Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bộ 10 Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực ĐHQG TP HCM 2024 Giải Chi Tiết-Bộ 2

Bộ 10 Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực ĐHQG TP HCM 2024 Giải Chi Tiết-Bộ 2

Lượt xem 2
Lượt tải 93


ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 11

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm


CẤU TRÚC BÀI THI

Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10

Nội dung

Số câu

Phần 3: Giải quyết vấn đề

3.1. Hóa học

10

3.2 Vật lí

10

3.3. Sinh học

10

3.4. Địa lí

10

3.5. Lịch sử

10


PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ruộng bốn bề không bằng…trong tay”

A. nghề B. vàng C. tiền D. của

Câu 2 (TH): Tiếng cười trong truyện Tam đại con gà thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

A. Tiếng cười khôi hài có ý nghĩa đả kích các tầng lớp trên của xã hội

B. Tiếng cười khôi hài có ý nghĩa giáo dục các tầng lớp trên của xã hội

C. Tiếng cười trào phúng phê phán trong nội bộ nông dân và có ý nghĩa giáo dục

D. Tiếng cười phê phán thầy đồ dốt trong xã hội cũ

Câu 3 (NB): Trong ghềnh thông mọc như nêm/ Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm/ Trong rừng có trúc bóng râm/ Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. (Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Lục ngôn D. Thất ngôn bát cú

Câu 4 (VD): (1) Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con.

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

(2) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Từ “chân” trong câu thơ nào được dùng với nghĩa chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương thức nào?

A. Câu (1) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

B. Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

C. Câu (1) và (2) - cùng chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

D. Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng/ Đò biếng lười nằm…sông trôi;” (Chiều xuân – Anh Thơ)

A. lặng B. kệ C. im D. mặc

Câu 6 (NB): “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua/ Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già/ Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất/ Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật” (Vội vàng – Xuân Diệu)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. Cách mạng

Câu 7 (TH): Qua tác phẩm Rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?

A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ

C. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

D. Lòng yêu nước của những con người Tây Nguyên

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. xuất xắc B. tựu chung C. cọ sát D. xán lạn

Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Bà cụ ........... cậu con trai, ăn tiêu ........... để tiết kiệm tiền cho con.”

A. giấu diễm, dè xẻn B. giấu diếm, dè xẻn C. dấu diếm, dè sẻn D. giấu giếm, dè sẻn

Câu 10 (TH): Phần phụ trước « đang » của cụm động từ « đang học bài » bổ sung ý nghĩa gì cho động từ?

A. quan hệ thời gian B. sự tiếp diễn tương tự

C. sự khuyến khích hành động D. sự khẳng định hành động

Câu 11 (NB): Các từ “tươi tốt, chùa chiền, hoàng hôn” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép B. Hai từ đơn C. Không xác định được D. Từ láy phụ âm đầu

Câu 12 (VD): Xác định lỗi sai trong câu sau: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác”.

A. Thiếu quan hệ từ B. Thừa quan hệ từ

C. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

Câu 13 (VD): Cũng may mà bằng mấy nét, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên. Người con trai trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá. (Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)

Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên:

A. Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng

B. Hai câu trên sử dụng phép nối, phép lặp

C. Hai câu trên sử dụng phép thế

D. Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp

Câu 14 (VD): Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,...

Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành "một bậc anh hùng kinh tế" như đánh giá của người cùng thời.

(“Vua Tàu Thủy” Bạch Thái Bưởi)

Trong đoạn văn trên, từ “kinh tế” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Trị nước cứu đời, là hình thức nói tắt của câu “kinh bang tế thế”

B. Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

C. Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.

D. Tên gọi khác của lĩnh vực kinh doanh tàu thủy

Câu 15 (VD): Trong các câu sau:

I. Ngày hôm ấy, trời có mưa bay bay, anh ấy đã xuất hiện tại chỗ hẹn.

II. Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh

III. Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được đọc giả vô cùng yêu thích.

IV. Mẹ em là người mà em yêu quý nhất trên đời.

Những câu nào mắc lỗi?

A. I và IV B. I và II C. I và III D. II và III

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 16 đến 20:

Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.

(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)

Câu 16 (NB): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.

A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Nghị luận. D. Miêu tả.

Câu 17 (TH): Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?

A. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.

B. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

C. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

D. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

Câu 18 (NB): Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa.

A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Nhân hóa và so sánh

Câu 19 (TH): Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc.” đoạn trên sử dụng phép liên kết nào?

A. Phép nối B. Phép thế C. Phép lặp D. Phép liên tưởng

Câu 20 (TH): Nội dung của đoạn văn trên là gì?

A. Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.

B. Người có tính kỉ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công.

C. Bàn về tự do và kỉ luật.

D. Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa.


1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (NB): The children their kites in the field when it started to rain heavily.

A. are flying B. will fly C. would fly D. were flying

Câu 22 (TH): She put so _________ salt in the soup that she couldn't have it. It was too salty.

A. many B. little C. much D. a little

Câu 23 (TH): She sings __________ than her sister.

A. the most beautiful B. more beautiful C. more beautifully D. the beautifully

Câu 24 (NB): The candidate took a breath before he walked into the interview room.

A. deep B. deeply C. depth D. deepen

Câu 25 (NB): The manager is directly responsible the efficient running of the office.

A. in B. for C. about D. at

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (TH): There were too many participants in the event, so each of them were asked just one question.

A. too many B. in C. so D. were

Câu 27 (NB): Mary works as a journalist for an magazine that specializes in men’s clothes and footwear.

A. works as B. an C. that D. men’s clothes and footwear

Câu 28 (NB): Timmy’s pet dog is so lovely. It always wags it’s tail to greet him whenever he comes home.

A. is B. it’s C. to greet D. comes home

Câu 29 (TH): France, where is a very beautiful country, has many tourist attractions.

A. where B. very beautiful C. has D. attractions

Câu 30 (TH): Do not read comics too often. With mostly pictures, it does not help to develop your language skills.

A. too often B. mostly C. it does D. your

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (VD): The president was reported to have suffered a heart attack.

A. People say that the president had suffered a heart attack.

B. The president was reported to suffer a heart attack.

C. People reported the president to suffer a heart attack.

D. It was reported that the president had suffered a heart attack.

Câu 32 (TH): “Why don’t you ask the Council for help?” my neighbor said.

A. My neighbor advised me to ask the Council for help.

B. My neighbor told me not to ask the Council for help.

C. My neighbor recommends asking the Council for help.

D. My neighbor wants to know why I don’t ask the Council for help.

Câu 33 (VD): Every soldier will have to use a radio after landing.

A. It is a must of every soldier that they use a radio after they landed.

B. That every soldier needs a radio to use after landing will be necessary.

C. After landing, it will be vital that every soldier uses a radio.

D. Every soldier’s using a radio will be needed once landed.

Câu 34 (VD): I’m sure Lusia was very disappointed when she failed the exam.

A. Lusia must be very disappointed when he failed the exam.

B. Lusia must have been very disappointed when she failed the exam.

C. Lusia may be very disappointed when she failed the exam.

D. Lusia could have been very disappointed when she failed the exam.

Câu 35 (TH): I will not go abroad to study if I have not enough advice.

A. I have no intention to go abroad to study despite having advice.

B. I have had enough advice to go abroad to study.

C. Unless I have enough advice, I will not go abroad to study.

D. Not any advice given to me can stop me from going abroad to study.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. An estimated 18,000 people die every day worldwide as a result of air pollution. The great majority of the world's population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines. Air pollution has become so bad that it's said we now have a “fifth season”: this time of year, when lethal smogs envelop some of the most populated parts of the world. Delhi's atrocious smogs, which caused an international cricket match to be halted on Sunday, follow similar ones last year.

2. But 65 years on from the toxic Great Smog of London that descended on 5 December 1952, and led to ground-breaking anti-pollution laws being passed, the air above the UK still hasn‘t cleared. In London alone more than one person an hour dies prematurely from a range of conditions such as congestive heart failure, asthma and emphysema as a result of exposure to particulate matter and nitrogen dioxide. The mayor of London, Sadiq Khan, has called for a new Clean Air Act that would enshrine a right to clean air.

3. Smog Day marks the anniversary of the Great London Smog, and the middle of the international smog season. It grew out of an initiative to share the experiences of people living with air pollution in London and New Delhi, whose air quality is among the worst in the world. In spite of many differences between life in the two capital cities, there are parallels in the experiences of people who work on the streets, runners who exercise along them, taxi drivers, parents and children and the doctors who care for those with breathing difficulties.

4. Progress on air pollution is already being made in many places around the world. The recent Lancet Commission on pollution and health points out that air-quality improvements not only save lives, but have other benefits.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Câu 36 (VDC): What is the main idea of the passage?

A. Successful efforts in making the air less polluted.

B. The comparison of air pollution levels between two big cities.

C. How serious air pollution is worldwide.

D. What Smog Day in London is.

Câu 37 (VD): What can be inferred about the “fifth season”?

A. It is the last season of the climatic pattern in a year.

B. During this time outdoor sports games may be cancelled.

C. During this time, lethal smogs attack almost any places in the world.

D. It is the result of overpopulation.

Câu 38 (TH): Which word is closest in meaning to the word “enshrine” in paragraph 2?

A. prevent B. improve C. maintain D. authorize

Câu 39 (VD): Which statement is not true of London and New Delhi?

A. People from these cities share the same experience of breathing difficulties.

B. People who work on the streets in these cities share the same experience.

C. Air quality in these cities is among the worst.

D. These two capital cities are not completely alike.

Câu 40 (TH): Compared to London in 1957, London now _______

A. has better air quality. B. has fewer laws passed.

C. sees an increase in nitrogen dioxide. D. has unchanged air pollution level.

PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Câu 41 (VD): Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ, đường thẳng d có phương trình Biết phương trình có ba nghiệm . Giá trị của bằng

A. B. C. D.

Câu 42 (VD): Tập điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn là:

A. Cả mặt phẳng B. Đường thẳng C. Một điểm D. Hai đường thẳng

Câu 43 (TH): Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh Biết vuông góc với đáy và Tính thể tích V của khối chóp đã cho.

A. B. C. D.

Câu 44 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm và đường thẳng d có phương trình . Tính đường kính của mặt cầu có tâm A và tiếp xúc với đường thẳng d.

A. B. C. D.

Câu 45 (TH): Cho tích phân Với cách đặt ta được:

A. B. C. D.

Câu 46 (VD): Trước kỳ thi học kỳ 2 của lớp 11 tại trường FIVE, giáo viên Toán lớp FIVA giao cho học sinh để cương ôn tập gồm 2n bài toán, n là số nguyên dương lớn hơn 1. Đề thi học kỳ của lớp FIVA sẽ gồm 3 bài toán được chọn ngẫu nhiên trong số 2n bài toán đó. Một học sinh muốn không phải thi lại, sẽ phải làm được ít nhất 2 trong số 3 bài toán đó. Học sinh TWO chỉ giải chính xác được đúng 1 nửa số bài trong đề cương trước khi đi thi, nửa còn lại học sinh đó không thể giải được. Tính xác suất để TWO không phải thi lại ?

A. B. C. D.

Câu 47 (TH): Cho tập hợp Hỏi từ tập A có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho một trong 3 chữ số đầu tiên phải bằng 1.

A. 2802. B. 65. C. 2520. D. 2280.

Câu 48 (VD): Cho các số thực thỏa mãn điều kiện Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

A. 6 B. C. 8. D. 7.

Câu 49 (VD): Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa 120 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 10 ngày công với lợi nhuận là 30 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng. Để đạt được lợi nhuận cao nhất, bác nông dân đã trồng x (ha) lúa và y (ha) khoai. Giá trị của x là:

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 50 (VD): Nông trường cao su Minh Hưng phải khai thác 260 tấn mủ trong một thời gian nhất định. Trên thực tế, mỗi ngày nông trường đề khai thác vượt định mức 3 tấn. Do đó, nông trường đã khai thác được 261 tấn và xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày nông trường khai thác được bao nhiêu tấn mủ cao su?

A. 23 tấn B. 24 tấn C. 25 tấn D. 26 tấn

Câu 51 (TH): Phát biểu mệnh đề và phát biểu mệnh đề đảo, xét tính đúng sai của nó.

P:″ ″ và Q:″4<3″

A. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q đúng.

B. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này sai vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai.

C. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này sai vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này sai vì mệnh đề Q sai.

D. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai.

Câu 52 (VD): Yến, Anh, Khuê, Oanh và Duyên cùng sống trong một khu chung cư. Có 2 người sống ở tầng 1 và 3 người sống ở tầng 2. Oanh không sống cùng tầng với Khuê và Duyên. Anh không sống cùng tầng với Yến và Khuê. Hỏi ai là người sống ở tầng 1?

A. Khuê và Duyên B. Yến và Duyên C. Yến và Oanh D. Anh và Oanh

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 53 và 54

Có 5 người sống trong một căn hộ: Ông Smith, vợ ông, con trai họ, chị gái ông Smith và cha của ông ấy. Mỗi người đều có công việc. Một người là nhân viên bán hàng, một người khác là luật sư, một người làm việc tại bưu điện, một người là kĩ sư và một người là giáo viên. Luật sư và giáo viên không có quan hệ huyết thống. Nhân viên bán hàng thì lớn tuổi hơn chị chồng và người giáo viên. Người kĩ sư lớn tuổi hơn người làm việc trong bưu điện. Biết rằng luật sư và giáo viên đều là nữ.

Câu 53 (TH): Cha ông Smith làm nghề gì?

A. Nhân viên bán hàng B. Luật sư

C. Kĩ sư D. Giáo viên

Câu 54 (TH): Ai làm nghề giáo viên?

A. Ông Smith B. Vợ ông Smith C. Chị gái ông Smith D. Con trai ông Smith

Câu 55 (VD): Tại một nước Châu Mỹ, một nhân vật có tên tuổi là Sêvot Ri-mân bị giết. Cảnh sát bắt giữ 3 người bị tình nghi là thủ phạm. Khi tra hỏi, họ khai như sau:

+ Giêm: Tôi không là thủ phạm. Trước đó tôi chưa hề gặp Giôn bao giờ. Dĩ nhiên là tôi có biết Sêvot Ri-man.

+ Giôn: Tôi không là thủ phạm. Giêm và Giô là bạn của tôi. Giêm chưa hề giết ai bao giờ.

+ Giô: Tôi không là thủ phạm. Giêm đã nói dối là trước đây chưa hề biết Giôn. Tôi không biết ai là thủ phạm.

Cảnh sát tìm hiểu thêm thì thấy mỗi người đều nói đúng 2 ý, còn 1 ý sai và trong 3 người đó chắc chắn có một người là thủ phạm đã giết Sêvot Ri-mân. Vậy thủ phạm là ai?

A. Giêm B. Giôn C. Giô D. Không xác định được

Câu 56 (VD): Nhiệt độ nung chảy của chất X cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất P; Nhiệt độ nung chảy của chất Y thấp hơn nhiệt độ nung chảy của chất P nhưng cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất Q. Nếu như những mệnh đề ở trên đúng thì ta có thể kết luận rằng nhiệt độ nung chảy của S cao hơn Y nếu ta biết thêm rằng:

A. Nhiệt độ nung chảy của P và Q cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.

B. Nhiệt độ nung chảy của X cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.

C. Nhiệt độ nung chảy của P thấp hơn nhiệt độ nung chảy của S.

D. Nhiệt độ nung chảy của S cao hơn nhiệt độ nung chảy của Q.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

Ba cô gái là Hoa, Hạnh, Vân và ba chàng trai là Phương, Minh, Tuấn cùng làm ở một cơ quan nên họ tổ chức đám cưới chung cho vui vẻ. Bạn hãy xác định các cặp vợ chồng qua các dữ kiện sau:

- Tuấn là anh trai Hoa.

- Tuấn nhiều tuổi hơn Minh.

- Vân lớn tuổi nhất trong ba cô gái.

- Tuổi của mỗi người đều khác tuổi của những người kia.

Câu 57 (TH): Nếu Minh nhiều tuổi hơn Phương và hai người lớn tuổi nhất là một cặp thì hai người nào sau đây sẽ là một cặp?

A. Tuấn và Hoa B. Minh và Hoa C. Phương và Vân D. Tuấn và Vân

Câu 58 (VD): Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau thì Hạnh và ai là một cặp?

A. Tuấn B. Minh C. Phương D. Chưa đủ dữ kiện kết luận.

Câu 59 (VD): Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau và tuổi của Minh và Hạnh cộng lại bằng tổng số tuổi của Phương và Hoa thì bạn nam ít tuổi nhất là:

A. Tuấn B. Minh C. Hoa D. Phương

Câu 60 (VD): Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau và tuổi của Minh và Hạnh cộng lại bằng tổng số tuổi của Phương và Hoa thì hai người nào sau đây không là một cặp?

A. Hoa và Phương B. Minh và Hoa C. Hạnh và Tuấn D. Phương và Vân

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63.

Theo thống kê, GDP của Việt Nam năm 2002 ước đạt 35,06 tỉ USD, trong đó cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế được cho trong biểu đồ sau:

Câu 61 (NB): Thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm số phần trăm là:

A. 13,7% B. 38,4% C. 47,9% D. 61,6%

Câu 62 (TH): Thành phần kinh tế nhà nước nhiều hơn thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài số phần trăm là:

A. 24,7% B. 34,2% C. 4,2% D. 9,5%

Câu 63 (VD): Tính trong năm 2002, GDP của Việt Nam từ thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thành phần kinh tế nước ngoài là:

A. 4,80322 tỉ USD B. 13,46304 tỉ USD C. 16,79374 tỉ USD D. 21,59696 tỉ USD

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

Câu 64 (TH): Số lượng đàn lợn trên thế giới năm 1996 là:

A. 778,8 triệu con B. 864,7 triệu con C. 923 triệu con D. 939,3 triệu con

Câu 65 (VD): So với năm 1992, số lượng đàn bò trên thế giới năm 2002 tăng thêm số phần trăm là:

A. 5,2% B. 6,17% C. 8,62% D. 48,2%

Câu 66 (VD): Số lượng đàn lợn trung bình mỗi năm là:

A. 876,45 triệu con B. 1295 triệu con C. 2171,45 triệu con D. 3505,8 triệu con

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70

Dưới đây là kết quả điều tra kinh tế của các hộ gia đình trong một xã được thể hiện qua biểu đồ.

Câu 67 (TH): Biết số hộ nghèo là 75 hộ. Tổng số hộ dân trong xã đó là?

A. 400 hộ B. 350 hộ C. 300 hộ D. 500 hộ

Câu 68 (VD): Số hộ khá giả nhiều hơn so với số hộ nghèo là bao nhiêu phần trăm?

A. 80% B. 70% C. 60% D. 65%

Câu 69 (VD): Tổng số hộ giàu và nghèo của xã đó là?

A. 250 hộ B. 200 hộ C. 210 hộ D. 165 hộ

Câu 70 (VD): Số hộ giàu ít hơn số hộ khá giả là …….hộ.

A. 45 hộ B. 15 hộ C. 40 hộ D. 35 hộ

PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Câu 71 (TH): Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p4.

Câu 72 (TH): Cho các cân bằng sau:

(I) 2HI (k) H2 (k) + I2 (k)

(II) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k)

(III) FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k)

(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

Câu 73 (VD): Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 104,3 gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 94,5 gam, ở bình 2 tạo thành 1379 gam kết tủa và còn 7,84 lít khí (đktc) thoát ra. Biết Meth có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của Meth

A. C9H15ON2. B. C10H17N2. C. C10H15N. D. C3H5ON.

Câu 74 (TH): Cho anilin vào ống nghiệm chứa nước và lắc đều. Sau đó thêm lần lượt dung dịch HCl, rồi dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm và để yên một lúc, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

A. ban đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.

B. ban đầu dung dịch bị đục, sau đó trong suốt, rồi phân lớp.

C. ban đầu dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.

D. ban đầu dung dịch trong suốt, sau đó phân lớp.

Câu 75 (VD): Để sử dụng các thiết bị điện 110 V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp (N1) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N2) ở các máy biến áp loại này là:

A. N1:N2 =2:1. B. N1:N2 =1:1. C. N1:N2 =1:2. D. N1:N2 =1:4.

Câu 76 (VD): Một nguyên tử hiđrô từ trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV, hấp thụ một phôtôn và chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng - 3,4 eV. Phôtôn bị hấp thụ có năng lượng là:

A. 10,2 eV. B. - 10,2 eV. C. 17 eV. D. 4 eV.

Câu 77 (VD): Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn AN và NB mắc nối tiếp, đoạn AN gồm biến trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm , đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C không đổi. Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều có biểu thức . Vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào hai đầu đoạn AN. Để số chỉ của vôn kế không đổi với mọi giá trị của biến trở R thì điện dung của tụ điện có giá trị bằng:

A. B. C. D.

Câu 78 (VD): Biết hằng số Plăng và độ lớn của điện tích nguyên tố là . Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có nănglượng -1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số:

A. . B. . C. D.

Câu 79 (TH): Sự bắt và tiêu hóa côn trùng ở cây nắp ấm giống với quá trình

A. tiêu hóa ở trùng đế giày B. tiêu hóa của thuỷ tức

C. tiêu hóa ở động vật ăn thực vật D. tiêu hóa ở động vật ăn thịt

Câu 80 (TH): Một bệnh nhân X có khối u trong dạ dày. Bệnh nhân X được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Việc cắt bỏ khối u đồng nghĩa với dạ dày của anh ấy cũng sẽ bị thu hẹp khoảng 1/2 so với lúc bình thường. Sau khi, bệnh nhân X phẫu thuật và hồi phục về nhà, dự đoán nào sau đây đúng?

A. Bệnh nhân X không thể ăn các loại thịt được nữa.

B. Dạ dày giảm khả năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

C. Dạ dày mất khả năng tiêu hóa hóa học.

D. Ruột non tiết nhiều enzim pepsin hơn bù lại cho dạ dày.

Câu 81 (VD): Ở ong mật, xét 3 gen có số alen lần lượt là 3,4,5. Gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số 4, gen 3 nằm trên cặp NST số 5. Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là:

A. 1170 B. 1230 C. 900 D. 960

Câu 82 (TH): Một cây cà chua có kiểu gen AaBB và một cây khoai tây có kiểu gen DDEe, một thực tập sinh tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thu được các kết quả:

(1) Tách các tế bào soma của mỗi cây và nuôi cấy riêng tạo thành cây cà chua AaBB và cây khoai tây DDEe.

(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBb hoặc DdEE, DDee.

(4) Tiến hành dung hợp tế bào trần và nuôi cấy mô tạo ra cây song nhị bội AaBBDDEe.

Số kết quả đúng là

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

Câu 83 (VD): Thách thức chủ yếu đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

A. phải nhập khẩu nhiều công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

B. trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

C. tình trạng chảy máu chất xám có chiều hướng tăng.

D. vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt bởi các quốc gia

Câu 84 (VD): Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu là do

A. hậu quả của chiến tranh. B. hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn.

C. thiếu tài nguyên thiên nhiên. D. thiên tai thường xuyên xảy ra

Câu 85 (TH): Sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta chủ yếu do có

A. cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.

B. thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.

C. tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.

D. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.

Câu 86 (NB): Dân số Hoa Kì tăng nhanh một phần quan trọng là do

A. nhập cư. B. tỉ suất sinh cao.

C. tỉ suất gia tăng tự nhiên. D. tuổi thọ trung bình tăng cao.

Câu 87 (VDC): Từ các chiến lược phát triển kinh tế của nhóm nước sáng lập ASEAN, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước hiện nay?

A. Tập trung khai thác thị trường trong nước và chủ động hội nhập quốc tế.

B. Chỉ chú trọng thu hút vốn, khoa học kĩ thuật của nước ngoài.

C. Chú trọng thị trường nội địa và khai thác nguồn nguyên liệu, nhân lực sẵn có.

D. Khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam.

Câu 88 (NB): Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?

A. Áo, Phần Lan. B. Đức, Thụy Sĩ. C. Anh, Pháp. D. Ba Lan, Nam Tư.

Câu 89 (VDC): Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

B. tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

C. tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

D. chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

Câu 90 (VD): Một trong những nguyên nhân chung dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. do tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.

B. nhờ quân sự hóa cao độ nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận.

C. do trình độ tập trung tư bản cao và chi phí cho quốc phòng thấp.

D. nhờ áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Trước đây, trong thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ I, NH3 lỏng từng được thiết kế sử dụng làm thuốc phóng tên lửa. Hiện nay, NH3 được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón và một số hóa chất cơ bản. Trong đó lượng sử dụng cho sản xuất phân bón (cả dạng rắn và lỏng) chiếm đến trên 80% sản lượng NH3 toàn thế giới và tương đương với khoảng 1% tổng công suất phát năng lượng của thế giới. Bên cạnh đó NH3 vẫn được sử dụng trong công nghiệp đông lạnh (sản xuất nước đá, bảo quản thực phẩm,…), trong các phòng thí nghiệm, trong tổng hợp hữu cơ, hóa dược, y tế và cho các mục đích dân dụng khác. Ngoài ra trong công nghệ môi trường, NH3 còn được dùng để loại bỏ khí SO2 trong khí thải của các nhà máy có quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu) và sản phẩm amoni sunfat thu hồi của các quá trình này có thể được sử dụng làm phân bón.

Vì những lí do trên mà trong công nghiệp, có những mối quan tâm nhất định đến quy trình tổng hợp NH3 sao cho đạt hiệu suất cao nhất và hạn chế chi phí một cách tối đa. Vấn đề này có liên quan đến tính hiệu quả và kinh tế của phương pháp Haber tổng hợp amoniac, được biểu diễn bằng phương trình:

N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ; ΔH = -92 kJ.mol-1

Câu 91 (TH): Trong công nghiệp thường sử dụng hai biện pháp để làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất. B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.

C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Câu 92 (TH): Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac trong bình kín ở nhiệt độ xác định. Khi giảm nồng độ N2 đi 2 lần và tăng nồng độ của H2 lên 2 lần thì tốc độc của phản ứng thuận thay đổi như thế nào so với lúc chưa thay đổi nồng độ?

A. Tốc độ của phản ứng tăng 4 lần. B. Tốc độ của phản ứng giảm 4 lần.

C. Tốc độ của phản ứng giảm 2 lần. D. Tốc độ của phản ứng không thay đổi.

Câu 93 (VD): Nung hỗn hợp khí A gồm 0,1 mol N2; 0,45 mol H2 trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp B có dA/B = 10/11. Hiệu suất phản ứng là

A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Xăng, hay còn gọi là ét-xăng (phiên âm từ tiếng Pháp: essence), là một loại dung dịch nhẹ chứa hiđrocacbon, dễ bay hơi, dễ bốc cháy, được chưng cất từ dầu mỏ. Xăng được sử dụng như một loại nhiên liệu, dùng để làm chất đốt cho các loại động cơ đốt trong sử dụng xăng, chất đốt dùng trong tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày như đun nấu, một số lò sưởi, trong một số loại bật lửa, … Xăng động cơ được dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, kiểu bộ chế hòa khí (động cơ xăng).

Câu 94 (TH): Để dập tắt đám cháy xăng dầu người ta sẽ

A. phun nước vào ngọn lửa. B. dùng chăn ướt chùm lên ngọn lửa.

C. phủ cát lên ngọn lửa. D. phun CO2 vào ngọn lửa.

Câu 95 (VD): Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần số mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). Khi dùng loại xăng này để chạy động cơ ô tô và mô tô cần trộn lẫn hơi xăng và không khí (O2 chiếm 20% về thể tích) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng xảy ra vừa hết?

A. 1 : 65,5. B. 1 : 13,1. C. 1 : 52,4. D. 1 : 78,6.

Câu 96 (VD): Khi sử dụng động cơ đốt trong, trước đây người ta pha thêm chì tetraetyl Pb(C2H5)4 (D = 1,6 g/ml) vào xăng theo tỉ lệ 0,5 ml/lít. Một động cơ đốt trong đã đốt cháy hoàn toàn 1 lít loại xăng trên. Tính khối lượng chì kim loại sinh ra, giả sử toàn bộ chì tetraetyl bị phân hủy thành chì kim loại.

A. 0,513 gam. B. 0,800 gam. C. 1,248 gam. D. 1,026 gam.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Isaac Newton Jr. (25 tháng 12 năm 1642 hoặc 4 tháng 1 năm 1643 – 20 tháng 3 năm 1726 hoặc 1727) là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học, nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim người Anh, được nhiều người cho rằng là một trong những nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử, với tư cách là một nhân vật chính trong cuộc cách mạng khoa học. Trước Isaac Newton người ta vẫn cho rằng ánh sáng là một dạng thuần khiết, không thể phân tách. Tuy nhiên, Newton đã chỉ ra sai lầm này, khi ông chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời qua một lăng trụ kính rồi chiếu lên tường. Những gì thu được từ thí nghiệm của Newton cho thấy ánh sáng trắng không hề "nguyên chất", mà nó là tổng hợp của một dải quang phổ 7 màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Thí nghiệm này thể hiện hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Câu 97 (TH): Hiện tượng tán sắc xảy ra

A. Chỉ với lăng kính thủy tinh.

B. Chỉ với các lăng kính chất rắn hoặc chất lỏng.

C. Ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau.

D. Ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng, với chân không (hoặc không khí).

Câu 98 (VD): Một tia sáng trắng chiếu vuông góc với mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang . Chiết suất của lăng kính đối với các tia màu đỏ và tím lần lượt là . Sau lăng kính đặt một màn M song song với mặt bên thứ nhất của lăng kính và cách nó L = 0,9 m. Bề rộng DT của quang phổ thu được trên màn là

A. 4,239 mm. B. 2,355 mm. C. 4,239 cm. D. 2,355 cm.

Câu 99 (VDC): Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp tới mặt nước của một bể nước với góc tới . Biết chiết suất của nước với màu đỏ là , với màu tím là . Bể nước sâu 2 m. Bề rộng tối thiểu của chùm tia tới để vệt sáng ở đáy bể có một vạch sáng màu trắng là

A. 0,426 cm. B. 1,816 cm. C. 2,632 cm. D. 0,866 cm.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Năm 1909, nhà bác học Ernest Rutherford đã có một phát minh nổi tiếng, đó là tạo ra được sự biến đổi hạt nhân. Ông cho chùm hạt α, phóng ra từ nguồn phóng Poloni ( ), bắn phá Nito có trong không khí. Kết quả là, Nito bị phân rã và biến đổi thành Oxi và Hidro. Quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân như vậy, gọi là phản ứng hạt nhân.

Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại:

- Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác. Ví dụ: sự phóng xạ.

- Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt khác.

Câu 100 (VD): Trong dãy phân rã phóng xạ có bao nhiêu hạt α và β được phát ra?

A. 3α và 7β. B. 4α và 7β. C. 4α và 8β. D. 7α và 4β.

Câu 101 (VD): Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là

A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV. C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV.

Câu 102 (VDC): Dùng một proton có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của proton và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng

A. 3,125 MeV. B. 4,225 MeV. C. 1,145 MeV. D. 2,125 MeV.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng đột biến NST tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể đột biến này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác.

Trả lời cho các câu 103, 104, 105 dưới đây:

Câu 103 (NB): Số NST trong các tế bào của thể một thuộc loài này là

A. 7 B. 3 C. 5 D. 4

Câu 104 (TH): Nếu alen A, b, D là gen đột biến thì đâu không phải là kiểu gen của thể đột biến

A. aabbDd B. AaBbDd C. aaBBdd D. Aabbdd

Câu 105 (VD): Nếu trong quần thể phát sinh đột biến dạng thể một, số kiểu gen tối đa trong quần thể này là

A. 27 B. 64 C. 54 D. 81

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Trên một hệ sinh thái đồng cỏ, loài ăn cỏ gồm côn trùng, nai, chuột và một đàn báo 5 con ăn nai. Mỗi ngày đàn báo cần 3000kcal/con, cứ 3kg cỏ tương ứng với l kcal. Sản lượng cỏ trên đồng cỏ chỉ đạt 300 tấn/ha/năm, hệ số chuyển đổi giữa các bậc dinh dưỡng là 10%, côn trùng và chuột đã huỷ hoại 25% sản lượng cỏ.

Câu 106 (NB): Mối quan hệ giữa côn trùng và nai là

A. Hợp tác B. Cạnh tranh C. Hội sinh D. Kí sinh

Câu 107 (NB): Trong quần xã không có chuỗi thức ăn

A. Cỏ → chuột → VSV B. Cỏ → nai → báo → VSV

C. Cỏ → côn trùng → nai → VSV D. Cỏ → côn trùng → VSV

Câu 108 (VD): Đàn báo cần 1 vùng săn rộng bao nhiêu ha để sống bình thường?

A. 7300 ha B. 73ha C. 75000 ha D. 5475103 ha.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Tỷ lệ di cư nội địa, gồm di chuyển nội tỉnh và giữa các tỉnh, tại Việt Nam khá cao. Điều tra dân số năm 2009 cho thấy 8,5% dân số thuộc diện này, trong đó số di chuyển nội tỉnh và giữa các tỉnh gần như nhau. Số liệu gần đây từ cuộc điều tra “Tiếp cận nguồn lực hộ gia đình (VARHS)”, giai đoạn 2012-2014 tại 12 tỉnh cũng cho thấy xu hướng di cư mạnh.

Tính chung trong năm 2014, có 73% số người di cư di chuyển từ tỉnh này sang một tỉnh khác, 47% số người đến các trung tâm lớn như Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh và 10% ra nước ngoài (tăng nhiều so với tỷ lệ 1% năm 2012). Nói chung, nếu tính dựa trên chi tiêu cho ăn uống và thu nhập thuần theo VARHS thì các hộ gia đình có người di cư, nhất là những hộ có người đi kiếm việc có kinh tế tốt hơn các hộ khác.

Theo VARHS, các hộ gia đình nhận tiền gửi về thường sử dụng vào tiêu dùng hàng ngày và thanh toán dịch vụ thiết yếu (45-55%) và tiết kiệm (11-15%); phần còn lại được sử dụng cho chi tiêu vào các dịp đặc biệt, y tế và giáo dục. Nhưng di cư dường như đã giúp các hộ gia đình ứng phó với các cú sốc, giúp ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người, ít nhất là trong trường hợp đi tìm việc ở nơi khác. Các nghiên cứu trước đây về di cư chủ yếu quy nguyên nhân di cư từ nông thôn ra đô thị do chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn (Harris và Todaro 1970) và các yếu tố như bất ổn định thu nhập và nghèo (Stark 1991).

(Nguồn: Ngân hàng thế giới, Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2016)

Câu 109 (NB): Theo bài đọc, việc di cư tại nước ta đã mang lại ích lợi gì cho các hộ gia đình?

A. Khai phá vùng đất mới, mở rộng diện tích. B. Giải quyết vấn đề việc làm, ổn định nơi ở.

C. Ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người. D. Thực hiện các chính sách khuyến nông

Câu 110 (VD): Theo bài đọc trên, số tiền các hộ gia đình sử dụng cho chi tiêu vào dịp đặc biệt, y tế và giáo dục là:

A. 45-55%. B. 11-15%. C. 30-44%. D. 14-20%.

Câu 111 (VD): Theo bài đọc, nguyên nhân chủ yếu của việc di cư từ nông thôn ra đô thị là do:

A. chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn. B. các yếu tố bất ổn định về việc làm.

C. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên. D. chính sách phát triển đô thị.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu. Đông Nam Bộ có diện tích tự nhiên là 23.564 km2, chiếm 7,3 % diện tích cả nước, dân số toàn vùng là hơn 17 triệu người, nhưng lại dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.

Đông Nam Bộ là có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước. Vùng thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao, từ công nhân lành nghề tới kĩ sư, bác sĩ, các nhà khoa học, các nhà kinh doanh; có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, cơ sở hạ tầng phát triển tốt đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Đây là địa bàn thu hút lớn nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Đông Nam Bộ, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất cả nước.

Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng. Với vị trí dẫn đầu trong cơ cấu công nghiệp cả nước, việc phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ đặt ra nhu cầu rất lớn về năng lượng và cần tránh làm tổn hại đến ngành du lịch còn nhiều tiềm năng. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện, các hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng. Thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ.

Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng. Đặc biệt đối với nguồn tài nguyên dầu khí, việc phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí sẽ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ Đông Nam Bộ.

(Nguồn: Ttrang 176 – 181, bài 39, sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản)

Câu 112 (TH): Nhận định không đúng về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ là

A. Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp

B. Dẫn đầu cả nước về giá trị hàng xuất khẩu

C. Thu hút nhiều nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

D. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất

Câu 113 (TH): Vấn đề tiêu biểu nhất trong phát triển kinh tế Đông Nam Bộ hiện nay là

A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành B. khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

C. phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng D. sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Câu 114 (VD): Sự phát triển của ngành công nghiệp nào sau đây có vai trò thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ Đông Nam Bộ?

A. công nghiệp điện B. công nghiệp điện tử - tin học

C. công nghiệp lọc, hóa dầu D. công nghiệp sản xuất ô tô, đóng tàu

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau sự tan rã của trật tự thế giới hai cực Ianta (1991), lịch sử thế giới hiện đại đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, thường được gọi là giai đoạn sau Chiến tranh lạnh. Nhiều hiện tượng mới và xu thế mới đã xuất hiện.

Một là, sau Chiến tranh lạnh hầu như tất cả các quốc gia đểu ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm, bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, một nền công nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phòng hùng mạnh.

Hai là, một đặc điểm lớn của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh là sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tư thế giới mới. Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt, nổi bật là: mâu thuẫn và hài hoà, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế v.v.

Ba là, tuy hoà bình và ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Nguy cơ này càng trở nên trầm trọng khi ở nhiều nơi lại bộc lộ chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố. Cuộc khủng bố ngày 11 – 9 – 2001 ở Mĩ đã gây ra những tác hại to lớn, báo hiệu nhiều nguy cơ mới đối với thế giới.

Những màu thuẫn dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố thường có những cân nguyên lịch sử sâu xa nên việc giải quyết không dễ dàng và nhanh chống.

Bốn là, từ thập kỷ 90, sau Chiến tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

Toàn cầu hóa là xu thế phát triển khách quan. Đối với các nước đang phát triển, đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước.

Nhân loại đã bước sang thế kỉ XXI. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, nhưng tình hình hiện nay đã hình thành những điều kiện thuận lợi, những xu thế khách quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng một thế giới hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển, bảo đảm những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 73 – 74).

Câu 115 (NB): Hợp tác về kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ giữa các nước giai đoạn

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai. B. sau Chiến tranh lạnh.

C. trong và sau hiến tranh lạnh. D. trong chiến tranh lạnh.

Câu 116 (TH): Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

A. thế giới không còn nguy cơ xảy ra chiến tranh.

B. cuộc chạy đua vũ trang không còn tồn tại.

C. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

D. đối thoại là xu thế duy nhất trên thế giới.

Câu 117 (VD): Nhận định nào sau đây đúng về quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

A. Các nước mới giành độc lập không tham gia vào đời sống chính trị thế giới.

B. Các nước lớn đối đầu, xung đột trực tiếp.

C. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng. D. Cách mạng khoa học

- kĩ thuật không ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định.

Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng. Hệ thống giao thông đường thuỷ ở đây rất thuận lợi. Từ Gia Định có thể sang Cam-pu-chia một cách dễ dàng. Chiếm được Nam Kì, quân Pháp sẽ cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông Mê Công của Pháp.

Ngày 9- 2- 1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rói theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 - 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17-2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt tro bụi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I-ta-li-a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định (23 - 3 - 1860). Vì phải chia sẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1 000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hoà mới được xây dựng, trong tư thế “thủ hiểm”.

Từ tháng 3 - 1860, Nguyễn Tri Phương được lệnh từ Đà Nẵng vào Gia Định. Ông đã huy động hàng vạn quân và dân binh xây dựng Đại đồn Chí Hoà, vừa đồ sộ vừa vững chắc, nhưng vì không chủ động tấn công nên gần 1 000 quân Pháp vẫn yên ổn ngay bên cạnh phòng tuyến của quân ta với một lực lượng từ 10 000 đến 12 000 người.

Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đổn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch (7 - 1860).

Pháp bị sa lầy ở cả hai nơi (Đà Nẵng và Gia Định), rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Lúc này trong triều đình nhà Nguyễn có sự phân hoá, tư tưởng chủ hoà lan ra làm lòng người li tán.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 109 – 110).

Câu 118 (NB): Khi thực dân Pháp tấn công Gia Định (17-2-1859), quân đội triều đình

A. thắng lợi hoàn toàn. B. tan rã nhanh chóng.

C. kiên quyết chống Pháp. D. chiến thắng nhanh chóng

Câu 119 (NB): Cuộc chiến đấu của các đội dân binh ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?

A. Chinh phục từng gói nhỏ. B. Đánh nhanh, thắng nhanh.

C. Đánh điểm, diệt viện. D. Vừa đánh vừa đàm.

Câu 120 (TH): Việc nhà Nguyễn bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp và thắng Pháp ở Gia Định năm 1860 đặt ra yêu cầu là phải biết

A. chớp thời cơ. B. đoán thời cơ. C. chủ động kháng chiến. D. đoàn kết dân tộc.

Đáp án

1. A

2. D

3. A

4. B

5. D

6. C

7. D

8. D

9. D

10. B

11. A

12. B

13. C

14. B

15. D

16. C

17. D

18. B

19. B

20. A

21. D

22. C

23. C

24. A

25. B

26. D

27. B

28. B

29. A

30. B

31. D

32. A

33. C

34. B

35. C

36. B

37. C

38. C

39. A

40. D

41. A

42. B

43. A

44. B

45. A

46. B

47. D

48. A

49. B

50. D

51. D

52. D

53. A

54. B

55.B

56.C

57.D

58.A

59.D

60.A

61. C

62. A

63. D

64. C

65. B

66. A

67. C

68. A

69. D

70. A

71. B

72. D

73. C

74. B

75. A

76. A

77. B

78. B

79. B

80. B

81. B

82. B

83. D

84. B

85. B

86. A

87. A

88. A

89. D

90. D

91. C

92. A

93. D

94. C

95. A

96. A

97. C

98. B

99. D

100. D

101. C

102. D

103. C

104. C

105. D

106. B

107. B

108. A

109. C

110. A

111. D

112. D

113. B

114. C

115. B

116. C

117. C

118. B

119. A

120. A


LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ruộng bốn bề không bằng…trong tay”

A. nghề B. vàng C. tiền D. của

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Giải chi tiết:

Tục ngữ: “Ruộng bốn bề không bằng nghề trong tay”.

Câu 2 (TH): Tiếng cười trong truyện Tam đại con gà thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

A. Tiếng cười khôi hài có ý nghĩa đả kích các tầng lớp trên của xã hội

B. Tiếng cười khôi hài có ý nghĩa giáo dục các tầng lớp trên của xã hội

C. Tiếng cười trào phúng phê phán trong nội bộ nông dân và có ý nghĩa giáo dục

D. Tiếng cười phê phán thầy đồ dốt trong xã hội cũ

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung truyện Tam đại con gà

Giải chi tiết:

Tam đại con gà là tiếng cười phê phán thầy đồ dốt trong xã hội cũ.

Câu 3 (NB): Trong ghềnh thông mọc như nêm/ Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm/ Trong rừng có trúc bóng râm/ Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. (Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Lục ngôn D. Thất ngôn bát cú

Phương pháp giải:

Căn cứ đặc điểm thể thơ lục bát

Giải chi tiết:

Thơ lục bát là là khổ thơ gồm một câu sáu và một câu 8 với mô hình: ở các tiếng vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc. Tiếng thứ 2 thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc. Trong câu 8, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền (trầm) và ngược lại.

Câu 4 (VD): (1) Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con.

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

(2) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Từ “chân” trong câu thơ nào được dùng với nghĩa chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương thức nào?

A. Câu (1) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

B. Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

C. Câu (1) và (2) - cùng chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

D. Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Từ “chân” trong câu (1) được dùng theo nghĩa gốc là cái chân, bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng; được coi là biểu tượng hoặc hoạt động đi lại của con người

Từ “chân” trong câu (2) được dùng theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ. “chân có nghĩa là phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp, bám chặt vào mặt nền (ví dụ : chân núi, chân tường…)

Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng/ Đò biếng lười nằm…sông trôi;” (Chiều xuân – Anh Thơ)

A. lặng B. kệ C. im D. mặc

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Chiều xuân

Giải chi tiết:

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi

Câu 6 (NB): “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua/ Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già/ Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất/ Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật” (Vội vàng – Xuân Diệu)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. Cách mạng

Phương pháp giải:

Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Vội vàng

Giải chi tiết:

Đoạn thơ trên thuộc phong trào thơ Mới

Câu 7 (TH): Qua tác phẩm Rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?

A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ

C. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

D. Lòng yêu nước của những con người Tây Nguyên

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung tác phẩm Rừng xà nu

Giải chi tiết:

Rừng xà nu đã tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, hào hùng của núi rừng, của con người và của truyền thống văn hóa Tây Nguyên.

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. xuất xắc B. tựu chung C. cọ sát D. xán lạn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả, phân biệt giữa tr/ch, x/s, an/ang

Giải chi tiết:

- Từ viết đúng chính tả là: xán lạn

- Sửa lại một số từ sai chính tả:

xuất xắc => xuất sắc

tựu chung => tựu trung

cọ sát => cọ xát

Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Bà cụ ........... cậu con trai, ăn tiêu ........... để tiết kiệm tiền cho con.”

A. giấu diễm, dè xẻn B. giấu diếm, dè xẻn C. dấu diếm, dè sẻn D. giấu giếm, dè sẻn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả, phân biệt d/gi, s/x

Giải chi tiết:

Bà cụ giấu giếm cậu con trai, ăn tiêu dè sẻn để tiết kiệm tiền cho con”.

Câu 10 (TH): Phần phụ trước « đang » của cụm động từ « đang học bài » bổ sung ý nghĩa gì cho động từ?

A. quan hệ thời gian B. sự tiếp diễn tương tự

C. sự khuyến khích hành động D. sự khẳng định hành động

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Cụm động từ

Giải chi tiết:

- Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

- Từ “đang” trong cụm động từ “đang học bài” chỉ sự tiếp diễn tương tự.

Câu 11 (NB): Các từ “tươi tốt, chùa chiền, hoàng hôn” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép B. Hai từ đơn C. Không xác định được D. Từ láy phụ âm đầu

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ ghép

Giải chi tiết:

- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.

- Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

+ Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.

- Các từ trên là từ ghép

Câu 12 (VD): Xác định lỗi sai trong câu sau: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác”.

A. Thiếu quan hệ từ B. Thừa quan hệ từ

C. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ

Giải chi tiết:

Sử dụng quan hệ từ thường mắc một số lỗi sau:

- Thiếu quan hệ từ

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

Câu:  “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác” sử dụng thừa quan hệ từ “với”.

Sửa lại: Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác.

Câu 13 (VD): Cũng may mà bằng mấy nét, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên. Người con trai trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá. (Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)

Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên:

A. Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng

B. Hai câu trên sử dụng phép nối, phép lặp

C. Hai câu trên sử dụng phép thế

D. Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Giải chi tiết:

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đòng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)

- Hai câu trên sử dụng phép thế:

+ “người thanh niên” ở câu 1 được thế bằng “người con trai ấy” ở câu 2.

+ “họa sĩ” ở câu 1 được thế bằng “ông” ở câu 2.

Câu 14 (VD): Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta" và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,...

Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành "một bậc anh hùng kinh tế" như đánh giá của người cùng thời.

(“Vua Tàu Thủy” Bạch Thái Bưởi)

Trong đoạn văn trên, từ “kinh tế” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Trị nước cứu đời, là hình thức nói tắt của câu “kinh bang tế thế”

B. Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

C. Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.

D. Tên gọi khác của lĩnh vực kinh doanh tàu thủy

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ngữ cảnh

Giải chi tiết:

Từ “kinh tế” trong câu “một bậc anh hùng kinh tế” có nghĩa chỉ toàn bộ hoạt động của con người lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

Câu 15 (VD): Trong các câu sau:

I. Ngày hôm ấy, trời có mưa bay bay, anh ấy đã xuất hiện tại chỗ hẹn.

II. Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh

III. Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được đọc giả vô cùng yêu thích.

IV. Mẹ em là người mà em yêu quý nhất trên đời.

Những câu nào mắc lỗi?

A. I và IV B. I và II C. I và III D. II và III

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

 

Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

- Lỗi logic

....

- Câu II mắc lỗi sai thông tin

Sửa lại:

Cách 1: Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Nguyên Mông.

Cách 2: Lê Lợi đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh.

- Câu III mắc lỗi dùng sai từ ngữ (đọc)

Sửa lại: Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được độc giả (bạn đọc) vô cùng yêu thích.

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 16 đến 20:

Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.

(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)

Câu 16 (NB): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.

A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Nghị luận. D. Miêu tả.

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: Nghị luận.

Câu 17 (TH): Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?

A. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.

B. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

C. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

D. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.

Giải chi tiết:

Kỉ luật mang đến cho bạn là: Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của

Câu 18 (NB): Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa.

A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Nhân hóa và so sánh

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

Giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ: so sánh (kỷ luật so sánh với đôi cánh lớn)

Câu 19 (TH): Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc.” đoạn trên sử dụng phép liên kết nào?

A. Phép nối B. Phép thế C. Phép lặp D. Phép liên tưởng

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các phép liên kết câu đã học

Giải chi tiết:

- Các phép liên kết bao gồm: phép lặp; phép thế; phép nối; phép liên tưởng, đồng nghĩa, trái nghĩa.

- “Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc” đoạn trên sử dụng những phép liên kết là: phép thế: “Đó” thế cho “mang đến cho bạn rất nhiều thứ” ở câu 1.

Câu 20 (TH): Nội dung của đoạn văn trên là gì?

A. Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.

B. Người có tính kỉ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công.

C. Bàn về tự do và kỉ luật.

D. Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài nội dung đoạn trích, phân tích

Giải chi tiết:

Nội dung đoạn trích là: Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.


1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (NB): The children their kites in the field when it started to rain heavily.

A. are flying B. will fly C. would fly D. were flying

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải chi tiết:

- Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra (fly) trong quá khứ thì một hành động khác xảy đến (started to rain). Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xảy đến, cắt ngang chìa thì quá khứ đơn.

- Cấu trúc: S + were/was + V-ing + when + S + Ved/V2.

Tạm dịch: Bọn trẻ đang thả diều trên cánh đồng thì trời bắt đầu mưa nặng hạt.

Câu 22 (TH): She put so _________ salt in the soup that she couldn't have it. It was too salty.

A. many B. little C. much D. a little

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

many + N số nhiều, đếm được: nhiều => loại, vì “salt” (muối) là danh từ không đếm được

little + N không đếm được: rất ít (gần như là không có)

much + N không đếm được: nhiều

a little + N không đếm được: một ít

Cấu trúc: so + từ chỉ lượng + danh từ + that …. : quá … đến nỗi mà …

Tạm dịch: Cô ấy cho quá nhiều muối vào món canh đó đến nỗi mà cô ấy không thể ăn nó. Món đó quá mặn.

Câu 23 (TH): She sings __________ than her sister.

A. the most beautiful B. more beautiful C. more beautifully D. the beautifully

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn

Giải chi tiết:

Sau động từ “sing” (hát) cần một trạng từ.

Ta sử dụng so sánh hơn của trạng từ (Comparative adjectives) để so sánh giữa cách mà người (hoặc vật) này làm gì với người (hoặc vật) khác.

Cấu trúc của câu so sánh hơn:

- Đối với trạng từ ngắn: S + V + adv + er + than + S2

- Đối với tính từ dài: S + V + more + adv + than + S2

beautiful (adj) => beautifully (adv)

beautifully” là tính từ dài => more beautifully

Tạm dịch: Cô ấy hát hay hơn chị của mình.

Câu 24 (NB): The candidate took a breath before he walked into the interview room.

A. deep B. deeply C. depth D. deepen

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

A. deep (a): sâu

B. deeply (adv): sâu   

C. depth (n): chiều sâu, độ sâu

D. deepen (v): làm sâu hơn

Trước danh từ “breath” (hơi thở) ta cần một tính từ.

Tạm dịch: Người xin việc hít một hơi thở sâu trước khi anh ta bước vào phòng phỏng vấn.

Câu 25 (NB): The manager is directly responsible the efficient running of the office.

A. in B. for C. about D. at

Phương pháp giải:

Bản word từ website Tailieuchuan.vn

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

be responsible for: chịu trách nhiệm

Tạm dịch: Người quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm cho việc hoạt động hiệu quả của văn phòng.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (TH): There were too many participants in the event, so each of them were asked just one question.

A. too many B. in C. so D. were

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Chủ ngữ là “each of + N” => V (động từ chia số ít)

Sửa: were => was

Tạm dịch: Có rất nhiều người tham gia sự kiện này, nên mỗi người chỉ được hỏi 1 câu.

Câu 27 (NB): Mary works as a journalist for an magazine that specializes in men’s clothes and footwear.

A. works as B. an C. that D. men’s clothes and footwear

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

Danh từ magazine không bắt đầu bằng một nguyên âm nên không dùng “an”.

Danh từ “magazine” được nhắc đến lần đầu => không dùng “the”

Sửa: an => a

Tạm dịch: Mary là một phóng viên cho 1 tờ tạp chí chuyên về thời trang cho đàn ông.

Câu 28 (NB): Timmy’s pet dog is so lovely. It always wags it’s tail to greet him whenever he comes home.

A. is B. it’s C. to greet D. comes home

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

Tính từ sở hữu của con vật là its + N

Sửa: it’s => its

Tạm dịch: Con chó của Timmy rất đáng yêu. Nó luôn vẫy đuôi để chào anh ấy bất kể khi nào anh ấy về nhà.

Câu 29 (TH): France, where is a very beautiful country, has many tourist attractions.

A. where B. very beautiful C. has D. attractions

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết:

Đại từ quan hệ thay thế cho địa điểm là “where” (khi ở nơi đó, chủ thể nói làm gì, có hành động gì ở đó).

Trong ngữ cảnh câu này, France được coi là một đất nước, chỉ nói chung chung về địa điểm mà không đề cập đến hành động của người nói diễn ra ở trong đó, nên phải sử dụng “which”.

Sửa: where => which

Tạm dịch: Nước Pháp rất đẹp và có nhiều địa điểm tham quan.

Câu 30 (TH): Do not read comics too often. With mostly pictures, it does not help to develop your language skills.

A. too often B. mostly C. it does D. your

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

most + N(s): hầu hết

mostly (adv): hầu hết => đứng đầu câu hoặc trước động từ

Sửa: mostly => most

Tạm dịch: Đừng đọc truyện tranh nhiều quá, với hầu hết là tranh ảnh thì nó không giúp phát triển khả năng ngôn ngữ của bạn.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (VD): The president was reported to have suffered a heart attack.

A. People say that the president had suffered a heart attack.

B. The president was reported to suffer a heart attack.

C. People reported the president to suffer a heart attack.

D. It was reported that the president had suffered a heart attack.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động đặc biệt

Giải chi tiết:

S + was/were + V_ed/P2 + to have + V_ed/P2: Ai đó được …. rằng …. (1)

= It + was + V_ed/P2 + (that) + S + had + V_ed/P2: Mọi người … rằng … (2)

Tạm dịch: Ngài tổng thống được báo cáo là đã bị đau tim.

= Người ta thông báo rằng ngài tổng thống đã bị đau tim.

Các phương án:

A. Sai thì của động từ tường thuật.

B. Sai cấu trúc (1).

C. Sai cấu trúc (1).

Câu 32 (TH): “Why don’t you ask the Council for help?” my neighbor said.

A. My neighbor advised me to ask the Council for help.

B. My neighbor told me not to ask the Council for help.

C. My neighbor recommends asking the Council for help.

D. My neighbor wants to know why I don’t ask the Council for help.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

Câu trực tiếp: “Why don’t you + V?” S said.: Tại sao bạn không làm gì …

Câu tường thuật: S advised + me + to V.: Ai đó khuyên tôi nên làm gì…

Tạm dịch: “Tại sao bạn không nhờ Hội đồng giúp đỡ?”, hàng xóm nói.

= Hàng xóm của tôi khuyên tôi nên nhờ Hội đồng giúp đỡ.

Các phương án khác:

B. Hàng xóm của tôi bảo tôi đừng nhờ Hội đồng giúp đỡ. => sai về nghĩa

C. Hàng xóm của tôi gợi ý nhờ Hội đồng giúp đỡ. => sai thì của động từ “recommend”

D. Hàng xóm của tôi muốn biết lý do tại sao tôi không yêu cầu Hội đồng giúp đỡ. => sai về nghĩa.

Câu 33 (VD): Every soldier will have to use a radio after landing.

A. It is a must of every soldier that they use a radio after they landed.

B. That every soldier needs a radio to use after landing will be necessary.

C. After landing, it will be vital that every soldier uses a radio.

D. Every soldier’s using a radio will be needed once landed.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu đồng nghĩa/Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

have to + V_nguyên thể: phải làm gì (một yêu cầu cần thiết, phải tuân theo)

necessary (adj): cần thiết (không bắt buộc, không làm theo cũng không sao)

vital (adj): quan trọng, cần cho mạng sống

Tạm dịch: Mỗi người lính sẽ phải sử dụng radio sau khi hạ cánh.

= Sau khi hạ cánh, điều quan trọng là mọi người lính sử dụng radio.

Các phương án khác:

A. Sai cấu trúc: be a must + for + sth/sb: điều bắt buộc …

B. Mỗi người lính cần một đài phát thanh để sử dụng sau khi hạ cánh sẽ là cần thiết. (không làm cũng được)

=> sai nghĩa

D. Sai cấu trúc: “using a radio” không phải một cụm từ (đây là V + O) => không đứng sau ‘s chỉ sở hữu

Câu 34 (VD): I’m sure Lusia was very disappointed when she failed the exam.

A. Lusia must be very disappointed when he failed the exam.

B. Lusia must have been very disappointed when she failed the exam.

C. Lusia may be very disappointed when she failed the exam.

D. Lusia could have been very disappointed when she failed the exam.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu/câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

S + must + V_nguyên thể: Ai đó phải làm gì (ở hiện tại)

S + must + have P2: Ai đó chắc hẳn đã làm gì (trong quá khứ)

S + may + V_nguyên thể: Ai đó có thể làm gì (ở hiện tại)

S + could + have P2: Ai đó có thể đã làm gì (trong quá khứ)

Tạm dịch: Tôi chắc rằng Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kì thi.

= Luisa chắc hẳn đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kì thi.

Các phương án khác:

A. Lusia phải rất thất vọng khi cô ấy trượt kì thi. => sai nghĩa

C. Lusia có thể rất thất vọng khi cô ấy trượt kì thi. => sai nghĩa, sai thì ở vế đầu

D. Lusia có thể đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kì thi. => sai nghĩa (câu gốc mang tính chắc chắn)

Câu 35 (TH): I will not go abroad to study if I have not enough advice.

A. I have no intention to go abroad to study despite having advice.

B. I have had enough advice to go abroad to study.

C. Unless I have enough advice, I will not go abroad to study.

D. Not any advice given to me can stop me from going abroad to study.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại I

Giải chi tiết:

Cách dùng: câu điều kiện loại I diễn tả 1 giả thiết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

unless + S + V = If + S + not : nếu … không …

Tạm dịch: Tôi sẽ không đi du học nếu tôi không nhận đủ lời khuyên.

= Nếu tôi không nhận đủ lời khuyên thì tôi sẽ không đi du học.

Các phương án khác:

A. Tôi không có ý định đi du học dù có lời khuyên. => sai nghĩa

B. Tôi đã có đủ lời khuyên để đi du học. => sai nghĩa

D. Không có lời khuyên nào cho tôi có thể ngăn tôi ra nước ngoài học. => sai nghĩa

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. An estimated 18,000 people die every day worldwide as a result of air pollution. The great majority of the world's population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines. Air pollution has become so bad that it's said we now have a “fifth season”: this time of year, when lethal smogs envelop some of the most populated parts of the world. Delhi's atrocious smogs, which caused an international cricket match to be halted on Sunday, follow similar ones last year.

2. But 65 years on from the toxic Great Smog of London that descended on 5 December 1952, and led to ground-breaking anti-pollution laws being passed, the air above the UK still hasn‘t cleared. In London alone more than one person an hour dies prematurely from a range of conditions such as congestive heart failure, asthma and emphysema as a result of exposure to particulate matter and nitrogen dioxide. The mayor of London, Sadiq Khan, has called for a new Clean Air Act that would enshrine a right to clean air.

3. Smog Day marks the anniversary of the Great London Smog, and the middle of the international smog season. It grew out of an initiative to share the experiences of people living with air pollution in London and New Delhi, whose air quality is among the worst in the world. In spite of many differences between life in the two capital cities, there are parallels in the experiences of people who work on the streets, runners who exercise along them, taxi drivers, parents and children and the doctors who care for those with breathing difficulties.

4. Progress on air pollution is already being made in many places around the world. The recent Lancet Commission on pollution and health points out that air-quality improvements not only save lives, but have other benefits.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Câu 36 (VDC): What is the main idea of the passage?

A. Successful efforts in making the air less polluted.

B. The comparison of air pollution levels between two big cities.

C. How serious air pollution is worldwide.

D. What Smog Day in London is.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải chi tiết:

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Nỗ lực thành công trong việc làm cho không khí ít bị ô nhiễm.

B. So sánh mức độ ô nhiễm không khí giữa hai thành phố lớn

C. Ô nhiễm không khí nghiêm trọng như thế nào trên toàn thế giới.

D. “Ngày khói” ở Luân Đôn là gì.

Thông tin: Trong bài có đề cập đến vấn đề ô nhiễm không khí vì khói bụi ở 2 thành phố lớn là New Delhi và London.

Câu 37 (VD): What can be inferred about the “fifth season”?

A. It is the last season of the climatic pattern in a year.

B. During this time outdoor sports games may be cancelled.

C. During this time, lethal smogs attack almost any places in the world.

D. It is the result of overpopulation.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải chi tiết:

Có thể suy luận gì về “mùa thứ năm”?

A. Đây là mùa cuối cùng của mô hình khí hậu trong một năm.

B. Trong thời gian này, các trò chơi thể thao ngoài trời có thể bị hủy bỏ.

C. Trong thời gian này, khói bụi gây chết người tấn công hầu hết mọi nơi trên thế giới.

D. Đó là kết quả của dân số quá mức.

Thông tin: Air pollution has become so bad that it's said we now have a “fifth season”: this time of year, when lethal smogs envelop some of the most populated parts of the world.

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí đã trở nên tồi tệ đến mức người ta nói rằng chúng ta đã có một mùa thứ năm, thời điểm này trong năm, khi những đám khói mù mịt bao trùm một số khu vực đông dân nhất thế giới.

Câu 38 (TH): Which word is closest in meaning to the word “enshrine” in paragraph 2?

A. prevent B. improve C. maintain D. authorize

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải chi tiết:

Từ nào dưới đây gần nghĩa nhất với từ “enshrine” trong đoạn 2?

prevent (v): ngăn cản

improve (v): trau dồi

maintain (v): duy trì, ủng hộ

authorize (v): ủy quyền, trao quyền cho

=> enshrine (v): bảo vệ, ủng hộ = maintain

Thông tin: The mayor of London, Sadiq Khan, has called for a new Clean Air Act that would enshrine a right to clean air.

Tạm dịch: Thị trưởng London, Sadiq Khan, đã kêu gọi một Đạo luật về Không khí Sạch mới sẽ bảo vệ quyền được làm sạch không khí.

Câu 39 (VD): Which statement is not true of London and New Delhi?

A. People from these cities share the same experience of breathing difficulties.

B. People who work on the streets in these cities share the same experience.

C. Air quality in these cities is among the worst.

D. These two capital cities are not completely alike.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải chi tiết:

Phát biểu nào không đúng với London và New Delhi?

A. Những người từ các thành phố này có chung tình trạng về khó thở.

B. Những người làm việc trên đường phố ở những thành phố này có cùng tình trạng.

C. Chất lượng không khí ở những thành phố này thuộc hạng kém nhất.

D. Hai thành phố thủ đô này không hoàn toàn giống nhau.

Thông tin:

- It grew out of an initiative to share the experiences of people living with air pollution in London and New Delhi, whose air quality is among the worst in the world.

- In spite of many differences between life in the two capital cities, there are parallels in the experiences of people who work on the streets, runners who exercise along them, taxi drivers, parents and children and the doctors who care for those with breathing difficulties.

Tạm dịch:

- Nó phát triển từ một sáng kiến để chia sẻ kinh nghiệm của những người sống với ô nhiễm không khí ở London và New Delhi nơi có chất lượng không khí tồi tệ nhất trên thế giới.

- Mặc dù có nhiều sự khác biệt giữa cuộc sống ở hai thành phố, nhưng vẫn có những điều tương đồng với tình trạng của những người làm việc trên đường phố, những người chạy bộ trên con phố đó, lái xe taxi, cha mẹ và trẻ em và các bác sĩ chăm sóc những người mắc bệnh khó thở.

=> chỉ có đáp án A không đúng

Câu 40 (TH): Compared to London in 1957, London now _______

A. has better air quality. B. has fewer laws passed.

C. sees an increase in nitrogen dioxide. D. has unchanged air pollution level.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải chi tiết:

So sánh với London năm 1957, London hiện tại ____.

A. có chất lượng không khí tốt hơn

B. có ít điều luật được thông qua

C. có lượng Nitrogen dioxide tăng

D. có mức ô nhiễm không khí không đổi

Thông tin: But 65 years on from the toxic Great Smog of London that descended on 5 December 1952, and led to ground-breaking anti-pollution laws being passed, the air above the UK still hasn’t cleared.

Tạm dịch: Nhưng sau 65 năm kể từ Đại khói mù độc hại ở Luân Đôn vào ngày 5 tháng 12 năm 1952, và dẫn đến luật chống ô nhiễm mang tính đột phá được thông qua, không khí trên Vương quốc Anh vẫn chưa được làm sạch.

Dịch bài đọc:

1. Ước tính có khoảng 18.000 người chết mỗi ngày trên toàn thế giới do ô nhiễm không khí. Đại đa số dân số thế giới hít thở không khí không đáp ứng các hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới. Ô nhiễm không khí đã trở nên tồi tệ đến mức người ta nói rằng chúng ta đã có một mùa thứ năm, thời điểm này trong năm, khi những đám khói mù mịt bao trùm một số khu vực đông dân nhất thế giới. Những đám khói kinh khủng của Delhi, khiến một trận đấu cricket quốc tế phải tạm dừng vào Chủ nhật, tương tự năm ngoái.

2. Nhưng sau 65 năm kể từ Đại khói mù độc hại ở Luân Đôn vào ngày 5 tháng 12 năm 1952, và dẫn đến luật chống ô nhiễm mang tính đột phá được thông qua, không khí trên Vương quốc Anh vẫn chưa được làm sạch. Chỉ riêng ở London, hơn một người một giờ chết sớm vì một loạt các tình trạng như suy tim sung huyết, hen suyễn và khí phế thũng do tiếp xúc với vật chất hạt và nitơ dioxide. Thị trưởng London, Sadiq Khan, đã kêu gọi một Đạo luật về Không khí Sạch mới sẽ bảo vệ quyền được làm sạch không khí.

3. Ngày khói bụi đánh dấu ngày của Đại khói mù ở Luân Đôn và giữa mùa sương mù thế giới. Nó phát triển từ một sáng kiến để chia sẻ kinh nghiệm của những người sống với ô nhiễm không khí ở London và New Delhi nơi có chất lượng không khí tồi tệ nhất trên thế giới. Mặc dù có nhiều sự khác biệt giữa cuộc sống ở hai thành phố, nhưng vẫn có những điều tương đồng với tình trạng của những người làm việc trên đường phố, những người chạy bộ trên con phố đó, lái xe taxi, cha mẹ và trẻ em và các bác sĩ chăm sóc những người mắc bệnh khó thở.

4. Tiến bộ về ô nhiễm không khí đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Ủy ban Lancet về ô nhiễm và sức khỏe gần đây chỉ ra rằng cải thiện chất lượng không khí không chỉ cứu sống mà còn có những lợi ích khác.

PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Câu 41 (VD): Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ, đường thẳng d có phương trình Biết phương trình có ba nghiệm . Giá trị của bằng

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Gọi hàm số cần tìm là

Xác định các điểm thuộc đồ thị hàm số rồi thay tọa độ vào hàm số để được hệ bốn ẩn

Giải hệ ta tìm được . Từ đó tìm nghiệm phương trình .

Giải chi tiết:

Gọi hàm số cần tìm là

Từ đồ thị hàm số ta thấy đồ thị cắt đường thẳng d tại ba điểm có hoành độ

Với hay điểm thuộc đồ thị

Với hay điểm thuộc đồ thị

Lại thấy giao điểm của đồ thị , trục hoành và đường thẳng suy ra

Vậy điểm thuộc đồ thị .

Thấy đồ thị cắt trục tung tại

Các điểm ;  ; đều thuộc đồ thị (C) nên ta có hệ phương trình

Suy ra

Phương trình

Suy ra

Câu 42 (VD): Tập điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn là:

A. Cả mặt phẳng B. Đường thẳng C. Một điểm D. Hai đường thẳng

Phương pháp giải:

Bước 1: Gọi số phức điểm biểu diễn là .

Bước 2: Thay vào điều kiện đã cho dẫn đến phương trình liên hệ giữa .

Bước 3: Kết luận:

- Phương trình đường thẳng:

- Phương trình đường tròn:

- Phương trình parabol: hoặc

- Phương trình elip:

Giải chi tiết:

Đặt ta có:

Do đó tập điểm biểu diễn là đường thẳng .

Câu 43 (TH): Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh Biết vuông góc với đáy và Tính thể tích V của khối chóp đã cho.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Tính chiều cao SA theo định lý Pytago

Tính thể tích khối chóp theo công thức với h là chiều cao hình chóp và S là diện tích đáy.

Giải chi tiết:

là hình vuông cạnh nên

Tam giác vuông tại A có

Thể tích

Câu 44 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm và đường thẳng d có phương trình . Tính đường kính của mặt cầu có tâm A và tiếp xúc với đường thẳng d.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

tiếp xúc với d khi và chỉ khi hệ phương trình tọa độ giao điểm của (S) và d có nghiệm kép.

Giải chi tiết:

Phương trình mặt cầu có dạng

Phương trình tham số của d là: d:

Tọa độ giao điểm của là nghiệm của hệ (*)

tiếp xúc với d khi và chỉ khi  (*) có nghiệm kép.

có nghiệm kép.

có nghiệm kép.

Vậy đường kính của mặt cầu .

Câu 45 (TH): Cho tích phân Với cách đặt ta được:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến số

Giải chi tiết:

Đặt

Với ;

Khi đó

Câu 46 (VD): Trước kỳ thi học kỳ 2 của lớp 11 tại trường FIVE, giáo viên Toán lớp FIVA giao cho học sinh để cương ôn tập gồm 2n bài toán, n là số nguyên dương lớn hơn 1. Đề thi học kỳ của lớp FIVA sẽ gồm 3 bài toán được chọn ngẫu nhiên trong số 2n bài toán đó. Một học sinh muốn không phải thi lại, sẽ phải làm được ít nhất 2 trong số 3 bài toán đó. Học sinh TWO chỉ giải chính xác được đúng 1 nửa số bài trong đề cương trước khi đi thi, nửa còn lại học sinh đó không thể giải được. Tính xác suất để TWO không phải thi lại ?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Chia hai trường hợp :

TH1 : Học sinh TWO làm được 2 trong số 3 bài trong đề thi.

TH2 : Học sinh TWO làm được cả 3 bài trong đề thi.

Giải chi tiết:

TH1 : Học sinh TWO làm được 2 trong số 3 bài trong đề thi. Có cách.

TH2 : Học sinh TWO làm được cả 3 bài trong đề thi. Có cách.

Gọi A là biến cố học sinh TWO không phải thi lại

Đến đây chọn một giá trị bất kì của n rồi thay vào là nhanh nhất, chọn n = 10, ta tính được

Câu 47 (TH): Cho tập hợp Hỏi từ tập A có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho một trong 3 chữ số đầu tiên phải bằng 1.

A. 2802. B. 65. C. 2520. D. 2280.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Xét từng trường hợp: chữ số đầu tiên bằng 1, chữ số thứ hai bằng 1, chữ số thứ ba bằng 1.

Cách giải:

Gọi số đó là

- TH1: .

+ b có 7 cách chọn.

+ c có 6 cách chọn.

+ d có 5 cách chọn.

+ e có 4 cách chọn.

Nên có: số.

- TH2: .

+ nên có 6 cách chọn.

+ c có 6 cách chọn.

+ d có 5 cách chọn.

+ e có 4 cách chọn.

Nên có: số.

- TH3: .

+ nên có 6 cách chọn.

+ b có 6 cách chọn.

+ d có 5 cách chọn.

+ e có 4 cách chọn.

Nên có: số.

Vậy có tất cả số.

Câu 48 (VD): Cho các số thực thỏa mãn điều kiện Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

A. 6 B. C. 8. D. 7.

Phương pháp giải:

Chứng minh

Biến đổi và đặt , đưa về hàm số và tìm GTLN của hàm số đó.

Giải chi tiết:

Đặt ta

TXĐ:

Ta có :

Câu 49 (VD): Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa 120 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 10 ngày công với lợi nhuận là 30 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng. Để đạt được lợi nhuận cao nhất, bác nông dân đã trồng x (ha) lúa và y (ha) khoai. Giá trị của x là:

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Phương pháp giải:

Đưa về lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình tìm được

Từ đó tìm giá trị lớn nhất của lợi nhuận

Giải chi tiết:

Gọi x, y (ha) lần lượt là diện tích đất cây trồng lúa và khoai

Tổng diện tích lúa và khoai được trồng là x + y (ha)

Tổng lượng phân bón cần dùng là 20x + 10y (kg)

Tổng số ngày công cần dùng là 10x + 30y (ngày)

Lợi nhuận thu được từ việc trồng lúa và khoai là S(x; y) = 30x + 60y (triệu đồng)

Từ giả thiết ta được hệ bất phương trình ràng buộc miền nghiệm là:

Ta biểu thị miền nghiệm của hệ bất phương trình bởi phần được tô màu trên hình vẽ sau:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là ngũ giác với

Khi đó sẽ đạt giá trị lớn nhất tại một trong các cặp tọa độ của các điểm O, A, B, C, D

Ta có:

nên .

Vậy lợi nhuận lớn nhất là 270 triệu đồng khi .

Câu 50 (VD): Nông trường cao su Minh Hưng phải khai thác 260 tấn mủ trong một thời gian nhất định. Trên thực tế, mỗi ngày nông trường đề khai thác vượt định mức 3 tấn. Do đó, nông trường đã khai thác được 261 tấn và xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày nông trường khai thác được bao nhiêu tấn mủ cao su?

A. 23 tấn B. 24 tấn C. 25 tấn D. 26 tấn

Phương pháp giải:

Gọi số tấn mủ cao su mỗi ngày nông trường khai thác được là x tấn 

Dựa vào điều kiện và các giả thiết của bài toán để lập phương trình.

Giải phương trình tìm ẩn, so sánh với điều kiện rồi kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi số tấn mủ cao su mỗi ngày nông trường khai thác được là x tấn 

Thời gian theo dự định khai thác mủ cao su của nông trường là (ngày)

Theo thực tế mỗi ngày nông trường khai thác được số tấn mủ cao su là: (tấn)

Thời gian theo thực tế khai thác mủ cao su của nông trường là (ngày)

Vì nông trường khai thác xong trước thời hạn 1 ngày nên ta có phương trình

Vậy theo kế hoạch mỗi ngày nông trường khai thác 26 tấn mủ cao su.

Câu 51 (TH): Phát biểu mệnh đề và phát biểu mệnh đề đảo, xét tính đúng sai của nó.

P:″ ″ và Q:″4<3″

A. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q đúng.

B. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này sai vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai.

C. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này sai vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này sai vì mệnh đề Q sai.

D. Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai.

Phương pháp giải:

Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề "nếu P thì Q"  gọi là mệnh đề kéo theo

Ký hiệu là . Mệnh đề chỉ sai khi P đúng Q sai

Cho mệnh đề . Khi đó mệnh đề gọi là mệnh đề đảo của

Giải chi tiết:

Mệnh đề là " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai.

Mệnh đề đảo là : " Nếu thì ", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai.

Câu 52 (VD): Yến, Anh, Khuê, Oanh và Duyên cùng sống trong một khu chung cư. Có 2 người sống ở tầng 1 và 3 người sống ở tầng 2. Oanh không sống cùng tầng với Khuê và Duyên. Anh không sống cùng tầng với Yến và Khuê. Hỏi ai là người sống ở tầng 1?

A. Khuê và Duyên B. Yến và Duyên C. Yến và Oanh D. Anh và Oanh

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện bài toán.

Giải chi tiết:

Vì Oanh không sống cùng tầng với Khuê và Duyên => Oanh có thể sống cùng tầng với Yến và Anh (1)

Mà Anh không sống cùng tầng với Yến và Khuê => Anh có thể sống cùng với Oanh và Duyên  (2)

Từ (1) và (2) => Anh và Oanh sống cùng tầng với nhau, Yến, Khuê và Duyên sống cùng tầng với nhau.

Vậy hai người sống ở tầng 1 là Anh và Oanh.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 53 và 54

Có 5 người sống trong một căn hộ: Ông Smith, vợ ông, con trai họ, chị gái ông Smith và cha của ông ấy. Mỗi người đều có công việc. Một người là nhân viên bán hàng, một người khác là luật sư, một người làm việc tại bưu điện, một người là kĩ sư và một người là giáo viên. Luật sư và giáo viên không có quan hệ huyết thống. Nhân viên bán hàng thì lớn tuổi hơn chị chồng và người giáo viên. Người kĩ sư lớn tuổi hơn người làm việc trong bưu điện. Biết rằng luật sư và giáo viên đều là nữ.

Câu 53 (TH): Cha ông Smith làm nghề gì?

A. Nhân viên bán hàng B. Luật sư

C. Kĩ sư D. Giáo viên

Phương pháp giải:

Suy luận từ giả thiết: Nhân viên bán hàng là người lớn tuổi hơn chị chồng và giáo viên.

Giải chi tiết:

Theo đề bài ta có: Nhân viên bán hàng là người lớn tuổi hơn chị chồng và giáo viên.

=> Nhân viên bán hàng là người lớn tuổi nhất trong gia đình.

Vậy cha ông Smith chính là nhân viên bán hàng.

Câu 54 (TH): Ai làm nghề giáo viên?

A. Ông Smith B. Vợ ông Smith C. Chị gái ông Smith D. Con trai ông Smith

Phương pháp giải:

Suy luận từ giả thiết: Nhân viên bán hàng là người lớn tuổi hơn chị chồng và giáo viên.

Giải chi tiết:

Vì luật sư và giáo viên không có quan hệ huyết thống nên vợ ông Smith làm một trong hai nghề này.

Nhân viên bán hàng là người lớn tuổi hơn chị chồng và giáo viên => Chị chồng không thể làm giáo viên.

=> Chị gái ông Smith phải làm luật sư, vợ ông Smith phải làm giáo viên.

Câu 55 (VD): Tại một nước Châu Mỹ, một nhân vật có tên tuổi là Sêvot Ri-mân bị giết. Cảnh sát bắt giữ 3 người bị tình nghi là thủ phạm. Khi tra hỏi, họ khai như sau:

+ Giêm: Tôi không là thủ phạm. Trước đó tôi chưa hề gặp Giôn bao giờ. Dĩ nhiên là tôi có biết Sêvot Ri-man.

+ Giôn: Tôi không là thủ phạm. Giêm và Giô là bạn của tôi. Giêm chưa hề giết ai bao giờ.

+ Giô: Tôi không là thủ phạm. Giêm đã nói dối là trước đây chưa hề biết Giôn. Tôi không biết ai là thủ phạm.

Cảnh sát tìm hiểu thêm thì thấy mỗi người đều nói đúng 2 ý, còn 1 ý sai và trong 3 người đó chắc chắn có một người là thủ phạm đã giết Sêvot Ri-mân. Vậy thủ phạm là ai?

A. Giêm B. Giôn C. Giô D. Không xác định được

Phương pháp giải:

Giả sử từng người là thủ phạm, suy luận ra điều mâu thuẫn và kết luận.

Giải chi tiết:

TH1: Giả sử Giêm là thủ phạm => Ý 1 của Giêm là sai => 2 ý còn lại của Giêm là đúng.

=> Trước đó Giêm chưa bao giờ gặp Giôn và Giêm có biết Sêvot Ri-mân.

=> Ý thứ hai của Giô là sai và ý thứ 2 của Giôn là sai.

=> Giôn nói Giêm chưa bao giờ giết ai là đúng (Mâu thuẫn với giả sử Giêm là thủ phạm).

TH2: Giả sử Giô là thủ phạm => Giô nói tôi không biết ai là thủ phạm là đúng (Mâu thuẫn vì Giô là thủ phạm thì không thể không biết ai là thủ phạm).

Vậy thủ phạm là Giôn.

Câu 56 (VD): Nhiệt độ nung chảy của chất X cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất P; Nhiệt độ nung chảy của chất Y thấp hơn nhiệt độ nung chảy của chất P nhưng cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất Q. Nếu như những mệnh đề ở trên đúng thì ta có thể kết luận rằng nhiệt độ nung chảy của S cao hơn Y nếu ta biết thêm rằng:

A. Nhiệt độ nung chảy của P và Q cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.

B. Nhiệt độ nung chảy của X cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.

C. Nhiệt độ nung chảy của P thấp hơn nhiệt độ nung chảy của S.

D. Nhiệt độ nung chảy của S cao hơn nhiệt độ nung chảy của Q.

Phương pháp giải:

Sắp xếp thứ tự theo yêu cầu bài toán, từ đó nhận xét từng đáp án.

Giải chi tiết:

Ta xắp xếp các bạn P, X, Q, Y theo thứ tự từ thấp đến cao như sau:

Q < Y < P < X

Đáp án A: P và Q cao hơn S thì S < Q < Y < P < X nên S thấp hơn Y (loại).

Đáp án B: X cao hơn S chưa kết luận chắc chắn được vì có thể xảy ra trường hợp S < Y < X.

Đáp án C: P thấp hơn S suy ra Y < P < S nên S cao hơn Y (đúng).

Đáp án D: S cao hơn Q chưa kết luận chắc chắn được vì có thể xảy ra trường hợp Q < S < Y.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

Ba cô gái là Hoa, Hạnh, Vân và ba chàng trai là Phương, Minh, Tuấn cùng làm ở một cơ quan nên họ tổ chức đám cưới chung cho vui vẻ. Bạn hãy xác định các cặp vợ chồng qua các dữ kiện sau:

- Tuấn là anh trai Hoa.

- Tuấn nhiều tuổi hơn Minh.

- Vân lớn tuổi nhất trong ba cô gái.

- Tuổi của mỗi người đều khác tuổi của những người kia.

Câu 57 (TH): Nếu Minh nhiều tuổi hơn Phương và hai người lớn tuổi nhất là một cặp thì hai người nào sau đây sẽ là một cặp?

A. Tuấn và Hoa B. Minh và Hoa C. Phương và Vân D. Tuấn và Vân

Phương pháp giải:

Phân tích điều kiện để tìm ra hai người lớn tuổi nhất để thành một cặp.

Giải chi tiết:

Vì Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Minh nhiều tuổi hơn Phương nên Tuấn là nam nhiều tuổi nhất.

Lại có Vân là nữ nhiều tuổi nhất mà hai người lớn tuổi nhất là 1 cặp nên Tuấn và Vân là một cặp.

Câu 58 (VD): Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau thì Hạnh và ai là một cặp?

A. Tuấn B. Minh C. Phương D. Chưa đủ dữ kiện kết luận.

Phương pháp giải:

Phân tích để có Tuấn và Hoa không là một cặp. Từ đó suy luận dựa vào số tuổi mỗi người và tổng số tuổi mỗi cặp đôi để chọn đáp án.

Giải chi tiết:

Vì Tuấn là anh trai Hoa nên Tuấn và Hoa không là 1 cặp.

Như vậy Tuấn có thể là 1 cặp với Hạnh và Vân.

Lại có Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Vân là người nhiều tuổi nhất trong 3 cô gái, mà tổng số tuổi 2 người trong 1 cặp là như nhau nên Tuấn và Hạnh phải là 1 cặp.

(Vì nếu Tuấn và Vân là một cặp thì tổng số tuổi của cặp này chắc chắn lớn hơn tổng số tuổi của Minh và cô gái khác).

Câu 59 (VD): Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau và tuổi của Minh và Hạnh cộng lại bằng tổng số tuổi của Phương và Hoa thì bạn nam ít tuổi nhất là:

A. Tuấn B. Minh C. Hoa D. Phương

Phương pháp giải:

Phân tích để có Tuấn và Hoa không là một cặp. Từ đó suy luận dựa vào số tuổi mỗi người và tổng số tuổi mỗi cặp đôi để chọn đáp án.

Giải chi tiết:

Vì Tuấn là anh trai Hoa nên Tuấn và Hoa không là 1 cặp.

Lại có Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Vân là người nhiều tuổi nhất trong 3 cô gái, mà tổng số tuổi 2 người trong 1 cặp là như nhau nên Tuấn và Hạnh phải là 1 cặp.

(Vì nếu Tuấn và Vân là một cặp thì tổng số tuổi của cặp này chắc chắn lớn hơn tổng số tuổi của Minh và cô gái khác)..

Vì Tuấn và Hạnh là 1 cặp nên Minh và Hạnh không là 1 cặp. Suy ra Phương và Hoa cũng không là 1 cặp vì tổng số tuổi hai người không bằng tổng số tuổi của Tuấn và Hạnh.

Suy ra Phương và Vân là 1 cặp. Mà Vân là cô gái lớn tuổi nhất nên Phương phải là bạn nam nhỏ tuổi nhất.

Câu 60 (VD): Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau và tuổi của Minh và Hạnh cộng lại bằng tổng số tuổi của Phương và Hoa thì hai người nào sau đây không là một cặp?

A. Hoa và Phương B. Minh và Hoa C. Hạnh và Tuấn D. Phương và Vân

Phương pháp giải:

Phân tích để có Tuấn và Hạnh là 1 cặp. Từ đó suy luận dựa vào số tuổi mỗi người và tổng số tuổi mỗi cặp đôi để chọn đáp án.

Giải chi tiết:

Vì Tuấn là anh trai Hoa nên Tuấn và Hoa không là 1 cặp.

Lại có Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Vân là người nhiều tuổi nhất trong 3 cô gái, mà tổng số tuổi 2 người trong 1 cặp là như nhau nên Tuấn và Hạnh phải là 1 cặp.

(Vì nếu Tuấn và Vân là một cặp thì tổng số tuổi của cặp này chắc chắn lớn hơn tổng số tuổi của Minh và cô gái khác).

Vì Tuấn và Hạnh là 1 cặp nên Minh và Hạnh không là 1 cặp. Suy ra Phương và Hoa cũng không là 1 cặp vì tổng số tuổi hai người không bằng tổng số tuổi của Tuấn và Hạnh.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63.

Theo thống kê, GDP của Việt Nam năm 2002 ước đạt 35,06 tỉ USD, trong đó cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế được cho trong biểu đồ sau:

Câu 61 (NB): Thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm số phần trăm là:

A. 13,7% B. 38,4% C. 47,9% D. 61,6%

Phương pháp giải:

Đọc thông tin có trong biểu đồ, xác định phần chỉ dẫn thành phần kinh tế ngoài nhà nước ứng với phần nào trong hình, đọc số tỉ lệ phần trăm.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm 47,9%.

Câu 62 (TH): Thành phần kinh tế nhà nước nhiều hơn thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài số phần trăm là:

A. 24,7% B. 34,2% C. 4,2% D. 9,5%

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để xác định số phần trăm của thành phần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Tìm hiệu phần trăm giữa hai số liệu vừa tìm được.

Giải chi tiết:

Nhìn biểu đồ ta có :

- Thành phần kinh tế nhà nước chiếm 38,4%.

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 13,7%.

Vậy thành phần kinh tế nhà nước nhiều hơn thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài số phần trăm là : 38,4 – 13,7 = 24,7%

Câu 63 (VD): Tính trong năm 2002, GDP của Việt Nam từ thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thành phần kinh tế nước ngoài là:

A. 4,80322 tỉ USD B. 13,46304 tỉ USD C. 16,79374 tỉ USD D. 21,59696 tỉ USD

Phương pháp giải:

- Tính tổng số phần trăm của thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thành phần kinh tế nước ngoài.

- Dựa vào tổng thu nhập GDP đã cho, tính số tỉ USD của thành phần kinh tế ngoài nhà nước và nước ngoài.

Giải chi tiết:

Dựa vào biểu đồ có :

- Thành phần kinh tế ngoài nhà nước : 47,9%

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài : 13,7%

Tính trong năm 2002, GDP của Việt Nam từ thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thành phần kinh tế nước ngoài là : (tỉ USD).

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

Câu 64 (TH): Số lượng đàn lợn trên thế giới năm 1996 là:

A. 778,8 triệu con B. 864,7 triệu con C. 923 triệu con D. 939,3 triệu con

Phương pháp giải:

Đọc thông tin có trong biểu đồ, xác định cột chỉ số tương ứng với màu gì; tương ứng với phần nào trong hình rồi đọc số liệu tương ứng.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng đàn lợn trên thế giới năm 1996 là 923 triệu con.

Câu 65 (VD): So với năm 1992, số lượng đàn bò trên thế giới năm 2002 tăng thêm số phần trăm là:

A. 5,2% B. 6,17% C. 8,62% D. 48,2%

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm số lượng đàn bò trên thế giới năm 1992 và năm 2002.

- Áp dụng công thức tìm tỉ lệ phần trăm A nhiều hơn B là: 

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta có số lượng đàn bò trên thế giới năm 1992 là 1281,4 triệu con và số lượng đàn bò trên thế giới năm 2002 là 1360,5 triệu con.

So với năm 1992, số lượng đàn bò trên thế giới năm 2002 đã tăng thêm số phần trăm là:

Câu 66 (VD): Số lượng đàn lợn trung bình mỗi năm là:

A. 876,45 triệu con B. 1295 triệu con C. 2171,45 triệu con D. 3505,8 triệu con

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm số lượng đàn lợn ở từng năm 1980, 1992, 1996, 2002.

- Tính số lượng đàn lợn trung bình mỗi năm ta lấy tổng số lượng đàn lợn của 4 năm chia cho 4.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta số lượng đàn lợn ở từng năm 1980, 1992, 1996, 2002 lần lượt là 778,8 triệu con ; 864,7 triệu con ; 923 triệu con ; 939,3 triệu con.

Số lượng đàn lợn trung bình mỗi năm là: (triệu con).

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70

Dưới đây là kết quả điều tra kinh tế của các hộ gia đình trong một xã được thể hiện qua biểu đồ.

Câu 67 (TH): Biết số hộ nghèo là 75 hộ. Tổng số hộ dân trong xã đó là?

A. 400 hộ B. 350 hộ C. 300 hộ D. 500 hộ

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc dữ liệu từ biểu đồ. Rồi tính toán.

Ta thấy: số hộ nghèo chiếm 25% tổng số hộ dân, biết số hộ nghèo là 75 hộ.

Từ đó, muốn tính tổng số hộ dân ta lấy số hộ nghèo chia cho 25 rồi nhân với 100.

Giải chi tiết:

Tổng số hộ dân trong xã đó là: (hộ)

Câu 68 (VD): Số hộ khá giả nhiều hơn so với số hộ nghèo là bao nhiêu phần trăm?

A. 80% B. 70% C. 60% D. 65%

Phương pháp giải:

- Sử dụng kết quả tính ở câu hỏi số 67 ta tìm số hộ khá giả trong xã đó bằng cách, lấy tổng số hộ dân trong xã nhân với 45%.

- Tính số phần trăm hộ khá giả nhiều hơn hộ nghèo bằng công thức: (Số hộ khá giả - Số hộ nghèo) : Số hộ nghèo rồi nhân với 100%.

Giải chi tiết:

Tổng số hộ khá giả trong xã đó là: (hộ)

Số hộ khá giả nhiều hơn so với số hộ nghèo số phần trăm là: .

Câu 69 (VD): Tổng số hộ giàu và nghèo của xã đó là?

A. 250 hộ B. 200 hộ C. 210 hộ D. 165 hộ

Phương pháp giải:

Tìm tổng số phần trăm hộ giàu và nghèo của xã đó, rồi lấy số phần trăm vừa tính được nhân với tổng số hộ.

Giải chi tiết:

Theo dữ kiện bài 67, ta có tổng số hộ của xã đó là: 300 hộ

Theo biểu đồ, số hộ giàu và hộ nghèo của xã đó chiếm số phần trăm là:

Tổng số hộ giàu và nghèo là: (hộ)

Câu 70 (VD): Số hộ giàu ít hơn số hộ khá giả là …….hộ.

A. 45 hộ B. 15 hộ C. 40 hộ D. 35 hộ

Phương pháp giải:

Tính số phần trăm hộ khá giả hơn hộ giàu.

Sau đó lấy số phần trăm đó nhân với tổng số hộ.

Giải chi tiết:

Hộ khá giả hơn hộ giàu số phần trăm là:

Hộ khá giả hơn hộ giàu số hộ là: (hộ)


PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Câu 71 (TH): Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p4.

Phương pháp giải:

Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhường electron là nguyên tử kim loại (trừ H, Be và B).

Các nguyên tử có 5,6,7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

Các nguyên tố có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

Giải chi tiết:

- Xét A: có 5 electron lớp ngoài cùng (3s23p3) → nguyên tố phi kim.

- Xét B: có 3 electron lớp ngoài cùng (3s23p1) → nguyên tố kim loại.

- Xét C: có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5) → nguyên tố phi kim.

- Xét D: có 6 electron lớp ngoài cùng (3s23p4) → nguyên tố phi kim.

Vậy cấu hình electron của nguyên tố kim loại là 3s23p1.

Câu 72 (TH): Cho các cân bằng sau:

(I) 2HI (k) H2 (k) + I2 (k)

(II) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k)

(III) FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k)

(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: “Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’

Những cân bằng có tổng số mol khí hai vế bằng nhau hoặc không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

Giải chi tiết:

- Xét (I): trước phản ứng có 2 mol khí, sau phản ứng có 1 + 1 = 2 mol khí nên cân bằng (I) không bị ảnh hưởng bởi áp suất.

- Xét (II): phản ứng theo chiều thuận làm tăng số mol khí, nên khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

- Xét (III): trước phản ứng có 1 mol khí, sau phản ứng có 1 mol khí nên cân bằng (III) không bị ảnh hưởng bởi áp suất.

- Xét (IV): phản ứng theo chiều thuận làm giảm số mol khí, nên khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Vậy khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là 1 (Phản ứng IV). Tài liệu phát hành từ Tai lieu chuan . vn

Câu 73 (VD): Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 104,3 gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 94,5 gam, ở bình 2 tạo thành 1379 gam kết tủa và còn 7,84 lít khí (đktc) thoát ra. Biết Meth có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của Meth

A. C9H15ON2. B. C10H17N2. C. C10H15N. D. C3H5ON.

Phương pháp giải:

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn bằng CuO tương đương như việc đốt cháy bằng O2.

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2

Do Ba(OH)2 dư 

Khí thoát ra là N2 

Bảo toàn nguyên tố C, H, N  Số mol C, H, N trong Meth.

Dựa vào khối lượng của Meth  Thành phần các nguyên tố.

Dựa vào tỉ lệ số mol các nguyên tố trong Meth  CTĐGN  CTPT của Meth.

Giải chi tiết:

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn bằng CuO tương đương như việc đốt cháy bằng O2.

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2 

Do Ba(OH)2 dư 

Khí thoát ra là N2 

Bảo toàn C 

Bảo toàn H 

Bảo toàn N 

Nhận thấy:

Meth chỉ chứa C, H và N, không chứa O.

Gọi CTĐGN của Meth là CxHyNz

Ta có

CTĐGN của Meth là C10H15N.

Do Meth có CTPT trùng CTĐGN CTPT của Meth là C10H15N.

Câu 74 (TH): Cho anilin vào ống nghiệm chứa nước và lắc đều. Sau đó thêm lần lượt dung dịch HCl, rồi dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm và để yên một lúc, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

A. ban đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.

B. ban đầu dung dịch bị đục, sau đó trong suốt, rồi phân lớp.

C. ban đầu dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.

D. ban đầu dung dịch trong suốt, sau đó phân lớp.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của anilin.

Giải chi tiết:

- Khi cho anilin vào nước ta thấy dung dịch bị đục do anilin ít tan trong nước.

- Khi thêm dung dịch HCl vào ta thấy dung dịch trong suốt do có phản ứng tạo muối tan tốt trong nước.

PTHH: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.

- Tiếp tục thêm NaOH dư vào dung dịch thu được ta thấy hiện tượng phân lớp do sản phẩm tạo ra chứa C6H5NH2 ít tan trong nước.

PTHH: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.

Vậy hiện tượng quan sát được là ban đầu dung dịch bị đục, sau đó trong suốt, rồi phân lớp.

Câu 75 (VD): Để sử dụng các thiết bị điện 110 V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp (N1) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N2) ở các máy biến áp loại này là:

A. N1:N2 =2:1. B. N1:N2 =1:1. C. N1:N2 =1:2. D. N1:N2 =1:4.

Phương pháp giải:

Công thức máy biến áp:

Giải chi tiết:

Ta có công thức máy biến áp:

Câu 76 (VD): Một nguyên tử hiđrô từ trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV, hấp thụ một phôtôn và chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng - 3,4 eV. Phôtôn bị hấp thụ có năng lượng là:

A. 10,2 eV. B. - 10,2 eV. C. 17 eV. D. 4 eV.

Phương pháp giải:

Năng lượng của photon:

Giải chi tiết:

Năng lượng của photon là:

Câu 77 (VD): Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn AN và NB mắc nối tiếp, đoạn AN gồm biến trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm , đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C không đổi. Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều có biểu thức . Vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào hai đầu đoạn AN. Để số chỉ của vôn kế không đổi với mọi giá trị của biến trở R thì điện dung của tụ điện có giá trị bằng:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn AN:

Từ biểu thức của UAN tìm điều kiện của C để UAN không phụ thuộc vào R.

Giải chi tiết:

Số chỉ của vôn kế:

Để thì:

Câu 78 (VD): Biết hằng số Plăng và độ lớn của điện tích nguyên tố là . Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có nănglượng -1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số:

A. . B. . C. D.

Phương pháp giải:

Năng lượng bức xạ của electron:

Giải chi tiết:

Năng lượng bức xạ của electron là:

Câu 79 (TH): Sự bắt và tiêu hóa côn trùng ở cây nắp ấm giống với quá trình

A. tiêu hóa ở trùng đế giày B. tiêu hóa của thuỷ tức

C. tiêu hóa ở động vật ăn thực vật D. tiêu hóa ở động vật ăn thịt

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Sự bắt và tiêu hóa côn trùng ở cây nắp ấm diễn ra như sau : cây tiết ra enzyme phân giải côn trùng thành các chất dinh dưỡng, hấp thụ vào trong tế bào tiến hành tiêu hóa tiếp

Sự bắt và tiêu hóa côn trùng ở cây nắp ấm giống với quá trình tiêu hóa của thủy tức.

Câu 80 (TH): Một bệnh nhân X có khối u trong dạ dày. Bệnh nhân X được bác sĩ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Việc cắt bỏ khối u đồng nghĩa với dạ dày của anh ấy cũng sẽ bị thu hẹp khoảng 1/2 so với lúc bình thường. Sau khi, bệnh nhân X phẫu thuật và hồi phục về nhà, dự đoán nào sau đây đúng?

A. Bệnh nhân X không thể ăn các loại thịt được nữa.

B. Dạ dày giảm khả năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

C. Dạ dày mất khả năng tiêu hóa hóa học.

D. Ruột non tiết nhiều enzim pepsin hơn bù lại cho dạ dày.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Dạ dày có chức năng tiêu hóa hóa học (chủ yếu tiêu hóa protein do tiết pepsin) và tiêu cơ  học do hoạt động co bóp.

Do thể tích dạ dày giảm nên khả năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

Ý A,C sai, vì 1 nửa dạ dày đó vẫn vẫn có khả năng tiết pepsin tiêu hóa thịt.

Ý D sai, ruột non không tiết pepsin

Câu 81 (VD): Ở ong mật, xét 3 gen có số alen lần lượt là 3,4,5. Gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số 4, gen 3 nằm trên cặp NST số 5. Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là:

A. 1170 B. 1230 C. 900 D. 960

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường: kiểu gen hay

Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Bộ NST của ong mật đực (n) và cái (2n) là khác nhau

Giải chi tiết:

Ở ong đực đơn bội có: (3 × 4) × 5 = 60 (kiểu gen)

Ở ong cái lưỡng bội: (kiểu gen)

→  Tổng số kiểu gen là: 1170 + 60 = 1230 (kiểu gen) 

Câu 82 (TH): Một cây cà chua có kiểu gen AaBB và một cây khoai tây có kiểu gen DDEe, một thực tập sinh tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thu được các kết quả:

(1) Tách các tế bào soma của mỗi cây và nuôi cấy riêng tạo thành cây cà chua AaBB và cây khoai tây DDEe.

(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBb hoặc DdEE, DDee.

(4) Tiến hành dung hợp tế bào trần và nuôi cấy mô tạo ra cây song nhị bội AaBBDDEe.

Số kết quả đúng là

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

Phương pháp giải:

Xác định kiểu gen của giao tử, cây con, cây lai → Xác định tính đúng sai của kết quả thí nghiệm.

Giải chi tiết:

Lai sinh dưỡng giữa 2 tế bào có kiểu gen: AaBB và DDEe sẽ tạo được tế bào lai có kiểu gen: AaBBDDEe

Các kết quả đúng là (1), (4).

(1) đúng vì nuôi cấy tế bào sẽ tạo ra các tế bào có kiểu gen giống tế bào ban đầu (nếu không có đột biến)

(2) sai, chỉ tạo ra được 4 dòng thuần chủng.

(3) sai, các cây con tạo ra nhờ phương pháp nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa là các cơ thể thuần chủng tất cả các cặp gen là AABB, aaBB, DDEE, DDee.

(4) đúng.

Câu 83 (VD): Thách thức chủ yếu đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

A. phải nhập khẩu nhiều công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

B. trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

C. tình trạng chảy máu chất xám có chiều hướng tăng.

D. vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt bởi các quốc gia

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 2 – Ý nghĩa vị trí địa lí (trang 16 sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Thách thức chủ yếu đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển biến động trên thế giới là chịu sự cạnh tranh quyết liệt bởi các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

Câu 84 (VD): Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu là do

A. hậu quả của chiến tranh. B. hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn.

C. thiếu tài nguyên thiên nhiên. D. thiên tai thường xuyên xảy ra

Phương pháp giải:

Kiến thức SGK bài 35, trang 159, SGk 12

Giải chi tiết:

BTB có tài nguyên khoáng sản dồi dào nhưng thiếu vốn, khoa học kĩ thuật =>  công nghiệp  còn kém phát triển, cơ cấu chưa được định hình

Câu 85 (TH): Sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta chủ yếu do có

A. cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.

B. thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.

C. tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.

D. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài Các ngành công nghiệp trọng điểm

Giải chi tiết:

Xem lại khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm.

Sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta, chủ yếu do có: thế mạnh lâu dài về nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao (nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị), sự phát triển của ngành này cũng có vai trò thúc đẩy các ngàng khác phát triển.

Câu 86 (NB): Dân số Hoa Kì tăng nhanh một phần quan trọng là do

A. nhập cư. B. tỉ suất sinh cao.

C. tỉ suất gia tăng tự nhiên. D. tuổi thọ trung bình tăng cao.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 6 – Dân cư, xã hội Hoa Kỳ

Giải chi tiết:

Dân số Hoa Kì tăng nhanh một phần quan trọng là do dân nhập cư lớn.

Câu 87 (VDC): Từ các chiến lược phát triển kinh tế của nhóm nước sáng lập ASEAN, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước hiện nay?

A. Tập trung khai thác thị trường trong nước và chủ động hội nhập quốc tế.

B. Chỉ chú trọng thu hút vốn, khoa học kĩ thuật của nước ngoài.

C. Chú trọng thị trường nội địa và khai thác nguồn nguyên liệu, nhân lực sẵn có.

D. Khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam.

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung chiến lược kinh tế được các nước sáng lập ASEAN thực hiện (SGK Lịch sử 12, trang 29) để đánh giá, liên hệ và rút ra bài học.

Giải chi tiết:

B loại vì nội dung của phương án này thiếu thị trường trong nước.

C, D loại vì nội dung của phương án này thiếu thị trường nước ngoài, vốn, kĩ thuật bên ngoài.

Câu 88 (NB): Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?

A. Áo, Phần Lan. B. Đức, Thụy Sĩ. C. Anh, Pháp. D. Ba Lan, Nam Tư.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 5.

Giải chi tiết:

Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.

Câu 89 (VDC): Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

B. tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

C. tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

D. chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án để rút ra bài học.

Giải chi tiết:

A loại vì nội dung của phương án này chỉ phù hợp với thực tế Trung Quốc.

B, C loại vì việc xây dựng đặc khu kinh tế hay phát triển công nghiệp nặng phải tùy thuộc vào tình hình thực tế của đất nước.

D chọn vì thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn. Điều này phù hợp với tình hình thực tiễn lịch sử của Việt Nam. Trên thực tế, Việt Nam đã xây dựng nền kinh nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự quản lí của nhà nước.

Câu 90 (VD): Một trong những nguyên nhân chung dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. do tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.

B. nhờ quân sự hóa cao độ nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận.

C. do trình độ tập trung tư bản cao và chi phí cho quốc phòng thấp.

D. nhờ áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

Phương pháp giải:

Dựa vào nguyên nhân phát triển của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản để so sánh và rút ra nguyên nhân phát triển chung về kinh tế của các nước này.

Giải chi tiết:

A loại vì Nhật Bản không có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

B loại vì Tây Âu không thực hiện quân sự hóa cao độ nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận.

C loại vì chỉ có Nhật Bản là có chi phí quốc phòng thấp do Nhật đã chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, đã kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.

D chọn vì việc áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại vào sản xuất đã giúp các nước tư bản Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản khắc phục những vấn đề về nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu hợp lý. Đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Trước đây, trong thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ I, NH3 lỏng từng được thiết kế sử dụng làm thuốc phóng tên lửa. Hiện nay, NH3 được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón và một số hóa chất cơ bản. Trong đó lượng sử dụng cho sản xuất phân bón (cả dạng rắn và lỏng) chiếm đến trên 80% sản lượng NH3 toàn thế giới và tương đương với khoảng 1% tổng công suất phát năng lượng của thế giới. Bên cạnh đó NH3 vẫn được sử dụng trong công nghiệp đông lạnh (sản xuất nước đá, bảo quản thực phẩm,…), trong các phòng thí nghiệm, trong tổng hợp hữu cơ, hóa dược, y tế và cho các mục đích dân dụng khác. Ngoài ra trong công nghệ môi trường, NH3 còn được dùng để loại bỏ khí SO2 trong khí thải của các nhà máy có quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu) và sản phẩm amoni sunfat thu hồi của các quá trình này có thể được sử dụng làm phân bón.

Vì những lí do trên mà trong công nghiệp, có những mối quan tâm nhất định đến quy trình tổng hợp NH3 sao cho đạt hiệu suất cao nhất và hạn chế chi phí một cách tối đa. Vấn đề này có liên quan đến tính hiệu quả và kinh tế của phương pháp Haber tổng hợp amoniac, được biểu diễn bằng phương trình:

N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ; ΔH = -92 kJ.mol-1

Câu 91 (TH): Trong công nghiệp thường sử dụng hai biện pháp để làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất. B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.

C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: “Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’

Những cân bằng có tổng số mol khí hai vế bằng nhau hoặc không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

Giải chi tiết:

- Cân bằng có tổng số mol khí ở vế trái bằng 4 mol và vế phải bằng 2 mol. Khi tăng áp suất chung của hệ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Làm tăng hiệu suất phản ứng.

- Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt (ΔH < 0) Khi giảm nhiệt độ của hệ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Làm tăng hiệu suất phản ứng.

Vậy trong công nghiệp thường sử dụng hai biện pháp để làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

Câu 92 (TH): Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac trong bình kín ở nhiệt độ xác định. Khi giảm nồng độ N2 đi 2 lần và tăng nồng độ của H2 lên 2 lần thì tốc độc của phản ứng thuận thay đổi như thế nào so với lúc chưa thay đổi nồng độ?

A. Tốc độ của phản ứng tăng 4 lần. B. Tốc độ của phản ứng giảm 4 lần.

C. Tốc độ của phản ứng giảm 2 lần. D. Tốc độ của phản ứng không thay đổi.

Phương pháp giải:

Tốc độ phản ứng thuận tính theo nồng độ của các chất tham gia phản ứng là v = k.[N2].[H2]3

Giải chi tiết:

Tốc độ phản ứng thuận tính theo nồng độ của các chất tham gia phản ứng là v = k.[N2].[H2]3

Khi giảm nồng độ N2 đi 2 lần và tăng nồng độ của H2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng thuận khi đó: v' = k.0,5[N2].23[H2]3 = 4.k.[N2].[H2]3 = 4v.

Tốc độ phản ứng thuận tăng 4 lần khi giảm nồng độ N2 đi 2 lần và tăng nồng độ của H2 lên 2 lần.

Câu 93 (VD): Nung hỗn hợp khí A gồm 0,1 mol N2; 0,45 mol H2 trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp B có dA/B = 10/11. Hiệu suất phản ứng là

A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.

Phương pháp giải:

Dựa vào số mol N2 và H2 xác định hiệu suất phản ứng tính theo chất nào.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA = mB suy ra tỉ lệ , từ đó tính được số mol hỗn hợp B.

Gọi số mol N2 phản ứng là x, từ đó thiết lập mối quan hệ giữa số mol B và x x Hiệu suất.

Giải chi tiết:

Xét tỉ lệ số mol:

Tính hiệu suất phản ứng theo N2.

BTKL: mA = mB 

Gọi số mol N2 phản ứng là x (mol).

PTHH: N2    +   3H2          2NH3.

             x        3x       →      2x (mol)

Hỗn hợp B gồm N2 dư: 0,1 – x mol; H2 dư: 0,45 – 3x mol; NH3: 2x mol

nB = 0,1 – x + 0,45 – 3x + 2x = 0,55 – 2x = 0,5 x = 0,025 mol.

Vậy

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Xăng, hay còn gọi là ét-xăng (phiên âm từ tiếng Pháp: essence), là một loại dung dịch nhẹ chứa hiđrocacbon, dễ bay hơi, dễ bốc cháy, được chưng cất từ dầu mỏ. Xăng được sử dụng như một loại nhiên liệu, dùng để làm chất đốt cho các loại động cơ đốt trong sử dụng xăng, chất đốt dùng trong tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày như đun nấu, một số lò sưởi, trong một số loại bật lửa, … Xăng động cơ được dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, kiểu bộ chế hòa khí (động cơ xăng).

Câu 94 (TH): Để dập tắt đám cháy xăng dầu người ta sẽ

A. phun nước vào ngọn lửa. B. dùng chăn ướt chùm lên ngọn lửa.

C. phủ cát lên ngọn lửa. D. phun CO2 vào ngọn lửa.

Phương pháp giải:

Xăng chứa các hiđrocacbon nhẹ hơn nước và dễ bay hơi.

Từ đó suy ra cách dập đám cháy xăng dầu hiệu quả.

Giải chi tiết:

- Xăng dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước nên vẫn tiếp xúc với O2 và tiếp tục cháy Loại A, B.

- Xăng dầu dễ bay hơi nên phun CO2 vào không hiệu quả Loại D.

Khi có đám cháy xăng dầu người ta sẽ phủ cát lên chỗ cháy, ngăn không cho xăng dầu tiếp xúc với O2 nên dập tắt được đám cháy.

Câu 95 (VD): Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần số mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). Khi dùng loại xăng này để chạy động cơ ô tô và mô tô cần trộn lẫn hơi xăng và không khí (O2 chiếm 20% về thể tích) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng xảy ra vừa hết?

A. 1 : 65,5. B. 1 : 13,1. C. 1 : 52,4. D. 1 : 78,6.

Phương pháp giải:

- Tính số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp:

- Suy ra công thức trung bình của hỗn hợp (Lưu ý: Ankan đều có dạng CnH2n+2).

- Viết PTHH của phản ứng đốt xăng tỉ lệ số mol xăng và O2 tỉ lệ số mol xăng và không khí (Lưu ý: Trong cùng điều kiện, tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về thể tích).

Giải chi tiết:

Xét 100 mol xăng chứa 10 mol C7H16, 50 mol C8H18, 30 mol C9H20, 10 mol C10H22.

- Số nguyên tử C trung bình là:

- Các chất trong xăng đều là ankan nên có dạng Công thức trung bình là C8,4H18,8.

- Đốt xăng:

C8,4H18,8 + 13,1 O2 8,4 CO2 + 9,4 H2O

Từ phương trình hóa học ta thấy đốt 1 mol xăng cần 13,1 mol O2.

- Mà O2 chiếm 20% thể tích không khí nên số mol không khí cần dùng để đốt 1 mol xăng là:

(mol)

Vậy ta cần trộn xăng với không khí theo tỉ lệ thể tích là 1 : 65,5.

Câu 96 (VD): Khi sử dụng động cơ đốt trong, trước đây người ta pha thêm chì tetraetyl Pb(C2H5)4 (D = 1,6 g/ml) vào xăng theo tỉ lệ 0,5 ml/lít. Một động cơ đốt trong đã đốt cháy hoàn toàn 1 lít loại xăng trên. Tính khối lượng chì kim loại sinh ra, giả sử toàn bộ chì tetraetyl bị phân hủy thành chì kim loại.

A. 0,513 gam. B. 0,800 gam. C. 1,248 gam. D. 1,026 gam.

Phương pháp giải:

Tính thể tích Pb(C2H5)4 có trong 1 lít xăng

Khối lượng Pb(C2H5)4 trong 1 lít xăng: m = D.V

Suy ra khối lượng Pb sinh ra

Giải chi tiết:

Thể tích Pb(C2H5)4 có trong 1 lít xăng là: 0,5 ml

Khối lượng Pb(C2H5)4 = D.V = 1,6.0,5 = 0,8 gam

Khối lượng Pb sinh ra = = 0,513 gam.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Isaac Newton Jr. (25 tháng 12 năm 1642 hoặc 4 tháng 1 năm 1643 – 20 tháng 3 năm 1726 hoặc 1727) là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học, nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim người Anh, được nhiều người cho rằng là một trong những nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử, với tư cách là một nhân vật chính trong cuộc cách mạng khoa học. Trước Isaac Newton người ta vẫn cho rằng ánh sáng là một dạng thuần khiết, không thể phân tách. Tuy nhiên, Newton đã chỉ ra sai lầm này, khi ông chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời qua một lăng trụ kính rồi chiếu lên tường. Những gì thu được từ thí nghiệm của Newton cho thấy ánh sáng trắng không hề "nguyên chất", mà nó là tổng hợp của một dải quang phổ 7 màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Thí nghiệm này thể hiện hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Câu 97 (TH): Hiện tượng tán sắc xảy ra

A. Chỉ với lăng kính thủy tinh.

B. Chỉ với các lăng kính chất rắn hoặc chất lỏng.

C. Ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau.

D. Ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng, với chân không (hoặc không khí).

Phương pháp giải:

- Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, có màu từ đỏ đến tím

- Chiết suất của thủy tinh (và của mọi môi trường trong suốt khác) có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau, giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và giá trị lớn nhất đối với ánh sáng tím

Giải chi tiết:

Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau

Câu 98 (VD): Một tia sáng trắng chiếu vuông góc với mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang . Chiết suất của lăng kính đối với các tia màu đỏ và tím lần lượt là . Sau lăng kính đặt một màn M song song với mặt bên thứ nhất của lăng kính và cách nó L = 0,9 m. Bề rộng DT của quang phổ thu được trên màn là

A. 4,239 mm. B. 2,355 mm. C. 4,239 cm. D. 2,355 cm.

Phương pháp giải:

Bề rộng quang phổ tán sắc:

Giải chi tiết:

Bề rộng DT của quang phổ thu được trên màn là:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Isaac Newton Jr. (25 tháng 12 năm 1642 hoặc 4 tháng 1 năm 1643 – 20 tháng 3 năm 1726 hoặc 1727) là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học, nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim người Anh, được nhiều người cho rằng là một trong những nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử, với tư cách là một nhân vật chính trong cuộc cách mạng khoa học. Trước Isaac Newton người ta vẫn cho rằng ánh sáng là một dạng thuần khiết, không thể phân tách. Tuy nhiên, Newton đã chỉ ra sai lầm này, khi ông chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời qua một lăng trụ kính rồi chiếu lên tường. Những gì thu được từ thí nghiệm của Newton cho thấy ánh sáng trắng không hề "nguyên chất", mà nó là tổng hợp của một dải quang phổ 7 màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Thí nghiệm này thể hiện hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Câu 99 (VDC): Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp tới mặt nước của một bể nước với góc tới . Biết chiết suất của nước với màu đỏ là , với màu tím là . Bể nước sâu 2 m. Bề rộng tối thiểu của chùm tia tới để vệt sáng ở đáy bể có một vạch sáng màu trắng là

A. 0,426 cm. B. 1,816 cm. C. 2,632 cm. D. 0,866 cm.

Phương pháp giải:

Biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng:

Công thức lượng giác:

Bề rộng quang phổ:

Đáy bể có vệt sáng trắng khi vệt đỏ trùng vệt tím khúc xạ

Giải chi tiết:

Tia sáng khi truyền vào nước bị khúc xạ, ta có:

Góc khúc xạ với tia đỏ và tia tím là:

Bề rộng vùng quang phổ dưới đáy bể là:

 

Để có vệt sáng trắng dưới đáy bể, tia đỏ khúc xạ trùng với tia tím

Bề rộng chùm tia tới là:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Năm 1909, nhà bác học Ernest Rutherford đã có một phát minh nổi tiếng, đó là tạo ra được sự biến đổi hạt nhân. Ông cho chùm hạt α, phóng ra từ nguồn phóng Poloni ( ), bắn phá Nito có trong không khí. Kết quả là, Nito bị phân rã và biến đổi thành Oxi và Hidro. Quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân như vậy, gọi là phản ứng hạt nhân.

Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại:

- Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác. Ví dụ: sự phóng xạ.

- Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt khác.

Câu 100 (VD): Trong dãy phân rã phóng xạ có bao nhiêu hạt α và β được phát ra?

A. 3α và 7β. B. 4α và 7β. C. 4α và 8β. D. 7α và 4β.

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích

Giải chi tiết:

Gọi số hạt α là a, số hạt β là b, ta có phương trình phóng xạ:

Ta có phương trình bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích:

Vậy có 7 hạt α và 4 hạt β

Câu 101 (VD): Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là

A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV. C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV.

Phương pháp giải:

Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

Giải chi tiết:

Ta có định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

Câu 102 (VDC): Dùng một proton có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của proton và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng

A. 3,125 MeV. B. 4,225 MeV. C. 1,145 MeV. D. 2,125 MeV.

Phương pháp giải:

Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

Định luật bảo toàn động lượng:

Mối liên hệ giữa động lượng và động năng:

Giải chi tiết:

Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:

Ta có định luật bảo toàn động lượng:

Từ hình vẽ, ta có:

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần, ta có:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng đột biến NST tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể đột biến này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác.

Câu 103 (NB): Số NST trong các tế bào của thể một thuộc loài này là

A. 7 B. 3 C. 5 D. 4

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

2n = 6

Thể một có dạng 2n – 1 = 5

Câu 104 (TH): Nếu alen A, b, D là gen đột biến thì đâu không phải là kiểu gen của thể đột biến

A. aabbDd B. AaBbDd C. aaBBdd D. Aabbdd

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Thể đột biến là các cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

A là gen đột biến → thể đột biến có kiểu gen: AA, Aa

b là gen đột biến → thể đột biến có kiểu gen: bb

D là gen đột biến → thể đột biến có kiểu gen: DD; Dd

Vậy aaBBdd không phải là thể đột biến.

Câu 105 (VD): Nếu trong quần thể phát sinh đột biến dạng thể một, số kiểu gen tối đa trong quần thể này là

A. 27 B. 64 C. 54 D. 81

Phương pháp giải:

Thể một có dạng 2n – 1

Mỗi cặp gen có 2 alen nên khi xét riêng về từng cặp gen:

+ Thể lưỡng bội có 3 kiểu gen

+ Thể một có 2 loại kiểu gen

Số kiểu gen thể lưỡng bôi

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường: kiểu gen hay ; nếu có x gen thì số kiểu gen tối đa là

Giải chi tiết:

Xét cặp gen Aa

+ Thể lưỡng bội có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

+ Thể một có 2 loại kiểu gen: A, a

Tương tự với các cặp gen Bb và Dd

Vậy:

+ Số kiểu gen lưỡng bội tối đa là 33 = 27

+ Số kiểu gen thể một tối đa là: (3C1 là số cách chọn thể một ở 1 trong 3 cặp gen; 2 là số kiểu gen thể một về cặp gen đó, 3 là số kiểu gen thể 2n ở 2 cặp gen còn lại)

Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể là: 27 + 54 =81

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Trên một hệ sinh thái đồng cỏ, loài ăn cỏ gồm côn trùng, nai, chuột và một đàn báo 5 con ăn nai. Mỗi ngày đàn báo cần 3000kcal/con, cứ 3kg cỏ tương ứng với l kcal. Sản lượng cỏ trên đồng cỏ chỉ đạt 300 tấn/ha/năm, hệ số chuyển đổi giữa các bậc dinh dưỡng là 10%, côn trùng và chuột đã huỷ hoại 25% sản lượng cỏ.

Câu 106 (NB): Mối quan hệ giữa côn trùng và nai là

A. Hợp tác B. Cạnh tranh C. Hội sinh D. Kí sinh

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Côn trùng và nai đều sử dụng cỏ làm thức ăn nên chúng có mối quan hệ cạnh tranh.

Câu 107 (NB): Trong quần xã không có chuỗi thức ăn

A. Cỏ → chuột → VSV B. Cỏ → nai → báo → VSV

C. Cỏ → côn trùng → nai → VSV D. Cỏ → côn trùng → VSV

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Do nai sử dụng cỏ làm thức ăn nên không có chuỗi thức ăn: Cỏ → côn trùng → nai → VSV

Câu 108 (VD): Đàn báo cần 1 vùng săn rộng bao nhiêu ha để sống bình thường?

A. 7300 ha B. 73ha C. 75000 ha D. 5475103 ha.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

- Năng lượng đàn báo (5 con) cần trong 1 năm: 3000 × 5(con) × 365 (ngày/năm)= 5474000 kcal/năm.

- Năng lượng 1 ha cỏ cung cấp cho báo (trong năm):

(300000(kg)× 1): 3 × 0,75(côn trùng phá huỷ 25%) × 0.1 (hệ số chuyển đổi giữa cỏ và nai) × 0,1(hệ số chuyển đổi giữa nai và báo)= 750 kcal/ha/năm.

- Diện tích đồng cỏ cần thiết để đàn báo sinh sống: ha.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Tỷ lệ di cư nội địa, gồm di chuyển nội tỉnh và giữa các tỉnh, tại Việt Nam khá cao. Điều tra dân số năm 2009 cho thấy 8,5% dân số thuộc diện này, trong đó số di chuyển nội tỉnh và giữa các tỉnh gần như nhau. Số liệu gần đây từ cuộc điều tra “Tiếp cận nguồn lực hộ gia đình (VARHS)”, giai đoạn 2012-2014 tại 12 tỉnh cũng cho thấy xu hướng di cư mạnh.

Tính chung trong năm 2014, có 73% số người di cư di chuyển từ tỉnh này sang một tỉnh khác, 47% số người đến các trung tâm lớn như Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh và 10% ra nước ngoài (tăng nhiều so với tỷ lệ 1% năm 2012). Nói chung, nếu tính dựa trên chi tiêu cho ăn uống và thu nhập thuần theo VARHS thì các hộ gia đình có người di cư, nhất là những hộ có người đi kiếm việc có kinh tế tốt hơn các hộ khác.

Theo VARHS, các hộ gia đình nhận tiền gửi về thường sử dụng vào tiêu dùng hàng ngày và thanh toán dịch vụ thiết yếu (45-55%) và tiết kiệm (11-15%); phần còn lại được sử dụng cho chi tiêu vào các dịp đặc biệt, y tế và giáo dục. Nhưng di cư dường như đã giúp các hộ gia đình ứng phó với các cú sốc, giúp ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người, ít nhất là trong trường hợp đi tìm việc ở nơi khác. Các nghiên cứu trước đây về di cư chủ yếu quy nguyên nhân di cư từ nông thôn ra đô thị do chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn (Harris và Todaro 1970) và các yếu tố như bất ổn định thu nhập và nghèo (Stark 1991).

(Nguồn: Ngân hàng thế giới, Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2016)

Câu 109 (NB): Theo bài đọc, việc di cư tại nước ta đã mang lại ích lợi gì cho các hộ gia đình?

A. Khai phá vùng đất mới, mở rộng diện tích. B. Giải quyết vấn đề việc làm, ổn định nơi ở.

C. Ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người. D. Thực hiện các chính sách khuyến nông

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ liệu đã cho ở trên - đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Lợi ích của việc di cư đối với các hộ gia đình là: giúp các hộ gia đình ứng phó với các cú sốc, giúp ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người, ít nhất là trong trường hợp đi tìm việc ở nơi khác.

Câu 110 (VD): Theo bài đọc trên, số tiền các hộ gia đình sử dụng cho chi tiêu vào dịp đặc biệt, y tế và giáo dục là:

A. 45-55%. B. 11-15%. C. 30-44%. D. 14-20%.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ liệu đã cho ở trên – đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Theo VARHS, các hộ gia đình nhận tiền gửi về thường sử dụng vào tiêu dùng hàng ngày và thanh toán dịch vụ thiết yếu (45-55%) và tiết kiệm (11-15%); phần còn lại được sử dụng cho chi tiêu vào các dịp đặc biệt, y tế và giáo dục.

=> Vậy, số tiền còn lại các hộ gia đình sử dụng cho chi tiêu vào dịp đặc biệt, y tế và giáo dục là: Lấy: 100% - (55% + 15%) = 30% và 100% - (45% + 11%) = 44%

=> Đáp án: 30 – 44%

Câu 111 (VD): Theo bài đọc, nguyên nhân chủ yếu của việc di cư từ nông thôn ra đô thị là do:

A. chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn. B. các yếu tố bất ổn định về việc làm.

C. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên. D. chính sách phát triển đô thị.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ liệu đã cho – đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Các nghiên cứu trước đây về di cư chủ yếu quy nguyên nhân di cư từ nông thôn ra đô thị do chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn (Harris và Todaro 1970); sau đó là nguyên nhân do các yếu tố bất ổn định về việc làm.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu. Đông Nam Bộ có diện tích tự nhiên là 23.564 km2, chiếm 7,3 % diện tích cả nước, dân số toàn vùng là hơn 17 triệu người, nhưng lại dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.

Đông Nam Bộ là có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước. Vùng thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao, từ công nhân lành nghề tới kĩ sư, bác sĩ, các nhà khoa học, các nhà kinh doanh; có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, cơ sở hạ tầng phát triển tốt đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Đây là địa bàn thu hút lớn nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Đông Nam Bộ, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất cả nước.

Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng. Với vị trí dẫn đầu trong cơ cấu công nghiệp cả nước, việc phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ đặt ra nhu cầu rất lớn về năng lượng và cần tránh làm tổn hại đến ngành du lịch còn nhiều tiềm năng. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện, các hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng. Thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ.

Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng. Đặc biệt đối với nguồn tài nguyên dầu khí, việc phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí sẽ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ Đông Nam Bộ.

(Nguồn: Ttrang 176 – 181, bài 39, sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản)

Câu 112 (TH): Nhận định không đúng về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ là

A. Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp

B. Dẫn đầu cả nước về giá trị hàng xuất khẩu

C. Thu hút nhiều nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

D. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất

Phương pháp giải:

Đọc kĩ dữ liệu đề ra cho, chú ý đoạn thông tin thứ 1 và thứ 2

Giải chi tiết:

Nhận định chính xác về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ là

- Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp  => loại A

- Dẫn đầu cả nước về giá trị hàng xuất khẩu => loại B

- Thu hút nhiều nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước => loại C

Vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng, không phải Đông Nam Bộ => nhận định D không đúng

Câu 113 (TH): Vấn đề tiêu biểu nhất trong phát triển kinh tế Đông Nam Bộ hiện nay là

A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành B. khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

C. phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng D. sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 114 (VD): Sự phát triển của ngành công nghiệp nào sau đây có vai trò thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ Đông Nam Bộ?

A. công nghiệp điện B. công nghiệp điện tử - tin học

C. công nghiệp lọc, hóa dầu D. công nghiệp sản xuất ô tô, đóng tàu

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin cuối cùng

Giải chi tiết:

Việc phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí sẽ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ Đông Nam Bộ. Bởi công nghiệp lọc hóa dầu ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại, mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho Đông Nam Bộ, phát huy hiệu quả thế mạnh và vị thế kinh tế của vùng trong cả nước.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau sự tan rã của trật tự thế giới hai cực Ianta (1991), lịch sử thế giới hiện đại đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, thường được gọi là giai đoạn sau Chiến tranh lạnh. Nhiều hiện tượng mới và xu thế mới đã xuất hiện.

Một là, sau Chiến tranh lạnh hầu như tất cả các quốc gia đểu ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm, bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, một nền công nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phòng hùng mạnh.

Hai là, một đặc điểm lớn của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh là sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tư thế giới mới. Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt, nổi bật là: mâu thuẫn và hài hoà, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế v.v.

Ba là, tuy hoà bình và ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Nguy cơ này càng trở nên trầm trọng khi ở nhiều nơi lại bộc lộ chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố. Cuộc khủng bố ngày 11 – 9 – 2001 ở Mĩ đã gây ra những tác hại to lớn, báo hiệu nhiều nguy cơ mới đối với thế giới.

Những màu thuẫn dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố thường có những cân nguyên lịch sử sâu xa nên việc giải quyết không dễ dàng và nhanh chống.

Bốn là, từ thập kỷ 90, sau Chiến tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

Toàn cầu hóa là xu thế phát triển khách quan. Đối với các nước đang phát triển, đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước.

Nhân loại đã bước sang thế kỉ XXI. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, nhưng tình hình hiện nay đã hình thành những điều kiện thuận lợi, những xu thế khách quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng một thế giới hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển, bảo đảm những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 73 – 74).

Câu 115 (NB): Hợp tác về kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ giữa các nước giai đoạn

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai. B. sau Chiến tranh lạnh.

C. trong và sau hiến tranh lạnh. D. trong chiến tranh lạnh.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làm trọng điểm, bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

Câu 116 (TH): Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

A. thế giới không còn nguy cơ xảy ra chiến tranh.

B. cuộc chạy đua vũ trang không còn tồn tại.

C. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

D. đối thoại là xu thế duy nhất trên thế giới.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, kết hợp với kiến thức đã học để giải thích.

Giải chi tiết:

A loại vì thế giới vẫn có nguy cơ xảy ra chiến tranh.

B loại vì các nước vẫn chạy đua vũ trang.

C chọn sau Chiến tranh lạnh, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

D loại vì ngoài xu thế đối thoại vẫn có các xu thế khác.

Câu 117 (VD): Nhận định nào sau đây đúng về quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

A. Các nước mới giành độc lập không tham gia vào đời sống chính trị thế giới.

B. Các nước lớn đối đầu, xung đột trực tiếp.

C. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

D. Cách mạng khoa học - kĩ thuật không ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

Phương pháp giải:

Phân tích.

Giải chi tiết:

A loại vì các quốc gia sau khi giành độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới.

B loại vì các nước lớn tránh xung đột trực tiếp.

C chọn vì nửa sau thế kỉ XX, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

D loại vì cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật dẫn tới xu thế toàn cầu hóa, tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định.

Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng. Hệ thống giao thông đường thuỷ ở đây rất thuận lợi. Từ Gia Định có thể sang Cam-pu-chia một cách dễ dàng. Chiếm được Nam Kì, quân Pháp sẽ cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông Mê Công của Pháp.

Ngày 9- 2- 1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rói theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 - 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17-2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt tro bụi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I-ta-li-a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định (23 - 3 - 1860). Vì phải chia sẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1 000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hoà mới được xây dựng, trong tư thế “thủ hiểm”.

Từ tháng 3 - 1860, Nguyễn Tri Phương được lệnh từ Đà Nẵng vào Gia Định. Ông đã huy động hàng vạn quân và dân binh xây dựng Đại đồn Chí Hoà, vừa đồ sộ vừa vững chắc, nhưng vì không chủ động tấn công nên gần 1 000 quân Pháp vẫn yên ổn ngay bên cạnh phòng tuyến của quân ta với một lực lượng từ 10 000 đến 12 000 người.

Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đổn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch (7 - 1860).

Pháp bị sa lầy ở cả hai nơi (Đà Nẵng và Gia Định), rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Lúc này trong triều đình nhà Nguyễn có sự phân hoá, tư tưởng chủ hoà lan ra làm lòng người li tán.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 109 – 110).

Câu 118 (NB): Khi thực dân Pháp tấn công Gia Định (17-2-1859), quân đội triều đình

A. thắng lợi hoàn toàn. B. tan rã nhanh chóng.

C. kiên quyết chống Pháp. D. chiến thắng nhanh chóng

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Ngày 17-2-1859, khi thực dân Pháp nổi súng đánh thành Gia Định, quân đội triều đình tan rã nhanh chóng.

Câu 119 (NB): Cuộc chiến đấu của các đội dân binh ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?

A. Chinh phục từng gói nhỏ. B. Đánh nhanh, thắng nhanh.

C. Đánh điểm, diệt viện. D. Vừa đánh vừa đàm.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Cuộc chiến đấu của các đội dân binh ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

Câu 120 (TH): Việc nhà Nguyễn bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp và thắng Pháp ở Gia Định năm 1860 đặt ra yêu cầu là phải biết

A. chớp thời cơ. B. đoán thời cơ. C. chủ động kháng chiến. D. đoàn kết dân tộc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận để trả lời.

Giải chi tiết:

Từ năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và Italia, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định. Do phải chia xẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 tên và phải dàn mỏng 10km.

Nhà Nguyễn đã không biết chớp thời cơ đánh Pháp mà lại chủ trương xây dựng đai đồn Chí Hòa với tư thế “thủ hiểm”.

=> Nhà Nguyễn đã bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp và thắng Pháp ở Gia Định đã đặt ra yêu cầu là phải biết chớp thời cơ.

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 12

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm


CẤU TRÚC BÀI THI

Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10


Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề

3.1. Hóa học

10

3.2 Vật lí

10

3.3. Sinh học

10

3.4. Địa lí

10

3.5. Lịch sử

10


PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mau sao thì nắng,…thì mưa”

A. vắng B. thưa C. đông D. lặng

Câu 2 (NB): Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”, Đăm Săn chiến đấu với ai?

A. Mtao Mxây B. Xinh Nhã C. Đăm Di D. Đăm Noi

Câu 3 (NB): “Bác già tôi cũng già rồi/ Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là! / Muốn đi lại tuổi già thêm nhác/ Trước ba năm gặp bác một lần;” (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

A. Song thất lục bát B. Lục bát C. Thất ngôn bát cú D. Tự do

Câu 4 (TH): “Cũng nhà hành viện xưa nay,/ Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa theo phương thức nào?

A. “nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

B. “nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

C. “tay”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

D. “tay” chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau “Ôi những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm…trời chiều” (Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

A. toạc B. nát C. toang D. vỡ

Câu 6 (NB): “Một đàn thằng hỏng đứng mà trông/ Nó đỗ khoa này có sướng không? / Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt/ Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng” (Giễu người thi đỗ –Trần Tú Xương)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

Câu 7 (TH): Qua tác phẩm Vợ nhặt, Kim Lân ca ngợi điều gì?

A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

B. Tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ

C. Lòng yêu nước của những con người Tây Nguyên

D. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. cọ sát B. lỗ nực C. sắc sảo D. sáng lạng

Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Sự .......... của ......... đã giết chết tác phẩm của anh ấy.”

A. khắc khe, độc giả B. khắt khe, độc giả C. khắc khe, đọc giả D. khắt khe, đọc giả

Câu 10 (NB): Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Trường học tổ chức cho học sinh một chuyến thăm quan về quê Bác.”

A. Trường học B. tổ chức C. chuyến D. thăm quan

Câu 11 (NB): Các từ: “Bồ hóng, xà phòng, ti vi” là:

A. Từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau

B. Từ ghép dựa trên hai từ tố có nghĩa khác nhau

C. Từ đơn đa âm

D. Từ láy

Câu 12 (NB): Câu thơ sau sử dụng dạng điệp ngữ nào: “Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa/ Thương em, thương em, thương em biết mấy”

A. Điệp ngữ cách quãng B. Điệp ngữ nối tiếp

C. Điệp ngữ chuyển tiếp D. Điệp ngữ vòng

Câu 13 (NB): “Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng” (Sống mòn – Nam Cao)

Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.

A. Phép liên tưởng B. Phép liên kết nối .

C. Phép lặp, phép nối D. Phép liên tưởng, phép lặp

Câu 14 (TH): Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.

Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.

B. Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh

C. Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.

D. Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải

Câu 15 (VD): Trong các câu sau:

I. Tuy bạn Lan phải phụ giúp cha mẹ nhiều việc và bạn ấy không bao giờ bỏ bê việc học.

II. Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Ngô Tất Tố đã lên án gay gắt tên quan phụ mẫu “lòng lang dạ thú”.

III. Mẹ tôi đi chợ về muộn nên vội vàng vào bếp nấu nướng mà chẳng kịp nghỉ ngơi.

IV. Anh ấy ra đi đã để lại cho chúng tôi rất nhiều kỉ niệm đáng nhớ.

Những câu nào mắc lỗi?

A. I và IV B. I và II C. I và III D. II và III

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

“Cái đẹp vừa là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Qui mô chuộng sự vừa khéo vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng có qui mô vừa phải”.

(Nhìn về văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu)

Câu 16 (NB): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm

Câu 17 (NB): Hãy chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.

A. Ẩn dụ B. Nói quá C. So sánh D. Điệp từ

Câu 18 (TH): Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.

A. Văn hóa không cần cái đẹp

B. Văn hóa đích thực là sự cầu kì

C. Cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải

D. Sự cầu kì không phải là cái đẹp

Câu 19 (TH): Đoạn trích gửi đi thông điệp gì?

A. Cần lựa chọn cái đẹp đích thực để phù hợp với văn hóa

B. Cái tráng lệ, huy hoàng là kẻ thù của cái đẹp

C. Cần có thói quen tốt khi giao tiếp

D. Cầu kì là kẻ thù của cái đẹp

Câu 20 (TH): Em hiểu gì về cụm từ “quy mô vừa phải”?

A. Thứ gì cũng vừa đủ B. Không vượt ra ngoài quy chuẩn

C. Đủ để người tiếp xúc cảm thấy dễ chịu D. Tất cả các phương án trên


1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (NB): The cutting or replacement of trees downtown _____ arguments recently.

A. has caused B. have caused C. are causing D. caused

Câu 22 (NB): Many places _____ our city are heavily polluted.

A. on B. in C. at D. upon

Câu 23 (TH): There were so _____ negative comments on Tom’s post that he had to remove it.

A. much B. many C. a lot of D. plenty

Câu 24 (NB): His mother is _____ mine, but he is younger than me.

A. more old than B. old as C. not as older as D. older than

Câu 25 (TH): You’re driving _____! It is really dangerous in this snowy weather.

A. carelessly B. careless C. carelessness D. carefulness

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (TH): Neither of the two candidates who had applied for admission to the Industrial Engineering Department were eligible for admission.

A. who B. had applied C. to D. were

Câu 27 (NB): Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines.

A. in the vicinity B. amount C. ash D. its

Câu 28 (NB): He bought a lot of books, none of them he has ever read.

A. bought B. none C. them D. has ever read

Câu 29 (TH): Ancient people made a clay pottery because they needed it for their survival.

A. a clay B. because C. it D. their survival

Câu 30 (NB): Mr. Scott has a garage. The garage is him.

A. Mr. Scott B. has C. The D. him

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (TH): I may buy a piece of land as a way of saving for my old age.

A. To save for my old age, I am advised to buy a piece of land.

B. It is possible that I will save for my old age after buying a piece of land.

C. After I have saved for my old age, I will buy a piece of land.

D. To save for my old age, I am likely to buy a piece of land.

Câu 32 (VD): Linda would not win a high price in swimming if she did not maintain her training.

A. Linda is not maintaining her training to score well in swimming.

B. Linda does not want to win a high prize in swimming at all.

C. Linda will win a very high prize in swimming if she maintains her training.

D. Linda joined a swimming contest and tried to win a high prize.

Câu 33 (TH): Timmy seems to be smarter than all the other kids in his group.

A. Timmy is as smart as all the kids in his group.

B. All the other kids in Timmy’s group are certainly not as smart as him.

C. Other kids are smart, but Timmy is smarter than most of them.

D. It is likely that Timmy is the smartest of all the kids in his group.

Câu 34 (TH): When I was sick, my best friend took care of me.

A. I had to look after my best friend, who was sick.

B. I was sick when I cared for my best friend.

C. I was cared for by my best friend when I was sick.

D. My best friend was taken care of by me when getting sick.

Câu 35 (VD): Dr. Mary Watson told Jack, “You cannot go home until you feel better.”

A. Dr. Mary Watson advised Jack to stay until he felt better.

B. Dr. Mary Watson did not allow Jack to go home until he felt better.

C. Dr. Mary Watson does not want Jack to go home because he is not feeling well now.

D. Dr. Mary Watson asked Jack to stay at home until he felt better.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

Mandatory volunteering made many members of Maryland high school class of 1997 rumble with indignation. They didn’t like a new requirement that made them take part in the school’s community service program.

Future seniors, however, probably won't be as resistant now that the program has been broken in. Some, like John Maloney, already have completed their required hours of approved community service. The Bowie High School sophomore earned his hours in eighth grade by volunteering two nights a week at the Larkin-Chase Nursing and Restorative Center in Bowie. He played shuffleboard, cards, and other games with the senior citizens. He also helped plan parties for them and visited their rooms to keep them company. That experience inspired him to continue volunteering in the community.

John, 15, is not finished volunteering. Once a week he videotapes animals at the Prince George County animal shelter in Forestville. His footage is shown on the Bowie public access television channel in hopes of finding homes for the animals. "Volunteering is better than just sitting around," says John, "and I like animals; I don't want to see them put to sleep. "

He's not the only volunteer in his family. His sister, Melissa, an eighth grader, has completed her hours also volunteering at Larkin-Chase. "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."

The high school's service learning office, run by Beth Ansley, provides information on organizations seeking volunteers so that students will have an easier time fulfilling their hours. "It's ridiculous that people are opposing the requirements," said Amy Rouse, who this summer has worked at the Ronald McDonald House and has helped to rebuild a church in Clinton. "So many people won't do the service unless it's mandatory," Rouse said, "but once they start doing it, they'll really like it and hopefully it will become a part of their lives - like it has become a part of mine."

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Câu 36 (VDC): What is the main idea of the passage?

A. Advantages of mandatory volunteering programs for students

B. An obligatory volunteer program at high school in Maryland

C. Students of 1997’s attitudes towards obligatory volunteering

D. Volunteering at a variety of organizations in Maryland in USA

Câu 37 (VD): What is the word “footage” in paragraph 3 closest in meaning to?

A. video B. animal C. volunteer D. footwear

Câu 38 (TH): What does the word “It” in paragraph 4 refer to?

A. doing obligatory volunteer work B. writing essays on their volunteer work

C. helping out the community D. completing a mandatory requirement

Câu 39 (VDC): Which of the following can be inferred from the passage about Melissa?

A. She volunteers to help out at Larkin-Chase because it makes her feel good.

B. She no longer volunteers at Larkin-Chase as she hates writing essays.

C. She helps out at Larkin-Chase because it is a requirement of her course.

D. She doesn’t like to volunteer there unless she is forced to do so by the school.

Câu 40 (VD): Which of the following is NOT mentioned in the passage?

A. Students can work for a variety of different organizations.

B. Students are required to perform community service jobs.

C. Many high school students enjoy their volunteer work.

D. Students with difficulties can choose not to volunteer.


PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Câu 41 (VD): Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi:

A. B. C. D.

Câu 42 (TH): Cho số phức thỏa mãn . Tính giá trị biểu thức .

A. B. C. D.

Câu 43 (VD): Cho hình chóp S.ABC có mỗi mặt bên là một tam giác vuông và . Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC; D là điểm đối xứng của S qua P. I là giao điểm của đường thẳng AD với mặt phẳng (SMN). Tính theo a thể tích của khối tứ diện MBSI.

A. . B. . C. . D. .

Câu 44 (TH): Phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với trục là:

A. B.

C. D.

Câu 45 (VD): Cho hàm số liên tục trên ; . Tính

A. . B. . C. . D. .

Câu 46 (TH): Một nhóm đoàn viên thanh niên tình nguyện về sinh hoạt tại một xã nông thôn gòm có 21 đoàn viên nam và 15 đoàn viên nữ. Hỏi có bao nhiêu cách phân chia 3 nhóm về 3 ấp để hoạt động sao cho mỗi ấp có 7 đoàn viên nam và 5 đoàn viên nữ?

A. . B. . C. . D. .

Câu 47 (TH): Ba người A, B, C đi săn độc lập với nhau, cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A, B, C tương ứng là 0,7; 0,6; 0,5. Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:

A. 0,94. B. 0,8. C. 0,45. D. 0,75.

Câu 48 (VD): Cho các số thỏa mãn . Giá trị bằng:

A. 18 B. 45 C. 27 D. 36

Câu 49 (VD): Nhân ngày sách Việt Nam, 120 học sinh khối 8 và 100 học sinh khối 9 cùng tham gia phong trào xây dựng “Tủ sách nhân ái”. Sau một thời gian phát động, tổng số sách cả hai khối đã quyên góp được là 540 quyển. Biết rằng mỗi học sinh khối 9 quyên góp nhiều hơn nhiều hơn mỗi học sinh khối 8 một quyển. Hỏi mỗi khối đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách? (Mỗi học sinh trong cùng một khối quyên góp số lượng sách như nhau).

A. khối 9 là 240 quyển, khối 8 là 300 quyển. B. khối 9 là 280 quyển, khối 8 là 260 quyển.

C. khối 9 là 260 quyển, khối 8 là 280 quyển. D. khối 9 là 300 quyển, khối 8 là 240 quyển.

Câu 50 (VD): Sau Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019 – 2020, học sinh hia lớp 9A và 9B tặng lại thư viện trường 738 quyển sách gồm hai loại sách giáo khoa và sách tham khảo. Trong đó, mỗi học sinh lớp 9A tặng 6 quyển sách giáo khoa và 3 quyển sách tham khảo; mỗi học sinh lớp 9B tặng 5 quyển sách giáo khoa và 4 quyển sách tham khảo. Biết số sách giao khoa nhiều hơn số sách tham khảo là 166 quyển. Tính số học sinh của mỗi lớp.

A. Số học sinh lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh.

B. Số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh.

C. Số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

D. Số học sinh lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

Câu 51 (TH): Nếu bạn đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai, bạn sẽ được tuyển thẳng vào Nhạc viện. Nếu như mệnh đề trên là đúng thì điều nào sau đây cũng đúng?

(I) Nếu bạn không đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai, bạn không được tuyển thẳng vào Nhạc viện.

(II) Nếu bạn muốn được tuyển thẳng vào Nhạc viện, bạn phải đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai.

(III) Nếu bạn không được tuyển thẳng vào Nhạc viện thì bạn không đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai.

A. Chỉ I đúng B. Chỉ III đúng C. Chỉ I và II đúng D. I, II và III đều

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 52 và 53

Cup Euro 96 có 4 đội lọt vào vòng bán kết: Đức, cộng hòa Séc, Anh và Pháp. Trước khi thi đấu, 3 bạn Hồng, Quân và Thiệu dự đoán như sau:

Hồng: Đức nhất và Pháp nhì.

Quân: Đức nhì và Anh thứ 3.

Thiệu: Cộng hòa Séc nhì và Anh thứ 4.

Kết quả mỗi bạn dự đoán 1 đội đúng, một đội sai.

Câu 52 (TH): Đội Đức đạt giải gì?

A. Nhất B. Nhì C. Thứ 3 D. Thứ 4

Câu 53 (TH): Đáp án nào dưới đây đúng.

A. Pháp thứ 3, Anh thứ 4, CH Séc Nhì B. Pháp thứ 4, Anh thứ 3, CH Séc Nhì

C. CH Séc thứ 3, Pháp thứ 4, Anh nhì D. CH Séc thứ 3, Anh thứ 4, Pháp nhì.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 54 đến 56

Người ta đã đề cử 6 người để từ đó chọn ra 4 người vào Ban chỉ đạo (BCĐ) Hội đồng thể thao với các chức vị: Chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và thủ quỹ. 6 đề cử viên đó là: An, Ba, Chung, Đức, Tuấn, Phương.

Việc lựa chọn trở nên khó khăn vì những lý do sau:

- An không muốn vào BCĐ nếu không có Ba, nhưng dù đã có Ba anh ta cũng không muốn làm phó chủ tịch (1)

- Ba không muốn nhận chức phó chủ tịch và thư ký (2)

- Chung không muốn làm việc với Ba nếu thiếu Phương (3)

- Đức kiên quyết từ chối vào BCĐ nếu trong BCĐ có Tuấn hoặc có Phương (4)

- Tuấn cũng không đồng ý vào BCĐ nếu đồng thời cả An và Ba cùng vào (5)

- Chỉ có Phương đồng ý làm chủ tịch với điều kiện Chung không là phó chủ tịch (6)

Dù khó khăn, người ta cũng đã chọn được BCĐ thỏa mãn tất cả các nguyện vọng riêng của các đề cử viên.

Câu 54 (VD): Ai không ở trong BCĐ?

A. An B. Chung C. Phương D. Tuấn

Câu 55 (VD): Ai làm thủ quỹ?

A. Chung B. Phương C. Đức D. Ba

Câu 56 (VD): Ai làm thư kí?

A. Chung B. Phương C. Đức D. Tuấn

Câu 57 (VD): Trong nhóm bạn X, Y, P, Q, S, biết rằng X cao hơn P, Y thấp hơn P nhưng cao hơn Q. Để kết luận rằng S cao hơn Y thì ta cần biết thêm thông tin nào sau đây?

A. P và Q cao hơn S. B. X cao hơn S. C. P thấp hơn S. D. S cao hơn Q.

Câu 58 (VD): Trong ba ngăn kéo, mỗi ngăn đều có 2 bóng bàn. Một ngăn chứa hai bóng trắng, một ngăn chứa hai bóng đỏ và ngăn còn lại chứa 1 bóng trắng, 1 bóng đỏ.

Có 3 nhãn hiệu: Trắng – Trắng, Đỏ - Đỏ và Trắng – Đỏ, đem dán bên ngoài mỗi ngăn một nhãn nhưng đều sai với bóng trong ngăn.

Hỏi phải rút ra từ ngăn có nhãn hiệu nào để chỉ một lần rút bóng (và không được nhìn vào trong ngăn) có thể xác định được tất cả các bóng trong mỗi ngăn.

A. Trắng – Đỏ B. Trắng – Trắng C. Đỏ - Đỏ D. Không xác định được

Câu 59 (VDC): Hà và Trang mỗi bạn nghĩ về một số nguyên dương và thì thầm số đó vào tai của Thu. Thu nói rằng hiệu của hai số đó là 2013.

- Hà nói rằng dựa vào dữ kiện đó, tôi không thể nói số của Trang là số nào.

- Tiếp theo, Trang cũng nói tương tự.

- Sau đó, Thu nói rằng bây giờ cậu có thể đoán được số của Trang, nhưng nếu cả hai đã nghĩ về một số lớn hơn số ban đầu 1 đơn vị thì cậu không thể đoán được số của Trang là bao nhiêu.

Hỏi hai số mà hai bạn Hà và Trang đã nghĩ về là số bao nhiêu?

A. 2012 và 4025 B. 4026 và 6039 C. 4020 và 2007 D. 4027 và 6040

Câu 60 (VD): Hai học sinh thỏa thuận với nhau một quy ước về chơi bài như sau:

- Chơi 10 ván không kể những ván hòa.

- Sau mỗi ván, người thắng được 1 điểm, nhưng nếu số quân ăn được nhiều hơn thì được 2 điểm.

- Người thắng cuộc là người được nhiều điểm hơn.

Sau cuộc chơi kết quả B thắng. Hai người được cả thảy 13 điểm, nhưng số ván thắng của B ít hơn của A.

Hỏi mỗi người thắng mấy ván?

A. A thắng 7 ván, B thắng 3 ván B. A thắng 8 ván, B thắng 2 ván

C. A thắng 6 ván, B thắng 4 ván D. A thắng 9 ván, B thắng 1 ván

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Theo thống kê, dân số thế giới năm 2008 là 6 763 732 879 người, trong đó tỉ lệ dân số các châu lục được cho trong biểu đồ sau:

Câu 61 (TH): Dân số châu Âu chiếm số phần trăm so với dân số toàn thế giới là:

A. 11% B. 13,6% C. 14,5% D. 60,4%

Câu 62 (TH): Tỉ lệ dân số Châu Á nhiều hơn Châu Phi là:

A. 39,6% B. 49,4% C. 46,8% D. 45,9%

Câu 63 (VD): Dân số châu Mĩ năm 2008 là (làm tròn đến hàng đơn vị):

A. 4 085 294 659 người B. 919 867 672 người

C. 980 741 268 người D. 744 010 617 người

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

Theo thống kê về độ tuổi trung bình của một số đội tại giải U23 Châu Á năm 2018 và 2020, với trục tung là độ tuổi của các cầu thủ, trục hoành là thông tin thống kê từng năm, ta có biểu đồ bên dưới.

Nguồn : zing.vn

Câu 64 (NB): Trong năm 2018, đội tuyển nào có trung bình cộng số tuổi cao nhất?

A. Nhật Bản. B. Qatar. C. Uzbekistan. D. Việt Nam.

Câu 65 (VD): So với năm 2018, năm 2020, độ tuổi trung bình của đội tuyển Việt Nam tăng hay giảm? Và tăng (hoặc giảm) bao nhiêu đơn vị?

A. Tăng, 0,3 tuổi. B. Giảm, 0,3 tuổi. C. Giảm, 0,5 tuổi. D. Tăng, 1,6 tuổi.

Câu 66 (VD): So với năm 2018, năm 2020 độ tuổi trung bình của tuyển Nhật Bản tăng thêm khoảng bao nhiêu phần trăm?

A. 1,6% B. 1,45% C. 8,2% D. 3,9%

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 và 70

NDĐT - Nghị quyết Quy định mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học 2020-2021 đã được HĐND thành phố Hà Nội thông qua.

Câu 67 (TH): Năm học 2020-2021 mức học phí trần đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao bậc Mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu đồng/học sinh/tháng?

A. 4,7 B. 5,1 C. 5,7 D. 5,5

Câu 68 (TH): Gia đình nhà anh Phong có hai con đang trong độ tuổi đi học, bé gái đang học lớp 7, và bé trai đang học lớp 4. Theo mức học phí ở trên, năm học 2020-2021 gia đình anh Phong phải đóng tiền cả năm học cho 2 bé là bao nhiêu tiền?

A. 124,8 triệu đồng B. 125 triệu đồng C. 100 triệu đồng D. 97,2 triệu đồng

Câu 69 (VD): Từ năm học 2020-2021, mức trần học phí cấp Tiểu học và THPT công lập chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội được điều chỉnh tăng …… đồng/học sinh/tháng?

A. 200000 B. 300000 C. 400000 D. 500000

Câu 70 (VD): Mức học phí trần năm học 2020-2021, cấp Tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội tăng bao nhiêu phần trăm so với năm học 2018-2019?

A. 20% B. 17% C. 18% D. 21%


PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Câu 71 (TH): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng?

A. Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hiđro.

B. Hợp chất của X với clo là hợp chất ion.

C. Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 3s2 bền.

D. Hợp chất của X với oxi có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.

Câu 72 (TH): Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín:

C(r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k); ∆H = 172 kJ;

CO(k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k); ∆H = -41 kJ.

Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm hai cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau (giữ nguyên các điều kiện khác)?

(1) Tăng nhiệt độ. (2) Thêm khí CO2. (3) Thêm khí H2 vào.

(4) Tăng áp suất. (5) Dùng chất xúc tác. (6) Thêm khí CO vào.

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 73 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 20% khí O2 còn lại là N2) thu được 8,8 gam khí CO2; 6,3 gam H2O và 34,72 lít khí N2 ở đktc. Biết tỉ khối của X so với khí O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của X là (Cho NTK: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16)

A. C2H7N. B. C2H8N. C. C2H7N2. D. C2H4N2.

Câu 74 (TH): Dung dịch nào sau đây làm xanh quỳ tím?

A. CH3CH(NH2)COOH. B. H2NCH2CH(NH2)COOH.

C. ClH3NCH2COOH. D. HOOCCH2CH(NH2)COOH.

Câu 75 (VD): Khi thực hiện thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng với một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, tại điểm M trên màn có vân sáng bậc hai. Khi thay nguồn sáng bằng ánh sáng có bước sóng , tại M có vân sáng bậc ba. Bước sóng λ bằng

A. B. C. D.

Câu 76 (VD): Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân . Biết độ hụt khối của hạt nhân , của hạt nhân X là . Lấy . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hết là:

A. B. C. D.

Câu 77 (VD): Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tụ C có điện dung thay đổi được. Thay đổi C, khi thì điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện qua mạch. Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại. Tính hệ số công suất của mạch:

A. 0,7 B. 0,8 C. 0,6 D. 0,9

Câu 78 (VD): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm chuẩn. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. B. C. D.

Câu 79 (TH): Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào ?

A. Vận tốc dòng máu chảy rất chậm B. Thành mạch chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì C. Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào D. Tất cả các ý trên

Câu 80 (TH): Nhóm động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?.

A. Giun đốt B. Thủy tức. C. Động vật nguyên sinh D. Giun dẹp

Câu 81 (VD): Một quần thể thực vật giao phấn (P) đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen A và a quy định. Chọn ngẫu nhiên các cây hoa đỏ từ quần thể (P) cho tự thụ phấn bắt buộc thu được F1. Cứ 2000 cây ở F1 thì có khoảng 125 cây hoa trắng. Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong quần thể P ban đầu là

A. 1/49 B. 6/7 C. 36/49 D. 3/4

Câu 82 (TH): Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét không đúng?

1.Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội

2. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính , cấy truyền phôi

3. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở động vật và vi sinh vật

4. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân

5. Nhân giống bằng phương pháp cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, cùng giới tính.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Câu 83 (TH): Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng đất của lãnh thổ nước ta?

A. Biên giới phần lớn ở miền núi. B. Có hai quần đảo ở ngoài khơi xa.

C. Tiếp giáp với 2 quốc gia. D. Bao gồm phần đất liền và các đảo.

Câu 84 (VD): Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây?

A. Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam.

B. Đẩy mạnh phát triển các tuyến đường ngang.

C. Phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

D. Khôi phục và hiện đại hóa hệ thống sân bay.

Câu 85 (VD): Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta không phải là do:

A. Vị trí địa lí đắc địa B. Lao động có trình độ cao

C. Tài nguyên thiên nhiên giàu có D. Kết cấu hạ tầng đồng bộ

Câu 86 (TH): Yếu tố vị trí địa lí và lãnh thổ giúp Nhật Bản phát triển mạnh loại hình giao thông vận tải nào sau đây?

A. Đường ống. B. Đường sắt C. Đường ô tô. D. Đường biển.

Câu 87 (VD): Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là

A. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.

B. trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”.

C. ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng.

D. trở thành đồng minh trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Câu 88 (NB): Cơ quan nào của tổ chức Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

A. Tòa án quốc tế. B. Hội đồng Bảo an. C. Ban thư kí. D. Đại hội đồng.

Câu 89 (VD): Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?

A. Tiến hành khi đất nước chưa giành độc lập.

B. Cải tổ chính trị, thực hiện đa nguyên, đa đảng.

C. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

D. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

Câu 90 (NB): Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

A. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

B. Sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

C. Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

D. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:

*Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

+ Nếu điện phân chứa các gốc axit có chứa oxi NO3-, SO42-, PO43-, CO32-, ClO4-, … thì nước sẽ tham gia điện phân theo phương trình: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.

+ Thứ tự anion bị oxi hóa: S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH- > H2O.

*Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

+ Nếu điện phân dung dịch có các cation K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+ thì nước sẽ tham gia điện phân theo phương trình: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

+ Nếu trong dung dịch có nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

+ Nếu điện phân không dùng các anot trơ (graphit, platin) mà dùng các kim loại như Ni, Cu, Ag, … thì các kim loại này dễ bị oxi hóa hơn các anion (thế oxi hóa - khử của chúng thấp hơn) và do đó chúng tan vào dung dịch (anot tan).

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng hệ điện phân sử dụng điện cực Cu.

Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân dung dịch X bao gồm dung dịch Cu(NO3)2 và NaCl. Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 6,4 gam kim loại bám vào catot và anot chỉ thoát ra 1 khí duy nhất. Biết nguyên tử khối của Cu, N, O, Na và Cl lần lượt là 64, 14, 16, 23 và 35,5.

Câu 91 (VD): Từ Thí nghiệm 1, cho biết bán phản ứng nào xảy ra ở anot?

A. Cu → Cu2+ + 2e. B. 2Cl- → Cl2 + 2e. C. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. D. Cu2+ + 2e → Cu.

Câu 92 (VD): Nếu trong Thí nghiệm 1, sinh viên đó thay điện cực Cu bằng điện cực than chì thì bán phản ứng xảy ra ở anot là:

A. Cu → Cu2+ + 2e. B. 2Cl- → Cl2 + 2e.

C. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. D. Cu2+ + 2e → Cu.

Câu 93 (VD): Từ Thí nghiệm 2, khối lượng dung dịch giảm là

A. 13,5 gam. B. 6,4 gam. C. 7,1 gam. D. 6,75 gam.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm… Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu n-propylic thu được este và nước.

Câu 94 (TH): Phương trình phản ứng điều chế este:

A. Cn-1Hm-1COOH + C3H7OH ⇄ Cn-1Hm-1COOC3H7 + H2O.

B. CnHmCOOH + C3H7OH ⇄ CnHmCOOC3H7 + H2O.

C. CnHmCOOH + C3H7OH ⇄ CnHmOCOC3H7 + H2O.

D. Cn-1Hm-1COOH + C3H7OH ⇄ Cn-1HmCOOC3H7 + H2O.

Câu 95 (TH): Phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu n-propylic thu được hỗn hợp X gồm este, nước, rượu propylic và axit hữu cơ dư. Để có thể loại nước ra khỏi hỗn hợp X, quy trình nào trong các quy trình sau đây là phù hợp?

(I) Cho hỗn hợp trên vào nước, lắc mạnh. Este, axit hữu cơ và rượu propylic không tan trong nước sẽ tách ra khỏi nước.

(II) Cho hỗn hợp trên vào chất làm khan để hút nước.

(III) Đun nóng hỗn hợp đến 100oC, nước sẽ bay hơi đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì dừng

(IV) Cho hỗn hợp trên qua dung dịch H2SO4 đặc, nước bị giữ lại.

(V) Làm lạnh đến 0oC, nước sẽ hóa rắn và tách ra khỏi hỗn hợp.

A. (I), (III), (IV), (V). B. (II). C. (IV), (V). D. (I), (II), (III), (IV), (V).

Câu 96 (TH): Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp etyl axetat từ rượu etylic và axit axetic (xúc tác axit H2SO4). Sinh viên thu được hỗn hợp Y gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic và chất xúc tác. Hãy đề xuất phương pháp tách este ra khỏi hỗn hợp trên.

A. Đun nóng hỗn hợp Y, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi vì etyl axetat dễ bay hơi hơn so với rượu etylic và axit axetic.

B. Lắc hỗn hợp Y với dung dịch NaHCO3 5%. Axit axetic và xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối và rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.

C. Cho NaHCO3 rắn dư vào hỗn hợp Y, axit axetic và H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối, etyl axetat không phản ứng và không tan trong nước tách ra khỏi hỗn hợp.

D. Rửa hỗn hợp Y với nước để loại xúc tác. Sau đó cô cạn hỗn hợp sau khi rửa thu được chất không bay hơi là etyl axetat (vì etyl axetat có khối lượng phân tử lớn nên khó bay hơi).

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao mà công nghệ cáp đồng (ADSL) đã không còn đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Chính vì vậy công nghệ cáp quang ra đời.

Công nghệ cáp quang đã đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera... Vậy cáp quang là gì? Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần. Sợi quang gồm hai phần chính. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất n1. Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n2. Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền đi được theo sợi quang. Ngoài cùng là một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo cho cáp độ bền và độ dai cơ học.

Không chỉ ở lĩnh vực công nghệ thông tin, cáp quang còn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y học và nghiên cứu. Ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ cáp quang trong y học là nội soi, cho phép người dùng nhìn thấy các thành phần bên trong thông qua các lỗ nhỏ trong cơ thể. Trong quân sự và hàng không vũ trụ, cáp quang là giải pháp lý tưởng cho việc truyền tải dữ liệu an toàn và bảo mật. Bởi sợi quang không nhiễm điện, không bị rỏ rỉ thông tin ra ngoài như khi sử dụng cáp đồng. Và chưa bao giờ các cuộc điện thoại trong nước và quốc tế được kết nối với nhau một cách dễ dàng đến vậy. Với công nghệ cáp quang như hiện nay, người dùng có thể dễ dàng kết nối nhanh hơn và cuộc hội thoại rõ ràng hơn mà vẫn đảm bảo đàm thoại trong thời gian thực.

Ngày nay, các loại cáp quang như cáp treo, cáp chôn trực tiếp hay rải cống, cáp quang ngầm dưới sông, biển… đã hình thành một mạng lưới bao phủ khắp nơi trên toàn thế giới. Tính riêng công suất nhà máy sản xuất sợi quang của ZTT tại Nantong, tỉnh Giang Tô đã lên tới 12 triệu km/năm (gấp 31,2 lần khoảng cách từ tâm Trái Đất lên Mặt Trăng). Một con số so sánh đơn giản như vậy đủ cho thấy ứng dụng của sợi quang rộng rãi đến mức nào!

Câu 97 (NB): Việc dùng dây cáp quang để truyền tín hiệu trong thông tin và trong nội soi y học là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?

A. khúc xạ ánh sáng B. phản xạ ánh sáng C. phản xạ toàn phần D. tán sắc ánh sáng.

Câu 98 (VD): Sợi quang gồm hai phần chính. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất . Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất . Khi so sánh chiết suất của chất làm lõi và vỏ bọc, kết luận nào sau đây đúng:

A. B.

C. D. Tuỳ thuộc vào mỗi loại cáp quang.

Câu 99 (VDC): Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất và phần vỏ bọc có chiết suất . Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình vẽ). Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. B. C. D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Ngày nay, mọi người ở thành thị, nông thôn, núi cao, biển xa đều có thể sử dụng điện thoại, nghe đài phát thanh, xem truyền hình một cách dễ dàng với đủ loại dịch vụ như điện thoại di động, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, internet không dây…

Làm thế nào có thể dùng các sóng điện từ để truyền các thông tin về lời ca tiếng hát của một ca sĩ, về hình ảnh và màu sắc của một cảnh thiên nhiên từ nơi này đến nơi khác trên Trái Đất?

Để truyền được các thông tin như âm thanh, hình ảnh, … đến những nơi xa, người ta đều áp dụng một quy trình chung là:

+ Biến các âm thanh (hoặc hình ảnh…) muốn truyền đi thành các dao động điện gọi là các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần)

+ Dùng sóng điện từ tần số cao (cao tần), gọi là sóng mang, để truyền các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần) đi xa qua anten phát.

+ Dùng máy thu với anten thu để chọn và thu lấy sóng điện từ cao tần.

+ Tách tín hiệu ra khỏi sóng cao tần rồi dùng loa để nghe âm thanh đã truyền tới (hoặc dùng màn hình để xem hình ảnh)

Câu 100 (TH): Để máy thu nhận được sóng điện từ của đài phát thì:

A. cuộn cảm của anten thu phải có độ tự cảm rất lớn.

B. máy thu phải có công suất lớn.

C. anten thu phải đặt rất cao.

D. tần số riêng của anten thu phải bằng tần số của đài phát.

Câu 101 (NB): Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

A. Mạch phát sóng điện từ. B. Mạch biến điệu.

C. Mạch tách sóng. D. Mạch khuếch đại.

Câu 102 (VDC): Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần L và một bộ tụ gồm tụ ghép song song với tụ xoay có điện dung biến thiên từ đến khi góc xoay biến thiên từ đến . Mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ đến . Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay. Để mạch thu sóng điện từ có bước sóng thì góc xoay của bản tụ là bao nhiêu? Biết rằng tần số dao động riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu để có cộng hưởng.

A. B. C. D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Để quan sát bộ NST, một nhóm học sinh tiến hành làm tiêu bản tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu đực.

Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực như sau:

(I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính.

(II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra.

(III). Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15- 20 phút.

(IV). Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn.

Trả lời cho các câu 103, 104, 105 dưới đây:

Câu 103 (NB): Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là

A. I→II→IV→III B. I→II→III→IV C. I→IV→III →II D. I→IV→II →III

Câu 104 (TH): Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?

A. Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24

B. Đây là đột biến tam bội

C. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY

D. Đây là đột biến lệch bội dạng 2n-1.

Câu 105 (TH): Giả sử các tế bào trên không bị đột biến, khi quan sát tiêu bản ta không thể thấy được số lượng NST trong 1 tế bào là

A. 24 NTS kép B. 11 NST kép C. 12 NST kép D. 22 NST đơn

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica có 2n = 18 NST) với cây cải củ (loài Raphanus có 2n =18 NST) với hi vọng tạo ra được loài cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thé giao phấn với nhau và cho ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra này đếu bị bất thụ. Tuy nhiên, một số rất ít cây lai lại hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra.

Câu 106 (NB): Đặc điểm nào chứng tỏ cây lai là một loài mới?

A. Con lai có thể sinh sản với hai loài bố mẹ

B. Con lai bất thụ

C. Con lai có thể tạo ra cá thể mới

D. Con lai cách li sinh sản với hai loài bố mẹ

Câu 107 (TH): Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lai hữu thụ là

A. 18 B. 9 C. 36 D. 54

Câu 108 (TH): Phát biểu nào sau đây sai về thí nghiệm trên

A. Con lai được gọi là thể dị đa bội B. Con lai gồm bộ NST lưỡng bội của hai loài.

C. Cây lai có cả đặc tính của 2 loài D. Cây lai có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay. Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94%. Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động. Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về số lượng và trình độ chuyên môn, song vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Việt Nam hiện nay, cụ thể:

Một là, lao động phân bổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có tỷ trọng lao động thấp (vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, Tây Nguyên chiếm 6,5% lực lượng lao động). Năm 2017, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các vùng Đồng bằng Sông Hồng (21,8%), Đồng bằng Sông Cửu Long (19,1%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (21,6%), các vùng còn lại chiếm 17,2%.

Hai là, chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông thôn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thông tin viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh thấp.

Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh... trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề. Tình trạng trên dẫn tới hậu quả là nguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất.

(Nguồn: http://tapchitaichinh.vn, Nghiên cứu và trao đổi “Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam và một số vấn đề đặt ra”)

Câu 109 (NB): Đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay là

A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng B. quy mô dân số nhỏ, cơ cấu dân số trẻ

C. quy mô dân số nhỏ, cơ cấu dân số già D. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số già

Câu 110 (TH): Lợi thế lớn nhất của nguồn lao động Việt Nam là

A. lao động trẻ, trình độ chuyên môn cao B. lao động đông, giá rẻ

C. lao động trẻ, có tác phong công nghiệp D. lao động đông, có thể lực tốt

Câu 111 (VD): Đâu không phải là hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay?

A. Lao động phân bổ không đều giữa các vùng

B. Chất lượng lao động thấp, hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật

C. Thiếu lao động trẻ, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật chậm

D. Còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Tài nguyên du lịch của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng, gồm 2 nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước.

Năm 2019, du lịch Việt Nam đón lượng khách quốc tế đến kỷ lục trên 18 triệu lượt, tăng 16,2% so với 2018, tổng thu từ khách du lịch đạt trên 700 nghìn tỷ đồng. Tăng trưởng của du lịch Việt Nam có sự đóng góp quan trọng của các thị trường gần khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Bắc Á và Đông Nam Á. Bên cạnh sự tăng trưởng ấn tượng của các thị trường khu vực châu Á, các thị trường quan trọng khác của du lịch Việt Nam vẫn duy trì mức tăng khá đều: Mỹ (+8,6%), Nga (+6,6%), Anh (+5,7%), Đức (+6,0%).

Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế thế giới, năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam đã tăng từ 75/141 nền kinh tế vào năm 2015 lên 67/136 vào năm 2017 và 63/140 vào năm 2019. Trong đó, có những chỉ số tăng ấn tượng như mức độ mở cửa, sức cạnh tranh về giá, năng lực hàng không…

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 và Tổng cục du lịch Việt Nam)

Câu 112 (NB): Đóng góp quan trọng nhất vào sự tăng trưởng của du lịch Việt Nam trong năm 2019 là thị trường khu vực

A. Tây Âu B. Bắc Mỹ C. Liên Bang Nga D. châu Á

Câu 113 (NB): Năm 2019, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam so với năm 2018 tăng thêm

A. 16% B. 18 triệu lượt khách C. 16,2% D. 8,6%

Câu 114 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

A. Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.

B. Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.

C. Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.

D. Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. Phần lớn học viên là thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật. Phần lớn số học viên đó sau khi học xong, họ lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”.

Một số người được gửi sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) hoặc Trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).

Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 - 1925.

Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn. Trụ sở của Tổng bộ đặt tại Quảng Châu.

Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21 – 6 - 1925.

Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu, được xuất bản.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

Tại Quảng Châu, ngày 9 – 7 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia v.v. lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Tôn chỉ của Hội là liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc.

Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “Vô sản hoá”, nhiều cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đi vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, cùng sinh hoạt và lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Đấu tranh của công nhân đã nổ ra ở nhiều nơi.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 83 – 84).

Câu 115 (NB): Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

A. báo Nhân đạo. B. báo Thanh niên.

C. báo Đời sống công nhân. D. báo Người cùng khổ.

Câu 116 (TH): Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức cách mạng đi theo khuynh hướng nào?

A. Vô sản. B. Cải lương. C. Cộng hòa tư sản. D. Dân chủ tư sản.

Câu 117 (VD): Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

A. Góp phần giải quyết vấn đề đường lối cho cách mạng Việt Nam

B. Chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản

C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng

D. Góp phần vào sự thắng thế của khuynh hướng vô sản ở Việt Nam

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Tháng 10 - 1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản, chấm dứt thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản. Cuộc khủng hoảng kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932, chẳng những tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội. Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn. Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra ở khắp các nước.

Khủng hoảng kinh tế đã đe doạ nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản. Để cứu vãn tình thế, các nước tư bản buộc phải xem xét lại con đường phát triển của mình. Trong khi các nước Mĩ, Anh, Pháp tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất thì các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản lại tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nên chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là những nước không có hoặc có ít thuộc địa, ngày càng thiếu vốn, thiểu nguyên liệu và thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. Quan hệ giữa các cường quốc tự bản chuyển biến ngày càng phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập : một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 61 – 62).

Câu 118 (NB): Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Vécxai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A. duy trì hòa bình an ninh thế giới.

B. kí kết hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi.

C. buộc phe liên minh chấm dứt chiến tranh trên lãnh thổ châu Âu.

D. giải quyết hòa bình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Câu 119 (TH): Điểm nổi bật trong mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. một trật tự thế giới mới được thiết lập.

B. trật tự thế giới vẫn được giữ nguyên.

C. các nước đế quốc có sự phân chia quyền lợi.

D. sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô.

Câu 120 (VD): Hậu quả nặng nề nhất đối với nền chính trị thế giới dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là gì?

A. Làm sụp đổ hoàn toàn trật tự Véc-xai-Oa-sinh-tơn.

B. Làm xuất hiện các khối quân sự Liên minh và Hiệp ước, gây ra chiến tranh thế giới lần thứ hai.

C. Làm xuất hiện Chủ nghĩa phát xít.

D. Làm suy yếu nghiêm trọng Chủ nghĩa đế quốc.


Đáp án

1. A

2. A

3. A

4. C

5. B

6. B

7. B

8. C

9. B

10. D

11. C

12. B

13. C

14. A

15. B

16. C

17. D

18. C

19. A

20. D

21. A

22. B

23. B

24. D

25. A

26. D

27. D

28. C

29. A

30. D

31. D

32. D

33. D

34. C

35. B

36. B

37. A

38. B

39. A

40. D

41. A

42. C

43. B

44. C

45. A

46. D

47. A

48. B

49. D

50. C

51. B

52. A

53. B

54. A

55. D

56. A

57. C

58. A

59. B

60. C

61. A

62. D

63. B

64. D

65. A

66. C

67. B

78. D

69. C

70. B

71. C

72. D

73. A

74. B

75. D

76. D

77. B

78. A

79. D

80. A

81. C

82. A

83. C

84. A

85. C

86. D

87. C

88. B

89. C

90. B

91. A

92. B

93. A

94. A

95. B

96. B

97. C

98. B

99. B

100. D

101. C

102. B

103. C

104. A

105. A

106. D

107. C

108. A

109. A

110. B

lll.C

112. D

113. C

114. C

115. B

116. A

117. C

118. B

119. A

120. C


LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mau sao thì nắng,…thì mưa”

A. vắng B. thưa C. đông D. lặng

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất

Giải chi tiết:

- Tục ngữ: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Câu 2 (NB): Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”, Đăm Săn chiến đấu với ai?

A. Mtao Mxây B. Xinh Nhã C. Đăm Di D. Đăm Noi

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây

Giải chi tiết:

Trong đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây, Đăm Săn chiến đấu với Mtao Mxây để bảo vệ hạnh phúc gia đình và bảo vệ bình yên cho buôn làng.

Câu 3 (NB): “Bác già tôi cũng già rồi/ Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là! / Muốn đi lại tuổi già thêm nhác/ Trước ba năm gặp bác một lần;” (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

A. Song thất lục bát B. Lục bát C. Thất ngôn bát cú D. Tự do

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các thể thơ đã học

Giải chi tiết:

Đoạn trích gồm có 2 câu thơ lục bát và 2 câu thơ 7 chữ.

Đoạn thích thuộc thể song thất lục bát.

Câu 4 (TH): “Cũng nhà hành viện xưa nay,/ Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa theo phương thức nào?

A. “nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

B. “nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

C. “tay”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

D. “tay” chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Từ “tay” nghĩa gốc chỉ một bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật. Còn trong câu từ “tay” được dùng với nghĩa chỉ người chuyên một ngành nghề, một việc nào đó mà ở đây là việc buôn người.

- Trường hợp này được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau “Ôi những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm…trời chiều” (Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

A. toạc B. nát C. toang D. vỡ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Đất nước

Giải chi tiết:

Ôi những cánh đồng quê chảy máu

Dây thép gai đâm nát trời chiều

Câu 6 (NB): “Một đàn thằng hỏng đứng mà trông/ Nó đỗ khoa này có sướng không? / Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt/ Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng” (Giễu người thi đỗ –Trần Tú Xương)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

Phương pháp giải:

Căn cứ vào hoàn cảnh ra đời bài thơ Giễu người thi đỗ

Giải chi tiết:

Bài thơ ra đời trong thời kì trung đại

Câu 7 (TH): Qua tác phẩm Vợ nhặt, Kim Lân ca ngợi điều gì?

A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

B. Tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ

C. Lòng yêu nước của những con người Tây Nguyên

D. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung tác phẩm Vợ nhặt

Giải chi tiết:

Trong số những tác phẩm viết về nạn đói năm Ất Dậu, truyện ngắn Vợ nhặt có một giá trị đặc biệt. Hiện thực về nạn đói thê thảm ấy hắt bóng đen lên từng trang viết, ám ảnh tâm trí người đọc từ đầu đến cuối tác phẩm. Đồng thời từng trang viết của tác phẩm cứ lấp lánh sáng lên niềm khao khát mãnh liệt của người dân lao động nước ta về hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt của họ đối với sự sống và tương lai, là tình thương yêu, cưu mang đùm bọc lẫn nhau của những con người nghèo khổ ngay khi mấp mé bên bờ vực của cái chết.

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. cọ sát B. lỗ nực C. sắc sảo D. sáng lạng

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả, chú ý phân biệt giữa s/x, n/l, n/ng

Giải chi tiết:

Từ viết đúng chính tả là: sắc sảo

Sửa lại một số từ sai chính tả:

cọ sát -> cọ xát

lỗ lực -> nỗ lực

sáng lạng -> xán lạn

Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Sự .......... của ......... đã giết chết tác phẩm của anh ấy.”

A. khắc khe, độc giả B. khắt khe, độc giả C. khắc khe, đọc giả D. khắt khe, đọc giả

Phương pháp giải:

Căn cứ Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

+ Lẫn lộn các từ gần âm

+ Sai nghĩa của từ

- Các từ trong phương án A, C, D đều mắc lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm.

- Đáp án B đúng: “Sự khắt khe của độc giả đã giết chết tác phẩm của anh ấy.”

Câu 10 (NB): Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Trường học tổ chức cho học sinh một chuyến thăm quan về quê Bác.”

A. Trường học B. tổ chức C. chuyến D. thăm quan

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

  + Lỗi lặp từ.    

  + Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.

   + Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.

- Từ bị dùng sai chính tả là: thăm quan

- Sửa lại:  thăm quan => tham quan

Câu 11 (NB): Các từ: “Bồ hóng, xà phòng, ti vi” là:

A. Từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau

B. Từ ghép dựa trên hai từ tố có nghĩa khác nhau

C. Từ đơn đa âm

D. Từ láy

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Lấy tiêu chí hình vị là cơ sở để phân loại thì các từ đó là từ đơn đa âm.

Câu 12 (NB): Câu thơ sau sử dụng dạng điệp ngữ nào: “Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa/ Thương em, thương em, thương em biết mấy”

A. Điệp ngữ cách quãng B. Điệp ngữ nối tiếp

C. Điệp ngữ chuyển tiếp D. Điệp ngữ vòng

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Điệp ngữ

Giải chi tiết:

- Điệp ngữ: khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp từ ngữ để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Việc lặp lại như vậy là phép điệp ngữ.

- Từ “thương em, thương em, thương em” được điệp lại 3 lần liên tiếp nhau nên đó là dạng điệp ngữ nối tiếp.

Câu 13 (NB): “Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng” (Sống mòn – Nam Cao)

Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.

A. Phép liên tưởng B. Phép liên kết nối .

C. Phép lặp, phép nối D. Phép liên tưởng, phép lặp

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)

- Các phép liên kết:

+ Phép lặp: “y”, “nó”

+ Phép nối: “nhưng”, “bởi vì”

Câu 14 (TH): Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.

Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.

B. Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh

C. Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.

D. Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải

Phương pháp giải:

Căn cứ vào bài Ngữ cảnh

Giải chi tiết:

Cơn sốt có ý nghĩa quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.

Câu 15 (VD): Trong các câu sau:

I. Tuy bạn Lan phải phụ giúp cha mẹ nhiều việc và bạn ấy không bao giờ bỏ bê việc học.

II. Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Ngô Tất Tố đã lên án gay gắt tên quan phụ mẫu “lòng lang dạ thú”.

III. Mẹ tôi đi chợ về muộn nên vội vàng vào bếp nấu nướng mà chẳng kịp nghỉ ngơi.

IV. Anh ấy ra đi đã để lại cho chúng tôi rất nhiều kỉ niệm đáng nhớ.

Những câu nào mắc lỗi?

A. I và IV B. I và II C. I và III D. II và III

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ; Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

....

Lời giải:

- Các câu mắc lỗi là:  I và II

- Câu I mắc lỗi dùng sai quan hệ từ:

Sửa lại: Tuy bạn Lan phải phụ giúp cha mẹ nhiều việc nhưng bạn ấy không bao giờ bỏ bê việc học.

- Câu II mắc lỗi sai tên tác giả.

Sửa lại: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn đã lên án gay gắt tên quan phụ mẫu “lòng lang dạ thú”.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

“Cái đẹp vừa là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Qui mô chuộng sự vừa khéo vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng có qui mô vừa phải”.

(Nhìn về văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu)

Câu 16 (NB): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm

Phương pháp giải:

Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Câu 17 (NB): Hãy chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.

A. Ẩn dụ B. Nói quá C. So sánh D. Điệp từ

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.

Giải chi tiết:

Biện pháp tu từ điệp từ: chuộng.

Câu 18 (TH): Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.

A. Văn hóa không cần cái đẹp

B. Văn hóa đích thực là sự cầu kì

C. Cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải

D. Sự cầu kì không phải là cái đẹp

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

Nội dung: cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải.

Câu 19 (TH): Đoạn trích gửi đi thông điệp gì?

A. Cần lựa chọn cái đẹp đích thực để phù hợp với văn hóa

B. Cái tráng lệ, huy hoàng là kẻ thù của cái đẹp

C. Cần có thói quen tốt khi giao tiếp

D. Cầu kì là kẻ thù của cái đẹp

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung và những từ ngữ được lặp lại nhiều lần.

Giải chi tiết:

Thông điệp: cần lựa chọn cái đẹp đích thực để phù hợp với văn hóa

Câu 20 (TH): Em hiểu gì về cụm từ “quy mô vừa phải”?

A. Thứ gì cũng vừa đủ B. Không vượt ra ngoài quy chuẩn

C. Đủ để người tiếp xúc cảm thấy dễ chịu D. Tất cả các phương án trên

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung và những từ ngữ được lặp lại nhiều lần.

Giải chi tiết:

Quy mô vừa phải thể hiện sự vừa đủ, không vượt ngoài quy chuẩn và để lại sự dễ chịu nơi người tiếp xúc.


1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (NB): The cutting or replacement of trees downtown _____ arguments recently.

A. has caused B. have caused C. are causing D. caused

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải chi tiết:

Dấu hiệu nhận biết: “recently” (gần đây) => thì hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: S + has/have + Vp2

Chủ ngữ chính là “The cutting or replacement…” là chủ ngữ số ít nên sử dụng “has”

Tạm dịch: Việc chặt cây hoặc thay thế cây ở phố đã gây ra những tranh cãi gần đây.

Câu 22 (NB): Many places _____ our city are heavily polluted.

A. on B. in C. at D. upon

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

in + place: địa điểm

Tạm dịch: Rất nhiều nơi trong thành phố bị ô nhiễm nặng nề.

Câu 23 (TH): There were so _____ negative comments on Tom’s post that he had to remove it.

A. much B. many C. a lot of D. plenty

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

Trước chỗ trống là “so” => sau nó cần “much/many”: so much/many + N + that ….: quá nhiều…đến nỗi …

Cụm danh từ “negative comments” (những bình luận tiêu cực) là danh từ đếm được, số nhiều

=> chỉ dùng được với “many / a lot of”

Tạm dịch: Có rất nhiều những bình luận tiêu cực trên bài viết của Tom đến nỗi anh ta phải xóa nó.

Câu 24 (NB): His mother is _____ mine, but he is younger than me.

A. more old than B. old as C. not as older as D. older than

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn

Giải chi tiết:

Cấu trúc so sánh hơn: to be + short adj-er/more + long adj + than

“old” là tính từ ngắn nên ở dạng so sánh sẽ là: “older than”

Tạm dịch: Mẹ của anh ta lớn tuổi hơn mẹ tôi nhưng anh ta lại trẻ hơn tôi.

Câu 25 (TH): You’re driving _____! It is really dangerous in this snowy weather.

A. carelessly B. careless C. carelessness D. carefulness

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

Sau động từ “drive” cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ

carelessly (adv): một cách bất cẩn                                         

careless (adj): cẩn thận

carelessness (n): sự bất cẩn                                                    

carefulness (n): sự cẩn thận

Tạm dịch: Bạn lái xe bất cẩn quá. Rất nguy hiểm khi thời tiết có tuyết như thế này.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (TH): Neither of the two candidates who had applied for admission to the Industrial Engineering Department were eligible for admission.

A. who B. had applied C. to D. were

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Neither of + N số nhiều…: Không ai trong số … => động từ phía sau được chia như với danh từ số ít

Sửa: were => was

Tạm dịch: Cả hai ứng viên đã nộp đơn xin nhập học vào Phòng Kỹ thuật Công nghiệp đều không được phép nhập học.

Câu 27 (NB): Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines.

A. in the vicinity B. amount C. ash D. its

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

“its” chỉ sở hữu cho danh từ số ít, chỉ vật.

Ở đây tính từ sở hữu được chia theo danh từ “Commercial airliners” (số nhiều) nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their”

Sửa: its => their

Tạm dịch: Các máy bay chở khách thương mại không bay trong vùng lân cận phun trào núi lửa bởi vì ngay cả một lượng tro núi lửa nhỏ cũng có thể làm hỏng động cơ của chúng.

Câu 28 (NB): He bought a lot of books, none of them he has ever read.

A. bought B. none C. them D. has ever read

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết:

Ở đây cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “books” trước đó.

Sau nó còn có mệnh đề: “he has ever read” => không dùng đại từ tân ngữ ‘them’.

Dùng “which” thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Sửa: them => which

Tạm dịch: Anh ấy đã mua nhiều sách, anh ấy chưa đọc quyển nào trong số đó.

Câu 29 (TH): Ancient people made a clay pottery because they needed it for their survival.

A. a clay B. because C. it D. their survival

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

“pottery” khi mang nghĩa là đồ gốm thì nó là danh từ không đếm được => không thể dùng mạo từ “a”

(còn khi mang nghĩa là xưởng đồ gốm, nó lại là danh từ đếm được)

clay pottery: đồ gốm làm từ đất sét => cụm danh từ không đếm được

Sửa: a clay => clay

Tạm dịch: Người cổ đại làm gốm bằng đất sét vì họ cần nó để sống sót.

Câu 30 (NB): Mr. Scott has a garage. The garage is him.

A. Mr. Scott B. has C. The D. him

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ

Giải chi tiết:

him : anh ấy => đại từ tân ngữ, không đứng sau tobe

his (đại từ sở hữu) : của anh ấy = his (tính từ sở hữu) + danh từ

Đại từ sở hữu có thể đứng một mình, không cần danh từ theo sau.

Sửa: him => his

(his = his garden)

Tạm dịch: Ông Scott có một cái ga-ra. Chiếc ga-ra là của ông ấy.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (TH): I may buy a piece of land as a way of saving for my old age.

A. To save for my old age, I am advised to buy a piece of land.

B. It is possible that I will save for my old age after buying a piece of land.

C. After I have saved for my old age, I will buy a piece of land.

D. To save for my old age, I am likely to buy a piece of land.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề chỉ mục đích, động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

may + V_nguyên thể: có thể, có khả năng (sẽ) làm gì đó

= to be likely to do sth: có khả năng xảy ra chuyện gì

Tạm dịch: Tôi có thể sẽ mua 1 mảnh đất như là cách để tiết kiệm tiền cho tuổi già.

A. Để tiết kiệm tiền cho tuổi già, tôi được khuyên là mua 1 mảnh đất.

B. Có khả năng là tôi sẽ tiết kiệm cho tuổi già sau khi mua một mảnh đất

C. Sau khi đã tiết kiệm cho tuổi già, tôi sẽ mua 1 mảnh đất.

D. Để tiết kiệm cho tuổi già , tôi có khả năng là sẽ mua một mảnh đất

Dựa vào ngữ nghĩa thì đáp án D là hợp lý nhất

Câu 32 (VD): Linda would not win a high price in swimming if she did not maintain her training.

A. Linda is not maintaining her training to score well in swimming.

B. Linda does not want to win a high prize in swimming at all.

C. Linda will win a very high prize in swimming if she maintains her training.

D. Linda joined a swimming contest and tried to win a high prize.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại II

Giải chi tiết:

Câu điều kiện loại II diễn tả một giả thiết trái ngược với hiện tại, dẫn đến kết quả trái với hiện tại.

Cấu trúc: S + V_quá khứ đơn, S + would/could + V_nguyên thể

Tạm dịch: Linda sẽ không dành được giải thưởng cao trong môn bơi lội nếu cô ấy không kiên trì rèn luyện.

A. Linda không duy trì rèn luyện để đạt được kết quả tốt => sai nghĩa

B. Linda không muốn thắng giải thưởng nào hết ở môn bơi lội. => sai nghĩa

C. Linda sẽ thắng giải thường cao môn bơi lội nếu cô ấy duy trì tập luyện. (Câu điều kiện loại I diễn tả giả thuyết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai => sai, vì việc ở câu gốc đã diễn ra rồi)

D. Linda đã tham gia một cuộc thi bơi và đã gắng giành được giải cao.

Câu 33 (TH): Timmy seems to be smarter than all the other kids in his group.

A. Timmy is as smart as all the kids in his group.

B. All the other kids in Timmy’s group are certainly not as smart as him.

C. Other kids are smart, but Timmy is smarter than most of them.

D. It is likely that Timmy is the smartest of all the kids in his group.

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Giải chi tiết:

Cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn: S + be + adj+er + than ….

Cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn: S + be + adj+est + N…

seem to be + adj: có vẻ như = be likely that…

Tạm dịch: Timmy có vẻ là thông minh hơn tất cả những đứa trẻ còn lại trong nhóm.

A. Timmy thông minh như tất cả những đứa trẻ trong nhóm của cậu ấy.

B. Tất cả những đứa trẻ khác trong nhóm Timmy, chắc chắn không thông minh bằng cậu ấy.

C. Những đứa trẻ khác thông minh, nhưng Timmy thông minh hơn hầu hết chúng.

D. Có vẻ như Timmy là thông minh nhất trong số những đứa trẻ trong nhóm.

Câu 34 (TH): When I was sick, my best friend took care of me.

A. I had to look after my best friend, who was sick.

B. I was sick when I cared for my best friend.

C. I was cared for by my best friend when I was sick.

D. My best friend was taken care of by me when getting sick.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động

Giải chi tiết:

Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were +Vp2

Tạm dịch: Khi tôi bị ốm, bạn thân nhất của tôi đã chăm sóc tôi.

= Tôi được chăm sóc bởi bạn thân nhất khi tôi bị ốm.

Các đáp án còn lại đều sai về nghĩa:

A. Tôi phải chăm sóc bạn thân người mà bị ốm.

B. Tôi bị ốm khi tôi chăm sóc bạn tôi.

D. Bạn thân nhất của tôi được chăm sóc bởi tôi khi bị ốm.

Câu 35 (VD): Dr. Mary Watson told Jack, “You cannot go home until you feel better.”

A. Dr. Mary Watson advised Jack to stay until he felt better.

B. Dr. Mary Watson did not allow Jack to go home until he felt better.

C. Dr. Mary Watson does not want Jack to go home because he is not feeling well now.

D. Dr. Mary Watson asked Jack to stay at home until he felt better.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

advise sb to V: khuyên ai làm gì                                            

allow sb to do sth: cho phép ai làm gì

want sb to do sth: muốn ai làm gì                                          

ask sb to do sth: yêu cầu ai làm gì

Tạm dịch: Bác sĩ Watson nói với Jack là “Cậu không thể về nhà cho đến khi cậu cảm thấy tốt hơn.”

= Bác sĩ Mary Watson đã không cho phép Jack về nhà cho đến khi anh cảm thấy tốt hơn.

Các phương án khác:

A. Bác sĩ Watson đã khuyên Jack ở lại cho đến khi anh ấy cảm thấy tốt hơn.

C. Bác sĩ Mary Watson không muốn Jack về nhà vì hiện tại anh ấy cảm thấy không khỏe.

D. Bác sĩ Mary Watson yêu cầu Jack ở nhà cho đến khi anh cảm thấy khỏe hơn.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

Mandatory volunteering made many members of Maryland high school class of 1997 rumble with indignation. They didn’t like a new requirement that made them take part in the school’s community service program.

Future seniors, however, probably won't be as resistant now that the program has been broken in. Some, like John Maloney, already have completed their required hours of approved community service. The Bowie High School sophomore earned his hours in eighth grade by volunteering two nights a week at the Larkin-Chase Nursing and Restorative Center in Bowie. He played shuffleboard, cards, and other games with the senior citizens. He also helped plan parties for them and visited their rooms to keep them company. That experience inspired him to continue volunteering in the community.

John, 15, is not finished volunteering. Once a week he videotapes animals at the Prince George County animal shelter in Forestville. His footage is shown on the Bowie public access television channel in hopes of finding homes for the animals. "Volunteering is better than just sitting around," says John, "and I like animals; I don't want to see them put to sleep. "

He's not the only volunteer in his family. His sister, Melissa, an eighth grader, has completed her hours also volunteering at Larkin-Chase. "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."

The high school's service learning office, run by Beth Ansley, provides information on organizations seeking volunteers so that students will have an easier time fulfilling their hours. "It's ridiculous that people are opposing the requirements," said Amy Rouse, who this summer has worked at the Ronald McDonald House and has helped to rebuild a church in Clinton. "So many people won't do the service unless it's mandatory," Rouse said, "but once they start doing it, they'll really like it and hopefully it will become a part of their lives - like it has become a part of mine."

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Câu 36 (VDC): What is the main idea of the passage?

A. Advantages of mandatory volunteering programs for students

B. An obligatory volunteer program at high school in Maryland

C. Students of 1997’s attitudes towards obligatory volunteering

D. Volunteering at a variety of organizations in Maryland in USA

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Ưu điểm của các chương trình tình nguyện dành cho học sinh => không xuyên suốt toàn bài

B. Một chương trình tình nguyện bắt buộc tại trường trung học ở Maryland

C. Thái độ của học sinh năm 1997 đối với tình nguyện bắt buộc => ý nhỏ đoạn 1

D. Tình nguyện tại một loạt các tổ chức ở Maryland ở Hoa Kỳ => trong bài chỉ nhắc đến một số tổ chức mà các bạn HS ở trường Maryland chọn đến làm cho chương trình tình nguyện bắt buộc

Câu 37 (VD): What is the word “footage” in paragraph 3 closest in meaning to?

A. video B. animal C. volunteer D. footwear

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “footage” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với?

A. video                                

B. động vật                            

C. tình nguyện                       

D. giày dép

footage = video: cảnh quay, video

Câu 38 (TH): What does the word “It” in paragraph 4 refer to?

A. doing obligatory volunteer work B. writing essays on their volunteer work

C. helping out the community D. completing a mandatory requirement

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ "It" trong đoạn 4 nói về điều gì?

A. làm công việc tình nguyện bắt buộc                                

B. viết tiểu luận về công việc tình nguyện của họ

C. giúp đỡ cộng đồng                                                           

D. hoàn thành một yêu cầu bắt buộc

“It” đề cập đến “writing essays on their volunteer work” ở câu trước đó.

Thông tin: "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."

Tạm dịch: "Đó là một ý tưởng hay để đưa trẻ em ra ngoài cộng đồng, nhưng thật bực khi phải viết các bài tiểu luận về công việc," cô nói. "Nó làm cho bạn cảm thấy như bạn đang làm điều đó vì yêu cầu chứ không phải cho chính mình."

Câu 39 (VDC): Which of the following can be inferred from the passage about Melissa?

A. She volunteers to help out at Larkin-Chase because it makes her feel good.

B. She no longer volunteers at Larkin-Chase as she hates writing essays.

C. She helps out at Larkin-Chase because it is a requirement of her course.

D. She doesn’t like to volunteer there unless she is forced to do so by the school.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Suy luận

Giải chi tiết:

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn về Melissa?

A. Cô ấy tình nguyện giúp đỡ tại Larkin-Chase vì điều đó khiến cô ấy cảm thấy tuyệt.

B. Cô ấy không còn tình nguyện tại Larkin-Chase vì cô ấy ghét viết tiểu luận.

C. Cô ấy giúp đỡ tại Larkin-Chase vì đó là một yêu cầu của khóa học của cô ấy.

D. Cô ấy không thích làm tình nguyện ở đó trừ khi cô ấy bị nhà trường buộc phải làm như vậy.

Thông tin: "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."

Tạm dịch: "Đó là một ý tưởng hay để đưa trẻ em ra ngoài cộng đồng, nhưng thật bực khi phải viết các bài tiểu luận về công việc," cô nói. "Nó làm cho bạn cảm thấy như bạn đang làm điều đó vì yêu cầu chứ không phải cho chính mình."

Câu 40 (VD): Which of the following is NOT mentioned in the passage?

A. Students can work for a variety of different organizations.

B. Students are required to perform community service jobs.

C. Many high school students enjoy their volunteer work.

D. Students with difficulties can choose not to volunteer.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?

A. Học sinh có thể làm việc cho nhiều tổ chức khác nhau.

B. Học sinh được yêu cầu thực hiện các công việc phục vụ cộng đồng.

C. Nhiều học sinh trung học thích công việc tình nguyện của họ.

D. Học sinh gặp khó khăn có thể chọn không tình nguyện.

Thông tin:

- Some, like John Maloney, already have completed their required hours of approved community service. The Bowie High School sophomore earned his hours in eighth grade by volunteering two nights a week at the Larkin-Chase Nursing and Restorative Center in Bowie. […] John, 15, is not finished volunteer­ing. Once a week he videotapes animals at the Prince George County animal shelter in Forestville. [..]

- Mandatory volunteering made many members of Maryland high school class of 1997 rumble with indignation.

- "Volunteering is better than just sitting around," says John, "and I like animals; I don't want to see them put to sleep." […] "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said

Tạm dịch:

- Một số người, như John Maloney, đã hoàn thành số giờ yêu cầu dịch vụ cộng đồng được phê duyệt. Học sinh năm hai trường trung học Bowie có được nhiều giờ ở lớp tám bằng cách tình nguyện hai đêm một tuần tại Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi Larkin-Chase ở Bowie. […] John, 15 tuổi, chưa kết thúc tình nguyện. Mỗi tuần một lần cậu quay video động vật tại khu bảo tồn động vật quận Prince George ở Forestville.

- Tình nguyện bắt buộc khiến nhiều thành viên của lớp trung học Maryland năm 1997 ầm ầm phẫn nộ.

- "Tình nguyện tốt hơn là chỉ ngồi một chỗ", John nói, "và tôi thích động vật; Tôi không muốn thấy chúng chết." […] Đó là một ý tưởng hay để đưa trẻ em ra ngoài cộng đồng, nhưng thật bực khi phải viết các bài tiểu luận về công việc," cô nói

=> Chỉ có đáp án D không được đề cập

Dịch bài đọc:

Tình nguyện bắt buộc khiến nhiều thành viên của lớp trung học Maryland năm 1997 ầm ầm phẫn nộ. Họ không thích yêu cầu bắt họ tham gia vào chương trình dịch vụ cộng đồng của trường học.

Tuy nhiên, học sinh trung học trong tương lai có lẽ sẽ không thể kháng cự khi chương trình đã được huấn luyện. Một số người, như John Maloney, đã hoàn thành số giờ yêu cầu dịch vụ cộng đồng được phê duyệt. Học sinh năm hai trường trung học Bowie có được nhiều giờ ở lớp tám bằng cách tình nguyện hai đêm một tuần tại Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi Larkin-Chase ở Bowie. Cậu ấy chơi shuffleboard, chơi bài và các trò chơi khác với các học sinh trung học. Cậu ấy cũng giúp lập kế hoạch cho các bữa tiệc và đến thăm phòng của họ để giữ họ tiếp tục hợp tác. Trải nghiệm đó đã truyền cảm hứng cho cậu tiếp tục tình nguyện trong cộng đồng.

John, 15 tuổi, chưa kết thúc tình nguyện. Mỗi tuần một lần cậu quay video động vật tại khu bảo tồn động vật quận Prince George ở Forestville. Cảnh quay của cậu được chiếu trên kênh truyền hình công cộng Bowie với hy vọng tìm được nhà cho động vật. "Tình nguyện tốt hơn là chỉ ngồi một chỗ", John nói, "và tôi thích động vật; tôi không muốn thấy chúng chết." Cậu ấy không phải là tình nguyện viên duy nhất trong gia đình. Em gái của cậu, Melissa, một học sinh lớp tám, đã hoàn thành những giờ làm việc tình nguyện tại Larkin-Chase. "Đó là một ý tưởng hay để đưa trẻ em ra ngoài cộng đồng, nhưng thật bực khi phải viết các bài tiểu luận về công việc," cô nói. "Nó làm cho bạn cảm thấy như bạn đang làm điều đó vì yêu cầu chứ không phải cho chính mình."

Văn phòng học tập của trường trung học, do Beth Ansley điều hành, cung cấp thông tin về các tổ chức tìm kiếm tình nguyện viên để học sinh có thời gian hoàn thành dễ dàng hơn. "Thật nực cười khi mọi người phản đối các yêu cầu", Amy Rouse, người mùa hè này đã làm việc tại Ronald McDonald House và đã giúp xây dựng lại một nhà thờ ở Clinton. "Rất nhiều người sẽ không làm dịch vụ trừ khi bắt buộc", Rouse nói, "nhưng một khi họ bắt đầu thực hiện, họ sẽ thực sự thích nó và hy vọng nó sẽ trở thành một phần trong cuộc sống của họ - giống như nó đã trở thành một phần của cuộc sống của tôi."






PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Câu 41 (VD): Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số

Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của hai đồ thị hàm số

Giải chi tiết:

Xét phương trình hoành độ giao điểm: Đk:

Từ yêu cầu bài toán suy ra phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác

Suy ra:

Câu 42 (TH): Cho số phức thỏa mãn . Tính giá trị biểu thức .

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ta có :

Câu 43 (VD): Cho hình chóp S.ABC có mỗi mặt bên là một tam giác vuông và . Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC; D là điểm đối xứng của S qua P. I là giao điểm của đường thẳng AD với mặt phẳng (SMN). Tính theo a thể tích của khối tứ diện MBSI.

A. . B. . C. . D. .

Phương pháp giải:

Sử dụng tỉ số diện tích, tỉ số thể tích để tính thể tích khối tứ diện MBSI thông qua thể tích khối tứ diện vuông SABC.

Giải chi tiết:

Do nên các tam giác vuông tại S.

đôi một vuông góc.

Thể tích khối tứ diện vuông S.ABC là:

Gọi J là giao điểm của MN và AP, I là giao điểm của SJ và AD. Khi đó, (do )

có: P là trung điểm của SD, J là trung điểm của AP.

Xét tam giác vuông SBC có

.

Ta có: .

Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác APD ta có:

Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ta có:

Dễ dàng chứng minh được: hay

Lại có:

Câu 44 (TH): Phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với trục là:

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

Mặt cầu tâm có bán kính R thì có phương trình là

Giải chi tiết:

Vì mặt cầu tiếp xúc với trục   nên mặt cầu có bán kính

Ta có:

nên

Phương trình mặt cầu là:

Câu 45 (VD): Cho hàm số liên tục trên ; . Tính

A. . B. . C. . D. .

Phương pháp giải:

Đặt , sau đó sử dụng phương pháp tích phân từng phần.

Giải chi tiết:

Đặt .

Đổi cận

Đặt

.

Câu 46 (TH): Một nhóm đoàn viên thanh niên tình nguyện về sinh hoạt tại một xã nông thôn gòm có 21 đoàn viên nam và 15 đoàn viên nữ. Hỏi có bao nhiêu cách phân chia 3 nhóm về 3 ấp để hoạt động sao cho mỗi ấp có 7 đoàn viên nam và 5 đoàn viên nữ?

A. . B. . C. . D. .

Phương pháp giải:

Thực hiện lần lượt qua các giai đoạn sau:

- Chọn 7 nam trong 21  nam và 5 nữ trong 15  nữ cho ấp thứ nhất

- Chọn 7 nam trong 14 nam và 5  nữ trong 10  nữ cho ấp thứ hai

- Chọn 7 nam trong 7 nam và 5 nữ trong 5 nữ cho ấp thứ ba.

Giải chi tiết:

Bước 1: Chọn 7 nam trong 21 nam và 5  nữ trong 15  nữ cho ấp thứ nhất.

Số cách chọn là cách.

Bước 2: Chọn 7 nam trong 14 nam và 5 nữ trong 10 nữ cho ấp thứ hai

Số cách chọn là cách.

Bước 3: Chọn 7 nam trong 7  nam và 5 nữ trong 5 nữ cho ấp thứ ba.

Số cách chọn là cách.

Áp dụng quy tắc nhân ta có: cách.

Chú ý khi giải:

Nhiều bạn học sinh áp dụng nhầm quy tắc cộng ở bài toán này.

Rõ ràng để thực hiện xong công việc ta phải thực hiện qua 3 bước: Chọn người cho ấp thứ nhất, sau đó chọn người cho ấp thứ hai và cuối cùng là chọn người cho ấp thứ ba.

Câu 47 (TH): Ba người A, B, C đi săn độc lập với nhau, cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A, B, C tương ứng là 0,7; 0,6; 0,5. Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:

A. 0,94. B. 0,8. C. 0,45. D. 0,75.

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc cộng và nhân xác suất.

Giải chi tiết:

Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là: .

Câu 48 (VD): Cho các số thỏa mãn . Giá trị bằng:

A. 18 B. 45 C. 27 D. 36

Phương pháp giải:

- Đặt , rút theo t.

- Rút ra phương trình ẩn t, sử dụng phương pháp hàm số để giải phương trình mũ.

- Tìm và tính .

Giải chi tiết:

Đặt , khi đó ta có: .

Chia cả 2 vế cho ta có: .

Xét hàm số ta có: nên hàm số đồng biến trên .

, do đó phương trình (1) có nghiệm duy nhất .

.

Vậy .

Câu 49 (VD): Nhân ngày sách Việt Nam, 120 học sinh khối 8 và 100 học sinh khối 9 cùng tham gia phong trào xây dựng “Tủ sách nhân ái”. Sau một thời gian phát động, tổng số sách cả hai khối đã quyên góp được là 540 quyển. Biết rằng mỗi học sinh khối 9 quyên góp nhiều hơn nhiều hơn mỗi học sinh khối 8 một quyển. Hỏi mỗi khối đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách? (Mỗi học sinh trong cùng một khối quyên góp số lượng sách như nhau).

A. khối 9 là 240 quyển, khối 8 là 300 quyển. B. khối 9 là 280 quyển, khối 8 là 260 quyển.

C. khối 9 là 260 quyển, khối 8 là 280 quyển. D. khối 9 là 300 quyển, khối 8 là 240 quyển.

Phương pháp giải:

Gọi số sách khối 8 và khối 9 quyên góp được lần lượt là (quyển sách), .

Dựa vào giả thiết của bài toán để lập hệ phương trình và giải hệ phương trình.

+) Phương trình thứ nhất: Số sách lớp 8 + số sách lớp 9 quyên góp được =  540.

+) Phương trình thứ hai: Số sách mỗi học sinh khối 9 – số sách mỗi học sinh khối 8 = 1.

Giải hệ phương trình vừa lập để tìm và kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi số sách khối 8 và khối 9 quyên góp được lần lượt là (quyển sách),

Số sách cả hai khối quyên góp được là: x

Số sách một bạn học sinh khối 8 quyên góp là: (quyển)

Số sách một bạn học sinh khối 9 quyên góp là: (quyển)

Mỗi học sinh khối 9 quyên góp nhiều hơn nhiều hơn mỗi học sinh khối 8 một quyển nên ta có phương trình:

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Vậy khối 9 đã quyên góp được 300 quyển sách, khối 8 đã quyên góp được 240 quyển sách.

Câu 50 (VD): Sau Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019 – 2020, học sinh hia lớp 9A và 9B tặng lại thư viện trường 738 quyển sách gồm hai loại sách giáo khoa và sách tham khảo. Trong đó, mỗi học sinh lớp 9A tặng 6 quyển sách giáo khoa và 3 quyển sách tham khảo; mỗi học sinh lớp 9B tặng 5 quyển sách giáo khoa và 4 quyển sách tham khảo. Biết số sách giao khoa nhiều hơn số sách tham khảo là 166 quyển. Tính số học sinh của mỗi lớp.

A. Số học sinh lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh.

B. Số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh.

C. Số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

D. Số học sinh lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

Phương pháp giải:

Gọi số học sinh lớp 9A là x (học sinh)

Gọi số học sinh lớp 9A là y (học sinh)

Biểu diễn số sách giáo khoa và sách tham khảo mỗi lớp tặng lại cho trường rồi lập hệ phương trình.

Giải hệ phương trình, đối chiếu với điều kiện của rồi kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi số học sinh lớp 9A là x (học sinh)

Gọi số học sinh lớp 9B là y (học sinh)

Số sách giáo khảo lớp 9A tặng cho trường là: (quyển sách).

Số sách tham khảo lớp 9A tặng cho trường là: (quyển sách).

Số sách giáo khảo lớp 9B tặng cho trường là: (quyển sách).

Số sách tham khảo lớp 9B tặng cho trường là: (quyển sách).

Tổng số sách cả hai lớp tặng cho trường là 738 quyển nên ta có phương trình:

Tổng số sách giáo khoa nhiều hơn số sách tham khảo là 166 quyển nên ta có phương trình:

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Vậy số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

Câu 51 (TH): Nếu bạn đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai, bạn sẽ được tuyển thẳng vào Nhạc viện. Nếu như mệnh đề trên là đúng thì điều nào sau đây cũng đúng?

(I) Nếu bạn không đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai, bạn không được tuyển thẳng vào Nhạc viện.

(II) Nếu bạn muốn được tuyển thẳng vào Nhạc viện, bạn phải đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai.

(III) Nếu bạn không được tuyển thẳng vào Nhạc viện thì bạn không đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai.

A. Chỉ I đúng B. Chỉ III đúng C. Chỉ I và II đúng D. I, II và III đều

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết: Mệnh đề    đúng thì đúng.

Giải chi tiết:

Đặt P là mệnh đề: “Bạn đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai điểm hẹn”

Q là mệnh đề: “Bạn được tuyển thẳng vào nhạc viện”.

Khi đó mệnh đề đúng.

Suy ra đúng hay “Nếu bạn không được tuyển thẳng vào Nhạc viện thì bạn không đoạt giải trong cuộc thi Sao Mai”.

Mệnh đề III đúng.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 52 và 53

Cup Euro 96 có 4 đội lọt vào vòng bán kết: Đức, cộng hòa Séc, Anh và Pháp. Trước khi thi đấu, 3 bạn Hồng, Quân và Thiệu dự đoán như sau:

Hồng: Đức nhất và Pháp nhì.

Quân: Đức nhì và Anh thứ 3.

Thiệu: Cộng hòa Séc nhì và Anh thứ 4.

Kết quả mỗi bạn dự đoán 1 đội đúng, một đội sai.

Câu 52 (TH): Đội Đức đạt giải gì?

A. Nhất B. Nhì C. Thứ 3 D. Thứ 4

Phương pháp giải:

Giả sử đội Đức nhất hoặc nhì, trong mỗi trường hợp tìm xem trường hợp nào vô lí, trường hợp nào thỏa mãn, từ đó kết luận đội Đức đạt giải gì.

Giải chi tiết:

Nếu Đức nhì => Pháp không thể nhì => Hồng nói cả 2 đều sai => Loại.

Vậy đội Đức nhất.

Câu 53 (TH): Đáp án nào dưới đây đúng.

A. Pháp thứ 3, Anh thứ 4, CH Séc Nhì B. Pháp thứ 4, Anh thứ 3, CH Séc Nhì

C. CH Séc thứ 3, Pháp thứ 4, Anh nhì D. CH Séc thứ 3, Anh thứ 4, Pháp nhì.

Phương pháp giải:

Từ kết quả câu 52, suy luận logic ra thứ tự giải của các đội còn lại theo các giả thiết đề bài cho.

Giải chi tiết:

Theo câu 52 ta có Đức Nhất => ý thứ 2 của Quân phải đúng => Anh thứ 3.

Ý thứ nhất của Hồng đúng => ý thứ 2 của Hùng sai => Pháp không nhì, mà Anh thứ 3 => Pháp thứ 4.

Vậy CH Séc nhì.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 54 đến 56

Người ta đã đề cử 6 người để từ đó chọn ra 4 người vào Ban chỉ đạo (BCĐ) Hội đồng thể thao với các chức vị: Chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và thủ quỹ. 6 đề cử viên đó là: An, Ba, Chung, Đức, Tuấn, Phương.

Việc lựa chọn trở nên khó khăn vì những lý do sau:

- An không muốn vào BCĐ nếu không có Ba, nhưng dù đã có Ba anh ta cũng không muốn làm phó chủ tịch (1)

- Ba không muốn nhận chức phó chủ tịch và thư ký (2)

- Chung không muốn làm việc với Ba nếu thiếu Phương (3)

- Đức kiên quyết từ chối vào BCĐ nếu trong BCĐ có Tuấn hoặc có Phương (4)

- Tuấn cũng không đồng ý vào BCĐ nếu đồng thời cả An và Ba cùng vào (5)

- Chỉ có Phương đồng ý làm chủ tịch với điều kiện Chung không là phó chủ tịch (6)

Dù khó khăn, người ta cũng đã chọn được BCĐ thỏa mãn tất cả các nguyện vọng riêng của các đề cử viên.

Câu 54 (VD): Ai không ở trong BCĐ?

A. An B. Chung C. Phương D. Tuấn

Phương pháp giải:

- Giả sử An có trong BCĐ, suy luận sau đó kết luận xem An có trong BCĐ hay không?

- Dựa vào giả thiết (3) suy luận ra các thành viên còn lại của BCĐ.

Giải chi tiết:

Giả sử An có trong BCĐ => Theo (1) thì Ba cũng phải có trong BCĐ.

Theo (5) => Trong BCĐ không có Tuấn.

=> BCĐ gồm có 4 trong 5 người: An, Ba, Chung, Đức, Phương.

Theo (3): Chung không muốn làm việc với Ba nếu thiếu Phương

=> Nếu không có Phương thì không có Chung => BCĐ chỉ có 3 người: An, Ba, Đức => Loại.

=> BCĐ phải có Phương.

Mà theo (4): - Đức kiên quyết từ chối vào BCĐ nếu trong BCĐ có Tuấn hoặc có Phương.

=> BCĐ không có Đức.

Vậy BCĐ có An, Ba, Chung, Phương.

Theo (1) ta có: An không muốn vào BCĐ nếu không có Ba, nhưng dù đã có Ba anh ta cũng không muốn làm phó chủ tịch.

=> An không làm phó chủ tịch.

Theo (2) ta có: Ba không muốn nhận chức phó chủ tịch và thư ký.

Theo (6) ta có: Chỉ có Phương đồng ý làm chủ tịch với điều kiện Chung không là phó chủ tịch.

=> Phương làm chủ tịch, Chung không làm phó chủ tịch.

=> Không có ai làm phó chủ tịch => Loại.

Vậy An không có trong BCĐ.

Câu 55 (VD): Ai làm thủ quỹ?

A. Chung B. Phương C. Đức D. Ba

Phương pháp giải:

- Dựa vào câu 54 xác định 4 thành viên của BCĐ.

- Dựa vào giả thiết (2) và (6) xác định ai là thủ quỹ.

Giải chi tiết:

Theo câu 59 ta suy ra được An không có trong BCĐ.

=> BCĐ gồm 4 trong 5 người sau: Ba, Chung, Đức, Tuấn, Phương.

Mà theo (4): Đức kiên quyết từ chối vào BCĐ nếu trong BCĐ có Tuấn hoặc có Phương.

=> Nếu BCĐ có Đức thì không có Tuấn và Phương, khi đó BCĐ chỉ có 3 người: Ba, Chung, Đức => Vô lí.

=> BCĐ không có Đức.

=> BCĐ gồm 4 người: Ba, Chung,Tuấn, Phương.

Theo (6): Chỉ có Phương đồng ý làm chủ tịch với điều kiện Chung không là phó chủ tịch.

=> Phương là chủ tịch và Chung không làm phó chủ tịch.

Theo (2): Ba không muốn nhận chức phó chủ tịch và thư ký.

=> Ba là chủ tịch hoặc thủ quỹ, mà Phương đã là chủ tịch nên Ba phải là thủ quỹ.

Câu 56 (VD): Ai làm thư kí?

A. Chung B. Phương C. Đức D. Tuấn

Phương pháp giải:

- Liệt kê các chức vụ ứng với những người đã xác định được.

- Dựa vào các dữ kiện còn lại xác định các chức vụ của những người còn lại.

Giải chi tiết:

Theo câu 60 ta có: Phương là chủ tích, Ba là thủ quỹ.

BCĐ còn 2 người là Chung và Tuấn, còn 2 chức vụ là phó chủ tịch và thư ký.

Theo (6): Chỉ có Phương đồng ý làm chủ tịch với điều kiện Chung không là phó chủ tịch.

=> Chung không là phó chủ tịch => Chung là thư ký.


Câu 57 (VD): Trong nhóm bạn X, Y, P, Q, S, biết rằng X cao hơn P, Y thấp hơn P nhưng cao hơn Q. Để kết luận rằng S cao hơn Y thì ta cần biết thêm thông tin nào sau đây?

A. P và Q cao hơn S. B. X cao hơn S. C. P thấp hơn S. D. S cao hơn Q.

Phương pháp giải:

Sắp xếp thứ tự theo yêu cầu bài toán, từ đó nhận xét từng đáp án.

Giải chi tiết:

Ta xắp xếp các bạn P, X, Q, Y theo thứ tự từ thấp đến cao như sau:

Q < Y < P < X

Đáp án A: P và Q cao hơn S thì S < Q < Y < P < X nên S thấp hơn Y (loại).

Đáp án B: X cao hơn S chưa kết luận chắc chắn được vì có thể xảy ra trường hợp S < Y < X.

Đáp án C: P thấp hơn S suy ra Y < P < S nên S cao hơn Y (đúng).

Đáp án D: S cao hơn Q chưa kết luận chắc chắn được vì có thể xảy ra trường hợp Q < S < Y.

Câu 58 (VD): Trong ba ngăn kéo, mỗi ngăn đều có 2 bóng bàn. Một ngăn chứa hai bóng trắng, một ngăn chứa hai bóng đỏ và ngăn còn lại chứa 1 bóng trắng, 1 bóng đỏ.

Có 3 nhãn hiệu: Trắng – Trắng, Đỏ - Đỏ và Trắng – Đỏ, đem dán bên ngoài mỗi ngăn một nhãn nhưng đều sai với bóng trong ngăn.

Hỏi phải rút ra từ ngăn có nhãn hiệu nào để chỉ một lần rút bóng (và không được nhìn vào trong ngăn) có thể xác định được tất cả các bóng trong mỗi ngăn.

A. Trắng – Đỏ B. Trắng – Trắng C. Đỏ - Đỏ D. Không xác định được

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu.

Giải chi tiết:

Ta hãy rút ra một quả bóng có nhãn hiệu Trắng – Đỏ.

Có 2 khả năng:

- Bóng rút ra màu đỏ: Vì nhãn sai với bóng trong ngăn, nên trong ngăn chỉ có thể là 2 bóng đỏ. Ngăn có nhãn Trắng – Trắng chỉ có thể chứa một bóng đỏ, một bóng trắng, suy ra ngăn có nhãn Đỏ - Đỏ chứa hai bóng trắng.

- Bóng rút ra có màu trắng: Trong ngăn này có chứa bóng trắng, mà bóng bên trong sai nhãn với bóng bên ngoài là Trắng – Đỏ, nên chỉ có thể chứa 2 bóng trắng. Ngăn có nhãn Đỏ - Đỏ chỉ có thể chứa 1 bóng trắng và 1 bóng đỏ, suy ra ngăn có nhãn Trắng – Trắng chứa 2 bóng đỏ.

Vậy bằng cách rút như trên ta hoàn toàn xác định được các bóng chứa trong mỗi ngăn.

Câu 59 (VDC): Hà và Trang mỗi bạn nghĩ về một số nguyên dương và thì thầm số đó vào tai của Thu. Thu nói rằng hiệu của hai số đó là 2013.

- Hà nói rằng dựa vào dữ kiện đó, tôi không thể nói số của Trang là số nào.

- Tiếp theo, Trang cũng nói tương tự.

- Sau đó, Thu nói rằng bây giờ cậu có thể đoán được số của Trang, nhưng nếu cả hai đã nghĩ về một số lớn hơn số ban đầu 1 đơn vị thì cậu không thể đoán được số của Trang là bao nhiêu.

Hỏi hai số mà hai bạn Hà và Trang đã nghĩ về là số bao nhiêu?

A. 2012 và 4025 B. 4026 và 6039 C. 4020 và 2007 D. 4027 và 6040

Phương pháp giải:

- Giả sử số Hà nghĩ là a => Số Trang nghĩ là b = a – 2013 hoặc b = a + 2013.

- Chứng minh .

- Dựa vào các dữ kiện chặn khoảng giá trị của a, từ đó suy ra được a và b.

Giải chi tiết:

Giả sử số Hà nghĩ là a => Số Trang nghĩ là hoặc .

Do dựa vào giả thiết trên Hà và Trang đều chưa đoán được số của bạn còn lại nên .

CMTT ta cũng có .

Theo giả thiết “Nếu cả hai đã nghĩ về một số lớn hơn số ban đầu 1 đơn vị thì cậu không thể đoán được số của Trang là bao nhiêu” ta có:

Số của Hà nghĩ sau khi tăng đi 1 đơn vị là .

Khi đó số Trang nghĩ là hoặc .

và trong trường hợp này Hà không đoán được số của Trang nên ta có:

.

Giả sử A là số bé nhất Hà nghĩ mà khi đó, Hà không đoán được số của Trang. Khi đó số của A giảm đi 1 đơn vị thì Hà sẽ đoán được số của Trang.

Số của Trang lúc số A giảm đi 1 đơn vị là hoặc .

và trong trường hợp này Hà đoán được số của Trang nên ta có:

.

.

Từ (1) và (2) .

Khi đó .

Vậy Hà đã nghĩ đến số 4026 và Trang đã nghĩ đến số 6039 hoặc ngược lại.

Câu 60 (VD): Hai học sinh thỏa thuận với nhau một quy ước về chơi bài như sau:

- Chơi 10 ván không kể những ván hòa.

- Sau mỗi ván, người thắng được 1 điểm, nhưng nếu số quân ăn được nhiều hơn thì được 2 điểm.

- Người thắng cuộc là người được nhiều điểm hơn.

Sau cuộc chơi kết quả B thắng. Hai người được cả thảy 13 điểm, nhưng số ván thắng của B ít hơn của A.

Hỏi mỗi người thắng mấy ván?

A. A thắng 7 ván, B thắng 3 ván B. A thắng 8 ván, B thắng 2 ván

C. A thắng 6 ván, B thắng 4 ván D. A thắng 9 ván, B thắng 1 ván

Phương pháp giải:

Chặn số ván thắng của B sau đó kết luận.

Giải chi tiết:

Hai người chơi 10 ván, số ván thắng của B ít hơn của A nên B thắng tối đa 4 ván.

Nếu số ván thắng của B tối đa là 3 thì số điểm tối đa B đạt được là 6 điểm, mà cả hai người đạt được 13 điểm => Số điểm của A đạt được là 7 điểm (mâu thuẫn với giả thiết B thắng).

=> Số ván thắng của B lớn hơn 3 và tối đa là 4.

Vậy B thắng 4 ván, A thắng 6 ván.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Theo thống kê, dân số thế giới năm 2008 là 6 763 732 879 người, trong đó tỉ lệ dân số các châu lục được cho trong biểu đồ sau:

Câu 61 (TH): Dân số châu Âu chiếm số phần trăm so với dân số toàn thế giới là:

A. 11% B. 13,6% C. 14,5% D. 60,4%

Phương pháp giải:

Đọc thông tin có trong biểu đồ, xác định phần chỉ dân số châu Âu tương ứng với màu gì; tương ứng với phần nào trong hình rồi đọc số tỉ lệ phần trăm.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy dân số châu Âu chiếm 11% dân số toàn thế giới.

Câu 62 (TH): Tỉ lệ dân số Châu Á nhiều hơn Châu Phi là:

A. 39,6% B. 49,4% C. 46,8% D. 45,9%

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin có trong biểu đồ, xác định phần chỉ dân số châu Á và châu Phi tương ứng với màu gì; tương ứng với phần nào trong hình rồi đọc số tỉ lệ phần trăm.

- Tìm hiệu tỉ số phần trăm của dân số châu Á và dân số châu Phi.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy dân số châu Á chiếm dân số toàn thế giới và dân số châu Phi chiếm dân số toàn thế giới.

Tỉ lệ dân số Châu Á nhiều hơn Châu Phi là: 

Câu 63 (VD): Dân số châu Mĩ năm 2008 là (làm tròn đến hàng đơn vị):

A. 4 085 294 659 người B. 919 867 672 người

C. 980 741 268 người D. 744 010 617 người

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm tỉ lệ phần trăm dân số châu Mĩ năm 2008 so với dân số toàn thế giới.

- Tìm dân số châu Mĩ năm 2008 ta lấy dân số toàn thế giới năm 2008 nhân với tỉ lệ phần trăm dân số châu Mĩ năm 2008 so với dân số toàn thế giới.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy dân số châu Mĩ năm 2008 chiếm dân số toàn thế giới.

Dân số châu Mĩ năm 2008 là: (người).

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

Theo thống kê về độ tuổi trung bình của một số đội tại giải U23 Châu Á năm 2018 và 2020, với trục tung là độ tuổi của các cầu thủ, trục hoành là thông tin thống kê từng năm, ta có biểu đồ bên dưới.

Nguồn : zing.vn

Câu 64 (NB): Trong năm 2018, đội tuyển nào có trung bình cộng số tuổi cao nhất?

A. Nhật Bản. B. Qatar. C. Uzbekistan. D. Việt Nam.

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ cột năm 2018; lựa chọn đội tuyển có cột được thể hiện cao nhất.

Giải chi tiết:

Trong năm 2018, đội tuyển Việt Nam có trung bình cộng số tuổi cao nhất.

Câu 65 (VD): So với năm 2018, năm 2020, độ tuổi trung bình của đội tuyển Việt Nam tăng hay giảm? Và tăng (hoặc giảm) bao nhiêu đơn vị?

A. Tăng, 0,3 tuổi. B. Giảm, 0,3 tuổi. C. Giảm, 0,5 tuổi. D. Tăng, 1,6 tuổi.

Phương pháp giải:

- Đọc số liệu hai năm của đội tuyển Việt Nam trên đồ thị.

- Đánh giá tính tăng/giảm và tính giá trị chênh lệch.

Giải chi tiết:

Năm 2018, độ tuổi trung bình của tuyển Việt Nam là 20,7 tuổi.

Năm 2020, độ tuổi trung bình của tuyển Việt Nam là 21 tuổi.

Vậy so với năm 2018 thì độ tuổi trung bình tuyển Việt Nam năm 2020 tăng, và tăng số đơn vị là:

(tuổi).

Câu 66 (VD): So với năm 2018, năm 2020 độ tuổi trung bình của tuyển Nhật Bản tăng thêm khoảng bao nhiêu phần trăm?

A. 1,6% B. 1,45% C. 8,2% D. 3,9%

Phương pháp giải:

- Đọc biểu đồ, xác định độ tuổi trung bình của tuyển Nhật Bản trong hai năm.

- Tính sự chênh lệch theo tỉ lệ phần trăm.

Giải chi tiết:

Năm 2018, độ tuổi trung bình của đội Nhật Bản là 19,5 tuổi.

Năm 2002, độ tuổi trung bình của đội Nhật Bản là 21,1 tuổi.

So với năm 2018, năm 2020 độ tuổi trung bình của tuyển Nhật Bản tăng thêm:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 và 70

NDĐT - Nghị quyết Quy định mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học 2020-2021 đã được HĐND thành phố Hà Nội thông qua.

Câu 67 (TH): Năm học 2020-2021 mức học phí trần đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao bậc Mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu đồng/học sinh/tháng?

A. 4,7 B. 5,1 C. 5,7 D. 5,5

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc dữ liệu từ biểu đồ.

Giải chi tiết:

Năm học 2020-2021 mức học phí trần đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao bậc

Mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội là 5,1 triệu đồng/học sinh/tháng.

Câu 68 (TH): Gia đình nhà anh Phong có hai con đang trong độ tuổi đi học, bé gái đang học lớp 7, và bé trai đang học lớp 4. Theo mức học phí ở trên, năm học 2020-2021 gia đình anh Phong phải đóng tiền cả năm học cho 2 bé là bao nhiêu tiền?

A. 124,8 triệu đồng B. 125 triệu đồng C. 100 triệu đồng D. 97,2 triệu đồng

Phương pháp giải:

Một năm học bình thường diễn ra trong 9 tháng.

Tính số học phí của bé trai trong 1 năm, và bé gái trong 1 năm rồi cộng lại.

Giải chi tiết:

Mức học phí trần năm học 2020-2021:

Bậc Tiểu học: 5,5 triệu đồng

Bậc THCS: 5,3 triệu đồng

Học phí trần 1 năm học (9 tháng) của bé trai lớp 4 nhà anh Phong là: (triệu đồng)

Học phí trần 1 năm học (9 tháng) của bé gái lớp 7 nhà anh Phong là: (triệu đồng)

Tổng số tiền mà gia đình anh Phong phải đóng cho 2 con trong một năm là: (triệu đồng)

Câu 69 (VD): Từ năm học 2020-2021, mức trần học phí cấp Tiểu học và THPT công lập chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội được điều chỉnh tăng …… đồng/học sinh/tháng?

A. 200000 B. 300000 C. 400000 D. 500000

Phương pháp giải:

Quan sát bảng số liệu mức trần học phí cấp Tiểu học và THPT công lập chất lượng cao năm học 2020-2021 so với năm học 2019-2020. Tìm độ chênh lệch.

Giải chi tiết:

* Năm học 2020-2021:

   Tiểu học: 5,5 triệu đồng/học sinh/tháng

   Trung học phổ thông: 5,7 triệu đồng/học sinh/tháng

* Năm học 2019-2020:

   Tiểu học: 5,1 triệu đồng/học sinh/tháng

   Trung học phổ thông: 5,3 triệu đồng/học sinh/tháng

Mức trần học phí tiểu học tăng là:

(triệu đồng/học sinh/tháng) hay 400 000 đồng/học sinh/tháng

Mức trần học phí trung học phổ thông tăng là:

(triệu đồng/học sinh/tháng) hay 400 000 đồng/học sinh/tháng

Vậy: Từ năm học 2020-2021 , mức trần học phí cấp Tiểu học và THPT công lập chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội được điều chỉnh tăng 400 000 đồng/học sinh/tháng.

Câu 70 (VD): Mức học phí trần năm học 2020-2021, cấp Tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội tăng bao nhiêu phần trăm so với năm học 2018-2019?

A. 20% B. 17% C. 18% D. 21%

Phương pháp giải:

Quan sát số liệu mức phí trần cấp tiểu học năm học 2020-2021 và 2018-2019,

rồi tính toán.

Giải chi tiết:

Nhận xét:

Dựa vào số liệu trong hình vẽ ta thấy, mức học phí trần năm học 2020-2021, cấp Tiểu

học trên địa bàn thành phố Hà Nội tăng: (triệu đồng).

Như vậy, tỉ lệ phần trăm học phí tăng lên là:

PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Câu 71 (TH): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng?

A. Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hiđro.

B. Hợp chất của X với clo là hợp chất ion.

C. Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 3s2 bền.

D. Hợp chất của X với oxi có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.

Phương pháp giải:

- Từ cấu hình electron, xác định nguyên tử của nguyên tố X.

- Xét từng phương án và chọn phương án không đúng.

Giải chi tiết:

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s1

⟹ ZX = 11 ⟹ X là Natri (Na).

- A đúng vì Na phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường theo phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

- B đúng vì hợp chất của Na với clo là NaCl, đây là hợp chất ion.

- C sai, vì nguyên tử Na dễ nhường 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 2s22p6 bền.

- D đúng, vì hợp chất của Na với oxi là Na2O, có thể phản ứng với H2O tạo dung dịch NaOH có môi trường bazo theo phản ứng: Na2O + H2O → 2NaOH.

Câu 72 (TH): Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín:

C(r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k); ∆H = 172 kJ;

CO(k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k); ∆H = -41 kJ.

Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm hai cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau (giữ nguyên các điều kiện khác)?

(1) Tăng nhiệt độ. (2) Thêm khí CO2. (3) Thêm khí H2 vào.

(4) Tăng áp suất. (5) Dùng chất xúc tác. (6) Thêm khí CO vào.

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó."

Do vậy muốn 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược nhau thì các điều kiện thay đổi cũng phải ở các vế ngược nhau.

Giải chi tiết:

C(r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k); ∆H = 172 kJ;

CO(k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k); ∆H = -41 kJ.

- Hai phương trình có ∆H khác nhau và ngược dấu → nhiệt độ sẽ làm 2 cân bằng chuyển dịch ngược chiều nhau.

- CO2 ở 2 phương trình nằm 2 vế khác nhau → thay đổi CO2 sẽ làm 2 cân bằng chuyển dịch ngược chiều nhau.

- CO ở 2 phương trình nằm 2 vế khác nhau → thay đổi CO sẽ làm 2 cân bằng chuyển dịch ngược chiều.

Vậy (1); (2); (6) là các điều kiện thỏa mãn → có 3 điều kiện thỏa mãn.

Câu 73 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 20% khí O2 còn lại là N2) thu được 8,8 gam khí CO2; 6,3 gam H2O và 34,72 lít khí N2 ở đktc. Biết tỉ khối của X so với khí O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của X là (Cho NTK: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16)

A. C2H7N. B. C2H8N. C. C2H7N2. D. C2H4N2.

Phương pháp giải:

Sơ đồ tóm tắt: X {C, H, N} + Không khí {O2, N2} → CO2 + H2O + N2

- Bảo toàn nguyên tố C ⟹ số mol C trong X

- Bảo toàn nguyên tố H ⟹ số mol H trong X

- Bảo toàn nguyên tố O ⟹ số mol O2 trong không khí ⟹ số mol N2 trong không khí

- Bảo toàn nguyên tố N ⟹ số mol N trong X

- Lập tỉ lệ nC : nH : nN ⟹ CTĐGN ⟹ CTPT (dựa vào dữ kiện về tỉ khối)

Giải chi tiết:

Theo đề bài ta có:

Sơ đồ tóm tắt: X {C, H, N} + Không khí {O2, N2} → CO2 + H2O + N2

Bảo toàn nguyên tố C ⟹ 

Bảo toàn nguyên tố H ⟹ 

Bảo toàn nguyên tố O ⟹ 

Do trong không khí N2 chiếm 80% và O2 chiếm 20% ⟹

Bảo toàn nguyên tố N:

Ta có:

⟹ CTĐGN của X là C2H7N

Đặt CTPT của X là (C2H7N)n

Theo đề bài, tỉ khối của X so với O2 nhỏ hơn 2 ⟹

Vậy CTPT của X là C2H7N.

Câu 74 (TH): Dung dịch nào sau đây làm xanh quỳ tím?

A. CH3CH(NH2)COOH. B. H2NCH2CH(NH2)COOH.

C. ClH3NCH2COOH. D. HOOCCH2CH(NH2)COOH.

Phương pháp giải:

Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp amin, amino axit:

*Amin:

- Amin có nguyên tử N gắn trực tiếp với vòng benzen có tính bazo rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

- Các amin khác làm quỳ tím chuyển xanh.

*Amino axit:

- Số nhóm NH2 = số nhóm COOH ⟹ Không làm đổi màu quỳ tím

- Số nhóm NH2 > số nhóm COOH ⟹ Làm quỳ tím hóa xanh (VD: Lysin)

- Số nhóm NH2 < số nhóm COOH ⟹ Làm quỳ tím hóa đỏ (VD: Axit glutamic)

Giải chi tiết:

A. CH3CH(NH2)COOH không làm quỳ tím chuyển màu.

B. H2NCH2CH(NH2)COOH có số nhóm -NH2 > -COOH nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C. ClH3NCH2COOH làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

D. HOOCCH2CH(NH2)COOH có số nhóm -NH2 < -COOH nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 75 (VD): Khi thực hiện thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng với một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, tại điểm M trên màn có vân sáng bậc hai. Khi thay nguồn sáng bằng ánh sáng có bước sóng , tại M có vân sáng bậc ba. Bước sóng λ bằng

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Vị trí vân sáng bậc k:

Giải chi tiết:

Khi giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ thì tại M là vân sáng bậc 2 là:

Khi giao thoa với ánh sáng có bước sóng   thì tại M là vân sáng bậc 3 là:

Từ (1) và (2) ta có:

Câu 76 (VD): Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân . Biết độ hụt khối của hạt nhân , của hạt nhân X là . Lấy . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hết là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân tính theo độ hụt khối của các hạt: 

Số hạt nhân chứa trong   chất:

Giải chi tiết:

Năng lượng tỏa ra của 1 phản ứng là :

Trong    có số hạt nhân là:

Mỗi phản ứng tổng hợp được 2 hạt nhân

Vậy khi tổng hợp được 1g thì năng lượng tỏa ra là:

Câu 77 (VD): Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tụ C có điện dung thay đổi được. Thay đổi C, khi thì điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện qua mạch. Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại. Tính hệ số công suất của mạch:

A. 0,7 B. 0,8 C. 0,6 D. 0,9

Phương pháp giải:

+ Độ lệch pha giữa u và i:

+ C biến thiên để khi đó:

+ Hệ số công suất:

Giải chi tiết:

Ta có:

+ Khi thì điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện qua mạch.

Khi đó:

+ Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại.

Khi đó, ta có:

Từ (1) và (2) ta suy ra

Hệ số công suất:

Câu 78 (VD): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm chuẩn. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và công thức tính mức cường độ âm:

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy khi thì

Áp dụng công thức tính mức cường độ âm ta có:

Câu 79 (TH): Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào ?

A. Vận tốc dòng máu chảy rất chậm B. Thành mạch chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì C. Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào D. Tất cả các ý trên

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Mao mạch có các đặc điểm để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào:

+ Vận tốc dòng máu chảy rất chậm → tăng thời gian trao đổi chất

+ Thành mạch chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì → Các chất dễ dàng khuếch tán qua.

+ Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào → tăng hiệu quả trao đổi chất

Câu 80 (TH): Nhóm động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?.

A. Giun đốt B. Thủy tức. C. Động vật nguyên sinh D. Giun dẹp

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Giun đốt là loài có ống tiêu hóa.

ĐV nguyên sinh chưa có cơ quan tiêu hóa.

Giun dẹp, thủy tức có túi tiêu hóa.

Câu 81 (VD): Một quần thể thực vật giao phấn (P) đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen A và a quy định. Chọn ngẫu nhiên các cây hoa đỏ từ quần thể (P) cho tự thụ phấn bắt buộc thu được F1. Cứ 2000 cây ở F1 thì có khoảng 125 cây hoa trắng. Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong quần thể P ban đầu là

A. 1/49 B. 6/7 C. 36/49 D. 3/4

Phương pháp giải:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

Giải chi tiết:

Số cây hoa trắng ở F­1 chiếm 125÷2000 =0,0625 = 1/16

Cây hoa trắng ở F1 là kết quả của phép lai Aa × Aa

Cây hoa đỏ P ban đầu có xAA :yAa

Ta có →AA =0,75

Vì quần thể P cân bằng di truyền nên ta có AA = p2 ; Aa= 2pq

Hay 0,75 =p2 =3×0,25 = 3×2pq = 6(1-p)p → 7p2 – 6p = 0 → p = 6/7

Tỷ lệ cây hoa đỏ đồng hợp là 36/49

Câu 82 (TH): Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét không đúng?

1.Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội

2. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính , cấy truyền phôi

3. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở động vật và vi sinh vật

4. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân

5. Nhân giống bằng phương pháp cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, cùng giới tính.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

1. đúng, đều có thể tạo ra cơ thể mang 2 bộ NST lưỡng bội của loài

2. sai, nhân bản vô tính và cấy truyền phôi không tạo ra giống mới mà chỉ tạo các cá thể có kiểu gen giống với cá thể hoặc phôi ban đầu.

3. sai, Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở thực vật và vi sinh vật.

4. đúng.

5. đúng, vì các cơ thể này được phân cắt từ 1 phôi ban đầu

Câu 83 (TH): Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng đất của lãnh thổ nước ta?

A. Biên giới phần lớn ở miền núi. B. Có hai quần đảo ở ngoài khơi xa.

C. Tiếp giáp với 2 quốc gia. D. Bao gồm phần đất liền và các đảo.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 2, SGK 12, trang 13

Giải chi tiết:

Vùng đất Việt Nam có đặc điểm:

- Đường biên giới dài, chủ yếu ở miền núi => A đúng

- Gồm phần đất liền và hải đảo => D đúng

- Có 2 quần đảo ở ngoài khơi xa là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa => B đúng

Tiếp giáp với 3 nước: Lào, Campuchia, Trung Quốc => nhận định tiếp giáp với 2 quốc gia là không đúng

Câu 84 (VD): Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây?

A. Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam.

B. Đẩy mạnh phát triển các tuyến đường ngang.

C. Phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

D. Khôi phục và hiện đại hóa hệ thống sân bay.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế -xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Giải chi tiết:

Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện các biện pháp chủ yếu là nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam. Bởi đây là 2 trục đường chính, kéo dài theo chiều Bắc Nam, đảm nhận vai trò vận chuyển khối lượng hàng hóa rất lớn giữa các địa phương miền Bắc và miền Trung, Nam nước ta.

Câu 85 (VD): Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta không phải là do:

A. Vị trí địa lí đắc địa B. Lao động có trình độ cao

C. Tài nguyên thiên nhiên giàu có D. Kết cấu hạ tầng đồng bộ

Phương pháp giải:

Liên hệ các thế mạnh về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của 2 thành phố này.

Giải chi tiết:

Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta nhờ hội tụ những thuận lợi về:

- Vị trí địa lí: Hà Nội và TP.HCM nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam – 2 vùng động lực kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.

- Lao động: 2 thành phố tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước, lao động dồi dào và có trình độ cao.

- Kết cấu hạ tầng đồng bộ: Hà Nội và TP.HCM là 2 đầu mối giao thông vận tải lớn nhất nước ta, cơ sở hạ tầng phát triển hoàn thiện và hiện đại nhất cả nước.

=> Loại A, B, D

- Hà Nội và TP. HCM không giàu có về các nguồn tài nguyên nhiên nhiên cho phát triển kinh tế.

Câu 86 (TH): Yếu tố vị trí địa lí và lãnh thổ giúp Nhật Bản phát triển mạnh loại hình giao thông vận tải nào sau đây?

A. Đường ống. B. Đường sắt C. Đường ô tô. D. Đường biển.

Phương pháp giải:

Liên hệ đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí Nhật Bản: là đất nước quần đảo, bờ biển khúc khuỷu, kéo dài, có nhiều vũng vịnh; vị trí xung quanh đều tiếp giáp với các vùng biển thuộc Thái Bình Dương.

Giải chi tiết:

Nhật Bản là đất nước quần đảo, lãnh thổ gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ; bờ biển khúc khuỷu, kéo dài, có nhiều vũng vịnh thuận lợi để xây dựng hệ thống các cảng biển; vị trí xung quanh đều tiếp giáp với các vùng biển thuộc Thái Bình Dương.

=> Giao thông vận tải biển đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng: tạo điều kiện để giao lưu kinh tế giữa các vùng kinh tế đảo và với các vùng kinh tế trên thế giới bằn đường biển.

=> Như vậy, yếu tố vị trí địa lí và lãnh thổ giúp Nhật Bản phát triển mạnh loại hình vận tải đường biển

Câu 87 (VD): Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là

A. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.

B. trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”.

C. ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng.

D. trở thành đồng minh trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Phương pháp giải:

So sánh chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh.

Giải chi tiết:

- Nga: từ sau năm 1991, Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây. Mặt khác, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN,…).

- Mĩ: trong thập niên 90, chính quyền B. Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”. Sau khi trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ càng tìm cách vươn lên chi phối, lãnh đạo thế giới.

=> Điểm chung: cả Nga và Mĩ đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng.

Câu 88 (NB): Cơ quan nào của tổ chức Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

A. Tòa án quốc tế. B. Hội đồng Bảo an. C. Ban thư kí. D. Đại hội đồng.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 5

Giải chi tiết:

Hội đồng Bảo an của tổ chức Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

Câu 89 (VD): Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?

A. Tiến hành khi đất nước chưa giành độc lập.

B. Cải tổ chính trị, thực hiện đa nguyên, đa đảng.

C. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

D. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học về công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (SGK Lịch sử 12, trang 23) với công cuộc cải tổ của Liên Xô (SGK Lịch sử 12, trang 14 - 15) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (SGK Lịch sử 12, trang 208 - 209) để phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì cải cách ở 3 nước được tiến hành khi đã giành được độc lập.

B loại vì Việt Nam và Trung Quốc không tiến hành đa nguyên, đa đảng.

C chọn vì cả 3 nước đều tiến hành cải cách khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

D loại vì đổi mới nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, riêng ở Liên Xô thì thực hiện đa nguyên đa đảng nên vai trò của Đảng Cộng sản bị suy giảm, cũng là 1 trong những nguyên nhân làm cho công cuộc cải tổ thất bại, CNXH ở Liên Xô sụp đổ.

Câu 90 (NB): Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

A. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

B. Sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

C. Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

D. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 169.

Giải chi tiết:

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:

*Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

+ Nếu điện phân chứa các gốc axit có chứa oxi NO3-, SO42-, PO43-, CO32-, ClO4-, … thì nước sẽ tham gia điện phân theo phương trình: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.

+ Thứ tự anion bị oxi hóa: S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH- > H2O.

*Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

+ Nếu điện phân dung dịch có các cation K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+ thì nước sẽ tham gia điện phân theo phương trình: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

+ Nếu trong dung dịch có nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

+ Nếu điện phân không dùng các anot trơ (graphit, platin) mà dùng các kim loại như Ni, Cu, Ag, … thì các kim loại này dễ bị oxi hóa hơn các anion (thế oxi hóa - khử của chúng thấp hơn) và do đó chúng tan vào dung dịch (anot tan).

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng hệ điện phân sử dụng điện cực Cu.

Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân dung dịch X bao gồm dung dịch Cu(NO3)2 và NaCl. Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 6,4 gam kim loại bám vào catot và anot chỉ thoát ra 1 khí duy nhất. Biết nguyên tử khối của Cu, N, O, Na và Cl lần lượt là 64, 14, 16, 23 và 35,5.

Câu 91 (VD): Từ Thí nghiệm 1, cho biết bán phản ứng nào xảy ra ở anot?

A. Cu → Cu2+ + 2e. B. 2Cl- → Cl2 + 2e. C. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. D. Cu2+ + 2e → Cu.

Phương pháp giải:

Khi điện phân không dùng các anot trơ mà dùng các kim loại thì các kim loại dễ bị oxi hóa hơn các anion và do đó chúng tan vào dung dịch (hiện tượng dương cực tan).

Giải chi tiết:

Sử dụng điện cực là Cu nên tại anot xảy ra quá trình oxi hóa Cu chứ không phải Cl-.

Bán phản ứng xảy ra tại anot (+): Cu → Cu2+ + 2e.

Câu 92 (VD): Nếu trong Thí nghiệm 1, sinh viên đó thay điện cực Cu bằng điện cực than chì thì bán phản ứng xảy ra ở anot là:

A. Cu → Cu2+ + 2e. B. 2Cl- → Cl2 + 2e.

C. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. D. Cu2+ + 2e → Cu.

Phương pháp giải:

Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa.

Giải chi tiết:

Sử dụng điện cực bằng than chì thì tại anot sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Cl-.

Bán phản ứng xảy ra tại anot (+):  2Cl- → Cl2 + 2e.

Câu 93 (VD): Từ Thí nghiệm 2, khối lượng dung dịch giảm là

A. 13,5 gam. B. 6,4 gam. C. 7,1 gam. D. 6,75 gam.

Phương pháp giải:

- Từ số mol kim loại bám trên catot, tính được số mol e trao đổi.

- Từ số mol e trao đổi, tính được số mol khí bên anot.

- Tính khối lượng dung dịch giảm: mdd giảm = mkết tủa + mkhí thoát ra.

Giải chi tiết:

Tại catot (-) có các cation đi về: Cu2+; Na+ và H2O.

Tại anot (+) có các anion đi về: Cl-; NO3- và H2O.

Các quá trình trao đổi electron:

+ Tại catot (-) xảy ra quá trình khử

Cu2+ + 2e → Cu

           0,2 ← 0,1 (mol)

+ Tại anot (+) xảy ra quá trình oxi hóa

2Cl- → Cl2 + 2e

Áp dụng bảo toàn e:

Ta có: mdd giảm = mCu↓ + mCl2↑ = 6,4 + 0,1.71 = 13,5 gam.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm… Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu n-propylic thu được este và nước.

Câu 94 (TH): Phương trình phản ứng điều chế este:

A. Cn-1Hm-1COOH + C3H7OH ⇄ Cn-1Hm-1COOC3H7 + H2O.

B. CnHmCOOH + C3H7OH ⇄ CnHmCOOC3H7 + H2O.

C. CnHmCOOH + C3H7OH ⇄ CnHmOCOC3H7 + H2O.

D. Cn-1Hm-1COOH + C3H7OH ⇄ Cn-1HmCOOC3H7 + H2O.

Phương pháp giải:

- Xác định công thức cấu tạo của axit hữu cơ đơn chức và rượu n-propylic.

- Viết phương trình phản ứng điều chế este.

Giải chi tiết:

Axit hữu cơ đơn chức CnHmO2 có công thức cấu tạo dạng Cn-1Hm-1COOH.

Ancol n-propylic có công thức cấu tạo là C3H7OH.

→ Phương trình điều chế este là Cn-1Hm-1COOH + C3H7OH ⇄ Cn-1Hm-1COOC3H7 + H2O.

Câu 95 (TH): Phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu n-propylic thu được hỗn hợp X gồm este, nước, rượu propylic và axit hữu cơ dư. Để có thể loại nước ra khỏi hỗn hợp X, quy trình nào trong các quy trình sau đây là phù hợp?

(I) Cho hỗn hợp trên vào nước, lắc mạnh. Este, axit hữu cơ và rượu propylic không tan trong nước sẽ tách ra khỏi nước.

(II) Cho hỗn hợp trên vào chất làm khan để hút nước.

(III) Đun nóng hỗn hợp đến 100oC, nước sẽ bay hơi đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì dừng

(IV) Cho hỗn hợp trên qua dung dịch H2SO4 đặc, nước bị giữ lại.

(V) Làm lạnh đến 0oC, nước sẽ hóa rắn và tách ra khỏi hỗn hợp.

A. (I), (III), (IV), (V). B. (II). C. (IV), (V). D. (I), (II), (III), (IV), (V).

Phương pháp giải:

Xét từng quy trình của đề bài.

Giải chi tiết:

Xét (I): Sai vì axit hữu cơ và rượu propylic tan được trong nước nên không bị tách ra khỏi nước.

Xét (II): Đúng.

Xét (III): Sai vì rượu, axit và este có nhiệt độ sôi thấp hơn nước nên các chất này bị bay hơi trước khi nước bị bay hơi.

Xét (IV): Sai vì khi cho hỗn hợp các chất qua dung dịch H2SO4 đặc, nước bị giữ lại; este, axit và ancol bị than hóa, nên không tách được nước ra khỏi hỗn hợp.

Xét (V): Sai.

Câu 96 (TH): Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp etyl axetat từ rượu etylic và axit axetic (xúc tác axit H2SO4). Sinh viên thu được hỗn hợp Y gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic và chất xúc tác. Hãy đề xuất phương pháp tách este ra khỏi hỗn hợp trên.

A. Đun nóng hỗn hợp Y, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi vì etyl axetat dễ bay hơi hơn so với rượu etylic và axit axetic.

B. Lắc hỗn hợp Y với dung dịch NaHCO3 5%. Axit axetic và xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối và rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.

C. Cho NaHCO3 rắn dư vào hỗn hợp Y, axit axetic và H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối, etyl axetat không phản ứng và không tan trong nước tách ra khỏi hỗn hợp.

D. Rửa hỗn hợp Y với nước để loại xúc tác. Sau đó cô cạn hỗn hợp sau khi rửa thu được chất không bay hơi là etyl axetat (vì etyl axetat có khối lượng phân tử lớn nên khó bay hơi).

Phương pháp giải:

Dựa vào các tính chất của este.

Giải chi tiết:

A sai, vì este, axit, ancol đều dễ bay hơi nên đun nóng sẽ bay hơi cùng nhau, không tách được este.

B đúng.

C sai.

D sai, este là một chất rất dễ bay hơi.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao mà công nghệ cáp đồng (ADSL) đã không còn đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Chính vì vậy công nghệ cáp quang ra đời.

Công nghệ cáp quang đã đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera... Vậy cáp quang là gì? Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần. Sợi quang gồm hai phần chính. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất n1. Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n2. Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền đi được theo sợi quang. Ngoài cùng là một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo cho cáp độ bền và độ dai cơ học.

Không chỉ ở lĩnh vực công nghệ thông tin, cáp quang còn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y học và nghiên cứu. Ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ cáp quang trong y học là nội soi, cho phép người dùng nhìn thấy các thành phần bên trong thông qua các lỗ nhỏ trong cơ thể. Trong quân sự và hàng không vũ trụ, cáp quang là giải pháp lý tưởng cho việc truyền tải dữ liệu an toàn và bảo mật. Bởi sợi quang không nhiễm điện, không bị rỏ rỉ thông tin ra ngoài như khi sử dụng cáp đồng. Và chưa bao giờ các cuộc điện thoại trong nước và quốc tế được kết nối với nhau một cách dễ dàng đến vậy. Với công nghệ cáp quang như hiện nay, người dùng có thể dễ dàng kết nối nhanh hơn và cuộc hội thoại rõ ràng hơn mà vẫn đảm bảo đàm thoại trong thời gian thực.

Ngày nay, các loại cáp quang như cáp treo, cáp chôn trực tiếp hay rải cống, cáp quang ngầm dưới sông, biển… đã hình thành một mạng lưới bao phủ khắp nơi trên toàn thế giới. Tính riêng công suất nhà máy sản xuất sợi quang của ZTT tại Nantong, tỉnh Giang Tô đã lên tới 12 triệu km/năm (gấp 31,2 lần khoảng cách từ tâm Trái Đất lên Mặt Trăng). Một con số so sánh đơn giản như vậy đủ cho thấy ứng dụng của sợi quang rộng rãi đến mức nào!

Câu 97 (NB): Việc dùng dây cáp quang để truyền tín hiệu trong thông tin và trong nội soi y học là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?

A. khúc xạ ánh sáng B. phản xạ ánh sáng C. phản xạ toàn phần D. tán sắc ánh sáng.

Phương pháp giải:

Khai thác thông tin từ đoạn văn.

 

Giải chi tiết:

Việc dùng dây cáp quang để truyền tín hiệu trong thông tin và trong nội soi y học là ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.

Câu 98 (VD): Sợi quang gồm hai phần chính. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất . Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất . Khi so sánh chiết suất của chất làm lõi và vỏ bọc, kết luận nào sau đây đúng:

A. B.

C. D. Tuỳ thuộc vào mỗi loại cáp quang.

Phương pháp giải:

Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:

Giải chi tiết:

- Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ. Mà điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn.

- Do đó sợi quang gồm hai phần chính là:

+ Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1).

+ Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n2 nhỏ hơn phần lõi.

⇒ Kết luận đúng là :

Câu 99 (VDC): Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất và phần vỏ bọc có chiết suất . Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình vẽ). Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần :

Định luật khúc xạ ánh sáng:

Giải chi tiết:

Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì phải xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tại A.

Nghĩa là:

Mà: 

Tại O ta có:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Ngày nay, mọi người ở thành thị, nông thôn, núi cao, biển xa đều có thể sử dụng điện thoại, nghe đài phát thanh, xem truyền hình một cách dễ dàng với đủ loại dịch vụ như điện thoại di động, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, internet không dây…

Làm thế nào có thể dùng các sóng điện từ để truyền các thông tin về lời ca tiếng hát của một ca sĩ, về hình ảnh và màu sắc của một cảnh thiên nhiên từ nơi này đến nơi khác trên Trái Đất?

Để truyền được các thông tin như âm thanh, hình ảnh, … đến những nơi xa, người ta đều áp dụng một quy trình chung là:

+ Biến các âm thanh (hoặc hình ảnh…) muốn truyền đi thành các dao động điện gọi là các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần)

+ Dùng sóng điện từ tần số cao (cao tần), gọi là sóng mang, để truyền các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần) đi xa qua anten phát.

+ Dùng máy thu với anten thu để chọn và thu lấy sóng điện từ cao tần.

+ Tách tín hiệu ra khỏi sóng cao tần rồi dùng loa để nghe âm thanh đã truyền tới (hoặc dùng màn hình để xem hình ảnh)

Câu 100 (TH): Để máy thu nhận được sóng điện từ của đài phát thì:

A. cuộn cảm của anten thu phải có độ tự cảm rất lớn.

B. máy thu phải có công suất lớn.

C. anten thu phải đặt rất cao.

D. tần số riêng của anten thu phải bằng tần số của đài phát.

Phương pháp giải:

Nguyên tắc hoạt động của mạch – thu phát sóng điện từ dựa trên hiện tượng cộng hưởng điện từ.

Giải chi tiết:

Để máy thu nhận được sóng điện từ của đài phát thì tần số riêng của anten thu phải bằng tần số của đài phát.

Câu 101 (NB): Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

A. Mạch phát sóng điện từ. B. Mạch biến điệu.

C. Mạch tách sóng. D. Mạch khuếch đại.

Phương pháp giải:

Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản: Micro; Mạch phát sóng điện từ cao tần; Mạch biến điệu; Mạch khuếch đại; Anten phát.

Giải chi tiết:

Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có mạch tách sóng

Câu 102 (VDC): Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần L và một bộ tụ gồm tụ ghép song song với tụ xoay có điện dung biến thiên từ đến khi góc xoay biến thiên từ đến . Mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ đến . Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay. Để mạch thu sóng điện từ có bước sóng thì góc xoay của bản tụ là bao nhiêu? Biết rằng tần số dao động riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu để có cộng hưởng.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Điện dung của bộ tụ ghép song song:

Bước sóng mạch thu được:

Điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay nên ta có:

Giải chi tiết:

Điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay nên ta có:

Tụ xoay  có điện dung biến thiên từ  đến khi góc xoay biến thiên từ  đến nên:

Do  ghép song song với  nên điện dung của bộ tụ:

⇒ Bước sóng mà mạch thu được:

Theo bài ra ta có:

Từ (1) và (2) suy ra:

Vậy để mạch thu sóng điện từ có bước sóng thì góc xoay của bản tụ là  .

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Để quan sát bộ NST, một nhóm học sinh tiến hành làm tiêu bản tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu đực.

Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực như sau:

(I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính.

(II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra.

(III). Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15- 20 phút.

(IV). Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn.

Trả lời cho các câu 103, 104, 105 dưới đây:

Câu 103 (NB): Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là

A. I→II→IV→III B. I→II→III→IV C. I→IV→III →II D. I→IV→II →III

Phương pháp giải:

Thí nghiệm làm tiêu bản NST (SGK Sinh 12 trang 31)

Giải chi tiết:

Trình tự đúng là:

(I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính.

(IV). Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn.

(III). Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15- 20 phút.

(II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra.

Câu 104 (TH): Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?

A. Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24

B. Đây là đột biến tam bội

C. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY

D. Đây là đột biến lệch bội dạng 2n-1.

Phương pháp giải:

Ở châu chấu con đực là XO; con cái là XX

Giải chi tiết:

Do cặp NST giới tính của châu chấu đực là XO , có 23 NST → 2n = 24.

Câu 105 (TH): Giả sử các tế bào trên không bị đột biến, khi quan sát tiêu bản ta không thể thấy được số lượng NST trong 1 tế bào là

A. 24 NTS kép B. 11 NST kép C. 12 NST kép D. 22 NST đơn

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Các tế bào trên là tế bào tinh hoàn của châu chấu, châu chấu đực có bộ NST 22A + XO = 23 NST (A kí hiệu cho NST thường, bộ NST giới tính là XO)

Khi quan sát tiêu bản ta có thể thấy được 1 số tế bào đang trải qua các kì của giảm phân, nguyên phân.

Ta không thể quan sát thấy trong 1 tế bào có 24 NST kép vì số NST tối đa của tế bào là 23.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica có 2n = 18 NST) với cây cải củ (loài Raphanus có 2n =18 NST) với hi vọng tạo ra được loài cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thé giao phấn với nhau và cho ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra này đếu bị bất thụ. Tuy nhiên, một số rất ít cây lai lại hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra.

Câu 106 (NB): Đặc điểm nào chứng tỏ cây lai là một loài mới?

A. Con lai có thể sinh sản với hai loài bố mẹ

B. Con lai bất thụ

C. Con lai có thể tạo ra cá thể mới

D. Con lai cách li sinh sản với hai loài bố mẹ

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Một loài mới được hình thành khi có sự cách li sinh sản với các loài ban đầu.

Câu 107 (TH): Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lai hữu thụ là

A. 18 B. 9 C. 36 D. 54

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

P : 2nA = 18    × 2nB = 18

F1 :   nA + nB = 18

Đa bội hóa: 2nA + 2nB = 36

Câu 108 (TH): Phát biểu nào sau đây sai về thí nghiệm trên

A. Con lai được gọi là thể dị đa bội B. Con lai gồm bộ NST lưỡng bội của hai loài.

C. Cây lai có cả đặc tính của 2 loài D. Cây lai có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

P : 2nA = 18    × 2nB = 18

F1 :   nA + nB = 18

Đa bội hóa: 2nA + 2nB = 36

A sai, con lai là thể song nhị bội.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay. Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94%. Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động. Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về số lượng và trình độ chuyên môn, song vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Việt Nam hiện nay, cụ thể:

Một là, lao động phân bổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có tỷ trọng lao động thấp (vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, Tây Nguyên chiếm 6,5% lực lượng lao động). Năm 2017, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các vùng Đồng bằng Sông Hồng (21,8%), Đồng bằng Sông Cửu Long (19,1%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (21,6%), các vùng còn lại chiếm 17,2%.

Hai là, chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông thôn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thông tin viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh thấp.

Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh... trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề. Tình trạng trên dẫn tới hậu quả là nguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất.

(Nguồn: http://tapchitaichinh.vn, Nghiên cứu và trao đổi “Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam và một số vấn đề đặt ra”)

Câu 109 (NB): Đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay là

A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng B. quy mô dân số nhỏ, cơ cấu dân số trẻ

C. quy mô dân số nhỏ, cơ cấu dân số già D. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số già

Phương pháp giải:

Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay là: có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay.

Câu 110 (TH): Lợi thế lớn nhất của nguồn lao động Việt Nam là

A. lao động trẻ, trình độ chuyên môn cao B. lao động đông, giá rẻ

C. lao động trẻ, có tác phong công nghiệp D. lao động đông, có thể lực tốt

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin đã cho, xác định từ khó “lợi thế”/ thuận lợi của dân số

Giải chi tiết:

Nước ta có quy mô dân số đông, tháp dân số tương đối trẻ, mỗi năm có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động.

=> Đem lại nguồn lao động dồi dào giá rẻ, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 111 (VD): Đâu không phải là hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay?

A. Lao động phân bổ không đều giữa các vùng

B. Chất lượng lao động thấp, hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật

C. Thiếu lao động trẻ, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật chậm

D. Còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động

Phương pháp giải:

Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời – chú ý từ khóa “không phải là hạn chế”

Giải chi tiết:

Lao động nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và các vấn đề đặt ra như:

- Lao động phân bổ không đều giữa các vùng => loại A

- Chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông thôn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển => loại B

- Còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động => loại D

- Lao động nước ta đông, phần lớn là lao động trẻ có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh, linh hoạt => đây là mặt thuận lợi của lao động Việt Nam => không phải là hạn chế

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Tài nguyên du lịch của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng, gồm 2 nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước.

Năm 2019, du lịch Việt Nam đón lượng khách quốc tế đến kỷ lục trên 18 triệu lượt, tăng 16,2% so với 2018, tổng thu từ khách du lịch đạt trên 700 nghìn tỷ đồng. Tăng trưởng của du lịch Việt Nam có sự đóng góp quan trọng của các thị trường gần khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Bắc Á và Đông Nam Á. Bên cạnh sự tăng trưởng ấn tượng của các thị trường khu vực châu Á, các thị trường quan trọng khác của du lịch Việt Nam vẫn duy trì mức tăng khá đều: Mỹ (+8,6%), Nga (+6,6%), Anh (+5,7%), Đức (+6,0%).

Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế thế giới, năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam đã tăng từ 75/141 nền kinh tế vào năm 2015 lên 67/136 vào năm 2017 và 63/140 vào năm 2019. Trong đó, có những chỉ số tăng ấn tượng như mức độ mở cửa, sức cạnh tranh về giá, năng lực hàng không…

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 và Tổng cục du lịch Việt Nam)

Câu 112 (NB): Đóng góp quan trọng nhất vào sự tăng trưởng của du lịch Việt Nam trong năm 2019 là thị trường khu vực

A. Tây Âu B. Bắc Mỹ C. Liên Bang Nga D. châu Á

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho để trả lời

Giải chi tiết:

Tăng trưởng của du lịch Việt Nam có sự đóng góp quan trọng của các thị trường gần khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Bắc Á và Đông Nam Á.

Câu 113 (NB): Năm 2019, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam so với năm 2018 tăng thêm

A. 16% B. 18 triệu lượt khách C. 16,2% D. 8,6%

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho để trả lời

Giải chi tiết:

Năm 2019, du lịch Việt Nam đón lượng khách quốc tế đến kỷ lục trên 18 triệu lượt, tăng 16,2% so với 2018.

Câu 114 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

A. Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.

B. Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.

C. Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.

D. Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho, kết hợp liên hệ kiến thức phần ngành du lịch đã học

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây là nhờ Chính sách phát triển của Nhà nước và nhu cầu về du lịch ngày càng tăng.

- Nhà nước đã thực hiện các biện pháp tái cơ cấu ngành du lịch (đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống sân bay, tăng cường đào tạo nhân lực, tái tạo tu bổ và bảo vệ cảnh quan du lịch, tăng cường quảng bá trên các phương tiên thông tin đại chúng, với bạn bè quốc tế….)

- Ngoài ra, chất lượng đời sống được nâng cao nên nhu cầu về du lịch ngày càng tăng, đây cũng là động lực lớn cho sự phát triển của ngành du lịch nước ta hiện nay.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. Phần lớn học viên là thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật. Phần lớn số học viên đó sau khi học xong, họ lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”.

Một số người được gửi sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) hoặc Trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).

Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 - 1925.

Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn. Trụ sở của Tổng bộ đặt tại Quảng Châu.

Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21 – 6 - 1925.

Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu, được xuất bản.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

Tại Quảng Châu, ngày 9 – 7 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia v.v. lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Tôn chỉ của Hội là liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc.

Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “Vô sản hoá”, nhiều cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đi vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, cùng sinh hoạt và lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Đấu tranh của công nhân đã nổ ra ở nhiều nơi.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 83 – 84).

Câu 115 (NB): Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

A. báo Nhân đạo. B. báo Thanh niên.

C. báo Đời sống công nhân. D. báo Người cùng khổ.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là báo Thanh niên.

Câu 116 (TH): Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức cách mạng đi theo khuynh hướng nào?

A. Vô sản. B. Cải lương. C. Cộng hòa tư sản. D. Dân chủ tư sản.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận.

Giải chi tiết:

Sau khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc là con đường cách mạng vô sản thì Nguyễn Ái Quốc đã tích cực nghiên cứu và truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, lí luận giải phóng dân tộc về nước. Tháng 6/1925, Người sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam sau này => Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức cách mạng đi theo khuynh hướng vô sản.

Câu 117 (VD): Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

A. Góp phần giải quyết vấn đề đường lối cho cách mạng Việt Nam

B. Chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản

C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng

D. Góp phần vào sự thắng thế của khuynh hướng vô sản ở Việt Nam

Phương pháp giải:

Phân tích vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để chọn phương án phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.

Giải chi tiết:

Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đối với cách mạng Việt Nam:

- Tích cực truyền bá lý luận giải phóng dân tộc theo con đường vô sản vào Việt Nam, xác lập một con đường cứu nước mới, góp phần giải quyết vấn đề đường lối cho cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.

- Tích cực chuẩn bị điều kiện về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

- Góp phần vào sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Tháng 10 - 1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản, chấm dứt thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản. Cuộc khủng hoảng kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932, chẳng những tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội. Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn. Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra ở khắp các nước.

Khủng hoảng kinh tế đã đe doạ nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản. Để cứu vãn tình thế, các nước tư bản buộc phải xem xét lại con đường phát triển của mình. Trong khi các nước Mĩ, Anh, Pháp tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất thì các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản lại tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nên chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là những nước không có hoặc có ít thuộc địa, ngày càng thiếu vốn, thiểu nguyên liệu và thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. Quan hệ giữa các cường quốc tự bản chuyển biến ngày càng phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập : một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 61 – 62).

Câu 118 (NB): Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Vécxai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A. duy trì hòa bình an ninh thế giới.

B. kí kết hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi.

C. buộc phe liên minh chấm dứt chiến tranh trên lãnh thổ châu Âu.

D. giải quyết hòa bình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Vécxai và Oasinhtơn nhằm kí kết hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi.

Câu 119 (TH): Điểm nổi bật trong mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. một trật tự thế giới mới được thiết lập.

B. trật tự thế giới vẫn được giữ nguyên.

C. các nước đế quốc có sự phân chia quyền lợi.

D. sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận.

Giải chi tiết:

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Véc-xai (1919 - 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922) để kí kết hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi.

- Một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện được kí kết ở Véc-xai và Oa-sinh-tơn. Được gọi là hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn.

Câu 120 (VD): Hậu quả nặng nề nhất đối với nền chính trị thế giới dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là gì?

A. Làm sụp đổ hoàn toàn trật tự Véc-xai-Oa-sinh-tơn.

B. Làm xuất hiện các khối quân sự Liên minh và Hiệp ước, gây ra chiến tranh thế giới lần thứ hai.

C. Làm xuất hiện Chủ nghĩa phát xít.

D. Làm suy yếu nghiêm trọng Chủ nghĩa đế quốc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 chỉ làm xói mòn trật tự Véc-xai-Oa-sinh-tơn.

B loại vì các khối liên minh quân sự được hình thành do tham vọng của các cường quốc nhằm chia lại thị trường thế giới.

C chọn vì để vượt qua khủng hoảng, các nước đế quốc đã có những lựa chọn khác nhau. Trái ngược với việc thực hiện cải cách như Mĩ, Anh, các nước Đức, Ý, Nhật lựa chọn phát xít hóa bộ máy chính quyền và bành trước xâm lược.

D loại vì chủ nghĩa đế quốc có bị suy yếu sau cuộc khủng hoảng nhưng đây không phài là hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng 1929 – 1933.


ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 13


Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm


CẤU TRÚC BÀI THI

Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10


Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề

3.1. Hóa học

10

3.2 Vật lí

10

3.3. Sinh học

10

3.4. Địa lí

10

3.5. Lịch sử

10


PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm…nước”

A. vơi B. đọng C. đầy D. ngập

Câu 2 (NB): Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A. Thần thoại B. Sử thi C. Truyền thuyết D. Cổ tích

Câu 3 (NB): “Nam quốc sơn hà Nam đế cư/ Tiệt nhiên định phận tại thiên thư/ Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm/ Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” (Sông núi nước Nam)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thất ngôn bát cú

Câu 4 (NB): “Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt, cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe… (Nguyền Ngọc Tư)

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. biển B. mênh mông C. gặp D. cười

Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Gió…là bệnh của giời/ Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng” (Tương tư – Nguyễn Bính)

A. trăng B. sao C. mây D. mưa

Câu 6 (TH): “Mưa đổ bụi êm đềm trên bến vắng/ Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi/ Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng/ Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời” (Chiều xuân – Anh Thơ)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

Câu 7 (NB): Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứu A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

A. Mùa xuân ở Hồng Ngài B. Tiếng sáo gọi bạn tình

C. Hơi rượu D. Giọt nước mắt của A Phủ

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. có lẽ B. chỉnh sữa C. giúp đở D. san sẽ

Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Bởi cái cách đi xe ... của anh Long, mẹ anh luôn phải ... mỗi khi anh đi xa. ”

A. bạc mạng, căn vặn B. bạc mạng, căn dặn C. bạt mạng, căn dặn D. bạt mạng, căn vặn

Câu 10 (NB): Từ nào sau đây không chứa các yếu tố đồng nghĩa với các từ còn lại?

A. Thu thuế B. Thu mua C. Mùa thu D. Thu chi

Câu 11 (NB): Các từ “thảm thương, nứt nẻ” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép tổng hợp B. Từ ghép chính phụ C. Từ láy bộ phận D. Từ láy phụ âm đầu

Câu 12 (NB): “Họ không hiểu cái gì gọi là kiên trì theo đuổi ước mơ của mình?” Đây là câu:

A. thiếu chủ ngữ B. dùng sai dấu câu

C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. sai logic

Câu 13 (VD): “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên:

A. Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng B. Hai câu trên sử dụng phép thế

C. Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp D. Hai câu trên sử dụng phép liên kết nối

Câu 14 (VD): Trong các từ Hán Việt sau, yếu tố “phong” nào có nghĩa là gió?

A. Phong phú B. Tiên phong C. Cuồng phong D. Cao phong

Câu 15 (NB): Trong các câu sau:

I. Qua tác phẩm “Tắt đèn” cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.

II. Do mùa mưa kéo dài nên mùa màng bị thất bát.

III. Nhân vật chị Dậu đã cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam.

IV. Hơn 1000 tài liệu, hiện vật, hình ảnh mà Bảo tàng Cách mạng Việt Nam đã sưu tầm từ năm 2004 đến nay.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I và II B. I và III C. I và IV D. II và IV

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

“Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”

(Trích "Cần kiệm liêm chính", Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Câu 16 (NB): Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào?

A. Phong cách sinh hoạt B. Phong cách nghệ thuật

C. Phong cách chính luận D. Phong cách khoa học

Câu 17 (NB): Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?

A. Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh B. Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích

C. Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận D. Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích

Câu 18 (NB): Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.

A. Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động

B. Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả

C. Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích

D. Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn

Câu 19 (TH): Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.

A. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.

B. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.

C. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

D. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Câu 20 (VD): Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?

A. Đeo nhạc cho mèo B. Thầy bói xem voi

C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D. Ếch ngồi đáy giếng


1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (NB): Jane is a wonderful singer. Her mother tells me that she ______ professionally since she was four.

A. has been sung B. was singing C. is singing D. has sung

Câu 22 (NB): It’s raining hard, _____ we can’t go to the beach.

A. but B. so C. or D. and

Câu 23 (TH): The teacher wants the children to feel ____ about asking questions when they don't understand.

A. confident B. confidence C. confidently D. confided

Câu 24 (NB): At this time last night, we ______ cards.

A. had been playing B. play C. played D. were playing

Câu 25 (NB): Tom isn't here _________ the moment. He'll be back _________five minutes.

A. in/ on B. at/ on C. in/ in D. at/ in

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (NB): He asked about the factories and the workers which he had visited.

A. about B. the C. which D. had visited

Câu 27 (NB): There’ll always be a conflict between an old and the young.

A. There’ll B. between C. an D. the

Câu 28 (NB): Tom asked Ann and I about the new theatre.

A. asked B. I C. about D. new

Câu 29 (NB): James is very interested in mathematics and her applications.

A. interested B. in C. her D. applications

Câu 30 (TH): Either my parents or I are going to the supermarket to buy food for lunch.

A. Either B. are C. to buy D. lunch

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (TH): The taxi driver ignored the stop sign. Then, he crashed his vehicle.

A. If the taxi driver ignored the stop sign, he crashed his vehicle.

B. Unless the taxi driver paid attention to the stop sign, he would have crashed his vehicle.

C. The taxi driver didn’t ignore the stop sign, or he would not have crashed his vehicle.

D. The taxi driver would not have crashed his vehicle if he had taken notice of the stop sign.

Câu 32 (VD): Sally paid for her travel in advance, but I'm not sure.

A. Sally needn't have paid for her travel in advance.

B. Sally should not have paid for her travel in advance.

C. Sally may not have paid for her travel in advance.

D. Sally couldn't have paid for her travel in advance.

Câu 33 (VD): "Don't forget to turn off the tap before you leave," Grandma said.

A. Grandma offered me to turn off the tap before I left.

B. Grandma suggested me turning off the tap before I left.

C. Grandma invited me to turn off the tap before I left.

D. Grandma reminded me to turn off the tap before I left.

Câu 34 (VD): They believe that burning fossil fuels is the main cause of air pollution.

A. It is believed that air pollution is mainly to blame for burning fossil fuels.

B. It is believed that burning fossil fuels is held responsible for air pollution.

C. Burning fossil fuels is believed to result from air pollution.

D. Burning fossil fuels is believed to have caused high levels of air pollution.

Câu 35 (TH): We have never had a more enjoyable holiday than this great one.

A. We had a great holiday which was one of the most enjoyable ones we've ever had.

B. This is the greatest holiday we have recently.

C. Among all the holidays we have had, this one is the least enjoyable.

D. Of all the greatest holidays we’ve ever had, this holiday is the worst.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

Sometimes people add to what they say even when they don't talk. Ges­tures are the "silent language" of every culture. We point a finger or move another part of the body to show what we want to say. It is important to know the body language of every country or we may be misunderstood. In the United States, people greet each other with a handshake in a formal introduction. The handshake must be firm. If the handshake is weak, it is a sign of weakness or unfriendliness. Friends may place a hand on the other's arm or shoulder. Some people, usually women, greet a friend with a hug.

Space is important to Americans. When two people talk to each other, they usually stand about two and a half feet away and at an angle, so they are not facing each other directly. Americans get uncomfortable when a person stands too close. They will move back to have their space. If Americans touch another person by accident, they say, "Pardon me." or "Excuse me." Americans like to look at the other person in the eyes when they are talking. If you don't do so, it means you are bored, hiding something, or are not interested. But when you are staring at someone, it is not polite. For Americans, thumbs-up means yes, very good, or well done. Thumbs down means the opposite. To call a waiter, raise one hand to head level or above. To show you want the check, make a move­ment with your hands as if you are signing a piece of paper. It is all right to point at things but not at people with the hand and index finger. Americans shake their index finger at children when they scold them and pat them on the head when they admire them. Learning a culture's body language is sometimes confusing. If you don't know what to do, the safest thing to do is to smile.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Trả lời cho các câu 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu 36 (VDC): From the passage we can learn that_______.

A. gestures don't mean anything while talking

B. it's confusing to understand a culture's body language

C. gestures can help us to express ourselves

D. American people often use body language in communication

Câu 37 (TH): If you are introduced to a stranger from the USA, you should _______.

A. greet him with a hug B. place a hand on his shoulder

C. shake his hand weakly D. shake his hand firmly

Câu 38 (NB): The word “them” in paragraph 2 refers to ________.

A. Americans B. children C. fingers D. people

Câu 39 (VD): The word “accident” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

A. chance B. mishap C. misfortune D. disaster

Câu 40 (VDC): What is the passage mainly about?

A. The reason why we shouldn’t point at people with the hand and index finger

B. The importance of space to Americans

C. Body language in communicating with the Americans

D. How people in the United States greet each other


PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Câu 41 (VD): Biết đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt. Tất cả các giá trị thực của tham số m là:

A. B. C. D.

Câu 42 (VD): Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn là đường thẳng:

A. B. C. D.

Câu 43 (VD): Cho lăng trụ đứng với là tam giác vuông cân tại C có , mặt bên là hình vuông. Mặt phẳng qua trung điểm I của và vuông góc với chi khối lăng trụ thành 2 phần. Tính thể tích mỗi phần?

A. B. C. D.

Câu 44 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm , , . Tập hợp các điểm thỏa mãn là mặt cầu có bán kính bằng:

A. 3 B. 5 C. D.

Câu 45 (TH): Xét , nếu đặt thì bằng

A. B. C. D.

Câu 46 (VD): Có bao nhiêu cách xếp 4 người lên 3 toa tàu biết mỗi toa có thể chứa 4 người?

A. 81 B. 42 C. 64 D. 99

Câu 47 (TH): Hai cầu thủ bóng đá sút phạt đền, mỗi người được sút một quả với xác suất ghi bàn tương ứng là 0,8 và 0,7. Tính xác suất để chỉ có 1 cầu thủ ghi bàn.

A. B. C. D.

Câu 48 (VD): Nếu thỏa mãn thì bằng:

A. B. C. D.

Câu 49 (VD): Trong một kì thi, hai trường có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh dự thi.

A. 200 học sinh B. 150 học sinh C. 250 học sinh D. 225 học sinh

Câu 50 (VD): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 42 m. Đường chéo hình chữ nhật dài 15 m. Tính độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật.

A. 10m B. 12m C. 9m D. 8m

Câu 51. Tại Tiger Cup 98 có bốn đội lọt vào vòng bán kết: Việt Nam, Singapor, Thái Lan và Inđônêxia. Trước khi thi đấu vòng bán kết, ba bạn Dung, Quang, Trung dự đoán như sau:

Dung: Singapor nhì, còn Thái Lan ba.

Quang: Việt Nam nhì, còn Thái Lan tư.

Trung: Singapor nhất và Inđônêxia nhì.

Kết quả, mỗi bạn dự đoán đúng một đội và sai một đội. Hỏi mỗi đội đã đạt giải mấy?

A. Singapor nhì, Việt Nam nhất, Thái Lan ba, Indonexia thứ tư

B. Singapor nhất, Việt Nam nhì, Thái Lan thứ tư, Indonexia ba

C. Singapor nhất, Việt Nam nhì, Thái Lan ba, Indonexia thứ tư

D. Singapor thứ tư, Việt Nam ba, Thái Lan nhì, Indonexia nhất

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 52 và 53

Trong giờ nghỉ ở một hội nghị toán, các đồng nghiệp hỏi một giáo sư xem ông ta có mấy con và chúng bao nhiêu tuổi. Giáo sư trả lời:

- Tôi có 3 con trai. Có một sự trùng hợp lý thú: ngày sinh của chúng đều là hôm nay. Tuổi của chúng cộng lại bằng ngày hôm nay và đem nhân với nhau thì tích là 36.

Một đồng nghiệp nói:

- Chỉ như vậy thì chưa xác định được tuổi của bọn trẻ.

- Ô, đúng vậy. Tôi quên không nói thêm rằng: khi chúng tôi chờ sinh đứa thứ ba thì hai đứa lớn đã được gửi về quê ở với ông bà.

- Xin cảm ơn ngài, giờ thì chúng ta đã biết tuổi của bọn trẻ.

Câu 52 (VD): Hỏi tuổi của mỗi cậu con trai.

A. 3, 3, 4 B. 2, 2, 9 C. 1, 6, 6 D. 2, 3, 6

Câu 53 (NB): Hôm đó là ngày nào trong tháng.

A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 54 đến 56

Có một chai, một vại to, một cốc, một chén và một vại thấp được xếp thành dãy theo thứ tự đó (Hình 1).

Đựng các thứ nước khác nhau là: nước chè, cà phê, ca cao, sữa và bia. Nếu đem chiếc chén đặt vào giữa vật đựng chè và vật đựng sữa thì vật đựng chè và vật đựng ca cao sẽ cạnh nhau, vật đựng chè sẽ thay đổi thứ tự và vật đựng cà phê ở giữa.

Câu 54 (VD): Chén đựng loại nước nào?

A. Chè B. Cà phê C. Ca cao D. Sữa

Câu 55 (TH): Chè được đựng trong vật dùng nào?

A. Vại to B. Chai C. Cốc D. Vại nhỏ

Câu 56 (VD): Theo thứ tự chai, vại lớn, vại nhỏ đựng những loại nước nào?

A. Sữa, bia, ca cao B. Bia, ca cao, sữa C. Ca cao, bia, sữa D. Bia, sữa, ca cao

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

7 viên bi J, K, L, M, N, O và P cần phải được đặt vào 7 chiếc cốc xếp thành hàng ngang và được đánh số từ C1 đến C7 theo thứ tự từ trái sang phải, mỗi viên trong 1 cốc.

- J phải được đặt vào C1

- K phải được đặt bên phải L và M

- N, O và P phải được đặt vào 3 cốc liên tiếp, nhưng không nhất thiết theo thứ tự đó.

Câu 57 (VD): Nếu O được đặt vào cốc C7 thì K phải được đặt vào:

A. C2 B. C3 C. C4 D. C5

Câu 58 (VD): Điều nào sau đây phải đúng về thứ tự các viên bi?

A. L được đặt bên phải J. B. L được đặt bên phải O

C. N được đặt bên phải O D. N được đặt bên phải P

Câu 59 (VD): Thứ tự nào dưới đây là thứ tự có thể xảy ra của các viên bi trong 3 cốc liên tiếp?

A. J – M – K B. K – L – O C. M – N – J D. P – O – M

Câu 60 (VD): Cốc có số thứ tự lớn nhất có thể chứa L?

A. C3 B. C4 C. C5 D. C6

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Theo thống kê của Sở GD&ĐT Hà Nội, năm học 2018-2019, dự kiến toàn thành phố có 101.460 học sinh xét tốt nghiệp THCS, giảm khoảng 4.000 học sinh so với năm học 2017-2018. Kỳ tuyển sinh vào THPT công lập năm 2019-2020 sẽ giảm 3.000 chỉ tiêu so với năm 2018-2019. Số lượng học sinh kết thúc chương trình THCS năm học 2018-2019 sẽ được phân luồng trong năm học 2019-2020 như biểu đồ hình bên:

Câu 61 (TH): Theo dự kiến trong năm học 2019-2020, Sở GD&ĐT Hà Nội sẽ tuyển khoảng bao nhiêu học sinh vào trường THPT công lập?

A. 62.900 học sinh. B. 65.380 học sinh. C. 60.420 học sinh. D. 61.040 học sinh.

Câu 62 (TH): Chỉ tiêu vào THPT công lập nhiều hơn chỉ tiêu vào THPT ngoài công lập bao nhiêu phần trăm?

A. 24%. B. 42%. C. 63%. D. 210%.

Câu 63 (TH): Trong năm 2018-2019 Hà Nội đã dành bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu vào THPT công lập?

A. 62,0%. B. 60,7%. C. 61,5%. D. 63,1%.

Quan sát biểu đồ dưới đây để hoàn thành các câu hỏi 64 đến 66:

Số lượng huy chương Olympic của học sinh Việt Nam (2016-2019)

(Nguồn: baonhandan.com)

Câu 64 (TH): Tổng số huy chương Olympic của học sinh Việt Nam qua các năm 2016-2019 là:

A. 38 huy chương B. 120 huy chương C. 140 huy chương D. 160 huy chương

Câu 65 (TH): Trung bình số huy chương Olympic mỗi năm mà học sinh đạt được là:

A. 35 B. 36 C. 37 D. 38

Câu 66 (TH): Năm 2019, số huy chương vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

A. 25,2% B. 24,0% C. 26,1% D. 24,3%

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70.

Điểm bài kiểm tra môn Toán học kì I của 32 học sinh lớp 12C được ghi trong bảng sau:

Câu 67 (NB): Có bao nhiêu bạn được 9 điểm?

A. 8 bạn B. 5 bạn C. 2 bạn D. 1 bạn

Câu 68 (TH): Số bạn được 7 điểm chiếm bao nhiêu phần trăm so với học sinh cả lớp?

A. 25% B. 18,75% C. 15,625% D. 12,5%

Câu 69 (VD): Số bạn được điểm mấy có tỉ số phần trăm cao nhất so với học sinh cả lớp?

A. Điểm 4 B. Điểm 5 C. Điểm 6 D. Điểm 7

Câu 70 (VD): Điểm kiểm tra trung bình của cả lớp là:

A. 7,5 điểm B. 7 điểm C. 6 điểm D. 5,5 điểm


PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Câu 71 (TH): Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63dx4s2. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là ở chu kì 4, nhóm IIA. Giá trị của x là

A. 10. B. 0. C. 8. D. 7.

Câu 72 (TH): Cho phản ứng hóa học: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ; ∆H < 0

Trong phản ứng tổng hợp amoniac, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?

A. Nồng độ của N2 và H2. B. Áp suất chung của hệ.

C. Chất xúc tác Fe. D. Nhiệt độ của hệ.

Câu 73 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40; Ba = 137. Công thức phân tử của X là

A. C3H8. B. C3H4. C. C3H6. D. C2H4.

Câu 74 (TH): Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử các amino axit chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.

B. Dung dịch của tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

C. Dung dịch của tất cả các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.

D. Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

Câu 75 (VD): Một nguồn điện xoay chiều có điện áp tức thời , giá trị trung bình của điện áp trong khoảng thời gian 100 ms là:

A. - 120 V. B. 0 V. C. 120 V. D. 220 V.

Câu 76 (TH): Một đoạn mạch gồm tụ điện có điện dung C, điện trở thuần R, cuộn dây có điện trở trong r và hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế thì dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là I. Biết cảm kháng và dung kháng trong mạch là khác nhau. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch này là:

A. . B. . C. . D. .

Câu 77 (TH): Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải:

A. sóng trung. B. sóng cực ngắn. C. sóng ngắn. D. sóng dài.

Câu 78 (VD): Xét mạch điện kín đơn giản gồm một nguồn điện có , điện trở trong r và mạch ngoài có một điện trở . Biết cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Xác định r.

A. 1Ω. B. 0,5Ω. C. 2Ω. D. 1,5Ω.

Câu 79 (NB): Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

A. Tích luỹ năng lượng B. Cân bằng nhiệt độ của môi trường

C. Điều hòa không khí D. Tạo chất hữu cơ

Câu 80 (NB): Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

A. Có nhiều phế nang B. Có nhiều ống khí C. Khí quản dài D. Phế quản phân nhánh nhiều.

Câu 81 (VD): Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Âu có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là bao nhiêu?

A. 43,51% B. 85,73% C. 36,73% D. 46,36%

Câu 82 (VD): Ở một loài sinh vật lưỡng bội, cho biết mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau. Trong quá trình giảm phân, ở giới cái không xảy ra đột biến mà có 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại một điểm nhất định, 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời; còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo. Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 221 kiểu tổ hợp giao tử. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:

A. 2n=14 B. 2n=16 C. 2n =18 D. 2n=20

Câu 83 (NB): Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta

A. là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

B. được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.

C. là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta

D. vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

Câu 84 (VD): Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

A. mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng. B. lượng mưa lớn, nguy cơ ngập úng gia tăng.

C. độ dốc địa hình lớn, đất rất dễ bị suy thoái. D. quỹ đất trồng thu hẹp, tính chất đất phức tạp.

Câu 85 (TH): Trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, đâu không phải là lí do giúp giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng?

A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.

B. Tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với cả thế giới.

C. Giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện.

D. Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước

Câu 86 (VD): Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư – xã hội Trung Quốc hiện nay?

A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

B. Các khu tự trị tập trung chủ yếu ở vùng núi và biên giới.

C. Các thành phố lớn tập trung chủ yếu tại miền Đông.

D. Là nước đông dân nhất thế giới.

Câu 87 (VDC): Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về

A. thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.

B. tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

C. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.

D. thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.

Câu 88 (VDC): Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

A. Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.

B. Nhận viện trợ, liên minh chặt chẽ với tất cả các nước.

C. Tập trung nguồn lực để phát triển quốc phòng.

D. Xây dựng nền công nghiệp dựa trên nguyên liệu trong nước.

Câu 89 (VD): Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là

A. Không vi phạm chủ quyền dân tộc. B. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

C. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước. D. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

Câu 90 (VD): Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

A. Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.

B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu.

C. Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng Châu (EC).

D. Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân khi điện phân dung dịch:

- Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

+ Gốc axit có chứa oxi không bị điện phân (ví dụ: NO3-, SO42-, PO43-, CO32-, ClO4-,…).

Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

+ Thứ tự anion bị điện phân: S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH- > H2O

- Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

+ Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

+ Một số cation không bị điện phân như K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+…

Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-

Cho dãy điện hóa sau:

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch X chứa đồng thời FeCl3, CuCl2, HCl bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.

Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực làm bằng than chì. Sau một thời gian sinh viên quan sát thấy có 6,4 gam kim loại bám vào catot và không có khí thoát ra. Biết nguyên tử khối của Cu và Cl lần lượt là 64 và 35,5.

Câu 91 (TH): Trong thí nghiệm 1, bán phản ứng điện phân tại anot là

A. 2Cl- → Cl2 + 2e. B. Cl2 + 2e → 2Cl-.

C. 2H2O + 2e → 2OH- + H2. D. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

Câu 92 (VD): Trong thí nghiệm 1, thứ tự điện phân các cation tại catot là

A. Cu2+, H+, Fe3+. B. Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+.

C. Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+. D. Fe3+, Cu2+, H+.

Câu 93 (VD): Sau khi kết thúc thí nghiệm 2, người ta rửa sạch catot bằng nước cất sau đó sấy khô và đem cân thấy khối lượng catot tăng lên 6,4 gam so với ban đầu. Biết trong suốt quá trình điện phân không thấy khí thoát ra tại catot. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?

A. 6,4 gam. B. 7,1 gam. C. 13,5 gam. D. 9,95 gam.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm -OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm… Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu etylic thu được este và nước.

Để điều chế xà phòng, người ta đun nóng chất béo với dung dịch kiềm tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo.

Câu 94 (VD): Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ bên. Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên gồm

A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc. B. CH3COOH và CH3OH.

C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

Câu 95 (VD): Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 ml CH3COOC2H5. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2O, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch H2SO4 20% và ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH đặc (dư). Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70-80oC rồi để yên từ 5-10 phút. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. H2SO4 trong ống nghiệm thứ hai có tác dụng xúc tác cho phản ứng thủy phân.

B. Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ ba cao nhất.

C. Hiệu suất phản ứng thủy phân ở ống nghiệm thứ hai cao hơn ở ống nghiệm thứ nhất.

D. Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ nhất cao nhất.

Câu 96 (VD): Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (quá trình đun, có cho vào hỗn hợp vài giọt nước cất) trong thời gian 8 – 10 phút.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở bước 1, không thể thay mỡ lợn bằng dầu thực vật.

B. Mục đích chính của việc cho nước cất vào hỗn hợp để làm xúc tác cho phản ứng.

C. Mục đích chính của việc cho dung dịch NaCl vào hỗn hợp để tránh phân hủy sản phẩm.

D. Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Máy cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon (Single photon emission computed tomography – SPECT) là thiết bị chẩn đoán hình ảnh hạt nhân tiên tiến dùng để theo dõi phân bố thuốc phóng xạ (ví dụ: …) trong cơ thể để chẩn đoán chức năng hoạt động của các cơ quan khác nhau (ví dụ: khảo sát phân bố để chẩn đoán bệnh tuyến giáp, khảo sát phân bố chẩn đoán ung thư xương…).

Câu 97 (VD): có thời gian bán rã là 8,0197 ngày. Nếu tiêm cho bệnh nhân một liều với độ phóng xạ 3 mCi thì sau 12 giờ, độ phóng xạ còn lại trong bệnh nhân là bao nhiêu?

A. 1,24 mCi. B. 4,24 mCi. C. 5,03 mCi. D. 2,87 mCi.

Câu 98 (TH): Thuốc phóng xạ có hại cho bệnh nhân không?

A. Có hại, không nên dùng.

B. Có hại nhưng sử dụng trong giới hạn an toàn phóng xạ qui định.

C. Không có hại vì đã chế biến thành thuốc.

D. Không có hại vì thấp hơn độ phóng xạ môi trường.

Câu 99 (TH): Photon phát ra từ các đồng vị phóng xạ trên là:

A. Tia gamma. B. Bức xạ điện từ năng lượng cao.

C. A và B đều đúng. D. A và B không đúng vì bản chất của nó là tia X.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Một máy rađa quân sự đặt trên mặt đất ở Đảo Lý Sơn có tọa độ (15029’B, 108012’Đ) phát ra tín hiệu sóng truyền thẳng đến vị trí giàn khoan HD 981 có tọa độ (15029’B, 111012’Đ). Cho bán kính Trái Đất là 6400 km, tốc độ lan truyền sóng và 1 hải lí = 1852 m.

Câu 100 (TH): Máy rađa quân sự phát và thu loại sóng nào?

A. sóng dài. B. sóng trung. C. sóng ngắn. D. sóng cực ngắn.

Câu 101 (VD): Tốc độ lan truyền sóng dài là

A. . B. . C. . D. .

Câu 102 (VDC): Sau đó, giàn khoan này được dịch chuyển tới vị trí mới có tọa độ là (15029’B, x0Đ), khi đó thời gian phát và thu sóng của rađa tăng thêm 0,4 ms. So với vị trí cũ, giàn khoan đã dịch chuyển một khoảng cỡ bao nhiêu hải lí và xác định x?

A. 46 hải lí và 131012’Đ. B. 150 hải lí và 135035’Đ.

C. 23 hải lí và 111035’Đ. D. 60 hải lí và 131012’Đ.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Trong một quần thể thực vật có 7 loại kiểu hình về chiều cao thân với tỉ lệ phân bố như hình sau:

Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội sẽ làm thân cao thêm 20cm. Biết các gen tham gia hình thành chiều cao nằm trên các NST khác nhau.

Câu 103 (NB): Các gen này tương tác theo kiểu

A. Bổ sung B. Cộng gộp C. Át chế D. Trội lặn hoàn toàn

Câu 104 (TH): Có mấy cặp gen tương tác hình thành tính trạng chiều cao

A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

Câu 105: Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Số kiểu gen tối đa thu được ở F2 là?

A. 37 B. 64 C. 9 D. 27

Cho lưới thức ăn như hình bên, các loài sinh vật lần lượt được kí hiệu là A, B, C, D, E, F, G, H, I. Biết A là sinh vật sản xuất, E là sinh vật tiêu thụ. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Trả lời cho các câu 105, 106, 107 dưới đây:

Câu 106 (NB): Lưới thức ăn có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn.

A. 6 B. 4 C. 5 D. 7

Câu 107 (TH): Có mấy loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 108: Phát biểu nào sau đây sai về lưới thức ăn trên

A. Loài E có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc 4.

B. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G.

C. Nếu loại bỏ G thì có 3 loài bị mất đi

D. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế biển đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của cả nước. Tuy nhiên, trong 10 năm qua, mức đóng góp của kinh tế biển và ven biển vào GDP cả nước đã giảm từ 48% năm 2005 (Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020), xuống còn 40,73% năm 2010 và 32,55% năm 2015 (Báo cáo cung cấp số liệu của Tổng cục Thống kê phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược Biển Việt Nam). Năm 2017, mức đóng góp này ước đạt 30,19%, trong đó GRDP của 144 huyện, thị ven biển chiếm 24,68%; GDP của kinh tế biển chiếm 5,51%.

Cùng với những đóng góp to lớn cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, biển Việt Nam đã và đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường. Theo kết quả nghiên cứu tổng hợp của Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, trong những năm vừa qua các mối đe dọa chính mà môi trường biển đang phải đối mặt rất phổ biến và đang ở mức độ báo động cao đó là:

- Gia tăng các nguồn ô nhiễm biển: tình trạng xả thải các chất thải công nghiệp và đô thị chưa qua xử lý hay xử lý chưa đạt quy chuẩn đã gây thiệt hại lớn về kinh tế, đời sống, sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển và những tổn hại khó lường đối với các hệ sinh thái, sinh vật biển. Theo ước tính của các nhà khoa học, 80% lượng rác thải ra biển xuất phát từ các hoạt động trên đất liền. Ngoài ra, các sự cố môi trường do tràn dầu, hóa chất, rò rỉ nhiên liệu của các tàu thuyền, xói lở bờ biển… ngày càng gia tăng cũng gây ô nhiễm biển nghiêm trọng (hiện tượng thủy triều đỏ, thủy triều đen…).

- Khai thác biển thiếu bền vững, gia tăng tốc độ suy giảm đa dạng sinh học: tài nguyên biển đang bị khai thác quá mức, thiếu tính bền vững; nạn phá hủy rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn ngày càng gia tăng ở nhiều nơi.

- Khai thác và đánh bắt cá quá mức: Kết quả nghiên cứu của FAO và một số tổ chức quốc tế khác trong những năm gần đây đều chỉ ra rằng khoảng hơn 80% lượng cá trên các vùng biển ven bờ và ngoài khơi của Việt Nam đã bị khai thác, trong đó có đến 25% lượng cá bị khai thác quá mức hoặc khai thác cạn kiệt; sản lượng đánh bắt giảm đáng kể; nhiều loài sinh vật biển khác đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng.

- Thiên tai và các tác động của biến đổi khí hậu: Các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường như nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng cao,... đã và đang có dấu hiệu trở nên phổ biến hơn trong thời gian gần đây và nguyên nhân chính là do tác động của biến đổi khí hậu.

(Nguồn: https://isponre.gov.vn/ ,“Ô nhiễm môi trường biển Việt Nam - thực trạng và khuyến nghị”)

Câu 109 (NB): Theo bài đọc trên, mức đóng góp của kinh tế biển và ven biển vào GDP cả nước trong giai đoạn 2005 – 2017 có sự thay đổi theo hướng:

A. tăng lên nhanh B. giảm xuống C. biến động mạnh D. giữ ổn định

Câu 110 (VD): Vấn đề chủ yếu nhất trong bảo vệ môi trường biển ở nước ta hiện nay là

A. Ô nhiễm môi trường biển và mất cân bằng sinh thái.

B. Thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu.

C. Khai thác và đánh bắt cá quá mức.

D. Sự suy giảm đa dạng sinh học môi trường biển.

Câu 111 (TH): Theo các nhà khoa học, nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường biển là do:

A. rác thải từ hoạt động công nghiệp và đô thị trên đất liền

B. rác thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm và luyện kim.

C. sự cố tràn dầu, rò rỉ dầu trong quá trình khai thác.

D. rác thải từ các hoạt động du lịch biển.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Công nghiệp nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ, hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Khu vực có nhiều trung tâm công nghiệp nhất, quy mô lớn và cơ cấu đa dạng. Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.

Ở Nam Bộ (Đông Nam Bộ), quy mô các trung tâm lớn nhất, cơ cấu ngành rất đa dạng, nhiều ngành hiện đại. Hình thành một dải công nghiệp với các trung tâm công nghiệp trọng điểm: TP. HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. Hướng chuyên môn hóa đa dạng, trong đó có một vài ngành tương đối non trẻ nhưng lại phát triển mạnh như: khai thác dầu, khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

Duyên hải miền Trung hình thành 1 dải công nghiệp dọc theo ven biển: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện,..Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng. Đồng bằng sông Cửu Long hình thành một số trung tâm quy mô vừa và nhỏ như Cà Mau, Cần Thơ, Long Xuyên, Rạch Giá, ngành chủ đạo là chế biến LTTP và vật liệu xây dựng dựa trên thế mạnh về nguyên liệu của vùng.

Vùng có mức độ tập trung công nghiệp thấp là Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, công nghiệp chậm phát triển, là các điểm công nghiệp phân bố phân tán, rời rạc. Cơ cấu ngành đơn điệu chủ yếu là sơ chế nguyên liệu.

Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố. Vùng tập trung công nghiệp cao có sự đồng bộ của các nhân tố: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ, kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài. Các vùng trung du miền núi còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là giao thông vận tải kém phát triển.

(Nguồn: Trang 116 - Sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản)

Câu 112 (NB): Theo bài đọc trên, khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất nước ta là

A. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. B. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 113 (TH): Đặc điểm phân bố công nghiệp của vùng duyên hải miền Trung nước ta là

A. hướng chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.

B. hình thành một dải công nghiệp với các trung tâm công nghiệp trọng điểm

C. hình thành một dải công nghiệp dọc theo ven biển

D. gồm các điểm công nghiệp phân bố phân tán, rời rạc trong không gian

Câu 114 (VD): Công nghiệp dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, nguyên nhân cơ bản do:

A. vùng tập trung tài nguyên dầu mỏ giàu có nhất cả nước

B. vùng có trình độ khoa học – kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng công nghiệp hiện đại

C. vùng thu hút nhiều nhất nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

D. chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. Phần lớn học viên là thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật. Phần lớn số học viên đó sau khi học xong, họ lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”.

Một số người được gửi sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) hoặc Trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).

Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 - 1925.

Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn. Trụ sở của Tổng bộ đặt tại Quảng Châu.

Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21 – 6 - 1925.

Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu, được xuất bản.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

Tại Quảng Châu, ngày 9 – 7 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia v.v. lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Tôn chỉ của Hội là liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc.

Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “Vô sản hoá”, nhiều cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đi vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, cùng sinh hoạt và lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Đấu tranh của công nhân đã nổ ra ở nhiều nơi.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 83 – 84).

Câu 115 (NB): Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

A. An Nam trẻ. B. Người cùng khổ. C. Thanh niên. D. Người nhà quê.

Câu 116 (NB): Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã góp phần

A. lôi kéo tay sai và quân đội Pháp đi theo cách mạng.

B. thúc đẩy sự phân hóa của Việt Nam Quốc dân đảng.

C. thúc đẩy sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát sang tự giác.

Câu 117 (VD): Ngày 9/7/1925, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia...lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông đã chứng tỏ Người

A. tiếp tục tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới.

B. trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

C. trực tiếp tạo ra sự phân hóa của các tổ chức tiền cộng sản.

D. bắt đầu xây dựng lí luận giải phóng dân tộc.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Tháng 10 - 1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản, chấm dứt thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản. Cuộc khủng hoảng kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932, chẳng những tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội. Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn. Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra ở khắp các nước.

Khủng hoảng kinh tế đã đe doạ nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản. Để cứu vãn tình thế, các nước tư bản buộc phải xem xét lại con đường phát triển của mình. Trong khi các nước Mĩ, Anh, Pháp tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất thì các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản lại tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nên chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là những nước không có hoặc có ít thuộc địa, ngày càng thiếu vốn, thiểu nguyên liệu và thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. Quan hệ giữa các cường quốc tự bản chuyển biến ngày càng phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập : một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 61 – 62).

Câu 118 (NB): Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) diễn ra đầu tiên ở đâu?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ.

Câu 119 (NB): Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 -1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã

A. thiết lập chế độ độc tài phát xít. B. tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

C. gây chiến tranh chia lại thế giới. D. tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

Câu 120 (VD): Hậu quả nặng nề nhất về kinh tế mà cuộc khủng hoảng 1929-1933 đem lại với các nước tư bản là gì?

A. Chấm dứt thời kỳ tăng trưởng và ổn định của chủ nghĩa tư bản.

B. Các cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành diễn ra khắp các nước.

C. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở Đức, Ý, Nhật Bản.

D. Dẫn đến sự suy yếu, tan ra của hệ thống thuộc địa.


Đáp án

1. C

2. C

3. C

4. A

5. D

6. C

7. D

8. A

9. C

10. C

11. A

12. B

13. B

14. C

15. C

16. C

17. A

18. C

19. B

20. D

21. D

22. B

23. A

24. D

25. D

26. C

27. C

28. B

29. C

30. B

31. D

32. C

33. D

34. B

35. A

36. C

37. D

38. B

39. A

40. C

41. A

42. C

43. C

44. C

45. A

46. D

47. B

48. A

49. B

50. C

51. C

52. C

53. B

54. B

55. C

56. D

57. C

58. A

59. D

60. D

61. A

62. B

63. A

64. C

65. A

66. D

67. C

68. D

69. B

70. C

71. B

72. C

73. B

74. D

75. B

76. B

77. B

78. D

79. B

80. B

81. A

82. C

83. B

84. A

85. A

86. A

87. A

88. A

89. A

90. A

91. A

92. B

93. C

94. A

95. D

96. D

97. D

98. B

99. C

100. A

101. B

102. C

103. B

104. C

105. D

106. A

107. D

108. C

109. B

110. A

111. A

112. A

113. C

114. A

115. C

116. B

117. C

118. D

119. A

120. A


LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

Câu 1 (NB): Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm…nước”

A. vơi B. đọng C. đầy D. ngập

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Giải chi tiết:

Tục ngữ: “Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước”

Câu 2 (NB): Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A. Thần thoại B. Sử thi C. Truyền thuyết D. Cổ tích

Phương pháp giải:

Căn cứ đặc điểm của thể loại truyền thuyết

 

Giải chi tiết:

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thuộc thể loại truyền thuyết. Truyện kể về quá trình dựng nước và giữ nước của vua An Dương Vương và lí giải nguyên nhân mất nước Âu Lạc.

Câu 3 (NB): “Nam quốc sơn hà Nam đế cư/ Tiệt nhiên định phận tại thiên thư/ Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm/ Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” (Sông núi nước Nam)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thất ngôn bát cú

Phương pháp giải:

Căn cứ đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt

 

Giải chi tiết:

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở chữ cuối của câu 1, 2, 4 hoặc câu 2, 4.

Câu 4 (NB): “Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt, cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe… (Nguyền Ngọc Tư)

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. biển B. mênh mông C. gặp D. cười

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Cách giải:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

Từ “biển” được dùng với nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ để chỉ khối lượng nhiều, đông đảo ví như biển. Ở đây “biển người” là chỉ khối lượng người rất lớn.

Câu 5 (NB): Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Gió…là bệnh của giời/ Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng” (Tương tư – Nguyễn Bính)

A. trăng B. sao C. mây D. mưa

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Tương tư

Giải chi tiết:

Gió mưa là bệnh của giời

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

Câu 6 (TH): “Mưa đổ bụi êm đềm trên bến vắng/ Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi/ Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng/ Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời” (Chiều xuân – Anh Thơ)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

Phương pháp giải:

Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Chiều xuân

 Giải chi tiết:

Đoạn thơ trên thuộc phong trào thơ Mới

Câu 7 (NB): Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứu A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

A. Mùa xuân ở Hồng Ngài B. Tiếng sáo gọi bạn tình

C. Hơi rượu D. Giọt nước mắt của A Phủ

Phương pháp giải:

Căn cứ diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm đông

 

Giải chi tiết:

Khi nhìn thấy giọt nước mắt tuyệt vọng của A Phủ, Mị nhớ lại mình, xót xa cho bản thân mình và thương người đồng cảnh.

=> Hành động cắt dây trói cứu A Phủ

Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. có lẽ B. chỉnh sữa C. giúp đở D. san sẽ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài phân biệt giữa dấu hỏi/dấu ngã

 

Giải chi tiết:

Từ viết đúng chính tả là: có lẽ

Sửa lại một số từ sai chính tả:

Chỉnh sữa => chỉnh sửa

Giúp đở => giúp đỡ

San sẽ => san sẻ

Câu 9 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Bởi cái cách đi xe ... của anh Long, mẹ anh luôn phải ... mỗi khi anh đi xa. ”

A. bạc mạng, căn vặn B. bạc mạng, căn dặn C. bạt mạng, căn dặn D. bạt mạng, căn vặn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

 

  + Lỗi lặp từ.    

  + Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.

   + Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.

- “Bởi cái cách đi xe bạt mạng của anh Long, mẹ anh luôn phải căn dặn mỗi khi anh đi xa. ”

Câu 10 (NB): Từ nào sau đây không chứa các yếu tố đồng nghĩa với các từ còn lại?

A. Thu thuế B. Thu mua C. Mùa thu D. Thu chi

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ đồng âm

 

Giải chi tiết:

- Các từ: “thu thuế, thua mua, thu chi” từ “thu” đều có nghĩa là nhận lấy, nhận từ nhiều nguồn, nhiều nơi (Động từ)

- Từ “mùa thu” từ “thu” chỉ một trong bốn mùa của năm: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông (Danh từ)

Câu 11 (NB): Các từ “thảm thương, nứt nẻ” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép tổng hợp B. Từ ghép chính phụ C. Từ láy bộ phận D. Từ láy phụ âm đầu

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ ghép

 

 

Giải chi tiết:

Các từ “thảm thương, nứt nẻ”thuộc nhóm từ ghép tổng hợp.

lời giải Hỏi đáp / Thảo luận Câu hỏi: 395696 Lưu

Câu 12 (NB): “Họ không hiểu cái gì gọi là kiên trì theo đuổi ước mơ của mình?” Đây là câu:

A. thiếu chủ ngữ B. dùng sai dấu câu

C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. sai logic

Phương pháp giải:

Căn cứ bài dấu câu.

 

Giải chi tiết:

Đây là câu dùng sai dấu câu

Sửa lại: Họ không hiểu cái gì gọi là kiên trì theo đuổi ước mơ của mình.

Câu 13 (VD): “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên:

A. Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng B. Hai câu trên sử dụng phép thế

C. Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp D. Hai câu trên sử dụng phép liên kết nối

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn

 

Giải chi tiết:

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đòng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)

- Phép thế: “Đó” thay thế cho “lòng nồng nàn yêu nước”

Câu 14 (VD): Trong các từ Hán Việt sau, yếu tố “phong” nào có nghĩa là gió?

A. Phong phú B. Tiên phong C. Cuồng phong D. Cao phong

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ Hán Việt

 

Giải chi tiết:

A. Phong phú => Phong nghĩa là nhiều, đầy đủ        

B. Tiên phong => Phong nghĩa là đi hàng đầu           

C. Cuồng phong => Gió lớn, mạnh                           

D. Cao phong => Phong nghĩa là đỉnh núi

Câu 15 (NB): Trong các câu sau:

I. Qua tác phẩm “Tắt đèn” cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.

II. Do mùa mưa kéo dài nên mùa màng bị thất bát.

III. Nhân vật chị Dậu đã cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam.

IV. Hơn 1000 tài liệu, hiện vật, hình ảnh mà Bảo tàng Cách mạng Việt Nam đã sưu tầm từ năm 2004 đến nay.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I và II B. I và III C. I và IV D. II và IV

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chữa lỗi về quan hệ từ; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

 Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

- Lỗi logic

....

Câu sai là câu I và IV là hai câu mắc lỗi

- Câu I mắc lỗi dùng thừa quan hệ từ

Sửa lại: Tác phẩm Tắt đèn đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.

- Câu IV: Thiếu vị ngữ

Sửa lại: Hơn 1000 tài liệu, hiện vật, hình ảnh mà Bảo tàng Cách mạng Việt Nam đã sưu tầm từ năm 2004 đến nay đã được các nhà sử học đánh giá cao.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

“Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”

(Trích "Cần kiệm liêm chính", Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

Câu 16 (NB): Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào?

A. Phong cách sinh hoạt B. Phong cách nghệ thuật

C. Phong cách chính luận D. Phong cách khoa học

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phong cách ngôn ngữ đã học (sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, báo chí, khoa học, hành chính).

Giải chi tiết:

Đoạn trích trên mang đầy đủ đặc điểm của phong cách chính luận:

- Tính công khai về quan điểm chính trị: Tác giả bày tỏ quan điểm của mình về tính tự kiêu, tự đại và tác hại của nó đối với con người.

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Tác giả đưa ra tác hại của tính tự kiêu và lấy ví dụ so sánh để người đọc có thể hình dung một cách cụ thể. Các câu văn ngắn liên tiếp được nối với nhau bằng các phép liên kết câu làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ.

- Tính truyền cảm và thuyết phục: Giọng điệu hùng hồn, ngôn từ sáng rõ

Câu 17 (NB): Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?

A. Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh B. Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích

C. Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận D. Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích

Phương pháp giải:

Căn cứ vào 6 thao tác lập luận đã học (giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ).

Giải chi tiết:

- Thao tác lập luận:

+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.

+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.

+ Phân tích: các câu tiếp theo.

+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”

Câu 18 (NB): Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.

A. Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động

B. Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả

C. Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích

D. Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn

Phương pháp giải:

Căn cứ các biện pháp tu từ đã học

Giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ điệp từ: tự kiêu, tạ đại, hơn mình, thì.

- Tác dụng: Sử dụng phép điệp từ có tác dụng làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt, có nhịp điệu; qua đó tác giả nhằm thể hiện sự phản bác của mình về kiểu người tự kiêu, tự đại.

Câu 19 (TH): Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.

A. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.

B. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.

C. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

D. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Phương pháp giải:

Phân tích, lý giải, tổng hợp

Giải chi tiết:

“Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”: ý kiến nêu lên tác hại của việc tự kiêu, tự đại. “Thoái bộ” ở đây nghĩa là suy thoái, thụt lùi. Một người tự kiêu, tự đại sẽ không học hỏi được những điều hay, không tiếp thu được những kiến thức mới mà chỉ bị thụt lùi về phía sau và không phát triển bản thân lên được.

Câu 20 (VD): Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?

A. Đeo nhạc cho mèo B. Thầy bói xem voi

C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D. Ếch ngồi đáy giếng

Phương pháp giải:

Phân tích, liên hệ

Giải chi tiết:

Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng.





1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 21 (NB): Jane is a wonderful singer. Her mother tells me that she ______ professionally since she was four.

A. has been sung B. was singing C. is singing D. has sung

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: since + S + V_quá khứ đơn

Cách dùng: thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai. Với cách dùng này thường có “for + khoảng thời gian” hoặc “since + mốc thời gian”

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2

Tạm dịch: Jane là một ca sĩ tuyệt vời. Mẹ cô ấy nói với tôi rằng cô ấy đã theo ca hát chuyên nghiệp kể từ khi cô ấy bốn tuổi.

Câu 22 (NB): It’s raining hard, _____ we can’t go to the beach.

A. but B. so C. or D. and

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả

Giải chi tiết:

S + V, but + S + V: … nhưng … => chỉ sự đối lập giữa 2 vế câu

S + V, so + S + V: … vì vậy, vì thế … => chỉ kết quả

S + V, or + S + V: … hoặc là … => chỉ sự lựa chọn

S + V and S + V: … và … => thêm thông tin

Tạm dịch: Trời đang mưa nặng hạt, vì vậy chúng tôi không thể đi ra biển.

Câu 23 (TH): The teacher wants the children to feel ____ about asking questions when they don't understand.

A. confident B. confidence C. confidently D. confided

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

confident (adj): tự tin

confidence (n): sự tự tin

confidently (adv): một cách tự tin

confide (v): tiết lộ

feel + adj: cảm thấy như thế nào đó

Tạm dịch: Giáo viên muốn những đứa trẻ cảm thấy tự tin đặt câu hỏi khi chúng không hiểu bài.

Câu 24 (NB): At this time last night, we ______ cards.

A. had been playing B. play C. played D. were playing

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: “at this time last night” (vào thời điểm này tối qua) là thời điểm xác định trong quá khứ

Cách dùng: thì quá khứ tiếp diễn diễn tả sự việc đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Cấu trúc: S + was/were + V-ing

Tạm dịch: Vào lúc này tối qua, chúng tôi đang chơi bài.

Câu 25 (NB): Tom isn't here _________ the moment. He'll be back _________five minutes.

A. in/ on B. at/ on C. in/ in D. at/ in

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

at + the moment: ngay lúc này

in + five minutes: trong 5 phút nữa.

Tạm dịch: Ngay lúc này, Tom không ở đây. Anh ấy sẽ quay lại trong 5 phút nữa.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Câu 26 (NB): He asked about the factories and the workers which he had visited.

A. about B. the C. which D. had visited

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết:

Trong mệnh đề quan hệ: dùng “that” thay cho chủ ngữ hỗn hợp phía trước.

“the factories” và “the workers” là chủ ngữ hỗn hợp => không dùng “which”

“and” nối các từ cùng tính chất.

Trước and là “the + N số nhiều” => sau and cũng phải là “the + N số nhiều” => B không sai

Sửa: which => that

Tạm dịch: Anh ấy đã hỏi về những nhà máy và công nhân mà anh ấy đã ghé thăm.

Câu 27 (NB): There’ll always be a conflict between an old and the young.

A. There’ll B. between C. an D. the

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

The + tính từ => chỉ nhóm người

the old: người già

the young: người trẻ

Sửa: an => the

Tạm dịch: Luôn luôn có xung đột giữa người già và người trẻ.

Câu 28 (NB): Tom asked Ann and I about the new theatre.

A. asked B. I C. about D. new

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ tân ngữ

Giải chi tiết:

Dùng “I” khi nó làm chủ ngữ.

Dùng “me” khi nó làm tân ngữ.

Cấu trúc: S + ask + tân ngữ 1 + about + tân ngữ 2: Ai đó hỏi ai đó về cái gì

=> Cần điền tân ngữ sau “ask” chứ không cần chủ ngữ

Sửa: I => me

Tạm dịch: Tom đã hỏi Ann và tôi về nhà hát mới.

Câu 29 (NB): James is very interested in mathematics and her applications.

A. interested B. in C. her D. applications

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

Dùng “her” chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người, giới tính nữ.

Dùng “its” để chỉ sở hữu cho danh từ số ít, chỉ vật.

 “mathematics” (toán học) là danh từ chỉ vật, số ít => dùng tính từ sở hữu “its”

Sửa: her => its

Tạm dịch: James rất thích thú với toán học và những ứng dụng của nó.

Câu 30 (TH): Either my parents or I are going to the supermarket to buy food for lunch.

A. Either B. are C. to buy D. lunch

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Chủ ngữ được nối bởi cấu trúc “Either …. or”/“Neither …nor” => động từ theo sau chia theo chủ ngữ gần nhất.

Cấu trúc: Either + S1 + or + S2 + V_chia theo S2: hoặc là … hoặc là …

Tạm dịch: Hoặc là bố mẹ tôi hoặc là tôi sẽ đi siêu thị mua đồ ăn cho bữa trưa.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

Câu 31 (TH): The taxi driver ignored the stop sign. Then, he crashed his vehicle.

A. If the taxi driver ignored the stop sign, he crashed his vehicle.

B. Unless the taxi driver paid attention to the stop sign, he would have crashed his vehicle.

C. The taxi driver didn’t ignore the stop sign, or he would not have crashed his vehicle.

D. The taxi driver would not have crashed his vehicle if he had taken notice of the stop sign.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: động từ trong câu gốc chia thì quá khứ đơn (ignored, crashed) => dùng câu điều kiện loại 3 để viết lại

Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện trái với quá khứ, dẫn đến kết quả trái với quá khứ.

Công thức: If + S + had (not) + V_P2, S + would (not) + have + V_P2

Tạm dịch: Tài xế taxi đã lờ đi biển báo dừng lại. Sau đó, anh ấy đã đâm xe.

A, B Sai công thức câu điều kiện.

C. Tài xế taxi đã không lờ đi biển báo dừng lại, nếu không thì anh ta đã không đâm xe. => sai nghĩa

D. Tài xế taxi sẽ không đâm xe nếu anh ta đã chú ý đến biển báo dừng lại.

Câu 32 (VD): Sally paid for her travel in advance, but I'm not sure.

A. Sally needn't have paid for her travel in advance.

B. Sally should not have paid for her travel in advance.

C. Sally may not have paid for her travel in advance.

D. Sally couldn't have paid for her travel in advance.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

needn’t have P2: đáng lẽ ra không cần (những đã làm)

shouldn’t have P2: đáng lẽ ra không nên (nhưng đã làm)

may not have P2: có lẽ đã không làm gì trong quá khứ

couldn’t have P2: đã không thể làm gì trong quá khứ

Tạm dịch: Sally trả tiền trước cho chuyến đi của cô ấy, nhưng tôi không chắc.

A. Sally đáng lẽ không cần trả tiền trước cho chuyến đi của cô ấy. => sai về nghĩa

B. Sally đáng lẽ không nên trả tiền cho chuyến đi của cô ấy trước. => sai về nghĩa

C. Sally có lẽ đã không trả tiền trước cho chuyến đi của cô ấy.

D. Sally đã không thể trả tiền trước cho chuyến đi của cô ấy. => sai về nghĩa

Câu 33 (VD): "Don't forget to turn off the tap before you leave," Grandma said.

A. Grandma offered me to turn off the tap before I left.

B. Grandma suggested me turning off the tap before I left.

C. Grandma invited me to turn off the tap before I left.

D. Grandma reminded me to turn off the tap before I left.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

offer sb to V_nguyên thể: đề nghị, yêu cầu ai làm gì

suggest sb V-ing: gợi ý ai làm gì

invite sb to V_nguyên thể: mời ai làm gì

remind sb to V_nguyên thể: nhắc nhở ai làm gì

Tạm dịch: “Đừng quên khóa vòi nước trước khi cháu rời đi nhé”, bà nói.

A. Bà yêu cầu tôi khóa vòi nước trước khi tôi rời đi. => sai về nghĩa

B. Bà gợi ý tôi khóa vòi nước trước khi tôi rời đi. => sai về nghĩa

C. Bà mời tôi khóa vòi nước trước khi tôi rời đi. => sai về nghĩa

D. Bà nhắc nhở tôi khóa vòi nước trước khi tôi rời đi.

Câu 34 (VD): They believe that burning fossil fuels is the main cause of air pollution.

A. It is believed that air pollution is mainly to blame for burning fossil fuels.

B. It is believed that burning fossil fuels is held responsible for air pollution.

C. Burning fossil fuels is believed to result from air pollution.

D. Burning fossil fuels is believed to have caused high levels of air pollution.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải chi tiết:

Câu chủ động: They believe that + S + V_hiện tại đơn + …

Câu bị động: It is believed that + S + V_hiện tại đơn + …

= S + am/ is/ are believed + to V_hiện tại đơn 

Tạm dịch: Họ tin rằng đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.

A. Người ta tin rằng ô nhiễm không khí chủ yếu chịu trách nhiệm cho đốt nhiên liệu hóa thạch. => sai về nghĩa

B. Người ta tin rằng đốt nhiên liệu hóa thạch chịu trách nhiệm về ô nhiễm không khí.

C. Đốt nhiên liệu hóa thạch được cho là do ô nhiễm không khí. => sai về nghĩa

D. Đốt nhiên liệu hóa thạch được cho là đã gây ra mức độ ô nhiễm không khí cao. => sai về nghĩa

Câu 35 (TH): We have never had a more enjoyable holiday than this great one.

A. We had a great holiday which was one of the most enjoyable ones we've ever had.

B. This is the greatest holiday we have recently.

C. Among all the holidays we have had, this one is the least enjoyable.

D. Of all the greatest holidays we’ve ever had, this holiday is the worst.

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh nhất

Giải chi tiết:

one of the most + tính từ dài … : một trong … nhất

Of all the + so sánh nhất …: Trong số tất cả … nhất …

Tạm dịch: Chúng tôi chưa bao giờ có một kỳ nghỉ nào thú vị hơn kỳ nghỉ tuyệt vời này.

A. Chúng tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời, đó là một trong những kỳ nghỉ thú vị nhất mà chúng tôi từng có.

B. Đây là kỳ nghỉ tuyệt vời nhất mà chúng tôi có gần đây. => sai nghĩa, sai thì động từ (have)

C. Trong số tất cả các kỳ nghỉ chúng tôi đã có, đây là kỳ nghỉ ít thú vị nhất. => sai nghĩa

D. Trong tất cả các kỳ nghỉ tuyệt nhất mà chúng tôi đã từng có, kỳ nghỉ này là tồi tệ nhất. => sai nghĩa

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

Sometimes people add to what they say even when they don't talk. Ges­tures are the "silent language" of every culture. We point a finger or move another part of the body to show what we want to say. It is important to know the body language of every country or we may be misunderstood. In the United States, people greet each other with a handshake in a formal introduction. The handshake must be firm. If the handshake is weak, it is a sign of weakness or unfriendliness. Friends may place a hand on the other's arm or shoulder. Some people, usually women, greet a friend with a hug.

Space is important to Americans. When two people talk to each other, they usually stand about two and a half feet away and at an angle, so they are not facing each other directly. Americans get uncomfortable when a person stands too close. They will move back to have their space. If Americans touch another person by accident, they say, "Pardon me." or "Excuse me." Americans like to look at the other person in the eyes when they are talking. If you don't do so, it means you are bored, hiding something, or are not interested. But when you are staring at someone, it is not polite. For Americans, thumbs-up means yes, very good, or well done. Thumbs down means the opposite. To call a waiter, raise one hand to head level or above. To show you want the check, make a move­ment with your hands as if you are signing a piece of paper. It is all right to point at things but not at people with the hand and index finger. Americans shake their index finger at children when they scold them and pat them on the head when they admire them. Learning a culture's body language is sometimes confusing. If you don't know what to do, the safest thing to do is to smile.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

Trả lời cho các câu 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu 36 (VDC): From the passage we can learn that_______.

A. gestures don't mean anything while talking

B. it's confusing to understand a culture's body language

C. gestures can help us to express ourselves

D. American people often use body language in communication

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc suy luận

Giải chi tiết:

Chúng ta có thể học được từ bài đọc rằng _____.

A. cử chỉ không có ý nghĩa gì trong khi nói chuyện

B. thật rối rắm để hiểu ngôn ngữ cơ thể của một nền văn hóa

C. cử chỉ có thể giúp chúng ta thể hiện được suy nghĩ của bản thân

D. người Mỹ thường sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp

Thông tin: Ges­tures are the "silent language" of every culture. We point a finger or move another part of the body to show what we want to say.

Tạm dịch: Cử chỉ là "ngôn ngữ im lặng” của mọi nền văn hóa. Chúng ta chỉ tay hoặc di chuyển một phần khác của cơ thể để biểu lộ những gì muốn nói. 

Câu 37 (TH): If you are introduced to a stranger from the USA, you should _______.

A. greet him with a hug B. place a hand on his shoulder

C. shake his hand weakly D. shake his hand firmly

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Nếu bạn được giới thiệu với một người lạ đến từ Hoa Kỳ, bạn nên _______.

A. chào anh ấy bằng một cái ôm

B. đặt một tay lên vai anh ấy

C. bắt tay anh ấy một cách yếu ớt

D. bắt tay anh ấy thật chặt

Thông tin: In the United States, people greet each other with a handshake in a formal introduction. The handshake must be firm.

Tạm dịch: Ở Hoa Kỳ, trong một cuộc giới thiệu chính thức, mọi người chào nhau bằng cách bắt tay. Cái bắt tay phải chặt.

Câu 38 (NB): The word “them” in paragraph 2 refers to ________.

A. Americans B. children C. fingers D. people

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ "them" trong đoạn 2 đề cập đến______.

A. người Mỹ

B. trẻ em

C. ngón tay

D. mọi người

Thông tin: Americans shake their index finger at children when they scold them and pat them on the head when they admire them.

Tạm dịch: Người Mỹ lắc ngón tay trỏ khi chỉ vào trẻ em lúc họ mắng trẻ và xoa đầu chúng khi họ khen ngợi chúng. 

Câu 39 (VD): The word “accident” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

A. chance B. mishap C. misfortune D. disaster

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “accident” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với                             .

A. cơ hội

B. sự bất hạnh/ rủi ro

C. vận xui

D. thảm họa

by accident = by chance: vô tình, tình cờ

=> accident = chance

Thông tin: If Americans touch another person by accident, they say, "Pardon me." or "Excuse me."

Tạm dịch: Nếu người Mỹ vô tình chạm vào người khác, họ nói "Thứ lỗi cho tôi" hoặc "Tôi xin lỗi"

Câu 40 (VDC): What is the passage mainly about?

A. The reason why we shouldn’t point at people with the hand and index finger

B. The importance of space to Americans

C. Body language in communicating with the Americans

D. How people in the United States greet each other

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Ý chính của bài là gì?

A. Lý do tại sao chúng ta không nên chỉ tay và ngón trỏ vào người khác => ý nhỏ đoạn 2

B. Tầm quan trọng của khoảng cách đối với người Mỹ => ý nhỏ đầu đoạn 2

C. Ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp với người Mỹ

D. Mọi người ở Hoa Kỳ chào nhau như thế nào => ý nhỏ đoạn 1

Dịch bài đọc:

          Đôi khi mọi người bổ sung thông tin ngay cả khi họ không nói chuyện. Cử chỉ là "ngôn ngữ im lặng” của mọi nền văn hóa. Chúng ta chỉ tay hoặc di chuyển một bộ phận khác của cơ thể để biểu lộ những gì muốn nói. Hiểu được ngôn ngữ cơ thể của mỗi quốc gia là vô cùng quan trọng, nếu không chúng ta có thể bị hiểu lầm. Ở Mỹ, trong một cuộc giới thiệu chính thức, mọi người chào nhau bằng cách bắt tay. Cái bắt tay phải chặt. Nếu bắt tay hời hợt, đó được cho là dấu hiệu của sự yếu kém hoặc không thân thiện. Bạn bè có thể khoác tay lên cánh tay hoặc vai của nhau. Một số người, thường là phụ nữ, chào bạn bè với một cái ôm.

          Khoảng cách rất quan trọng đối với người Mỹ. Khi hai người nói chuyện với nhau, họ thường đứng cách nhau khoảng 2,5 feet (75cm) và không thẳng nhau, do đó, họ không trực tiếp đối diện nhau. Người Mỹ thấy khó chịu khi một người đứng quá gần mình. Họ sẽ lùi lại để tạo không gian cho bản thân. Nếu người Mỹ vô tình chạm vào người khác, họ nói "Thứ lỗi cho tôi" hoặc "Tôi xin lỗi". Người Mỹ thích nhìn vào mắt người khác khi họ đang trò chuyện. Nếu bạn không làm như vậy, nó có nghĩa là bạn cảm thấy chán, che giấu điều gì đó hoặc là không quan tâm họ. Nhưng cũng thật bất lịch sự nếu bạn nhìn chằm chằm vào một ai đó. Đối với người Mỹ, giơ ngón tay cái lên có nghĩa là đồng ý, rất tốt hoặc làm tốt. Chỉ ngón tay cái xuống dưới có nghĩa ngược lại. Để gọi người phục vụ, hãy giơ một tay lên ngang đầu hoặc cao hơn. Để thể hiện bạn muốn thanh toán, hãy di chuyển tay như thể bạn đang ký giấy. Chỉ vào mọi thứ thì được nhưng không được chỉ vào người khác bằng tay và ngón tay trỏ. Người Mỹ lắc ngón tay trỏ khi chỉ vào trẻ em lúc họ mắng chúng và xoa đầu chúng khi họ khen ngợi chúng. Học ngôn ngữ cơ thể của một nền văn hóa đôi khi khó hiểu. Nếu bạn không biết phải làm gì, điều an toàn nhất để làm là mỉm cười.


PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Câu 41 (VD): Biết đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt. Tất cả các giá trị thực của tham số m là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Xét phương trình hoành độ giao điểm.

- Nêu điều kiện để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt ⇔ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.

- Giải điều kiện tìm m.

Giải chi tiết:

Xét phương trình hoành độ giao điểm

Để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt thì (∗) phải có hai nghiệm phân biệt khác 0

.

Câu 42 (VD): Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn là đường thẳng:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Gọi số phức

Modul của số phức z là:

Điểm là điểm biểu diễn số phức z.

Giải chi tiết:

Gọi số phức Ta có:

⇒ Tập hợp điểm biểu diễn số phức z đã cho là đường thẳng có phương trình

Câu 43 (VD): Cho lăng trụ đứng với là tam giác vuông cân tại C có , mặt bên là hình vuông. Mặt phẳng qua trung điểm I của và vuông góc với chi khối lăng trụ thành 2 phần. Tính thể tích mỗi phần?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Dựng mặt phẳng đi qua I và vuông góc với (là mặt phẳng với D là trung điểm của .

- Tính diện tích tam giác , từ đó suy ra diện tích tam giác .

- Tính độ dài đường cao của lăng trụ và độ dài đường cao của hình chóp .

- Tính thể tích khối lăng trụ và khối chóp , từ đó tính được thể tích phần còn lại của khối lăng trụ được chia bởi mặt phẳng

Giải chi tiết:

Gọi D là trung điểm của ta có là đường trung bình của tam giác .

(do là hình vuông)

Tam giác vuông cân tại C nên . Mà

⇒ Mặt phẳng qua I và vuông  góc với

Tam giác vuông cân tại C nên .

.

là hình vuông

Ta có:

Câu 44 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm , , . Tập hợp các điểm thỏa mãn là mặt cầu có bán kính bằng:

A. 3 B. 5 C. D.

Phương pháp giải:

- Tính độ dài đoạn thẳng biết , sử dụng công thức .

- Mặt cầu có tâm , bán kính .

Giải chi tiết:

Ta có:

Theo bài ra ta có:

Vậy tập hợp các điểm là mặt cầu tâm , bán kính .

Câu 45 (TH): Xét , nếu đặt thì bằng

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức .

- Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến.

Giải chi tiết:

Ta có: .

Đặt . Đổi cận: .

Khi đó ta có:

Câu 46 (VD): Có bao nhiêu cách xếp 4 người lên 3 toa tàu biết mỗi toa có thể chứa 4 người?

A. 81 B. 42 C. 64 D. 99

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc đếm cơ bản: quy tắc nhân và quy tắc cộng.

Giải chi tiết:

TH1: Cả 4 người cùng lên 1 toa tàu: có 3 cách xếp.

TH2: Sắp xếp sao cho 1 toa có 3 người, 1 toa có 1 người, toa còn lại không có người.

Có: cách xếp.

TH3: Sắp xếp sao cho 1 toa có 2 người, 2 toa còn lại mỗi toa có 1 người.

cách xếp.

TH4: Sắp xếp sao cho 2 toa mỗi toa có 2 người, 1 toa không có người.

Có 

Vậy có: 3 + 24 + 36 + 36 = 99 cách xếp.

Câu 47 (TH): Hai cầu thủ bóng đá sút phạt đền, mỗi người được sút một quả với xác suất ghi bàn tương ứng là 0,8 và 0,7. Tính xác suất để chỉ có 1 cầu thủ ghi bàn.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng các công thức tính xác suất.

·       Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì .

·       Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì .

Nếu A và B là hai biến cố đối nhau thì

Giải chi tiết:

Gọi A là biến cố cầu thủ thứ nhất ghi được bàn thắng. Ta có

Gọi B là biến cố cầu thủ thứ nhất ghi được bàn thắng. Ta có

Ta xét hai biến cố xung khắc sau:

“Chỉ có cầu thủ thứ nhất ghi bàn”. Ta có

“ Chỉ có cầu thủ thứ hai ghi bàn” . Ta có

Gọi C là biến cố chỉ có 1 cầu thủ ghi bàn. Ta có

Câu 48 (VD): Nếu thỏa mãn thì bằng:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Đặt sau đó biểu diễn theo t

Từ đó tính được .

Giải chi tiết:

Ta có: suy ra

Đặt

Nên

nên

Câu 49 (VD): Trong một kì thi, hai trường có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh dự thi.

A. 200 học sinh B. 150 học sinh C. 250 học sinh D. 225 học sinh

Phương pháp giải:

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bước 1: Chọn ẩn, đặt điều kiện thích hợp.

 - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

 - Lập hệ phương trình biểu thị sự tương quan giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải hệ phương trình.

Bước 3: Kiểm tra trong các nghiệm tìm được nghiệm nào thỏa mãn điều kiện, nghiệm nào không thỏa mãn, rồi trả lời.

Giải chi tiết:

Gọi số học sinh dự thi của hai trường lần lượt là (học sinh)

Vì hai trường có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình (học sinh).

Vì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển và cả hai trường có 338  học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình

Suy ra hệ phương trình (thỏa mãn).

Vậy trường B có 150 học sinh dự thi.

Câu 50 (VD): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 42 m. Đường chéo hình chữ nhật dài 15 m. Tính độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật.

A. 10m B. 12m C. 9m D. 8m

Phương pháp giải:

+ Giải bài toán có nội dung hình học  bằng cách  lập hệ phương trình.

+ Chú ý các công thức: Chu vi hình chữ nhật =  ( Chiều dài + chiều rộng) .2.

+ Sử dụng định lý Pitago.

Giải chi tiết:

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là

Vì khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng nên ta có

Đường chéo hình chữ nhật dài 15m nên ta có phương trình (Định lí Pytago).

Suy ra hệ hương trình

Giải phương trình (1) ta được 

Vậy chiều rộng mảnh đất ban đầu là 9m.

Câu 51. Tại Tiger Cup 98 có bốn đội lọt vào vòng bán kết: Việt Nam, Singapor, Thái Lan và Inđônêxia. Trước khi thi đấu vòng bán kết, ba bạn Dung, Quang, Trung dự đoán như sau:

Dung: Singapor nhì, còn Thái Lan ba.

Quang: Việt Nam nhì, còn Thái Lan tư.

Trung: Singapor nhất và Inđônêxia nhì.

Kết quả, mỗi bạn dự đoán đúng một đội và sai một đội. Hỏi mỗi đội đã đạt giải mấy?

A. Singapor nhì, Việt Nam nhất, Thái Lan ba, Indonexia thứ tư

B. Singapor nhất, Việt Nam nhì, Thái Lan thứ tư, Indonexia ba

C. Singapor nhất, Việt Nam nhì, Thái Lan ba, Indonexia thứ tư

D. Singapor thứ tư, Việt Nam ba, Thái Lan nhì, Indonexia nhất

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 52 và 53

Trong giờ nghỉ ở một hội nghị toán, các đồng nghiệp hỏi một giáo sư xem ông ta có mấy con và chúng bao nhiêu tuổi. Giáo sư trả lời:

- Tôi có 3 con trai. Có một sự trùng hợp lý thú: ngày sinh của chúng đều là hôm nay. Tuổi của chúng cộng lại bằng ngày hôm nay và đem nhân với nhau thì tích là 36.

Một đồng nghiệp nói:

- Chỉ như vậy thì chưa xác định được tuổi của bọn trẻ.

- Ô, đúng vậy. Tôi quên không nói thêm rằng: khi chúng tôi chờ sinh đứa thứ ba thì hai đứa lớn đã được gửi về quê ở với ông bà.

- Xin cảm ơn ngài, giờ thì chúng ta đã biết tuổi của bọn trẻ.

Câu 52 (VD): Hỏi tuổi của mỗi cậu con trai.

A. 3, 3, 4 B. 2, 2, 9 C. 1, 6, 6 D. 2, 3, 6

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Phân tích số 36 thành tích của 3 số tự nhiên và cộng chúng lại:

(loại do không có ngày 38).

Theo bài ra ta có: Tuổi của 3 cậu con trai chưa xác định được ngay, chứng tỏ có 2 cậu con trai cùng tuổi (sinh đôi) => Ngày hôm đó chỉ có thể là ngày 10 hoặc ngày 13.

Lại có: “khi chúng tôi chờ sinh đứa thứ ba thì hai đứa lớn đã được gửi về quê ở với ông bà”, tức là khi chờ sinh cậu thứ ba thì hai cậu kia đã lớn và có thể gửi về cho ông bà => Cậu thứ nhất và cậu thứ hai là sinh đôi.

Do đó loại các trường hợp 2, 2, 9 và 3, 3, 6.

Vậy tuổi của các cậu con trai là 1, 6, 6.

Câu 53 (NB): Hôm đó là ngày nào trong tháng.

A. 12 B. 13 C. 14 D. 15

Phương pháp giải:

Dựa vào giả thiết: Tuổi của chúng cộng lại bằng ngày hôm nay.

Giải chi tiết:

Dựa vào câu trên ta đã xác định được tuổi 3 cậu con trai lần lượt là 1, 6, 6.

Mà tuổi của chúng cộng lại bằng ngày hôm nay.

Vậy ngày hôm nay là ngày 13.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 54 đến 56

Có một chai, một vại to, một cốc, một chén và một vại thấp được xếp thành dãy theo thứ tự đó (Hình 1).

Đựng các thứ nước khác nhau là: nước chè, cà phê, ca cao, sữa và bia. Nếu đem chiếc chén đặt vào giữa vật đựng chè và vật đựng sữa thì vật đựng chè và vật đựng ca cao sẽ cạnh nhau, vật đựng chè sẽ thay đổi thứ tự và vật đựng cà phê ở giữa.

Câu 54 (VD): Chén đựng loại nước nào?

A. Chè B. Cà phê C. Ca cao D. Sữa

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Chiếc chén được chuyển vào giữa 2 vật đựng chè và đựng sữa, vậy vật đựng chè và vật đựng sữa chỉ có thể là chai và vại to hoặc vại to và cốc.

Ta xét 2 khả năng đó:

TH1: Chén được chuyển vào giữa chai và vại to: Ta thấy ngay vại to chỉ có thể đựng chè hoặc sữa. Nhưng thứ tự vại to trở nên ở giữa, nên nó đựng cà phê. Vậy khả năng này không thoả mãn. Suy ra chỉ là khả năng kia.

TH2: Chén được chuyển vào giữa vại to và cốc; vị trí của chén trở thành giữa. Vậy chén đựng cà phê.

Câu 55 (TH): Chè được đựng trong vật dùng nào?

A. Vại to B. Chai C. Cốc D. Vại nhỏ

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Theo câu 54 ta có: Chén đựng cà phê và ở chính giữa.

Khi đó, vật đựng chè là vại to hoặc cốc, và thứ tự của nó thay đổi sau khi chuyển chén, vậy vật đựng chè chỉ có thể là cốc.

Câu 56 (VD): Theo thứ tự chai, vại lớn, vại nhỏ đựng những loại nước nào?

A. Sữa, bia, ca cao B. Bia, ca cao, sữa C. Ca cao, bia, sữa D. Bia, sữa, ca cao

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Theo câu 54 và 55 ta có: Chén đựng cà phê và cốc đựng nước chè

=> Vại lớn phải đựng sữa, và vại nhỏ đựng ca cao.

Còn lại chai đựng bia như bảng sau:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

7 viên bi J, K, L, M, N, O và P cần phải được đặt vào 7 chiếc cốc xếp thành hàng ngang và được đánh số từ C1 đến C7 theo thứ tự từ trái sang phải, mỗi viên trong 1 cốc.

- J phải được đặt vào C1

- K phải được đặt bên phải L và M

- N, O và P phải được đặt vào 3 cốc liên tiếp, nhưng không nhất thiết theo thứ tự đó.

Câu 57 (VD): Nếu O được đặt vào cốc C7 thì K phải được đặt vào:

A. C2 B. C3 C. C4 D. C5

Phương pháp giải:

Dựa vào giả thiết suy ra các vị trí của N, O, P trước, sau đó tìm vị trí của K dựa vào giả thiết “K phải được đặt bên phải L và M”

Lưu ý rằng: J luôn ở cốc C1.

Giải chi tiết:

Nếu O được đặt vào cốc C7 thì N và P được đặt vào cốc C5 và C6 (thứ tự tùy ý)

Mà J luôn đặt ở C1 nên còn lại 3 cốc C2, C3, C4.

Lại có “K phải được đặt bên phải L và M” nên K lúc này phải được đặt ở cốc C4, M và L ở vị cốc C2, C3 (thứ tự tùy ý).

Câu 58 (VD): Điều nào sau đây phải đúng về thứ tự các viên bi?

A. L được đặt bên phải J. B. L được đặt bên phải O

C. N được đặt bên phải O D. N được đặt bên phải P

Phương pháp giải:

Lập thứ tự các bến dựa vào các điều kiện đưa ra, từ đó suy ra kết luận.

Giải chi tiết:

Vì “J phải được đặt vào C1” nên L sẽ nằm ở các cốc còn lại C2, C3, C4, C5, C6, C7.

Hay nói cách khác, dù ở cốc nào trong các cốc trên thì ta luôn có L được đặt ở bên phải J.

Ta chưa kết luận được gì về vị trí của các viên bi ở đáp án B, C, D.

Câu 59 (VD): Thứ tự nào dưới đây là thứ tự có thể xảy ra của các viên bi trong 3 cốc liên tiếp?

A. J – M – K B. K – L – O C. M – N – J D. P – O – M

Phương pháp giải:

Sử dụng giả thiết để suy luận và dùng phương pháp loại trừ để tìm đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Đáp án A: J – M – K không thể xếp liên tiếp vì J luôn phải ở C1 như vậy M sẽ ở C2 và K ở C3.

Khi đó, K sẽ phải nằm ở một trong các cốc C4, C5, C6, C7 hay K nằm bên trái L.

Mà theo giả thiết ta có: “K phải được đặt bên phải L và M” nên loại A.

Đáp án B: K – L – O không thể xếp liên tiếp vì K đang ở bên trái L mâu thuẫn với giả thiết “K phải được đặt bên phải L và M”

Đáp án C: M – N – J  không thể xếp liên tiếp vì theo giả thiết J luôn nằm ở C1

Đáp án D: P – O – M có thể xếp liên tiếp theo đúng thứ tự. Chằng hạn cách sắp xếp sau: J – L – N – P – O – M – K. 

Câu 60 (VD): Cốc có số thứ tự lớn nhất có thể chứa L?

A. C3 B. C4 C. C5 D. C6

Phương pháp giải:

Sử dụng giả thiết để suy luận các trường hợp có thể xảy ra của L.

Chú ý đến yêu cầu L ở cốc có số thứ tự lớn nhất.

Giải chi tiết:

Vì J luôn đặt vào C1 và N, O và P phải được đặt vào 3 cốc liên tiếp nên ta có thể xếp N, O, P vào 3 cốc C2, C3, C4 (thứ tự tùy ý).

Còn lại 3 vị trí C5, C6, C7 cho 3 viên bi K, L, M.

Lại có: “K phải được đặt bên phải L và M” nên K sẽ nằm ở C7 và M, L nằm ở C5, C6 (thứ tự tùy ý). Do đó thứ tự lớn nhất chứa L có thể là C6.

Vậy L có thể đặt ở cốc có số thứ tự lớn nhất là C6.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Theo thống kê của Sở GD&ĐT Hà Nội, năm học 2018-2019, dự kiến toàn thành phố có 101.460 học sinh xét tốt nghiệp THCS, giảm khoảng 4.000 học sinh so với năm học 2017-2018. Kỳ tuyển sinh vào THPT công lập năm 2019-2020 sẽ giảm 3.000 chỉ tiêu so với năm 2018-2019. Số lượng học sinh kết thúc chương trình THCS năm học 2018-2019 sẽ được phân luồng trong năm học 2019-2020 như biểu đồ hình bên:

Câu 61 (TH): Theo dự kiến trong năm học 2019-2020, Sở GD&ĐT Hà Nội sẽ tuyển khoảng bao nhiêu học sinh vào trường THPT công lập?

A. 62.900 học sinh. B. 65.380 học sinh. C. 60.420 học sinh. D. 61.040 học sinh.

Phương pháp giải:

- Đọc thông tin có trong biểu đồ, xác định phần chỉ dẫn số học sinh tuyển vào trường THPT công lập tương ứng với màu gì; tương ứng với phần nào trong hình, đọc số tỉ lệ phần trăm.

- Tính số phần trăm ứng với bao nhiêu học sinh so với tổng số học sính xét tốt nghiệp THCS.

Giải chi tiết:

Số học sinh tuyển vào trường THPT công lập chiếm 62%.

Theo dự kiến trong năm học 2019-2020, Sở GD&ĐT Hà Nội sẽ tuyển khoảng số học sinh vào trường THPT công lập là :

101 460 : 100 x 62 = 62 905,2 ≈ 62 905 (học sinh) hay 62 900 (học sinh).

Câu 62 (TH): Chỉ tiêu vào THPT công lập nhiều hơn chỉ tiêu vào THPT ngoài công lập bao nhiêu phần trăm?

A. 24%. B. 42%. C. 63%. D. 210%.

Phương pháp giải:

- Xác định số phần trăm chỉ tiêu vào THPT công lập.

- Xác định số phần trăm chỉ tiêu vào THPT ngoài công lập.

- Tính tỉ lệ chênh lệch.

Giải chi tiết:

Theo biểu đồ, có 62% chỉ tiêu tuyển sinh vào THPT công lập; 20% chỉ tiêu tuyển sinh vào THPT ngoài công lập.

Chỉ tiêu vào THPT công lập nhiều hơn chỉ tiêu vào THPT ngoài công lập số phần trăm là :

62% – 20% = 42%

Câu 63 (TH): Trong năm 2018-2019 Hà Nội đã dành bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu vào THPT công lập?

A. 62,0%. B. 60,7%. C. 61,5%. D. 63,1%.

Phương pháp giải:

- Tính số HS tốt nghiệp THCS năm 2017-2018.

- Tính số chỉ tiêu vào THPT công lập năm 2018-2019.

- Tính tỉ số phần trăm.

Giải chi tiết:

Trong năm 2017-2018 Hà Nội có số HS xét tốt nghiệp THCS là:

101.460 + 4000 = 105.460

Năm 2018-2019, số chỉ tiêu vào trường THPT công lập là:

62.905 + 3000 = 65.905

Trong năm 2018-2019, Hà Nội dành số phần trăm chỉ tiêu vào THPT công lập là:

Quan sát biểu đồ dưới đây để hoàn thành các câu hỏi 64 đến 66:

Số lượng huy chương Olympic của học sinh Việt Nam (2016-2019)

(Nguồn: baonhandan.com)

Câu 64 (TH): Tổng số huy chương Olympic của học sinh Việt Nam qua các năm 2016-2019 là:

A. 38 huy chương B. 120 huy chương C. 140 huy chương D. 160 huy chương

Phương pháp giải:

Quan sát và đọc số liệu trên biểu đồ, sau đó cộng tổng số huy chương qua các năm có trong

biểu đồ.

Giải chi tiết:

Năm 2016: 34 huy chương

Năm 2017: 31 huy chương

Năm 2018: 38 huy chương

Năm 2019: 37 huy chương

Tổng số huy chương Olympic của học sinh Việt Nam qua các năm 2016-2019 là:

(huy chương).

Câu 65 (TH): Trung bình số huy chương Olympic mỗi năm mà học sinh đạt được là:

A. 35 B. 36 C. 37 D. 38

Phương pháp giải:

Lấy tổng số huy chương trong 4 năm (2016-2019) chia cho số năm.

Giải chi tiết:

Tổng số huy chương qua các năm là: (huy chương)

Trung bình số huy chương Olympic mỗi năm là: (huy chương)

Câu 66 (TH): Năm 2019, số huy chương vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

A. 25,2% B. 24,0% C. 26,1% D. 24,3%

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ, xác định số huy chương vàng năm 2019, rồi tính tỉ lệ phần trăm.

Muốn tính tỉ lệ phần trăm của A  và B  ta có công thức:

Giải chi tiết:

Số huy chương vàng năm 2019 là: 9 huy chương.

Tổng số huy chương năm 2019 là: 37 huy chương.

Tỉ lệ phần trăm số huy chương vàng là:  

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70.

Điểm bài kiểm tra môn Toán học kì I của 32 học sinh lớp 12C được ghi trong bảng sau:

Câu 67 (NB): Có bao nhiêu bạn được 9 điểm?

A. 8 bạn B. 5 bạn C. 2 bạn D. 1 bạn

Phương pháp giải:

Quan sát bảng đã cho để tìm số điểm 9 có trong bảng.

Giải chi tiết:

Quan sát bảng đã cho ta thấy trong bảng có 2 điểm 9.

Vậy có 2 bạn được 9 điểm.

Câu 68 (TH): Số bạn được 7 điểm chiếm bao nhiêu phần trăm so với học sinh cả lớp?

A. 25% B. 18,75% C. 15,625% D. 12,5%

Phương pháp giải:

- Quan sát bảng đã cho để tìm số bạn được 7 điểm.

-  Tìm tỉ số phần trăm của A và B theo công thức :   A : B × 100%

Giải chi tiết:

Quan sát bảng đã cho ta thấy trong bảng có 4 điểm 7. Do đó có 4 bạn được 7 điểm.

Số bạn được 7 điểm chiếm số phần trăm so với học sinh cả lớp là :

                 4 : 32 × 100% = 12,5%

Câu 69 (VD): Số bạn được điểm mấy có tỉ số phần trăm cao nhất so với học sinh cả lớp?

A. Điểm 4 B. Điểm 5 C. Điểm 6 D. Điểm 7

Phương pháp giải:

- Quan sát bảng đã cho để lập bảng “tần số”.

- Giá trị nào có tần số lớn nhất thì sẽ có tỉ số phần trăm cao nhất so với học sinh cả lớp.

Giải chi tiết:

Từ bảng số liệu ban đầu ta lập được bảng “tần số” như sau:

Từ bảng “tần số” ta thấy giá trị 5 điểm có tần số lớn nhất. Do đó số bạn đạt điểm 5 có tỉ số phần trăm cao nhất so với học sinh cả

Câu 70 (VD): Điểm kiểm tra trung bình của cả lớp là:

A. 7,5 điểm B. 7 điểm C. 6 điểm D. 5,5 điểm

Phương pháp giải:

- Quan sát bảng đã cho để lập bảng “tần số”.

- Tìm điểm trung bình của cả lớp theo công thức : .

Giải chi tiết:

Từ bảng số liệu ban đầu ta lập được bảng “tần số” như sau:

Điểm kiểm tra trung bình của cả lớp là : (điểm)


PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Câu 71 (TH): Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63dx4s2. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là ở chu kì 4, nhóm IIA. Giá trị của x là

A. 10. B. 0. C. 8. D. 7.

Phương pháp giải:

Dựa vào ý nghĩa bảng tuần hóa học, từ cấu hình elctron suy ra vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.

- số thứ tự ô nguyên tố = số proton = số electron.

- số thứ tự chu kì = số lớp electron.

- số thứ tự nhóm = số electron lớp ngoài cùng (với các nguyên tố nhóm A).

Để X thuộc nhóm A thì elctron cuối cùng phải điền vào phân lớp s hoặc p.

Giải chi tiết:

X thuộc chu kì 4, nhóm IIA thì X phải có 4 lớp electron, có 2e lớp ngoài cùng và electron cuối cùng phải điền vào phân lớp s hoặc p.

⟹ Cấu hình e của X là 1s22s22p63s23p64s2.

Vậy x = 0.

Câu 72 (TH): Cho phản ứng hóa học: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ; ∆H < 0

Trong phản ứng tổng hợp amoniac, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?

A. Nồng độ của N2 và H2. B. Áp suất chung của hệ.

C. Chất xúc tác Fe. D. Nhiệt độ của hệ.

Phương pháp giải:

Phản ứng có ∆H < 0 (phản ứng tỏa nhiệt).

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất.

Giải chi tiết:

Nồng độ của N2 và H2 làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học.

Áp suất chung của hệ làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học vì số mol khí trước phản ứng là 1 + 3 = 4, còn số mol khí sau phản ứng là 2.

Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch nhưng không làm thay đổi cân bằng hóa học.

Phản ứng có ∆H < 0 nên nhiệt độ ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

Câu 73 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40; Ba = 137. Công thức phân tử của X là

A. C3H8. B. C3H4. C. C3H6. D. C2H4.

Phương pháp giải:

Do cho nước lọc tác dụng với Ba(OH)2 lại thu thêm kết tủa ⟹ Nước lọc có chứa Ca(HCO3)2

Khi đó ta có các PTHH:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O                                         (1)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2                                           (2)

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + H2O              (3)

- Từ tổng khối lượng kết tủa 2 lần ta tính được số mol CO2 ở (2) ⟹ Tổng số mol CO2.

- Từ khối lượng bình tăng tính được lượng H2O: mbình tăng = mCO2 + mH2O

- Bảo toàn nguyên tố C, H để tính số mol C, H

- Lập tỉ lệ nC : nH ⟹ CTĐGN của X.

- Dựa vào dữ kiện hiđrocacbon ở thể khí ⟹ CTPT của X.

Giải chi tiết:

Do cho nước lọc tác dụng với Ba(OH)2 lại thu thêm kết tủa ⟹ Nước lọc có chứa Ca(HCO3)2

Khi đó ta có các PTHH:

              CO2  +   Ca(OH)2  →  CaCO3  +   H2O                                                                 (1)

(mol)       0,1                   ←         0,1

              2CO2  +   Ca(OH)2  →  Ca(HCO3)2                                                                       (2)

(mol)       2x                  →                 x

              Ca(HCO3)2    +   Ba(OH)2  →  BaCO3  +   CaCO3  +   H2O                                 (3)

(mol)           x                →                         x      →       x

- Ta có tổng khối lượng kết tủa 2 lần: ∑mkết tủa = 10 + 197x + 100x = 39,7 ⟹ x = 0,1 mol

- Khối lượng bình tăng:

Bảo toàn nguyên tố C ⟹

Bảo toàn nguyên tố H ⟹

Ta có nC : nH = 3 : 4

⟹ CTĐGN là C3H4 ⟹ CTPT của X có dạng (C3H4)n.

Do hiđrocacbon ở thể khí nên có số C ≤ 4 ⟹ 3n ≤ 4 ⟹ n ≤ 1,33 ⟹ n = 1.

Vậy CTPT của X là C3H4.

Câu 74 (TH): Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử các amino axit chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.

B. Dung dịch của tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

C. Dung dịch của tất cả các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.

D. Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về amino axit.

Giải chi tiết:

A sai, vì phân tử amino axit có thể có nhiều nhóm -NH2 hay nhiều nhóm -COOH.

B sai, vì có amino axit làm đổi màu quỳ tím. VD: Lysin làm quỳ tím chuyển xanh, axit glutamic làm quỳ tím chuyển hồng,…

C sai, vì có amino axit không làm đổi màu quỳ tím. VD: Glyxin, alanin, valin,…

D đúng.

Câu 75 (VD): Một nguồn điện xoay chiều có điện áp tức thời , giá trị trung bình của điện áp trong khoảng thời gian 100 ms là:

A. - 120 V. B. 0 V. C. 120 V. D. 220 V.

Phương pháp giải:

Giá trị trung bình của điện áp:

Giải chi tiết:

Giá trị trung bình của điện áp trong khoảng thời gian 100 ms = 0,1 s là:

Câu 76 (TH): Một đoạn mạch gồm tụ điện có điện dung C, điện trở thuần R, cuộn dây có điện trở trong r và hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế thì dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là I. Biết cảm kháng và dung kháng trong mạch là khác nhau. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch này là:

A. . B. . C. . D. .

Phương pháp giải:

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:

Giải chi tiết:

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:

Câu 77 (TH): Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải:

A. sóng trung. B. sóng cực ngắn. C. sóng ngắn. D. sóng dài.

Phương pháp giải:

Sóng cực ngắn mang năng lượng lớn, truyền xa theo đường thẳng, xuyên qua tầng điện li.

Giải chi tiết:

Sóng cực ngắn có năng lượng cực lớn có thể xuyên qua tầng điện li nên được sử dụng để điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng.

Câu 78 (VD): Xét mạch điện kín đơn giản gồm một nguồn điện có , điện trở trong r và mạch ngoài có một điện trở . Biết cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Xác định r.

A. 1Ω. B. 0,5Ω. C. 2Ω. D. 1,5Ω.

Phương pháp giải:

Định luật Ôm cho toàn mạch:

Giải chi tiết:

Cường độ dòng điện trong mạch là:

Câu 79 (NB): Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

A. Tích luỹ năng lượng B. Cân bằng nhiệt độ của môi trường

C. Điều hòa không khí D. Tạo chất hữu cơ

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Quang hợp không có vai trò cân bằng nhiệt độ môi trường.

Câu 80 (NB): Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

A. Có nhiều phế nang B. Có nhiều ống khí C. Khí quản dài D. Phế quản phân nhánh nhiều.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phổi chim có nhiều ống khí.

Câu 81 (VD): Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Âu có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là bao nhiêu?

A. 43,51% B. 85,73% C. 36,73% D. 46,36%

Phương pháp giải:

Quần thể cân bằng về hệ nhóm máu ABO có cấu trúc:

(IA +IB +IO)2= IAIA +IOIO+IBIB +2IAIO+ 2IAIB +2IBIO = 1

Nhóm máu A + nhóm máu O =(IA + IO)2 tương tự với nhóm máu B

Bước 1: Xác định tần số alen

Bước 2: Xác định kiểu gen của 2 người bố, mẹ

Bước 3: Tính xác suất

Giải chi tiết:

Xét quần thể bên người đàn ông

IOIO = 0,04 → IO = √0,04 = 0,2

Mà tỷ lệ nhóm máu B + Tỷ lệ nhóm máu O = (IB +IO)2= 4% + 21% →  IB +IO =√0,25 = 0,5 → IB = 0,3 ; IA = 0,5

Hay: nhóm máu A + Tỷ lệ nhóm máu O = (0,5IA +0,2IO)2 ↔0,25IAIA: 0,2IAIO:0,04IOIO

→ người đàn ông có nhóm máu A có kiểu gen: 0,25IAIA: 0,2IAIO ↔5IAIA:4IAIO

Xét quần thể bên người phụ nữ

IOIO = 0,09 → IO = √0,09 = 0,3

Mà tỷ lệ nhóm máu A + Tỷ lệ nhóm máu O = (IA +IO)2= 9% + 27% →  IA +IO =√0,36 = 0,6 → IA = 0,3 ; IB = 0,4

Hay: nhóm máu A + Tỷ lệ nhóm máu O = (0,3IA +0,2IO)2 ↔0,09IAIA: 0,18IAIO:0,04IOIO

→ người phụ nữ có nhóm máu A có kiểu gen: 0,09IAIA: 0,18IAIO ↔1IAIA:2IAIO

Hai vợ chồng này : ♂(5IAIA:4IAIO) × ♀(1IAIA:2IAIO) sinh 2 người con

- XS 2 người con khác giới tính là (Sinh trai – gái; gái – trai)

- XS 2 người con này cùng nhóm máu A là: 

Trong đó là xác suất họ không có kiểu gen IAIO × IAIO (luôn sinh con nhóm máu A)

XS cần tính là

Câu 82 (VD): Ở một loài sinh vật lưỡng bội, cho biết mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau. Trong quá trình giảm phân, ở giới cái không xảy ra đột biến mà có 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại một điểm nhất định, 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời; còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo. Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 221 kiểu tổ hợp giao tử. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:

A. 2n=14 B. 2n=16 C. 2n =18 D. 2n=20

Phương pháp giải:

Các NST trong cặp tương đồng có cấu trúc khác nhau tạo ra 2n loại giao tử.

TĐC ở 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử

TĐC ở 2 điểm đồng thời tạo ra 8 loại giao tử

Giải chi tiết:

- Giới đực tạo ra 2n giao tử

- Giới cái:

+ 1 cặp NST TĐC ở 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử

+1 cặp NST TĐC ở 2 điểm tạo đồng thời ra 8 loại giao tử

Số loại giao tử ở giới cái là 2n – 2 ×4×8 = 2n+3

Số kiểu tổ hợp giao tử là: 2n+3×2n = 221 → n=9

Câu 83 (NB): Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta

A. là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

B. được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.

C. là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta

D. vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Vùng nội thủy của nước ta là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

=> Nhận định: vùng nội thủy được “tính từ mép nước thủy triều thấp nhất” đến đường cơ sở là không đúng.                           

Câu 84 (VD): Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

A. mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng. B. lượng mưa lớn, nguy cơ ngập úng gia tăng.

C. độ dốc địa hình lớn, đất rất dễ bị suy thoái. D. quỹ đất trồng thu hẹp, tính chất đất phức tạp.

Phương pháp giải:

Phân tích.

Giải chi tiết:

Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô sâu sắc, kéo dài 4 – 5 tháng. Về mùa khô, mực nước ngầm hạ thấp nên việc làm thủy lợi khó khăn, tốn kém gây ra nhiều trở ngại cho việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

Câu 85 (TH): Trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, đâu không phải là lí do giúp giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng?

A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.

B. Tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với cả thế giới.

C. Giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện.

D. Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước

Phương pháp giải:

Phân tích

Giải chi tiết:

Giao thông vận tải là một ngành thuộc khu vực III dịch vụ. Giao thông vận tải là ngành không sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội mà là ngành phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển của con người. -> A không đúng.

Câu 86 (VD): Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư – xã hội Trung Quốc hiện nay?

A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

B. Các khu tự trị tập trung chủ yếu ở vùng núi và biên giới.

C. Các thành phố lớn tập trung chủ yếu tại miền Đông.

D. Là nước đông dân nhất thế giới.

Phương pháp giải:

Xem lại kiến thức về đặc điểm dân cư – xã hội Trung Quốc.

Giải chi tiết:

Đặc điểm dân cư – xã hội Trung Quốc là

- Có > 50 dân tộc, đa số là người Hán > 90%, các dân tộc khác sống tại vùng núi và biên giới, hình thành khu tự trị => nhận xét B đúng

- Miền đông tập trung nhiều đô thị lớn => nhận xét C đúng

- Trung Quốc thi hành chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình 1 con. Kết quả là tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm (0,6%)  => Nhận xét: A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao là không đúng

- Là nước đông dân nhất  thế giới => nhận xét D đúng.

Câu 87 (VDC): Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về

A. thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.

B. tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

C. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.

D. thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học về tình hình Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 để xác định được những khó khăn đưa nước ta vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc và những việc làm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để giải quyết những khó khăn này. Trên cơ sở đó, phân tích các đáp án để rút ra được đánh giá đúng về thành công trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946).

Giải chi tiết:

A chọn vì ta chọn hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp nhưng sau khi Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc đã hợp tác với nhau qua Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) thì ta hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để đuổi 20 vận quân Trung Hoa Dân quốc về nước và tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến chống Pháp về sau. Đến khi không thể tiếp tục nhân nhượng với Pháp vì chúng gửi tối hậu thư yêu cầu ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng (nếu tiếp tục nhân nhượng thì sẽ mất nước), Đảng và Chính phủ ta phát động quần chúng nhân dân cầm vũ khí chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của mình.

B loại vì phải từ năm 1950 trở đi thì ta mới nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

C loại vì mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương được thành lập trong giai đoạn 1936 - 1939.

D loại vì ta thực hiện nhâ n nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.

Câu 88 (VDC): Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

A. Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.

B. Nhận viện trợ, liên minh chặt chẽ với tất cả các nước.

C. Tập trung nguồn lực để phát triển quốc phòng.

D. Xây dựng nền công nghiệp dựa trên nguyên liệu trong nước.

Phương pháp giải:

Dựa vào nguyên nhân và sự phát triển kinh tế của Nhật Bản trong bài Nhật Bản (SGK Lịch sử 12, trang 54 – 56) phân tích các phương án và liên hệ rút ra bài học thực tiễn đối với công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam hiện nay.

Giải chi tiết:

A chọn vì nguyên nhân quan trọng nhất giúp Nhật Bản từ 1 nước bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã phát triển nhanh chóng và trở một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới là nhờ áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

B loại vì kèm theo những nguồn viện trợ có thể là những ràng buộc ảnh hưởng tiêu cực đến chủ quyền, độc lập,… của dân tộc và không phải nước nào cũng có thể thực hiện liên minh chặt chẽ được mà sẽ tùy vào bối cảnh và sự hợp tác giữa Việt Nam và nước đó để xác đinh mối quan hệ hợp tác cho phù hợp.

C loại vì Nhật Bản không tập trung đầu tư cho quốc phòng và chi phí giành cho quốc phòng thấp (dưới 1% GDP).

D loại vì Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên thiên nhiên và việc phát triển kinh tế nói chung cũng như xây dựng nền công nghiệp nói riêng không thể chỉ dựa vào nguồn nguyên liệu trong nước.

Câu 89 (VD): Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là

A. Không vi phạm chủ quyền dân tộc. B. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

C. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước. D. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về hoàn cảnh và nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) để phân tích các đáp án và chỉ ra nguyên tắc nào là nguyên tắc quan trọng nhất.

Giải chi tiết:

A chọn vì khi kí kết hai Hiệp định trên, nguyên tắc số 1 và không thay đổi của ta là không vi phạm chủ quyền dân tộc.

B loại vì Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) được kí kết khi ta giành thắng lợi to lớn trên chiến trường còn thực dân Pháp thì hoàn toàn chấp nhận thất bại và muốn rút quân về nước.

C loại vì ta không đề ra mục tiêu giành thắng lợi từng bước khi kí kết hai hiệp định này.

D loại vì hai Hiệp định không có vấn đề nào đề cập về giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

Câu 90 (VD): Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

A. Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.

B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu.

C. Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng Châu (EC).

D. Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

Phương pháp giải:

So sánh tác động của việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) để rút ra điểm giống nhau về tác động của 2 hiệp định này.

Giải chi tiết:

A chọn vì Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) được kí kết đã giảm bớt tình trạng căng thẳng ở châu Âu, thúc đẩy giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; Định ước Henxinki (1975) được kí kết đã tạo nên cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu.

→ Cả hai hiệp định này đều góp phần phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.

B loại vì việc liên kết là xuất phát từ nhu cầu của các nước.

C loại vì EC thành lập năm 1967.

D loại vì trong quan hệ quốc tế, 1 mặt các nước hợp tác với nhau nhưng mặt khác cũng cạnh tranh với nhau để phát triển.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân khi điện phân dung dịch:

- Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

+ Gốc axit có chứa oxi không bị điện phân (ví dụ: NO3-, SO42-, PO43-, CO32-, ClO4-,…).

Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

+ Thứ tự anion bị điện phân: S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH- > H2O

- Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

+ Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

+ Một số cation không bị điện phân như K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+…

Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-

Cho dãy điện hóa sau:

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch X chứa đồng thời FeCl3, CuCl2, HCl bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.

Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực làm bằng than chì. Sau một thời gian sinh viên quan sát thấy có 6,4 gam kim loại bám vào catot và không có khí thoát ra. Biết nguyên tử khối của Cu và Cl lần lượt là 64 và 35,5.

Câu 91 (TH): Trong thí nghiệm 1, bán phản ứng điện phân tại anot là

A. 2Cl- → Cl2 + 2e. B. Cl2 + 2e → 2Cl-.

C. 2H2O + 2e → 2OH- + H2. D. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

Phương pháp giải:

Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa.

Giải chi tiết:

Bán phản ứng tại anot là 2Cl- → Cl2 + 2e.

Câu 92 (VD): Trong thí nghiệm 1, thứ tự điện phân các cation tại catot là

A. Cu2+, H+, Fe3+. B. Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+.

C. Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+. D. Fe3+, Cu2+, H+.

Phương pháp giải:

Khi điện phân dung dịch, ở điện cực catot:

+ Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

+ Một số cation không bị điện phân như K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+…

Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-

Giải chi tiết:

Khi điện phân dung dịch, tại catot thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

Dựa vào dãy điện hóa ta thấy tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > H+ > Fe2+.

Vậy thứ tự điện phân là Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+.

Câu 93 (VD): Sau khi kết thúc thí nghiệm 2, người ta rửa sạch catot bằng nước cất sau đó sấy khô và đem cân thấy khối lượng catot tăng lên 6,4 gam so với ban đầu. Biết trong suốt quá trình điện phân không thấy khí thoát ra tại catot. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?

A. 6,4 gam. B. 7,1 gam. C. 13,5 gam. D. 9,95 gam.

Phương pháp giải:

- Từ khối lượng catot tăng tính được số mol Cu.

- Áp dụng định luật bảo toàn electron tính được số mol Cl2.

- Tính khối lượng dung dịch giảm.

Giải chi tiết:

Khối lượng catot tăng là khối lượng của Cu bám vào.

Ta có:

Các quá trình trao đổi electron:

+ Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu

+ Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

Dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm -OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm… Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu etylic thu được este và nước.

Để điều chế xà phòng, người ta đun nóng chất béo với dung dịch kiềm tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo.

Câu 94 (VD): Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ bên. Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên gồm

A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc. B. CH3COOH và CH3OH.

C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

Phương pháp giải:

Xác định công thức cấu tạo của etyl axetat, từ đó xác định được axit và ancol tương ứng cần cho vào trong bình 1. Phản ứng este hóa xảy ra được cần có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng.

Giải chi tiết:

Este cần điều chế là etyl axetat có công thức là CH3COOC2H5.

Vậy hóa chất được cho vào bình 1 gồm CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

PTHH minh họa: CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

Câu 95 (VD): Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 ml CH3COOC2H5. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2O, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch H2SO4 20% và ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH đặc (dư). Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70-80oC rồi để yên từ 5-10 phút. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. H2SO4 trong ống nghiệm thứ hai có tác dụng xúc tác cho phản ứng thủy phân.

B. Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ ba cao nhất.

C. Hiệu suất phản ứng thủy phân ở ống nghiệm thứ hai cao hơn ở ống nghiệm thứ nhất.

D. Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ nhất cao nhất.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của este:

+ Phản ứng thủy phân thuận nghịch trong môi trường axit.

+ Phản ứng thủy phân 1 chiều trong môi trường kiềm.

Từ đó nhận xét được phát biểu đúng, sai.

Giải chi tiết:

Ống 1: không xảy ra phản ứng thủy phân.

Ống 2: xảy ra phản ứng thủy phân không hoàn toàn

PTHH: CH3COOC2H5 + H2O  CH3COOH + C2H5OH

Ống 3: xảy ra phản ứng thủy phân hoàn toàn

PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH

A đúng, vì để phản ứng thủy phân xảy ra cần có xúc tác axit.

B đúng, vì ống nghiệm 3 xảy ra phản ứng thủy phân 1 chiều.

C đúng, vì ống 2 xảy ra phản ứng thủy phân thuận nghịch còn ống 1 không xảy ra phản ứng.

D sai, vì ống 1 không xảy ra phản ứng thủy phân.

Câu 96 (VD): Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (quá trình đun, có cho vào hỗn hợp vài giọt nước cất) trong thời gian 8 – 10 phút.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở bước 1, không thể thay mỡ lợn bằng dầu thực vật.

B. Mục đích chính của việc cho nước cất vào hỗn hợp để làm xúc tác cho phản ứng.

C. Mục đích chính của việc cho dung dịch NaCl vào hỗn hợp để tránh phân hủy sản phẩm.

D. Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.

Phương pháp giải:

- Mỡ (dầu thực vật) chính là chất béo.

- Dựa vào thí nghiệm thủy phân của chất béo trong môi trường kiềm.

PTTQ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3

Từ đó xét từng đáp án, rút ra được kết luận đúng, sai.

Giải chi tiết:

- Mỡ lợn chứa các chất béo no khi đun sôi với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hóa (thủy phân chất béo).

PTTQ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3

Sản phẩm thu được gồm muối và glixerol dễ tan trong dung dịch kiềm nên sau bước 2 chất lỏng đồng nhất.

- Ở bước 3: Để nguội hỗn hợp và hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào sẽ làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên.

⟹ Các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch → tạo chất rắn màu trắng nổi trên dung dịch.

Xét các phát biểu:

A sai, đây là thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa, dầu thực vật hay mỡ đều chứa chất béo nên đều thực hiện thí nghiệm được.

B sai, vì việc nhỏ thêm vài giọt nước trong quá trình là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, nước không có vai trò xúc tác.

C sai, vì vai trò của NaCl sẽ làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên → tách muối ra khỏi dung dịch.

D đúng.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Máy cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon (Single photon emission computed tomography – SPECT) là thiết bị chẩn đoán hình ảnh hạt nhân tiên tiến dùng để theo dõi phân bố thuốc phóng xạ (ví dụ: …) trong cơ thể để chẩn đoán chức năng hoạt động của các cơ quan khác nhau (ví dụ: khảo sát phân bố để chẩn đoán bệnh tuyến giáp, khảo sát phân bố chẩn đoán ung thư xương…).

Câu 97 (VD): có thời gian bán rã là 8,0197 ngày. Nếu tiêm cho bệnh nhân một liều với độ phóng xạ 3 mCi thì sau 12 giờ, độ phóng xạ còn lại trong bệnh nhân là bao nhiêu?

A. 1,24 mCi. B. 4,24 mCi. C. 5,03 mCi. D. 2,87 mCi.

Phương pháp giải:

Độ phóng xạ của một chất phóng xạ tại thời điểm t:

Giải chi tiết:

Độ phóng xạ còn lại trong bệnh nhân là:

Câu 98 (TH): Thuốc phóng xạ có hại cho bệnh nhân không?

A. Có hại, không nên dùng.

B. Có hại nhưng sử dụng trong giới hạn an toàn phóng xạ qui định.

C. Không có hại vì đã chế biến thành thuốc.

D. Không có hại vì thấp hơn độ phóng xạ môi trường.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về chất phóng xạ

Giải chi tiết:

Thuốc phóng xạ có hại nhưng sử dụng trong giới hạn an toàn phóng xạ quy định

Câu 99 (TH): Photon phát ra từ các đồng vị phóng xạ trên là:

A. Tia gamma. B. Bức xạ điện từ năng lượng cao.

C. A và B đều đúng. D. A và B không đúng vì bản chất của nó là tia X.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về chất phóng xạ

Giải chi tiết:

Photon phát ra từ các đồng vị phóng xạ trên là tia gamma và bức xạ điện từ năng lượng cao

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Một máy rađa quân sự đặt trên mặt đất ở Đảo Lý Sơn có tọa độ (15029’B, 108012’Đ) phát ra tín hiệu sóng truyền thẳng đến vị trí giàn khoan HD 981 có tọa độ (15029’B, 111012’Đ). Cho bán kính Trái Đất là 6400 km, tốc độ lan truyền sóng và 1 hải lí = 1852 m.

Câu 100 (TH): Máy rađa quân sự phát và thu loại sóng nào?

A. sóng dài. B. sóng trung. C. sóng ngắn. D. sóng cực ngắn.

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết về tính chất và ứng dụng của các loại sóng điện từ

Giải chi tiết:

Sóng dài thường được sử dụng trong thông tin quân sự → Chọn A

Câu 101 (VD): Tốc độ lan truyền sóng dài là

A. . B. . C. . D. .

Phương pháp giải:

Tốc độ lan truyền sóng dài:

Giải chi tiết:

Tốc độ lan truyền sóng dài là:

Câu 102 (VDC): Sau đó, giàn khoan này được dịch chuyển tới vị trí mới có tọa độ là (15029’B, x0Đ), khi đó thời gian phát và thu sóng của rađa tăng thêm 0,4 ms. So với vị trí cũ, giàn khoan đã dịch chuyển một khoảng cỡ bao nhiêu hải lí và xác định x?

A. 46 hải lí và 131012’Đ. B. 150 hải lí và 135035’Đ.

C. 23 hải lí và 111035’Đ. D. 60 hải lí và 131012’Đ.

Phương pháp giải:

Quãng đường sóng truyền:

Bán kính vĩ độ, kinh độ:

Độ dài vĩ độ, kinh độ:

Giải chi tiết:

Thời gian phát và thu sóng tăng thêm 0,4 ms → thời gian sóng truyền đến giàn khoan tăng thêm là:

Quãng đường sóng truyền thêm chính là khoảng cách giàn khoan dịch chuyển:

23 (hải lí)

Bán kính đường tròn vĩ tuyến ở vĩ độ 15029’B là:

Do vĩ độ không thay đổi, nên giàn khoan chuyển động trên đường tròn bán kính R’

Độ dài kinh độ thay đổi là:

Kinh độ mới của giàn khoan là:

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Trong một quần thể thực vật có 7 loại kiểu hình về chiều cao thân với tỉ lệ phân bố như hình sau:

Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội sẽ làm thân cao thêm 20cm. Biết các gen tham gia hình thành chiều cao nằm trên các NST khác nhau.

Câu 103 (NB): Các gen này tương tác theo kiểu

A. Bổ sung B. Cộng gộp C. Át chế D. Trội lặn hoàn toàn

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội sẽ làm thân cao thêm 20cmhay khi có alen trội của bất kể locus nào cũng làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên 1 chút. Đây là kiểu tương tác cộng gộp.

Câu 104 (TH): Có mấy cặp gen tương tác hình thành tính trạng chiều cao

A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Trong quần thể có 7 kiểu hình tương ứng với số alen trội có thể có là: 0,1,2,3,4,5,6 → có tối đa 6 alen trội hay có 3 cặp gen tương tác theo kiểu cộng gộp.

Câu 105: Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Số kiểu gen tối đa thu được ở F2 là?

A. 37 B. 64 C. 9 D. 27

Phương pháp giải:

Phép lai Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa; có 3 kiểu gen

Giải chi tiết:

Giả sử 3 cặp gen tương tác hình thành tính trạng là Aa, Bb, Dd.

Cho cây cao nhất (có 6 alen trội: AABBDD) lai với cây thấp nhất (có 0 alen trội: aabbdd)

P: AABBDD × aabbdd → F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd

Ta thấy F1 có 3 cặp gen dị hợp, vậy số kiểu gen tối đa của F­2 là: 33 = 27.

Cho lưới thức ăn như hình bên, các loài sinh vật lần lượt được kí hiệu là A, B, C, D, E, F, G, H, I. Biết A là sinh vật sản xuất, E là sinh vật tiêu thụ. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Trả lời cho các câu 105, 106, 107 dưới đây:

Câu 106 (NB): Lưới thức ăn có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn.

A. 6 B. 4 C. 5 D. 7

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Lưới thức ăn trên có tối đa 6 chuỗi thức ăn:

1. A-B-C-D-E; 2. A-F-E; 3. A-G-H-I-E; 4. A-G-F-D-E; 5. A-F-D-E; 6. A-G-F-E

Câu 107 (TH): Có mấy loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Chỉ có 2 loài A và E tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

Câu 108: Phát biểu nào sau đây sai về lưới thức ăn trên

A. Loài E có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc 4.

B. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G.

C. Nếu loại bỏ G thì có 3 loài bị mất đi

D. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

A - Đúng.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn: A → F → E.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 4 trong chuỗi thức ăn: A → G → F → D → E.

B – Đúng. Loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn, loài G tham gia 2 chuỗi thức ăn.

C – sai, nếu loại bỏ G thì H và I bị mất đi

D – đúng, chuỗi thức ăn dài nhất là A → G → F → D → E

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế biển đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của cả nước. Tuy nhiên, trong 10 năm qua, mức đóng góp của kinh tế biển và ven biển vào GDP cả nước đã giảm từ 48% năm 2005 (Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020), xuống còn 40,73% năm 2010 và 32,55% năm 2015 (Báo cáo cung cấp số liệu của Tổng cục Thống kê phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược Biển Việt Nam). Năm 2017, mức đóng góp này ước đạt 30,19%, trong đó GRDP của 144 huyện, thị ven biển chiếm 24,68%; GDP của kinh tế biển chiếm 5,51%.

Cùng với những đóng góp to lớn cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, biển Việt Nam đã và đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường. Theo kết quả nghiên cứu tổng hợp của Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, trong những năm vừa qua các mối đe dọa chính mà môi trường biển đang phải đối mặt rất phổ biến và đang ở mức độ báo động cao đó là:

- Gia tăng các nguồn ô nhiễm biển: tình trạng xả thải các chất thải công nghiệp và đô thị chưa qua xử lý hay xử lý chưa đạt quy chuẩn đã gây thiệt hại lớn về kinh tế, đời sống, sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển và những tổn hại khó lường đối với các hệ sinh thái, sinh vật biển. Theo ước tính của các nhà khoa học, 80% lượng rác thải ra biển xuất phát từ các hoạt động trên đất liền. Ngoài ra, các sự cố môi trường do tràn dầu, hóa chất, rò rỉ nhiên liệu của các tàu thuyền, xói lở bờ biển… ngày càng gia tăng cũng gây ô nhiễm biển nghiêm trọng (hiện tượng thủy triều đỏ, thủy triều đen…).

- Khai thác biển thiếu bền vững, gia tăng tốc độ suy giảm đa dạng sinh học: tài nguyên biển đang bị khai thác quá mức, thiếu tính bền vững; nạn phá hủy rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn ngày càng gia tăng ở nhiều nơi.

- Khai thác và đánh bắt cá quá mức: Kết quả nghiên cứu của FAO và một số tổ chức quốc tế khác trong những năm gần đây đều chỉ ra rằng khoảng hơn 80% lượng cá trên các vùng biển ven bờ và ngoài khơi của Việt Nam đã bị khai thác, trong đó có đến 25% lượng cá bị khai thác quá mức hoặc khai thác cạn kiệt; sản lượng đánh bắt giảm đáng kể; nhiều loài sinh vật biển khác đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng.

- Thiên tai và các tác động của biến đổi khí hậu: Các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường như nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng cao,... đã và đang có dấu hiệu trở nên phổ biến hơn trong thời gian gần đây và nguyên nhân chính là do tác động của biến đổi khí hậu.

(Nguồn: https://isponre.gov.vn/ ,“Ô nhiễm môi trường biển Việt Nam - thực trạng và khuyến nghị”)

Câu 109 (NB): Theo bài đọc trên, mức đóng góp của kinh tế biển và ven biển vào GDP cả nước trong giai đoạn 2005 – 2017 có sự thay đổi theo hướng:

A. tăng lên nhanh B. giảm xuống C. biến động mạnh D. giữ ổn định

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Theo bài đọc trên, mức đóng góp của kinh tế biển và ven biển vào GDP cả nước trong giai đoạn 2005 – 2017 có sự thay đổi theo hướng giảm dần: giảm từ 48% (năm 2005) xuống còn 32,55% (năm 2015) và 30,19% (năm 2017).

Câu 110 (VD): Vấn đề chủ yếu nhất trong bảo vệ môi trường biển ở nước ta hiện nay là

A. Ô nhiễm môi trường biển và mất cân bằng sinh thái.

B. Thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu.

C. Khai thác và đánh bắt cá quá mức.

D. Sự suy giảm đa dạng sinh học môi trường biển.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin về các vấn đề môi trường đang báo động ở nước ta => liên hệ và khái quát các vấn đề để tìm ra đáp án chính xác nhất

Giải chi tiết:

Vấn đề chủ yếu nhất trong bảo vệ môi trường biển ở nước ta hiện nay là: ô nhiễm môi trường biển và mất cân bằng sinh thái.

- Ô nhiễm môi trường biển: gồm ô nhiễm do hoạt động sản xuất công nghiêp và sinh hoạt đô thị, sự cố tràn dầu,….

- Mất cân bằng sinh thái môi trường biển: biểu hiện ở việc suy giảm đa dạng sinh học (nhiều rạn san hô, thảm cỏ biển, diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm..); suy giảm nguồn hải sản ven biển do đánh bắt quá mức và sự gia tăng các thiên tai vùng biển, biến đổi khí hậu (bão, lũ, nước biển dâng….).

Câu 111 (TH): Theo các nhà khoa học, nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường biển là do:

A. rác thải từ hoạt động công nghiệp và đô thị trên đất liền

B. rác thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm và luyện kim.

C. sự cố tràn dầu, rò rỉ dầu trong quá trình khai thác.

D. rác thải từ các hoạt động du lịch biển.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin về vấn đề “gia tăng các nguồn ô nhiễm biển”

Giải chi tiết:

Theo các nhà khoa học, nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường biển là do: rác thải từ hoạt động công nghiệp và đô thị trên đất liền (80% lượng rác thải ra biển xuất phát từ các hoạt động trên đất liền).

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Công nghiệp nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ, hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Khu vực có nhiều trung tâm công nghiệp nhất, quy mô lớn và cơ cấu đa dạng. Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.

Ở Nam Bộ (Đông Nam Bộ), quy mô các trung tâm lớn nhất, cơ cấu ngành rất đa dạng, nhiều ngành hiện đại. Hình thành một dải công nghiệp với các trung tâm công nghiệp trọng điểm: TP. HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. Hướng chuyên môn hóa đa dạng, trong đó có một vài ngành tương đối non trẻ nhưng lại phát triển mạnh như: khai thác dầu, khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

Duyên hải miền Trung hình thành 1 dải công nghiệp dọc theo ven biển: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện,..Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng. Đồng bằng sông Cửu Long hình thành một số trung tâm quy mô vừa và nhỏ như Cà Mau, Cần Thơ, Long Xuyên, Rạch Giá, ngành chủ đạo là chế biến LTTP và vật liệu xây dựng dựa trên thế mạnh về nguyên liệu của vùng.

Vùng có mức độ tập trung công nghiệp thấp là Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, công nghiệp chậm phát triển, là các điểm công nghiệp phân bố phân tán, rời rạc. Cơ cấu ngành đơn điệu chủ yếu là sơ chế nguyên liệu.

Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố. Vùng tập trung công nghiệp cao có sự đồng bộ của các nhân tố: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ, kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài. Các vùng trung du miền núi còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là giao thông vận tải kém phát triển.

(Nguồn: Trang 116 - Sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản)

Câu 112 (NB): Theo bài đọc trên, khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất nước ta là

A. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. B. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho để trả lời – chú ý đoạn thông tin thứ 4

Giải chi tiết:

Theo bài đọc trên, khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất nước ta là Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

Câu 113 (TH): Đặc điểm phân bố công nghiệp của vùng duyên hải miền Trung nước ta là

A. hướng chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.

B. hình thành một dải công nghiệp với các trung tâm công nghiệp trọng điểm

C. hình thành một dải công nghiệp dọc theo ven biển

D. gồm các điểm công nghiệp phân bố phân tán, rời rạc trong không gian

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

- Hướng chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch

=> đặc điểm khu vực Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận => loại A

- Hình thành một dải công nghiệp với các trung tâm công nghiệp trọng điểm

=> đặc điểm vùng Đông Nam Bộ => loại B

- Gồm các điểm công nghiệp phân bố phân tán, rời rạc trong không gian

=> đặc điểm vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên => loại D

- Duyên hải miền Trung hình thành 1 dải công nghiệp dọc theo ven biển: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện => C đúng

Câu 114 (VD): Công nghiệp dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, nguyên nhân cơ bản do:

A. vùng tập trung tài nguyên dầu mỏ giàu có nhất cả nước

B. vùng có trình độ khoa học – kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng công nghiệp hiện đại

C. vùng thu hút nhiều nhất nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

D. chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước

Phương pháp giải:

Liên hệ các nhân tố tác động đến sự phân bố công nghiệp (đoạn thông tin thứ 5) kết hợp liên hệ thế mạnh nổi bật của khu vực mà đề ra cho.

Giải chi tiết:

Từ khóa “nguyên nhân cơ bản”

=> Công nghiệp dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, nguyên nhân cơ bản là do vùng có thế mạnh về tài nguyên nhiên nhiên với nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có nhất cả nước, tập trung ở thềm lục địa phía Nam (trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí). Hai bể lớn nhất là Cửu Long và Nam Côn Sơn.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. Phần lớn học viên là thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật. Phần lớn số học viên đó sau khi học xong, họ lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”.

Một số người được gửi sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) hoặc Trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).

Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 - 1925.

Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn. Trụ sở của Tổng bộ đặt tại Quảng Châu.

Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21 – 6 - 1925.

Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu, được xuất bản.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

Tại Quảng Châu, ngày 9 – 7 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia v.v. lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Tôn chỉ của Hội là liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc.

Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “Vô sản hoá”, nhiều cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đi vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, cùng sinh hoạt và lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Đấu tranh của công nhân đã nổ ra ở nhiều nơi.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 83 – 84).

Câu 115 (NB): Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

A. An Nam trẻ. B. Người cùng khổ. C. Thanh niên. D. Người nhà quê.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Tờ báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 116 (NB): Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã góp phần

A. lôi kéo tay sai và quân đội Pháp đi theo cách mạng.

B. thúc đẩy sự phân hóa của Việt Nam Quốc dân đảng.

C. thúc đẩy sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát sang tự giác.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

A loại vì phong trào diễn ra nhằm tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

B loại vì Việt Nam Quốc dân đảng đi theo con đường dân chủ tư sản còn Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đi theo con đường vô sản và phong trào diễn ra nhằm tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân nên không thúc đẩy sự phân hóa của Việt Nam Quốc dân đảng.

C loại vì sự phân hóa là do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không thể tiếp tục lãnh đạo phong trào đấu tranh do hạn chế lịch sử của mình và do khuynh hướng vô sản đã cho thấy được sự phù hợp của mình đối với yêu cầu thực tế lịch sử Việt Nam đặt ra.

D chọn vì phong trào “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Vì thế, phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước, thúc đẩy phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác.

Câu 117 (VD): Ngày 9/7/1925, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia...lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông đã chứng tỏ Người

A. tiếp tục tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới.

B. trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

C. trực tiếp tạo ra sự phân hóa của các tổ chức tiền cộng sản.

D. bắt đầu xây dựng lí luận giải phóng dân tộc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A chọn vì ngày 9/7/1925, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia...lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc, tức là Người đang tiếp tục tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới.

B loại vì lúc này Nguyễn Ái Quốc truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc gián tiếp thông qua các sách báo gửi về trong nước, các bài viết trên báo Thanh niên, chứ chưa trực tiếp truyền bá được lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

C loại vì sự phân hóa của các tổ chức tiền cộng sản là do quá trình vận động giải phóng dân tộc và yêu cầu thực tế của lịch sử Việt Nam.

D loại vì sau khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc là con đường cách mạng vô sản thì Nguyễn Ái Quốc đã tích cực nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lê-nin và truyền bá lí luận giải phóng dân tộc về trong nước trong giai đoạn 1921 trở đi, chứ không phải đến tận năm 1925 mới bắt đầu xây dựng lí luận giải phóng dân tộc.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Tháng 10 - 1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản, chấm dứt thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản. Cuộc khủng hoảng kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932, chẳng những tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội. Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn. Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra ở khắp các nước.

Khủng hoảng kinh tế đã đe doạ nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản. Để cứu vãn tình thế, các nước tư bản buộc phải xem xét lại con đường phát triển của mình. Trong khi các nước Mĩ, Anh, Pháp tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất thì các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản lại tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nên chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là những nước không có hoặc có ít thuộc địa, ngày càng thiếu vốn, thiểu nguyên liệu và thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. Quan hệ giữa các cường quốc tự bản chuyển biến ngày càng phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập : một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 61 – 62).

Câu 118 (NB): Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) diễn ra đầu tiên ở đâu?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) diễn ra đầu tiên ở Mĩ.

Câu 119 (NB): Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 -1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã

A. thiết lập chế độ độc tài phát xít. B. tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

C. gây chiến tranh chia lại thế giới. D. tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 -1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã thiết lập chế độ độc tài phát xít.

Câu 120 (VD): Hậu quả nặng nề nhất về kinh tế mà cuộc khủng hoảng 1929-1933 đem lại với các nước tư bản là gì?

A. Chấm dứt thời kỳ tăng trưởng và ổn định của chủ nghĩa tư bản.

B. Các cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành diễn ra khắp các nước.

C. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở Đức, Ý, Nhật Bản.

D. Dẫn đến sự suy yếu, tan ra của hệ thống thuộc địa.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A chọn vì đây là hậu quả nặng nề nhất về kinh tế mà cuộc khủng hoảng 1929-1933 đem lại với các nước tư bản.

B loại vì đây là hậu quả về mặt xã hội.

C loại vì đây là hậu quả về chính trị.

D loại vì cuộc khủng hoảng không làm suy yếu, tan rã hệ thống thuộc địa.


ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 14

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ



    1. TIẾNG VIỆT


1: Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ráng mỡ…, có nhà thì giữ”

A. heo B. trâu C. D.

2: Xung đột và mâu thuẫn chính trong truyện cổ tích Tấm Cám là gì?\

A. Mâu thuẫn giữa chị và em, giữa thiện và ác

B. Mâu thuẫn giữa dì ghẻ và con chồng, mâu thuẫn giữa thiện và ác

C. Mâu thuẫn giữa nhân dân và vua, giữa thiện và ác

D. Mâu thuẫn giàu nghèo, giữa thiện và ác

3: “Quốc tộ như đặng lạc/ Nam thiên lí thái bình/ Vô vi cư điện các/ Xứ xứ tức đao binh” (Vận
nước –
Pháp Thuận)
Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Ngũ ngôn B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt D. Ngũ ngôn trường thiên

4: Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”

A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Điệp ngữ

5: “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét/ Tình yêu… như cánh kiến hoa vàng”

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

A. anh B. em C. ta D. mình

6: “Một đàn thằng hỏng đứng mà trông/ Nó đỗ khoa này có sướng không? / Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt/ Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng” (Giễu người thi đỗ –Trần Tú Xương)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại
7: Phương án nào không nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?

A. Tuyên ngôn độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như toàn thể dân tộc.

B. Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.

C. Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

D. Tuyên ngôn độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập với cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do, dân chủ.
8: Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Chỉnh chu B. Chỉn chu C. Trỉnh tru D. Trỉn tru
9: Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Anh ấy là người ..........., làm gì
cũng suy nghĩ ............ rồi mới quyết định.”

A. chín chắn, cẩn trọng B. chín chắn, cẩn chọng

C. chính chắn, cẩn trọng D. chính chán, cẩn chọng
10: Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Giải đấu này chúng ta thăm dự chỉ trên tinh thần cọ xát là chủ yếu.”

A. giải đấu B. thăm dự C. cọ xát D. chủ yếu
11: Các từ “lơ lửng, nao núng, lung linh” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép tổng hợp B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy vần D. Từ láy phụ âm đầu

12: “Vì Bích kiên trì trong học tập nhưng bạn ấy đạt kết quả tốt.” Đây là câu:

A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ C. sai cặp quan hệ từ D. sai logic

13: Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại”

Nhận xét về kết cấu của đoạn văn trên.

A. Quy nạp B. Tổng phân hợp C. Diễn dịch D. Song hành

14: “Bộ GD&ĐT cho hay quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa được thực hiện nghiêm ngặt với yêu cầu bảo mật nội bộ chặt chẽ để bảo đảm chất lượng câu hỏi thi và tính khoa học khách qua trong ra đề thi. Cục Quản lý Chất lượng đã xây dựng quy trình bảo mật và chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia quán triệt áp dụng ngay trong từng công đoạn của quy trình 9 bước.”

(Nguồn Internet)

Trong đoạn văn trên, từ “ngân hàng” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

B. Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộ phận cơ thể.

C. Tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó.

D. Một công trình xây dựng được xây dựng để lưu trữ câu hỏi thi

15: Trong các câu sau:
I. Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình, là nguồn cổ vũ thế hệ trẻ tiến lên.

II. Vùng đất này không chỉ tốt cho lúa mà nó còn tốt cho cây ăn trái.

III. Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng

IV. Mặt trời xoay quanh trái đất.

Những câu nào mắc lỗi:

A. II và IV B. II và III C. II và I D. III và IV
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 16 đến câu 20:

Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao

(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

(Trích Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)

16. Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A. Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Nghị luận

17. Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong những câu thơ nào của đoạn thơ thứ hai?

A. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
B. Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
C. Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
D. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

18. Nêu biện pháp tu từ trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”.

A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Ẩn dụ và nhân hóa

19. Hãy chỉ ra điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ.

A. Sự hi sinh của người mẹ
B. Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ
C. Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh
D. Tất cả các đáp án trên

20. Chỉ ra thông điệp của hai đoạn thơ trên.

A. Thời gian không chờ đợi ai
B. Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng
C. Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ
D. Tất cả các đáp án trên



1.2 TIẾNG ANH



Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. Up to now, the discount ______ to children under ten years old.

A. has only been applied B. only applies C. was only applied D. only applied

22. Commercial centres are _______ they were many years ago.

A. as popular than B. more popular than C. the most popular D. most popular than

23. Keep quiet. You _______ talk so loudly in here. Everybody is working.

A. may B. must C. might D. mustn't

24. ________ repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it.

A. By B. Despite C. With D. For

25. When a Vietnamese wants to work part-time in Australia, he needs to get a work______.

A. permit B. permission C. permissibility D. permissiveness
Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. Please take these papers and give it to Mike.

A B C D

27. The place which we spent our holiday was really beautiful.

A B C D

28. My father said we would invite their teacher to dinner on Saturday.

A B C D

29. Mark Twain, the American writer, wrote "Life on the Mississippi River".

A B C D

30. A series of lectures are being presented at the Central Hall this week.

A B C D
Question 31 – 35:
Which of the following best restates each of the given sentences?
31. Fiona does not like skating and I don't either.

A. I don't like skating, and Fiona doesn't, too. B. Either Fiona or I do not like skating.

C. Neither Fiona nor I like skating. D. Fiona does not like skating as well as me.
32. It was careless of you not to check your essay before you handed it in to the teacher.

A. You should have checked your essay before you handed it in to the teacher.

B. You must have checked your essay before you handed it in to the teacher.

C. You can’t have checked your essay before you handed it in to the teacher.

D. You needn't have checked your essay before you handed it in to the teacher.

33. “You’d better work harder if you don’t want to retake the exam!” the teacher said to Jimmy.

A. The teacher reminded Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

B. The teacher advised Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

C. The teacher ordered Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

D. The teacher suggested Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

34. They got success since they took my advice.

A. They took my advice, and failed.

B. My advice stopped them from getting success.

C. But for my advice, they would not have got success.

D. If they did not take my advice, they would not get success.
35. Keep your chin up despite your bad exam result.

A. In case of your bad exam result, keep your chin up.

B. In view of the bad exam result, keep your chin up.

C. When your exam result is bad, keep your chin up.

D. However bad your exam result is, keep your chin up.
Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.
2. The bitcoin system was created in 2009 by an enigmatic person named Satoshi Nakamoto. In fact, no one is sure if Satoshi Nakamoto is an actual person or a group of people. Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros.
They can be used to pay for things online instead of cash or credit cards. When bitcoins are transferred from a buyer to a seller, the transaction is recorded in a public database.
3. Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government’s knowledge. Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is
minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they believe their bitcoins will be more valuable in the future.
4. This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar.

(Adapted from: https://www.digitalcommerce360.com/)

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.
36. Why are bitcoins of great concern to governments?

A. Because most of bitcoin owners are hackers.

B. Because bitcoins may be used in illegal transactions.

C. Because the value of bitcoins is fluctuating wildly.

D. Because bitcoins will eventually replace national currencies.
37. What is the passage mainly about?

A. The future of bitcoins in the real world

B. A new kind of currency in the virtual world

C. A way of doing business in the virtual world

D. An alternative to bitcoins created by Nakamoto

38. The word "they" in paragraph 2 refers to________.

A. euros B. dollars C. things D. bitcoins

39. Which of the following is defined in the passage?

A. Transactions B. Public Databases C. Credit cards D. Bitcoins
40. The word "minuscule" in paragraph 3 is closest in meaning to _________.

A. small B. considerable C. increasing D. minimal



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU



41: Số giao điểm của đồ thị hàm số với đường thẳng y 3 là:

A. 8 B. 2 C. 4 D. 6

42: Xét các số phức z thỏa mãn là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là:

A. B. C. D.

43: Cho khối chóp tam giác S.ABC có đỉnh S và đáy là tam giác ABC. Gọi V là thể tích của khối chóp. Mặt phẳng đi qua trọng tâm của ba mặt bên của khối chóp chia khối chóp thành hai phần. Tính theo V thể tích của phần chứa đáy của khối chóp.

A. B. C. D.

44: Tìm phương trình mặt cầu có tâm là điểm I 1;2;3 và tiếp xúc với trục Oz.

A. B.

C. D.
45: Cho hàm số xác định trên R \ thỏa mãn . Biết Giá trị bằng:

A. B. C. D.
46:
Cho một tam giác, trên ba cạnh của nó lấy 9 điểm như hình vẽ. Có tất cả bao nhiêu tam giác có ba đỉnh thuộc 9 điểm đã cho?

A. 79 B. 48 C. 55 D. 24

47: Gọi X là tập các số tự nhiên gồm 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ X, tính xác suất để chọn được một số có mặt bốn chữ số lẻ và chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ.

A. B. C. D.

48: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình vô nghiệm

A. B. C. D.

49: Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên
giá thứ hai bằng
số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.

A. 150 cuốn B. 300 cuốn C. 200 cuốn D. 250 cuốn
50 (ID: 397575). Hai đội công nhân cùng làm chung trong 4 giờ thì hoàn thành được công việc. Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất là 5 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của mỗi đội là bao nhiêu?

A. đội 1 là 10 giờ, đội 2 là 15 giờ B. đội 1 là 15 giờ, đội 2 là 10 giờ

C. đội 1 là 14 giờ, đội 2 là 12 giờ D. đội 1 là 12 giờ, đội 2 là 14 giờ

51: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng.

A. Nếu a b chia hết cho c thì a b cũng chia hết cho c .

B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

C. Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9.

D. Nếu một số có tận cùng là 0 thì chia hết cho 5.
52: Một nhà toán học hỏi số điện thoại của một cô gái trẻ. Cô ta đã trả lời bỡn cợt như sau:
- Tôi có 4 số điện thoại, trong mỗi số không có chữ số nào có mặt 2 lần.
- Các số đó có tính chất chung là: Tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 10. Nếu mỗi số đều cộng với số ngược lại của nó thì được 4 số bằng nhau và là số có 5 chữ số giống nhau.

Đối với ngài như vậy là đủ rồi phải không ạ?

Cô gái tin rằng nhà toán học không thể tìm ra các số điện thoại, thế nhưng chỉ sau một thời gian ngắn cô ta đã phải sửng sốt khi nhận được điện thoại của nhà toán học. Biết rằng các số điện thoại trong thành phố trong khoảng từ 20,000 đến 99,999. Tìm 4 số điện thoại của cô gái đó?

A. 30241, 32401, 41230, 43210 B. 30241, 34201, 41230, 43210

C. 32041, 34021, 41230, 43210 D. 30241, 34201, 41320, 43210
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 53 và 54
Có 3 học sinh A, B, C thuộc ba khối 7, 8, 9 đều ghi tên tham gia thi 3 môn: Đánh cầu, nhảy xa và chạy. Biết rằng mỗi khối học sinh thi một môn và:

1. A không thuộc khối 9.

2. Bạn thuộc khối 9 không đăng kí đánh cầu.

3. Bạn thuộc khối 8 tham gia nhảy xa.

4. B không thuộc khối 8, cũng không ghi tên chạy.
53. B thuộc khối gì và ghi tên môn gì?

A. Khối 7, nhảy xa B. Khối 8, nhảy xa. C. Khối 7, đánh cầu D. Khối 9, nhảy xa
54. C thuộc khối gì và ghi tên môn gì?

A. Khối 7, chạy B. Khối 8, nhảy xa C. Khối 9, nhảy xa D. Khối 9, chạy.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 55 và 56
Bốn bạn học sinh dự đoán thành tích thi của họ như sau:

D: Xem ra tôi thứ nhất, A thứ hai.

C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.

B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.

A: Thế thì chờ xem!
Kết quả thi cho thấy, B, C, D chỉ đoán đúng một nửa.

55. Thành tích thi của C đứng thứ mấy?

A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư
56. Thành tích thi của A đứng thứ mấy?

A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư
57: Có 4 chàng trai khiêm tốn là: Hùng, Huy, Hoàng và Hải. Họ tuyên bố như sau:

Hùng: “Huy là người khiêm tốn nhất”.

Huy: “Hoàng là người khiêm tốt nhất”.

Hoàng: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.

Hải: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.

Hóa ra, chỉ có một tuyên bố của 4 chàng trai khiêm tốn trên là đúng. Vậy ai là người khiêm tốn nhất.

A. Hùng B. Huy C. Hoàng D. Hải
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 58 đến 60
Trong một trường phổ thông cơ sở ở Hà Nội có 3 thầy giáo là Minh, Tuấn, Vinh dạy các môn Sinh vật, Địa lý, Toán, Lịch sử, Tiếng Anh và Tiếng Pháp, mỗi thầy dạy hai môn.

Người ta biết về các thầy như sau:
- Thầy dạy Địa và thầy dạy Tiếng Pháp là láng giềng của nhau (1)
- Thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy (2)
- Thầy Tuấn, thầy dạy Sinh và thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà (3)
- Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán (4)
- Thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầ thứ tư (5)
58. Thầy Minh dạy môn gì?

A. Tiếng Pháp – Lịch sử B. Tiếng Pháp – Tiếng Anh

C. Lịch sử – Địa lý D. Tiếng Anh – Lịch sử

59. Thầy Vinh dạy môn nào trong các môn sau?

A. Toán B. Sinh C. Địa lý D. Lịch sử
60. Thầy Tuấn dạy những môn nào?

A. Toán – Tiếng Anh B. Sinh – Địa lý C. Tiếng Anh – Địa lý D. Toán – Địa lý

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 61 và 62:

61. Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất?

A. Quảng Nam B. Khánh Hòa C. Đà Nẵng D. Bình Định

62. Diện tích nuôi trồng thủy sản trung bình ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 là … (nghìn ha).

A. 2,9785 nghìn ha B. 2,7985 nghìn ha
C. 2,7895 nghìn ha D. 2,9875 nghìn ha

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 63 đến 65:

Huy chương Thế vận hội mùa Hè Tokyo 2020


Nguồn: Tokyo2020.

63. Chu vi của mỗi tấm huy chương là:

A. 8,5cm B. 17 cm C. 4,25 cm D. 8,5 cm
64. Các thiết bị điện tử đã qua sử dụng được thu thập trên khắp đất nước Nhật Bản để có đủ kim loại làm 5.000 tấm huy chương cho Thế vận hội mùa hè Tokyo 2020. Mỗi tấm huy chương sẽ được thiết kế như bản mẫu trên hình vẽ. Giả sử khối lượng kim loại cần để sản xuất đúng bằng khối lượng huy chương nói trên. Hãy tính khối lượng kim loại cần dùng để sản xuất số huy chương đó. (Biết rằng người ta dự kiến làm 1500 huy chương vàng, 2000 huy chương bạc và 1500 huy chương đồng).

A. 2,609 tấn B. 2,702 tấn C. 5,000 tấn D. 4,520 tấn
65. Tính khối lượng đồng nguyên chất có trong 1500 tấm huy chương đồng.

A. 654,67 kg B. 641,25 kg C. 675,25 kg D. 685,12 kg
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 66 và 67.
Dưới đây là mức cho vay tối đa qua các lần điều chỉnh của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam đối với HSSV.

66. Từ ngày 1/12/2019, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV lên … đồng/tháng/HSSV.

A. 1,5 triệu B. 2 triệu C. 2,5 triệu D. 2,7 triệu
67. Một sinh viên thuộc diện chính sách được vay vốn hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, năm học 2019-2020. Hỏi theo mức cho vay tối đa như trên của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thì sinh viên đó được vay tối đa bao nhiêu tiền cho năm học 2019 -2020? (Biết rằng sinh viên đó nhập học ngày 4/9/2019 và kết thúc năm học ngày 31/5/2020).

A. 20 triệu đồng B. 18,5 triệu đồng

C. 19 triệu đồng D. 19,5 triệu đồng.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:
(21/2) Lãnh đạo TP Hà Nội mới đây đã đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo chia năm học thành 4 kỳ nghỉ thay vì 1 kỳ nghỉ hè và 1 đợt nghỉ Tết như hiện nay. Trên thế giới, hầu hết kỳ nghỉ của học sinh phụ thuộc vào các dịp lễ lớn theo từng quốc gia và theo mùa.



68. Kỳ nghỉ hè ở nước Anh của học sinh diễn ra trong bao nhiêu tuần?

A. 5 tuần B. 6 tuần C. 7 tuần D. 8 tuần

69. Tại Mỹ học sinh có tất cả bao nhiêu ngày nghỉ trong năm?

A. 14 ngày B. 11 tuần C. 98 ngày D. 90 ngày

70. Ở nước nào học sinh có 5 kỳ nghỉ/năm?

A. Trung Quốc B. Nhật Bản và Hàn Quốc
C. Nga và Mỹ D. Pháp và Australia



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ



71: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng?

A. Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hiđro.

B. Hợp chất của X với clo là hợp chất ion.

C. Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 4s2 bền.

D. Hợp chất của X với oxi có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.

72: Cho cân bằng sau trong bình kín:

2NO2 (k) N2O4 (k)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

A. ∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt. B. ∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

C. ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt. D. ∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.

73: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10,0 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch tăng 4,2 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 5,0 gam kết tủa nữa (biết H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40). Công thức phân tử của A là

A. C2H4O2. B. C2H6O. C. C2H6O2. D. C3H8O.
74: Cho các nhận định sau:
(a) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(b) Ở trạng thái kết tinh, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(c) Polipeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - aminoaxit và là cơ sở tạo nên protein.
(d) Dung dịch anilin trong nước làm xanh quỳ tím.
Số nhận định
đúng

A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
75: Một người cận thị phải đeo kính cận số 2. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là

A. 2,0 m B. 1,0 m. C. 1,5 m. D. 0,5 m.
76: Hai con lắc lò xo giống nhau có cùng khối lượng vật nặng m và cùng độ cứng lò xo k. Hai con lắc dao động trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng ở cùng gốc tọa độ. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, đồ thị li độ - thời gian của hai dao động được cho như hình vẽ (con lắc thứ hai có biên độ nhỏ hơn con lắc thứ nhất ). Ở thời điểm t, con lắc thứ nhất có vận tốc 72cm/s và con lắc thứ hai có thế năng 4.103 J . Lấy . Khối lượng m là:

A. 2 kg B. kg C. kg D. kg

77: Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình (t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là

A. B. C. D.

78: Hạt nhân X bị phóng xạ tạo thành hạt nhân Y. Ban đầu, có một mẫu chứa chất phóng xạ X nguyên chất, khi phân rã, số hạt nhân X còn lại N phụ thuộc vào thời gian t được mô tả như đồ thị hình bên. Tỉ số giữa số hạt nhân Y được sinh ra và số hạt nhân X còn lại trong mẫu ở thời điểm là:

A. 20 B. 9 C. 10 D. 15

79: Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

A. Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn. B. Vì mao mạch thường ở xa tim.

C. Vì số lượng mao mạch lớn hơn D. Vì áp lực co bóp của tim giảm.

80 (ID: 399205). Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước khi đi qua mang ?

A. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.

B. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.

C. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

D. Vì dòng nước chảy môt chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.

81: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy
định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp. Khi P tự thụ phấn 2 thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5% . Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P , cây thuần chủng chiếm tỷ lệ

A. 25% B. 12,5% C. 5% D. 20%

82: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các
thành tựu sau đây?
(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.
(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.
(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

83: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ:

A. Thứ 3 B. Thứ 5 C. Thứ 7 D. Thứ 9

84: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

A. xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

B. mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.

C. tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác

D. thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.

85: Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

A. Sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.

B. đa dạng hoá các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.

C. tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.

D. thị trường thế giới ngày càng mở rộng.

86: Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do

A. Có số dân đông, nhiều quốc gia
B. Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
C. Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a
D. Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

87: Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt, cơ bản nhất là mâu thuẫn:

A. giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
B. giữa công nhân với tư sản, giữa tư sản với địa chủ phong kiến.
C. giữa công nhân với tư sản, giữa nông dân với thực dân Pháp.
D. giữa địa chủ phong kiến với tư sản, giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

88: Đường lối đổi mới của Đảng đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại:

A. Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI (4 - 1987).
B. Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI (8 - 1982).
C. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1 - 1984).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng.

89: Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thời gian giành được độc lập. B. Đối tượng đấu tranh cách mạng.
C. Hình thức đấu tranh cách mạng. D. Tính chất quần chúng sâu rộng.

90: Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập niên
sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
C. Sự thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mỹ Latinh.
D. Sự đối đầu giữa “hai cực” - hai phe: Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Ozon (O3) là một dạng thù hình của oxi, trong phân tử có chứa ba nguyên tử oxi thay vì hai như thông thường. Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, ozon là một chất khí có màu xanh nhạt. Ozon hóa lỏng màu xanh thẫm ở , và hóa rắn có màu xanh thẫm ở . Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, do ozon không bền, dễ bị phân hủy thành oxi phân tử và oxi nguyên tử.

Ozon có mùi hăng, tanh của cá. Ozon tồn tải với một tỉ lệ nhỏ trong bầu khí quyển Trái Đất và có thể được tạo thành từ O2 do sự phóng điện, tia cực tím, ví dụ như trong tia chớp, cũng như bởi tác động của bức xạ điện từ trường cao năng lượng. Ozon được điều chế trong máy ozon khi phóng điện êm qua oxi hay qua không khí khô, tinh khiết. Trong tự nhiên, ozon được tạo thành khi có sự phóng điện trong khí quyển (sấm, sét), cũng như khi oxi hóa một số chất nhựa của các cây thông.

91. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây vì ozon có tính oxi hóa mạnh.
B. Ozon được sử dụng trong các bình khí thở.
C. Ozon có thể khử các chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy.
D. Trong phòng thí nghiệm thường sử dụng ozon để điều chế khí oxi.

92. Trong các nhà máy xử lí nước thải người ta thường dùng ozon để khử trùng, diệt khuẩn và oxi hóa các chất hữu cơ trong nước. Ozon được bơm vào nước theo tỉ lệ tiếp xúc là 15 mg/l. Theo nghiên cứu, một ngày thành phố Vinh thải ra 5 triệu m3 nước thải. Để xử lí lượng nước thải mà thành phố thải ra trong một ngày cần khối lượng ozon là

A. 75 gam. B. 90 tấn. C. 75 tấn. D. 90 gam.
93. Cho V lít hỗn hợp khí X gồm O2 và O3. Sau một thời gian ozon bị phân hủy hết, thu được chất khí Y duy nhất và thể tích khí tăng lên 5% so với thể tích ban đầu, biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Phần trăm thể tích của khí O3 trong hỗn hợp X là

A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Dịch viêm phổi cấp cho virus SARS – CoV – 2 gây ra đang làm náo loạn cuộc sống của người dân cũng như truyền thông. Để phòng chống dịch bệnh, nhà nước đã cho học sinh nghỉ học và các nhân viên ở trung tâm y tế dự phòng đến phun thuốc khử trùng. Cloramin B là hóa chất chuyên được sử dụng để diệt khuẩn bề mặt, xử lý nước với thành phần hóa học chiếm chủ yếu là Sodium benzensulfochleramin (công thức Cloramin B là C6H5ClNNaO2S).

Đây là hóa chất được khuyên dùng bởi Tổ chức y tế thế giới WHO và bộ y tế tại Việt Nam cho sát khuẩn không những trong bệnh viện mà cả các nơi công cộng như trường học, mầm non, hoặc quy mô gia đình. Nếu pha với nồng độ cao trên 2% trở lên có thể gây độc cho chính người sử dụng. Cụ thể là tác động đến đường tiêu hóa, hô hấp và da như viêm da, suy hô hấp, ngộ độc đường tiêu hóa. Chính vì thế cần tìm hiểu cách pha cho chính xác để tránh những vấn đề không mong muốn.

94. Cloramin B có thể diệt khuẩn và xử lý nước, vậy khả năng diệt khuẩn của Cloramin B chủ yếu là do:

A. Cloramin B điện li trong nước, giải phóng các hợp chất chứa clo dương có tính oxi hóa mạnh có thể tiêu diệt vi khuẩn.

B. Cloramin B tan trong nước giải phóng ion có hoạt động mạnh nên ức chế khả năng phát triển và lây lan của vi khuẩn và vi rút, đồng thời khử đi các hợp chất có hại trong nước và làm sạch nước.

C. Cloramin B tan mạnh trong nước giải phóng các hợp chất của lưu huỳnh có tính oxi hóa mạnh giúp làm sạch nước và khử trùng môi trường.

D. Cloramin B tiêu diệt được vi khuẩn và làm sạch nước do trong phân tử có hợp chất chứa gốc -C6H5 có hoạt động mạnh nên ức chế khả năng của vi khuẩn.

95. Việc sử dụng Cloramin B để xử lý nước ngày nay được tiến hành rất phổ biến ở nhiều nơi. Tuy nhiên sau khi xử lý nước xong thì trong nước còn tồn tại lượng khí clo dư nếu không trung hòa thì sẽ ảnh hưởng xấu đến người sử dụng. Vậy để phát hiện lượng khí clo dư ta sử dụng các hóa chất nào sau đây?

A. Kali iotua và dung dịch hồ tinh bột. B. Natri iotua và dung dịch đường saccarozơ.

C. Đồng sunfat và natri hiđroxit. D. Phèn sắt amoni và dung dịch kali iotua.

96. Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ Cloramin B 0,5% (coi D ≈ 1g/ml) cần bao nhiêu gam bột Cloramin B 25%?

A. 50 gam. B. 100 gam. C. 150 gam. D. 200 gam.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30’ (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân lận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13000 kênh thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình.

97. Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào:

A. Sóng dài B. Sóng ngắn C. Sóng trung D. Sóng cực ngắn

98. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là 36000km. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ là 3.108 m/s. Thời gian truyền một tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten bằng

A. 1,08 s. B. 12 ms. C. 0,12 s. D. 10,8 ms

99. Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Biết vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo là 3,07km/s. Bán kính Trái Đất bằng 6378 km. Chu kì sự tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên Trái Đất mất thời gian:

A. 0,12s B. 0,16s C. 0,28s D. 0,14s
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Laser là một trong những thành tựu lớn nhất của Vật Lí hiện đại trong thế kỉ 21. Được phát minh vào những năm thập niên 60 của thế kỷ 20, ứng dụng của laser nhanh chóng tạo nên một cơ sốt rộng khắp trên nhiều lĩnh vực.

Laze là một nguồn ánh sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng. Trong y học, lợi dụng khả năng có thể tập trung năng lượng của chùm laze vào một vùng rất nhỏ, người ta đã dùng tia laze như một dao mổ trong phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu,… Sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze để chữa một số bệnh ngoài da. Trong thông tin liên lạc, do có tính định hướng và tần số rất cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến (định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vũ trụ…). Ngoài ra do có tính kết hợp và cường độ cao nên tia laze sử dụng rất tốt trong truyền tin bằng cáp quang. Trong trắc địa, laze được dùng để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng … Ngoài ra, tia laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút chỉ bảng và trong các thí nghiệm quang học ở trường phổ thông.

Thực tế ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa ứng dụng nhiều công nghệ laser vào cuộc sống, do nước ta chưa tự chế tạo được các loại máy laser ứng dụng và giá thành các loại máy laser nhập khẩu ở thị trường nước ngoài khá cao. Hi vọng trong tương lai gần các kỹ sư công nghệ tại Việt Nam có thể chế tạo thành công các loại máy có ứng dụng công nghệ laser, từ đó làm giảm giá thành và tạo bước đệm cho các nghành công nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ.

100. Khi nói về tia Laze, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia laze là ánh sáng trắng B. Tia laze có tính định hướng cao

C. Tia laze có tính kết hợp cao D. Tia laze có cường độ lớn

101. Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52µm , chiếu về phía Mặt Trăng và đo khoảng thời gian giữa thời điểm xung được phát ra và thời điểm một máy thu đặt ở Trái Đất nhận được xung phản xạ. Thời gian kéo dài của một xung là

T 100 ns và công suất của chùm laze là 105MW . Khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung là 2,667s . Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng lúc đó và số photon chứa trong mỗi xung ánh sáng là:

A. 400000km; 2,62.1019 (hat) B. 400000km; 2,62.1022 (hat)

C. 4000000km; 2,62.1022 (hat) D. 4000000km; 2,62.1019 (hat)
102. Người ta dùng một laze có công suất 12W phát ra chùm sáng có bước sóng để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ mổ sẽ làm nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Biết rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 6mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 45.4018 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1mm3 mô là 2,53J. Lấy h 6,625.1034 J.s . Nhiệt dung riêng của nước là 4186 J / kg , nhiệt độ hóa hơi của nước là L 2260 kJ / kg, nhiệt độ cơ thể là , khối lượng riêng của nước 1000 kg / m3 . Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s và giá trị của là:

A. 4,755 mm3 ;589 nm B. 4,575 mm3 ;598 nm

C. 5,745 mm3 ;698 nm D. 7,545 mm3 ;689 nm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Quan sát sơ đồ sau đây:

103. Sơ đồ trên mô tả quá trình

A. Tái bản ADN B. Dịch mã C. Phiên mã D. Tháo xoắn AND

104. Quá trình này dựa trên nguyên tắc nào?

A. Bán bảo toàn B. nguyên tắc bổ sung

C. Nguyên tắc nửa gián đoạn D. Cả A và B

105. Phát biểu nào sau đây sai về quá trình trên

A. Đây là quá trình tổng hợp ARN
B. Qúa trình này không sử dụng nucleotit loại Timin của môi trường
C. Có sự liên kết bổ sung giữa A – U và ngược lại.
D. RNA polymerase vừa tổng hợp mạch mới vừa tháo xoắn.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn có cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, các loài chim như diệc bạc sẽ bắt các côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn.
106. Quan hệ giữa bò rừng và các loài côn trùng là

A. Cạnh tranh B. Ức chế - cảm nhiễm C. Hội sinh D. Hợp tác

107. Mối quan hệ giữa 2 loài nào sau đây dẫn tới hiện tượng khống chế sinh học rõ ràng nhất?

A. Ve bét – bò rừng B. Chim gõ bò – bò rừng C. Diệc bạc – côn trùng D. Bò rừng – diệc bạc

108. Loại bỏ sinh vật nào sau đây sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới bò rừng

A. Ve bét B. Một số cá thể bò rừng khác

C. Chim gõ bò D. Diệc bạc
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người. Trong đó dân số nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và thứ 15 trên thế giới. Sau 10 năm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người.

Mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009. Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-lip-pin (363 người/km2) và Xin-ga-po (8.292 người/km2). Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/km2.

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn

1999 – 2009 (1,18%/năm). Nhìn chung tỷ lệ gia tăng dân số ở Việt Nam đang ở mức thấp, đây là kết quả của việc triển khai Chiến lược Quốc gia về Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình vẫn gặp nhiều hạn chế do chính sách 2 con cộng với văn hóa trọng nam khinh nữ dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính trong dân số. Điều này cũng phần nào lý giải tỷ lệ giới tính khi sinh ở mức 112 bé trai/ 100 bé gái.

(Nguồn: Tổng cụ Thống kê Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 và website:
https://vietnam.opendevelopmentmekong.net – Dân số và tổng điều tra dân số)

109. Dân số Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau:

A. In-đô-nê-xi-a và Xin-ga-po B. Phi-lip-pin và Xin-ga-po

C. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin D. Thái Lan và Phi-lip-pin

110. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/km2.” Điều này cho thấy:

A. Dân số nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn.
B. Dân số nước ta phân bố không đều giữa miền núi và đồng bằng.
C. Dân số nước ta tập trung chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên.
D. Dân số nước ta phân bố đều giữa múi núi và đồng bằng.

111. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính dân số ở nước ta là do

A. số bé nam sinh ra thường có sức khỏe tốt hơn bé nữ.
B. chính sách 2 con cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.
C. sự phát triển của y tế, khoa học kĩ thuật.
D. nhu cầu về lao động nam lớn hơn lao động nữ.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp biển, có thể nói thiên nhiên đã ban tặng vùng này nhiều ưu
ái trong phát triển tổng hợp kinh tế biển. Trong 10 năm qua, đóng góp của các tỉnh, thành duyên hải Nam Trung Bộ vào GDP cả nước luôn đạt tỉ lệ cao, trong đó có đóng góp của các khu kinh tế, khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp quan trọng ven biển (trung tâm chế biến dầu, khí, nhiệt điện, sản xuất thép…). Kinh tế thuần biển gồm khai thác khoáng sản và sản xuất muối, dịch vụ hàng hải, nuôi trồng và khai thác hải sản, du lịch biển tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc gia với mức đóng góp vào GDP cả nước đạt khoảng 10%.

Bên cạnh những tiềm năng vốn có, vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta vẫn còn những mặt yếu thế nhất định, gây cản trở cho việc phát triển kinh tế biển như: việc gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội vớibảo vệ môi trường còn hạn chế; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra biển chưa được phát huy đầy đủ; phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn.

Khoa học, công nghệ và việc đào tạo nguồn nhân lực biển chất lượng cao được xem là khâu tạo đột phá để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ. Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí đặc biệt trọng yếu trong tổng thể “Quy hoạch không gian biển quốc gia”, cả về khía cạnh kinh tế lẫn an ninh, quốc phòng, đối ngoại. Cần xác định các lĩnh vực ngành nghề kinh tế ưu tiên, đột phá của thời kỳ đến tầm nhìn năm 2030 để khẳng định một số ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên hiện có hiện nay như: các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, công nghiệp sạch, các trung tâm du lịch biển-đảo…

(Nguồn: https://enternews.vn/ , https://www.nhandan.com.vn/)

112. Hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm các ngành kinh tế thuần biển của duyên hải Nam Trung Bộ?

A. giao thông vận tải biển. B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

C. du lịch biển D. trồng rừng ngập mặn ven biển

113. Hạn chế trong phát triển kinh tế biển ở duyên hải Nam Trung Bộ không phải là:

A. một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn
B. việc gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường còn kém
C. lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra biển chưa được phát huy đầy đủ
D. cơ sở hạ tầng yếu kém, chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài

114. Để phát huy lợi thế tiềm năng là cửa ngõ ra biển quan trọng và giúp cho kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ mở cửa hơn nữa, theo em lĩnh vực nào sau đây cần được ưu tiên phát triển?

A. xây dựng các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế
B. phát triển các trung tâm du lịch biển gắn với du lịch đảo
C. phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo
D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản biển

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Anh và Mỹ đã nhất trí thành lập tổ chức Liên hợp quốc (viết tắt bằng tiếng Anh là UN).

Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, hội nghị quốc tế gồm 50 nước được triệu tập tại San Francisco (Mỹ) để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc (Liên hợp quốc).

Ngày 24 - 10 - 1945, với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên, Hiến chương chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, mãi đến ngày 10 - 01 - 1946, Đại hội đồng Liên hợp quốc đầu tiên mới được tổ chức (tại Luân Đôn), với sự tham dự của 51 nước.

Đến năm 2011, Liên hợp quốc có 193 quốc gia thành viên, gồm tất cả các quốc gia độc lập được thế giới công nhận. Thành viên mới nhất của Liên hợp quốc là Nam Sudan, chính thức gia nhập ngày

14 – 7 – 2011.

Liên hợp quốc hoạt động với những nguyên tắc cơ bản sau:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 5 – 7)

115. Đại hội đồng Liên hợp quốc họp phiên đầu tiên tại đâu?

A. Mỹ. B. Anh. C. Pháp. D. Đức.

116. Liên hợp quốc được thành lập vào thời điểm nào?

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
C. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

117. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mỹ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mỹ đã vi phạm nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc?

A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Từ năm 1897, sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa cuối cùng trong phong trào Cần Vương là khởi nghĩa Hương Khê và tiến hành giảng hòa với Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế, thực dân Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa quy mô, có hệ thống trên toàn cõi Đông Dương.

Việt Nam dần dần trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến và biến thành nơi cung cấp sức người, sức của rẻ mạt cho Pháp.

Để đảm bảo lợi nhuận tối đa, thực dân Pháp đặt thêm nhiều thứ thuế mới, nặng hơn các thứ thuế của triều đình Huế trước kia. Chúng ra sức kìm hãm sự phát triển của Việt Nam, cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế chính quốc.

Tuy nhiên, công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp cũng làm nảy sinh những nhân tố mới, ngoài ý muốn của chúng. Vào đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam đã xuất hiện những thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa, dù còn non yếu. Thành thị mọc lên. Một số cơ sở công nghiệp ra đời. Cơ cấu kinh tế biến động, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 155)

118. Lực lượng xã hội nào đã có đóng góp quan trọng đối với phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX

A. Công nhân, nông dân. B. Trí thức, Tiểu tư sản thành thị.

C. Trí thức Nho học. D. Tư sản dân tộc.

119. Kinh tế Việt Nam phát triển như thế nào trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp?

A. Bị kìm hãm, không phát triển được. B. Phát triển chậm và không toàn diện.

C. Phụ thuộc vào nền kinh tế của chính quốc. D. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

120. Giai cấp, tầng lớp nào đã tiếp thu ý thức hệ dân chủ tư sản?

A. Tư sản B. Tiểu tư sản

C. Trí thức D. Tư sản và tiểu tư sản





-------------HẾT-------------

































































ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 15





Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



BẢNG ĐÁP ÁN


1. D

2. B

3. B

4. B

5. C

6. B

7. A

8. B

9. A

10. B

11. D

12. C

13. C

14. C

15. D

16. A

17. A

18. C

19. D

20. D

21. A

22. B

23. D

24. B

25. A

26. D

27. A

28. B

29. A

30. B

31. C

32. A

33. B

34. C

35. D

36. B

37. B

38. D

39. D

40. D

41. D

42. D

43. C

44. A

45. D

46. A

47. A

48. C

49. A

50. B

51. C

52. B

53. C

54. D

55. C

56. D

57. D

58. A

59. B

60. D

61. B

62. D

63. D

64. A

65. B

66. C

67. D

68. C

69. C

70. D

71. C

72. B

73. C

74. A

75. D

76. D

77. C

78. D

79. A

80. C

81. D

82. B

83. C

84. A

85. A

86. D

87. A

88. D

89. D

90. D

91. A

92. C

93. B

94. A

95. A

96. D

97. D

98. C

99. D

100. A

101. B

102. A

103. C

104. B

105. C

106. B

107. C

108. D

109. C

110. B

111. B

112. D

113. D

114. A

115. B

116. C

117. C

118. C

119. C

120. C



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1 TIẾNG VIỆT
1:
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ráng mỡ…, có nhà thì giữ”

A. heo B. trâu C. D.

Phương pháp giải: Căn cứ bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Giải chi tiết:

- Tục ngữ: “Ráng mỡ , có nhà thì giữ”

Chọn D.

2: Xung đột và mâu thuẫn chính trong truyện cổ tích Tấm Cám là gì?\

A. Mâu thuẫn giữa chị và em, giữa thiện và ác

B. Mâu thuẫn giữa dì ghẻ và con chồng, mâu thuẫn giữa thiện và ác

C. Mâu thuẫn giữa nhân dân và vua, giữa thiện và ácD. Mâu thuẫn giàu nghèo, giữa thiện và ác

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài Tấm Cám 

Giải chi tiết:

Xung đột và mâu thuẫn chính trong truyện cổ tích Tấm Cám là mâu thuẫn giữa dì ghẻ con chồng (mâu thẫn gia đình) và mâu thuẫn giữa thiện và ác (mâu thuẫn xã hội).

Chọn B.

3: “Quốc tộ như đặng lạc/ Nam thiên lí thái bình/ Vô vi cư điện các/ Xứ xứ tức đao binh” (Vận
nước –
Pháp Thuận)
Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Ngũ ngôn B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt D. Ngũ ngôn trường thiên

Phương pháp giải: Căn cứ vào các thể thơ đã học

Giải chi tiết:

Bài thơ trên gồm có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 tiếng.

Chọn C.

4: Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”

A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Điệp ngữ

Phương pháp giải: Căn cứ bài Ẩn dụ 

Giải chi tiết:

“Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng” sử dụng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Chọn B.

5: “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét/ Tình yêu… như cánh kiến hoa vàng”

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

A. anh B. em C. ta D. mình

Phương pháp giải: Căn cứ bài thơ Tiếng hát con tàu

Giải chi tiết:

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Chọn C.

6: “Một đàn thằng hỏng đứng mà trông/ Nó đỗ khoa này có sướng không? / Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt/ Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng” (Giễu người thi đỗ –Trần Tú Xương)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

Phương pháp giải: Căn cứ vào hoàn cảnh ra đời bài thơ Giễu người thi đỗ

Giải chi tiết:

Bài thơ ra đời trong thời kì trung đại

Chọn B.
7: Phương án nào không nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?

A. Tuyên ngôn độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như toàn thể dân tộc.

B. Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.

C. Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

D. Tuyên ngôn độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập với cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do, dân chủ.

Phương pháp giải: Căn cứ giá trị nội dung bản Tuyên ngôn độc lập

Giải chi tiết:

Giá trị lịch sử của Tuyên ngôn độc lập:

- Là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân và phong kiến trên đất nước ta.

- Đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

Chọn A.
8: Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Chỉnh chu B. Chỉn chu C. Trỉnh tru D. Trỉn tru

Phương pháp giải: Căn cứ bài chính tả, phân biệt giữa tr/ch

Giải chi tiết:

Từ viết đúng là: Chỉn chu

Chọn B.
9: Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Anh ấy là người ..........., làm gì
cũng suy nghĩ ............ rồi mới quyết định.”

A. chín chắn, cẩn trọng B. chín chắn, cẩn chọng

C. chính chắn, cẩn trọng D. chính chán, cẩn chọng

Phương pháp giải: Căn cứ bài chính tả, phân biệt d/gi

Giải chi tiết:

“Anh ấy là người chín chắn, làm gì cũng suy nghĩ cẩn trọng rồi mới quyết định.”

Chọn A.
10: Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Giải đấu này chúng ta thăm dự chỉ trên tinh thần cọ xát là chủ yếu.”

A. giải đấu B. thăm dự C. cọ xát D. chủ yếu

Phương pháp giải:

Căn cứ Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

+ Lẫn lộn các từ gần âm

+ Sai nghĩa của từ

- Từ sai: thăm dự

- Sửa lại: tham dự

Chọn B.
11: Các từ “lơ lửng, nao núng, lung linh” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép tổng hợp B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy vần D. Từ láy phụ âm đầu

Phương pháp giải: Căn cứ bài Từ láy

Giải chi tiết:

- Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận:

+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh.

+ Ở từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.

Các từ trên là từ láy phụ âm đầu.

Chọn D.

12: “Vì Bích kiên trì trong học tập nhưng bạn ấy đạt kết quả tốt.” Đây là câu:

A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ C. sai cặp quan hệ từ D. sai logic

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ

Giải chi tiết:

Đây là câu dùng sai cặp quan hệ từ, “vì” không đi cùng với “nhưng”

Sửa lại: Vì Bích kiên trì trong học tập nên bạn ấy đạt kết quả tốt.

Chọn C.

13: Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại”

Nhận xét về kết cấu của đoạn văn trên.

A. Quy nạp B. Tổng phân hợp C. Diễn dịch D. Song hành

Phương pháp giải: Căn cứ kết cấu cơ bản của đoạn văn

Giải chi tiết:

- Đoạn văn diễn dịch

- Câu chủ đề ở đầu đoạn: “Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng”. Các câu sau triển khai nội dung câu chủ đề.

Chọn C.

14: “Bộ GD&ĐT cho hay quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa được thực hiện nghiêm ngặt với yêu cầu bảo mật nội bộ chặt chẽ để bảo đảm chất lượng câu hỏi thi và tính khoa học khách qua trong ra đề thi. Cục Quản lý Chất lượng đã xây dựng quy trình bảo mật và chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia quán triệt áp dụng ngay trong từng công đoạn của quy trình 9 bước.”

(Nguồn Internet)

Trong đoạn văn trên, từ “ngân hàng” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

B. Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộ phận cơ thể.

C. Tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó.

D. Một công trình xây dựng được xây dựng để lưu trữ câu hỏi thi

Phương pháp giải: Căn cứ vào bài Ngữ cảnh

Giải chi tiết:

Từ “ngân hàng” được dùng trong đoạn văn được dùng với nghĩa chỉ tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó mà ở đây là câu hỏi thi phục vụ mục tiêu giáo dục.

Chọn C.

15: Trong các câu sau:
I. Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình, là nguồn cổ vũ thế hệ trẻ tiến lên.

II. Vùng đất này không chỉ tốt cho lúa mà nó còn tốt cho cây ăn trái.

III. Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng

IV. Mặt trời xoay quanh trái đất.

Những câu nào mắc lỗi:

A. II và IV B. II và III C. II và I D. III và IV

Phương pháp giải: Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

- Lỗi logic

....

Những câu mắc lỗi là câu III và IV

- Câu III: Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng

=> Câu sai logic

Sửa lại: Tôi vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng.

- Câu IV: Mặt trời xoay quanh trái đất.

=> Câu sai thông tin

Sửa lại: Trái đất xoay quanh mặt trời.

Chọn D.
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 16 đến câu 20:

Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao

(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

(Trích Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)

16. Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A. Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Nghị luận

Phương pháp giải: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ. 

Giải chi tiết:

Hai đoạn thơ thuộc thể loại trữ tình, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

Chọn A.

17. Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong những câu thơ nào của đoạn thơ thứ hai?

A. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống

B. Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
C. Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
D. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Phương pháp giải: Căn cứ kiến thức về thủ pháp tương phản đối lập. 

Giải chi tiết:

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chọn A.

18. Nêu biện pháp tu từ trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”.

A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Ẩn dụ và nhân hóa

Phương pháp giải:Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học 

Giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ: nhân hóa“Thời gian chạy qua tóc mẹ”

Chọn C.

19. Hãy chỉ ra điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ.

A. Sự hi sinh của người mẹ
B. Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ
C. Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh
D. Tất cả các đáp án trên

Phương pháp giải: Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Đều nói về nỗi vất vả, sự hi sinh của người mẹ để con được thành người.

- Tình yêu thương của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.

Chọn D.

20. Chỉ ra thông điệp của hai đoạn thơ trên.

A. Thời gian không chờ đợi ai
B. Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng
C. Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ
D. Tất cả các đáp án trên

Phương pháp giải: Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

Hai đoạn thơ truyền tải những thông điệp đặc sắc cho người đọc:

- Thời gian không chờ đợi ai

- Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng

- Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ

Chọn D.

1.2 TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. Up to now, the discount ______ to children under ten years old.

A. has only been applied B. only applies C. was only applied D. only applied

Phương pháp giải: Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành

Giải chi tiết:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: up to now (cho đến bây giờ =so far )

Chủ ngữ “the discount” (mức chiết khấu), động từ “apply” (áp dụng) => câu bị động

Cấu trúc: S + has/have been + Ved/V3

Tạm dịch: Cho đến nay, mức chiết khấu chỉ mới được áp dụng cho trẻ em dưới mười tuổi.

Chọn A.

22. Commercial centres are _______ they were many years ago.

A. as popular than B. more popular than C. the most popular D. most popular than

Phương pháp giải:

Kiến thức:  So sánh nhất

Giải chi tiết:

“popular” là tính từ dài => dạng so sánh hơn: more popular

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than …

Tạm dịch: Các trung tâm thương mại phổ biến hơn so với nhiều năm trước.

Chọn B.

23. Keep quiet. You _______ talk so loudly in here. Everybody is working.

A. may B. must C. might D. mustn't

Phương pháp giải: Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

may: có thể, có lẽ

must: phải

might: có lẽ

mustn’t: không được phép

Tạm dịch: Giữ yên lặng. Bạn không được phép nói quá to ở đây. Mọi người đang làm việc.

Chọn D.

24. _______ repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it.

A. By B. Despite C. With D. For

Phương pháp giải: Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ

Giải chi tiết:

By + V_ing/N phrase: Bằng cách

Despite + V_ing/N phr.: mặc dù, mặc cho

With: với

For: Bởi vì

repeated assurances (noun phrase): sự cam kết được nhắc đi nhắc lại

Tạm dịch: Mặc cho sự cam kết được nhắc đi nhắc lại rằng sản phẩm này an toàn, nhiều người đã ngừng mua nó.

Chọn B.

25. When a Vietnamese wants to work part-time in Australia, he needs to get a work______.

A. permit B. permission C. permissibility D. permissiveness

Phương pháp giải: Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải chi tiết:

permit (n): giấy phép; (v): cho phép   

permissibility (n): tính chấp nhận được

permission (n): sự cho phép                           

permissiveness (n): tính dễ dãi

=> work permit: giấy phép lao động

Tạm dịch: Khi một người Việt Nam muốn làm việc bán thời gian ở nước Úc, anh ấy cần có giấy phép lao động. 

Chọn A.
Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. Please take these papers and give it to Mike.

A B C D

Phương pháp giải: Kiến thức: Đại từ tân ngữ

Giải chi tiết:

Dùng tân ngữ “it” thay cho danh từ/đại từ số ít, chỉ vật.

Dùng tân ngữ “them” thay cho danh từ/đại từ số nhiều.

“papers” (những tờ giấy) là danh từ số nhiều => dùng tân ngữ “them”

give sth to sb: đưa cái gì cho ai

Sửa: it => them

Tạm dịch: Vui lòng cầm những tờ giấy này và đưa chúng cho Mike.

Chọn D.

27. The place which we spent our holiday was really beautiful.

A B C D

Phương pháp giải: Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết:

Trong mệnh đề quan hệ:

Dùng “which + S + V: cái mà …” thay thế cho từ chỉ sự vật phía trước.

Dùng “where + S + V: ở nơi đó mà …” thay thế cho từ chỉ nơi chốn, mà ở nơi đó xảy ra hoạt động gì đó.

where = in which: tại nơi mà …

“we spent our holiday” (chúng tôi dành kì nghỉ) => có hoạt động xảy ra tại nơi đó nên dùng “where”

Sửa: which => “where” hoặc “in which”

Tạm dịch: Cái chỗ mà chúng tôi đã dành kì nghỉ ở đó thì thực sự đẹp.

Chọn A.

28. My father said we would invite their teacher to dinner on Saturday.

A B C D

Phương pháp giải: Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

Dùng tính từ sở hữu “their” để chỉ sở hữu cho chủ ngữ ngôi thứ 3, số nhiều.

Dùng tính từ sở hữu “our” để chỉ sở hữu cho chủ ngữ ngôi thứ nhất, số nhiều.

“we would invite … teacher” (chúng tôi sẽ mời giáo viên của … ) => cần tính từ chỉ sở hữu cho đại từ “we”

Sửa: their => our

Tạm dịch: Bố tôi nói rằng chúng tôi sẽ mời giáo viên của chúng tôi đến bữa tối chủ nhật.

Chọn B.

29. Mark Twain, the American writer, wrote "Life on the Mississippi River".

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

Dùng mạo từ “a/an” trong câu nói về định nghĩa / giới thiệu một nghề nghiệp của ai đó.

an + từ bắt đầu bằng một nguyên âm.

American /əˈmerɪkən/ bắt đầu bằng nguyên âm /ə/.

Câu đầy đủ: Mark Twain, who is an American writer, wrote "Life on the Mississippi River".

Câu rút gọn (MĐ quan hệ chủ động): : Mark Twain, an American writer, wrote "Life on the Mississippi River".

Sửa: the => an

Tạm dịch: Mark Twain, một nhà văn người Mỹ, đã viết "Cuộc sống trên dòng sông Mississippi".

Chọn A.

30. A series of lectures are being presented at the Central Hall this week.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

a series of + N số nhiều: một chuỗi. một loạt cái gì đó => đóng vai trò như một danh từ số ít

series: chương trình truyền hình nhiều tập => đóng vai trò như danh từ số nhiều

A series of lectures: Một loạt các bài giảng

Sửa: are => is

Tạm dịch: Một loạt các bài giảng sẽ được trình bày tại Hội trường Trung tâm trong tuần này.

Chọn B.
Question 31 – 35:
Which of the following best restates each of the given sentences?
31. Fiona does not like skating and I don't either.

A. I don't like skating, and Fiona doesn't, too. B. Either Fiona or I do not like skating.

C. Neither Fiona nor I like skating. D. Fiona does not like skating as well as me.

Phương pháp giải: Kiến thức: Cấu trúc câu đồng tình

Giải chi tiết:

Dùng “too” cho trường hợp câu khẳng định (cả 2 mệnh đề đều khẳng định)

Either … or … : 1 trong 2 cái đó, không cái này thì cái kia

Neither … nor ….: cả 2 đều không

as well as: cũng như … => trước và sau “as well as” là các có cùng cấu trúc/từ loại

Tạm dịch: Fiona không thích trượt ván và tôi cũng vậy.

= C. Cả Fiona và tôi đều không thích trượt ván.

Các phương án khác:

A. Câu phủ định => không dùng “too”

B. Hoặc là Fiona hoặc là tôi không thích trượt ván. => sai nghĩa

D. Sai cấu trúc.

Chọn C.
32. It was careless of you not to check your essay before you handed it in to the teacher.

A. You should have checked your essay before you handed it in to the teacher.

B. You must have checked your essay before you handed it in to the teacher.

C. You can’t have checked your essay before you handed it in to the teacher.

D. You needn't have checked your essay before you handed it in to the teacher.

Phương pháp giải:Kiến thức: Động từ khuyết thiếu/câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn (một sự việc đã xảy ra và kết thúc rồi.)

Lời khuyên bảo việc đã xảy ra => dùng “should have +Vp2”: lẽ ra nên làm gì (nhưng đã không làm)

must have + P2: hẳn là đã làm gì

can’t have + P2: không thể nào đã làm gì (ở hiện tại)

needn’t have + P2: đáng lẽ đã không cần (nhưng đã làm)

Tạm dịch: Bạn thật bất cản khi không kiểm tra bài luận trước khi đưa nó cho giáo viên.

= A. Bạn lẽ ra nên kiểm tra bài luận của mình trước khi đưa nó cho giáo viên.

Các phương án khác:

B. Bạn phải kiểm tra bài luận trước khi đưa nó cho giáo viên. => sai nghĩa

C. Bạn không thể nào đã kiểm tra bài luận của bạn trước khi bạn đưa nó cho giáo viên. => sai thì, sai nghĩa

D. Bạn lẽ ra không cần phải kiểm tra bài luận của mình trước khi đưa nó cho giáo viên. => sai nghĩa

Chọn A.

33. “You’d better work harder if you don’t want to retake the exam!” the teacher said to Jimmy.

A. The teacher reminded Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

B. The teacher advised Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

C. The teacher ordered Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

D. The teacher suggested Jimmy to work harder if he didn’t want to retake the exam.

Phương pháp giải: Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

S’d better + V = S had better + V_nguyên thể: Ai đó nên làm gì

= S + advised + sb + to V: Ai đó đã khuyên ai nên làm gì

Tạm dịch: “Em nên học tập chăm chỉ hơn nếu em không muốn thi lại.” giáo viên đã nói với Jimmy.

= B. Giáo viên đã khuyên Jimmy nên học hành chăm chỉ hơn nếu cậu ấy không muốn thi lại.        

Các phương án khác:

A. Giáo viên đã nhắc nhở Jimmy học hành chăm chỉ hơn nếu cậu ấy không muốn thi lại. => sai nghĩa.

C. Giáo viên đã yêu cầu Jimmy học hành chăm chỉ hơn nếu cậu ấy không muốn thi lại. => sai nghĩa

D. Giáo viên đã đề nghị Jimmy học hành chăm chỉ hơn nếu cậu ấy không muốn thi lại. => sai nghĩa, sai cấu trúc (suggest + V_ing)

Chọn B.

34. They got success since they took my advice.

A. They took my advice, and failed.

B. My advice stopped them from getting success.

C. But for my advice, they would not have got success.

D. If they did not take my advice, they would not get success.

Phương pháp giải: Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: Câu gốc đưa ra kết quả ở quá khứ.

Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện trái với quá khứ, dẫn đến kết quả trái với thực tế trong quá khứ.

Cấu trúc: But for + N, S + would (not) + have + P2: Nếu không nhờ … thì …

since + S + V: bởi vì

Tạm dịch: Họ đã thành công bởi vì họ đã nhận lời khuyên của tôi.

= C. Nếu không nhờ lời khuyên của tôi, họ đã không thành công rồi.

Các phương án khác:

A. Họ đã nhận lời khuyên của tôi, và thất bại. => sai nghĩa

B. Lời khuyên của tôi đã ngăn cản họ thành công. (stop + sb + from V_ing: ngăn cản ai làm gì) => sai nghĩa

D. Nếu họ không nhận lời khuyên của tôi, họ sẽ không thành công.(câu điều kiện loại 2) => sai câu điều kiện

Chọn C.
35. Keep your chin up despite your bad exam result.

A. In case of your bad exam result, keep your chin up.

B. In view of the bad exam result, keep your chin up.

C. When your exam result is bad, keep your chin up.

D. However bad your exam result is, keep your chin up.

Phương pháp giải: Kiến thức: Đảo ngữ

Giải chi tiết:

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với However: However + adj + S + is,…: Mặc dù có thế nào thì …

Tạm dịch: Ngẩng cao đầu mặc cho kết quả tệ thế nào.

= D. Dù kết quả có tệ thế nào, hãy ngẩng cao đầu.

Các phương án khác:

A. Trong trường hợp bị điểm kém, hãy ngẩng cao đầu. => sai nghĩa

B. Bởi vì kết quả kém, hãy ngẩng cao đầu. => sai nghĩa

C. Khi kết quả bị kém, hãy ngẩng cao đầu. => sai nghĩa

Chọn D.
Question 36 – 40: Read the passage carefully.
1. Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.
2. The bitcoin system was created in 2009 by an enigmatic person named Satoshi Nakamoto. In fact, no one is sure if Satoshi Nakamoto is an actual person or a group of people. Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros.
They can be used to pay for things online instead of cash or credit cards. When bitcoins are transferred from a buyer to a seller, the transaction is recorded in a public database.
3. Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government’s knowledge. Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is
minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they believe their bitcoins will be more valuable in the future.
4. This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar.

(Adapted from: https://www.digitalcommerce360.com/)

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực. Tuy nhiên, chúng có thể được sử dụng để mua các sản phẩm và dịch vụ thực tế từ các công ty thực.

Hệ thống bitcoin được tạo ra vào năm 2009 bởi một người bí ẩn tên Satoshi Nakamoto. Trên thực tế, không ai chắc chắn liệu Satoshi Nakamoto là một người thực hay một nhóm người. Bitcoin được thiết kế để phục vụ như một sự thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro. Chúng có thể được sử dụng để thanh toán cho những thứ trực tuyến thay vì tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Khi bitcoin được chuyển từ người mua sang người bán, giao dịch được ghi lại trong cơ sở dữ liệu công khai.

Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho các mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà không có sự nhận biết của chính phủ. Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng. Thay vào đó, nhiều chủ sở hữu bitcoin chỉ đơn giản giữ chúng như một khoản đầu tư vì họ tin rằng bitcoin của họ sẽ có giá trị hơn trong tương lai.

Điều này có thể hoặc không thể là một cách tiếp cận khôn ngoan. Hiện tại, giá trị của bitcoin đang biến động mạnh, đặc biệt là khi so sánh với các loại tiền tệ quốc gia có tính ổn định cao. Các nhà đầu tư bitcoin đang đánh bạc với hy vọng rằng khi loại tiền công nghệ cao này được chấp nhận rộng rãi hơn, giá trị của nó sẽ tăng vọt.

(Trích từ: https: //www.digitalcommerce360.com/)

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.
36. Why are bitcoins of great concern to governments?

A. Because most of bitcoin owners are hackers.

B. Because bitcoins may be used in illegal transactions.

C. Because the value of bitcoins is fluctuating wildly.

D. Because bitcoins will eventually replace national currencies.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi chi tiết

Giải chi tiết:

Tại sao bitcoin là mối quan tâm lớn đối với các chính phủ?

A. Vì hầu hết chủ sở hữu bitcoin là tin tặc.

B. Vì bitcoin có thể được sử dụng trong các giao dịch bất hợp pháp.

C. Vì giá trị của bitcoin đang dao động mạnh.

D. Vì bitcoin cuối cùng sẽ thay thế tiền tệ quốc gia.

Thông tin: Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes.

Tạm dịch: Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho các mục đích bất hợp pháp.

Chọn B.
37. What is the passage mainly about?

A. The future of bitcoins in the real world

B. A new kind of currency in the virtual world

C. A way of doing business in the virtual world

D. An alternative to bitcoins created by Nakamoto

Phương pháp giải: Kiến thức: Câu hỏi chi tiết

Giải chi tiết:

Tại sao bitcoin là mối quan tâm lớn đối với các chính phủ?

A. Vì hầu hết chủ sở hữu bitcoin là tin tặc.

B. Vì bitcoin có thể được sử dụng trong các giao dịch bất hợp pháp.

C. Vì giá trị của bitcoin đang dao động mạnh.

D. Vì bitcoin cuối cùng sẽ thay thế tiền tệ quốc gia.

Thông tin: Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes.

Tạm dịch: Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho các mục đích bất hợp pháp.

Chọn B.

38. The word "they" in paragraph 2 refers to________.

A. euros B. dollars C. things D. bitcoins

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến_________.

A. đồng euro                                                  

B. đồng đô la

C. nhiều thứ                                                   

D. những đồng bitcoin

Thông tin: Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. They can be used to pay for things online instead of cash or credit cards.

Tạm dịch: Bitcoin được thiết kế để phục vụ như một sự thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro. Chúng có thể được sử dụng để thanh toán cho những thứ trực tuyến thay vì tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.

Chọn D.

39. Which of the following is defined in the passage?

A. Transactions B. Public Databases C. Credit cards D. Bitcoins

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi chi tiết

Giải chi tiết:

Cái nào dưới đây được định nghĩa trong đoạn văn?

A. Những giao dịch

B. Những cơ sở dữ liệu công khai

C. Những thẻ tín dụng

D. Những đồng bitcoin

Thông tin: Bitcoins are a form of virtual currency.

Tạm dịch: Bitcoin là một dạng tiền ảo.

Chọn D.
40. The word "minuscule" in paragraph 3 is closest in meaning to _________.

A. small B. considerable C. increasing D. minimal

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “minuscule” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.

minuscule (adj): nhỏ xíu, rất nhỏ

A. small (adj): nhỏ                 

B. considerable (adj): đáng kể

C. increasing (adj): tăng dần                          

D. minimal (adj): rất nhỏ

=> minuscule = minimal: rất nhỏ

Thông tin: Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards.

Tạm dịch: Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng.

Chọn D.

PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41: Số giao điểm của đồ thị hàm số với đường thẳng y 3 là:

A. 8 B. 2 C. 4 D. 6

Phương pháp giải: Vẽ đồ thị hoặc BBT của hàm số  và đường thẳng y=3 để tìm số giao điểm.

Giải chi tiết:

Ta có đồ thị hàm số:

Như vậy ta thấy đường thẳng y=3y=3 cắt đồ thị hàm số tại 6 điểm phân biệt.

Chọn D.

42: Xét các số phức z thỏa mãn là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải: Số phức  là số thuần ảo khi và chỉ khi phần thực bằng 0.

Giải chi tiết:

Đặt 


Số là số thuần ảo Phần thực bằng 0

Vậy đường tròn biểu diễn số phức đã cho có tâm là  

Chọn D.

43: Cho khối chóp tam giác S.ABC có đỉnh S và đáy là tam giác ABC. Gọi V là thể tích của khối chóp. Mặt phẳng đi qua trọng tâm của ba mặt bên của khối chóp chia khối chóp thành hai phần. Tính theo V thể tích của phần chứa đáy của khối chóp.

A. B. C. D.

Phương pháp giải: Sử dụng định lý Ta-lét tính các tỉ lệ cạnh

Sử dụng tỉ số thể tích: Cho chóp S.ABC và các điểm D; E; F lần lượt thuộc các cạnh SA, SB, SC. Khi đó ta có 

Giải chi tiết:

Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, AC và G1; G2; G3 lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB; SBC; SAC.

Theo tính chất trọng tâm ta có

Trong  , qua G2 kẻ đường thẳng song song với BC cắt SB, SC lần lượt tại E và F.

Trong (SAC), đường thẳng FG3 cắt SA tại D.

Lúc này (G1G2G3)≡(DEF)

EF // BC (theo định lý Ta-lét)

Lại có trong ΔSPC có

FG3 // PC DF // BC

Từ đó ta có

Nên phần chứa đáy của hình chóp là

Chọn C.

44: Tìm phương trình mặt cầu có tâm là điểm I 1;2;3 và tiếp xúc với trục Oz.

A. B.

C. D.

Phương pháp giải: - Mặt cầu tiếp xúc thì 

- Khoảng cách từ điểm  đến   là  .

- Phương trình mặt cầu tâm  bán kính 

Giải chi tiết:

Mặt cầu tiếp xúc thì : 

Vậy phương trình mặt cầu : 

Chọn A.
45: Cho hàm số xác định trên R \ thỏa mãn . Biết Giá trị bằng:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Chọn D.
46:
Cho một tam giác, trên ba cạnh của nó lấy 9 điểm như hình vẽ. Có tất cả bao nhiêu tam giác có ba đỉnh thuộc 9 điểm đã cho?

A. 79 B. 48 C. 55 D. 24

Phương pháp giải: Sử dụng quy tắc đếm cơ bản.

Giải chi tiết:

Bộ 3 điểm bất kỳ được chọn từ 9 điểm đã cho có   bộ.

Bộ 3 điểm bất kỳ không tạo thành tam giác được lấy từ 3 điểm  bộ

Vậy số tam giác tạo thành từ 9 điểm đã cho là 

Chọn A

47: Gọi X là tập các số tự nhiên gồm 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ X, tính xác suất để chọn được một số có mặt bốn chữ số lẻ và chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Xác suất của biến cố A là: 

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu: 

Gọi biến cố A: “chọn được một số có mặt bốn chữ số lẻ và chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ”

- Chọn và sắp xếp 2 chữ số lẻ để đặt chữ số 0 vào giữa 2 chữ số đó, có:   (cách)

Coi bộ 2 chữ số lẻ đó và chữ số 0 là 1 bộ (3chữ số)

- Chọn 2 chữ số lẻ khác và 4 chữ số chẵn khác 0, có:  (cách)

Hoán vị 1 bộ (3 chữ số trên) và 6 chữ số vừa được chọn, có:  (cách)

Chọn A.



48: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình vô nghiệm

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Đặt  và tìm điều kiện của  .

- Thay vào phương trình đã cho đưa về phương trình ẩn  .

- Biến đổi điều kiện bài toán về điều kiện của phương trình vừa có được và tìm  .

Giải chi tiết:

Điều kiện: 

Ta có: 

Đặt  Do  nên   hay 

Phương trình trở thành 

Phương trình đã cho vô nghiệm nếu và chỉ nếu phương trình   vô nghiệm hoặc có 2 nghiệm (không nhất thiết phân biệt)  thỏa mãn 

TH1 : (*) vô nghiệm 

TH2 : () có hai nghiệm thỏa mãn       

  

Kết hợp hai trường hợp ta được 

Chọn C



49: Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên
giá thứ hai bằng
số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.

A. 150 cuốn B. 300 cuốn C. 200 cuốn D. 250 cuốn

Phương pháp giải: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bước 1: Chọn ẩn, đặt điều kiện thích hợp.

 - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

 - Lập hệ phương trình biểu thị sự tương quan giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải hệ phương trình.

Bước 3: Kiểm tra trong các nghiệm tìm được nghiệm nào thỏa mãn điều kiện, nghiệm nào không thỏa mãn, rồi trả lời.

Giải chi tiết:

Gọi số sách trên hai giá lần lượt là  .

Vì hai giá sách có 450 cuốn nên ta có phương trình  (cuốn).

Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng  số sách ở giá thứ nhất nên ta có phương trình 

Suy ra hệ phương trình :

(thỏa mãn).

Vậy số sách trên giá thứ nhất là 300300 cuốn, số sách trên giá thứ hai là 150 cuốn.

Chọn A.


50 (ID: 397575). Hai đội công nhân cùng làm chung trong 4 giờ thì hoàn thành được công việc. Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất là 5 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của mỗi đội là bao nhiêu?

A. đội 1 là 10 giờ, đội 2 là 15 giờ B. đội 1 là 15 giờ, đội 2 là 10 giờ

C. đội 1 là 14 giờ, đội 2 là 12 giờ D. đội 1 là 12 giờ, đội 2 là 14 giờ

Phương pháp giải:

Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của đội 1 là : x (giờ) (x>5)

Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các đại lượng đã biết và ẩn đã gọi.

Lập phương trình, giải phương trình tìm các ẩn, đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của đội 1 là : xx (giờ) (x>5)(x>5)

Vì nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất là 5 giờ.

Nên thời gian đội 2 làm riêng để hoàn thành công việc là: x−5x−5 giờ.

Trong 1 giờ đội thứ nhất làm riêng được: (công việc)

Trong 1 giờ đội thứ hai làm riêng được: (công việc)

Trong 4 giờ đội thứ nhất làm riêng được: (công việc)

Trong 4 giờ đội thứ hai làm riêng được: (công việc)

Trong 4 giờ cả hai đội làm được: (công việc)

Giải phương trình:

Vậy thời gian hoàn thành công việc của đội 1 là 15 giờ, thời gian hoàn thành công việc của đội hai là 15−5 =10 (giờ). 

Chọn B.

51: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng.

A. Nếu a b chia hết cho c thì a b cũng chia hết cho c .

B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

C. Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9.

D. Nếu một số có tận cùng là 0 thì chia hết cho 5.

Phương pháp giải: Xét mệnh đề đảo của từng đáp án sau đó xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.

Giải chi tiết:

- Mệnh đề đảo của đáp án A là: Nếu a+ba+b chia hết cho cc thì aa và bb chia hết cho cc.

Đây là mệnh đề sai. VD: 1+231+23 nhưng 1 và 2 đều không chia hết cho 3.

- Mệnh đề đảo của đáp án B là: Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.

Đây là mệnh đề sai. VD: Một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3 và 6, một tam giác vuông có độ dài hai cạnh là 2 và 9. Rõ ràng hai tam giác này cùng có diện tích bằng 9 nhưng không phải hai tam giác bằng nhau.

- Mệnh đề đảo của đáp án D là: Nếu một số chia hết cho 5 thì có tận cùng là 0.

Đây là mệnh đề sai, vì một số chia hết cho 5 có thể có tận cùng là 0 hoặc 5.

- Mệnh đề đảo của đáp án C là: Nếu aa chia hết cho 9 thì aa chia hết cho 3.

Đây là mệnh đề đúng.

Chọn C.
52: Một nhà toán học hỏi số điện thoại của một cô gái trẻ. Cô ta đã trả lời bỡn cợt như sau:
- Tôi có 4 số điện thoại, trong mỗi số không có chữ số nào có mặt 2 lần.
- Các số đó có tính chất chung là: Tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 10. Nếu mỗi số đều cộng với số ngược lại của nó thì được 4 số bằng nhau và là số có 5 chữ số giống nhau.

Đối với ngài như vậy là đủ rồi phải không ạ?

Cô gái tin rằng nhà toán học không thể tìm ra các số điện thoại, thế nhưng chỉ sau một thời gian ngắn cô ta đã phải sửng sốt khi nhận được điện thoại của nhà toán học. Biết rằng các số điện thoại trong thành phố trong khoảng từ 20,000 đến 99,999. Tìm 4 số điện thoại của cô gái đó?

A. 30241, 32401, 41230, 43210 B. 30241, 34201, 41230, 43210

C. 32041, 34021, 41230, 43210 D. 30241, 34201, 41320, 43210

Phương pháp giải: - Gọi số điện thoại của cô gái có dạng  trong đó các chữ số  đôi một khác nhau, 

- Dựa vào giả thiết suy ra  . Tìm  thỏa mãn.

Giải chi tiết:

Gọi số điện thoại của cô gái có dạng  trong đó các chữ số  đôi một khác nhau, 

Theo bài ra ta có: 

Mà ta lại có 

Khi đó ta có: 

Vì  nên

Với a=2 thì e=2 (loại do a ≠ e).

Với a=3 thì e=1 (tm).

Với a=4 thì e=0 (tm).

Lại có:  (do b d)

Vậy ta có các số điện thoại là 30241,34201,41230,43210.

Chọn B.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 53 và 54
Có 3 học sinh A, B, C thuộc ba khối 7, 8, 9 đều ghi tên tham gia thi 3 môn: Đánh cầu, nhảy xa và chạy. Biết rằng mỗi khối học sinh thi một môn và:

1. A không thuộc khối 9.

2. Bạn thuộc khối 9 không đăng kí đánh cầu.

3. Bạn thuộc khối 8 tham gia nhảy xa.

4. B không thuộc khối 8, cũng không ghi tên chạy.
53. B thuộc khối gì và ghi tên môn gì?

A. Khối 7, nhảy xa B. Khối 8, nhảy xa. C. Khối 7, đánh cầu D. Khối 9, nhảy xa

Phương pháp giải: Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Vì A không thuộc khối 9 => A = {Khối 7, khối 8}.

Vì bạn khối 9 không đăng kí đánh cầu => Khối 9 = {Nhảy xa, chạy}.

Bạn khối 8 tham gia nhảy xa => Khối 8 = {Nhảy xa}.

B không thuộc khối 8 => B = {Khối 7, khối 9}.

B không ghi tên chạy => B = {Đánh cầu, nhảy xa}. Mà Khối 8 = {Nhảy xa}.

=> B = {Đánh cầu}. Lại có khối 9 = {Nhảy xa, chạy}

=> B = {Khối 7}.

Vậy B là học sinh khối 7 và đăng kí đánh cầu.

Chọn C.
54. C thuộc khối gì và ghi tên môn gì?

A. Khối 7, chạy B. Khối 8, nhảy xa C. Khối 9, nhảy xa D. Khối 9, chạy.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Theo câu 53 ta có: B là học sinh khối 7 và đăng kí đánh cầu.

=> A và C thuộc khối 8, khối 9 và đăng kí chạy, nhảy xa.

Vì A không thuộc khối 9 => A = {Khối 7, khối 8} => A = {Khối 8} => C = {Khối 9}.

Mà khối 8 tham gia nhảy xa => A = {Nhảy xa} => C = {Chạy}.

Vậy bạn C là học sinh khối 9 và đăng kí tham gia chạy.

Chọn D.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 55 và 56
Bốn bạn học sinh dự đoán thành tích thi của họ như sau:

D: Xem ra tôi thứ nhất, A thứ hai.

C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.

B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.

A: Thế thì chờ xem!
Kết quả thi cho thấy, B, C, D chỉ đoán đúng một nửa.

55. Thành tích thi của C đứng thứ mấy?

A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư

Phương pháp giải:

- Theo giả thiết => Ta xét 2 trường hợp: Hoặc D thứ nhất, hoặc A thứ hai.

- Suy luận logic từng trường hợp.

Giải chi tiết:

Theo giả thiết: D: Xem ra tôi thứ nhất, A thứ hai.

=> Ta xét 2 trường hợp: Hoặc D thứ nhất, hoặc A thứ hai.

TH1: Giả sử A thứ hai

=> D không thể thứ nhất.

Theo B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.

Mà A thứ hai => B không thể thứ hai => C cuối cùng.

Theo C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.

=> D thứ hai (Mâu thuẫn với giả sử).

=> Loại.

TH2: Giả sử D thứ nhất.

=> A không thể thứ hai.

Theo C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.

=> C thứ ba.

Chọn C.
56. Thành tích thi của A đứng thứ mấy?

A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư

Phương pháp giải: Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Theo câu 55: D thứ nhất, C thứ ba.

Theo B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.

=> B thứ hai => A thứ tư.

Chọn D.
57: Có 4 chàng trai khiêm tốn là: Hùng, Huy, Hoàng và Hải. Họ tuyên bố như sau:

Hùng: “Huy là người khiêm tốn nhất”.

Huy: “Hoàng là người khiêm tốt nhất”.

Hoàng: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.

Hải: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.

Hóa ra, chỉ có một tuyên bố của 4 chàng trai khiêm tốn trên là đúng. Vậy ai là người khiêm tốn nhất.

A. Hùng B. Huy C. Hoàng D. Hải

Phương pháp giải: Giả sử từng người đúng. Suy luận và kết luận.

Giải chi tiết:

TH1: Giả sử Hùng đúng => Huy là người khiêm tốn nhất.

Khi đó 3 bạn còn lại sai, tức là:

Theo Huy: Hoàng không phải là người khiêm tốn nhất.

Theo Hoàng: Hoàng là người khiêm tốn nhất.

=> Mâu thuẫn.

TH2: Giả sử Huy đúng => Hoàng không là người khiêm tốn nhất.

Theo Hoàng: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất” => Hoàng đúng.

=> Mâu thuẫn.

TH3: Giả sử Hoàng đúng => Hoàng không là người khiêm tốn nhất.

Huy sai => Hoàng không là người khiêm tốn nhất.

Hải sai => Hải là người khiêm tốn nhất.

Hùng sai => Huy không là người khiêm tốn nhất.

TH4: Giả sử Hải đúng => Hải không là người khiêm tốn nhất.

Huy sai => Hoàng không là người khiêm tốn nhất.

Hoàng sai => Hoàng là người khiêm tốn nhất.

=> Mâu thuẫn.

Vậy Hải là người khiêm tốn nhất.

Chọn D.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 58 đến 60
Trong một trường phổ thông cơ sở ở Hà Nội có 3 thầy giáo là Minh, Tuấn, Vinh dạy các môn Sinh vật, Địa lý, Toán, Lịch sử, Tiếng Anh và Tiếng Pháp, mỗi thầy dạy hai môn.

Người ta biết về các thầy như sau:
- Thầy dạy Địa và thầy dạy Tiếng Pháp là láng giềng của nhau (1)
- Thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy (2)
- Thầy Tuấn, thầy dạy Sinh và thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà (3)
- Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán (4)
- Thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầ thứ tư (5)
58. Thầy Minh dạy môn gì?

A. Tiếng Pháp – Lịch sử B. Tiếng Pháp – Tiếng Anh

C. Lịch sử – Địa lý D. Tiếng Anh – Lịch sử

Phương pháp giải: Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Vì thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy và thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán nên thầy Minh không thể dạy môn Sinh.

Thầy Tuấn + thầy dạy môn Sinh + thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà => Thầy Minh dạy tiếng Pháp.

Thầy dạy Tiếng Anh + thầy dạy Toán + thầy Minh khi rảnh rỗi thường đánh quần vợt với thầy thứ 4 => Thầy Minh không dạy Toán và Tiếng Anh.

Thầy dạy môn Địa và tiếng Pháp là láng giềng của nhau, mà thầy Minh dạy tiếng Pháp (cmt) => Thầy Minh không dạy môn Địa.

Vậy thầy Minh dạy môn tiếng Pháp và Lịch sử.

Chọn A.

59. Thầy Vinh dạy môn nào trong các môn sau?

A. Toán B. Sinh C. Địa lý D. Lịch sử

Phương pháp giải: Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Theo câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.

Thầy Tuấn + thầy dạy môn Sinh + thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà => Thầy Vinh dạy môn Sinh và không dạy tiếng Pháp.

Chọn B.
60. Thầy Tuấn dạy những môn nào?

A. Toán – Tiếng Anh B. Sinh – Địa lý C. Tiếng Anh – Địa lý D. Toán – Địa lý

Phương pháp giải: Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Theo các câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.

Thầy Vinh dạy môn Sinh.

Vì thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư => Thầy dạy Toán thì không dạy Tiếng Anh.

Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán => Thầy Tuấn dạy Toán và Địa lý.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 61 và 62:

61. Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất?

A. Quảng Nam B. Khánh Hòa C. Đà Nẵng D. Bình Định

Phương pháp giải: Dựa vào biểu đồ, quan sát xem cột tương ứng với tỉnh nào cao nhất thì tỉnh đó có diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh đó cao nhất

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy diện tích nuôi trồng thủy sản của Khánh Hòa cao nhất (6 nghìn ha).

Chọn B.



62. Diện tích nuôi trồng thủy sản trung bình ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 là … (nghìn ha).

A. 2,9785 nghìn ha B. 2,7985 nghìn ha
C. 2,7895 nghìn ha D. 2,9875 nghìn ha

Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính trung bình cộng.

Giải chi tiết:

Diện tích nuôi trồng thủy sản trung bình ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 là:

(nghìn ha)

Chọn D.

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 63 đến 65:

Huy chương Thế vận hội mùa Hè Tokyo 2020


Nguồn: Tokyo2020.

63. Chu vi của mỗi tấm huy chương là:

A. 8,5cm B. 17 cm C. 4,25 cm D. 8,5 cm

Phương pháp giải: Chu vi đường tròn đường kính dd là: C = πd.C = πd.

Giải chi tiết:

Mỗi tấm huy chương có đường kính là 8,5cm.

 Chu vi của mỗi tấm huy chương là: 8,5πcm.

Chọn D.
64. Các thiết bị điện tử đã qua sử dụng được thu thập trên khắp đất nước Nhật Bản để có đủ kim loại làm 5.000 tấm huy chương cho Thế vận hội mùa hè Tokyo 2020. Mỗi tấm huy chương sẽ được thiết kế như bản mẫu trên hình vẽ. Giả sử khối lượng kim loại cần để sản xuất đúng bằng khối lượng huy chương nói trên. Hãy tính khối lượng kim loại cần dùng để sản xuất số huy chương đó. (Biết rằng người ta dự kiến làm 1500 huy chương vàng, 2000 huy chương bạc và 1500 huy chương đồng).

A. 2,609 tấn B. 2,702 tấn C. 5,000 tấn D. 4,520 tấn

Phương pháp giải: Tính khối lượng 1500 huy chương vàng, 2000 huy chương bạc và 1500 huy chương đồng.

Giải chi tiết:

Theo hình ảnh trên bản thiết kế:

+) Mỗi tấm huy chương vàng nặng: 556 g.

+) Mỗi tấm huy chương bạc nặng: 550 g.

+) Mỗi tấm huy chương đồng nặng: 450 g.

Tổng khối lượng kim loại cần dùng để làm 5000 huy chương là:

1500×556+2000×550+1500×450=2609000(g).

Đổi: 2609000g=2,609 tấn.

Chọn A.
65. Tính khối lượng đồng nguyên chất có trong 1500 tấm huy chương đồng.

A. 654,67 kg B. 641,25 kg C. 675,25 kg D. 685,12 kg

Phương pháp giải: Quan sát mẫu thiết kế, lấy thông tin khối lượng đồng nguyên chất có trong 1 huy chương đồng.

Rồi tính khối lượng của 1500 huy chương, sau đó tính đồng nguyên chất có trong 1500 tấm huy chương đó.

Giải chi tiết:

Quan sát hình ảnh mẫu thiết kế ta thấy:

Một huy chương đồng nặng 450 g trong đó 95% đồng nguyên chất + 5% kẽm.

1500 tấm huy chương có khối lượng là: 1500×450=675000 (g)

Lượng đồng nguyên chất có trong 1500 tấm huy chương là:

675000.95:100=641250(g)=641,25(kg).

Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 66 và 67.
Dưới đây là mức cho vay tối đa qua các lần điều chỉnh của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam đối với HSSV.

66. Từ ngày 1/12/2019, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV lên … đồng/tháng/HSSV.

A. 1,5 triệu B. 2 triệu C. 2,5 triệu D. 2,7 triệu

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ minh họa đã cho để lấy thông tin.

Giải chi tiết:

Từ ngày 1/12/2019, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV lên 2.500.000 đồng/tháng/HSSV (2,5 triệu đồng/tháng/HSSV).

Chọn C.
67. Một sinh viên thuộc diện chính sách được vay vốn hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, năm học 2019-2020. Hỏi theo mức cho vay tối đa như trên của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thì sinh viên đó được vay tối đa bao nhiêu tiền cho năm học 2019 -2020? (Biết rằng sinh viên đó nhập học ngày 4/9/2019 và kết thúc năm học ngày 31/5/2020).

A. 20 triệu đồng B. 18,5 triệu đồng

C. 19 triệu đồng D. 19,5 triệu đồng.

Phương pháp giải:

Xác định mức cho vay tối đa trong từng giai đoạn trong năm học 2019-2020.

Sau đó tính số tiền mà sinh viên đó được vay tối đa cho năm học đó.

Giải chi tiết:

Một năm học diễn ra trong 9 tháng, như vậy một năm sinh viên được vay tối đa số tiền 9 tháng.

Theo mức cho vay tối đa ở trên của ngân hàng chính sách xã hội thì:

Tháng 9, 10, 11 năm 2019 sinh viên đó được vay mức tối đa là: 1.500.000 đồng/tháng

Tháng 12/2019, tháng 1, 2, 3, 4, 5 năm 2020 sinh viên đó được vay mức tối đa: 2.500.000 đồng/tháng.

Như vậy, năm học 2019-2020, một sinh viên được vay mức tối đa là:

3×1.500.000+(9−3)×2.500.000=19.500.000 (đồng)

Chọn D.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:
(21/2) Lãnh đạo TP Hà Nội mới đây đã đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo chia năm học thành 4 kỳ nghỉ thay vì 1 kỳ nghỉ hè và 1 đợt nghỉ Tết như hiện nay. Trên thế giới, hầu hết kỳ nghỉ của học sinh phụ thuộc vào các dịp lễ lớn theo từng quốc gia và theo mùa.



68. Kỳ nghỉ hè ở nước Anh của học sinh diễn ra trong bao nhiêu tuần?

A. 5 tuần B. 6 tuần C. 7 tuần D. 8 tuần

Phương pháp giải: Quan sát đọc số liệu bản đồ.

Giải chi tiết:

Kỳ nghỉ hè ở nước Anh của học sinh diễn ra trong 7 tuần.

Chọn C.

69. Tại Mỹ học sinh có tất cả bao nhiêu ngày nghỉ trong năm?

A. 14 ngày B. 11 tuần C. 98 ngày D. 90 ngày

Phương pháp giải: Quan sát và đọc số liệu bản đồ. Lưu ý: 1 tuần có 7 ngày.

Giải chi tiết:

Tại Mỹ: Học sinh có 3 kì nghỉ là:

+) Nghỉ hè: 11 tuần

+) Nghỉ đông: 2 tuần

+) Nghỉ xuân: 1 tuần

Như vậy trong 1 năm học sinh Mỹ được nghỉ:  (11+2+1)×7=98 (ngày).

Chọn C.

70. Ở nước nào học sinh có 5 kỳ nghỉ/năm?

A. Trung Quốc B. Nhật Bản và Hàn Quốc
C. Nga và Mỹ D. Pháp và Australia

Phương pháp giải: Quan sát đọc số liệu và kí hiệu trên bản đồ để xác định đúng.

Giải chi tiết:

Ở Pháp và Australia học sinh có 5 kỳ nghỉ/năm.

Chọn D.

PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng?

A. Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hiđro.

B. Hợp chất của X với clo là hợp chất ion.

C. Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 4s2 bền.

D. Hợp chất của X với oxi có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.

Phương pháp giải:

- Từ cấu hình electron, xác định nguyên tử của nguyên tố X.

- Xét từng đáp án và chọn đáp án không đúng.

Giải chi tiết:

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1

→ ZX = 19 → X là Kali (K).

A đúng, vì K tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường theo phản ứng: 2K + 2H2O → 2KOH + H2

B đúng, vì hợp chất của K với Cl là KCl là một hợp chất ion.

C sai, vì nguyên tử K dễ nhường đi 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ ngoài cùng 3s23p6 bền vững.

D đúng, vì hợp chất của K với oxi là K2O, có thể phản ứng với H2O tạo dung dịch KOH có môi trường bazo theo phản ứng: K2O + H2O → 2KOH.

Chọn C.

72: Cho cân bằng sau trong bình kín:

2NO2 (k) N2O4 (k)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

A. ∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt. B. ∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

C. ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt. D. ∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.

Phương pháp giải: Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.

Khi hạ nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ. Từ đó xác định được phản ứng thuận là tỏa hay thu nhiệt.

Giải chi tiết:

Khi hạ nhiệt độ thì màu nâu đỏ nhạt dần tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Vậy chiều thuận là chiều tăng nhiệt độ.

Do vậy chiều thuận có ∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

Chọn B.

73: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10,0 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch tăng 4,2 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 5,0 gam kết tủa nữa (biết H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40). Công thức phân tử của A là

A. C2H4O2. B. C2H6O. C. C2H6O2. D. C3H8O.

Phương pháp giải: - Từ số mol kết tủa thu được khi đun nóng nước lọc, tính được số mol Ca(HCO3)2.

- Bảo toàn nguyên tố C, tìm được số mol CO2. Từ đó tính được số mol và khối lượng nguyên tố C.

- Áp dụng công thức khối lượng dung dịch giảm, tính số mol H2O. Từ đó tính số mol và khối lượng nguyên tố H.

- So sánh tổng khối lượng C và H với khối lượng của A, kết luận trong A có nguyên tố O.

- Áp dụng bảo toàn khối lượng cho các nguyên tố trong A, tính số mol O.

- Lập công thức đơn giản nhất và từ đó biện luận tìm được công thức phân tử của A.

Giải chi tiết:

Đun nóng nước lọc lại thu thêm kết tủa Nước lọc có chứa Ca(HCO3)2.

PTHH:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

0,1 ←                         0,1                         (mol)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

0,1 ←                            0,05                    (mol)

Ca(HCO3)2 to  CaCO3 + CO2 + H2O

0,05 ←                0,05                             (mol)

Lại có:

Ta thấy mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3 gam < mA  A có chứa O

Ta có: mO = mA - mC - mH = 6,2 - 2,4 - 0,6 = 3,2 gam nO = 0,2 mol

Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)

Ta có x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,2 = 1 : 3 : 1

→ Công thức đơn giản nhất của A là CH3O.

Suy ra CTPT của A có dạng (CH3O)n hay CnH3nOn.

Trong hợp chất hữu cơ chứa C, H, O ta luôn có: H ≤ 2C + 2 3n ≤ 2n + 2 n ≤ 2

+ Nếu n = 1 CTPT là CH3O (loại).

+ Nếu n = 2 CTPT là C2H6O2 (nhận).

Chọn C.


74: Cho các nhận định sau:
(a) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(b) Ở trạng thái kết tinh, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(c) Polipeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - aminoaxit và là cơ sở tạo nên protein.
(d) Dung dịch anilin trong nước làm xanh quỳ tím.
Số nhận định
đúng

A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

Phương pháp giải: Lý thuyết về amin, amino axit, peptit - protein.

Giải chi tiết:

(a) sai, điều kiện thường, trimetylamin là chất khí.

(b) đúng.

(c) sai, vì oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - aminoaxit và là cơ sở tạo nên protein.

(d) sai, vì tính bazo của anilin rất yếu nên không làm đổi màu giấy quỳ tím.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Chọn A.
75: Một người cận thị phải đeo kính cận số 2. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là

A. 2,0 m B. 1,0 m. C. 1,5 m. D. 0,5 m.

Phương pháp giải: Công thức tính độ tụ: 

Kính cận có tiêu cự: 

Giải chi tiết:

Người cận thị đeo kính cận số 2 có nghĩa là độ tụ của kính là: 

 Tiêu cự của kính: 

Vậy người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là 0,5m.

Chọn D.
76: Hai con lắc lò xo giống nhau có cùng khối lượng vật nặng m và cùng độ cứng lò xo k. Hai con lắc dao động trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng ở cùng gốc tọa độ. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, đồ thị li độ - thời gian của hai dao động được cho như hình vẽ (con lắc thứ hai có biên độ nhỏ hơn con lắc thứ nhất ). Ở thời điểm t, con lắc thứ nhất có vận tốc 72cm/s và con lắc thứ hai có thế năng 4.103 J . Lấy . Khối lượng m là:

A. 2 kg B. kg C. kg D. kg

Phương pháp giải: Thế năng: 

Động năng: 

Cơ năng: 

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta có:

+ Chu kì: T = 0,5s

+ Biên độ dao động:

 Phương trình dao động của hai con lắc lò xo:

Ở thời điểm ta có:


Chọn D.



77: Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình (t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là

A. B. C. D.

Phương pháp giải: Sử dụng VTLG và công thức 

Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ và cường độ điện trường biến thiên cùng pha.

Giải chi tiết:

Biểu thức của cảm ứng từ:

Biểu thức của cường độ điện trường:

Biểu diễn trên VTLG ta có:

Từ hình vẽ ta xác định được góc quét:

 Thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là:

Chọn C.



78: Hạt nhân X bị phóng xạ tạo thành hạt nhân Y. Ban đầu, có một mẫu chứa chất phóng xạ X nguyên chất, khi phân rã, số hạt nhân X còn lại N phụ thuộc vào thời gian t được mô tả như đồ thị hình bên. Tỉ số giữa số hạt nhân Y được sinh ra và số hạt nhân X còn lại trong mẫu ở thời điểm là:

A. 20 B. 9 C. 10 D. 15

Phương pháp giải:Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Số hạt nhân còn lại: 

Số hạt nhân đã bị phân rã:

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy tại thời điểm  , số hạt nhân  còn lại là:

Ở thời điểm  , tỉ số hạt  sinh ra và hạt  còn lại là:

Chọn D.

Tailieuchuan.vn phát hành bản word này



79: Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

A. Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn. B. Vì mao mạch thường ở xa tim.

C. Vì số lượng mao mạch lớn hơn D. Vì áp lực co bóp của tim giảm.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ở mao mạch, lòng mạch hẹp nhưng tổng tiết diện của các mao mạch là rất lớn nên máu đi qua mao mạch với vận tốc chậm.

Chọn A

80 (ID: 399205). Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước khi đi qua mang ?

A. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.

B. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.

C. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

D. Vì dòng nước chảy môt chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Dòng nước chảy qua mang cá và dòng máu chảy trong các mao mạch song song và ngược chiều nên cá có thể lấy được hơn 80% lượng oxi trong máu.

Chọn C

81: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy
định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp. Khi P tự thụ phấn 2 thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5% . Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P , cây thuần chủng chiếm tỷ lệ

A. 25% B. 12,5% C. 5% D. 20%

82: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các
thành tựu sau đây?
(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.
(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.
(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Các thành tựu của phương pháp gây đột biến và chọn lọc bao gồm: (1), (3), (4).

Các thành tựu còn lại đều là của kỹ thuật chuyển gen (xuất hiện đặc tính của loài khác).

Phương án đúng là B.

Chọn B

83: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ:

A. Thứ 3 B. Thứ 5 C. Thứ 7 D. Thứ 9

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

Giải chi tiết:

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến và đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7.

Chọn C

84: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

A. xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

B. mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.

C. tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác

D. thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.

Phương pháp giải: Kiến thức bài 39 – Vùng Đông Nam Bộ, trang 180 – 181 sgk Địa 12

Giải chi tiết:

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là: xây dựng công trình thủy lợi và thay đổi cơ cấu cây trồng.

- Thủy lợi là có ý nghĩa hàng đầu ở Đông Nam Bộ. Vấn đề thủy lợi của vùng đã được giải quyết bằng cách xây dựng các công trình thủy lợi như Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, dự án thủy lợi Phước Hòa…

- Việc thay đổi cơ cấu cây trồng tiêu biểu là thay thế những vườn cao su già cỗi, năng suất thấp bằng các giống mới cho năng suất cao, ứng dụng công nghệ trồng mới…, đẩy mạnh trồng cà phê, hồ tiêu, điều..

Chọn A

85: Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

A. Sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.

B. đa dạng hoá các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.

C. tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.

D. thị trường thế giới ngày càng mở rộng.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại

Giải chi tiết:

Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.

- Sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như nhu cầu tiêu dùng tăng lên => nhu cầu nhập khẩu hàng hóa máy móc thiết bị sản xuất và hàng tiêu dùng cũng tăng lên => nhập khẩu tăng

- Những đổi mới trong cơ chế quản lí phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay đã giúp nước ta mở rộng và đa dạng hóa thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu => xuất khẩu tăng lên

Chọn A.

86: Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do

A. Có số dân đông, nhiều quốc gia
B. Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
C. Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a
D. Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

Phương pháp giải: Xem lại vị trí địa lí về mặt văn hóa –xã hội.

Giải chi tiết:

Đông Nam Á là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn ở phương Đông và phườn Tây như: văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Âu, Mĩ; tiếp nhận nhiều giá trị văn hóa tôn giáo (Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồ giáo.).

=> Điều này đã làm nên truyền thống văn hóa phong phú đa dạng ở khu vực Đông Nam Á.

Chọn D

87: Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt, cơ bản nhất là mâu thuẫn:

A. giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
B. giữa công nhân với tư sản, giữa tư sản với địa chủ phong kiến.
C. giữa công nhân với tư sản, giữa nông dân với thực dân Pháp.
D. giữa địa chủ phong kiến với tư sản, giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, trang 91.

Giải chi tiết:

Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động ngày càng thêm trầm trọng. Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Chọn A.

88: Đường lối đổi mới của Đảng đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại:

A. Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI (4 - 1987).
B. Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI (8 - 1982).
C. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1 - 1984).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng.

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, trang 208.

Giải chi tiết:

Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6 - 1991), Đại hội VIII (6 - 1996), Đại hội IX (4 - 2001).

Chọn D.

89: Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thời gian giành được độc lập. B. Đối tượng đấu tranh cách mạng.
C. Hình thức đấu tranh cách mạng. D. Tính chất quần chúng sâu rộng.

Phương pháp giải: Dựa vào các tiêu chí về thời gian bùng nổ, đối tượng đấu tranh, hình thức và tính chất của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai để phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì đây không phải là điểm tương đồng. Thời gian các nước châu Phi giành độc lập khác với thời gian các nước Mĩ Latinh giành độc lập.

B loại vì các nước châu Phi đấu tranh chống thực dân cũ còn các nước Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.

C loại vì phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra chủ yếu dưới hình thức đấu tranh chính trị còn ở Mĩ Latinh chủ yếu diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.

D chọn vì phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều diễn ra sôi nổi, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia nên đều mang tính chất quần chúng sâu rộng.

Chọn D.

90: Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập niên
sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
C. Sự thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mỹ Latinh.
D. Sự đối đầu giữa “hai cực” - hai phe: Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, trang 71.

Giải chi tiết:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới đã được xác lập. Đó là trật tự thế giới hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.

- Đặc trưng hai cực - hai phe đó là nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX.

Chọn D.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Ozon (O3) là một dạng thù hình của oxi, trong phân tử có chứa ba nguyên tử oxi thay vì hai như thông thường. Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, ozon là một chất khí có màu xanh nhạt. Ozon hóa lỏng màu xanh thẫm ở , và hóa rắn có màu xanh thẫm ở . Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, do ozon không bền, dễ bị phân hủy thành oxi phân tử và oxi nguyên tử.

Ozon có mùi hăng, tanh của cá. Ozon tồn tải với một tỉ lệ nhỏ trong bầu khí quyển Trái Đất và có thể được tạo thành từ O2 do sự phóng điện, tia cực tím, ví dụ như trong tia chớp, cũng như bởi tác động của bức xạ điện từ trường cao năng lượng. Ozon được điều chế trong máy ozon khi phóng điện êm qua oxi hay qua không khí khô, tinh khiết. Trong tự nhiên, ozon được tạo thành khi có sự phóng điện trong khí quyển (sấm, sét), cũng như khi oxi hóa một số chất nhựa của các cây thông.

91. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây vì ozon có tính oxi hóa mạnh.
B. Ozon được sử dụng trong các bình khí thở.
C. Ozon có thể khử các chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy.
D. Trong phòng thí nghiệm thường sử dụng ozon để điều chế khí oxi.

Phương pháp giải: Dựa vào tính chất và ứng dụng của ozon.

Giải chi tiết:

A đúng.

B sai, vì khí ozon không có tác dụng duy trì hô hấp nên không được sử dụng trong các bình thở.

C sai, vì ozon có thể oxi hóa các chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy vì ozon có tính oxi hóa mạnh.

D sai, vì trong phòng thí nghiệm không sử dụng ozon để điều chế khí oxi.

Chọn A.

92. Trong các nhà máy xử lí nước thải người ta thường dùng ozon để khử trùng, diệt khuẩn và oxi hóa các chất hữu cơ trong nước. Ozon được bơm vào nước theo tỉ lệ tiếp xúc là 15 mg/l. Theo nghiên cứu, một ngày thành phố Vinh thải ra 5 triệu m3 nước thải. Để xử lí lượng nước thải mà thành phố thải ra trong một ngày cần khối lượng ozon là

A. 75 gam. B. 90 tấn. C. 75 tấn. D. 90 gam.

Phương pháp giải: Xác định lượng nước thải một ngày do thành phố thải ra là Vthải (lít).

1 lít nước được xử lí bởi 15 mg ozon Khối lượng ozon cần để xử lí lượng nước thải một ngày do thành phố thải ra.

Giải chi tiết:

Lượng nước thải một ngày do thành phố thải ra là Vthải = 5.106 (m3) = 5.10(lít).

1 lít nước được xử lí bởi 15 mg ozon hay 15.10-9 tấn ozon.

Vậy khối lượng ozon cần để xử lí lượng nước thải một ngày do thành phố thải ra là m = 5.109.15.10-9 = 75 (tấn).

Chọn C.
93. Cho V lít hỗn hợp khí X gồm O2 và O3. Sau một thời gian ozon bị phân hủy hết, thu được chất khí Y duy nhất và thể tích khí tăng lên 5% so với thể tích ban đầu, biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Phần trăm thể tích của khí O3 trong hỗn hợp X là

A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%.

Phương pháp giải: Giả sử thể tích hỗn hợp khí ban đầu V = 1 lít.

Do thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tỉ lệ về thể tích tương ứng với tỉ lệ về số mol.

Gọi thể tích ozon trong hỗn hợp X là x (lít).

Theo PTHH Vozon(phân hủy) và Voxi(sinh ra)

Ta có Vtăng = Voxi(sinh ra) - Vozon(phân hủy) = 0,05 (l) x %Vozon.

Giải chi tiết:

Giả sử thể tích hỗn hợp khí ban đầu V = 1 lít.

Do thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tỉ lệ về thể tích tương ứng với tỉ lệ về số mol.

Gọi thể tích ozon trong hỗn hợp X là x (lít).

Ta có Vtăng = Voxi(sinh ra) - Vozon(phân hủy) = 1,5x – x = 0,05 x = 0,1 lít.

Vậy %Vozon = 0,1.100%/1 = 10%.

Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Dịch viêm phổi cấp cho virus SARS – CoV – 2 gây ra đang làm náo loạn cuộc sống của người dân cũng như truyền thông. Để phòng chống dịch bệnh, nhà nước đã cho học sinh nghỉ học và các nhân viên ở trung tâm y tế dự phòng đến phun thuốc khử trùng. Cloramin B là hóa chất chuyên được sử dụng để diệt khuẩn bề mặt, xử lý nước với thành phần hóa học chiếm chủ yếu là Sodium benzensulfochleramin (công thức Cloramin B là C6H5ClNNaO2S).

Đây là hóa chất được khuyên dùng bởi Tổ chức y tế thế giới WHO và bộ y tế tại Việt Nam cho sát khuẩn không những trong bệnh viện mà cả các nơi công cộng như trường học, mầm non, hoặc quy mô gia đình. Nếu pha với nồng độ cao trên 2% trở lên có thể gây độc cho chính người sử dụng. Cụ thể là tác động đến đường tiêu hóa, hô hấp và da như viêm da, suy hô hấp, ngộ độc đường tiêu hóa. Chính vì thế cần tìm hiểu cách pha cho chính xác để tránh những vấn đề không mong muốn.

94. Cloramin B có thể diệt khuẩn và xử lý nước, vậy khả năng diệt khuẩn của Cloramin B chủ yếu là do:

A. Cloramin B điện li trong nước, giải phóng các hợp chất chứa clo dương có tính oxi hóa mạnh có thể tiêu diệt vi khuẩn.

B. Cloramin B tan trong nước giải phóng ion có hoạt động mạnh nên ức chế khả năng phát triển và lây lan của vi khuẩn và vi rút, đồng thời khử đi các hợp chất có hại trong nước và làm sạch nước.

C. Cloramin B tan mạnh trong nước giải phóng các hợp chất của lưu huỳnh có tính oxi hóa mạnh giúp làm sạch nước và khử trùng môi trường.

D. Cloramin B tiêu diệt được vi khuẩn và làm sạch nước do trong phân tử có hợp chất chứa gốc -C6H5 có hoạt động mạnh nên ức chế khả năng của vi khuẩn.

Phương pháp giải: Những chất diệt khuẩn là những chất có tính oxi hóa mạnh.

Giải chi tiết:

Cloramin B có thể diệt khuẩn và xử lý nước, vậy khả năng diệt khuẩn của Cloramin B chủ yếu là do:

Cloramin B điện li trong nước, giải phóng các hợp chất chứa clo dương có tính oxi hóa mạnh có thể tiêu diệt vi khuẩn.

Chọn A.

95. Việc sử dụng Cloramin B để xử lý nước ngày nay được tiến hành rất phổ biến ở nhiều nơi. Tuy nhiên sau khi xử lý nước xong thì trong nước còn tồn tại lượng khí clo dư nếu không trung hòa thì sẽ ảnh hưởng xấu đến người sử dụng. Vậy để phát hiện lượng khí clo dư ta sử dụng các hóa chất nào sau đây?

A. Kali iotua và dung dịch hồ tinh bột. B. Natri iotua và dung dịch đường saccarozơ.

C. Đồng sunfat và natri hiđroxit. D. Phèn sắt amoni và dung dịch kali iotua.

Phương pháp giải: Dựa vào tính chất của clo để suy ra thuốc thử nhận biết.

Giải chi tiết:

Để nhận biết khí clo trong nước ta có thể dùng KI và hồ tinh bột vì:

- Ban đầu Cl2 phản ứng với KI tạo I2. PTHH: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

- Sau đó I2 tạo với hồ tinh bột dung dịch màu xanh tím.

Chọn A.

96. Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ Cloramin B 0,5% (coi D ≈ 1g/ml) cần bao nhiêu gam bột Cloramin B 25%?

A. 50 gam. B. 100 gam. C. 150 gam. D. 200 gam.

Phương pháp giải: Tính khối lượng dung dịch Cloramin B cần pha:

mdd = D.V

Tính khối lượng Cloramin B trong dung dịch 0,5% cần pha:

mCloramin B = mdd.C%

Suy ra khối lượng bột Cloramin B 25% cần dùng:

mbột Cloramin B = mcloramin B : % khối lượng

Giải chi tiết:

Ta có: 10 lít = 10 000 ml

Khối lượng dung dịch Cloramin B cần pha là:

mdd = D.V = 1.10 000 = 10 000 gam.

Khối lượng Cloramin B trong dung dịch 0,5% cần pha là:

mCloramin B = mdd.C% = 10 000.0,5% = 50 gam.

Khối lượng bột Cloramin B 25% cần dùng là:

mbột Cloramin B = 50 : 25% = 200 gam.

Chọn D.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30’ (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân lận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13000 kênh thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình.

97. Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào:

A. Sóng dài B. Sóng ngắn C. Sóng trung D. Sóng cực ngắn

Phương pháp giải: + Các loại sóng dài, trung và ngắn đều bị tầng điện li phản xạ với mức độ khác nhau, do đó các sóng này có thể đi vòng quanh Trái Đất qua nhiều lần phản xạ giữa tầng điện li và mặt đất. Vì vậy người ta hay dùng các loại sóng này trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất.

+ Riêng sóng cực ngắn thì không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li, hoặc chỉ có khả năng truyền thẳng từ nơi phát đến nơi thu. Vì vậy sóng cực ngắn hay được dùng để thông tin trong cự li vài chục kilomet, hoặc truyền thông qua vệ tinh

Giải chi tiết:

Sóng cực ngắn được dùng để truyền thông tin qua vệ tinh

→ Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2  được thông qua bằng sóng cực ngắn.

Chọn D.

98. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là 36000km. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ là 3.108 m/s. Thời gian truyền một tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten bằng

A. 1,08 s. B. 12 ms. C. 0,12 s. D. 10,8 ms

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính thời gian trong chuyển động thẳng đều:

Giải chi tiết:

Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là:

Thời gian để truyền tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten là:

Chọn C.

99. Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Biết vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo là 3,07km/s. Bán kính Trái Đất bằng 6378 km. Chu kì sự tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên Trái Đất mất thời gian:

A. 0,12s B. 0,16s C. 0,28s D. 0,14s

Phương pháp giải: Công thức xác định vận tốc góc và vận tốc dài: 

Quãng đường sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên Trái Đất được xác định bởi công thức: 

Thời gian sóng truyền: 

Giải chi tiết:

Chu kì sự tự quay của Trái Đất là: T=24h=86400s

Vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất là:

Vận tốc góc của vệ tinh bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất:

Vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo:

→ Bán kính của vệ tinh so với tâm Trái Đất:

Sóng truyền từ vệ tinh xuống Trái Đất được biểu diễn trên hình vẽ:

Quãng đường sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên Trái Đất có độ dài là:

Thời gian truyền đi: 

Chọn D.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Laser là một trong những thành tựu lớn nhất của Vật Lí hiện đại trong thế kỉ 21. Được phát minh vào những năm thập niên 60 của thế kỷ 20, ứng dụng của laser nhanh chóng tạo nên một cơ sốt rộng khắp trên nhiều lĩnh vực.

Laze là một nguồn ánh sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng. Trong y học, lợi dụng khả năng có thể tập trung năng lượng của chùm laze vào một vùng rất nhỏ, người ta đã dùng tia laze như một dao mổ trong phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu,… Sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze để chữa một số bệnh ngoài da. Trong thông tin liên lạc, do có tính định hướng và tần số rất cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến (định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vũ trụ…). Ngoài ra do có tính kết hợp và cường độ cao nên tia laze sử dụng rất tốt trong truyền tin bằng cáp quang. Trong trắc địa, laze được dùng để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng … Ngoài ra, tia laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút chỉ bảng và trong các thí nghiệm quang học ở trường phổ thông.

Thực tế ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa ứng dụng nhiều công nghệ laser vào cuộc sống, do nước ta chưa tự chế tạo được các loại máy laser ứng dụng và giá thành các loại máy laser nhập khẩu ở thị trường nước ngoài khá cao. Hi vọng trong tương lai gần các kỹ sư công nghệ tại Việt Nam có thể chế tạo thành công các loại máy có ứng dụng công nghệ laser, từ đó làm giảm giá thành và tạo bước đệm cho các nghành công nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ.

100. Khi nói về tia Laze, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia laze là ánh sáng trắng B. Tia laze có tính định hướng cao

C. Tia laze có tính kết hợp cao D. Tia laze có cường độ lớn

Phương pháp giải: Laze là máy khuếch đại ánh sáng dựa vào sự phát xạ cảm ứng.

Chùm sáng do laze phát ra có tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp cao và cường độ lớn.

Giải chi tiết:

Tia laze có các đặc điểm: tính định hướng cao, tính kết hợp cao, có cường độ lớn.

Khi nói về tia Laze, phát biểu sai là: tia laze là ánh sáng trắng.

Chọn A.

101. Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52µm , chiếu về phía Mặt Trăng và đo khoảng thời gian giữa thời điểm xung được phát ra và thời điểm một máy thu đặt ở Trái Đất nhận được xung phản xạ. Thời gian kéo dài của một xung là

T 100 ns và công suất của chùm laze là 105MW . Khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung là 2,667s . Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng lúc đó và số photon chứa trong mỗi xung ánh sáng là:

A. 400000km; 2,62.1019 (hat) B. 400000km; 2,62.1022 (hat)

C. 4000000km; 2,62.1022 (hat) D. 4000000km; 2,62.1019 (hat)

Phương pháp giải: Công thức tính quãng đường: 

Công thức tính công suất của chùm sáng: 

Giải chi tiết:

Gọi:

+ L là khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng

+ c = 3.108m/s là tốc độ ánh sáng

+ t là thời gian để ánh sáng đi từ Trái Đất – Mặt Trăng – Trái Đất (bằng khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung)

Ta có: 

Năng lượng của n (photon): 

Công suất của chùm laze:

Chọn B.
102. Người ta dùng một laze có công suất 12W phát ra chùm sáng có bước sóng để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ mổ sẽ làm nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Biết rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 6mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 45.4018 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1mm3 mô là 2,53J. Lấy h 6,625.1034 J.s . Nhiệt dung riêng của nước là 4186 J / kg , nhiệt độ hóa hơi của nước là L 2260 kJ / kg, nhiệt độ cơ thể là , khối lượng riêng của nước 1000 kg / m3 . Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s và giá trị của là:

A. 4,755 mm3 ;589 nm B. 4,575 mm3 ;598 nm

C. 5,745 mm3 ;698 nm D. 7,545 mm3 ;689 nm

Phương pháp giải: + Công thức tính nhiệt lượng: Q = P.t

+ Nhiệt lượng thu vào để vật nóng lên: Q1=m. c. Δt

+ Công thức tính nhiệt hoá hơi: Q2 = L.m

Trong đó, L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) phụ thuộc bản chất của chất lỏng, đơn vị là jun trên kilôgam (J/kg); m là khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành khí ở nhiệt độ sôi.

+ Công thức tính khối lượng riêng: 

+ Năng lượng của n photon: 

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng mà nước nhận được từ dao laze trong 1s:

Q = P.t = 12.1 = 12 J

Nhiệt lượng này chia thành hai phần, một phần làm nước tăng lên 1000C, phần còn lại làm nước hoá hơi.

Vậy ta có: 

Từ công thức liên hệ giữa khối lượng,  lượng riêng riêng và thế tích ta tính được thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s:

Năng lượng cần để đốt 6mm3 mô mềm là: E = 2,53.6 = 15,18J

Năng lượng này do phôtôn chùm laze cung cấp: 

Bước sóng do chùm sáng phát ra:

Chọn A.



Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Quan sát sơ đồ sau đây:

103. Sơ đồ trên mô tả quá trình

A. Tái bản ADN B. Dịch mã C. Phiên mã D. Tháo xoắn AND

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Hình ảnh trên mô tả quá trình phiên mã (tổng hợp ARN) dưới sự tham gia của RNA polymerase (ARN pol).

Chọn C

104. Quá trình này dựa trên nguyên tắc nào?

A. Bán bảo toàn B. nguyên tắc bổ sung

C. Nguyên tắc nửa gián đoạn D. Cả A và B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Hình ảnh trên mô tả quá trình phiên mã (tổng hợp ARN) dưới sự tham gia của RNA polymerase (ARN pol).

Qúa trình này xảy ta theo nguyên tắc bổ sung:

A môi trường – T mạch gốc

U môi trường – A mạch gốc

G môi trường – X mạch gốc

X môi trường – G mạch gốc

Chọn B

105. Phát biểu nào sau đây sai về quá trình trên

A. Đây là quá trình tổng hợp ARN
B. Qúa trình này không sử dụng nucleotit loại Timin của môi trường
C. Có sự liên kết bổ sung giữa A – U và ngược lại.
D. RNA polymerase vừa tổng hợp mạch mới vừa tháo xoắn.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phát biểu sai về quá trình trên (phiên mã) là C, trong quá trình này chỉ có sự liên kết bổ sung giữa U với A mà không có sự liên kết bổ sung A của môi trường với U.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn có cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, các loài chim như diệc bạc sẽ bắt các côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn.
106. Quan hệ giữa bò rừng và các loài côn trùng là

A. Cạnh tranh B. Ức chế - cảm nhiễm C. Hội sinh D. Hợp tác

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Bò rừng khi di chuyển đã vô tình làm cho các loài côn trùng bay ra khỏi tổ, khi côn trùng bay ra khỏi tổ thì các loài chim như diệc bạc sẽ bắt các con trùng bay khỏi tổ làm thức ăn.

Như vậy bò rừng không được lợi, các loài côn trùng bị hại →mối quan hệ giữa bò rừng và các loài côn trùng là ức chế cảm nhiễm.

Chọn B

107. Mối quan hệ giữa 2 loài nào sau đây dẫn tới hiện tượng khống chế sinh học rõ ràng nhất?

A. Ve bét – bò rừng B. Chim gõ bò – bò rừng C. Diệc bạc – côn trùng D. Bò rừng – diệc bạc

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.

Trong thiên nhiên, các mối quan hệ giữa các loài nhất là những mối quan hệ cạnh tranh, vật ăn thịt – con mồi, vật chủ - vật kí sinh đóng vai trò kiểm soát số lượng các loài.

Trong các đáp án trên thì mối quan hệ giữa Diệc bạc và côn trùng là mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi nên thể hiện khống chế sinh học rõ ràng nhất.

A: Vật kí sinh – vật chủ

B: Hợp tác

D: Hội sinh

Chọn C

108. Loại bỏ sinh vật nào sau đây sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới bò rừng

A. Ve bét B. Một số cá thể bò rừng khác

C. Chim gõ bò D. Diệc bạc

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Xét các mối quan hệ giữa các sinh vật với bò rừng

A: Ve bét – bò rừng: Vật kí sinh – vật chủ (+ -)

B: giữa các con bò rừng: Hỗ trợ và cạnh tranh

C: Chim gõ bò – bò rừng: Hợp tác

D: Diệc bạc – bò rừng: Hội sinh (+ 0)

Vậy nếu loại bỏ diệc bạc sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới bò rừng.

Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019; tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người. Trong đó dân số nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và thứ 15 trên thế giới. Sau 10 năm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người.

Mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009. Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-lip-pin (363 người/km2) và Xin-ga-po (8.292 người/km2). Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/km2.

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn

1999 – 2009 (1,18%/năm). Nhìn chung tỷ lệ gia tăng dân số ở Việt Nam đang ở mức thấp, đây là kết quả của việc triển khai Chiến lược Quốc gia về Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình vẫn gặp nhiều hạn chế do chính sách 2 con cộng với văn hóa trọng nam khinh nữ dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính trong dân số. Điều này cũng phần nào lý giải tỷ lệ giới tính khi sinh ở mức 112 bé trai/ 100 bé gái.

(Nguồn: Tổng cụ Thống kê Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 và website:
https://vietnam.opendevelopmentmekong.net – Dân số và tổng điều tra dân số)

109. Dân số Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau:

A. In-đô-nê-xi-a và Xin-ga-po B. Phi-lip-pin và Xin-ga-po

C. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin D. Thái Lan và Phi-lip-pin

Phương pháp giải: Dựa vào tư liệu đã cho, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Dân số Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

Chọn C.

110. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/km2.” Điều này cho thấy:

A. Dân số nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn.
B. Dân số nước ta phân bố không đều giữa miền núi và đồng bằng.
C. Dân số nước ta tập trung chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên.
D. Dân số nước ta phân bố đều giữa múi núi và đồng bằng.

Phương pháp giải: Dựa vào tư liệu đã cho, liên hệ kiến thức bài 16 – trang 69 sgk Địa 12

Giải chi tiết:

Đoạn thông tin trên cho thấy dân số nước ta phân bố không đều giữa miền núi và đồng bằng.

- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và duyên hải (Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ)

- Ngược lại khu vực miền núi dân cư phân bố thưa thớt (Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc)

Chọn B.

111. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính dân số ở nước ta là do

A. số bé nam sinh ra thường có sức khỏe tốt hơn bé nữ.
B. chính sách 2 con cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.
C. sự phát triển của y tế, khoa học kĩ thuật.
D. nhu cầu về lao động nam lớn hơn lao động nữ.

Phương pháp giải: Dựa vào dữ liệu đã cho, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính dân số ở nước ta là do chính sách 2 con cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ. Chính sách 2 con hạn chế số trẻ em sinh ra trong mỗi gia đình, trong khi đó phần lớn người dân Việt Nam còn có tư tưởng ưu tiên nam giới => dẫn đến việc lựa chọn giới tính khi sinh, số bé nam sinh ra nhiều hơn bé nữ.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp biển, có thể nói thiên nhiên đã ban tặng vùng này nhiều ưu
ái trong phát triển tổng hợp kinh tế biển. Trong 10 năm qua, đóng góp của các tỉnh, thành duyên hải Nam Trung Bộ vào GDP cả nước luôn đạt tỉ lệ cao, trong đó có đóng góp của các khu kinh tế, khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp quan trọng ven biển (trung tâm chế biến dầu, khí, nhiệt điện, sản xuất thép…). Kinh tế thuần biển gồm khai thác khoáng sản và sản xuất muối, dịch vụ hàng hải, nuôi trồng và khai thác hải sản, du lịch biển tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc gia với mức đóng góp vào GDP cả nước đạt khoảng 10%.

Bên cạnh những tiềm năng vốn có, vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta vẫn còn những mặt yếu thế nhất định, gây cản trở cho việc phát triển kinh tế biển như: việc gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội vớibảo vệ môi trường còn hạn chế; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra biển chưa được phát huy đầy đủ; phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn.

Khoa học, công nghệ và việc đào tạo nguồn nhân lực biển chất lượng cao được xem là khâu tạo đột phá để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ. Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí đặc biệt trọng yếu trong tổng thể “Quy hoạch không gian biển quốc gia”, cả về khía cạnh kinh tế lẫn an ninh, quốc phòng, đối ngoại. Cần xác định các lĩnh vực ngành nghề kinh tế ưu tiên, đột phá của thời kỳ đến tầm nhìn năm 2030 để khẳng định một số ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên hiện có hiện nay như: các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, công nghiệp sạch, các trung tâm du lịch biển-đảo…

(Nguồn: https://enternews.vn/ , https://www.nhandan.com.vn/)

112. Hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm các ngành kinh tế thuần biển của duyên hải Nam Trung Bộ?

A. giao thông vận tải biển. B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

C. du lịch biển D. trồng rừng ngập mặn ven biển

Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

- Các ngành kinh tế thuần biển của duyên hải Nam Trung Bộ gồm 4 phân ngành chính: đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hàng hải, khai thác chế biến khoáng sản biển và sản xuất muối, du lịch biển.

=> loại A, B, C                         

- Trồng rừng ngập mặn ven biển không phải là hoạt động phổ biến của người dân ven biển Nam Trung Bộ và đây cũng không phải là lĩnh vực thuộc hoạt động kinh tế biển. => D sai

Chọn D.

113. Hạn chế trong phát triển kinh tế biển ở duyên hải Nam Trung Bộ không phải là:

A. một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn
B. việc gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường còn kém
C. lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra biển chưa được phát huy đầy đủ
D. cơ sở hạ tầng yếu kém, chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài

Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2, liên hệ kiến thức bài Duyên hải Nam Trung Bộ (sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Hoạt động kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta vẫn còn những hạn chế nhất định như:

- Việc gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường còn hạn chế => loại B

- Lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra biển chưa được phát huy đầy đủ => loại C

- Phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn.=> loại A

- Duyên hải Nam Trung Bộ đã và đang được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của vùng, đồng thời vùng cũng thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cảng…=> nhận định vùng có cơ sở hạ tầng yếu kém và chưa thút hút đầu tư nước ngoài là sai.

Chọn D.

114. Để phát huy lợi thế tiềm năng là cửa ngõ ra biển quan trọng và giúp cho kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ mở cửa hơn nữa, theo em lĩnh vực nào sau đây cần được ưu tiên phát triển?

A. xây dựng các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế
B. phát triển các trung tâm du lịch biển gắn với du lịch đảo
C. phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo
D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản biển

Phương pháp giải: Chú ý từ khóa “cửa ngõ ra biển”, “phát triển kinh tế mở” 

Giải chi tiết:

Việc đầu tư xây dựng các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế sẽ góp phần phát huy lợi thế tiềm năng là cửa ngõ ra biển quan trọng của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với vùng hậu phương cảng phía Tây (gồm Tây Nguyên và Đông Bắc Cam-pu-chia, Nam Lào), đồng thời giúp cho kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ mở cửa hơn nữa, đẩy mạnh giao lưu trao đổi kinh tế với khu vực và trên thế giới bằng đường biển.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117: Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Anh và Mỹ đã nhất trí thành lập tổ chức Liên hợp quốc (viết tắt bằng tiếng Anh là UN).

Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, hội nghị quốc tế gồm 50 nước được triệu tập tại San Francisco (Mỹ) để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc (Liên hợp quốc).

Ngày 24 - 10 - 1945, với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên, Hiến chương chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, mãi đến ngày 10 - 01 - 1946, Đại hội đồng Liên hợp quốc đầu tiên mới được tổ chức (tại Luân Đôn), với sự tham dự của 51 nước.

Đến năm 2011, Liên hợp quốc có 193 quốc gia thành viên, gồm tất cả các quốc gia độc lập được thế giới công nhận. Thành viên mới nhất của Liên hợp quốc là Nam Sudan, chính thức gia nhập ngày

14 – 7 – 2011.

Liên hợp quốc hoạt động với những nguyên tắc cơ bản sau:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 5 – 7)

115. Đại hội đồng Liên hợp quốc họp phiên đầu tiên tại đâu?

A. Mỹ. B. Anh. C. Pháp. D. Đức.

Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, kết hợp kiến thức địa lý để trả lời.

Giải chi tiết:

Ngày 24 - 10 - 1945, với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên, Hiến chương chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, mãi đến ngày 10 - 01 - 1946, Đại hội đồng Liên hợp quốc đầu tiên mới được tổ chức (tại Luân Đôn - Anh), với sự tham dự của 51 nước.

Chọn B.

116. Liên hợp quốc được thành lập vào thời điểm nào?

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
C. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, trang 4 và thông tin được cung cấp.

Giải chi tiết:

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra với các cường quốc. Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng, trong đó: nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Anh và Mỹ đã nhất trí thành lập tổ chức Liên hợp quốc (viết tắt bằng tiếng Anh là UN).

Chọn C.

117. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mỹ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mỹ đã vi phạm nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc?

A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.

Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, liên hệ kiến thức với tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mỹ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta) để chỉ ra hành động của Mỹ đã vi phạm nguyên tắc nào của Liên hợp quốc.

Giải chi tiết:

- Liên hợp quốc hoạt động với những nguyên tắc cơ bản như: Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.

- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, với âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, Mĩ đã có hành động: viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền tay sai của Mĩ. Việc làm này đã vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Từ năm 1897, sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa cuối cùng trong phong trào Cần Vương là khởi nghĩa Hương Khê và tiến hành giảng hòa với Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế, thực dân Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa quy mô, có hệ thống trên toàn cõi Đông Dương.

Việt Nam dần dần trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến và biến thành nơi cung cấp sức người, sức của rẻ mạt cho Pháp.

Để đảm bảo lợi nhuận tối đa, thực dân Pháp đặt thêm nhiều thứ thuế mới, nặng hơn các thứ thuế của triều đình Huế trước kia. Chúng ra sức kìm hãm sự phát triển của Việt Nam, cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế chính quốc.

Tuy nhiên, công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp cũng làm nảy sinh những nhân tố mới, ngoài ý muốn của chúng. Vào đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam đã xuất hiện những thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa, dù còn non yếu. Thành thị mọc lên. Một số cơ sở công nghiệp ra đời. Cơ cấu kinh tế biến động, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 155)

118. Lực lượng xã hội nào đã có đóng góp quan trọng đối với phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX

A. Công nhân, nông dân. B. Trí thức, Tiểu tư sản thành thị.

C. Trí thức Nho học. D. Tư sản dân tộc.

Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận.

Giải chi tiết:

- Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi. Trong đó, bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa (hay nói cách khác là trí thức Nho học) đã đóng vai trò khá quan trọng trong tiếp thu luồng tư tưởng mới, để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu sắc dân chủ tư sản.

- Có thể kể đến những cái tên tiêu biểu trong giới trí thức Nho học, tiếp thu luồng tư tưởng dân chủ tư sản như: Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh - tiêu biểu cho phong trào dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX.

Chọn C.

119. Kinh tế Việt Nam phát triển như thế nào trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp?

A. Bị kìm hãm, không phát triển được. B. Phát triển chậm và không toàn diện.

C. Phụ thuộc vào nền kinh tế của chính quốc. D. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, phân tích, khái quát về tình hình kinh tế Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Giải chi tiết:

- Dưới cuộc khai thác thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam tuy bị kìm hãm nhưng vẫn có sự phát triển ít nhiều so với giai đoạn trước. => Loại phương án A.

- Tuy nhiên, sự phát triển chỉ mang tính cục bộ, không toàn diện. Về cơ bản vẫn lạc hậu, què quặt và phụ thuộc vào kinh tế Pháp. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế chính quốc chính là mục đích của thực dân Pháp. => Phương án C đúng, phương án C bao hàm cả phương án B.

- Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp cũng làm nảy sinh những nhân tố mới, ngoài ý muốn của chúng. Đó là xuất hiện những thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa, nhưng còn non yếu, chưa đủ làm kinh tế Việt Nam phát triển theo con đường TBCN. => Loại phương án D.

Chọn C.

120. Giai cấp, tầng lớp nào đã tiếp thu ý thức hệ dân chủ tư sản?

A. Tư sản B. Tiểu tư sản

C. Trí thức D. Tư sản và tiểu tư sản

Phương pháp giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận

Giải chi tiết:

Bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa (trí thức yêu nước tiến bộ), đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX.

Chọn C.







-------------HẾT-------------

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 15




Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ



1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mưa tháng bảy gãy cành…/ Nắng tháng tám rám cành bưởi”

A. dừa B. trám C. cam D. bòng

2. Ý nghĩa của truyện Tấm Cám là?

A. Phản ánh ước mơ về một xã hội công bằng, hạnh phúc

B. Phản ánh ước mơ được giàu sang

C. Phản ánh ước mơ về sự hóa thân của con người

D. Phản ánh khát vọng tình yêu đôi lứa

3. Thôn hậu thôn tiềm đạm tự yên/ Bán vô bán hữu tịch dương biên/ Mục đồng địch lí ngưu quy tận/ Bạch lộ song song phi hạ điền” (Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn D. Thất ngôn bát cú

4. Trong đoạn trích “Trao duyên” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), hành động “lạy” của Thuý Kiều lặp lại mấy lần?

A. một lần B. hai lần C. ba lần D. bốn lần

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Nước chúng ta/ Nước những người chưa bao giờ…/ Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất”. (Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

A. chết B. buông C. mất D. khuất

6. “Nào đâu cái yếm lụa sồi?/ Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân / Nào đâu cái áo tứ thân?/ Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”(Chân quê – Nguyễn Bính)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

7. Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

A. Cho thấy cuộc sống thê thảm của những con người nghèo khổ trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

B. Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít

C. Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói

D. Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng sống của con người

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. đọc giả B. hàm xúc C. khắc khe D. lãng mạn

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Sau khi đã suy nghĩ ...., anh ấy mới quyết định .... câu chuyện với những người thân yêu

A. chín mùi, chia sẻ B. chín muồi, chia sẻ C. chín muồi, chia sẽ D. chín mùi, chia sẽ

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Bởi vì tính chất nguy hiểm của dịch corona, anh ấy buột phải tự cách ni khi bị sốt, ho.”

A. nguy hiểm B. buột C. cách ni D. cả B và C

11. Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ láy toàn bộ B. Từ láy bộ phận

C. Từ ghép tổng hợp D. Từ ghép phân loại

12.“Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình”

Đây là câu:

A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ

C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. sai logic

13. “Về nguồn gốc, ca Huế có hai loại: điệu Bắc và điệu Nam. Các điệu Nam, giọng réo rắt, man mác, thương cảm..., chịu ảnh hưởng của ca khúc Chiêm Thành ngày xưa. Các điệu Bắc có lẽ phỏng theo từ khúc của Trung Quốc mà ra, có giọng du dương, sôi nổi.

Ca Huế rất phong phú về làn điệu với gần một trăm ca khúc thanh nhạc và khí nhạc. Các điệu ca Huế như cổ bản, Kim tiền, Tứ đại cảnh, Lưu thuỷ, Hành vân. Nam ai, Nam thương, Nam bình, Vọng phu, v.v... đã thấm sâu vào hồn người mấy trăm năm qua.”

Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn trích trên.

A. Văn tự sự B. Văn biểu cảm C. Văn thuyết minh D. Văn nghị luận

14. Đến thời điểm hiện tại, vận động viên quần vợt người Tây Ban Nha Rafael Nadal được mệnh danh là "vua sân đất nện". Trước đó, cũng có nhiều tay vợt sở trường mặt sân này là Thomas Muster, Gustavo

Kuerten, và Juan Carlos Ferrero. (Theo Wikipedia)

Trong đoạn văn trên, từ “vua” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Người đứng đầu nhà nước, thường lên cầm quyền bằng con đường kế vị.

B. Nhà tư bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó.

C. Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá.

D. Người hay nhất, giỏi nhất trong một lĩnh vực nào đó.

15. Trong các câu sau:

I. Cuộc triển lãm tranh cổ động “cả thế giới khát khao” làm chúng ta thấm thía hơn về việc tiết kiệm nước cũng như bảo vệ nguồn nước.

II. Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học.

III. Chị ấy đẹp nhưng lao động giỏi

IV. Dù khó khăn đến đâu tôi cũng quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.

Những câu nào mắc lỗi:

A. II và III B. II và IV C. II và I D. III và IV

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 16 đến câu 20:

(1) Covid-19 cho con người thấy mình nhỏ bé trước Tự Nhiên như thế nào. Ngay cả những quốc gia giàu có nhất cũng trở nên thiếu hiệu quả trước dịch bệnh, ngay cả những con người dày dặn kinh nghiệm và kiến thức y học nhất như cũng trở nên lúng túng... Con người bỗng chốc bị xé toang cái vòng an toàn của mình. Covid-19 làm cho chúng ta nhận ra bản chất của con người. Sự giàu có không mua được cho bạn ý thức; quốc gia văn minh không sản sinh ra những con người hành xử văn minh; sự trục lợi của những con người sẵn sàng xem thường mạng sống đồng loại; "Fake News" - tin tức giả tràn lan, sự nguy hiểm khôn lường của một thế giới "ảo" nhưng không "ảo".

(2) Đến cuối cùng, cũng như bao dịch bệnh khác, Covid-19 là "phép thử" của Tự Nhiên trước con người. Loài người bình đẳng như bao nhiêu loài động vật, cúi đầu trước "phép thử" của mẹ thiên nhiên. Covid-19 sẽ chẳng làm cho con người chết hết đi nhưng cũng như bao nhiêu loài động vật khác, qua một "phép thử" chỉ những kẻ mạnh mẽ nhất mới có thể tồn tại. Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào? Thay đổi cấu trúc ADN để trở nên mạnh mẽ hay tiếp tục phát huy ưu thế của sinh vật bậc cao nhất - trước hết thay đổi tư duy và ý thức của mình?

16. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên.

A. Tự sự B. Miêu tả

C. Nghị luận D. Hành chính – công vụ

17. “Loài người bình đẳng như bao nhiêu loài động vật, cúi đầu trước "phép thử" của mẹ thiên nhiên”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào với hình ảnh “mẹ thiên nhiên”?

A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ

18. “Con người” trong câu “Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào?” là thành phần biệt lập gì của câu?

A. Thành phần tình thái. B. Thành phần cảm thán.

C. Thành phần phụ chú. D. Thành phần khởi ngữ.

19. Theo bài viết “Fake news” được hiểu là gì?

A. Tin tức giả tràn lan, sự nguy hiểm khôn lường của một thế giới "ảo" nhưng không "ảo".

B. Tin tức giả tràn lan.

C. Sự nguy hại của tin tức giả.

D. Tác động tiêu cực từ tin tức giả của thế giới “ảo” thế thế giới thực.

20. Xác định nội dung chính của đoạn văn số 1?

A. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên.

B. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên và bản chất của con người.

C. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy bản chất tầm thường của con người trước những hiểm họa.

D. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sức mạnh và bản chất của con người.



1.2 TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. Hanoi _____________ bad air pollution since the last few months in 2019. Its air quality index still maintains at the violet level (very bad) now.

A. suffered B. had suffered C. has been suffering D. suffers

22. The closing ceremony of the Southeast Asian Games 30 took place at the stadium _______ New Clark City _______ December 11th.

A. in / on B. at / in C. in / in D. on / in

23. The Ministry of Health has donated _______ medical masks to district health centers in border provinces to join hands to combat the disease caused by COVID-19.

A. a large amount of B. lot of C. a number of D. much

24. Although South Korea is known as a civilized country, the consciousness and behavior of the people during COVID-19 disease is _______ than that of the Vietnamese.

A. disappointing B. most disappointing C. more disappointing D. disappointinger

25. Vietnam National Football team especially the U23 has changed the view of many countries in the world about the ______ and solidarity of the nation.

A. talented B. talent C. talently D. talentness

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. As soon as the star arrive in Bangkok, the well-trained reporters will be in the hunt for information

A B C

about her tour.

D

27. A Oscars award ceremony is one of the most famous ceremonies in the world, and is watched lively

A B C

on TV in over 200 countries.

D

28. Medical researchers in Vietnam have been trying his best to find the cure vaccine for coronavirus.

A B C D

29. His term paper whose was finished before the deadline was delivered to the professor before the class.

A B C D

30. Tom looked at Ann; Ann looked at Tom. They looked at each others.

A B C D

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. "Why don’t you participate in the volunteer work in summer," said Sophie.

A. Sophie suggested me to participate in the volunteer work in summer.

B. Sophie asked me why not participate in the volunteer work in summer.

C. Sophie suggested my participating in the volunteer work in summer.

D. Sophie made me participate in the volunteer work in summer.

32. The bad news completely disappointed him.

A. That he found bad news is completely disappointing.

B. To his disappointment, the news he found was bad.

C. The news was bad, which disappoints him completely.

D. What makes him disappointed was the bad news.

33. She got angry because he broke his promise.

A. If he didn't break his promise, she wouldn't get angry.

B. Had he not broken his promise, she wouldn't have got angry.

C. If she hadn't got angry, he wouldn't have broken his promise.

D. Had it not been for her anger, he wouldn't have broken his promise.

34. It was careless of you to leave the windows open last night.

A. You mustn’t have left the windows open last night.

B. You needn’t have left the windows open last night.

C. You might have left the windows open last night.

D. You shouldn’t have left the windows open last night.

35. The mistake in the accounts was not noticed until the figures were re-checked.

A. It was not until the mistake in the accounts was noticed that the figures were re-checked.

B. Once re-checking the figures, the mistake in the accounts noticed.

C. The mistake in the accounts only came to light when the figures were re-checked.

D. When the figures were re-checked they came to light the mistake in the accounts.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference.

2. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.

3. Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.

4. Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share.

Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. What is the passage mainly about?

A. Things to avoid when you go abroad B. Tips for Travellers Overseas

C. The benefits of travelling D. How to find ATMs in big cities

37. According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT _____ .

A. taking money from an ATM B. making sure of the validity of your passport

C. preparing suitable clothes D. getting a guide book

38. The word "This" in paragraph 2 refers to ________ .

A. finding are no hotels to stay at B. saving money

C. booking in advance D. asking for directions

39. The word “essentials” in paragraph 4 mostly means ________ .

A. everything B. valuables C. necessities D. food

40. According to the passage, holders of out-of-date passports ______ .

A. have to show an ID instead when they travel

B. cannot travel to other countries

C. should ask for help from local people

D. may have their passports renewed in any country



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Biết hàm số đạt cực trị tại điểm và đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2. Phương trình có bao nhiêu nghiệm?

A. 0 B. 2 C. 1 D. 3

42. Cho số phức z thỏa mãn . Tính mô đun của .

A. B. C. D.

43. Cho hình chóp S.ABC có đáy là ABC vuông cân ở B, . Gọi G là trọng tâm của SBC, đi qua AG và song song với BC chia khối chóp thành hai phần. Gọi V là thể tích của khối đa diện không chứa đỉnh S. Tính V.

A. B. C. D.

44. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I 2;1;-1, tiếp xúc với mặt phẳng tọa độ (Oyz). Phương trình mặt cầu (S) là:

A. B.

C. D.

45. Xét , nếu đặt thì bằng:

A. B. C. D.

46. Cho đa giác lồi có n cạnh n 4, các đường chéo của đa giác cắt nhau tạo thành bao nhiêu giao điểm, biết rằng không có ba đường thẳng nào đồng quy.

A. B. C. Đáp số khác D.

47. Xác suất bắn trúng đích của một người bắn súng là 0,6. Xác suất để trong ba lần bắn độc lập người đó bắn trúng đích đúng một lần.

A. 0,4 B. 0,6 C. 0,096 D. 0,288

48. Cho a, b là các số dương thỏa mãn . Tính giá trị

A. B. C. D.

49. Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 34 m. Đường chéo hình chữ nhật dài 26 m. Tính chiều dài mảnh đất hình chữ nhật.

A. 24m B. 12m C. 18m D. 20m

50. Một chiếc thuyền xuôi, ngược dòng trên một khúc sông dài 40km hết 4h 30 phút. Biết thời gian thuyền xuôi dòng 5km bằng thời gian thuyền ngược dòng 4km. Vận tốc của dòng nước là:

A. 2km/h B. 4km/h C. 5km/h D. 3km/h

51. Trong các câu sau, câu nào sai?

A. Phủ định của mệnh đề là một số nguyên tố” là mệnh đề là hợp số”.

B. Phủ định của mệnh đề “ ” là mệnh đề : “ ”.

C. Phủ định của mệnh đề “ ” là mệnh đề “ ”.

D. Phủ định của mệnh đề “ ” là mệnh đề “

52. Trong 1 ngôi đền có 3 vị thần ngồi cạnh nhau. Thần thật thà (luôn luôn nói thật); Thần dối trá (luôn nói dối) ; Thần khôn ngoan (lúc nói thật, lúc nói dối). Một nhà toán học hỏi 1 vị thần bên trái: “Ai ngồi

cạnh ngài?”

- Thần thật thà.

Nhà toán học hỏi người ở giữa: “Ngài là ai?”

- Là thần khôn ngoan.

Nhà toán học hỏi người bên phải : “Ai ngồi cạnh ngài? ”

- Thần dối trá.

Hãy xác định tên của vị thần bên trái.

A. Thần khôn ngoan B. Thần dối trá

C. Thần thật thà D. Chưa đủ điều kiện kết luận

53. Tuổi của Trung sẽ nhiều gấp đôi tuổi của Tùng khi mà tuổi của Nghĩa sẽ bằng tuổi của Trung bây giờ. Đáp án nào dưới đây là đúng?

A. Trung ít tuổi hơn Tùng.

B. Trung nhiều tuổi nhất, Nghĩa và Tùng bằng tuổi nhau.

C. Trung nhiều tuổi nhất, Tùng ít tuổi nhất.

D. Trung là người ít tuổi nhất.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 54 đến 57

Có 6 học sinh làm chung công việc cưa gỗ, được chia thành ba nhóm, gọi theo tên họ, thứ tự là:

Nhóm I: Trần và Lê nhận những đoạn gỗ dài 2m.

Nhóm II: Đặng và Vũ nhận những đoạn gỗ dài 1.5m.

Nhóm III: Nguyễn và Hoàng nhận những đoạn gỗ dài 1m.

Trong đó Trần, Đặng, Nguyễn là các nhóm trưởng.

Cả ba nhóm đều phải cưa gỗ thành những đoạn dài 0.5m. Công việc hoàn thành, người ta thấy kết quả được thông báo trên bảng ghi theo tên riêng như sau:

- Nhóm trưởng Tuấn và Minh cửa được 26 đoạn.

- Nhóm trưởng Phượng và Thanh cửa được 27 đoạn.

- Nhóm trưởng Tùng và Nghĩa cưa được 28 đoạn.

54. Đặng là họ của bạn nào?

A. Phượng B. Thanh C. Tùng D. Tuấn

55. Bạn Tuấn mang họ gì?

A. B. Trần C. D. Nguyễn

56. Bạn Minh mang họ gì?

A. Trần B. Hoàng C. D.

57. Đáp án nào sau đây đúng?

A. Lê Tùng B. Trần Tùng C. Vũ Tùng D. Lê Thanh

58. Một trong các bạn A, B, C và D làm vỡ kính cửa sổ. Khi được hỏi, họ trả lời như sau:

A: “C làm vỡ”.

B: “Không phải tôi”.

C: “D làm vỡ”.

D: “C đã nói dối”.

Nếu có đúng một người nói thật thì ai đã làm vỡ cửa số.

A. A B. B C. C D. D

59. Thầy giáo đã chấm bài của 3 học sinh An, Phương, Minh nhưng không mang tới lớp. Khi ba học sinh này đề nghị thày cho biết kết quả, thày nói: "Ba em nhận được 3 điểm khác nhau là 7, 8, 9. Phương không phải điểm 9, Minh không phải điểm 8, và tôi nhớ rằng An được điểm 8". Sau này mới thấy rằng khi nói

điểm từng người thày chỉ nói đúng điểm của một học sinh, còn điểm của hai học sinh kia thày nói sai. Vậy điểm của mỗi học sinh là bao nhiêu?

A. Minh được 7 điểm, Phương được 8 điểm, An được 9 điểm.

B. Minh được 8 điểm, Phương được 7 điểm, An được 9 điểm

C. Minh được 9 điểm, Phương được 8 điểm, An được 7 điểm.

D. Minh được 9 điểm, Phương được 7 điểm, An được 8 điểm.

60. Trong mỗi tòa nhà chỉ có những cặp vợ chồng và những con nhỏ chưa lập gia đình. Ban điều tra dân số yêu cầu báo cáo về số người sống trong tòa nhà, đại diện là một anh thợ thích đùa đã báo cáo như sau:

Sống trong tòa nhà bố mẹ nhiều hơn con cái.

Mỗi con trai đều có một chị hay em gái.

Số con trai nhiều hơn số con gái.

Mỗi cặp vợ chồng đều có con.

Người ta không thể chấp nhận được báo cáo đó (dù là đùa vui) vì trong đó có mâu thuẫn. Bạn hãy chỉ ra điều mâu thuẫn trong báo cáo trên.

A. Sống trong tòa nhà bố mẹ nhiều hơn con cái. B. Mỗi con trai đều có một chị hay em gái.

C. Số con trai nhiều hơn số con gái. D. Mỗi cặp vợ chồng đều có con.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Theo báo cáo của một cửa hàng bánh ngọt, trong tháng 10/2019 cửa hàng đã bán được tất cả 800 chiếc bánh, trong đó tỉ lệ bánh mỗi loại được cho trong biểu đồ sau:

61. Số lượng bánh nướng chiếm số phần trăm là:

A. 17% B. 33% C. 50% D. 67%

62. Cửa hàng đã bán được tất cả số bánh nướng và bánh bông lan là:

A. 136 chiếc B. 264 chiếc C. 400 chiếc D. 536 chiếc

63. Giá của 1 chiếc bánh kem là 175 000 đồng. Hỏi cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền bán bánh kem?

A. 23 800 000 đồng B. 70 000 000 đồng C. 46 200 000 đồng D. 140 000 000 đồng.

64. Các hành vi không khai báo, khai báo không trung thực hoặc che giấu hiện trạng bệnh của bản thân hoặc người khác mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A đều bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Hành vi nào sau đây có mực xử phạt hành chính cao nhất:

A. Che giấu tình trạng bệnh của bản thân hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. Từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế của cơ quan có thẩm quyền.

B. Không tổ chức thực hiện cách ly y tế đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.

C. Không thực hiện khai báo về kiểm dịch biên giới theo quy định; từ chối kiểm tra y tế đối với đối tượng phải kiểm dịch y tế.

D. Không thực hiện yêu cầu kiểm tra và xử lý y tế đối với phương tiện vận tải trước khi ra khỏi vùng có dịch trong tình trạng khẩn cấp về dịch.

65. Việt Nam là một trong 5 quốc gia đứng đầu thế giới về thải rác nhựa ra đại dương không qua xử lý, với ước tính 2.500 tấn rác thải nhựa được thải ra ở khắp Việt Nam hàng ngày và chỉ 10% chất thải được thu hồi để tái chế hoặc tái sử dụng. Em hãy tính lượng rác thải nhựa được tái chế hoặc tái sử dụng mỗi ngày là bao nhiêu?

A. 20 tấn. B. 25 tấn. C. 250 tấn. D. 26 tấn.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 66 đến 70

66. Năm 2019 số thí sinh đạt điểm 10 môn GDCD nhiều hơn số thí sinh đạt điểm 10 năm 2018 là bao nhiêu thí sinh?

A. 485 B. 555 C. 465 D. 475

67. So với năm 2018, năm 2019 số thí sinh bị điểm liệt môn Toán chiếm bao nhiêu phần trăm?

A. 24% B. 22,1% C. 25% D. 26%

68. Tổng số thí sinh đạt điểm 10 năm 2019 là?

A. 1180 B. 1270 C. 1450 D. 1540

69. Trung bình mỗi năm có bao nhiêu thí sinh đạt điểm 10 ?

A. 856,5 B. 948,5 C. 848,5 D. 858,5

70. Tính tỉ lệ phần trăm số điểm liệt môn Tiếng Anh năm 2019 ít hơn so với năm 2018 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 71,2% B. 28,8% C. 30,5% D. 29,3%



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của R với hiđro thì hiđro chiếm 17,64% về khối lượng. R là

A. As. B. S. C. N. D. P.

72. Xét các cân bằng hóa học sau:

I.

II.

III.

IV.

Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là

A. I, III. B. I, IV. C. II, IV. D. II, III.

73. Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng,… Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong Nicotin lần lượt như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của Nicotin so với Heli là 40,5.

Cho H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16. Công thức phân tử của Nicotin

A. C10H14N2. B. C5H7N. C. C10H14N2O. D. C8H10N2O.

74. Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, C6H6, H2N-CH2-COOH. Số chất phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH, HCl là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

75. Điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ có giá trị là R. Nếu tăng gấp đôi đường kính của dây đồng thời giảm một nửa chiều dài dây thì giá trị điện trở mới của dây sẽ là:

A. R. B. C. D.

76. Để sử dụng các thiết bị điện 55 V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp (N1) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N2) ở các máy biến áp loại này là:

A. B. C. D.

77. Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc:

A. B. C. D.

78. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m , bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là . Hệ vân trên màn có khoảng vân là

A. 1,1 mm. B. 1,2 mm. C. 1,0 mm. D. 1,3 mm.

79. Khả năng tự hoạt động của tim là do

A. Tim có hệ dẫn truyền riêng

B. Tất cả các tế bào cơ tim hoạt động như một thể thống nhất

C. Chu kỳ tim ngắn

D. Tim được cung cấp đủ chất dinh dưỡng , oxi, nhiệt độ thích hợp

80. Ở động vật ăn thịt, quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày bao gồm

A. chỉ có tiêu hóa hóa học B. tiêu hóa nội bào và ngoại bào.

C. chỉ có tiêu hóa cơ học D. tiêu hóa cơ học và hóa học.

81. Tính tới ngày 18/2/2021, trên toàn thế giới đã có khoảng 2,44 triệu người chết do COVID – 19 (Coronavirus disease 2019). Đây là ví dụ về dạng biến động

A. Theo chu kì nhiều năm B. Theo chu kì mùa

C. Không theo chu kì D. Chu kì tuần trăng

82 Một quần thể của một loài thực vật,xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3. Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6, tần số của B1 là 0,2 ; B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là

A. 1976 B. 1808 C. 1945 D. 1992

83. Nhân tố nào sau đây quyết định tính chất phong phú về thành phần loại của giới thực vật Việt Nam?

A. Nằm ở nơi giao thoa của các luồng sinh vật.

B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

C. Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

D. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp

84. Giải pháp mang tính lâu dài để ứng phó với hạn mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. phát triển các tuyến đê sông. B. chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế.

C. tăng diện tích rừng ngập mặn. D. mở rộng diện tích lúa hè thu.

85. Trở ngại lớn nhất về tài nguyên du lịch nhân văn ở nước ta hiện nay

A. hoạt động của các lễ hội ngày càng bị thu hẹp

B. các làng nghề truyền thống bị mai một, không được khôi phục

C. sự xuống cấp của các khu di tích

D. số lượng ít, đơn điệu

86. Lợi thế nào là quan trọng nhất của Hoa Kỳ trong phát triển kinh tế - xã hội?

A. Nằm ở bán cầu Tây.

B. Tiếp giáp với Ca-na-đa.

C. Tiếp giáp với khu vực Mĩ La tinh.

D. Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn.

87. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm lược) là

A. một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.

B. một quốc gia phong kiến, phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

C. khủng hoảng nghiêm trọng và mất độc lập.

D. phát triển ổn định, giữ vững được độc lập.

88. Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc đưa ra các quyết định về giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới?

A. Ban Thư kí. B. Đại hội đồng. C. Hội đồng Bảo an. D. Tòa án Quốc tế.

89. Việc thực hiện phong trào “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã:

A. mở rộng địa bàn hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên trong và ngoài nước.

B. thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

C. xây dựng những cơ sở cách mạng bí mật trong nước, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển mạnh.

D. làm cho phong trào công nhân hoàn toàn chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác.

90. Nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Tận dụng được lợi thế về lãnh thổ, điều kiện tự nhiên.

B. Khai thác triệt để nguồn lợi từ hệ thống các nước thuộc địa.

C. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

D. Thu được lợi nhuận từ hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Nước trong tự nhiên được phân loại thành nước cứng hoặc nước mềm tùy thuộc vào loại và lượng khoáng và muối tự nhiên hòa tan trong đó. Nước cứng có hàm lượng các chất khoáng hòa tan tương đối cao đến rất cao trong khi nước mềm có hàm lượng hòa tan thấp.

Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa trên 3 mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) trong một lít nước. Nước chứa nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ đặc trưng cho tính chất cứng của nước. Độ cứng của nước thiên nhiên dao động rất nhiều và đặc trưng ở nước ngầm.

Hai loại độ cứng phổ biến trong nước là độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu. Độ cứng tạm thời của nước có thể loại trừ bằng việc bổ sung vôi hoặc bằng cách đun sôi, trong khi đó không thể loại bỏ độ cứng vĩnh cửu của nước bằng cách đun sôi, chúng có xu hướng hòa tan hơn khi nhiệt độ tăng và chỉ có thể loại bỏ bằng cách sử dụng hóa chất hoặc các thiết bị khác.

91. Một loại mẫu nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A. NaHCO3. B. HCl. C. Na3PO4. D. H2SO4.

92. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol K+, 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và anion X-. Đun nóng cốc đến khối lượng không đổi thu được 3,64 gam chất rắn. Nước trong cốc thuộc loại

A. nước mềm. B. nước cứng tạm thời.

C. nước cứng vĩnh cửu. D. nước cứng toàn phần.

93. Trong một bể nước gia đình, người ta xử lí nước cứng vĩnh cửu bằng cách cho Ca(OH)2 vào bể nước. Biết rằng khi trích mẫu thử nghiên cứu thì người ta phân tích được trong nước có nồng độ các ion Ca2+ 0,004M; Mg2+ 0,003M và HCO3-. Thể tích dung dịch Ca(OH)2 0,02M vừa đủ để xử lí bể nước có thể tích 1000 lít nước cứng thành nước mềm là V lít. Coi như các phản ứng xảy ra hoàn toàn và kết tủa thu được gồm CaCO3 và Mg(OH)2. Giá trị của V là

A. 500. B. 50. C. 5000. D. 0,5.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Polime là 1 trong những vật liệu quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành công nghiệp, chế tạo, trong đó cao su là 1 trong những nguyên liệu phổ biến được áp dụng rộng rãi trong ngày nay.

Cao su có 2 loại là cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su, được trồng nhiều trên thế giới và nhiều tỉnh ở nước ta. Cao su tổng hợp là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các loại ankađien bằng phản ứng trùng hợp.

Do cao su thiên nhiên thu được ở dạng chảy nhớt nên khó có thể sử dụng. Vào năm 1837, nhà khoa học Chales Geodyear (Mỹ) đã tiến hành các thí nghiệm để thay đổi hình dạng nguyên thủy của cao su thiên nhiên và đến năm 1839, ông tìm ra phương pháp trộn cao su với lưu huỳnh rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để cho ra thành phẩm chịu nhiệt, có tính chất cơ lí vượt trội hơn hẳn cao su thô. Quá trình này gọi là lưu hóa cao su.

Ngày nay, phương pháp sản xuất cao su lưu hóa vẫn tiếp tục được duy trì, để tạo ra cao su lưu hóa, người ta làm như sau:

• Sau khi trộn đều, hỗn hợp được đổ vào khuôn và nung nóng ở 150°C với tỉ lệ hỗn hợp cao su với lưu huỳnh 97:3 về khối lượng.

• Ở nhiệt độ 120°C, lưu huỳnh bắt đầu nóng chảy rồi tan vào cao su.

• Lượng lưu huỳnh khi được thêm vào ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cao su thiên nhiên. Với các sản phẩm có lưu huỳnh hóa hợp từ 10-25% sẽ tạo ra hỗn hợp cao su có độ bền thấp ít đàn hồi, khó ứng dụng hơn.

• Với lượng lưu huỳnh đạt từ 25-32%, cao su khi này sẽ rất cứng, cực kì bền chắc và mất tính đàn hồi.

94. Phương pháp lưu hóa cao su ra đời vào năm nào?

A. 1837. B. 1839. C. 1840. D. 1845.

95. Cho những đặc điểm sau:

(1) Tính đàn hồi thấp; (2) Bền với nhiệt;

(3) Dễ mòn; (4) Khó tan trong dung môi hữu cơ;

(5) Chống thấm khí cao.

Số tính chất ưu việt của cao su lưu hóa so với cao su thô là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

96. Một loại cao su lưu hóa có khoảng 1,849% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng cầu nối đisunfua (-S-S-) đã thay thế nguyên tử hiđro ở nhóm metylen (-CH2-) trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua?

A. 44. B. 46. C. 48. D. 50.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

LASER là thuật ngữ viết tắt tiếng Anh ( Ligh Amplification Stimulated Emission of Radiation), có nghĩa là khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích. Từ khi phát minh năm 1960, laser đã có rất nhiều ứng dụng trong y học như phẫu thuật, vật lý trị liệu cho đến điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống... Hiện nay, với tiến bộ của khoa học, laser đang có thêm nhiều ứng dụng mới đầy triển vọng trong y học chữa bệnh cứu người.

97. Trong laze rubi có sự biến đổi năng lượng từ dạng nào sang quang năng?

A. Quang năng. B. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

C. Nhiệt năng. D. Điện năng.

98. Cho nguồn laze phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45µm với công suất 1,2W. Trong mỗi giây, số photon do chùm sáng phát ra là

A. 4,42.1012 photon/s . B. 4,42.1018 photon/s. C. 2,72.1012photon/s. D. 2,72.1018photon/s .

99. Người ta dùng một laze CO2 có công suất 8 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng và nhiệt hóa hơi của nước là: , nhiệt độ ban đầu của nước là 370C. Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s là

A. 2,3mm3. B. 3,9mm3. C. 3,1mm3. D. 1,6mm3.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Máy bộ đàm là một thiết bị di động cầm tay và có radio hai chiều thu phát. Trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ hai, Donald L. Hings, kỹ sư phát thanh Alfred J. Gross, và nhóm kỹ sư tại Motorola đã phát triển thiết bị này. Đầu tiên thiết bị được sử dụng cho bộ binh, sau đó các thiết kế tương tự được tạo ra cho các đơn vị pháo binh dã chiến và xe tăng. Ngày nay nó được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực của đời sống như: Các công ty dịch vụ bảo vệ. Công ty kinh doanh vận tải, Taxi. Các công trường xây dựng, nhà máy, cảng biển. Khu du lịch, công viên, nhà hàng, khách sạn, cao ốc. Lĩnh vực dầu khí, môi trường nguy hiểm, dễ cháy nổ. Lực lượng vũ trang, công an, quân đội. Nhà ga, cảng hàng không, máy bay và dịch vụ mặt đất ...

100. Bộ đàm phát và thu loại sóng nào?

A. Sóng âm. B. Sóng ánh sáng. C. Sóng ngang. D. Sóng vô tuyến.

101. Mạch chọn sóng của bộ phận thu sóng của một máy bộ đàm có một cuộn cảm L1H và một tụ điện có điện dung biến thiên từ 0,115 pF đến 0,158 pF. Bộ đàm này có thể thu được các sóng điện từ có tần số trong khoảng nào?

A. 100 – 170 MHz. B. 170 – 400 MHz. C. 400 – 470 MHz. D. 470 – 600 MHz.

102. Điều chỉnh để hệ số tự cảm trong bộ phận thu sóng của bộ đàm có giá trị là L1;L2 và L1 L2. Tần số bộ đàm thu được trong lần đầu và lần thứ hai lần lượt là 110 MHz và 90 MHz, tốc độ sóng truyền trong không khí là . Bước sóng mà bộ đàm bắt được trong lần điều chỉnh thứ ba là.

A. 4 m. B. 5 m. C. 3 m. D. 7 m.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Ở một cây rau dừa nước: Khúc thân mọc trên bờ có đường kính nhỏ và chắc, lá nhỏ; khúc thân mọc ven bờ có thân và lá lớn hơn; khúc thân mọc trải trên mặt nước thì thân có đường kính lớn hơn hai khúc trên và ở mỗi đốt có 1 phần rễ biến thành phao, lá cũng to hơn.

103. Sự biến đổi kiểu hình ở các phần của cây này được gọi là

A. Mức phản ứng B. Thường biến C. Đột biến D. Tương tác gen

104. Phát biểu nào sau đây đúng về ví dụ trên

A. Các phần của cây này có kiểu gen khác nhau nên tạo ra các kiểu hình giống nhau

B. Tập hợp các kiểu hình trên được gọi là mức phản ứng của gen

C. Do sống ở các môi trường khác nhau đã làm phát sinh các đột biến khác nhau, làm biến đổi kiểu hình của cây

D. Nếu đem đoạn cành có phao trồng trên cạn thì không thể tạo thành cây mới.

105. Để thu được cây có các đoạn phao ta cần

A. Lấy đoạn có phao đem trồng lên cạn

B. Lấy đoạn trên cạn đem trồng ven bờ

C. Lấy bất kì đoạn nào đem trồng cho lan trên mặt nước

D. Lấy hạt của cây đem trồng xa bờ

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Khi người châu Âu đến Bắc Mỹ, loài gà lôi lớn thảo nguyên lớn (Tympanuchus cupido) có phổ biến từ New England tới Virginia và suốt các đồng cỏ phía tây châu lục này, đất trồng trọt đã làm thay đổi quần thể loài này và làm giảm mạnh số lượng của chúng.

Vòng xoáy tuyệt chủng

Ở Illinois, có hàng triệu con gà thảo nguyên trong thế kỷ XIX nhưng đến năm 1993 còn không đầy 50 con. Các nhà nghiên cứu cho thấy kích thước quần thể Illinois giảm đi kèm với giảm khả năng sinh sản. Để kiểm tra giả thuyết vòng xoáy tuyệt chủng, các nhà khoa học đã làm tăng đa dạng di truyền bằng cách du nhập 271 con gà từ các quần thể lớn khác đến. Quần thể Illinois đã khôi phục lại, chứng tỏ nó đã thoát khỏi vòng xoáy tuyệt chủng, do được cứu nguy bằng cách bổ sung đa dạng di truyền.

106. Việc bổ sung 271 con gà từ các quần thể lớn khác đến ứng với nhân tố nào sau đây

A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến

C. Di – nhập gen D. Giao phối không ngẫu nhiên

107. Nếu không tác động gì vào quần thể này thì kết quả của quá trình biến đổi này là

A. Kích thước quần thể sẽ giảm rồi tăng

B. Kích thước quần thể sẽ giảm dần dẫn tới tuyệt chủng

C. Kích thước quần thể tăng chậm

D. Kích thước quần thể trở về trạng thái cân bằng

108. Cho các yếu tố sau đây

(1) Các cá thể cạnh tranh với nhau

(2) Cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực và cái thấp

(3) Giao phối gần

(4) Thiếu thức ăn

(5) Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm

(6) Các cá thể giao phối ngẫu nhiên

Khi kích thước quần thể nhỏ, số yếu tố có thể dẫn tới tuyệt chủng?

A. 4 B. 3 C. 5 D. 2

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Cùng với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam đang gia tăng, hệ thống đô thị quốc gia được quan tâm đầu tư phát triển cả về số lượng và chất lượng. Trong giai đoạn 2011 – 2020, kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng tạo cơ sở cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Tính đến tháng 12/2018, tổng số đô thị cả nước là 833 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa đạt 38,5%, cơ bản đạt các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.

Quá trình đô thị hóa đã mang lại nhiều lợi ích, tạo ra nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Trong đó, các nguồn thu tại đô thị góp khoảng 70% tổng thu ngân sách cả nước, tăng trưởng kinh tế ở khu vực đô thị đạt trung bình từ 10 – 12%, cao gấp 1,2 – 1,5 lần so với mặt bằng chung trong cả nước.

Bên cạnh các thành tựu đã đạt được, quá trình đô thị hóa của Việt Nam vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục, như: Hệ thống đô thị phát triển chưa tương xứng giữa số lượng, quy mô với chất lượng; Nhiều đồ án quy hoạch có tầm nhìn và giải pháp chưa phù hợp; Hạ tầng đô thị chưa đáp ứng yêu cầu của người dân; Năng lực quản lý chưa theo kịp với thực tế phát triển.

Tỷ lệ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, nhưng lại tập trung tại một số trung tâm là những thành phố lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng... ở các khu vực khác vẫn còn ở mức thấp, đồng thời tỷ lệ đô thị hóa chung của Việt Nam mới chỉ đạt mức chưa đến 40%. Trong khi đó, tỷ lệ đô thị hóa của Trung Quốc là 60%, Hàn Quốc là 82%...

Như vây, tuy có bề dày lịch sử nhưng quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay còn diễn ra chậm chạp và

ở trình độ thấp so với các nước trên thế giới, bởi vì đô thị hóa phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế, trình độ công nghiệp hóa và nhiều yếu tố khác…

(Nguồn: Lê Thông, Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và Dự thảo tóm tắt “Báo cáo đánh giá quá trình đô thị hóa ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”)

109. Năm 2018, tỷ lệ đô thị hóa của nước ta đạt

A. 38% B. 40% C. 38,5% D. 50%

110. Phát biểu đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta là?

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, trình độ đô thị hóa cao

B. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

C. Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ

D. Năng lực quản lí tốt, theo sát thực tiễn

111. Nguyên nhân chủ yếu khiến quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra còn chậm, trình độ đô thị hóa thấp là do:

A. nước ta có nền kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

B. điều kiện sống ở nông thôn khá cao

C. công nghiệp hóa diễn ra chậm, trình độ phát triển kinh tế chưa cao

D. các đô thị cũ từ trước khó cải tạo và nâng cấp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Năm 2018, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục đạt được những kết quả ấn tượng, đóng góp

tích cực vào bức tranh tăng trưởng chung của nền kinh tế cả nước. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước năm 2018 đạt 480,19 tỷ USD, tăng 12,2% (tương ứng tăng 52,05 tỷ USD) so với năm trước.

Xuất khẩu tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, xuất khẩu năm 2018 đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2%

so với năm 2017. Tính theo giá trị tuyệt đối, xuất khẩu năm 2018 tăng thêm 28,36 tỷ USD so với năm trước. Giá trị nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% so với năm 2017.

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiện theo hướng tích cực với quy mô các mặt hàng xuất khẩu

tiếp tục được mở rộng. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu vẫn là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017), tiếp đến là nhóm hàng nông sản, thủy sản chiếm 10,9% (giảm 1,2% so với năm 2017) và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm 1,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (giảm 0,3% so với năm 2017).

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới. Châu Á vẫn là đối tác thương mại lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam (xuất khẩu chiếm 54% và nhập khẩu chiếm 80,3%); tiếp theo là châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương và châu Phi.

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc lớn nhất, đạt 106,7 tỷ USD, chiếm 22,2% tổng trị giá

xuất nhập khẩu của cả nước, đứng thứ hai là Hàn Quốc (13,7%), Hoa Kỳ (12,6%), Nhật Bản (7,9%).

(Nguồn:“Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2018”, Bộ công thương)

112. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu nước ta là

A. nhóm hàng nông sản, thủy sản B. nhóm hàng công nghiệp

C. nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản D. nhóm hàng tư liệu sản xuất

113. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2018 và cho biết nước ta xuất siêu hay nhập siêu?

A. 5,69 tỷ USD, xuất siêu B. – 6,8 tỷ USD, nhập siêu

C. 6,8 tỷ USD, xuất siêu D. 7 tỷ USD, nhập siêu

114. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới?

A. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

B. chất lượng cuộc sống cao, kinh tế trong nước tăng trưởng nhanh.

C. hội nhập quốc tế sâu rộng, sản xuất phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.

D. chính sách phát triển của Nhà nước và tác động của quá trình toàn cầu hóa.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9 – 1930 ở các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn, một phần huyện Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu. Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở các xã thuộc huyện Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê vào cuối năm 1930 – đầu năm 1931. Các Xô viết đã thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội.

Về chính trị, quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể Cách mạng, tự do hội họp. Các đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân được thành lập.

Về kinh tế, thi hành các biện pháp như: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo; bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ; xoá nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.

Về văn hoá xã hội, chính quyền cách mạng mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho có tầng lớp nhân dân; các tệ nạn xã hội như mê tín, dị đoan, tệ rượu chè, cờ bạc,... bị xóa bỏ. Trật tự trị an được giữ vững; tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau được xây dựng.

Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931. Tuy chỉ tồn tại được 4 - 5 tháng, nhưng đó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước.

Trước tác động của phong trào, thực dân Pháp tập trung lực lượng tiến hành khủng bố dã man. Chúng điều động binh lính đóng nhiều đồn bốt ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Cùng với việc cho binh lính đi càn quét, bắn giết dân chúng, đốt phá, triệt hạ làng mạc, chúng còn dùng nhiều thủ đoạn chia rẽ, dụ dỗ, mua chuộc. Vì vậy, nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ sở quần chúng bị phá vỡ, nhiều cán bộ, đảng viên, những người yêu nước bị bắt, tù đày hoặc bị sát hại.

Từ giữa năm 1931, phong trào cách mạng trong cả nước dần dần lắng xuống.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 93 – 94)

115. Dựa vào căn cứ nào để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng, là chính quyền của dân, do dân, vì dân.

B. Lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản được thiết lập trong cả nước.

C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện chính sách thể hiện tính tự do, dân chủ của một dân tộc được độc lập.

D. Sau khi Chính quyền Xô viết thành lập nhân dân được tự do hội họp, các tệ nạn xã hội được bài trừ.

116. Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 -1931?

A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

C. Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp.

117. Từ phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng Cộng sản Đông Dương đã rút ra bài học gì về việc tập hợp lực lượng cách mạng?

A. Phải vận động quần chúng tham gia đấu tranh.

B. Cần xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

C. Cần làm tốt công tác tư tưởng cho quần chúng.

D. Phải đáp ứng quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Năm 1897, Chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm Toàn quyền Đông Dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất. Năm 1897, thực dân Pháp ép triều đình nhà Nguyễn “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng.

Ban đầu, tư bản Pháp tập trung vào việc khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm,…) ở Hòn Gai, Thái Nguyên, Tuyên Quang,… Bên cạnh đó, những cơ sở nông nghiệp, phục vụ đời sống như điện, nước, bưu điện,… cũng lần lượt ra đời.

Chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao thông, vừa phục vụ công cuộc khai thác lâu dài, vừa phục vụ mục đích quân sự. Những đoạn đường sắt quan trọng ở Bắc Kì và Trung Kì dần dần được xây dựng.

Tính đến năm 1912, tổng chiều dài đường sắt đã làm xong ở Việt Nam là 2.059 km. Đường bộ được mở rộng đế những khu vực hầm mỏ, đồn điền, bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu. Nhiều cây cầu lớn được xây dựng như: cầu Long Biên (Hà Nội), cầu Tràng Tiền (Huế), cầu Bình Lợi (Sài Gòn)… Một số cảng biển, cảng sông cũng được mở mang vào thời kì này như: Cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng. Các tuyến đường biển đã vươn ra nhiều nước trên thế giới.

Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nam. Tuy vậy, khi tiến hành khai thác, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội.

Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội.

Cơ cấu xã hội biến động, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 137, 155)

118. Vì sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

A. Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

B. Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.

C. Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.

D. Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.

119. Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là

A. đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

B. lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.

C. thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

D. tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

120. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

A. Địa chủ nhỏ và công nhân. B. Công nhân, tư sản và tiểu tư sản.

C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc. D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

------------- HẾT -------------



ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 15



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



BẢNG ĐÁP ÁN


1.B

2.A

3.B

4.B

5.D

6.D

7.A

8.D

9.B

10.D

11.B

12.B

13.C

14.D

15.A

16.C

17.B

18.C

19.B

20.B

21.C

22.A

23.C

24.C

25.B

26.A

27.A

28.C

29.A

30.D

31.C

32.D

33.B

34.D

35.C

36.B

37.A

38.C

39.C

40.B

41.D

42.A

43.A

44.C

45.C

46.A

47.D

48.B

49.A

50.A

51.A

52.A

53.C

54.A

55.D

56.B

57.B

58.B

59.B

60.A

61.A

62.D

63.C

64.D

65.C

66.D

67.B

68.B

69.D

70.A

71.C

72.A

73.A

74.A

75.D

76.B

77.B

78.A

79.A

80.D

81.C

82.A

83.A

84.B

85.C

86.D

87.A

88.C

89.B

90.C

91.C

92.D

93.A

94.B

95.A

96. D

97.A

98.D

99.C

100.D

101.C

102.A

103.B

104.B

105.C

106.C

107.B

108.B

109.C

110.B

111.C

112.B

113.C

114.C

115.A

116.B

117.B

118.C

119.A

120.B



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mưa tháng bảy gãy cành…/ Nắng tháng tám rám cành bưởi”

A. dừa B. trám C. cam D. bòng

2. Ý nghĩa của truyện Tấm Cám là?

A. Phản ánh ước mơ về một xã hội công bằng, hạnh phúc

B. Phản ánh ước mơ được giàu sang

C. Phản ánh ước mơ về sự hóa thân của con người

D. Phản ánh khát vọng tình yêu đôi lứa

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung truyện cổ tích Tấm Cám

Giải chi tiết:

Truyện cổ tích Tấm Cám phản ánh những xung đột xã hội sâu sắc, đồng thời thể hiện khát vọng cháy bỏng của nhân dân lao động về một xã hội công bằng, hạnh phúc.

Chọn A.

3. Thôn hậu thôn tiềm đạm tự yên/ Bán vô bán hữu tịch dương biên/ Mục đồng địch lí ngưu quy tận/ Bạch lộ song song phi hạ điền” (Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn D. Thất ngôn bát cú

Phương pháp giải:

Căn cứ đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt

Giải chi tiết:

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở chữ cuối của câu 1,2,4 hoặc câu 2,4.

Chọn B.

4. Trong đoạn trích “Trao duyên” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), hành động “lạy” của Thuý Kiều lặp lại mấy lần?

A. một lần B. hai lần C. ba lần D. bốn lần

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Nước chúng ta/ Nước những người chưa bao giờ…/ Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất”. (Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

A. chết B. buông C. mất D. khuất

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Đất nước

Giải chi tiết:

Nước chúng ta

Nước những người chưa bao giờ khuất

Những buổi ngày xưa vọng nói về

Chọn D.

6. “Nào đâu cái yếm lụa sồi?/ Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân / Nào đâu cái áo tứ thân?/ Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”(Chân quê – Nguyễn Bính)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

Phương pháp giải:

Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Chân quê

Giải chi tiết:

Bài thơ trên ra đời trong thời kì hiện đại

Chọn D.

7. Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

A. Cho thấy cuộc sống thê thảm của những con người nghèo khổ trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

B. Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít

C. Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói

D. Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng sống của con người

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài Vợ nhặt

Giải chi tiết:

Giá trị hiện thực Vợ nhặt: cho thấy cuộc sống thê thảm của những con người nghèo khổ trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

Chọn A.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. đọc giả B. hàm xúc C. khắc khe D. lãng mạn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài về chính tả

Giải chi tiết:

Căn cứ bài về chính tả

Chú ý khi giải:

Từ viết đúng chính tả là: lãng mạn

Sửa lại một số từ sai chính tả:

đọc giả độc giả

hàm xúc hàm súc

khắc khe khắt khe

Chọn D.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Sau khi đã suy nghĩ ...., anh ấy mới quyết định .... câu chuyện với những người thân yêu

A. chín mùi, chia sẻ B. chín muồi, chia sẻ C. chín muồi, chia sẽ D. chín mùi, chia sẽ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả, phân biệt vần ui/uôi, phân biệt dấu hỏi/dấu ngã

 Giải chi tiết:

Sau khi đã suy nghĩ chín muồi, anh ấy mới quyết định chia sẻ câu chuyện với những người thân yêu.

Chọn B.

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Bởi vì tính chất nguy hiểm của dịch corona, anh ấy buột phải tự cách ni khi bị sốt, ho.”

A. nguy hiểm B. buột C. cách ni D. cả B và C

Phương pháp giải:

Căn cứ chữa lỗi dùng từ, phân biệtl/n 

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

  + Lỗi lặp từ.    

  + Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.

   + Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.

- Từ “buột” mắc lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm.

- Từ “cách ni” mắc lỗi sai chính tả

Sửa lại: 

buột => buộc

cách ni => cách li

Chọn D.

11. Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ láy toàn bộ B. Từ láy bộ phận

C. Từ ghép tổng hợp D. Từ ghép phân loại

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ láy

Giải chi tiết:

- Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” đều là từ láy bộ phận.

Chọn B.

12.“Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình”

Đây là câu:

A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ

C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. sai logic

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Giải chi tiết:

- Đây là câu thiếu vị ngữ.

- Sửa lại: Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình là nguồn cổ vũ thế hệ trẻ tiến lên.

Chọn B.

13. “Về nguồn gốc, ca Huế có hai loại: điệu Bắc và điệu Nam. Các điệu Nam, giọng réo rắt, man mác, thương cảm..., chịu ảnh hưởng của ca khúc Chiêm Thành ngày xưa. Các điệu Bắc có lẽ phỏng theo từ khúc của Trung Quốc mà ra, có giọng du dương, sôi nổi.

Ca Huế rất phong phú về làn điệu với gần một trăm ca khúc thanh nhạc và khí nhạc. Các điệu ca Huế như cổ bản, Kim tiền, Tứ đại cảnh, Lưu thuỷ, Hành vân. Nam ai, Nam thương, Nam bình, Vọng phu, v.v... đã thấm sâu vào hồn người mấy trăm năm qua.”

Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn trích trên.

A. Văn tự sự B. Văn biểu cảm C. Văn thuyết minh D. Văn nghị luận

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ca Huế trên sông Hương và đặc điểm kiểu văn bản thuyết minh

Giải chi tiết:

Đoạn trích thuộc văn bản thuyết minh, bởi đoạn trích trên đã cung cấp cho người đọc (người nghe) tri thức về nguồn gốc và các loại làn điệu của ca Huế bằng tri thức khách quan, xác thực, trình bày rõ ràng, chặt chẽ.

Chọn C.

14. Đến thời điểm hiện tại, vận động viên quần vợt người Tây Ban Nha Rafael Nadal được mệnh danh là "vua sân đất nện". Trước đó, cũng có nhiều tay vợt sở trường mặt sân này là Thomas Muster, Gustavo

Kuerten, và Juan Carlos Ferrero. (Theo Wikipedia)

Trong đoạn văn trên, từ “vua” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Người đứng đầu nhà nước, thường lên cầm quyền bằng con đường kế vị.

B. Nhà tư bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó.

C. Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá.

D. Người hay nhất, giỏi nhất trong một lĩnh vực nào đó.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ngữ cảnh

Giải chi tiết:

Từ “vua” trong đoạn văn được dùng để chỉ người hay nhất, giỏi nhất trong một lĩnh vực nào đó mà ở đây là trong một môn thể thao được thi đấu trên sân đất nện.

Chọn D.

15. Trong các câu sau:

I. Cuộc triển lãm tranh cổ động “cả thế giới khát khao” làm chúng ta thấm thía hơn về việc tiết kiệm nước cũng như bảo vệ nguồn nước.

II. Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học.

III. Chị ấy đẹp nhưng lao động giỏi

IV. Dù khó khăn đến đâu tôi cũng quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.

Những câu nào mắc lỗi:

A. II và III B. II và IV C. II và I D. III và IV

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ; Chữa lỗi về quan hệ từ

Giải chi tiết:

- Câu sai là câu II và câu III

- Sửa lại câu II: (Lỗi sai thiếu thành phần câu)

-> Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học, tôi luôn cố gắng học tập thật tốt.

- Sửa lại câu III (lỗi sai logic)

-> Chị ấy đẹp và lao động giỏi.

Chọn A.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 16 đến câu 20:

(1) Covid-19 cho con người thấy mình nhỏ bé trước Tự Nhiên như thế nào. Ngay cả những quốc gia giàu có nhất cũng trở nên thiếu hiệu quả trước dịch bệnh, ngay cả những con người dày dặn kinh nghiệm và kiến thức y học nhất như cũng trở nên lúng túng... Con người bỗng chốc bị xé toang cái vòng an toàn của mình. Covid-19 làm cho chúng ta nhận ra bản chất của con người. Sự giàu có không mua được cho bạn ý thức; quốc gia văn minh không sản sinh ra những con người hành xử văn minh; sự trục lợi của những con người sẵn sàng xem thường mạng sống đồng loại; "Fake News" - tin tức giả tràn lan, sự nguy hiểm khôn lường của một thế giới "ảo" nhưng không "ảo".

(2) Đến cuối cùng, cũng như bao dịch bệnh khác, Covid-19 là "phép thử" của Tự Nhiên trước con người. Loài người bình đẳng như bao nhiêu loài động vật, cúi đầu trước "phép thử" của mẹ thiên nhiên. Covid-19 sẽ chẳng làm cho con người chết hết đi nhưng cũng như bao nhiêu loài động vật khác, qua một "phép thử" chỉ những kẻ mạnh mẽ nhất mới có thể tồn tại. Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào? Thay đổi cấu trúc ADN để trở nên mạnh mẽ hay tiếp tục phát huy ưu thế của sinh vật bậc cao nhất - trước hết thay đổi tư duy và ý thức của mình?

16. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên.

A. Tự sự B. Miêu tả

C. Nghị luận D. Hành chính – công vụ

Phương pháp giải:

Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học

Giải chi tiết:

Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt chính là Nghị luận. Bàn bạc về sự nhỏ bé của con người trước phép thử của bà mẹ tự nhiên.

Chọn C.

17. “Loài người bình đẳng như bao nhiêu loài động vật, cúi đầu trước "phép thử" của mẹ thiên nhiên”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào với hình ảnh “mẹ thiên nhiên”?

A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ

Phương pháp giải:

Căn cứ các biện pháp tu từ đã học.

Giải chi tiết:

- Hình ảnh “mẹ thiên nhiên” sử dụng biện pháp nhân hóa.

- Cách nhân hóa: gọi tên sự vật bằng từ ngữ để gọi con người.

Chọn B.

18. “Con người” trong câu “Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào?” là thành phần biệt lập gì của câu?

A. Thành phần tình thái. B. Thành phần cảm thán.

C. Thành phần phụ chú. D. Thành phần khởi ngữ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Thành phần biệt lập

Giải chi tiết:

- Thành phần biệt lập là những thành phần không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

- Các thành phần biệt lập bao gồm:

+ Thành phần tình thái

+ Thành phần cảm thán

+ Thành phần phụ chú

+ Thành phần gọi đáp

“Con người” trong câu “Chúng ta - con người, sẽ tiến hóa như thế nào?”  là thành phần biệt lập phụ chú, nó giúp bổ sung chi tiết cho nội dung chính. Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy,…

Chọn C.

19. Theo bài viết “Fake news” được hiểu là gì?

A. Tin tức giả tràn lan, sự nguy hiểm khôn lường của một thế giới "ảo" nhưng không "ảo".

B. Tin tức giả tràn lan.

C. Sự nguy hại của tin tức giả.

D. Tác động tiêu cực từ tin tức giả của thế giới “ảo” thế thế giới thực.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.

Giải chi tiết:

- Theo bài viết, “Fake news” được hiểu là: tin tức giả tràn lan.

Chọn B.

20. Xác định nội dung chính của đoạn văn số 1?

A. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên.

B. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên và bản chất của con người.

C. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy bản chất tầm thường của con người trước những hiểm họa.

D. Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sức mạnh và bản chất của con người.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích.

Giải chi tiết:

Nội dung của đoạn 1 là: Dịch bệnh Covid-19 cho thấy sự nhỏ bé của con người trước tự nhiên và bản chất của con người.      

Chọn B.

1.2 TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. Hanoi _____________ bad air pollution since the last few months in 2019. Its air quality index still maintains at the violet level (very bad) now.

A. suffered B. had suffered C. has been suffering D. suffers

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Giải chi tiết:

Dấu hiệu:

- since + mốc thời gian trong quá khứ

- Câu sau chứa kết quả ở hiện tại, cho biết sự việc vẫn còn đang diễn ra => nhấn mạnh tính liên tục của hành động

Cách dùng: thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả sự việc bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và đang tiếp tục xảy ra ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục, tiếp diễn của sự việc, hành động)

Cấu trúc: S + have/ has + been + V_ing

Tạm dịch: Hà Nội đã bị ô nhiễm không khí tồi tệ kể từ vài tháng cuối năm 2019. Chỉ số chất lượng không khí của nó vẫn duy trì ở mức màu tím (rất tệ).

Chọn C.

22. The closing ceremony of the Southeast Asian Games 30 took place at the stadium _______ New Clark City _______ December 11th.

A. in / on B. at / in C. in / in D. on / in

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

in + địa điểm, nơi chốn, thành phố

on + ngày / tổ hợp ngày – tháng / ngày – tháng – năm

“New Clark City” là tên thành phố => dùng “in”

“December 11th” là tổ hợp ngày – tháng => dùng “on”

Tạm dịch: Lễ bế mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á 30 đã diễn ra tại sân vận động ở thành phố New Clark vào ngày 11 tháng 12.

Chọn A.

23. The Ministry of Health has donated _______ medical masks to district health centers in border provinces to join hands to combat the disease caused by COVID-19.

A. a large amount of B. lot of C. a number of D. much

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

a large amount of + N không đếm được: một lượng lớn …

a lot of = lots of + N số nhiều : nhiều ….

a number + N số nhiều: một lượng lớn ….

much + N không đếm được: nhiều ….

“masks” (khẩu trang) đang ở dạng danh từ số nhiều, đếm được => loại A, D

Tạm dịch: Bộ Y tế đã tặng rất nhiều khẩu trang y tế cho các trung tâm y tế huyện ở các tỉnh biên giới nhằm chung tay đẩy lùi dịch bệnh gây ra bởi COVID-19.

Chọn C.

24. Although South Korea is known as a civilized country, the consciousness and behavior of the people during COVID-19 disease is _______ than that of the Vietnamese.

A. disappointing B. most disappointing C. more disappointing D. disappointinger

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn của tính từ dài

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: “than” ở sau chỗ trống

“disappointing” (đáng thất vọng) là danh từ dài => dạng so sánh hơn: more disappointing

Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ dài: S + tobe + more + tính từ dài + than ….

Tạm dịch: Mặc dù Hàn Quốc được biết đến như một quốc gia văn minh, nhưng ý thức và hành vi của người dân trong dịch COVID-19 thì lại đáng thất vọng hơn so với người Việt Nam.

Chọn C.

25. Vietnam National Football team especially the U23 has changed the view of many countries in the world about the ______ and solidarity of the nation.

A. talented B. talent C. talently D. talentness

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: sau mạo từ “the” cần một danh từ

talented (adj): đầy tài năng, có tài

talent (n): tài năng, tài

Không có dạng: talently & talentness

Tạm dịch: Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam đặc biệt là đội tuyển U23 đã thay đổi cách nhìn của các nước trên thế giới về tài năng cũng như tinh thần đoàn kết của dân tộc.

Chọn B.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. As soon as the star arrive in Bangkok, the well-trained reporters will be in the hunt for information

A B C

about her tour.

D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Chủ ngữ “the star” (ngôi sao) là chủ ngữ số ít => động từ đứng sau nó phải chia theo chủ ngữ số ít

Sau “as soon as” (ngay khi, vừa mới) , động từ phải chia thì hiện tại.

Sửa: arrive => arrives

Tạm dịch: Ngay khi ngôi sao đó đến Bangkok thì những nhà báo chuyên nghiệp sẽ ở đó để săn tin về chuyến lưu diễn của cô ấy.

Chọn A.

27. A Oscars award ceremony is one of the most famous ceremonies in the world, and is watched lively

A B C

on TV in over 200 countries.

D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

“Oscars award ceremony” (lễ trao giải Oscars) là duy nhất, chỉ có một => dùng mạo từ “the”

Sửa: A => The

Tạm dịch: Lễ trao giải Oscar là một trong những lễ trao giải nổi tiếng nhất thế giới và được xem trực tiếp trên TV ở hơn 200 quốc gia.

Chọn A.

28. Medical researchers in Vietnam have been trying his best to find the cure vaccine for coronavirus.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

Chủ ngữ “Medical researchers” (Những chuyên gia nghiên cứu về y tế) ở dạng số nhiều => tính từ sở hữu phải là “their” (của họ).

“his” (của anh ấy) thay thế cho chủ ngữ là danh từ số ít, chỉ giới tính nam

Sửa: his => their

Tạm dịch: Những chuyên gia nghiên cứu về y tế ở Việt Nam đã cố gắng hết sức để tìm ra vắc xin chữa bệnh gây ra bởi virus corona (COVID-19).

Chọn C.

29. His term paper whose was finished before the deadline was delivered to the professor before the class.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết:

whose + N : cái gì của ai/cái gì => chỉ sở hữu

Trước “was finished” cần một đại từ quan hệ có thể làm chủ ngữ => không dùng “whose”

“term paper” (bài thi) là từ chỉ vật => dùng “that/which” thay thế cho nó trong MĐQH

Sửa: whose => that hoặc which

Tạm dịch: Bài thi của anh ấy hoàn thành trước thời hạn đã được nộp cho giáo sư trước khi đến lớp.

Chọn A.

30. Tom looked at Ann; Ann looked at Tom. They looked at each others.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ

Giải chi tiết:

each other: lẫn nhau

Sửa: each others => each other

Tạm dịch: Tom nhìn Ann; Ann nhìn Tom. Họ nhìn nhau.

Chọn D.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. "Why don’t you participate in the volunteer work in summer," said Sophie.

A. Sophie suggested me to participate in the volunteer work in summer.

B. Sophie asked me why not participate in the volunteer work in summer.

C. Sophie suggested my participating in the volunteer work in summer.

D. Sophie made me participate in the volunteer work in summer.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

“Why don’t you + V_nguyên thể?”: Sao bạn không làm gì…?

= S + suggested + sth/ doing sth: Ai đó đã đề nghị/gợi ý việc gì/ làm gì.

Tạm dịch: “Tại sao bạn không thử tham gia công việc tình nguyện vào mùa hè nhỉ” Sophie đã nói.

= C. Sophie đã gợi ý về việc tham gia công việc tình nguyện vào mùa hè của tôi.

Các phương án khác:

A. Sai ngữ pháp. “suggest (that) + S + V_nguyên thể” hoặc “suggest + V_ing”

B. Sai cấu trúc. Sửa: why not => why I didn’t; phải sử dụng với “suggest” mới phù hợp về nghĩa

D. Sophie đã khiến tôi tham gia công việc tình nguyện vào mùa hè. => sai nghĩa

Chọn C.

32. The bad news completely disappointed him.

A. That he found bad news is completely disappointing.

B. To his disappointment, the news he found was bad.

C. The news was bad, which disappoints him completely.

D. What makes him disappointed was the bad news.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề danh ngữ

Giải chi tiết:

Cấu trúc: What + S + V + V-số ít: Điều mà … thì ….

Tạm dịch: Tin tức xấu đã hoàn toàn gây thất vọng cho anh ta.

= Điều khiến anh ta thất vọng chính là tin tức xấu.

Các phương án khác:

A. Sai sự phối hợp thì: động từ “found” chia quá khứ mà tobe lại chia “is” hiện tại đơn

B. Với sự thất vọng của anh ấy, tin tức anh ấy thấy thì xấu. => sai nghĩa

C. Sai sự phối hợp thì: mệnh đề trước chia quá khứ đơn, mệnh đề sau chia hiện tại đơn.

Chọn D.

33. She got angry because he broke his promise.

A. If he didn't break his promise, she wouldn't get angry.

B. Had he not broken his promise, she wouldn't have got angry.

C. If she hadn't got angry, he wouldn't have broken his promise.

D. Had it not been for her anger, he wouldn't have broken his promise.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết:

Câu gốc sử dụng thì quá khứ đơn nên khi viết câu điều kiện phải sử dụng câu điều kiện loại III (diễn tả điều kiện trái ngược với quá khứ, dẫn đến kết quả cũng trái với sự thật trong quá khứ).

Cấu trúc: If + S + had + Vp2, S + would have + Vp2

Đảo ngữ: Had + S + (not) Vp2, S + would (not) have Vp2.

Tạm dịch: Cô ấy tức giận vì anh ta phá vỡ lời hứa.

= Nếu anh ta đã không phá vỡ lời hứa, cô ấy đã không tức giận như vậy rồi.

Các phương án khác:

A. Sai câu điều kiện.

C. Nếu cô ấy đã không tức giận, anh ấy đã không phá vỡ lời hứa như vậy rồi. => sai nghĩa

D. Nếu không phải vì sự tức giận của cô ấy thì anh ấy đã không phá vỡ lời hứa rồi. => sai nghĩa

Chọn B.

34. It was careless of you to leave the windows open last night.

A. You mustn’t have left the windows open last night.

B. You needn’t have left the windows open last night.

C. You might have left the windows open last night.

D. You shouldn’t have left the windows open last night.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu, câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

might have Ved/ V3: có lẽ là đã làm gì

needn’t have Ved/ V3: đáng lẽ không cần làm (nhưng đã làm)

shouldn’t have Ved/ V3: đáng lẽ không nên làm (nhưng đã làm)

Tạm dịch: Thật bất cẩn khi bạn để cửa sổ mở tối qua.

= Bạn đáng lẽ ra không nên mở cửa sổ vào tối qua.

Các phương án khác:

A. Sai vì không có công thức “mustn’t have Ved/ V3”

B. Bạn đáng lẽ ra không cần mở cửa sổ vào tối qua. => sai về nghĩa

C. Bạn có lẽ là đã mở cửa sổ vào tối qua. => sai về nghĩa

Chọn D.

35. The mistake in the accounts was not noticed until the figures were re-checked.

A. It was not until the mistake in the accounts was noticed that the figures were re-checked.

B. Once re-checking the figures, the mistake in the accounts noticed.

C. The mistake in the accounts only came to light when the figures were re-checked.

D. When the figures were re-checked they came to light the mistake in the accounts.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề thời gian, thành ngữ

Giải chi tiết:

until: cho tới khi

It was not until... that: Mãi cho tới khi... thì

Once: Khi

only... when: chỉ... khi

come to light (idiom): rõ ràng

Tạm dịch: Lỗi trong bản quyết toán đã không được chú ý đến cho tới khi các số liệu được kiểm tra lại.

= Lỗi trong bản quyết toán chỉ rõ ràng khi các số liệu được kiểm tra lại

Các phương án khác:

A. Mãi cho đến khi lỗi trong bản quyết toán đã được chú ý thì các số liệu được kiểm tra lại. => sai nghĩa

B. Khi kiểm tra lại các số liệu, lỗi trong bản quyết toán đã chú ý. => sai nghĩa

D. Khi các số liệu được kiểm tra lại, chúng rõ ràng lỗi sai trong bản quyết toán. => sai nghĩa

Chọn C.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference.

2. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.

3. Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.

4. Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share.

Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. What is the passage mainly about?

A. Things to avoid when you go abroad B. Tips for Travellers Overseas

C. The benefits of travelling D. How to find ATMs in big cities

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Ý chính của bài là gì?

A. Những điều cần tránh khi bạn đi ra nước ngoài

B. Lời khuyên cho khách du lịch ở nước ngoài

C. Lợi ích của việc đi du lịch

D. Cách tìm máy ATM ở các thành phố lớn

Thông tin:

- The first thing to do when you have a trip abroad is 

- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure…

- Also, be careful how much you pack in your bags.

Tạm dịch:

- Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là …

- Sau đó, khi bạn sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy chắc chắn rằng …

- Ngoài ra, hãy cẩn thận bao nhiêu bạn đóng gói trong túi của bạn.

Chọn B.

37. According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT _____ .

A. taking money from an ATM B. making sure of the validity of your passport

C. preparing suitable clothes D. getting a guide book

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, bạn nên làm tất cả những điều sau đây trước khi rời khỏi NGOẠI TRỪ _____.

A. rút tiền từ máy ATM

B. đảm bảo tính hợp lệ của hộ chiếu của bạn

C. chuẩn bị quần áo phù hợp                                               

D. mua sách hướng dẫn

Thông tin: Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks.

Tạm dịch: Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều. Có máy rút tiền (ATM) có vị trí thuận tiện ở hầu hết các thành phố lớn và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với thay đổi tiền mặt của bạn trong ngân hàng.

Chọn A.

38. The word "This" in paragraph 2 refers to ________ .

A. finding are no hotels to stay at B. saving money

C. booking in advance D. asking for directions

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ “this” đoạn 2 ám chỉ ______ .

A. tìm kiếm không có khách sạn để ở                                   

B. tiết kiệm tiền

C. đặt phòng trước                                                               

D. hỏi đường

Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too.

Tạm dịch: Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.

Chọn C.

39. The word “essentials” in paragraph 4 mostly means ________ .

A. everything B. valuables C. necessities D. food

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “essentials” (những thứ cần thiết) ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ ___.

A. mọi thứ                             

B. vật có giá trị                      

C. nhu yếu phẩm                                                         

D. thực phẩm

Thông tin: It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much.

Tạm dịch: Thật dễ dàng để lấy quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ không gian để lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói nhu yếu phẩm. Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều.

Chọn C.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “essentials” (những thứ cần thiết) ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ ___.

A. mọi thứ                             

B. vật có giá trị                      

C. nhu yếu phẩm                                                         

D. thực phẩm

Thông tin: It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much.

Tạm dịch: Thật dễ dàng để lấy quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ không gian để lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói nhu yếu phẩm. Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều.

Chọn C.

40. According to the passage, holders of out-of-date passports ______ .

A. have to show an ID instead when they travel

B. cannot travel to other countries

C. should ask for help from local people

D. may have their passports renewed in any country

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, người mang hộ chiếu hết hạn ___.

A. phải xuất trình chứng minh thư khi họ đi du lịch            

B. không thể đi du lịch đến các nước khác

C. nên yêu cầu sự giúp đỡ từ người dân địa phương           

D. có thể gia hạn hộ chiếu ở bất kỳ quốc gia nào

Thông tin: Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas.

Tạm dịch: Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài.

Chọn B.

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

1. Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không. Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. Sau đó, bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của bạn. Nếu bạn không biết về ngôn ngữ (ở nước sẽ đến), bạn có thể gặp phải tất cả các loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương. Mua một cuốn từ điển bỏ túi có thể tạo ra một sự khác biệt.

2. Bạn sẽ có thể đặt thức ăn, mua đồ trong cửa hàng và hỏi đường. Thật đáng để mua một cuốn (từ điển). Ngoài ra, không có gì tệ hơn là đến điểm đến của bạn và nhận ra không có khách sạn có sẵn. Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt phòng trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền. Một điều bực bội khác có thể xảy ra là đi đâu đó và không biết về những địa điểm tham quan quan trọng. Mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi bạn rời đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn. Đó là một điều cần làm.

3. Sau đó, khi bạn sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không có áo len và áo khoác cho một đất nước nóng hoặc áo phông và quần short cho một đất nước lạnh. Kiểm tra khí hậu địa phương trước khi bạn rời đi.

4. Ngoài ra, hãy cẩn thận xem bạn đóng gói bao nhiêu (cân) trong túi của bạn. Thật dễ dàng để lấy quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ không gian để đựng đồ lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói nhu yếu phẩm. Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều. Có máy rút tiền (ATM) có vị trí thuận tiện ở hầu hết các thành phố lớn và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với thay đổi tiền mặt của bạn trong ngân hàng. Sau đó, bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu. Khi bạn đang ở điểm đến của mình, những khách du lịch khác thường có thông tin tuyệt vời mà họ rất vui khi chia sẻ. Tìm hiểu những gì họ nói. Nó có thể nâng cao kinh nghiệm du lịch của bạn.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Biết hàm số đạt cực trị tại điểm và đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2. Phương trình có bao nhiêu nghiệm?

A. 0 B. 2 C. 1 D. 3

Phương pháp giải:

- Hàm số đạt cực trị tại  .

- Thay điểm  vào hàm số.

- Giải hệ phương trình tìm a,b,c.

- Giải phương trình  .

Giải chi tiết:

Ta có:  .

Hàm số đạt cực trị tại điểm x = 1 nên 3+2a+b=0.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tùng độ bằng 2 nên c=0

Ta có: 

Vậy phương trình   có 3 nghiệm phân biệt.

Chọn D.

42. Cho số phức z thỏa mãn . Tính mô đun của .

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Đặt  thay vào đẳng thức bài cho tìm  .

- Tính w  và suy ra mô đun.

Giải chi tiết:

Đặt  , ta có

Chọn A.

43. Cho hình chóp S.ABC có đáy là ABC vuông cân ở B, . Gọi G là trọng tâm của SBC, đi qua AG và song song với BC chia khối chóp thành hai phần. Gọi V là thể tích của khối đa diện không chứa đỉnh S. Tính V.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

+) Xác định mặt phẳng đi qua AG và song song với BC.

+) Sử dụng công thức tỉ lệ thể tích Simpson.

Cho chóp S.ABC, A′SA, B′SB, C′SC. S.ABC, A′SA, B′SB, C′SC. Khi Giải chi tiết:

Trong (SBC) qua G kẻ MN//BC (MSB,NSC) . Khi đó mặt phẳng đi qua AG và song song với BC chính là mặt phẳng (AMN). Mặt phẳng này chia khối chóp thành 2 khối S.AMN và AMNBC.

Gọi HH là trung điểm của BC.

Vì MN//BC Theo định lí Ta-lét ta có: 

Mà 

Ta có ΔABC vuông cân tại B

Vậy  .

44. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I 2;1;-1, tiếp xúc với mặt phẳng tọa độ (Oyz). Phương trình mặt cầu (S) là:

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

+) Bán kính 

+) Phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R là

Giải chi tiết:

Bán kính 

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là 

Chọn C.

45. Xét , nếu đặt thì bằng:

A. B. C. D.

hương pháp giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến, đổi cận để tính tích phân.

Giải chi tiết:

Ta có:  

Đặt 

Đổi cận:  

Khi đó ta có: 

Chọn C.

46. Cho đa giác lồi có n cạnh n 4, các đường chéo của đa giác cắt nhau tạo thành bao nhiêu giao điểm, biết rằng không có ba đường thẳng nào đồng quy.

A. B. C. Đáp số khác D.

Phương pháp giải:

- Đa giác lồi có số đỉnh và số cạnh bằng nhau.

- Trong đa giác lồi, nối hai đỉnh bất kì không kề nhau sẽ được 1 đường chéo.

- Hai đường chéo bất kì cắt nhau tạo ra một giao điểm nên số giao điểm là tổ hợp chập 2 của số đường chéo

Giải chi tiết:

Nối 2 đỉnh bất kì của đa giác ta được số đoạn thẳng là \(C_{n}^{2}\ .

Trong số  đoạn thẳng đó bao gồm các đường chéo của đa giác và n cạnh của đa giác.

Suy ra số đường chéo của đa giác là: 

Vì không có 3 đường chéo nào đồng quy nên cứ 2 đường chéo cắt nhau tạo ra 1 giao điểm. Vậy số giao điểm là .

Chú ý khi giải:

Chú ý và sai lầm: Nhiều học sinh sau khi nối 2 điểm bất kì tạo thành các đoạn thẳng và cho rằng đó chính là số đường chéo của đa giác mà không trừ đi số cạnh của đa giác dẫn đến chọn đáp án sai.

47. Xác suất bắn trúng đích của một người bắn súng là 0,6. Xác suất để trong ba lần bắn độc lập người đó bắn trúng đích đúng một lần.

A. 0,4 B. 0,6 C. 0,096 D. 0,288

Phương pháp giải:

Sử dụng các công thức tính xác suất.

Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì P(AB)=P(A).P(B). Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P(AB)=P(A)+P(B). Nếu A và B là hai biến cố đối nhau thì P(A)+P(B)=1.

Giải chi tiết:

Gọi A là biến cố “người bắn súng bắn trúng đích”. Ta có P(A)=0,6

Suy ra  là  biến cố “người bắn súng không bắn trúng đích”. Ta có  P( )=1−P(A)=1−0,6=0,4.

Xét phép thử “bắn ba lần độc lập” với biến cố “người đó bắn trúng đích đúng một lần”, ta có các biến cố xung khắc sau:

B: “Bắn trúng đích lần đầu và trượt ở hai lần bắn sau”. Ta có P(B)=0,6.0,4.0,4=0,096.

C: “Bắn trúng đích ở lần bắn thứ hai và trượt ở lần đầu và lần thứ ba”. Ta có

P(C)=0,4.0,6.0,4=0,096.

D: “Bắn trúng đích ở lần bắn thứ ba và trượt ở hai lần đầu”. Ta có:

P(D)=0,4.0,4.0,6=0,096.

Xác suất để người đó bắn trúng đích đúng một lần là:P=P(A)+P(B)+P(C)=0,096+0,096+0,096=0,288.

Chọn D.

48. Cho a, b là các số dương thỏa mãn . Tính giá trị

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Đặt log9a=log16b=log125b−a2=tlog9a=log16b=log125b−a2=t, biến đổi đưa về phương trình ẩn tt.

- Giải phương trình suy ra abab.

Giải chi tiết:

Đặt log9a=log16b=log125b−a2=tlog9a=log16b=log125b−a2=t ta được: a=9t,b=16t,5b−a2=12ta=9t,b=16t,5b−a2=12t

Suy ra 5.16t−9t2=12t5.16t−2.12t−9t=05−2.(34)t−(34)2t=0(34)t=√6−15.16t−9t2=12t5.16t−2.12t−9t=05−2.(34)t−(34)2t=0(34)t=6−1

Do đó ab=9t16t=(34)2t=(√6−1)2=7−2√6ab=9t16t=(34)2t=(6−1)2=7−26.

Chọn B.

- Đặt , biến đổi đưa về phương trình ẩn t.

- Giải phương trình suy ra .

Giải chi tiết:

Đặt ta được:

Suy ra

Do đó .

49. Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 34 m. Đường chéo hình chữ nhật dài 26 m. Tính chiều dài mảnh đất hình chữ nhật.

A. 24m B. 12m C. 18m D. 20m

Phương pháp giải:

+ Giải bài toán có nội dung hình học bằng cách lập hệ phương trình.

+ Chú ý các công thức: Chu vi hình chữ nhật == (Chiều dài ++ chiều rộng).2

+ Sử dụng định lý Pitago

Giải chi tiết:

Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất  hình chữ nhật lần lượt là

Vì khu vườn hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 34 m nên ta có .

Đường chéo hình chữ nhật dài 26 m nên ta có phương trình .

Suy ra hệ hương trình

Giải phương trình (1) ta được :

Vậy chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là 24m.

Chọn A.

50. Một chiếc thuyền xuôi, ngược dòng trên một khúc sông dài 40km hết 4h 30 phút. Biết thời gian thuyền xuôi dòng 5km bằng thời gian thuyền ngược dòng 4km. Vận tốc của dòng nước là:

A. 2km/h B. 4km/h C. 5km/h D. 3km/h

Phương pháp giải:

Gọi vận tốc thực của thuyền và vận tốc của dòng nước lần lượt là 

Dựa vào các giả thiết bài toán, biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

Từ đó lập hệ phương trình, giải hệ phương trình tìm ẩn, đối chiếu với điều kiện rồi kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi vận tốc thực của thuyền và vận tốc của dòng nước lần lượt là

.

Vận tốc của thuyền khi nước xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là:

.

Thời gian thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng hết lần lượt là:

.

Chiếc thuyền đã đi xuôi dòng và ngược dòng khúc sông dài hết 4 giờ 30 phút giờ nên ta có phương trình: (1)

Thời gian thuyền xuôi dòng là: .

Thời gian thuyền ngược dòng là: .

Khi đó ta có phương trình: (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Đặt . Khi đó ta có hệ phương trình

Vậy vận tốc của dòng nước là: .

51. Trong các câu sau, câu nào sai?

A. Phủ định của mệnh đề là một số nguyên tố” là mệnh đề là hợp số”.

B. Phủ định của mệnh đề “ ” là mệnh đề : “ ”.

C. Phủ định của mệnh đề “ ” là mệnh đề “ ”.

D. Phủ định của mệnh đề “ ” là mệnh đề “

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm số nguyên tố và hợp số.

Giải chi tiết:

Đáp án sai là đáp án A vì Phủ định của mệnh đề là một số nguyên tố” là mệnh đề “ không phải là số nguyên tố” (Vì một số không là số nguyên tố thì chưa chắc đã là hợp số, ví dụ: số 1).

Chọn A.

52. Trong 1 ngôi đền có 3 vị thần ngồi cạnh nhau. Thần thật thà (luôn luôn nói thật); Thần dối trá (luôn nói dối) ; Thần khôn ngoan (lúc nói thật, lúc nói dối). Một nhà toán học hỏi 1 vị thần bên trái: “Ai ngồi

cạnh ngài?”

- Thần thật thà.

Nhà toán học hỏi người ở giữa: “Ngài là ai?”

- Là thần khôn ngoan.

Nhà toán học hỏi người bên phải : “Ai ngồi cạnh ngài? ”

- Thần dối trá.

Hãy xác định tên của vị thần bên trái.

A. Thần khôn ngoan B. Thần dối trá

C. Thần thật thà D. Chưa đủ điều kiện kết luận

Phương pháp giải:

Loại trường hợp từ yếu tố liên quan đến thần thật thà, từ đó suy ra các vị thần còn lại.

Giải chi tiết:

Ta thấy thần ngồi bên trái không phải là thần thật thà vì ngài nói người ngồi giữa là thần thật thà.

Thần ngồi giữa cũng không phải là thần thật thà vì ngài nói: Tôi là thần khôn ngoan

Thần ngồi bên phải là thần thật thà Thần ở giữa là thần dối trá (theo lời thần thật thà).

Thần ở bên trái là thần khôn ngoan.

Chọn A.

53. Tuổi của Trung sẽ nhiều gấp đôi tuổi của Tùng khi mà tuổi của Nghĩa sẽ bằng tuổi của Trung bây giờ. Đáp án nào dưới đây là đúng?

A. Trung ít tuổi hơn Tùng.

B. Trung nhiều tuổi nhất, Nghĩa và Tùng bằng tuổi nhau.

C. Trung nhiều tuổi nhất, Tùng ít tuổi nhất.

D. Trung là người ít tuổi nhất.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Gọi X là số tuổi của Trung hơn Nghĩa..

Theo điều kiện bài toán ra ta có:

Tuổi Trung + X = 2(tuổi Tùng + X)

Suy ra, tuổi Trung = 2 (tuổi Tùng) + X

Mặt khác: Tuổi Trung = Tuổi Nghĩa + X

Từ đó suy ra: Trung là người nhiều tuổi nhất, Tùng là người ít tuổi nhất.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 54 đến 57

Có 6 học sinh làm chung công việc cưa gỗ, được chia thành ba nhóm, gọi theo tên họ, thứ tự là:

Nhóm I: Trần và Lê nhận những đoạn gỗ dài 2m.

Nhóm II: Đặng và Vũ nhận những đoạn gỗ dài 1.5m.

Nhóm III: Nguyễn và Hoàng nhận những đoạn gỗ dài 1m.

Trong đó Trần, Đặng, Nguyễn là các nhóm trưởng.

Cả ba nhóm đều phải cưa gỗ thành những đoạn dài 0.5m. Công việc hoàn thành, người ta thấy kết quả được thông báo trên bảng ghi theo tên riêng như sau:

- Nhóm trưởng Tuấn và Minh cửa được 26 đoạn.

- Nhóm trưởng Phượng và Thanh cửa được 27 đoạn.

- Nhóm trưởng Tùng và Nghĩa cưa được 28 đoạn.

54. Đặng là họ của bạn nào?

A. Phượng B. Thanh C. Tùng D. Tuấn

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Ta nhận thấy số đoạn gỗ cưa được của nhóm Đặng – Vũ phải là số chia hết cho 3 => Đó chính là nhóm Phương – Thanh (cưa được 27 đoạn).

Mà nhóm trưởng là Phượng. Vậy họ tên bạn nhóm trưởng là Đặng Phượng.

Chọn A.

55. Bạn Tuấn mang họ gì?

A. B. Trần C. D. Nguyễn

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Nhóm Tuấn – Minh cưa được 26 đoạn, là số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4 => Đây chính là nhóm Nguyễn – Hoàng.

Mà Tuấn là nhóm trưởng, do đó bạn Tuấn có họ tên là Nguyễn Tuấn.

Chọn D.

56. Bạn Minh mang họ gì?

A. Trần B. Hoàng C. D.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Nhóm Đặng – Vũ phải là số chia hết cho 3 => Đó chính là nhóm Phương – Thanh (cưa được 27 đoạn).

Nhóm Tuấn – Minh chính là nhóm Nguyễn – Hoàng.

Mà bạn Tuấn có họ tên đầy đủ là Nguyễn Tuấn nên bạn Minh có họ tên đầy đủ là Hoàng Minh.

Chọn B.

57. Đáp án nào sau đây đúng?

A. Lê Tùng B. Trần Tùng C. Vũ Tùng D. Lê Thanh

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Nhóm Đặng – Vũ chính là nhóm Phương – Thanh.

Nhóm Tuấn – Minh chính là nhóm Nguyễn – Hoàng.

=> Nhóm Trần – Lê chính là nhóm Tùng – Nghĩa.

Mà Tùng là nhóm trưởng, vậy đáp án đúng là Trần Tùng.

Chọn B.

58. Một trong các bạn A, B, C và D làm vỡ kính cửa sổ. Khi được hỏi, họ trả lời như sau:

A: “C làm vỡ”.

B: “Không phải tôi”.

C: “D làm vỡ”.

D: “C đã nói dối”.

Nếu có đúng một người nói thật thì ai đã làm vỡ cửa số.

A. A B. B C. C D. D

Phương pháp giải:

Giả sử từng người nói thật. Dựa vào các dữ kiện suy luận logic và kết luận.

Giải chi tiết:

TH1: A, B nói thật => D nói dối =>  C nói thật.

=> Loại.

TH2: C nói thật => D làm vỡ.

C nói thật => B nói dối => B làm vỡ.

=> Loại.

TH3: D nói thật => B nói dối => B làm vỡ.

Chọn B.

59. Thầy giáo đã chấm bài của 3 học sinh An, Phương, Minh nhưng không mang tới lớp. Khi ba học sinh này đề nghị thày cho biết kết quả, thày nói: "Ba em nhận được 3 điểm khác nhau là 7, 8, 9. Phương không phải điểm 9, Minh không phải điểm 8, và tôi nhớ rằng An được điểm 8". Sau này mới thấy rằng khi nói

điểm từng người thày chỉ nói đúng điểm của một học sinh, còn điểm của hai học sinh kia thày nói sai. Vậy điểm của mỗi học sinh là bao nhiêu?

A. Minh được 7 điểm, Phương được 8 điểm, An được 9 điểm.

B. Minh được 8 điểm, Phương được 7 điểm, An được 9 điểm

C. Minh được 9 điểm, Phương được 8 điểm, An được 7 điểm.

D. Minh được 9 điểm, Phương được 7 điểm, An được 8 điểm.

Phương pháp giải:

Giả sử từng trường hợp, suy luận và suy ra trường hợp thỏa mãn.

Giải chi tiết:

TH1: Giả sử thầy nói điểm của An nói => An được 8 điểm.

=> Thầy nói điểm của Phương sai, mà thầy nói Phương không phải điểm 9 => Phương được 9 điểm.

     Thầy nói điểm của Minh sai, mà thầy nói Minh không phải 8 điểm => Minh được 8 điểm = Điểm của An => Vô lí.

TH2: Giả sử thầy nói điểm của Minh đúng => Minh không phải điểm 8 => Minh được 7 điểm hoặc 9 điểm.

Thầy nói điểm của Phương sai, mà thầy nói Phương không phải điểm 9 => Phương được 9 điểm => Minh được 7 điểm => An được 8 điểm.

Thầy nói điểm của An sai => An không được 8 điểm => Vô lí.

TH3: Giả sử thầy nói điểm của Phương đúng => Phương không phải điểm 9 => Phương được 7 điểm hoặc 8 điểm.

=> Thầy nói điểm của Minh sai, mà thầy nói Minh không phải 8 điểm => Minh được 8 điểm => Phương được 7 điểm => An được 9 điểm (Thỏa mãn).

Vậy Minh được 8 điểm, Phương được 7 điểm, An được 9 điểm.

Chọn B.

60. Trong mỗi tòa nhà chỉ có những cặp vợ chồng và những con nhỏ chưa lập gia đình. Ban điều tra dân số yêu cầu báo cáo về số người sống trong tòa nhà, đại diện là một anh thợ thích đùa đã báo cáo như sau:

Sống trong tòa nhà bố mẹ nhiều hơn con cái.

Mỗi con trai đều có một chị hay em gái.

Số con trai nhiều hơn số con gái.

Mỗi cặp vợ chồng đều có con.

Người ta không thể chấp nhận được báo cáo đó (dù là đùa vui) vì trong đó có mâu thuẫn. Bạn hãy chỉ ra điều mâu thuẫn trong báo cáo trên.

A. Sống trong tòa nhà bố mẹ nhiều hơn con cái. B. Mỗi con trai đều có một chị hay em gái.

C. Số con trai nhiều hơn số con gái. D. Mỗi cặp vợ chồng đều có con.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện của bài toán.

Giải chi tiết:

Vì mỗi gia đình đều có con, mỗi con trai đều có 1 chị gái hay em gái. Vậy tất cả các gia đình đều có con gái. Suy ra số con gái ít ra bằng số gia đình.

Mặt khác, số con trai nhiều hơn số con gái. Vậy tổng số căn nhiều hơn 2 lần số gia đình, hay nhiều hơn số bố mẹ. Điều này cho ta thấy mâu thuẫn trong báo cáo của anh thợ ở câu đầu tiên "bố mẹ nhiều hơn con cái" với các câu tiếp theo.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Theo báo cáo của một cửa hàng bánh ngọt, trong tháng 10/2019 cửa hàng đã bán được tất cả 800 chiếc bánh, trong đó tỉ lệ bánh mỗi loại được cho trong biểu đồ sau:

61. Số lượng bánh nướng chiếm số phần trăm là:

A. 17% B. 33% C. 50% D. 67%

Phương pháp giải:

Đọc thông tin có trong biểu đồ, xác định phần chỉ bánh nướng tương ứng với màu gì; tương ứng với phần nào trong hình rồi đọc số tỉ lệ phần trăm.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh nướng chiếm 17% tổng số bánh đã bán.

Chọn A.

62. Cửa hàng đã bán được tất cả số bánh nướng và bánh bông lan là:

A. 136 chiếc B. 264 chiếc C. 400 chiếc D. 536 chiếc

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm tỉ lệ phần trăm của số bánh nướng và bánh bông lan.

- Tìm tỉ lệ phần trăm của cả 2 loại bánh (bánh nướng và bánh bông lan) so với tổng số bánh đã bán.

- Tìm số bánh nướng và bánh bông lan đã bán ta lấy tổng số cái bánh đã bán nhân với tỉ lệ phần trăm tương ứng.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh nướng chiếm 17%17% tổng số bánh đã bán; số lượng bánh bông lan chiếm 50%50% tổng số bánh đã bán.

Tỉ lệ phần trăm số bánh nướng và bánh bông lan là: 17%+50%=67%.17%+50%=67%.

Cửa hàng đã bán được tất cả số bánh nướng và bánh bông lan là: 800.67:100=536800.67:100=536 (chiếc bánh).

Chọn D.

63. Giá của 1 chiếc bánh kem là 175 000 đồng. Hỏi cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền bán bánh kem?

A. 23 800 000 đồng B. 70 000 000 đồng C. 46 200 000 đồng D. 140 000 000 đồng.

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm tỉ lệ phần trăm của số bánh kem đã bán.

- Tìm số chiếc bánh kem đã bán ta lấy tổng số cái bánh đã bán nhân với tỉ lệ phần trăm tương ứng.

- Tìm số tiền thu được từ bán bánh kem ta lấy giá tiền của 1 chiếc bánh kem nhân với số chiếc bánh kem đã bán.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh kem chiếm 33%33%  tổng số bánh đã bán.

Cửa hàng đã bán được số chiếc bánh kem là: 800.33:100=264800.33:100=264 (chiếc bánh).

Cửa hàng đó thu được số tiền bán bánh kem là: 175000.264=46200000175000.264=46200000 (đồng).

Chọn C.

64. Các hành vi không khai báo, khai báo không trung thực hoặc che giấu hiện trạng bệnh của bản thân hoặc người khác mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A đều bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Hành vi nào sau đây có mực xử phạt hành chính cao nhất:

A. Che giấu tình trạng bệnh của bản thân hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. Từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế của cơ quan có thẩm quyền.

B. Không tổ chức thực hiện cách ly y tế đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.

C. Không thực hiện khai báo về kiểm dịch biên giới theo quy định; từ chối kiểm tra y tế đối với đối tượng phải kiểm dịch y tế.

D. Không thực hiện yêu cầu kiểm tra và xử lý y tế đối với phương tiện vận tải trước khi ra khỏi vùng có dịch trong tình trạng khẩn cấp về dịch.

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm tỉ lệ phần trăm của số bánh kem đã bán.

- Tìm số chiếc bánh kem đã bán ta lấy tổng số cái bánh đã bán nhân với tỉ lệ phần trăm tương ứng.

- Tìm số tiền thu được từ bán bánh kem ta lấy giá tiền của 1 chiếc bánh kem nhân với số chiếc bánh kem đã bán.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh kem chiếm 33%33%  tổng số bánh đã bán.

Cửa hàng đã bán được số chiếc bánh kem là: 800.33:100=264800.33:100=264 (chiếc bánh).

Cửa hàng đó thu được số tiền bán bánh kem là: 175000.264=46200000175000.264=46200000 (đồng).

Chọn C.

65. Việt Nam là một trong 5 quốc gia đứng đầu thế giới về thải rác nhựa ra đại dương không qua xử lý, với ước tính 2.500 tấn rác thải nhựa được thải ra ở khắp Việt Nam hàng ngày và chỉ 10% chất thải được thu hồi để tái chế hoặc tái sử dụng. Em hãy tính lượng rác thải nhựa được tái chế hoặc tái sử dụng mỗi ngày là bao nhiêu?

A. 20 tấn. B. 25 tấn. C. 250 tấn. D. 26 tấn.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tìm a% của một số B. Ta tính theo công thức: B×a:100.

Giải chi tiết:

Lượng rác thải nhựa được được thu hồi để tái chế hoặc tái sử dụng mỗi ngày là:

2500.10:100=250 (tấn)

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 66 đến 70

66. Năm 2019 số thí sinh đạt điểm 10 môn GDCD nhiều hơn số thí sinh đạt điểm 10 năm 2018 là bao nhiêu thí sinh?

A. 485 B. 555 C. 465 D. 475

Phương pháp giải:

Lấy số thí sinh đạt điểm 10 năm 2019 trừ đi số thi sinh đạt điểm 10 năm 2018.

Giải chi tiết:

Số thí sinh đạt điểm 10 môn  GDCD:

Năm 2019: 784 thí sinh.

Năm 2018: 309 thí sinh.

Năm 2019 số thí sinh đạt điểm 10 môn GDCD nhiều hơn số thí sinh đạt điểm 10 năm 2018 là:

784−309=475(thí sinh)

Chọn D.

67. So với năm 2018, năm 2019 số thí sinh bị điểm liệt môn Toán chiếm bao nhiêu phần trăm?

A. 24% B. 22,1% C. 25% D. 26%

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính tỉ lệ phần trăm của A so với B là:  

Giải chi tiết:

Số điểm liệt môn toán:

Năm 2018: 1558 điểm.

Năm 2019: 345 điểm.

So với năm 2018, năm 2019 số thí sinh bị điểm liệt môn Toán chiếm:

Chọn B.

68. Tổng số thí sinh đạt điểm 10 năm 2019 là?

A. 1180 B. 1270 C. 1450 D. 1540

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc số liệu biểu đồ, tính toán.

Giải chi tiết:

Tổng số điểm 10 năm 2019 là:

784+299+80+42+39+12+12+2=1270 (thí sinh)

Chọn B.

69. Trung bình mỗi năm có bao nhiêu thí sinh đạt điểm 10 ?

A. 856,5 B. 948,5 C. 848,5 D. 858,5

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc số liệu, tính toán.

- Tính số thí sinh đạt điểm 10 năm 2018 và số thí sinh đạt điểm 10 năm 2019.

- Sau đó tính trung bình số thí sinh đạt điểm 10 mỗi năm.

Giải chi tiết:

Tổng số thí sinh đạt điểm 10 năm 2018 là:

309+76+11+29+2+16+2+2=447 (điểm)

Tổng số thí sinh đạt điểm 10 năm 2019 là:

784+299+80+42+39+12+12+2=1270 (điểm)

Trung bình mỗi năm có số thí sinh đạt điểm 10 là:

(447+1270):2=858,5 (thí sinh)

Chọn D.

70. Tính tỉ lệ phần trăm số điểm liệt môn Tiếng Anh năm 2019 ít hơn so với năm 2018 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 71,2% B. 28,8% C. 30,5% D. 29,3%

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính tỉ lệ phần trăm của A ít hơn so với B: .

Giải chi tiết:

Số điểm liệt năm 2018 môn Tiếng Anh: 2189

Số điểm liệt năm 2019 môn Tiếng Anh: 630

Tỉ lệ phần trăm số điểm liệt môn Tiếng Anh năm 2019 ít hơn so với năm 2018 là:

Chọn A.



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của R với hiđro thì hiđro chiếm 17,64% về khối lượng. R là

A. As. B. S. C. N. D. P.

Phương pháp giải:

- Từ cấu hình electron của R  R thuộc nhóm nA.

- Công thức hợp chất khí của R với hiđro là RH8-n

- Từ phần trăm khối lượng của nguyên tố H tính được M R.

Giải chi tiết:

Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3  R thuộc nhóm VA. Hợp chất khí của R với H có công thức là RH3.

Ta có:

Vậy nguyên tố R là N.

Chọn C.

72. Xét các cân bằng hóa học sau:

I.

II.

III.

IV.

Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là

A. I, III. B. I, IV. C. II, IV. D. II, III.

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’

Giải chi tiết:

Nếu phản ứng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc phản ứng không có chất khí, thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

Vậy phản ứng I và III có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học không đổi nên áp suất không ảnh hưởng đến hai cân bằng này.

Chọn A.

73. Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng,… Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong Nicotin lần lượt như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của Nicotin so với Heli là 40,5.

Cho H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16. Công thức phân tử của Nicotin

A. C10H14N2. B. C5H7N. C. C10H14N2O. D. C8H10N2O.

Phương pháp giải:

- Từ phần trăm khối lượng các nguyên tố suy ra tỉ lệ số mol các nguyên tố dựa theo công thức:

- Từ tỉ lệ số mol các nguyên tố suy ra CTĐGN.

- Dựa vào tỉ khối của Nicotin so với He Khối lượng mol của Nicotin CTPT của Nicotin.

Giải chi tiết:

Xét thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố ta có:

Công thức đơn giản nhất của Nicotin là C5H7N.

CTPT của Nicotin có dạng là (C5H7N)n.

Ta có MNicotin = 40,5.4 = 162 = 81n n = 2.

Vậy Nicotin có công thức phân tử là C10H14N2.

Chọn A.

74. Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, C6H6, H2N-CH2-COOH. Số chất phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH, HCl là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất.

Giải chi tiết:

- Các chất tác dụng với NaOH: CH3COOH, H2N-CH2-COOH

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O

- Các chất dụng với HCl: C2H5OH, H2N-CH2-COOH

C2H5OH + HCl   C2H5Cl + H2O

H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH

- Không tác dụng với HCl và NaOH: C6H6

Vậy có 1 chất vừa tác dụng với NaOH và HCl là H2N-CH2-COOH.

Chọn A.

75. Điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ có giá trị là R. Nếu tăng gấp đôi đường kính của dây đồng thời giảm một nửa chiều dài dây thì giá trị điện trở mới của dây sẽ là:

A. R. B. C. D.

Phương pháp giải:

Điện trở của dây dẫn: 

Tiết diện của dây dẫn:

Giải chi tiết:

Điện trở ban đầu của dây dẫn là: 

Tăng gấp đôi đường kính của dây đồng thời giảm một nửa chiều dài dây, điện trở mới của dây là:

Chọn D.

76. Để sử dụng các thiết bị điện 55 V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp (N1) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N2) ở các máy biến áp loại này là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Công thức máy biến áp:  

Ta có công thức máy biến áp:  

Chọn B.

77. Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Bước sóng: 

Độ lệch pha dao động giữa hai chất điểm trên phương truyền sóng: 

Giải chi tiết:

Bước sóng là: 

Hai chất điểm cách nhau một đoạn: 

Độ lệch pha giữa hai chất điểm là: 

Chọn B.

78. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m , bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là . Hệ vân trên màn có khoảng vân là

A. 1,1 mm. B. 1,2 mm. C. 1,0 mm. D. 1,3 mm.

Phương pháp giải:

Khoảng vân giao thoa: 

Giải chi tiết:

Khoảng vân là: 

Chọn A.

79. Khả năng tự hoạt động của tim là do

A. Tim có hệ dẫn truyền riêng

B. Tất cả các tế bào cơ tim hoạt động như một thể thống nhất

C. Chu kỳ tim ngắn

D. Tim được cung cấp đủ chất dinh dưỡng , oxi, nhiệt độ thích hợp

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khả năng tự hoạt động của tim là tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxi và nhiệt độ thích hợp.

Khả năng tự hoạt động của tim là do tim có hệ dẫn truyền riêng.

Chọn A

80. Ở động vật ăn thịt, quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày bao gồm

A. chỉ có tiêu hóa hóa học B. tiêu hóa nội bào và ngoại bào.

C. chỉ có tiêu hóa cơ học D. tiêu hóa cơ học và hóa học.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ở động vật ăn thịt, tiêu hóa ở dạ dày gồm tiêu hóa hóa học (nhờ các enzyme); tiêu hóa cơ học (sự co bóp của dạ dày)

Chọn D

81. Tính tới ngày 18/2/2021, trên toàn thế giới đã có khoảng 2,44 triệu người chết do COVID – 19 (Coronavirus disease 2019). Đây là ví dụ về dạng biến động

A. Theo chu kì nhiều năm B. Theo chu kì mùa

C. Không theo chu kì D. Chu kì tuần trăng

Phương pháp giải:

- Biến động không theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố ngẫu nhiên, không kiểm soát được như thiên tai, dịch bệnh làm giảm số lượng cá thể

- Biến động theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố biến đổi có chu kỳ như chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng và hoạt động của thủy triều, chu kì mùa, chu kỳ nhiều năm

Giải chi tiết:

Đây là ví dụ về dạng biến động không theo chu kì.

Chọn C

82 Một quần thể của một loài thực vật,xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3. Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6, tần số của B1 là 0,2 ; B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là

A. 1976 B. 1808 C. 1945 D. 1992

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức của quần thể cân bằng di truyền và nhân đa thức với đa thức.

Quần thể ngẫu phối, đạt cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Trong đó p,q là tần số alen A và a.

Giải chi tiết:

Ta có cấu trúc di truyền của quần thể là:

Số lượng cá thể đồng hợp về 2 cặp gen là

Chọn A.

83. Nhân tố nào sau đây quyết định tính chất phong phú về thành phần loại của giới thực vật Việt Nam?

A. Nằm ở nơi giao thoa của các luồng sinh vật.

B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

C. Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

D. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp

84. Giải pháp mang tính lâu dài để ứng phó với hạn mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. phát triển các tuyến đê sông. B. chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế.

C. tăng diện tích rừng ngập mặn. D. mở rộng diện tích lúa hè thu.

85. Trở ngại lớn nhất về tài nguyên du lịch nhân văn ở nước ta hiện nay

A. hoạt động của các lễ hội ngày càng bị thu hẹp

B. các làng nghề truyền thống bị mai một, không được khôi phục

C. sự xuống cấp của các khu di tích

D. số lượng ít, đơn điệu

86. Lợi thế nào là quan trọng nhất của Hoa Kỳ trong phát triển kinh tế - xã hội?

A. Nằm ở bán cầu Tây.

B. Tiếp giáp với Ca-na-đa.

C. Tiếp giáp với khu vực Mĩ La tinh.

D. Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn.

87. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm lược) là

A. một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.

B. một quốc gia phong kiến, phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

C. khủng hoảng nghiêm trọng và mất độc lập.

D. phát triển ổn định, giữ vững được độc lập.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 11, trang 106

Giải chi tiết:

Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền, đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, chế độ phong kiến Việt Nam đang có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

Chọn A.

88. Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc đưa ra các quyết định về giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới?

A. Ban Thư kí. B. Đại hội đồng. C. Hội đồng Bảo an. D. Tòa án Quốc tế.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 7.

Giải chi tiết:

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc đưa ra các quyết định về giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

Chọn C

89. Việc thực hiện phong trào “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã:

A. mở rộng địa bàn hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên trong và ngoài nước.

B. thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

C. xây dựng những cơ sở cách mạng bí mật trong nước, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển mạnh.

D. làm cho phong trào công nhân hoàn toàn chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 84.

Giải chi tiết:

Việc thực hiện phong trào “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

Chọn B

90. Nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Tận dụng được lợi thế về lãnh thổ, điều kiện tự nhiên.

B. Khai thác triệt để nguồn lợi từ hệ thống các nước thuộc địa.

C. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

D. Thu được lợi nhuận từ hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

Phương pháp giải:

Dựa vào nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ (SGK Lịch sử 12, trang 42), Nhật Bản (SGK Lịch sử 12, trang 55), Tây Âu (SGK Lịch sử 12, trang 47 – 48) sau Chiến tranh thế giới thứ hai để so sánh.

Giải chi tiết:

A loại vì Nhật là nước nghèo tài nguyên, lãnh thổ nhỏ.

B loại vì Nhật mất hết thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

C chọn vì áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại là nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

D loại vì Tây Âu không thu được lợi nhuận từ hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Nước trong tự nhiên được phân loại thành nước cứng hoặc nước mềm tùy thuộc vào loại và lượng khoáng và muối tự nhiên hòa tan trong đó. Nước cứng có hàm lượng các chất khoáng hòa tan tương đối cao đến rất cao trong khi nước mềm có hàm lượng hòa tan thấp.

Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa trên 3 mili đương lượng gam cation canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) trong một lít nước. Nước chứa nhiều Mg2+ có vị đắng. Tổng hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ đặc trưng cho tính chất cứng của nước. Độ cứng của nước thiên nhiên dao động rất nhiều và đặc trưng ở nước ngầm.

Hai loại độ cứng phổ biến trong nước là độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu. Độ cứng tạm thời của nước có thể loại trừ bằng việc bổ sung vôi hoặc bằng cách đun sôi, trong khi đó không thể loại bỏ độ cứng vĩnh cửu của nước bằng cách đun sôi, chúng có xu hướng hòa tan hơn khi nhiệt độ tăng và chỉ có thể loại bỏ bằng cách sử dụng hóa chất hoặc các thiết bị khác.

91. Một loại mẫu nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A. NaHCO3. B. HCl. C. Na3PO4. D. H2SO4.

Phương pháp giải:

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Để làm mềm nước cứng ta cần chọn hóa chất để kết tủa hết các ion này.

Giải chi tiết:

Để làm mềm mẫu nước cứng trên ta có thể dùng Na3PO4 vì PO43- kết tủa hết Ca2+ và Mg2+:

     3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2 ↓

     3Mg2+ + 2PO43- → Mg3(PO4)2 ↓

Chọn C.

92. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol K+, 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và anion X-. Đun nóng cốc đến khối lượng không đổi thu được 3,64 gam chất rắn. Nước trong cốc thuộc loại

A. nước mềm. B. nước cứng tạm thời.

C. nước cứng vĩnh cửu. D. nước cứng toàn phần.

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích số mol anion X-.

Sau khi đun nóng cốc nước Thành phần chất rắn Anion X-

Xác định loại nước trong cốc.

Giải chi tiết:

Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol K+, 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và anion X-.

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích nX- = 0,01.1 + 0,02.2 + 0,01.2 – 0,05.1 = 0,02 mol.

Xét khi đun nóng cốc nước:

2HCO3-   CO32- + CO2 ↑ + H2O

Theo PTHH

Sau đun nóng đến khối lượng không đổi trong cốc còn lại các ion 0,01 mol K+, 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,025 mol CO32- và 0,02 mol X-.

Ta có: mc/rắn = 0,01.39 + 0,02.40 + 0,01.24 + 0,025.60 + 0,02.MX = 3,64 MX=35,5 (anion là Cl-).

Vậy nước trong cốc chứa các ion Ca2+, Mg2+, Cl- thuộc loại nước cứng toàn phần.

Chọn D.

93. Trong một bể nước gia đình, người ta xử lí nước cứng vĩnh cửu bằng cách cho Ca(OH)2 vào bể nước. Biết rằng khi trích mẫu thử nghiên cứu thì người ta phân tích được trong nước có nồng độ các ion Ca2+ 0,004M; Mg2+ 0,003M và HCO3-. Thể tích dung dịch Ca(OH)2 0,02M vừa đủ để xử lí bể nước có thể tích 1000 lít nước cứng thành nước mềm là V lít. Coi như các phản ứng xảy ra hoàn toàn và kết tủa thu được gồm CaCO3 và Mg(OH)2. Giá trị của V là

A. 500. B. 50. C. 5000. D. 0,5.

Phương pháp giải:

Xét 1 lít nước cứng cần xử lí số mol Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng.

Giả sử số mol Ca(OH)2 cần dùng vừa đủ để xử lí 1 lít nước cứng là x (mol).

Dựa vào PTHH giá trị của x Thể tích dung dịch Ca(OH)2 cần để xử lí 1 lít nước cứng V.

Giải chi tiết:

Xét 1 lít nước cứng cần xử lí ta có: nCa2+ = 0,004 mol và nMg2+ = 0,003 mol.

Giả sử số mol Ca(OH)2 cần dùng vừa đủ để xử lí 1 lít nước cứng là x (mol).

Khi đó ta có: 

  Mg2+   +   2OH-  Mg(OH)2 ↓

0,003    0,006 (mol)

  HCO3-   +   OH-                CO32-    +      H2O

              (2x – 0,006)  (2x – 0,006) (mol)

  Ca2+         +        CO32-  CaCO3 ↓

(x + 0,004)     (2x – 0,006) (mol)

Lượng Ca(OH)2 cần dùng vừa đủ

Ta có thể tích dung dịch Ca(OH)2 cần dùng vừa đủ để xử lí 1 lít nước cứng là V(1) = 0,01/0,02 = 0,5 lít.

Vậy thể tích dung dịch Ca(OH)2 cần dùng vừa đủ để xử lí 1000 lít nước cứng là V = 0,5.1000 = 500 lít.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Polime là 1 trong những vật liệu quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành công nghiệp, chế tạo, trong đó cao su là 1 trong những nguyên liệu phổ biến được áp dụng rộng rãi trong ngày nay.

Cao su có 2 loại là cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su, được trồng nhiều trên thế giới và nhiều tỉnh ở nước ta. Cao su tổng hợp là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các loại ankađien bằng phản ứng trùng hợp.

Do cao su thiên nhiên thu được ở dạng chảy nhớt nên khó có thể sử dụng. Vào năm 1837, nhà khoa học Chales Geodyear (Mỹ) đã tiến hành các thí nghiệm để thay đổi hình dạng nguyên thủy của cao su thiên nhiên và đến năm 1839, ông tìm ra phương pháp trộn cao su với lưu huỳnh rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để cho ra thành phẩm chịu nhiệt, có tính chất cơ lí vượt trội hơn hẳn cao su thô. Quá trình này gọi là lưu hóa cao su.

Ngày nay, phương pháp sản xuất cao su lưu hóa vẫn tiếp tục được duy trì, để tạo ra cao su lưu hóa, người ta làm như sau:

• Sau khi trộn đều, hỗn hợp được đổ vào khuôn và nung nóng ở 150°C với tỉ lệ hỗn hợp cao su với lưu huỳnh 97:3 về khối lượng.

• Ở nhiệt độ 120°C, lưu huỳnh bắt đầu nóng chảy rồi tan vào cao su.

• Lượng lưu huỳnh khi được thêm vào ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cao su thiên nhiên. Với các sản phẩm có lưu huỳnh hóa hợp từ 10-25% sẽ tạo ra hỗn hợp cao su có độ bền thấp ít đàn hồi, khó ứng dụng hơn.

• Với lượng lưu huỳnh đạt từ 25-32%, cao su khi này sẽ rất cứng, cực kì bền chắc và mất tính đàn hồi.

94. Phương pháp lưu hóa cao su ra đời vào năm nào?

A. 1837. B. 1839. C. 1840. D. 1845.

Phương pháp giải:

Đọc đoạn văn để tìm thông tin.

Giải chi tiết:

Phương pháp lưu hóa cao su ra đời vào năm 1839 do nhà khoa học Chales Geodyear (Mỹ) tìm ra.

Chọn B.

95. Cho những đặc điểm sau:

(1) Tính đàn hồi thấp; (2) Bền với nhiệt;

(3) Dễ mòn; (4) Khó tan trong dung môi hữu cơ;

(5) Chống thấm khí cao.

Số tính chất ưu việt của cao su lưu hóa so với cao su thô là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Cao su sau khi lưu hóa có những tính chất hơn hẳn cao su thô như: đàn hồi hơn, bền đối với nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hữu cơ, có khả năng chống thấm khí cao, …

Có 3 tính chất đúng.

Chọn A.

96. Một loại cao su lưu hóa có khoảng 1,849% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng cầu nối đisunfua (-S-S-) đã thay thế nguyên tử hiđro ở nhóm metylen (-CH2-) trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua?

A. 44. B. 46. C. 48. D. 50.

Phương pháp giải:

Cao su thiên nhiên có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)-CH=CH2 (CTPT: C5H8).

Gọi số mắt xích isopren có chứa 1 cầu đisunfua là n Công thức cao su lưu hóa là: C5nH8n-2S2.

Từ % khối lượng của S suy ra giá trị của n.

Giải chi tiết:

Cao su thiên nhiên có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)-CH=CH2 (CTPT: C5H8).

Gọi số mắt xích isopren có chứa 1 cầu đisunfua là n Công thức cao su lưu hóa là: C5nH8n-2S2.

Theo đề bài ta có:

Vậy khoảng 50 mắt xích isopren có một cầu đisunfua.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

LASER là thuật ngữ viết tắt tiếng Anh ( Ligh Amplification Stimulated Emission of Radiation), có nghĩa là khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích. Từ khi phát minh năm 1960, laser đã có rất nhiều ứng dụng trong y học như phẫu thuật, vật lý trị liệu cho đến điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống... Hiện nay, với tiến bộ của khoa học, laser đang có thêm nhiều ứng dụng mới đầy triển vọng trong y học chữa bệnh cứu người.

97. Trong laze rubi có sự biến đổi năng lượng từ dạng nào sang quang năng?

A. Quang năng. B. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

C. Nhiệt năng. D. Điện năng.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về laze

Giải chi tiết:

Trong laze rubi có sự biến đổi năng lượng từ quang năng sang quang năng.

Chọn A.

98. Cho nguồn laze phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45µm với công suất 1,2W. Trong mỗi giây, số photon do chùm sáng phát ra là

A. 4,42.1012 photon/s . B. 4,42.1018 photon/s. C. 2,72.1012photon/s. D. 2,72.1018photon/s .

Phương pháp giải:

Năng lượng của 1 photon: 

Công suất của chùm bức xạ: 

Giải chi tiết:

Năng lượng của 1 photon là: 

Công suất của chùm bức xạ là:

Chọn D.

99. Người ta dùng một laze CO2 có công suất 8 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng và nhiệt hóa hơi của nước là: , nhiệt độ ban đầu của nước là 370C. Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s là

A. 2,3mm3. B. 3,9mm3. C. 3,1mm3. D. 1,6mm3.

Phướng pháp giải:

Nhiệt lượng làm nước bốc hoi:

Thể tích nước:

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng cần cung cấp làm nước bốc hơi là:

Thể tích nước bốc hơi trong 1s là:

=>

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Máy bộ đàm là một thiết bị di động cầm tay và có radio hai chiều thu phát. Trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ hai, Donald L. Hings, kỹ sư phát thanh Alfred J. Gross, và nhóm kỹ sư tại Motorola đã phát triển thiết bị này. Đầu tiên thiết bị được sử dụng cho bộ binh, sau đó các thiết kế tương tự được tạo ra cho các đơn vị pháo binh dã chiến và xe tăng. Ngày nay nó được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực của đời sống như: Các công ty dịch vụ bảo vệ. Công ty kinh doanh vận tải, Taxi. Các công trường xây dựng, nhà máy, cảng biển. Khu du lịch, công viên, nhà hàng, khách sạn, cao ốc. Lĩnh vực dầu khí, môi trường nguy hiểm, dễ cháy nổ. Lực lượng vũ trang, công an, quân đội. Nhà ga, cảng hàng không, máy bay và dịch vụ mặt đất ...

100. Bộ đàm phát và thu loại sóng nào?

A. Sóng âm. B. Sóng ánh sáng. C. Sóng ngang. D. Sóng vô tuyến.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Máy bộ đàm hoạt động nhờ phát và thu sóng vô tuyến. → D đúng

Chọn D.

101. Mạch chọn sóng của bộ phận thu sóng của một máy bộ đàm có một cuộn cảm L1H và một tụ điện có điện dung biến thiên từ 0,115 pF đến 0,158 pF. Bộ đàm này có thể thu được các sóng điện từ có tần số trong khoảng nào?

A. 100 – 170 MHz. B. 170 – 400 MHz. C. 400 – 470 MHz. D. 470 – 600 MHz.

Phương pháp giải:

Tần số thu được: 

Tụ điện có điện dung:

Chọn C.

102. Điều chỉnh để hệ số tự cảm trong bộ phận thu sóng của bộ đàm có giá trị là L1;L2 và L1 L2. Tần số bộ đàm thu được trong lần đầu và lần thứ hai lần lượt là 110 MHz và 90 MHz, tốc độ sóng truyền trong không khí là . Bước sóng mà bộ đàm bắt được trong lần điều chỉnh thứ ba là.

A. 4 m. B. 5 m. C. 3 m. D. 7 m.

Phương pháp giải:

Tần số máy thu được:

Bước sóng máy thu được:

Giải chi tiết:

Tần số máy thu được trong lần đầu và lần thứ hai là:

Tần số máy thu được trong lần thứ ba là:

Bước sóng mà bộ đàm thu được lần thứ ba là:

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Ở một cây rau dừa nước: Khúc thân mọc trên bờ có đường kính nhỏ và chắc, lá nhỏ; khúc thân mọc ven bờ có thân và lá lớn hơn; khúc thân mọc trải trên mặt nước thì thân có đường kính lớn hơn hai khúc trên và ở mỗi đốt có 1 phần rễ biến thành phao, lá cũng to hơn.

103. Sự biến đổi kiểu hình ở các phần của cây này được gọi là

A. Mức phản ứng B. Thường biến C. Đột biến D. Tương tác gen

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Sự biến đổi kiểu hình trên ứng với sự thay đổi của môi trường sống, không liên quan tới sự biến đổi kiểu gen. Đây là ví dụ về thường biến.

A sai, mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trong các môi trường khác nhau.

Chọn B

104. Phát biểu nào sau đây đúng về ví dụ trên

A. Các phần của cây này có kiểu gen khác nhau nên tạo ra các kiểu hình giống nhau

B. Tập hợp các kiểu hình trên được gọi là mức phản ứng của gen

C. Do sống ở các môi trường khác nhau đã làm phát sinh các đột biến khác nhau, làm biến đổi kiểu hình của cây

D. Nếu đem đoạn cành có phao trồng trên cạn thì không thể tạo thành cây mới.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phát biểu đúng là B.

A sai, các đoạn cành này có kiểu gen giống nhau vì thuộc cùng 1 cây.

C sai, đây là ví dụ về thường biến.

D sai, nếu đem đoạn có phao trồng trên cạn ta thu được cây mới (sinh sản sinh dưỡng)

Chọn B

105. Để thu được cây có các đoạn phao ta cần

A. Lấy đoạn có phao đem trồng lên cạn

B. Lấy đoạn trên cạn đem trồng ven bờ

C. Lấy bất kì đoạn nào đem trồng cho lan trên mặt nước

D. Lấy hạt của cây đem trồng xa bờ

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Để thu được cây có các đoạn phao ta cần trồng cây để cho cành lan trên mặt nước.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Khi người châu Âu đến Bắc Mỹ, loài gà lôi lớn thảo nguyên lớn (Tympanuchus cupido) có phổ biến từ New England tới Virginia và suốt các đồng cỏ phía tây châu lục này, đất trồng trọt đã làm thay đổi quần thể loài này và làm giảm mạnh số lượng của chúng.

Vòng xoáy tuyệt chủng

Ở Illinois, có hàng triệu con gà thảo nguyên trong thế kỷ XIX nhưng đến năm 1993 còn không đầy 50 con. Các nhà nghiên cứu cho thấy kích thước quần thể Illinois giảm đi kèm với giảm khả năng sinh sản. Để kiểm tra giả thuyết vòng xoáy tuyệt chủng, các nhà khoa học đã làm tăng đa dạng di truyền bằng cách du nhập 271 con gà từ các quần thể lớn khác đến. Quần thể Illinois đã khôi phục lại, chứng tỏ nó đã thoát khỏi vòng xoáy tuyệt chủng, do được cứu nguy bằng cách bổ sung đa dạng di truyền.

106. Việc bổ sung 271 con gà từ các quần thể lớn khác đến ứng với nhân tố nào sau đây

A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến

C. Di – nhập gen D. Giao phối không ngẫu nhiên

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Việc bổ sung 271 con gà từ các quần thể lớn khác là ví dụ về nhập gen.

Chọn C

107. Nếu không tác động gì vào quần thể này thì kết quả của quá trình biến đổi này là

A. Kích thước quần thể sẽ giảm rồi tăng

B. Kích thước quần thể sẽ giảm dần dẫn tới tuyệt chủng

C. Kích thước quần thể tăng chậm

D. Kích thước quần thể trở về trạng thái cân bằng

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Nếu không tác động gì vào quần thể này thì kết quả của quá trình biến đổi này là số lượng cá thể của quần thể giảm dần và có thể dẫn tới tuyệ chủng.

Chọn B

108. Cho các yếu tố sau đây

(1) Các cá thể cạnh tranh với nhau

(2) Cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực và cái thấp

(3) Giao phối gần

(4) Thiếu thức ăn

(5) Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm

(6) Các cá thể giao phối ngẫu nhiên

Khi kích thước quần thể nhỏ, số yếu tố có thể dẫn tới tuyệt chủng?

A. 4 B. 3 C. 5 D. 2

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khi kích thước quần thể nhỏ:

+ Các cá thể ít hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường (5)

+ Khả năng gặp nhau của cá thể đực và cái thấp → khả năng sinh sản giảm (2)

+ Giao phối gần làm suy giảm đa dạng di truyền của quần thể (3)

Chọn B

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Cùng với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam đang gia tăng, hệ thống đô thị quốc gia được quan tâm đầu tư phát triển cả về số lượng và chất lượng. Trong giai đoạn 2011 – 2020, kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng tạo cơ sở cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Tính đến tháng 12/2018, tổng số đô thị cả nước là 833 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa đạt 38,5%, cơ bản đạt các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.

Quá trình đô thị hóa đã mang lại nhiều lợi ích, tạo ra nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Trong đó, các nguồn thu tại đô thị góp khoảng 70% tổng thu ngân sách cả nước, tăng trưởng kinh tế ở khu vực đô thị đạt trung bình từ 10 – 12%, cao gấp 1,2 – 1,5 lần so với mặt bằng chung trong cả nước.

Bên cạnh các thành tựu đã đạt được, quá trình đô thị hóa của Việt Nam vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục, như: Hệ thống đô thị phát triển chưa tương xứng giữa số lượng, quy mô với chất lượng; Nhiều đồ án quy hoạch có tầm nhìn và giải pháp chưa phù hợp; Hạ tầng đô thị chưa đáp ứng yêu cầu của người dân; Năng lực quản lý chưa theo kịp với thực tế phát triển.

Tỷ lệ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, nhưng lại tập trung tại một số trung tâm là những thành phố lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng... ở các khu vực khác vẫn còn ở mức thấp, đồng thời tỷ lệ đô thị hóa chung của Việt Nam mới chỉ đạt mức chưa đến 40%. Trong khi đó, tỷ lệ đô thị hóa của Trung Quốc là 60%, Hàn Quốc là 82%...

Như vây, tuy có bề dày lịch sử nhưng quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay còn diễn ra chậm chạp và

ở trình độ thấp so với các nước trên thế giới, bởi vì đô thị hóa phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế, trình độ công nghiệp hóa và nhiều yếu tố khác…

(Nguồn: Lê Thông, Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và Dự thảo tóm tắt “Báo cáo đánh giá quá trình đô thị hóa ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”)

109. Năm 2018, tỷ lệ đô thị hóa của nước ta đạt

A. 38% B. 40% C. 38,5% D. 50%

Phương pháp giải:

Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Năm 2018, tỷ lệ đô thị hóa của nước ta đạt 38,5%

Chọn C.

110. Phát biểu đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta là?

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, trình độ đô thị hóa cao

B. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

C. Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ

D. Năng lực quản lí tốt, theo sát thực tiễn

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3,4,5

Giải chi tiết:

Đặc điểm đô thị hóa nước ta là:

- Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp => A sai

- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng (tập trung tại một số trung tâm là những thành phố lớn, các khu vực khác còn thấp) => B đúng

- Hạ tầng đô thị chưa đáp ứng yêu cầu của người dân => C sai

- Năng lực quản lý chưa theo kịp với thực tế phát triển => D sai

Chọn B.

111. Nguyên nhân chủ yếu khiến quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra còn chậm, trình độ đô thị hóa thấp là do:

A. nước ta có nền kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

B. điều kiện sống ở nông thôn khá cao

C. công nghiệp hóa diễn ra chậm, trình độ phát triển kinh tế chưa cao

D. các đô thị cũ từ trước khó cải tạo và nâng cấp

Phương pháp giải:

Liên hệ kiến thức bài Đô thị hóa (sgk Địa lí 12)

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu khiến quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra còn chậm, trình độ đô thị hóa thấp là do: công nghiệp hóa diễn ra chậm, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.

Bởi đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa và trình độ phát triển của nền kinh tế. Ở nước ta quá trình công nghiệp hóa diễn ra còn chậm và nền kinh tế phát triển chưa cao => do vậy chưa thu hút được nhiều dân cư đô thị - đặc biệt là dân cư có trình độ cao, các hoạt động đầu tư còn hạn chế, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị chưa hoàn thiện…

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Năm 2018, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục đạt được những kết quả ấn tượng, đóng góp

tích cực vào bức tranh tăng trưởng chung của nền kinh tế cả nước. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước năm 2018 đạt 480,19 tỷ USD, tăng 12,2% (tương ứng tăng 52,05 tỷ USD) so với năm trước.

Xuất khẩu tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, xuất khẩu năm 2018 đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2%

so với năm 2017. Tính theo giá trị tuyệt đối, xuất khẩu năm 2018 tăng thêm 28,36 tỷ USD so với năm trước. Giá trị nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% so với năm 2017.

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiện theo hướng tích cực với quy mô các mặt hàng xuất khẩu

tiếp tục được mở rộng. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu vẫn là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017), tiếp đến là nhóm hàng nông sản, thủy sản chiếm 10,9% (giảm 1,2% so với năm 2017) và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm 1,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (giảm 0,3% so với năm 2017).

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới. Châu Á vẫn là đối tác thương mại lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam (xuất khẩu chiếm 54% và nhập khẩu chiếm 80,3%); tiếp theo là châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương và châu Phi.

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc lớn nhất, đạt 106,7 tỷ USD, chiếm 22,2% tổng trị giá

xuất nhập khẩu của cả nước, đứng thứ hai là Hàn Quốc (13,7%), Hoa Kỳ (12,6%), Nhật Bản (7,9%).

(Nguồn:“Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2018”, Bộ công thương)

112. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu nước ta là

A. nhóm hàng nông sản, thủy sản B. nhóm hàng công nghiệp

C. nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản D. nhóm hàng tư liệu sản xuất

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho để trả lời – chú ý đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017).

Chọn B

113. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2018 và cho biết nước ta xuất siêu hay nhập siêu?

A. 5,69 tỷ USD, xuất siêu B. – 6,8 tỷ USD, nhập siêu

C. 6,8 tỷ USD, xuất siêu D. 7 tỷ USD, nhập siêu

Phương pháp giải:

Công thức tính: Cán cân XNK = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

Giải chi tiết:

Năm 2018, giá trị xuất khẩu là 243,48 tỷ USD; giá trị nhập khẩu là 236,69 tỷ USD

=> Cán cân XNK = 243,48 – 236,69 = 6,79 tỷ USD (làm tròn bằng 6,8 tỷ USD), năm 2018 nước ta xuất siêu (cán cân XNK dương)

Chọn C

114. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới?

A. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

B. chất lượng cuộc sống cao, kinh tế trong nước tăng trưởng nhanh.

C. hội nhập quốc tế sâu rộng, sản xuất phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.

D. chính sách phát triển của Nhà nước và tác động của quá trình toàn cầu hóa.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho, kết hợp liên hệ kiến thức phần ngành ngoại thương đã học

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới là kết quả của công cuộc hội nhập quốc tế sâu rộng, sản xuất phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm

- Công cuộc hội nhập quốc tế sâu rộng giúp nước ta mở rộng thị trường buôn bán với các nước trên thrs giới, đặc biệt là từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, và gần đây nhất là việc tham gia vào Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đã có tác động tích cực đối với mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Để có thể cạnh tranh và xâm nhập sâu rộng vào thị trường của các nước trên thế giới, bản thân chúng ta cũng cần tập trung đầu tư nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, đặc biệt đối với các thị trường khó tính như châu Mỹ, châu Âu.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9 – 1930 ở các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn, một phần huyện Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu. Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở các xã thuộc huyện Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê vào cuối năm 1930 – đầu năm 1931. Các Xô viết đã thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội.

Về chính trị, quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể Cách mạng, tự do hội họp. Các đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân được thành lập.

Về kinh tế, thi hành các biện pháp như: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo; bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ; xoá nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.

Về văn hoá xã hội, chính quyền cách mạng mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho có tầng lớp nhân dân; các tệ nạn xã hội như mê tín, dị đoan, tệ rượu chè, cờ bạc,... bị xóa bỏ. Trật tự trị an được giữ vững; tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau được xây dựng.

Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931. Tuy chỉ tồn tại được 4 - 5 tháng, nhưng đó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước.

Trước tác động của phong trào, thực dân Pháp tập trung lực lượng tiến hành khủng bố dã man. Chúng điều động binh lính đóng nhiều đồn bốt ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Cùng với việc cho binh lính đi càn quét, bắn giết dân chúng, đốt phá, triệt hạ làng mạc, chúng còn dùng nhiều thủ đoạn chia rẽ, dụ dỗ, mua chuộc. Vì vậy, nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ sở quần chúng bị phá vỡ, nhiều cán bộ, đảng viên, những người yêu nước bị bắt, tù đày hoặc bị sát hại.

Từ giữa năm 1931, phong trào cách mạng trong cả nước dần dần lắng xuống.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 93 – 94)

115. Dựa vào căn cứ nào để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng, là chính quyền của dân, do dân, vì dân.

B. Lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản được thiết lập trong cả nước.

C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện chính sách thể hiện tính tự do, dân chủ của một dân tộc được độc lập.

D. Sau khi Chính quyền Xô viết thành lập nhân dân được tự do hội họp, các tệ nạn xã hội được bài trừ.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 93-94, suy luận.

Giải chi tiết:

A chọn vì Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh là chính quyền của dân, do dân và vì dân, chính quyền do nhân dân thành lập, làm chủ và đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân:

+ Về chính trị: chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh ban bố và thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Quần chúng được tự do hội họp và tham gia hoạt động đoàn thể như: Nông Hội, Công Hội, Đội Tự vệ …

+ Về kinh tế: chính quyền chia lại ruộng đất công cho nông dân, giảm tô, xóa nợ, bãi bỏ các loại thuế chợ, thuế đò, thuế thân, tu sửa cầu cống, đê điều, tổ chức giúp nhau trong sản xuất.

+ Về văn hóa - xã hội: khuyến khích nhân dân học Quốc ngữ, xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu, giữ vững trật tự an ninh, tổ chức đời sống mới.

+ Về quân sự: các đội tự vệ được thành lập để bảo vệ quần chúng trong đấu tranh, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân, trấn áp bọn phản cách mạng.

B loại vì Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh thành lập khi chính quyền của địch tan rã. Tuy nhiên, việc chính quyền của giai cấp vô sản được thiết lập chưa đủ để chứng minh đây là chính quyền của quần chúng nhân dân.

C loại vì chưa nêu rõ ai là người thực hiện những chính sách tự do, dân chủ và ai sẽ được hưởng những quyền lợi đó.

D loại vì việc nhân dân được tự do hội họp, các tệ nạn xã hội được bài trừ sau khi Chính quyền Xô viết thành lập chưa phản ánh đầy đủ đây thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Chọn A.

116. Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 -1931?

A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

C. Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp.

Phương pháp giải:

Phân tích sự ra đời và vai trò của Đảng.

Giải chi tiết:

- Trước phong trào cách mạng 1930 - 1931, các cuộc đấu tranh của nhân dân nổ ra lẻ tẻ, chưa có đường lối và giai cấp lãnh đạo đúng đắn. Kết quả là các cuộc đấu tranh này đều thất bại.

- Những năm 1929 - 1933 trên thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng đến cả Pháp và nước thuộc địa thuộc Pháp, mâu thuẫn dân tộc ngày càng dâng cao. Tuy nhiên, nếu nhân dân đấu tranh mà không có sự lãnh đao của Đảng thì các cuộc đấu tranh này cũng sẽ vấn nổ ra lẻ tẻ, không có đường lối đúng đắn, kết quả cũng sẽ thất bại. Tuy nhiên, đầu năm 1930, khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã bước vào lãnh đạo cách mạng, phát động phong trào đấu tranh rộng lớn trong cả nước, đó là phong trào 1930 – 1931.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng đứng lên chống đế quốc và phong kiến là nhân tố cơ bản quyết định đưa đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931.

Chọn B.

117. Từ phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng Cộng sản Đông Dương đã rút ra bài học gì về việc tập hợp lực lượng cách mạng?

A. Phải vận động quần chúng tham gia đấu tranh.

B. Cần xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

C. Cần làm tốt công tác tư tưởng cho quần chúng.

D. Phải đáp ứng quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 95.

 

Giải chi tiết:

Từ phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng Cộng sản Đông Dương đã rút ra bài học về việc tập hợp lực lượng cách mạng là: Phải vận động, tập hợp quần chúng tham gia đấu tranh trong một mặt trận dân tộc thống nhất. 

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Năm 1897, Chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm Toàn quyền Đông Dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất. Năm 1897, thực dân Pháp ép triều đình nhà Nguyễn “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng.

Ban đầu, tư bản Pháp tập trung vào việc khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm,…) ở Hòn Gai, Thái Nguyên, Tuyên Quang,… Bên cạnh đó, những cơ sở nông nghiệp, phục vụ đời sống như điện, nước, bưu điện,… cũng lần lượt ra đời.

Chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao thông, vừa phục vụ công cuộc khai thác lâu dài, vừa phục vụ mục đích quân sự. Những đoạn đường sắt quan trọng ở Bắc Kì và Trung Kì dần dần được xây dựng.

Tính đến năm 1912, tổng chiều dài đường sắt đã làm xong ở Việt Nam là 2.059 km. Đường bộ được mở rộng đế những khu vực hầm mỏ, đồn điền, bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu. Nhiều cây cầu lớn được xây dựng như: cầu Long Biên (Hà Nội), cầu Tràng Tiền (Huế), cầu Bình Lợi (Sài Gòn)… Một số cảng biển, cảng sông cũng được mở mang vào thời kì này như: Cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng. Các tuyến đường biển đã vươn ra nhiều nước trên thế giới.

Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nam. Tuy vậy, khi tiến hành khai thác, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội.

Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội.

Cơ cấu xã hội biến động, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 137, 155)

118. Vì sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

A. Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

B. Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.

C. Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.

D. Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận

Giải chi tiết:

- Ở Việt Nam, sau khi cơ bản hoàn thành công cuộc bình định, thực dân Pháp đã bắt đầu tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa. Lúc này, cơ sở hạ tầng ở Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng còn rất lạc hậu. Để phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và thuận tiện cho việc đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta (quân sự),

- Pháp đã chú trọng xây dựng hệ thống giao thông vận tải, đặc biệt là đường sắt. Tính đến năm 1912, tổng chiều dài đường sắt đã làm xong ở Việt Nam là 2 059 km. Đường bộ được mở rộng đến những khu vực hầm mỏ, đồn điền, bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu. Nhiều cây cầu lớn được xây dựng như: cầu Long Biên (Hà Nội), cầu Tràng Tiền (Huế), cầu Bình Lợi (Sài Gòn),…

Chọn C.

119. Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là

A. đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

B. lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.

C. thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

D. tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, phân tích và nhận xét

Giải chi tiết:

- Đối với nông dân, ruộng đất là tư liệu sản xuất quan trọng nhất, nếu không có ruộng đất thì không thể cày cấy và có lương thực để phục vụ cho đời sống hàng ngày. Chính vì thế, ruộng đất đi liền với mạng sống của người nông dân và quyết định quan trọng đến sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp.

- Sau khi ép triều đình nhà Nguyễn “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang”, chính sách thâm độc nhất mà thực dân Pháp thực hiện trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam là chính sách đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

Chọn A.

120. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

A. Địa chủ nhỏ và công nhân. B. Công nhân, tư sản và tiểu tư sản.

C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc. D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, SGK Lịch sử 11, trang 139, suy luận.

Giải chi tiết:

- Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là địa chủ phong kiến và nông dân.

- Trong khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xuất hiện thêm giai cấp mới là công nhân và tầng lớp mới là tư sản và tiểu tư sản.

Chọn B.

------------ HẾT -----------

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 16



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:...

120 câu

Dạng câu hỏi: ..

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

1. Xác định thành ngữ trong khổ thơ sau: “Nay con cách trở quan san/ Hướng về quê mẹ đôi hàng lệ rơi/ Con xa mẹ một đời thương nhớ/ Bóng mẹ già, mình hạc xương mai/ Ngày qua tháng rộng, năm dài/ Mong

con mẹ những u hoài” (Theo Sương Mai)

A. Cách trở quan san. B. Đôi hàng lệ rơi.

C. Mình hạc xương mai. D. Khổ thơ không có thành ngữ.

2. Nơi vắng vẻ trong bài thơ Nhàn được hiểu là một nơi như thế nào?

A. Nơi náo nhiệt.

B. Nơi người cầu cạnh ta và ta cũng cầu cạnh người.

C. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

D. Tất cả các đáp án trên.

3. Thể loại của Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là:

A. Cổ tích. B. Truyền thuyết. C. Sử thi. D. Thần thoại.

4. “Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…”. Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?

A. 1 từ. B. 2 từ. C. 3 từ. D. 4 từ.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Em ơi em/ Hãy nhìn rất xa/ Vào ... nghìn năm Đất Nước (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu.

6.“Khăn thương nhớ ai,/ Khăn rơi xuống đất,/ Khăn thương nhớ ai,/ Khăn vắt lên vai./ Khăn thương nhớ ai,/Khăn chùi nước mắt.”

Đoạn thơ trên thuộc thể loại văn học:

A. Dân gian. B. Trung đại. C. Thơ Mới. D. Hiện đại.

7. Qua đoạn trích Đất Nước, tác giả Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện điều gì?

A. Những cung bậc cảm xúc khi yêu và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.

B. Tình cảm gắn bó thân thiết giữa quân và dân trong kháng chiến chống Pháp.

C. Thiên nhiên miền tây hùng vĩ và hình tượng người lính Tây Tiến vừa anh hùng, vừa bi tráng.

D. Cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ: Đất nước là hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Vô vàng. B. Xem sét. C. Trao chuốt. D. Sở dĩ.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Rồi chị tôi cũng làm thế, ……….mẹ cũng gỡ tóc, vo vo………mớ tóc rối lên chỗ ấy” (Theo Băng Sơn).

A. Bắc chước/ giắt. B. Bắt chước/ giắt. C. Bắt chước/ dắt. D. Bắc chước/ dắt.

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Bởi vì đường sá xa xôi, anh ấy đã nỡ hẹn với chúng tôi.”

A. Đường sá. B. Xa xôi. C. Nỡ hẹn. D. Chúng tôi.

11. “Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó”, xác định trạng ngữ trong câu trên:

A. Chúng ta có thể khẳng định rằng.

B. Cấu tạo của tiếng Việt.

C. Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây.

D. Là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

12. “Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng quýnh.” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.

C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ. D. Sai logic.

13. Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn: “Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy món lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi”

A. Đoạn văn diễn dịch. B. Đoạn văn tổng phân hợp.

C. Đoạn văn quy nạp. D. Đoạn văn song hành.

14. “Để cứu mẹ, Thúy Anh quyết định vay nóng tiền. Chỉ cần cứu được mẹ, dẫu phải trả giá bao nhiêu cô ấy cũng sẵn lòng.”

Trong đoạn câu trên, từ “nóng” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ cơ thể người, hoặc cao hơn mức được coi là trung bình.

B. Dễ nổi cơn tức giận, gió kìm giữ được những phản ứng thiếu suy nghĩ.

C. Số điện thoại có thể trực tiếp, có thể liên lạc ngay để phản ánh một vấn đề nào đó.

D. Cần gấp, cần có ngay chỉ trong thời gian ngắn.

15. Trong các câu sau:

I. Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời Tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên các dòng sông đầy bom đạn, tất cả đều thể hiện tinh thần chiến đấu bất khuất.

II. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.

III. Để phát huy tinh thần sáng tạo và năng động, thế hệ trẻ nên tiếp cận với khoa học tiên tiến.

IV. Giữa cái ồn ã, xô bồ của thành phố và cái yên tĩnh, hiền hòa của vùng quê Nam Bộ.

Những câu nào mắc lỗi:

A. III và IV B. III và II C. II và I D. II và IV

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20:

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.

Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.

Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.

(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)

16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận.

17. Theo tác giả, thành công là gì?

A. Là có thật nhiều tài sản giá trị.

B. Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

C. Là được nhiều người biết đến.

D. Là được sống như mình mong muốn.

18. Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì?

A. Hạnh phúc. B. Tiền bạc. C. Danh tiếng. D. Quyền lợi.

19. Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”

A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Liệt kê. D. Ẩn dụ.

20. Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?

A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.

B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.

C. Thành công là có được những thứ ta mong muốn.

D. Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. It is not always easy to make a good _______ at the last minute.

A. decide B. decision C. decisive D. decisively

22. The more you practise speaking English, ______.

A. the more fluently you can speak it B. the more fluent you can speak it

C. the more you can speak it fluent D. the more you can speak it fluently

23. Why are you always so jealous _______ other people?

A. in B. of C. with D. on

24. Over the past 30 years, the average robot price ______ by half in real terms, and even further relative to labor costs.

A. is fallen B. has fallen C. were fallen D. have fallen

25. Would you like _______ coffee? – No, thanks. I am allergic to caffeine.

A. any B. much C. some D. little

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. Most workers seems to be happy with their new working conditions.

A B C D

27. Many of a streets in Hanoi have been blocked to spray corona virus disinfectants.

A B C D

28. Over the past few days, many supermarkets and markets have run out of its stock because people have

A B C D

flocked to buy stockpiling against the COVID 19.

29. On hearing the news of being allowed to go back to school on March 9th, all of we were all excited.

A B C D

30. What was the name of the person that car had broken down?

A B C D

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. What a silly thing to say!”, Martha said.

A. Martha threatened that it was a silly thing to say.

B. Martha exclaimed that it was a silly thing to say.

C. Martha suggested that it was a silly thing to say.

D. Martha offered that it was a silly thing to say.

32. It was overeating that caused his heart attack.

A. If he had overeaten, he would have had a heart attack.

B. If he didn’t overeat, he wouldn’t have a heart attack.

C. If he hadn’t overeaten, he wouldn’t have had a heart attack.

D. If he overate, he would have a heart attack.

33. His parents made him study for his exam.

A. He was obliged to study for the exam by his parents.

B. He is obliged to study for the exam by his parents.

C. He is made to study for the exam by his parents.

D. He was made to study for the exam by his parents.

34. Children tend to learn English better than adults.

A. Adults tend to be the best at learning English.

B. Children do not learn English as well as adults.

C. Adults tend to learn English worse than children.

D. Children tend to learn English more than adults.

35. Travelers from South Korea's Daegu province behaved badly when they came to Vietnam. They

did not coordinate with Vietnam's medical team to enter the quarantine area.

A. Travelers from South Korea's Daegu province should have behaved better when being asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

B. Travelers from South Korea's Daegu province couldn’t have behaved badly when being asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

C. Travelers from South Korea's Daegu province must have behaved well when they were asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

D. Travelers from South Korea's Daegu province should behave better when being asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

CAN ANIMALS TALK?

1. In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.

2. Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.

3. Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work. Most researchers thought that Pepperberg's attempt to communicate with Alex would end in failure.

4. However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.

5. Pepperberg was careful not to exaggerate Alex's success and abilities. She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. Alex seemed to understand the turn-taking pattern of communication.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. The reading passage is mainly about __________.

A. how animals communicate with humans

B. one woman's successful experiment to communicate with a bird

C. how parrots are smarter than other animals

D. how Irene Pepperberg proved her fellow scientists wrong

37. According to the reading, other scientists believed that animals ________.

A. could only communicate in nature

B. had the ability to communicate with pet owners

C. could communicate if they were programmed to do so

D. didn't have the ability to think

38. In paragraph 3, "deliberately" is closest in meaning to _______.

A. naturally B. intentionally C. cleverly D. honestly

39. The word "them" in paragraph 2 refers to ________.

A. animals B. scientists C. pet owners D. things

40. Which of the following is NOT true about Irene's parrot Alex?

A. He learned to use almost 150 English words.

B. He could label a number of objects.

C. He was able to have complicated conversations.

D. He could understand how one object was different from others.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m thuộc khoảng:

A. ( -4;0) . B. (0;4). C. (;0). D. (0; ).

42. Trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn là:

A. một đường thẳng. B. một đường tròn C. một elip. D. một điểm.

43. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi K là trung điểm của SC. Mặt phẳng qua AK cắt các cạnh SB SD, lần lượt tại M ,N. Gọi V1,V thứ tự là thể tích của khối chóp S.AMKN và khối chóp S.ABCD. Giá trị nhỏ nhất của tỷ số bằng

A. B. C. D.

44. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi d' là hình chiếu vuông góc của đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d.

A. B. C. D.

45. Cho . Tính bằng :

A. I 4 B. I 1 C. D. I 2

46. Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau. Trên d1 có 10 điểm phân biệt, trên d2 có n điểm phân biệt ( n 2). Biết rằng có 5700 tam giác có đỉnh là các điểm nói trên. Tìm giá trị của n.

A. 21 B. 30. C. 32 D. 20.

47. Xác suất sút bóng thành công tại chấm 11 mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là 0,8 và 0,7. Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm 11 mét và hai người sút độc lập. Tính xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công.

A. 0,44 B. 0,94 C. 0,38 D. 0,56

48. Cho p, q là các số thực dương thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức ?

A. B. C. D.

49. Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 g hương liệu, 9 lít nước và 210 g đường để pha chế nước cam và nước táo.

Để pha chế 1 lít nước cam cần 30 g đường, 1 lít nước và 1 g hương liệu;

Để pha chế 1 lít nước táo cần 10 g đường, 1 lít nước và 4 g hương liệu.

Mỗi lít nước cam nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được 80 điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được số điểm thưởng cao nhất?

A. 5 lít nước cam và 4 lít nước táo. B. 6 lít nước cam và 5 lít nước táo.

C. 4 lít nước cam và 5 lít nước táo. D. 4 lít nước cam và 6 lít nước táo.

50. Bạn A mua 2 quyển tập, 2 bút bi và 3 bút chì với giá 68.000đ; bạn B mua 3 quyển tập, 2 bút bi và 4 bút chì cùng loại với giá 74.000đ; bạn C mua 3 quyển tập, 4 bút bi và 5 bút chì cùng loại. Số tiền bạn C phải trả là:

A. 118.000đ. B. 100.000đ. C. 122.000đ. D. 130.000đ.

51. Cho các mệnh đề :

A : “Nếu tam giác ABC đều có cạnh bằng a, đường cao là h thì ” ;

B : “Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông” ;

C : “15 là số nguyên tố” ;

D : “ là một số nguyên”.

Hãy cho biết trong các mệnh đề trên, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai :

A. Mệnh đề đúng là: A, B, mệnh đề sai: C, D. B. Mệnh đề đúng là: A, C, mệnh đề sai: B, D.

C. Mệnh đề đúng là: A, mệnh đề sai: B, C, D. D. Mệnh đề đúng là: B, mệnh đề sai: A, C, D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 55

Năm người bạn là Đa, Thiện, Liên, Khương, Đức có nghề nghiệp là họa sỹ, thợ may, thợ mộc, người đưa thư và thợ cắt tóc. Họ sống trong cùng một thành phố nên có điều kiện gặp gỡ nhau thường xuyên.

Đa và Khương hay cùng nhau đến hiệu may nơi người thợ may làm việc.

Thiện và Đức sống cùng khu tập thể với người đưa thư.

Liên vừa đóng vai chủ hôn cho đám cưới của Thiện lấy con gái người thợ cắt tóc.

Đa và Thiện chủ nhật thường chơi cờ với họa sỹ và người thợ mộc.

Khương và Đức tối thứ bảy hay đến chơi nhà người thợ cắt tóc.

Người đưa thư thích nhất tự cắt tóc cho mình.

Đức và Khương chưa bao giờ cầm bút vẽ.

52. Thiện làm nghề gì?

A. Thợ may B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

53. Đức làm nghề gì?

A. Họa sỹ B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

54. Khương làm nghề gì?

A. Họa sỹ B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

55. Liên làm nghề gì?

A. Họa sỹ B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60

Có 3 loại trái cây: táo, cam và mận được đóng gói trong 4 thùng đóng kín. Với mỗi trái cây, có đúng 3 thùng chứa loại trái cây này. Mỗi thùng đều được dán nhãn ghi các loại trái cây bên trong thùng đó. Tuy nhiên, do nhầm lẫn của người dán nhãn, có 2 nhãn đã bị đổi chỗ cho nhau, kết quả là chỉ có 2 nhãn được dán đúng, hai nhãn còn lại bị dán sai. Và kết quả là các thùng được dán nhãn như sau:

Thùng 1: Táo và cam

Thùng 2: Táo và mận

Thùng 3: Cam và mận

Thùng 4: Táo, cam và mận

56. Nếu thùng 1 và thùng 4 là các thùng bị dán nhãn sai, điều nào sau đây buộcphải đúng?

A. Thùng 3 không chứa mận. B. Thùng 2 chứa tất cả các loại trái cây.

C. Thùng 1 chứa tất cả các loại trái cây. D. Thùng 3 không chứa cam.

57. Nếu thùng 1 và thùng 4 được dán nhãn đúng thì điều nào sau đây buộc phảiđúng?

A. Cả hai thùng 1 và 2 đều chứa táo. B. Cả hai thùng 1 và 2 đều chứa cam.

C. Cả hai thùng 1 và 3 đều chứa cam. D. Cả hai thùng 2 và 3 đều chứa táo.

58. Nếu thực sự thùng 3 không chứa táo thì điều nào sau đây buộc phải đúng?

A. Thùng 1 được dán nhãn đúng B. Thùng 2 được dán nhãn đúng

C. Thùng 3 được dán nhãn đúng D. Thùng 1 không chứa tảo

59. Nếu thùng 4 thực sự không chứa táo thì điều nào sau đây buộc phải đúng

A. Thùng 3 được dán nhãn đúng B. Thùng 3 bị dán nhãn sai

C. Thùng 1 bị dán nhãn sai D. Thùng 2 bị dán nhãn sai

60. Nếu ta biết rằng chắc chắn thùng 4 có chứa ít nhất là táo và cam thì điều nàosau đây buộc phải đúng?

A. Nếu thùng 1 chứa ít nhất là táo và cam thì thùng 2 chứa mận.

B. Nếu thùng 1 chỉ chứa táo và cam thì thùng 2 chứa táo.

C. Nếu thùng 2 chỉ chứa táo và cam thì thùng 1 không chứa táo.

D. Nếu thùng 2 chứa ít nhất là cam và mận thì thùng 4 không chứa mận.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình, quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau:

61. Số tiền dành cho việc học hành chiếm bao nhiêu phần trăm?

A. 10% B. 15% C. 25% D. 35%

62. Số tiền dành cho việc mua sắm và ăn uống nhiều hơn số tiền dành cho việc học hành và tiết kiệm bao nhiêu phần trăm?

A. 10% B. 15% C. 20% D. 25%

63. Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 15 triệu đồng thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

A. 1,5 triệu đồng B. 2,25 triệu đồng C. 3 triệu đồng D. 3,75 triệu đồng

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 64 và 65:

64. Trị giá kim ngạch xuất khẩu trung bình mỗi tháng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) của năm 2018 là:

A. 2,25 triệu USD B. 2,7 triệu USD C. 2,54 triệu USD D. 2,42 triệu USD

65. Tỉ lệ phần trăm trị giá xuất khẩu tháng 8 năm 2018 so với năm 2017 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 112% B. 118,2% C. 115,% D. 116,7%

66 Cho bảng số liệu sau:

Theo ước tính năm 2018 số giày, dép có đế hoặc mũ bằng da là bao nhiêu đôi?

A. 553.315 nghìn đôi B. 283.298 nghìn đôi

C. 241.069 nghìn đôi D. 524.367 nghìn đôi

67. Cho bảng số liệu sau:

Số liệu thống kê tình hình làm việc của sinh viên ngành Toán sau tốt nghiệp của các khóa học tốt nghiệp 2005 và 2016 được trình bày trong bảng sau:

STT

Lĩnh vực việc làm

Khóa học tốt nghiệp 2015

Khóa học tốt nghiệp 2016

Nữ

Nam

Nữ

Nam

1

Giảng dạy

25

45

25

65

2

Ngân hàng

23

186

20

32

3

Lập trình

25

120

12

58

4

Bảo hiểm

12

100

3

5



Trong số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2016, tỷ lệ phần trăm của nữ làm trong lĩnh vực Lập trình là bao nhiêu?

A. 30% . B. 15% . C. 20% . D. 27% .

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70

(Nguồn: gms.2019seagames.com)

68. Seagames 30 diễn ra tại Philippines, đoàn thể thao Việt Nam đạt tổng số bao nhiêu huy chương?

A. 98 B. 85 C. 102 D. 288

69. Tỉ số phần trăm số huy chương vàng trên tổng số huy chương của Đoàn thể thao Việt Nam trong Sea Games 30 diễn ra năm 2019 tại Phillipines là:

A. 36% B. 34% C. 32% D. 46%

70. Tổng số huy chương bạc tại Sea Games 30 là:

A. 528 B. 358 C. 720 D. 652



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Kết luận nào

sau đây đúng?

A. Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e.

B. Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1e.

C. Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e.

D. Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e.

72. Cho phản ứng: Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k). Khi tăng áp suất của phản ứng này thì

A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng không bị chuyển dịch.

C. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. D. phản ứng dừng lại.

73. β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 6,7 gam β- caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình (1) tăng 6,3 gam. Sau đó, khí thoát ra được dẫn qua qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH) 2 thu được 30,0 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1,0 M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100,0 ml dung dịch KOH. Công thức đơn giản nhất của β-caroten là

A. C5H9. B. C5H7. C. C5H8. D. C5H6.

74. Axit glutamic là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp kích thích thần kinh. Axit glutamic giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy nhược thần kinh do thiếu hụt axit glutamic như mất ngủ, nhức đầu, ù

tai, chóng mặt... Phát biểu nào sau đây đúng về axit glutamic?

A. Mì chính là axit glutamic.

B. Phân tử khối của axit glutamic là 117.

C. Axit glutamic có khả năng phản ứng với dung dịch HCl.

D. Axit glutamic không làm quỳ tím chuyển màu.

75. Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức trong đó không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1, điện áp tức thời ở hai đầu RLC lần lượt là

. Tại thời điểm t2, các giá trị trên tương ứng là . Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch là

A. V B. 200V C. V D. 100V

76. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 10g, lò xo nhẹ độ cứng đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, lấy 2 10. Tác dụng vào vật một ngoại lực tuần hoàn có tần số f thay đổi được. Khi tần số của ngoại lực tương ứng có giá trị lần lượt là: thì biên độ dao động của vật có giá trị tương ứng là A1, A2, A3. Tìm hiểu thức đúng?

A. A2 < A1< A3. B. A1< A2< A3. C. A1< A3< A2. D. A3 < A2 < A1.

77. Vật sáng AB phẳng, mỏng đặt vuông góc trên trục chính của một thấu kính (A nằm trên trục chính), cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật 2 lần và cách vật 24cm . Tiêu cự f của thấu kính có giá trị là

A. f 12 cm B. f 16cm C. D.

78. Trong một thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m . Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380nm đến 760nm . M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 2cm . Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, tổng giữa bức xạ có bước sóng dài nhất và bức xạ có bước sóng ngắn nhất là

A. 570 nm B. 760nm C. 417nm D. 1099nm

79. Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thực vật như thế nào ?

A. Chỉ tiêu hóa hoá học.

B. Chỉ tiêu hoá cơ học.

C. Tiêu hoá hoá học và cơ học.

D. Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

80. Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

A. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

C. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

D. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

81. Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen , đều di vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là

A. 8 B. 16 C. 6 D. 4

82. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cây các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là.

A. Tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chúng

B. Tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

C. Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

D. Thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST

83. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A. hoạt động của gió mùa. B. Vị trí địa lí.

C. sự hiện diện của các khối khí. D. vai trò của biển Đông.

84. Biện pháp chủ yếu trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo nước ta là

A. đẩy mạnh đào tạo lao động trình độ cao B. đầu tư phương tiện phòng tránh thiên tai

C. bổ sung dân cư và lao động cho các đảo D. tăng cường kết nối giữa đảo và đất liền

85. Nguyên nhân chủ yếu làm cho đàn lợn và gia cầm tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn là do:

A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn B. Xây dựng chuồng trại dễ dàng

C. Có nhiều cơ sở chế biến, giết mổ D. Nhu cầu thịt, trứng rất lớn

86. Gây trở ngại lớn nhất cho việc phát triển của EU là sự khác biệt về

A. chính trị, xã hội. B. dân tộc, văn hóa

C. ngôn ngữ, tôn giáo. D. trình độ phát triển.

87. Chính sách kinh tế mới ở Nga năm 1921 đã để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?

A. Chỉ tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn.

B. Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn.

C. Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng.

D. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

88. Toàn cầu hóa là kết quả quá trình tăng tiến mạnh mẽ của

A. hoạt động cạnh tranh thương mại toàn cầu. B. hoạt động hợp tác kinh tế-tài chính khu vực.

C. quan hệ sản xuất. D. lực lượng sản xuất.

89. Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 là

A. công nhân, nông dân. B. công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

C. công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản. D. công nhân, nông dân và trí thức.

90. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A. sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

B. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản.

C. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân, phong trào yêu nước.

D. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam giữa giai cấp tư sản và tiểu tư sản.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Mưa axit - hậu quả ô nhiễm khói, bụi được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1948 tại Thụy Điển. Ngay từ những năm 50 của thế kỷ 20, hiện tượng này đã bắt đầu được nghiên cứu.

Phát hiện tại Đức năm 1984 cho thấy, hơn một nửa cánh rừng của miền Tây nước này đã và đang ở vào thời kỳ bị phá hủy với những mức độ khác nhau. Hay như ở Thụy Sĩ bị thiệt hại khoảng 12 triệu cây (chiếm 14% diện tích rừng), trong khi đó ở Hà Lan diện tích rừng bị phá hủy lên đến 40%.

Mưa axit gây phá hủy rộng lớn cho rừng cây khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là những vùng công nghiệp hóa như châu Âu và Bắc Mỹ. Mưa axit xảy ra chủ yếu do sự phóng thích SO2 từ sự nung chảy quặng sunfua và sự đốt cháy các nhiên liệu. Trong không khí, một phần SO2 chuyển thành SO3 được hấp thụ trong nước mưa chuyển thành axit sunfuric.

Hình ảnh sau đây là những bức tượng Caryalid (tượng hình phụ nữ thay cho cột) được xây dựng ở Acropolis tại Athen hơn 2500 năm trước. Các bức tượng này được tạc từ một loại đá gọi là đá cẩm thạch. Đá cẩm thạch được tạo thành từ canxi cacbonat. Năm 1980, những tượng nguyên bản đã được chuyển vào trong bảo tàng Acropolis và được thay thế bởi bản sao đúng như thật. Những bức tượng nguyên bản đã bị ăn mòn bởi mưa axit.

91. Phản ứng hóa học nào đã xảy ra trong hiện tượng ăn mòn các bức tượng Caryatid do mưa axit?

A. B.

C. D.

92. Giả sử rằng cứ 50000 phân tử nước (chứa trong 4,50.104 lít nước của một trận mưa) hấp thụ một phân tử SO3 và toàn bộ lượng axit sunfuric được tạo ra đều tan hết trong lượng mưa nêu trên. Cho H = 1; O = 16; S = 32; NA = 6,02.1023 và khối lượng riêng của nước là 1,00 g.ml-1. Nồng độ mol/l của axit sunfuric trong nước mưa là

A. 0,0011 mol/l. B. 0,011 mol/l. C. 0,01 mol/l. D. 1,1 mol/l.

93. Để xác định hàm lượng NO3- trong 200 ml nước mưa, người ta dùng Cu và H2SO4 loãng, thấy lượng đồng cần sử dụng là 1,92 mg. Biết nồng độ ion NO3- tối đa cho phép trong nước mưa dùng để ăn uống là 9 ppm (mg/l). Cho H = 1; N = 14; O = 16; S = 32; Cu = 64. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Lượng nước mưa này không thể sử dụng được cho vượt mức tối đa cho phép nồng độ ion NO3-.

B. Lượng nước mưa này có nồng độ ion NO3- trong khoảng cho phép và có thể sử dụng được.

C. Nồng độ ion NO3- trong 200 ml lượng nước mưa trên là 2,6 ppm.

D. Nồng độ ion NO3- trong 200 ml lượng nước mưa trên là 9,8 ppm.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Phenol (công thức hóa học C6H5OH) là một hợp chất phổ biến trong bộ môn Hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, có mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ 430C. Khi để bên ngoài không khí, phenol sẽ bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng, và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được chiết xuất từ nhựa than đá. Nhưng sau này, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ.

Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm, ...

Khi tiếp xúc với phenol, cần tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol là một chất rất độc, khi rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng. Ngoài ra, phần da chạm vào phenol rất dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.

Trong Thế chiến thứ hai, phenol được sử dụng để làm chất độc giết người cho lò hơi ngạt trong các trại tập trung của Đức Quốc xã hoặc tiêm trực tiếp vào các nạn nhân khiến họ tử vong.

94. Hãy chọn các câu phát biểu đúng về phenol?

(1) Hợp chất thuộc loại phenol là hợp chất có vòng benzen và có nhóm -OH.

(2) Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzen.

(3) Phenol có tính axit nhưng nó là axit yếu hơn axit cacbonic.

(4) Phenol tan trong nước lạnh vô hạn.

(5) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành natri phenolat.

A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (5). C. (2), (3), (5). D. (2), (3), (4).

95. Để rửa sạch chai lọ đựng phenol, nên dùng cách nào sau đây?

A. Rửa bằng xà phòng.

B. Rửa bằng nước.

C. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.

D. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.

96. Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glixerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glixerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy?

A. Vì glixerol phản ứng với phenol sinh ra hợp chất không độc.

B. Vì glixerol hòa tan được phenol.

C. Vì glixerol có tính tẩy rửa.

D. Vì glixerol có tính oxi mạnh sẽ oxi hóa phenol.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người là không giới hạn, trong khi đó nguồn nguyên liệu để tạo ra năng lượng trên Trái Đất ngày càng cạn kiệt. Do đó, việc tìm kiếm nguồn năng lượng sạch là vấn đề cấp thiết của mọi quốc gia.

Các nhà máy hạt nhân hiện nay dùng phản ứng phân hạch – tức phân rã hạt nhân của các nguyên tố nặng như urani, thori và plutoni thành các hạt nhân con nhẹ hơn. Trong phản ứng này các hạt nhân nặng bị neutron bắn phá, đập vỡ ra thành những hạt nhân nhẹ hơn và giải phóng năng lượng. Nhược điểm của quá trình này là sinh ra chất thải phóng xạ tồn tại lâu dài khó xử lí và có thể xảy ra những tai nạn hạt nhân vô cùng khủng khiếp.

Thực tế trong tự nhiên có một nguồn năng lượng gần như vô tận: năng lượng từ Mặt Trời. Năng lượng của ngôi sao này đến từ "lò" phản ứng nhiệt hạch bên trong lõi của nó. Nếu có thể khai thác được phản ứng này ngay trên Trái đất thì chúng ta sẽ có một nguồn năng lượng sạch vô tận với nguyên liệu chính là nước biển. Nguồn năng lượng này không phát ra khí thải nhà kính, không tạo ra các cặn bã phóng xạ.

Trên Trái Đất, con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được. Đó là sự nổ của bom nhiệt hạch hay bom H (còn gọi là bom hidro hay bom khinh khí). Một vấn đề quan trọng đặt ra là: làm thế nào thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng kiểm soát được, để đảm bảo cung cấp năng lượng lâu dài cho nhân loại.

97. Phản ứng nhiệt hạch là:

A. nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

B. sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.

C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

D. phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.

98. Phát biểu không đúng không đúng về phản ứng nhiệt hạch là:

A. Bom H là ứng dụng của phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng phản ứng nhiệt hạch không kiểm soát được.

B. Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân

C. Sạch hơn phản ứng phân hạch do không tạo ra các cặn bã phóng xạ.

D. Có nguồn nguyên liệu dồi dào

99. Bom nhiệt hạch dùng phản ứng:

Biết khối lượng của các hạt nhân D, T, He lần lượt là ; khối lượng của hạt n . Cho biết năng suất tỏa nhiệt của TNT là 4,1kJ/kg . Năng lượng tỏa ra nếu có 1 kmol He được tạo thành do vụ nổ và năng lượng đó tương đương với lượng thuốc nổ TNT là:

A. 1,74.1028J; 4,245.1024kg B. 1,09.1012 kJ; 2,6611 kg

C. 1,09.1028 J; 2,6624kg D. 1,74.1012 kJ; 4,245.1011 kg

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Quang điện trở hay quang trở, photoresistor, photocell, LDR (tiếng Anh: Light - dependent resistor), là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng.

Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9V, điện trở trong 1 ; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R1 và khi chiếu sáng giá trị là R2 và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6A và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6A.

100. Quang điện trở được cấu tạo bằng:

A. chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào

B. kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào

C. chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào

D. kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào

101. Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:

A. hiện tượng quang điện trong B. hiện tượng tán sắc ánh sáng

C. hiện tượng phát quang của chất rắn D. hiện tượng quang điện ngoài

102. Giá trị của R1 và R2 là:

A. B.

C. D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả Cách các câu từ 103 đến 105

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270



103. Tại sao cùng 1 giống lúa lại có kiểu hình khác nhau

A. Do giống có các kiểu gen khác nhau

B. Do giống bị đột biến

C. Hạt là đời con F1 nên đa dạng về kiểu gen, kiểu hình

D. Sự biểu hiện của 1 tính trạng ra ngoài thành kiểu hình phụ thuộc kiểu gen và chịu ảnh hưởng của môi trường.

104. Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất.

A. Giống 1 B. Giống 2 C. Giống 3 D. Giống 4

105. Muốn có khối lượng hạt lúa trên 350g/1000 hạt thì ta phải

A. Cung cấp nước đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

B. Cải tạo đất trồng, đánh luống cao.

C. Thay giống cũ bằng giống mới.

D. Cung cấp phân bón đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Nghiên cứu quá trình phát triển phối của nhiều lớp động vật có xương sống, vào đầu thế kỉ XIX, V.Bero (Baer) và Hêcken (Haeckel) đã nhận thấy các loài có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau lại có thể có các giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau. Ví dụ, phối của cá, kỳ giông, rùa, gà cho tới các loài động vật có vú kể cả người, đều trải qua giai đoạn có các khe mang ; hay tim phối trong giai đoạn phối của các loài động vật có vú lúc đầu cũng có 2 ngăn như tim cá, sau đó mới phát triển thành 4 ngăn. Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phối của chúng càng giống nhau và ngược lại.

106. Bằng chứng trên thuộc loại bằng chứng

A. Sinh học phân tử B. giải phẫu so sánh C. Phôi sinh học D. Hóa thạch

107. Cánh gà và tay người được coi là cơ quan

A. Tương đồng B. Tương tự C. Thoái hóa D. Tương quan

108. Sự tương đồng về phát triển phôi ở các loài khác nhau chứng minh

A. Các loài này có sự biểu hiện của các gen trong giai đoạn phôi giống nhau.

B. Các loài này có môi trường sống giống nhau

C. Các loài này có cùng nguồn gốc

D. Môi trường sống ảnh hưởng tới quá trình phát triển phôi của các loài giống nhau.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Trong xu thế mở cửa, Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ buôn bán với thế giới, vị thế của giao thông đường biển sẽ càng được nâng cao. Với đường bờ biển kéo dài 3.200 km2, ven biển có nhiều vũng vịnh cửa sông, vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế, Việt Nam có nhiều lợi thế để phát triển giao thông vận tải đường biển. Vận tải biển là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trong số lĩnh vực vận tải công nghiệp ở Việt Nam, chiếm trên 80% hàng hóa lưu thông trong và ngoài nước, tốc độ gia tăng sản lượng bình quân 15%/năm.

Theo Cục Hàng hải Việt Nam, tính đến đầu năm 2019, Việt Nam có tổng số bến cảng được công bố là

272 bến cảng với khoảng 92,2km chiều dài cầu cảng, tổng công suất trên 550 triệu tấn/năm. So với năm 2000 - năm đầu tiên thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, hệ thống cảng biển đã tăng 4,4 lần chiều dài bến cảng. Cả nước hình thành 3 trung tâm cảng ở miền Bắc (gồm Hải Phòng, Quảng Ninh); ở miền Trung (gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang) và ở miền Nam (gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu). Trong các trung tâm cảng, cũng đã hình thành cảng cửa ngõ quốc tế như cảng Hải Phòng (khu vực Lạch Huyện), cảng Bà Rịa - Vũng Tàu (khu vực Cái Mép - Thị Vải), đặc biệt là cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong - Khánh Hòa. Hệ thống cảng biển đang được cải tạo và hiện đại hóa, cơ bản đáp ứng được yêu cầu luân chuyển hàng hóa, phục vụ tích cực cho phát triển kinh tế – xã hội, tạo động lực thu hút, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển.

(Nguồn: http://mt.gov.vn/ và SGK Địa lí 12 trang 168)

109. Cảng biển nào sau đây không phải là cảng biển quốc tế của nước ta?

A. Hải Phòng B. Vũng Tàu C. Vân Phong D. Đồng Hới

110. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để Việt Nam phát triển giao thông vận tải đường biển là ?

A. đội tàu biển có trình độ cao, hệ thống cảng biển được nâng cấp và hiện đại.

B. vị trí gần trung tâm Đông Nam Á, có vai trò trung chuyển và cửa ngõ ra biển của nhiều nước.

C. đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh, nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế.

D. mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn.

111. Vị thế của giao thông đường biển sẽ ngày càng được nâng cao nhờ

A. xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế

B. chính sách phát triển của Nhà nước

C. sự phát triển của nền kinh tế trong nước

D. nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải biển.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Hiện nay, Việt Nam là một trong những điểm đến hấp dẫn về du lịch của khu vực Đông Nam Á. Năm 2015, du lịch Việt Nam đón 7,943 triệu lượt khách quốc tế, tăng gần 1% với năm 2014. Khách du lịch nội địa đạt 57 triệu lượt, tổng thu từ khách du lịch đạt 338.000 tỷ đồng.

Tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng. Về địa hình: có nhiều cảnh

quan đẹp như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo… Việt Nam có khoảng 125 bãi biển, hơn 200 hang động, các di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng... Về tài nguyên sinh vật: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới…

Về tài nguyên du lịch nhân văn, tính trên cả nước có 4 vạn di tích trong đó có hơn 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di sản văn hóa thế giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn. Ngoài ra còn các di sản văn hóa phi vật thể thế giới như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên…

(Nguồn: SGK Địa lí lớp 12 và Internet)

112. Di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam được UNESCO công nhận bao gồm:

A. Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn

B. Quần thể di tích Cố đô Huế và Vịnh Hạ Long.

C. Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

D. Thánh địa Mỹ Sơn và Quần thể di tích Cố đô Huế.

113. Tài nguyên du lịch Việt Nam được chia thành 2 nhóm chính là:

A. tài nguyên địa hình và tài nguyên sinh vật. B. tài nguyên lễ hội và tài nguyên tự nhiên.

C. tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn. D. tài nguyên nhân văn và tài nguyên di sản.

114. Dựa vào bài đọc, hãy cho biết thành phố nào có đến hai di sản được UNESCO công nhận?

A. Hạ Long. B. Huế C. Hà Nội. D. Hội An.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC

Trong phiên họp ngày 20 - 9 - 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”.

Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

Sáng ngày 21 - 9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: “Ngày 20 - 9 - 1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sẽ tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới”. Ông nhấn mạnh: “Liên hợp quốc sẽ làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước”.

Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: “Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ hợp tác chặt chẽ với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó”.

(Nguồn: Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB Thông tin lí luận, H., 1992, tr. 54 - 57)

115. Tháng 9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc?

A. 194. B. 149. C. 195. D. 159.

116. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ý nghĩa của sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

D. Việt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thị trường.

117. Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong:

A. xây dựng mối quan hệ hợp tác với Liên hợp quốc chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.

B. trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 - 2009.

C. có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

D. chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em, tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Đang trong lúc bế tắc về tư tưởng, các sĩ phu yêu nước Việt Nam thời đó đã hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới. Họ cổ súy cho “văn minh tân học” và mở cuộc vận động đổi mới trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa.

Tuy nhiên, do tầm nhìn hạn chế và có những trở lực không thể vượt qua, cuối cùng cuộc vận động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX đã thất bại. Bên cạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong hơn 10 năm đầu thế kỉ XX vẫn tiếp tục bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, điển hình là khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc nổi dậy của đồng bào các dân tộc thiểu số.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng.

Chính trong bối cảnh lịch sử đó, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm con đường cứu nước mới. Những hoạt động của Người trong thời kì này là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 156)

118. Những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á. B. Nhật Bản và Trung Quốc.

C. Anh và Pháp. D. Ấn Độ và Trung Quốc.

119. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân.

B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng.

C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

120. Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam.

B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.

C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.

D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

-------------HẾT-------------













































LỜI GIẢI

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



BẢNG ĐÁP ÁN


l.C

2. C

3. B

4. C

5. B

6. A

7. D

8.D

9. B

10. C

11. C

12. D

13. A

14. D

15. D

16. D

17. B

18. A

19. C

20. D

21. B

22. A

23. B

24. B

25. C

26. A

27. B

28. C

29. D

30. C

31. B

32. C

33. D

34. C

35. A

36. B

37. D

38. B

39. B

40. C

41. B

42. B

43. D

44. A

45. A

46. B

47. B

48. D

49. C

50. D

51. C

52. A

53. B

54. C

55. A

56. C

57. B

58. C

59. B

60. A

61. C

62. A

63. B

64. C

65. B

66. B

67. C

68. D

69. B

70. A

71. A

72. B

73. B

74. C

75. B

76. A

77. C

78. D

79. D

80. C

81. C

82. B

83. B

84. D

85. D

86. D

87. D

88. C

89. A

90. B

91. C

92. A

93. B

94. C

95. D

96. B

97. A

98. B

99. D

100. C

101. A

102. C

103. D

104. A

105. C

106. C

107. A

108. c

109. D

110. C

111. A

112. C

113. C

114. B

115. B

116. C

117. D

118. B

119. B

120. D





HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ



1.1. TIẾNG VIỆT

1. Xác định thành ngữ trong khổ thơ sau: “Nay con cách trở quan san/ Hướng về quê mẹ đôi hàng lệ rơi/ Con xa mẹ một đời thương nhớ/ Bóng mẹ già, mình hạc xương mai/ Ngày qua tháng rộng, năm dài/ Mong

con mẹ những u hoài” (Theo Sương Mai)

A. Cách trở quan san. B. Đôi hàng lệ rơi.

C. Mình hạc xương mai. D. Khổ thơ không có thành ngữ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Thành ngữ

Giải chi tiết:

- Thành ngữ: Mình hạc xương mai: ví thân hình mảnh mai, duyên dáng của người phụ nữ.

Chọn C.

2. Nơi vắng vẻ trong bài thơ Nhàn được hiểu là một nơi như thế nào?

A. Nơi náo nhiệt.

B. Nơi người cầu cạnh ta và ta cũng cầu cạnh người.

C. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

D. Tất cả các đáp án trên.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Nhàn

Giải chi tiết:

Nơi vắng vẻ trong bài thơ Nhàn được hiểu là nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

Chọn C.

3. Thể loại của Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là:

A. Cổ tích. B. Truyền thuyết. C. Sử thi. D. Thần thoại.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

 Giải chi tiết:

- Thể loại: Truyền thuyết

Chọn B.

4. “Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…”. Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?

A. 1 từ. B. 2 từ. C. 3 từ. D. 4 từ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ láy

Giải chi tiết:

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau.

- Từ láy gồm hai loại: láy bộ phận và láy toàn bộ.

- Các từ láy gồm: riêu riêu, lành lạnh, xa xa.

Chọn C.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Em ơi em/ Hãy nhìn rất xa/ Vào ... nghìn năm Đất Nước (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)

A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm

Giải chi tiết:

Em ơi em

Hãy nhìn rất xa

Vào bốn nghìn năm Đất Nước

Chọn B.

6.“Khăn thương nhớ ai,/ Khăn rơi xuống đất,/ Khăn thương nhớ ai,/ Khăn vắt lên vai./ Khăn thương nhớ ai,/Khăn chùi nước mắt.”

Đoạn thơ trên thuộc thể loại văn học:

A. Dân gian. B. Trung đại. C. Thơ Mới. D. Hiện đại.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

Giải chi tiết:

Đoạn thơ trên thuộc thể loại văn học dân gian.

Chọn A.

7. Qua đoạn trích Đất Nước, tác giả Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện điều gì?

A. Những cung bậc cảm xúc khi yêu và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.

B. Tình cảm gắn bó thân thiết giữa quân và dân trong kháng chiến chống Pháp.

C. Thiên nhiên miền tây hùng vĩ và hình tượng người lính Tây Tiến vừa anh hùng, vừa bi tráng.

D. Cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ: Đất nước là hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.

Phương pháp giải:

Căn cứ đoạn trích Đất Nước

Giải chi tiết:

Đoạn trích thể hiện cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ: Đất nước là hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.

Chọn D.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Vô vàng. B. Xem sét. C. Trao chuốt. D. Sở dĩ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài về chính tả, chú ý phân biệt giữa s/x; ch/tr

 

Giải chi tiết:

Từ viết đúng chính tả là: sở dĩ

Sửa lại một số từ sai chính tả:

vô vàng => vô vàn

xem sét => xem xét

trao chuốt => trau chuốt

Chọn D.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Rồi chị tôi cũng làm thế, ……….mẹ cũng gỡ tóc, vo vo………mớ tóc rối lên chỗ ấy” (Theo Băng Sơn).

A. Bắc chước/ giắt. B. Bắt chước/ giắt. C. Bắt chước/ dắt. D. Bắc chước/ dắt.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả

Giải chi tiết:

- “Rồi chị tôi cũng làm thế, bắt chước mẹ cũng gỡ tóc, vo vo giắt mớ tóc rối lên chỗ ấy”.

Chọn B.

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Bởi vì đường sá xa xôi, anh ấy đã nỡ hẹn với chúng tôi.”

A. Đường sá. B. Xa xôi. C. Nỡ hẹn. D. Chúng tôi.

Phương pháp giải:

chính tả: n/l

 Giải chi tiết:

Từ bị dùng sai chính tả là: nỡ hẹn

Sửa lại:  nỡ hẹn -> lỡ hẹn

Chọn C.

11. “Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó”, xác định trạng ngữ trong câu trên:

A. Chúng ta có thể khẳng định rằng.

B. Cấu tạo của tiếng Việt.

C. Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây.

D. Là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Thêm trạng ngữ cho câu

Giải chi tiết:

- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện diễn ra sự việc nêu lên trong câu.

Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây => trạng ngữ chỉ phương tiện.

Chọn C.

12. “Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng quýnh.” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.

C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ. D. Sai logic.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

 Giải chi tiết:

Đây là câu sai logic

Sửa lại: “Chị Lành vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng quýnh.”

Chọn D.

13. Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn: “Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy món lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi”

A. Đoạn văn diễn dịch. B. Đoạn văn tổng phân hợp.

C. Đoạn văn quy nạp. D. Đoạn văn song hành.

Phương pháp giải:

Căn cứ các kiểu đoạn văn cơ bản: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp, song hành, móc xích.

Giải chi tiết:

Đây là đoạn văn diễn dịch vì câu chủ đề ở đầu đoạn: “Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ”, những câu sau triển khai ý của câu chủ đề.

Chọn A.

14. “Để cứu mẹ, Thúy Anh quyết định vay nóng tiền. Chỉ cần cứu được mẹ, dẫu phải trả giá bao nhiêu cô ấy cũng sẵn lòng.”

Trong đoạn câu trên, từ “nóng” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ cơ thể người, hoặc cao hơn mức được coi là trung bình.

B. Dễ nổi cơn tức giận, gió kìm giữ được những phản ứng thiếu suy nghĩ.

C. Số điện thoại có thể trực tiếp, có thể liên lạc ngay để phản ánh một vấn đề nào đó.

D. Cần gấp, cần có ngay chỉ trong thời gian ngắn.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ngữ cảnh

 Giải chi tiết:

Từ “nóng” trong câu có nghĩa là cần gấp, cần có ngay tiền trong một khoảng thời gian ngắn.

Chọn D.

15. Trong các câu sau:

I. Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời Tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên các dòng sông đầy bom đạn, tất cả đều thể hiện tinh thần chiến đấu bất khuất.

II. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.

III. Để phát huy tinh thần sáng tạo và năng động, thế hệ trẻ nên tiếp cận với khoa học tiên tiến.

IV. Giữa cái ồn ã, xô bồ của thành phố và cái yên tĩnh, hiền hòa của vùng quê Nam Bộ.

Những câu nào mắc lỗi:

A. III và IV B. III và II C. II và I D. II và IV

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

- Lỗi logic

....

Câu mắc lỗi là câu II và IV 

- Câu 2: Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.

=> Câu dùng từ không đúng nghĩa: từ cao cả không đúng nghĩa trong câu này.

Sửa lại: Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ quý báu để chúng ta vận dụng trong thực tế.

- Câu 4: Giữa cái ồn ã, xô bồ của thành phố và cái yên tĩnh, hiền hòa của vùng quê Nam Bộ.

=> Câu thiếu thành phần chính của câu.

Sửa lại: Giữa cái ồn ã, xô bồ của thành phố và cái yên tĩnh, hiền hòa của vùng quê Nam Bộ, tôi vẫn tìm thấy một thế giới thuộc về riêng mình.

Chọn D.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20:

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.

Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.

Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.

(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)

16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận.

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Chọn D.

17. Theo tác giả, thành công là gì?

A. Là có thật nhiều tài sản giá trị.

B. Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

C. Là được nhiều người biết đến.

D. Là được sống như mình mong muốn.

Phương pháp giải:

Đọc, tìm ý

Giải chi tiết:

Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Chọn B.

18. Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì?

A. Hạnh phúc. B. Tiền bạc. C. Danh tiếng. D. Quyền lợi.

Phương pháp giải:

Đọc, tìm ý

Giải chi tiết:

Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc.

Chọn A.

19. Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”

A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Liệt kê. D. Ẩn dụ.

Phương pháp giải:

Căn cứ các biện pháp tu từ đã học

Giải chi tiết:

Biện pháp: liệt kê: tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng, gia đình êm ấm

Chọn C.

20. Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?

A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.

B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.

C. Thành công là có được những thứ ta mong muốn.

D. Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

Bài học: Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự

Chọn D.



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. It is not always easy to make a good _______ at the last minute.

A. decide B. decision C. decisive D. decisively

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

Sau tính từ “good” (tốt) cần một danh từ.

decide (v): quyết định

decision (n): sự quyết định

decisive (a): có tính quyết định

decisively (adv): dứt khoát, quả quyết

Tạm dịch: Không phải lúc nào cũng dễ dàng đưa ra quyết định tốt vào phút chót.

Chọn B.

22. The more you practise speaking English, ______.

A. the more fluently you can speak it B. the more fluent you can speak it

C. the more you can speak it fluent D. the more you can speak it fluently

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh kép

Giải chi tiết:

Công thức: The + so sánh hơn của adj/adv + S + V, the + so sánh hơn của adj/adv + S + V: càng .. càng …

fluent (adj): trôi chảy

fluently (adv): một cách trôi chảy

Sau động từ “speak” (nói) cần một trạng từ.

fluently => more fluent

Tạm dịch: Bạn càng nói tiếng Anh nhiều thì bạn càng nói trôi chảy.

Chọn A.

23. Why are you always so jealous _______ other people?

A. in B. of C. with D. on

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

tobe jealous of somebody/something: ghen tị với ai/cái gì

Tạm dịch: Tại sao lúc nào bạn cũng ghen tị với người khác thế?

Chọn B.

24. Over the past 30 years, the average robot price ______ by half in real terms, and even further relative to labor costs.

A. is fallen B. has fallen C. were fallen D. have fallen

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải chi tiết:

- Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (để lại kết quả ở hiện tại) và có thể tiếp tục ở tương lai.

Công thức: S + have/has + V_ed/PP +…

Chủ ngữ trong câu là danh từ không đếm được “price” (giá) nên ta dùng trợ động từ “has”

Tạm dịch: Trong 30 năm qua, giá robot trung bình đã giảm một nửa theo giá trị thực và thậm chí còn liên quan nhiều hơn đến chi phí lao động.

Chọn B.

25. Would you like _______ coffee? – No, thanks. I am allergic to caffeine.

A. any B. much C. some D. little

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

any + N số nhiều: bất kỳ … => dùng trong câu phủ định & nghi vấn

much + N không đếm được: nhiều

some + N đếm được / không đếm được: vài, chút => dùng trong câu khẳng định, câu mang tính chất mời

little + N không đếm được: chút (rất ít, gần như không có)

Cấu trúc: Would you like … ? (Bạn có muốn … ?) => dùng để mời ai đó

Tạm dịch: Bạn có muốn chút cà phê không?- Không, cảm ơn bạn. Mình bị dị ứng với chất kích thích (caffeine).

Chọn C.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. Most workers seems to be happy with their new working conditions.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ & động từ

Giải chi tiết:

Chủ ngữ “Most workers” (hầu hết các công nhân) là danh từ số nhiều => động từ phải chia theo chủ ngữ số nhiều

Sửa: seems => seem

Tạm dịch: Hầu hết các công nhân thấy hạnh phúc với điều kiện làm việc mới.

Chọn A.

27. Many of a streets in Hanoi have been blocked to spray corona virus disinfectants.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

Many of + the + N số nhiều: Nhiều …

Sửa: a => the

Tạm dịch: Nhiều tuyến ở Hà Nội đã được phong tỏa để xịt thuốc sát khuẩn virus corona.

Chọn B.

28. Over the past few days, many supermarkets and markets have run out of its stock because people have

A B C D

flocked to buy stockpiling against the COVID 19.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

its (của nó) => chỉ sở hữu cho danh từ số ít

their (của họ/của chúng) => chỉ sở hữu cho danh từ số nhiều

“many supermarkets and markets” (nhiều siêu thị và chợ) là chủ ngữ số nhiều => dùng “their”

Sửa: its => their

Tạm dịch: Trong vài ngày qua, nhiều siêu thị và chợ đã rơi vào tình trạng cháy hàng vì mọi người đổ xô đi mua hàng tích trữ chống lại dịch COVID 19.

Chọn C.

29. On hearing the news of being allowed to go back to school on March 9th, all of we were all excited.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ

Giải chi tiết:

Dùng đại từ chỉ ngôi “we” khi nó đóng vai trò là chủ ngữ.

Dùng đại từ tân ngữ “us” khi nó đóng vai trò là tân ngữ trong câu.

all of + tân ngữ  : tất cả …

Sửa: we => us

Tạm dịch: Khi nghe tin được đi học trở lại vào ngày 9 tháng 3, tất cả chúng tôi đều thấy phấn khích.

Chọn D.

30. What was the name of the person that car had broken down?

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết:

Trong mệnh đề quan hệ:

whose + N + V … : cái gì của ai đó … => dùng để chỉ sở hữu

“car” (ô tô) là danh từ => cần dùng “whose”’ trước nó

whose car = the person’s car

Sửa: that => whose

Tạm dịch: Tên của người mà ô tô của anh ta/cô ta bị hỏng là gì?

Chọn C.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. What a silly thing to say!”, Martha said.

A. Martha threatened that it was a silly thing to say.

B. Martha exclaimed that it was a silly thing to say.

C. Martha suggested that it was a silly thing to say.

D. Martha offered that it was a silly thing to say.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

threaten (v): đe dọa

exclaim (v): thốt lên

suggest (v): gợi ý

offer (v): đề nghị

Tạm dịch: “Điều cậu nói thật là ngớ ngẩn!”, Martha nói.

A. Martha đe dọa rằng đó là một điều ngớ ngẩn để nói. => sai về nghĩa

B. Martha đã thốt lên rằng đó là một điều thật ngớ ngẩn để nói.

C. Martha gợi ý rằng đó là một điều ngớ ngẩn để nói. => sai về nghĩa

D. Martha đề nghị rằng đó là một điều ngớ ngẩn để nói. => sai về nghĩa

Chọn B.

32. It was overeating that caused his heart attack.

A. If he had overeaten, he would have had a heart attack.

B. If he didn’t overeat, he wouldn’t have a heart attack.

C. If he hadn’t overeaten, he wouldn’t have had a heart attack.

D. If he overate, he would have a heart attack.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết:

- Dấu hiệu: câu gốc chia thì quá khứ đơn (was) => cần dùng câu điều kiện đưa ra giả định trái với quá khứ

=> câu ĐK loại 3.

- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 diễn tả một giả định trái với quá khứ.

- Công thức: If + S + had (not) + Ved/P2, S + would (not) + have + Ved/P2.

Tạm dịch: Chính việc ăn quá nhiều đã gây ra cơn đau tim của anh ấy.

A. Nếu anh ấy ăn quá nhiều, anh ấy đã bị đau tim. => sai về nghĩa

B. Sai ngữ pháp: didn’t overeat => hadn’t overeaten, wouldn’t have => wouldn’t have had

C. Nếu anh ấy đã không ăn quá nhiều, anh ấy đã không bị đau tim.

D. Nếu anh ấy ăn quá nhiều, anh ấy sẽ bị đau tim. => sai về nghĩa

Chọn C.

33. His parents made him study for his exam.

A. He was obliged to study for the exam by his parents.

B. He is obliged to study for the exam by his parents.

C. He is made to study for the exam by his parents.

D. He was made to study for the exam by his parents.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động với “make”

Giải chi tiết:

Cấu trúc với động từ “make”:

+ Câu chủ động: S + made + O + V.: Ai đó bắt ai làm gì

+ Câu bị động: S + was/ were made + to V + (by O).: Ai đó bị bắt làm gì (bởi ai).

oblige sb to V_nguyên thể: bắt buộc (mang nghĩa bắt buộc về pháp luật)

Tạm dịch: Bố mẹ anh ấy bắt anh học cho kì kiểm tra.

A. Sai từ vựng: obliged => made

B. Sai ngữ pháp và từ vựng: is obliged => was made

C. Sai ngữ pháp: is => was

D. Anh ấy bị bắt học cho kỳ thi bởi bố mẹ.

Chọn D.

34. Children tend to learn English better than adults.

A. Adults tend to be the best at learning English.

B. Children do not learn English as well as adults.

C. Adults tend to learn English worse than children.

D. Children tend to learn English more than adults.

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn

Giải chi tiết:

Công thức so sánh hơn:

- Với tính từ: S1 + be + adj-er/ more adj + than + S2.

- Với trạng từ: S1 + V + adv-er/ more adv + than + S2.

bad (adj: kém) / badly (adv: kém) => worse (kém hơn)

good (adj: tốt) / well (adv: tốt) => better (tốt hơn)

Tạm dịch: Trẻ có xu hướng học tiếng Anh tốt hơn người lớn.

A. Người lớn có xu hướng là người giỏi nhất về việc học tiếng Anh. => sai về nghĩa

B. Trẻ em không học tiếng Anh tốt bằng người lớn. => sai về nghĩa

C. Người lớn có xu hướng học tiếng Anh kém hơn trẻ em.

D. Trẻ em có xu hướng học tiếng Anh nhiều hơn người lớn. => sai về nghĩa

Chọn C.

35. Travelers from South Korea's Daegu province behaved badly when they came to Vietnam. They

did not coordinate with Vietnam's medical team to enter the quarantine area.

A. Travelers from South Korea's Daegu province should have behaved better when being asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

B. Travelers from South Korea's Daegu province couldn’t have behaved badly when being asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

C. Travelers from South Korea's Daegu province must have behaved well when they were asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

D. Travelers from South Korea's Daegu province should behave better when being asked to be quarantined by the Vietnamese medical team.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu / câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

should have + V_ed/P2: đáng lẽ nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã không làm như vậy)

couldn’t have + V_ed/P2: không thể nào đã làm gì ở quá khứ

must have + V_ed/P2: hẳn là đã làm gì trong quá khứ

should + V_nguyên thể: nên làm gì (khuyên ai đó ở hiện tại)

Tạm dịch: Những người du lịch đến từ tỉnh Daegu của Hàn Quốc đã cư xử thật tệ khi đến Việt Nam. Họ đã không phối hợp với đội ngũ y tế của Việt Nam để vào khu vực cách ly.

A. Những người du lịch đến từ tỉnh Daegu của Hàn Quốc đáng lẽ nên cư xử tốt hơn khi được yêu cầu cách ly bởi đội ngũ y tế của Việt Nam.

B. Những người du lịch đến từ tỉnh Daegu của Hàn Quốc không thể nào đã cư xử tệ khi được yêu cầu cách ly bởi đội ngũ y tế của Việt Nam. => sai nghĩa

C. Những người du lịch đến từ tỉnh Daegu của Hàn Quốc hẳn là đã cư xử tốt hơn khi họ được yêu cầu cách ly bởi đội ngũ y tế của Việt Nam. => sai nghĩa

D. Những người du lịch đến từ tỉnh Daegu của Hàn Quốc nên cư xử tốt hơn khi họ được yêu cầu cách ly bởi đội ngũ y tế của Việt Nam. => sai thì (should behave => should have behaved)

Chọn A.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

CAN ANIMALS TALK?

1. In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.

2. Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.

3. Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work. Most researchers thought that Pepperberg's attempt to communicate with Alex would end in failure.

4. However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.

5. Pepperberg was careful not to exaggerate Alex's success and abilities. She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. Alex seemed to understand the turn-taking pattern of communication.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. The reading passage is mainly about __________.

A. how animals communicate with humans

B. one woman's successful experiment to communicate with a bird

C. how parrots are smarter than other animals

D. how Irene Pepperberg proved her fellow scientists wrong

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Bài đọc chủ yếu nói về __________.

A. cách động vật giao tiếp với con người

B. thí nghiệm thành công của một người phụ nữ trong việc giao tiếp với một con chim

C. vẹt thông minh hơn động vật khác như thế nào

D. làm thế nào Irene Pepperberg chứng minh các nhà khoa học rằng đồng nghiệp của mình sai

Thông tin: At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it… However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate.

Tạm dịch: Vào thời điểm các nhà khoa học đồng nghiệp của bà nghĩ rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene đã bắt đầu khám phá những thứ trên trí não của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó… Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Thực tế, sau vài năm, Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh, và thậm chí có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở cấp độ cơ bản để giao tiếp.

Chọn B.

37. According to the reading, other scientists believed that animals ________.

A. could only communicate in nature

B. had the ability to communicate with pet owners

C. could communicate if they were programmed to do so

D. didn't have the ability to think

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Theo bài đọc, các nhà khoa học khác tin rằng động vật ________.

A. chỉ có thể giao tiếp trong tự nhiên

B. có khả năng giao tiếp với chủ vật nuôi

C. có thể giao tiếp nếu chúng được lập trình để làm như vậy

D. không có khả năng suy nghĩ

Thông tin: Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought.

Tạm dịch: Các nhà khoa học lúc đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ.          

Chọn D.

38. In paragraph 3, "deliberately" is closest in meaning to _______.

A. naturally B. intentionally C. cleverly D. honestly

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Trong đoạn 3, "deliberately" có nghĩa gần nhất với _______.

deliberately (adv): cố ý

A. naturally (adv): tự nhiên

B. intentionally (adv): cố ý

C. cleverly (adv): khéo léo, tài giỏi

D. honestly (adv): trung thực, thành thật

Thông tin: She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work.

Tạm dịch: Bà đã để trợ lý của cửa hàng chọn chú vẹt vì bà không muốn các nhà khoa học khác nói rằng sau đó bà đã cố tình chọn một con chim đặc biệt thông minh cho nghiên cứu của mình.

Chọn B.

39. The word "them" in paragraph 2 refers to ________.

A. animals B. scientists C. pet owners D. things

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ “them” trong đoạn 2 ám chỉ ________.

A. animals (n): động vật   

B. scientists (n): nhà khoa học              

C. pet owners (n): chủ vật nuôi

D. things (n): vật

Thông tin: Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.

Tạm dịch: Các nhà khoa học lúc đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình bởi tự nhiên để phản ứng theo cách đó chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hoặc cảm nhận. Bất kỳ người chủ sở hữu vật nuôi có thể sẽ không đồng ý. Pepperberg cũng không đồng ý và bắt đầu công việc của mình với Alex để chứng minh các nhà khoa học sai.

Chọn B.

40. Which of the following is NOT true about Irene's parrot Alex?

A. He learned to use almost 150 English words.

B. He could label a number of objects.

C. He was able to have complicated conversations.

D. He could understand how one object was different from others.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu hỏi có từ “not”

Giải chi tiết:

Điều nào sau đây không đúng về vẹt Alex của Irene?

A. Chú vẹt đã học cách sử dụng gần 150 từ tiếng Anh.

B. Chú vẹt có thể dán nhãn một số đối tượng.

C. Chú vẹt đã có thể có những cuộc trò chuyện phức tạp.

D. Chú vẹt có thể hiểu làm thế nào một đối tượng khác với những thứ khác.

Thông tin: In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate.

Tạm dịch: Thực tế, sau vài năm, Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh, và thậm chí có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở cấp độ cơ bản để giao tiếp.

Chọn C.

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

ĐỘNG VẬT CÓ THỂ NÓI KHÔNG?

Vào năm 1977, một sinh viên trẻ tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một con vẹt xám châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử một thứ gì đó rất bất thường. Vào thời điểm các nhà khoa học đồng nghiệp của bà nghĩ rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene đã bắt đầu khám phá những thứ trên trí não của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó. Con chim có tên Alex, tỏ ra là một ‘học sinh’ rất giỏi.

Các nhà khoa học lúc đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình bởi tự nhiên để phản ứng theo cách đó chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hoặc cảm nhận. Bất kỳ người chủ sở hữu vật nuôi có thể sẽ không đồng ý. Pepperberg cũng không đồng ý và bắt đầu công việc của mình với Alex để chứng minh họ sai.

Pepperberg đã mua Alex trong một cửa hàng thú cưng. Bà để trợ lý của cửa hàng chọn chú vẹt vì bà không muốn các nhà khoa học khác nói rằng sau đó bà đã cố tình chọn một con chim đặc biệt thông minh cho công việc của mình. Hầu hết các nhà nghiên cứu nghĩ rằng nỗ lực giao tiếp với Alex của Pepperberg sẽ kết thúc trong thất bại.

Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Thực tế, sau vài năm, Alex đã học cách bắt chước gần một trăm năm mươi từ tiếng Anh, và thậm chí có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở cấp độ cơ bản để giao tiếp. Ví dụ, khi Alex được cho xem một vật thể và được hỏi về hình dạng, màu sắc hoặc vật liệu của nó, chú vẹt có thể gắn nhãn chính xác cho nó. Chú vẹt có thể hiểu rằng một chiếc chìa khóa là một chiếc chìa khóa bất kể kích thước hay màu sắc của nó là gì, và có thể tìm ra chiếc chìa khóa này khác với những chiếc khác như thế nào.

Pepperberg đã cẩn trọng khi không phóng đại thành công và khả năng của Alex. Bà ấy đã không tuyên bố rằng Alex thực sự có thể sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh. Thay vào đó, bà nói rằng Alex đã học cách sử dụng mã liên lạc hai chiều. Alex dường như hiểu mô hình giao tiếp theo lượt.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m thuộc khoảng:

A. ( -4;0) . B. (0;4). C. (;0). D. (0; ).

Phương pháp giải:

Tách m về 1 vế đưa phương trình về dạng 

Phương trình trên có 3 nghiệm phân biệt khi đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.

Giải chi tiết:

Ta có: 

Đặt  , ta có: 

BBT của hàm số 

Đường thẳng   cắt đồ thị hàm số  tại ba điểm phân biệt khi −4<−m<0 

⇔0<m<4

Chọn B.

42. Trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn là:

A. một đường thẳng. B. một đường tròn C. một elip. D. một điểm.

Phương pháp giải:

Gọi   khi đó 

Từ đó nhân hai số phức để tìm tập hợp điểm

Giải chi tiết:

Gọi   khi đó 

Ta có: 

Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là một đường tròn.

Chọn B.

43. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi K là trung điểm của SC. Mặt phẳng qua AK cắt các cạnh SB SD, lần lượt tại M ,N. Gọi V1,V thứ tự là thể tích của khối chóp S.AMKN và khối chóp S.ABCD. Giá trị nhỏ nhất của tỷ số bằng

A. B. C. D.

44. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi d' là hình chiếu vuông góc của đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

+) Tìm tọa độ điểm  .

+) Lấy điểm B bất kì thuộc d. Xác định tọa độ B′ là hình chiếu của B trên (Oxy).

+) Vì d′ là hình chiếu vuông góc của đường thẳng d trên mặt phẳng tọa độ  đi qua A và B’d′ nhận  là 1 VTCP.

Giải chi tiết:

Phương trình tham số của đường thẳng

Cho .

Lấy . Gọi là hình chiếu của trên .

là hình chiếu vuông góc của đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ Oxy

đi qua .

Ta có: của đường thẳng .

cũng là 1 VTCP của đường thẳng .

Chọn A.

45. Cho . Tính bằng :

A. I 4 B. I 1 C. D. I 2

Phương pháp giải:

Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến, đặt .

Giải chi tiết:

Đặt

Đổi cận:

46. Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau. Trên d1 có 10 điểm phân biệt, trên d2 có n điểm phân biệt ( n 2). Biết rằng có 5700 tam giác có đỉnh là các điểm nói trên. Tìm giá trị của n.

A. 21 B. 30. C. 32 D. 20.

Phương pháp giải:

Tổng quát: Cho hai đường thẳng song song với nhau. Trên điểm phân biệt, trên điểm phân biệt . Số tam giác lập thành từ điểm đó là : . (Trường hợp : Số tam giác ).

Giải chi tiết:

Số tam giác lập thành từ các điểm đó là:

Chọn B.

47. Xác suất sút bóng thành công tại chấm 11 mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là 0,8 và 0,7. Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm 11 mét và hai người sút độc lập. Tính xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công.

A. 0,44 B. 0,94 C. 0,38 D. 0,56

Phương pháp giải:

Tính xác suất theo phương pháp biến cố đối: "Không có cầu thủ nào sút vào".

Giải chi tiết:

Gọi là biến cố: "Ít nhất một cầu thủ sút vào".

Khi đó là biến cố: "Không có cầu thủ nào sút vào".

Xác suất xảy ra biến cố này là .

Vậy .

Chọn B.

48. Cho p, q là các số thực dương thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức ?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Đặt .

Giải chi tiết:

Đặt .

Ta có: (1).

Chia cả 2 về của (1) cho ta được :

Do .

Vậy .

Chọn D.

49. Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 g hương liệu, 9 lít nước và 210 g đường để pha chế nước cam và nước táo.

Để pha chế 1 lít nước cam cần 30 g đường, 1 lít nước và 1 g hương liệu;

Để pha chế 1 lít nước táo cần 10 g đường, 1 lít nước và 4 g hương liệu.

Mỗi lít nước cam nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được 80 điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được số điểm thưởng cao nhất?

A. 5 lít nước cam và 4 lít nước táo. B. 6 lít nước cam và 5 lít nước táo.

C. 4 lít nước cam và 5 lít nước táo. D. 4 lít nước cam và 6 lít nước táo.

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

- Gọi x,y lần lượt là số lít nước cam và số lít nước táo mà mỗi đội cần pha chế.

- Biểu diễn số gam đường, số lít ngước, số gam hương liệu cần dùng theo x,y.

- Sử dụng dữ kiện bài cho để lập hệ bất phương trình ẩn x,y.

- Xác định miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ.

- Xác định hàm số điểm thưởng nhận được F(x;y)và tìm maxF(x;y).

Giải chi tiết:

Giả sử x, y lần lượt là số lít nước cam và số lít nước táo mà mỗi đội cần pha chế.

Suy ra là số gam đường cần dùng;

là số lít nước cần dùng;

là số gam hương liệu cần dùng.

Theo giả thiết ta có

Số điểm thưởng nhận được sẽ là .

Ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức với x, y thỏa mãn .

Miền nghiệm là phần hình vẽ không tô màu ở hình trên, hay là ngũ giác OBCDE với , .

Biểu thức đạt GTLN tại là tọa độ một trong các đỉnh của ngũ giác.

Thay lần lượt tọa độ các điểm O, B, C, D, E vào biểu thức ta được:

P(0;0)=0

P(0;6)=480

P(4;5)=640

P(6;3)=600

P(7;0)=420

Chọn C.

50. Bạn A mua 2 quyển tập, 2 bút bi và 3 bút chì với giá 68.000đ; bạn B mua 3 quyển tập, 2 bút bi và 4 bút chì cùng loại với giá 74.000đ; bạn C mua 3 quyển tập, 4 bút bi và 5 bút chì cùng loại. Số tiền bạn C phải trả là:

A. 118.000đ. B. 100.000đ. C. 122.000đ. D. 130.000đ.

Phương pháp giải:

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Giải chi tiết:

Gọi số tiền mua 1 quyển tập, 1 bút bi, 1 bút chì lần lượt là: (nghìn đồng)

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Số tiền bạn C phải trả là:

Chọn D.

51. Cho các mệnh đề :

A : “Nếu tam giác ABC đều có cạnh bằng a, đường cao là h thì ” ;

B : “Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông” ;

C : “15 là số nguyên tố” ;

D : “ là một số nguyên”.

Hãy cho biết trong các mệnh đề trên, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai :

A. Mệnh đề đúng là: A, B, mệnh đề sai: C, D. B. Mệnh đề đúng là: A, C, mệnh đề sai: B, D.

C. Mệnh đề đúng là: A, mệnh đề sai: B, C, D. D. Mệnh đề đúng là: B, mệnh đề sai: A, C, D.

Phương pháp giải:

Xét tính đúng sai của từng mệnh đề rồi chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Ta có: là tam giác đều cạnh có chiều cao là .

Mệnh đề A đúng.

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi Mệnh đề sai.

ngoài ước là 1 và 15 còn có các ước là hợp số.

Mệnh đề C sai.

là số vô tỉ Mệnh đề sai.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 55

Năm người bạn là Đa, Thiện, Liên, Khương, Đức có nghề nghiệp là họa sỹ, thợ may, thợ mộc, người đưa thư và thợ cắt tóc. Họ sống trong cùng một thành phố nên có điều kiện gặp gỡ nhau thường xuyên.

Đa và Khương hay cùng nhau đến hiệu may nơi người thợ may làm việc.

Thiện và Đức sống cùng khu tập thể với người đưa thư.

Liên vừa đóng vai chủ hôn cho đám cưới của Thiện lấy con gái người thợ cắt tóc.

Đa và Thiện chủ nhật thường chơi cờ với họa sỹ và người thợ mộc.

Khương và Đức tối thứ bảy hay đến chơi nhà người thợ cắt tóc.

Người đưa thư thích nhất tự cắt tóc cho mình.

Đức và Khương chưa bao giờ cầm bút vẽ.

52. Thiện làm nghề gì?

A. Thợ may B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Thiện và Đức sống cùng khu tập thể với người đưa thư. Liên vừa đóng vai chủ hôn cho đám cưới của Thiện lấy con gái người thợ cắt tóc => Thiện không phải là người đưa thư.

Liên vừa đóng vai chủ hôn cho đám cưới của Thiện lấy con gái người thợ cắt tóc => Thiện không phải thợ cắt tóc.

Đa và Thiện chủ nhật thường chơi cờ với họa sỹ và người thợ mộc => Thiện không phải là họa sỹ, cũng không phải thợ mộc.

Như vậy Thiện là thợ may.

Chọn A.

53. Đức làm nghề gì?

A. Họa sỹ B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Thiện và Đức sống cùng khu tập thể với người đưa thư => Đức không phải người đưa thư.

     Khương và Đức tối thứ bảy hay đến chơi nhà người thợ cắt tóc => Đức không phải thợ cắt tóc.

     Đức và Khương chưa bao giờ cầm bút vẽ => Đức không phải họa sỹ.

=> Đức chỉ có thể là thợ may hoặc thợ mộc.

Mà theo câu 52 ta đã chỉ ra được Thiện là thợ may.

Vậy Đức là thợ mộc.

Chọn B.

54. Khương làm nghề gì?

A. Họa sỹ B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Đa và Khương hay cùng nhau đến hiệu may nơi người thợ may làm việc => Khương không phải là thợ may.

     Khương và Đức tối thứ bảy hay đến chơi nhà người thợ cắt tóc => Khương không phải thợ cắt tóc.

     Đức và Khương chưa bao giờ cầm bút vẽ => Khương không phải là họa sỹ.

=> Khương chỉ có thể là thợ mộc hoặc người đưa thư.

Mà theo câu 53 ta đã chỉ ra được Đức là thợ mộc.

Vậy Khương là người đưa thư.

Chọn C.

55. Liên làm nghề gì?

A. Họa sỹ B. Thợ mộc C. Đưa thư D. Cắt tóc

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

     Đa và Khương hay cùng nhau đến hiệu may nơi người thợ may làm việc => Đa không phải thợ may.

     Đa và Thiện chủ nhật thường chơi cờ với họa sỹ và người thợ mộc => Đa không phải là họa sỹ và thợ mộc.

=> Đa là người đưa thư hoặc thợ cắt tóc.

Mà theo câu 54 ta có Khương là người đưa thư => Đa là thợ cắt tóc.

Theo câu 52, 53 ta lại có Thiện là thợ may, Đức là thợ mộc. Vậy Liên phải là họa sỹ.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60

Có 3 loại trái cây: táo, cam và mận được đóng gói trong 4 thùng đóng kín. Với mỗi trái cây, có đúng 3 thùng chứa loại trái cây này. Mỗi thùng đều được dán nhãn ghi các loại trái cây bên trong thùng đó. Tuy nhiên, do nhầm lẫn của người dán nhãn, có 2 nhãn đã bị đổi chỗ cho nhau, kết quả là chỉ có 2 nhãn được dán đúng, hai nhãn còn lại bị dán sai. Và kết quả là các thùng được dán nhãn như sau:

Thùng 1: Táo và cam

Thùng 2: Táo và mận

Thùng 3: Cam và mận

Thùng 4: Táo, cam và mận

56. Nếu thùng 1 và thùng 4 là các thùng bị dán nhãn sai, điều nào sau đây buộcphải đúng?

A. Thùng 3 không chứa mận. B. Thùng 2 chứa tất cả các loại trái cây.

C. Thùng 1 chứa tất cả các loại trái cây. D. Thùng 3 không chứa cam.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Vì thùng 1 và thùng 4 là các thùng bị dán nhãn sai => 2 thùng này bị đổi nhãn cho nhau => Thùng 1: táo, cam, mận. Vậy thùng 1 chứa tất cả các loại trái cây.

Chọn C.

57. Nếu thùng 1 và thùng 4 được dán nhãn đúng thì điều nào sau đây buộc phảiđúng?

A. Cả hai thùng 1 và 2 đều chứa táo. B. Cả hai thùng 1 và 2 đều chứa cam.

C. Cả hai thùng 1 và 3 đều chứa cam. D. Cả hai thùng 2 và 3 đều chứa táo.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Vì thùng 1 và thùng 4 được dán nhãn đúng nên thùng 2 và thùng 3 phải dán nhãn sai, khi đó nhãn đúng phải là:

     Thùng 1: Táo và cam

     Thùng 2: Cam và mận

     Thùng 3: Táo và mận

     Thùng 4: Táo, cam và mận

Dựa vào các đáp án ta thấy chỉ có đáp án B: Cả hai thùng 1 và 2 đều chứa cam là đúng.

Chọn B.

58. Nếu thực sự thùng 3 không chứa táo thì điều nào sau đây buộc phải đúng?

A. Thùng 1 được dán nhãn đúng B. Thùng 2 được dán nhãn đúng

C. Thùng 3 được dán nhãn đúng D. Thùng 1 không chứa tảo

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Nếu thực sự thùng 3 không chứa táo => Thùng 3 được dán nhãn đúng => Thùng 3: Cam và mận.

Chọn C.

59. Nếu thùng 4 thực sự không chứa táo thì điều nào sau đây buộc phải đúng

A. Thùng 3 được dán nhãn đúng B. Thùng 3 bị dán nhãn sai

C. Thùng 1 bị dán nhãn sai D. Thùng 2 bị dán nhãn sai

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Nếu thực sự thùng 4 không có táo => Thùng 4: Cam và mận.

=> Thùng 4 và thùng 3 có nhãn bị đổi chỗ cho nhau => Thùng 3 và thùng 4 bị dán nhãn sai, thùng 1 và thùng 2 được dán nhãn đúng.

Dựa vào các đáp án ta thấy chỉ có đáp án B đúng.

Chọn B.

60. Nếu ta biết rằng chắc chắn thùng 4 có chứa ít nhất là táo và cam thì điều nàosau đây buộc phải đúng?

A. Nếu thùng 1 chứa ít nhất là táo và cam thì thùng 2 chứa mận.

B. Nếu thùng 1 chỉ chứa táo và cam thì thùng 2 chứa táo.

C. Nếu thùng 2 chỉ chứa táo và cam thì thùng 1 không chứa táo.

D. Nếu thùng 2 chứa ít nhất là cam và mận thì thùng 4 không chứa mận.

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Vì chắc chắn thùng 4 có chứa ít nhất là táo và cam, nên có 2 trường hợp như sau:

TH1: Thùng 4 chỉ chứ táo và cam

=> Thùng 1 và thùng 4 bị đổi nhãn cho nhau => Thùng 2 và thùng 3 dán nhãn đúng.

=> Thùng 2 chứa mận => Đáp án A đúng.

TH2: Thùng 4 chứa táo, cam, mận => Nhãn của thùng 4 đúng.

Xét đáp án A: Thùng 1 chứa ít nhất là táo và cam. Mà thùng 4 chứa táo, cam, mận => Thùng 1: Táo, cam.

=> Nhãn của thùng 1 đúng.

=> Nhãn thùng 2 và 3 bị đổi cho nhau.

=> Nhãn đúng phải là: Thùng 2: Cam và mận, thùng 3: Táo mận.

=> Thùng 2 vẫn chứa mận.

=> Đáp án A đúng.

Vậy trong cả 2 trường hợp đáp án A đều đúng.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63

Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình, quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau:

61. Số tiền dành cho việc học hành chiếm bao nhiêu phần trăm?

A. 10% B. 15% C. 25% D. 35%

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ để tìm phân số chỉ số tiền dành cho việc học hành, sau đó đổi sang tỉ số phần trăm.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số tiền dành cho việc học hành chiếm   tổng thu nhập của gia đình.

Ta có : 

Vậy số tiền dành cho việc học hành chiếm 25%.

Chọn C.

62. Số tiền dành cho việc mua sắm và ăn uống nhiều hơn số tiền dành cho việc học hành và tiết kiệm bao nhiêu phần trăm?

A. 10% B. 15% C. 20% D. 25%

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ tìm phần trăm số tiền dành cho việc ăn uống và mua sắm.

- Tìm phần trăm số tiền dành cho việc tiết kiệm.

- Tìm phần trăm số tiền dành cho việc mua sắm và ăn uống nhiều hơn số tiền dành cho việc học hành và tiết kiệm = (phần trăm số tiền dành cho việc mua sắm +  phần trăm số tiền dành cho việc ăn uống) – (phần trăm số tiền dành cho việc học hành + phần trăm số tiền dành cho việc tiết kiệm).

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy số tiền dành cho việc ăn uống chiếm 35%, số tiền dành cho việc mua sắm chiếm 15%, số tiền dành cho việc đi lại chiếm 10%.

Số tiền dành cho việc tiết kiệm chiếm số phần trăm là:

100%−25%−35%−15%−10%=15%.

Số tiền dành cho việc mua sắm và ăn uống nhiều hơn số tiền dành cho việc học hành và tiết kiệm số phần trăm là:

(35%+15%)−(25%+15%)=10%.

Chọn A.

63. Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 15 triệu đồng thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

A. 1,5 triệu đồng B. 2,25 triệu đồng C. 3 triệu đồng D. 3,75 triệu đồng

Phương pháp giải:

Theo câu 2 ta có số tiền dành cho việc tiết kiệm chiếm 15%.

Để tính số tiền tiết kiệm được ta lấy tổng thu nhập nhân với 15%.

Giải chi tiết:

Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 15 triệu đồng thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được số tiền là:

15.15:100=2,25 (triệu đồng).

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 64 và 65:

64. Trị giá kim ngạch xuất khẩu trung bình mỗi tháng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) của năm 2018 là:

A. 2,25 triệu USD B. 2,7 triệu USD C. 2,54 triệu USD D. 2,42 triệu USD

Phương pháp giải:

- Quan sát và đọc số liệu trên biểu đồ tương ứng.

- Tính tổng trị giá năm 2018 (tổng trị giá 12 tháng)

Giải chi tiết:

Tổng trị giá kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc trong năm 2018 là:

(2,491 + 1,630 + 2,319 + 2,116 + 2,354 + 2,745 + 2,871 + 3,162 + 2,700 + 2,732 + 2,539 + 2,768) : 12 = 2,54 (triệu USD).

Chọn C.

65. Tỉ lệ phần trăm trị giá xuất khẩu tháng 8 năm 2018 so với năm 2017 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 112% B. 118,2% C. 115,% D. 116,7%

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc số liệu biểu đồ. Sau đó tính tỉ lệ phần trăm.

- Muốn tính tỉ lệ phần trăm của hai số A và B ta làm như sau:

Giải chi tiết:

Trị giá tháng 8 năm 2017 là: 2,675 triệu USD.

Trị giá tháng 8 năm 2018 là: 3,162 triệu USD.

Tỉ lệ phần trăm trị giá xuất khẩu tháng 8 năm 2018 so với năm 2017 là:

Chọn B.

66 Cho bảng số liệu sau:

Theo ước tính năm 2018 số giày, dép có đế hoặc mũ bằng da là bao nhiêu đôi?

A. 553.315 nghìn đôi B. 283.298 nghìn đôi

C. 241.069 nghìn đôi D. 524.367 nghìn đôi

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc dữ liệu biểu đồ sao cho phù hợp với câu hỏi.

Giải chi tiết:

Theo ước tính năm 2018 số giày, dép có đế hoặc mũ bằng da là: 283.298 nghìn đôi.

Chọn B.

67. Cho bảng số liệu sau:

Số liệu thống kê tình hình làm việc của sinh viên ngành Toán sau tốt nghiệp của các khóa học tốt nghiệp 2005 và 2016 được trình bày trong bảng sau:

STT

Lĩnh vực việc làm

Khóa học tốt nghiệp 2015

Khóa học tốt nghiệp 2016

Nữ

Nam

Nữ

Nam

1

Giảng dạy

25

45

25

65

2

Ngân hàng

23

186

20

32

3

Lập trình

25

120

12

58

4

Bảo hiểm

12

100

3

5



Trong số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2016, tỷ lệ phần trăm của nữ làm trong lĩnh vực Lập trình là bao nhiêu?

A. 30% . B. 15% . C. 20% . D. 27% .

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để tìm số sinh viên nữ làm trong lĩnh vực lập trình và tổng số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2016.

- Áp dụng công thức tìm tỉ lệ phần trăm của hai số A và B là: 

Giải chi tiết:

Tổng số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2016 là: 25+20+12+3=60(nữ sinh)

Trong số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2016, tỷ lệ phần trăm của nữ làm trong lĩnh vực lập trình là:  .

Chọn C.























Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70

(Nguồn: gms.2019seagames.com)

68. Seagames 30 diễn ra tại Philippines, đoàn thể thao Việt Nam đạt tổng số bao nhiêu huy chương?

A. 98 B. 85 C. 102 D. 288

Phương pháp giải:

Quan sát đọc số liệu trên hình ảnh đã cho.

Giải chi tiết:

Theo thông tin cấp trong hình ảnh đã cho ta thấy:

Đoàn thể thao Việt Nam dành tất cả 288 huy chương.

Chọn D.

69. Tỉ số phần trăm số huy chương vàng trên tổng số huy chương của Đoàn thể thao Việt Nam trong Sea Games 30 diễn ra năm 2019 tại Phillipines là:

A. 36% B. 34% C. 32% D. 46%

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc số liệu các huy chương Việt Nam dành được trong kì Sea Games.

Giải chi tiết:

Đoàn thể thao Việt Nam đạt 98 huy chương vàng trên tổng số 288 huy chương.

Huy chương vàng chiếm số phần trăm trên tổng số huy chương là: 98:288×100≈34%

Chọn B.

70. Tổng số huy chương bạc tại Sea Games 30 là:

A. 528 B. 358 C. 720 D. 652

Phương pháp giải:

Quan sát số lượng huy chương bạc của các quốc gia, rồi tính tổng.

Giải chi tiết:

Tổng số huy chương bạc tại Segames 30 là:

117+85+103+84+58+46+18+6+5+5+1=528 (huy chương)

Chọn A.



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Kết luận nào

sau đây đúng?

A. Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e.

B. Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1e.

C. Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e.

D. Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e.

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu hình electron của nhôm. Từ cấu hình kết luận các nhận xét đúng hay sai.

Giải chi tiết:

Cấu hình electron của nhôm: 1s22s22p63s23p1

A đúng, lớp ngoài cùng là 3s23p1 → có 3 electron lớp ngoài cùng.

B sai, vì lớp ngoài cùng có 3 electron.

C sai, vì lớp thứ 2 là 2s22p6 có 8 electron.

D sai, vì lớp thứ 2 là 2s22p6 có 8 electron.

Chọn A.

72. Cho phản ứng: Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k). Khi tăng áp suất của phản ứng này thì

A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng không bị chuyển dịch.

C. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. D. phản ứng dừng lại.

Phương pháp giải:

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó."

Giải chi tiết:

Cân bằng có tổng số mol khí hai bên bằng nhau nên sự thay đổi của áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

Chọn B.

Chú ý khi giải:

Nếu cân bằng có số mol khí hai bên bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.

73. β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 6,7 gam β- caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình (1) tăng 6,3 gam. Sau đó, khí thoát ra được dẫn qua qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH) 2 thu được 30,0 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1,0 M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100,0 ml dung dịch KOH. Công thức đơn giản nhất của β-caroten là

A. C5H9. B. C5H7. C. C5H8. D. C5H6.

Phương pháp giải:

- Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng đặc và bình đựng dung dịch :

+ Axit đặc có tính háo nước nên hấp thụ nước Lượng

+ Khí thoát ra là , cho hấp thụ vào :

Tính được số mol và số mol .

Do thêm vào dung dịch thu được kết tủa dung dịch có chứa . Theo đề bài, để lượng kết tủa lớn nhất thì cần lượng tối thiểu nên phản ứng là:

Từ và số Số

Bảo toàn nguyên tố C nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2

- Xét phản ứng cháy của -caroten:

+ Bảo toàn nguyên tố

+ Bảo toàn nguyên tố

So sánh -caroten không chứa

Lập tỉ lệ số mol nguyên tố C và H CTĐGN

Giải chi tiết:

- Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng đặc và bình (2) đựng dung dịch :

+ đặc có tính háo nước nên hấp thụ nước

+ Khí thoát ra là , cho hấp thụ vào :

Ta có:

Do thêm vào dung dịch thu được kết tủa dung dịch có chứa

Theo đề bài, để lượng kết tủa lớn nhất thì cần lượng tối thiểu KOH nên phản ứng là:

Bảo toàn nguyên tố

- Xét phản ứng cháy của -caroten:

+ Bảo toàn nguyên tố

+ Bảo toàn nguyên tố

Ta thấy: không chứa

Vậy CTĐGN của -caroten là .

Chọn B.

Chú ý khi giải:

phản ứng với có thể xảy ra 2 phương trình hóa học sau:

(1)

(2)

Ở cả hai thì đều đạt giá trị lớn nhất. Tuy nhiên, lượng dùng tối thiểu thì xảy ra phản ứng (1).

74. Axit glutamic là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp kích thích thần kinh. Axit glutamic giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy nhược thần kinh do thiếu hụt axit glutamic như mất ngủ, nhức đầu, ù

tai, chóng mặt... Phát biểu nào sau đây đúng về axit glutamic?

A. Mì chính là axit glutamic.

B. Phân tử khối của axit glutamic là 117.

C. Axit glutamic có khả năng phản ứng với dung dịch HCl.

D. Axit glutamic không làm quỳ tím chuyển màu.

Phương pháp giải:

Lý thuyết về amino axit.

Giải chi tiết:

CTCT của axit glutamic là: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

- A sai vì mì chính có thành phần chính là muối mononatri glutamat, không phải axit glutamic.

- B sai vì axit glutamic có M = 147.

- C đúng vì phân tử axit glutamic có 1 nhóm NH2.

- D sai vì axit glutamic có số nhóm COOH > NH2 nên làm quỳ tím chuyển đỏ.

Chọn C.

75. Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức trong đó không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1, điện áp tức thời ở hai đầu RLC lần lượt là

. Tại thời điểm t2, các giá trị trên tương ứng là . Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch là

A. V B. 200V C. V D. 100V

Phương pháp giải:

Biểu thức cường độ dòng điện:

Biểu thức điện áp tức thời:

Sử dụng hệ thức độc lập theo thời gian của các đại lượng vuông pha.

Điện áp cực đại hai đầu mạch:

Giải chi tiết:

Ta có:

Do vuông pha với

+ Tại khi

+ Tại thời điểm , áp dụng hệ thức độc lập với thời gian của hai đại lượng vuông pha ta có:

Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch:

Chọn B.

76. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 10g, lò xo nhẹ độ cứng đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, lấy 2 10. Tác dụng vào vật một ngoại lực tuần hoàn có tần số f thay đổi được. Khi tần số của ngoại lực tương ứng có giá trị lần lượt là: thì biên độ dao động của vật có giá trị tương ứng là A1, A2, A3. Tìm hiểu thức đúng?

A. A2 < A1< A3. B. A1< A2< A3. C. A1< A3< A2. D. A3 < A2 < A1.

Phương pháp giải:

Tần số dao động riêng:

Biên độ dao động của vật càng lớn khi càng nhỏ.

Giải chi tiết:

Tần số dao động riêng:

Ta có đồ thị cộng hưởng cơ:

Tần số của ngoại lực tương ứng:

Chọn A.

77. Vật sáng AB phẳng, mỏng đặt vuông góc trên trục chính của một thấu kính (A nằm trên trục chính), cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật 2 lần và cách vật 24cm . Tiêu cự f của thấu kính có giá trị là

A. f 12 cm B. f 16cm C. D.

Phương pháp giải:

Công thức thấu kính:

Hệ số phóng đại:

Giải chi tiết:

Ảnh A'B' là ảnh thật ảnh ngược chiều với vật

(1)

Ảnh cách vật (2)

Từ (1) và (2)

Tiêu cự của thấu kính:

Chọn C.

78. Trong một thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m . Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380nm đến 760nm . M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 2cm . Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, tổng giữa bức xạ có bước sóng dài nhất và bức xạ có bước sóng ngắn nhất là

A. 570 nm B. 760nm C. 417nm D. 1099nm

Phương pháp giải:

Khoảng vân:

Vị trí vân sáng:

Giải chi tiết:

Tại cho vân sáng, ta có:

Bước sóng dài nhất tại tương ứng với:

Bước sóng ngắn nhất tại tương ứng với:

Tổng giữa bức xạ có bước sóng dài nhất và bức xạ có bước sóng ngắn nhất là:

Chọn D.

79. Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thực vật như thế nào ?

A. Chỉ tiêu hóa hoá học.

B. Chỉ tiêu hoá cơ học.

C. Tiêu hoá hoá học và cơ học.

D. Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thực vật diễn ra như sau:

- Tiêu hoá hoá học nhờ các enzyme

- Tiêu hoá cơ học nhờ răng, hoạt động co bóp của dạ dày, ruột…

- Tiêu hoá nhờ vi sinh vật cộng sinh

Chọn D.

80. Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

A. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

C. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

D. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra: Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

Chọn C.

81. Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen , đều di vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là

A. 8 B. 16 C. 6 D. 4

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Tế bào   giảm phân không có HVG tạo 2 loại giao tử.

Tế bào   giảm phân có HVG tạo 4 loại giao tử.

Vậy có thể tạo ra 6 loại giao tử (trong điều kiện sự phân li các NST kép của tế bào 1 và tế bào 2 là khác nhau)

Chọn C.

82. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cây các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là.

A. Tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chúng

B. Tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

C. Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

D. Thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Đây là phương pháp cấy truyền phôi, các cá thể sinh ra từ phương pháp này có kiểu gen giống nhau

Chọn B

83. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A. hoạt động của gió mùa. B. Vị trí địa lí.

C. sự hiện diện của các khối khí. D. vai trò của biển Đông.

84. Biện pháp chủ yếu trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo nước ta là

A. đẩy mạnh đào tạo lao động trình độ cao B. đầu tư phương tiện phòng tránh thiên tai

C. bổ sung dân cư và lao động cho các đảo D. tăng cường kết nối giữa đảo và đất liền

85. Nguyên nhân chủ yếu làm cho đàn lợn và gia cầm tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn là do:

A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn B. Xây dựng chuồng trại dễ dàng

C. Có nhiều cơ sở chế biến, giết mổ D. Nhu cầu thịt, trứng rất lớn

86. Gây trở ngại lớn nhất cho việc phát triển của EU là sự khác biệt về

A. chính trị, xã hội. B. dân tộc, văn hóa

C. ngôn ngữ, tôn giáo. D. trình độ phát triển.

87. Chính sách kinh tế mới ở Nga năm 1921 đã để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?

A. Chỉ tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn.

B. Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn.

C. Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng.

D. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung của Chính sách kinh tế mới được thực hiện ở nước Nga năm 1921 để liên hệ, rút ra bài học.

Giải chi tiết:

Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay:

- Xác định đúng vai trò quyết định của nông dân đối với thành công của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đối với những nước có nền kinh tế tiểu nông, nông dân chiếm đại đa số trong dân cư.

- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, xây dựng liên minh công nông trên cơ sở cả chính trị và kinh tế.

- Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước. Con đường đi từ nền kinh tế nhiều thành phần đến nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải qua những bước trung gian, những hình thức quá độ.

- Đổi mới quản lý kinh tế theo hướng chuyển từ biện pháp hành chính thuần túy sang biện pháp kinh tế.

Chọn D.

88. Toàn cầu hóa là kết quả quá trình tăng tiến mạnh mẽ của

A. hoạt động cạnh tranh thương mại toàn cầu. B. hoạt động hợp tác kinh tế-tài chính khu vực.

C. quan hệ sản xuất. D. lực lượng sản xuất.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 69.

Giải chi tiết:

Toàn cầu hóa là kết quả quá trình tăng tiến mạnh mẽ của quan hệ sản xuất (những mối liên hệ, những tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới).

Chọn C

89. Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 là

A. công nhân, nông dân. B. công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

C. công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản. D. công nhân, nông dân và trí thức.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 95.

Giải chi tiết:

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 là công nhân, nông dân.

Chọn A

90. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A. sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

B. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản.

C. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân, phong trào yêu nước.

D. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam giữa giai cấp tư sản và tiểu tư sản.

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì khuynh hướng dân chủ tư sản dần cho thấy không thể đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc nên dần chững lại.

B chọn vì giai đoạn này diễn ra cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản.

C loại vì phải sau phong trào vô sản hóa năm 1928 thì phong trào công nhân mới thực sự phát triển mạnh.

D loại vì hai giai cấp này không đấu tranh để giành quyền lãnh đạo cách mạng.

Chọn B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Mưa axit - hậu quả ô nhiễm khói, bụi được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1948 tại Thụy Điển. Ngay từ những năm 50 của thế kỷ 20, hiện tượng này đã bắt đầu được nghiên cứu.

Phát hiện tại Đức năm 1984 cho thấy, hơn một nửa cánh rừng của miền Tây nước này đã và đang ở vào thời kỳ bị phá hủy với những mức độ khác nhau. Hay như ở Thụy Sĩ bị thiệt hại khoảng 12 triệu cây (chiếm 14% diện tích rừng), trong khi đó ở Hà Lan diện tích rừng bị phá hủy lên đến 40%.

Mưa axit gây phá hủy rộng lớn cho rừng cây khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là những vùng công nghiệp hóa như châu Âu và Bắc Mỹ. Mưa axit xảy ra chủ yếu do sự phóng thích SO2 từ sự nung chảy quặng sunfua và sự đốt cháy các nhiên liệu. Trong không khí, một phần SO2 chuyển thành SO3 được hấp thụ trong nước mưa chuyển thành axit sunfuric.

Hình ảnh sau đây là những bức tượng Caryalid (tượng hình phụ nữ thay cho cột) được xây dựng ở Acropolis tại Athen hơn 2500 năm trước. Các bức tượng này được tạc từ một loại đá gọi là đá cẩm thạch. Đá cẩm thạch được tạo thành từ canxi cacbonat. Năm 1980, những tượng nguyên bản đã được chuyển vào trong bảo tàng Acropolis và được thay thế bởi bản sao đúng như thật. Những bức tượng nguyên bản đã bị ăn mòn bởi mưa axit.

91. Phản ứng hóa học nào đã xảy ra trong hiện tượng ăn mòn các bức tượng Caryatid do mưa axit?

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ kiện đá cẩm thạch được tạo thành từ canxi cacbonat Phản ứng hóa học.

Giải chi tiết:

Phản ứng hóa học nào đã xảy ra trong hiện tượng ăn mòn các bức tượng Caryatid do mưa axit là PTHH: CaCO3 + 2H+  Ca2+ + CO2 ↑ + H2O.

Chọn C.

92. Giả sử rằng cứ 50000 phân tử nước (chứa trong 4,50.104 lít nước của một trận mưa) hấp thụ một phân tử SO3 và toàn bộ lượng axit sunfuric được tạo ra đều tan hết trong lượng mưa nêu trên. Cho H = 1; O = 16; S = 32; NA = 6,02.1023 và khối lượng riêng của nước là 1,00 g.ml-1. Nồng độ mol/l của axit sunfuric trong nước mưa là

A. 0,0011 mol/l. B. 0,011 mol/l. C. 0,01 mol/l. D. 1,1 mol/l.

Phương pháp giải:

Ta có:

Bảo toàn nguyên tố

Giải chi tiết:

Ta có:

Cứ 50000 phân tử nước (chứa trong lít nước của một trận mưa) hấp thụ một phân tử

Bảo toàn nguyên tố

Vậy nồng độ mol/l của axit sunfuric trong nước mưa là

Chọn A.

93. Để xác định hàm lượng NO3- trong 200 ml nước mưa, người ta dùng Cu và H2SO4 loãng, thấy lượng đồng cần sử dụng là 1,92 mg. Biết nồng độ ion NO3- tối đa cho phép trong nước mưa dùng để ăn uống là 9 ppm (mg/l). Cho H = 1; N = 14; O = 16; S = 32; Cu = 64. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Lượng nước mưa này không thể sử dụng được cho vượt mức tối đa cho phép nồng độ ion NO3-.

B. Lượng nước mưa này có nồng độ ion NO3- trong khoảng cho phép và có thể sử dụng được.

C. Nồng độ ion NO3- trong 200 ml lượng nước mưa trên là 2,6 ppm.

D. Nồng độ ion NO3- trong 200 ml lượng nước mưa trên là 9,8 ppm.

Phương pháp giải:

PTHH:

Dựa vào

Xác định nhận định đúng/sai.

Giải chi tiết:

PTHH:

Theo PTHH

Nhận thấy Lượng nước mưa này có nồng độ ion trong khoảng cho phép và có thể sử dụng được đúng.

Chọn B.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Phenol (công thức hóa học C6H5OH) là một hợp chất phổ biến trong bộ môn Hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, có mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ 430C. Khi để bên ngoài không khí, phenol sẽ bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng, và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được chiết xuất từ nhựa than đá. Nhưng sau này, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ.

Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm, ...

Khi tiếp xúc với phenol, cần tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol là một chất rất độc, khi rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng. Ngoài ra, phần da chạm vào phenol rất dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.

Trong Thế chiến thứ hai, phenol được sử dụng để làm chất độc giết người cho lò hơi ngạt trong các trại tập trung của Đức Quốc xã hoặc tiêm trực tiếp vào các nạn nhân khiến họ tử vong.

94. Hãy chọn các câu phát biểu đúng về phenol?

(1) Hợp chất thuộc loại phenol là hợp chất có vòng benzen và có nhóm -OH.

(2) Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzen.

(3) Phenol có tính axit nhưng nó là axit yếu hơn axit cacbonic.

(4) Phenol tan trong nước lạnh vô hạn.

(5) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành natri phenolat.

A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (5). C. (2), (3), (5). D. (2), (3), (4).

Phương pháp giải:

Lý thuyết về phenol.

Giải chi tiết:

(1) sai, loại hợp chất phenol là hợp chất có nhóm OH đính trực tiếp với vòng benzen.

(2) đúng.

(3) đúng, phản ứng chứng minh: C6H5ONa + H2O + CO2 → C6H5OH + NaHCO3.

(4) sai, phenol ít tan trong nước lạnh.

(5) đúng, PTHH: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

Vậy các phát biểu đúng là (2), (3), (5).

Chọn C.

95. Để rửa sạch chai lọ đựng phenol, nên dùng cách nào sau đây?

A. Rửa bằng xà phòng.

B. Rửa bằng nước.

C. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.

D. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của phenol.

Giải chi tiết:

Để rửa sạch chai lọ đựng phenol ta nên dùng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước vì phenol phản ứng với NaOH sinh ra C6H5ONa là chất tan nhiều trong nước, dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.

PTHH: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

Chọn D.

96. Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glixerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glixerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy?

A. Vì glixerol phản ứng với phenol sinh ra hợp chất không độc.

B. Vì glixerol hòa tan được phenol.

C. Vì glixerol có tính tẩy rửa.

D. Vì glixerol có tính oxi mạnh sẽ oxi hóa phenol.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất của phenol.

Giải chi tiết:

Do sự tan của phenol trong glixerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glixerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người là không giới hạn, trong khi đó nguồn nguyên liệu để tạo ra năng lượng trên Trái Đất ngày càng cạn kiệt. Do đó, việc tìm kiếm nguồn năng lượng sạch là vấn đề cấp thiết của mọi quốc gia.

Các nhà máy hạt nhân hiện nay dùng phản ứng phân hạch – tức phân rã hạt nhân của các nguyên tố nặng như urani, thori và plutoni thành các hạt nhân con nhẹ hơn. Trong phản ứng này các hạt nhân nặng bị neutron bắn phá, đập vỡ ra thành những hạt nhân nhẹ hơn và giải phóng năng lượng. Nhược điểm của quá trình này là sinh ra chất thải phóng xạ tồn tại lâu dài khó xử lí và có thể xảy ra những tai nạn hạt nhân vô cùng khủng khiếp.

Thực tế trong tự nhiên có một nguồn năng lượng gần như vô tận: năng lượng từ Mặt Trời. Năng lượng của ngôi sao này đến từ "lò" phản ứng nhiệt hạch bên trong lõi của nó. Nếu có thể khai thác được phản ứng này ngay trên Trái đất thì chúng ta sẽ có một nguồn năng lượng sạch vô tận với nguyên liệu chính là nước biển. Nguồn năng lượng này không phát ra khí thải nhà kính, không tạo ra các cặn bã phóng xạ.

Trên Trái Đất, con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được. Đó là sự nổ của bom nhiệt hạch hay bom H (còn gọi là bom hidro hay bom khinh khí). Một vấn đề quan trọng đặt ra là: làm thế nào thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng kiểm soát được, để đảm bảo cung cấp năng lượng lâu dài cho nhân loại.

97. Phản ứng nhiệt hạch là:

A. nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

B. sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.

C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

D. phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.

Phương pháp giải:

+ Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp thành một hạt nhân nặng hơn.

+ Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

+ Phản ứng nhiệt hạch trong lòng Mặt Trời và các ngôi sao là nguồn gốc năng lượng của chúng.

Giải chi tiết:

Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

Chọn A.

98. Phát biểu không đúng không đúng về phản ứng nhiệt hạch là:

A. Bom H là ứng dụng của phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng phản ứng nhiệt hạch không kiểm soát được.

B. Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân

C. Sạch hơn phản ứng phân hạch do không tạo ra các cặn bã phóng xạ.

D. Có nguồn nguyên liệu dồi dào

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về phản ứng nhiệt hạch và khai thác thông tin từ đề bài.

Giải chi tiết:

- Phát biểu đúng là:

+ Bom H là ứng dụng của phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng phản ứng nhiệt hạch không kiểm soát được.

+ Phản ứng nhiệt hạch sạch hơn phản ứng phân hạch do không tạo ra các cặn bã phóng xạ.

+ Nguồn nguyên liệu trên Trái Đất của phản ứng nhiệt hạch vô cùng dồi dào.

- Phát biểu không đúng:

Trên Trái Đất, con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được. Đó là sự nổ của bom nhiệt hạch hay bom H. Do đó phản ứng nhiệt hạch chưa thực hiện được trong các lò phản ứng hạt nhân.

Chọn B.

99. Bom nhiệt hạch dùng phản ứng:

Biết khối lượng của các hạt nhân D, T, He lần lượt là ; khối lượng của hạt n . Cho biết năng suất tỏa nhiệt của TNT là 4,1kJ/kg . Năng lượng tỏa ra nếu có 1 kmol He được tạo thành do vụ nổ và năng lượng đó tương đương với lượng thuốc nổ TNT là:

A. 1,74.1028J; 4,245.1024kg B. 1,09.1012 kJ; 2,6611 kg

C. 1,09.1028 J; 2,6624kg D. 1,74.1012 kJ; 4,245.1011 kg

Phương pháp giải:

+ Số nguyên tử chứa trong chất: .

+ Năng lượng toả ra của phản ứng:

+ Nhiệt lượng do m (kg) thuốc nổ TNT toả ra:

Trong đó q là năng suất toả nhiệt.

Giải chi tiết:

Năng lượng toả ra khi tổng hợp nên 1 hạt nhân He là:

He chứa số hạt nhân He là:

Năng lượng toả ra khi tổng hợp nên 1kmol He là:

Khối lượng thuốc nổ TNT cần dùng để có năng lượng tương đương là:

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Quang điện trở hay quang trở, photoresistor, photocell, LDR (tiếng Anh: Light - dependent resistor), là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng.

Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9V, điện trở trong 1 ; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R1 và khi chiếu sáng giá trị là R2 và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6A và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6A.

100. Quang điện trở được cấu tạo bằng:

A. chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào

B. kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào

C. chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào

D. kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào

Phương pháp giải:

+ Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiện tượng quang điện trong. Đó là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.

+ Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài vài megaom khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục ôm khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

Giải chi tiết:

Quang điện trở được cấu tạo bằng chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.

Chọn C.

101. Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:

A. hiện tượng quang điện trong B. hiện tượng tán sắc ánh sáng

C. hiện tượng phát quang của chất rắn D. hiện tượng quang điện ngoài

Phương pháp giải:

+ Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiện tượng quang điện trong. Đó là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.

+ Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài vài megaom khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục ôm khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

Giải chi tiết:

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong.

Chọn A.

102. Giá trị của R1 và R2 là:

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

Định luật Ôm cho toàn mạch:

Giải chi tiết:

Ta có:

Khi không chiếu sáng vào quang điện trở, số chỉ của miliampe kế là:

Khi chiếu sáng vào quang điện trở, số chỉ của ampe kế là:

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả Cách các câu từ 103 đến 105

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270



103. Tại sao cùng 1 giống lúa lại có kiểu hình khác nhau

A. Do giống có các kiểu gen khác nhau

B. Do giống bị đột biến

C. Hạt là đời con F1 nên đa dạng về kiểu gen, kiểu hình

D. Sự biểu hiện của 1 tính trạng ra ngoài thành kiểu hình phụ thuộc kiểu gen và chịu ảnh hưởng của môi trường.

Phương pháp giải:

Cùng một giống lúa tức là các cây trong giống có cùng kiểu gen về một tính trạng quan tâm.

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Giải chi tiết:

Sự biểu hiện của 1 tính trạng ra ngoài thành kiểu hình phụ thuộc kiểu gen và chịu ảnh hưởng của môi trường do đó, 1 kiểu gen có thể cho ra kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau.

Chọn D

104. Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất.

A. Giống 1 B. Giống 2 C. Giống 3 D. Giống 4

Phương pháp giải:

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen trong các môi trường khác nhau:

Kiểu gen 1 + môi trường 1 → Kiểu hình 1

Kiểu gen 1 + môi trường 2 → Kiểu hình 2

Kiểu gen 1 + môi trường 3→ Kiểu hình 3

….

Kiểu gen 1 + môi trường n → Kiểu hình n

Giải chi tiết:

Sự chênh lệch giữa khối lượng tối thiểu và khối lượng tối đa càng lớn thì mức phản ứng càng rộng.

Giống 1 có mức phản ứng rộng nhất (100g)

Chọn A

105. Muốn có khối lượng hạt lúa trên 350g/1000 hạt thì ta phải

A. Cung cấp nước đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

B. Cải tạo đất trồng, đánh luống cao.

C. Thay giống cũ bằng giống mới.

D. Cung cấp phân bón đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

Phương pháp giải:

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

Mức độ mềm dẻo kiểu hình lại phụ thuộc vào kiểu gen. Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất định.

→ Mức phản ứng do kiểu gen quy định.

Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi kiểu gen. Muốn tăng năng suất hơn so với hạn mức tối đa thì chỉ có thể thay giống khác năng suất cao hơn.

Giải chi tiết:

Ta thấy cả 4 giống đều có khối lượng tối đa < 350g/1000 hạt. Vậy nên để đạt được khối lượng hạt lúa trên 350g/1000 hạt thì ta phải thay thế bằng giống có năng suất cao hơn.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Nghiên cứu quá trình phát triển phối của nhiều lớp động vật có xương sống, vào đầu thế kỉ XIX, V.Bero (Baer) và Hêcken (Haeckel) đã nhận thấy các loài có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau lại có thể có các giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau. Ví dụ, phối của cá, kỳ giông, rùa, gà cho tới các loài động vật có vú kể cả người, đều trải qua giai đoạn có các khe mang ; hay tim phối trong giai đoạn phối của các loài động vật có vú lúc đầu cũng có 2 ngăn như tim cá, sau đó mới phát triển thành 4 ngăn. Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phối của chúng càng giống nhau và ngược lại.

106. Bằng chứng trên thuộc loại bằng chứng

A. Sinh học phân tử B. giải phẫu so sánh C. Phôi sinh học D. Hóa thạch

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Đây là ví dụ về bằng chứng phôi sinh học.

Chọn C

107. Cánh gà và tay người được coi là cơ quan

A. Tương đồng B. Tương tự C. Thoái hóa D. Tương quan

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Cánh gà và tay người được coi là cơ quan tương đồng vì có cùng nguồn gốc mặc dù ở cơ thể trưởng thành có chức năng khác nhau.

Chọn A

108. Sự tương đồng về phát triển phôi ở các loài khác nhau chứng minh

A. Các loài này có sự biểu hiện của các gen trong giai đoạn phôi giống nhau.

B. Các loài này có môi trường sống giống nhau

C. Các loài này có cùng nguồn gốc

D. Môi trường sống ảnh hưởng tới quá trình phát triển phôi của các loài giống nhau.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Sự tương đồng về phát triển phôi ở các loài khác nhau là do chúng có nguồn gốc chung.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Trong xu thế mở cửa, Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ buôn bán với thế giới, vị thế của giao thông đường biển sẽ càng được nâng cao. Với đường bờ biển kéo dài 3.200 km2, ven biển có nhiều vũng vịnh cửa sông, vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế, Việt Nam có nhiều lợi thế để phát triển giao thông vận tải đường biển. Vận tải biển là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trong số lĩnh vực vận tải công nghiệp ở Việt Nam, chiếm trên 80% hàng hóa lưu thông trong và ngoài nước, tốc độ gia tăng sản lượng bình quân 15%/năm.

Theo Cục Hàng hải Việt Nam, tính đến đầu năm 2019, Việt Nam có tổng số bến cảng được công bố là

272 bến cảng với khoảng 92,2km chiều dài cầu cảng, tổng công suất trên 550 triệu tấn/năm. So với năm 2000 - năm đầu tiên thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, hệ thống cảng biển đã tăng 4,4 lần chiều dài bến cảng. Cả nước hình thành 3 trung tâm cảng ở miền Bắc (gồm Hải Phòng, Quảng Ninh); ở miền Trung (gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang) và ở miền Nam (gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu). Trong các trung tâm cảng, cũng đã hình thành cảng cửa ngõ quốc tế như cảng Hải Phòng (khu vực Lạch Huyện), cảng Bà Rịa - Vũng Tàu (khu vực Cái Mép - Thị Vải), đặc biệt là cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong - Khánh Hòa. Hệ thống cảng biển đang được cải tạo và hiện đại hóa, cơ bản đáp ứng được yêu cầu luân chuyển hàng hóa, phục vụ tích cực cho phát triển kinh tế – xã hội, tạo động lực thu hút, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển.

(Nguồn: http://mt.gov.vn/ và SGK Địa lí 12 trang 168)

109. Cảng biển nào sau đây không phải là cảng biển quốc tế của nước ta?

A. Hải Phòng B. Vũng Tàu C. Vân Phong D. Đồng Hới

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2

Giải chi tiết:

Các cảng biển quốc tế của nước ta gồm: Hải Phòng, Vũng Tàu, Vân Phong => loại A, B, C
Đồng Hới không phải là cảng biển quốc tế của nước ta.

Chọn D.

110. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để Việt Nam phát triển giao thông vận tải đường biển là ?

A. đội tàu biển có trình độ cao, hệ thống cảng biển được nâng cấp và hiện đại.

B. vị trí gần trung tâm Đông Nam Á, có vai trò trung chuyển và cửa ngõ ra biển của nhiều nước.

C. đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh, nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế.

D. mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta  phát triển giao thông vận tải đường biển là:

- Đường bờ biển kéo dài 3200 km2, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió thuận lợi cho xây dựng các cảng biển.

- Vị trí nằm trên đường ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng tạo điều kiện hoạt động vận tải biển diễn ra sôi động, thuận lợi hơn.

Chọn C.         

111. Vị thế của giao thông đường biển sẽ ngày càng được nâng cao nhờ

A. xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế

B. chính sách phát triển của Nhà nước

C. sự phát triển của nền kinh tế trong nước

D. nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải biển.

Phương pháp giải:

Liên hệ kiến thức bài Lao động và việc làm (sgk Địa lí 12)

Giải chi tiết:

Vận tải biển là ngành đảm nhận vai trò lớn trong buôn bán, giao lưu quốc tế, do vậy trong xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các hoạt động giao lưu trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam với các nước khác được đẩy mạnh => vị thế của vận tải biển ngày càng được nâng cao.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Hiện nay, Việt Nam là một trong những điểm đến hấp dẫn về du lịch của khu vực Đông Nam Á. Năm 2015, du lịch Việt Nam đón 7,943 triệu lượt khách quốc tế, tăng gần 1% với năm 2014. Khách du lịch nội địa đạt 57 triệu lượt, tổng thu từ khách du lịch đạt 338.000 tỷ đồng.

Tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng. Về địa hình: có nhiều cảnh

quan đẹp như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo… Việt Nam có khoảng 125 bãi biển, hơn 200 hang động, các di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng... Về tài nguyên sinh vật: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới…

Về tài nguyên du lịch nhân văn, tính trên cả nước có 4 vạn di tích trong đó có hơn 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di sản văn hóa thế giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn. Ngoài ra còn các di sản văn hóa phi vật thể thế giới như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên…

(Nguồn: SGK Địa lí lớp 12 và Internet)

112. Di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam được UNESCO công nhận bao gồm:

A. Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn

B. Quần thể di tích Cố đô Huế và Vịnh Hạ Long.

C. Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

D. Thánh địa Mỹ Sơn và Quần thể di tích Cố đô Huế.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ liệu đã cho – đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2

Giải chi tiết:

Di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam được UNESCO công nhận bao gồm: vịnh Hạ Long và vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

Chọn C

113. Tài nguyên du lịch Việt Nam được chia thành 2 nhóm chính là:

A. tài nguyên địa hình và tài nguyên sinh vật. B. tài nguyên lễ hội và tài nguyên tự nhiên.

C. tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn. D. tài nguyên nhân văn và tài nguyên di sản.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ liệu đã cho, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2 và thứ 3 hoặc dựa vào kiến thức bài 31 trang 139 sgk Địa 12

Giải chi tiết:

Tài nguyên du lịch Việt Nam được chia thành 2 nhóm chính là: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.

Chọn C

114. Dựa vào bài đọc, hãy cho biết thành phố nào có đến hai di sản được UNESCO công nhận?

A. Hạ Long. B. Huế C. Hà Nội. D. Hội An.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ liệu đã cho, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3

Giải chi tiết:

Thành phố Huế có 2 di sản được UNESCO công nhận là di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế.

Chọn B

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC

Trong phiên họp ngày 20 - 9 - 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”.

Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

Sáng ngày 21 - 9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: “Ngày 20 - 9 - 1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sẽ tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới”. Ông nhấn mạnh: “Liên hợp quốc sẽ làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước”.

Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: “Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ hợp tác chặt chẽ với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó”.

(Nguồn: Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB Thông tin lí luận, H., 1992, tr. 54 - 57)

115. Tháng 9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc?

A. 194. B. 149. C. 195. D. 159.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, SGK Lịch sử 12, trang 7 để trả lời

Giải chi tiết:

Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, trở thành thành viên thứ 149.

Chọn B.

116. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ý nghĩa của sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

D. Việt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thị trường.

Phương pháp giải:

suy luận

Giải chi tiết:

- Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế hoạt động với mục tiêu chủ yếu là duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức Liên hợp quốc như: UNESCO, FAO, IMF, WHO...

- Từ tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. Sự kiện này đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Hơn nữa, chính sách cấm vận của Mĩ đối với Việt Nam đã bị thất bại hoàn toàn. Cho đến năm 1995, trong xu thế hòa bình, hợp tác Mĩ đã bình thường hòa quan hệ ngoại giao với Việt Nam, tạo nhiều điều kiện để đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

Chọn C.

117. Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong:

A. xây dựng mối quan hệ hợp tác với Liên hợp quốc chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.

B. trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 - 2009.

C. có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

D. chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em, tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, liên hệ.

Giải chi tiết:

- Trong các công việc cụ thể của Liên hợp quốc, Việt Nam với tư cách là một trong 66 thành viên của Hội nghị giải trừ quân bị tại Giơnevơ đã tích cực tham gia vào các hoạt động của diễn đàn nhằm thực hiện mục tiêu giải trừ quân bị toàn diện và triệt để do Liên hợp quốc đề ra. Việt Nam nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ thành viên của các điều ước quốc tế về chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, thực hiện đầy đủ các nghị quyết của Hội đồng bảo an về báo cáo các biện pháp thực hiện các điều ước này, mới đây đã phê chuẩn Hiệp ước Cấm thử hạt nhân toàn diện và ký Nghị định thư bổ sung cho Hiệp ước Bảo đảm Hạt nhân theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân.

- Việt Nam ủng hộ các cố gắng của các nước cùng Liên hợp quốc, tìm những giải pháp hòa bình cho các cuộc xung đột khu vực và đang hoàn tất quá trình chuẩn bị liên quan đến việc tham gia một cách có hiệu quả vào Hội đồng Giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, phù hợp với điều kiện và khả năng của Việt Nam.

- Việt Nam coi trọng việc tăng cường đối thoại với các nước, hợp tác quốc tế trong và ngoài Liên hợp quốc trên các vấn đề liên quan đến việc thúc đẩy quyền con người. Trong đó, có báo cáo về việc thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên và tham gia vào các cơ chế nhân quyền của Liên hợp quốc như ECOSOC, Ủy ban về các vấn đề xã hội của Đại hội đồng, Ủy hội nhân quyền và nay là Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc.

- Việt Nam được Liên hợp quốc đánh giá cao về việc hoàn thành trước thời hạn nhiều Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ, triển khai thành công và chia sẻ kinh nghiệm của mình trong việc thực hiện các chương trình hành động của các hội nghị Liên hợp quốc về phát triển xã hội, môi trường, an ninh lương thực, tài chính cho phát triển, nhà ở, nhân quyền, dân số và phát triển, phụ nữ, trẻ em, chống phân biệt chủng tộc, phòng chống HIV/AIDS,...

=> Như vậy, từ khi tham gia Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp vào việc thực hiện chống tham nhũng, tham gia chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em, tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Đang trong lúc bế tắc về tư tưởng, các sĩ phu yêu nước Việt Nam thời đó đã hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới. Họ cổ súy cho “văn minh tân học” và mở cuộc vận động đổi mới trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa.

Tuy nhiên, do tầm nhìn hạn chế và có những trở lực không thể vượt qua, cuối cùng cuộc vận động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX đã thất bại. Bên cạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong hơn 10 năm đầu thế kỉ XX vẫn tiếp tục bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, điển hình là khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc nổi dậy của đồng bào các dân tộc thiểu số.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng.

Chính trong bối cảnh lịch sử đó, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm con đường cứu nước mới. Những hoạt động của Người trong thời kì này là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 156)

118. Những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á. B. Nhật Bản và Trung Quốc.

C. Anh và Pháp. D. Ấn Độ và Trung Quốc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận.

Giải chi tiết:

Vào đầu thế kỉ XX, cùng với sự xuất hiện của tầng lớp tư sản và tiểu tư sản, nhiều Tân thư, Tân báo của Trung Hoa cổ động cho tư tưởng dân chủ tư sản được đưa vào nước ta. Thêm nữa là những tư tưởng đổi mới của Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ngày càng củng cố niềm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản.

=> Những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ Trung Quốc và Nhật Bản đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến Việt Nam.

Chọn B.

119. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân.

B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng.

C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

Phương pháp giải:

Phân tích thông tin được cung cấp, đánh giá

Giải chi tiết:

Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại là do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến. Đây cũng là minh chứng cho sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

Chọn B.

120. Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam.

B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.

C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.

D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, suy luận

Giải chi tiết:

Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh:

- Phong trào Cần Vương thất bại cũng đánh dấu sự thất bại của con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến.

- Sự thất bại của phong trào đấu tranh của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đánh dấu khuynh hướng dân chủ tư sản chưa thực sự xâm nhập sâu vào nước ta và chưa thể hiện được điểm ưu thế hay phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam.

=> Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

Chọn D.

-------------HẾT-------------

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 17

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mống đông vồng tây, chẳng mưa…cũng bão giật”.

A. Dây. B. Dông. C. Dai. D. Lâu.

2. Nội dung của tác phẩm Nhàn là gì?

A. Lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc của tác giả; khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

B. Tấm lòng xót thương cho những thân phận tài hoa bạc mệnh.

C. Hình ảnh của người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng.

D. Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của tác giả.

3. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,/ Tam quân tì hổ khí thôn ngưu./ Nam nhi vị liễu công danh trái/ Tu thính nhân gian thuyết vũ hầu.” (Tỏ lòng, Phạm Ngũ Lão)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát. B. Thất ngôn tứ tuyệt. C. Song thất lục bát. D. Tự do.

4.Công viên là lá phổi xanh của thành phố”. Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. Công viên. B. Lá. C. Xanh. D. Thành phố.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đâu những... thân tự thuở xưa/ Những hồn quen dãi gió dầm mưa” (Nhớ đồng –Tố Hữu)

A. Người. B. Hồn. C. Tình. D. Nhà.

6. “Sóc phong xung hải khí lăng lăng/ Khinh khởi ngâm phàm quá Bạch Đằng/ Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc/ Qua trầm kích chiết ngạn tằng tằng” (Bạch Đằng hải khẩu – Nguyễn Trãi)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. Dân gian. B. Trung đại. C. Thơ Mới. D. Hiện đại.

7. Qua tác phẩm Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi thể hiện điều gì?

A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Nguyên.

B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ.

C. Vẻ đẹp tâm hồn của người Tây Bắc.

D. Những người con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hương.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Súc tiến. B. Súc tích. C. Xinh sắn. D. Xung sức.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Chỉ cần chuyện này ........., tương lai của bé Long sẽ vô cùng .............”.

A. Suôn sẻ, xán lạn. B. Suôn sẻ, sáng lạng.

C. Suông sẻ, sáng lạng. D. Xuôn xẻ, xán lạn.

10. “Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ” (Theo Nguyễn Thành Long), “Làm khí tượng” là thành phần gì của câu?

A. hởi ngữ. B. Trạng ngữ. C. Chủ ngữ. D. Vị ngữ.

11. Các từ “xinh xinh, xanh xanh, rầm rầm” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép đẳng lập. B. Từ ghép chính phụ. C. Từ láy toàn bộ. D. Từ láy bộ phận.

12. “Ngọc không những mua bút máy mà bạn ấy còn mua cả đồ dùng học tập.” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.

C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ. D. sai logic.

13. “Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế

lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình” (Nguyễn Đăng Mạnh).

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:

A. Đoạn văn diễn dịch. B. Đoạn văn tổng phân hợp

C. Đoạn văn quy nạp. D. Đoạn văn song hành.

14. “Đầu xanh có tội tình gì/ Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.” (Truyện Kiều, Nguyễn Du) Từ “đầu xanh” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?

A. Màu của tóc. B. Người con gái. C. Cái đẹp. D. Tuổi trẻ.

15. Trong các câu sau:

I. Tiếng giọt danh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.

II. Hoa ban Tây Bắc nở rộ lung linh, hoa trắng núi trắng giời, hoa ban nở không kịp rụng.

III. Càng đổ dần về hướng mũi cà mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.

IV. Bằng những cố gắng không ngừng, anh đã tốt nghiệp đại học.

Những câu nào mắc lỗi:

A. IV và III. B. IV và II. C. IV và I. D. III và I.

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu từ cầu từ câu 16 đến 20:

NGƯỜI TIỀU PHU

Tiều phu cùng học giả đang đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông. Học giả tự nhận mình hiểu biết sâu rộng nên đã đề nghị chơi trò đoán chữ để cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao kèo, nếu mà mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua thì sẽ chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người.

Đầu tiên, tiều phu ra câu đố:

- Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân?

Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng. Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì.

- Tôi cũng không biết! - Tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm:

- Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi. Học giả vô cùng sửng sốt.

16. Xác định phương thức biểu đạt chính?

A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận.

17. Nội dung chính của câu chuyện trên là gì?

A. Bác tiều phu ngu muội. B. Cuộc thi tài của vị học giả và bác tiều phu.

C. Vị học giả khôn ngoan. D. Câu chuyện chiếc thuyền.

18. Từ câu chuyện trên, anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân?

A. Làm một người khiêm tốn. B. Không dùng tiền để thử tài.

C. Không nên thi thố với người khác D. Tất cả các phương án trên.

19. Khiêm tốn thể hiện qua yếu tố nào?

A. Lời nói. B. Cử chỉ.

C. Hành động. D. Tất cả các đáp án trên.

20. Vị học giả hiện lên là người như thế nào?

A. Tự tin. B. Xấc xược. C. Kiêu ngạo. D. Nhút nhát.



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: (Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. I don’t care ______ money. Money can’t buy happiness.

A. about B. with C. in D. at

22. Recently, the Institute of Occupational Health and Environment (Ministry of Health) _______ with Hanoi University of Technology to create a portable whole-body disinfection chamber to prevent and control Covid- 19.

A. cooperated B. has cooperated C. cooperates D. cooperate

23. Shopping malls in the capital, Hanoi, which were busy on weekends are now becoming ______ due to

the Covid-19 epidemic.

A. deserteder B. the most deserted C. desertedest D. more deserted

24. _______ football player at the Brazilian Club wears masks when they play in protest against the country for not having delayed the domestic tournament despite the outbreak of Covid-19 in the world.

A. All B. Every C. Most D. Many

25. According to _______ from the Institute of Advanced Mathematics Research (VIASM), Professor Ngo Bao Chau, the scientific director of the Institute, became the Fellow of the Collège de France (France).

A. inform B. informations C. information D. informal

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. In spite of their frightening appearance, the squid is shy and completely harmless.

A B C D

27. Virgin Islands National park features a underwater preserve with coral reefs and colorful tropical fish.

A B C D

28. The reason what I phoned him was to invite him to a party.

A B C D

29. I doubt whether everybody could read your letter as your handwriting is really terrible.

A B C D

30. The study of how living things work are called philosophy.

A B C D

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. It was a mistake for Tony to buy that house.

A. Tony couldn’t have bought that house. B. Tony can’t have bought that house.

C. Tony needn’t have bought that house. D. Tony shouldn’t have bought that house.

32. Unless you pay him the money back, he will sue you.

A. You should pay him the money back or he will sue you.

B. You should either pay him the money back or he will sue you.

C. He will not sue you if you receive the money.

D. If you don't pay him the money back, he would sue you.

33. All of the courses I have taken, this one is the hardest but most interesting.

A. All of the courses I have taken are easier than and as interesting as this one.

B. All of the courses I have taken are tougher and more fascinating than this.

C. No other course I have taken was harder nor less fascinating than this.

D. No other course I have taken was as tough nor as fascinating as this one.

34. “I would be grateful if you could send me further information about the job.”, Lee said to me.

A. Lee thanked me for sending him further information about the job.

B. Lee felt great because further information about the job had been sent to him.

C. Lee politely asked me to send him further information about the job.

D. Lee flattered me because I sent him further information about the job.

35. The doctor told him not to talk during the meditation.

A. He has been told not to talk during the meditation by the doctor.

B. He was told not to talk during the meditation by the doctor.

C. He is told not to talk during the meditation by the doctor.

D. He was being told not to talk during the meditation by the doctor.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. The 2019–20 Australian bushfire season began with several serious uncontrolled fires in June 2019. Hundreds of fires have been or are still burning, mainly in the southeast of the country.

2. As of 14 January 2020, fires this season have burnt an estimated 18.6 million hectares, destroyed over 5,900 buildings (including 2,779 homes) and killed at least 34 people. It was estimated on 8 January 2020 that more than one billion animals were killed by bushfires in Australia; while more than 800 million animals perished in New South Wales. Ecologists feared some endangered species were driven to extinction by the fires. The loss of an estimated 8,000 koalas caused concerns. Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. At the Budj Bim heritage areas in Victoria the Gunditjmara people reported that when they inspected the site after fires moved across it, they found ancient channels and ponds that were newly visible after the fires burned much of the vegetation off the landscape. Air quality has dropped to hazardous levels. The cost of dealing with the bushfires is expected to exceed the 4.4 billion Australia dollar of the 2009 Black Saturday fires, and tourism sector revenues have fallen more than 1 billion Australia dollar. By 7 January 2020, the smoke had moved approximately 11,000 kilometres across the South Pacific Ocean to Chile and Argentina. As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. What is more, several firefighters – called firies in Australia – were killed or injured. Many firefighters were volunteers and laid-off fire management staffs asked to go back to work without pay.

3. As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. Do not donate hard goods such as clothing, food and water, medications or other items unless there is a specific request from an organization already working in Australia. Organizations engaged in this disaster are already stretched beyond their capacity and they are unable to effectively receive, sort or distribute donated goods at this time.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. According to the passage, Australian bushfire season ____________.

A. has happened since June 2019

B. first happened in January 2020

C. happened due to previous fires burning some years ago

D. only happened in the southeast of the country

37. Which of the following is closest in meaning to the word hazardous in paragraph 2?

A. out of danger B. perilous C. secure D. unthreatened

38. It can be inferred from the passage that Australian bushfire has affected ______.

A. the environment, ecological system and archaeology

B. the environment and ecological system

C. the air quality

D. animals’ and people’s homes

39. What is mainly discussed in paragraph 3?

A. Money is the only effective thing to be donated

B. The importance of hard goods such as clothing, food and water, medications

C. What we should and shouldn’t do to help deal with the fire’s effects

D. How Australian got over the serious disaster

40. What does the word This in paragraph 2 refer to?

A. 500-year-old rock art

B. northern New South Wales

C. granite rock

D. intense and rapid temperature change of the fires



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Cho hàm số . Giá trị của tham số để đường thẳng cắt tại ba điểm phân biệt sao cho tam giác có diện tích bằng với điểm là:

A. B. C. D.

42. Cho số phức thỏa mãn là số thực. Tập hợp điểm biểu diễn số phức là:

A. Đường tròn B. Đường thẳng C. Hai đường thẳng D. Một điểm duy nhất

43. Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại , cạnh , đường chéo tạo với mặt phẳng một góc . Thể tích khối lăng trụ . là:

A. B. C. D.

44. Cho hai đường thẳng (với m là tham số). Tìm đề hai đường thẳng cắt nhau.

A. B. C. D.

45. Cho . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

A. B. C. D.

46. Giải bóng đá V-league Việt Nam mùa bóng 2017 - 2018 có 14 đội tham gia thi đấu theo hình thức cứ hai đội bất kỳ gặp nhau hai lần, một lần trên sân nhà và một lần trên sân khách. Hỏi mùa giải 2017-2018 V-league Việt Nam có bao nhiêu trận đấu?

A. 140 B. 182 C. 91 D. 70



47. Một chiếc tàu khoan thăm dò dầu khí trên thềm lục địa có xác suất khoan trúng túi dầu là 0,4. Xác suất để trong 5 lần khoan độc lập, chiếc tàu đó khoan trúng túi dầu ít nhất một lần.

A. 0,07776 B. 0,84222 C. 0,15778 D. 0,92224

48. Đặt . Tính theo a b .

A. B. C. D.

49. Tỉ số giữa số nữ và số nam của một lớp học là . Biết số nữ hơn số nam là 8. Hỏi lớp đó có

bao nhiêu nữ, bao nhiêu nam?

A. Nữ: 18 ; Nam: 10 B. Nữ: 20 ; Nam: 12

C. Nữ: 22 ; Nam: 14 D. Nữ: 23 ; Nam: 15

50. Một nhóm thợ phải thực hiện kế hoạch sản xuất 3000 sản phẩm. Trong 8 ngày đầu họ thực hiện đúng mức đề ra, những ngày còn lại họ vượt mức mỗi ngày 10 sản phẩm nên đã hoành thành sớm hơn dự định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch cần sản xuất mỗi ngày bao nhiêu sản phẩm.

A. 100 sản phẩm B. 200 sản phẩm C. 300 sản phẩm D. 400 sản phẩm

51. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

A. Để tứ giác là một hình vuông, điều kiện cần và đủ là nó có bốn cạnh bằng nhau.

B. Để tổng hai số tự nhiên chia hết cho 7, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 7.

C. Để cả 2 số a b, đều dương, điều kiện cần là ab 0 .

D. Để một số nguyên chia hết cho 3, điều kiện đủ là nó chia hết cho 9.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 54

Bốn bạn có tên và họ lý thú: Tên của A là họ của B, tên của B là họ của C, tên của C là họ của D, tên của D là họ của A. Biết rằng, tên là Hồ không phải họ Nguyễn; tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác, tên bạn này là họ của bạn tên là Trần.

52. Tên của bạn họ Lê là gì?

A. Lê Nguyễn B. Lê Trần

C. Lê Hồ D. Lê Nguyễn hoặc Lê Hồ

53. Bạn họ Hồ tên là gì?

A. Hồ Trần B. Hồ Nguyễn

C. Hồ Lê D. Hồ Lê hoặc Hồ Nguyễn

54. Họ của bạn tên Lê là:

A. Trần Lê B. Nguyễn Lê

C. Hồ Lê D. Trần Lê hoặc Nguyễn Lê

55. Tiến hành một trò chơi, các em thiếu nhi chia làm hai đội: quân xanh và quân đỏ. Đội quân đỏ bao giờ cũng nói đúng, còn đội quân xanh bao giờ cũng nói sai.

Có ba thiếu niên đi tới là An, Dũng và Cường. Người phụ trách hỏi An: “Em là quân gì?”. An trả lời không rõ, người phụ trách hỏi lại Dũng và Cường: “An đã trả lời thế nào?”. Dũng nói: “An trả lời bạn ấy là quân đỏ”, còn Cường nói “An trả lời bạn ấy là quân xanh”. Hỏi Dũng và Cường thuộc quân nào?

A. Dũng thuộc quân xanh, Cường thuộc quân đỏ.

B. Dũng thuộc quân đỏ, Cường thuộc quân đỏ.

C. Dũng thuộc quân đỏ, Cường thuộc quân xanh.

D. Dũng thuộc quân xanh, Cường thuộc quân xanh.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 56 và 57

Ba nghệ sĩ Vàng, Bạch, Hồng rủ nhau vào quán uống cà phê. Ngồi trong quán, người nghệ sĩ đội mũ trắng nhận xét: “Ba ta đội mũ có màu trùng với tên của ba chúng ta, nhưng không ai đội mũ có màu trùng với tên của mình cả”. Nghệ sĩ Vàng hưởng ứng: “Anh nói đúng”.

56. Bạn hãy cho biết nghệ sĩ Vàng đội mũ màu gì?

A. Trắng B. Hồng C. Vàng D. Trắng hoặc hồng

57. Bạn hãy cho biết nghệ sĩ Bạch đội mũ màu gì?

A. Trắng B. Hồng C. Vàng D. Trắng hoặc hồng

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 58 và 60

Bốn người A, B, C, D cùng bàn về người cao – thấp

A nói: Tôi cao nhất

B nói: Tôi không thể là thấp nhất.

C nói: Tôi không cao bằng A nhưng cũng không phải là thấp nhất.

D nói: Thế thi tôi thấp nhất rồi!

Để xác định ai đúng ai sai, họ đã tiến hành đo tại chỗ, kết quả là chỉ có một người nói sai.

58. Ai là người thấp nhất?

A. A B. B C. C D. D

59. Ai là người nói sai?

A. A B. B C. C D. D

60. Chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp là:

A. A, B, C, D B. B, C, A, D C. C, B, A, D D. B, A, C, D

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

(Nguồn: Environment.gov.za; science.nationalgeographic.com CITES Việt Nam)

61. Hãy cho biết số lượng tê giác trung bình bị săn bắn trái phép gia tăng nhanh tại Nam phi từ năm 2010 đến năm 2014 là:

A. 668,2 cá thể tê giác/năm. B. 684,7 cá thể tê giác/năm. .

C. 664,2 cá thể tê giác/năm. D. 644,5 cá thể tê giác/năm.

62. Từ năm 2010 đến năm 2014 số lượng tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ là:

A. 1204 B. 1020 C. 1234 D. 1244

63. Tính tỉ lệ phần trăm tổng số tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ so với tổng số tê giác bị săn bắn trái phép từ năm 2010 đến năm 2014 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. 30% B. 37,2% C. 35% D. 36%

64. Từ năm 2013 đến năm 2014 đã có tổng số bao nhiêu cá thể tê giác bị săn bắn trái phép?

A. 1872 B. 1992 C. 1576 D. 1944

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

65. Sau cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 nước ta đã có bao nhiêu triệu dân? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. 96,3 triệu dân B. 96,2 triệu dân C. 85,8 triệu dân D. 97 triệu dân

66. Hãy cho biết tỷ lệ tăng dân số bình quân năm từ năm 2009 đến 2019 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. 1,7 % B. 2,1 % C. 1,5 % D. 1,2 %

67. Từ năm 1979 đến năm 2019 dân số Việt Nam đã tăng lên bao nhiêu triệu người?

A. 41,5 triệu người B. 42 triệu người C. 43,5 triệu người D. 44 triệu người

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 68, 69 và 70.

Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 các trường top đầu tại Hà Nội (2014-2018)

(Nguồn: Sở GD & ĐT Hà Nội)

68. Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT nào cao nhất?

A. Lê Quý Đôn - Hà Đông B. Phan Đình Phùng

C. Chu Văn An D. Phạm Hồng Thái

69. Điểm chuẩn trung bình của THPT Kim Liên trong 5 năm qua là:

A. 52,1 điểm. B. 52 điểm. C. 53 điểm. D. 52,5 điểm.

70. Trong năm 2018 có bao nhiêu trường có điểm chuẩn dưới 50 điểm?

A. 15 trường B. 16 trường C. 17 trường D. 18 trường



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p64s1.

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. X và Y đều là các kim loại. B. X và Y đều là các phi kim.

C. X là kim loại, Y là phi kim. D. X là phi kim, Y là kim loại.

72. Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k); ∆H = -192,5kJ.

Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần

A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.

B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất.

C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.

D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.

73. Đốt cháy hoàn toàn 6,20 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết

tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ba = 137. Công thức phân tử của A là

A. C2H4O2. B. C2H6O. C. C2H6O2. D. C3H8O.

74. Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể cho chất này thực hiện phản ứng hóa học lần lượt với

A. dung dịch KOH và dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.

C. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4. D. dung dịch KOH và CuO.

75. Chất điểm có khối lượng dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương

trình dao động . Chất điểm có khối lượng m2 100 dao động điều hoà quanh vị trí

cân bằng của nó với phương trình dao động . Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hoà của chất điểm m1 so với chất điểm m2 bằng:

A. 1. B. 2. C. 1. D. 1

76. Trong chân không, ánh sáng vàng có bước sóng là 0,589μm. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng này có giá trị là

A. 4,2eV. B. 2,1eV. C. 0,2eV. D. 0,4eV.

77. Trong khoảng thời gian 7,6 ngày có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là

A. 138 ngày. B. 10,1 ngày. C. 15,2 ngày. D. 3,8 ngày.

78. Một nguồn sáng phát ra chùm sáng đơn sắc có bước sóng 662,5nm , với công suất là 1,5.10-4 W. Số phôtôn của nguồn phát ra trong mỗi giây là

A. 4.1014 photon . B. 5.1014 photon. C. 6.1014 photon . D. 3.1014 photon.

79. Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

A. Vận chuyển dinh dưỡng.

B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

C. Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.

D. Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.

80. Ở động vật ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn, sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?

A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

B. Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.

C. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.

81. Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra

đột biến, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình ở F2

A. 4 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng B. 4 cây hoa đỏ: 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

C. 2 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng D. 2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

82. Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát

biểu đúng?

(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.

(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.

(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen

AaBBDDEe.

A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

83. Biển Đông được xem là một trong những “điểm nóng” trong khu vực và trên thế giới vì

A. Là vùng biển diễn ra nhiều tranh chấp giữa các quốc gia.

B. Biển Đông giàu tài nguyên và có vị trí chiến lược quan trọng.

C. Vùng biển rộng lớn, có nhiều tàu thuyền thường xuyên qua lại.

D. Gần các tuyến hàng hải và hàng không quốc tế.

84. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. địa hình chia cắt, giao thông khó khăn. B. nhiều mỏ có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác

C. khí hậu diễn biến thất thường, địa hình dốc D. đòi hỏi đầu tư lớn, giao thông khó khăn.

85. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh có ngành thủy sản phát triển toàn diện cả khai thác và nuôi trồng ở nước ta là:

A. An Giang B. Kiên Giang C. Bà Rịa – Vũng Tàu D. Cà Mau

86. Sông lớn nhất ở Đồng bằng Đông Âu và được coi là biểu tượng của nước Nga là

A. Ô-bi B. Lê-na C. Von-ga D. Ê-nit-xây

87 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ở Nga mang tính chất là cuộc cách mạng:

A. Cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa. B. Cuộc cách dân chủ tư sản.

C. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

88. Trong những năm 1973-1991, nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do

A. hệ quả từ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

C. sự đối đầu, chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mĩ.

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

89. Các cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) chứng tỏ

A. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.

B. Đông Nam Á là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ.

C. sự can thiệp của Mĩ đối với các cuộc chiến tranh cục bộ.

D. Chiến tranh lạnh đã lan rộng và bao trùm toàn thế giới.

90. Nhận xét nào sau đây đúng về điểm chung của Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và Trật tự thế giới hai cực lanta?

A. Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.

B. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.

C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

D. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Các khu đô thị tại Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ phát triển cao, mật độ dân số đang ngày một tăng, diện tích đô thị mở rộng không ngừng, áp lực trong việc bảo vệ môi trường ngày một lớn. Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí tại các khu sản xuất, nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, nước thải từ các lò giết mổ hay nước thải từ các bệnh viện,… hàng ngày đều chảy trực tiếp ra các cống rãnh rồi nguồn nước này theo chiều chảy ra sông lớn. Các hệ thống sông ngòi, ao hồ tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.

91. Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị ô nhiễm?

A. Nước sinh hoạt từ nhà máy hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen, sắt quá mức cho phép.

B. Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.

C. Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh.

D. Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+, Cd2+, Hg2+, Ni2+.

92. Theo tổ chức Y tế Thế Giới, nồng độ tối đa của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0,05mg/l. Nguồn nước nào dưới đây bị ô nhiễm nặng bởi chì, biết rằng kết quả xác định hàm lượng Pb2+ lần lượt như sau:

A. Nguồn nước có 0,02 mg Pb2+ trong 0,5 lít nước.

B. Nguồn nước có 0,04 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước.

C. Nguồn nước có 0,2 mg Pb2+ trong 2 lít nước.

D. Nguồn nước có 0,15 mg Pb2+ trong 4 lít nước.

93. Để đánh giá sự nhiễm bẩn PO43- của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 2 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thấy tạo ra 2,646.10-3 gam kết tủa vàng. Cho N = 14; O = 16; Pb = 31; Ag = 108. Nồng độ PO43- có trong 2 lít nước máy sinh hoạt là

A. 0,6 mg/l. B. 0,3 mg/l C. 0,4 mg/l. D. 0,2 mg/l.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

CHẤT TẠO NẠC - SALBUTAMOL

Salbutamol là chất cực kì nguy hiểm cho sức khỏe. Nó vốn là loại thuốc dùng cắt cơn hen xuyễn, giãn phế quản, giãn cơ trơn. Nếu sử dụng salbutamol không đúng chỉ định có thể dẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn mạch vành, trụy mạch và thậm chí tử vong. Nếu phụ nữ mang thai hoặc cho con bú mà dùng salbutamol có thể gây độc cho trẻ nhỏ, gây bệnh tim mạch cho trẻ từ trong bào thai. Gần đây, báo chí phát hiện nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ cố tình trộn các chất tăng trọng có chứa salbutamol vào thức ăn cho lợn trước thời kì bán thúc. Lợn ăn thức ăn này thịt đỏ tươi hơn, nạc nhiều, tăng trọng nhanh. Tồn dư salbutamol trong thịt gây độc hại cho người sử dụng.

Salbutamol có công thức cấu tạo như sau:

94. Công thức phân tử của salbutamol là

A. C12H19NO3. B. C13H21NO3. C. C12H21NO3. D. C13H19NO3.

95. Cho các phát biểu sau về salbutamol:

(1) Salbutamol là hợp chất hữu cơ đa chức vì có chứa nhiều nhóm chức.

(2) Phân tử salbutamol có 2 nhóm chức phenol.

(3) Nhóm amin trong phân tử salbutamol có bậc là 1.

(4) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 ở điều kiện thường.

Số phát biểu không đúng là

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

96. Cho 0,1 mol salbutamol phản ứng với 0,2 mol HCl thu dược dung dịch X. Dung dịch X sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Khối lượng muối thu được trong dung dịch Y là

A. 37,8 gam. B. 36,4 gam. C. 26,1 gam. D. 24,7 gam.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004 một đoàn du lịch Thái Lan đang cưỡi voi thì bỗng dưng chú Voi quay đầu và chạy vào rừng. Sau đó qua đài báo và truyền hình mọi người đã biết được có một trận động đất mạnh 9,15 độ Richter xảy ra ở Ấn Độ Dương tạo thành trận sóng thần lịch sử ập vào bờ biển Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ và Srilanka gây tổn thất nặng nề.

97. Các chú voi cảm nhận và phát hiện sớm có động đất ngoài Ấn Độ Dương (nguyên nhân gây ra sóng thần) và chạy vào rừng để tránh là vì

A. Voi cảm nhận được siêu âm phát ra trong trận động đất.

B. Voi cảm nhận được hạ âm phát ra từ trong động đất.

C. Voi thấy các cột sóng lớn do sóng thần gây ra ở ngoài khơi Ấn Độ Dương.

D. Voi luôn biết trước tất cả các thảm họa trong tự nhiên.

98. Sóng âm khi truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan truyền với tốc độ khác nhau. Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tín hiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian 240 s. Hỏi tâm chấn động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng trong lòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5 km/s và 8 km/s.

A. 570 km. B. 730 km. C. 3500 km. D. 3200 km.

99. Ở Califorlia (Hoa kì) gần vết nứt San-anđréas thường xuyên có xảy ra động đất. Năm 1979, người ta lấy một mẫu thực vật đã bị hủy diệt do động đất gây ra và đo độ phóng xạ của chúng nhờ đồng vị C14 (có chu kì bán rã T = 5700 năm), thu được kết quả là 0,233 Bq. Biết độ phóng xạ của đất không bị chôn vùi chứa thực vật còn sống luôn không đổi và bằng 0,255 Bq. Năm xảy ra động đất là

A. 1327. B. 1237. C. 1271. D. 1371.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Đồng hồ quả lắc được nhà vật lý học nổi tiếng người Hà Lan - Christiaan Huygens sáng chế, hoạt động dựa trên sự chuyển động của một con lắc đơn có cấu tạo gồm quả nặng treo trên một sợi dây. Một con lắc đồng hồ có chu kì T = 2 s, vật nặng có khối lượng 1 kg, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2.

100. Chiều dài của con lắc đồng hồ là

A. 1,5 m. B. 2 m. C. 1 m. D. 0,5 m.

101. Coi bán kính Trái Đất là 6400 km. Đưa đồng hồ trên lên độ cao 7,5 km. Hỏi mỗi ngày đêm, đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu giây?

A. nhanh 101,25 giây. B. chậm 101,25 giây. C. nhanh 120,2 giây. D. chậm 120,2 giây.

102. Biên độ góc ban đầu của con lắc là 50. Do chịu tác dụng của lực cản Fc = 0,011 N nên dao động tắt dần. Người ta dùng một pin có suất điện động E = 3 V, điện trở trong không đáng kể để bổ sung năng lượng cho con lắc với hiệu suất của quá trình bổ sung là 25%. Biết pin có dung lượng 3000 mAh. Hỏi đồng hồ chạy bao lâu thì phải thay pin

A. 46 ngày. B. 56 ngày. C. 66 ngày. D. 76 ngày.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu không đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

Người phụ nữ mang gen bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường.

103. Gen gây bênh máu khó đông dạng phổ biến nhất có đặc điểm

A. Gen trội, nằm trên NST thường B. Gen lặn, nằm trên NST giới tính X

C. Gen lặn, nằm trên NST thường D. Gen trội, nằm trên NST giới tính X

104. Một người bị bệnh máu khó đông có bố và mẹ đều bình thường nhưng ông ngoại của họ bị bệnh máu khó đông. Khả năng để người em trai của người đó cũng bị bệnh máu khó đông là:

A. 100% B. 50% C. 25% D. 12,5%

105. Anh Vũ có bố bị máu khó đông, khi lập gia đình, Vũ lo rằng các con của mình có thể bị bệnh. Trường hợp nào sau đây những người con của Vũ chắc chắn không bị bệnh?

A. Bố mẹ vợ không bị bệnh máu khó đông B. Người vợ không bị máu khó đông

C. Vũ sinh toàn con trai D. Vợ Vũ không mang gen bệnh.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Hình ảnh bên dưới mô tả sự biến đổi của tổng tiết diện mạch, vận tốc, huyết áp trong hệ mạch.

Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ở người Việt Nam, huyết áp tâm thu khoảng 110 – 120mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 70 – 80mmHg.

106. Từ hình ảnh trên ta thấy mối quan hệ của vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu ở mao mạch là

A. Tỉ lệ thuận B. Tỉ lệ nghịch

C. Biến động không phụ thuộc vào nhau D. Cả 3 mối quan hệ trên

107. Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ứng với khi

A. Tim co – tim giãn B. Tim giãn – tim co

C. Tâm thất giãn – tâm nhĩ co D. Tâm thất co – tâm nhĩ giãn

108. Khi nói về vận tốc máu chảy trong hệ mạch của người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong hệ mạch, tốc độ máu trong động mạch nhanh nhất.

B. Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

C. Từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch, tốc độ máu giảm dần.

D. Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là thông tin, dấu hiệu được dùng trên hàng hóa có nguồn gốc địa lý cụ thể và sở hữu chất lượng riêng biệt hoặc danh tiếng bởi địa điểm đó. Quá trình hội nhập sâu rộng của nền kinh tế đã đưa nông nghiệp Việt Nam đã, đang và sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức không nhỏ:yêu cầu của thị trường trong nước tăng cao, đòi hỏi những sản phẩm chế biến sâu, chất lượng, đồng thời chịu sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu. Trong bối cảnh đó, đối với các mặt hàng nông sản, chỉ dẫn địa lý (CDĐL) trở thành công cụ hữu hiệu để bảo hộ các sản phẩm đặc sản, thúc đẩy tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng và mở rộng thương mại, đưa nông sản Việt Nam tiến xa hơn ra thế giới.

Theo Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), tính đến tháng 10/2019, Việt Nam đã bảo hộ 70

chỉ dẫn địa lý quốc gia. Như vậy, trong hơn 10 năm qua, số sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc gia đã tăng 3,5 lần. Trong đó, có 47% sản phẩm là trái cây, 23% là các sản phẩm từ cây công nghiệp và lâm nghiệp, 12% là thủy sản, 8% là gạo. Có 5 sản phẩm không phải là thực phẩm được bảo hộ, là: Nón lá Huế, thuốc lào Tiên Lãng, thuốc lào Vĩnh Bảo, cói Nga Sơn và hoa mai vàng Yên Tử. Trên phạm vi cả nước, đã có 41 tỉnh/thành phố có sản phẩm được bảo hộ CDĐL.

CDĐL đã bước đầu tác động tích cực đến giá trị của sản phẩm như nước mắm Phú Quốc, bưởi Phúc

Trạch, cam Cao Phong, cà phê Sơn La, hạt điều Bình Phước, rau an toàn Mộc Châu… Giá bán của các sản phẩm sau khi được bảo hộ đều có xu hướng tăng, cụ thể như: cam Cao Phong giá bán tăng gần gấp đôi, chuối ngự Đại Hoàng tăng 100-130%, bưởi Phúc Trạch tăng 10-15%, đặc biệt như bưởi Luận Văn giá bán tăng lên 3,5 lần so với trước khi được bảo hộ ..., nhiều sản phẩm đã xuất khẩu có gắn CDĐL như: nước mắm Phú Quốc, vải thiều Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, vải thiều Lục Ngạn…Việc xây dựng, phát triển và quản lý CDĐL cũng góp phần nâng cao nhận thức của người sản xuất và tiêu dùng đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; thúc đẩy hoạt động liên kết vùng để phát triển các sản phẩm chủ lực liên tỉnh, liên vùng, nâng cao khả năng cạnh tranh, giá trị sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.

(Nguồn: https://hanoimoi.com.vn/ và Cục sở hữu Trí Tuệ 2019)

109. Đâu là tên gọi đúng của các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý?

A. gạo Thái Lan B. xoài cát Hòa Lộc C. rượu vang Pháp D. dưa hấu Sài Gòn

110. Theo Cục Sở hữu trí tuệ, nhóm sản phẩm nào dưới đây được bảo hộ chỉ dẫn địa lý nhiều nhất ở nước ta?

A. cây công nghiệp B. trái cây C. thủy sản D. gạo

111. Đâu không phải là vai trò của việc đăng kí bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với các mặt hàng nông sản nước ta hiện nay?

A. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

B. Tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu.

C. Nâng cao nhận thức của người sản xuất và tiêu dùng về sản phẩm có chỉ dẫn địa lý.

D. Đa dạng hóa các mặt hàng nông sản.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Sau khi tăng trưởng sản lượng nông nghiệp rơi vào tình trạng tương đối yếu năm 2016, ngành nông

nghiệp nước ta đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2017 và vẫn tiếp tục được duy trì trong năm 2018. Tăng trưởng đã được phục hồi lên mức 2,9% năm 2017 và tiếp tục đạt được mức cao 4,1% trong quý đầu năm 2018.

Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp chủ lực (gạo, hạt điều, rau quả và thủy sản) ước tăng

8,4% (so với cùng kỳ năm trước) trong quý I năm 2018 đem lại đóng góp cho kết quả tổng kim ngạch xuất khẩu đầy ấn tượng của Việt Nam. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp có sự thay đổi tích cực theo hướng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao như: nuôi trồng thủy sản, rau quả, cây công nghiệp lâu năm…

Bên cạnh những biến động ngắn hạn do thiên tai và điều kiện thị trường, ngành nông nghiệp cũng đang

đối mặt với những thách thức đáng kể về hiện đại hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sự bền vững trong tăng trưởng nông nghiệp.

Chất lượng tăng trưởng tương đối thấp được thể hiện qua lợi nhuận thấp của nông hộ nhỏ. Vấn đề an

toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm chưa đồng đều hoặc chưa ổn định, giá trị gia tăng thấp, đổi mới công nghệ hoặc thể chế còn hạn chế. Tăng trưởng nông nghiệp phần nào bị đánh đổi bằng môi trường qua tình trạng phá rừng, tổn thất về đa dạng sinh học, suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước.

(Nguồn: Tổng cục thống kê và Hải quan)

112. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp nước ta không bao gồm

A. Thủy sản B. Rau quả C. Gạo D. Thịt lợn

113. Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay không bao gồm?

A. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

B. Đổi mới công nghệ, hiện đại hóa sản xuất

C. Tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường

D. Tài nguyên thiên nhiên hạn chế

114. Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta hiện nay là

A. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản

B. Khai thác có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên

C. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

D. Đáp ứng nhu cầu của thị trường

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau sự tan rã của trật tự thế giới hai cực Ianta (1991), lịch sử thế giới hiện đại đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, thường được gọi là giai đoạn sau Chiến tranh lạnh. Nhiều hiện tượng mới và xu thế mới đã xuất hiện.

Một là, sau Chiến tranh lạnh hầu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm, bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, một nền công nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phòng hùng mạnh.

Hai là, sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới. Mối quan hệ giữa các nước lớn hiện nay mang tính hai mặt, nổi bật là: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế,…

Ba là, tuy hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố thường có những căn nguyên lịch sử sâu xa nên việc giải quyết không dễ dàng và nhanh chóng.

Bốn là, từ thập kỉ 90, sau Chiến tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Toàn cầu hóa là xu thế phát triển khách quan. Đối với các nước đang phát triển, đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước.

Nhân loại đã bước sang thế kỉ XXI. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, nhưng tình hình hiện nay đã hình thành những điều kiện thuận lợi, những xu thế khách quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển, đảm bảo những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 73 – 74)

115. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia được xây dựng dựa trên những nền tảng nào?

A. Quân sự - kinh tế - khoa học kĩ thuật.

B. Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ.

C. Quốc phòng - kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ.

D. Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ - quốc phòng.

116. Ý nào dưới đây không biểu thị mối quan hệ giữa các nước lớn hiện nay?

A. Mâu thuẫn và hài hòa. B. Cạnh tranh và hợp tác.

C. Cạnh tranh và đối đầu. D. Tiếp xúc và kiềm chế.

117. Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam?

A. Xu thế toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

B. Xu thế toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

C. Xu thế toàn cầu hóa là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước.

D. Xu thế toàn cầu hóa không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Sau nhiều lần đưa quân tới khiêu khích, chiều 31 - 8 - 1858 liên quân Pháp - Tây Ban Nha với khoảng 3 000 binh lính và sĩ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền, kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

Sáng 1 - 9 - 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đây lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “vườn không nhà trống" gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8 -1858 đến đầu tháng 2 - 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược.

Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước.

Tại Đà Nẵng, nhân dân tổ chức thành đội ngũ, chủ động tìm địch mà đánh. Thực dân Pháp đã phải thừa nhận "dân quân gồm tất cả những ai không đau ốm và không tàn tật".

Từ Nam Định, Đốc học Phạm Văn Nghị tự chiêu mo 300 người, chủ yếu là học trò của ông, lập thành cơ ngũ, lên đường vào Nam xin vua được ra chiến trường.

Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định.

Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng. Hệ thống giao thông đường thuỷ ở đây rất thuận lợi. Từ Gia Định có thể sang Campuchia một cách dễ dàng. Chiếm được Nam Kì, quân Pháp sẽ cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông Mê Công của Pháp.

Ngày 9 – 2 – 1859, hạm đội Pháp hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 - 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17 – 2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dùng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bị thất bại, buộc địch chuyển sang kế hoach "chinh phục từng gói nhỏ".

Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I-ta-li-a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định (23 – 3 - 1860). Vì phải chia xẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1 000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình văn đóng trong phòng tuyến Chí Hoà mới được xây dựng trong tư thế "thủ hiểm".

Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch.

Pháp bị sa lầy ở cả hai nơi (Đà Nẵng và Gia Định), rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Lúc này trong triều đình nhà Nguyễn có sự phân hoá, tư tưởng chủ hòa lan ra làm lòng người li tán.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 108 – 110).

118. Đâu không phải nguyên nhân thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

A. Đà Nẵng có cảng nước sâu tàu chiến dễ dàng ra vào.

B. Gần với kinh đô Huế để thực hiện ý đồ đánh nhanh thắng nhanh.

C. Đội ngũ gián điệp của Pháp ở đây hoạt động mạnh.

D. Đây là vựa lúa lớn nhất của nhà Nguyễn, có thể lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

119. Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng (1858) đã

A. bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

B. buộc pháp phải lập tức chuyển hướng tiến công cửa biển Thuận An.

C. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D. buộc pháp phải lập tức thực hiện kế hoạch tấn công Bắc Kì.

120. Sau thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, Pháp buộc phải chuyển sang kế hoạch gì?

A. Đánh chắc tiến chắc. B. Đánh phủ đầu.

C. Chinh phục từng gói nhỏ. D. Chinh phục từng địa phương.

-------------HẾT-------------







































LỜI GIẢI



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



BẢNG ĐÁP ÁN


1. A

2. A

3. B

4. B

5. B

6. B

7.D

8. B

9. A

10. A

11. C

12. D

13. B

14. D

15. D

16. C

17. B

18. A

19. D

20. C

21. A

22. B

23. D

24. B

25. C

26. B

27. B

28. A

29. B

30. C

31. D

32. A

33. D

34. C

35. B

36. A

37. B

38. A

39. C

40. D

41. C

42. C

43. A

44. D

45. A

46. B

47. D

48. B

49. B

50. A

51. D

52. C

53. B

54. A

55. C

56. B

57. C

58. D

59. A

60. D

61. C

62. C

63. B

64. A

65. B

66. D

67. A

68. C

69. A

70.C

71. D

72. D

73. C

74. A

75. B

76. B

77. D

78. B

79. D

80. C

81. D

82. A

83. B

84. D

85. D

86. C

87. A

88. B

89. C

90. A

91. A

92. C

93. B

94. B

95. D

96. A

97. B

98. D

99. B

100. C

101. B

102. A

103. B

104. B

105. D

106. B

107. A

108. A

109. B

110. B

111. D

112. D

113. D

114. C

115. D

116. C

117. A

118. D

119. A

120. C



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mống đông vồng tây, chẳng mưa…cũng bão giật”.

A. Dây. B. Dông. C. Dai. D. Lâu.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất

Giải chi tiết:

- Tục ngữ: Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

Chọn A.

2. Nội dung của tác phẩm Nhàn là gì?

A. Lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc của tác giả; khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

B. Tấm lòng xót thương cho những thân phận tài hoa bạc mệnh.

C. Hình ảnh của người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng.

D. Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của tác giả.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Nhàn

Giải chi tiết:

Bài thơ thể hiện lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc của tác giả; khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

Chọn A.

3. “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,/ Tam quân tì hổ khí thôn ngưu./ Nam nhi vị liễu công danh trái/ Tu thính nhân gian thuyết vũ hầu.” (Tỏ lòng, Phạm Ngũ Lão)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát. B. Thất ngôn tứ tuyệt. C. Song thất lục bát. D. Tự do.

Phương pháp giải:

Căn cứ số câu của bài thơ, số tiếng của một câu thơ.

Giải chi tiết:

Bài thơ gồm có 4 câu thơ, mỗi câu có 7 tiếng. Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.

Chọn B.

4.Công viên là lá phổi xanh của thành phố”. Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. Công viên. B. Lá. C. Xanh. D. Thành phố.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Trong câu trên từ “lá” là từ được dùng với nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ dựa trên nét chung về hình dạng của chiếc lá và phổi của con người.

Chọn B.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đâu những... thân tự thuở xưa/ Những hồn quen dãi gió dầm mưa” (Nhớ đồng –Tố Hữu)

A. Người. B. Hồn. C. Tình. D. Nhà.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Nhớ đồng – Tố Hữu

Giải chi tiết:

Đâu những hồn thân tự thuở xưa

Những hồn quen dãi gió dầm mưa

Chọn B.

6. “Sóc phong xung hải khí lăng lăng/ Khinh khởi ngâm phàm quá Bạch Đằng/ Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc/ Qua trầm kích chiết ngạn tằng tằng” (Bạch Đằng hải khẩu – Nguyễn Trãi)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. Dân gian. B. Trung đại. C. Thơ Mới. D. Hiện đại.

Phương pháp giải:

Căn cứ tác giả, tác phẩm

Giải chi tiết:

Bài thơ ra đời trong thời kì văn học trung đại.

Chọn B.

7. Qua tác phẩm Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi thể hiện điều gì?

A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Nguyên.

B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ.

C. Vẻ đẹp tâm hồn của người Tây Bắc.

D. Những người con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hương.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Những đứa con trong gia đình

 Giải chi tiết:

Những đứa con trong gia đình kể về những người con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hương, cách mạng.

Chọn D.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Súc tiến. B. Súc tích. C. Xinh sắn. D. Xung sức.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài về chính tả s/x

Giải chi tiết:

Từ viết đúng chính tả là: súc tích

Sửa lại một số từ sai chính tả:

Súc tiến => xúc tiến

xinh sắn => xinh xắn

xung sức => sung sức

Chọn B

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Chỉ cần chuyện này ........., tương lai của bé Long sẽ vô cùng .............”.

A. Suôn sẻ, xán lạn. B. Suôn sẻ, sáng lạng.

C. Suông sẻ, sáng lạng. D. Xuôn xẻ, xán lạn.

Phương pháp giải:

Căn cứ Chữa lỗi dùng từ; chính tả

 

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

+ Lẫn lộn các từ gần âm

+ Sai nghĩa của từ

- Các từ trong phương án B, C, D đều mắc lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm hoặc sai chính tả

- “Chỉ cần chuyện này suôn sẻ, tương lai của bé Long sẽ vô cùng xán lạn.”

Chọn A.

10. “Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ” (Theo Nguyễn Thành Long), “Làm khí tượng” là thành phần gì của câu?

A. hởi ngữ. B. Trạng ngữ. C. Chủ ngữ. D. Vị ngữ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Khởi ngữ

Giải chi tiết:

- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nên lên đề tài được nói đến trong câu.

- “Làm khí tượng” là khởi ngữ.

Chọn A.

11. Các từ “xinh xinh, xanh xanh, rầm rầm” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép đẳng lập. B. Từ ghép chính phụ. C. Từ láy toàn bộ. D. Từ láy bộ phận.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ láy

Giải chi tiết:

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:

+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.

+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.

- Các từ “xinh xinh, xanh xanh, rầm rầm”  thuộc nhóm từ láy toàn bộ.

Chọn C.

12. “Ngọc không những mua bút máy mà bạn ấy còn mua cả đồ dùng học tập.” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.

C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ. D. sai logic.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ

+ Lỗi dùng sai quan hệ từ

+ Lỗi logic

- Đây là câu sai logic, không liệt kê các sự vật cùng loại: bút máy, đồ dùng học tập

- Sửa lại: Ngọc không những mua bút máy mà bạn ấy còn mua cả bút bi.

Chọn D.

13. “Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế

lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình” (Nguyễn Đăng Mạnh).

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:

A. Đoạn văn diễn dịch. B. Đoạn văn tổng phân hợp

C. Đoạn văn quy nạp. D. Đoạn văn song hành.

Phương pháp giải:

Căn cứ các kiểu đoạn văn cơ bản: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp, song hành, móc xích.

Giải chi tiết:

- Đoạn văn tổng phân hợp. Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên môt nhận định chung về nhân vật. Các câu khác khai triển đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy. Từ những chứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn.

Chọn B.

14. “Đầu xanh có tội tình gì/ Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.” (Truyện Kiều, Nguyễn Du) Từ “đầu xanh” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?

A. Màu của tóc. B. Người con gái. C. Cái đẹp. D. Tuổi trẻ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Từ “đầu xanh” chỉ tuổi trẻ. Đây là hiện tượng chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

Chọn D.

15. Trong các câu sau:

I. Tiếng giọt danh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.

II. Hoa ban Tây Bắc nở rộ lung linh, hoa trắng núi trắng giời, hoa ban nở không kịp rụng.

III. Càng đổ dần về hướng mũi cà mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.

IV. Bằng những cố gắng không ngừng, anh đã tốt nghiệp đại học.

Những câu nào mắc lỗi:

A. IV và III. B. IV và II. C. IV và I. D. III và I.

Phương pháp giải:

Căn cứ chính tả d/r/gi; Danh từ

 Giải chi tiết:

Những câu mắc lỗi sai là câu I (sai chính tả) và câu III (không viết hoa danh từ riêng)

Câu I: Tiếng giọt danh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.

=> Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.

Câu III: Càng đổ dần về hướng mũi cà mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.

=> Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.

Chọn D.

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu từ cầu từ câu 16 đến 20:

NGƯỜI TIỀU PHU

Tiều phu cùng học giả đang đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông. Học giả tự nhận mình hiểu biết sâu rộng nên đã đề nghị chơi trò đoán chữ để cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao kèo, nếu mà mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua thì sẽ chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người.

Đầu tiên, tiều phu ra câu đố:

- Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân?

Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng. Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì.

- Tôi cũng không biết! - Tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm:

- Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi. Học giả vô cùng sửng sốt.

16. Xác định phương thức biểu đạt chính?

A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận.

Phương pháp giải:

Căn cứ căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh, hành chính).

Giải chi tiết:

- Phương thức biểu đạt: tự sự.

Chọn C.

17. Nội dung chính của câu chuyện trên là gì?

A. Bác tiều phu ngu muội. B. Cuộc thi tài của vị học giả và bác tiều phu.

C. Vị học giả khôn ngoan. D. Câu chuyện chiếc thuyền.

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Nội dung chính: Cuộc thi tài của vị học giả và bác tiều phu.

Chọn B.

18. Từ câu chuyện trên, anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân?

A. Làm một người khiêm tốn. B. Không dùng tiền để thử tài.

C. Không nên thi thố với người khác D. Tất cả các phương án trên.

Phương pháp giải:

Phân tích, lí giải

Giải chi tiết:

- Bài học: hãy làm một người khiêm tốn và đáng được tôn trọng.

Chọn A.

19. Khiêm tốn thể hiện qua yếu tố nào?

A. Lời nói. B. Cử chỉ.

C. Hành động. D. Tất cả các đáp án trên.

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Khiêm tốn thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động.

Chọn D.

20. Vị học giả hiện lên là người như thế nào?

A. Tự tin. B. Xấc xược. C. Kiêu ngạo. D. Nhút nhát.

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

 Giải chi tiết:

- Học giả hiện lên là một người kiêu ngạo.

Chọn C.

1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: (Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. I don’t care ______ money. Money can’t buy happiness.

A. about B. with C. in D. at

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

“care about sth/sb” (v): quan tâm đến cái gì/ai đó

Tạm dịch: Tôi không quan tâm đến tiền. Tiền không thể mua được hạnh phúc.

Chọn A.

22. Recently, the Institute of Occupational Health and Environment (Ministry of Health) _______ with Hanoi University of Technology to create a portable whole-body disinfection chamber to prevent and control Covid- 19.

A. cooperated B. has cooperated C. cooperates D. cooperate

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải chi tiết:

- Dấu hiệu: Recently (Gần đây, mới đây)

- Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ (không rõ thời gian), kéo dài và để lại kết quả ở hiện tại (có thể tiếp tục ở tương lai).

- Cấu trúc: S + have/has + V_ed/P2

Chủ ngữ “the Institute of Occupational Health and Environment” số ít => dùng “has”

Tạm dịch: Mới đây, Viện Sức khoẻ Nghề nghiệp và Môi trường (Bộ Y tế) đã kết hợp cùng với trường Đại học Bách khoa Hà Nội sáng chế ra buồng khử khuẩn toàn thân di động để phòng và chống dịch Covid-19.

Chọn B.

23. Shopping malls in the capital, Hanoi, which were busy on weekends are now becoming ______ due to

the Covid-19 epidemic.

A. deserteder B. the most deserted C. desertedest D. more deserted

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn

Giải chi tiết:

become + adj: trở nên thế nào đó  

deserted (adj): vắng vẻ

=> So sánh hơn: more deserted (vắng vẻ hơn)

Tạm dịch: Các trung tâm thương mại tại Thủ đô Hà Nội vốn tấp nập vào những ngày cuối tuần thì nay trở nên vắng vẻ hơn vì dịch Covid-19.

Chọn D.

24. _______ football player at the Brazilian Club wears masks when they play in protest against the country for not having delayed the domestic tournament despite the outbreak of Covid-19 in the world.

A. All B. Every C. Most D. Many

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

All + N số nhiều: Toàn bộ, tất cả

Every + N số ít: mọi …

Most + N số nhiều: Hầu hết …

Many + N số nhiều: Nhiều …

Danh từ: “football player” (cầu thủ bóng đá) đang ở dạng số ít => loại A, C, D

Tạm dịch: Mọi cầu thủ bóng đá ở Câu lạc bộ của Brazil đều đeo khẩu trang khi ra sân nhằm phản đối nước này vì vẫn không hoãn giải đấu quốc nội mặc cho sự bùng phát của Covid-19 trên thế giới.

Chọn B.

25. According to _______ from the Institute of Advanced Mathematics Research (VIASM), Professor Ngo Bao Chau, the scientific director of the Institute, became the Fellow of the Collège de France (France).

A. inform B. informations C. information D. informal

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

According to sth: Theo như ai/cái gì

=> Chỗ trống cần điền danh từ

inform (v): thông báo

information (n): thông tin => danh từ không đếm được nên không có dạng số nhiều

informal (adj): không lịch sự, không trang trọng

Tạm dịch: Theo thông tin từ Viện Nghiên cứu cao cấp về toán (VIASM), Giáo sư Ngô Bảo Châu, giám đốc khoa học của Viện đã trở thành Viện sĩ của Collège de France (Pháp).

Chọn C.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. In spite of their frightening appearance, the squid is shy and completely harmless.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

“the squid” (con mực) là danh từ số ít => dùng tính từ sở hữu “its”

Sửa: their => its

Tạm dịch: Mặc dù có vẻ ngoài đáng sợ, con mực vẫn nhút nhát và hoàn toàn vô hại.

Chọn B.

27. Virgin Islands National park features a underwater preserve with coral reefs and colorful tropical fish.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

Dùng a/an + danh từ số ít, đếm được và chưa xác định.

a + từ bắt đầu bằng một phụ âm

an + từ bắt đầu bằng một nguyên âm

underwater /ˌʌndəˈwɔːtə(r)/ bắt đầu bằng phụ âm /ʌ/ => không dùng “a”

Từ “preserve” lần đầu nhắc đến, chưa xác định.

Sửa: a => an

Tạm dịch: Công viên quốc gia Quần đảo Virgin có khu bảo tồn dưới nước với các rạn san hô và cá nhiệt đới đầy màu sắc.

Chọn B.

28. The reason what I phoned him was to invite him to a party.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Trạng từ quan hệ

Giải chi tiết:

what = the thing that : cái mà ….

why : vì sao, tại sao

Sửa: what => why

Tạm dịch: Lý do tại sao tôi gọi điện cho anh ấy là để mời anh ta đến bữa tiệc.

Chọn A.

29. I doubt whether everybody could read your letter as your handwriting is really terrible.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ bất định

Giải chi tiết:

everybody : mọi người => dùng trong câu mang nghĩa khẳng định

anybody : bất kì ai => dùng trong câu mang nghĩa phủ định & nghi vấn

“doubt” (nghi ngờ) => câu mang nghĩa nghi vấn

Sửa: everybody => anybody

Tạm dịch: Cô nghi ngờ rằng liệu có bất kì có thể đọc thư của em không vì chữ viết tay của em thực sự khủng khiếp.

Chọn B.

30. The study of how living things work are called philosophy.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Chủ ngữ “The study of …” (Việc nghiên cứu ….) => số ít, tobe chia “is”

Sửa: are called => is called

Tạm dịch: Việc nghiên cứu về cách thức mọi vật hoạt động được gọi là triết học

Chọn C.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. It was a mistake for Tony to buy that house.

A. Tony couldn’t have bought that house. B. Tony can’t have bought that house.

C. Tony needn’t have bought that house. D. Tony shouldn’t have bought that house.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu/Câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

A. couldn’t have P2: đã không thể làm gì trong quá khứ 

B. can’t have P2: không thể nào đã làm gì trong quá khứ

C. needn’t have P2: đáng lẽ ra không cần làm gì trong quá khứ (nhưng làm rồi)                 

D. shouldn’t have P2: lẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (nhưng lại làm rồi)

Tạm dịch: Đó là lỗi của Tony khi mua căn nhà đó.

= D. Tony đã không nên mua căn nhà đó.

Chọn D.

32. Unless you pay him the money back, he will sue you.

A. You should pay him the money back or he will sue you.

B. You should either pay him the money back or he will sue you.

C. He will not sue you if you receive the money.

D. If you don't pay him the money back, he would sue you.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải chi tiết:

Công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V (s/es), S + will/can/may + V: nếu…thì…

Hoặc: Unless + S + V(s/es), S + will + V: Nếu... không … thì ...

Unless = If … not …

Tạm dịch: Nếu bạn không trả lại tiền cho anh ta thì anh ta sẽ kiện bạn.

A. Bạn nên trả lại tiền cho anh ta hoặc là anh ta sẽ kiện bạn.

B. Sai cấu trúc: bỏ “either”

C. Anh ấy sẽ không kiện bạn nếu bạn nhận tiền. => sai về nghĩa

D. Sai ngữ pháp: would => will

Chọn A.

33. All of the courses I have taken, this one is the hardest but most interesting.

A. All of the courses I have taken are easier than and as interesting as this one.

B. All of the courses I have taken are tougher and more fascinating than this.

C. No other course I have taken was harder nor less fascinating than this.

D. No other course I have taken was as tough nor as fascinating as this one.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc so sánh

Giải chi tiết:

So sánh nhất: S + be + the short adj – est/ the most long adj.

So sánh hơn: S1 + be + short adj –er/ more long adj + than + S2.

So sánh gang bằng: S1 + be + as + adj + as + S2.

“interesting” là tính từ dài => so sánh hơn: more interesting; so sánh nhất: the most interesting

Tạm dịch: Trong tất cả các khóa học tôi đã tham gia, đây là khóa học khó nhất nhưng thú vị nhất.

A. Tất cả các khóa học tôi đã tham gia đều dễ hơn và thú vị như khóa học này. => sai về nghĩa

B. Tất cả các khóa học tôi đã tham gia đều khó và thú vị hơn khoá này. => sai về nghĩa

C. Không có khóa học nào khác tôi đã học khó hơn và ít thú vị hơn khoá này. => sai về nghĩa

D. Không có khóa học nào khác tôi đã học mà khó và hấp dẫn như khóa học này.

Chọn D.

34. “I would be grateful if you could send me further information about the job.”, Lee said to me.

A. Lee thanked me for sending him further information about the job.

B. Lee felt great because further information about the job had been sent to him.

C. Lee politely asked me to send him further information about the job.

D. Lee flattered me because I sent him further information about the job.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật đặc biệt

Giải chi tiết:

thank sb for V-ing: cảm ơn ai vì đã làm gì

ask sb to V: yêu cầu ai làm gid

flatter sb: tâng bốc ai

Tạm dịch: “Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn gửi cho tôi thêm thông tin về công việc.” Lee nói với tôi.

A. Lee cảm ơn tôi vì tôi đã gửi cho anh ấy thêm thông tin về công việc. => sai về nghĩa

B. Lee cảm thấy tuyệt vời vì thông tin bổ sung về công việc đã được gửi cho anh ấy. => sai về nghĩa

C. Lee lịch sự yêu cầu tôi gửi cho anh ấy thêm thông tin về công việc.

D. Lee tâng bốc tôi vì tôi đã gửi cho anh ấy thêm thông tin về công việc. => sai về nghĩa

Chọn C.

35. The doctor told him not to talk during the meditation.

A. He has been told not to talk during the meditation by the doctor.

B. He was told not to talk during the meditation by the doctor.

C. He is told not to talk during the meditation by the doctor.

D. He was being told not to talk during the meditation by the doctor.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn

Giải chi tiết:

Cấu trúc: S + was/ were + Ved/ P2 + (by O)

Tạm dịch: Bác sĩ bảo anh ấy không được nói trong suốt buổi thiền.

A. Sai ngữ pháp: has been => was

B. Anh ấy đã được bác sỹ bảo không được nói suốt buổi thiền.

C. Sai ngữ pháp: is => was

D. Sai ngữ pháp: was being  => was

Chọn B.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. The 2019–20 Australian bushfire season began with several serious uncontrolled fires in June 2019. Hundreds of fires have been or are still burning, mainly in the southeast of the country.

2. As of 14 January 2020, fires this season have burnt an estimated 18.6 million hectares, destroyed over 5,900 buildings (including 2,779 homes) and killed at least 34 people. It was estimated on 8 January 2020 that more than one billion animals were killed by bushfires in Australia; while more than 800 million animals perished in New South Wales. Ecologists feared some endangered species were driven to extinction by the fires. The loss of an estimated 8,000 koalas caused concerns. Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. At the Budj Bim heritage areas in Victoria the Gunditjmara people reported that when they inspected the site after fires moved across it, they found ancient channels and ponds that were newly visible after the fires burned much of the vegetation off the landscape. Air quality has dropped to hazardous levels. The cost of dealing with the bushfires is expected to exceed the 4.4 billion Australia dollar of the 2009 Black Saturday fires, and tourism sector revenues have fallen more than 1 billion Australia dollar. By 7 January 2020, the smoke had moved approximately 11,000 kilometres across the South Pacific Ocean to Chile and Argentina. As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. What is more, several firefighters – called firies in Australia – were killed or injured. Many firefighters were volunteers and laid-off fire management staffs asked to go back to work without pay.

3. As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. Do not donate hard goods such as clothing, food and water, medications or other items unless there is a specific request from an organization already working in Australia. Organizations engaged in this disaster are already stretched beyond their capacity and they are unable to effectively receive, sort or distribute donated goods at this time.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. According to the passage, Australian bushfire season ____________.

A. has happened since June 2019

B. first happened in January 2020

C. happened due to previous fires burning some years ago

D. only happened in the southeast of the country

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Theo bài đọc, mùa cháy rừng ở Úc ________.

A. đã xảy ra kể từ tháng 6 năm 2019 rồi

B. xảy ra lần đầu tiên vào tháng 1 năm 2020 => sai

C. xảy ra do những đám cháy từ vài năm trước rồi => trong bài chỉ nhắc đến những đám cháy từ mùa cháy rừng từ tháng 6/2019

D. chỉ xảy ra ở miền nam của đất nước thôi => miền nam là chủ yếu chứ không phải là nơi duy nhất

Thông tin: The 2019–20 Australian bushfire season began with several serious uncontrolled fires in June 2019. Hundreds of fires have been or are still burning, mainly in the southeast of the country.

Tạm dịch: Mùa cháy rừng năm 2019 - 20 của Úc bắt đầu với một số vụ hỏa hoạn nghiêm trọng không được kiểm soát vào tháng 6 năm 2019. Hàng trăm đám cháy đã hoặc vẫn đang cháy, chủ yếu ở phía đông nam của đất nước.

Chọn A.

37. Which of the following is closest in meaning to the word hazardous in paragraph 2?

A. out of danger B. perilous C. secure D. unthreatened

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ nào gần nghĩa nhất với từ hazardous trong đoạn 2?

A. out of danger: không nguy hiểm

B. perilous (adj): nguy hiểm

C. secure (adj): an toàn

D. unthreatened (adj): không bị đe dọa

=> hazardous (adj): nguy hiểm = perilous

Thông tin: Air quality has dropped to hazardous levels.

Tạm dịch: Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm.

Chọn B.

38. It can be inferred from the passage that Australian bushfire has affected ______.

A. the environment, ecological system and archaeology

B. the environment and ecological system

C. the air quality

D. animals’ and people’s home

Phương pháp giải:

Kiến thức: Suy luận

Giải chi tiết:

Có thể suy ra từ bài đọc rằng cháy rừng ở Úc đã ảnh hưởng đến _________.

A. môi trường, hệ sinh thái và khảo cổ học

B. môi trường và hệ sinh thái

C. chất lượng không khí

D. nhà của động vật và người

Thông tin:

- It was estimated on 8 January 2020 that more than one billion animals were killed by bushfires in Australia; while more than 800 million animals perished in New South Wales. Ecologists feared some endangered species were driven to extinction by the fires. The loss of an estimated 8,000 koalas caused concerns.

- Fire also damaged 500 year old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art… they found ancient channels and ponds that were newly visible after the fires burned much of the vegetation off the landscape.

- Air quality has dropped to hazardous levels.

Tạm dịch: 

- Ước tính vào ngày 8 tháng 1 năm 2020, hơn một tỷ động vật đã bị giết bởi các vụ cháy rừng ở Úc; trong khi hơn 800 triệu động vật bị diệt vong ở New South Wales. Các nhà sinh thái học lo ngại một số loài có nguy cơ tuyệt chủng đã bị tuyệt chủng do hỏa hoạn. Việc mất khoảng 8.000 con gấu túi đã gây ra lo ngại.

- Hỏa hoạn cũng làm hỏng đá nghệ thuật 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, với sự thay đổi nhiệt độ dữ dội và nhanh chóng của các đám cháy đã làm nứt đá granit… họ đã tìm thấy những kênh và ao cổ mới nhìn thấy được sau khi đám cháy đốt cháy nhiều thảm thực vật ngoài cảnh quan.

- Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm.

=> phương án A là đầy đủ và chính xác nhất

Chọn A.

39. What is mainly discussed in paragraph 3?

A. Money is the only effective thing to be donated

B. The importance of hard goods such as clothing, food and water, medications

C. What we should and shouldn’t do to help deal with the fire’s effects

D. How Australian got over the serious disaster

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Nội dung chính được thảo luận trong đoạn 3 là gì?

A. Tiền là thứ hiệu quả duy nhất được quyên góp

B. Tầm quan trọng của hàng hóa cứng như quần áo, thực phẩm và nước, thuốc men

C. Những gì chúng ta nên và không nên làm để giúp góp phần giải quyết hậu quả của đám cháy

D. Người Úc đã vượt qua thảm họa nghiêm trọng như thế nào

Thông tin:

- As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site.

- Do not donate hard goods such as clothing, food and water, medications or other items…

Tạm dịch: 

- Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp quy mô lớn, hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm đã tham gia và phối hợp ngay tại nơi xảy ra thảm họa.

- Không tặng hàng hóa cứng như quần áo, thực phẩm và nước, thuốc men hoặc các mặt hàng khác

Chọn C.

40. What does the word This in paragraph 2 refer to?

A. 500-year-old rock art

B. northern New South Wales

C. granite rock

D. intense and rapid temperature change of the fires

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ This trong đoạn 2 ám chỉ cái gì?

A. đá nghệ thuật 500 năm

B. phía bắc New South Wales

C. đá granite

D. sự thay đổi nhiệt độ nhanh và mạnh của các đám cháy

Thông tin: Fire also damaged 500 year old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art.

Tạm dịch: Hỏa hoạn cũng làm hỏng đá nghệ thuật 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, với sự thay đổi nhiệt độ dữ dội và nhanh chóng của các đám cháy đã làm nứt đá granit. Sự thay đổi này khiến các tấm đá nghệ thuật bị gãy và rơi ra khỏi những tảng đá khổng lồ chứa các phòng trưng bày nghệ thuật.

Chọn D.

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

1. Mùa cháy rừng năm 2019 - 20 của Úc bắt đầu với một số vụ hỏa hoạn nghiêm trọng không được kiểm soát vào tháng 6 năm 2019. Hàng trăm đám cháy đã hoặc vẫn đang cháy, chủ yếu ở phía đông nam của đất nước.

2. Tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2020, các vụ hỏa hoạn trong mùa này đã đốt cháy khoảng 18,6 triệu ha, phá hủy hơn 5.900 tòa nhà (bao gồm 2.779 ngôi nhà) và giết chết ít nhất 34 người. Ước tính vào ngày 8 tháng 1 năm 2020, hơn một tỷ động vật đã bị giết bởi các vụ cháy rừng ở Úc; trong khi hơn 800 triệu động vật bị diệt vong ở New South Wales. Các nhà sinh thái học lo ngại một số loài có nguy cơ tuyệt chủng đã bị tuyệt chủng do hỏa hoạn. Việc mất khoảng 8.000 con gấu túi đã gây ra lo ngại. Hỏa hoạn cũng làm hỏng đá nghệ thuật 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, với sự thay đổi nhiệt độ dữ dội và nhanh chóng của các đám cháy đã làm nứt đá granit. Điều này khiến các tấm nghệ thuật bị gãy và rơi ra khỏi những tảng đá khổng lồ chứa các phòng trưng bày nghệ thuật. Tại các khu vực di sản Budj Bim ở Victoria, người dân Gunditjmara đã báo cáo rằng khi họ kiểm tra khu vực này sau khi đám cháy di chuyển qua đó, họ đã tìm thấy những kênh và ao cổ mới nhìn thấy được sau khi đám cháy đốt cháy nhiều thảm thực vật ngoài cảnh quan. Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm. Chi phí xử lý các vụ cháy rừng dự kiến sẽ vượt quá 4,4 tỷ đô la Úc trong vụ cháy ngày Thứ Bảy Đen 2009 và doanh thu của ngành du lịch đã giảm hơn 1 tỷ đô la Úc. Đến ngày 7 tháng 1 năm 2020, khói đã di chuyển khoảng 11.000 km qua Nam Thái Bình Dương đến Chile và Argentina. Kể từ ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA ước tính đã phát ra 306 triệu tấn CO2. Hơn thế nữa, một số lính cứu hỏa - được gọi là Firies ở Úc - đã thiệt mạng hoặc bị thương. Nhiều nhân viên cứu hỏa là tình nguyện viên và nhân viên đã nghỉ việc yêu cầu quay trở lại làm việc mà không cần phải trả tiền cho họ.

3. Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp quy mô lớn, hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm đã tham gia và phối hợp ngay tại nơi xảy ra thảm họa. Họ thường có khả năng nhận khoản quyên góp tiền đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương. Không tặng hàng hóa cứng như quần áo, thực phẩm và nước, thuốc men hoặc các mặt hàng khác trừ khi có yêu cầu cụ thể từ một tổ chức đã làm việc tại Úc. Các tổ chức tham gia giúp đỡ thảm họa này đã quá nhiều và họ không thể nhận, phân loại hoặc phân phối hàng hóa được quyên góp một cách hiệu quả tại thời điểm này.

PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Cho hàm số . Giá trị của tham số để đường thẳng cắt tại ba điểm phân biệt sao cho tam giác có diện tích bằng với điểm là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

+ Xét phương trình hoành độ giao điểm và tìm mối quan hệ giữa x1,x2 là hoành độ của B,C.

+ Viết công thức tính diện tích tam giác KBC và tìm m.

Giải chi tiết:

+ Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị và đường thẳng ta có:

Để (d) cắt (Cm) tại 3 điểm phân biệt thì phương trình (1)có 2 nghiệm phân biệt khác 0

Gọi là 2 nghiệm phân biệt của phương trình .

Khi đó áp dụng định li Vi-ét ta có:

Ta có: .

Phương trình đường thẳng .

Vì B, C thuộc đường thẳng nên ta có: .

Theo bài ra ta có:

Vậy

Chọn C.

42. Cho số phức thỏa mãn là số thực. Tập hợp điểm biểu diễn số phức là:

A. Đường tròn B. Đường thẳng C. Hai đường thẳng D. Một điểm duy nhất

Phương pháp giải:

+ Xác định số phức z=a+bi.

+ Điểm M biểu diễn số phức z có tọa độ là M(a;b).

Giải chi tiết:

(1+z)2 =(1+x+iy) 2 = (1+x) 2−y2+2(1+x)yi

Để (1+z)2 là số thực thì 

Vậy tập hợp các điểm M thỏa mãn là hai đường thẳng x=−1và y=0.

Chọn C.

Chú ý khi giải:

Một số em sẽ chọn đáp án D vì khi tính được x=−1;y=0 vội vàng kết luận điểm đó là M(−1;0) là sai.

43. Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại , cạnh , đường chéo tạo với mặt phẳng một góc . Thể tích khối lăng trụ . là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Xác định góc giữa đường thẳng A’B và mặt phẳng (ABC): góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

- Tính độ dài đường cao AA′ và diện tích đáy SΔABC.

- Tính thể tích khối lăng trụ theo công thức V=Sh.

Giải chi tiết:

Vì  AA′(ABC)AB là hình chiếu vuông góc của A′B lên (ABC).

⇒∠(A′B;(ABC))=(A′B;AB)=A′BA=300

Xét tam giác vuông ABC vuông tại B, BC=aACB=600 có: 

Vì  AA′(ABC)ABAA′ABΔABA′ vuông tại A.

Có SΔABC=12AB.BC=12a√3.a=a2√32.

Vậy  

Chọn A.

44. Cho hai đường thẳng (với m là tham số). Tìm đề hai đường thẳng cắt nhau.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Đường thắng có VTCP và đi qua điểm

Đường thẳng có VTCP và đi qua điểm

Khi đó cắt khi

Đường thẳng có VTCP và đi qua điểm

Đường thẳng và đi qua điểm

Khi đó

Suy ra .

Chọn D.

45. Cho . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Bước 1: Đặt , đổi cận .

- Bước 2: Tính vi phân dt .

- Bước 3: Biến đổi thành .

- Bước 4: Tính tích phân .

Giải chi tiết:

Đặt .

Đổi cận:

Khi đó ta có:

Do đó các đáp án B, D đúng.

Lại có nên đáp án C đúng.

Vậy A sai.

Chọn A.

Chú ý khi giải:

Một số em tính được thì kết luận ngay đáp án C sai là không đúng vì .

46. Giải bóng đá V-league Việt Nam mùa bóng 2017 - 2018 có 14 đội tham gia thi đấu theo hình thức cứ hai đội bất kỳ gặp nhau hai lần, một lần trên sân nhà và một lần trên sân khách. Hỏi mùa giải 2017-2018 V-league Việt Nam có bao nhiêu trận đấu?

A. 140 B. 182 C. 91 D. 70

Phương pháp giải:

Nhớ lại lý thuyết về sắp xếp có thứ tự

Giải chi tiết:

Số trận đấu của mùa giải là:   (trận)

Chọn B.

47. Một chiếc tàu khoan thăm dò dầu khí trên thềm lục địa có xác suất khoan trúng túi dầu là 0,4. Xác suất để trong 5 lần khoan độc lập, chiếc tàu đó khoan trúng túi dầu ít nhất một lần.

A. 0,07776 B. 0,84222 C. 0,15778 D. 0,92224

Phương pháp giải:

Sử dụng các công thức tính xác suất.

Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì P(AB)=P(A).P(B).

Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P(AB)=P(A)+P(B).

Nếu A và B là hai biến cố đối nhau thì P(A)+P(B)=1

Giải chi tiết:

Gọi A là biến cố “chiếc tàu khoan trúng túi dầu”. Ta có P(A)=0,4

Suy ra  là  biến cố “chiếc tàu khoan không trúng túi dầu”. Ta có 

Xét phép thử “tàu khoan 5 lần độc lập” với biến cố

B:“chiếc tàu không khoan trúng túi dầu lần nào”, ta có P(B)=0,65=0,07776

Khi đó ta có  “chiếc tàu khoan trúng túi dầu ít nhất một lần”. Ta có

Chọn D.

48. Đặt . Tính theo a b .

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng các công thức logarit:

Giải chi tiết:

Vậy

49. Tỉ số giữa số nữ và số nam của một lớp học là . Biết số nữ hơn số nam là 8. Hỏi lớp đó có

bao nhiêu nữ, bao nhiêu nam?

A. Nữ: 18 ; Nam: 10 B. Nữ: 20 ; Nam: 12

C. Nữ: 22 ; Nam: 14 D. Nữ: 23 ; Nam: 15

Phương pháp giải:

Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.

Giải chi tiết:

Số học sinh nữ bằng  số học sinh nam.

Hiệu giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 88 học sinh.

Số học sinh nữ của lớp đó là: 8:(5−3).5=20(học sinh)

Số học sinh nam của lớp đó là: 20−8=12 (học sinh)

Chọn B.

50. Một nhóm thợ phải thực hiện kế hoạch sản xuất 3000 sản phẩm. Trong 8 ngày đầu họ thực hiện đúng mức đề ra, những ngày còn lại họ vượt mức mỗi ngày 10 sản phẩm nên đã hoành thành sớm hơn dự định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch cần sản xuất mỗi ngày bao nhiêu sản phẩm.

A. 100 sản phẩm B. 200 sản phẩm C. 300 sản phẩm D. 400 sản phẩm

Phương pháp giải:

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

+) Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

+) Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết.

+) Lập phương trình-giải phương trình.

+) Chọn kết quả và trả lời.

Giải chi tiết:

Gọi số sản phẩm nhóm thợ theo kế hoạch phải làm mỗi ngày là x(xN*) (sản phẩm).

*) Theo kế hoạch: Thời gian hoàn thành là   (ngày).

*) Thực tế:

Số sản phẩm làm trong 8 ngày đầu là 8x (sản phẩm),

Số sản phẩm còn lại là  (sản phẩm).

Mỗi ngày sau đó nhóm thợ làm được  ( sản phẩm).

Thời gian hoàn thành  sản phẩm còn lại là:  ( ngày).

Vì thời gian thực tế ít hơn thời gian dự định là 2 ngày nên ta có phương trình: 

      

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày nhóm thợ đó cần sản xuất 100 sản phẩm.

Chọn A.

51. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

A. Để tứ giác là một hình vuông, điều kiện cần và đủ là nó có bốn cạnh bằng nhau.

B. Để tổng hai số tự nhiên chia hết cho 7, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 7.

C. Để cả 2 số a b, đều dương, điều kiện cần là ab 0 .

D. Để một số nguyên chia hết cho 3, điều kiện đủ là nó chia hết cho 9.

Phương pháp giải:

Nhận xét từng mệnh đề, đưa ra ví dụ phản chứng.

Giải chi tiết:

Mệnh đề A sai vì tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Mệnh đề B sai: Ví dụ 1+67 nhưng cả 1 và 6 đều không chia hết cho 7.

Mệnh đề C sai: Ví dụ: (-1).(-2)=2>0 nhưng a= −1<0,b = −2<0.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 54

Bốn bạn có tên và họ lý thú: Tên của A là họ của B, tên của B là họ của C, tên của C là họ của D, tên của D là họ của A. Biết rằng, tên là Hồ không phải họ Nguyễn; tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác, tên bạn này là họ của bạn tên là Trần.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 54

Bốn bạn có tên và họ lý thú: Tên của A là họ của B, tên của B là họ của C, tên của C là họ của D, tên của D là họ của A. Biết rằng, tên là Hồ không phải họ Nguyễn; tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác, tên bạn này là họ của bạn tên là Trần.

52. Tên của bạn họ Lê là gì?

A. Lê Nguyễn B. Lê Trần

C. Lê Hồ D. Lê Nguyễn hoặc Lê Hồ

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Bạn họ Lê có tên khác Lê => Lê Nguyễn hoặc Lê Trần hoặc Lê Hồ.

Tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác, tên bạn này là họ của bạn tên là Trần.

=> Bạn họ Lê không thể có tên là Trần.

=> Lê Nguyễn hoặc Lê Hồ.

TH1: Lê Nguyễn.

Tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác  => “bạn khác” là Nguyễn … (Nguyễn Hồ hoặc Nguyễn Trần).

Tên “bạn khác” này là họ của bạn tên là Trần => Tên phải khác Trần => Nguyễn Hồ.

Vô lí vì theo giả thiết: Tên là Hồ thì không phải họ Nguyễn.

Vậy bạn họ Lê tên là Lê Hồ.

Chọn C.

53. Bạn họ Hồ tên là gì?

A. Hồ Trần B. Hồ Nguyễn

C. Hồ Lê D. Hồ Lê hoặc Hồ Nguyễn

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Theo câu 52, ta có bạn Lê Hồ.

Tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác  => “bạn khác” là Hồ… (Hồ Nguyễn hoặc Hồ Trần).

Tên “bạn khác” này là họ của bạn tên là Trần => Tên phải khác Trần => Hồ Nguyễn.

Vậy bạn họ Hồ tên Hồ Nguyễn.

Chọn B.

54. Họ của bạn tên Lê là:

A. Trần Lê B. Nguyễn Lê

C. Hồ Lê D. Trần Lê hoặc Nguyễn Lê

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Theo câu 52, 53 ta có Lê Hồ và Hồ Nguyễn.

“Bạn khác” có tên Hồ Nguyễn, mà tên “bạn khác” này là họ của bạn tên là Trần => Nguyễn Trần.

Vậy bạn còn lại là Trần Lê.

Chọn A.

55. Tiến hành một trò chơi, các em thiếu nhi chia làm hai đội: quân xanh và quân đỏ. Đội quân đỏ bao giờ cũng nói đúng, còn đội quân xanh bao giờ cũng nói sai.

Có ba thiếu niên đi tới là An, Dũng và Cường. Người phụ trách hỏi An: “Em là quân gì?”. An trả lời không rõ, người phụ trách hỏi lại Dũng và Cường: “An đã trả lời thế nào?”. Dũng nói: “An trả lời bạn ấy là quân đỏ”, còn Cường nói “An trả lời bạn ấy là quân xanh”. Hỏi Dũng và Cường thuộc quân nào?

A. Dũng thuộc quân xanh, Cường thuộc quân đỏ.

B. Dũng thuộc quân đỏ, Cường thuộc quân đỏ.

C. Dũng thuộc quân đỏ, Cường thuộc quân xanh.

D. Dũng thuộc quân xanh, Cường thuộc quân xanh.

Phương pháp giải:

Từ các dữ kiện suy luận ra câu trả lời của An, từ đó kết luận Dũng và Cường trả lời đúng hay sai.

Giải chi tiết:

Khi người phụ trách hỏi, An chỉ có thể trả lời là “Em thuộc quân đỏ”.

Thật vậy, nếu An thuộc quân đỏ thì sẽ trả lời đúng “Em thuộc quân đỏ”, còn nếu là quân xanh thì sẽ trả lời sai “Em thuộc quân đỏ”.

Khi đó Dũng trả lời đúng => Dũng thuộc quân đỏ.

           Cường trả lời sai => Cường thuộc quân xanh.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 56 và 57

Ba nghệ sĩ Vàng, Bạch, Hồng rủ nhau vào quán uống cà phê. Ngồi trong quán, người nghệ sĩ đội mũ trắng nhận xét: “Ba ta đội mũ có màu trùng với tên của ba chúng ta, nhưng không ai đội mũ có màu trùng với tên của mình cả”. Nghệ sĩ Vàng hưởng ứng: “Anh nói đúng”.

56. Bạn hãy cho biết nghệ sĩ Vàng đội mũ màu gì?

A. Trắng B. Hồng C. Vàng D. Trắng hoặc hồng

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Nghệ sĩ Vàng đội mũ có màu khác tên của mình => Nghệ sĩ Vàng đội mũ trắng hoặc hồng.

Vì khi nghệ sĩ đội mũ trắng đang nhận xét thì nghệ sĩ Vàng hướng ứng, nên nghệ sĩ Vàng không thể trắng cùng với nghệ sĩ đang nhận xét.

Vậy nghệ sĩ Vàng phải đội mũ hồng.

Chọn B.

57. Bạn hãy cho biết nghệ sĩ Bạch đội mũ màu gì?

A. Trắng B. Hồng C. Vàng D. Trắng hoặc hồng

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Nghệ sĩ Bạch không đội mũ trắng.

Mà nghệ sĩ Vàng đã đội mũ hồng.

Vậy nghệ sĩ Bạch phải đội mũ vàng.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 58 và 60

Bốn người A, B, C, D cùng bàn về người cao – thấp

A nói: Tôi cao nhất

B nói: Tôi không thể là thấp nhất.

C nói: Tôi không cao bằng A nhưng cũng không phải là thấp nhất.

D nói: Thế thi tôi thấp nhất rồi!

Để xác định ai đúng ai sai, họ đã tiến hành đo tại chỗ, kết quả là chỉ có một người nói sai.

58. Ai là người thấp nhất?

A. A B. B C. C D. D

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Giả sử D nói sai.

Khi đó A, B, C đều nói đúng.

D nói sai => D không phải là người thấp nhất.

Mà A, B, C cũng không có ai là người thấp nhất.

=> Vô lí

=> D nói đúng.

=> D là người thấp nhất.

Chọn D.

59. Ai là người nói sai?

A. A B. B C. C D. D

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

D nói đúng, mà:

B nói: Tôi không thể là thấp nhất.

C nói: Tôi không cao bằng A nhưng cũng không phải là thấp nhất.

=> B, C cùng nói đúng.

Vậy A nói sai.

Chọn A.

60. Chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp là:

A. A, B, C, D B. B, C, A, D C. C, B, A, D D. B, A, C, D

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

D là người thấp nhất, A nói sai => A không phải là người cao nhất.

=> A là người cao thứ hai hoặc thứ ba.

C nói đúng, C không cao bằng A nhưng cũng không phải là thấp nhất.

=> C là người cao thứ ba, A là người cao thứ hai.

=> B là người cao nhất.

Vậy chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp là: B, A, C, D.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

(Nguồn: Environment.gov.za; science.nationalgeographic.com CITES Việt Nam)

61. Hãy cho biết số lượng tê giác trung bình bị săn bắn trái phép gia tăng nhanh tại Nam phi từ năm 2010 đến năm 2014 là:

A. 668,2 cá thể tê giác/năm. B. 684,7 cá thể tê giác/năm. .

C. 664,2 cá thể tê giác/năm. D. 644,5 cá thể tê giác/năm.

Phương pháp giải:

Quan sát lấy số liệu và áp dụng công thức tính trung bình cộng.

Giải chi tiết:

Số lượng tê giác trung bình bị săn bắn trái phép từ năm 2010 đến năm 2014 là:

(333+448+668+1004+868):5=664,2 (cá thể tê giác/năm)

Chọn C.

62. Từ năm 2010 đến năm 2014 số lượng tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ là:

A. 1204 B. 1020 C. 1234 D. 1244

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc dữ liệu từ hình ảnh đã cho, tính tổng số lượng tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ qua các năm 2010-2014 (biểu đồ cột màu cam).

Giải chi tiết:

Từ năm 2010 đến năm 2014 số lượng tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ là:

133+232+267+343+259=1234 (cá thể)

Chọn C.

63. Tính tỉ lệ phần trăm tổng số tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ so với tổng số tê giác bị săn bắn trái phép từ năm 2010 đến năm 2014 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. 30% B. 37,2% C. 35% D. 36%

Phương pháp giải:

Tính tổng số tê giác bị săn bắn trái phép và số tê giác vận chuyển trái phép bị bắt giữ.

Rồi tính tỉ lệ phần trăm của chúng.

Giải chi tiết:

Tổng số tê giác săn bắn trái phép từ 2010 đến 2014 là:  664,2×5=3321 (cá thể)

Tổng số tê giác săn bắn trái phép bị bắt giữ từ 2010 đến 2014 là: 1234 cá thể (số liệu tính toán câu 62).

Tỉ lệ phần trăm tê giác săn bắn trái phép bị bắt giữ so với tổng số tê giác bị săn bắn trái phép là:

1234:3321×100%≈37,2%

Chọn B.

64. Từ năm 2013 đến năm 2014 đã có tổng số bao nhiêu cá thể tê giác bị săn bắn trái phép?

A. 1872 B. 1992 C. 1576 D. 1944

Phương pháp giải:

Quan sát đọc số liệu tê giác bị săn bắn trái phép năm 2013 và 2014.

Sau đó tính tổng cá thể tê giác bị săn bắn trái phép trong 2 năm này.

Giải chi tiết:

Năm 2013: 1004 cá thể

Năm 2014: 868 cá thể.

Trong 2 năm 2013 và 2014 tổng số tê giác bị săn bắn trái phép là:  1004+868=1872 (cá thể)

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

65. Sau cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 nước ta đã có bao nhiêu triệu dân? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. 96,3 triệu dân B. 96,2 triệu dân C. 85,8 triệu dân D. 97 triệu dân

Phương pháp giải:

Quan sát số liệu trong hình vẽ và trả lời câu hỏi (lưu ý làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất (theo quy tắc làm tròn số).

Giải chi tiết:

Sau cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 nước ta đã có: 96 208 984 người  96,2 triệu người.

Chọn B.

66. Hãy cho biết tỷ lệ tăng dân số bình quân năm từ năm 2009 đến 2019 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. 1,7 % B. 2,1 % C. 1,5 % D. 1,2 %

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính tỷ lệ tăng bình quân:  : Số năm.

Giải chi tiết:

Từ năm 2009 đến năm 2019 có 10 năm.

Năm 2009: 85 846 997 người

Năm 2019: 96 208 984 người

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm từ năm 2009 đến 2019 là:

Chọn D.

67. Từ năm 1979 đến năm 2019 dân số Việt Nam đã tăng lên bao nhiêu triệu người?

A. 41,5 triệu người B. 42 triệu người C. 43,5 triệu người D. 44 triệu người

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ, xác định dân số năm 2019 và năm 1971.

Lấy dân số năm 2019 trừ đi dân số năm 1979.

Giải chi tiết:

Năm 1979:  54 742 000 người

Năm 2019: 96 208 984 người

Từ năm 1979 đến năm 2019 dân số Việt Nam đã tăng lên bao nhiêu triệu người?

96208984−54742000≈41466984 (người)  41,5 triệu người.

Chọn A.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 68, 69 và 70.

Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 các trường top đầu tại Hà Nội (2014-2018)

(Nguồn: Sở GD & ĐT Hà Nội)

68. Năm 2018 điểm đầu vào của trường THPT nào cao nhất?

A. Lê Quý Đôn - Hà Đông B. Phan Đình Phùng

C. Chu Văn An D. Phạm Hồng Thái

Phương pháp giải:

Quan sát dự liệu bảng đã cho. Xét xem điểm chuẩn của các trường trong 4 đáp án đưa ra, trường nào có điểm

chuẩn cao nhất năm 2018.

Giải chi tiết:

Năm 2018, các trường THPT có điểm đầu vào là:

Trường Lê Quý Đôn - Hà Đông: 50,5 điểm.

Trường Phan Đình Phùng: 50,5 điểm.

Trường Chu Văn An: 51,5 điểm.

Trường Phạm Hồng Thái: 48 điểm.

Vậy: Trong năm 2018 THPT Chu Văn An có điểm đầu vào cao nhất: 51,5 điểm.

Chọn C.

69. Điểm chuẩn trung bình của THPT Kim Liên trong 5 năm qua là:

A. 52,1 điểm. B. 52 điểm. C. 53 điểm. D. 52,5 điểm.

Phương pháp giải:

Đọc số liệu điểm chuẩn của THPT Kim Liên trong 5 năm qua, sau đó tính điểm trung bình.

Giải chi tiết:

Từ năm 2014 đến năm 2018, điểm chuẩn đầu vào của trường THPT Kim Liên là:

Năm 2014: 52 điểm

Năm 2015: 53 điểm

Năm 2016: 52,5 điểm

Năm 2017: 52,5 điểm

Năm 2018: 50,5 điểm

Điểm chuẩn trung bình của THPT Kim Liên trong 5 năm qua là:

(52+53+52,5+52,5+50,5):5=52,1 (điểm).

Chọn A.

70. Trong năm 2018 có bao nhiêu trường có điểm chuẩn dưới 50 điểm?

A. 15 trường B. 16 trường C. 17 trường D. 18 trường

Phương pháp giải:

Quan sát và đếm số lượng các trường có điểm chuẩn dưới 50 điểm (2018).

Giải chi tiết:

Quan sát và đếm số lượng các trường có điểm chuẩn dưới 50 điểm (2018).

Các trường THPT có điểm chuẩn lớp 10 dưới 50 điểm gồm: 17 trường. 

Chọn C.



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p64s1.

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. X và Y đều là các kim loại. B. X và Y đều là các phi kim.

C. X là kim loại, Y là phi kim. D. X là phi kim, Y là kim loại.

Phương pháp giải:

+ Từ cấu hình electron xác định số electron lớp ngoài cùng của X và Y.

+ Dựa vào nhận xét: Nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng, nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Giải chi tiết:

Nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng (3s23p3) nên X là phi kim.

Nguyên tử Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng (4s1) nên Y là kim loại. 

Chọn D.

72. Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k); ∆H = -192,5kJ.

Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần

A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.

B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất.

C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.

D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: “Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’

Do vậy để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3 thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tạo ra SO3 nhiều hơn, tức là theo chiều thuận.

Giải chi tiết:

Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3 thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tạo ra SO3 nhiều hơn, tức là theo chiều thuận.

∆H < 0 nên phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

Trước phản ứng số mol khí nhiều hơn số mol khí sau phản ứng. Do đó để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải tăng áp suất của hệ.

Vậy để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.

Chọn D.

Chú ý khi giải:

Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.

73. Đốt cháy hoàn toàn 6,20 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết

tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ba = 137. Công thức phân tử của A là

A. C2H4O2. B. C2H6O. C. C2H6O2. D. C3H8O.

Phương pháp giải:

- Từ số mol kết tủa thu được khi đun nóng nước lọc, tính được số mol Ba(HCO3)2.

- Bảo toàn nguyên tố C, tìm được số mol CO2. Từ đó tính được số mol và khối lượng nguyên tố C.

- Áp dụng công thức khối lượng dung dịch giảm, tính số mol H2O. Từ đó tính số mol và khối lượng nguyên tố H.

- So sánh tổng khối lượng C và H với khối lượng của A, kết luận trong A có hay không chứa nguyên tố O.

- Áp dụng bảo toàn khối lượng cho các nguyên tố trong A, tính số mol O.

- Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của A.

Giải chi tiết:

Vì đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa  trong nước lọc có chứa Ba(HCO3)2

Khi đun nước lọc ta có phản ứng: Ba(HCO3)2   BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

Theo PTHH 

BTNT C 

BTNT C 

Lại có mdung dịch giảm 

BTNT H 

Ta thấy mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3 gam < m trong A có chứa O.

Ta có mO = mA – mC – mH = 6,2 – 2,4 – 0,6 = 3,2 gam  nO = 0,2 mol.

Gọi công thức đơn giản nhất của A là CxHyOz

Ta có x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,2 = 1 : 3 : 1

 CTĐGN của A là CH3O.

 CTPT của A có dạng (CH3O)n hay CnH3nOn.

Trong hợp chất hữu cơ chứa C, H, O ta luôn có: H ≤ 2C + 2

3n ≤ 2n + 2 n ≤ 2

+ Nếu n = 1 CTPT của A là CH3O loại.

+ Nếu n = 2 CTPT của A là C2H6O2  thỏa mãn.

Chọn C.

74. Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể cho chất này thực hiện phản ứng hóa học lần lượt với

A. dung dịch KOH và dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.

C. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4. D. dung dịch KOH và CuO.

Phương pháp giải:

Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho và nhận proton (H+):

- Khi phản ứng với kiềm chất lưỡng tính cho H+ (thể hiện tính axit).

- Khi phản ứng với axit chất lưỡng tính sẽ nhận H+ (thể hiện tính bazơ).

Giải chi tiết:

Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho và nhận proton (H+):

- Khi phản ứng với kiềm chất lưỡng tính cho H+ (thể hiện tính axit).

- Khi phản ứng với axit chất lưỡng tính sẽ nhận H+ (thể hiện tính bazơ).

Vậy để chứng minh tính lưỡng tính của amino axit ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với dung dịch KOH và dung dịch HCl:

Chọn A.

75. Chất điểm có khối lượng dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương

trình dao động . Chất điểm có khối lượng m2 100 dao động điều hoà quanh vị trí

cân bằng của nó với phương trình dao động . Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hoà của chất điểm m1 so với chất điểm m2 bằng:

A. 1. B. 2. C. 1. D. 1

Phương pháp giải:

Cơ năng của dao động điều hòa: 

Giải chi tiết:

Cơ năng của hai con lắc trong quá trình dao động là:

Chọn B.

76. Trong chân không, ánh sáng vàng có bước sóng là 0,589μm. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng này có giá trị là

A. 4,2eV. B. 2,1eV. C. 0,2eV. D. 0,4eV.

Phương pháp giải:

Công thức tính năng lượng photon : 

Giải chi tiết:

Năng lượng của photôn ứng với ánh sáng có bước sóng là 0,589μm là:

Chọn B.

77. Trong khoảng thời gian 7,6 ngày có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là

A. 138 ngày. B. 10,1 ngày. C. 15,2 ngày. D. 3,8 ngày.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính số hạt nhân còn lại : 

Giải chi tiết:

Vì đã có 75% biến thành hạt nhân khác nên chỉ còn 25% hạt nhân còn lại

Ta có:

Chọn D.

78. Một nguồn sáng phát ra chùm sáng đơn sắc có bước sóng 662,5nm , với công suất là 1,5.10-4 W. Số phôtôn của nguồn phát ra trong mỗi giây là

A. 4.1014 photon . B. 5.1014 photon. C. 6.1014 photon . D. 3.1014 photon.

Phương pháp giải:

Năng lượng photon ánh sáng: 

Giải chi tiết:

Năng lượng photon ánh sáng:

Số photon phát ra trong 1s là:

Chọn B.

79. Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

A. Vận chuyển dinh dưỡng.

B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

C. Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.

D. Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết, không vận chuyển khí vì khí được trao đổi qua hệ thống ống khí.

Chọn D

80. Ở động vật ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn, sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?

A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

B. Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.

C. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

- Tiêu hóa thức ăn ở dạ dày 4 ngăn như trâu, bò:

+ Dạ cỏ: Lưu trữ thức ăn, làm mềm thức ăn khô và lên men, dạ cỏ có nhiều vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.

+ Dạ tổ ong: Góp phần đưa thức ăn lên miệng để nhai lại.

+ Dạ lá sách: Giúp hấp thụ lại nước.

+ Dạ múi khế: Tiết ra pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và VSV từ dạ cỏ xuống.

Chọn C

81. Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra

đột biến, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình ở F2

A. 4 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng B. 4 cây hoa đỏ: 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

C. 2 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng D. 2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

Phương pháp giải:

Tỷ lệ phân ly kiểu hình: 9 đỏ: 6 hồng:1 trắng → tương tác bổ sung.

Giải chi tiết:

F1 có 16 tổ hợp giao tử → P dị hợp về 2 cặp gen.

Quy ước gen: A-B- Hoa đỏ; A-bb/aaB- hoa hồng, aabb: hoa trắng

P dị hợp 2 cặp gen, các cây hoa hồng ở F1 có kiểu gen: 1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb

Tỷ lệ giao tử ở các cây hoa hồng: Ab:aB:ab

Cho các cây hoa hồng giao phấn: (Ab:aB:ab) ×(Ab:aB:ab) ↔ 2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

Chọn D

82. Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát

biểu đúng?

(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.

(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.

(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen

AaBBDDEe.

A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

Phương pháp giải:

Khi lai hai tế bào khác loài thì tế bào lai sẽ mang bộ NST 2n của cả 2 loài.

Khi nuôi cấy tế bào sẽ tạo ra các tế bào có kiểu gen giống với tế bào ban đầu.

Cơ thể có n cặp gen dị hợp khi nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa sẽ tạo tối đa 2n dòng thuần

Giải chi tiết:

Phát biểu đúng là (1) (3) (4)

(2) sai, nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây rồi lưỡng bội hóa, thu được tối đa 4 dòng thuần chủng

Chọn A

83. Biển Đông được xem là một trong những “điểm nóng” trong khu vực và trên thế giới vì

A. Là vùng biển diễn ra nhiều tranh chấp giữa các quốc gia.

B. Biển Đông giàu tài nguyên và có vị trí chiến lược quan trọng.

C. Vùng biển rộng lớn, có nhiều tàu thuyền thường xuyên qua lại.

D. Gần các tuyến hàng hải và hàng không quốc tế.

84. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. địa hình chia cắt, giao thông khó khăn. B. nhiều mỏ có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác

C. khí hậu diễn biến thất thường, địa hình dốc D. đòi hỏi đầu tư lớn, giao thông khó khăn.

85. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh có ngành thủy sản phát triển toàn diện cả khai thác và nuôi trồng ở nước ta là:

A. An Giang B. Kiên Giang C. Bà Rịa – Vũng Tàu D. Cà Mau

86. Sông lớn nhất ở Đồng bằng Đông Âu và được coi là biểu tượng của nước Nga là

A. Ô-bi B. Lê-na C. Von-ga D. Ê-nit-xây

87 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ở Nga mang tính chất là cuộc cách mạng:

A. Cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa. B. Cuộc cách dân chủ tư sản.

C. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

Phương pháp giải:

Dựa vào mục tiêu, lãnh đạo, lực lượng và hướng phát triển để rút ra tính chất của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

 

Giải chi tiết:

- Mục tiêu: Lật đổ ách thống trị của phong kiến và tư sản Nga, giải phóng nhân dân.

- Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Bônsêvích.

- Lực lượng tham gia: Đông đảo quần chúng nhân dân.

- Hướng phát triển: Cuộc cách mạng phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn 1 đánh đổ phong kiến Nga hoàng (cách mạng Tháng Hai) và giai đoạn 2 đánh đổ giai cấp tư sản trong chính phủ lâm thời đưa nước Nga tiến lên chủ nghĩa xã hội.

=> Cách mạng tháng Mười là cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Chọn A.

88. Trong những năm 1973-1991, nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do

A. hệ quả từ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

C. sự đối đầu, chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mĩ.

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 44, 49, 56 hoặc suy luận sự kiện diễn ra trên thế giới trong giai đoạn 1973 – 1991 mà có tác động trực tiếp và tiêu cực đối với sự phát triển của nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

Giải chi tiết:

Trong những năm 1973-1991, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973 nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.

Chọn B

89. Các cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) chứng tỏ

A. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.

B. Đông Nam Á là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ.

C. sự can thiệp của Mĩ đối với các cuộc chiến tranh cục bộ.

D. Chiến tranh lạnh đã lan rộng và bao trùm toàn thế giới.

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A loại vì đây là các cuộc chiến tranh cục bộ nổ ra do tác động của Chiến tranh lạnh.

B loại vì Triều Tiên thuộc Đông Bắc Á.

C chọn vì các cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) nổ ra đều có sự can thiệp của Mĩ. Cụ thể:

- Cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954): Mĩ đã can thiệp vào chiến tranh Đông Dương thông qua con đường viện trợ về kinh tế và quân sự cho thực dân Pháp, nhằm từng bước can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

- Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953): Mĩ can thiệp vào Bắc Triều Tiên đối đầu với Liên Xô (chi phối Nam Triều Tiên).

- Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975): Mĩ tiến hành chiến tranh Việt Nam trong khi Liên Xô có viện trợ cho Việt Nam. Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn hai cực, hai phe.

=> Ba cuộc chiến tranh trên đều là các cuộc chiến tranh cục bộ có sự can thiệp của Mĩ, thể hiện sự đối đầu Xô – Mĩ trong chiến tranh lạnh.

D loại vì Chiến tranh lạnh đã lan rộng và bao trùm toàn thế giới cùng với sự xuất hiện của NATO và Vacsava.

Chọn C

90. Nhận xét nào sau đây đúng về điểm chung của Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và Trật tự thế giới hai cực lanta?

A. Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.

B. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.

C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

D. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học về Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và Trật tự thế giới hai cực lanta để phân tích các đáp án và chỉ ra đáp án nhận xét đúng về đặc điểm của trật tự thế giới này.

Giải chi tiết:

A chọn vì cả hai trật tự này đều thể hiện quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc thắng trận.

B loại vì ở Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa còn ở Trật tự thế giới hai cực lanta thì gồm cả nước TBCN và Liên Xô XHCN.

C loại vì cả hai trật tự này đều không bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. Trong đó, Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là sự áp đặt giữa nước thắng trận đối với nước bại trận 1 cách gay gắt còn Trật tự thế giới hai cực lanta thì sự áp đặt có giảm bớt nhưng vẫn tồn tại và quyền tự quyết dân tộc không được thực hiện hay đảm bảo.

D loại vì Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn được hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các nước TBCN thắng trận còn Trật tự thế giới hai cực lanta hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các nước TBCN và Liên Xô XHCN thắng trận.

Chọn A

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Các khu đô thị tại Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ phát triển cao, mật độ dân số đang ngày một tăng, diện tích đô thị mở rộng không ngừng, áp lực trong việc bảo vệ môi trường ngày một lớn. Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí tại các khu sản xuất, nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình, nước thải từ các lò giết mổ hay nước thải từ các bệnh viện,… hàng ngày đều chảy trực tiếp ra các cống rãnh rồi nguồn nước này theo chiều chảy ra sông lớn. Các hệ thống sông ngòi, ao hồ tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.

91. Trường hợp nào sau đây nước được coi là không bị ô nhiễm?

A. Nước sinh hoạt từ nhà máy hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen, sắt quá mức cho phép.

B. Nước ruộng có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.

C. Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa vi khuẩn gây bệnh.

D. Nước thải từ các nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+, Cd2+, Hg2+, Ni2+.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ kiện của đoạn văn để xác định trường hợp nước được coi là không bị ô nhiễm.

Giải chi tiết:

Nước sinh hoạt từ nhà máy hoặc nước giếng khoan không chứa các độc tố như asen, sắt quá mức cho phép được coi là không bị ô nhiễm.

Chọn A.

92. Theo tổ chức Y tế Thế Giới, nồng độ tối đa của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0,05mg/l. Nguồn nước nào dưới đây bị ô nhiễm nặng bởi chì, biết rằng kết quả xác định hàm lượng Pb2+ lần lượt như sau:

A. Nguồn nước có 0,02 mg Pb2+ trong 0,5 lít nước.

B. Nguồn nước có 0,04 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước.

C. Nguồn nước có 0,2 mg Pb2+ trong 2 lít nước.

D. Nguồn nước có 0,15 mg Pb2+ trong 4 lít nước.

Phương pháp giải:

Xác định hàm lượng Pb2+ (mg/l) là 

So sánh giá trị [Pb2+] với 0,05 mg/l Nguồn nước bị ô nhiễm nặng bởi chì.

Giải chi tiết:

Xét A có: nguồn nước có 0,02 mg Pb2+ trong 0,5 lít nước có [Pb2+] = 0,04 mg/l < 0,05 mg/l.

Xét B có: nguồn nước có 0,04 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước có [Pb2+] = 0,053 mg/l > 0,05 mg/l

Xét C có nguồn nước có 0,2 mg Pb2+ trong 2 lít nước có [Pb2+] = 0,1 mg/l >> 0,05 mg/l.

Xét D có nguồn nước có 0,15 mg Pb2+ trong 4 lít nước có [Pb2+] = 0,0375 mg/l < 0,05 mg/l.

Vậy nguồn nước có 0,2 mg Pb2+ trong 2 lít nước bị ô nhiễm nặng bởi chì.

Chọn C.

93. Để đánh giá sự nhiễm bẩn PO43- của nước máy sinh hoạt ở một thành phố, người ta lấy 2 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thấy tạo ra 2,646.10-3 gam kết tủa vàng. Cho N = 14; O = 16; Pb = 31; Ag = 108. Nồng độ PO43- có trong 2 lít nước máy sinh hoạt là

A. 0,6 mg/l. B. 0,3 mg/l C. 0,4 mg/l. D. 0,2 mg/l.

Phương pháp giải:

PTHH: 3Ag+ + PO43-  Ag3PO4 ↓ vàng

Theo PTHH Số mol PO43- Khối lượng PO43-  Hàm lượng PO43- trong 2 lít nước máy sinh hoạt.

Giải chi tiết:

PTHH: 3Ag+ + PO43-  Ag3PO4 ↓ vàng

Theo PTHH

Vậy hàm lượng PO43- trong 2 lít nước máy sinh hoạt là 

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

CHẤT TẠO NẠC - SALBUTAMOL

Salbutamol là chất cực kì nguy hiểm cho sức khỏe. Nó vốn là loại thuốc dùng cắt cơn hen xuyễn, giãn phế quản, giãn cơ trơn. Nếu sử dụng salbutamol không đúng chỉ định có thể dẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn mạch vành, trụy mạch và thậm chí tử vong. Nếu phụ nữ mang thai hoặc cho con bú mà dùng salbutamol có thể gây độc cho trẻ nhỏ, gây bệnh tim mạch cho trẻ từ trong bào thai. Gần đây, báo chí phát hiện nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ cố tình trộn các chất tăng trọng có chứa salbutamol vào thức ăn cho lợn trước thời kì bán thúc. Lợn ăn thức ăn này thịt đỏ tươi hơn, nạc nhiều, tăng trọng nhanh. Tồn dư salbutamol trong thịt gây độc hại cho người sử dụng.

Salbutamol có công thức cấu tạo như sau:

94. Công thức phân tử của salbutamol là

A. C12H19NO3. B. C13H21NO3. C. C12H21NO3. D. C13H19NO3.

Phương pháp giải:

- CTTQ: CnH2n+2-2k+xNxOy (với k = π + vòng, được gọi là độ bất bão hòa).

- Từ CTCT thu gọn ta đếm số nguyên tử C, O, N giá trị của n, x, y.

- Xác định số liên kết π và số vòng giá trị của k.

- Thay n, x, y, k vào CTTQ thu được CTPT.

Giải chi tiết:

- CTTQ: CnH2n+2-2k+xNxOy (với k = π + vòng, được gọi là độ bất bão hòa).

- Từ CTCT thu gọn ta đếm được trong phân tử của salbutamol có chứa 13 nguyên tử Cn=13.

- Mặt khác phân tử chất này có chứa 3 π và 1 vòng k = 4.

- Phân tử chứa 1 nguyên tử N, 3 nguyên tử O x = 1; y = 3.

Vậy CTPT của salbutamol là C13H21NO3.

Chọn B.

95. Cho các phát biểu sau về salbutamol:

(1) Salbutamol là hợp chất hữu cơ đa chức vì có chứa nhiều nhóm chức.

(2) Phân tử salbutamol có 2 nhóm chức phenol.

(3) Nhóm amin trong phân tử salbutamol có bậc là 1.

(4) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 ở điều kiện thường.

Số phát biểu không đúng là

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu tạo salbutamol để xét tính đúng/sai của các phát biểu.

Giải chi tiết:

(1) sai, salbutamol là hợp chất hữu cơ tạp chức do có nhiều loại chức khác nhau như phenol, ancol, amin.

(2) sai, salbutamol chỉ có 1 nhóm chức phenol (lưu ý: nhóm chức phenol là nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzen).

(3) sai, nhóm amin trong salbutamol có bậc 2 (lưu ý: bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H của NH3 bị thay thế bởi gốc khác).

(4) đúng, salbutamol có nhóm chức phenol nên phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường.

Vậy có 3 phát biểu không đúng.

Chọn D.

96. Cho 0,1 mol salbutamol phản ứng với 0,2 mol HCl thu dược dung dịch X. Dung dịch X sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Khối lượng muối thu được trong dung dịch Y là

A. 37,8 gam. B. 36,4 gam. C. 26,1 gam. D. 24,7 gam.

Phương pháp giải:

- Để đơn giản ta quy đổi bài tập thành: Cho hỗn hợp gồm salbutamol và HCl tác dụng với dung dịch NaOH dư.

- Sau đó tính toán theo các PTHH để xác định khối lượng muối:

HCl + NaOH → NaCl + H2O;

C13H20NO(OH) + NaOH → C13H20NO(ONa) + H2O.

Giải chi tiết:

- Có 1 chức amin phản ứng với dung dịch HCl. Lấy dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm muối cuối cùng thu được giống như cho hỗn hợp salbutamol và HCl cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư.

- Có 1 chức phenol phản ứng được với dung dịch NaOH.

- Có 2 chức ancol không phản ứng với cả dung dịch HCl và NaOH.

Vì vậy để đơn giản ta quy đổi bài tập thành: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol salbutamol và 0,2 mol HCl tác dụng với dung dịch NaOH dư.

HCl + NaOH → NaCl + H2O

0,2 →                   0,2             (mol)

C13H20NO(OH) + NaOH → C13H20NO(ONa) + H2O

0,1 →                                               0,1                         (mol)

Khối lượng muối trong dung dịch thu được là:

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004 một đoàn du lịch Thái Lan đang cưỡi voi thì bỗng dưng chú Voi quay đầu và chạy vào rừng. Sau đó qua đài báo và truyền hình mọi người đã biết được có một trận động đất mạnh 9,15 độ Richter xảy ra ở Ấn Độ Dương tạo thành trận sóng thần lịch sử ập vào bờ biển Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ và Srilanka gây tổn thất nặng nề.

97. Các chú voi cảm nhận và phát hiện sớm có động đất ngoài Ấn Độ Dương (nguyên nhân gây ra sóng thần) và chạy vào rừng để tránh là vì

A. Voi cảm nhận được siêu âm phát ra trong trận động đất.

B. Voi cảm nhận được hạ âm phát ra từ trong động đất.

C. Voi thấy các cột sóng lớn do sóng thần gây ra ở ngoài khơi Ấn Độ Dương.

D. Voi luôn biết trước tất cả các thảm họa trong tự nhiên.

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết các đặc trưng sinh lí của âm

Giải chi tiết:

Voi có khả năng cảm nhận được hạ âm phát ra từ động đất → B đúng

Chọn B.

98. Sóng âm khi truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan truyền với tốc độ khác nhau. Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tín hiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian 240 s. Hỏi tâm chấn động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng trong lòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5 km/s và 8 km/s.

A. 570 km. B. 730 km. C. 3500 km. D. 3200 km.

Phương pháp giải:

Thời gian sóng truyền: 

Giải chi tiết:

Thời gian sóng ngang truyền là:

Thời gian sóng dọc truyền là: 

Khoảng thời gian giữa hai tín hiệu là:

L=3,2.106 (m)=3200(km)

Chọn D.

99. Ở Califorlia (Hoa kì) gần vết nứt San-anđréas thường xuyên có xảy ra động đất. Năm 1979, người ta lấy một mẫu thực vật đã bị hủy diệt do động đất gây ra và đo độ phóng xạ của chúng nhờ đồng vị C14 (có chu kì bán rã T = 5700 năm), thu được kết quả là 0,233 Bq. Biết độ phóng xạ của đất không bị chôn vùi chứa thực vật còn sống luôn không đổi và bằng 0,255 Bq. Năm xảy ra động đất là

A. 1327. B. 1237. C. 1271. D. 1371.

Phương pháp giải:

Độ phóng xạ: 

Giải chi tiết:

Độ phóng xạ của mẫu thực vật là:

(năm)

Năm xảy ra động đất là: 1979−742=1237

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Đồng hồ quả lắc được nhà vật lý học nổi tiếng người Hà Lan - Christiaan Huygens sáng chế, hoạt động dựa trên sự chuyển động của một con lắc đơn có cấu tạo gồm quả nặng treo trên một sợi dây. Một con lắc đồng hồ có chu kì T = 2 s, vật nặng có khối lượng 1 kg, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2.

100. Chiều dài của con lắc đồng hồ là

A. 1,5 m. B. 2 m. C. 1 m. D. 0,5 m.

Phương pháp giải:

Chu kì của con lắc đơn: 

Giải chi tiết:

Chu kì của con lắc là:

Chọn C.

101. Coi bán kính Trái Đất là 6400 km. Đưa đồng hồ trên lên độ cao 7,5 km. Hỏi mỗi ngày đêm, đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu giây?

A. nhanh 101,25 giây. B. chậm 101,25 giây. C. nhanh 120,2 giây. D. chậm 120,2 giây.

Phương pháp giải:

Chu kì của con lắc khi ở độ cao

Thời gian đồng hồ chạy sai một ngày đêm: 

Giải chi tiết:

Khi đưa đồng hồ lên độ cao h, ta có:

đồng hồ chạy chậm lại

Thời gian đồng hồ chạy chậm một ngày đêm là:

Chọn B.

102. Biên độ góc ban đầu của con lắc là 50. Do chịu tác dụng của lực cản Fc = 0,011 N nên dao động tắt dần. Người ta dùng một pin có suất điện động E = 3 V, điện trở trong không đáng kể để bổ sung năng lượng cho con lắc với hiệu suất của quá trình bổ sung là 25%. Biết pin có dung lượng 3000 mAh. Hỏi đồng hồ chạy bao lâu thì phải thay pin

A. 46 ngày. B. 56 ngày. C. 66 ngày. D. 76 ngày.

Phương pháp giải:

Chu kì của con lắc đơn: 

Biên độ dài của con lắc: 

Độ giảm biên độ con lắc sau mỗi chu kì: 

Cơ năng của con lắc: 

Độ giảm cơ năng của con lắc sau mỗi chu kì chính là năng lượng pin cung cấp cho con lắc trong 1 chu kì

Năng lượng của pin: 

Số chu kì pin cung cấp cho con lắc:

Thời gian pin cung cấp cho đồng hồ: 

Giải chi tiết:

Chu kì của con lắc là: 

Biên độ góc của con lắc: 

Biên độ của con lắc là:

Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì là:

Độ giảm năng lượng của con lắc sau mỗi chu kì là:

Độ giảm cơ năng của con lắc trong 1 chu kì chính là năng lượng pin cung cấp cho con lắc trong 1 chu kì.

Năng lượng pin cung cấp cho con lắc là:

Số chu kì pin cung cấp cho con lắc là:

Thời gian pin cung cấp cho đồng hồ là:

(ngày)

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu không đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

Người phụ nữ mang gen bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường.

103. Gen gây bênh máu khó đông dạng phổ biến nhất có đặc điểm

A. Gen trội, nằm trên NST thường B. Gen lặn, nằm trên NST giới tính X

C. Gen lặn, nằm trên NST thường D. Gen trội, nằm trên NST giới tính X

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Theo sơ đồ trên ta thấy Xh được truyền từ mẹ cho con trai, người con trai bị bệnh (màu đỏ) nhận Y của bố và X của mẹ → gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X.

Người phụ nữ mang gen bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường → gen gây bệnh là gen lặn.

Chọn B

104. Một người bị bệnh máu khó đông có bố và mẹ đều bình thường nhưng ông ngoại của họ bị bệnh máu khó đông. Khả năng để người em trai của người đó cũng bị bệnh máu khó đông là:

A. 100% B. 50% C. 25% D. 12,5%

Phương pháp giải:

Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X quy định sẽ di truyền chéo.

Giải chi tiết:

Mẹ bình thường,ông ngoại bị bệnh nên mẹ có kiểu gen XHXh

Bố bình thường có kiểu gen XHY

Ta có XHXh  × XHY → XHXH : XHX: XHY: XhY

Người em trai của người đó có thể có kiểu gen XHY hoặc  XhY

Khả năng em trai người đó bị bệnh là 50%

Chọn B

105. Anh Vũ có bố bị máu khó đông, khi lập gia đình, Vũ lo rằng các con của mình có thể bị bệnh. Trường hợp nào sau đây những người con của Vũ chắc chắn không bị bệnh?

A. Bố mẹ vợ không bị bệnh máu khó đông B. Người vợ không bị máu khó đông

C. Vũ sinh toàn con trai D. Vợ Vũ không mang gen bệnh.

Phương pháp giải:

Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST giới tính.

Người nam không bị bệnh máu khó đông sẽ có kiểu gen XHY

Giải chi tiết:

Do anh Vũ không bị bệnh nên có kiểu gen XHY → tất cả con gái của anh đều nhận XH của bố và không bị bệnh.

Các con trai của anh nhận X từ mẹ.

Để tất cả các con không bị bệnh thì người vợ của anh Vũ phải không mang gen gây bệnh.

Chọn D

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Hình ảnh bên dưới mô tả sự biến đổi của tổng tiết diện mạch, vận tốc, huyết áp trong hệ mạch.

Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ở người Việt Nam, huyết áp tâm thu khoảng 110 – 120mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 70 – 80mmHg.

106. Từ hình ảnh trên ta thấy mối quan hệ của vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu ở mao mạch là

A. Tỉ lệ thuận B. Tỉ lệ nghịch

C. Biến động không phụ thuộc vào nhau D. Cả 3 mối quan hệ trên

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ở mao mạch:

+ vận tốc máu nhỏ nhất

+ Tổng tiết diện mạch lớn nhất

→ Ở mao mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu.

Chọn B

107. Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ứng với khi

A. Tim co – tim giãn B. Tim giãn – tim co

C. Tâm thất giãn – tâm nhĩ co D. Tâm thất co – tâm nhĩ giãn

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Theo đề bài: huyết áp tâm thu > huyết áp tâm trương

Khi tim co, lực đẩy máu vào động mạch lớn → huyết áp lớn → huyết áp tâm thu.

Khi tim giãn, lực đẩy máu vào động mạch nhỏ hơn → huyết áp nhỏ hơn → huyết áp tâm trương.

Vậy huyết áp tâm thu ứng với khi tim co, huyết áp tâm trương ứng với khi tim giãn.

Chọn A

108. Khi nói về vận tốc máu chảy trong hệ mạch của người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong hệ mạch, tốc độ máu trong động mạch nhanh nhất.

B. Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

C. Từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch, tốc độ máu giảm dần.

D. Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

A đúng.

B sai, áp lực của máu tác động lên thành mạch là huyết áp

C sai, tốc độ máu ở mao mạch thấp nhất.

D sai, tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch.

Chọn A

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là thông tin, dấu hiệu được dùng trên hàng hóa có nguồn gốc địa lý cụ thể và sở hữu chất lượng riêng biệt hoặc danh tiếng bởi địa điểm đó. Quá trình hội nhập sâu rộng của nền kinh tế đã đưa nông nghiệp Việt Nam đã, đang và sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức không nhỏ:yêu cầu của thị trường trong nước tăng cao, đòi hỏi những sản phẩm chế biến sâu, chất lượng, đồng thời chịu sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu. Trong bối cảnh đó, đối với các mặt hàng nông sản, chỉ dẫn địa lý (CDĐL) trở thành công cụ hữu hiệu để bảo hộ các sản phẩm đặc sản, thúc đẩy tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng và mở rộng thương mại, đưa nông sản Việt Nam tiến xa hơn ra thế giới.

Theo Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), tính đến tháng 10/2019, Việt Nam đã bảo hộ 70

chỉ dẫn địa lý quốc gia. Như vậy, trong hơn 10 năm qua, số sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc gia đã tăng 3,5 lần. Trong đó, có 47% sản phẩm là trái cây, 23% là các sản phẩm từ cây công nghiệp và lâm nghiệp, 12% là thủy sản, 8% là gạo. Có 5 sản phẩm không phải là thực phẩm được bảo hộ, là: Nón lá Huế, thuốc lào Tiên Lãng, thuốc lào Vĩnh Bảo, cói Nga Sơn và hoa mai vàng Yên Tử. Trên phạm vi cả nước, đã có 41 tỉnh/thành phố có sản phẩm được bảo hộ CDĐL.

CDĐL đã bước đầu tác động tích cực đến giá trị của sản phẩm như nước mắm Phú Quốc, bưởi Phúc

Trạch, cam Cao Phong, cà phê Sơn La, hạt điều Bình Phước, rau an toàn Mộc Châu… Giá bán của các sản phẩm sau khi được bảo hộ đều có xu hướng tăng, cụ thể như: cam Cao Phong giá bán tăng gần gấp đôi, chuối ngự Đại Hoàng tăng 100-130%, bưởi Phúc Trạch tăng 10-15%, đặc biệt như bưởi Luận Văn giá bán tăng lên 3,5 lần so với trước khi được bảo hộ ..., nhiều sản phẩm đã xuất khẩu có gắn CDĐL như: nước mắm Phú Quốc, vải thiều Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, vải thiều Lục Ngạn…Việc xây dựng, phát triển và quản lý CDĐL cũng góp phần nâng cao nhận thức của người sản xuất và tiêu dùng đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; thúc đẩy hoạt động liên kết vùng để phát triển các sản phẩm chủ lực liên tỉnh, liên vùng, nâng cao khả năng cạnh tranh, giá trị sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.

(Nguồn: https://hanoimoi.com.vn/ và Cục sở hữu Trí Tuệ 2019)

109. Đâu là tên gọi đúng của các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý?

A. gạo Thái Lan B. xoài cát Hòa Lộc C. rượu vang Pháp D. dưa hấu Sài Gòn

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1 về khái niệm chỉ dẫn địa lý

Giải chi tiết:

Gạo Thái Lan, rượu vang Pháp hay dưa hấu Sài Gòn chỉ là một tên gọi chung để chỉ về các sản phẩm đến từ quốc gia hay vùng miền nào, nó không thể hiện được địa điểm cụ thể nơi sản phẩm đó được sản xuất và phát triển. => loại A, C, D

Sản phẩm có tên gọi chỉ dẫn địa lý đúng là: xoài Cát Lộc.

Chọn B.

110. Theo Cục Sở hữu trí tuệ, nhóm sản phẩm nào dưới đây được bảo hộ chỉ dẫn địa lý nhiều nhất ở nước ta?

A. cây công nghiệp B. trái cây C. thủy sản D. gạo

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2

Giải chi tiết:

Theo Cục Sở hữu trí tuệ, nhóm sản  phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý nhiều nhất ở nước ta là trái cây (với 47%).

Chọn B.

111. Đâu không phải là vai trò của việc đăng kí bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với các mặt hàng nông sản nước ta hiện nay?

A. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

B. Tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu.

C. Nâng cao nhận thức của người sản xuất và tiêu dùng về sản phẩm có chỉ dẫn địa lý.

D. Đa dạng hóa các mặt hàng nông sản.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin cuối

Giải chi tiết:

Vai trò của việc đăng kí bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với các mặt hàng nông sản nước ta là:

- Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm: rất nhiều nông sản nước ta sau khi được bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã tăng giá lên tới 120% - 150% => A đúng

- Thứ 2, việc đăng kí chỉ dẫn địa lý cho thấy sản phẩm có truy xuất nguồn gốc rõ ràng, có quy trình sản xuất an toàn chất lượng => tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khó tính ở Mỹ, châu Âu…=> B đúng

- Bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông sản của địa phương còn giúp người sản xuất và tiêu dùng nâng cao nhận thức tích cực về các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, tạo thói quen tiêu dùng lành mạnh => C đúng

- Việc đa dạng hóa các mặt hàng nông sản phụ thuộc vào đặc điểm lợi thế về tự nhiên của vùng đó cũng như nhu cầu thị trường => việc đăng kí bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm không có vai trò trong việc giúp đa dạng hóa các mặt hàng nông sản. => D sai

Chọn D. 

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Sau khi tăng trưởng sản lượng nông nghiệp rơi vào tình trạng tương đối yếu năm 2016, ngành nông

nghiệp nước ta đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2017 và vẫn tiếp tục được duy trì trong năm 2018. Tăng trưởng đã được phục hồi lên mức 2,9% năm 2017 và tiếp tục đạt được mức cao 4,1% trong quý đầu năm 2018.

Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp chủ lực (gạo, hạt điều, rau quả và thủy sản) ước tăng

8,4% (so với cùng kỳ năm trước) trong quý I năm 2018 đem lại đóng góp cho kết quả tổng kim ngạch xuất khẩu đầy ấn tượng của Việt Nam. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp có sự thay đổi tích cực theo hướng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao như: nuôi trồng thủy sản, rau quả, cây công nghiệp lâu năm…

Bên cạnh những biến động ngắn hạn do thiên tai và điều kiện thị trường, ngành nông nghiệp cũng đang

đối mặt với những thách thức đáng kể về hiện đại hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sự bền vững trong tăng trưởng nông nghiệp.

Chất lượng tăng trưởng tương đối thấp được thể hiện qua lợi nhuận thấp của nông hộ nhỏ. Vấn đề an

toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm chưa đồng đều hoặc chưa ổn định, giá trị gia tăng thấp, đổi mới công nghệ hoặc thể chế còn hạn chế. Tăng trưởng nông nghiệp phần nào bị đánh đổi bằng môi trường qua tình trạng phá rừng, tổn thất về đa dạng sinh học, suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước.

(Nguồn: Tổng cục thống kê và Hải quan)

112. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp nước ta không bao gồm

A. Thủy sản B. Rau quả C. Gạo D. Thịt lợn

Phương pháp giải:

Đọc kĩ thông tin đã cho để trả lời – chú ý đoạn thông tin thứ 2

Giải chi tiết:

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta gồm: gạo, hạt điều, thủy sản và rau quả. => Loại A, B, C

Thịt lợn không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.

Chọn D.

113. Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay không bao gồm?

A. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

B. Đổi mới công nghệ, hiện đại hóa sản xuất

C. Tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường

D. Tài nguyên thiên nhiên hạn chế

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3 và thứ 4

Giải chi tiết:

Những vấn đề đặt ra (thách thức) đối với sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay gồm: hiện đại hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sự bền vững trong tăng trưởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên. => loại A, B, C

Nước ta có tài nguyên thiên nhiên giàu có, thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới (khí hậu, đất, nguồn nước, biển…) => do vậy tài nguyên thiên nhiên hạn chế không phải là khó khăn đang đặt ra với nông nghiệp nước ta.

Chọn D.

114. Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta hiện nay là

A. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản

B. Khai thác có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên

C. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

D. Đáp ứng nhu cầu của thị trường

Phương pháp giải:

Chú ý từ khóa “mục đích chủ yếu”

Giải chi tiết:

Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta hiện nay là tạo ra nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Bởi việc đẩy mạnh sản xuất ra nhiều hàng nông sản có giá trị xuất khẩu, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bán ra thị trường…đều hướng đến mục đích cuối cùng là tăng giá trị và lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Sau sự tan rã của trật tự thế giới hai cực Ianta (1991), lịch sử thế giới hiện đại đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, thường được gọi là giai đoạn sau Chiến tranh lạnh. Nhiều hiện tượng mới và xu thế mới đã xuất hiện.

Một là, sau Chiến tranh lạnh hầu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm, bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, một nền công nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phòng hùng mạnh.

Hai là, sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới. Mối quan hệ giữa các nước lớn hiện nay mang tính hai mặt, nổi bật là: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế,…

Ba là, tuy hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố thường có những căn nguyên lịch sử sâu xa nên việc giải quyết không dễ dàng và nhanh chóng.

Bốn là, từ thập kỉ 90, sau Chiến tranh lạnh, thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Toàn cầu hóa là xu thế phát triển khách quan. Đối với các nước đang phát triển, đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước.

Nhân loại đã bước sang thế kỉ XXI. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, nhưng tình hình hiện nay đã hình thành những điều kiện thuận lợi, những xu thế khách quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển, đảm bảo những quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 73 – 74)

115. Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia được xây dựng dựa trên những nền tảng nào?

A. Quân sự - kinh tế - khoa học kĩ thuật.

B. Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ.

C. Quốc phòng - kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ.

D. Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ - quốc phòng.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia được xây dựng dựa trên một nền sản xuất kinh tế phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, một nền công nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phòng hùng mạnh.

Chọn D.

116. Ý nào dưới đây không biểu thị mối quan hệ giữa các nước lớn hiện nay?

A. Mâu thuẫn và hài hòa. B. Cạnh tranh và hợp tác.

C. Cạnh tranh và đối đầu. D. Tiếp xúc và kiềm chế.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Ngày nay, mối quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới. Mối quan hệ giữa các nước lớn hiện nay mang tính hai mặt, nổi bật là: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế,…

Chọn C.

117. Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam?

A. Xu thế toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

B. Xu thế toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

C. Xu thế toàn cầu hóa là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước.

D. Xu thế toàn cầu hóa không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, liên hệ.

Giải chi tiết:

Đại hội Đảng lần thứ IX năm 2001 đã khẳng định tính tất yếu, đánh giá bản chất của toàn cầu hoá và cơ hội cũng như thách thức đối với Việt Nam khi tham gia quá trình này: "Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh". Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hoá được Đảng ta chỉ rõ là chủ nghĩa tư bản hiện đại đang nắm ưu thế về vốn, khoa học và công nghệ, thị trường. Toàn cầu hoá đang là xu thế khách quan nhưng đang bị chi phối bởi các nước tư bản phát triển và các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia, do đó việc cần nhấn mạnh quan điểm độc lập tự chủ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đảng ta cũng nhận thức rõ hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội phát triển cho đất nước. Đảng chỉ rõ nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới là một trong bốn nguy cơ và chúng ta có thể tận dụng những cơ hội mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại để tránh khỏi nguy cơ này.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Sau nhiều lần đưa quân tới khiêu khích, chiều 31 - 8 - 1858 liên quân Pháp - Tây Ban Nha với khoảng 3 000 binh lính và sĩ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền, kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

Sáng 1 - 9 - 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đây lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “vườn không nhà trống" gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8 -1858 đến đầu tháng 2 - 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược.

Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước.

Tại Đà Nẵng, nhân dân tổ chức thành đội ngũ, chủ động tìm địch mà đánh. Thực dân Pháp đã phải thừa nhận "dân quân gồm tất cả những ai không đau ốm và không tàn tật".

Từ Nam Định, Đốc học Phạm Văn Nghị tự chiêu mo 300 người, chủ yếu là học trò của ông, lập thành cơ ngũ, lên đường vào Nam xin vua được ra chiến trường.

Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định.

Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng. Hệ thống giao thông đường thuỷ ở đây rất thuận lợi. Từ Gia Định có thể sang Campuchia một cách dễ dàng. Chiếm được Nam Kì, quân Pháp sẽ cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông Mê Công của Pháp.

Ngày 9 – 2 – 1859, hạm đội Pháp hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 - 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17 – 2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dùng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bị thất bại, buộc địch chuyển sang kế hoach "chinh phục từng gói nhỏ".

Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I-ta-li-a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định (23 – 3 - 1860). Vì phải chia xẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1 000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình văn đóng trong phòng tuyến Chí Hoà mới được xây dựng trong tư thế "thủ hiểm".

Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch.

Pháp bị sa lầy ở cả hai nơi (Đà Nẵng và Gia Định), rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Lúc này trong triều đình nhà Nguyễn có sự phân hoá, tư tưởng chủ hòa lan ra làm lòng người li tán.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 108 – 110).

118. Đâu không phải nguyên nhân thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

A. Đà Nẵng có cảng nước sâu tàu chiến dễ dàng ra vào.

B. Gần với kinh đô Huế để thực hiện ý đồ đánh nhanh thắng nhanh.

C. Đội ngũ gián điệp của Pháp ở đây hoạt động mạnh.

D. Đây là vựa lúa lớn nhất của nhà Nguyễn, có thể lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp và kiến thức địa lí, suy luận để trả lời.

Giải chi tiết:

Lí do Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam là:

- Đà Nẵng có hải cảng sâu và rộng, tàu chiến có thể ra vào dễ dàng.

- Đà Nẵng chỉ cách Huế khoảng 100 km, chiếm được Đà Nẵng, Pháp sẽ có thể nhanh chóng đánh ra kinh thành Huế và buộc nhà Nguyễn đầu hàng => phù hợp với ý đồ đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

- Tại đây có nhiều người theo đạo Thiên Chúa và một số gián điệp đội lốt thầy tu đã dọn đường cho cuộc chiến tranh của quân Pháp…

=> Pháp quyết định chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.

Chọn D.

119. Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng (1858) đã

A. bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

B. buộc pháp phải lập tức chuyển hướng tiến công cửa biển Thuận An.

C. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D. buộc pháp phải lập tức thực hiện kế hoạch tấn công Bắc Kì.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Khi tiến hành xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp muốn thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, tuy nhiên, do vấp phải tinh thần kháng chiến của nhân dân ta nên Pháp bị giam chân suốt 5 tháng ở bán đảo Sơn Trà => Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu thất bại.

Chọn A.

120. Sau thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, Pháp buộc phải chuyển sang kế hoạch gì?

A. Đánh chắc tiến chắc. B. Đánh phủ đầu.

C. Chinh phục từng gói nhỏ. D. Chinh phục từng địa phương.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Sau khi thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

Chọn C.

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 18



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi: ....

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ



1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mưa tháng ba ... đất/ Mưa tháng tư hư đất”

A. Hoa B. Tốt C. Màu D. Tơi

2. Tiếng đàn “Ngu cầm” trong bài thơ Cảnh ngày hè thể hiện ước mong gì của Nguyễn Trãi?

A. Ước mong về sự an nhàn

B. Ước mong về sức mạnh của con người

C. Ước mong về xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc, ấm no

D. Ước mong về việc mở rộng lãnh thổ

3. “Tiếng suối trong như tiếng hát xa/ Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa/ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ/ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” (Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thất ngôn C. Thất ngôn bát cú D. Song thất lục bát

4. “Mặt trời (1) của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời (2) của mẹ em nằm trên lưng.”

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. Mặt trời (1) B. Mặt trời (2) C. Bắp D. Lưng

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Ta muốn... mây đưa và gió lượn,/ Ta muốn… cánh bướm với tình yêu,” (Vội vàng, Xuân Diệu)

A. Cắn, ôm B. Thâu, uống C. Hôn, ôm D. Riết, say

6. “Vàng tỏa non tây, bóng ác tà/ Đầm đầm ngọn cỏ, tuyết phun hoa/ Ngàn mai lác đác, chim về tổ/ Dặm liễu bâng khuâng, khách nhớ nhà” (Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại

7. Qua tác phẩm Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân muốn thể hiện điều gì?

A. Tài năng, khí phách và thiên lương trong sáng của một con người tài hoa.

B. Cuộc chiến đấu giành độc lập dân tộc.

C. Truyền thống yêu nước trong một gia đình nông dân Nam Bộ.

D. Vẻ đẹp thiên nhiên của núi rừng Tây Nguyên.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Dông dài B. Bịn dịn C. Dở ra D. Dương buồm

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Từ ngày mai ......., công ty A sẽ chính thức .......... vào công ty B.”

A. Trở đi, sát nhập B. Chở đi, sát nhập C. Trở đi, sáp nhập D. Chở đi, sáp nhập

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Anh nỡ đành lòng nừa dối chị ấy sao?”

A. Nỡ B. Lòng C. Nừa D. Dối

11. Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép tổng hợp B. Từ ghép chính phụ

C. Từ láy bộ phận D. Từ láy phụ toàn bộ

12. “Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”. Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu quan hệ từ D. Sai logic

13. “Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương” (Vũ Tú Nam)

Nhận xét về phép liên kết của đoạn văn trên:

A. Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp. B. Các câu trên không sử dụng phép liên kết.

C. Các câu trên sử dụng phép liên tưởng. D. Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.

14. “Chị ấy gấu lắm. Từ thời đi học đến giờ không ai dám bắt nạt chị ấy đâu.”

Trong đoạn văn trên, từ “gấu” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Tên của một loài động vật

B. Cách gọi khác của người yêu

C. Tính cách hùng hổ, mạnh mẽ, không sợ ai cả

D. Tên một loại đồ ăn

15. Trong các câu sau:

I. Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Nguyễn Công Hoan.

II. Trời đất tối tăm, mặt biển mù mịt không có bóng dáng của thuyền bè đi lại.

III. Các từ gom góp, in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.

IV. Nhà em ở xa trường nên bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 16 đến 20:

“Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

Chúng nó chẳng còn mong được nữa

Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng

Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu

Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu

Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắn như thép, vững như đồng.

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

(Trích “Ta đi tới”, Tố Hữu)

16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.

A. Tự sự B. Nghị luận C. Miêu tả D. Biểu cảm

17. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên.

A. Tuổi thơ lớn lên từ trong bom đạn

B. Thiên nhiên Việt Nam tươi đẹp và hùng vĩ

C. Ý chí kiên cường của nhân dân

D. Tất cả các đáp án trên

18. “Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắn như thép, vững như đồng.

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

Trong 5 câu thơ trên của đoạn thơ, tác giả sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?

A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Nói giảm nói tránh

19. Biện pháp tu từ trong khổ thơ trên có tác dụng gì?

A. Đề cao sự hùng vĩ của thiên nhiên B. Tạo nhịp điệu cho câu thơ

C. Nhấn mạnh sức mạnh của nhân dân ta D. Làm cho sự vật, sự việc giống như con người

20. Ý nghĩa của hai câu thơ:

“Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.”

A. Đất nước ta trù phú, tươi đẹp B. Đất nước ta văn minh, phát triển

C. Đất nước ta đã tìm thấy chân lí cho mình D. Tất cả các đáp án trên.



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. He ________ his homework before he went to the cinema.

A. has done B. had done C. did D. was doing

22. The course begins _______7th January and ends _________10th March.

A. on/on B. in/in C. at/at D. from/to

23. Susan ______ hear the speaker because the crowd was cheering so loudly.

A. mustn't B. couldn't C. can't D. needn't

24. I regretted _______ her that letter.

A. to have written B. written C. have written D. having written

25. A supermarket is _______a shopping centre.

A. less convenient as B. not so convenient than

C. less convenient than D. the most convenient as

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. No one in our office want to drive to work because there are always traffic jams at rush hour.

A B C D

27. Not only does my sister play guitar well but she is also a good pianist.

A B C D

28. There is an unresolved controversy as to whom is the real author of the Elizabethan plays commonly

A B C D

credited to William Shakespeare.

29. Please take this delicious bread and give them to Mr. Kim.

A B C D

30. “It was mine own fault. I have blamed myself”, Ms. N said.

A B C D

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. "Don't forget to submit your assignments by Thursday," said the teacher to the students.

A. The teacher reminded the students to submit their assignments by Thursday.

B. The teacher allowed the students to submit their assignments by Thursday.

C. The teacher ordered the students to submit their assignments by Thursday.

D. The teacher encouraged the students to submit their assignments by Thursday.

32. His friends supported and encouraged him. He did really well in the competition.

A. If his friends had given him support and encouragement, he could have done really well in the competition.

B. No matter how much his friends supported and encouraged him, he couldn't do well in the competition.

C. Such were his friends' support and encouragement that he couldn't do really well in the competition.

D. Had it not been for his friends' support and encouragement, he couldn't have done so well in the competition.

33. Many people think that the new regulations will encourage people to use less energy.

A. Lower consumption of energy is thought to lead to the introduction of the new regulations.

B. The new regulations are thought to encourage lower consumption of energy.

C. It is thought that the new regulations will encourage people to consume more energy.

D. It was thought that lower consumption of energy was stimulated by the new regulations.

34. I have never watched such a romantic film like this before.

A. The film is so romantic that I have watched it many times.

B. This is the most romantic film that I've ever watched.

C. This film is not as romantic as those I had watched before.

D. I have never watched many romantic films like this before.

35. It is possible that the fire on the ship was started by a bomb.

A. The fire in the ship might have been started by a bomb.

B. They say that a bomb started the fire on the ship.

C. It shall be said the fire in the ship had been started by a bomb.

D. The fire in the ship is known to have been started by a bomb.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.

The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that most women could not afford to buy a dress that they wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles.

The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony.

Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers - usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.

Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese wedding. In many Western countries, for example in the UK, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.

With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. The word "incorporated” in paragraph 6 mostly means ______.

A. given B. integrated C. brought D. separated

37. The tradition of wearing a white dress only for one's wedding ceremony is ______.

A. less than 200 years ago B. over a century ago

C. about 150 years ago D. less than 100 years ago

38. Which of the following is the best title of the passage?

A. Wedding day B. Wedding ceremonies

C. Wedding history D. Wedding customs

39. The word "this" in paragraph 4 refers to which of the following?

A. rose B. June C. love D. role

40. According to the passage, what can be inferred about wedding customs?

A. Thanks to globalization, one country's wedding customs may be added to other countries'.

B. It is customary to wear wedding ring on the third finger of the left hand.

C. Nowadays, every bride can afford to buy a wedding dress to wear only once.

D. It is believed that any person who catches the bride's bouquet must be the next to marry.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Biết rằng đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt sao cho có một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại. Khi đó thuộc khoảng nào dưới đây ?

A. B. C. D.

42. Tập hợp tất cả các điểm biểu điển các số phức thỏa mãn là một đường tròn tâm và bán kinh lần lượt là:

A. B. C. D.

43. Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại . Biết đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC biết

A. B. C. D.

44. Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu . Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để mặt cầu tiếp xúc với ( .

A. B. .

C. D.

45. Cho hàm số là hàm lẻ và liên tục trên biết Tinh

A. B. C. D.

46. Có 10 vị nguyên thủ Quốc gia được xếp ngồi vào một đãy ghế đài (Trong đó có ông Trum và ông Kim). Có bao nhiêu cách xếp sao cho hai vị ngày ngồi cạnh nhau?

A. 9!.2 B. C. 8! .2 D. 8!

47. Có 10 thẻ được đánh số 1, 2, …, 10. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ bốc được là một số chẵn.

A. B. C. D.

48. Cho a 0 , b 0 thỏa mãn . Khẳng định nào sau đây đúng?

A. . B.

C. D.

49. Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ; còn người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ; người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu cả ba người cùng làm công việc đó thì

sau bao lâu xong công việc?

A. 45 giờ B. 42 giờ C. 40 giờ D. 48 giờ

50. Một ca nô chạy xuôi dòng sông từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A hết tất cả 7 giờ 30 phút. Tính vận tốc thực của ca nô biết quãng đường sông AB dài 54km và vận tốc dòng nước là 3km/h

A. 11 km/h B. 12 km/h C. 14 km/h D. 15 km/h

51. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

A. Nếu tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau.

B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau.

C. Nếu một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc (trong) nhỏ hơn 600.

D. Nếu mỗi số tự nhiên a, b chia hết cho 11 thì tổng hai số a b chia hết cho 11.

52. Một hôm anh Quang mang quyển Album ra giới thiệu với mọi người. Cường chỉ vào người đàn ông trong ảnh và hỏi anh Quang: Người đàn ông này có quan hệ thế nào với anh? Anh Quang bèn trả lời:

Bà nội của chị gái vợ anh ấy là chị gái của bà nội vợ tôi.

Bạn cho biết anh Quang và người đàn ông trong ảnh có mối quan hệ với nhau như thế nào?

A. Anh em ruột B. Anh em con cô con bác

C. Anh em rể họ D. Không có mối quan hệ họ hàng gì

53. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56

Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P, T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:

Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.

V không ở cùng lều với O, con gái cô ấy.

X không ở cùng lều với P, con gái cô ấy.

K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.

53. Nếu hai người phụ nữ đã có chồng ở cùng lều thì hai cô gái nào sau đây sẽ ở cùng lều?

A. K và P B. L và T C. M và O D. O và P

54. Nếu X ở lều 2 thì người nào sẽ ở cùng lều với V?

A. K B. L C. O D. P

55. Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?

A. K B. O C. X D. L

56. Nếu K ở lều thứ hai thì khẳng định nào sau đây đúng?

A. M ở lều thứ ba B. O ở lều thứ ba C. P ở lều thứ hai D. T ở lều thứ nhất

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60:

Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:

M, P, R là nam; N, Q là nữ;

M đứng trước Q;

N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai;

Học sinh đứng sau cùng là nam.

57. Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:

A. M, N, Q, R, P. B. N, M, Q, P, R. C. R, M, Q, N, P. D. R, N, P, M, Q.

58. Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?

A. P đứng ngay trước M. B. N đứng ngay trước R.

C. Q đứng trước R. D. N đứng trước Q

59. Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?

A. Thứ hai và ba. B. Thứ hai và năm. C. Thứ ba và tư. D. Thứ ba và năm.

60. Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?

A. R không đứng đầu. B. N không đứng thứ hai.

C. M không đứng thứ ba. D. P không đứng thứ tư.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 61 và 62

Thời gian để phân hủy một số chất rác thải ở biển

61. Thời gian phân hủy của lon nhôm gấp mấy lần thời gian phân hủy của cốc nhựa?

A. 3 lần B. 4 lần C. 5 lần D. 6 lần

62. Thời gian phân hủy của chai nhựa là bao nhiêu năm?

A. 50 năm B. 200 năm C. 450 năm D. 600 năm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 63 và 64

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 63 và 64

63. Tính tới năm 2015, trên thế giới có đến 6,3 tỉ tấn chất thải plastic đã được tạo ra. Trong số đó có bao nhiêu tỉ tấn chất thải plastic được tái chế?

A. 0,567 tỉ tấn B. 0,756 tỉ tấn C. 9% D. 12%

64. Nếu mỗi năm trên thế giới có trung bình 6,3 tỉ tấn chất thải plastic được tạo ra thì có bao tấn tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải?

A. 4,9 tỉ tấn B. 4,977 tỉ tấn. C. 5 tỉ tấn. D. 5,1 tỉ tấn.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi từ 65 đến 68

Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp đang là cơn sốt toàn cầu, nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, chính trị, và xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong đó, rất nhiều sự kiện quốc tế đã bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do các quy định hạn chế đi lại và những quan ngại về sự lan rộng của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19.

65. Nhiều sự kiện quốc tế đã bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do các quy định hạn chế đi lại và những quan ngại về sự lan rộng của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu sự kiện đã bị hủy hoặc hoãn trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020.

A. 13 B. 14 C. 15 D. 16

66. Do ảnh hưởng của dịch CoVid-19, tại Nhật Bản đã có bao nhiêu sự kiện trong tháng 3 bị hoãn lại?

A. 2 B. 1 C. 0 D. 3

67. Trong tháng 3/2020 đã có tất cả bao nhiêu sự kiện bị hủy do CoVid-19 ?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

68. Hội nghị các nhà lãnh đạo Ngành Hàng Không diễn ra tại đất nước nào?

A. Nhật Bản B. Trung Quốc C. Mỹ D. Singapore

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 69 và 70

Dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp Covid-19. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam).

87 quốc gia và vùng lãnh thổ có người mắc bệnh.

69. Tỷ lệ tử vong do Covid-19 tại Italy là bao nhiêu phần trăm? (Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt

Nam)).

A. 3,15% B. 3,54% C. 3,84% D. 3,86%

70. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam), quốc gia nào ngoài Trung Quốc có số ca nhiễm CoVid-19 cao nhất?

A. Italy B. Hàn Quốc C. Iran D. Mỹ



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Nguyên tố X có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p3. Kết luận không đúng là:

A. X có 15 proton nên X có số thứ tự là 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

B. X có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

C. Số electron lớp ngoài cùng của X bằng 3 nên X thuộc nhóm IIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn.

D. X có xu hướng nhận thêm 3 electron trong các phản ứng hóa học để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

72. Cho cân bằng hóa học sau:

2NO2(khí màu nâu) N2O4(khí không màu) (∆H < 0).

Cho khí NO2 vào một ống nghiệm đậy nắp kín ở 300C. Đợi một thời gian để các khí trong ống đạt trạng thái cân bằng. Sau đó, đem ngâm ống nghiệm này trong chậu nước đá 00C, thì sẽ có hiện tượng gì kể từ lúc đem ngâm nước đá?

A. Màu nâu trong ống không đổi.

B. Màu nâu trong ống nhạt dần.

C. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống không đổi.

D. Màu nâu trong ống đậm dần.

73. Metyl salixylat là hợp chất được dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam metyl salixylat rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình H2SO4 đặc (1) và bình nước vôi trong (2) thấy bình (1) tăng 3,6 gam, bình (2) tăng 17,6 gam. Biết khi hóa hơi 11,4 gam metyl salixylat thì thu được thể tích đúng bằng thể tích của 2,4 gam khí oxi (đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của metyl salixylat là (cho NTK: H=1; C=12; O=16)

A. C8H8O3. B. C7H6O2. C. C9H12. D. C8H10.

74. Cho các phát biểu sau:

(1) Peptit Gly-Ala tác dụng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

(2) Dung dịch metylamin, anilin làm quỳ tím sang xanh.

(3) Có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit từ các amino axit Gly và Ala.

(4) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH.

(5) Tripeptit Gly-Gly-Ala có phân tử khối là 203.

(6) Polime được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ là poli(metyl metacrylat).

Số phát biểu đúng

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

75. Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện

A. B. C. D. cả 4 bức xạ trên

76. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của cuộn cảm bằng 3 lần dung kháng của tụ điện. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện có giá trị tương ứng là 60V và 20V . Khi đó điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là

A. 20V B. 1013V C. 2013V D. 140V

77. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k 100 N/ m và vật có khối lượng m 250g. Kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 7,5cm rồi thả nhẹ. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên trên, chọn gốc thời gian lúc bắt đầu thả vật.

Lấy g 10 m/s2. Vật dao động điều hoà và có phương trình là:

A. B.

C. D.

78. Cho mạch điện như hình vẽ, ống dây dài 3V; R r = 3 (Bỏ qua điện trở của cuộn dây) chạy qua đặt trong không khí. Cảm ứng từ bên trong ống dây là 6,28.10-3T . Số vòng dây được quấn trên ống dây là

A. 1250 vòng. B. 2500 vòng. C. 5000 vòng. D. 10000 vòng.

79. Đặc điểm hệ tiêu hóa của thỏ và ngựa là

A. răng nanh phát triển, răng hàm to. B. dạ dày đơn, manh tràng rất phát triển

C. dạ dày đơn, manh tràng kém phát triển. D. dạ dày đơn, ruột ngắn.

80. Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:

A. Bộ máy gôngi B. Ti thể C. Lục lạp D. Không bào.

81. Ở một loài động vật, locus gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về một locus này quy định kiểu hình khác nhau; locus gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locus gen này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả 2 giới ở 2 locus trên là

A. 14KG ; 4KH B. 9KG; 4KH C. 10KG; 6KH D. 14KG; 10KH

82. Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài, tế bào I có kiểu gen AaBb, tế bào II có kiểu gen Ddee tạo ra tế bào lai. Nuôi tế bào lai trong môi trường đặc biệt, thu được cây lai. Cây lai này tự thụ phấn có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về tất cả các gen?

A. 16 B. 8 C. 6 D. 19

83. Hai tỉnh nào sau đây nằm ở điểm đầu và điểm cuối của đường bờ biển nước ta?

A. Quảng Ninh, An Giang. B. Hải Phòng, Cà Mau.

C. Quảng Ninh, Kiên Giang. D. Quảng Ninh, Cà Mau.

84. Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

A. thay đổi phân bố dân cư trong vùng. B. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa

C. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

85. Sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất là do

A. nước ta gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

B. đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo.

C. các thành phần kinh tế khác chậm phát triển.

D. kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội.

86. Dự báo đến năm 2025, dân số Nhật Bản chỉ còn 117,0 triệu người. Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số Nhật Bản ngày càng giảm sút là

A. Do số người già trong xã hội nhiều nên tỉ suất tử quá lớn

B. Do dân cư Nhật Bản sang các nước phương Tây sinh sống

C. Do không còn các dòng nhập cư từ các nước vào Nhật Bản

D. Do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm và đạt giá trị âm

87. Hai xu hướng trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau

A. Phương pháp đấu tranh. B. Khuynh hướng cách mạng.

C. Tầng lớp lãnh đạo. D. Lực lượng tham gia.

88. Hai sự kiện nào sau đây xảy ra đồng thời trong một năm và có nghĩa quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nhật?

A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và Trung Quốc.

B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với ASEAN và EU.

C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ và Tây Âu.

D. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.

89. Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 1931 vì đã

A. làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

B. khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn cả nước.

C. đánh đồ thực dân Pháp và phong kiến tay sai trên cả nước.

D. thành lập được chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

90. Sự đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) so với Luận cương chính trị (10/1930) là

A. Xác định đúng giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

B. Nhấn mạnh việc thành lập Chính phủ công nông, đề cao cách mạng ruộng đất.

C. Nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp.

D. Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Đất đèn là một hóa chất có rất nhiều công dụng. Nó được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và nhất là làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất. Cuối thế kỷ XIX, đất đèn (có thành phần chính là CaC2) mới chỉ được sản xuất ở 12 nước trên thế giới. Trong thời gian này, đất đèn chủ yếu dùng để thắp sáng, cho đến năm 1911 vẫn còn tới 965 thành phố sử dụng đất đèn để thắp sáng đường phố ban đêm.

Khí axetilen sinh ra khi cho đất đèn tác dụng với nước được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen để hàn cắt kim loại do nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 30000C. Việc hàn, cắt kim loại bằng đèn oxi - axetilen được dùng khi đóng mới hoặc sửa chữa các con tàu sông, biển hay xây dựng, sửa chữa các cây cầu, các công trình xây dựng.

Bằng phương pháp thủy phân một loại đất đèn người ta thu được khí C2H2 và khí có mùi khó chịu PH3 (được sinh ra bởi sự thủy phân của Ca3P2 có lẫn trong đất đèn).

91. Đất đèn được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong các lò hồ quang điện với nhiệt độ 20000C với nguyên liệu là vôi sống và than cốc. Phương trình hóa học của phản ứng là

A. B.

C. D.

92. Phân tích hỗn hợp khí thu được khi thủy phân 3 gam đất đèn người ta xác định được trong đó có 0,112 dm3 khí PH3 (đktc). Cho H = 1; C = 12; O = 16; P = 31. Phần trăm khối lượng tạp chất Ca3P2 có trong 3 kg đất đèn là

A. 15,17%. B. 25,46%. C. 13,75%. D. 17,20%.

93. Cho m gam đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Cho H = 1; C =12; O = 16; Ca = 40. Giá trị của m là

A. 32,5. B. 46,5. C. 23,7. D. 64,0.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chi Cam chanh (Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua. Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm trên khắp thế giới - chủ yếu dùng nước ép của nó, thế nhưng phần cơm (các múi của chanh) và vỏ cũng được sử dụng, chủ yếu là trong nấu ăn và nướng bánh.

Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/lít) axit xitric (citric acid), điều này giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2-3. Axit xitric có công thức cấu tạo là:

94. Công thức phân tử của axit xitric là

A. C7H6O7. B. C6H6O7. C. C6H8O7. D. C7H8O7.

95. Tác dụng nào sau đây không phải là của chanh?

A. Giảm cân, trị mụn, giảm lo âu.

B. Ngừa nhiệt miệng, hạ sốt, làm mềm vết chai sần.

C. Trị táo bón, tăng cường sức đề kháng.

D. Chữa bệnh đau dạ dày.

96. Cho Na dư vào 144 gam dung dịch axit xitric x% thu được 87,36 lít khí (đktc). Cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23. Giá trị của x là

A. 4%. B. 3%. C. 5%. D. 6%.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Phản ứng phân hạch được xem là phát minh có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn lao nhất trong lịch sử phát triển khoa học và công nghệ hạt nhân nhân loại thế kỉ 20. Ngày nay, năng lượng hạt nhân là một khái niệm không còn quá xa lạ với mỗi người. Nó có ứng dụng đa dạng, từ sản xuất năng lượng, chế tạo vũ khí thậm chí là phục vụ cho các nghiên cứu khoa học khác. Đây được dự đoán là một nguồn năng lượng hiệu suất cao của tương lai nhằm thay thế cho các loại nhiên liệu hóa thạch giúp hạn chế lượng khí thải nhà kính, giảm lượng khói bụi,...

Tuy nhiên, năng lượng của phản ứng phân hạch cũng tiềm ẩn những rủi ro lớn. Bằng chứng là trên thế giới đã xảy ra các vụ tai nạn hạt nhân thảm khốc với hệ luỵ gây hậu quả hạt nhân nghiêm trọng cho con người ở Three Mile Irland (Mỹ), Chernobyl (Ukraine) và Phukushima (Nhật bản). Phản ứng phân hạch còn là “thủ phạm” làm phát nổ khối Uranium và Plutonium trong hai quả bom nguyên tử (còn gọi là bom A), huỷ diệt hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của đất nước Nhật Bản năm 1945. Bên cạnh đó, chất thải phóng xạ của năng lượng hạt nhân từ lâu đã trở thành một chủ đề gây tranh cãi. Nếu không được bảo quản đúng cách, chất thải từ hoạt động sản xuất điện hạt nhân có thể gây ô nhiễm môi trường. Ngày nay, đáy biển đang trở thành bãi thải cho các con tàu ngầm hạt nhân và container chứa chất thải hạt nhân. Vì vậy, việc xử lý chất thải triệt để đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu nhằm cứu sống đại dương đang bị ô nhiễm từng ngày.

Nhưng, mặt khác, cũng phản ứng phân hạch, với vai trò không thể thay thế được trong hơn 440 lò phản ứng ở 30 nước trên thế giới và đóng góp trên 17% tổng điện năng toàn cầu, đang có cống hiến lớn lao cho hạnh phúc và phồn vinh của loài người.

Phản ứng phân hạch, hay năng lượng hạt nhân nguyên tử nói chung, quả là có cả hai mặt – lợi và hại. Trách nhiệm con người là phải hạn chế mặt tác hại và mở rộng mặt ích lợi của nó.

97. Phát biểu không đúng về năng lượng hạt nhân:

A. Giảm khí thải nhà kính B. Khả năng rủi ro và gặp sự cố khá cao

C. Là nguồn cung cấp điện ổn định, lâu dài D. Không thể gây ô nhiễm môi trường

98. Tàu ngầm hạt nhân là một loại tàu ngầm vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân. Nguyên liệu thường dùng là U235. Mỗi phân hạch của hạt nhân U235 tỏa ra năng lượng trung bình là 200MeV . Hiệu suất của lò phản ứng là 25% . Nếu công suất của lò là 400MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng:

A. 1,75kg B. 2,59kg C. 1,69kg D. 2,67kg

99. Một tàu phá băng công suất 16MW . Tàu dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U 235 . Trung bình mỗi phân hạch tỏa ra 200MeV . Nhiên liệu dùng trong lò là U làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng). Hiệu suất của lò là 30%. Hỏi nếu tàu làm việc liên tục trong 3 tháng thì cần bao nhiêu kg nhiên liệu (coi mỗi ngày làm việc 24 giờ, 1 tháng tính 30 ngày)

A. 40,47kg B. 80,9 kg C. 10,11kg D. 24,3kg

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone Iphone 7 Plus. Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của Iphone 7 Plus được mô tả bằng bảng sau:

1. USB Power Adapter A1385

Input: 100V-240V; 50 / 60Hz; 0,15A

Ouput: 5V;1A

2. Pin của Smartphone Iphone 7 Plus

Dung lượng Pin: 2900 mAh.

Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion.

100. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu pin của Iphone này là:

A. 100V B. 220V C. 240V D. 5V

101. Khi sạc pin cho Iphone 7 Plus, người này tắt nguồn để không mất mát dung lượng do máy phải chạy các chương trình. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:

A. 2 giờ 54 phút B. 3 giờ 26 phút C. 3 giờ 53 phút. D. 2 giờ 11 phút

102. Nếu người này không tắt nguồn thì khi sạc pin cho Iphone 7 Plus từ 0% đến 100% tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25% . Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:

A. 2 giờ 55 phút B. 3 giờ 26 phút C. 3 giờ 52 phút. D. 2 giờ 11 phút

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Radhakant Baijpai – Người đàn ông có lông tai dài nhất thế giới

Sự phát triển tóc trong ống tai thường được quan sát thấy là tăng ở những người đàn ông lớn tuổi. Một số đàn ông, đặc biệt là ở dân số nam Ấn Độ có túm lông ở vành tai phát triển. Chính thức được Guinness công nhận vào năm 2003 là người có lông tai dài nhất thế giới, ông Radhakant Baijpai đã cẩn thận nuôi dưỡng lông tai của mình từ độ dài kỷ lục 13,2cm đến 25cm.

Sự phát triển quá mức của lông trong hoặc trên tai được biết đến về mặt y học là tật có túm lông ở vành tai. Theo những nghiên cứu, ở người, tật di truyền này là do đột biến gen trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng.

103. Tính trạng này di truyền theo quy luật

A. Tương tác gen B. Di truyền theo dòng mẹ

C. Di truyền chéo D. Di truyền thẳng

104. Giả sử quần thể người cân bằng di truyền, trong 10000 nam giới Ấn Độ, có 4 người có túm lông ở vành tai. Tần số alen gây ra tật này là

A. 0,02 B. 0,04 C. 4.10-4 D. 2.10-4

105. Giả sử ông Radhakant Baijpai sinh được 2 người con, 1 trai, 1 gái. Dự đoán nào sau đây sai về kiểu hình của 2 người này?

A. Cả 2 đều có túm lông ở vành tai

B. Con gái có túm lông còn con trai thì không có

C. Con gái không có túm lông, con trai thì có túm lông

D. Cả 2 người con đều không có túm lông ở vành tai.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

W. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón, và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón.

Kết quả:

Nguồn:W.J. Fletcher, interactions among subtidal Australian sea urchins, gastropods, and algae: effect of experimental removals, Ecological Monographs 57:89-109 (1989).

106. Rong biển phát triển mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây

A. Có cả ốc nón và cầu gai B. Tăng thêm số lượng ốc nón

C. Không có cầu gai D. Không có cả ốc nón và cầu gai

107. Bằng cách nào có thể giảm số lượng rong biển tối đa

A. Tăng số lượng cầu gai và giảm số lượng ốc nón

B. Loại bỏ hoàn toàn cầu gai

C. Tăng thêm số lượng ốc nón

D. Tăng số lượng ốc nón và cầu gai.

108. Vùng phân bố của rong biển tăng lên khi người ta loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển. Bạn có thể giải thích như thế nào về kết quả thí nghiệm đó?

A. Cầu gai ảnh hưởng mạnh hơn ốc nón

B. Ốc nón ảnh hưởng tới cầu gai và rong biển

C. Cả ốc nón và cầu gai đều ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển

D. Ốc nón và cầu gai cạnh tranh với nhau.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Gần đây, chỉ số ô nhiễm không khí tại Hà Nội và các tỉnh/thành phố lớn, các khu công nghiệp ở ngưỡng cao của thang cảnh báo. Tại các đô thị, ô nhiễm do bụi, đặc biệt bụi mịn vẫn là vấn đề đáng lo ngại nhất, có tác động nguy hại đáng kể đối với sức khỏe người dân. Nồng độ các thông số bụi (bụi mịn và bụi lơ lửng tổng số) có xu hướng duy trì ở ngưỡng cao, đặc biệt tại các trục giao thông và tuyến đường chính ở các đô thị lớn. Kể từ tháng 9/2019 đến nay, liên tiếp trong nhiều ngày, Hà Nội và TP.HCM có chất lượng không khí xấu, một số thời điểm chỉ số AQI ở ngưỡng nguy hại, không tốt cho sức khỏe.

Theo phân tích của Bộ Tài nguyên và Môi trường, những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại Hà Nội cũng như các đô thị khác chủ yếu do: phát thải từ hoạt động giao thông; việc xây dựng, sửa chữa công trình hạ tầng đô thị; hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp; thói quen sử dụng than tổ ong và tình trạng đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch của người dân.

Tại tọa đàm "Ô nhiễm không khí tại Việt Nam từ góc nhìn kinh tế" tổ chức sáng 14/1, PGS.TS Đinh Đức Trường (Giảng viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân) cho biết, mỗi năm Việt Nam có hàng chục nghìn người tử vong do ô nhiễm môi trường, 2/3 trong số đó tử vong do ô nhiễm không khí. Theo đó, năm 2018, 71.000 người chịu tác động của ô nhiễm môi trường, trong đó 50.000 người tử vong vì ảnh hưởng bởi không khí độc hại. Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ở thời điểm này ước tính 10,82-13,63 tỷ USD, tương đương 240.000 tỷ đồng, chiếm 4,45-5,64% GDP cả nước.

(Nguồn: Tổng hợp từ Inernet: vietnamnet.vn và hanoimoi.com.vn)

109. Tại Hà Nội và các đô thị lớn nước ta, vấn đề ô nhiễm không khí đang nóng lên hiện nay là

A. ô nhiễm do bụi mịn B. ô nhiễm tiếng ồn

C. ô nhiễm khí độc D. ô nhiễm mùi hôi thối

110. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị không bao gồm:

A. hoạt động giao thông vận tải B. hoạt động sản xuất công nghiệp

C. việc xây dựng các công trình đô thị D. do cháy rừng.

111. Biện pháp đúng để hạn chế ô nhiễm không khí là

A. sử dụng các loại xe ô tô chạy bằng dầu

B. tăng cường xây dựng các công trình hạ tầng đô thị

C. đẩy nhanh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

D. khuyến khích người dân đi lại bằng phương tiện công cộng

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2 – lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương). Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở biển Đông; tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia, Philipin, Malaixia, Bru–nây, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.

Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long. Tổng trữ lượng dự báo địa chất về dầu khí của toàn thềm lục địa Việt Nam đạt xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu qui đổi, trữ lượng khai thác khoảng 02 tỷ tấn và trữ lượng dự báo của khí khoảng 1.000 tỷ m3. Sinh vật biển Đông giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ. Trong biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác.

Thuộc vùng biển nước ta còn có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ. Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

Hiện nay, vấn đề biển Đông đã và đang trở thành điểm nóng của khu vực và thế giới, hơn nữa đây là vùng biển chung giữa Việt Nam và nhiều nước láng giềng. Vì vậy việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan sẽ là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyềm, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta. Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước, cho hôm nay và cho thế hệ mai sau.

(Nguồn: Trang 15, 38 và 193 – 194, Sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản)

112. Tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta là

A. titan B. cát thủy tinh C. dầu khí D. muối

113. Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là

A. một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta

B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất

C. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta

D. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta

114. Phương hướng đúng đắn nhất để duy trì sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ là

A. tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan

B. tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác với các nước có tiềm lực mạnh như Hoa Kì, Nhật Bản.

C. tăng cường giao lưu phát triển kinh tế giữa đất liền và biển đảo, tạo hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

D. tăng cường sức mạnh quân sự và tiềm lực kinh tế quốc gia.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay là:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

Là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được. Nó có mặt tích cực và mặt tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển.

Như thế, toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn. Việt Nam cũng nằm trong xu thế chung đó. Do vậy, “nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 69 – 70)

115. Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

A. Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được, làm cho mọi mặt đời sống của con người kém an toàn hơn.

B. Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

C. Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

D. Sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, là sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu.

116. Nội dung nào không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. Quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.

B. Tập trung phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.

C. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học - kĩ thuật.

D. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

117. Xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa?

A. Khai thác được nguồn lực trong nước. B. Xã hội hóa lực lượng sản xuất.

C. Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ. D. Tăng cường hợp tác quốc tế.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Chớp cơ hội triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy" đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp ở Sài Gòn phái Đại uý Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc.

Ngày 5 - 11 - 1873, đội tàu chiến của Gác-ni-ê đến Hà Nội. Sau khi hội quân với Đuy-puy, quân Pháp liền giở trò khiêu khích.

Ngày 16 - 11 - 1873, sau khi có thêm viện binh, Gác-ni-ê liền tuyên bố mở cửa sông Hồng, áp dụng biểu thuế quan mới. Sáng 19 - 11, hắn gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương yêu cầu giải tán quân đội, nộp khí giới...Không đợi trả lời, mờ sáng 20 - 11 - 1873, quân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội. Những ngày sau đó, chúng đưa quân đi chiếm các tỉnh thành ở đồng bằng Bắc Kì: Hưng Yên (23 - 11), Phủ Lí (26 - 11), Hải Dương (3 - 12), Ninh Bình (5 - 12) và Nam Định (12 - 12).

Hành động xâm lược của quân Pháp khiến cho nhân dân ta vô cùng căm phẫn.

Khi địch nổ súng đánh thành Hà Nội, khoảng 100 binh sĩ triều đình dưới sự chỉ huy của một viên Chưởng cơ đã chiến đấu và hi sinh tới người cuối cùng tại cửa Ô Thanh Hà (sau được đổi tên thành Ô Quan Chưởng). Trong thành, Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm. Khi bị trọng thương, bị giặc bắt, ông đã khước từ sự chữa chạy của Pháp, nhịn ăn cho đến chết. Con trai ông là Nguyễn Lâm cũng hi sinh trong chiến đấu.

Thành Hà Nội bị giặc chiếm, quân triều đình tan rã nhanh chóng, nhưng nhân dân Hà Nội vẫn tiếp tục chiến đấu. Các sĩ phu, văn thân yêu nước đã lập Nghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp. Tại các tỉnh Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định..., quân Pháp cũng vấp phải sức kháng cự quyết liệt của quân dân ta. Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất lúc bấy giờ là trận phục kích của quân ta tại Cầu Giấy ngày 21 - 12 - 1873. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất khiến cho nhân dân ta vô cùng phấn khởi; ngược lại, làm cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng.

Triều đình Huế lại kí kết Hiệp ước năm 1874 (Hiệp ước Giáp Tuất), theo đó quân Pháp rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì, nhưng vẫn có điều kiện tiếp tục xây dựng cơ sở để thực hiện các bước xâm lược về sau. Hiệp ước 1874 gồm 22 điều khoản. Với Hiệp ước này, triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng... Hiệp ước 1874 gây bất bình lớn trong nhân dân và sĩ phu yêu nước. Phong trào đấu tranh phản đối Hiệp ước dâng cao trong cả nước, đáng chú ý nhất là cuộc nổi dây ở Nghệ An, Hà Tĩnh do Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Huy Điển lãnh đạo.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 117 – 119).

118. Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?

A. Giải quyết “vụ Đuy-puy”.

B. Điều tra tình hình Bắc Kì.

C. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.

D. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1874.

119. Thực dân Pháp tổ chức đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?

A. Chiếm lấy nguồn than đá phục vụ cho công nghiệp Pháp.

B. Độc chiếm con đường sông Hồng.

C. Đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì.

D. Làm bàn đạp để tấn công miền Nam Trung Hoa.

120. Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?

A. Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.

B. Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

C. Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

D. Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa.









LỜI GIẢI

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



BẢNG ĐÁP ÁN


1. A

2. C

3. A

4. B

5. D

6. B

7. A

8. A

9. C

10. C

11. C

12. C

13. A

14. C

15. B

16. C

17. B

18. A

19. D

20. C

21. B

22. A

23. B

24. D

25. C

26. A

27. B

28. B

29. D

30. A

31. A

32. D

33. B

34. B

35. A

36. B

37. C

38. D

39. B

40. A

41. A

42. A

43. C

44. D

45. B

46. A

47. A

48. C

49. B

50. D

51. C

52. C

53. D

54. D

55. C

56. B

57. B

58. B

59. C

60. D

61. B

62. C

63. A

64. B

65. A

66. C

67. C

68. D

69. C

70. B

71. C

72. B

73. A

74. D

75. B

76. A

77. D

78. B

79. B

80. B

81. D

82. B

83. C

84. D

85. A

86. D

87. A

88. D

89. D

90. C

91. C

92. A

93. D

94. C

95. D

96. A

97. D

98. C

99. A

100. D

101. A

102. C

103. D

104. C

105. C

106. D

107. D

108. C

109. A

110. D

111. D

112. C

113. D

114. A

115. C

116. B

117. D

118. A

119. C

120. B



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT



PHẦN 1. NGÔN NGỮ



1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mưa tháng ba ... đất/ Mưa tháng tư hư đất”

A. Hoa B. Tốt C. Màu D. Tơi

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất

 

Giải chi tiết:

- Tục ngữ: Mưa tháng ba hoa đất, mưa tháng tư hư đất.

Chọn A.

2. Tiếng đàn “Ngu cầm” trong bài thơ Cảnh ngày hè thể hiện ước mong gì của Nguyễn Trãi?

A. Ước mong về sự an nhàn

B. Ước mong về sức mạnh của con người

C. Ước mong về xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc, ấm no

D. Ước mong về việc mở rộng lãnh thổ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Cảnh ngày hè

Giải chi tiết:

Tiếng đàn “Ngu cầm” thể hiện ước mong về một xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc, ấm no của Nguyễn Trãi.

Chọn C.

3. “Tiếng suối trong như tiếng hát xa/ Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa/ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ/ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” (Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)

Bài thơ được viết theo thể thơ:

A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thất ngôn C. Thất ngôn bát cú D. Song thất lục bát

Phương pháp giải:

Căn cứ đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt

Giải chi tiết:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở chữ cuối của câu 1, 2, 4 hoặc câu 2, 4.

Chọn A.

4. “Mặt trời (1) của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời (2) của mẹ em nằm trên lưng.”

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)

Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. Mặt trời (1) B. Mặt trời (2) C. Bắp D. Lưng

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Mặt trời (2) được dùng theo nghĩa chuyển, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ chỉ người con là điều vô cùng có ý nghĩa với mẹ trong cuộc đời này, là mặt trời sưởi ấm lòng tin, ý chí của người mẹ trong cuộc sống.

Chọn B.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Ta muốn... mây đưa và gió lượn,/ Ta muốn… cánh bướm với tình yêu,” (Vội vàng, Xuân Diệu)

A. Cắn, ôm B. Thâu, uống C. Hôn, ôm D. Riết, say

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Vội vàng

Giải chi tiết:

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu

Chọn D.

6. “Vàng tỏa non tây, bóng ác tà/ Đầm đầm ngọn cỏ, tuyết phun hoa/ Ngàn mai lác đác, chim về tổ/ Dặm liễu bâng khuâng, khách nhớ nhà” (Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại

Phương pháp giải:

Căn cứ tác giả, tác phẩm

Giải chi tiết:

Bài thơ ra đời trong thời kì văn học trung đại.

Chọn B.

7. Qua tác phẩm Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân muốn thể hiện điều gì?

A. Tài năng, khí phách và thiên lương trong sáng của một con người tài hoa.

B. Cuộc chiến đấu giành độc lập dân tộc.

C. Truyền thống yêu nước trong một gia đình nông dân Nam Bộ.

D. Vẻ đẹp thiên nhiên của núi rừng Tây Nguyên.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài Chữ người tử tù

Giải chi tiết:

Chữ người tử tù thể hiện tài năng, khí phách và thiên lương trong sáng của một con người tài hoa.

Chọn A.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Dông dài B. Bịn dịn C. Dở ra D. Dương buồm

Phương pháp giải:

Căn cứ bài về chính tả r/d/gi

Giải chi tiết:

- Từ viết đúng chính tả là: dông dài

- Sửa lại một số từ sai chính tả:

+ bịn dịn => bịn rịn

+ dở ra => giở ra

+ dương buồm => giương buồm

Chọn A.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Từ ngày mai ......., công ty A sẽ chính thức .......... vào công ty B.”

A. Trở đi, sát nhập B. Chở đi, sát nhập C. Trở đi, sáp nhập D. Chở đi, sáp nhập

Phương pháp giải:

chính tả: ch/tr; s/x

Giải chi tiết:

“Từ ngày mai trở đi, công ty  A sẽ chính thức sáp nhập vào công ty B.”

Chọn C.

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Anh nỡ đành lòng nừa dối chị ấy sao?”

A. Nỡ B. Lòng C. Nừa D. Dối

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả l/n

Giải chi tiết:

Từ bị dùng sai chính tả là: nừa

Sửa lại:  nừa => lừa

Chọn C.

11. Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép tổng hợp B. Từ ghép chính phụ

C. Từ láy bộ phận D. Từ láy phụ toàn bộ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ láy

Giải chi tiết:

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:

+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.

+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.

- Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” chỉ giống nhau ở phụ âm đầu nên thuộc nhóm từ láy bộ phận.

Chọn C.

12. “Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”. Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu quan hệ từ D. Sai logic

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ

Giải chi tiết:

- Câu trên sử dụng thiếu quan hệ từ “Bởi vì”

Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”.

Chọn C.

13. “Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương” (Vũ Tú Nam)

Nhận xét về phép liên kết của đoạn văn trên:

A. Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp. B. Các câu trên không sử dụng phép liên kết.

C. Các câu trên sử dụng phép liên tưởng. D. Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Giải chi tiết:

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đòng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)

- Phép lặp: trời, biển

Chọn A.

14. “Chị ấy gấu lắm. Từ thời đi học đến giờ không ai dám bắt nạt chị ấy đâu.”

Trong đoạn văn trên, từ “gấu” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Tên của một loài động vật

B. Cách gọi khác của người yêu

C. Tính cách hùng hổ, mạnh mẽ, không sợ ai cả

D. Tên một loại đồ ăn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ngữ cảnh

Giải chi tiết:

Từ gấu trong câu trên dùng để chỉ những người có tích cách hùng hổ, mạnh mẽ và không sợ ai cả.

Chọn C.

15. Trong các câu sau:

I. Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Nguyễn Công Hoan.

II. Trời đất tối tăm, mặt biển mù mịt không có bóng dáng của thuyền bè đi lại.

III. Các từ gom góp, in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.

IV. Nhà em ở xa trường nên bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từTừ mượn

Giải chi tiết:

Những câu mắc lỗi sai là câu I, III, IV:

I. Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Nguyễn Công Hoan.

=> Sai kiến thức, Tắt đèn không phải của nhà văn Nguyễn Công Hoan

Sửa lại: Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Ngô Tất Tố.

III. Các từ gom góp, in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.

=> Từ “gom góp” là từ thuần Việt, không phải từ mượn.

IV.  Nhà em ở xa trường nên bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.

=> Sử dụng sai quan hệ từ “nên”

Sửa lại: .  Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.

Chọn B.

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 16 đến 20:

“Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

Chúng nó chẳng còn mong được nữa

Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng

Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu

Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu

Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắn như thép, vững như đồng.

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

(Trích “Ta đi tới”, Tố Hữu)

16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.

A. Tự sự B. Nghị luận C. Miêu tả D. Biểu cảm

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh, hành chính).

 

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Chọn D.

17. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên.

A. Tuổi thơ lớn lên từ trong bom đạn

B. Thiên nhiên Việt Nam tươi đẹp và hùng vĩ

C. Ý chí kiên cường của nhân dân

D. Tất cả các đáp án trên

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Ý nghĩa nội dung: sức mạnh và ý chí kiên cường của nhân dân của một dân tộc anh hùng không bao giờ chịu khuất phục đế quốc xâm lăng.

Chọn C.

18. “Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắn như thép, vững như đồng.

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

Trong 5 câu thơ trên của đoạn thơ, tác giả sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?

A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Nói giảm nói tránh

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.

Giải chi tiết:

- Biện pháp tu từ chủ yếu: so sánh “Rắn như thép, vững như đồng… Cao như núi, dài như sông/ Chí ta lớn như biển Đông trước mặt”.

Chọn A.

19. Biện pháp tu từ trong khổ thơ trên có tác dụng gì?

A. Đề cao sự hùng vĩ của thiên nhiên B. Tạo nhịp điệu cho câu thơ

C. Nhấn mạnh sức mạnh của nhân dân ta D. Làm cho sự vật, sự việc giống như con người

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

 

Giải chi tiết:

- Tác dụng: nhấn mạnh sự mạnh mẽ, kiên cường, mang tầm vóc vũ trụ, tạo nên sức mạnh không gì lay chuyển được của nhân dân ta.

Chọn C.

20. Ý nghĩa của hai câu thơ:

“Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.”

A. Đất nước ta trù phú, tươi đẹp B. Đất nước ta văn minh, phát triển

C. Đất nước ta đã tìm thấy chân lí cho mình D. Tất cả các đáp án trên.

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp 

Giải chi tiết:

Đi ra từ trong những khó khăn của “than bụi”, “lầy bùn”, nhân dân Việt Nam đã tìm thấy ánh sáng của cách mạng và hướng đi cho mình.

Chọn C.



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. He ________ his homework before he went to the cinema.

A. has done B. had done C. did D. was doing

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành

Giải chi tiết:

Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả sự việc, hành động xảy ra trước một sự việc, hành động khác trong quá khứ.

Hành động “went to cinema”(đi xem phim) xảy ra sau hành động “do his homework”(làm bài tập về nhà) trong quá khứ.

Công thức: Before S + Ved/V2, S + had + Ved/V3

Tạm dịch: Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà trước khi đi xem phim.

Chọn B.

22. The course begins _______7th January and ends _________10th March.

A. on/on B. in/in C. at/at D. from/to

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

Trước tổ hợp ngày + tháng => dùng giới từ “on”

Tạm dịch: Khóa học bắt đầu vào mùng 7 tháng 1 và kết thúc vào mùng 10 tháng 3.

Chọn A.

23. Susan ______ hear the speaker because the crowd was cheering so loudly.

A. mustn't B. couldn't C. can't D. needn't

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

mustn't: không được

couldn't: không thể (làm gì ở quá khứ)

can't: không thể (làm gì ở hiện tại)

needn't: không cần

Động từ trong câu chia ở thì quá khứ (was cheering) => loại C

Tạm dịch: Susan đã không thể nghe được người phát ngôn nói gì bởi vì đám đông la hét quá lớn.

Chọn B.

24. I regretted _______ her that letter.

A. to have written B. written C. have written D. having written

Phương pháp giải:

Kiến thức: Danh động từ hoàn thành

Giải chi tiết:

Cấu trúc:  regret + having + V.p.p: hối hận đã làm việc gì trong quá khứ

Tạm dịch: Tôi hối hận vì đã viết cho cô ấy lá thư đó.

Chọn D.

25. A supermarket is _______a shopping centre.

A. less convenient as B. not so convenient than

C. less convenient than D. the most convenient as

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn/kém

Giải chi tiết:

So sánh kém hơn: S1 + tobe + less + adj + than S2

Tạm dịch: Một siêu thị thì kém thuận tiện hơn so với một trung tâm mua sắm.

Chọn C.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. No one in our office want to drive to work because there are always traffic jams at rush hour.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Động từ đi với chủ ngữ “no one” (không có ai) phải chia ở ngôi thứ 3 số ít (thêm s/es)

 

Sửa: want => wants

Tạm dịch: Không ai trong văn phòng của chúng ta muốn lái xe đi làm bởi vì luôn tắc đường vào giờ cao điểm.

Chọn A.

27. Not only does my sister play guitar well but she is also a good pianist.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết:

Dùng mạo từ “the” trước các nhạc cụ.

guitar (n): đàn ghi-ta

Sửa: guitar => the guitar

Tạm dịch: Chị gái tôi không chỉ chơi đàn ghi-ta hay mà chị ấy còn là một nghệ sĩ dương cầm giỏi.

Chọn B.

28. There is an unresolved controversy as to whom is the real author of the Elizabethan plays commonly

A B C D

credited to William Shakespeare.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết:

Giới “to” thuộc cụm: as to (liên quan đến), sau “as to” + S + V

=> không phải trường hợp đảo giới từ + whom

Sửa: whom => who

Tạm dịch: Có một cuộc tranh cãi chưa ngã ngũ về vấn đề ai là tác giả thực sự của vở kịch Elizabethan mà thường được gán cho William Shakespeare (là tác giả).

Chọn B.

29. Please take this delicious bread and give them to Mr. Kim.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ tân ngữ

Giải chi tiết:

Dùng “them” thay cho chủ ngữ số nhiều

Dùng “it” thay cho chủ ngữ số ít

“this delicious bread” (cái bánh mì ngon này) là chủ ngữ số ít => dùng tân ngữ là “it”

Sửa: them => it

Tạm dịch: Vui lòng cầm cái bánh mì ngon này và đưa cho ông Kim.

Chọn D.

30. “It was mine own fault. I have blamed myself”, Ms. N said.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết:

“mine” (… của tôi) => đại từ sở hữu, không cần danh từ đứng sau

“my” (… của tôi) => tính từ sở hữu, cần danh từ đứng sau

“own fault” (lỗi của chúng tôi) là danh từ => cần một tính từ sở hữu phía trước

Sửa: mine => my

Tạm dịch: “Đó là lỗi của riêng tôi. Tôi đã tự kiểm điểm rồi”, cô N nói.

Chọn A.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. "Don't forget to submit your assignments by Thursday," said the teacher to the students.

A. The teacher reminded the students to submit their assignments by Thursday.

B. The teacher allowed the students to submit their assignments by Thursday.

C. The teacher ordered the students to submit their assignments by Thursday.

D. The teacher encouraged the students to submit their assignments by Thursday.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu tường thuật đặc biệt

Giải chi tiết:

Câu trực tiếp: “Don’t forget to…” : Đừng quên làm gì

Câu tường thuật: “reminded sb to do sth”: nhắc nhở ai làm gì

allow sb to do sth: cho phép ai làm gì

order sb to do sth: yêu cầu ai làm gì

encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì

Tạm dịch: “Đừng quên nộp bài làm của các em vào trước thứ năm nhé,” giáo viên nói với học sinh.

A. Giáo viên nhắc nhở học sinh nộp bài vào trước năm.

B. Giáo viên cho phép học sinh nộp bài vào trước năm. => sai nghĩa

C. Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài vào trước năm. => sai nghĩa

D. Giáo viên khuyến khích học sinh nộp bài vào trước năm. => sai nghĩa

Chọn A.

32. His friends supported and encouraged him. He did really well in the competition.

A. If his friends had given him support and encouragement, he could have done really well in the competition.

B. No matter how much his friends supported and encouraged him, he couldn't do well in the competition.

C. Such were his friends' support and encouragement that he couldn't do really well in the competition.

D. Had it not been for his friends' support and encouragement, he couldn't have done so well in the competition.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Rút gọn câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết:

Ngữ cảnh ở thì quá khứ nên khi viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 3

 

Cấu trúc: If + S + had (not) + P2, S + would (not) + have + P2

Rút gọn: Had it (not) been for + N, S + would/could (not) + have P2

Tạm dịch: Bạn bè của anh ấy đã ủng hộ và khuyến khích anh ấy. Anh ấy đã làm rất tốt trong cuộc thi.

A. Nếu bạn bè của anh ấy đã ủng hộ và khuyến khích anh ấy, anh ấy có thể đã làm rất tốt trong cuộc thi rồi.

=> sai nghĩa

B. Cho dù bạn bè của anh ấy đã ủng hộ và khuyến khích anh ấy đến mức nào thì anh ấy đã không thể làm tốt trong cuộc thi. => sai nghĩa

C. Bạn bè anh ấy ủng hộ và khuyến khích anh ấy nhiều đến mức anh không thể làm tốt trong cuộc thi.

=> sai nghĩa

D. Nếu không có sự ủng hộ và khuyến khích của bạn bè, anh ấy đã không thể làm tốt trong cuộc thi.

Chọn D.

33. Many people think that the new regulations will encourage people to use less energy.

A. Lower consumption of energy is thought to lead to the introduction of the new regulations.

B. The new regulations are thought to encourage lower consumption of energy.

C. It is thought that the new regulations will encourage people to consume more energy.

D. It was thought that lower consumption of energy was stimulated by the new regulations.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải chi tiết:

Chủ động: People/they + think/report.....+ that + S + V-hiện tại đơn/tương lai đơn ...

Bị động: It's + thought/reported...+ that + S + V-hiện tại đơn/tương lai đơn …

hoặc: S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + V_nguyên thể.

Tạm dịch: Nhiều người nghĩ rằng các quy định mới sẽ khuyến khích mọi người tiêu thụ ít năng lượng hơn.

Câu D sai về thì. Câu A, C sai về nghĩa.

A. Tiêu thụ năng lượng thấp hơn được cho là dẫn đến việc đưa ra các quy định mới. => sai nghĩa

B. Các quy định mới được cho là khuyến khích tiêu thụ năng lượng ít hơn.

C. Người ta cho rằng các quy định mới sẽ khuyến khích mọi người tiêu thụ nhiều năng lượng hơn. => sai nghĩa

D. Sai thì (was).

Chọn B.

34. I have never watched such a romantic film like this before.

A. The film is so romantic that I have watched it many times.

B. This is the most romantic film that I've ever watched.

C. This film is not as romantic as those I had watched before.

D. I have never watched many romantic films like this before.

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Giải chi tiết:

Cấu trúc: S + be + the adj-est/ the most adj + N + …

 Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ xem một bộ phim nào lãng mạn như thế này trước đây.

A. Bộ phim lãng mạn đến nỗi tôi đã xem nó nhiều lần. => sai về nghĩa

B. Đây là bộ phim lãng mạn nhất mà tôi từng xem.

C. Bộ phim này không lãng mạn như những bộ phim tôi đã xem trước đây. => sai về nghĩa

D. Tôi chưa bao giờ xem nhiều bộ phim lãng mạn như thế này trước đây. => sai về nghĩa

Chọn B.

35. It is possible that the fire on the ship was started by a bomb.

A. The fire in the ship might have been started by a bomb.

B. They say that a bomb started the fire on the ship.

C. It shall be said the fire in the ship had been started by a bomb.

D. The fire in the ship is known to have been started by a bomb.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu/ Câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

might + have + V.p.p: có lẽ, có thể đã làm gì trong quá khứ

It is possible that + mệnh đề: có thể là, có lẽ là …

Tạm dịch: Rất có thể là ngọn lửa trên tàu đã bắt đầu bởi một quả bom.

A. Ngọn lửa trên tàu có thể đã được bắt đầu bởi một quả bom.

B. Họ nói rằng một quả bom đã bắt đầu lửa trên tàu. => sai về nghĩa

C. Phải nói rằng ngọn lửa trên tàu đã được bắt đầu bằng một quả bom. => sai về nghĩa

D. Ngọn lửa trên tàu được biết là đã bắt đầu bằng một quả bom. => sai về nghĩa

Chọn A.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.

The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that most women could not afford to buy a dress that they wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles.

The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony.

Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers - usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.

Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese wedding. In many Western countries, for example in the UK, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.

With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. The word "incorporated” in paragraph 6 mostly means ______.

A. given B. integrated C. brought D. separated

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “incorporated” trong đoạn 6 gần nghĩa nhất với _______.

A. given (v): đưa

B. integrated (v): kết hợp

C. brought (v): mang lại

D. separated (v): chia tách

=> incorporated = integrated: hòa nhập, kết hợp

Thông tin: With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.

Tạm dịch: Với sự tiếp tục quốc tế hóa của thế giới hiện đại, phong tục cưới bắt nguồn từ một phần của thế giới đang vượt qua biên giới các quốc gia và đã được kết hợp với các nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác.

Chọn B.

37. The tradition of wearing a white dress only for one's wedding ceremony is ______.

A. less than 200 years ago B. over a century ago

C. about 150 years ago D. less than 100 years ago

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Truyền thống chỉ mặc váy trắng cho kỉ niệm ngày cưới của ai đó thì _______.

A. ít hơn 200 năm trước                                            

B. hơn một thế kỉ trước

C. khoảng 150 năm trước                                          

D. ít hơn 100 năm trước

Thông tin: The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago.

Tạm dịch: Truyền thống mặc một chiếc váy trắng đặc biệt chỉ dành cho lễ cưới bắt đầu khoảng 150 năm trước.

Chọn C.

38. Which of the following is the best title of the passage?

A. Wedding day B. Wedding ceremonies

C. Wedding history D. Wedding customs

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Câu nào sau đây là tiêu đề phù hợp nhất của bài đọc?

A. Ngày cưới                                                             

B. Kỉ niệm ngày cưới

C. Lịch sử đám cưới                                                  

D. Phong tục cưới

Thông tin: Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.

Tạm dịch: Hôn nhân là một thực hành tôn giáo và pháp lý cổ đại được tổ chức trên khắp thế giới. Tuy nhiên, phong tục cưới khác nhau giữa các quốc gia.

Chọn D.

39. The word "this" in paragraph 4 refers to which of the following?

A. rose B. June C. love D. role

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ this” trong đoạn 4 đề cập đến cái nào dưới đây?

A. hoa hồng

B. tháng Sáu

C. tình yêu

D. quy tắc

Thông tin: Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June this has become the most popular month for weddings in many countries.

Tạm dịch: Hoa hồng được cho là hoa của tình yêu, và vì chúng thường nở vào tháng 6 nên tháng này đã trở thành tháng phổ biến nhất cho đám cưới ở nhiều quốc gia.

Chọn B.

40. According to the passage, what can be inferred about wedding customs?

A. Thanks to globalization, one country's wedding customs may be added to other countries'.

B. It is customary to wear wedding ring on the third finger of the left hand.

C. Nowadays, every bride can afford to buy a wedding dress to wear only once.

D. It is believed that any person who catches the bride's bouquet must be the next to marry.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc suy luận

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, điều gì có thể được suy luận về phong tục đám cưới?

A. Nhờ có toàn cầu hóa, phong tục đám cưới của một quốc gia có thể được thêm với các nước khác.

B. Đó là phong tục khi đeo nhẫn cưới vào ngón thứ 3 của tay trái.

C. Ngày nay, mỗi cô dâu có thể chi trả mua được một chiếc váy cưới mà chỉ mặc một lần.

D. Mọi người tin rằng bất kì ai mà bắt được hoa của cô dâu chắc hẳn sẽ là người tiếp theo kết hôn.

Thông tin: With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.

Tạm dịch: Với sự tiếp tục quốc tế hóa của thế giới hiện đại, phong tục cưới bắt nguồn từ một phần của thế giới đang vượt qua biên giới các quốc gia và đã được kết hợp với các nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác.

Chọn A.

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

Hôn nhân là một thực hành tôn giáo và pháp lý cổ đại được tổ chức trên khắp thế giới. Tuy nhiên, phong tục cưới khác nhau giữa các quốc gia.

Váy cưới: Ở nhiều quốc gia, theo thông lệ, cô dâu mặc váy trắng là biểu tượng của sự thuần khiết. Truyền thống mặc một chiếc váy trắng đặc biệt chỉ dành cho lễ cưới bắt đầu khoảng 150 năm trước. Trước đó, hầu hết phụ nữ không thể mua một chiếc váy mà họ mặc một lần. Bây giờ, váy cô dâu có thể được mua trong nhiều phong cách.

Nhẫn cưới: Trong nhiều nền văn hóa, các cặp đôi trao đổi nhẫn, thường được làm bằng vàng hoặc bạc và đeo ở ngón thứ ba của bàn tay trái hoặc tay phải, trong lễ cưới.

Hoa: Hoa đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các đám cưới. Hoa hồng được cho là hoa của tình yêu, và vì chúng thường nở vào tháng 6 nên tháng này đã trở thành tháng phổ biến nhất cho đám cưới ở nhiều quốc gia. Sau lễ cưới, ở nhiều quốc gia, cô dâu ném bó hoa của mình vào đám đông những người có thiện chí - thường là những người bạn nữ độc thân của cô. Người bắt được bó hoa này sẽ là người tiếp theo kết hôn.

Quà tặng: Trong các nền văn hóa Trung Quốc, khách dự tiệc cưới tặng quà tiền cho những người mới cưới trong những phong bì nhỏ màu đỏ. Tiền cũng là một món quà thích hợp trong đám cưới của Hàn Quốc và Nhật Bản. Ở nhiều nước phương Tây, ví dụ như ở Anh, khách dự tiệc cưới tặng cô dâu chú rể những vật dụng gia đình mà họ có thể cần cho ngôi nhà mới của họ. Ở Nga, thay vì nhận quà, cô dâu và chú rể lại tặng quà cho khách của họ.

Với sự tiếp tục quốc tế hóa của thế giới hiện đại, phong tục cưới bắt nguồn từ một phần của thế giới đang vượt qua biên giới các quốc gia và đã được kết hợp với các nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Biết rằng đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt sao cho có một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại. Khi đó thuộc khoảng nào dưới đây ?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

+) Xét phương trình hoành độ giao điểm.

+) Hai đồ thị hàm số cắt nhau tại 3 điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại suy ra phương trình hoành độ giao điểm có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.

+) Gọi 3 nghiệm của phương trình là  , sử dụng định lí Vi-et của phương trình bậc ba.

Giải chi tiết:

Xét phương trình hoành độ giao điểm  ()

Hai đồ thị hàm số cắt nhau tại 3 điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại pt() có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.

Gọi 3 nghiệm của phương trình (*) theo thứ tự của 1 CSC là  .

Theo định lí Vi-et ta có 

⇒pt() có 1 nghiệm x=11−3−1+m=0m=3

Khi đó phương trình  (*) có dạng 

Vậy m=3(2;4).

Chọn A.

42. Tập hợp tất cả các điểm biểu điển các số phức thỏa mãn là một đường tròn tâm và bán kinh lần lượt là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

+) Gọi số phức  .

+) Modun của số phức  là  .

+) Phương trình đường tròn tâm I(a;b), bán kính R có dạng:  .

Giải chi tiết:

Gọi số phức  .

Vậy đường tròn biểu diễn số phức thỏa mãn điều kiện bài toán có tâm .

Chọn A.

43. Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại . Biết đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC biết

A. B. C. D.

44. Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu . Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để mặt cầu tiếp xúc với ( .

A. B. .

C. D.

Phương pháp giải:

Mặt cầu tâm I, bán kính tiếp xúc với mặt phẳng khi và chỉ khi .

Giải chi tiết:

Mặt cầu có tâm , bán kính

Mặt cầu tiếp xúc với (Oyz)

.

Chọn: D

45. Cho hàm số là hàm lẻ và liên tục trên biết Tinh

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến và áp dụng công thức .

Giải chi tiết:

Xét tích phân:

Đặt . Đổi cận

Xét tích phân:

Đặt . Đổi cận

Chọn B.

46. Có 10 vị nguyên thủ Quốc gia được xếp ngồi vào một đãy ghế đài (Trong đó có ông Trum và ông Kim). Có bao nhiêu cách xếp sao cho hai vị ngày ngồi cạnh nhau?

A. 9!.2 B. C. 8! .2 D. 8!

Phương pháp giải:

- Coi hai ông Trum và Kim là một người thì bài toán trở thành xếp 9 người vào dãy ghế.

- Lại có 2 cách đổi chỗ hai ông Trum và Kim nên từ đó suy ra đáp số.

Giải chi tiết:

Kí hiệu 10 vị nguyên thủ là a, b, c, d, e, f, g, h, i, k.

Và hai ông Trum, Kim lần lượt là a, b.

Nếu ông Trum ngồi lên bên trái ông Kim, tương đương xếp  vào 9 vị trí. Ta có  cách.

Vậy tổng hợp lại, có  cách.

Đáp án A.

47. Có 10 thẻ được đánh số 1, 2, …, 10. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ bốc được là một số chẵn.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Dựa vào các quy tắc tính xác suất cơ bản

Giải chi tiết:

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ trong 10 thẻ có cách .

Gọi là biến cố tích 2 số ghi trên 2 thẻ bốc được là một số chẵn

Gọi x, y là số được đánh trên 2 thẻ bốc được, khi đó

x, y có 1 số chẵn, 1 số lẻ cách chọn. x, y có 2 số chẵn cách chọn.

Suy ra số kết quả thuận Iợi cho biến cố .

Vậy .

Chọn A.

48. Cho a 0 , b 0 thỏa mãn . Khẳng định nào sau đây đúng?

A. . B.

C. D.

Phương pháp giải:

Cộng cả hai vế của đẳng thức bài cho với 4ab và lấy logarit cơ số 10 hai vế.

Giải chi tiết:

Ta có: .

Logarit cơ số 10 hai vế ta được:

Chọn C.

49. Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ; còn người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ; người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu cả ba người cùng làm công việc đó thì

sau bao lâu xong công việc?

A. 45 giờ B. 42 giờ C. 40 giờ D. 48 giờ

Phương pháp giải:

Gọi thời gian người A, người B, người C làm một mình xong công việc lần lượt là x,y,z (giờ), (x,y,z>0).

Dựa vào giả thiết của bài toán, lập hệ phương trình.

Giải hệ phương trình tìm các ẩn đã gọi.

Tính khối lượng công việc cả ba người cùng làm được trong một giờ rồi suy ra thời gian cả ba người cùng làm xong công việc.

Giải chi tiết:

Gọi thời gian người A, người B, người C làm một mình xong công việc lần lượt là x,y,z (giờ), (x,y,z>0).

Mỗi giờ, người , người , người làm được công việc là: (công việc).

Theo đề bài ta có: Hai người làm xong công việc trong 72 giờ; còn người làm xong công việc đó trong 63 giờ; người làm xong công việc đó trong 56 giờ

Hệ phương trình:

Trong một giờ, cả ba người cùng làm được công việc là: công việc.

Vậy cả ba người cùng làm công việc thi làm xong trong 42 giờ.

Chọn B.

50. Một ca nô chạy xuôi dòng sông từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A hết tất cả 7 giờ 30 phút. Tính vận tốc thực của ca nô biết quãng đường sông AB dài 54km và vận tốc dòng nước là 3km/h

A. 11 km/h B. 12 km/h C. 14 km/h D. 15 km/h

Phương pháp giải:

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

+) Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

+) Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết.

+) Lập phương trình-giải phương trình.

+) Chọn kết quả và trả lời.

Giải chi tiết:

Đổi 7 giờ 30 phút (h)

Gọi vận tốc thực của ca nô là .

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng sông từ đến là:

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng sông từ về là:

Thời gian của ca nô khi xuôi dòng sông từ đến là: (h)

Thời gian của ca nô khi ngược dòng sông từ về là:

Do ca nô chạy xuôi dòng sông từ đến rồi chạy ngược dòng từ về hết tất cả 7 giờ 30 phút nên ta có phương trình: .

Ta có:

$ $

Vậy vận tốc thực của ca nô là

Chọn D.

51. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

A. Nếu tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau.

B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau.

C. Nếu một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc (trong) nhỏ hơn 600.

D. Nếu mỗi số tự nhiên a, b chia hết cho 11 thì tổng hai số a b chia hết cho 11.

Phương pháp giải:

- Xác định mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau đó xét tính đúng sai của mệnh đề đảo vừa xác định được.

- Mệnh đề đảo của mệnh đề: “Nếu A thì B” là mệnh đề “Nếu B thì A”.

Giải chi tiết:

Đáp án A có mệnh đề đảo là: Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau thì là hình thang cân. Đây là mệnh đề sai.

Đáp án B có mệnh đề đảo là: Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau. Đây là mệnh đề sai, hai tam giác có các góc bằng nhau chỉ là hai tam giác đồng dạng chưa chắc bằng nhau.

Đáp án C có mệnh đề đảo là: Nếu một tam giác có ít nhất một góc (trong) nhỏ hơn 600 thì tam giác đó không phải tam giác đều. Đây là mệnh đề đúng, vì tam giác đều có ba góc bằng 600.

Đáp án D có mệnh đề đảo là: Nếu a,b là hai số tự nhiên có tổng chia hết cho 11 thì mỗi số tự nhiên a,b chia hết cho 11. Đây là mệnh đề sai, ví dụ 1+1011 nhưng 1 và 10 không chia hết cho 11.

Chọn C.

52. Một hôm anh Quang mang quyển Album ra giới thiệu với mọi người. Cường chỉ vào người đàn ông trong ảnh và hỏi anh Quang: Người đàn ông này có quan hệ thế nào với anh? Anh Quang bèn trả lời:

Bà nội của chị gái vợ anh ấy là chị gái của bà nội vợ tôi.

Bạn cho biết anh Quang và người đàn ông trong ảnh có mối quan hệ với nhau như thế nào?

A. Anh em ruột B. Anh em con cô con bác

C. Anh em rể họ D. Không có mối quan hệ họ hàng gì

Phương pháp giải:

Sử dụng các mối quan hệ trong gia đình.

Giải chi tiết:

Ta có : Bà nội của chị gái vợ anh ấy cũng chính là bà nội của vợ anh ấy.

Bà nội của vợ anh ấy là chị gái của bà nội vợ anh Quang.

⇒⇒ Vợ anh ấy và vợ anh Quang là chị em con dì con bác (bá).

Do vậy anh Quang và người đàn ông ấy là 2 anh em rể họ.

Chọn C.

53. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56

Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P, T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:

Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.

V không ở cùng lều với O, con gái cô ấy.

X không ở cùng lều với P, con gái cô ấy.

K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.

53. Nếu hai người phụ nữ đã có chồng ở cùng lều thì hai cô gái nào sau đây sẽ ở cùng lều?

A. K và P B. L và T C. M và O D. O và P

Phương pháp giải:

Suy luận đơn giản sử dụng các điều kiện về V và X.

Giải chi tiết:

V và X ở cùng lều nên O và P chắc chắn sẽ không ở lều này.

Mà K, L, M chắc chắn ở cùng nên O và P cũng không thể ở lều có 3 người này.

Vậy O và P chắc chắn ở cùng lều với nhau.

Chọn D.

54. Nếu X ở lều 2 thì người nào sẽ ở cùng lều với V?

A. K B. L C. O D. P

Phương pháp giải:

Suy luận dựa vào các giả thiết liên quan đến X và V.

Giải chi tiết:

Nếu X ở lều thứ 2 thì P không thể ở lều 2.

Mà K, L, M phải ở cùng nhau nên chỉ có thể ở lều 3.

Do đó P không thể ở lều 3 (vì có tối đa 3 người).

Vậy P phải ở lều 1 cùng V.

Chọn D.

55. Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?

A. K B. O C. X D. L

Phương pháp giải:

Suy luận sử dụng dữ kiện bài cho

Giải chi tiết:

K, L, M phải ở cùng nhau nên không thể ở cùng lều thứ nhất với V được.

O không ở cùng V nên trong các đáp án đưa ra thì X có thể cùng lều một với V.

Chọn C.

56. Nếu K ở lều thứ hai thì khẳng định nào sau đây đúng?

A. M ở lều thứ ba B. O ở lều thứ ba C. P ở lều thứ hai D. T ở lều thứ nhất

Phương pháp giải:

Xét tính đúng sai của từng đáp án, sử dụng các dữ kiện bài cho liên quan đến Hạnh, Đức.

Giải chi tiết:

Đáp án A: sai vì M phải ở cùng lều với K (lều hai)

Đáp án B: đúng vì O không ở cùng V (lều một) và cũng không ở lều hai (có K, L, M) nên O phải ở lều ba.

Đáp án C: sai vì lều hai đã có đủ K, L, M.

Đáp án D: sai vì T có thể ở lều một hoặc lều ba, chưa chắc chắn là sẽ chỉ ở lều một.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60:

Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:

M, P, R là nam; N, Q là nữ;

M đứng trước Q;

N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai;

Học sinh đứng sau cùng là nam.

57. Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:

A. M, N, Q, R, P. B. N, M, Q, P, R. C. R, M, Q, N, P. D. R, N, P, M, Q.

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp loại đáp án, đối chiếu các đáp án với điều kiện bài cho.

Giải chi tiết:

Vì N đứng nhất hoặc hai nên C loại vì ở C thì N thứ tư.

Vì HS cuối cùng là nam nên D loại vì ở D thì học sinh cuối cùng là Q nữ.

Còn đáp án A và B thì ta chọn B để cho chắc chắn với điều kiện “M đứng trước Q” (hiểu là M ngay trước Q).

Chọn B.

58. Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?

A. P đứng ngay trước M. B. N đứng ngay trước R.

C. Q đứng trước R. D. N đứng trước Q

Phương pháp giải:

Sắp xếp thứ tự dựa vào các điều kiện bài cho.

Giải chi tiết:

Nếu P thứ hai thì N phải thứ nhất.

Do đó N ngay trước R là sai vì N ngay trước P.

Chọn B.

59. Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?

A. Thứ hai và ba. B. Thứ hai và năm. C. Thứ ba và tư. D. Thứ ba và năm.

Phương pháp giải:

Loại đáp án bằng cách tìm các cách sắp xếp phù hợp với điều kiện bài cho.

Giải chi tiết:

Cách sắp xếp N, P, M, Q, R thỏa mãn bài toán nhưng vị trí thứ hai và ba đều là nam nên loại A, vị trí thứ hai và năm đều là nam nên loại B, vị trí thứ ba và năm đều là nam nên loại D.

Chọn C.

60. Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?

A. R không đứng đầu. B. N không đứng thứ hai.

C. M không đứng thứ ba. D. P không đứng thứ tư.

Phương pháp giải:

Loại đáp án dựa vào các điều kiện bài cho.

Giải chi tiết:

Nếu HS thứ tư là nam thì bạn thứ tư và năm cùng là nam nên chỉ có thể là P và R vì M đứng trước Q nên M không thể thứ tư hay năm được.

Mà N thứ nhất hoặc thứ hai và M đứng ngay trước Q nên N phải thứ nhất và M, Q theo thứ tự là thứ hai và thứ ba.

Do đó,

Đáp án A đúng vì N đứng đầu.

Đáp án B đúng vì N đứng đầu

Đáp án C đúng vì M đứng thứ hai.

Đáp án D sai vì P có thể đứng thứ tư hoặc thứ năm.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 61 và 62

Thời gian để phân hủy một số chất rác thải ở biển

61. Thời gian phân hủy của lon nhôm gấp mấy lần thời gian phân hủy của cốc nhựa?

A. 3 lần B. 4 lần C. 5 lần D. 6 lần

Phương pháp giải:

Quan sát đọc dữ liệu biểu đồ:

+ Thời gian phân hủy của cốc nhựa là: 50 năm.

+ Thời gian phân hủy của lon nhôm là: 200 năm.

Từ đó tính số lần thời gian phân hủy của lon nhôm gấp thời gian phân hủy của cốc nhựa.

Giải chi tiết:

+ Thời gian phân hủy của cốc nhựa là: 50 năm.

+ Thời gian phân hủy của lon nhôm là: 200 năm.

Như vậy, thời gian phân hủy của lon nhôm gấp thời gian phân hủy của cốc nhựa số lần là:

200:50=4 (lần)

Chọn B.

62. Thời gian phân hủy của chai nhựa là bao nhiêu năm?

A. 50 năm B. 200 năm C. 450 năm D. 600 năm

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ, đọc dữ liệu đúng với thời gian phân hủy của chai nhựa.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy: thời gian phân hủy của chai nhựa là 450 năm.

Chọn C.



63. Tính tới năm 2015, trên thế giới có đến 6,3 tỉ tấn chất thải plastic đã được tạo ra. Trong số đó có bao nhiêu tỉ tấn chất thải plastic được tái chế?

A. 0,567 tỉ tấn B. 0,756 tỉ tấn C. 9% D. 12%

Phương pháp giải:

Quan sát hình ảnh, lấy thông tin.

Từ đó tính khối lượng chất thải plastic được tái chế.

Sử dụng công thức tìm a% của một số B.Ta tính theo công thức: B×a:100.

Giải chi tiết:

Quan sát dữ liệu đã cho trong hình ảnh ta thấy:

Tính tới năm 2015, trên thế giới có đến 6,3 tỉ tấn chất thải plastic đã được tạo ra.

Trong số đó chỉ có 9% phần trăm được tái chế, 12% được đốt và 79% tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải.

Như vậy khối lượng chất thải plastic được tái chế trong 6,3 tỉ tấn rác thải nói trên là: 6,3.9:100=0,567 tỉ tấn.

Chọn A.

64. Nếu mỗi năm trên thế giới có trung bình 6,3 tỉ tấn chất thải plastic được tạo ra thì có bao tấn tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải?

A. 4,9 tỉ tấn B. 4,977 tỉ tấn. C. 5 tỉ tấn. D. 5,1 tỉ tấn.

Phương pháp giải:

Theo số liệu đã cho cứ 6,3 tỉ tấn chất thải plastic được tạo ra thì có 79% tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải.

Từ đó tính được lượng rác thải nhựa tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải.

Sử dụng công thức tìm a% của một số B. Ta tính theo công thức: B×a:100.

Giải chi tiết:

Theo số liệu đã cho cứ 6,3 tỉ tấn chất thải plastic được tạo ra thì có 79% tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải.

 Khối lượng  chất thải plastic trong 6,3 tỉ tấn đó bị tích tụ tại các bài chôn lấp rác thải là: 

6,3.79:100=4,977 (tỉ tấn)

Chọn B.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi từ 65 đến 68

Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp đang là cơn sốt toàn cầu, nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, chính trị, và xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong đó, rất nhiều sự kiện quốc tế đã bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do các quy định hạn chế đi lại và những quan ngại về sự lan rộng của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19.

65. Nhiều sự kiện quốc tế đã bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do các quy định hạn chế đi lại và những quan ngại về sự lan rộng của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu sự kiện đã bị hủy hoặc hoãn trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020.

A. 13 B. 14 C. 15 D. 16

Phương pháp giải:

Đếm các sự kiện hoãn và hủy trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020, dựa vào thông tin đã cho ở trên hình ảnh.

Giải chi tiết:

Quan sát trong bảng trên ta thấy có tất cả 14 sự kiện bị hoãn hoặc hủy.

Trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020 có tất cả 13 sự kiện.

Lưu ý: 

+) Giải marathon Tokyo.

+) Giải marathon nữ Nagoya.

Là hai sự kiện.

Tháng 4 có 1 sự kiện chạy marathon quốc tế Bình Nhưỡng năm 2020.

Chọn A.

66. Do ảnh hưởng của dịch CoVid-19, tại Nhật Bản đã có bao nhiêu sự kiện trong tháng 3 bị hoãn lại?

A. 2 B. 1 C. 0 D. 3

Phương pháp giải:

Quan sát số liệu, thông tin trên biểu đồ để xác định xem tại Nhật Bản có bao nhiêu sự kiện trong tháng 3 bị hoãn lại. 

Giải chi tiết:

Theo thông tin đã cho thì tại Nhật Bản không có sự kiện nào bị hoãn lại mà hủy luôn.

Chọn C.

67. Trong tháng 3/2020 đã có tất cả bao nhiêu sự kiện bị hủy do CoVid-19 ?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Phương pháp giải:

Quan sát kỹ biểu đồ, xem các kí hiệu để trả lời xem tháng 3 có bao nhiêu sự kiện bị hủy do CoVid-19.

Giải chi tiết:

Theo thông tin đã cho:

Các sự kiện trong tháng 3 bị hủy do Covid-19 gồm:

+ Giải marathon Tokyo.

+ Giải marathon nữ Nagoya.

+ Triển lãm ô tô quốc tế Geneva.

+ Triển lãm du lịch quốc tế Berlin (ITB Berlin 2020).

Vậy có tất cả 4 sự kiện.

Chọn C.         

68. Hội nghị các nhà lãnh đạo Ngành Hàng Không diễn ra tại đất nước nào?

A. Nhật Bản B. Trung Quốc C. Mỹ D. Singapore

Phương pháp giải:

Quan sát hình ảnh, lấy thông tin.

Giải chi tiết:

Hội nghị các nhà lãnh đạo Ngành Hàng Không diễn ra vào 11-16/2  tại Singapore.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 69 và 70

Dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp Covid-19. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam).

87 quốc gia và vùng lãnh thổ có người mắc bệnh.

69. Tỷ lệ tử vong do Covid-19 tại Italy là bao nhiêu phần trăm? (Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt

Nam)).

A. 3,15% B. 3,54% C. 3,84% D. 3,86%

Phương pháp giải:

Tỷ lệ tử vong = số ca tử vong : tổng số ca nhiễm ×100 %.

Giải chi tiết:

Tại Italya có:

+) Số ca nhiễm: 3858 ca.

+) Số ca tử vong: 148 ca.

Tỷ lệ tử vong do Covid-19 tại Italy là:  148:3858×100%≈3,84%

Chọn C.

70. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam), quốc gia nào ngoài Trung Quốc có số ca nhiễm CoVid-19 cao nhất?

A. Italy B. Hàn Quốc C. Iran D. Mỹ

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc số liệu,  liệt kê số các ca nhiễm bệnh của các quốc gia ở các đáp án rồi chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Dựa vào bảng số liệu ta có:

+) Italy có 3858 ca nhiễm.

+) Hàn Quốc có 6284 ca nhiễm.

+) Iran có 3513 ca nhiễm.

+) Mỹ có 210 ca nhiễm.

Như vậy, ngoài Trung Quốc thì Hàn Quốc có số ca nhiễm Covid-19 cao nhất.

Chọn B.



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Nguyên tố X có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p3. Kết luận không đúng là:

A. X có 15 proton nên X có số thứ tự là 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

B. X có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

C. Số electron lớp ngoài cùng của X bằng 3 nên X thuộc nhóm IIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn.

D. X có xu hướng nhận thêm 3 electron trong các phản ứng hóa học để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

Phương pháp giải:

- Từ cấu hình electron, xác định nguyên tố X.

- Xét từng đáp án và chọn đáp án không đúng.

Giải chi tiết:

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3

→ ZX = 15 → X là photpho (P).

A đúng, vì ZX = 15 nên X có số thứ tự 15 trong BTH.

B đúng, số lớp e = số thứ tự chu kì, X có 3 lớp e nên thuộc chu kì 3 trong BTH.

C sai, số e ngoài cùng của X là 5 (3s23p3) không phải bằng 3.

D đúng, số e ngoài cùng của X là 5 nên có xu hướng nhận thêm 3e để đạt cấu hình 8e lớp ngoài cùng bền vững giống khí hiếm.

Chọn C.

72. Cho cân bằng hóa học sau:

2NO2(khí màu nâu) N2O4(khí không màu) (∆H < 0).

Cho khí NO2 vào một ống nghiệm đậy nắp kín ở 300C. Đợi một thời gian để các khí trong ống đạt trạng thái cân bằng. Sau đó, đem ngâm ống nghiệm này trong chậu nước đá 00C, thì sẽ có hiện tượng gì kể từ lúc đem ngâm nước đá?

A. Màu nâu trong ống không đổi.

B. Màu nâu trong ống nhạt dần.

C. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống không đổi.

D. Màu nâu trong ống đậm dần.

Phương pháp giải:

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

Lưu ý: Đối với nhiệt độ ghi nhớ câu "tăng - thu; giảm - tỏa" tức là:

+ Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (∆H>0)

+ Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (∆H<0)

Giải chi tiết:

Khi giảm nhiệt độ (từ 300C xuống 00C) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt

⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

⟹ Từ khí NO2 màu nâu chuyển thành N2O4 không màu do vậy màu nâu trong ống nhạt dần.

Chọn B.

73. Metyl salixylat là hợp chất được dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam metyl salixylat rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình H2SO4 đặc (1) và bình nước vôi trong (2) thấy bình (1) tăng 3,6 gam, bình (2) tăng 17,6 gam. Biết khi hóa hơi 11,4 gam metyl salixylat thì thu được thể tích đúng bằng thể tích của 2,4 gam khí oxi (đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của metyl salixylat là (cho NTK: H=1; C=12; O=16)

A. C8H8O3. B. C7H6O2. C. C9H12. D. C8H10.

Phương pháp giải:

- Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng của nước, suy ra số mol nước và số mol H

- Khối lượng bình 2 tăng là khối lượng của CO2, suy ra số mol CO2 và số mol C

- Tính tổng khối lượng C và H, so sánh với khối lượng của metyl salixylat, kết luận có O hay không

- Gọi công thức phân tử của metyl salixylat là CxHyOz  Tỉ lệ x : y : z = nC : nH : nO

- Suy ra công thức đơn giản nhất 

- Tính số mol O2. Vì thể tích của metyl salixylat bằng thể tích của oxi nên số mol của chúng bằng nhau

→ Phân tử khối của metyl salixylat

- Kết luận công thức phân tử

Giải chi tiết:

Ta có:

Ta có:

trong metyl salixylat có

Gọi công thức phân tử của metyl salixylat là

Vậy công thức đợn giản nhất của metyl salixylat là .

Ta có:

Vì thể tích của metyl salixylat bằng thể tích oxi nên

Vậy công thức phân tử của metyl salixylat là .

74. Cho các phát biểu sau:

(1) Peptit Gly-Ala tác dụng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

(2) Dung dịch metylamin, anilin làm quỳ tím sang xanh.

(3) Có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit từ các amino axit Gly và Ala.

(4) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH.

(5) Tripeptit Gly-Gly-Ala có phân tử khối là 203.

(6) Polime được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ là poli(metyl metacrylat).

Số phát biểu đúng

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Phương pháp giải:

Lý thuyết về amin, amino axit, peptit, polime.

Giải chi tiết:

(1) sai, vì đipeptit không có phản ứng màu biure.

(2) sai, dung dịch metylamin làm quỳ tím hóa xanh, anilin thì không (có tính bazơ nhưng rất yếu

(3) đúng, đó là các đipeptit: Ala-Gly; Gly-Ala; Gly-Gly; Ala-Ala.

(4) sai, anilin không phản ứng với kiềm nên không tan trong NaOH.

(5) đúng, MGly-Gly-Ala = 75.2 + 89 - 18.2 = 203 đvC.

(6) đúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Chọn D.

75. Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện

A. B. C. D. cả 4 bức xạ trên

Phương pháp giải:

Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện:

Giới hạn quang điện:

Giải chi tiết:

Giới hạn quang điện của kim loại làm catot:

Để xảy ra hiện tượng quang điện thì:

Vậy các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là:

Chọn B.

76. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của cuộn cảm bằng 3 lần dung kháng của tụ điện. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện có giá trị tương ứng là 60V và 20V . Khi đó điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là

A. 20V B. 1013V C. 2013V D. 140V

Phương pháp giải:

+ Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch:

ngược pha nên

Giải chi tiết:

Ta có:

Tại thời điểm t:

Chọn A.

77. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k 100 N/ m và vật có khối lượng m 250g. Kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 7,5cm rồi thả nhẹ. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên trên, chọn gốc thời gian lúc bắt đầu thả vật.

Lấy g 10 m/s2. Vật dao động điều hoà và có phương trình là:

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

Tần số góc:

Độ giãn của lò xo tại VTCB:

Từ dữ kiện kéo vật đến vị trí lò xo giãn rồi thả nhẹ suy ra

Giải chi tiết:

Tần số góc:

Tại VTCB lò xo giãn đoạn:

Kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 7,5cm rồi thả nhẹ. Suy ra biên độ dao động là:

Gốc tọ̣ độ tại VTCB, chiều dương hướng lên trên nên vị trí thả vật ứng với biên âm.

Gốc thời gian là lúc bắt đầu thả vật nên pha ban đầu của dao động là:

Phương trình dao động của vật là:

Chọn D.

78. Cho mạch điện như hình vẽ, ống dây dài 3V; R r = 3 (Bỏ qua điện trở của cuộn dây) chạy qua đặt trong không khí. Cảm ứng từ bên trong ống dây là 6,28.10-3T . Số vòng dây được quấn trên ống dây là

A. 1250 vòng. B. 2500 vòng. C. 5000 vòng. D. 10000 vòng.

Phương pháp giải:

Cường độ dòng điện qua ống dây:

Cảm ứng từ trong lòng ống dây:

Giải chi tiết:

Cường độ dòng điện qua ống dây là:

Cảm ứng từ trong lòng ống dây là:

$ $

Chọn B.

79. Đặc điểm hệ tiêu hóa của thỏ và ngựa là

A. răng nanh phát triển, răng hàm to. B. dạ dày đơn, manh tràng rất phát triển

C. dạ dày đơn, manh tràng kém phát triển. D. dạ dày đơn, ruột ngắn.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Thỏ và ngựa đều là động vật ăn thực vật nhưng không nhai lại nên có dạ dày đơn và manh tràng rất phát triển để tiêu hóa tốt.

Chọn B

80. Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:

A. Bộ máy gôngi B. Ti thể C. Lục lạp D. Không bào.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là ti thể.

Chọn B



81. Ở một loài động vật, locus gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về một locus này quy định kiểu hình khác nhau; locus gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locus gen này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả 2 giới ở 2 locus trên là

A. 14KG ; 4KH B. 9KG; 4KH C. 10KG; 6KH D. 14KG; 10KH

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng

+ giới XX :  kiểu gen hay 

+ giới XY : n kiểu gen

Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Giải chi tiết:

- Màu sắc lông có 2alen

- Màu mắt có 2 alen

Tính trạng màu sắc lông: các kiểu gen khác nhau về locus gen này có kiểu hình khác nhau hay kiểu gen dị hợp cho 1 kiểu hình khác

Hai locus gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST X

- Số kiểu gen:

+ Ở giới cái : 

+ Ở giới đực: m.n=2×2=4

→ có 14 kiểu gen

- Số kiểu hình

+ giới cái: 2 ×3 =6

+ giới đực: 4

Số kiểu hình trong quần thể ( tính cả 2 giới) là 10

Chọn D.

82. Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài, tế bào I có kiểu gen AaBb, tế bào II có kiểu gen Ddee tạo ra tế bào lai. Nuôi tế bào lai trong môi trường đặc biệt, thu được cây lai. Cây lai này tự thụ phấn có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về tất cả các gen?

A. 16 B. 8 C. 6 D. 19

Phương pháp giải:

Lai sinh dưỡng tế bào của 2 loài sẽ tạo ra tế bào lai mang 2 bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài.

Số dòng thuần tối đa từ sự tự thụ của cơ thể có kiểu gen chứa n cặp gen dị hợp là: 2n

Giải chi tiết:

Tế bào lai có kiểu gen AaBbDdee

Có 3 cặp gen dị hợp → số dòng thuần là 23 = 8 dòng

Chọn B

83. Hai tỉnh nào sau đây nằm ở điểm đầu và điểm cuối của đường bờ biển nước ta?

A. Quảng Ninh, An Giang. B. Hải Phòng, Cà Mau.

C. Quảng Ninh, Kiên Giang. D. Quảng Ninh, Cà Mau.

84. Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

A. thay đổi phân bố dân cư trong vùng. B. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa

C. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

85. Sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất là do

A. nước ta gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

B. đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo.

C. các thành phần kinh tế khác chậm phát triển.

D. kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội.

86. Dự báo đến năm 2025, dân số Nhật Bản chỉ còn 117,0 triệu người. Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số Nhật Bản ngày càng giảm sút là

A. Do số người già trong xã hội nhiều nên tỉ suất tử quá lớn

B. Do dân cư Nhật Bản sang các nước phương Tây sinh sống

C. Do không còn các dòng nhập cư từ các nước vào Nhật Bản

D. Do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm và đạt giá trị âm

87. Hai xu hướng trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau

A. Phương pháp đấu tranh. B. Khuynh hướng cách mạng.

C. Tầng lớp lãnh đạo. D. Lực lượng tham gia.

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

A chọn vì hai xu hướng trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về phương pháp đấu tranh. Trong đó, Phan Bội Châu chủ trương bạo động còn Phan Châu Trinh chủ trương tiến hành cải cách.

B loại vì cả hai xu hướng đều đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

C loại vì lãnh đạo đều là các văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ.

D loại vì lực lượng tham gia đều là quần chúng nhân dân.

Chọn A.

88. Hai sự kiện nào sau đây xảy ra đồng thời trong một năm và có nghĩa quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nhật?

A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và Trung Quốc.

B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với ASEAN và EU.

C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ và Tây Âu.

D. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 56.

Giải chi tiết:

Hai sự kiện xảy ra đồng thời trong một năm và có nghĩa quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nhật là năm 1956, Nhật bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.

Chọn D

89. Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 1931 vì đã

A. làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

B. khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn cả nước.

C. đánh đồ thực dân Pháp và phong kiến tay sai trên cả nước.

D. thành lập được chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

Phương pháp giải:

Suy luận, loại trừ.

Giải chi tiết:

A loại vì chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh chỉ được thành lập ở một số địa phương ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

B loại vì chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh chỉ được thành lập ở một số địa phương ở Nghệ An và Hà Tĩnh nên không khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn cả nước.

C loại vì chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh chỉ được thành lập ở một số địa phương ở Nghệ An và Hà Tĩnh sau khi đã đánh đổ, là tê liệt hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến ở nhiều thôn, xã thuộc Nghệ An và Hà Tĩnh.

D chọn vì chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân. Điều này được thể hiện ngay trong các việc làm sau khi thành lập của chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh như: quần chúng được tự do hội họp, thành lập các đội tự vệ và tòa án nhân dân, chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế như thuế thân, thuế chợ, thuế muối,….

Chọn D

90. Sự đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) so với Luận cương chính trị (10/1930) là

A. Xác định đúng giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

B. Nhấn mạnh việc thành lập Chính phủ công nông, đề cao cách mạng ruộng đất.

C. Nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp.

D. Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) để đánh giá.

Giải chi tiết:

A loại vì cả Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) đều xác định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

B loại vì đây không phải là nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

C chọn vì đây là sự sáng tạo, đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) so với Luận cương chính trị (10/1930).

D loại vì đây là điểm chung của Cương lĩnh và Luận cương.

Chọn C.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Đất đèn là một hóa chất có rất nhiều công dụng. Nó được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và nhất là làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất. Cuối thế kỷ XIX, đất đèn (có thành phần chính là CaC2) mới chỉ được sản xuất ở 12 nước trên thế giới. Trong thời gian này, đất đèn chủ yếu dùng để thắp sáng, cho đến năm 1911 vẫn còn tới 965 thành phố sử dụng đất đèn để thắp sáng đường phố ban đêm.

Khí axetilen sinh ra khi cho đất đèn tác dụng với nước được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen để hàn cắt kim loại do nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 30000C. Việc hàn, cắt kim loại bằng đèn oxi - axetilen được dùng khi đóng mới hoặc sửa chữa các con tàu sông, biển hay xây dựng, sửa chữa các cây cầu, các công trình xây dựng.

Bằng phương pháp thủy phân một loại đất đèn người ta thu được khí C2H2 và khí có mùi khó chịu PH3 (được sinh ra bởi sự thủy phân của Ca3P2 có lẫn trong đất đèn).

91. Đất đèn được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong các lò hồ quang điện với nhiệt độ 20000C với nguyên liệu là vôi sống và than cốc. Phương trình hóa học của phản ứng là

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ kiện đề bài Phương trình hóa học của phản ứng.

Giải chi tiết:

Đất đèn được sản xuất từ vôi sống (CaO) và than cốc (C) trong các lò hồ quang điện với nhiệt độ 2000oC.

PTHH:

Chọn C.

92. Phân tích hỗn hợp khí thu được khi thủy phân 3 gam đất đèn người ta xác định được trong đó có 0,112 dm3 khí PH3 (đktc). Cho H = 1; C = 12; O = 16; P = 31. Phần trăm khối lượng tạp chất Ca3P2 có trong 3 kg đất đèn là

A. 15,17%. B. 25,46%. C. 13,75%. D. 17,20%.

Phương pháp giải:

PTHH:

Dưa vào

Giải chi tiết:

Vậy phần trăm khối lượng tạp chất có trong 3 gam đất đèn là

Chọn A.

93. Cho m gam đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Cho H = 1; C =12; O = 16; Ca = 40. Giá trị của m là

A. 32,5. B. 46,5. C. 23,7. D. 64,0.

Phương pháp giải:

PTHH:

Dưa vào

Giải chi tiết:

Theo PTHH

Vậy khối lượng của đất đèn là

Chọn D.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chi Cam chanh (Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua. Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm trên khắp thế giới - chủ yếu dùng nước ép của nó, thế nhưng phần cơm (các múi của chanh) và vỏ cũng được sử dụng, chủ yếu là trong nấu ăn và nướng bánh.

Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/lít) axit xitric (citric acid), điều này giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2-3. Axit xitric có công thức cấu tạo là:

94. Công thức phân tử của axit xitric là

A. C7H6O7. B. C6H6O7. C. C6H8O7. D. C7H8O7.

Phương pháp giải:

- CTTQ: CnH2n+2-2kOm (với k = π + vòng, được gọi là độ bất bão hòa).

- Từ CTCT thu gọn ta đếm số nguyên tử C, O giá trị của n, m.

- Xác định số liên kết π và số vòng giá trị của k.

- Thay n, m, k vào CTTQ thu được CTPT.

Giải chi tiết:

Shape1

- CTTQ: CnH2n+2-2kOm (với k = π + vòng, được gọi là độ bất bão hòa).

- Từ CTCT ta đếm được trong phân tử của axit xitric có chứa 6 nguyên tử C, 7 nguyên tử O n= 6; m = 7.

- Mặt khác phân tử chất này có chứa 3 π và 0 vòng k = 3.

Vậy CTPT của axit xitric là C6H8O7.

Chọn C.

95. Tác dụng nào sau đây không phải là của chanh?

A. Giảm cân, trị mụn, giảm lo âu.

B. Ngừa nhiệt miệng, hạ sốt, làm mềm vết chai sần.

C. Trị táo bón, tăng cường sức đề kháng.

D. Chữa bệnh đau dạ dày.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Tác dụng không phải của chanh là: chữa bệnh đau dạ dày.

Giải thích: Đau dạ dày ở người là do thừa axit. Mà trong chanh có chứa axit nên nếu dùng sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn.

Chọn D.

96. Cho Na dư vào 144 gam dung dịch axit xitric x% thu được 87,36 lít khí (đktc). Cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23. Giá trị của x là

A. 4%. B. 3%. C. 5%. D. 6%.

Phương pháp giải:

- Tính khối lượng axit xitric và nước trong dung dịch (theo x) số mol axit xitric và nước (theo x).

- Các phản ứng hóa học xảy ra:

C3H4(COOH)3OH + 4Na → C3H4(COONa)3ONa + 2H2 ↑

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 ↑

- Từ số mol H2 lập phương trình ẩn x giải phương trình tìm được giá trị của x.

Giải chi tiết:

Theo đề bài: 

Ta có:

maxit xitric = 144.x% = 1,44x (gam) naxit xitric =  = 0,0075x (mol)

mnước = 144 - 1,44x (gam) nnước =  = 8 - 0,08x (mol)

PTHH:      C3H4(COOH)3OH + 4Na → C3H4(COONa)3ONa + 2H2 ↑

(mol)               0,0075x  →                                                        0,015x

                 2H2O      +      2Na → 2NaOH     +    H2 ↑

(mol)       (8-0,08x) →                                      (4-0,04x)

Ta có:  .

Vậy nồng độ dung dịch axit xitric đã dùng là 4%.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Phản ứng phân hạch được xem là phát minh có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn lao nhất trong lịch sử phát triển khoa học và công nghệ hạt nhân nhân loại thế kỉ 20. Ngày nay, năng lượng hạt nhân là một khái niệm không còn quá xa lạ với mỗi người. Nó có ứng dụng đa dạng, từ sản xuất năng lượng, chế tạo vũ khí thậm chí là phục vụ cho các nghiên cứu khoa học khác. Đây được dự đoán là một nguồn năng lượng hiệu suất cao của tương lai nhằm thay thế cho các loại nhiên liệu hóa thạch giúp hạn chế lượng khí thải nhà kính, giảm lượng khói bụi,...

Tuy nhiên, năng lượng của phản ứng phân hạch cũng tiềm ẩn những rủi ro lớn. Bằng chứng là trên thế giới đã xảy ra các vụ tai nạn hạt nhân thảm khốc với hệ luỵ gây hậu quả hạt nhân nghiêm trọng cho con người ở Three Mile Irland (Mỹ), Chernobyl (Ukraine) và Phukushima (Nhật bản). Phản ứng phân hạch còn là “thủ phạm” làm phát nổ khối Uranium và Plutonium trong hai quả bom nguyên tử (còn gọi là bom A), huỷ diệt hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của đất nước Nhật Bản năm 1945. Bên cạnh đó, chất thải phóng xạ của năng lượng hạt nhân từ lâu đã trở thành một chủ đề gây tranh cãi. Nếu không được bảo quản đúng cách, chất thải từ hoạt động sản xuất điện hạt nhân có thể gây ô nhiễm môi trường. Ngày nay, đáy biển đang trở thành bãi thải cho các con tàu ngầm hạt nhân và container chứa chất thải hạt nhân. Vì vậy, việc xử lý chất thải triệt để đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu nhằm cứu sống đại dương đang bị ô nhiễm từng ngày.

Nhưng, mặt khác, cũng phản ứng phân hạch, với vai trò không thể thay thế được trong hơn 440 lò phản ứng ở 30 nước trên thế giới và đóng góp trên 17% tổng điện năng toàn cầu, đang có cống hiến lớn lao cho hạnh phúc và phồn vinh của loài người.

Phản ứng phân hạch, hay năng lượng hạt nhân nguyên tử nói chung, quả là có cả hai mặt – lợi và hại. Trách nhiệm con người là phải hạn chế mặt tác hại và mở rộng mặt ích lợi của nó.

97. Phát biểu không đúng về năng lượng hạt nhân:

A. Giảm khí thải nhà kính B. Khả năng rủi ro và gặp sự cố khá cao

C. Là nguồn cung cấp điện ổn định, lâu dài D. Không thể gây ô nhiễm môi trường

Phương pháp giải:

Khai thác thông tin từ đoạn văn.

Giải chi tiết:

Năng lượng hạt nhân có thể gây ô nhiễm môi trường.

→ Phát biểu không đúng là: Năng lượng hạt nhân không thể gây ô nhiễm môi trường

Chọn D.

98. Tàu ngầm hạt nhân là một loại tàu ngầm vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân. Nguyên liệu thường dùng là U235. Mỗi phân hạch của hạt nhân U235 tỏa ra năng lượng trung bình là 200MeV . Hiệu suất của lò phản ứng là 25% . Nếu công suất của lò là 400MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng:

A. 1,75kg B. 2,59kg C. 1,69kg D. 2,67kg

Phương pháp giải:

Công thức tính năng lượng:

Sử dụng công thức liên hệ giữa số hạt và khối lượng:

Hiệu suất:

Giải chi tiết:

+ Năng lượng hạt nhân của lò phản ứng cung cấp cho tàu ngầm vận hành trong một ngày:

+ Do hiệu suất của lò đạt nên năng lượng của mỗi phân hạch cung cấp là:

+ Số phân hạch cần xảy ra để có năng lượng W là

+ Cứ một phân hạch cần 1 hạt -> số hạt dùng trong 1 ngày là: hạt

+ Lại có:

Chọn C.

99. Một tàu phá băng công suất 16MW . Tàu dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U 235 . Trung bình mỗi phân hạch tỏa ra 200MeV . Nhiên liệu dùng trong lò là U làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng). Hiệu suất của lò là 30%. Hỏi nếu tàu làm việc liên tục trong 3 tháng thì cần bao nhiêu kg nhiên liệu (coi mỗi ngày làm việc 24 giờ, 1 tháng tính 30 ngày)

A. 40,47kg B. 80,9 kg C. 10,11kg D. 24,3kg

Phương pháp giải:

Công thức tính năng lượng: W=P.t

Sử dụng công thức liên hệ giữa số hạt và khối lượng: 

Hiệu suất: 

Giải chi tiết:

+ Năng lượng tàu sử dụng trong 1 ngày:

+ Do hiệu suất của lò là 30% nên năng lượng của mỗi phân hạch cung cấp là:

+ Số phân hạch cần xảy ra để có năng lượng W là:

+ Cứ một phân hạch cần 1 hạt U235 → số hạt U235 dùng trong 1 ngày là:

+ Khối lượng U cần dùng trong 1 ngày:

+ Nhiên liệu dùng trong lò là U làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng)

→ Khối lượng nhiên liệu cần dùng trong  1 ngày:

+ Khối lượng nhiên liệu cần dùng trong 3 tháng là:

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone Iphone 7 Plus. Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của Iphone 7 Plus được mô tả bằng bảng sau:

1. USB Power Adapter A1385

Input: 100V-240V; 50 / 60Hz; 0,15A

Ouput: 5V;1A

2. Pin của Smartphone Iphone 7 Plus

Dung lượng Pin: 2900 mAh.

Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion.

100. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu pin của Iphone này là:

A. 100V B. 220V C. 240V D. 5V

Phương pháp giải:

+ Bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone Iphone 7 Plus

+ Output của bộ sạc là: 5V; 1A

Giải chi tiết:

Bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 có: Ouput: 5V; 1A

→ Hiệu điện thế đặt vào hai đầu pin của Iphone này là 5V.

Chọn D.

101. Khi sạc pin cho Iphone 7 Plus, người này tắt nguồn để không mất mát dung lượng do máy phải chạy các chương trình. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:

A. 2 giờ 54 phút B. 3 giờ 26 phút C. 3 giờ 53 phút. D. 2 giờ 11 phút

Phương pháp giải:

Điện lượng cần nạp cho pin: q=I.t

Năng lượng cần nạp cho pin: W=qU

Công thức tính công suất: P=U.I

Hiệu suất: 

Thời gian nạp: 

Giải chi tiết:

Điện lượng cần nạp cho Pin:

Năng lượng cần nạp cho Pin:

Công suất nạp cho pin:

P=U.I=5.1=5(W)

Vì không có hao phí trong quá trình nạp nên công suất nạp vào:

Pv=P=5(W)

Thời gian nạp: 

Chọn A.

102. Nếu người này không tắt nguồn thì khi sạc pin cho Iphone 7 Plus từ 0% đến 100% tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25% . Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:

A. 2 giờ 55 phút B. 3 giờ 26 phút C. 3 giờ 52 phút. D. 2 giờ 11 phút

Phương pháp giải:

Điện lượng cần nạp cho pin: q=I.t

Năng lượng cần nạp cho pin: W=qU

Công thức tính công suất: P=U.I

Hiệu suất: 

Thời gian nạp: 

Giải chi tiết:

Điện lượng cần nạp cho Pin:

Năng lượng cần nạp cho Pin:

Công suất nạp cho pin:

Do có hao phí 25% nên công suất nạp vào chỉ là:

Thời gian nạp: 

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Radhakant Baijpai – Người đàn ông có lông tai dài nhất thế giới

Sự phát triển tóc trong ống tai thường được quan sát thấy là tăng ở những người đàn ông lớn tuổi. Một số đàn ông, đặc biệt là ở dân số nam Ấn Độ có túm lông ở vành tai phát triển. Chính thức được Guinness công nhận vào năm 2003 là người có lông tai dài nhất thế giới, ông Radhakant Baijpai đã cẩn thận nuôi dưỡng lông tai của mình từ độ dài kỷ lục 13,2cm đến 25cm.

Sự phát triển quá mức của lông trong hoặc trên tai được biết đến về mặt y học là tật có túm lông ở vành tai. Theo những nghiên cứu, ở người, tật di truyền này là do đột biến gen trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng.

103. Tính trạng này di truyền theo quy luật

A. Tương tác gen B. Di truyền theo dòng mẹ

C. Di truyền chéo D. Di truyền thẳng

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Do gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng của Y (không có alen tương ứng trên X) nên tật này chỉ có ở giới nam.

Hay tính trạng này di truyền thẳng (con trai sẽ có kiểu hình giống bố).

Chọn D

104. Giả sử quần thể người cân bằng di truyền, trong 10000 nam giới Ấn Độ, có 4 người có túm lông ở vành tai. Tần số alen gây ra tật này là

A. 0,02 B. 0,04 C. 4.10-4 D. 2.10-4

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ta thấy chỉ có giới nam mang gen, tần số alen = tỉ lệ người mang tật này = 4/ 10000 = 4.10-4

Chọn C

105. Giả sử ông Radhakant Baijpai sinh được 2 người con, 1 trai, 1 gái. Dự đoán nào sau đây sai về kiểu hình của 2 người này?

A. Cả 2 đều có túm lông ở vành tai

B. Con gái có túm lông còn con trai thì không có

C. Con gái không có túm lông, con trai thì có túm lông

D. Cả 2 người con đều không có túm lông ở vành tai.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Tính trạng này do gen nằm trên NTS Y nên di truyền thẳng, người con trai sẽ có kiểu hình giống bố.

Ông Radhakant Baijpai có 2 người con thì

+ Con trai sẽ có kiểu hình giống bố: có túm lông ở vành tai

+ Con gái: không nhận gen từ bố nên không có túm lông ở vành tai.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

W. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón, và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón.

Kết quả:

Nguồn:W.J. Fletcher, interactions among subtidal Australian sea urchins, gastropods, and algae: effect of experimental removals, Ecological Monographs 57:89-109 (1989).

106. Rong biển phát triển mạnh nhất trong trường hợp nào sau đây

A. Có cả ốc nón và cầu gai B. Tăng thêm số lượng ốc nón

C. Không có cầu gai D. Không có cả ốc nón và cầu gai

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Quan sát hình ảnh trên ta thấy:

Khi không có cả ốc nón và cầu gai thì rong biển phát triển rất mạnh.

Chọn D

107. Bằng cách nào có thể giảm số lượng rong biển tối đa

A. Tăng số lượng cầu gai và giảm số lượng ốc nón

B. Loại bỏ hoàn toàn cầu gai

C. Tăng thêm số lượng ốc nón

D. Tăng số lượng ốc nón và cầu gai.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khi loại cả ốc nón và cầu gai rong biển sinh trưởng mạnh chứng tỏ cả hai loài đều có ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển.

Khi số lượng ốc nón và cầu gai tăng thì số lượng rong biển sẽ giảm mạnh nhất.

Chọn D

108. Vùng phân bố của rong biển tăng lên khi người ta loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển. Bạn có thể giải thích như thế nào về kết quả thí nghiệm đó?

A. Cầu gai ảnh hưởng mạnh hơn ốc nón

B. Ốc nón ảnh hưởng tới cầu gai và rong biển

C. Cả ốc nón và cầu gai đều ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển

D. Ốc nón và cầu gai cạnh tranh với nhau.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khi loại cả ốc nón và cầu gai rong biển sinh trưởng mạnh chứng tỏ cả hai loài đều có ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển. Nếu chỉ loại cầu gai, rong biển sinh trưởng mạnh trong khi loại bỏ ốc nón thì rong ít tăng trưởng.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Gần đây, chỉ số ô nhiễm không khí tại Hà Nội và các tỉnh/thành phố lớn, các khu công nghiệp ở ngưỡng cao của thang cảnh báo. Tại các đô thị, ô nhiễm do bụi, đặc biệt bụi mịn vẫn là vấn đề đáng lo ngại nhất, có tác động nguy hại đáng kể đối với sức khỏe người dân. Nồng độ các thông số bụi (bụi mịn và bụi lơ lửng tổng số) có xu hướng duy trì ở ngưỡng cao, đặc biệt tại các trục giao thông và tuyến đường chính ở các đô thị lớn. Kể từ tháng 9/2019 đến nay, liên tiếp trong nhiều ngày, Hà Nội và TP.HCM có chất lượng không khí xấu, một số thời điểm chỉ số AQI ở ngưỡng nguy hại, không tốt cho sức khỏe.

Theo phân tích của Bộ Tài nguyên và Môi trường, những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại Hà Nội cũng như các đô thị khác chủ yếu do: phát thải từ hoạt động giao thông; việc xây dựng, sửa chữa công trình hạ tầng đô thị; hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp; thói quen sử dụng than tổ ong và tình trạng đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch của người dân.

Tại tọa đàm "Ô nhiễm không khí tại Việt Nam từ góc nhìn kinh tế" tổ chức sáng 14/1, PGS.TS Đinh Đức Trường (Giảng viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân) cho biết, mỗi năm Việt Nam có hàng chục nghìn người tử vong do ô nhiễm môi trường, 2/3 trong số đó tử vong do ô nhiễm không khí. Theo đó, năm 2018, 71.000 người chịu tác động của ô nhiễm môi trường, trong đó 50.000 người tử vong vì ảnh hưởng bởi không khí độc hại. Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ở thời điểm này ước tính 10,82-13,63 tỷ USD, tương đương 240.000 tỷ đồng, chiếm 4,45-5,64% GDP cả nước.

(Nguồn: Tổng hợp từ Inernet: vietnamnet.vn và hanoimoi.com.vn)

109. Tại Hà Nội và các đô thị lớn nước ta, vấn đề ô nhiễm không khí đang nóng lên hiện nay là

A. ô nhiễm do bụi mịn B. ô nhiễm tiếng ồn

C. ô nhiễm khí độc D. ô nhiễm mùi hôi thối

Phương pháp giải:

Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Tại Hà Nội và các đô thị lớn nước ta, ô nhiễm do bụi, đặc biệt bụi mịn vẫn là vấn đề đáng lo ngại nhất, có tác động nguy hại đáng kể đối với sức khỏe người dân. 

Chọn A.

110. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị không bao gồm:

A. hoạt động giao thông vận tải B. hoạt động sản xuất công nghiệp

C. việc xây dựng các công trình đô thị D. do cháy rừng.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2

Giải chi tiết:

Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị bao gồm: phát thải từ hoạt động giao thông; việc xây dựng, sửa chữa công trình hạ tầng đô thị; hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp; thói quen sử dụng than tổ ong và tình trạng đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch của người dân.

=> loại A, B, C

Đô thị không có các cánh rừng, do vậy cháy rừng không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị nước ta.

Chọn D.  

111. Biện pháp đúng để hạn chế ô nhiễm không khí là

A. sử dụng các loại xe ô tô chạy bằng dầu

B. tăng cường xây dựng các công trình hạ tầng đô thị

C. đẩy nhanh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

D. khuyến khích người dân đi lại bằng phương tiện công cộng

Phương pháp giải:

Liên hệ thực tiễn và đọc kĩ các thông tin ở đoạn dữ liệu thứ 2 để rút ra biện pháp đúng đắn

Giải chi tiết:

- Việc sử dụng các phương tiện ô tô chạy bằng dầu sẽ thải ra môi trường nhiều khói xe độc hại => loại A (hiện nay đang khuyến khích sử dụng phương tiện chạy bằng điện)

- Việc tăng cường xây dựng công trình đô thị sẽ gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng  => loại B

- Hoạt động sản xuất công nghiệp tiểu thụ công nghiệp cũng đưa vào môi trường nhiều chất thải như khí độc, mùi hôi, khói công nghiệp….=> loại C

- Việc khuyến khích người dân đi lại bằng các phương tiện công cộng là biện pháp hữu ích nhằm hạn chế các phương tiện giao thông, giúp hạn chế khói xả ra từ xe cộ. => D đúng

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2 – lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương). Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở biển Đông; tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia, Philipin, Malaixia, Bru–nây, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.

Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long. Tổng trữ lượng dự báo địa chất về dầu khí của toàn thềm lục địa Việt Nam đạt xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu qui đổi, trữ lượng khai thác khoảng 02 tỷ tấn và trữ lượng dự báo của khí khoảng 1.000 tỷ m3. Sinh vật biển Đông giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ. Trong biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác.

Thuộc vùng biển nước ta còn có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ. Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

Hiện nay, vấn đề biển Đông đã và đang trở thành điểm nóng của khu vực và thế giới, hơn nữa đây là vùng biển chung giữa Việt Nam và nhiều nước láng giềng. Vì vậy việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan sẽ là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyềm, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta. Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước, cho hôm nay và cho thế hệ mai sau.

(Nguồn: Trang 15, 38 và 193 – 194, Sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản)

112. Tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta là

A. titan B. cát thủy tinh C. dầu khí D. muối

Phương pháp giải:

Đọc kĩ dữ liệu đề ra cho, chú ý đoạn thông tin thứ 2

Giải chi tiết:

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta là dầu khí. Hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long. Tổng trữ lượng dự báo địa chất về dầu khí của toàn thềm lục địa Việt Nam đạt xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu qui đổi, trữ lượng khai thác khoảng 02 tỷ tấn và trữ lượng dự báo của khí khoảng 1.000 tỷ m3.

Chọn C.

113. Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là

A. một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta

B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất

C. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta

D. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3 

Giải chi tiết:

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta (sgk Địa lí 12 trang 192). Mỗi hòn đảo, quần đảo dù nhỏ nhưng đều liên quan chặt chẽ chủ quyền với vùng biển quanh đảo đó, giữ được đảo mới có thể giữ được chủ quyền vùng biển, nhất là khu vực đảo xa bờ - nơi thường có các tranh chấp về chủ quyền.

Chọn D.

114. Phương hướng đúng đắn nhất để duy trì sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ là

A. tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan

B. tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác với các nước có tiềm lực mạnh như Hoa Kì, Nhật Bản.

C. tăng cường giao lưu phát triển kinh tế giữa đất liền và biển đảo, tạo hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

D. tăng cường sức mạnh quân sự và tiềm lực kinh tế quốc gia.

Phương pháp giải:

Liên hệ các nhân tố tác động đến sự phân bố công nghiệp (đoạn thông tin thứ 5) kết hợp liên hệ thế mạnh nổi bật của khu vực mà đề ra cho.

Giải chi tiết:

Việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan là một biện pháp hòa bình hữu nghị, vừa là cơ hội để nước ta mở rộng giao lưu, hợp tác cùng phát triển, đồng thời giảm bớt những căng thẳng, mâu thuẫn trên bàn đàm phán.

=> Đây là phương hướng đúng đắn và hợp lí nhất nhằm tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta, giữ vững chủ quyềm, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta. trong xu thế phát triển hiện nay.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay là:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

Là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được. Nó có mặt tích cực và mặt tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển.

Như thế, toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn. Việt Nam cũng nằm trong xu thế chung đó. Do vậy, “nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 69 – 70)

115. Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

A. Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được, làm cho mọi mặt đời sống của con người kém an toàn hơn.

B. Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

C. Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

D. Sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, là sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp.

Giải chi tiết:

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

Chọn C.

116. Nội dung nào không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. Quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.

B. Tập trung phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.

C. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học - kĩ thuật.

D. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp.

Giải chi tiết:

Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa ngày nay là:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

Chọn B.

117. Xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa?

A. Khai thác được nguồn lực trong nước. B. Xã hội hóa lực lượng sản xuất.

C. Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ. D. Tăng cường hợp tác quốc tế.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp, liên hệ kiến thức địa lý lớp 11 và thực tiễn đất nước hiện nay.

Giải chi tiết:

Toàn cầu làm cho mối liên hệ giữa các quốc gia được tăng cường, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Việt Nam sẽ tăng cường hợp tác quốc tế với các nước để học hỏi trình độ khoa học - kĩ thuật và công nghệ, trình độ quản lí sản xuất của các nước phát triển. Đồng thời, tăng cường đào tạo người lao động có trình độ cao.

=> Xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho Việt Nam điều kiện thuận lợi trong việc tăng cường hợp tác quốc tế.

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Chớp cơ hội triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy" đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp ở Sài Gòn phái Đại uý Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc.

Ngày 5 - 11 - 1873, đội tàu chiến của Gác-ni-ê đến Hà Nội. Sau khi hội quân với Đuy-puy, quân Pháp liền giở trò khiêu khích.

Ngày 16 - 11 - 1873, sau khi có thêm viện binh, Gác-ni-ê liền tuyên bố mở cửa sông Hồng, áp dụng biểu thuế quan mới. Sáng 19 - 11, hắn gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương yêu cầu giải tán quân đội, nộp khí giới...Không đợi trả lời, mờ sáng 20 - 11 - 1873, quân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội. Những ngày sau đó, chúng đưa quân đi chiếm các tỉnh thành ở đồng bằng Bắc Kì: Hưng Yên (23 - 11), Phủ Lí (26 - 11), Hải Dương (3 - 12), Ninh Bình (5 - 12) và Nam Định (12 - 12).

Hành động xâm lược của quân Pháp khiến cho nhân dân ta vô cùng căm phẫn.

Khi địch nổ súng đánh thành Hà Nội, khoảng 100 binh sĩ triều đình dưới sự chỉ huy của một viên Chưởng cơ đã chiến đấu và hi sinh tới người cuối cùng tại cửa Ô Thanh Hà (sau được đổi tên thành Ô Quan Chưởng). Trong thành, Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm. Khi bị trọng thương, bị giặc bắt, ông đã khước từ sự chữa chạy của Pháp, nhịn ăn cho đến chết. Con trai ông là Nguyễn Lâm cũng hi sinh trong chiến đấu.

Thành Hà Nội bị giặc chiếm, quân triều đình tan rã nhanh chóng, nhưng nhân dân Hà Nội vẫn tiếp tục chiến đấu. Các sĩ phu, văn thân yêu nước đã lập Nghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp. Tại các tỉnh Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định..., quân Pháp cũng vấp phải sức kháng cự quyết liệt của quân dân ta. Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất lúc bấy giờ là trận phục kích của quân ta tại Cầu Giấy ngày 21 - 12 - 1873. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất khiến cho nhân dân ta vô cùng phấn khởi; ngược lại, làm cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng.

Triều đình Huế lại kí kết Hiệp ước năm 1874 (Hiệp ước Giáp Tuất), theo đó quân Pháp rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì, nhưng vẫn có điều kiện tiếp tục xây dựng cơ sở để thực hiện các bước xâm lược về sau. Hiệp ước 1874 gồm 22 điều khoản. Với Hiệp ước này, triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng... Hiệp ước 1874 gây bất bình lớn trong nhân dân và sĩ phu yêu nước. Phong trào đấu tranh phản đối Hiệp ước dâng cao trong cả nước, đáng chú ý nhất là cuộc nổi dây ở Nghệ An, Hà Tĩnh do Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Huy Điển lãnh đạo.

(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 117 – 119).

118. Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?

A. Giải quyết “vụ Đuy-puy”.

B. Điều tra tình hình Bắc Kì.

C. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.

D. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1874.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Chớp cơ hội triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy puy” đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp ở Sài Gòn phái Đại úy Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc.

Chọn A.

119. Thực dân Pháp tổ chức đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?

A. Chiếm lấy nguồn than đá phục vụ cho công nghiệp Pháp.

B. Độc chiếm con đường sông Hồng.

C. Đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì.

D. Làm bàn đạp để tấn công miền Nam Trung Hoa.

Phương pháp giải:

Dựa vào tình hình nước ta sau khi Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam Kì và nội dung của Hiệp ước Giáp Tuất (1874) để phân tích.

Giải chi tiết:

Mặc dù 6 tỉnh Nam Kì đã nằm trong quyền kiểm soát của thực dân Pháp nhưng nó vẫn chưa nằm trong chủ quyền của nước Pháp. Để xác lập chủ quyền ở Nam Kì, củng cố vững chắc chỗ dựa ở Việt Nam, thực dân Pháp đã lựa chọn phương án tấn công ra Bắc với mục tiêu chiến lược là đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì. Điều này đã được phản ánh ngay trong nội dung của hiệp ước Giáp Tuất (1874) khi Pháp đã buộc được triều đình Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.

Chọn C.

120. Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?

A. Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.

B. Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

C. Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

D. Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để giải thích.

Giải chi tiết:

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (21-12-1873) đã khiến cho nhân dân ta vô cùng phấn khởi; ngược lại làm cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

Chọn B.

-------------HẾT-------------





ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 19



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi: .......

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

1



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ



1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Nuôi… ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”

A. Lợn B. C. D.

2. Nội dung nào không được phản ánh trong tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?

A. Cảm thương cho số phận nàng Tiểu Thanh

B. Cảm thương cho những kiếp người “tài hoa bạc mệnh”

C. Thể hiện cảm xúc, suy tư của tác giả

D. Lên án, tố cáo xã hội phong kiến đã bần cùng hóa con người

3. “Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều/ Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều/ Bát ngát song kình muôn dặm/ Thướt tha đuôi trĩ một màu” (Trương Hán Siêu)

Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào?

A. Hịch B. Phú C. Cáo D. Chiếu

4. Từ nào được dùng với nghĩa chuyển: “Sống trong cát, chết vùi trong cát/ Những trái tim như ngọc sáng ngời.” (Tố Hữu)

A. Sống B. Cát C. Trái tim D. Ngọc sáng ngời

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Quyện… quy lâm tầm túc thụ/ Cô… mạn mạn độ thiên không”(Chiều tối, Hồ Chí Minh)

A. chim, mây B. cỏ, trăng C. mây, trời D. điểu, vân

6. “đường chỉ tay đã đứt/ dòng sông rộng vô cùng/ Lor-ca bơi sang ngang/ trên chiếc ghi ta màu bạc”

(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại

7. Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong văn bản Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003?

A. Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ

B. Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.

C. Việc đẩy lùi dịch bệnh là việc riêng của mỗi cá nhân.

D. Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Chẻ tre B. Chứng dám C. Giuồng giẫy D. Dè xẻn

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Hắn ta thật liều, ....... người mà vẫn ăn mặc ...........”

A. Rét run, phong phanh B. Rét giun, phong phanh

C. Rét dun, phong thanh D. Rét run, phong thanh

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Yếu điểm của cô ấy là không giỏi xoay xở mỗi khi xảy ra vấn đề.”

A. Yếu điểm B. Giỏi C. Xoay xở D. Xảy ra

11. Các từ “tim tím, trăng trắng” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ láy vần B. Không phải từ láy C. Từ láy phụ âm đầu D. Từ láy toàn bộ

12. “Em yêu những hàng cây xanh tươi chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu quan hệ từ D. Sai logic

13. “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy”.

(Vũ Tú Nam)

Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn văn trên:

A. Văn thuyết minh B. Văn miêu tả C. Văn biểu cảm D. Văn tự sự

14. “Tiếng gà/ Giục quả na/ Mở mắt/ Tròn xoe” (Ò ó o, Trần Đăng Khoa)

Từ “mắt” trong đoạn thơ trên được được dùng với nghĩa nào sau đây:

A. Cơ quan để nhìn của người hay động vật.

B. Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi, ở thân một số cây.

C. Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả.

D. Lỗ hở đầu đặn ở các đồ đan.

15. Trong các câu sau:

I. Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái dại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối.

II. Vì trời mưa lầy lội tôi không đi du lịch.

III. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

IV. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổng kính.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV

Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi từ câu 16 đến 20:

Tóc mẹ nở hoa

Như vòng tay mẹ

Đà Lạt ôm tôi vào lòng

Màu đất đỏ tự ngàn xưa thắm lại

Nhắc một thời máu lửa cha ông…

Ở nơi đây!

Mỗi mái nhà đều là kỷ niệm

Rêu lên màu trên nửa vầng trăng

Bậc thềm xưa. Mẹ chờ cha vò võ

Chiều sương giăng, súng nổ sau đồi

Tháng ba ấy cha đi không trở lại

Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời

Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê

Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy

Ở phía đó cha đã không kịp thấy

Một tháng tư. Đà Lạt yên bình

Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh

Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo

Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng

Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha

Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa

Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại

Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải

Lất phất bay, nâng bước chân ngày.

(Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975)

(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)

16. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

A. Tự sự B. Miêu tả C. Thuyết minh D. Biểu cảm

17. Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Như vòng tay mẹ

Đà Lạt ôm tôi vào lòng

A. Điệp từ, nhân hóa, so sánh B. Hoán dụ, nói quá, điệp từ

C. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ D. So sánh, nhân hóa

18. Tình cảm nào của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện qua khổ thơ cuối?

A. Yêu thương B. Kính trọng, biết ơn

C. Lo sợ màu thời gian vô thường D. Tất cả các đáp án trên

19. Từ “vò võ” trong bài thơ thể hiện ý nghĩa gì?

A. Sự ồn ào của không gian B. Sự mỏi mệt của con người

C. Sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ D. Tất cả các phương án trên

20. Nội dung của bài thơ trên là gì?

A. Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt B. Hình ảnh đẹp của người mẹ và Đà Lạt.

C. Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng D. Tất cả các đáp án trên đều sai



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. When I came to visit her last night, she ________ a bath.

A. had B. has C. is having D. was having

22. Do you have any objections _______ this new road scheme?

A. for B. with C. at D. to

23. You should turn off the lights before going out to save ______.

A. electricity B. electrify C. electric D. electrically

24. Nhung made too _______ mistakes in her writing.

A. a few B. much C. many D. a number of

25. The number of people positive for coronavirus by March 11th is _________ than that of the outbreak in this country.

A. much bigger B. more bigger C. the biggest D. biger

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken

your choice on your answer sheet.

26. The corals can be divided into three groups, two of which is extinct.

A B C D

27. Gone with the wind written after Margaret Mitchell quit her job as a reporter because of an ankle

A B C D

injury.

28. I’ve given talks so many times that now I just make up them as I go along.

A B C D

29. As regards sport and leisure activities, our two countries appear to have little in common.

A B C D

30. There are as many as 200 million insects for every human beings, and in fact, their total number

A B

exceeds that of all of the other animals taken together.

C D

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. “Why don’t you talk to her face-to-face?” asked Bill.

A. Bill suggested that I should talk to her face-to-face.

B. Bill advised that I could talk to her face-to-face.

C. Bill asked me why I hadn’t talked to her face-to-face.

D. Bill wondered why I don’t talk to her face-to-face.

32. People believed that Jane failed the test because of her laziness.

A. It is believed that Jane failed the test because of her laziness.

B. Jane was believed to fail the test on account of her laziness.

C. Jane is believed to fail the test owing to her laziness.

D. It was believed that Jane had failed the test due to laziness.

33. Not many students get high scores today. The tests are too hard.

A. If the tests today were easy, more students would get high scores.

B. Not all students would get high scores with such easy tests.

C. Unless the tests were easy, no students could get high scores.

D. The tests are difficult, but all students will get high scores.

34. To let Harold join our new project was silly as he knows little about our company.

A. We shouldn’t have allowed Harold to join our new project as he doesn’t know much about our

company.

B. Harold must have known so little about our company that he wasn’t let to join our new project.

C. We would have joined the new project with Harold provided that he knew much about our company.

D. Harold couldn’t have joined our new project with such poor knowledge about our company.

35. It was such a really good meal. I have probably never eaten a more delicious one than this.

A. That was a really good meal, probably one of the most delicious I have ever eaten.

B. This meal was gooder than the one I had in the past.

C. I probably ate some meals that were more delicious than this one.

D. This is the first time I have ever eaten a meal as good as the one I had before.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. Air pollution levels in Vietnam the past few weeks have reached alarming levels, prompting the government to issue advisories asking people to stay indoors and limit outdoor activities. While it is common to see people wearing face masks, the advisory mentioned that masks should be worn along with eye glasses when outside. It further warned that levels of Particular Matter (PM) 2.5, which are harmful when breathed, would remain high. The highest Air Quality Index (AQI) levels were recorded in the capital Hanoi, which recorded an AQI on 272 on September 30, exceeding the unhealthy levels, while Ho Chi Minh City recorded an AQI of 153. On September 27, Hanoi momentarily was recorded as the most polluted city in the world, as per the IQAir AirVisual monitoring app. Residents complained that Landmark 81, the tallest building in Ho Chi Minh City, which is usually clearly visible, was shrouded in haze. Several media outlets also discussed the topic and recorded several pictures of haze shrouding the city. But air pollution is more than just a nuisance. When air quality conditions deteriorate, the government will take action to curb polluting industries and practices. Meanwhile, employers need to take

additional measures to ensure that their operations and staff are not unduly affected.

2. If the issue worsens, recruiters may find it more challenging to source top-level talent, particularly in Hanoi and Ho Chi Minh City, which typically receive the lion’s share of foreign investment. Human resource managers that treat duty of care seriously may need to educate staff on air pollution risks, provide face masks, and review sick leave and work from home policies for staff that may be at heightened risks of ill during bouts of severe air pollution. While pollution levels in Hanoi and Ho Chi Minh City are not at the levels of China’s capital Beijing and India’s capital Delhi, the health risks are real. The government can be expected to adopt more measures to regulate industries and business practices that contribute to air pollution. In the meantime, the deteriorating air quality in Vietnam’s most developed cities could lead some business leaders to consider shifting to less polluted cities, such as Da Nang or Nha Trang, which are known for their cleaner environments.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. What is the passage mainly about?

A. Air pollution in Vietnam and its impact on the business environment

B. The evolution of air pollution in Vietnam

C. How Vietnamese businessmen deal with air pollution

D. Alarming levels of AQI in Hanoi and Ho Chi Minh City over the past few week

37. What does the word which in paragraph 1 refer to?

A. Ho Chi Minh City B. residents C. Landmark 81 D. haze

38. According to the passage, what should human resource managers do to ensure that their operations and staff are not unduly affected?

A. Ask the government to take action to curb polluting industries and practices.

B. Have bigger investment in sourcing top-level talent.

C. Educate staff on air pollution risks, provide face masks, and review sick leave and work from home

policies.

D. Start shifting to less polluted cities, such as Da Nang or Nha Trang.

39. Which of the following is the phrase lion’s share in paragraph 2 closest in meaning to?

A. large investment B. worst part C. least money D. better number

40. What can be inferred about the future of some business in big cities if the issue worsens?

A. They will be no longer exist due to alarming levels of AQI.

B. Their staff will surely ask to be able to work from home.

C. They may be located in some cleaner cities such as Da Nang or Nha Trang.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt?

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

42. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z , biết rằng số phức z2 có điểm biểu diễn nằm trên trục tung.

A. Trục tung

B. Trục hoành

C. Đường phân giác góc phần tư (I) và góc phần tư (III).

D. Đường phân giác góc phần tư (I), (III) và đường phân giác góc phần tư (II), (IV).

43. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân tại A có AB = AC= 2a , CAB=1200. Mặt phẳng ABC tạo với đáy một góc 600. Thể tích khối lăng trụ là:

A. 2a3 B. C. D. 3a3

44. Cho 4 điểm A3;-2;-2) ; B(3;2;0); (0;2;1); D (-1;1;2). Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng BCD có phương trình là

A. B.

C. D.

45. Cho . Khi đó bằng

A. 1 B. 4 C. 2 D. 8

46. Cho đa giác đều có 2018 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu hình chữ nhật có 4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho?

A. B. C. D.

47. Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào bia, biết xác suất bắn trúng vòng 10 của xạ thủ thứ nhất là 0,75 và của xạ thủ thứ hai là 0,85. Tính xác suất để có ít nhất một viên bi trúng vòng 10.

A. 0,9625 B. 0,325 C. 0,6375 D. 0,0375

48. Cho x,y là hai số thực dương khác 1. Biết . Tính

A. B. C. 25 D. 20

49. Bốn học sinh cùng góp tổng cộng 60 quyển tập để tặng cho các bạn học sinh trong một lớp học tình thương. Học sinh thứ hai, ba, tư góp số tập lần lượt bằng 1/2; 1/3; 1/4 tổng số tập của ba học sinh còn

lại. Khi đó số tập mà học sinh thứ nhất góp là:

A. 10 quyển. B. 12 quyển. C. 13 quyển. D. 15 quyển.

50. Một lớp học có 45 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá và trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp.

A. 11 học sinh B. 10 học sinh C. 9 học sinh D. 12 học sinh

51. Nếu bạn có thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn sẽ được thi lại. Nếu như mệnh đề trên là đúng thì điều nào sau đây cũng đúng?

I. Nếu bạn không thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn không được thi lại.

II. Nếu bạn muốn được thi lại, bạn phải đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh.

III. Nếu như bạn không được thi lại thì bạn đã không đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh.

A. Chỉ I đúng B. Chỉ III đúng

C. Chỉ I và II đúng D. I, II, và III đều đúng

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 54

Cảnh sát bắt được 3 người liên quan tới một vụ cháy lớn và đã biết chắc chắn một trong 3 người đó là thủ

phạm. Dân phố cho biết: trong 3 người có một kẻ chuyên lừa đảo, một ông già được dân phố kính trọng và còn lại là một dân phố không có gì đặc biệt. Tên của họ là Brown, John, Smith.

Trả lời tra thẩm, mỗi người đều nói 2 ý như sau:

+ Brown: Tôi không phải là thủ phạm. John cũng không phải là thủ phạm.

+ John: Brown không phải là thủ phạm. Smith là thủ phạm.

+ Smith: Tôi không phải là thủ phạm. Brown là thủ phạm.

Tiếp tục tra hỏi, được biết thêm: ông già nói đúng cả 2 ý, kẻ lừa đảo nói sai cả 2 ý; còn người dân phố bình thường thì nói 1 ý đúng và 1 ý sai.

52. Ai là người dân phố bình thường?

A. Brown B. John

C. Smith D. Không xác định được

53. Ai là thủ phạm

A. Brown B. John

C. Smith D. Không xác định được

54. Ông già tên là gì?

A. Brown B. John

C. Smith D. Không xác định được

55. Thầy Long dẫn bốn học sinh đi thi chạy. Kết quả có ba bạn đạt giả: Nhất, nhì và Ba. Khi được hỏi các bạn đã trả lời như sau:

Kha: Mình đạt giải Nhì hoặc Ba,

Liêm: Mình đã đạt giải,

Minh: Mình đạt giải Nhất,

Nam: Mình không đạt giải.

Nghe xong thầy Long mỉm cười và nói: “Có một bạn nói đùa”. Bạn hãy cho biết bạn nào nói đùa.

A. Kha B. Liêm C. Minh D. Nam

56. Khi vụ trộm xảy ra, cơ quan điều tra thẩm vấn 5 nhân vật bị tình nghi và thu được các thông tin sau:

1. Nếu có mặt A thì có mặt hoặc B hoặc C. Ngoài ra, chưa khẳng định chắc chắn được còn có 1 ai nữa trong 5 nhân vật nói trên.

2. D có mặt cùng với B và C hoặc cả 3 cùng không có mặt trên hiện trường lúc xảy ra vụ án.

3. Nếu có mặt D mà không có mặt B và C thì có mặt E.

4. Qua xét nghiệm vân tay thấy chắc chắn có mặt A xảy ra vụ án.

Với các thông tin trên, liệu có ai trong số 5 nhân vật trên có thể chứng tỏ trước cơ quan điều tra mình vô tội không?

A. A B. D C. E D. B

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

Một chiếc xe buýt có đúng 6 bến đỗ trên đường đi của mình. Xe buýt trước tiên đỗ ở bến thứ nhất, sau đó đỗ ở bến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu tương ứng. Sau khi xe buýt rời bến thứ sáu, nó đi về lại bến số 1 và cứ như vậy. Các bến đỗ đặt tại 6 toà nhà, ký hiệu theo thứ tự là L, M, N, O, P, và Q.

+) P là bến thứ ba.

+) M là bến thứ sáu.

+) Bến O là bến ở ngay trước bến Q.

+) Bến N là bến ở ngay trước bến L.

57. Trong trường hợp O là bến đầu tiên thì khi hành khách lên xe ở bến Q, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến tiếp theo. Bến đó là bến nào?

A. P B. N C. L D. M

58. Trong trường hợp bến N là bến thứ tư, bến nào sau đây là bến ngay trước bến P?

A. O B. Q C. N D. L

59. Trong trường hợp bến L là bến thứ 2, bến nào sau đây là bến ngay trước bến M?

A. N B. P C. O D. Q

60. Trong trường hợp một hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P, điều nào sau đây phải đúng?

A. O là bến thứ nhất. B. Q là bến thứ ba.

C. P là bến thứ tư. D. N là bến thứ năm.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

(Nguồn: BHXHVN)

61. Đến năm 2020 Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam kỉ niệm bao nhiêu năm thành lập?

A. 15năm B. 20năm C. 25năm D. 30năm

62. Tỉ lệ số người tham gia BHXH tự nguyện so với số người tham gia BHXH bắt buộc năm 2019 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 3,3% B. 3,1% C. 4,5% D. 3,6%

63. Trung bình số người tham gia mỗi loại bảo hiểm năm 2018 là:

A. 20 triệu người B. 27,5 triệu người C. 27,8 triệu người D. 28 triệu người

64. Từ năm 2016 đến năm 2019 trung bình mỗi năm có bao nhiêu người tham gia bảo hiểm y tế?

A. 81,315 triệu người. B. 81,415 triệu người.

C. 82,315 triệu người. D. 83,315 triệu người.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

(Nguồn: Reuters Apple’s fiscal year start from end – September (Số liệu tài chính của Apple tính đến cuối

tháng 9/2014)).

65. Theo thống kê ở bảng trên thì số lượng iPhone 6/6 Plus bán ra trung bình mỗi phút là bao nhiêu máy?

A. 2083 máy/phút B. 2315 máy/phút C. 1157 máy/phút D. 926 máy/phút

66. Nếu cứ theo tốc độ bán ra 926 máy/phút thì sau 1,5 giờ số lượng iPhone 4 bán ra sẽ là …… máy?

A. 80530 B. 83400 C. 82000 D. 83340

67. Số lượng bán ra trong những ngày đầu tiên của iphone 6/6 Plus nhiều hơn iphone 5s/5c là bao nhiêu phần trăm?

A. 10,0% B. 12,5% C. 11,11% D. 13,12%

68. Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị của một số nước Đông Nam Á năm 2018?

A. Xin-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị cao nhất.

B. Việt Nam có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thảnh thị thấp nhất.

C. In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp hơn Cam-pu-chia

D. Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn Việt Nam và Cam-pu-chia

Dựa vào các thông tin trong bảng sau để hoàn thành câu hỏi từ 69 và 70:

MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

69. Trung bình khối lượng (nghìn tấn) mặt hàng cà phê từ năm 2010 đến 2015 là:

A. 1457,4 nghìn tấn B. 1574,3 nghìn tấn C. 1735,1 nghìn tấn D. 1071,9 nghìn tấn

70. Sản lượng cao su năm 2015 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010?

A. 30% B. 40% C. 45% D. 46%



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Cation X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. B. số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.

C. số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA. D. số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.

72. Xét các cân bằng hóa học sau:

(1) Fe2O3 (r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)

(2) CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)

(3) 2NO2(k) N2O4(k)

(4) H2(k) + I2(k) 2HI(k)

Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là

A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (4). D. (2) và (3).

73. Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước, có nhiều trong trái cây họ cam quýt, kiwi, ớt chuông, đu đủ chín, súp lơ,… Loại vitamin này góp phần quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nên hiện nay được khuyên dùng trong mùa dịch viêm phổi cấp do virus corona chủng mới (nCoV-2019) gây ra. Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong vitamin C là mC : mH : mO = 9 : 1 : 12. Biết phân tử vitamin này được tạo nên từ 20 nguyên tử các nguyên tố. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của Vitamin C

A. C6H8O6. B. C5H10O5. C. C8H8O4. D. C9H8O3.

74. Cho các chất sau: Alanin (X), CH3COOH3NCH3 (Y), CH3NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T).

Dãy gồm các chất tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T.

75. Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng:

A. âm sắc và đồ thị dao động âm. B. độ to và đồ thị dao động âm.

C. độ cao và âm sắc. D. Độ cao và độ to.

76. Một người mắt cận có điểm cực viễn cách mắt 50 m. Để nhìn rõ vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết, người đó phải đeo sát mắt một kính có độ tụ bằng

A. 2 dp. B. 0,5 dp. C. -2 dp. D. -0,5 dp.

77. Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi

A. Dòng điện không đổi. B. Dòng điện tăng nhanh.

C. Dòng điện có giá trị nhỏ. D. Dòng điện có giá trị lớn.

78. “Long lanh đáy nước in trời…”. Câu thơ của Nguyễn Du gợi cho bạn về hình ảnh của trời thu dưới làn nước xanh. Hình ảnh bầu trời quan sát được dưới mặt nước đó liên quan đến hiện tượng vật lí nào sau

đây?

A. Tán sắc ánh sáng. B. Khúc xạ ánh sáng. C. Giao thoa ánh sáng. D. Phản xạ ánh sáng.

79. Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:

(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.

(2) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ.

(3) Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.

(4) Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

Phương án đúng:

A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)

80. Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng:

A. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2

B. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.

C. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.

D. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3.

81. Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 6 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,9375%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói

trên?

A. 0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1 B. 0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1

C. 0.88125AA + 0.01875Aa + 0.1aa = 1 D. 0.8625AA + 0.0375Aa + 0.1aa = 1

82. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd × AaBbdd có tỷ lệ kiểu gen , tỷ lệ kiểu hình lần lượt là:

A. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 9:3:3:1 B. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1

C. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1 D. 2:2:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1

83. Thiên nhiên nước ta khác hẳn với thiên nhiên một số vùng có cùng vĩ độ là nhờ

A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang . B. thảm thực vật xanh tốt.

C. gần trung tâm Đông Nam Á. D. biển Đông và gió mùa

84. Việc phát triển các nhà máy điện sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề môi trường nào sau đây?

A. Ô nhiễm không khí. B. Ô nhiễm đất.

C. Ô nhiễm nước ngầm. D. Ô nhiễm nước mặt.

85. Nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam không có ý nghĩa nào với sự phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Tăng cường vai trò trung chuyển cho vùng

B. Đẩy mạnh giao lưu kinh tế của các tỉnh với Đà Nẵng

C. Đẩy mạnh giao lưu giữa vùng với Đông Nam Bộ

D. Sắp xếp lại các cơ sở kinh tế, các đô thị của vùng

86. Mặt tiêu cực của chính sách dân số “một con“ ở Trung Quốc là

A. Cải thiện chất lượng cuộc sống. B. giảm tỉ lệ thất nghiệp.

C. mất cân bằng giới tính. D. giảm tỉ lệ tăng dân số.

87. Xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mang tính chất

A. xã hội phong kiến. B. xã hội thuộc địa.

C. xã hội tư bản chủ nghĩa. D. xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

88. Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh:

A. là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta.

B. đất nước chịu nhiều thiệt hại về người và của, khó khăn nhiều mặt.

C. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

D. được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.

89. “... Bất kì đàn ông đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc...”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đã phản ánh nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Toàn dân kháng chiến. B. Kháng chiến toàn diện.

C. Trường kì kháng chiến. D. Tự lực cánh sinh.

90. Điểm chung của Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Henrinki (1975) là

A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật.

B. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C. hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa.

D. khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Hiện nay thủy tinh được sử dụng rất rộng rãi trong cuộc sống của con người. Thủy tinh là một vật liệu cứng và không hoạt hóa nên nó là một vật liệu rất có ích, rất nhiều đồ dùng trong gia đình được làm từ thủy tinh như cốc, chén, bát đĩa, đèn,… cho đến các dụng cụ trang trí. Trong phòng thí ngiệm, để làm các dụng cụ thí nghiệm như đũa thủy tinh, ống nghiệm, bình cầu, bình tam giác,… người ta chủ yếu sử dụng thủy tinh làm nguyên liệu chính.

Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3, chủ yếu là Na2SiO3. Thủy tinh lỏng thường được điều chế bằng NaOH và SiO2 thông qua phản ứng: SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.

Trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, nguyên liệu quan trọng nhất là Na2CO3. Na2CO3 là một chất rắn tan trong nước vì vậy thủy tinh khi pha thêm Na2CO3 vào sẽ dễ tan trong nước. Để khắc phục tình trạng này người ta pha vôi sống (đá vôi) nhằm phục hồi tính không hòa tan của thủy tinh.

PTHH: 6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2.

91. Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là

A. 4HF + SiO2 Si + 2H2O + 2F2. B. 3HF + Na2SiO3 2NaF + SiF + 3H2O.

C. 4HF + SiO2 SiF2 + 2H2O. D. 4HF + Na2SiO3 2NaOH + SiF4 + H2O.

92. Na2SiO3 có thể được điều chế bằng cách nấu NaOH rắn với cát. Biết rằng từ 25 kg cát khô có thể sản xuất được 48,8 kg Na2SiO3. Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Si = 28. Hàm lượng phần trăm SiO2 về khối lượng trong 25 kg cát khô trên là

A. 96%. B. 78%. C. 84%. D. 91%.

93. Trong công nghiệp để sản xuất được 120 kg thủy tinh cần m kg Na2CO3. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất thủy tinh là 90%. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Si = 28; Ca = 40. Giá trị của m là

A. 26,61. B. 25,96. C. 23,18. D. 29,57.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Saccarin được mệnh danh là "vua" tạo ngọt - một chất làm ngọt nhân tạo, trên thị trường nó phổ biến với tên gọi: đường hóa học. Saccarin có công thức cấu tạo như sau:

Vị ngọt của nó giống như đường có ở trong mía, của cải, … Nếu như saccarozơ có độ ngọt 1,45 thì saccarin có độ ngọt lên đến 435. Vì thế chỉ cần một lượng rất nhỏ, nó đã làm cho các thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng, … có vị ngọt đáng kể.

94. Phần trăm khối lượng H trong saccarin là (cho NTK: H = 1; O = 8; C = 12; N = 14; S = 32)

A. 2,73%. B. 3,78%. C. 4,81%. D. 1,66%.

95. Trong các ý kiến sau, hãy chọn ý kiến đúng.

A. Saccarin là một loại saccarit.

B. Saccarin không thuộc loại saccarit.

C. Saccarin chỉ được sử dụng trong ngành hóa học.

D. Saccarin có tính chất giống saccarozơ, chỉ khác nhau về độ ngọt.

95. Để sản xuất một loại kẹo, người ta dùng 20 gam saccarozơ cho 1 kg kẹo. Hỏi nếu dùng 10 gam saccarin thì sẽ làm ra được bao nhiêu kg kẹo có độ ngọt tương đương với loại kẹo trên?

A. 300 kg. B. 150 kg. C. 500 kg. D. 250 kg.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Định tuổi bằng đồng vị phóng xạ là một kỹ thuật xác định tuổi của vật liệu, dựa trên sự so sánh giữa lượng các đồng vị liên quan đến quá trình phân rã phóng xạ của một hay vài đồng vị phóng xạ đặc trưng có trong mẫu thử đó. Quá trình phân rã phóng xạ diễn ra với tốc độ phân rã cố định, còn các sản phẩm phân rã thì được chốt lại trong vật liệu mẫu kể từ khi nó được hóa rắn. Kết quả tuổi cho ra là tuổi tuyệt đối. Đây là nguồn thông tin quan trọng trong việc định tuổi chính xác các đá và các yếu tố địa chất khác bao gồm cả tuổi của Trái Đất, và cóthể được sử dụng để định tuổi các vật liệu tự nhiên và nhân tạo.

97. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân

A. phát ra một bức xạ điện từ.

B. tự phát phóng ra các tia ,,, nhưng không thay đổi hạt nhân.

C. tự phát phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác.

D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động với tốc độ lớn.

98. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để

A. quá trình phóng xạ lại lặp lại như lúc ban đầu.

B. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.

C. khối lượng chất ấy giảm một phần nhất định, tùy thuộc vào cấu tạo của nó.

D. một nửa số nguyên tử chất ấy hết khả năng phóng xạ.

99. Thành phần đồng vị phóng xạ có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ các bon dưới dạng CO2 đều chứa một lượng cân bằng . Trong một ngôi mộ cổ người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này chết cách đây bao nhiêu lâu? Biết độ phóng xa từ ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

A. 5378,58 năm. B. 5068,28 năm. C. 5168,28 năm. D. 5275,86 năm.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị để khởi động, kiểm soát, và duy trì một chuỗi phản ứng hạt nhân. Lò phản ứng hạt nhân thường được sử dụng để tạo ra điện và cung cấp năng lượng cho một số tàu ngầm, tàu sân bay…mà hiện nay quân đội Hoa Kì phát triển rất mạnh. Nhiên liệu trong các lò này thường là hoặc . Sự phân hạch của một hạt nhân có kèm theo giải phóng 2,5 nơtron (tính trung bình), đối với con số đó là 3. Các nơtron này có thể kích thích các hạt nhân khác phân hạch để tạo nên một phản ứng dây truyền nếu không được điều khiển. Các lò phản ứng hạt nhân được điều khiển để đảm bảo năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng là không đổi theo thời gian, trong trường hợp này người ta thường dùng những thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa.

100. Thanh điều khiển có chứa:

A. Bạch kim.

B. Vàng hoặc những kim loại có nguyên tử lượng lớn.

C. Bo hoặc Cađimi.

D. Nước.

101. Thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa và đảm bảo số nơtron giải phóng sau mỗi phân hạch là:

A. 1 notron. B. nhiều hơn 1 notron.

C. 0 notron. D. tuỳ thuộc kích thước các thanh điều khiển.

102. Trong phản ứng phân hạch urani năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 000KW, hiệu suất là 20%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu urani là bao nhiêu? (1 năm có 365 ngày)

A. 961kg. B. 1121 kg. C. 1352,5 kg. D. 1421 kg.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Operon lac ở E. coli: Điều hoà tổng hợp các enzyme cảm ứng. E. coli sử dụng ba enzyme để tiếp thu và chuyển hoá lactose. Các gene mã hoá cho ba enzyme này tập trung thành nhóm trong operon lac. Một gene trong số đó, gene lacZ, mã hoá cho B-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thuỷ phân lactose thành glucose và galactose. Gene thứ hai, lacY, mã hoá cho permease là protein màng sinh chất có chức năng vận chuyển lactose vào trong tế bào. Gene thứ ba, lacA, mã hoá cho một enzyme có tên là acetylase có chức năng trong chuyển hoá lactose nhưng còn chưa biết rõ. Gene mã hoá cho protein ức chế operon lac, gọi là gene điều hòa, ở gần gene operon lac.

103. Operon Lac không bao gồm thành phần nào sau đây

A. Vùng vận hành B. Gen điều hòa C. Vùng khởi động D. Gen cấu trúc

104. Khi môi trường có hoặc không có lactose thì hoạt động nào sau đây vẫn diễn ra

A. Gen cấu trúc tổng hợp protein B. Protein ức chế bị bất hoạt

C. Vùng điều hành bị bất hoạt D. Gen điều hòa tổng hợp protein

105. Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến

Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động làm gen điều hòa R không phiên mã.

Chủng 2. Gen điều hòa R đột biến làm prôtêin do gen này tông hợp mất chức năng,

Chủng 3. Đột biến ở vùng khởi động của opreron Lac làm mất chức năng vùng này

Chủng 4. Đột biến ở vùng vận hành của opreron Lac làm mất chức năng vùng này,

Chủng 5. Gen cấu trúc Z đột biến làm prôtêin do gen này quy định mất chức năng,

Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là

A. 1, 2, 4 B. 2, 3, 4, 5 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2,5

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Năm 1920, nhà bác học người Nga là Oparin và nhà bác học người Anh là Handan đã độc lập đưa ra giả thuyết: Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa...

Năm 1953, Milo và Urây đã làm thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Các ông đã tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển của Trái Đất nguyên thủy trong một bình thuỷ tinh.

Hỗn hợp khí CH4, NH3, H2 và hơi nước được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt một tuần.

106. Trong thí nghiệm trên, việc phóng điện tương tự với nhân tố nào trong giả thuyết của Oparin và Handan

A. Các chất hữu cơ B. Các chất vô cơ C. Sấm sét D. Hơi nước

107. Bầu khí quyển nguyên thủy có gì khác so với khí quyển hiện nay

A. Có khí oxi B. Có khí hidro C. Không có khí oxi D. Không có khí metan

108. Chất hữu cơ mà Milo và Urây thu được sau thí nghiệm là

A. Protein B. Tinh bột C. Axit amin D. ADN ngắn

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Chính phủ Việt Nam coi rừng là một nguồn tài nguyên sinh thái quan trọng, có giá trị cho sự phát triển

kinh tế - xã hội và hạnh phúc của cộng đồng trên đất nước. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu thông qua những chức năng môi trường như chống xói mòn, và đảm bảo tuần hoàn nước. Lâm sản và lâm sản ngoài gỗ cũng là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Rừng cũng có một vai trò xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập.

Trong thập kỷ qua, Việt Nam đã ghi nhận những nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và bảo vệ rừng. Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích rừng là 14.377,7 ngàn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.242,1 ngàn ha và diện tích rừng trồng là 4,135 ngàn ha. Diện tích rừng bị tàn phá giảm 70% trong giai đoạn 2011-2015 so với giai đoạn 2005-2010. Nhờ đó tỷ lệ che phủ rừng đã đạt mức 41,2% vào năm 2016 và gần bằng tỷ lệ của năm 1943. Việt Nam hiện là nước duy nhất trong khu vực sông Mekong đã và đang báo cáo tăng trưởng liên tục trong độ tàn che trong ba thập kỷ vừa qua. Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 ổn định đất rừng tự nhiên ở mức tương đương với diện tích đạt được ở năm 2020 và tăng tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc lên 45%.

Những chuyển biến này cũng xảy ra đồng thời với thực tế sản xuất lâm nghiệp tăng gấp đôi từ 3,4% năm 2011 lên 7,5% năm 2015. Tuy nhiên, sự chuyển dịch theo vùng cho thấy một câu chuyện khác. Ở khu vực. Tây Nguyên, nơi tập trung các cộng đồng người dân tộc thiểu số có sinh kế phụ thuộc vào rừng, diện tích rừng giảm 312.416 ha, độ tàn che giảm 5,8% và trữ lượng rừng giảm 25,5 triệu m3, tương đương gần 8% tổng dự trữ rừng quốc gia.

Nguyên nhân của sự sụt giảm diện tích rừng bao gồm:

- Khai thác quá mức (50%)

- Chuyển đổi rừng và đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp (20%)

- Du mục và đói nghèo (20%)

- Cháy rừng, thiên tai và hiểm họa (10%)

Rất nhiều hoạt động nói trên có liên hệ với sinh kế, vì vậy kêu gọi sự tham gia từ những người dân mà

sinh kế của họ phụ thuộc vào rừng, ví dụ như người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, có thể giúp giảm áp lực lên rừng.

(Nguồn: https://vietnam.opendevelopmentmekong.net ,“Rừng và ngành lâm nghiệp”)

109. Về mặt xã hội, rừng có vai trò:

A. chống xói mòn, lũ quét B. đảm bảo tuần hoàn nước.

C. cung cấp gỗ quý D. tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

110. Cho biết tỉ lệ phần trăm diện tích rừng tự nhiên của nước ta năm 2017 là bao nhiêu?

A. 70,5% B. 71,2% C. 75% D. 45%

111. Dựa vào dữ liệu ở trên, nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm diện tích rừng ở nước ta là do:

A. chuyển đổi rừng và đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp

B. du mục và đói nghèo

C. hoạt động khai thác quá mức

D. cháy rừng, thiên tai và hiểm họa

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về nông nghiệp và lâm nghiệp. Đất badan và khí hậu cận xích đạo rất

phù hợp với việc trồng các cây công nghiệp lâu năm. Đất badan ở Tây Nguyên có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn. Các tỉnh Tây Nguyên đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung có quy mô lớn về cây cà phê, hồ tiêu, cao su, điều, chè. Đắk Lắk chiếm gần 29% tổng diện tích cây công nghiệp dài ngày của toàn vùng, tiếp đến là tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai và Đắk Nông, tỉnh Kon Tum chỉ chiếm 9,1%.

Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên với tổng diện tích lên đến 582.149 ha (năm 2017). Đắk Lắk là địa phương có diện tích cà phê lớn nhất với trên 202.000 ha. Ngoài cây cà phê, các tỉnh Tây Nguyên còn có các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cây hồ tiêu với tổng diện tích trên 71.000 ha, cây cao su có gần 252.000 ha, điều 74.276 ha, cây chè (Lâm Đồng)…

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã tạo ra nhiều việc làm

và tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên, thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn ngày càng phát triển ổn định, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững, đời sống của đồng bào các dân tộc được nâng lên.

Tuy nhiên, quá trình phát triển nông nghiệp Tây Nguyên nói chung và phát triển các loại cây công

nghiệp dài ngày nói riêng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí của vùng. Năng suất lao động còn thấp, các sản phẩm nông sản hàng hóa chủ yếu xuất khẩu thô nên giá trị gia tăng thấp, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản còn hạn chế. Tình trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp không theo quy hoạch nhất là quy hoạch trồng cà phê, hồ tiêu.

(Nguồn: SGK Địa lí 12 trang 168, https://www.mard.gov.vn và https://baovemoitruong.org.vn )

112. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

A. đất badan màu mỡ và nguồn nước dồi dào B. đất badan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo

C. bề mặt các cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng D. đất feralit và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

113. Về mặt xã hội, việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã góp phần:

A. tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân B. hạn chế thiên tai, xói mòn đất ở vùng núi

C. bảo vệ nguồn nước ngầm D. tạo ra khối lượng nông sản xuất khẩu lớn

114. Để nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm nông sản ở Tây Nguyên, biện pháp quan trọng nhất là

A. hoàn thiện việc quy hoạch các vùng chuyên canh quy mô lớn

B. sử dụng các giống cây có năng suất cao, chất lượng tốt

C. đầu tư công nghệ chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch

D. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Điện Biên Phủ là một thung lũng rộng lớn nằm phía tây rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với Lào, có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và cả ở Đông Nam Á nên quân Pháp cố nắm giữ.

Nava tập trung mọi cố gắng để xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. Tổng số binh lực địch ở đây lúc cao nhất có tới 16 200 quân, được bố trí thành ba phân khu: phân khu Bắc gồm các cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo; phân khu Trung tâm ở ngay giữa Mường Thanh, nơi đặt sở chỉ huy, có trận địa pháo, kho hậu cần, sân bay, tập trung 2/3 lực lượng ; phân khu Nam đặt tại Hồng Cúm, có trận địa pháo, sân bay. Tổng cộng cả ba phân khu có 49 cứ điểm.

Sau khi kiểm tra, các tướng lĩnh Pháp và Mĩ đều coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”.

Đầu tháng 12 - 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, thông qua kế hoạch tác chiến của Bộ Tổng tư lệnh và quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng dịch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

Đầu tháng 3 - 1954, công tác chuẩn bị mọi mặt đã hoàn tất. Ngày 13 – 3 - 1954, quân ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm ba đợt:

Đợt 1, từ ngày 13 đến ngày 17 – 3 - 1954: quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phần khu Bắc. Kết quả, ta loại khỏi vòng chiến đấu gần 2 000 tên địch.

Đợt 2, từ ngày 30 - 3 đến ngày 26 – 4 - 1954: quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm như E1, D1, C1, C2, Al v.v.. Ta chiếm phần lớn các cứ điểm của địch, tạo thêm điều kiện để bao vây, chia cắt, khống chế địch. Sau đợt này, Mĩ khẩn cấp viện trợ cho Pháp và đe doạ ném bom nguyên tử xuống Điện Biên Phủ. Ta kịp thời khắc phục khó khăn về tiếp tế, nâng cao quyết tâm giành thắng lợi.

Đợt 3 từ ngày 1 - 5 đến ngày 7 – 5 - 1954: quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam, lần lượt tiêu diệt các cứ điểm đề kháng còn lại của địch. Chiều 7/5, quân ta đánh vào sở chỉ huy địch. 17 giờ 30 phút ngày 7 – 5 - 1954, tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ Ban Tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống.

Các chiến trường toàn quốc đã phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch, tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 149 – 150).

115. “Mĩ viện trợ khẩn cấp cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử Điện Biên Phủ” vào khoảng thời gian nào?

A. Trước khi chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu.

B. Đợt 1 của chiến dịch (13/3-17/3).

C. Đợt 2 của chiến dịch (30/3-26/4).

D. Đợt 3 của chiến dịch (1/5-7/5).

116. Mục tiêu chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là gì?

A. Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

B. Đánh bại hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava.

C. Tiêu diệt sinh lực địch, phá tan âm mưu lập xứ Thái, xứ Mường tự trị.

D. Ngăn chặn sự mở rộng chiếm đóng của Pháp, tạo hành lang chiến lược cho khu căn cứ Việt Bắc.

117. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) vì

A. Đã làm phá sản hoàn toàn kế Nava của Pháp, có Mỹ giúp sức, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

B. Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

D. Đã làm thất bại âm mưu của Mỹ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin.

Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Ba-li).

Hiệp ước Ba-li đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.

Từ đầu những năm 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên của mình trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi. Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Tiếp đó, ngày 28 - 7 - 1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN. Tháng 7 - 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Đến năm 1999, Campuchia được kết nạp vào tổ chức này.

Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành mười nước thành viên. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 31 – 32)

118. Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?

A. In-đô-nê-xi-a. B. Ma-lay-xi-a. C. Xin-ga-po. D. Thái Lan.

119. Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là

A. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

B. phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

C. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.

D. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

120. Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

A. Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

B. Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

C. Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

D. Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.





-------------HẾT-------------

LỜI GIẢI

Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



BẢNG ĐÁP ÁN


1. A

2. D

3. B

4.C

5.D

6. D

7.C

8. A

9. A

10. A

11. D

12. C

13. B

14. C

15. A

16. D

17. D

18. D

19. C

20. B

21. D

22. D

23. A

24. C

25. A

26. D

27. B

28. B

29. B

30. B

31. A

32. B

33. A

34. A

35. A

36. A

37. C

38. C

39. A

40. C

41. D

42. D

43. D

44. B

45. B

46. C

47. A

48. D

49. C

50. C

51. B

52. A

53. A

54. C

55. C

56. C

57. B

58. B

59. B

60. A

61. C

62. D

63. C

64. A

65. B

66. D

67. C

68. A

69. A

70. D

71. C

72. B

73. A

74. B

75. D

76. C

77. B

78. D

79. C

80. B

81. B

82. B

83. D

84. A

85. C

86. D

87. D

88. B

89. A

90. B

91. C

92. A

93. D

94. A

95. B

96. B

97. C

98. B

99. D

100. C

101. A

102. A

103. B

104. D

105. A

106. C

107. C

108. C

109. D

110. B

111. C

112. B

113. A

114. C

115. C

116. A

117. A

118. D

119. C

120. A



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ



1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Nuôi… ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”

A. Lợn B. C. D.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất

 Giải chi tiết:

- Tục ngữ: Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

Chọn A.

2. Nội dung nào không được phản ánh trong tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?

A. Cảm thương cho số phận nàng Tiểu Thanh

B. Cảm thương cho những kiếp người “tài hoa bạc mệnh”

C. Thể hiện cảm xúc, suy tư của tác giả

D. Lên án, tố cáo xã hội phong kiến đã bần cùng hóa con người

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí

Giải chi tiết:

Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến.

Chọn D.

3. “Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều/ Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều/ Bát ngát song kình muôn dặm/ Thướt tha đuôi trĩ một màu” (Trương Hán Siêu)

Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào?

A. Hịch B. Phú C. Cáo D. Chiếu

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Phú sông Bạch Đằng

 Giải chi tiết:

- Thể loại: Phú

- Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời,…

Chọn B.

4. Từ nào được dùng với nghĩa chuyển: “Sống trong cát, chết vùi trong cát/ Những trái tim như ngọc sáng ngời.” (Tố Hữu)

A. Sống B. Cát C. Trái tim D. Ngọc sáng ngời

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

Từ “trái tim” trong câu trên được dùng với nghĩa chuyển - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. Dùng bộ phận của cơ thể người (trái tim) để chỉ những con người mà cuộc đời của họ như những tấm gương sáng về tình cảm yêu thương, sống cũng như chết, cho dù cuộc đời của họ rất đỗi bình dị.

Chọn C.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Quyện… quy lâm tầm túc thụ/ Cô… mạn mạn độ thiên không”(Chiều tối, Hồ Chí Minh)

A. chim, mây B. cỏ, trăng C. mây, trời D. điểu, vân

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Chiều tối

Giải chi tiết:

Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ/ Cô vân mạn mạn độ thiên không

Chọn D.

6. “đường chỉ tay đã đứt/ dòng sông rộng vô cùng/ Lor-ca bơi sang ngang/ trên chiếc ghi ta màu bạc”

(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại

Phương pháp giải:

Căn cứ tác giả, tác phẩm bài thơ

 

Giải chi tiết:

-  Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ hiện đại

Chọn D.

7. Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong văn bản Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003?

A. Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ

B. Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.

C. Việc đẩy lùi dịch bệnh là việc riêng của mỗi cá nhân.

D. Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003

Giải chi tiết:

Giá trị nội dung:

- Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS

- Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ.

- Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.

Chọn C.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Chẻ tre B. Chứng dám C. Giuồng giẫy D. Dè xẻn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài về chính tả r/d/gi

Giải chi tiết:

- Từ viết đúng chính tả là: chẻ tre

- Sửa lại một số từ sai chính tả:

chứng dám => chứng giám

giuồng giẫy => ruồng rẫy

dè xẻn => dè sẻn

Chọn A.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Hắn ta thật liều, ....... người mà vẫn ăn mặc ...........”

A. Rét run, phong phanh B. Rét giun, phong phanh

C. Rét dun, phong thanh D. Rét run, phong thanh

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; chính tả r/d/gi

 

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

+ Lẫn lộn giữa các từ gần âm

+ Lặp từ

+ Dùng từ sai nghĩa

- Các từ trong đáp án: B, C, D mắc lỗi dùng từ sai nghĩa; dùng sai chính tả d/r/gi

- “Hắn ta thật liều, rét run người mà vẫn ăn mặc phong phanh.”

Chọn A.

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Yếu điểm của cô ấy là không giỏi xoay xở mỗi khi xảy ra vấn đề.”

A. Yếu điểm B. Giỏi C. Xoay xở D. Xảy ra

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

 

Giải chi tiết:

- Các lỗi dùng từ:

+ Lẫn lộn giữa các từ gần âm

+ Lặp từ

+ Dùng từ sai nghĩa

- Từ bị dùng sai: Yếu điểm => mắc lỗi dùng từ sai nghĩa (yếu điểm là điểm quan trọng)

- Sửa lại:  Yếu điểm -> Điểm yếu

Chọn A.

11. Các từ “tim tím, trăng trắng” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ láy vần B. Không phải từ láy C. Từ láy phụ âm đầu D. Từ láy toàn bộ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ láy

 Giải chi tiết:

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:

+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.

+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.

- Các từ “tim tím, trăng trắng” thuộc nhóm từ láy toàn bộ.

Chọn D.

12. “Em yêu những hàng cây xanh tươi chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu quan hệ từ D. Sai logic

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ

Giải chi tiết:

- Câu trên sử dụng thiếu quan hệ từ “Vì”

Em yêu những hàng cây xanh tươi  chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát

Chọn C.

13. “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy”.

(Vũ Tú Nam)

Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn văn trên:

A. Văn thuyết minh B. Văn miêu tả C. Văn biểu cảm D. Văn tự sự

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Giải chi tiết:

- Đoạn văn trên đã giúp người đọc, người nghe hình dung được khung cảnh mùa xuân vô cùng tươi vui, rộn rã với sự xuất hiện của các con vật, cây cối rất sinh động. Qua sự miêu tả tỉ mỉ, sinh động, quan sát tinh tường đã giúp người đọc hình dung được khung cảnh lễ hội mùa xuân.

- Đoạn văn trên là đoạn văn miêu tả.

Chọn B.

14. “Tiếng gà/ Giục quả na/ Mở mắt/ Tròn xoe” (Ò ó o, Trần Đăng Khoa)

Từ “mắt” trong đoạn thơ trên được được dùng với nghĩa nào sau đây:

A. Cơ quan để nhìn của người hay động vật.

B. Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi, ở thân một số cây.

C. Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả.

D. Lỗ hở đầu đặn ở các đồ đan.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Từ “mắt” có nghĩa là bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả.

Chọn C.

15. Trong các câu sau:

I. Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái dại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối.

II. Vì trời mưa lầy lội tôi không đi du lịch.

III. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

IV. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổng kính.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả x/s; Liệt kê

Giải chi tiết:

Những câu mắc lỗi sai là câu I và II

I. Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái dại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối.

=> Sai chính tả: dại

Sửa lại: giại

II. Vì trời mưa lầy lội tôi không đi du lịch (thiếu quan hệ từ)

=> Thiếu quan hệ từ

Sửa lại: Vì trời mưa lầy lội nên tôi không đi du lịch

Chọn A.

Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi từ câu 16 đến 20:

Tóc mẹ nở hoa

Như vòng tay mẹ

Đà Lạt ôm tôi vào lòng

Màu đất đỏ tự ngàn xưa thắm lại

Nhắc một thời máu lửa cha ông…

Ở nơi đây!

Mỗi mái nhà đều là kỷ niệm

Rêu lên màu trên nửa vầng trăng

Bậc thềm xưa. Mẹ chờ cha vò võ

Chiều sương giăng, súng nổ sau đồi

Tháng ba ấy cha đi không trở lại

Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời

Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê

Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy

Ở phía đó cha đã không kịp thấy

Một tháng tư. Đà Lạt yên bình

Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh

Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo

Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng

Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha

Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa

Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại

Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải

Lất phất bay, nâng bước chân ngày.

(Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975)

(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)

16. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

A. Tự sự B. Miêu tả C. Thuyết minh D. Biểu cảm

Phương pháp giải:

Căn cứ phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

 

 

Giải chi tiết:

- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

Chọn D.

17. Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Như vòng tay mẹ

Đà Lạt ôm tôi vào lòng

A. Điệp từ, nhân hóa, so sánh B. Hoán dụ, nói quá, điệp từ

C. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ D. So sánh, nhân hóa

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.

 

Giải chi tiết:

- Các biện pháp nghệ thuật:

+ So sánh: Như vòng tay mẹ.

+ Nhân hóa: Đà Lạt ôm tôi vào lòng

Chọn D.

18. Tình cảm nào của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện qua khổ thơ cuối?

A. Yêu thương B. Kính trọng, biết ơn

C. Lo sợ màu thời gian vô thường D. Tất cả các đáp án trên

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Tình cảm của tác giả: yêu thương, kính trọng, biến ơn mẹ, đồng thời thể hiện sự bâng khuâng của tác giả về tuổi xuân của mẹ trước thời gian vô thường.

Chọn D.

19. Từ “vò võ” trong bài thơ thể hiện ý nghĩa gì?

A. Sự ồn ào của không gian B. Sự mỏi mệt của con người

C. Sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ D. Tất cả các phương án trên

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

 

Giải chi tiết:

- Ý nghĩa: sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ của người mẹ đối với cha trong những ngày chinh chiến.

Chọn C.

20. Nội dung của bài thơ trên là gì?

A. Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt B. Hình ảnh đẹp của người mẹ và Đà Lạt.

C. Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng D. Tất cả các đáp án trên đều sai

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

- Bài thơ khắc họa những hình ảnh đẹp, anh hùng của Đà Lạt và của người mẹ.

Chọn B.



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. When I came to visit her last night, she ________ a bath.

A. had B. has C. is having D. was having

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải chi tiết:

Khi có 2 hành động xảy ra ở quá khứ:

hành động đang xảy ra: chia quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V_ing

hành động xen vào, cắt ngang hành  động đang xảy ra: chia quá khứ đơn: S + V_ed/V cột 2

Tạm dịch: Khi tôi tới thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm.

Chọn D.

22. Do you have any objections _______ this new road scheme?

A. for B. with C. at D. to

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

objection (to something/to doing something) (n): phản đối (việc gì)

Tạm dịch: Bạn có phản đối gì với quy hoạch đường mới này không?

Chọn D.

23. You should turn off the lights before going out to save ______.

A. electricity B. electrify C. electric D. electrically

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

electricity (n): điện

electrify (v): truyền điện

electric (a): điện tử

electrically (adv): thuộc về điện

Sau động từ “save” ta cần một danh từ làm tân ngữ.

Tạm dịch: Bạn nên tắt đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện.

Chọn A.

24. Nhung made too _______ mistakes in her writing.

A. a few B. much C. many D. a number of

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết:

electricity (n): điện

electrify (v): truyền điện

electric (a): điện tử

electrically (adv): thuộc về điện

Sau động từ “save” ta cần một danh từ làm tân ngữ.

Tạm dịch: Bạn nên tắt đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện.

Chọn A.

25. The number of people positive for coronavirus by March 11th is _________ than that of the outbreak in this country.

A. much bigger B. more bigger C. the biggest D. biger

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh hơn

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: “than”

“big” là tính từ ngắn => so sánh hơn: bigger

Dạng nhấn mạnh: much / far +

Tạm dịch: Số lượng người dương tính với virus corona ở Việt Nam tính đến ngày 11 tháng 3 thì cao hơn nhiều so với thời điểm dịch bùng phát ở nước này.

Chọn A.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken

your choice on your answer sheet.

26. The corals can be divided into three groups, two of which is extinct.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

two of which = two groups of three groups (2 nhóm trong số 3 nhóm) => động từ theo sau phải chia số nhiều

Sửa: is => are

Tạm dịch: San hô được chia thành 3 nhóm, 2 trong số đó đã bị tuyệt chủng.

Chọn D.

27. Gone with the wind written after Margaret Mitchell quit her job as a reporter because of an ankle

A B C D

injury.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Phối hợp thì

Giải chi tiết:

“written” được viết dưới dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ.

Câu gốc là: Gone with the wind which was written after …. => mệnh đề đầu chia quá khứ đơn.

Mệnh đề sau “after” xảy ra trước hành động của mệnh đề trước “after” => chia thì quá khứ hoàn thành.

Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Công thức: S + V (quá khứ đơn) after + S + V(quá khứ hoàn thành)

Sửa: quit => had quitted

Tạm dịch: Cuốn theo chiều gió được viết sau khi Margaret Mitchell đã thôi làm phóng viên bởi vì chấn thương mắt cá chân.

Chọn B.

28. I’ve given talks so many times that now I just make up them as I go along.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cụm động từ

Giải chi tiết:

make sth up: tạo ra cái gì, nghĩ về cái gì

Sửa: make up them => make them up

Tạm dịch: Tôi đã diễn thuyết quá nhiều lần đến mức bây giờ tôi chỉ cần nghĩ về chúng trước khi tôi trình bày là đủ rồi.

Chọn B.

29. As regards sport and leisure activities, our two countries appear to have little in common.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc song hành

Giải chi tiết:

As regards + N : Xét về …

“and” liên kết các từ có cùng loại, cùng dạng

“leisure activities” là cụm danh từ, dạng số nhiều => trước “and” cũng cần danh từ số nhiều

Sửa: sport => sports

Tạm dịch: Xét về các trò thể thao và hoạt động giải trí, hai quốc gia của chúng ta dường như không có điểm chung.

Chọn B.

30. There are as many as 200 million insects for every human beings, and in fact, their total number

A B

exceeds that of all of the other animals taken together.

C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

human being = a person

human beings: loài người (phân biệt với động vật, máy móc)

every + N (số ít)

Sửa: human beings => human being

Tạm dịch: Có 200 triệu con côn trùng nếu tính trên mỗi người, và sự thực là tổng số chúng còn vượt quá số lượng của tất cả các loài cộng lại.

Chọn B.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. “Why don’t you talk to her face-to-face?” asked Bill.

A. Bill suggested that I should talk to her face-to-face.

B. Bill advised that I could talk to her face-to-face.

C. Bill asked me why I hadn’t talked to her face-to-face.

D. Bill wondered why I don’t talk to her face-to-face.

Phương pháp giải:

Bản word phát hành trên website Tailieuchuan.vn

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải chi tiết:

Câu trực tiếp: “Why don’t … ?” : Tại sao cậu không …

Câu gián tiếp: S + suggest + (that) S + (should) V + …: Ai đó gợi ý/đề nghị ai làm gì

Các cấu trúc:

advise sb to do sth: khuyên ai …

ask sb + S + V: hỏi rằng …

wonder + S + V: băn khoăn …

Tạm dịch: “Sao cậu không nói trực tiếp với cô ấy?” Bill hỏi.

A. Bill đã đề nghị tôi nên nói trực tiếp với cô ấy.

B. Sai cấu trúc: “advise sb to do sth”: khuyên ai đó làm gì

C. Lùi sai thì. Khi chuyển sang gián tiếp, thì hiện tại đơn => thì quá khứ đơn

D. Không lùi thì. Khi chuyển sang gián tiếp, thì hiện tại đơn => thì quá khứ đơn

Chọn A.

32. People believed that Jane failed the test because of her laziness.

A. It is believed that Jane failed the test because of her laziness.

B. Jane was believed to fail the test on account of her laziness.

C. Jane is believed to fail the test owing to her laziness.

D. It was believed that Jane had failed the test due to laziness.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Bị động kép

Giải chi tiết:

Động từ câu gốc chia quá khứ đơn “believed”, “failed”

=> Cấu trúc bị động kép: S + was/were + said/believed/thought… + to + V + ….

= S + was/were + said/believed/thought + that + S + V_quá khứ đơn

on account of sth = because of sth = due to: bởi vì …

Tạm dịch: Mọi người đã tin rằng Jane đã trượt bài kiểm tra vì sự lười biếng của cô.

A. Sai thì của tobe.

B. Jane được cho là trượt bài kiểm tra vì sự lười biếng của cô.

C. Sai thì của tobe.

D. Sai thì động từ “had failed” => failed

Chọn B.

33. Not many students get high scores today. The tests are too hard.

A. If the tests today were easy, more students would get high scores.

B. Not all students would get high scores with such easy tests.

C. Unless the tests were easy, no students could get high scores.

D. The tests are difficult, but all students will get high scores.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: Câu gốc có các động từ chia thì hiện tại đơn: get, are

=> viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2

Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện trái với thực tế ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại.

Cấu trúc: If + S + V_quá khứ đơn, S + would + V_nguyên thể

Unless = If … not .. : Nếu … không

Tạm dịch: Không có nhiều học sinh đạt điểm cao ngày hôm nay. Bài kiểm tra quá khó. (vẫn có HS đạt điểm cao)

A. Nếu bài kiểm tra hôm nay dễ, nhiều học sinh sẽ đạt điểm cao rồi.

B. Không phải tất cả học sinh sẽ đạt điểm cao với bài kiểm tra dễ như vậy. => sai nghĩa

C. Nếu các bài kiểm tra không dễ, không học sinh nào có thể đạt điểm cao. => sai nghĩa

D. Bài kiểm tra rất khó, nhưng tất cả học sinh sẽ đạt điểm cao. => sai nghĩa

Chọn A.

34. To let Harold join our new project was silly as he knows little about our company.

A. We shouldn’t have allowed Harold to join our new project as he doesn’t know much about our

company.

B. Harold must have known so little about our company that he wasn’t let to join our new project.

C. We would have joined the new project with Harold provided that he knew much about our company.

D. Harold couldn’t have joined our new project with such poor knowledge about our company.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu/Câu phỏng đoán

Giải chi tiết:

shouldn’t have P2: đã không nên làm gì trong quá khứ (nhưng đã làm)

 

must have P2: chắc hẳn đã làm gì trong quá khứ

couldn’t have P2: đã không thể nào làm gì trong quá khứ

Tạm dịch: Việc để Harold tham gia dự án mới của chúng tôi thật ngớ ngẩn vì anh ấy biết rất ít về công ty của chúng tôi.

A. Chúng tôi đáng lẽ đã không nên để Harold tham gia dự án mới của chúng tôi vì anh ấy không biết nhiều về công ty của chúng tôi.

B. Harold chắc hẳn biết rất ít về công ty của chúng tôi đến nỗi anh ấy không được cho phép tham gia dự án của chúng tôi. => sai về nghĩa

C. Chúng tôi đã tham gia dự án mới với Harold nếu anh ấy biết nhiều về công ty của chúng tôi. => sai về nghĩa

D. Harold đã không thể tham gia dự án mới của chúng tôi với sự hiểu biết ít ỏi về công ty chúng tôi như vậy. => sai về nghĩa

Chọn A.

35. It was such a really good meal. I have probably never eaten a more delicious one than this.

A. That was a really good meal, probably one of the most delicious I have ever eaten.

B. This meal was gooder than the one I had in the past.

C. I probably ate some meals that were more delicious than this one.

D. This is the first time I have ever eaten a meal as good as the one I had before.

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh nhất

Giải chi tiết:

one of the most + tính từ dài: một trong những … nhất

be better than sth: tốt hơn cái gì (good => better)

more + tính từ dài + than … : … hơn so với …

as + tính từ + as : … bằng

Tạm dịch: Đó là một bữa ăn thực sự ngon. Tôi có lẽ chưa bao giờ ăn một bữa nào ngon hơn bữa này.

A. Đó là một bữa ăn thực sự ngon, có lẽ là một trong những bữa ăn ngon nhất tôi từng ăn.

B. Bữa ăn này ngon hơn bữa tôi đã ăn trong quá khứ. => sai dạng so sánh hơn của tính từ “good”

C. Có lẽ tôi đã ăn một số bữa ăn ngon hơn bữa này. => sai nghĩa

D. Đây là lần đầu tiên tôi ăn một bữa ăn ngon như bữa ăn tôi đã ăn trước đây. => sai nghĩa

Chọn A.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. Air pollution levels in Vietnam the past few weeks have reached alarming levels, prompting the government to issue advisories asking people to stay indoors and limit outdoor activities. While it is common to see people wearing face masks, the advisory mentioned that masks should be worn along with eye glasses when outside. It further warned that levels of Particular Matter (PM) 2.5, which are harmful when breathed, would remain high. The highest Air Quality Index (AQI) levels were recorded in the capital Hanoi, which recorded an AQI on 272 on September 30, exceeding the unhealthy levels, while Ho Chi Minh City recorded an AQI of 153. On September 27, Hanoi momentarily was recorded as the most polluted city in the world, as per the IQAir AirVisual monitoring app. Residents complained that Landmark 81, the tallest building in Ho Chi Minh City, which is usually clearly visible, was shrouded in haze. Several media outlets also discussed the topic and recorded several pictures of haze shrouding the city. But air pollution is more than just a nuisance. When air quality conditions deteriorate, the government will take action to curb polluting industries and practices. Meanwhile, employers need to take

additional measures to ensure that their operations and staff are not unduly affected.

2. If the issue worsens, recruiters may find it more challenging to source top-level talent, particularly in Hanoi and Ho Chi Minh City, which typically receive the lion’s share of foreign investment. Human resource managers that treat duty of care seriously may need to educate staff on air pollution risks, provide face masks, and review sick leave and work from home policies for staff that may be at heightened risks of ill during bouts of severe air pollution. While pollution levels in Hanoi and Ho Chi Minh City are not at the levels of China’s capital Beijing and India’s capital Delhi, the health risks are real. The government can be expected to adopt more measures to regulate industries and business practices that contribute to air pollution. In the meantime, the deteriorating air quality in Vietnam’s most developed cities could lead some business leaders to consider shifting to less polluted cities, such as Da Nang or Nha Trang, which are known for their cleaner environments.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. What is the passage mainly about?

A. Air pollution in Vietnam and its impact on the business environment

B. The evolution of air pollution in Vietnam

C. How Vietnamese businessmen deal with air pollution

D. Alarming levels of AQI in Hanoi and Ho Chi Minh City over the past few week

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Ý chính của bài là gì?

A. Ô nhiễm không khí ở Việt Nam và tác động của nó đến môi trường kinh doanh

B. Sự tiến triển của ô nhiễm không khí ở Việt Nam => chỉ là ý nhỏ trong đoạn 1

C. Doanh nhân Việt Nam xử lý ô nhiễm không khí như thế nào => ý nhỏ đoạn 2

D. Mức báo động của AQI tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong vài tuần qua => ý nhỏ đoạn 1

Thông tin:

- Đoạn 1 trong bài đưa ra những thông tin – sự thật về tình trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam (chỉ số, tầm nhìn, khuyến cáo,…)

- Đoạn 2 đưa ra những giải pháp & hành động nên có của những nhà lãnh đạo doanh nghiệp để đối phó với hậu quả của ô nhiễm không khí.

Chọn A.

37. What does the word which in paragraph 1 refer to?

A. Ho Chi Minh City B. residents C. Landmark 81 D. haze

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ which trong đoạn 1 ám chỉ cái gì?

A. Thành phố Hồ Chí Minh

B. cư dân

C. tòa Landmark 81

D. sương mù (khói bụi mịn)

Thông tin: Residents complained that Landmark 81, the tallest building in Ho Chi Minh City, which is usually clearly visible, was shrouded in haze.

Tạm dịch: Người dân phàn nàn rằng Landmark 81, tòa nhà cao nhất thành phố Hồ Chí Minh, cái mà thường được nhìn thấy rõ ràng hàng ngày thì đã bị che khuất trong sương mù (thực chất là khói bụi mịn).

Chọn C.

38. According to the passage, what should human resource managers do to ensure that their operations and staff are not unduly affected?

A. Ask the government to take action to curb polluting industries and practices.

B. Have bigger investment in sourcing top-level talent.

C. Educate staff on air pollution risks, provide face masks, and review sick leave and work from home

policies.

D. Start shifting to less polluted cities, such as Da Nang or Nha Trang.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, các nhà quản lý nhân sự nên làm gì để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh và nhân viên của họ không bị ảnh hưởng quá mức?

A. Yêu cầu chính phủ hành động để hạn chế các ngành công nghiệp và hoạt động nghề nghiệp gây ô nhiễm.

B. Đầu tư lớn hơn vào việc tìm nguồn cung ứng tài năng cấp cao nhất.

C. Giáo dục nhân viên về các rủi ro ô nhiễm không khí, cung cấp khẩu trang và xem xét chính sách nghỉ ốm và làm việc tại nhà.

D. Bắt đầu chuyển sang các thành phố ít ô nhiễm hơn, như Đà Nẵng hoặc Nha Trang.

Thông tin: Human resource managers that treat duty of care seriously may need to educate staff on air pollution risks, provide face masks, and review sick leave and work from home policies for staff that may be at heightened risks of ill during bouts of severe air pollution.

Tạm dịch: Các nhà quản lý nhân sự coi trọng trách nhiệm chăm sóc có thể cần phải giáo dục nhân viên về các rủi ro ô nhiễm không khí, cung cấp khẩu trang và xem xét chính sách nghỉ ốm và làm việc tại nhà cho các nhân viên có thể gặp rủi ro cao về bệnh tật trong giai đoạn ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

Chọn C.

39. Which of the following is the phrase lion’s share in paragraph 2 closest in meaning to?

A. large investment B. worst part C. least money D. better number

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Cụm từ lion’s share gần nghĩa nhất với cái nào dưới đây?

A. sự đầu tư lớn

B. phần tệ nhất

C. ít tiền nhất

D. số lượng tốt hơn

lion’s share = large investment: (đầu tư) lớn

Thông tin: If the issue worsens, recruiters may find it more challenging to source top-level talent, particularly in Hanoi and Ho Chi Minh City, which typically receive the lion’s share of foreign investment.

Tạm dịch: Nếu vấn đề trở nên tồi tệ hơn, các nhà tuyển dụng có thể gặp khó khăn hơn trong việc tìm kiếm những tài năng trình độ cao nhất, đặc biệt là tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi thường nhận được phần lớn đầu tư nước ngoài.

Chọn A.

40. What can be inferred about the future of some business in big cities if the issue worsens?

A. They will be no longer exist due to alarming levels of AQI.

B. Their staff will surely ask to be able to work from home.

C. They may be located in some cleaner cities such as Da Nang or Nha Trang.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc suy luận

Giải chi tiết:

Điều gì có thể được suy luận về tương lai của một số doanh nghiệp tại các thành phố lớn nếu vấn đề trở nên tồi tệ hơn?

A. Chúng sẽ không còn tồn tại do mức AQI đáng báo động.

B. Nhân viên của họ chắc chắn sẽ yêu cầu được làm việc tại nhà.

C. Chúng có thể được đặt tại một số thành phố sạch hơn như Đà Nẵng hoặc Nha Trang.

D. Các nhà lãnh đạo sẽ chuyển việc kinh doanh của công ty sang một hướng kinh doanh ít gây ô nhiễm hơn.

Thông tin: In the meantime, the deteriorating air quality in Vietnam’s most developed cities could lead some business leaders to consider shifting to less polluted cities, such as Da Nang or Nha Trang, which are known for their cleaner environments.

Tạm dịch: Trong khi đó, chất lượng không khí xấu đi ở các thành phố phát triển nhất ở Việt Nam có thể khiến một số lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc chuyển doanh nghiệp của họ sang các thành phố ít ô nhiễm hơn, như Đà Nẵng hay Nha Trang, nơi nổi tiếng với môi trường sạch hơn.

Chọn C.

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

1. Mức độ ô nhiễm không khí ở Việt Nam trong vài tuần qua đã đạt đến mức báo động, khiến chính phủ phải đưa ra khuyến cáo mọi người ở trong nhà và hạn chế các hoạt động ngoài trời. Mặc dù người ta thường thấy mọi người đeo khẩu trang, nhưng khuyến cáo đã đề cập rằng nên đeo khẩu trang cùng với kính mắt khi ra ngoài. Nó cảnh báo thêm rằng mức độ của Vật chất đặc biệt (PM) 2.5, có hại khi thở, sẽ vẫn ở mức cao. Các chỉ số chất lượng không khí (AQI) cao nhất được ghi nhận tại thủ đô Hà Nội, ghi nhận đạt 272 ngày 30 tháng 9, vượt quá mức không lành mạnh, trong khi Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận AQI là 153. Vào ngày 27 tháng 9, Hà Nội đã được ghi lại trong giây lát là thành phố ô nhiễm nhất thế giới, theo ứng dụng theo dõi IQAir AirVisual. Người dân phàn nàn rằng Landmark 81, tòa nhà cao nhất thành phố Hồ Chí Minh, cái mà thường được nhìn thấy rõ ràng hàng ngày thì đã bị che khuất trong sương mù (thực chất là khói bụi mịn). Một số phương tiện truyền thông cũng thảo luận về chủ đề này và ghi lại một số hình ảnh của khói bụi bao trùm thành phố. Nhưng ô nhiễm không khí không chỉ là một mối phiền toái. Khi điều kiện chất lượng không khí xấu đi, chính phủ sẽ có hành động để hạn chế các ngành công nghiệp và hoạt động nghề nghiệp gây ra ô nhiễm. Trong khi đó, người sử dụng lao động cần thực hiện các biện pháp bổ sung để đảm bảo rằng hoạt động và nhân viên của họ không bị ảnh hưởng quá mức.

2. Nếu vấn đề trở nên tồi tệ hơn, các nhà tuyển dụng có thể gặp khó khăn hơn trong việc tìm kiếm những tài năng trình độ cao nhất, đặc biệt là tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi thường nhận được phần lớn đầu tư nước ngoài. Các nhà quản lý nhân sự coi trọng trách nhiệm chăm sóc có thể cần phải giáo dục nhân viên về các rủi ro ô nhiễm không khí, cung cấp khẩu trang và xem xét chính sách nghỉ ốm và làm việc tại nhà cho các nhân viên có thể gặp rủi ro cao về bệnh tật trong giai đoạn ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Trong khi mức độ ô nhiễm tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không ở cùng mức với thủ đô Bắc Kinh và Delhi của Ấn Độ, thì những rủi ro về sức khỏe vẫn luôn xảy ra. Chính phủ được dự kiến có thể sẽ áp dụng nhiều biện pháp hơn để điều chỉnh các ngành công nghiệp và hoạt động nghề nghiệp góp phần gây ô nhiễm không khí. Trong khi đó, chất lượng không khí xấu đi ở các thành phố phát triển nhất ở Việt Nam có thể khiến một số lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc chuyển doanh nghiệp của họ sang các thành phố ít ô nhiễm hơn, như Đà Nẵng hay Nha Trang, nơi nổi tiếng với môi trường sạch hơn.





PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt?

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Phương pháp giải:

Đồ thị hàm số y=f(x) cắt trục hoành tại nn điểm phân biệt với nn là số nghiệm của phương trình f(x)=0

Giải chi tiết:

Đồ thị hàm số cắt tại 3 điểm phân biệt Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác 1

Có 3 giá trị nguyên của thỏa mãn

Chọn D.

42. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z , biết rằng số phức z2 có điểm biểu diễn nằm trên trục tung.

A. Trục tung

B. Trục hoành

C. Đường phân giác góc phần tư (I) và góc phần tư (III).

D. Đường phân giác góc phần tư (I), (III) và đường phân giác góc phần tư (II), (IV).

Phương pháp giải:

Phương pháp tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức

Bước 1: Gọi số phức z=x+yicó điểm biểu diễn là M(x;y)

Bước 2: Thay z vào đề bài  Sinh ra một phương trình:

+) Đường thẳng: Ax+By+C=0.

+) Đường tròn:  .

+) Parabol: 

+) Elip: 

Giải chi tiết:

Giả sử  , ta có .

Số phức z2 có điểm biểu diễn nằm trên trục tung khi a2−b2=0a=±b

Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức zz là đường phân giác góc phần tư (I), (III) và đường phân giác góc phần tư (II), (IV).

Chọn D.

Chú ý khi giải:

- Nhầm lẫn điều kiện để điểm biểu diễn nằm trên trục tung và cho 2ab=0 dẫn đến kết quả sai.

- Chưa phân biệt được các góc phần tư trong hệ tọa độ Oxy.

43. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân tại A có AB = AC= 2a , CAB=1200. Mặt phẳng ABC tạo với đáy một góc 600. Thể tích khối lăng trụ là:

A. 2a3 B. C. D. 3a3

Phương pháp giải:

- Xác định góc giữa hai mặt phẳng (AB′C′) và (A′B′C′): góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng  nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến.

- Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông tính độ dài đường cao h=AA′.

- Tính diện tích đáy SA′B′C′, sử dụng công thức  .

- Tính thể tích khối lăng trụ V=Sh.

Giải chi tiết:

Gọi là trung điểm của . Vì tam giác cân tại nên (trung tuyến đồng thời là đường cao).

Ta có:

Vì tam giác cân tại nên (trung tuyến đồng thời là phân giác).

Xét tam giác vuông có: .

Xét tam giác vuông có: .

Ta có: .

Vậy .

Chọn D.

44. Cho 4 điểm A3;-2;-2) ; B(3;2;0); (0;2;1); D (-1;1;2). Mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng BCD có phương trình là

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

+ Mặt cầu có tâm và tiếp xúc với mặt phẳng thì có bán kính và phương trình mặt cầu là

+ Mặt phẳng đi qua ba điểm

Giải chi tiết:

+Ta có

+ Mặt phẳng đi qua và có 1 VTPT là nên phương trình mặt phẳng

+ Vì mặt cầu tâm tiếp xúc với mặt phẳng nên bán kính mặt cầu là

Phương trình mặt cầu

Chọn B.

45. Cho . Khi đó bằng

A. 1 B. 4 C. 2 D. 8

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến số .

Và tích phân không phụ thuộc vào biến

Giải chi tiết:

Đặt $

Đổi cận

Ta có .

Chọn B.

46. Cho đa giác đều có 2018 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu hình chữ nhật có 4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Nhận xét rằng: Đa giác đều có số đỉnh chẵn luôn tồn tại đường kính của đường tròn ngoại tiếp đa giác là đoạn nối hai đỉnh của đa giác.

Nên ta chia đường tròn ngoại tiếp đa giác đều đó thánh hai nửa đường tròn và dựa vào tính đối xứng của các đỉnh để tạo thành một hình chữ nhật

Giải chi tiết:

Ta vẽ đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 2018 đỉnh. Vẽ một đường kính của đường tròn này. Khi đó hai nửa đường tròn đều chứa 1009 đỉnh.

Với mỗi đỉnh thuộc nửa đường tròn thứ nhất ta đều có một đỉnh đối xứng với nó qua đường kính và thuộc nửa đường tròn còn lại.

Như vậy cứ hai đỉnh thuộc nửa đường tròn thứ nhất ta xác định được hai đỉnh đối xứng với nó qua đường kính và thuộc nửa đường tròn còn lại, bốn đỉnh này tạo thành một hình chữ nhật.

Vậy số hình chữ nhật có 4 đỉnh là các đỉnh  của đa giác đã cho là  .

Chọn C.

47. Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào bia, biết xác suất bắn trúng vòng 10 của xạ thủ thứ nhất là 0,75 và của xạ thủ thứ hai là 0,85. Tính xác suất để có ít nhất một viên bi trúng vòng 10.

A. 0,9625 B. 0,325 C. 0,6375 D. 0,0375

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp tính xác suất của biến cố đối:

- Tính xác suất để không có viên bi nào trúng vòng 10.

- Từ đó suy ra kết quả của bài toán.

Giải chi tiết:

Gọi A là biến cố: “Có ít nhất một viên trúng vòng 10”.

Khi đó biến cố đối của biến cố A là:  : “Không có viên nào trúng vòng 10”.

.

.

Chọn A.

48. Cho x,y là hai số thực dương khác 1. Biết . Tính

A. B. C. 25 D. 20

Phương pháp giải:

+) Đặt , rút theo t và thay vào đẳng thức bài cho tìm phương trình ẩn t.

+) Tính giá trị biểu thức cần tính theo t và sử dụng phương tình trình trên suy ra kết quả.

Giải chi tiết:

Đặt

Khi đó

Lại có

Vậy .

Chọn D.

49. Bốn học sinh cùng góp tổng cộng 60 quyển tập để tặng cho các bạn học sinh trong một lớp học tình thương. Học sinh thứ hai, ba, tư góp số tập lần lượt bằng 1/2; 1/3; 1/4 tổng số tập của ba học sinh còn

lại. Khi đó số tập mà học sinh thứ nhất góp là:

A. 10 quyển. B. 12 quyển. C. 13 quyển. D. 15 quyển.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về tìm một số biết giá trị phân số hoặc sử dụng phương pháp giải bài toán

bằng cách lập hệ phương trình.

Giải chi tiết:

Gọi số tập mà bốn học sinh thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư góp lần lượt là:

Gọi số tập mà bốn học sinh thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư góp lần lượt là:

Theo đề bài ta có hệ:

Từ (2) ta có thay vào (1) ta được:

Từ (3) ta có thay vào (1) ta được:

Từ (4) ta có thay vào (1) ta được:

Từ đó:

Vậy học sinh thứ nhất góp 13 quyển.

Chọn C.

50. Một lớp học có 45 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá và trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp.

A. 11 học sinh B. 10 học sinh C. 9 học sinh D. 12 học sinh

Phương pháp giải:

Tính số học sinh học sinh trung bình sau đó tính số học sinh còn lại của lớp.

Từ đó tính số học sinh khá của lớp rồi suy ra số học sinh giỏi.

Giải chi tiết:

Số học sinh trung bình của lớp đó là:  (học sinh).

Số học sinh còn lại của lớp đó là: 45−21=24 (học sinh).

Số học sinh khá của lớp đó là:   (học sinh).

Vậy số học sinh giỏi của lớp đó là: 24−15=9 (học sinh).

Chọn C.

51. Nếu bạn có thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn sẽ được thi lại. Nếu như mệnh đề trên là đúng thì điều nào sau đây cũng đúng?

I. Nếu bạn không thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn không được thi lại.

II. Nếu bạn muốn được thi lại, bạn phải đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh.

III. Nếu như bạn không được thi lại thì bạn đã không đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh.

A. Chỉ I đúng B. Chỉ III đúng

C. Chỉ I và II đúng D. I, II, và III đều đúng

Phương pháp giải:

P Q chỉ sai khi P đúng, Q sai, các trường hợp còn lại đều đúng.

Giải chi tiết:

Gọi P: “bạn có thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh” và Q: “bạn sẽ được thi lại”.

Khi đó PQ: “Nếu bạn có thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn sẽ được thi lại”.

Mệnh đề I:  

Mệnh đề II: QP.

Mệnh đề III:  .

TH1: Giả sử P đúng, Q đúng   sai,  sai.

Khi đó mệnh đề I đúng, mệnh đề II đúng, mệnh đề III đúng.

TH2: Giả sử P sai, Q sai   đúng,   đúng.

Khi đó mệnh đề I đúng, mệnh đề II đúng, mệnh đề III đúng.

TH3: Giả sử P sai, Q đúng   đúng,   sai.

Khi đó mệnh đề I sai, mệnh đề II sai, mệnh đề III đúng.

Vậy chỉ có mệnh đề III đúng.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 54

Cảnh sát bắt được 3 người liên quan tới một vụ cháy lớn và đã biết chắc chắn một trong 3 người đó là thủ

phạm. Dân phố cho biết: trong 3 người có một kẻ chuyên lừa đảo, một ông già được dân phố kính trọng và còn lại là một dân phố không có gì đặc biệt. Tên của họ là Brown, John, Smith.

Trả lời tra thẩm, mỗi người đều nói 2 ý như sau:

+ Brown: Tôi không phải là thủ phạm. John cũng không phải là thủ phạm.

+ John: Brown không phải là thủ phạm. Smith là thủ phạm.

+ Smith: Tôi không phải là thủ phạm. Brown là thủ phạm.

Tiếp tục tra hỏi, được biết thêm: ông già nói đúng cả 2 ý, kẻ lừa đảo nói sai cả 2 ý; còn người dân phố bình thường thì nói 1 ý đúng và 1 ý sai.

52. Ai là người dân phố bình thường?

A. Brown B. John

C. Smith D. Không xác định được

Phương pháp giải:

Suy luận từng đề nghị xem với đề thi đó thì 4 đề nghị còn lại có được thỏa mãn một phần theo đúng yêu cầu của bài toán hay không.

Giải chi tiết:

Giả sử Brown là người nói sai cả 2 ý => Cả Brown và John đều là thủ phạm => Loại.

Giả sử Brown là người nói đúng cả 2 ý => Cả Brown và John đều không phải là thủ phạm => Smith là thủ phạm. Như vậy thì John lại tiếp tục nói đúng cả 2 ý => Loại.

Vậy Brown nói đúng 1 ý, sai 1 ý => Brown là người dân phố bình thường.

Chọn A.

53. Ai là thủ phạm

A. Brown B. John

C. Smith D. Không xác định được

Phương pháp giải:

Suy luận từng đề nghị xem với đề thi đó thì 4 đề nghị còn lại có được thỏa mãn một phần theo đúng yêu cầu của bài toán hay không.

Giải chi tiết:

Theo câu 52 ta có: Brown nói đúng 1 ý và sai 1 ý.

Giả sử Brown không phải là thủ phạm => John là thủ phạm.

=> John cũng nói 1 ý đúng và 1 ý sai => Mâu thuẫn.

Do đó Brown là thủ phạm.

Chọn A.

54. Ông già tên là gì?

A. Brown B. John

C. Smith D. Không xác định được

Phương pháp giải:

Suy luận từng đề nghị xem với đề thi đó thì 4 đề nghị còn lại có được thỏa mãn một phần theo đúng yêu cầu của bài toán hay không.

Giải chi tiết:

Theo câu 52, 53 ta có: Brown là người dân phố bình thường và là thủ phạm.

=> John nói sai cả 2 ý => John là kẻ chuyên lừa đảo.

Vậy ông già là Smith.

Chọn C.

55. Thầy Long dẫn bốn học sinh đi thi chạy. Kết quả có ba bạn đạt giả: Nhất, nhì và Ba. Khi được hỏi các bạn đã trả lời như sau:

Kha: Mình đạt giải Nhì hoặc Ba,

Liêm: Mình đã đạt giải,

Minh: Mình đạt giải Nhất,

Nam: Mình không đạt giải.

Nghe xong thầy Long mỉm cười và nói: “Có một bạn nói đùa”. Bạn hãy cho biết bạn nào nói đùa.

A. Kha B. Liêm C. Minh D. Nam

Phương pháp giải:

Suy luận logic từ các dữ liệu đề bài cho.

Giải chi tiết:

Giả sử Kha nói đàu thì ba bạn còn lại nói thật.

Khi đó Kha đạt giải nhất hoặc không đạt giải.

Mà Nam nói thật là mình không đạt giải, do đó Kha đạt giải Nhất (vô lý vì Minh đã nói thật mình đạt giải Nhất).

Vậy Kha nói thật.

Giả sử Liêm nói đùa thì Liêm là người không đạt giải.

Mà Nam nói thật là mình không đạt giải, do đó có 2 người không đạt giải => Vô lí.

Vậy Liêm nói thật.

Giả sử Nam nói đùa thì Nam cũng đạt giải.

Ba bạn còn lại nói thật đều đạt giải => Cả 4 bạn đều đạt giải => Vô lí.

Vậy Nam nói thật.

Vậy người nói đùa là Minh.

Chọn C.

56. Khi vụ trộm xảy ra, cơ quan điều tra thẩm vấn 5 nhân vật bị tình nghi và thu được các thông tin sau:

1. Nếu có mặt A thì có mặt hoặc B hoặc C. Ngoài ra, chưa khẳng định chắc chắn được còn có 1 ai nữa trong 5 nhân vật nói trên.

2. D có mặt cùng với B và C hoặc cả 3 cùng không có mặt trên hiện trường lúc xảy ra vụ án.

3. Nếu có mặt D mà không có mặt B và C thì có mặt E.

4. Qua xét nghiệm vân tay thấy chắc chắn có mặt A xảy ra vụ án.

Với các thông tin trên, liệu có ai trong số 5 nhân vật trên có thể chứng tỏ trước cơ quan điều tra mình vô tội không?

A. A B. D C. E D. B

Phương pháp giải:

Dựa vào các dữ kiện theo thứ tự 4-1-2-3 lần lượt suy ra những người có mặt tại hiện trường vụ án.

Giải chi tiết:

Theo 4 thì: chắc chắn A có mặt tại hiện trường xảy ra vụ án.

Theo 1: Nếu có mặt A thì có mặt hoặc B hoặc C => B hoặc C cũng có mặt ở hiện trường vụ án.

Theo 2: D có mặt cùng với B và C hoặc cả 3 cùng không có mặt trên hiện trường lúc xảy ra vụ án => cả B, C, D đều có mặt ở hiện trường vụ án.

Theo 3: Nếu có mặt D mà không có mặt B và C thì có mặt E => E không có mặt ở hiện trường xảy ra vụ án.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

Một chiếc xe buýt có đúng 6 bến đỗ trên đường đi của mình. Xe buýt trước tiên đỗ ở bến thứ nhất, sau đó đỗ ở bến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu tương ứng. Sau khi xe buýt rời bến thứ sáu, nó đi về lại bến số 1 và cứ như vậy. Các bến đỗ đặt tại 6 toà nhà, ký hiệu theo thứ tự là L, M, N, O, P, và Q.

+) P là bến thứ ba.

+) M là bến thứ sáu.

+) Bến O là bến ở ngay trước bến Q.

+) Bến N là bến ở ngay trước bến L.

57. Trong trường hợp O là bến đầu tiên thì khi hành khách lên xe ở bến Q, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến tiếp theo. Bến đó là bến nào?

A. P B. N C. L D. M

Phương pháp giải:

Lập thứ tự các bến dựa vào các điều kiện đưa ra, từ đó suy ra kết luận.

Giải chi tiết:

Vì O ngay trước Q nên Q là bến thứ hai.

N ngay trước L nên N là bến thứ tư, L là bến thứ năm.

Hành khách lên xe ở Q và bỏ qua bến P nên sẽ xuống xe ở N.

Chọn B.

58. Trong trường hợp bến N là bến thứ tư, bến nào sau đây là bến ngay trước bến P?

A. O B. Q C. N D. L

Phương pháp giải:

Lập thứ tự các bến dựa vào các điều kiện đưa ra, từ đó suy ra kết luận.

Giải chi tiết:

Ta có bảng vị trí:

Vì N ngay trước L nên L là bến thứ năm.

Bến O ngay trước Q nên O thứ nhất và Q thứ hai.

Do đó bên ngay trước P là Q.

Chọn B.

59. Trong trường hợp bến L là bến thứ 2, bến nào sau đây là bến ngay trước bến M?

A. N B. P C. O D. Q

Phương pháp giải:

Lập thứ tự các bến dựa vào các điều kiện đưa ra, từ đó suy ra kết luận.

Giải chi tiết:

Vì N ngay trước L nên N là bến thứ nhất.

Bến O là bến ở ngay trước bến Q nên Q là bến thứ năm, O là bến thứ tư.

Vậy bến ngay trước M là Q.

Chọn D.

60. Trong trường hợp một hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P, điều nào sau đây phải đúng?

A. O là bến thứ nhất. B. Q là bến thứ ba.

C. P là bến thứ tư. D. N là bến thứ năm.

Phương pháp giải:

Nhận xét thứ tự các bến dựa vào các điều kiện đưa ra, từ đó suy ra kết luận.

Giải chi tiết:

Hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P nghĩa là O trước P hai bến.

Do đó O là bến thứ nhất, Q là bến thứ hai vì O ngay trước Q.

Vì N ngay trước L nên N là bến thứ tư, L là bến thứ năm.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

(Nguồn: BHXHVN)

61. Đến năm 2020 Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam kỉ niệm bao nhiêu năm thành lập?

A. 15năm B. 20năm C. 25năm D. 30năm

Phương pháp giải:

Quan sát đọc dữ liệu biểu đồ, xác định năm thành lập BHXH Việt Nam. Lấy năm 2020 trừ đi năm thành lập BHXH Việt Nam.

Giải chi tiết:

BHXH Việt Nam thành lập năm 1995.

Đến năm 2020  BHXH Việt Nam kỉ niệm: 2020−1995=25 (năm)

Chọn C.

62. Tỉ lệ số người tham gia BHXH tự nguyện so với số người tham gia BHXH bắt buộc năm 2019 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 3,3% B. 3,1% C. 4,5% D. 3,6%

Phương pháp giải:

- Đọc số liệu năm 2019, sau đó tính tỉ lệ phần trăm.

- Muốn tính tỉ lệ phần trăm của hai số A và B ta lấy: 

Giải chi tiết:

BHXH tự nguyện: 0,574 triệu người.

BHXH bắt buộc: 15,77 triệu người.

Tỉ lệ số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện so với số người tham gia bảo hiểm bắt buộc là:  .

Chọn D.

63. Trung bình số người tham gia mỗi loại bảo hiểm năm 2018 là:

A. 20 triệu người B. 27,5 triệu người C. 27,8 triệu người D. 28 triệu người

Phương pháp giải:

- Đọc số liệu biểu đồ năm 2018.

- Tính trung bình cộng.

Giải chi tiết:

Năm 2018:

- Bảo hiểm y tế (BHYT):   83,5 triệu người

- BHXH bắt buộc:             14,7 triệu người

- BHXH thất nghiệp:         12,68 triệu người

- BHXH tự nguyện:           0,271 triệu người.

Trung bình số người tham gia mỗi loại bảo hiểm năm 2018 là:

(83,5+14,7+12,68+0,271):4≈27,8 (triệu người)

Chọn C.

64. Từ năm 2016 đến năm 2019 trung bình mỗi năm có bao nhiêu người tham gia bảo hiểm y tế?

A. 81,315 triệu người. B. 81,415 triệu người.

C. 82,315 triệu người. D. 83,315 triệu người.

Phương pháp giải:

Đọc số liệu số người tham gia bảo hiểm y tế qua các năm 2016, 2017, 2018, 2019. Sau đó tính trung bình cộng.

Giải chi tiết:

Số người tham gia bảo hiểm y tế:

Năm 2016: 75,83 triệu người.

Năm 2017: 79,98 triệu người.

Năm 2018: 83,5 triệu người.

Năm 2019: 85,95 triệu người.

Từ năm 2016 đến năm 2019, trung bình mỗi năm có số người tham gia bảo hiểm y tế là:

(75,83+79,98+83,5+85,95):4=81,315 (triệu người)

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

(Nguồn: Reuters Apple’s fiscal year start from end – September (Số liệu tài chính của Apple tính đến cuối

tháng 9/2014)).

65. Theo thống kê ở bảng trên thì số lượng iPhone 6/6 Plus bán ra trung bình mỗi phút là bao nhiêu máy?

A. 2083 máy/phút B. 2315 máy/phút C. 1157 máy/phút D. 926 máy/phút

Phương pháp giải:

Quan sát đọc số liệu thống kê đã cho, trả lời câu hỏi đúng trọng tâm.

Giải chi tiết:

Theo thống kê ở bảng trên thì số lượng iPhone 6/6 Plus bán tra trung bình mỗi phút là: 2315 máy/phút.

Chọn B.

66. Nếu cứ theo tốc độ bán ra 926 máy/phút thì sau 1,5 giờ số lượng iPhone 4 bán ra sẽ là …… máy?

A. 80530 B. 83400 C. 82000 D. 83340

Phương pháp giải:

Đổi 1,5 giờ = 90 phút.

Tổng số máy bán được trong 1,5 giờ = Tốc độ máy bán ra x  thời gian là 1,5 giờ.

Giải chi tiết:

Nếu cứ theo tốc độ bán ra 926 máy/phút thì sau 1,5 giờ = 90 phút, số lượng iPhone 4 bán ra sẽ là:

926×90=83340(máy)

Chọn D.

67. Số lượng bán ra trong những ngày đầu tiên của iphone 6/6 Plus nhiều hơn iphone 5s/5c là bao nhiêu phần trăm?

A. 10,0% B. 12,5% C. 11,11% D. 13,12%

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính tỉ lệ phần trăm A  nhiều hơn B là: 

Giải chi tiết:

Iphone 6/6 plus: 10 triệu máy/ những ngày đầu tiên.

Iphone 5s/5c: 9 triệu máy/ những ngày đầu tiên.

Số lượng bán ra trong 3 ngày đầu tiên của iphone 6/6 plus nhiều hơn iphone 5s/5c  là:  

Chọn C.

68. Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị của một số nước Đông Nam Á năm 2018?

A. Xin-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị cao nhất.

B. Việt Nam có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thảnh thị thấp nhất.

C. In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp hơn Cam-pu-chia

D. Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn Việt Nam và Cam-pu-chia

Phương pháp giải:

Kĩ năng nhận xét bảng số liệu => so sánh giá trị các đối tượng để tìm ra nhận xét đúng.

Giải chi tiết:

Nhận xét:  Xingapo có mật độ dân số cao nhất (7908,7 người/km2) và tỉ lệ dân thành thị cao nhất (100%)

=> nhận xét A đúng.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin trong bảng sau để hoàn thành câu hỏi từ 69 và 70:

MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

69. Trung bình khối lượng (nghìn tấn) mặt hàng cà phê từ năm 2010 đến 2015 là:

A. 1457,4 nghìn tấn B. 1574,3 nghìn tấn C. 1735,1 nghìn tấn D. 1071,9 nghìn tấn

Phương pháp giải:

Tính tổng sản lượng mặt hàng cà phê (nghìn tấn) rồi chia cho số năm (từ năm 2010 đến 2015)

Giải chi tiết:

Trung bình sản lượng (nghìn tấn) mặt hàng cà phê từ năm 2010 đến 2015 là:

(1218,0+1735,5+1301,2+1691,1+1341,2):5=1457,4 (nghìn tấn)

Chọn A.

70. Sản lượng cao su năm 2015 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010?

A. 30% B. 40% C. 45% D. 46%

Phương pháp giải:

Tính tỉ lệ phần trăm sản lượng cao su năm 2015 so với năm 2010

Sau đó lấy tỉ lệ phần trăm đó trừ đi 10%.

Áp dụng công thức: Tỉ lệ phần trăm của A  và B là A:B×100%.

Giải chi tiết:

Sản lượng cao su năm 2015: 1137,4 nghìn tấn

Sản lượng cao su năm 2010: 779 nghìn tấn

Tỉ lệ phần trăm sản lượng cao su năm 2015 so với năm 2010 là:

1137,4:779×100%≈146%

Sản lượng cao su năm 2015 tăng so với năm 2010 là:

146%−100%=46(%)

Chọn D.



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Cation X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. B. số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.

C. số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA. D. số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.

Phương pháp giải:

- Viết lại cấu hình đầy đủ của X.

- Từ cấu hình suy ra được:

+ Số thứ tự = số proton = số electron.

+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron.

+ Số thứ tự nhóm = số electron lớp ngoài cùng.

Giải chi tiết:

Cation X2+ có cấu hình đầy đủ: 1s22s22p63s23p6

⟹ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2 (vì X nhiều hơn X2+ 2 electron).

X có tổng số electron là 20  X thuộc số thứ tự 20.

X có 4 lớp electron  X thuộc chu kì 4.

X có 2 electron ngoài cùng và electron cuối cùng điền vào phân lớp s  X thuộc nhóm IIA.

Vậy vị trí của X trong bảng tuần hoàn là số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.

Chọn C.

72. Xét các cân bằng hóa học sau:

(1) Fe2O3 (r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)

(2) CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)

(3) 2NO2(k) N2O4(k)

(4) H2(k) + I2(k) 2HI(k)

Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là

A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (4). D. (2) và (3).

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’

Giải chi tiết:

Nếu phản ứng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc phản ứng không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

⟹ Phản ứng (1) và (4) có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến hai cân bằng này.

Chọn B.

73. Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước, có nhiều trong trái cây họ cam quýt, kiwi, ớt chuông, đu đủ chín, súp lơ,… Loại vitamin này góp phần quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nên hiện nay được khuyên dùng trong mùa dịch viêm phổi cấp do virus corona chủng mới (nCoV-2019) gây ra. Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong vitamin C là mC : mH : mO = 9 : 1 : 12. Biết phân tử vitamin này được tạo nên từ 20 nguyên tử các nguyên tố. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của Vitamin C

A. C6H8O6. B. C5H10O5. C. C8H8O4. D. C9H8O3.

Phương pháp giải:

- Dựa vào tỉ lệ khối lượng ta giả sử khối lượng của C, H, O.

- Tính số mol mỗi nguyên tố.

- Lập tỉ lệ số mol các nguyên tố.

- Dựa vào dữ kiện tổng số nguyên tử để suy ra CTPT của Vitamin C.

Giải chi tiết:

Theo đề bài mC : mH : mO = 9 : 1 : 12 nên ta giả sử khối lượng của C, H, O lần lượt là 9 gam, 1 gam, 12 gam.



Đặt công thức phân tử của Vitamin C là (C3H4O3)n

Do phân tử vitamin này được tạo nên từ 20 nguyên tử các nguyên tố

⟹ (3 + 4 + 3).n = 20 n = 2.

Vậy CTPT của Vitamin C là C6H8O6.

Chọn A.

74. Cho các chất sau: Alanin (X), CH3COOH3NCH3 (Y), CH3NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T).

Dãy gồm các chất tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T.

Phương pháp giải:

Xét các chất phản ứng với dung dịch NaOH (mang tính axit).

Xét các chất phản ứng với dung dịch HCl (mang tính bazơ).

Kết luận các chất tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl (vừa mang tính axit, vừa mang tính bazơ).

Giải chi tiết:

- Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH: X, Y, T

CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O

CH3COOH3NCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3NH2 + H2O

H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH

- Các chất tác dụng được với dung dịch HCl: X, Y, Z, T

CH3CH(NH2)COOH + HCl → CH3CH(NH3Cl)COOH

CH3COOH3NCH3 + HCl → CH3COOH + CH3NH3Cl

CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

H2NCH2COOC2H5 + HCl → ClH3NCH2COOC2H5

Vậy các chất tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là X, Y, T.

Chọn B.

75. Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng:

A. âm sắc và đồ thị dao động âm. B. độ to và đồ thị dao động âm.

C. độ cao và âm sắc. D. Độ cao và độ to.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về sóng âm

Giải chi tiết:

Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau không có cùng âm sắc và đồ thị dao động âm. → A, B, C sai.

Chọn D.

76. Một người mắt cận có điểm cực viễn cách mắt 50 m. Để nhìn rõ vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết, người đó phải đeo sát mắt một kính có độ tụ bằng

A. 2 dp. B. 0,5 dp. C. -2 dp. D. -0,5 dp.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về các tật của mắt và cách khắc phục

Giải chi tiết:

Khắc phục tật cận thị : Dùng TKPK có độ tụ thích hợp. Nếu đeo kính sát mắt thì phải chọn kính có tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm đến điểm cực viễn:

Độ tụ của kính là: 

Chọn C.

77. Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi

A. Dòng điện không đổi. B. Dòng điện tăng nhanh.

C. Dòng điện có giá trị nhỏ. D. Dòng điện có giá trị lớn.

Phương pháp giải:

Suất điện động tự cảm: 

Giải chi tiết:

Nhận xét: Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi  có giá trị lớn, khi dòng điện tăng nhanh.

Chọn B.

78. “Long lanh đáy nước in trời…”. Câu thơ của Nguyễn Du gợi cho bạn về hình ảnh của trời thu dưới làn nước xanh. Hình ảnh bầu trời quan sát được dưới mặt nước đó liên quan đến hiện tượng vật lí nào sau

đây?

A. Tán sắc ánh sáng. B. Khúc xạ ánh sáng. C. Giao thoa ánh sáng. D. Phản xạ ánh sáng.

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết phản xạ ánh sáng

Giải chi tiết:

Hình ảnh bầu trời quan sát được dưới mặt nước liên quan đến hiện tượng phản xạ ánh sáng.

Chọn D.

79. Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:

(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.

(2) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ.

(3) Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.

(4) Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

Phương án đúng:

A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

- Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:

+ Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.

+ Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.

+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

Chọn C

80. Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng:

A. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2

B. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.

C. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.

D. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ta thấy nước vôi bị vẩn đục do khí CO2 sinh ra khi hạt nảy mầm.

Khí CO2 sẽ tác dụng với nước vôi sinh ra CaCO3 làm đục nước vôi trong.

PT: CO2 + Ca(OH2 → CaCO3 + H2O

Chọn B

81. Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 6 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,9375%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói

trên?

A. 0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1 B. 0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1

C. 0.88125AA + 0.01875Aa + 0.1aa = 1 D. 0.8625AA + 0.0375Aa + 0.1aa = 1

Phương pháp giải:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

Giải chi tiết:

Quần thể ban đầu: 90 % A-: 10% aa.

Gọi x là tỷ lệ dị hợp trong quần thể: sau 6 thế hệ tự thụ phấn: 

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,3AA:0,6Aa: 0,1aa

Chọn B

82. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd × AaBbdd có tỷ lệ kiểu gen , tỷ lệ kiểu hình lần lượt là:

A. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 9:3:3:1 B. 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1

C. 2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1 D. 2:2:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1

Phương pháp giải:

áp dụng quy luật phân ly độc lập và nhân xác suất

Giải chi tiết:

Phép lai: AaBBDd × AaBbdd

Tỷ lệ kiểu gen: (1:2:1)(1:1)(1:1) ; tỷ lệ kiểu hình : (3:1)1(1:1)

Chọn B

83. Thiên nhiên nước ta khác hẳn với thiên nhiên một số vùng có cùng vĩ độ là nhờ

A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang . B. thảm thực vật xanh tốt.

C. gần trung tâm Đông Nam Á. D. biển Đông và gió mùa

84. Việc phát triển các nhà máy điện sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề môi trường nào sau đây?

A. Ô nhiễm không khí. B. Ô nhiễm đất.

C. Ô nhiễm nước ngầm. D. Ô nhiễm nước mặt.

85. Nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam không có ý nghĩa nào với sự phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Tăng cường vai trò trung chuyển cho vùng

B. Đẩy mạnh giao lưu kinh tế của các tỉnh với Đà Nẵng

C. Đẩy mạnh giao lưu giữa vùng với Đông Nam Bộ

D. Sắp xếp lại các cơ sở kinh tế, các đô thị của vùng

86. Mặt tiêu cực của chính sách dân số “một con“ ở Trung Quốc là

A. Cải thiện chất lượng cuộc sống. B. giảm tỉ lệ thất nghiệp.

C. mất cân bằng giới tính. D. giảm tỉ lệ tăng dân số.

87. Xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mang tính chất

A. xã hội phong kiến. B. xã hội thuộc địa.

C. xã hội tư bản chủ nghĩa. D. xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

Phương pháp giải:

Dựa vào tình hình nước ta trước khi thực dân Pháp xâm lược và sau khi Pháp đã tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất để phân tích.

Giải chi tiết:

- Giữa thế kỉ XIX, trước khi thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền. Sau khi cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác trên đất nước ta. Lúc này, chế độ phong kiến vẫn còn tồn tại nhưng Việt Nam đã trở thành 1 nước thuộc địa.

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã từng bước du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam. Đồng thời, Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội.

=> Xã hội Việt Nam đã mang tính chất của xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

Chọn D.

88. Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh:

A. là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta.

B. đất nước chịu nhiều thiệt hại về người và của, khó khăn nhiều mặt.

C. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

D. được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 10.

Giải chi tiết:

Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh là nước thắng trận nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đất nước chịu nhiều thiệt hại về người và của, khó khăn nhiều mặt.



họn B

89. “... Bất kì đàn ông đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc...”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đã phản ánh nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Toàn dân kháng chiến. B. Kháng chiến toàn diện.

C. Trường kì kháng chiến. D. Tự lực cánh sinh.

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung đoạn trích kết hợp với giải thích nghĩa của đường lối kháng chiến để chọn phương án đúng.

Giải chi tiết:

- Kháng chiến toàn dân là không phân chia dân tộc, đảng phái, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính.

- Kháng chiến toàn diện là chống Pháp trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa,…

- Trường kì kháng chiến là tiến hành kháng chiến lâu dài, do ta yếu hơn Pháp về nhiều mặt + Pháp muốn đánh nhanh thắng nhanh thì ta lại chọn đánh lâu dài.

- Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế là ta tự dựa vào sức mình là chủ yếu, bên cạnh đó tranh thủ sự ủng hộ từ phía nhân dân tiến bộ trên thế giới.

=> Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đã phản ánh nội dung toàn dân kháng chiến của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

Chọn A

90. Điểm chung của Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Henrinki (1975) là

A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật.

B. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C. hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa.

D. khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung của Hiệp ước Bali (1976) (SGK Lịch sử 12, trang 31) và Định ước Henrinki (1975) (SGK Lịch sử 12, trang 62 – 63) để so sánh.

Giải chi tiết:

A loại vì nội dung này không có trong Hiệp ước Bali (1976).

B chọn vì cả Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Henrinki (1975) đều xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C loại vì nội dung này không có trong Định ước Henrinki (1975).

D loại vì nội dung này không có trong Hiệp ước Bali (1976).

Chọn B

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Hiện nay thủy tinh được sử dụng rất rộng rãi trong cuộc sống của con người. Thủy tinh là một vật liệu cứng và không hoạt hóa nên nó là một vật liệu rất có ích, rất nhiều đồ dùng trong gia đình được làm từ thủy tinh như cốc, chén, bát đĩa, đèn,… cho đến các dụng cụ trang trí. Trong phòng thí ngiệm, để làm các dụng cụ thí nghiệm như đũa thủy tinh, ống nghiệm, bình cầu, bình tam giác,… người ta chủ yếu sử dụng thủy tinh làm nguyên liệu chính.

Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3, chủ yếu là Na2SiO3. Thủy tinh lỏng thường được điều chế bằng NaOH và SiO2 thông qua phản ứng: SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.

Trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, nguyên liệu quan trọng nhất là Na2CO3. Na2CO3 là một chất rắn tan trong nước vì vậy thủy tinh khi pha thêm Na2CO3 vào sẽ dễ tan trong nước. Để khắc phục tình trạng này người ta pha vôi sống (đá vôi) nhằm phục hồi tính không hòa tan của thủy tinh.

PTHH: 6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2.

91. Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là

A. 4HF + SiO2 Si + 2H2O + 2F2. B. 3HF + Na2SiO3 2NaF + SiF + 3H2O.

C. 4HF + SiO2 SiF2 + 2H2O. D. 4HF + Na2SiO3 2NaOH + SiF4 + H2O.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất ăn mòn thủy tinh của dung dịch HF.

Giải chi tiết:

PTHH: 4HF + SiO2  SiF4 + 2H2O.

Chọn C.

92. Na2SiO3 có thể được điều chế bằng cách nấu NaOH rắn với cát. Biết rằng từ 25 kg cát khô có thể sản xuất được 48,8 kg Na2SiO3. Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Si = 28. Hàm lượng phần trăm SiO2 về khối lượng trong 25 kg cát khô trên là

A. 96%. B. 78%. C. 84%. D. 91%.

Phương pháp giải:

PTHH: 2NaOH + SiO2  Na2SiO3 + H2O

                               60             122   (kg)

                                x          48,8  (kg)

Dựa vào PTHH

Giải chi tiết:

PTHH: 2NaOH + SiO2  Na2SiO3 + H2O

                               60             122   (kg)

                                x          48,8  (kg)

Vậy hàm lượng SiO2 trong 25 kg cát khô là 

Chọn A.

93. Trong công nghiệp để sản xuất được 120 kg thủy tinh cần m kg Na2CO3. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất thủy tinh là 90%. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Si = 28; Ca = 40. Giá trị của m là

A. 26,61. B. 25,96. C. 23,18. D. 29,57.

Phương pháp giải:

PTHH: 6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3  Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2

                                              106                        478  (kg)

                                                x                     120  (kg)

Dựa vào PTHH

Giải chi tiết:

PTHH: 6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3  Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2

                                              106                        478  (kg)

                                                x                     120  (kg)

Do H = 90% =>

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Saccarin được mệnh danh là "vua" tạo ngọt - một chất làm ngọt nhân tạo, trên thị trường nó phổ biến với tên gọi: đường hóa học. Saccarin có công thức cấu tạo như sau:

Vị ngọt của nó giống như đường có ở trong mía, của cải, … Nếu như saccarozơ có độ ngọt 1,45 thì saccarin có độ ngọt lên đến 435. Vì thế chỉ cần một lượng rất nhỏ, nó đã làm cho các thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng, … có vị ngọt đáng kể.

94. Phần trăm khối lượng H trong saccarin là (cho NTK: H = 1; O = 8; C = 12; N = 14; S = 32)

A. 2,73%. B. 3,78%. C. 4,81%. D. 1,66%.

Phương pháp giải:

- Viết lại CTCT dưới dạng khai triển của saccarin.

- Đếm số nguyên tử của các nguyên tố CTPT.

- Từ CTPT tính được phần trăm khối lượng của H.

Giải chi tiết:

CTCT dưới dạng khai triển của saccarin:

⟹ CTPTcủa saccarin: C7H5NO3S.

.

Chọn A.

95. Trong các ý kiến sau, hãy chọn ý kiến đúng.

A. Saccarin là một loại saccarit.

B. Saccarin không thuộc loại saccarit.

C. Saccarin chỉ được sử dụng trong ngành hóa học.

D. Saccarin có tính chất giống saccarozơ, chỉ khác nhau về độ ngọt.

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về saccarozơ đã được học và kiến thức đã được cung cấp ở đề bài.

Giải chi tiết:

A sai, B đúng vì saccarin không thuộc loại saccarit.

C sai, saccarin được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành khác nhau như công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, …

D sai, saccarin có cấu tạo khác hoàn toàn với saccarozơ nên tính chất hóa học của chúng cũng khác nhau.

Chọn B.

95. Để sản xuất một loại kẹo, người ta dùng 20 gam saccarozơ cho 1 kg kẹo. Hỏi nếu dùng 10 gam saccarin thì sẽ làm ra được bao nhiêu kg kẹo có độ ngọt tương đương với loại kẹo trên?

A. 300 kg. B. 150 kg. C. 500 kg. D. 250 kg.

Phương pháp giải:

Dựa vào độ ngọt của saccarozơ và saccarin đã được cung cấp trong đoạn văn.

Giải chi tiết:

Theo thông tin trong đoạn văn độ ngọt của saccarin gấp 435 : 1,45 = 300 lần so với saccarozơ.

Như vậy nếu sản xuất kẹo có độ ngọt tương đương thì khối lượng kẹo sản xuất từ saccarin gấp 300 lần so với khối lượng kẹo sản xuất từ saccarozơ.

Ta có:  20 gam saccarozơ sản xuất được 1 kg kẹo

⟹       20 gam saccarin sản xuất được 300 kg kẹo

⟹       10 gam saccarin sản xuất được 150 kg kẹo.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Định tuổi bằng đồng vị phóng xạ là một kỹ thuật xác định tuổi của vật liệu, dựa trên sự so sánh giữa lượng các đồng vị liên quan đến quá trình phân rã phóng xạ của một hay vài đồng vị phóng xạ đặc trưng có trong mẫu thử đó. Quá trình phân rã phóng xạ diễn ra với tốc độ phân rã cố định, còn các sản phẩm phân rã thì được chốt lại trong vật liệu mẫu kể từ khi nó được hóa rắn. Kết quả tuổi cho ra là tuổi tuyệt đối. Đây là nguồn thông tin quan trọng trong việc định tuổi chính xác các đá và các yếu tố địa chất khác bao gồm cả tuổi của Trái Đất, và cóthể được sử dụng để định tuổi các vật liệu tự nhiên và nhân tạo.

97. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân

A. phát ra một bức xạ điện từ.

B. tự phát phóng ra các tia ,,, nhưng không thay đổi hạt nhân.

C. tự phát phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác.

D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động với tốc độ lớn.

Phương pháp giải:

Sử dụng định nghĩa phóng xạ

Giải chi tiết:

Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự phát phóng ra tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác. → C đúng

Chọn C.

98. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để

A. quá trình phóng xạ lại lặp lại như lúc ban đầu.

B. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.

C. khối lượng chất ấy giảm một phần nhất định, tùy thuộc vào cấu tạo của nó.

D. một nửa số nguyên tử chất ấy hết khả năng phóng xạ.

Phương pháp giải:

Sử dụng định nghĩa chu kì bán rã

Giải chi tiết:

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác. → B đúng.

Chọn B.

99. Thành phần đồng vị phóng xạ có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ các bon dưới dạng CO2 đều chứa một lượng cân bằng . Trong một ngôi mộ cổ người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này chết cách đây bao nhiêu lâu? Biết độ phóng xa từ ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

A. 5378,58 năm. B. 5068,28 năm. C. 5168,28 năm. D. 5275,86 năm.

Phương pháp giải:

Độ phóng xạ: 

Giải chi tiết:

Độ phóng xạ của 18 g thực vật sống là:

 (phân rã/phút)

Độ phóng xạ của mẫu xương là:

 (năm)

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị để khởi động, kiểm soát, và duy trì một chuỗi phản ứng hạt nhân. Lò phản ứng hạt nhân thường được sử dụng để tạo ra điện và cung cấp năng lượng cho một số tàu ngầm, tàu sân bay…mà hiện nay quân đội Hoa Kì phát triển rất mạnh. Nhiên liệu trong các lò này thường là hoặc . Sự phân hạch của một hạt nhân có kèm theo giải phóng 2,5 nơtron (tính trung bình), đối với con số đó là 3. Các nơtron này có thể kích thích các hạt nhân khác phân hạch để tạo nên một phản ứng dây truyền nếu không được điều khiển. Các lò phản ứng hạt nhân được điều khiển để đảm bảo năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng là không đổi theo thời gian, trong trường hợp này người ta thường dùng những thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa.

100. Thanh điều khiển có chứa:

A. Bạch kim.

B. Vàng hoặc những kim loại có nguyên tử lượng lớn.

C. Bo hoặc Cađimi.

D. Nước.

Phương pháp giải:

- Phân hạch là sự phá vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân trung bình (kèm theo một vài notron phát ra).

- Phản ứng phân hạch dây chuyền:

+ Giả sử sau một lần phân hạch có k notron được giải phóng đến kích thích các hạt nhân khác tạo nên những phân hạch mới. Sau n lần phân hạch liên tiếp, số notron giải phóng là kn và kích thích kn phân hạch mới.

+ Khi k < 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.

+ Khi k = 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và công suất phát ra không đổi theo thời gian.

+ Khi k > 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, công suất phát ra tăng nhanh và có thể gây nên bùng nổ.

- Phản ứng phân hạch có điều khiển.

+ Phản ứng phân hạch này được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, tương ứng với trường hợp k = 1.

+ Để đảm bảo cho k = 1, người ta dùng những thanh điều khiển có chứa bo hay cađimi vì bo hay cadimi có tác dụng hấp thụ notron.

Giải chi tiết:

Thanh điều khiển có chứa Bo hay Cađimi

Chọn C.

101. Thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa và đảm bảo số nơtron giải phóng sau mỗi phân hạch là:

A. 1 notron. B. nhiều hơn 1 notron.

C. 0 notron. D. tuỳ thuộc kích thước các thanh điều khiển.

Phương pháp giải:

- Phản ứng phân hạch dây chuyền:

+ Giả sử sau một lần phân hạch có k notron được giải phóng đến kích thích các hạt nhân khác tạo nên những phân hạch mới. Sau n lần phân hạch liên tiếp, số notron giải phóng là knkn và kích thích knkn phân hạch mới.

+ Khi k < 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.

+ Khi k = 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và công suất phát ra không đổi theo thời gian.

+ Khi k > 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, công suất phát ra tăng nhanh và có thể gây nên bùng nổ.

- Phản ứng phân hạch có điều khiển.

+ Phản ứng phân hạch này được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, tương ứng với trường hợp k = 1.

Giải chi tiết:

Thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa và đảm bảo số nơtron giải phóng sau mỗi phân hạch là 1 notron.

Chọn A.

102. Trong phản ứng phân hạch urani năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 000KW, hiệu suất là 20%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu urani là bao nhiêu? (1 năm có 365 ngày)

A. 961kg. B. 1121 kg. C. 1352,5 kg. D. 1421 kg.

Phương pháp giải:

+ Hiệu suất: 

+ Từ năng lượng toả ra khi 1 hạt U235 bị phân hạch và năng lượng nhà máy tiêu thụ trong một năm tính được số phân hạch U235.

+ Sử dụng công thức liên hệ giữa khối lượng và số hạt: 

Giải chi tiết:

Năng lượng nhà máy tiêu thụ trong một năm là:

1 U235bị phân hạch toả ra năng lượng 200MeV

Để toả ra năng lượng   cần số phân hạch là:

Lại có:

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Operon lac ở E. coli: Điều hoà tổng hợp các enzyme cảm ứng. E. coli sử dụng ba enzyme để tiếp thu và chuyển hoá lactose. Các gene mã hoá cho ba enzyme này tập trung thành nhóm trong operon lac. Một gene trong số đó, gene lacZ, mã hoá cho B-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thuỷ phân lactose thành glucose và galactose. Gene thứ hai, lacY, mã hoá cho permease là protein màng sinh chất có chức năng vận chuyển lactose vào trong tế bào. Gene thứ ba, lacA, mã hoá cho một enzyme có tên là acetylase có chức năng trong chuyển hoá lactose nhưng còn chưa biết rõ. Gene mã hoá cho protein ức chế operon lac, gọi là gene điều hòa, ở gần gene operon lac.

103. Operon Lac không bao gồm thành phần nào sau đây

A. Vùng vận hành B. Gen điều hòa C. Vùng khởi động D. Gen cấu trúc

Phương pháp giải:

Căn cứ vào cấu trúc của một operon:

- Nhóm gen cấu trúc: nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nucleotit đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzyme RNA polymerase khởi đầu sao mã.

Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của operon nhưng có vai trò tổng hợp protein điều hòa.

Giải chi tiết:

Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của operon lac.

Chọn B

104. Khi môi trường có hoặc không có lactose thì hoạt động nào sau đây vẫn diễn ra

A. Gen cấu trúc tổng hợp protein B. Protein ức chế bị bất hoạt

C. Vùng điều hành bị bất hoạt D. Gen điều hòa tổng hợp protein

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Quan sát hình trên ta thấy:

Khi không có lactose :

+ Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế.

+ Protein ức chế gắn vào O.

+ RNA polymerase không thực hiện phiên mã tạo mARN.

+ Không tạo ra protein của gen cấu trúc.

Khi có lactose :

+ Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế.

+ Protein ức chế bị lactose làm bất hoạt.

+ RNA polymerase thực hiện phiên mã tạo mARN.

+ mRNA dịch mã ra các protein.

Vậy cả khi môi trường có hoặc không có lactose thì gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế.

Chọn D

105. Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến

Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động làm gen điều hòa R không phiên mã.

Chủng 2. Gen điều hòa R đột biến làm prôtêin do gen này tông hợp mất chức năng,

Chủng 3. Đột biến ở vùng khởi động của opreron Lac làm mất chức năng vùng này

Chủng 4. Đột biến ở vùng vận hành của opreron Lac làm mất chức năng vùng này,

Chủng 5. Gen cấu trúc Z đột biến làm prôtêin do gen này quy định mất chức năng,

Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là

A. 1, 2, 4 B. 2, 3, 4, 5 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2,5

Phương pháp giải:

Các thành phần của operon Lac

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.

Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng có vai trò tổng hợp protein điều hòa.

Giải chi tiết:

Chủng 1: Không tạo ra protein ức chế → các gen cấu trúc được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose

Chủng 2: protein ức chế bị mất chức năng → các gen cấu trúc được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose

Chủng 3: P mất chức năng → ARN pol không liên kết được để phiên mã

Chủng 4: O mất chức năng, protein ức chế không liên kết được → các gen cấu trúc được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose

Chủng 5: Gen Z mất chức năng → Operon Lac hoạt động khi có Lactose

Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là: 1,2,4

Chọn A

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Năm 1920, nhà bác học người Nga là Oparin và nhà bác học người Anh là Handan đã độc lập đưa ra giả thuyết: Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa...

Năm 1953, Milo và Urây đã làm thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Các ông đã tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển của Trái Đất nguyên thủy trong một bình thuỷ tinh.

Hỗn hợp khí CH4, NH3, H2 và hơi nước được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt một tuần.

106. Trong thí nghiệm trên, việc phóng điện tương tự với nhân tố nào trong giả thuyết của Oparin và Handan

A. Các chất hữu cơ B. Các chất vô cơ C. Sấm sét D. Hơi nước

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Trong thí nghiệm trên, việc phóng điện để cung cấp năng lượng, tương tự sấm sét trong giả thuyết của

Oparin và Handan.

Chọn C

107. Bầu khí quyển nguyên thủy có gì khác so với khí quyển hiện nay

A. Có khí oxi B. Có khí hidro C. Không có khí oxi D. Không có khí metan

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Bầu khí quyển nguyên thủy không có khí oxi.

Chọn C

108. Chất hữu cơ mà Milo và Urây thu được sau thí nghiệm là

A. Protein B. Tinh bột C. Axit amin D. ADN ngắn

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Chất hữu cơ mà Milo và Urây thu được sau thí nghiệm là các axit amin.

Protein, tinh bột, ADN là các đại phân tử hữu cơ phức tạp.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Chính phủ Việt Nam coi rừng là một nguồn tài nguyên sinh thái quan trọng, có giá trị cho sự phát triển

kinh tế - xã hội và hạnh phúc của cộng đồng trên đất nước. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu thông qua những chức năng môi trường như chống xói mòn, và đảm bảo tuần hoàn nước. Lâm sản và lâm sản ngoài gỗ cũng là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Rừng cũng có một vai trò xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập.

Trong thập kỷ qua, Việt Nam đã ghi nhận những nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và bảo vệ rừng. Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích rừng là 14.377,7 ngàn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.242,1 ngàn ha và diện tích rừng trồng là 4,135 ngàn ha. Diện tích rừng bị tàn phá giảm 70% trong giai đoạn 2011-2015 so với giai đoạn 2005-2010. Nhờ đó tỷ lệ che phủ rừng đã đạt mức 41,2% vào năm 2016 và gần bằng tỷ lệ của năm 1943. Việt Nam hiện là nước duy nhất trong khu vực sông Mekong đã và đang báo cáo tăng trưởng liên tục trong độ tàn che trong ba thập kỷ vừa qua. Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 ổn định đất rừng tự nhiên ở mức tương đương với diện tích đạt được ở năm 2020 và tăng tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc lên 45%.

Những chuyển biến này cũng xảy ra đồng thời với thực tế sản xuất lâm nghiệp tăng gấp đôi từ 3,4% năm 2011 lên 7,5% năm 2015. Tuy nhiên, sự chuyển dịch theo vùng cho thấy một câu chuyện khác. Ở khu vực. Tây Nguyên, nơi tập trung các cộng đồng người dân tộc thiểu số có sinh kế phụ thuộc vào rừng, diện tích rừng giảm 312.416 ha, độ tàn che giảm 5,8% và trữ lượng rừng giảm 25,5 triệu m3, tương đương gần 8% tổng dự trữ rừng quốc gia.

Nguyên nhân của sự sụt giảm diện tích rừng bao gồm:

- Khai thác quá mức (50%)

- Chuyển đổi rừng và đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp (20%)

- Du mục và đói nghèo (20%)

- Cháy rừng, thiên tai và hiểm họa (10%)

Rất nhiều hoạt động nói trên có liên hệ với sinh kế, vì vậy kêu gọi sự tham gia từ những người dân mà

sinh kế của họ phụ thuộc vào rừng, ví dụ như người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, có thể giúp giảm áp lực lên rừng.

(Nguồn: https://vietnam.opendevelopmentmekong.net ,“Rừng và ngành lâm nghiệp”)

109. Về mặt xã hội, rừng có vai trò:

A. chống xói mòn, lũ quét B. đảm bảo tuần hoàn nước.

C. cung cấp gỗ quý D. tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1 - chú ý từ khóa"xã hội"

Giải chi tiết:

Rừng có vai trò xã hội quan trọng, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân.

Chọn D.

110. Cho biết tỉ lệ phần trăm diện tích rừng tự nhiên của nước ta năm 2017 là bao nhiêu?

A. 70,5% B. 71,2% C. 75% D. 45%

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính tỉ trọng: Tỉ trọng thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) x 100 (%)

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức tính tỉ trọng ta có:

Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên = (10.242,1 / 14.377,7) x 100 = 71,2%

Chọn B.   

111. Dựa vào dữ liệu ở trên, nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm diện tích rừng ở nước ta là do:

A. chuyển đổi rừng và đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp

B. du mục và đói nghèo

C. hoạt động khai thác quá mức

D. cháy rừng, thiên tai và hiểm họa

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin cuối 

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm diện tích rừng ở nước ta là do hoạt động khai thác quá mức (khoảng 50% nguyên nhân).

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về nông nghiệp và lâm nghiệp. Đất badan và khí hậu cận xích đạo rất

phù hợp với việc trồng các cây công nghiệp lâu năm. Đất badan ở Tây Nguyên có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn. Các tỉnh Tây Nguyên đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung có quy mô lớn về cây cà phê, hồ tiêu, cao su, điều, chè. Đắk Lắk chiếm gần 29% tổng diện tích cây công nghiệp dài ngày của toàn vùng, tiếp đến là tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai và Đắk Nông, tỉnh Kon Tum chỉ chiếm 9,1%.

Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên với tổng diện tích lên đến 582.149 ha (năm 2017). Đắk Lắk là địa phương có diện tích cà phê lớn nhất với trên 202.000 ha. Ngoài cây cà phê, các tỉnh Tây Nguyên còn có các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cây hồ tiêu với tổng diện tích trên 71.000 ha, cây cao su có gần 252.000 ha, điều 74.276 ha, cây chè (Lâm Đồng)…

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã tạo ra nhiều việc làm

và tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên, thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn ngày càng phát triển ổn định, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững, đời sống của đồng bào các dân tộc được nâng lên.

Tuy nhiên, quá trình phát triển nông nghiệp Tây Nguyên nói chung và phát triển các loại cây công

nghiệp dài ngày nói riêng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí của vùng. Năng suất lao động còn thấp, các sản phẩm nông sản hàng hóa chủ yếu xuất khẩu thô nên giá trị gia tăng thấp, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản còn hạn chế. Tình trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp không theo quy hoạch nhất là quy hoạch trồng cà phê, hồ tiêu.

(Nguồn: SGK Địa lí 12 trang 168, https://www.mard.gov.vn và https://baovemoitruong.org.vn )

112. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

A. đất badan màu mỡ và nguồn nước dồi dào B. đất badan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo

C. bề mặt các cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng D. đất feralit và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1

Giải chi tiết:

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là đất badan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều...

Chọn B.

113. Về mặt xã hội, việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã góp phần:

A. tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân B. hạn chế thiên tai, xói mòn đất ở vùng núi

C. bảo vệ nguồn nước ngầm D. tạo ra khối lượng nông sản xuất khẩu lớn

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 3, chú ý từ khóa câu hỏi “ý nghĩa xã hội”

Giải chi tiết:

Về mặt xã hội, việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã góp phần tạo nhiều việc làm, nâng cao chất lượng đời sống của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

Chọn A.

114. Để nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm nông sản ở Tây Nguyên, biện pháp quan trọng nhất là

A. hoàn thiện việc quy hoạch các vùng chuyên canh quy mô lớn

B. sử dụng các giống cây có năng suất cao, chất lượng tốt

C. đầu tư công nghệ chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch

D. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin cuối cùng

Giải chi tiết:

Việc đầu tư công nghệ chế biến và khâu bảo quản nông sản sau thu hoạch sẽ góp phần nâng cao chất lượng nông sản, hạn chế xuất khẩu thô, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu ra thế giới.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Điện Biên Phủ là một thung lũng rộng lớn nằm phía tây rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với Lào, có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và cả ở Đông Nam Á nên quân Pháp cố nắm giữ.

Nava tập trung mọi cố gắng để xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. Tổng số binh lực địch ở đây lúc cao nhất có tới 16 200 quân, được bố trí thành ba phân khu: phân khu Bắc gồm các cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo; phân khu Trung tâm ở ngay giữa Mường Thanh, nơi đặt sở chỉ huy, có trận địa pháo, kho hậu cần, sân bay, tập trung 2/3 lực lượng ; phân khu Nam đặt tại Hồng Cúm, có trận địa pháo, sân bay. Tổng cộng cả ba phân khu có 49 cứ điểm.

Sau khi kiểm tra, các tướng lĩnh Pháp và Mĩ đều coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”.

Đầu tháng 12 - 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, thông qua kế hoạch tác chiến của Bộ Tổng tư lệnh và quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng dịch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

Đầu tháng 3 - 1954, công tác chuẩn bị mọi mặt đã hoàn tất. Ngày 13 – 3 - 1954, quân ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm ba đợt:

Đợt 1, từ ngày 13 đến ngày 17 – 3 - 1954: quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phần khu Bắc. Kết quả, ta loại khỏi vòng chiến đấu gần 2 000 tên địch.

Đợt 2, từ ngày 30 - 3 đến ngày 26 – 4 - 1954: quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm như E1, D1, C1, C2, Al v.v.. Ta chiếm phần lớn các cứ điểm của địch, tạo thêm điều kiện để bao vây, chia cắt, khống chế địch. Sau đợt này, Mĩ khẩn cấp viện trợ cho Pháp và đe doạ ném bom nguyên tử xuống Điện Biên Phủ. Ta kịp thời khắc phục khó khăn về tiếp tế, nâng cao quyết tâm giành thắng lợi.

Đợt 3 từ ngày 1 - 5 đến ngày 7 – 5 - 1954: quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam, lần lượt tiêu diệt các cứ điểm đề kháng còn lại của địch. Chiều 7/5, quân ta đánh vào sở chỉ huy địch. 17 giờ 30 phút ngày 7 – 5 - 1954, tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ Ban Tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống.

Các chiến trường toàn quốc đã phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch, tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 149 – 150).

115. “Mĩ viện trợ khẩn cấp cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử Điện Biên Phủ” vào khoảng thời gian nào?

A. Trước khi chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu.

B. Đợt 1 của chiến dịch (13/3-17/3).

C. Đợt 2 của chiến dịch (30/3-26/4).

D. Đợt 3 của chiến dịch (1/5-7/5).

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

“Mĩ viện trợ khẩn cấp cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử Điện Biên Phủ” vào đợt 2 của chiến dịch (30/3-26/4).

Chọn C.

116. Mục tiêu chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là gì?

A. Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

B. Đánh bại hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava.

C. Tiêu diệt sinh lực địch, phá tan âm mưu lập xứ Thái, xứ Mường tự trị.

D. Ngăn chặn sự mở rộng chiếm đóng của Pháp, tạo hành lang chiến lược cho khu căn cứ Việt Bắc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Mục tiêu chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là: Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

Chọn A.

117. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) vì

A. Đã làm phá sản hoàn toàn kế Nava của Pháp, có Mỹ giúp sức, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

B. Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

D. Đã làm thất bại âm mưu của Mỹ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

Phương pháp giải:

Dựa vào kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ để giải thích.

Giải chi tiết:

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) vì đã làm phá sản hoàn toàn kế Nava của Pháp, có Mỹ giúp sức, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương. Trong đó, đáng chú ý là việc các nước tham dự hội nghị cam kết tôn tọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào và Campuchia.

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin.

Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Ba-li).

Hiệp ước Ba-li đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.

Từ đầu những năm 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên của mình trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi. Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Tiếp đó, ngày 28 - 7 - 1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN. Tháng 7 - 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Đến năm 1999, Campuchia được kết nạp vào tổ chức này.

Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành mười nước thành viên. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 31 – 32)

118. Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?

A. In-đô-nê-xi-a. B. Ma-lay-xi-a. C. Xin-ga-po. D. Thái Lan.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp và hiểu biết địa lí để trả lời.

Giải chi tiết:

- Đông Nam Á lục địa gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma.

- Đông Nam Á hải đảo gồm: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Brunây và Đông Timo.

- Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin. Trong đó, Thái Lan là nước duy nhất thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa.

Chọn D.

119. Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là

A. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

B. phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

C. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.

D. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời

Giải chi tiết:

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập với mục tiêu là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Chọn C.

120. Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

A. Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

B. Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

C. Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

D. Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

Phương pháp giải:

Phân tích các phương án.

Giải chi tiết:

B loại vì ASEAN là một tổ chức hợp tác về kinh tế, văn hóa, không phải là một tổ chức quân sự.

C, D loại vì đây đều là điều mà các nước tham gia ASEAN đều mong muốn, không phải thuận lợi của riêng Việt Nam.

A chọn vì Việt Nam gia nhập ASEAN trong bối cảnh đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, bình thường hóa quan hệ với Mĩ (1995). Với mục tiêu chính là phát triển kinh tế, văn hóa nên khi gia nhập ASEAN Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại của thế giới thông qua việc trao đổi, hợp tác với các nước thành viên.

Chọn A.



-------------HẾT-------------



ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỀ SỐ 20



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi: ............

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI



PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Kim vàng ai nỡ uốn…./Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời”

A. Cong B. Câu C. Đâu D. Thẳng

2. Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong tác phẩm Thu hứng của Đỗ Phủ?

A. Nỗi lo âu cho đất nước của tác giả.

B. Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả.

C. Nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình của tác giả.

D. Niềm xót thương cho những người “tài hoa bạc mệnh”.

3. “Trèo lên cây khế nửa ngày,/ Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!/ Mặt trăng sánh với mặt trời,/ Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng./ Mình ơi! Có nhớ ta chăng?/ Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời.”

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Thất ngôn bát cú C. Song thất lục bát D. Tự do

4. (1) Khi chiếc lá xa cành

Lá không còn màu xanh

Mà sao em xa anh

Đời vẫn xanh vời vợi

(Gửi em dưới quê làng - Hồ Ngọc Sơn)

(2) Công viên là lá phổi xanh của thành phố.

Từ “lá” nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. Từ “lá” trong câu (1) được dùng với nghĩa chuyển

B. Từ “lá” trong câu (2) được dùng với nghĩa chuyển

C. Từ “lá” của cả hai câu đều được dùng với nghĩa chuyển

D. Cả hai trường hợp từ “lá” đều được dùng với nghĩa gốc.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “mùi…quện khói trầm thơm lắm/ điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng” (Đò Lèn, Nguyễn Duy)

A. Hồng B. Cúc C. Huệ D. Lan

6. “Mơ khách đường xa, khách đường xa/ Áo em trắng quá nhìn không ra/ Ở đây sương khói mờ nhân ảnh/ Ai biết tình ai có đậm đà?” (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)

A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại

7. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập của tác giả Hồ Chí Minh là gì?

A. Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791)

B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791)

C. Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1776)

D. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mỹ (1791)

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Nòng lọc B. Máy nọc nước C. Lăn lóc D. Lứt lẻ

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương……………, tìm kiếm nơi ăn………….trong vườn nhà mình” (Theo Tô Hoài)

A. Dò dẫm/ trốn ở B. Dò dẫm/ chốn ở C. Dò giẫm/ chốn ở D. Dò giẫm/ trốn ở

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Mỗi khi rãnh rỗi, hai vợ chồng bác Năm sẽ lái xe ra ngoại ô để thư giãn”

A. Rãnh rỗi B. Lái xe C. Ngoại ô D. Thư giãn

11. Các từ “xe đạp, bánh rán, quả táo” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép đẳng lập B. Từ ghép chính phụ C. Từ láy bộ phận D. Từ láy toàn bộ

12.“Từ xưa cho đến nay, từ bên trong lẫn bên ngoài.” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. Sai logic

13. Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn: “Từ chối là một kỹ năng sống quan trọng và cốt yếu. Không ai muốn mắc kẹt trong một mối quan hệ không mang lại hạnh phúc. Không muốn mắc kẹt với một công việc mà mình căm ghét và không tin vào nó. Không ai muốn cảm thấy rằng họ không thể nói ra điều mình thật sự muốn nói.”

A. Đoạn văn diễn dịch B. Đoạn văn tổng phân hợp

C. Đoạn văn quy nạp D. Đoạn văn song hành

14. Buổi biểu diễn đầu năm sẽ có sự xuất hiện của một tay trống vô cùng nổi tiếng.” Trong câu văn trên, từ “tay” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Một bộ phận trên cơ thể người, từ vai đến các ngón, dùng để cầm nắm

B. Chi trước hay xúc tu của một số động vật, thường có khả năng cầm, nắm đơn giản

C. Bên tham gia vào một việc nào đó liên quan giữa các bên với nhau

D. Người giỏi về một môn, một nghề nào đó.

15. Trong các câu sau:

I. Những sinh viên được trường khen thưởng cuối năm về thành tích học tập.

II. Mặc dù trong những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế.

III. Vì trời nắng nên đường lầy lội.

IV. Nếu về quê vào mùa hạ, tôi sẽ được nội cho thưởng thức đủ loại cây trái trong vườn.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I, II và III B. I, II và IV C. II, III và IV D. III và IV

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20:

Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ…nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.

Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kỹ hơn một chút.

Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỷ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.

Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.

Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy” “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết”

(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)

16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận

17. Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân nào khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles?

A. Người xưa luôn hướng về sự trường tồn B. Người xưa luôn hướng về sự tiết kiệm

C. Người xưa luôn hướng về sự nhanh chóng D. Người xưa luôn hướng về sự linh hoạt

18. Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại?

A. nhanh, hoạt, không tính quá xa B. trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu

C. máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích D. nhanh chóng, linh hoạt

19. Tại sao tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại”?

A. Vì sự hiện đại đó chưa đáp ứng được yêu cầu của con người trong xã hội.

B. Vì phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.

C. Vì sự hiện đại đó bắt nguồn từ tư duy vụ lợi.

D. Vì sự hiện đại đó không phù hợp với hoàn cảnh của đất nước hiện nay.

20. Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?

A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa

C. Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế D. Tất cả các đáp án trên



1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. Deputy Prime Minister Vu Duc Dam, secretary of the Party Committee of the Ministry of Health, _____a talented captain in the fight against the COVID-19 pandemic in Vietnam.

A. was B. is C. has been D. will be

22. Nearly 40 Vietnamese overseas students were stuck at the US airport _______ March 23, 2020.

A. on B. in C. at D. into

23. In today's session 23/3, USD prices continue to rise _______ and pass the threshold of 23,600 VND.

A. sharpness B. sharpen C. sharply D. sharp

24. According to the Circular No. 05/2020 of MOET, National Defense and Security Education is _______ the main subjects for students.

A. one of B. one C. all of D. most of

25. The more you exercise, the _______ your resistance will be.

A. good B. worse C. better D. best

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and

A B C

proceed to Hawaii.

D

27. The General Certificate of Secondary Education (GSCE) is the name of a set of Vietnamese

A B

qualifications, generally taking by secondary students at the age of 17 -18 in Viet Nam.

C D

28. A person who says lies habitually must have a good memory.

A B C D

29. Before becoming successful, Charles Kettering, former vice president of General Motors, was so poor

A B

that he has to use the hayloft of a barn as a laboratory.

C D

30. For thousands of years, man has created sweet-smelling substances from wood, herbs, and flowers

A B

and using them for perfume or medicine.

C D

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. She asked us to leave quietly so that we wouldn't disturb her.

A. In order to be disturbed, she asked us to leave quietly.

B. So as not to disturb us, she asked us to leave quietly.

C. So as not to avoid our disturbance, she asked us to leave quietly.

D. In order to avoid our disturbance, she asked us to leave quietly.

32. Had he known more about the information technology, he would have invested in some computer companies.

A. Not knowing about the information technology help him invest in some computer company.

B. He didn’t know much about the information technology and he didn’t invest in any computer companies.

C. Knowing about the information technology, he would have invested in some computer companies.

D. He would have invested in some computer companies without his knowledge of the information technology.

33. He last had his eyes tested ten months ago.

A. He didn't have any tests on his eyes in ten months.

B. He hasn't had his eyes tested for ten months.

C. He had tested his eyes ten months ago.

D. He had not tested his eyes for ten months then.

34. Helen made a lot of phone calls when she had come home.

A. Having made a lot of phone calls, Helen came home.

B. Having come home, Helen made a lot of phone calls.

C. A lot of phone calls had been made by Helen when she came home.

D. A lot of phone calls had been made to Helen when she came home.

35. People say that at least ten applicants have been selected for the job interview.

A. People say that fewer than ten job interviews have been held so far.

B. I have heard that only ten people have been chosen to have the job interviewed.

C. It is said that well over ten people are interested in having an interview for the job.

D. It is said that no fewer than ten people are going to be interviewed for the job.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. African swine fever is one of the most dangerous diseases of swine. Since its first identification in East Africa in the early 1900s, African swine fever (ASF) spread to Kenya in the 1920s; transcontinental outbreaks in Europe and South America in the 1960s and in Georgia (Caucasus) in 2007 led to subsequent transmission to neighboring countries east of Georgia. Along with the outbreaks in the eastern territory of the Russian Federation, acute ASF outbreaks were reported in China in 2018.

2. During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province,Vietnam, was reported. The farm, about 50 km from Hanoi and 250 km from the China border, housed 20 sows. In the early stage of the outbreak, 1 piglet and 1 sow exhibited marked redness all over the body, conjunctivitis, and hemorrhagic diarrhea. Breeding gilts demonstrated anorexia, cyanosis, and fever (>40.5°C).

3. Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc; the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD); and other relevant ministries, agencies, and localities. Since then, a lot of families have quitted pig farming.

4. ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses. The ASF virus does not affect humans. The only known preventative measure is a mass cull of infected livestock. The disease spreads by contact between infected pigs or other wild animals and can inflict massive economic damage on farms.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. What is the passage mainly about?

A. A general view of African swine fever and its outbreaks and effects in Vietnam

B. How African swine fever was controlled in Vietnam

C. Definition and effects of African swine fever

D. The ways to identify African swine fever based on symptoms

37. When is a pig identified as infected with African swine fever?

A. When Prime Minister Nguyen Xuan Phuc came to a family’s farm in Hung Yen Province, Vietnam.

B. When it exhibits marked redness all over the body, conjunctivitis, hemorrhagic diarrhea and fever.

C. When the farmer realized it no longer stayed healthy.

D. When localities tell farmers that their pig is infected with African swine fever.

38. What does the word it in paragraph 3 refer to?

A. the reports B. February 1st C. the disease D. the pig

39. What does the word subsequently in paragraph 4 mean?

A. early B. previously C. formerly D. afterward

40. What can be inferred about the food market trends in Vietnam after the African swine fever ends?

A. The price of pork will keep falling.

B. People will try to buy as much pork as possible.

C. There is a high rise in pork’s price due to the scarcity of pigs.

D. Human health will weaken because of the remnants of the disease.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Cho đường cong và đường thẳng . Tìm tất cả các giá trị của m để d C cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B sao cho trung điểm I của đoạn thẳng AB có hoành độ bằng 3.

A. m 1. B. m 2. C. m 0. D. m 1.

42. Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện :

A. Đường tròn tâm I -1;-1, bán kính R 4.

B. Hình tròn tâm I 1;-1, bán kính R 4.

C. Hình tròn tâm I 1;-1, bán kính R 4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn).

D. Đường tròn tâm I 1;-1, bán kính R 4 .

43. Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B với . Gọi M là trung điểm của A'C', I là giao điểm của đường thẳng AM và A'C. Tính theo a thể tích khối IABC.

A. B. C. D.

44. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng điểm A2;-1;1. Gọi I là hình chiếu vuông góc của A lên d. Viết phương trình mặt cầu C có tâm I và đi qua A.

A. B.

C. D.

45. Cho tích phân . Nếu đổi biến số

A. B. C. D.

46. Cho 5 điểm trong mặt phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu vectơ tạo thành từ 5 điểm ấy?

A. 120 B. 10 C. 25 D. 20

47. Trong một tổ học sinh có 5 em gái và 10 em trai. Thùy là 1 trong 5 em gái và Thiện là 1 trong 10 em trai. Thầy chủ nhiệm chọn ra 1 nhóm 5 bạn tham gia buổi văn nghệ tới. Hỏi thầy chủ nhiệm có bao nhiêu

cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy và Thiện không được chọn?

A. 286 B. 3003 C. 2717 D. 1287

48. Cho a, b là các số thực dương khác 1 và thỏa mãn . Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. B. C. D.

49. Một đội xe vận tải được phân công chở 112 tấn hàng. Trước giờ khởi hành có 2 xe phải đi làm nhiệm vụ khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 1 tấn hàng so với dự tính. Tính số xe ban đầu của đội xe, biết

rằng mỗi xe đều chở khối lượng hàng như nhau.

A. 16 xe B. 17 xe C. 18 xe D. 19 xe

50. Cho tam giác ABC có AB = 8cm, AC= 18cm và có diện tích bằng 64cm2. Giá trị sinA là:

A. B. C. D.

51. Nếu x 8 và y 3 thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?

A. x y 5 B. x y 11 C. x y 5 D. x y 5

52. Có hai bạn làm một việc tốt. Thầy hỏi đến 5 bạn nhưng các bạn đều không ai nhận. Các bạn đã

trả lời:

A: B và C làm

D: E và G làm

E: G và B làm

C: A và B làm

B: D và E làm

Điều tra thấy rằng, không bạn nào nói đúng hoàn toàn và có 1 bạn nói sai hoàn toàn. Hỏi ai đã làm việc tốt đó?

A. C và D B. A và E C. B và D D. B và C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 55:

Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung.

Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng và có 3 đại biểu biết cùng một thứ tiếng. Cho biết:

1. A biết tiếng Nga, D không biết tiếng Nga.

2. B, C, D không cùng biết một thứ tiếng.

3. Không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp.

4. B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và C.

53. A biết những tiếng nào?

A. Pháp, Trung B. Nga, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

54. C biết những tiếng nào?

A. Pháp, Trung B. Nga, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

55. D biết những tiếng nào?

A. Pháp, Trung B. Trung, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60

Tình cờ trên một toa xe lửa có một nhà thơ, một nhà văn, một nhà viết kịch và một nhà sử học ngồi cạnh nhau.

Tên của họ là: An, Vân, Khoa, Đạt.

Qua chuyện trò trao đổi thì thấy: Mỗi người đều mang theo một tác phẩm của một trong 3 người kia để đọc trong cuộc hành trình.

An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia.

Vân đọc tác phẩm của Đạt.

Đạt không bao giờ đọc thơ.

Nhà thơ đọc tác phẩm kịch.

Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nói rằng: khi đọc xong tác phẩm mang theo anh ta sẽ mượn đọc tác phẩm của nhà sử học.

Trên tàu không có ai mang theo tác phẩm của chính mình.

56. Nhà văn đọc tác phẩm gì?

A. Thơ B. Kịch

C. Sử D. Không xác định được.

57. Đáp án nào dưới đây không đúng?

A. Nhà Sử học đọc văn B. Nhà Sử học đọc kịch

C. Nhà viết Kịch đọc sử D. Nhà Văn đọc thơ.

58. Nhà văn tên là gì?

A. An B. Vân C. Đạt D. Khoa

59. Ai là nhà sử học?

A. Vân B. An C. Đạt D. Khoa

60. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?

A. Vân là nhà thơ B. Đạt là người viết kịch

C. Đạt là nhà thơ D. Vân đọc kịch

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

Giá tiêu (13/03/2020) tại vùng Tây Nguyên và miền Nam:

61. Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn giá tiêu trung bình tại Đồng Nai là bao nhiêu phần trăm ? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 6,9% B. 5,8% C. 7,2% D. 6,5%

62. Giá tiêu (ngày 13/3/2020) tại Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông là:

A. 36 000 đồng/kg B. 37 000 đồng/kg C. 37 500 đồng D. 38 000 đồng

63. Tính giá tiêu trung bình mỗi ki-lô-gam của các tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) ở bảng trên.

A. 36500 B. 36750 C. 37250 D. 37500

64. Giá tiêu ở tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) nào ở bảng trên cao nhất?

A. Đắk Lắk B. Đồng Nai C. Bà Rịa – Vũng Tàu D. Bình Phước

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

(Nguồn: ourwordindata.org)

65. Thực phẩm nào tác động tới môi trường nhiều nhất?

A. Táo B. Trứng C. Thịt lợn D. Thịt bò

66. Những giống bò cao sản, được chăn nuôi theo kiểu tăng trọng chủ yếu phục vụ cho mục đích lấy thịt bò.Trung bình mỗi con bò thịt có cân nặng 450kg khi còn sống sẽ cho một lượng thịt nặng khoảng 280 kg. Lượng phát thải (kg CO2 tương đương) khi đó là bao nhiêu kgCO2?

A. 16900kg B. 16800kg C. 16700kg D. 17600kg

67. Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt nhiều hơn so với khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa là bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 72000kg B. 68000kg C. 78000kg D. 87000kg

Dựa vào biểu đồ phân bổ lao động ở nước ta năm 2017 trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

68. Dựa vào biểu đồ trên hãy cho biết lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là bao nhiêu người?

A. 4,6 triệu người B. 8 triệu người C. 13,6 triệu người D. 3,4 triệu người

69. Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động?

A. 30,7% B. 31,8% C. 34,1% D. 35,2%

70. Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng bao nhiêu lao động?

A. 6 triệu người B. 9 triệu người C. 7 triệu người D. 8 triệu người



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2;

1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

A. X, Y, Z. B. Z, Y, X. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.

72. Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu tăng áp suất là

A. 2CO2(k) 2CO(k) + O2(k). B. 2SO3(k) 2SO2(k) + O2(k).

C. 2NO(k) 2N2(k) + O2(k). D. 2H2(k) + O2(k) 2H2O2(k).

73. Axit Salixylic là hoạt chất có trong các chế phẩm dùng ngoài da để điều trị mụn cóc thông thường ở da và bàn chân, loại bỏ chai sạn và sẹo. Ngoài ra, axit Salixylic là nguyên liệu để điều chế thuốc xoa bóp hay thuốc cảm (aspirin). Khi thực hiện các thí nghiệm phân tích người ta thấy rằng axit này chứa phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 60,87% C; 4,348% H; còn lại là O. Biết axit Salixylic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của axit Salixylic

A. C7H6O3. B. C5H6O2. C. C7H8O3. D. C5H8O2.

74. Cho dãy chuyển hóa: . Vậy X2

A. ClH3NCH2COONa. B. H2NCH2COOH. C. H2NCH2COONa. D. ClH3NCH2COOH.

75. Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình . Tỉ số độ lớn của lực đàn hồi cực đại và cực tiểu của lò xo khi vật dao động bằng . Cho . Chu kì dao động của vật là

A. 1,0s B. 0,5s C. 10s D. 0,25s

76. Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm trong một nhà máy phải giữ sao cho không vượt quá 85dB. Biết cường độ âm chuẩn là 10-12W/m2. Cường độ âm cực đại mà nhà máy đó quy định

là:

A. 3,16.10-4W/m2 B. 8,5.10-12W/m2 C. 3,16.10-21W/m2 D. 0,5.10-4W/m2

77. Vật sáng phẳng, nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là

A. 60cm B. 45cm C. 30cm D. 20cm

78. Một hạt chuyển động có tốc độ rất lớn v 0,6c. Nếu tốc độ của hạt tăng lần thì động năng

của hạt tăng bao nhiêu lần?

A. B. C. D.

79. Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?

A. Ở ruột non có sự tiêu hóa cơ học và hóa học B. Ở miệng có sự tiêu hóa cơ học và hóa học

C. Ở dạ dày có sự tiêu hóa cơ học và hóa học D. Ở ruột già có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.

80. Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha : tâm nhĩ co : tâm thất co : dãn chung lần lượt là 1 : 2 : 3. Biết thời gian pha giãn chung là 0,6 giây. Thời gian (s) tâm thất co

A. 1/6 B. 1/5 C. 2/5 D. 5/6

81. Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=14. Một tế bảo sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số lần nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp

là:

A. 8 và 3556 B. 8 và 255 C. 8 và 3570 D. 8 và 254

82. Một tế bào sinh dưỡng của cây ngô có 2n = 20 NST, nguyên phân liên tiếp 5 lần. Tuy nhiên ở lần thứ 3, trong số tế bào con do tác động của tác nhân gây đột biến cônsixin có một tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra ở tất cả các cặp NST, các lần phân bào khác diễn ra bình thường. Khi kết thúc quá trình nguyên phân, tỉ lệ tế bào đột biến so với tổng số tế bào con là

A. 6/7 B. 1/6 C. 5/6 D. 1/7

83. Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi nước ta, có vị trí cách đường cơ sở 30 hải lí. Vậy con tàu đó thuộc vùng biển nào và cách đường biên giới quốc gia trên biên theo đường chim bay là bao nhiêu?

A. Đặc quyền kinh tế, 33336 m. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải, 42596 m.

C. Đặc quyền kinh tế, 55560 m. D. Lãnh hải, 22224 m.

84. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta

A. sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm. B. tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

C. đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư. D. thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa

85. Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là

A. đất badan và khí hậu cận xích đạo. B. nhiều sông suối và cánh rừng rộng.

C. nhiều cao nguyên và núi đồi thấp. D. hai mùa mưa khô và giống cây tốt.

86. Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp ở nông thôn chủ yếu dựa trên những thế mạnh nào sau đây?

A. Thị trường tiêu thụ rộng và lao động có trình độ cao tập trung nhiều.

B. Cơ sở hạ tầng hiện đại, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư tốt hơn.

C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và cơ sở hạ tầng hiện đại.

D. Lực lượng lao động đông và nguồn nguyên vật liệu tại chỗ dồi dào.

87. Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

A. Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành.

B. Do những hoạt động cứu nước của các vị tiền bối diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại.

C. Do phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ và cổ vũ cách mạng Việt Nam.

D. Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc cần tìm ra con đường cứu nước phù hợp.

88. Cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là

A. tiếp thu những thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ.

B. nhập khẩu hàng hóa với giá thấp đáp ứng nhu cầu trong nước.

C. tận dụng các nguồn nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển.

D. xuất khẩu nhiều mặt hàng công nghiệp ra thị trường châu Âu.

89. Nội dung nào dưới đây không phải mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm

1950?

A. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp. B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

C. Khai thông biên giới Việt - Trung. D. Củng cố, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

90. Tính chất của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là:

A. Mang tính dân tộc sâu sắc.

B. Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật.

C. Mang tính dân tộc là chủ yếu.

D. Mang tính dân tộc, dân chủ nhân dân sâu sắc.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Chuột là con vật mang nhiều mầm bệnh truyền nhiễm cho con người và thường hay phá mùa màng. Chính vì vậy vấn đề diệt chuột được rất nhiều người quan tâm và để ý tới. Thuốc diệt chuột - có thành phần chính là “kẽm sunfua” đang được mọi người sử dụng với mục đích trên. Tuy nhiên đây là loài thuốc rất độc nên dễ ảnh hưởng tới sức khỏe con người, vì vậy mọi người cần cẩn thận mỗi khi sử dụng.

Sau khi ăn phải thuốc chuột, kẽm sunfua bị thủy phân rất mạnh làm hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm nhanh, làm chuột cảm thấy khát và phải đi tìm nước để uống. Càng nhiều nước đưa vào cơ thể chuột, khí photphin thoát ra càng nhiều và làm chuột càng nhanh chết. Chính vì vậy, người ta sau khi đánh thuốc chuột thường thấy chuột chết tại những chỗ có nhiều nước như mương, cống,…

91. Thành phần chính của thuốc diệt chuột là “kẽm sunfua”. Công thức phân tử của hợp chất là

A. ZnP. B. Zn3P. C. Zn3P2. D. Zn2P3.

92. Khi ăn phải thuốc chuột, trong cơ thể chuột sẽ xảy ra phản ứng hóa học là

A. ZnP + 2H2O Zn(OH) 2 + PH2↑. B. Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3↑.

C. Zn3P + 3H2O 3Zn(OH) 2 + PH3↑. D. Zn2P3 + 6H2O 2Zn(OH) 3 + 3PH2↑.

93. Thuốc diệt chuột thường có lẫn tạp chất là kim loại kẽm. Để xác định được lượng tạp chất này, người ta cho thuốc diệt chuột vào trong dung dịch HCl dư thì thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 15,435. Hàm lượng phần trăm về khối lượng của tạp chất kẽm trong thuốc diệt chuột là

A. 2,5%. B. 3,7%. C. 4,8%. D. 5,2%.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Etanol, còn được biết đến như là rượu etylic, ancol etylic, rượu ngũ cốc hay cồn, là một hợp chất hữu cơ, nằm trong dãy đồng đẳng của ancol metylic, dễ cháy, không màu, là một trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn. Trong cách nói dân dã, thông thường nó được nhắc đến một cách đơn giản là rượu.

Để nấu rượu từ gạo người ta thực hiện quy trình gồm các bước cơ bản sau:

Nấu gạo chín với mục đích là hồ hóa tinh bột gạo giúp cho vi sinh vật dễ sử dụng tinh bột này để lên men rượu. Lên men rượu là quá trình đường hóa tinh bột và lên men đường glucozơ để tạo thành rượu. Quá trình này diễn ra từ 2 đến 3 ngày. Chưng cất là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất rượu. Trong hỗn hợp sau khi lên men có chứa nước, ancol etylic, tinh bột, glucozơ.

94. Trên nhãn một chai rượu Vodka Hà Nội có ghi 40% vol. Giá trị đó cho biết

A. phần trăm về khối lượng của metanol trong chai rượu là 40%.

B. phần trăm về thể tích của metanol trong chai rượu là 40%.

C. phần trăm về khối lượng của etanol trong chai rượu là 40%.

D. phần trăm về thể tích của etanol trong chai rượu là 40%.

95. Dựa vào yếu tố nào sau đây để người ta tách rượu ra khỏi hỗn hợp sau khi lên men?

A. Tính tan. B. Khối lượng riêng. C. Nhiệt độ sôi. D. Nhiệt độ nóng chảy.

96. Quy trình trên được biểu diễn bằng sơ đồ sau: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH.

Giả sử trong gạo có chứa 81% tinh bột, quá trình lên men rượu đạt hiệu suất là 60% thì từ 100 kg gạo có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu 400? (Biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml và NTK: H=1; C=12; O=16).

A. 86,25 lít. B. 143,75 lít. C. 57,5 lít. D. 34,5 lít.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Âm nhạc chưa bao giờ mất đi vị thế của nó trong đời sống tinh thần của con người. Thậm chí, khi cuộc sống ngày càng phát triển, bận rộn và căng thẳng thì nhu cầu thưởng thức âm nhạc lại càng tăng cao. Chính vì thế, âm nhạc là một trong những lĩnh vực đứng đầu ở mức độ sôi động và luôn biến đổi không ngừng để phù hợp với thị hiếu khán giả.

Trong những năm gần đây, thị trường âm nhạc Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều thể loại, như: Pop, ballad, bolero, R&B, rockNhạc Việt hiện nay đang có nhiều thay đổi và ngày càng được khán giả đón nhận cùng sự bùng nổ số lượng các ca khúc. Với các sản phẩm âm nhạc ngày càng chất lượng đã làm hài lòng không chỉ khán giả trong nước mà còn nhận được nhiều sự tán dương của khán giả nước ngoài.

Số lượng ca sĩ ngày một nhiều, các cuộc thi hát, các gameshow ca nhạc nhan nhản trên sóng truyền hình, những giải thưởng âm nhạc sôi động cuối năm... là minh chứng cho sức hấp dẫn của lĩnh vực này trong đời sống giải trí. Rất nhiều ca sĩ tận dụng sự nổi tiếng của mình đã tổ chức thành công các liveshow âm nhạc đỉnh cao. Giọng hát của ca sĩ chưa bao giờ hết quan trọng nhưng để có được một liveshow cháy vé, không thể thiếu sự hỗ trợ của các nhạc cụ và cách bố trí hệ thống âm thanh ánh sáng.

97. Hai nhạc cụ cùng tấu một bản nhạc ở cùng một độ cao, người nghe vẫn phân biệt được âm của từng nhạc cụ phát ra là do:

A. tốc độ truyền của mỗi sóng âm khác nhau B. năng lượng âm phát ra từng nguồn khác nhau

C. đồ thị dao động âm từng nguồn khác nhau D. tần số âm cơ bản phát ra từng nguồn khác nhau

98. Giả sử ca sĩ Sơn Tùng M-TP thiết kế một phòng nghe nhạc tại thành phố Thái Bình, với một căn phòng vuông ca sĩ bố trí 4 loa giống nhau coi như nguồn điểm ở 4 góc tường, các bức vách được lắp xốp để chống phản xạ. Do một trong 4 loa phải nhường vị trí để đặt chỗ lọ hoa trang trí, ca sĩ này đã thay thế bằng một số loa nhỏ giống nhau có công suất loa ở góc tường và đặt vào trung điểm đường nối vị trí loa ở góc tường với tâm nhà, vậy phải đặt thêm bao nhiêu loa nhỏ để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như 4 loa đặt ở góc tường (bỏ qua giao thoa sóng âm)?

A. 8 B. 6 C. 2 D. 4

99. Để chương trình thêm hấp dẫn, ca sĩ Sơn Tùng M-TP có mời thêm một số ca sĩ khách mời đến để cùng hát một bản hợp ca ở cuối chương trình. Giả sử Sơn Tùng M-TP và tất cả các ca sĩ đều hát với cùng một cường độ âm và cùng tần số. Khi chỉ riêng Sơn Tùng M-TP hát thì mức cường độ âm tại một điểm M là 68dB . Khi cả ban hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là 77dB . Số ca sĩ mà Sơn Tùng M-TP mời đến để tham gia vào bản hợp ca đó là:

A. 8 B. 7 C. 10 D. 12

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Mọi kiến trúc cơ học (toà nhà, cầu, bệ máy, khung xe) đều có một hoặc nhiều tần số riêng. Phải cẩn thận không để cho các kiến trúc ấy chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng một trong những tần số riêng ấy. Nếu không, nó làm cho các kiến trúc lay động mạnh, dẫn đến đổ hoặc gãy.

Một cây cầu bắc ngang sông Phô-tan-ka ở Xanh Pê-téc-bua (Nga) được thiết kế và xây dựng đủ vững chắc cho 300 người đồng thời đứng trên cầu. Năm 1096, chỉ một trung đội bộ binh (36 người) đi đều bước qua chiếc cầu đã làm cho chiếc cầu bị sập. Đó là do những lực biến đổi tuần hoàn (những bước chân dậm đều xuống mặt cầu) có tần số bằng tần số dao động riêng của cầu, gây ra hiện tượng cộng hưởng làm gãy cầu. Sau sự cố này, trong điều lệnh của quân đội Nga có đưa thêm vào nội dung “Bộ đội không đi đều bước khi qua cầu”.

Một cây cầu khác được xây dựng năm 1940 qua eo biển Ta-ko-ma (Mĩ) chịu được tải trọng của nhiều xe ô tô nặng đi qua. Bốn tháng sau, cầu Ta-ko-ma bị tác động bởi một cơn gió có tần số đúng bằng tần số tự nhiên của chiếc cầu đã làm chiếc cầu lắc lư mạnh trong nhiều giờ đồng hồ và cuối cùng là chiếc cầu đã bị sập.

Hiện tưởng cộng hưởng diễn ra hàng ngày, từ các hoạt động thường nhật đến chế tạo các loại máy móc hay xây dựng các toà nhà, cây cầu,… Nó không chỉ có hại mà còn có lợi. Do đó ta cần phải có hiểu biết đúng để không chỉ phòng tránh mà còn áp dụng nó trong mọi mặt của cuộc sống!

100. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là:

A. lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị nào đó.

B. tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với tần số riêng của hệ.

C. tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

D. biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.

101. Phát biểu không đúng về ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng:

A. Điều lệnh trong quân đội có nội dung :”Bộ đội không được đi đều bước khi đi qua cầu”

B. Các cây cầu được sửa chữa hoặc xây dựng theo hướng thay đổi tần số dao động riêng để tránh xa tần số dao động mà gió bão có thể tạo thành trên cầu.

C. Khi chế tạo máy móc phải đảm bảo cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy không được khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực tác dụng lên bộ phận ấy.

D. Khi xây dựng một toà nhà, phải đảm bảo toà nhà ấy không chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động riêng của toà nhà.

102. Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1s . Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc:

A. 0,5 m/s B. 1 m/s C. 25 m/s D. 50 m/s

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Quá trình phiên mã gen cấu trúc xảy ra trong nhân của tế bào nhân thật, tạo các tiền mARN. Sau đó, tiền

mARN được gắn mũ 5’P, cắt intron- nối exon, gắn đuôi polyA… tạo mARN trưởng thành, di chuyển ra ngoài nhân, tham gia quá trình dịch mã. Mỗi intron đều có trình tự cắt đầu 5’, nhánh A, trình tự cắt đầu 3’. Quá trình cắt intron xảy ra theo thứ tự:

(1) Cắt trình tự 5’.

(2) Nối đầu 5’ với vị trí nhánh A.

(3) Cắt trình tự đầu 3’, loại bỏ intron.

Một số gen có quá trình ghép nối thay đổi, tạo nhiều loại mARN trưởng thành từ một tiền mARN ban đầu. Ví dụ một tiền mARN có trình tự “Exon 1- intron 1- êxôn 2 – intron 2 – êxôn 3”, có thể có hai kiểu ghép nối. Kiểu 1: Tiền mARN bị cắt hai intron và nối ba êxôn lại. Kiểu 2: Tiền mARN bị cắt trình tự đầu 5’ của intron 1, nối với nhánh A của intron 2, loại bỏ “intron 1- êxôn 2 - intron 2”, tạo mARN trưởng thành ngắn hơn. Quá trình ghép nối thay đổi có thể tạo nhiều loại mARN trưởng thành từ một gen, từ đó dịch mã tạo nhiều loại polipeptit.Điều này cho thấy vai trò quan trọng của intron trong quá trình tiến hóa.

103. Giai đoạn nào sau đây không xảy ra trong quá trình hình thành mARN trưởng thành?

A. Cắt intron và nối các êxôn. B. Gắn đuôi polyA

C. Gắn mũ 5’P D. Cuộn xoắn với protein Histon.

104. Cho các quá trình sau: (1) Cắt trình tự 3’ của intron; (2) Cắt trình tự 5’ của intron; (3) Nối đầu 5’ của intron với vị trí nhánh A; (4) loại bỏ các intron. Thứ tự đúng với quá trình ghép nối mARN là:

A. 1→2→3→4. B. 2→1→3→4. C. 2→3→1→4. D. 3→2→1→4.

105. Nếu 1 mARN có cấu trúc “êxon 1 - intron 1 - êxôn 2 - intron 2 - êxôn 3 - intron 3 - êxôn 4”. Giả sử chiều dài intron và êxôn bằng nhau và bằng 340Å. Phức hợp enzym cắt intron loại bỏ đoạn ARN dài tối đa 1.020 Å. Quá trình ghép nối thay đổi có thể tạo ra bao nhiêu loại mARN trưởng thành?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả sau:

Vùng

Trước sinh sản

Đang sinh sản

Sau sinh sản

A

78%

20%

2%

B

50%

40%

10%

C

10%

20%

70%



106. Vùng nào nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng

A. A B. B C. C D. Cả A và B

107. Vùng nào nghề cá khai thác quá mức

A. A B. B C. C D. Cả B và C

108. Theo em, ban quản lí vùng A nên có quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi cá tại đây?

A. Tăng cường đánh bắt vì quẩn thể đang ổn định.

B. Tiếp tục đánh bắt vì quần thể ở trạng thái trẻ.

C. Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái.

D. Dừng đánh bắt nếu không sẽ bị cạn kiệt tài nguyên.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Xu hướng số người di cư trong nước bắt đầu tăng mạnh từ năm 1999 vì nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Hệ quả là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, chế xuất đã thu hút lượng lớn lao động di cư. Sự chuyển dịch cơ hội việc làm về khu vực thành thị được cho là nhân tố quan trọng nhất quyết định xu hướng di cư nội địa về khu vực thành thị để tìm kiếm công ăn việc làm. Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014, tỷ lệ tìm việc, hoặc là bắt đầu công việc mới, chiếm tỷ lệ 44,8% người di cư. Tỷ lệ di cư theo gia đình chiếm 22,8%. tỷ lệ người di cư quay trở về quê do mất việc hoặc không tìm được việc làm tương đối nhỏ, chỉ chiếm 6,1%. Nhóm lý do liên quan đến công việc/kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%) trong “Điều tra di cư nội địa quốc gia 2015”. Thu nhập của người di cư được cải thiện sau khi di cư.

Ở Việt Nam, tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật (31,7%) cao hơn người không di cư

(24,5%). Đáng chú ý là, tỷ lệ người di cư là nữ cao hơn nam nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật của nữ thấp hơn nam. Hà Nội là thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất nước (46,7%), Đông Nam Bộ có tỷ lệ này thấp nhất (13,4%).

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) 2016, “Điều tra di cư nội địa quốc gia năm 2015: Các kết quả chủ yếu”)

109. Xu hướng di cư nội địa ở nước ta tăng mạnh từ năm 1999 chủ yếu do

A. chính sách di cư của Nhà nước

B. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ

C. quá trình toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế

D. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa các khu vực

110. Nguyên nhân quan trọng nhất của việc di cư từ nông thôn ra thành thị là

A. mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm. B. thành thị có cơ sở hạ tầng hiện đại hơn

C. thay đổi môi trường nghiên cứu, học tập D. chính sách phát triển đô thị

111. Thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất cả nước là

A. Hà Nội B. TP. Hồ Chí Minh C. Đà Nẵng D. Cần Thơ

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Hiện nay, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 20% dân số cả nước, đóng góp 18% cho

GDP quốc gia nhưng đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu. Trước thực trạng này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, Nghị quyết đã đưa ra 8 nội dung, nhiệm vụ lớn được tóm tắt như sau:

1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới để phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng

ĐBSCL theo hướng bền vững, hiện đại, hiệu quả cao, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng ĐBSCL, phù hợp với các tiểu vùng sinh thái gắn với ba nhóm sản phẩm chủ lực là thủy sản - cây ăn quả - lúa gạo; giảm diện tích trồng lúa và các cây trồng sử dụng nhiều nước ngọt nhưng giá trị thương mại thấp. Khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái.

3. Ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học trong nông nghiệp gắn liền với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và thực hiện xây dựng nông thôn mới.

4. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, hiện đại, sức cạnh tranh cao và bền vững; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư; phát triển kinh tế trang trại, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.

5. Xây dựng ngành thủy sản trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của vùng. Quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, ưu tiên phục hồi, trồng mới rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven sông, ven biển.

6. Quy hoạch thủy lợi, đảm bảo giảm nhẹ thiệt hại khi có thiên tai, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ

chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững.

7. Củng cố nâng cấp hệ thống đê biển, phòng chống xói lở bờ biển.

8. Chuyển đổi ngành nghề và tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, rút dần lao động nông nghiệp, chuyển sang các ngành công nghiệp, dịch vụ.

(Nguồn: “Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững

vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu”)

112. Chiến lược, định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phù hợp với các tiểu vùng sinh thái gắn với ba nhóm sản phẩm chủ lực là

A. thủy sản – lúa gạo – gia cầm B. gia cầm – lúa gạo – cây ăn quả

C. thủy sản – lúa gạo – cây ăn quả D. thủy sản – cây ăn quả - gia súc

113. Nhiệm vụ nào sau đây không nằm trong chiến lược phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu?

A. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

B. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp

C. Quy hoạch phát triển thủy lợi và chuyển đổi cơ cấu sản xuất

D. Xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, phòng chống xói lở bờ biển.

114. Mô hình sản xuất nông nghiệp nào sau đây đang được khuyến khích phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long?

A. mô hình nông – lâm kết hợp

B. mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái

C. mô hình VAC (vườn – ao – chuồng)

D. mô hình chăn nuôi bán công nghiệp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Ngày 18 – 4 – 1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua) đã thành lập “Cộng đồng than– thép châu Âu”. Ngày 25 – 3- 1957, sáu nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC). Đến ngày 1 – 7 – 1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu (EC). Ngày 7 – 12 – 1991, các nước thành viên EC kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), có hiệu lực từ ngày 1 – 1 - 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên.

EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

Cơ cấu tổ chức của EU gồm năm cơ quan chính là Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Toà án châu Âu và một số uỷ ban chuyên môn khác.

Tháng 6-1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. Tháng 3 - 1995, bảy nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau. Ngày 1 – 1 – 1999, đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là dòng (EURO) đã được phát hành, và ngày 1 - 1 - 2002 chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ.

Như vậy, đến cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới. Năm 1990, quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập, mở ra một thời kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên.

(Nguồn: SGK Lich sử 12, trang 50 – 52).

115. Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) hình thành với mục đích là

A. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, đối ngoại, an ninh chung.

B. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh, quân sự.

C. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tiền tệ, đối ngoại.

D. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, đối ngoại, an ninh chung.

116. Hãy sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu:

(1) Sáu nước Tây Âu thành lập “cộng đồng than-thép Châu Âu”.

(2) Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”.

(3) “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập.

(4) Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Ơ rô).

(5) EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).

A. (1), (3), (4), (5), (2). B. (4), (1), (5), (2), (1).

C. (1), (3), (2), (5), (4). D. (1), (3), (4), (2), (5).

117. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

A. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

D. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơve đã làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây,...Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới, tháng 6 – 1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mặt trận để cùng Bộ Chỉ huy chiến dịch chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu.

Sáng sớm 16 – 9 - 1950, các đơn vị quân đội ta nổ súng mở đầu chiến dịch bằng trận đánh vào vị trí Đông Khê. Sau hơn 2 ngày chiến đấu, sáng 18 – 9, bộ đội ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông Khê. Mất Đông Khê, quân địch ở Thất Khê lâm vào tình thế bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Trước nguy cơ bị tiêu diệt, quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng theo Đường số 4. Để yểm trợ cho cuộc rất quan này, Pháp huy động quân từ Thất Khê tiến lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng rút về. Đoán trước được ý định của địch, quân ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên Đường số 4 khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau. Đến lượt Thất Khê bị uy hiếp, quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm (8 – 10 – 1950) và ngày 13 – 10 – 1950, rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn. Trong khi đó, cuộc hành quân của địch lên Thái Nguyên cũng bị quân ta chặn đánh.

Quân Pháp trở nên hoảng loạn, phải rút chạy, Đường số 4 được giải phóng ngày 22 – 10 – 1950.

Phối hợp với mặt trận Biên giới, quân ta đã hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc, Đường số 6, Đường số 12, buộc địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình (4 – 11 – 1950). Chiến tranh du kích phát triển mạnh ở Bình - Trị - Thiên, Liên khu V và Nam Bộ.

Sau hơn một tháng chiến đấu, chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi. Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch, giải phóng một vùng biên giới Việt - Trung từ Cao Bằng tới Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng “Hành lang Đông - Tây” của Pháp. Thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. Kế hoạch Rơve bị phá sản.

Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta đã giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 136 – 138)

118. Ý nghĩa chiến lược của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

A. Ta đã giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B. Tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, tạo điều kiện đưa cả nước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

C. Làm thất bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.

D. Buộc Pháp từ bỏ âm mưu tấn công lên Việt Bắc, phải co về phòng ngự chiến lược.

119. Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

B. án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

D. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

120. Ý nào sau đây không phải là kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

A. Giải phóng một vùng biên giới Việt – Trung.

B. Chọc thủng “Hành lang Đông – Tây”.

C. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 quân địch.

D. Phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.

-------------HẾT-------------

LỜI GIẢI



Thời gian làm bài:

150 phút (không kể thời gian phát đề)

Tổng số câu hỏi:

120 câu

Dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

Cách làm bài:

Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm



CẤU TRÚC BÀI THI


Nội dung

Số câu

Phần 1: Ngôn ngữ


1.1. Tiếng Việt

20

1.2. Tiếng Anh

20

Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

2.1. Toán học

10

2.2. Tư duy logic

10

2.3. Phân tích số liệu

10



Nội dung

Số câu

Giải quyết vấn đề


3.1. Hóa học

10

3.2. Vật lí

10

3.4. Sinh học

10

3.5. Địa lí

10

3.6. Lịch sử

10








NỘI DUNG BÀI THI





HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT

1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Kim vàng ai nỡ uốn…./Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời”

A. Cong B. Câu C. Đâu D. Thẳng

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất

Giải chi tiết:

- Tục ngữ: Kim vàng ai nỡ uốn câu /Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

Chọn B.

2. Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong tác phẩm Thu hứng của Đỗ Phủ?

A. Nỗi lo âu cho đất nước của tác giả.

B. Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả.

C. Nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình của tác giả.

D. Niềm xót thương cho những người “tài hoa bạc mệnh”.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Thu hứng

Giải chi tiết:

Thu hứng là bức tranh mùa thu hiu hắt cũng là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh loạn li: nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.

Chọn D.

3. “Trèo lên cây khế nửa ngày,/ Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!/ Mặt trăng sánh với mặt trời,/ Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng./ Mình ơi! Có nhớ ta chăng?/ Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời.”

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

A. Lục bát B. Thất ngôn bát cú C. Song thất lục bát D. Tự do

Phương pháp giải:

Căn cứ số tiếng trong các câu thơ.

Giải chi tiết:

Đoạn thơ trên gồm có 3 cặp câu thơ, mỗi cặp bao gồm 1 câu 6 tiếng và 1 câu 8 tiếng. Chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu 8, chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 của câu 6 tiếp theo.

Thể thơ: lục bát

Chọn A.

4. (1) Khi chiếc lá xa cành

Lá không còn màu xanh

Mà sao em xa anh

Đời vẫn xanh vời vợi

(Gửi em dưới quê làng - Hồ Ngọc Sơn)

(2) Công viên là lá phổi xanh của thành phố.

Từ “lá” nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

A. Từ “lá” trong câu (1) được dùng với nghĩa chuyển

B. Từ “lá” trong câu (2) được dùng với nghĩa chuyển

C. Từ “lá” của cả hai câu đều được dùng với nghĩa chuyển

D. Cả hai trường hợp từ “lá” đều được dùng với nghĩa gốc.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

 Giải chi tiết:

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Từ “lá” trong câu (1) được dùng với nghĩa gốc chỉ chiếc lá.

- Trong câu (2) từ “lá” là từ được dùng với nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ dựa trên nét chung về hình dạng của chiếc lá và phổi của con người.

Chọn B.

5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “mùi…quện khói trầm thơm lắm/ điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng” (Đò Lèn, Nguyễn Duy)

A. Hồng B. Cúc C. Huệ D. Lan

Phương pháp giải:

Căn cứ bài thơ Đò Lèn – Nguyễn Duy

Giải chi tiết:

mùi huệ trắng quện khói trầm thơm lắm

điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng

Chọn C.

6. “Mơ khách đường xa, khách đường xa/ Áo em trắng quá nhìn không ra/ Ở đây sương khói mờ nhân ảnh/ Ai biết tình ai có đậm đà?” (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)

A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại

Phương pháp giải:

Căn cứ tác giả, tác phẩm

Giải chi tiết:

Hàn Mặc Tử là nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ Mới. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ra đời trong phong trào thơ Mới.

Chọn C.

7. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập của tác giả Hồ Chí Minh là gì?

A. Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791)

B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791)

C. Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1776)

D. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mỹ (1791)

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Tuyên ngôn Độc lập

Giải chi tiết:

Bác trích dẫn hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791) làm cơ sơ pháp lí cho bản Tuyên ngôn Độc lập.

Chọn A.

8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

A. Nòng lọc B. Máy nọc nước C. Lăn lóc D. Lứt lẻ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài về chính tả l/n

Giải chi tiết:

Từ viết đúng chính tả là: lăn lóc

Sửa lại một số từ sai chính tả:

nòng lọc => nòng nọc

máy nọc nước => máy lọc nước

lứt lẻ => nứt nẻ

Chọn C.

9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương……………, tìm kiếm nơi ăn………….trong vườn nhà mình” (Theo Tô Hoài)

A. Dò dẫm/ trốn ở B. Dò dẫm/ chốn ở C. Dò giẫm/ chốn ở D. Dò giẫm/ trốn ở

Phương pháp giải:

Căn cứ bài chính tả

Giải chi tiết:

- “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương dò dẫm, tìm kiếm nơi ăn, chốn ở trong vườn nhà mình”

Chọn B.

10. Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Mỗi khi rãnh rỗi, hai vợ chồng bác Năm sẽ lái xe ra ngoại ô để thư giãn”

A. Rãnh rỗi B. Lái xe C. Ngoại ô D. Thư giãn

Phương pháp giải:

Căn cứ bài dấu câu

Giải chi tiết:

- Từ bị dùng sai chính tả là:  rãnh rỗi

- Sửa lại: rãnh rỗi -> rảnh rỗi

Chọn A.

11. Các từ “xe đạp, bánh rán, quả táo” thuộc nhóm từ nào?

A. Từ ghép đẳng lập B. Từ ghép chính phụ C. Từ láy bộ phận D. Từ láy toàn bộ

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Từ ghép

 Giải chi tiết:

- Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

+ Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.

- Các từ “xe đạp, bánh rán, quả táo” thuộc nhóm từ ghép chính phụ.

Chọn B.

12.“Từ xưa cho đến nay, từ bên trong lẫn bên ngoài.” Đây là câu:

A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. Sai logic

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ

Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

- Lỗi logic

Đây là câu thiếu chủ ngữ và vị ngữ

Sửa lại: Từ xưa đến nay, từ bên trong lẫn bên ngoài, Long đều thể hiện là một người khiêm tốn.

Chọn C.

13. Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn: “Từ chối là một kỹ năng sống quan trọng và cốt yếu. Không ai muốn mắc kẹt trong một mối quan hệ không mang lại hạnh phúc. Không muốn mắc kẹt với một công việc mà mình căm ghét và không tin vào nó. Không ai muốn cảm thấy rằng họ không thể nói ra điều mình thật sự muốn nói.”

A. Đoạn văn diễn dịch B. Đoạn văn tổng phân hợp

C. Đoạn văn quy nạp D. Đoạn văn song hành

Phương pháp giải:

Căn cứ các kiểu đoạn văn cơ bản: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp, song hành, móc xích.

Giải chi tiết:

- Đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề ở đầu đoạn “Từ chối là một kỹ năng sống quan trọng và cốt yếu”

Chọn A.

14. Buổi biểu diễn đầu năm sẽ có sự xuất hiện của một tay trống vô cùng nổi tiếng.” Trong câu văn trên, từ “tay” được dùng với ý nghĩa gì?

A. Một bộ phận trên cơ thể người, từ vai đến các ngón, dùng để cầm nắm

B. Chi trước hay xúc tu của một số động vật, thường có khả năng cầm, nắm đơn giản

C. Bên tham gia vào một việc nào đó liên quan giữa các bên với nhau

D. Người giỏi về một môn, một nghề nào đó.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Ngữ cảnh

Giải chi tiết:

Từ “tay” trong câu trên có nghĩa chỉ người giỏi về một môn hoặc một nghề nào đó.

Chọn D.

15. Trong các câu sau:

I. Những sinh viên được trường khen thưởng cuối năm về thành tích học tập.

II. Mặc dù trong những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế.

III. Vì trời nắng nên đường lầy lội.

IV. Nếu về quê vào mùa hạ, tôi sẽ được nội cho thưởng thức đủ loại cây trái trong vườn.

Những câu nào mắc lỗi:

A. I, II và III B. I, II và IV C. II, III và IV D. III và IV

Phương pháp giải:

Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữChữa lỗi về quan hệ từ

Giải chi tiết:

Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

- Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

- Lỗi dùng sai nghĩa của từ

- Lỗi dùng sai quan hệ từ

- Lỗi logic

....

- Các câu sai là I, II và III

- Câu I: Những sinh viên được trường khen thưởng cuối năm về thành tích học tập

=> Câu thiếu thành phần chính của câu

Sửa lại: Những sinh viên được trường khen thưởng cuối năm về thành tích học tập đều là những con em của gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

- Câu II: Mặc dù trong những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế.

- Sửa lại:

+ Cách 1: Mặc dù trong những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế nhưng tình hình vẫn không được cải thiện.

+ Cách 2: Trong, những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế

- Câu III: Vì trời nắng nên đường lầy lội.

=> Mắc lỗi logic trong câu

Sửa lại: Vì trời mưa nên đường lầy lội.

Chọn A.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20:

Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ…nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.

Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kỹ hơn một chút.

Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỷ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.

Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.

Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy” “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết”

(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)

16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận

Phương pháp giải:

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

Giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

Chọn D.

17. Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân nào khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles?

A. Người xưa luôn hướng về sự trường tồn B. Người xưa luôn hướng về sự tiết kiệm

C. Người xưa luôn hướng về sự nhanh chóng D. Người xưa luôn hướng về sự linh hoạt

Phương pháp giải:

Đọc, tìm ý

Giải chi tiết:

Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles: Người xưa luôn hướng về sự trường tồn

Chọn A.

18. Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại?

A. nhanh, hoạt, không tính quá xa B. trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu

C. máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích D. nhanh chóng, linh hoạt

Phương pháp giải:

Đọc, tìm ý

Giải chi tiết:

Theo tác giả, đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại: nhanh, hoạt, không tính quá xa

Chọn A.

19. Tại sao tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại”?

A. Vì sự hiện đại đó chưa đáp ứng được yêu cầu của con người trong xã hội.

B. Vì phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.

C. Vì sự hiện đại đó bắt nguồn từ tư duy vụ lợi.

D. Vì sự hiện đại đó không phù hợp với hoàn cảnh của đất nước hiện nay.

Phương pháp giải:

Đọc, tìm ý

Giải chi tiết:

Tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại” vì: phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.

Chọn B.

20. Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?

A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa

C. Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế D. Tất cả các đáp án trên

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp

Giải chi tiết:

Thông điệp rút ra từ đoạn trích: Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế

Chọn C.

1.2. TIẾNG ANH

Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

21. Deputy Prime Minister Vu Duc Dam, secretary of the Party Committee of the Ministry of Health, _____a talented captain in the fight against the COVID-19 pandemic in Vietnam.

A. was B. is C. has been D. will be

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải chi tiết:

Cách dùng: Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật luôn đúng ở hiện tại.

Công thức: S + am/is/are + (tính từ) + danh từ…

Chủ ngữ “Deputy Prime Minister Vu Duc Dam” (Phó thủ tướng Vũ Đức Đam) số ít => tobe chia “is”

Tạm dịch: Phó thủ tướng Vũ Đức Đam, bí thư ban Cán sự Đảng Bộ Y tế, là người thuyền trưởng tài ba trong cuộc chiến chống đại dịch Covid-19 tại Việt Nam.

Chọn B.

22. Nearly 40 Vietnamese overseas students were stuck at the US airport _______ March 23, 2020.

A. on B. in C. at D. into

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết:

Dùng giới từ “on” + ngày.

Tổ hợp có ngày – tháng – năm => dùng “on”

Tạm dịch: Gần 40 du học sinh Việt Nam bị kẹt ở sân bay Mỹ vào ngày 23 tháng 3 năm 2020.

Chọn A.

23. In today's session 23/3, USD prices continue to rise _______ and pass the threshold of 23,600 VND.

A. sharpness B. sharpen C. sharply D. sharp

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại: trạng từ

Giải chi tiết:

Dấu hiệu: sau động từ “rise” (tăng) cần một trạng từ

sharpness (n): sự sắc bén

sharpen (v): làm cho sắc

sharply (adv): một cách nhanh chóng mạnh mẽ

sharp (adj): sắc, kịch liệt

Tạm dịch: Trong phiên giao dịch hôm nay 23/3, giá USD tiếp tục tăng mạnh và vượt qua mốc 23.600 VND.

Chọn C.

24. According to the Circular No. 05/2020 of MOET, National Defense and Security Education is _______ the main subjects for students.

A. one of B. one C. all of D. most of

Phương pháp giải:

Kiến thức: Lượng từ

Giải chi tiết:

one of + the + N số nhiều: một trong những …

one + N số ít: một …

all of + the + N số nhiều: tất cả …

most of the + N : đa số …

Tạm dịch: Theo thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục quốc phòng và an ninh là một trong những môn học chính khóa đối với sinh viên.

Chọn A.

25. The more you exercise, the _______ your resistance will be.

A. good B. worse C. better D. best

Phương pháp giải:

Kiến thức: So sánh kép

Giải chi tiết:

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V:… càng … càng …

much => more (nhiều – nhiều hơn)

good => better (tốt – tốn hơn)

bad => worse (tệ - tệ hơn)

Tạm dịch: Bạn càng tập thể dục thường xuyên thì sức đề kháng của bạn càng tốt hơn.

Chọn C.

Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

26. Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and

A B C

proceed to Hawaii.

D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải chi tiết:

Chủ ngữ “a number of” + N số nhiều + V (chia theo chủ ngữ số nhiều)

Sửa: is => are

Tạm dịch: Khi đến đích, một số nhân viên dự kiến sẽ thay đổi đặt chỗ và tiến tới Hawaii.

Chọn B.

27. The General Certificate of Secondary Education (GSCE) is the name of a set of Vietnamese

A B

qualifications, generally taking by secondary students at the age of 17 -18 in Viet Nam.

C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động

Giải chi tiết:

Sử dụng câu bị động để diễn tả hành động được tác động từ bên ngoài vào chứ không phải do chủ thể tự gây ra.

Chủ ngữ “The General Certificate of Secondary Education (GSCE)” => được nhận bởi học sinh => câu bị động

Rút gọn mệnh đề đồng ngữ dạng bị động: sử dụng V-ed/P2

Sửa: taking => taken

Tạm dịch: Bằng tốt nghiệp Trung học là tên của tổng hợp các loại Bằng của Việt Nam thường được nhận bởi học sinh từ độ tuổi 17-18.

Chọn C.

28. A person who says lies habitually must have a good memory.

A B C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải chi tiết:

tell lies: nói dối

Sửa: says => lies

Tạm dịch: Một người mà nói dối thường xuyên phải có 1 trí nhớ tốt.

Chọn A.

29. Before becoming successful, Charles Kettering, former vice president of General Motors, was so poor

A B

that he has to use the hayloft of a barn as a laboratory.

C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải chi tiết:

Vế trước động từ tobe “was” chia thì quá khứ đơn => vế sau cũng chia thì quá khứ

Sửa: “has to” => “had to”

Tạm dịch: Trước khi thành công, Charles Kettering, cựu phó chủ tịch của General Motors, đã quá nghèo đến nỗi mà ông ấy đã phải sử dụng một cái chuồng làm phòng thí nghiệm.

Chọn C.

30. For thousands of years, man has created sweet-smelling substances from wood, herbs, and flowers

A B

and using them for perfume or medicine.

C D

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc song hành

Giải chi tiết:

Liên từ “and” kết nối các từ cùng tính chất, cùng loại, cùng dạng.

Động từ “created” chia dạng phân từ => động từ sau “and” cũng phải chia dạng phân từ

Sửa: “using” => “used”

Tạm dịch: Hàng nghìn năm, con người đã sáng tạo ra các vật có mùi thơm như gỗ, thảo mộc và hoa và sử dụng chúng làm nước hoa hoặc thuốc.

Chọn C.

Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

31. She asked us to leave quietly so that we wouldn't disturb her.

A. In order to be disturbed, she asked us to leave quietly.

B. So as not to disturb us, she asked us to leave quietly.

C. So as not to avoid our disturbance, she asked us to leave quietly.

D. In order to avoid our disturbance, she asked us to leave quietly.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Giải chi tiết:

in order to + V = so as to + V: để làm gì

in order not to + V = so as not to + V: để không làm gì

Tạm dịch: Cô ấy yêu cầu chúng tôi rời đi một cách yên lặng để không làm phiền cô ấy.

= Để tránh sự xáo trộn của chúng tôi, cô ấy yêu cầu chúng tôi lặng lẽ rời đi.

Các phương án khác:

A. Để bị làm phiền, cô ấy yêu cầu chúng tôi lặng lẽ rời đi. => sai nghĩa

B. Để không làm phiền chúng tôi, cô ấy yêu cầu chúng tôi lặng lẽ rời đi. => sai nghĩa

C. Để không tránh sự xáo trộn của chúng tôi, cô ấy yêu cầu chúng tôi lặng lẽ rời đi. => sai nghĩa

Chọn D.

32. Had he known more about the information technology, he would have invested in some computer companies.

A. Not knowing about the information technology help him invest in some computer company.

B. He didn’t know much about the information technology and he didn’t invest in any computer companies.

C. Knowing about the information technology, he would have invested in some computer companies.

D. He would have invested in some computer companies without his knowledge of the information technology.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết:

- Dấu hiệu: mệnh đề chính chia “would have invested”

- Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 diễn tả một điều kiện không có thực trong quá khứ dẫn đến kết quả trái với sự thật trong quá khứ.

- Công thức: If + S + had P2, S + would have P2.

- Công thức dạng đảo ngữ: Had + S + P2, S + would have P2

Tạm dịch: Nếu anh ấy đã biết nhiều về công nghệ thông tin, anh ấy sẽ đầu tư vào một vài công ty về máy tính.

= Anh ấy đã không biết nhiều về công nghệ thông tin và anh ấy đã không đầu tư vào một vài công ty về máy tính.

Các phương án khác:

A. Không biết nhiều về công nghệ thông tin giúp anh ấy đầu tư vào một vài công ty về máy tính. => sai nghĩa

C. Sai ngữ pháp “Knowing” => “Had he known”

D. Anh ấy sẽ đầu tư vào một vài công ty về máy tính mà không có kiến thức về công nghệ thông tin. => sai nghĩa

Chọn B.

33. He last had his eyes tested ten months ago.

A. He didn't have any tests on his eyes in ten months.

B. He hasn't had his eyes tested for ten months.

C. He had tested his eyes ten months ago.

D. He had not tested his eyes for ten months then.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành, câu bị động đặc biệt

Giải chi tiết:

S + last + V_ed + khoảng thời gian + ago: Lần cuối ai đó làm gì đã bao lâu trước.

= S + hasn’t/ haven’t + P2 + for + khoảng thời gian: Ai đã không làm gì được bao lâu (tính đến nay)

have + O + P2: có cái gì được làm bởi ai đó

Tạm dịch: Lần cuối anh ấy kiểm tra mắt đã 10 tháng trước.

= Anh ấy đã không kiểm tra mắt trong 10 tháng rồi.

Các phương án khác:

A. Anh ấy đã không có bất kì cuộc kiểm tra mắt nào trong 10 tháng nữa. => sai nghĩa

C. Sai thì “had tested” => “tested

D. Sai thì “had not tested” => “hasn’t tested”

Chọn B.

34. Helen made a lot of phone calls when she had come home.

A. Having made a lot of phone calls, Helen came home.

B. Having come home, Helen made a lot of phone calls.

C. A lot of phone calls had been made by Helen when she came home.

D. A lot of phone calls had been made to Helen when she came home.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải chi tiết:

Câu gốc diễn tả hành động về nhà trước “had come home” (thì quá khứ hoàn thành) rồi mới gọi điện sau “made a lot of phone calls” (quá khứ đơn)

2 vế có cùng chủ ngữ => có thể lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề chứa thì quá khứ hoàn thành: had P2 => having P2

Tạm dịch: Helen đã gọi điện rất nhiều khi đã về đến nhà.

= Đã về đến nhà, Helen gọi điện rất nhiều.

Các phương án khác:

A. Đã gọi rất nhiều điện thoại, Helen về nhà. => sai nghĩa

C. Rất nhiều cuộc gọi điện thoại đã được Helen thực hiện khi cô ấy về nhà. (gọi trước khi về nhà) => sai nghĩa

D. Rất nhiều cuộc gọi điện thoại đã được gọi cho Helen khi cô ấy về nhà. => sai nghĩa

Chọn B.

35. People say that at least ten applicants have been selected for the job interview.

A. People say that fewer than ten job interviews have been held so far.

B. I have heard that only ten people have been chosen to have the job interviewed.

C. It is said that well over ten people are interested in having an interview for the job.

D. It is said that no fewer than ten people are going to be interviewed for the job.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải chi tiết:

People + say + that + clause: Người ta đó nói rằng

= It is said that + clause

at least: ít nhất = no fewer than: không ít hơn

Tạm dịch: Mọi người nói rằng ít nhất 10 ứng viên được chọn để phỏng vấn việc làm.

= Được nói rằng có không ít hơn 10 người sẽ được phỏng vấn việc làm.

Các phương án khác:

A. Mọi người nói rằng ít hơn 10 cuộc phỏng vấn việc làm đã được tổ chức cho đến nay. => sai nghĩa

B. Tôi nghe được rằng chỉ 10 người được chọn để phỏng vấn việc làm. => sai nghĩa

C. Được nói rằng có hơn 10 người quan tâm đến việc có một cuộc phỏng vấn việc làm. => sai nghĩa

Chọn D.

Question 36 – 40: Read the passage carefully.

1. African swine fever is one of the most dangerous diseases of swine. Since its first identification in East Africa in the early 1900s, African swine fever (ASF) spread to Kenya in the 1920s; transcontinental outbreaks in Europe and South America in the 1960s and in Georgia (Caucasus) in 2007 led to subsequent transmission to neighboring countries east of Georgia. Along with the outbreaks in the eastern territory of the Russian Federation, acute ASF outbreaks were reported in China in 2018.

2. During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province,Vietnam, was reported. The farm, about 50 km from Hanoi and 250 km from the China border, housed 20 sows. In the early stage of the outbreak, 1 piglet and 1 sow exhibited marked redness all over the body, conjunctivitis, and hemorrhagic diarrhea. Breeding gilts demonstrated anorexia, cyanosis, and fever (>40.5°C).

3. Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc; the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD); and other relevant ministries, agencies, and localities. Since then, a lot of families have quitted pig farming.

4. ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses. The ASF virus does not affect humans. The only known preventative measure is a mass cull of infected livestock. The disease spreads by contact between infected pigs or other wild animals and can inflict massive economic damage on farms.

Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

36. What is the passage mainly about?

A. A general view of African swine fever and its outbreaks and effects in Vietnam

B. How African swine fever was controlled in Vietnam

C. Definition and effects of African swine fever

D. The ways to identify African swine fever based on symptoms

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm ý chính

Giải chi tiết:

Bài đọc chủ yếu là về cái gì?

A. Tổng quan về dịch tả lợn châu Phi và sự bùng phát cũng như hậu quả của nó ở Việt Nam

B. Tả lợn châu Phi được kiểm soát ở Việt Nam như thế nào => ý nhỏ trong đoạn 3 & 4

C. Định nghĩa và hậu quả của tả lợn châu Phi => chỉ nhắc đến hậu quả trong đoạn 3, 4

D. Những cách xác định tả lợn châu Phi dựa trên các triệu chứng => ý nhỏ đoạn 2

Chọn A.

37. When is a pig identified as infected with African swine fever?

A. When Prime Minister Nguyen Xuan Phuc came to a family’s farm in Hung Yen Province, Vietnam.

B. When it exhibits marked redness all over the body, conjunctivitis, hemorrhagic diarrhea and fever.

C. When the farmer realized it no longer stayed healthy.

D. When localities tell farmers that their pig is infected with African swine fever.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đọc tìm chi tiết

Giải chi tiết:

Khi nào thì một con lợn được xác định là bị nhiễm tả lợn châu Phi?

A. Khi Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đến một trang trại của gia đình ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.

B. Khi nó biểu hiện các nốt đỏ rõ rệt trên toàn cơ thể, viêm kết mạc, tiêu chảy xuất huyết và sốt.

C. Khi người nông dân nhận ra con lợn đã không còn sống khỏe mạnh.

D. Khi chính quyền địa phương nói với những người nông dân rằng lợn của họ bị nhiễm tả lợn châu Phi.

Thông tin: In the early stage of the outbreak, 1 piglet and 1 sow exhibited marked redness all over the body, conjunctivitis, and hemorrhagic diarrhea. Breeding gilts demonstrated anorexia, cyanosis, and fever (>40.5°C).

Tạm dịch: Trong giai đoạn đầu của đợt bùng phát, 1 lợn con và 1 lợn nái có biểu hiện đỏ rõ rệt trên khắp cơ thể, viêm kết mạc và tiêu chảy xuất huyết. Lợn nái sinh sản biểu hiện chán ăn, tím tái và sốt (> 40,5 độ C).

Chọn B.

38. What does the word it in paragraph 3 refer to?

A. the reports B. February 1st C. the disease D. the pig

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đại từ thay thế

Giải chi tiết:

Từ it trong đoạn 3 ám chỉ cái gì?

A. các báo cáo

B. ngày 1 tháng 2

C. dịch bệnh

D. con lợn

Thông tin: Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc;…

Tạm dịch: Kể từ khi ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, quốc gia này đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn, theo các báo cáo chính thức. Tuy nhiên, dịch bệnh đã được kiểm soát kịp thời nhờ phản ứng kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc; …

Chọn C.

39. What does the word subsequently in paragraph 4 mean?

A. early B. previously C. formerly D. afterward

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ trong đoạn 4 có nghĩa là gì?

A. early (adv): sớm

B. previously (adv): trước, cũ

C. formerly (adv): trước kia

D. afterward (adv): sau đó

Thông tin: ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses.

Tạm dịch: ASF là một bệnh ở động vật gây tử vong ảnh hưởng đến lợn và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới 100%, và sau đó gây thiệt hại cho thương mại và gây thiệt hại kinh tế toàn cầu.

Chọn D.

40. What can be inferred about the food market trends in Vietnam after the African swine fever ends?

A. The price of pork will keep falling.

B. People will try to buy as much pork as possible.

C. There is a high rise in pork’s price due to the scarcity of pigs.

D. Human health will weaken because of the remnants of the disease.

Phương pháp giải:

Kiến thức: Suy luận

Giải chi tiết:

Điều gì có thể được suy ra về xu hướng thị trường thực phẩm ở Việt Nam sau khi tả lợn châu Phi kết thúc?

A. Giá thịt lợn sẽ tiếp tục giảm.

B. Mọi người sẽ cố gắng mua càng nhiều thịt lợn càng tốt.

C. Có sự tăng cao của giá thịt lợn do sự khan hiếm của lợn.

D. Sức khỏe con người sẽ suy yếu vì tàn dư của bệnh.

Thông tin:

- Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports.

- Since then, a lot of families has quitted pig farming.

Tạm dịch:

- Kể từ khi ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, quốc gia này đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn, theo các báo cáo chính thức.

- Kể từ đó, nhiều gia đình đã bỏ nghề nuôi lợn.

Chọn C.

Chú ý khi giải:

Dịch bài đọc:

1. Tả lợn châu Phi là một trong những bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ lần phát hiện đầu tiên ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; sự bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ trong những năm 1960 và tại Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã dẫn đến việc lan sang các nước láng giềng phía đông Georgia. Cùng với sự bùng phát ở lãnh thổ phía đông của Liên bang Nga, các vụ bùng phát ASF cấp tính đã được báo cáo tại Trung Quốc vào năm 2018.

2. Trong ngày 15 tháng 1 năm 31 tháng 9 năm 2019, một vụ bùng phát bệnh tại một trang trại lợn ở sân sau của một gia đình ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam, đã được báo cáo. Trang trại, cách Hà Nội khoảng 50 km và cách biên giới Trung Quốc 250 km, có 20 con lợn nái. Trong giai đoạn đầu của đợt bùng phát, 1 lợn con và 1 lợn nái có biểu hiện đỏ rõ rệt trên khắp cơ thể, viêm kết mạc và tiêu chảy xuất huyết. Lợn nái sinh sản biểu hiện chán ăn, tím tái và sốt (> 40,5 độ C).

3. Kể từ khi ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, quốc gia này đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn, theo các báo cáo chính thức. Tuy nhiên, nó đã được kiểm soát kịp thời nhờ phản ứng kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; và các bộ, cơ quan, và địa phương khác có liên quan. Kể từ đó, nhiều gia đình đã bỏ nghề nuôi lợn.

4. ASF là một bệnh ở động vật gây tử vong ảnh hưởng đến lợn và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới 100%, và sau đó gây thiệt hại cho thương mại và gây thiệt hại kinh tế toàn cầu. Virus ASF không ảnh hưởng đến con người. Biện pháp phòng ngừa duy nhất được biết đến là loại bỏ hàng loạt vật nuôi bị nhiễm bệnh. Bệnh lây lan qua tiếp xúc giữa lợn bị nhiễm bệnh hoặc động vật hoang dã khác và có thể gây thiệt hại kinh tế lớn cho các trang trại.



PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

41. Cho đường cong và đường thẳng . Tìm tất cả các giá trị của m để d C cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B sao cho trung điểm I của đoạn thẳng AB có hoành độ bằng 3.

A. m 1. B. m 2. C. m 0. D. m 1.

Phương pháp giải:

- Xét phương trình hoành độ giao điểm, tìm điều kiện để phương trình hoành độ giao điểm có hai nghiệm phân biệt.

- Sử dụng hệ thức Vi-et.

- Sử dụng công thức trung điểm: I là trung điểm của AB thì  .

Giải chi tiết:

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

Để (C)  và d cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt

Khi đó, phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn:  (Định lí Vi-ét).

Trung điểm của A B có hoành độ 3 nên: .

Chọn B.

42. Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện :

A. Đường tròn tâm I -1;-1, bán kính R 4.

B. Hình tròn tâm I 1;-1, bán kính R 4.

C. Hình tròn tâm I 1;-1, bán kính R 4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn).

D. Đường tròn tâm I 1;-1, bán kính R 4 .

Phương pháp giải:

- Gọi điểm M(x;y) biểu diễn số phức z=x+yi.

- Thay vào điều kiện đề bài tìm mối quan hệ x;y và  kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi z=x+yi(x,yR), khi đó:

Vậy tập hợp điểm M biểu diễn số phức zthỏa mãn bài toán là hình tròn tâm I(−1;−1), bán kính R=4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn).

Chọn C.

43. Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B với . Gọi M là trung điểm của A'C', I là giao điểm của đường thẳng AM và A'C. Tính theo a thể tích khối IABC.

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

+) So sánh thể tích của khối tứ diện IABCIABC với thể tích của khối lăng trụ.

+) Tính thể tích khối lăng trụ.

Giải chi tiết:

Ta có: .

.

Ta có: vuông tại .

.

Xét tam giác vuông có: .

.

.

Vậy .

Chọn C.

44. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng điểm A2;-1;1. Gọi I là hình chiếu vuông góc của A lên d. Viết phương trình mặt cầu C có tâm I và đi qua A.

A. B.

C. D.

Phương pháp giải:

+ Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, vuông góc (d): nhận VTCP của d  làm VTPT.

+ Tìm giao của (d) và (P), là II.

+ Tính R=IA. Viết phương trình mặt cầu.

Giải chi tiết:

Phương trình mặt phẳng (P)  qua A, vuông góc (d)là:

Gọi  , khi đó:

−(1−t)+(2+t)+2(−1+2t)+1=0

6t=0t=0

I(1;2;−1)

Có  .

Vậy phương trình mặt cầu là:  .

Chọn D.

45. Cho tích phân . Nếu đổi biến số

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

- Bước 1: Đặt , đổi cận .

- Bước 2: Tính vi phân .

- Bước 3: Biến đổi thành .

- Bước 4: Tính tích phân .

Giải chi tiết:

Đặt

Đổi cận:

Khi đó ta có:

Chọn A.

Chú ý khi giải:

Một số em tính sai vi phân  dẫn đến chọn nhầm đáp án C.

46. Cho 5 điểm trong mặt phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu vectơ tạo thành từ 5 điểm ấy?

A. 120 B. 10 C. 25 D. 20

Phương pháp giải:

Dùng công thức chỉnh hợp: Chọn 2 điểm bất kì trong 5 điểm để tạo thành 1 vecto.

Giải chi tiết:

Với hai điểm A, B, ta có thể xác định hai vecto dựa theo thứ tự chọn A hoặc B làm gốc của vecto.

Mỗi vecto là 1 chỉnh hợp chập 2 của 5 điểm cho trước.

Vậy số vectơ tạo thành là:  vecto.

Chọn D.

47. Trong một tổ học sinh có 5 em gái và 10 em trai. Thùy là 1 trong 5 em gái và Thiện là 1 trong 10 em trai. Thầy chủ nhiệm chọn ra 1 nhóm 5 bạn tham gia buổi văn nghệ tới. Hỏi thầy chủ nhiệm có bao nhiêu

cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy và Thiện không được chọn?

A. 286 B. 3003 C. 2717 D. 1287

Phương pháp giải:

Do ở đây việc tìm trực tiếp sẽ có nhiều trường hợp nên ta sẽ giải quyết bài toán bằng cách gián tiếp, ta sẽ đi tìm bài toán đối. Ta tìm số cách chọn ra 5 bạn mà trong đó có cả bạn Thùy và Thiện.

Giải chi tiết:

Bài toán đối: tìm số cách chọn ra 5 bạn mà trong đó có cả bạn Thùy và Thiện.

Bước 1: Chọn nhóm 3 em trong 13 em (13 em này không tính em Thùy và Thiện) có   cách.

Bước 2: Chọn 2em Thùy và Thiện có 1 cách.

Vậy theo quy tắc nhân thì ta có 286 cách chọn 5 em mà trong đó có cả 2 em Thùy và Thiện.

Chọn 5 em bất kì trong số 15 em thì ta có:  cách.

Vậy theo yêu cầu đề bài thì có tất cả 3003−286=2717 cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy Và Thiện không được chọn.

Chọn C.

48. Cho a, b là các số thực dương khác 1 và thỏa mãn . Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng tính chất  .

Sử dụng định lý Vi-et đảo: Cho hai số u, v thỏa mãn u+v=S và uv=P thì u, v là hai nghiệm của phương trình  .

Giải chi tiết:

Ta có 

Vì logab.logba=1  nên logab, logba là nghiệm của phương trình  .

Suy ra logab = logba=1 hay a=b.

Chọn B.

49. Một đội xe vận tải được phân công chở 112 tấn hàng. Trước giờ khởi hành có 2 xe phải đi làm nhiệm vụ khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 1 tấn hàng so với dự tính. Tính số xe ban đầu của đội xe, biết

rằng mỗi xe đều chở khối lượng hàng như nhau.

A. 16 xe B. 17 xe C. 18 xe D. 19 xe

Phương pháp giải:

Gọi số xe ban đầu của đội xe là x(xe) (x>2, xN).

Dựa vào các giả thiết bài toán biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết rồi lập phương trình.

Giải phương trình tìm ẩn xx rồi đối chiếu với điều kiện sau đó kết luận.

Giải chi tiết:

Gọi số xe ban đầu của đội xe là .

Theo dự định, mỗi xe phải chở số tấn hàng là: (tấn)

Số xe thực tế làm nhiệm vụ là: (xe).

Thực tế, mỗi xe chở số tấn hàng là: (tấn).

Thực tế, mỗi xe phải chở nhiều hơn theo dự định 1 tấn hàng nên ta có phương trình:

Vậy số xe ban đầu của đội xe là 16 xe.

Chọn A.

50. Cho tam giác ABC có AB = 8cm, AC= 18cm và có diện tích bằng 64cm2. Giá trị sinA là:

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức:  .

Giải chi tiết:

Ta có  .

Chọn D.

51. Nếu x 8 và y 3 thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?

A. x y 5 B. x y 11 C. x y 5 D. x y 5

Phương pháp giải:

Nếu  thì  .

Giải chi tiết:

Ta có: 

Chọn C.

52. Có hai bạn làm một việc tốt. Thầy hỏi đến 5 bạn nhưng các bạn đều không ai nhận. Các bạn đã

trả lời:

A: B và C làm

D: E và G làm

E: G và B làm

C: A và B làm

B: D và E làm

Điều tra thấy rằng, không bạn nào nói đúng hoàn toàn và có 1 bạn nói sai hoàn toàn. Hỏi ai đã làm việc tốt đó?

A. C và D B. A và E C. B và D D. B và C

Phương pháp giải:

Sử dụng điều kiện cần tuân thủ thứ hai.

Giải chi tiết:

TH1: A nói sai hoàn toàn => B và C không làm.

B không làm => G và A làm (Theo E và C nói).

G làm => E không làm (Theo D nói).

E không làm => D làm (Theo B nói).

=> Có 3 bạn làm: G, A và D => Loại.

TH2: D nói sai hoàn toàn => E và G không làm.

E không làm => D làm (Theo B nói).

G không làm => B làm (Theo E nói).

B làm => C, A không làm (Theo A và C nói).

=> Có B và D làm => Thỏa mãn.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 55:

Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung.

Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng và có 3 đại biểu biết cùng một thứ tiếng. Cho biết:

1. A biết tiếng Nga, D không biết tiếng Nga.

2. B, C, D không cùng biết một thứ tiếng.

3. Không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp.

4. B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và C.

53. A biết những tiếng nào?

A. Pháp, Trung B. Nga, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

Phương pháp giải:

Dựa vào các dữ kiện đề bài cho để suy luận logic.

Giải chi tiết:

A = {Nga, ?}

Vì không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp => A không biết tiếng Pháp.

=> A có thể biết thêm hoặc Tiếng Anh, hoặc tiếng Trung.

Vì D không biết tiếng Nga và B, C, D không biết cùng 1 thứ tiếng nên giả sử B, C, D cùng không biết tiếng Nga.

Lại có B không biết Tiếng Anh nên B phải biết Tiếng Pháp và Tiếng Trung.

=> B = {Pháp, Trung}.

Vì B có thể phiên dịch được cho A nên A phải biết tiếng Trung.

=> A = {Nga, Trung}

Chọn C.

54. C biết những tiếng nào?

A. Pháp, Trung B. Nga, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

Phương pháp giải:

Dựa vào các dữ kiện đề bài cho để suy luận logic.

Giải chi tiết:

Theo câu 53, ta có: B = {Pháp, Trung}, A = {Nga, Trung}.

Vì B có thể phiên dịch được cho C nên C phải biết tiếng Pháp (Vì nếu C biết tiếng Trung thì C có thể nói chuyện trực tiếp với A mà không cần B phiên dịch).

=> C = {Pháp, Anh}

Chọn D.

55. D biết những tiếng nào?

A. Pháp, Trung B. Trung, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

Phương pháp giải:

Dựa vào các dữ kiện đề bài cho để suy luận logic.

Giải chi tiết:

Theo câu 53 và 54 ta có:

B = {Pháp, Trung}, A = {Nga, Trung}, C = {Pháp, Anh}.

Vì B, C, D không cùng biết 1 thứ tiếng, mà B, C đều biết tiếng Pháp => D không biết tiếng Pháp.

Vậy D = {Trung, Anh}.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60

Tình cờ trên một toa xe lửa có một nhà thơ, một nhà văn, một nhà viết kịch và một nhà sử học ngồi cạnh nhau.

Tên của họ là: An, Vân, Khoa, Đạt.

Qua chuyện trò trao đổi thì thấy: Mỗi người đều mang theo một tác phẩm của một trong 3 người kia để đọc trong cuộc hành trình.

An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia.

Vân đọc tác phẩm của Đạt.

Đạt không bao giờ đọc thơ.

Nhà thơ đọc tác phẩm kịch.

Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nói rằng: khi đọc xong tác phẩm mang theo anh ta sẽ mượn đọc tác phẩm của nhà sử học.

Trên tàu không có ai mang theo tác phẩm của chính mình.

56. Nhà văn đọc tác phẩm gì?

A. Thơ B. Kịch

C. Sử D. Không xác định được.

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Xét theo nghề nghiệp. Ta có:

Nhà văn không đọc tác phẩm sử nên chỉ có thể đọc thơ hoặc kịch.

Nhưng nhà thơ đã đọc kịch, suy ra nhà văn đọc thơ.

Chọn A.

57. Đáp án nào dưới đây không đúng?

A. Nhà Sử học đọc văn B. Nhà Sử học đọc kịch

C. Nhà viết Kịch đọc sử D. Nhà Văn đọc thơ.

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Theo câu 56 ta có nhà Văn đọc thơ => Đáp án D đúng.

Theo giả thiết ta có nhà Thơ đọc Kịch => Nhà Sử học đọc Văn => Đáp án A đúng và đáp án B sai.

Chọn B.

58. Nhà văn tên là gì?

A. An B. Vân C. Đạt D. Khoa

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:


Trong đó ký hiệu Văn  Thơ với nghĩa nhà văn đọc tác phẩm thơ.

Vì An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau và Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nên An và Vân không phải là nhà Văn.

Đạt không đọc thơ => Đạt không phải nhà thơ. Mà nhà Văn đọc thơ (cmt) nên Đạt không phải là nhà Văn.

Vậy Khoa là nhà văn.

Chọn D.

59. Ai là nhà sử học?

A. Vân B. An C. Đạt D. Khoa

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Theo giả thiết ta có: An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia và Vân đọc tác phẩm của Đạt => An đọc tác phẩm của Khoa và Vân đọc tác phẩm của Đạt.

Mà Khoa là nhà văn (cmt) => An là nhà sử học.

Chọn B.

60. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?

A. Vân là nhà thơ B. Đạt là người viết kịch

C. Đạt là nhà thơ D. Vân đọc kịch

Phương pháp giải:

Suy luận logic dự vào các dữ kiện đề bài cho.

Giải chi tiết:

Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Ta có: Khoa là nhà văn và đọc thơ, An là nhà sử học và đọc văn.

Đạt không đọc thơ => Đạt không phải nhà thơ. Mà nhà Văn đọc thơ (cmt) nên Đạt không phải là nhà Văn.

=> Đạt là người viết kịch và đọc sử => Vân là nhà thơ và đọc kịch.

=> Đáp án A, B, D đúng.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

Giá tiêu (13/03/2020) tại vùng Tây Nguyên và miền Nam:

61. Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn giá tiêu trung bình tại Đồng Nai là bao nhiêu phần trăm ? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

A. 6,9% B. 5,8% C. 7,2% D. 6,5%

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính tỉ lệ phần trăm A nhiều hơn B: 

Giải chi tiết:

Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu là 38 300 đồng.

Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Đồng Nai là 36 000 đồng.

Vậy giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn giá tiêu trung bình tại Đồng Nai là: 

.

Chọn A.

62. Giá tiêu (ngày 13/3/2020) tại Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông là:

A. 36 000 đồng/kg B. 37 000 đồng/kg C. 37 500 đồng D. 38 000 đồng

Phương pháp giải:

Quan sát bảng số liệu.

Giải chi tiết:

Cách giải:

Giá tiêu (ngày 13/3/2020) tại Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông là: 37 000 đồng/kg

Chọn C.

63. Tính giá tiêu trung bình mỗi ki-lô-gam của các tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) ở bảng trên.

A. 36500 B. 36750 C. 37250 D. 37500

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính trung bình: Tổng giá tiêu của các tỉnh/ huyện : số tỉnh/huyện.

Giải chi tiết:

Giá tiêu trung bình mỗi ki-lô-gam của các tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) ở bảng trên là:

(37500+36000+37500+38500+38000+36000):6=37250 (đồng)

Chọn C.

64. Giá tiêu ở tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) nào ở bảng trên cao nhất?

A. Đắk Lắk B. Đồng Nai C. Bà Rịa – Vũng Tàu D. Bình Phước

Phương pháp giải:

Quan sát bảng số liệu.

Giải chi tiết:

Quan sát bảng số liệu ta thấy:

Giá 1kg tiêu ở Đắk Lắk là 37 500 đồng.

Giá 1kg tiêu ở Đồng Nai là 36 000 đồng.

Giá 1kg tiêu ở Bà Rịa – Vũng Tàu là 38 500 đồng.

Giá 1kg tiêu ở Bình Phước là 38 000 đồng.

Vậy giá tiêu ở Bà Rịa – Vũng Tàu cao nhất.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

(Nguồn: ourwordindata.org)

65. Thực phẩm nào tác động tới môi trường nhiều nhất?

A. Táo B. Trứng C. Thịt lợn D. Thịt bò

Phương pháp giải:

Quan sát thông tin, đọc số liệu lượng khí CO2 phát thải ra môi trường khi sản xuất 1kg thực phẩm. Thực phẩm nào có lượng phát thải khí CO2 nhiều nhất thì có tác động nhiều nhất tới môi trường.

Giải chi tiết:

Dựa vào thông tin đã cho trong biểu đồ trên ta thấy:

Nuôi bò lấy thịt làm phát thải nhà kính nhiều nhất.

Khi sản xuất 1kg thịt bò lượng phát thải CO2 tương đương là 60kg CO2. Điều này có nghĩa là thịt bò là thực phẩm có tác động nhiều nhất tới môi trường.

Chọn D.

66. Những giống bò cao sản, được chăn nuôi theo kiểu tăng trọng chủ yếu phục vụ cho mục đích lấy thịt bò.Trung bình mỗi con bò thịt có cân nặng 450kg khi còn sống sẽ cho một lượng thịt nặng khoảng 280 kg. Lượng phát thải (kg CO2 tương đương) khi đó là bao nhiêu kgCO2?

A. 16900kg B. 16800kg C. 16700kg D. 17600kg

Phương pháp giải:

1kg1kg thịt bò phát thải 60kgCO2. Từ đó tính được lượng phát thải CO2 của 280kgthịt bò.

Giải chi tiết:

Vì 1kg1kg thịt bò phát thải 60kgCO2 tương đương nên 280kg thịt bò phải thải lượng CO2 tương đương là: 280×60=16800( kg).

Chọn B.

67. Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt nhiều hơn so với khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa là bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 72000kg B. 68000kg C. 78000kg D. 87000kg

Phương pháp giải:

- Tính lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt.

- Tính lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa.

- Từ đó tính lượng phát thải khí nhà kính chênh lệch.

Giải chi tiết:

Theo bảng số liệu ta có:

Để sản xuất 1kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt thì thải 60kgCO2 tương đương.

Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn = 2000 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt là:

2000×60=120000 (kg)

Để sản xuất 1kg thịt bò từ nuôi bò lấy sữa thì thải 21kgCO2 tương đương.

Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn = 2000 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt là:

2000×21=42000kg)

Vậy lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt nhiều hơn so với khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa là:

 120000−42000=78000(kg)

Chọn C.

Dựa vào biểu đồ phân bổ lao động ở nước ta năm 2017 trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

68. Dựa vào biểu đồ trên hãy cho biết lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là bao nhiêu người?

A. 4,6 triệu người B. 8 triệu người C. 13,6 triệu người D. 3,4 triệu người

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ, đọc dữ liệu.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy:

+) Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2017 là: 13,6 triệu người.

+) Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là: 18,2 triệu người.

Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là: 18,2−13,6=4,6(triệu người).

Chọn A.

69. Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động?

A. 30,7% B. 31,8% C. 34,1% D. 35,2%

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc dữ liệu biểu đồ. Tính tỉ lệ phần trăm lao động việc làm trong khu vực dịch vụ

so với tổng số lao động.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy:

Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ là: 18,2 triệu người.

Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.

Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.

Trong đó lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm số phần trăm là:

.

Chọn C.

70. Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng bao nhiêu lao động?

A. 6 triệu người B. 9 triệu người C. 7 triệu người D. 8 triệu người

Phương pháp giải:

Quan sát, đọc dữ liệu biểu đồ.

Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.

Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.

Sau đó làm phép trừ.

Giải chi tiết:

Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.

Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.

Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là:

21,6−13,6=8(triệu người)

Chọn D.



PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

71. Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2;

1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

A. X, Y, Z. B. Z, Y, X. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.

Phương pháp giải:

- Từ cấu hình electron của các nguyên tố suy ra vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

- Dựa vào vị trí và sự biến đổi tính kim loại (tính khử) để sắp xếp.

+ Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần.

+ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng dần.

Giải chi tiết:

X có cấu hình electron là 1s22s22p63s1  X thuộc chu kì 3, nhóm IA.

Y có cấu hình electron là 1s22s22p63s2  Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

Z có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1  Z thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.

 X, Y, Z đều thuộc chu kì 3.

Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại (tính khử) giảm dần.

Vậy sự sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử là Z < Y < X.

Chọn B.

72. Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu tăng áp suất là

A. 2CO2(k) 2CO(k) + O2(k). B. 2SO3(k) 2SO2(k) + O2(k).

C. 2NO(k) 2N2(k) + O2(k). D. 2H2(k) + O2(k) 2H2O2(k).

Phương pháp giải:

Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó → cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất chung của hệ → cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol các phân tử khí.

Do vậy khi tăng áp suất chung muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì tổng số mol khí các chất bên sản phẩm phải nhỏ hơn tổng số mol các khí bên chất tham gia phản ứng.

Giải chi tiết:

Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu tăng áp suất là 2H2(k) + O2(k)  2H2O(k).

Tổng số mol khí ở vế phải bằng 2 < 3 là tổng số mol khí ở vế trái.

Chọn D.

73. Axit Salixylic là hoạt chất có trong các chế phẩm dùng ngoài da để điều trị mụn cóc thông thường ở da và bàn chân, loại bỏ chai sạn và sẹo. Ngoài ra, axit Salixylic là nguyên liệu để điều chế thuốc xoa bóp hay thuốc cảm (aspirin). Khi thực hiện các thí nghiệm phân tích người ta thấy rằng axit này chứa phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 60,87% C; 4,348% H; còn lại là O. Biết axit Salixylic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của axit Salixylic

A. C7H6O3. B. C5H6O2. C. C7H8O3. D. C5H8O2.

Phương pháp giải:

%mO = 100% - %mC - %mH.

Gọi công thức đơn giản nhất của axit Salixylic là CxHyOz.

CTĐGN hay CTPT của axit Salixylic.

Giải chi tiết:

%mO = 100% - %mC - %mH = 34,782%.

Gọi công thức đơn giản nhất của axit Salixylic là CxHyOz.

CTĐGN của axit Salixylic là C7H6O3.

Do axit Salixylic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất CTPT của axit Salixylic là C7H6O3.

Chọn A.

74. Cho dãy chuyển hóa: . Vậy X2

A. ClH3NCH2COONa. B. H2NCH2COOH. C. H2NCH2COONa. D. ClH3NCH2COOH.

Phương pháp giải:

- Dựa vào tính chất hóa học của amino axit để viết các PTHH.

- Từ PTHH xác định X2.

Giải chi tiết:

Các PTHH lần lượt là

H2N-CH2-COOH + HCl  ClH3N-CH2-COOH (X1)

ClH3N-CH2-COOH + 2NaOH  H2N-CH2-COONa (X2) + NaCl + 2H2O

Vậy X2 là H2N-CH2-COONa.

Chọn C.

75. Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình . Tỉ số độ lớn của lực đàn hồi cực đại và cực tiểu của lò xo khi vật dao động bằng . Cho . Chu kì dao động của vật là

A. 1,0s B. 0,5s C. 10s D. 0,25s

Phương pháp giải:

+ Nếu A thì trong quá trình dao động, vật nặng đi qua vị trí lò xo không dãn, khi đó

+ Nếu , lực đàn hồi cực đại và cực tiểu được tính theo công thức :

Lập tỉ số tìm được và áp dụng công thức tính chu kì :

Giải chi tiết:

+ Nếu thì trong quá trình dao động, vật nặng đi qua vị trí lò xo không dãn, khi đó .

Do đó trường hợp này bị loại.

+ Vì vậy

Lực đàn hồi cực đại và cực tiểu được tính theo công thức :

Lập tỉ số ta có:

Chu kì dao động:

Chọn A.

76. Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm trong một nhà máy phải giữ sao cho không vượt quá 85dB. Biết cường độ âm chuẩn là 10-12W/m2. Cường độ âm cực đại mà nhà máy đó quy định

là:

A. 3,16.10-4W/m2 B. 8,5.10-12W/m2 C. 3,16.10-21W/m2 D. 0,5.10-4W/m2

Phương pháp giải:

Công thức tính mức cường độ âm: 

Giải chi tiết:

Mức cường độ âm trong nhà máy không vượt quá 85dB. Ta có:

→ Cường độ âm cực đại mà nhà máy đó quy định là 

Chọn A.

77. Vật sáng phẳng, nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là

A. 60cm B. 45cm C. 30cm D. 20cm

Phương pháp giải:

Công thức thấu kính về vị trí ảnh – vật : 

Công thức về độ phóng đại ảnh: 

Vì ảnh là ảnh thật, ngược chiều vật nên k<0

Giải chi tiết:

Vì ảnh là ảnh thật, ngược chiều vật nên k=−2

Áp dụng công thức về độ phóng đại ảnh:

ta có

Áp dụng công thức thấu kính về vị trí ảnh – vật :

Chọn B.

78. Một hạt chuyển động có tốc độ rất lớn v 0,6c. Nếu tốc độ của hạt tăng lần thì động năng

của hạt tăng bao nhiêu lần?

A. B. C. D.

Phương pháp giải:

Động năng của hạt:

Giải chi tiết:

Động năng của hạt được xác định bởi công thức:

+ Khi (1)

+ Khi tốc độ của hạt tăng lần:

Từ (1) và suy ra:

Chọn C.

79. Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?

A. Ở ruột non có sự tiêu hóa cơ học và hóa học B. Ở miệng có sự tiêu hóa cơ học và hóa học

C. Ở dạ dày có sự tiêu hóa cơ học và hóa học D. Ở ruột già có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phát biểu sai về tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là : D

Ở ruột già không có sự tiêu hóa về hóa học.

Chọn D

80. Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha : tâm nhĩ co : tâm thất co : dãn chung lần lượt là 1 : 2 : 3. Biết thời gian pha giãn chung là 0,6 giây. Thời gian (s) tâm thất co

A. 1/6 B. 1/5 C. 2/5 D. 5/6

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ta có: tâm nhĩ co : tâm thất co : dãn chung lần lượt là 1 : 2 : 3

Thời gian của pha giãn chung là 0,6s

Thời gian tâm thất co là: 

Chọn C

81. Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=14. Một tế bảo sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số lần nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp

là:

A. 8 và 3556 B. 8 và 255 C. 8 và 3570 D. 8 và 254

Phương pháp giải:

1 tế bào nguyên phân n lần tạo 2n tế bào con.

Từ một phân tử ADN nhân đôi n lần tạo ra 2n – 2 phân tử ADN chỉ chứa nguyên liệu mới.

Trong 1 chu kì tế bào, ADN được nhân đôi 1 lần ở pha S

Giải chi tiết:

1 tế bào nguyên phân liên tiếp tạo ra 256 tế bào con

2n = 256 → n = 8 (lần NP)

Tế bào có bộ NST 2n = 14 → số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ môi trường là:

14. (28 - 2) = 3556 phân tử

Chọn A

82. Một tế bào sinh dưỡng của cây ngô có 2n = 20 NST, nguyên phân liên tiếp 5 lần. Tuy nhiên ở lần thứ 3, trong số tế bào con do tác động của tác nhân gây đột biến cônsixin có một tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra ở tất cả các cặp NST, các lần phân bào khác diễn ra bình thường. Khi kết thúc quá trình nguyên phân, tỉ lệ tế bào đột biến so với tổng số tế bào con là

A. 6/7 B. 1/6 C. 5/6 D. 1/7

Phương pháp giải:

Conxixin gây đột biến đa bội, các cặp NST sẽ không phân li trong nguyên phân.

Kết quả: từ 1 tế bào 2n → 1 tế bào 4n.

Một tế bào nguyên phân n lần tạo 2n tế bào con.

Giải chi tiết:

Do đột biến xảy ra ở lần thứ 3 nên tế bào ban đầu đã trải qua 2 lần nguyên phân tạo 22 = 4 tế bào.

Ở lần nguyên phân thứ 3:

3 tế bào nguyên phân bình thường thêm 3 lần tạo 3×23 = 24 tế bào 2n.

1 tế bào bị đột biến, tất cả NST không phân li tạo 1 tế bào 4n, tế bào này nguyên phân 2 lần tạo 22 = 4 tế bào 4n.

Vậy tỉ lệ tế bào đột biến/ tổng số tế bào con là: 

Chọn D.

83. Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi nước ta, có vị trí cách đường cơ sở 30 hải lí. Vậy con tàu đó thuộc vùng biển nào và cách đường biên giới quốc gia trên biên theo đường chim bay là bao nhiêu?

A. Đặc quyền kinh tế, 33336 m. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải, 42596 m.

C. Đặc quyền kinh tế, 55560 m. D. Lãnh hải, 22224 m.

Phương pháp giải:

Kĩ năng tính toán.

Giải chi tiết:

1 hải lí = 1852m. ->30 hải lí = 55560 m.

=> Con tàu đó thuộc vùng đặc quyền kinh tế và cách đường biên giới quốc gia trên biển là 55560m

Chọn C.

84. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta

A. sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm. B. tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

C. đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư. D. thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Ngoài khu công nghiệp tập trung còn có khu chế xuất (chế biến để xuất khẩu) và khu công nghệ cao. (SGK/126 địa lí 12 cơ bản)

Sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm => ý A đúng nhưng không phải ý nghĩa quan trọng nhất     

- tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu => ý B chưa đủ

đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.=> Khu công nghiệp không có dân cư sinh sống, ý C sai         

thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa  => Ý nghĩa chủ yếu

Chọn D.

85. Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là

A. đất badan và khí hậu cận xích đạo. B. nhiều sông suối và cánh rừng rộng.

C. nhiều cao nguyên và núi đồi thấp. D. hai mùa mưa khô và giống cây tốt.

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 37, trang 168 sgk Địa lí 12

Giải chi tiết:

Tây Nguyên có diện đất badan rộng lớn và màu mỡ kết hợp với khí hậu cận xích đạo rất thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt các loài cây nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu, ngoài ra còn có cây chè.

Chọn A.

86. Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp ở nông thôn chủ yếu dựa trên những thế mạnh nào sau đây?

A. Thị trường tiêu thụ rộng và lao động có trình độ cao tập trung nhiều.

B. Cơ sở hạ tầng hiện đại, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư tốt hơn.

C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và cơ sở hạ tầng hiện đại.

D. Lực lượng lao động đông và nguồn nguyên vật liệu tại chỗ dồi dào.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt may và sản xuất các mặt hàng tiêu dùng khác

=> Chọn đáp án D

87. Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

A. Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành.

B. Do những hoạt động cứu nước của các vị tiền bối diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại.

C. Do phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ và cổ vũ cách mạng Việt Nam.

D. Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc cần tìm ra con đường cứu nước phù hợp.

Phương pháp giải:

Phân tích tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành.

Giải chi tiết:

Nguyễn Tất Thành từ sớm đã có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”

- Tiếp thu truyền thống yêu nước của gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Người rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng không tán thành con đường của họ, nên quyết định tìm con đường cứu nước mới.

- Được tiếp xúc với văn minh Pháp, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào, giải phóng dân tộc.

- Trong tình cảnh Việt Nam đang khủng khoảng về con đường cứu nước. Con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời; con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản lại vừa thất bại với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX. Một đòi hỏ tất yếu là phải tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc. tìm đường cứu nước là trăn trở to lớn nhất, Tìm được con đường cứu nước sẽ mở ra con đường giải phóng dân tộc, giải quyết mâu thuẫn dân tộc đang diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết.

=> Trong bối cảnh lịch sử đó, thầy giáo Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu dân, cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam. Tinh thần yêu nước và ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành là yếu tố đóng vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

Chọn A.

Chú ý khi giải:

Các đáp án B, C, D: là điều kiện trong nước và thế giới lúc bấy giờ. Nếu không có ý chí, lòng yêu nước từ bản thân thì Nguyễn Tất Thành sẽ không thể ra đi tìm đường cứu nước.

88. Cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là

A. tiếp thu những thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ.

B. nhập khẩu hàng hóa với giá thấp đáp ứng nhu cầu trong nước.

C. tận dụng các nguồn nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển.

D. xuất khẩu nhiều mặt hàng công nghiệp ra thị trường châu Âu.

Phương pháp giải:

SGK Lịch sử 12, trang 69 – 70, suy luận.

Giải chi tiết:

A chọn vì cách mạng khoa học-công nghệ là hệ quả của xu thế toàn cầu hóa. Trong xu thế này, Việt Nam có cơ hội học hỏi, tiếp thu và áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ vào sản xuất và phát triển kinh tế.

B loại vì việc sản xuất trong nước đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Bên cạnh đó, việc nhập khẩu hàng hóa phụ thuộc vào tình hình kinh tế, thị hiếu của thị trường và nhiều yếu tố khác, trong đó có chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, Nhà nước ta cũng có chủ trương về việc sản xuất những mặt hàng chất lượng mang thương hiệu Việt Nam cho người Việt sử dụng và khuyến khích người tiêu dùng sử dụng hàng hóa trong nước để thúc đẩy việc sản xuất và hoạt động thương mại trong nước. Do đó, nhập khẩu hàng hóa với giá thấp từ bên ngoài không phải là cơ hội cho Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa.

C loại vì các nước đều đang phải đối mặt với bài toán về sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và nguyên liệu cho các ngành sản xuất cũng như tìm cho mình nguồn nguyên liệu giá rẻ nên đây không phải là thuận lợi cho Việt Nam.

D loại vì việc xuất khẩu hàng hóa ra các thị trường nước ngoài cũng như châu Âu là tùy thuộc mối quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia này cũng như xuất phát từ chất lượng và việc đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị trường. Riêng về mặt hàng công nghiệp thì Việt Nam chưa có nhiều hàng hóa để xuất khẩu ra bên ngoài mà hầu hết là xuất khẩu nguyên liệu thô và mua về sản phẩm đã được chế biến hoặc sản xuất hoàn chỉnh.

Chọn A

89. Nội dung nào dưới đây không phải mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm

1950?

A. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp. B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

C. Khai thông biên giới Việt - Trung. D. Củng cố, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

Phương pháp giải:

Xem lại chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, sgk lịch sử 12, trang 136, loại trừ

Giải chi tiết:

Tháng 6 - 1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm: tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch; khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

Chọn A

90. Tính chất của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là:

A. Mang tính dân tộc sâu sắc.

B. Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật.

C. Mang tính dân tộc là chủ yếu.

D. Mang tính dân tộc, dân chủ nhân dân sâu sắc.

Phương pháp giải:

Dựa vào nhiệm vụ của phong trào 1936 – 1939 (SGK Lịch sử 12, trang 100) để đánh giá tính chất.

Giải chi tiết:

- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là chống đế quốc và chống phong kiến.

- Nhiệm vụ trước mắt của phong trào 1936 – 1939 là chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

=> Tính chất của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là: Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật.

Chọn B

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Chuột là con vật mang nhiều mầm bệnh truyền nhiễm cho con người và thường hay phá mùa màng. Chính vì vậy vấn đề diệt chuột được rất nhiều người quan tâm và để ý tới. Thuốc diệt chuột - có thành phần chính là “kẽm sunfua” đang được mọi người sử dụng với mục đích trên. Tuy nhiên đây là loài thuốc rất độc nên dễ ảnh hưởng tới sức khỏe con người, vì vậy mọi người cần cẩn thận mỗi khi sử dụng.

Sau khi ăn phải thuốc chuột, kẽm sunfua bị thủy phân rất mạnh làm hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm nhanh, làm chuột cảm thấy khát và phải đi tìm nước để uống. Càng nhiều nước đưa vào cơ thể chuột, khí photphin thoát ra càng nhiều và làm chuột càng nhanh chết. Chính vì vậy, người ta sau khi đánh thuốc chuột thường thấy chuột chết tại những chỗ có nhiều nước như mương, cống,…

91. Thành phần chính của thuốc diệt chuột là “kẽm sunfua”. Công thức phân tử của hợp chất là

A. ZnP. B. Zn3P. C. Zn3P2. D. Zn2P3.

Phương pháp giải:

Dựa vào tên gọi “kẽm sunfua” Công thức phân tử.

Giải chi tiết:

Thành phần chính của thuốc diệt chuột là “kẽm sunfua”. Công thức phân tử của hợp chất là Zn3P2.

Chọn C.

92. Khi ăn phải thuốc chuột, trong cơ thể chuột sẽ xảy ra phản ứng hóa học là

A. ZnP + 2H2O Zn(OH) 2 + PH2↑. B. Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3↑.

C. Zn3P + 3H2O 3Zn(OH) 2 + PH3↑. D. Zn2P3 + 6H2O 2Zn(OH) 3 + 3PH2↑.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của Zn3P2.

Giải chi tiết:

Khi ăn phải thuốc chuột, trong cơ thể chuột sẽ xảy ra phản ứng hóa học là

PTHH: Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3↑.

Chọn B.

93. Thuốc diệt chuột thường có lẫn tạp chất là kim loại kẽm. Để xác định được lượng tạp chất này, người ta cho thuốc diệt chuột vào trong dung dịch HCl dư thì thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 15,435. Hàm lượng phần trăm về khối lượng của tạp chất kẽm trong thuốc diệt chuột là

A. 2,5%. B. 3,7%. C. 4,8%. D. 5,2%.

Phương pháp giải:

Gọi số mol Zn3P2 và Zn lần lượt là x và y (mol)

PTHH: Zn3P2 + 6HCl 3ZnCl2 + 2PH3

            Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Dựa vào PTHH Số mol PH3 và H2.

Dựa vào tỉ khối của hỗn hợp khí Giá trị x và y %mZn.

Giải chi tiết:

* Gọi số mol Zn3P2 và Zn lần lượt là x và y (mol)

PTHH: Zn3P2 + 6HCl 3ZnCl2 + 2PH3

            Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

* Hỗn hợp khí gồm PH3 2x (mol) và H2 y (mol)

Chọn y = 1 mol x = 4,612 mol.

Vậy 

Chọn D.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Etanol, còn được biết đến như là rượu etylic, ancol etylic, rượu ngũ cốc hay cồn, là một hợp chất hữu cơ, nằm trong dãy đồng đẳng của ancol metylic, dễ cháy, không màu, là một trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn. Trong cách nói dân dã, thông thường nó được nhắc đến một cách đơn giản là rượu.

Để nấu rượu từ gạo người ta thực hiện quy trình gồm các bước cơ bản sau:

Nấu gạo chín với mục đích là hồ hóa tinh bột gạo giúp cho vi sinh vật dễ sử dụng tinh bột này để lên men rượu. Lên men rượu là quá trình đường hóa tinh bột và lên men đường glucozơ để tạo thành rượu. Quá trình này diễn ra từ 2 đến 3 ngày. Chưng cất là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất rượu. Trong hỗn hợp sau khi lên men có chứa nước, ancol etylic, tinh bột, glucozơ.

94. Trên nhãn một chai rượu Vodka Hà Nội có ghi 40% vol. Giá trị đó cho biết

A. phần trăm về khối lượng của metanol trong chai rượu là 40%.

B. phần trăm về thể tích của metanol trong chai rượu là 40%.

C. phần trăm về khối lượng của etanol trong chai rượu là 40%.

D. phần trăm về thể tích của etanol trong chai rượu là 40%.

Phương pháp giải:

Khái niệm về độ rượu.

Giải chi tiết:

Vol là viết tắt của từ volume trong tiếng Anh, tức là thể tích. Vậy nên "40% vol" cho biết phần trăm về thể tích của etanol trong chai rượu là 40%.

Chọn D.

95. Dựa vào yếu tố nào sau đây để người ta tách rượu ra khỏi hỗn hợp sau khi lên men?

A. Tính tan. B. Khối lượng riêng. C. Nhiệt độ sôi. D. Nhiệt độ nóng chảy.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất của ancol etylic và phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.

Giải chi tiết:

Trong các chất hỗn hợp sau khi lên men thì ancol etylic có nhiệt độ sôi thấp nhất (≈ 80oC) nên người ta đã sử dụng phương pháp chưng cất để tách ancol etylic ra khỏi hỗn hợp này.

Chọn C.

96. Quy trình trên được biểu diễn bằng sơ đồ sau: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH.

Giả sử trong gạo có chứa 81% tinh bột, quá trình lên men rượu đạt hiệu suất là 60% thì từ 100 kg gạo có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu 400? (Biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml và NTK: H=1; C=12; O=16).

A. 86,25 lít. B. 143,75 lít. C. 57,5 lít. D. 34,5 lít.

Phương pháp giải:

Đơn giản hóa bài toán: C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH.

Quy trình giải:

mgạo  mtinh bột  nC6H10O5  nC2H5OH  mC2H5OH  VC2H5OH  Vdd C2H5OH (LT)  Vdd C2H5OH (TT).

Giải chi tiết:

Đơn giản hóa bài toán: C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH.

Quy trình giải:

mgạo  mtinh bột  nC6H10O5  nC2H5OH  mC2H5OH  VC2H5OH  Vdd C2H5OH (LT)  Vdd C2H5OH (TT).

+) mgạo = 100 kg mtinh bột = 100.81% = 81 kg.

+) 

+)   (dựa theo tỉ lệ sơ đồ)

+) 

+) 

+) 

+) 

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Âm nhạc chưa bao giờ mất đi vị thế của nó trong đời sống tinh thần của con người. Thậm chí, khi cuộc sống ngày càng phát triển, bận rộn và căng thẳng thì nhu cầu thưởng thức âm nhạc lại càng tăng cao. Chính vì thế, âm nhạc là một trong những lĩnh vực đứng đầu ở mức độ sôi động và luôn biến đổi không ngừng để phù hợp với thị hiếu khán giả.

Trong những năm gần đây, thị trường âm nhạc Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều thể loại, như: Pop, ballad, bolero, R&B, rockNhạc Việt hiện nay đang có nhiều thay đổi và ngày càng được khán giả đón nhận cùng sự bùng nổ số lượng các ca khúc. Với các sản phẩm âm nhạc ngày càng chất lượng đã làm hài lòng không chỉ khán giả trong nước mà còn nhận được nhiều sự tán dương của khán giả nước ngoài.

Số lượng ca sĩ ngày một nhiều, các cuộc thi hát, các gameshow ca nhạc nhan nhản trên sóng truyền hình, những giải thưởng âm nhạc sôi động cuối năm... là minh chứng cho sức hấp dẫn của lĩnh vực này trong đời sống giải trí. Rất nhiều ca sĩ tận dụng sự nổi tiếng của mình đã tổ chức thành công các liveshow âm nhạc đỉnh cao. Giọng hát của ca sĩ chưa bao giờ hết quan trọng nhưng để có được một liveshow cháy vé, không thể thiếu sự hỗ trợ của các nhạc cụ và cách bố trí hệ thống âm thanh ánh sáng.

97. Hai nhạc cụ cùng tấu một bản nhạc ở cùng một độ cao, người nghe vẫn phân biệt được âm của từng nhạc cụ phát ra là do:

A. tốc độ truyền của mỗi sóng âm khác nhau B. năng lượng âm phát ra từng nguồn khác nhau

C. đồ thị dao động âm từng nguồn khác nhau D. tần số âm cơ bản phát ra từng nguồn khác nhau

Phương pháp giải:

Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra. Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.

Giải chi tiết:

Hai nhạc cụ cùng tấu một bản nhạc ở cùng một độ cao, người nghe vẫn phân biệt được âm của từng  nhạc cụ phát ra là do đồ thị dao động âm từng nguồn khác nhau.

Chọn C.

98. Giả sử ca sĩ Sơn Tùng M-TP thiết kế một phòng nghe nhạc tại thành phố Thái Bình, với một căn phòng vuông ca sĩ bố trí 4 loa giống nhau coi như nguồn điểm ở 4 góc tường, các bức vách được lắp xốp để chống phản xạ. Do một trong 4 loa phải nhường vị trí để đặt chỗ lọ hoa trang trí, ca sĩ này đã thay thế bằng một số loa nhỏ giống nhau có công suất loa ở góc tường và đặt vào trung điểm đường nối vị trí loa ở góc tường với tâm nhà, vậy phải đặt thêm bao nhiêu loa nhỏ để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như 4 loa đặt ở góc tường (bỏ qua giao thoa sóng âm)?

A. 8 B. 6 C. 2 D. 4

Phương pháp giải:

Công thức tính cường độ âm: 

Trong đó: P là công suất của nguồn âm; r là khoảng cách từ nguồn âm đến điểm khảo sát.

Giải chi tiết:

Theo các giữ kiện bài cho ta có hình vẽ:

Giả sử thay loa lớn ở góc tường B bằng nn loa nhỏ đặt tại K (K là trung điểm của BO)

Để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như 4 loa đặt ở góc tường thì cường độ âm do 1 loa lớn tại B gây ra tại O bằng cường độ âm do nn loa nhỏ gây ra tại O.

Ta có:

Chọn D.

99. Để chương trình thêm hấp dẫn, ca sĩ Sơn Tùng M-TP có mời thêm một số ca sĩ khách mời đến để cùng hát một bản hợp ca ở cuối chương trình. Giả sử Sơn Tùng M-TP và tất cả các ca sĩ đều hát với cùng một cường độ âm và cùng tần số. Khi chỉ riêng Sơn Tùng M-TP hát thì mức cường độ âm tại một điểm M là 68dB . Khi cả ban hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là 77dB . Số ca sĩ mà Sơn Tùng M-TP mời đến để tham gia vào bản hợp ca đó là:

A. 8 B. 7 C. 10 D. 12

Phương pháp giải:

Công thức tính mức cường độ âm: 

Công thức xác định mức cường độ âm: 

Giải chi tiết:

Khi chỉ riêng ca sĩ Sơn Tùng M-TP hát thì cường độ âm tại điểm M là I và mức cường độ âm là 68dB, ta có:

  (1)

Khi cả ban hợp ca gồm n ca sĩ hát thì cường độ âm tại M là nI và mức cường độ âm là 77dB, ta có:

Từ (1) và (2) suy ra:

Số ca sĩ mà Sơn Tùng M-TP mời đến để tham gia vào bản hợp ca đó là 7 (ca sĩ)

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Mọi kiến trúc cơ học (toà nhà, cầu, bệ máy, khung xe) đều có một hoặc nhiều tần số riêng. Phải cẩn thận không để cho các kiến trúc ấy chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng một trong những tần số riêng ấy. Nếu không, nó làm cho các kiến trúc lay động mạnh, dẫn đến đổ hoặc gãy.

Một cây cầu bắc ngang sông Phô-tan-ka ở Xanh Pê-téc-bua (Nga) được thiết kế và xây dựng đủ vững chắc cho 300 người đồng thời đứng trên cầu. Năm 1096, chỉ một trung đội bộ binh (36 người) đi đều bước qua chiếc cầu đã làm cho chiếc cầu bị sập. Đó là do những lực biến đổi tuần hoàn (những bước chân dậm đều xuống mặt cầu) có tần số bằng tần số dao động riêng của cầu, gây ra hiện tượng cộng hưởng làm gãy cầu. Sau sự cố này, trong điều lệnh của quân đội Nga có đưa thêm vào nội dung “Bộ đội không đi đều bước khi qua cầu”.

Một cây cầu khác được xây dựng năm 1940 qua eo biển Ta-ko-ma (Mĩ) chịu được tải trọng của nhiều xe ô tô nặng đi qua. Bốn tháng sau, cầu Ta-ko-ma bị tác động bởi một cơn gió có tần số đúng bằng tần số tự nhiên của chiếc cầu đã làm chiếc cầu lắc lư mạnh trong nhiều giờ đồng hồ và cuối cùng là chiếc cầu đã bị sập.

Hiện tưởng cộng hưởng diễn ra hàng ngày, từ các hoạt động thường nhật đến chế tạo các loại máy móc hay xây dựng các toà nhà, cây cầu,… Nó không chỉ có hại mà còn có lợi. Do đó ta cần phải có hiểu biết đúng để không chỉ phòng tránh mà còn áp dụng nó trong mọi mặt của cuộc sống!

100. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là:

A. lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị nào đó.

B. tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với tần số riêng của hệ.

C. tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

D. biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.

Phương pháp giải:

+ Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng.

+ Điều kiện cộng hưởng: f = f0

Giải chi tiết:

Điều kiện xảy ra cộng hưởng là tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ

Chọn C.

101. Phát biểu không đúng về ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng:

A. Điều lệnh trong quân đội có nội dung :”Bộ đội không được đi đều bước khi đi qua cầu”

B. Các cây cầu được sửa chữa hoặc xây dựng theo hướng thay đổi tần số dao động riêng để tránh xa tần số dao động mà gió bão có thể tạo thành trên cầu.

C. Khi chế tạo máy móc phải đảm bảo cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy không được khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực tác dụng lên bộ phận ấy.

D. Khi xây dựng một toà nhà, phải đảm bảo toà nhà ấy không chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động riêng của toà nhà.

Phương pháp giải:

+ Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng.

+ Điều kiện cộng hưởng: f = f0

Giải chi tiết

Hiện tượng cộng hưởng có thể dẫn tới kết quả làm gãy, vỡ các vật bị dao động cưỡng bức. Một lực nhỏ nhưng biến đổi tuần hoàn có thể làm gãy những máy móc thiết bị lớn rất chắc chắn. Khi chế tạo máy móc, phải cố làm sao cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực có thể tác dụng lên bộ phận ấy.

→ Phát biểu sai: Khi chế tạo máy móc phải đảm bảo cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy không được khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực tác dụng lên bộ phận ấy.

Chọn C.

102. Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1s . Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc:

A. 0,5 m/s B. 1 m/s C. 25 m/s D. 50 m/s

Phương pháp giải:

+ Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng.

+ Điều kiện cộng hưởng: f = f0

+ Công thức tính vận tốc: 

Giải chi tiết:

+ Chiều dài của mỗi bước chân: L=50cm

+ Tần số dao động riêng của nước trong xô: 

+ Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi nhịp bước của người có tần số trùng với tần số dao động riêng của nước trong xô. Vậy người đó bước đều với tần số:

Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đi với vận tốc:

Chọn A.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Quá trình phiên mã gen cấu trúc xảy ra trong nhân của tế bào nhân thật, tạo các tiền mARN. Sau đó, tiền

mARN được gắn mũ 5’P, cắt intron- nối exon, gắn đuôi polyA… tạo mARN trưởng thành, di chuyển ra ngoài nhân, tham gia quá trình dịch mã. Mỗi intron đều có trình tự cắt đầu 5’, nhánh A, trình tự cắt đầu 3’. Quá trình cắt intron xảy ra theo thứ tự:

(1) Cắt trình tự 5’.

(2) Nối đầu 5’ với vị trí nhánh A.

(3) Cắt trình tự đầu 3’, loại bỏ intron.

Một số gen có quá trình ghép nối thay đổi, tạo nhiều loại mARN trưởng thành từ một tiền mARN ban đầu. Ví dụ một tiền mARN có trình tự “Exon 1- intron 1- êxôn 2 – intron 2 – êxôn 3”, có thể có hai kiểu ghép nối. Kiểu 1: Tiền mARN bị cắt hai intron và nối ba êxôn lại. Kiểu 2: Tiền mARN bị cắt trình tự đầu 5’ của intron 1, nối với nhánh A của intron 2, loại bỏ “intron 1- êxôn 2 - intron 2”, tạo mARN trưởng thành ngắn hơn. Quá trình ghép nối thay đổi có thể tạo nhiều loại mARN trưởng thành từ một gen, từ đó dịch mã tạo nhiều loại polipeptit.Điều này cho thấy vai trò quan trọng của intron trong quá trình tiến hóa.

103. Giai đoạn nào sau đây không xảy ra trong quá trình hình thành mARN trưởng thành?

A. Cắt intron và nối các êxôn. B. Gắn đuôi polyA

C. Gắn mũ 5’P D. Cuộn xoắn với protein Histon.

Phương pháp giải:

So sánh với dữ kiện đề bài về quá trình hình thành mARN trưởng thành

Giải chi tiết:

Trong quá trình hình thành mARN trưởng thành không xảy ra sự cuộn xoắn với protein Histon.

Chọn D

104. Cho các quá trình sau: (1) Cắt trình tự 3’ của intron; (2) Cắt trình tự 5’ của intron; (3) Nối đầu 5’ của intron với vị trí nhánh A; (4) loại bỏ các intron. Thứ tự đúng với quá trình ghép nối mARN là:

A. 1→2→3→4. B. 2→1→3→4. C. 2→3→1→4. D. 3→2→1→4.

Phương pháp giải:

So sánh với dữ kiện đề bài về quá trình hình thành mARN trưởng thành

Giải chi tiết:

Thứ tự đúng với quá trình ghép nối mARN là: 2→3→1→4.

Chọn C

105. Nếu 1 mARN có cấu trúc “êxon 1 - intron 1 - êxôn 2 - intron 2 - êxôn 3 - intron 3 - êxôn 4”. Giả sử chiều dài intron và êxôn bằng nhau và bằng 340Å. Phức hợp enzym cắt intron loại bỏ đoạn ARN dài tối đa 1.020 Å. Quá trình ghép nối thay đổi có thể tạo ra bao nhiêu loại mARN trưởng thành?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Phương pháp giải:

Các exon trong mARN có thể xáo trộn nhưng 2 exon đầu và cuối luôn cố định.

Giải chi tiết:

Đoạn ARN tối đa có thể bị cắt bỏ là intron – exon – intron, đoạn ngắn nhất là intron.

→ 2 exon đầu và cuối cố định không thay đổi nên có 4 loại mARN có thể được tạo thành.

VD: Exon 1- Exon 2- Exon 4

Exon 1- Exon 3- Exon 4

Exon 1- Exon 2- Exon 4

Exon 1- Exon 2- Exon 3- Exon 4

Exon 1- Exon 3- Exon 2- Exon 4

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả sau:



106. Vùng nào nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng

A. A B. B C. C D. Cả A và B

Phương pháp giải:

Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.

Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghể cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.

Giải chi tiết:

Nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng → Vùng C chưa khai thác hết tiềm năng.

Chọn C

107. Vùng nào nghề cá khai thác quá mức

A. A B. B C. C D. Cả B và C

Phương pháp giải:

Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.

Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghể cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.

Giải chi tiết:

Nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức → Vùng A khái thác quá mức.

Chọn A

108. Theo em, ban quản lí vùng A nên có quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi cá tại đây?

A. Tăng cường đánh bắt vì quẩn thể đang ổn định.

B. Tiếp tục đánh bắt vì quần thể ở trạng thái trẻ.

C. Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái.

D. Dừng đánh bắt nếu không sẽ bị cạn kiệt tài nguyên.

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Tỷ lệ cá con cao ↔ các loài cá to và vừa đang bị khai thác quá mức→ Tỉ lệ % các cá thể ở lứa tuổi sinh sản và sinh sản giảm mạnh

Nếu tiếp tục khai thác thì sẽ có nguy cơ khai thác hết các cá thể chưa đến tuổi sinh sản → Quần thể có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Cần phải hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái.

Chọn C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Xu hướng số người di cư trong nước bắt đầu tăng mạnh từ năm 1999 vì nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Hệ quả là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, chế xuất đã thu hút lượng lớn lao động di cư. Sự chuyển dịch cơ hội việc làm về khu vực thành thị được cho là nhân tố quan trọng nhất quyết định xu hướng di cư nội địa về khu vực thành thị để tìm kiếm công ăn việc làm. Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014, tỷ lệ tìm việc, hoặc là bắt đầu công việc mới, chiếm tỷ lệ 44,8% người di cư. Tỷ lệ di cư theo gia đình chiếm 22,8%. tỷ lệ người di cư quay trở về quê do mất việc hoặc không tìm được việc làm tương đối nhỏ, chỉ chiếm 6,1%. Nhóm lý do liên quan đến công việc/kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%) trong “Điều tra di cư nội địa quốc gia 2015”. Thu nhập của người di cư được cải thiện sau khi di cư.

Ở Việt Nam, tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật (31,7%) cao hơn người không di cư

(24,5%). Đáng chú ý là, tỷ lệ người di cư là nữ cao hơn nam nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật của nữ thấp hơn nam. Hà Nội là thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất nước (46,7%), Đông Nam Bộ có tỷ lệ này thấp nhất (13,4%).

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) 2016, “Điều tra di cư nội địa quốc gia năm 2015: Các kết quả chủ yếu”)

109. Xu hướng di cư nội địa ở nước ta tăng mạnh từ năm 1999 chủ yếu do

A. chính sách di cư của Nhà nước

B. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ

C. quá trình toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế

D. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa các khu vực

Phương pháp giải:

Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời

Giải chi tiết:

Xu hướng số người di cư trong nước (nội địa) bắt đầu tăng mạnh từ năm 1999 vì nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Dân cư di chuyển về vùng thành thị để tìm kiếm việc làm trong các xí nghiệp, nhà máy, công ty…

Chọn B

110. Nguyên nhân quan trọng nhất của việc di cư từ nông thôn ra thành thị là

A. mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm. B. thành thị có cơ sở hạ tầng hiện đại hơn

C. thay đổi môi trường nghiên cứu, học tập D. chính sách phát triển đô thị

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin đã cho, xác định từ khóa “nguyên nhân quan trọng nhất”

Giải chi tiết:

Sự chuyển dịch cơ hội việc làm về khu vực thành thị được cho là nhân tố quan trọng nhất quyết định xu hướng di cư nội địa về khu vực thành thị để tìm kiếm công ăn việc làm.

Chọn A       

111. Thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất cả nước là

A. Hà Nội B. TP. Hồ Chí Minh C. Đà Nẵng D. Cần Thơ

Phương pháp giải:

Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời, chú ý từ khóa “trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất”

Giải chi tiết:

Hà Nội là thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất nước (46,7%), Đông Nam Bộ có tỷ lệ này thấp nhất (13,4%).

Chọn A

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Hiện nay, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 20% dân số cả nước, đóng góp 18% cho

GDP quốc gia nhưng đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu. Trước thực trạng này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, Nghị quyết đã đưa ra 8 nội dung, nhiệm vụ lớn được tóm tắt như sau:

1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới để phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng

ĐBSCL theo hướng bền vững, hiện đại, hiệu quả cao, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng ĐBSCL, phù hợp với các tiểu vùng sinh thái gắn với ba nhóm sản phẩm chủ lực là thủy sản - cây ăn quả - lúa gạo; giảm diện tích trồng lúa và các cây trồng sử dụng nhiều nước ngọt nhưng giá trị thương mại thấp. Khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái.

3. Ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học trong nông nghiệp gắn liền với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và thực hiện xây dựng nông thôn mới.

4. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, hiện đại, sức cạnh tranh cao và bền vững; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư; phát triển kinh tế trang trại, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.

5. Xây dựng ngành thủy sản trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của vùng. Quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, ưu tiên phục hồi, trồng mới rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven sông, ven biển.

6. Quy hoạch thủy lợi, đảm bảo giảm nhẹ thiệt hại khi có thiên tai, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ

chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững.

7. Củng cố nâng cấp hệ thống đê biển, phòng chống xói lở bờ biển.

8. Chuyển đổi ngành nghề và tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, rút dần lao động nông nghiệp, chuyển sang các ngành công nghiệp, dịch vụ.

(Nguồn: “Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững

vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu”)

112. Chiến lược, định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phù hợp với các tiểu vùng sinh thái gắn với ba nhóm sản phẩm chủ lực là

A. thủy sản – lúa gạo – gia cầm B. gia cầm – lúa gạo – cây ăn quả

C. thủy sản – lúa gạo – cây ăn quả D. thủy sản – cây ăn quả - gia súc

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nhiệm vụ số 2

Giải chi tiết:

Chiến lược, định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phù hợp với các tiểu vùng sinh thái gắn với ba nhóm sản phẩm chủ lực là thủy sản – lúa gạo – cây ăn quả.       

Chọn C.

113. Nhiệm vụ nào sau đây không nằm trong chiến lược phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu?

A. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

B. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp

C. Quy hoạch phát triển thủy lợi và chuyển đổi cơ cấu sản xuất

D. Xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, phòng chống xói lở bờ biển.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ dữ liệu và phân tích, đánh giá

Giải chi tiết:

Các nhiệm vụ nằm trong chiến lược phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với b - Cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới         (thuộc nhiệm vụ 1) => loại A

- Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp (thuộc nhiệm vụ 3) => loại B

- Quy hoạch phát triển thủy lợi và chuyển đổi cơ cấu sản xuất (thuộc nhiệm vụ 6) => loại C

- Nhiệm vụ 6 là củng cố nâng cấp hệ thống đê biển, phòng chống xói lở bờ biển; không phải là xây dựng mới hệ thống đê sông đê biển ở vùng   => D sai                                                                                                   Chọn D.

114. Mô hình sản xuất nông nghiệp nào sau đây đang được khuyến khích phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long?

A. mô hình nông – lâm kết hợp

B. mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái

C. mô hình VAC (vườn – ao – chuồng)

D. mô hình chăn nuôi bán công nghiệp

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thông tin ở nhiệm vụ số 2

Giải chi tiết:

Mô hình sản xuất nông nghiệp nào sau đây đang được khuyến khích phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.

Chọn B.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

Ngày 18 – 4 – 1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua) đã thành lập “Cộng đồng than– thép châu Âu”. Ngày 25 – 3- 1957, sáu nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC). Đến ngày 1 – 7 – 1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu (EC). Ngày 7 – 12 – 1991, các nước thành viên EC kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), có hiệu lực từ ngày 1 – 1 - 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên.

EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

Cơ cấu tổ chức của EU gồm năm cơ quan chính là Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Toà án châu Âu và một số uỷ ban chuyên môn khác.

Tháng 6-1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. Tháng 3 - 1995, bảy nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau. Ngày 1 – 1 – 1999, đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là dòng (EURO) đã được phát hành, và ngày 1 - 1 - 2002 chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ.

Như vậy, đến cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới. Năm 1990, quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập, mở ra một thời kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên.

(Nguồn: SGK Lich sử 12, trang 50 – 52).

115. Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) hình thành với mục đích là

A. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, đối ngoại, an ninh chung.

B. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh, quân sự.

C. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tiền tệ, đối ngoại.

D. hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, đối ngoại, an ninh chung.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) hình thành với mục đích là hợp tác giữa các thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, đối ngoại, an ninh chung.

Chọn A.

116. Hãy sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu:

(1) Sáu nước Tây Âu thành lập “cộng đồng than-thép Châu Âu”.

(2) Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”.

(3) “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập.

(4) Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Ơ rô).

(5) EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).

A. (1), (3), (4), (5), (2). B. (4), (1), (5), (2), (1).

C. (1), (3), (2), (5), (4). D. (1), (3), (4), (2), (5).

Phương pháp giải:

Dựa vào thời gian diễn ra các sự kiện để sắp xếp.

Giải chi tiết:

(1) Sáu nước Tây Âu thành lập “cộng đồng than-thép Châu Âu” (18/4/1951).

(3) “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập (25/3/1957).

(2) Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)” (1/7/1967).

(5) EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) (1/1/1993).

(4) Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Ơ rô) (1/1/2002).

Chọn C.

117. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

A. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

D. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

Phương pháp giải:

Phân tích quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực của EU (điều này ở ASEAN không có).

Giải chi tiết:

- ASEAN không diễn ra quá trình nhất thể hóa.

- Eu diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khu vực về: Kinh tế, chính trị và an ninh – quốc phòng.

*Biểu hiện:

- Ngày 18/4/1951, sáu nước bao gồm Pháp, Tây Đức, Italy, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua đã thành lập Cộng đồng than – thép châu Âu (ECSC).

- Ngày 25/3/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC).

- Tháng 12/ 1991, các nước EC đã ký bản Hiệp ước Maxtrích (tại Hà Lan), có hiệu lực từ ngày 1/1/1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).

- Tháng 1/2002, đồng tiền chung châu Âu (Euro) được chính thức sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các đồng bản tệ. Đây là một sự kiện lịch sử quan trọng đối với quá trình nhất thể hóa châu Âu và với sự phát triển của hệ thống tiền tệ thế giới.

- Từ 6 nước ban đầu, đến năm 2007, EU đã tăng lên 27 thành viên. Việc Croatia chính thức trở thành nước thành viên thứ 28 của EU vào năm 2013 đánh dấu mốc quan trọng trong việc xây dựng một châu Âu thống nhất và là tín hiệu ghi nhận sự chuyển biến trong việc kết nạp những quốc gia vốn còn bị giằng xé do xung đột chỉ cách đó hai thập kỳ trước.

Chọn C.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơve đã làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây,...Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới, tháng 6 – 1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mặt trận để cùng Bộ Chỉ huy chiến dịch chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu.

Sáng sớm 16 – 9 - 1950, các đơn vị quân đội ta nổ súng mở đầu chiến dịch bằng trận đánh vào vị trí Đông Khê. Sau hơn 2 ngày chiến đấu, sáng 18 – 9, bộ đội ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông Khê. Mất Đông Khê, quân địch ở Thất Khê lâm vào tình thế bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Trước nguy cơ bị tiêu diệt, quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng theo Đường số 4. Để yểm trợ cho cuộc rất quan này, Pháp huy động quân từ Thất Khê tiến lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng rút về. Đoán trước được ý định của địch, quân ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên Đường số 4 khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau. Đến lượt Thất Khê bị uy hiếp, quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm (8 – 10 – 1950) và ngày 13 – 10 – 1950, rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn. Trong khi đó, cuộc hành quân của địch lên Thái Nguyên cũng bị quân ta chặn đánh.

Quân Pháp trở nên hoảng loạn, phải rút chạy, Đường số 4 được giải phóng ngày 22 – 10 – 1950.

Phối hợp với mặt trận Biên giới, quân ta đã hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc, Đường số 6, Đường số 12, buộc địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình (4 – 11 – 1950). Chiến tranh du kích phát triển mạnh ở Bình - Trị - Thiên, Liên khu V và Nam Bộ.

Sau hơn một tháng chiến đấu, chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi. Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch, giải phóng một vùng biên giới Việt - Trung từ Cao Bằng tới Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng “Hành lang Đông - Tây” của Pháp. Thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. Kế hoạch Rơve bị phá sản.

Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta đã giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 136 – 138)

118. Ý nghĩa chiến lược của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

A. Ta đã giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B. Tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, tạo điều kiện đưa cả nước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

C. Làm thất bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.

D. Buộc Pháp từ bỏ âm mưu tấn công lên Việt Bắc, phải co về phòng ngự chiến lược.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời

Giải chi tiết:

Ý nghĩa chiến lược của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là: Ta đã giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

Chọn A.

119. Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

B. án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

D. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức địa lí, kết hợp với thông tin được cung cấp để giải thích

Giải chi tiết:

Ở Đông Khê, lực lượng quân địch ít, Đông Khê lại nằm giữa Thất Khê và Cao Bằng (hai nơi tập trung quân lớn của quân Pháp). Ở Đông Khê, có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp => Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam. Trên thực tế, lựa chọn đánh Đông Khê đầu tiên là quyết định vô cùng đúng đắn của ta.

Chọn D.

120. Ý nào sau đây không phải là kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

A. Giải phóng một vùng biên giới Việt – Trung.

B. Chọc thủng “Hành lang Đông – Tây”.

C. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 quân địch.

D. Phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời.

Giải chi tiết:

Sau một tháng chiến đấu, chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi, ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch, giải phóng một vùng biên giới Việt – Trung từ Cao Bằng tới Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng “Hành lang Đông – Tây” của Pháp, thế bao vậy cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ.

Chọn C.



-------------HẾT-------------






Trang 378