Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ngữ Văn 8 Chân Trời Sáng Tạo Bài 7 Yêu Thương Và Hy Vọng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
ĐỌC VĂN BẢN “BỒNG CHANH ĐỎ”
Đỗ Chu

Mục tiêu
Kiến thức
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật: Hiền và Hoài ( cử chỉ, hành
động, lời nói, cảm xúc và suy nghĩ).
- HS tìm và phân tích chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề của truyện.
- HS biết kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân.
Năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
Phẩm chất
- Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Tôn trọng sự sống, tự do muôn loài
Thiết bị dạy học và học liệu:
- Giáo viên:
+ KHBD, SGK, SGV, bảng thông minh.
+ Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
+ Bảng phân công cho học sinh hoạt động ở nhà.
- Học sinh: SGK, soạn bài theo nội dung hướng dẫn học bài, vở ghi,...
Tiến trình dạy học:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||
|
Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho học sinh xem video về việc nuôi giữ các loài động vật hoang dã: https://www.youtube.com/watch?v=6yTe88GbEMI - GV hỏi: Chúng ta có nên nuôi giữ trái phép động vật hoang dã hay không? - HS trình bày suy nghĩ cá nhân. - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Chúng ta không nên nuôi nhốt các loài động cật hoang dã vì không phải giống loài động vật nào cũng phù hợp với môi trường của con người hay những hộ gia đình xung quanh sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe, bản năng và thần kinh của động vật. Vậy nên tùy giống loài và được nhà nước không cấm hay thuộc vào loài động vật quý hiếm chúng ta có thể nuôi nhưng tạo môi trường thoải mái, không nên bạo hành hay hành hạ chúng. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về một loài chim hoang dã và cùng xem rắng chúng ta có nên nuôi giữ chúng không nhé! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: HS nhắc lại các yếu tố đặc trưng của truyện đã được học. - Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động Think-pair-share. + THINK: HS suy nghĩ trong 2 phút, dựa vào phần tìm hiểu ở nhà để hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Tìm hiểu tri thức thể loại truyện) + PAIR: Sau đó, HS trao đổi với bạn bên cạnh kết quả bài làm của mình. + SHARE: Một vài HS chia sẻ kết quả cuối cùng sau khi đã thảo luận với bạn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: HS suy nghĩ cá nhân. - Nhiệm vụ 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả - Nhiệm vụ 1: HS trả lời ngay sau khi GV phát vấn. - Nhiệm vụ 2: Sau khi thảo luận, 02 đến 03 HS báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận - HS khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận. - GV cung cấp thêm thông tin về: + Nhân vật chính + Chi tiết tiêu biểu + Tư tưởng của truyện
- HS đọc và tóm tắt văn bản trước khi đến lớp. - Trên lớp, GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc thành tiếng một số đoạn tiêu biểu. - HS sử dụng chiến thuật theo dõi, ghi chú, dự đoán, đánh dấu chi tiết thể hiện lời nói thái độ cử chỉ dự đoán tính cách nhân vật. - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của GV. - Với mỗi đoạn có thẻ theo dõi, tưởng tượng, hình dung, HS dừng lại trả lời câu hỏi (nếu có). - HS khác nhận xét về cách đọc của bạn dựa vào bảng kiểm (Phần phụ lục) - GV nhận xét, đánh giá cách đọc
- HS đọc thầm phần thông tin về tác giả trong SGK, sau đó trình bày khái quát những thông tin em ghi nhớ được về tác giả, tác phẩm. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Một vài HS chia sẻ kết quả của mình. - HS nhận xét chéo, GV nhận xét, kết luận. H: Em hãy tóm tắt văn bản “Bồng chanh đỏ”? - Hs tự tóm tắt.
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về câu chuyện. * GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon lên màn hình. - Theo em, có mấy sự kiện trong câu chuyện? Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng dẫn các em đọc đoạn văn: “Anh Hiền xuýt xoa… làm dáng”). - HS quan sát những chi tiết trong SGK - Yêu cầu HS trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - Nhận xét câu trả lời của HS
H: Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu mà em biết? GV có thể giảng thêm về ý nghĩa của việc nhận diện lời người kể, lời nhân vật: (Đây là chìa khóa giúp người đọc hiểu được tác phẩm). Đồng thời kết nối với phần Tiếng Việt, nhắc lại công dụng dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Lớp học chia thành 2 nhóm, thực hiện 2 nhiệm vụ trước khi đến lớp. - Nhiệm vụ 1 – Nhóm 1: Tìm hiểu nhân vật Hoài. - Nhiệm vụ 2 – Nhóm 2: So sánh hai nhân vật Hoài và Hiền Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận và thống nhất kết quả trước khi đến lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả Mỗi nhóm báo cáo kết quả trong 10 phút Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận. Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận.
H: Em hãy thử lựa chọn ra một vài chi tiết tiêu biểu và cho biết ý nghĩa của chúng? - HS suy nghĩ, trả lời. - GV lắng nghe, gợi mở trợ giúp ( nếu cần )
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Nhân xét về nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật ? Nhà văn khắc họa nhân vật Hoài và Hiền qua những yếu tố nào? ? Qua những yếu tố đó, nhân vật Hoài và Hiền hiện lên với những đặc điểm tính cách nào? - Tính cách hai nhân vật được tái hiện qua ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, thái độ, suy nghĩ, cảm xúc... - Nhiệm vụ 2: Xác định đề tài, chủ đề của truyện; suy nghĩ về những bài học cuộc sống được gợi ra từ truyện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. Bước 3: Báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận GV nhận xét, đánh giá, kết luận Hoạt động 3: Luyện tập- Vận dụng Đề bài: Cho biết chủ đề câu chuyện và căn cứ vào đâu mà em xác định được chủ đề? - GV giao nhiệm vụ cho HS. - HS làm. |
I. Giới thiệu tri thức ngữ văn Bên cạnh cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời kể, thể loại truyện còn có những yếu tố quan trọng như: + Nhân vật chính: Là nhân vật quan trọng nhất của truyện, có những hành động, quyết định tác động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề truyện. + Chi tiết tiêu biểu: Là những chi tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện + Tư tưởng của tác phẩm văn học: Là sự nhận thức, lý giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ nội dung tác phẩm cũng như vấn đề cuộc sống mà con người đặt ra trong tác phẩm. II. Đọc
+ Tên thật là Chu Bá Bình + Sinh năm 1944 tại Bắc Giang. + Các tác phẩm của ông rất giàu chất thơ + Tác phẩm tiêu biểu: Hương cỏ mật ( 1963 ), Phù sa ( 1966 ), Gió qua thung lũng ( 1971 )...
+ Xuất xứ: Văn bản trên được trích từ phần 1, 2, 3 trong tập truyện cùng tên của tác giả Đỗ Chu. + Thể loại: truyện ngắn. * Tóm tắt văn bản: Truyện Bồng chanh đỏ của nhà văn Đỗ Chu kể về những kỉ niệm thời thơ ấu của anh em Hiền và Hoàn cùng đôi chim Bồng chanh đỏ. Bắt đầu bằng bức thư Hiền gửi Hoàn khi đi đóng quân ở dãy Trường Sơn và sau đó là những hồi tưởng của cả hai anh em về đôi bồng chanh đỏ mà mình gặp khi còn nhỏ. Hiền là một người mê chim và có kiến thức rất sâu rộng về các loài chim nên có sở thích tìm và bắt nuôi những chú chim lạ, sở thích này của Hiền đã ảnh hưởng tới em trai là Hoàn nên Hoàn cũng thường đi theo anh để ngắm và bắt chim. Một ngày nọ, hai anh em tìm thấy một đôi chim bồng chanh đỏ sống ở đầm sen ở làng. Vì quá yêu thích nên ngày nào hai anh em cũng ra ngắm chúng và xuýt xoa muốn được nuôi chúng, đặc biệt là Hiền. Không thể chờ đợi lâu, một buổi khi trời chập tối sau khi ăn cơm xong Hiền đã rủ em trai ra đầm để bắt đôi bồng chanh đỏ đó. Hai anh em thay nhau thò tay vào trong tổ để bắt chim, khó khăn lắm Hiền mới bắt được một chú, nhưng khi Hoàn đang sung sướng vì bắt được bồng chanh đỏ thì Hiền lại giằng lại con chim vừa bắt và để lại vào tổ, điều này khiến Hoàn không can tâm. Nhưng cuối cùng Hoàn cũng đã hiểu vì sao anh mình lại làm thế, bởi vì tổ của chúng còn có đàn con nhỏ. Nhưng cho đến mãi về sau hai anh em vẫn vô cùng yêu thích đôi bồng chanh đỏ đó và mong muốn nó sẽ sống ở đầm sen của làng mình mãi. Trước khi đi nhập ngũ, Hiền còn trả tự do cho tất cả những chú chim mình nuôi. Có lẽ khi trưởng thành, cậu nhận ra khi yêu thích một cái gì đó phải cho nó có được cuộc sống hạnh phúc đúng nghĩa, chứ không phải là chiếm hữu. III. Khám phá văn bản
Sự việc 1: Khi vợ chồng bồng chanh đỏ mới đến ở đầm nước. Sự việc 2: Khi Hoài đi bắt chim với anh Hiền trong đêm. Sự việc 3: Khi Hoài ra đầm nước một mình sau sự kiện anh Hiền trả chim bồng chanh về chỗ cũ.
- Ngôi thứ nhất (Người kể chuyện xuất hiện, kể lại câu chuyện của chính mình.) - Dấu hiệu nhận biết: + Nội dung: ++ Người kể gọi nhân vật bằng chính tên của họ, dẫn dắt các sự việc, miêu tả các hành động, cử chỉ, lời nói của nhân vật. ++ Truyền đạt lời nói của nhân vật (kể, hỏi, cảm thán, yêu cầu...) + Hình thức: ++ Thường là câu trần thuật, kết thúc câu bằng dấu chấm. ++ Nhân vật xưng “tôi”. ++ Lời nhân vật:Thường đứng sau dấu gạch ngang đầu dòng.
Hoài * Giống: _ Về tình cảm: Đều yêu mến chim bồng chanh đỏ. _ Về suy nghĩ: Đều có ý định ban đầu là bằng mọi cách phải sở hữu được loài chim quý này. * Khác
* Tổng kết - Nghệ thuật: + Sử dụng ngôn từ giản dị, thân thuộc. - Nội dung: Tác phẩm kể về kỉ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của cậu bé Hoài cùng người anh trai tên Hiền, hai anh em đều là những người rất thích và luôn tìm tòi, khám về thế giới của các loài chim. Qua đây ta có thể thấy hai anh em Hiên và Hoài là những người rất yêu thương động vật, đồng thời tác giả cũng muốn gửi gắm tới độc giả thông điệp: Hãy biết yêu thương, trân trọng và đừng làm tổn hại tới động vật, bởi chúng cũng giống con người, cũng biết đau, biết buồn, biết cả tổn thương.
Đề bài: Cho biết chủ đề câu chuyện và căn cứ vào đâu mà em xác định được chủ đề?
|
Vận dụng:
Câu hỏi 1: Hiền và Hoài đã có thâí độ như thế nào khi gia đình chim bồng chanh đỏ đi
nơi khác? Điều đó khiến em suy nghĩ gì về tình cảm của con người với thế giới loài vật?
Câu hỏi 2:
Hãy chia sẻ một kỉ niệm của em với con vật mà em yêu quý, đồng thời bày
tỏ cảm xúc của em khi nhớ lại kỉ niệm đó (Chẳng hạn: mất đi con vật nuôi, lạc mất con
vật nuôi và tìm lại được...).
Cảm xúc của em khi ấy có điểm gì chung với Hoài và Hiền khi khi chứng
kiến chim bồng chanh đỏ phải tha con đi nơi khác làm tổ?
* Hướng dẫn về nhà:
- Bài vừa học:
+ Hoàn thiện bài tập.
+ Tóm tắt văn bản.
- Bài của tiết sau: Chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài “Bố của Xi-mông”.
BÀI 7. YÊU THƯƠNG VÀ HI VỌNG
VĂN BẢN 2: BỐ CỦA XI-MÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nội dung bao quát của văn bản; Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một VB văn học; biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kĩ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản truyện
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực khi tham gia các hoạt động, yêu thương gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ, phiếu học tập
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận của em về một thành viên trong gia đinh mà bản thân yêu quý nhất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về một thành viên trong gia đình mà bản thân yêu quý nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
- GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm xúc của HS:
+ Những suy nghĩ, cảm xức, những kỉ niệm đẹp,…..
+ Cách để bày tỏ tình yêu thương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 75 phút)
1. Trải nghiệm cùng văn bản .
1.1. Đọc văn bản:
1.2. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
- Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm học tập:
- Phần đọc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS giải thích từ khó trước khi đọc văn bản. - GV hướng dẫn HS đọc văn bản đọc to, rõ ràng; cách ngắt nhịp nghỉ khi đọc, chú ý các chỉ dẫn trong các ô màu bên phải trang sách – kĩ năng theo dõi. Sau quá trình đọc thì xác định tác giả, xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -HS chia sẻ với bạn bè những cảm nhận của mình sau khi đọc xong văn bản Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách đọc chưa chính xác. |
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN. 1. Đọc văn bản 2. Tìm hiểu chung - Tác giả: xem SGK - Xuất xứ: xem SGK - Thể loại: truyện - Pt biểu đạt: tự sự - Bố cục: 2 phần |
2. Suy ngẫm và phản hồi .
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản truyện.
- Thông hiểu nội dung chính của văn bản. Nội dung đó được thể hiện qua những chi tiết nào?
- Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng, tư tưởng trong văn bản.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm học tập:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm 1 trả lời câu hỏi 1 và 2 - GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận 8 phút hoàn thành phiếu học tập. Câu hỏi gợi ý: 1. Câu chuyện kể về ai/ về việc gì?. 2. Đọc kĩ nội dung văn bản và bám sát nội dung bảng gợi ý trong SGK.
Nhóm 2 trả lời câu hỏi 3 và 4 - GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận 8 phút. Nhóm 3 trả lời câu hỏi 5 và 6 - GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận 8 phút. Nhóm 4 trả lời câu hỏi 7 - GV phát giấy thảo luận yêu cầu HS thảo luận 8 phút. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm hoàn thành - GV theo dõi, hướng dẫn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi lần lượt theo thứ tự nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm |
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI 1. Đề tài truyện Tác phẩm viết về những đứa trẻ không có bố, bất hạnh, đáng thương. 2. Chi tiết tiêu biểu và tác dụng - Chi tiết bác Phi-líp nhận lời làm bố của Xi-mông:
– Tác dụng: + Thể hiện sự tốt bụng, giàu lòng yêu thương và khao khát hạnh phúc gia đình của bác Phi-líp. + Thể hiện ước mong hạnh phúc, quyền tôn trọng, yêu thương của những người phụ nữ lỡ lầm như chị Blăng-sốt. 3. Cách nhìn về nhân vật chị Blăng-sốt và Xi-mông – Cách nhìn của người dân trong vùng: hà khắc, định kiến, phân biệt đối xử. – Cách nhìn của tác giả: cái nhìn thấu hiểu, yêu thương, nhân văn, khác với cái nhìn nặng nề của xã hội đương thời. => Cái nhìn của tác giả gợi cho chúng ta những suy nghĩ sâu sắc về lòng yêu thương con người: + Lòng yêu thương cần đi liền với thái độ đồng cảm, thấu hiểu cảnh ngộ của mỗi người xung quanh, nhất là với những người đã từng lỡ lầm hoặc những đứa trẻ thiếu may mắn khi không được sinh ra trong một gia đình đầy đủ cha mẹ. + Lòng yêu thương sẽ xoá đi mọi định kiến, giúp chúng ta đối xử với nhau nhân văn hơn, biết ghi nhận giá trị của người khác như cách bác Phi-líp đã ghi nhận giá trị của chị Blăng-sốt. + Lòng yêu thương cũng đem đến niềm hi vọng, niềm tin vào những điều đẹp đẽ, về sự đổi thay, tiến bộ trong cuộc sống. 4. Lời hứa của bác Phi-líp - Lời hứa của bác Phi-líp giúp cho những đứa trẻ bị bắt nạt như Xi-mông trở nên tự tin, can đảm. - Lời hứa thể hiện sự quan tâm, thái độ bảo vệ con của một ông bố. 5. Chủ đề của truyện và căn cứ xác định chủ đề – Chủ đề của truyện Bố của Xi-mông là: tình yêu thương, sự thấu hiểu, đồng cảm với những người thiệt thòi hoặc mắc sai lầm. – Căn cứ để xác định chủ đề: những chi tiết và cốt truyện: Mẹ của Xi-mông là Blăng-sốt bị một người đàn ông lừa dối rồi sinh ra cậu. Vì thế, trong con mắt của mọi người, cậu bé là đứa trẻ không có bố. Khi mới đến trường, cậu bị bạn bè chế giễu là không có bố. Cậu cảm thấy xấu hổ, buồn bã và rất đau đớn. Cậu muốn ra bờ sông tự tử nhưng may mắn đã gặp một bác thợ rèn tên Phi-líp Rê-mi. Bác công nhân hỏi thăm, khuyên nhủ cậu không nên tự tử. Xi-mông đề nghị Phi-líp làm bố của cậu và ông đã đồng ý. Hôm sau Xi-mông sung sướng đến trường, lớn tiếng nói với bạn bè rằng bây giờ cậu đã có bố, bố của cậu chính là bác thợ rèn Phi-líp Rê-mi. – Ai cũng có thể mắc sai lầm, cần cảm thông, thấu hiểu với những sai lầm đó. – Ai cũng có quyền được sống trong yêu thương và hạnh phúc. – Cần mở lòng để chia sẻ, bảo vệ những con người yếu thế, chịu nhiều thiệt thòi. 7. Biện pháp để tăng sự gắn kết, sẻ chia và tình yêu thương - Khi xảy ra xung đột, bĩnh tĩnh suy xét để đưa ra phương án giải quyết hợp lí - Không tự cao, tự tin thái quá, cần có tính đồng đội - Nên tổ chức những buổi sinh hoạt lớp, chia sẻ, hoạt động nhóm về sự chia sẻ tình yêu thương giữa các thành viên trong lớp - Khi xảy ra xích mích, cần tạm gác “cái tôi” sang một bên. Làm rõ vấn đề nằm ở đâu. Tìm giải pháp cùng nhau. - Mọi người cần chủ động lắng nghe, không thiên vị. - Trong các giờ học, hoạt động nên để nhiều thành viên cùng tham gia và sau mỗi hoạt động nên họp nhóm để giải quyết các vấn đề còn tồn đọng và tránh các hiểu lầm mỗi hoạt động đó. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Luyện tập (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
- Nắm được những lưu ý khi đọc văn bản truyện
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho hs thực hiện bài tập trong phiếu học tập
|
Phiếu học tập số 2 VĂN BẢN: BỐ CỦA XI – MÔNG |
|||
|
Nhân vật |
Chi tiết chính |
Thông điệp của tác giả |
Bài học của bản thân |
|
|
|
|
|
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời vào phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ, tìm đáp án .
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- Sưu tầm các tác phẩm truyện nói về tình yêu thương và hi vọng
- Làm ở nhà, gửi danh sách vào Zalo của GV.
c. Sản phẩm học tập:
- Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào nội dung đã học và các phương tiện học học đã có, em hãy sưu tầm các truyện về tình yêu thương và hi vọng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, ....
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VB 3: ĐẢO SƠN CA
(Thời lượng: … tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nội dung bao quát của bài thơ; các chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật.
- Tình cảm, cảm xúc của TG thông qua hình ảnh thơ.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động. Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể.
+ Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ.
- Liên hệ, kết nối với VB Bồng chanh đỏ, Bố của Xi-mông để hiểu hơn về chủ điểm Yêu thương và hi vọng
- Nêu được nội dung bao quát của bài thơ; các chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật.
- Nhận biết và hiểu được tình cảm, cảm xúc của TG thông qua hình ảnh thơ.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Máy tính, máy chiếu…
2. Học liệu
SGK, sách tham khảo…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5’)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Em đã từng yêu quý và cảm phục sức sống của thiên nhiên hoặc một người nào đó hay chưa?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, đưa ra đáp án.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS khác nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (33’)
|
I. TÌM HIỂU CHUNG |
|||||||||||||||||||||||||
|
Mục tiêu: - HS đọc hoàn thành bài thơ - Khai thác được một số đặc điểm hình thức của bài thơ. Nội dung: GV tổ chức cho làm việc cá nhân tìm hiểu một số đặc điểm hình thức của bài thơ. |
|||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm cần đạt |
||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV yêu cầu HS đọc bài thơ B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc B3: Báo cáo, thảo luận - HS khác nhận xét. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng hợp. |
I. Tìm hiểu chung - Đọc (SGK trang 31) |
||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV yêu cầu HS chỉ ra tác giả, PTBĐ và thể thơ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày kết quả - HS khác nhận xét. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng hợp. |
- Tác giả: Lê Cảnh Nhạc - PTBĐ: BC+MT+TS. - Thể thơ: 7 chữ. |
||||||||||||||||||||||||
|
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN |
|||||||||||||||||||||||||
|
Mục tiêu: - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài thơ. - Nêu được nội dung bao quát của bài thơ; các chi tiết tiêu biểu trong bài thơ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật. - Nhận biết và hiểu được tình cảm, cảm xúc của TG thông qua hình ảnh thơ. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp với làm việc nhóm hoàn thành các yêu cầu theo gợi ý từ SGK |
|||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS làm việc cá nhân kết hợp làm việc cặp đôi: Chia sẻ cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ này. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc kĩ, suy ngẫm, xác định cảm xúc bản thân. (2') - Thảo luận cặp đôi chia sẻ với nhau (1') B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày cảm xúc bản thân trước lớp - HS khác bổ sung ý kiến B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng hợp |
II. Tìm hiểu chi tiết 1. Chia sẻ cảm xúc bản thân HS cảm nhận về tình yêu thương, niềm hi vọng mà bài thơ có thể gợi ra cho các em, ví dụ như: khâm phục sức sống mãnh liệt của con người và vạn vật trên đảo Sơn Ca bất chấp môi trường sống khắc nghiệt, đầy thử thách. |
||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS làm việc cặp đôi (3'): Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ đặc sắc trong hai câu thơ Chim líu lo rót mật trước hiên nhà và Mái chùa cong veo chiểu cổ tích. Những, hình ảnh, từ ngữ này gợi ra ý nghĩa gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc kĩ, thảo luận. B3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện nhóm trình bày - HS khác bổ sung B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng hợp |
2. Hình ảnh, từ ngữ đặc sắc - Hình ảnh, từ ngữ đặc sắc: mái chùa cong veo, chiều cổ tích, líu lo (tượng thanh), rót (động từ chỉ hành động), mật ngọt (hình ảnh ẩn dụ, chuyển đổi giác quan từ thính giác sang vị giác). - Ý nghĩa: của những hình ảnh, từ ngữ đặc sắc đó: gợi tả một không gian bình yên, đẹp như trong truyện cổ tích. |
||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS làm việc nhóm 4 (5') hoàn thành PHT sau:
B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận. B3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện nhóm trình bày - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng hợp |
Câu 3: Hình ảnh gợi tả đảo Sơn Ca:
|
||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS làm việc cặp đôi (3'): Nêu chủ đề của bài thơ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận. B3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện nhóm trình bày - HS khác bổ sung B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, tổng hợp |
Câu 4: Chủ đề bài thơ: Chủ đề của bài thơ: sự cảm phục sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, con |
||||||||||||||||||||||||
3. HĐ 3: Luyện tập (7’)
|
LUYỆN TẬP |
|
|
Mục tiêu: HS có thể: Liên hệ, kết nối với VB Bồng chanh đỏ, Bố của Xi-mông để hiểu hơn về chủ điểm Yêu thương và hi vọng Nội dung: GV cho HS làm việc cặp đôi liên hệ với hai VB đã học ở bài 7 để hiểu thêm về chủ đề. |
|
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS làm vệc cặp đôi (3') so sánh sự giống và khác nhau giữa hình thức và nội dung của bài thơ với hai văn bản Bồng chanh đỏ, Bố của Xi-mông. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cặp đôi. B3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện nhóm trình bày. - HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. |
III. Luyện tập So sánh sự giống và khác nhau giữa hình thức và nội dung của bài thơ với hai văn bản Bồng chanh đỏ, Bố của Xi-mông. * Hình thức: - Bồng chanh đỏ, Bố của Xi-mông: truyện. - Đảo Sơn Ca: thơ. * Nội dung: - Giống: bộc lộ tư tưởng, tình cảm của tác giả về con người. - Khác: thông qua nội dung cụ thể của từng TP. |
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện trong các hoạt động làm bài tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
-Vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
3. Về phẩm chất:Trung thực, chăm chỉ trong quá trình thực hiện các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị
- Kế hoạch bài dạy.
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ, bút lông
2. Học liệu
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK, PHT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Dự kiến thời lượng: 10 phút)
a) Mục tiêu: Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập cần thực hiện.
b) Nội dung: Vấn đáp qua bài tập nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: trình chiếu các ví dụ:
a)”Giữa dòng đời vạn thính thì bản lĩnh né thính càng cao.”
b)”Các bạn trẻ tiếc nuối vì ra sức đẩy thuyền nhưng thần tượng lại không thành đôi.”
Và đặt câu hỏi:
?Trong các ví dụ trên thì những từ ngữ nào mà thế hệ ông bà của chúng ta sẽ không hiểu?
?Những từ ngữ này được sử dụng phổ biến ở đâu? Do ai sử dụng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
-HS: quan sát và đọc các ví dụ, suy nghĩ cá nhân.
-GV: gợi mở nếu HS không rõ nhiệm vụ, hay câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
-HS: trả lời và nhận xét, bổ sung cho nhau.
-GV: dẫn dắt, gợi mở nếu HS gặp khó khăn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận các câu trả lời của HS, giới thiệu vào bài học và nhiệm vụ học tập: Trong các ví dụ trên có một số từ mà thế hệ bố mẹ, ông bà sẽ không hiểu, đó là từ: “thính”, “né thính”, “đẩy thuyền”. Bởi các từ ngữ này của giới trẻ sử dụng, đặc biệt là trên mạng xã hội. Hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu một kiến thức Tiếng việt khá thú vị. Đó là: “Biệt ngữ xã hội”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Dự kiến thời lượng: 20 phút)
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu: Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Vấn đáp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: lần lượt đặt các câu hỏi: ?Những từ ngữ cô trò chúng ta vừa phát hiện ở ví dụ trên được gọi là biệt ngữ xã hội. Vậy theo em hiểu biệt ngữ xã hội là gì? ?Em hãy nêu thêm một vài biệt ngữ xã hội mà em biết? ?Việc sử dụng biệt ngữ xã hội có chức năng gì? ?Theo em việc sử dụng biệt ngữ xã hội đem lại giá trị gì trong văn chương và trong đời sống. Tích hợp bài tập 3: Khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học, chúng ta có thể sử dụng các biệt ngữ xã hội không? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS lắng nghe và suy nghĩ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -HS trả lời cá nhân, nhận xét cho bạn. -GV dẫn dắt, gợi ý khi cần thiết. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: Từ khi mạng xã hội phát triển đa dạng thì BNXH cũng không ngừng phát triển, đặc biệt là trong giới trẻ. Nếu không thường xuyên tham gia mạng xã hội thì chúng ta cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình giao tiếp hiện nay, bởi chúng ta không hiểu hoặc hiểu nhầm nghĩa BNXH mà đối phương sử dụng. Thế nên khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học, chúng ta không nên sử dụng BNXH sẽ làm cho người đọc không hiểu. Tuy nhiên nếu tác phẩm văn học đó có sử dụng BNXH thì việc chúng ta lặp lại BNXH đó trong bài viết là điều hiển nhiên. |
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT -Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng hạn chế trong một nhóm người có chung một đặc điểm nào đó (nghề nghiệp, vị trí xã hội, tuổi tác,..). -Ví dụ: +“quẩy”: vui chơi thoải mái, hết mình.(giới trẻ) +“đớp thính”:tỏ ra bằng lòng trước lời tán tỉnh của đối phương.(giới trẻ) +“đào mộ”: là hành động đào bới những thông tin cũ, hình ảnh xưa của người nào đó.(giới trẻ) +”xị, lít, cành, củ”: đơn vị tiền (giới trẻ) +“cớm”: chỉ cảnh sát.(các băng nhóm làm việc trái pháp luật) +”trúng tủ”: học trúng bài có trong đề thi.(học sinh) -Chức năng: để giữ bí mật trong phạm vi nhóm của mình. -Giá trị: +Trong văn chương: làm cho câu chuyện, nhân vật chân thật hơn. +Trong đời sống: làm cho vốn từ ngữ trở nên phong phú hơn. |
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Dự kiến thời lượng: 50 phút)
NV1: Vòng 1
a. Mục tiêu: Tìm và nêu được ý nghĩa của các biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm để thực hiện bài tập 1+4.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Chia lớp thành 4 đội cùng thực hiện bài tập 1a và bài tập 4 theo mẫu biểu bảng trong 10 phút. Bầu 01 thư ký để ghi nhận điểm số của từng đội và điều hành hoạt động. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS: Nhận giấy, bút và phân công nhiệm vụ tiến hành thảo luận. GV: Theo dõi và hỗ trợ nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS: Các đội dán sản phẩm lên bảng. GV: Yêu cầu thư ký điều hành: Gọi đại diện đội có kết quả nhanh nhất trình bày; Cho các đội nhận xét chéo và cho điểm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: Yêu cầu thư ký tổng kết điểm của các đội sau vòng 1, nhận xét quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng đội, thông báo những cơ hội gia tăng điểm số ở các vòng sau. |
II.THỰC HÀNH
|
||||||||||||
NV2:Trò chơi giữa giờ
a. Mục tiêu:- Thấy được sự biến hóa của các thành ngữ, cụm từ thường dùng.
- Biết sử dụng thành ngữ, tục ngữ hợp với văn cảnh.
b. Nội dung: Tích hợp giải quyết bài tập 5.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Trình chiếu một số tục ngữ và cụm từ mới do giới trẻ phát triển nhưng bỏ trống một vài từ và yêu cầu HS điền từ còn trống vào cho thích hợp. Cá nhân của đội nào trả lời đúng thì cộng thêm điểm cho đội đó. Sau đó đặt các câu hỏi: ?Em hiểu gì về ý nghĩa của các cụm từ này? ?Khi nào thì mình sẽ sử dụng tục ngữ, thành ngữ này? ?Em có nhận xét gì về các cụm từ mới? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS: đọc và suy nghĩ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS: phát biểu cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV:nhận xét và chốt lại kiến thức: Xã hội phát triển và thay đổi không ngừng làm phát sinh những từ ngữ mới, không dừng lại ở từ ngữ mà thế hệ trẻ còn cải biên các tục ngữ, thành ngữ. Các cụm từ mới này nghe rất hợp thời, hài hước mà lại dễ nhớ, dễ thuộc những không thể xem là chân lý của mọi thời. |
II.THỰC HÀNH
|
NV3:Vòng 2
a. Mục tiêu: Phát hiện thêm các biệt ngữ xã hội đang được sử dụng.
b. Nội dung: Thảo luận lần 2 để thực hiện bài tập 2.
c. Sản phẩm: Sản phẩm đúng của các đội.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu các đội thảo luận và thực hiện tiếp bài tập số 2 trong vòng 10 phút. Đặt câu hỏi phụ ở cuối hoạt động: Theo em, BNXH có mất đi không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS: Tiến hành thực hiện nhiệm vụ, có thể sử dụng nguồn internet. GV: Quan sát HS thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS : Dán sản phẩm lên bảng. GV: Yêu cầu thư ký điều hành hoạt động: Lần lượt quan sát sản phẩm của các đội, cho các đội nhận xét, góp ý nhau, đội tìm được nhiều BNXH và nêu ý nghĩa đầy đủ nhất sẽ là đội cao điểm nhất. Đội nào có câu trả lời của câu hỏi phụ thì được cộng điểm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV yêu cầu thư ký tổng điểm của các đội, nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của các đội. Cho điểm đội thực hiện xuất sắc nhất trong buổi học. |
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Dự kiến thời lượng: 10 phút/ Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng được thành ngữ trong giao tiếp.
b. Nội dung: Cá nhân thực hiện bài tập 6+7.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV gọi HS đọc và tìm thành ngữ có trong bài tập 6. GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài tập 7 vào vở. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS đọc bài tập và thực hiện bài tập vào vở. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi HS trả lời miệng bài tập 6 và đọc bài làm của bài tập 7. HS trả lời và đọc bài làm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, chỉnh sửa bài tập, đánh giá cả tiết học; dặn dò nội dung chuẩn bị cho tiết học sau. |
BÀI 7
Đọc mở rộng theo thể loại
CÂY SỒI MÙA ĐÔNG
Iu-ri Na-ghi-pin ( Yuri Nagipin )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,đề tài, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề,tư tưởng,thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
2. Phẩm chất:
- Biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình
b. Nội dung:
GV sử dụng trò chơi “ Ai nhanh hơn“ yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV: Chia thành 2 đội chơi (mỗi đội 2 đến 3 bạn ) trong vòng 1 phút lần lượt kể tên những văn bản thuộc thể loại truyện mà em đã được học.
- Đội nào kể được nhiểu nhất là đội chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được văn bản Cây sồi mùa đông một cách ngắn gọn.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
- HS: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành tóm tắt văn bản Cây sồi mùa đông. (Làm ở nhà)
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn tóm tắt văn bản “ Cây sồi mùa đông”
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) (?)Dựa vào phần đọc và nghiên cứu bài học ở nhà em hãy tóm tắt nội dung văn bản bằng một đoạn văn (khoảng 150 chữ) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn tóm tắt văn bản - Yêu cầu HS khác nhận xét Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS đọc và nhận xét HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc và nội dung tóm tắt của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét phần tóm tắt của HS - Chốt cách đọc, nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần 2. Khám phá văn bản |
1. Đọc, tóm tắt - Tóm tắt: ……………….. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của thể loại truyện được thể hiện trong văn bản Cây sồi mùa đông như: đề tài, nội dung bao quát,chi tiết tiêu biểu,thông điệp.
b. Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kết hợp thảo luận nhóm để hướng dẫn HS tìm hiểu các đặc điểm của thể loại truyện được thể hiện trong văn bản Cây sồi mùa đông.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||
|
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định đề tài của VB. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV - GV sử dụng kĩ thuật Cặp đôi chia sẻ để hoàn thành PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà : PHT SỐ 1
+ Thời gian thảo luận 4 phút + HS làm việc cá nhân 1 phút + Bắt cặp với bạn để thống nhất các ý kiến trong PHT (3p) + Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận,mỗi nhóm trình bày 2 chi tiết tiêu biểu mà nhóm mình đã tìm được. + Các nhóm khác nhận xét. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân (1 phút) - Bắt cặp nhóm đôi chia sẻ,thống nhất ý kiến,hoàn thành PHT số 1 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện nhóm trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng kĩ thuật Khăn phủ bàn để hoàn thành câu hỏi số 3 SGK /37 + Thời gian thảo luận 5 phút + HS làm việc cá nhân 2 phút,ghi câu trả lời ra giấy note + Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến (3p) + Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân (2 phút) -Thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến (3 phút) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện các nhóm trình bà kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 4: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân: Thông điệp mà nhà văn muốn gửi đọc qua câu chuyện này là gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ cá nhân để rút ra thông điệp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày kết quả làm việc cá nhân trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 5: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân: Khi đọc văn bản thuộc thể loại truyện cần lưu ý điều gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày kết quả làm việc cá nhân trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
2. Khám phá văn bản Câu 1: Đề tài : Sự hiểu biết,trân trọng của giáo viên với học sinh; tình yêu thiên nhiên,sự kết nối giữa con người với thiên nhiên. Câu 2: Chi tiết tiêu biểu : - Cách giới thiệu về cây sồi hết sức yêu thương,tự nhiên như giới thiệu một người quen cũ với cô giáo. - Hành động cố gắng vần một mảng tuyết để tìm con nhím,ân cần chăm sóc và trò chuyện với con nhím. - Hành động bới tuyết đưa cô giáo đi thăm hỏi thế giới bé nhỏ dưới gốc cây sồi mùa đông. - Cảm giác buồn,cúi đầu khi cô giáo bảo chú bé phải đi học bằng đường nhựa,không được đi tắt qua rừng... - Lời cậu bé dặn cô giáo An-na Va-xi-li-ép-na khi gặp các con thú có sừng trên đường về : cô chỉ cần giơ gậy làm nó sợ thôi,không nên đánh nó,nó sẽ “giận và bỏ rừng đi biệt mất” => Nhận xét tính cách cậu bé : Tâm hồn trong sáng,hài hòa với thiên nhiên, có tâm lòng nhân hậu,tinh tế,biết quan tâm lo lắng cho người khác. Câu 3 : Ở phần cuối truyện cô An-na “bỗng nhiên hiểu rằng cái kì diệu nhất trong khu rừng này không phải là cây sồi mùa đông” và gọi Sa-vu-skin là “chú bé công dân tuyệt diệu và bí ẩn của thế giới tương lai” là vì: - Tâm hồn chú bé chứa đựng một tình yêu rộng lớn,thuần khiết. Tuy nhiên vẻ đẹp của thế giới tâm hồn bên trong chú bé lại không dễ nhận thấy,nó là một “bí ẩn”,một thách thức cho những nhà sư phạm trong quá trình muốn thấu hiểu học sinh. - Cây sồi chứa đựng cuộc sống kì diệu của tự nhiên,chú bé Sa-vu-skin chưa đựng sức mạnh của tương lai một dân tộc,chú bé chính là thế hệ sẽ phát triển đất nước.Tuy nhiên đó cũng là những công dân bí ẩn vì thế giới trí tuệ của các em cần được khơi gợi bằng sức mạnh của giáo dục. Câu 4 Gợi ý: - GV cần tìm hiểu để hiểu rõ HS hơn. - Sức mạnh của giáo dục là nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn của HS. - Con người cần sống hài hòa với thiên nhiên. 3. Những lưu ý khi đọc văn bản thuộc thể loại truyện: - Xác định đề tài,cốt truyện,bối cảnh. - Phân tích tính cách của nhân vật và ý nghĩa của các chi tiết tiêu biểu. - Xác định chủ đề và nêu căn cứ để xác định chủ đề. - Xác định tư tưởng của tác phẩm. - Tìm hiểu thông điệp mà nhà văn muốn gửi đến người đọc. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Kiểm tra và củng cố nội dung kiến thức của tiết học.
b) Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật trò để tổ chức luyện tập
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng kĩ thuật trò chơi Lá thăm may mắn giúp HS ôn tập củng cố kiến thức về thể loại truyện.
- GV chuẩn bị 4 lá thăm tương ứng với 4 câu hỏi điền khuyết và một lá thăm có chữ Lá thăm may mắn :
+ Nhân vật chính trong văn bản truyện là.....
+ Chi tiết tiêu biểu trong văn bản truyện là......
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học là .....
+ Tư tưởng của tác phẩm văn học được thể hiện qua.......
- HS xung phong bốc thăm và trả lời câu hỏi trong lá thăm,trả lời đúng sẽ nhận được phần quà,trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. HS bốc trúng lá thăm có chữ Lá thăm may mắn không cần trả lời câu hỏi cũng sẽ nhận được quà
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đưa ra đáp án của câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời của HS (nếu cần).
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào viết đoạn văn
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Viết đoạn văn ngắn (từ 7 - 10 câu) kể về một kỉ niệm giữa em với một người thầy/cô giáo khiến em nhớ mãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nếu hết thời gian thì phần này sẽ giao về nhà và cho HS nộp sản phẩm trên đường link Padlet hoặc zalo.
- Nếu còn thời gian thì giáo viên yêu cầu một vài em đọc đoạn văn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS và định hướng kĩ năng sống (nếu còn thời gian).
- Giáo viên bình luận trên Padlet hoặc sang tiết sau GV sẽ nhận xét, định hướng kĩ năng sống cho HS (nếu trường hợp hết thời gian).
- Về nhà, các em tiếp tục hoàn thiện các PHT cô giao trên zalo để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
********************************
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
VIẾT:
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
(Thời lượng: 90 phút)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm tòi, thu thập thông tin để nắm nội dung kiến thức có liên quan, ra quyết định.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, cách xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo.
2. Phẩm chất
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- Yêu thương và nuôi dưỡng niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV, KHBD
- Sơ đồ mẫu
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
|
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú để học sinh kết nối vào hoạt động. b. Nội dung: 1/ Hãy kể tên những tác phẩm văn học em đã được học theo bảng gợi ý sau:
2/ Nếu được yêu cầu viết một bài văn để phân tích một trong những tác phẩm kể trên em có viết được không ? Hãy chia sẻ ý định về cách phân tích của em? c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động và kết luận để làm rõ nội dung: 1/ GV sử dụng bảng và tổ chức HS làm việc cá nhân, liệt kê tác phẩm theo thể loại vào bảng. 2/ GV nêu vấn đề và tổ chức HS giải quyết vấn đề đặt ra. |
|||||
|
Hoạt động GV - HS |
Sản phẩm / Dự kiến sản phẩm |
||||
|
Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đưa ra nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Tổ chức thực hiện: - HS: quan sát bảng, nhớ tên và điền vào bảng; đưa ra câu trả lời, chia sẻ - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ (nếu cần) Báo cáo, thảo luận 1/ GV mời một đến hai HS trình bày; các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung. 2/ GV mời một đến hai HS chia sẻ; các HS khác lắng nghe, bổ sung thêm hoặc đưa ra chia sẻ khác Tổng hợp, đánh giá và kết luận - GV tổng hợp và đánh giá phần thực hiện nhiệm vụ, phần trình bày, chia sẻ - GV kết luận dựa vào phần chia sẻ của HS và dẫn vào hoạt động. |
* Sản phẩm của HS: 1/ Phần liệt kê theo bảng của HS (gợi ý một số tác phẩm)
2/ Câu trả lời của HS - Dự kiến: + Được/ không được/ có thể được + Chia sẻ cách viết: . Chia nhỏ bài thơ/ Phân tích từng đoạn, từng khổ, từng dòng thơ,… . Phân tích toàn tác phẩm/ phân tích từng phần/ Phân tích nhân vật/ cốt truyện/ lời kể, … * Dẫn vào hoạt động - Các em có thể đã đọc hiểu nhiều về tác phẩm văn học (truyện hoặc thơ). Thế nhưng đã bao giờ các em đưa ra những đánh giá, nhận xét (hai mặt nội dung và nghệ thuật) bằng cách viết bài văn phân tích về tác phẩm văn học đó chưa? Có thể là có hoặc có thể là chưa như những gì các em đã chia sẻ. Có thể nói việc viết bài văn phân tích về tác phẩm văn học sẽ giúp cho tác phẩm đó được đúng, đầy đủ và hấp dẫn hơn. Hoạt động viết của bài 7 sẽ giúp các em có những kiến thức và kĩ năng để viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học. |
||||
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
|
Hoạt động 1. Tìm hiểu tri thức kiểu bài |
|||||||||||||
|
a. Mục tiêu: - Hiểu được vai trò của kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học và nhận biết yêu cầu đối với kiểu bàib. Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi - HS giải quyết vấn đề để nắm khái niệm, yêu cầu kiểu bài - Tại sao chúng ta cần viết một bài văn phân tích một tác phẩm văn học? - Trình bày các yêu cầu của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học ? c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động và kết luận để làm rõ nội dung: - GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi, tổ chức HS làm việc cá nhân - HS giải quyết vấn đề để nắm khái niệm, yêu cầu kiểu bài |
|||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm / Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||
|
Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đưa ra nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Tổ chức thực hiện: - HS: suy nghĩ, quan sát sgk và đưa ra câu trả lời - GV: gợi ý, theo dõi, hỗ trợ (nếu cần) Báo cáo, thảo luận: GV mời một đến hai HS trình bày; các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung. Tổng hợp, đánh giá và kết luận - GV đánh giá phần trình bày và kết luận về tri thức kiểu bài; yêu cầu HS nhắc lại các ý chính về yêu cầu đối với kiểu bài theo hướng dẫn của sgk |
I. KIỂU BÀI PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC 1. Khái niệm: sgk 2. Yêu cầu đối với kiểu bài: sgk a. Về nội dung b. Về hình thức c. Về bố cục |
||||||||||||
|
Hoạt động 2. Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu |
|||||||||||||
|
a. Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm kiểu bài qua việc tìm hiểu kiểu văn bản mẫu. b. Nội dung: - Đọc văn bản Phân tích truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam), trả lời các câu hỏi phía dưới văn bản và hoàn thành phần tìm hiểu theo nội dung gợi ý có trong phiếu học tập số 1
- Từ nội dung đã tìm hiểu, em rút ra nhận xét gì về kiểu văn bản mẫu? c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động và kết luận để làm rõ nội dung: - GV sử dụng phiếu học tập, tổ chức HS thảo luận nhóm (6 HS) - HS thực hiện theo yêu cầu của GV để tìm hiểu đặc điểm của kiểu bài |
|||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm / Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||
|
Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia nhóm, đưa ra nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc văn bản, trả lời 5 câu hỏi phía dưới văn bản + Chia sẻ kết quả tìm hiểu với các bạn trong nhóm + Cả nhóm thống nhất câu trả lời và điền kết quả vào PHT - HS tiếp nhận nhiệm vụ Tổ chức thực hiện: - HS: đọc văn bản, trả lời câu hỏi, chia sẻ kết quả và thống nhất kết quả với cả nhóm - GV: theo dõi, hỗ trợ (nếu cần) Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện nhóm trả lời; các nhóm HS khác góp ý, bổ sung ý kiến cho các nhóm. Tổng hợp, đánh giá và kết luận - GV tổng hợp kết quả; đánh giá phần thực hiện nhiệm vụ và phần trả lời, phần góp ý, bổ sung của các nhóm - GV kết luận về đặc điểm kiểu bài thông qua văn bản mẫu và yêu cầu HS rút ra bài học cho bản thân. |
II. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH KIỂU VĂN BẢN * Văn bản mẫu: Phân tích truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam), sgk trang 38 1. Trả lời các câu hỏi 2. Nhận xét: - Bài viết đã đảm bảo các yêu cầu của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học - Bài học: khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học cần: + Đảm bảo bố cục bài viết và dung lượng bài văn (không quá dài hoặc quá ngắn) + Bài viết cần phân tích làm rõ chủ đề và đặc sắc nghệ thuật + Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng; sử dụng các phương tiện liên kết phù hợp |
||||||||||||
|
Hoạt động 3. Hướng dẫn quy trình viết |
|||||||||||||
|
a. Mục tiêu : Nhận biết và hiểu quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học qua một đề bài cụ thể. b. Nội dung : 1/ Quan sát phần liệt kê các tác phẩm truyện ở hoạt động mở đầu và thực hiện các yêu cầu: - Cho biết tác phẩm truyện mà em ấn tượng hoặc giúp em có những thay đổi về cách nhìn cuộc sống, con người? - Em viết bài văn phân tích tác phẩm truyện này để làm gì? Người đọc bài văn của em là ai? Họ muốn thu nhận điều gì từ bài viết? - Từ mục đích và đối tượng viết, em lựa chọn nội dung và cách viết như thế nào? - Em thu thập tư liệu cho bài viết bằng cách nào? 2/ Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết theo các gợi ý sau: - Hãy tìm ý tưởng cho bài văn phân tích tác phẩm truyện mà em ấn tượng , tác động đến em bằng cách điền vào phiếu học tập số 2 - Dựa vào phần tìm ý tưởng hãy hoàn thành dàn ý chi tiết cho bài viết (có thể tham khảo dàn ý sgk hoặc theo sơ đồ phiếu học tập số 3) 3/ Tiến hành viết bài: - Em sẽ triển khai viết bài như thế nào? - Cho biết các lưu ý khi viết bài? 4/ Đánh giá bài viết: - Sử dụng bảng kiểm kĩ năng viết sgk trang 41, 42 để đánh giá bài viết. 5. Từ nội dung vừa tìm hiểu, em hãy rút ra nhận xét về quy trình viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học? c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, PHT, kỹ thuật hợp tác và tiếp tục tổ chức HS thảo luận theo nhóm đã chia - HS trao đổi, thảo luận, giải quyết vấn đề để nắm quy trình viết. 1/ GV đặt câu hỏi, tổ chức HS chia sẻ trong nhóm – HS chia sẻ và chốt truyện cho bài văn phân tích của nhóm. 2/ GV sử dụng PHT, sơ đồ và kĩ thuật 1-1-1 tổ chức cho các nhóm HS tìm ý tưởng và lập dàn ý chi tiết – HS dựa vào bảng và sơ đồ hoàn thành nhiệm vụ 3/ GV đặt câu hỏi và sử dụng kỹ thuật viết tích cực tổ chức HS viết bài văn – HS dựa vào dàn ý viết các đoạn của bài văn 4/ GV sử dụng bảng kiểm tổ chức HS tự đánh giá và đánh giá bài viết cho nhau. 5/ GV sử dụng kĩ thuật trình bày một phút tổ chức HS rút ra nhận xét về quy trình viết – HS rút ra kết luận về quy trình viết |
|||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện *** |
Sản phẩm / Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||
|
Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đưa ra nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và lần lượt hướng dẫn các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Tổ chức thực hiện: - HS: làm việc cá nhân, nhóm, đưa ra câu trả lời, chia sẻ với nhóm, thống nhất kết quả - GV: theo dõi, hỗ trợ, gợi ý(nếu cần): 1/ Sau khi HS chia sẻ câu trả lời và chốt chuyện, GV xem đề tài của HS và gợi ý đề tài nếu HS chọn truyện quá dài, có nhiều tình tiết phức tạp hoặc nội dung không phù hợp với tâm tí lứa tuổi 2/ Các nhóm trình bày sản phẩm trên giấy A3 3/ Học sinh viết bài theo dàn ý vào vở 4/ Tự đánh giá và trao đổi bài cho bạn 5/ Học sinh trình bày cá nhân Báo cáo, thảo luận: 1/ HS đại diện trình bày sản phẩm trong nhóm; các HS khác trong nhóm lắng nghe, góp, bổ sung; Cả nhóm thống nhất chốt chuyện. 2/ Đại diện nhóm trình bày phần tìm và dàn ý; các nhóm khác lắng nghe, góp ý cho sản phẩm nhóm bạn theo trình tự: - Nêu một ưu điểm - Nêu một hạn chế - Nêu một đề xuất/ góp ý thay đổi 3/ GV mời một số HS đọc bài viết, chia sẻ phần lưu ý; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung 4/ GV mời một số HS lên đánh giá bài viết của mình và đại diện báo cáo kết quả đánh giá bài viết của bạn dựa trên bảng kiểm 5/ GV mời một đến hai HS trình bày; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Tổng hợp, đánh giá và kết luận - GV tổng hợp và đánh giá phần thực hiện nhiệm vụ, làm việc cá nhân - nhóm và phần trả lời, góp ý, bổ sung của các nhóm. - GV kết luận về quy trình viết bài văn |
III. HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH VIẾT * Đề bài: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích. 1. Các bước tiến hành: a. Lựa chọn đề tài và thu thập tư liệu * Lựa chọn đề tài: - Chọn một TP truyện đã học. - Mục đích viết: làm rõ chủ để và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm truyện. - Đối tượng: bạn bè * Thu thập tư liệu: - Tờ báo hoặc tạp chí: Văn học và tuổi trẻ, Văn nghệ, Tuổi trẻ, Thanh niên, ... - Từ nguồn Internet, văn bản mẫu - Ghi chép thông tin và những suy ngẫm của bản thân về tác phẩm: viết nhật kí, bảng tóm tắt TT, sơ đồ tóm tắt nhân vật, b. Tìm ý, lập dàn ý * Tìm ý: sản phẩm của các nhóm - Tên TP: - Thông tin chung: tác giả, tác phẩm - Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật và tác dụng - Chủ đề: * Lập dàn ý: sản phẩm của các nhóm - Mở bài: Giới thiệu và nêu khái quát chủ đề, nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật - Thân bài: làm rõ chủ đề và nét đặc sắc hình thức NT - Kết bài: Khẳng định lại, nêu suy nghĩ, cảm xúc, chia sẻ bài học c. Viết bài - Viết theo dàn ý đã lập - Khi viết cần: + Kết hợp nêu ý kiến, đưa lí lẽ phân tích, chứng minh cho ý kiến và sử dụng dẫn chứng từ tác phẩm văn học để tăng tính thuyết phục + Sử dụng các cụm từ kết nối hoặc lặp lại ý kiến, lí lẽ đã có để liên kết các đoạn. d. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm - Ở phần chỉnh sửa, các em tham khảo bảng kiểm sgk trang 41 để tự đánh giá bài viết và chấm bài viết của bạn 3. Nhận xét: Khi viết một bài văn phân tích một tác phẩm văn học cần thực hiện theo quy trình: - B1: Chuẩn bị trước khi viết: + Xác định đề tài + Thu thập tư liệu - B2: Tìm ý, lập dàn ý + B3: Viết bài + B4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm |
||||||||||||
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn họcb. Nội dung: - Đọc đề bài sau và thực hiện yêu cầu: Đề bài: Viết bài văn phân tích truyện Bồng chanh đỏ của nhà văn Chu Lai 1/ Hãy tìm ý và lập dàn ý cho đề bài trên? (Thực hiện trên lớp) 2/ Viết bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập (Thực hiện ở nhà). c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên tổ chức hướng dẫn HS thực hành theo nhóm, cá nhân – HS thực hành vận dụng kiến thức và kỹ năng |
|
|
Thực hiện nhiệm vụ |
Sản phẩm |
|
* Chuyển giao nhiệm vụ - GV: chia nhóm (4 HS), đưa ra nhiệm vụ giống phần nội dung - HS: tiếp nhận nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn luyện tập: 1/ Hướng dẫn cách tiến hành, quan sát, hỗ trợ các nhóm thực hành. 2/ Hướng dẫn HS viết bài ở nhà và yêu cầu HS nộp bài viết qua nhóm ZALO (hoặc gửi lên Palet) - HS: tìm ý, lập dàn ý, thống nhất kết quả làm việc nhóm * Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận; Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung * Nhận định, kết luận - GV nhận xét về phần thực hiện, phần báo cáo, nhận xét - GV chốt sản phẩm của nhóm có kết quả tìm ý và lập dàn ý tốt nhất. - GV chiếu và nhận xét sản phẩm của một số HS, có thể cho điểm đối với các bài viết tốt. |
II. LUYỆN TẬP 1/ Sản phẩm nhóm - Tìm ý - Dàn ý 2/ Bài viết hoàn chỉnh của HS |
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học khác ngoài sách giáo khoab. Nội dung: - Lựa chọn một tác phẩm truyện ngoài sách giáo khoa để lại cho em nhiều ấn tượng và viết bài văn phân tích về tác phẩm truyện đó. c. Sản phẩm: giống như cột sản phẩm/ dự kiến sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên tổ chức hướng dẫn HS thực hành ở nhà – HS thực hành viết |
|
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|
* Chuyển giao nhiệm vụ - GV đưa ra nhiệm vụ giống phần nội dung - HS tiếp nhận nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn và khuyến khích HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà * Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo nhiệm vụ qua nhóm Zalo (hoặc trên Palet) * Nhận định, kết luận - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ - Chốt một số sản phẩm tiêu biểu của HS |
III. VẬN DỤNG - Bài làm của HS |
@@. CÁC HỒ SƠ KHÁC
1/ Phiếu học tập và gợi ý sản phẩm mẫu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Viết bài văn phân tích về một tác phẩm văn học)
|
Yêu cầu |
Nội dung câu trả lời |
|
Tên tác phẩm văn học |
|
|
Nội dung phần mở đầu |
|
|
Tóm tắt luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng trong phần thân bài |
|
|
Nội dung phần kết bài |
|
|
Các phương tiện liên kết |
|
* Sản phẩm gợi ý:
|
Yêu cầu |
Nội dung câu trả lời |
|
Tên tác phẩm |
Gió lạnh đầu mùa |
|
Nội dung phần mở đầu (Đoạn 1) |
- Giới thiệu tác giả và tác phẩm: Khi những cơn … đầu mùa. - Nêu ý kiến khái quát về chủ đề: Mỗi lần đọc … sẻ chia - Ý kiến về nét đặc sắc NT: Nội dung ấy … giàu chất thơ. |
|
Tóm tắt luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng trong phần thân bài (Đoạn 2, 3, 4, 5) |
- Luận điểm 1 (đoạn 2): Nêu ý kiến về chủ đề + Ý kiến: Trước hết, … vẻ đẹp của tình người và sự sẻ chia trong cuộc sống + bằng chứng: Tình người ấm áp … mùa rét + lí lẽ: Gió lạnh … lan toả - Luận điểm 2 (đoạn 3, 4, 5): Nêu ý kiến về đặc sắc nghệ thuật (Bên cạnh đó, … đặc sắc) + Ý kiến 1 (đoạn 3): Cốt truyện và tình huống truyện (Nhà văn Thạch Lam … đơn giản) . Lí lẽ: Nhưng cái bình dị, người đọc . Bằng chứng: Sự việc hai đứa trẻ … li kì + Ý kiến 2 (đoạn 4): Miêu tả nội tâm nhân vật (Biệt tài của nhà văn Thạch Lam … con người) . Lí lẽ: Tình thương ấy … nhân vật Sơn. . Bằng chứng: Sơn cảm nhận … “lòng thương người”. + Ý kiến 3 (đoạn 5): Chi tiết đặc sắc (Hơn thế nữa, truyện còn … thú vị) . Lí lẽ: Đó là lời trách móc chăng? … ấm tình người. . Bằng chứng: Một trong những … mắng ư. |
|
Nội dung phần kết bài (Đoạn 6) |
- Khẳng định lại chủ đề bằng cách dẫn một câu nói và đặc sắc nghệ thuật bằng hình thức của một câu hỏi tu từ - Nêu cảm nghĩ về tác phẩm: Một mùa gió lạnh, … trong tôi |
|
Các phương tiện liên kết |
- Liên kết nội dung: + Các câu văn tập trung làm rõ chủ để đoạn văn, các đoạn văn tập trung làm rõ chủ đề văn bản + Các câu văn, đoạn văn được sắp xếp một cách hợp lí - Liên kết hình thức: + Sử dụng phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế, ,,, để liên kết các câu trong đoạn + Sử dụng phép nối để liên kết các đoạn văn bằng các quan hệ từ để nối đoạn văn: Trước hết, Bên cạnh đó, Hơn thế nữa; phép lặp “hình thức nghệ thuật đặc sắc”, … |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Viết bài văn phân tích về một tác phẩm văn học)
|
Ý tưởng về bài văn phân tích một tác phẩm văn học |
||
|
Tên tác phẩm được lựa chọn: |
|
|
|
Thông tin chung về tác giả, tác phẩm |
Tên tác giả |
|
|
Thông tin bổ sung về tác phẩm như: hoàn cảnh ra đời, tóm tắt sơ lược về nội dung tác phẩm |
|
|
|
Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật và tác dụng |
Nét nghệ thuật thứ nhất |
|
|
Nét nghệ thuật thứ nhất |
|
|
|
Nét nghệ thuật thứ nhất |
|
|
|
… |
|
|
|
Chủ đề |
Nêu chủ đề |
|
|
Chia sẻ cảm nhận về tác phẩm |
|
|
* Sản phẩm gợi ý:
|
Ý tưởng về bài văn phân tích một tác phẩm văn học |
||
|
Tên tác phẩm |
Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên |
|
|
Thông tin chung về tác giả, tác phẩm |
Tên tác giả |
Tô Hoài - được mệnh danh là nhà văn của thiếu nhi với nhiều tác phẩm đã trở thành "món ăn" tinh thần của các bạn nhỏ. |
|
Thông tin bổ sung về tác phẩm như: hoàn cảnh ra đời, tóm tắt sơ lược về nội dung tác phẩm |
.. trích từ chương I của tác phẩm Dế mèn phiêu lưu ký – tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc nhất viết về loài vật, dành cho lứa tuổi thiếu nhi .. tóm tắt nội dung đoạn trích: Dế Mèn là chàng dế thanh niên cường tráng biết ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực. Tuy nhiên Dế Mèn tính tình kiêu căng, tự phụ luôn nghĩ mình “là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ”. Bởi thế mà Dế Mèn không chịu giúp đỡ Dế Choắt- người hàng xóm trạc tuổi Dế Mèn với vẻ ngoài ốm yếu, gầy gò như gã nghiện thuốc phiện. Dế Mèn vì thiếu suy nghĩ, lại thêm tính xốc nổi đã bày trò nghịch dại trêu chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan. Trước khi chết, Dế Choắt tha lỗi và khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng, bậy bạ. Dế Mèn sau khi chôn cất Dế Choắt vô cùng ân hận và suy nghĩ về bài học đường đời đầu tiên. |
|
|
Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật và tác dụng |
Nét nghệ thuật thứ nhất |
. Ngôi kể: Thứ nhất xưng “tôi”, chú Dế Mèn tự kể về câu chuyện của mình khiến lời kể trở nên tự nhiên, chân thực. |
|
Nét nghệ thuật thứ nhất |
. Nghệ thuật miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật đặc sắc, sinh động. |
|
|
Nét nghệ thuật thứ nhất |
. Hệ thống ngôn ngữ tự nhiên, giàu chất gợi hình gợi cảm. |
|
|
… |
|
|
|
Chủ đề |
Nêu chủ đề |
Đoạn trích miêu tả chú Dế Mèn có vẻ đẹp khỏe khoắn, cường tráng, tràn đầy sức sống của một chú dế mới trưởng thành. |
|
Chia sẻ cảm nhận về tác phẩm |
Tính kiêu căng, tự phụ, xốc nổi không chỉ tự gây hại cho mình mà còn làm hại những người khác, bởi vậy trong cuộc sống, chúng ta cần khiêm tốn, suy nghĩ thật kĩ càng trước khi làm việc gì đó và luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác, nhất là những người yếu thế, gặp khó khăn hơn mình |
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Viết bài văn phân tích về một tác phẩm văn học)

* Sản phẩm gợi ý:
|
Mở bài |
+ Giới thiệu Tô Hoài, tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký và đoạn trích + Không được kiêu căng, hợm hĩnh, phải biết yêu thương và giúp đỡ người khác chính là lời nhắn gửi của tác giả đến người đọc + Điều đó được thể hiện qua nét đặc sắc về ngôi kể, cách XDNV và ngôn ngữ kể chuyện. |
|
Thân bài |
+ Chủ đề: Đoạn trích miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi nên đã gây ra lỗi lầm. Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình. + Đặc sắc nghệ thuật: . Ngôi kể: Thứ nhất xưng “tôi”, chú Dế Mèn tự kể về câu chuyện của mình khiến lời kể trở nên tự nhiên, chân thực. . Nghệ thuật miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật đặc sắc, sinh động. . Hệ thống ngôn ngữ tự nhiên, giàu chất gợi hình gợi cảm. |
|
Kết bài |
+ Tô Hoài tái hiện lại câu chuyện một cách chân thực, sống động mà còn để lại một bài học vô cùng sâu sắc không chỉ với Dế Mèn mà còn với cả độc giả. + Không nên kiêu căng, hống hách, cần phải suy nghĩ trước khi làm, tránh gây ra những tai họa cho người khác cũng như chính bản thân mình. + Đoạn trích còn là bài học chung cho tất cả chúng ta về thái độ sống: cần yêu thương, sẻ chia với những người xung quanh, cần sống khiêm tốn không kiêu ngạo, coi thường người khác. |
2/ Bảng kiểm đánh giá bài viết:
Bảng kiểm kỹ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
|
Các phần |
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Mở bài |
Nêu tên tác phẩm, thể loại và tên tác giả (nếu có) |
|
|
|
Nêu khái quát đặc sắc của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ thuật nổi bật) |
|
|
|
|
Thân bài |
Nêu chủ đề của tác phẩm |
|
|
|
Nêu một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm |
|
|
|
|
Phân tích giá trị của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật |
|
|
|
|
Sử dung các bẳng chứng trong tác phẩm |
|
|
|
|
Sử dụng các phương tiện để liên kết các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng |
|
|
|
|
Kết bài |
Khẳng định lại thành công nổi bật của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ thuật) |
|
|
|
Nêu suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ tác phẩm |
|
|
|
|
Diễn đạt |
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, không mắc lỗi diễn đạt (dùng từ và đặt câu) |
|
|
Tiết:...
NÓI VÀ NGHE
NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH CỦA NGƯỜI KHÁC
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
- Biết cách nói và nghe phù hợp: Với tư cách người nói, HS có thể dựa trên bài đã viết, phát triển và làm phong phú hơn cho phần nói, biết phát huy những lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời; với tư cách người nghe, HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ đọc, tìm hiểu tác phẩm văn học.
- Trân trọng và có trách nhiệm lưu truyền giá trị của tác phẩm văn học trong đời sống con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời: kể tên những tác phẩm văn học mà em biết? Và trong các tác phẩm đó em thích tác phẩm nào nhất? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến câu trả lời:
- HS chia sẻ: Về một số tác phẩm văn học mà mình đã đọc; cảm xúc khi đọc (thích thú, mới lạ, xúc động...)
GV kết nối vào tiết học: Các em biết không, “nhà văn là người thư kí trung thành của thời đại”, và tác phẩm văn học chính là tấm gương phản chiếu đời sống thông qua lăng kính chủ quan của tác giả. Chính vì thế mỗi tác phẩm văn học là một thế giới thu nhỏ với đầy đủ những cung bậc cảm xúc, sắc thái của cuộc sống mà ở đó chúng ta có thể cùng buồn, cùng vui, cùng đau khổ hay hạnh phúc với các nhân vật. Cô/thầy tin chắc rằng chúng ta, ai cũng có ít nhất một tác phẩm khiến mình có ấn tượng sâu sắc. Tiết nói- nghe hôm nay cô/ thầy cùng các em sẽ thực hành: nghe và tóm tắt lại nội dung thuyết trình của người khác về một tác phẩm văn học nhé.
2. Hoạt động 2: TRƯỚC KHI NGHE
a. Mục tiêu: N1- GQVĐ, HS nhận biết được yêu cầu mục đích của bài nói – nghe nghe và tóm tắt lại nội dung thuyết trình của người khác, có kĩ năng, tự tin trình bày sản phẩm trước tập thể lớp.
b. Nội dung: HS trình bày sản phẩm sau khi đã viết xong.
c. Sản phẩm: Sản phẩm bài viết, dự kiến bài trình bày bằng ngôn ngữ nói, giọng điệu của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm (YC) |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Trước khi nghe: - GV chia nhóm - Các nhóm đăng kí trước tác phẩm văn học mà nhóm dự định giới thiệu trong buổi sinh hoạt Câu lạc bộ đọc sách. - Về nội dung, em cần chuẩn bị những gì? Chọn một tác phẩm văn học cụ thể để thực hiện: - Cần tìm hiểu kĩ các thông tin về tác giả, đọc kĩ VB, đọc các bài viết phân tích, đánh giá hoặc giới thiệu về tác phẩm (PHT số 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho các thành viên tìm hiểu thông tin liên quan đến tác phẩm (ở nhà). - HS Trình bày sản phẩm trước nhóm, các em khác nghe, góp ý. - GV quan sát, khuyến khích Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. (chuẩn bị giấy, bút, bút màu để gạch chân, ghi lại những nội dung quan trọng). Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. |
Đề bài: Nghe và tóm tắt bài thuyết trình về một tác phẩm văn học do người khác trình bày trong buổi sinh hoạt Câu lạc bộ đọc sách. 1. Chuẩn bị trước khi nghe
(PHT số 1)
|
3. Hoạt động 3: NGHE VÀ GHI CHÉP
a. Mục tiêu: N1- GQVĐ, HS nhận biết được yêu cầu mục đích của bài nghe và ghi chép, biết tóm tắt lại nội dung thuyết trình của người khác, có kĩ năng, tự tin trình bày sản phẩm trước tập thể lớp.
b. Nội dung: HS trình bày sản phẩm sau khi đã viết xong.
c. Sản phẩm: Sản phẩm bài viết, dự kiến bài trình bày bằng ngôn ngữ nói, giọng điệu của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm (YC) |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - GV chia nhóm. - Lắng nghe, ghi chép tóm tắt các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng bài thuyết trình của bạn (theo PHT số 2)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Nhóm trưởng phân công công việc và hướng dẫn các thành viên tự ghi chép các thông tin khi nghe các nhóm khác thuyết trình (dựa trên mẫu PHT số 2). Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. GV chốt và mở rộng kiến thức. |
3. Nghe và ghi chép a, Mở bài Giới thiệu: - Tên tác giả, tác phẩm. - Chủ đề. - Các yếu tố nghệ thuật. b, Thân bài - Nêu và phân tích chủ đề. - Nêu và phân tích các yếu tố nghệ thuật: + Yếu tố 1 là: + Yếu tố 2 là: +.... - Những bằng chứng tiêu biểu trong tác phẩm. c, Kết bài - Khẳng định lại chủ đề. - Cảm nhận/ bài học của người nói. |
4. Hoạt động 4: ĐỌC LẠI, CHỈNH SỬA VÀ CHIA SẺ
a. Mục tiêu: N1- GQVĐ, HS biết suy ngẫm, chia sẻ kinh nghiệm sau quá trình lắng nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của các nhóm.
b. Nội dung: HS trình bày sản phẩm sau khi đã viết xong.
c. Sản phẩm: Sản phẩm bài viết, dự kiến bài trình bày bằng ngôn ngữ nói, giọng điệu của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm (YC) |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cặp đôi thảo luận. - GV hướng dẫn cho HS các nguyên tắc lắng nghe tích cực: + Lắng nghe chăm chú + Tôn trọng, cổ vũ ý kiến của các bạn về một tác phẩm văn học. + Đặt câu hỏi cho nhóm thuyết trình nếu các em có vấn đề chưa hiểu rõ. -HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được phân công - Các cặp đôi tiến hành thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, chốt kiến thức. |
4. Đọc lại, chỉnh sửa và chia sẻ HS suy ngẫm, chia sẻ kinh nghiệm sau quá trình lắng nghe và tóm tắt nội dung bài thuyết trình về một tác phẩm văn học của nhóm mình theo kĩ thuật 3 -2 – 1: - 3 điều nhóm em đã thực hiện tốt trong hoạt động nghe – tóm tắt. - 2 điều nhóm em cần khắc phục trong hoạt động nghe – tóm tắt. - 1 bài học/ kinh nghiệm sâu sắc mà em rút ra cho bản thân từ quá trình hợp tác nhóm. |
Hoạt động LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Từ nhận xét, góp ý của cô và các bạn, em hãy quay video bài nói tóm tắt lại nội dung thuyết trình của người khác về một tác phẩm văn học (các em lựa chọn tác phẩm của nhóm mình ấn tượng nhất).
(có thể chèn nhạc phù hợp, kết hợp hình ảnh…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS gửi video sản phẩm của mình đúng thời gian quy định.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS hoàn thành bài tập và nộp đúng thời gian quy định.
+ Soạn bài “Ôn tập”.
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
ÔN TẬP BÀI 7
(Thời lượng: … tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Một số nội dung chính qua các VB truyện đã học.
- Chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội.
- Đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học.
- Yêu cầu khi nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
- Giá trị của yêu thương và hi vọng.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động. Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể.
+ Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số nội dung chính qua các VB truyện đã học.
- Xác định được biệt ngữ xã hội và chức năng, giá trị của biệt ngữ xã hội.
- Trình bày được những đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học.
- Trình bày được yêu cầu khi nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
- Hiểu được giá trị của yêu thương và hi vọng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Nhân ái: Sống biết yêu thương với con người và vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Máy tính, máy chiếu…
2. Học liệu
SGK, sách tham khảo…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS vào bài học.
Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS nhắc lại những nội dung đã học ở chủ đề 7 (bài 7).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhớ lại, trình bày.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
Em đã được học những kiến thức trọng tâm của chủ đề 7. Tiết học hôm nay, ta sẽ tiến hành ôn tập lại những nội dung này.
2. HĐ 2: Ôn tập (37’)
|
ÔN TẬP |
|||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Mục tiêu: HS có thể: - Củng cố, tổng hợp lại những kiến thức đã học. - Khắc sâu chủ đề của bài học - Trình bày được một số nội dung chính qua các VB truyện đã học. - Xác định được biệt ngữ xã hội và chức năng, giá trị của biệt ngữ xã hội. - Trình bày được những đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học. - Trình bày được yêu cầu khi nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân kết hợp làm việc nhóm để hoàn thành nội dung ôn tập. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (3') đọc lại ba văn bản đã học và hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận. B3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện nhóm trình bày. - HS khác lắng nghe, nhận xét. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. |
Câu 1:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Em thích nhất truyện nào trong ba truyện Bồng chanh đỏ, Bố của Xi-mông, Câu sồi mùa đông? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân (2') - HS làm việc nhóm (1') chia sẻ theo cặp. B3: Báo cáo, thảo luận - HS lần lượt trình bày cảm nhận. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. |
Câu 2 HS đưa ra được truyện mà các em yêu thích trong ba VB đã học và đưa ra được ít nhất hai lí lẽ để giải thích ý kiến của mình. |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS thảo luận cặp đôi (3'): - Tìm biệt ngữ cùa giới trẻ trong câu sau và giải thích ý nghĩa: Nếu bạn đang nhớ xứ sở Chùa Vàng mà chưa có cơ hội đi thì hãy thừ trải nghiệm không gian đậm chất Thái hót hòn họt này nha… - Biệt ngữ xã hội này được giới trẻ tạo ra dựa trên từ ngữ nào và theo phương thức nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cặp đôi. - HS đại diện nhóm trình bày. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. |
Câu 3: Biệt ngữ của giới trẻ được sử dụng trong ngữ liệu đã cho là “hót hòn họt”. Biệt ngữ này được giới trẻ tạo ra dựa trên từ “hót”, vốn là từ tiếng Anh “hot” - nóng, |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân: - Tổ 01, 02: Nêu một số lưu ý về cách viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học. - Tổ 03, 04: Cần chú ý những điêu gì khi lắng nghe và tóm tắt nội dung trình bày của người khác. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân. B3: Báo cáo, thảo luận - HS lần lượt trình bày. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. |
Câu 4: HS nhắc lại được các đặc điểm về nội dung, hình thức, bố cục đã học ở kiểu bài. (SGK tr.37) Câu 5: HS nhắc lại được các lưu ý đã học về kiểu bài. (SGK tr.43, 43) - Xác định mục đích nghe, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và giấy bút - Nghe và chép, lắng nghe thông tin và theo dõi và ghi tóm tắt - Đọc lại và chỉnh sửa. |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HĐ 3: Luyện tập (5’)
|
LUYỆN TẬP |
|
|
Mục tiêu: HS có thể: Hiểu được giá trị của yêu thương và hi vọng trong cuộc sống. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân suy nghĩ về giá trị của yêu thương và hi vọng trong cuộc sống. Sản phẩm: Câu trả lời phù hợp của HS. |
|
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (3') theo tổ: - Vì sao chúng ta cần nuôi dưỡng tình yêu thương (tổ 01, 02) - Vì sao chúng ta cần nuôi dưỡng niềm hi vọng trong cuộc sống. (tổ 03, 04)
B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân. B3: Báo cáo, thảo luận - HS lần lượt trình bày. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá. |
Câu 6: Gợi ý: * Tình yêu thương: - Thực sự thì tình yêu thương giúp con người trở nên hạnh phúc, và cũng có được sự vui vẻ. - Tình thương như có thể giúp cho con người chúng ta xua đi mọi những u tối trong cuộc đời. Thay vào đó cũng chính là những tia sáng ấm áp của tình thương. - Tình thương khiến cho người ta luôn hướng về nhau để chia sẻ, thông cảm, đùm bọc lẫn nhau. - Sự chân thành trong yêu thương, quan tâm, sẻ chia với mọi người sẽ giúp cho tâm hồn con người trở nên phong phú, giàu có. - Tình yêu thương làm cuộc sống của con người trở nên gần gũi, gắn bó hơn. - Tình yêu thương sẽ làm con người vơi đi những nhọc nhằn, vất vả, khổ đau, tìm lại được niềm vui trong cuộc sống. * Hy vọng: - Sự hi vọng là động lực thúc đẩy con người cố gắng nhiều hơn nữa. - Hi vọng giúp con người sống đúng, sống chuẩn, chăm chỉ, kiên cường hơn. Khi biết hi vọng, tin tưởng, con người ta sẽ trở nên lạc quan hơn, cuộc sống sẽ vui vẻ hơn và tận hưởng được trọn vẹn vẻ đẹp cuộc sống mang lại. - Người có sự hi vọng, cố gắng vươn lên sẽ được mọi người yêu quý, ngưỡng mộ và học tập theo, từ đó truyền được nguồn cảm hứng, những thông điệp tốt đẹp đến với mọi người, tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn. - Nếu không có hi vọng, chúng ta sẽ không có động lực để cố gắng vươn lên, vượt qua khó khăn. - Biết hi vọng, con người sẽ lạc quan hơn, sống vui vẻ hơn, tận hưởng được trọn vẹn vẻ đẹp cuộc sống. |
Trang
Copyright © nguvan.online
