Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ngữ Văn 8 Cánh Diều Bài 4 Kịch Và Truyện Cười
Bài 4
KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI
Đọc – hiểu văn bản 1
ĐỔI TÊN CHO XÃ
– Lưu Qung Vũ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...) của hài kịch và truyện cười.
- Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực…
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS nói được nội dung của đoạn video về tính xấu của con người trong xã hội cần lên án, phê phán.
- Học sinh nêu cảm nhận về đoạn video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với đoạn video. Các em chú ý theo dõi và cho cô biết:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:- GV có câu hỏi định hướng: HS quan sát đoạn video và cho biết: đoạn video thuộc loại hình nào? Em có cảm nhận gì khi xem xong đoạn video đó? GV cho học sinh xem video về 1 trích đoạn vở hài kịch khoảng 2 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- GV dẫn dắt vào bài mới: Loại hình sân khấu kịch đặc biệt là hài kịch luôn mang đến cho khán giả những tiếng cười vui vẻ, sảng khoái. Qua thể loại hài kịch, những xung đột, mâu thuẫn giữa cái xấu và cái tốt được bộc lộ rõ nét. Vậy hài kịch là gì? Đặc điểm của thể loại hài kịch ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay.
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
|
1. Tác giả |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại kịch và truyện cười b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn khoảng 7 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bệnh sĩ của một số bạn trẻ hiện nay. . * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
|
Nhân vật |
Hành động |
Lời nói |
Xung đột kịch |
|
Ông Nha |
Xem đồng hồ, đứng dậy |
Bây giờ làm ăn mới rồi, qui mô khoa học…có cái tên nào đẹp tai không nhỉ?Trung tâm triệt sản gia súc… |
Ở nhân vật ông Nha, em thấy có điều gì mâu thuẫn với nhau? |
|
Các nhân vật khác |
Cười, vỗ tay |
- Sửu: Họan lợn…Trung tâm triệt sản gia súc.. - Ông Độp: Hay quá…có chữ nghĩa có khác. Hay quá u nó ạ. |
Giữa các nhân vật có điểm gì trái ngược nhau? Qua lời thoại của các nhân vật, em hãy phân tích để làm rõ xung đột kịch trong văn bản? |
|
Nhận xét đánh giá |
Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì khi xây dựng nhân vật? |
||
|
|
Qua những hành động và lời nói của ông Nha, em thấy ông là người như thế nào? |
||
Bài 4
KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI
Đọc – hiểu văn bản 2
CÁI KÍNH
– Nê-xin –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện cười hiện đại như: tình huống gây cười, nhân vật, hành động gây cười, thủ pháp gây cười…).
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản truyện cười (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Năng lực đọc hiểu văn bản truyện cười.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn. Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS gọi tên được một số truyện cười dân gian quen thuộc.
- Học sinh kể thêm 1 số truyện cười đã nghe, đã đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: chiếu slide có hình ảnh minh họa một số truyện cười dân gian.
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:
+ GV: Vì sao em cho rằng truyện mà em vừa kể tên là một truyện cười?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
|
1. Tác giả |
||||
|
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Phần thảo luận d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống, em đã chứng kiến (đã nghe, đã đọc) nhiều trường hợp con người bị mắc bệnh “tưởng”. Hãy chia sẽ với các bạn trong lớp một trường hợp như thế. Xác định nguyên nhân và thử tìm giải pháp khắc phục. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà, báo cáo vào tiết học sau. * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. |
TIẾT 49: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Vận dụng được hiểu biểt về nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của câu trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết tự học và tự chủ trong việc đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong sách giáo khoa.
- Có năng lực giao tiếp tốt, hợp tác nhóm tích cực, biết giải quyết nhiệm vụ được giao trong bài học một cách sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù: Phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học qua việc :
- Nhận diện nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Vận dụng nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn để viết đoạn văn, trong khi nói, khi viết
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để hình thành những kiến thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi ? Em hãy quan sát bức tranh và cho biết câu trả lời của người anh có liên quan gì đến câu nói của người em không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - G dẫn dắt vào bài mới : Trong bài thơ “Tiếng Việt” nhà thơ Lưu Quang Vũ có viết “Ôi Tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ” Đó chính là phát hiện, đúc rút sâu sắc về những đặc trưng của tiếng nói dân tộc, vừa cứng cỏi, khỏe khoắn, vừa mềm mại, dịu dàng, vừa chân chất, mộc mạc, vừa óng ả, tinh tế. Trong chương trình ngữ văn nói chung và chương trình ngữ văn lớp 8 nói riêng. Các tiết thực hành Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng, giúp chúng ta biết cách sử dụng tiếng Việt đúng hơn, đẹp hơn, hay hơn. Bên cạnh đó, các tiết học tiếng Việt còn giúp chúng ta bồi đắp năng khiếu thẩm mỹ, lòng tự hào và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Bài học nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn ngày hôm nay cũng nhằm mục đích đó. |
|
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
|
Tri thức tiếng Việt |
|
|
Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt |
|
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) (?) Nêu hiểu biết của em về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn (?) Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, dựa vào PHT đã chuẩn bị ở nhà để chuẩn bị nội dung trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: Gọi đại diện HS trả lời HS: - Đại diện trả lời câu hỏi - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành bài tập. |
I. Kiến thức cơ bản 1. Nghĩa tường minh của câu là nội dung thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu. 2. Nghĩa hàm ẩn của câu là nội dung thông báo được suy ra từ nghĩa tường minh và từ ngữ cảnh. 3. Phân biệt Giống nhau: Đều sử dụng lời nói để diễn đạt thông tin Khác nhau: - Tường minh: Diễn đạt trực tiếp điều muốn nói - Hàm ẩn: Điều muốn nói không trực tiếp diễn đạt bằng từ ngữ trong câu mà phải suy ra từ những từ ngữ ấy -> Diễn đạt gián tiếp điều muốn nói |
|
THỰC HÀNH |
|||||||||||||
|
* Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. * Nội dung: Các bài tập liên quan đến bài học * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh * Tổ chức thực hiện: |
|||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|
|||||||||||
|
*Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: làm bài tập 1 Xác định nghĩa hàm ẩn của những câu dưới đây: a) Nói thật với ông: chú em rể tôi vừa trúng Chủ tịch huyện, chú ấy nể tôi lắm. (Lưu Quang Vũ) b) Thằng cha lang băm nào cho anh đơn mua cái kính này thế? (Nê-xin) c) Cậu phải đi khám bệnh viện nhà nước xem sao! (Nê-xin) GV chia lớp làm 3 nhóm, hướng dẫn HS cách xác định nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp. Nhóm 1 – câu a Nhóm 2 – câu b Nhóm 3 – câu c Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động theo nhóm để trả lời câu hỏi theo yêu cầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm học sinh trình bày - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định - G nhận xét câu trả lời của HS. - Gv đánh giá, chốt kiến thức. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: * Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu cầu Đọc đoạn văn dưới đây (trích tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố) và thực hiện các yêu cầu nêu sau đó: Chị Dậu vừa nói vừa mếu: - Thôi u không ăn, để phần cho con. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi. U không muốn ăn tranh của con. Con cứ ăn thật no, không phải nhường nhịn cho u. Cái Tí chưa hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống: - Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? Điểm thêm một giây nức nở, chị Dậu ngỏ con bằng cách xót xa: - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. a) Nêu nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm. Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con mà phải dùng câu có nghĩa hàm ẩn? b) Nghĩa hàm ẩn trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, hợp tác và thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các nhóm HS tham gia - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Để sử dụng nghĩa hàm ẩn, cần có hai điều kiện: - Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ẩn vào câu nói - Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý. *Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu Ghép câu tục ngữ ờ cột bên trái với nghĩa hàm ân ở cột bên phải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hợp tác và thống nhất ý kiến Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - Đại diện HS trả lời. - HS khác nhận xét , bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét, đánh giá phần báo cáo của HS. - G chốt kiến thức *Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. Yêu cầu viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu cách hiểu về một câu tục ngữ mà em thích và bài học em rút ra được từ câu tục ngữ đó Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời. Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức |
Bài tập 1 a) Câu: "Nói thật với ông: Chú em rể tôi vừa trúng Chủ tịch huyện, chú ấy nể tôi lắm." là lời khoe khoang của ông Nha với Văn Sửu và ông Thình về mối quan hệ của mình với lãnh đạo cấp trên (thuộc văn bản Đổi tên cho xã). b) Câu: "Thằng cha lang băm nào cho anh cái đơn kính này thế?" là lời chê bai của ông bác sĩ xem mắt cho nhân vật "tôi" trong văn bản Cái kính, tỏ ý chê bai về việc nhân vật "tôi" không bị cận nhưng lại được chỉ định đeo kính. c) Câu: "Cậu phải đi khám bệnh viện nhà nước xem sao!" là lời của người bạn thân với nhân vật "tôi" trong văn bản Cái kính, khi thấy bạn thân mình gặp vấn đề về mắt khi đeo kính, người bạn thân gợi ý việc đi khám ở bệnh viện nhà nước vì "bệnh viện nhà nước khám cẩn thận" và ngầm chê bai bác sĩ tư. Bài tập 2 a) Giải thích nghĩa hàm ẩn: - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi." = Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con. - "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài." = Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. => Chị Dậu không dám nói thẳng với con mà phải dùng câu có nghĩa hàm ẩn vì chị sợ làm tổn thương cái Tí, sợ nó tủi lòng và nghĩ rằng gia đình không yêu thương nó nữa. b) Nghĩa hàm ẩn được thể hiện rõ nhất qua câu: "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài."; câu văn thể hiện rõ thông tin, nhờ đó cái Tí biết rõ nơi mà nó sắp phải đến ở. Bài tập 3.
Bài tập 4: * Về hình thức, bài làm dưới dạng đoạn văn (khoảng 5 - 7 dòng). * Về nội dung, bài làm trả lời những câu hỏi sau: - Câu tục ngữ mà em định nói tới là câu nào? - Nghĩa tường minh của câu tục ngữ ấy là gì? - Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ ấy là gì? - Bài học em rút ra được từ câu tục ngữ ấy là gì? |
|
|||||||||||
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
* Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đặt câu, tạo lập văn bản.
* Sản phẩm: Bài làm của học sinh
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ( 6-8 câu) nêu suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước của người Việt Nam. (Trong đoạn văn có sử dụng tục ngữ hoặc thành ngữ có nghĩa hàm ẩn)
GV hướng dẫn HS:
Về nội dung: suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước của người Việt Nam
Về hình thức: Trình bày đoạn văn cần đảm bảo đủ dung lượng câu, đảm bảo hình thức của 1 đoạn văn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày sản phẩm.
- HS nhận xét, đánh giá
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và , tuyên dương HS
|
Tiết : Thực hành đọc, hiểu ÔNG GIUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC (TRÍCH VỞ KỊCH TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG) (MÔ-LI-E) |
|||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (Thời gian: 5 phút) |
|||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. b. Tổ chức thực hiện hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS xem video sau: https://youtu.be/evxxxk2Z_sI (GV cắt lấy 3 phút đầu video) - Câu hỏi kết nối bài học: Theo em, tại sao khi xem đoạn video này, em lại bật cười? Em cười ai? Cười điều gì ở nhân vật này? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo, trả lời: HS xem, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới. |
|||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Thời gian: 50 phút) |
|||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả Mô-li-e, đoạn trích “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục”. Giải quyểt vấn đề. b. Tổ chức thực hiện: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả Mô-li-e, đoạn trích “Ông Giuố-đanh mặc lễ phục”. |
|||||||||||||||||||||||
|
|
I. Tìm hiểu chung |
||||||||||||||||||||||
|
Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản |
1. Tác giả và tác phẩm |
||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP NV1: Tìm hiểu tác giả Mô-li-e và vở hài kịch “Trưởng giả học làm sang” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kĩ thuật trình bày 01 phút: ? Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em về tác giả Mô-li-e. (GV yêu cầu HS chuẩn bị sản phẩm tìm hiểu tác giả ở nhà với hình thức: sơ đồ tư duy, trang Facebook cá nhân hoặc hồ sơ người nổi tiếng. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV mời một số HS chia sẻ thông tin về tác giả Mô-li-e. Bước 4: Đánh giá, kết luận * Chiếu sơ đồ tư duy về tác giả để chốt. |
* Tiểu sử - Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là Jean-Baptiste Poquelin. - Mô-li-e sinh ở Paris, cha ông là nhà buôn len dạ giàu có sau đó làm hầu cận nhà vua. Lên 10 tuổi, Mô-li-e mồ côi mẹ. Ông học ở Jesuit Clermont College (nay là Lycée Louis-le-Grand), là nơi học sinh phần nhiều học bằng tiếng Latin. - Mô-li-e thông thạo tiếng Latinh và đã dịch tác phẩm "Về bản chất sự vật" của thi hào Lucretius sang tiếng Pháp (bản dịch bị thất lạc). Vào năm 1639, ông học xong Jesuit Clermont College, năm 1639 – 1640 học luật tại Đại học Orlean. Bố của Poquelin thường nhắc con theo con đường của ông - nối nghiệp chức vị trong cung đình. Tuy nhiên ông không theo ý cha, nhường công việc này cho em trai và chọn nghề diễn viên. - Vào năm 1643, ông thành lập đoàn kịch Illustre Théâtre và lấy nghệ danh Mô-li-e từ đây. Sau một số thất bại do mắc nợ nhiều, đoàn kịch phải giải thể, ông bị bỏ tù.. * Sự nghiệp - Ông được biết đến với vai trò là nhà thơ, nhà viết kịch, người sáng tạo ra thể loại kịch cổ điển và ông là một bậc thầy của kịch nghệ châu Âu - Năm 1655, ông viết vở kịch thơ đầu tiên là “Gàn dở” - Đến năm 1672 - 1673 ông viết vở kịch cuối cùng là “Bệnh giả tưởng”. |
||||||||||||||||||||||
|
Vở hài kịch “Trưởng giả học làm sang” (gã tư sản học làm quí tộc) là vở hài kịch 5 hồi (màn) chế giễu Giuốc đanh một lão nhà giàu ngu dốt nhưng lại tấp tểnh học đòi làm quí tộc sang trọng của Mô- li- e được trình diễn lần đầu ngày 14/11/1670 tại Sam-bơ cho triều đình xem. Tác giả đã tạo nên bức tranh xã hội Pháp thế kỉ XVII vô cùng sinh động và chân thật: Những gã trọc phú học đòi quý tộc một cách ngu ngốc, kệch cỡm, những tên quý tộc kiểu cách dởm giả dối, xảo trá, tham lam. Mô- li-e đặt niềm tin ở thế hệ trẻ, những người có hiểu biết, giàu lòng nhân ái. Ông đề cao các giá trị đích thực của cá nhân. Nhà viết kịch đã sử dụng tiếng cười như một vũ khí sắc bén để tấn công lối sống cầu kì rởm của tầng lớp quý tộc Pháp đương thời và đám trưởng giả lố bịch đang quý tộc hóa. |
* Tác phẩm: - Vở kịch “Trưởng giả học làm sang” gồm 5 hồi, được ra đời là theo lời đề nghị của vua Lu- i XIV, nhân dịp đón tiếp xứ quán Thổ Nhĩ Kì. - Thể loại: Hài kịch. |
||||||||||||||||||||||
|
NV2: Tìm hiểu đoạn trích “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” GV hướng dẫn HS đọc phân vai văn bản: - GV yêu cầu giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, những chỗ lời nhân vật, đọc đúng giọng điệu. - GV mời học sinh chọn vai và đọc. + Người dẫn chuyển cảnh + Ông Giuốc-đanh: Giàu có, ngu ngơ, lại háo danh, dễ bị lừa. + Bác phó may + Tay thợ phụ. -> Giọng phó may, thợ phụ: Khéo léo, chiều khách, nịnh hót nhưng trong bụng lại biết rõ và coi thường vị khách sộp nhưng ngu ngốc này. Yêu cầu HS đọc bằng mắt phần hộp chỉ dẫn bên phải.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: Thảo luận theo cặp trong bàn: ? Nêu xuất xứ, tóm tắt đoạn trích ? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy phần? Nội dung từng phần? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV mời đại diện một số cặp chia sẻ nhanh kết quả thảo luận tìm hiểu chung về văn bản. Bước 4: Đánh giá, kết luận |
2. Hướng dẫn đọc: a. Đọc, chú thích b. PTBĐ, tóm tắt - PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm - Văn bản “Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục” được trích từ cảnh 5 hồi 2. - Đoạn trích kể chuyện bác phó may mang đến cho ông Giuốc-đanh bộ lễ phục thêu hoa ngược khiến ông tức giận. Nhưng khi nghe bác ta nói tất cả những người quý tộc đều mặc như vậy cả thì Giuốc-đanh tỏ vẻ rất hài lòng. c. Bố cục: 2 phần - Phần 1: Từ đầu → các nhà quý phái: Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và bác phó may trước khi mặc lễ phục. - Phần 2: Còn lại: Cuộc đối thoại của ông Giuốc-đanh và những tay thợ phụ sau khi mặc lễ phục.
|
||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 2: Đọc, hiểu chi tiết a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (xung đột, nhân vật, hành động, lời thoại, thủ pháp trào phúng) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, thái độ) của hài kịch cổ điển Pháp. b. Tổ chức thực hiện: |
|||||||||||||||||||||||
|
|
II. Đọc, hiểu chi tiết |
||||||||||||||||||||||
|
NV1: Tìm hiểu ông Giuôc-đanh Bước 1: GV giao nhiệm vụ: * Nhóm 1: Tìm hiểu ông Giuôc-đanh trước khi mặc lễ phục.
* Nhóm 2: Tìm hiểu ông Giuôc-đanh sau khi mặc lễ phục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm bày tỏ quan điểm câu 1,2 - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần). ? Qua câu nói riêng ở cuối màn kịch cho ta thấy được tính cách gì ở ông Giuốc-đanh? Hoạt động nhóm (6 nhóm), kết nối với phần Khởi động. Cách thức: 4 bước Bước 1: Giao nhiệm vụ + Thời gian: 5’ + HS: Chia nhóm thảo luận (mỗi nhóm 5-8 HS). + Nội dung (Phiếu học tập-MC): Vì sao ông Giuốc-đanh là một nhân vật hài kịch? Chúng ta cười ông ta vì những điểm nào? + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Bước 3: Trao đổi thảo luận Đại diện trình bày. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC) Ông Giuốc-đanh nhân vật hài kịch bất hủ: + Khán giả cười ông vì ông ngu dốt chẳng biết gì, chỉ vì thói học đòi làm sang mà bị bác phó may và tay thợ phụ lợi dụng để kiếm chác + Cười vì thấy ông ngớ ngẩn tưởng rằng phải mặc áo hoa ngược mới là sang trọng. Cười vì thấy ông cứ moi tiền mãi để mua cái danh hão. + Khán giả cười đến vỡ rạp khi tận mắt nhìn trên sân khấu ông Giuốc-đanh bị 4 tay thợ phụ lột quần áo ra, mặc cho bộ lễ phục lố lăng theo nhịp điệu, màu sắc vớ vẩn (không phải là màu đen sang trọng) lại may ngược hoa, ấy thế mà vẫn vênh vang ra vẻ ta đây là quý phái. |
1. Ông Giuốc-đanh trước khi mặc lễ phục - Thái độ: Sắp phát khùng vì: + Bộ lễ phục mang đến chậm, không phải màu đen, may hoa ngược. + Đôi bít tất: chật đến nỗi đã đứt 2 mắt. + Đôi giày: cũng chật khiến chân đau ghê gớm. + Vải may áo bị cắt bớt. - Về sau: bác phó may “vụng chèo khéo chống”, đánh vào tâm lí thích học đòi làm sang theo kiểu quý tộc nên ông ưng thuận ngay. - Mâu thuẫn kịch gây cười -> Giuốc-đanh khó tính, khắt khe từ chủ động trở thành bị động trước sự ma mãnh của tay phó may lọc lõi, khéo miệng đưa đẩy chỉ vì thói học đòi làm sang. → Giuốc-đanh thích ăn diện, muốn có vẻ bề ngoài sang trọng nhưng lại ngu dốt không có chút kiến thức nào về ăn mặc. 2. Ông Giuốc-đanh sau khi mặc lễ phục - Tay thợ phụ tôn xưng Giuốc-đanh: ông lớn → cụ lớn → đức ông ⇒ mục đích moi tiền. - Ông Giuốc-đanh: Yêu cầu nhắc lại, sung sướng, cười lớn, liên tục thưởng tiền. - Mâu thuẫn gây cười: Giuốc-đanh biết mình bị lợi dụng nhưng vẫn chi tiền vì thói học đòi làm sang. → Kẻ háo danh, ưa nịnh ⇒Thể hiện sự lố lăng, quê kệch, ngu dốt – con rối, trò cười cho mọi người. ⇒ Tác giả phê phán những người dốt nát muốn học đòi làm sang. - Câu nói riêng ở cuối đoạn vừa chứng minh cho tính cách của ông vừa làm tăng thêm tính cách hài cho nhân vật và cảnh kịch vì háo danh nên trở thành nạn nhân của thói nịnh bợ: bị rút tiền thưởng. 3. Nhân vật hài kịch |
||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết (Thời gian 5 phút) a. Mục tiêu: Giúp HS - Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn trích. b. Tổ chức thực hiện: - GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân . - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. |
|||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân ? Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận. Bước 4: Đánh giá, kết luận |
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Lời thoại chân thực, sinh động. - Ngôn ngữ trào phúng, mỉa mai, đả kích, phê phán. - Nghệ thuật tăng cấp khắc họa rõ nét tính cách nhân vật. 2. Nội dung: Đoạn trích khắc họa tài tình tính cách lố lăng của một tên trưởng giả muốn học làm sang, tạo nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả. 3. Cách đọc văn bản + Tóm tăt nội dung đoạn trích (văn bản kể lại sự việc gì? Sự việc ây xảy ra trong bối cảnh nào? + Đặc điểm của hài kịch được thể hiện trong văn bản ở những phương diện nào (xung đột, nhân vật, hành động, lời thoại, thủ pháp trào phúng....)? + Liên hệ, kêt nối với kinh nghiệm của bản thân để hiểu sâu hơn vê nội dung văn bản và hiểu thêm chính mình. |
||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 15 phút) |
|||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: - HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao. d. Tổ chức thực hiện: - Trả lời câu hỏi; tham gia sân khấu hóa đoạn trích. |
|||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Sân khấu hóa đoạn trích Ồng Giuốc-đanh mặc lễ phục
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: |
|||||||||||||||||||||||
|
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 10 phút) |
|||||||||||||||||||||||
|
a) Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b) Tổ chức thực hiện. - Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn, rút ra từ bài học. |
|||||||||||||||||||||||
|
*Nhiệm vụ: Làm việc cá nhân tại lớp: ? Nếu người thân hoặc bạn của em có tính cách như ông Giuốc-đanh, em sẽ khuyên họ như thế nào? ? Viết một đoạn văn từ 6-8 dòng nhận xét về nhân vật phó may và các thợ phụ trong văn bản? |
* Dàn ý đoạn văn: - Mở đoạn: Giới thiệu về nhân vật phó may và thợ phụ trong đoạn trích “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” - Thân đoạn: Trình bày cảm nhận của em về các nhân vật. - Kết bài: Rút ra bài học ý nghĩa cho bản thân: Biết sống giản dị, phù hợp với điều kiên, hoàn cảnh của mình, không nên học đòi theo những người có điều kiện; sống có trách nhiệm với mọi người,.... * Hình thức đoạn văn: đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng. Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn:
|
||||||||||||||||||||||
|
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC |
|||||||||||||||||||||||
|
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học. - Vẽ chân dung - Tìm đọc các tác phẩm khác của Mô-li-e. - Chuẩn bị: Thực hành đọc, hiểu Thi nói khoác. |
|||||||||||||||||||||||
BÀI 4 – SGK NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU
THỰC HÀNH ĐỌC – HIỂU
VĂN BẢN “THI NÓI KHOÁC”
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- HS tiếp tục nhận biết được các yếu tố hình thức của truyện cười (nhân vật, lời thoại)
- HS hiểu được các yếu tố nội dung của văn bản (đề tài, ý nghĩa)
2. Về năng lực
- Phát triển năng lực chung: thông qua các hoạt động học tập để phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Về phẩm chất
- Ghét những thói hư tật xấu, biết phê phán, loại bỏ những tật xấu trong cuộc sống
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3
- Tranh ảnh bìa sách truyện cười dân gian Việt Nam, link web đọc thêm về truyện cười dân gian.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu:
- Huy động kiến thức cũ, tạo tâm thế cho HS bước vào giờ học
b) Nội dung
- GV tổ chức cho HS xem video một truyện cười dân gian Việt Nam và phát vấn về video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân gây cười
d) Tổ chức thực hiện
- GV nêu câu hỏi trước khi xem video: Điều gì khiến cho em cười sau khi xem, nghe truyện trong video sau?
- GV cho HS xem video: Đến chết vẫn hà tiện
https://www.youtube.com/watch?v=k8u5ZsIfYrA
- GV mời HS phát biểu ý kiến
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
|
I. TÌM HIỂU CHUNG |
||||||||||||||
|
Mục tiêu: Giúp HS - Nhận biết thể loại, các yếu tố hình thức của văn bản Nội dung |
||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV giao nhiệm vụ ở tiết học trước phiếu học tập số 1 - GV chia các nhóm học tập từ 4-6 HS/nhóm; HS chuẩn bị tìm hiểu thảo luận tại nhà.
- GV hướng dẫn HS cách đọc, đọc mẫu và mời HS đọc văn bản - GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ học tập và thực hiện tại nhà - HS báo cáo kết quả tại lớp Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV bốc thăm ngẫu nhiên nhóm học tập trình bày kết quả - Mời nhóm học tập khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt kiến thức |
1. Thể loại: Truyện cười dân gian 2. Ý nghĩa nhan đề: “Thi nói khoác” là thi nói những điều không có thật trong cuộc sống 3. Xuất xứ: Tác phẩm in trong “Truyện cười dân gian Việt Nam” 4. Nhân vật: bốn viên quan và 1 tên lính hầu 5. “Thi nói khoác” là một truyện cười ngắn gọn, cốt truyện đơn giản, ít nhân vật” vì: - Dung lượng ngắn gọn - Cốt truyện đơn giản: + Ít nhân vật: bốn viên quan và một tên lính hầu + Sự việc đơn giản: bốn viên quan thi nhau nói những điều không có thật trong thực tế để xem ai nói giỏi hơn + Mỗi viên quan nói một lượt lời và kết thúc bất ngờ ở lời tên lính hầu. “Thi nói khoác” là truyện cười dân gian mang những đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện cười. |
|||||||||||||
|
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN |
||||||||||||
|
Mục tiêu: Giúp HS - Phân tích được nguyên nhân gây cười trong câu chuyện - Rút ra bài học ứng xử cho bản thân Nội dung |
||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV chia nhóm, tổ chức thảo luận phiếu học tập số 2 (Các nhóm học tập như hoạt động PHT số 1)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận trực tiếp tại lớp - GV quan sát, hướng dẫn nhóm học tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện nhóm bất kì trình bày - Mời nhóm khác bổ sung, nhận xét Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt kiến thức, nhấn mạnh đặc trưng thể loại của truyện cười. |
1. Cuộc thi nói khoác giữa bốn viên quan - Hoàn cảnh cuộc thi nói khoác: + Bốn viên quan được nghỉ + Bốn người rủ nhau đánh chén Hoàn cảnh dễ khiến con người nói khoác - Lời thoại của bốn viên quan: + Ông thứ nhất + Ông thứ hai + Ông thứ ba + Ông thứ tư - Nội dung nói khoác của ông thứ hai có ý giễu cợt ông thứ nhất vì “một sợi dây thừng gấp mười cái cột đình làng này” chính là dùng để trói “con trâu liếm một cái hết cả sào mạ”. - Nội dung nói khoác của ông thứ tư có ý giễu cợt ông thứ ba vì cái cây cao “trứng chim ở ngọn cây rơi xuống nửa chừng, chim đã nở đủ lông đủ cánh bay đi rồi” chính là dùng để làm cây cầu mà “người ở hai đầu chẳng bao giờ trông thấy được nhau, hai cha con ở hai đầu chẳng bao giờ gặp được nhau”. Viên quan nào cũng ra sức khoác lác để chứng tỏ mình giỏi hơn người kia. 2. Kết thúc truyện cười - Bốn viên quan đang sung sướng, sảng khoái, đắc chí vì sự khoác lác của mình thì bỗng có tiếng thét làm các quan giật bắn người, “run cầm cập, nhìn xung quanh” - Bất ngờ hơn nữa tiếng thét “uy quyền” khiến bốn viên quan hoảng sợ là tên lính hầu nhỏ bé cũng đang nói khoác “chơi chơi” với các quan. Đây chính là yếu tố gây cười bất ngờ của tác phẩm. 3. Ý nghĩa truyện cười - Mang tiếng cười mua vui, giải trí - Phê phán, châm biếm thói khoác lác của con người (MĐ chính) - Bài học: Không nên nói những điều không có thật, quá sự thật trong cuộc sống. 4. Kết luận - Các yếu tố đặc trưng của truyện cười: + Nhân vật + Lời thoại + Nguyên nhân gây cười + Ý nghĩa câu chuyện |
|||||||||||
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
(Vì đây là tiết thực hành đọc – hiểu nên phần luyện tập, GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thành phần “Tự đánh giá” của bài học
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ hoàn thành phần “Tự đánh giá” của bài 4.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức thực tế giải quyết vấn đề đời sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm tại nhà
c) Sản phẩm: Những truyện cười HS đọc và sưu tầm được
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ mỗi HS tìm đọc ít nhất 3 truyện cười dân gian và kể lại cho bạn cùng lớp
- GV giới thiệu link đọc tham khảo: https://truyencuoihay.vn/truyen-cuoi-dan-gian
Hoặc: https://www.youtube.com/watch?v=0QnQbCBFCn8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, sưu tầm tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS kể lại cho bạn cùng lớp nghe
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Mỗi HS nắm rõ về thể loại và đặc trưng truyện cười.
BÀI 4
TIẾT ...: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
HĐ KHỞI ĐỘNG |
||||||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: |
||||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS chia sẻ những cảm xúc, suy nghĩ về một vấn đề đời sống hiện nay mà em quan tâm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ, chuẩn bị để chia sẻ trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả - GV dẫn vào bài học mới |
|
|||||||||||||||||||||||||
|
HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI |
||||||||||||||||||||||||||
|
HĐ 1: Định hướng |
||||||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: Nắm được một số điểm cần lưu ý về kiểu văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về một số điểm cần lưu ý khi viết bài nghị luận về một vấn đề đời sống c. Sản phẩm học tập: HS nắm được một số điểm cần lưu ý khu viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống d. Tổ chức thực hiện: |
||||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: G/v chuyển giao n/v: - Chia sẻ nội dung tìm hiểu của mình về kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + H/s: làm việc nhóm đôi hoàn thành PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác nhận xét đánh giá. + Giáo viên: Quan sát, theo dõi, điều hành quá trình học sinh thực hiện. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc nhóm của HS, chuẩn kiến thức, h/s điều chỉnh sản phẩm nếu cần. |
1. ĐỊNH HƯỚNG 1.1. Văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống rất đa dạng và phong phú, có thể bàn luận về một hiện tượng có thật trong đời sống hằng ngày; có thể nêu lên suy nghĩ của người viết về một vấn đề xã hội đặt ra trong một hoặc một số tác phẩm văn học; có thể nêu suy nghĩ của mình về một tư tưởng, đạo lí,…; Bài này tập trung rèn luyện viết bài nghị luận về một hiện tượng trong đời sống. Yêu cầu chung của kiểu bài này là: - Cần nêu lên được hiện tượng đáng quan tâm trong đời sống. - Trình bày rõ vấn đề và nêu ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về hiện tượng đó. - Nêu được lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc đồng tình. 1.2. Để viết bài văn nghị luận về một hiện tượng của đời sống, các em cần lưu ý: - Xác định hiện tượng của đời sống cần bàn luận. Hiện tượng của đời sống rất phong phú, cần lựa chọn vấn đề gần gũi với cuộc sống, có ý nghĩa thiết thực và sâu sắc,… - Trước khi viết cần tìm ý và lập dàn ý theo một trong các cách: đặt câu hỏi, suy luận hoặc so sánh. - Cần nêu được ý kiến (quan điểm) riêng của mình: khẳng định hay phủ định, đồng tình hay phản đối,… - Các lí lẽ và bằng chứng cần nêu cụ thể, phong phú và có sức thuyết phục. 1.3. Luận đề và luận điểm trong văn nghị luận - Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận. - Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề. Trong văn bản nghị luận, luận đề được thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ bằng lí lẽ, dẫn chứng. 1.4. Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn nghị luận - Bằng chứng khách quan là những thông tin khách quan, có thể kiểm chứng được trong thực tế. - Ý kiến đánh giá chủ quan: là những nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn chủ quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng. Do vậy, để giảm tính chủ quan trong đánh giá, giúp ý kiến trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra được các bằng chứng khách quan. - Có thể phân biệt hai khái niệm này dựa vào bảng sau:
Dàn ý chung của bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống. * Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận * Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến của em theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. (Giải thích, biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả (hoặc vai trò ý nghĩa), giải pháp) * Kết bài: Khẳng định lại ý kiến; rút ra giải pháp cho vấn đề. |
|||||||||||||||||||||||||
|
HĐ 2: Thực hành |
||||||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến quy trình viết và viết được bài văn theo quy trình. c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: |
||||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 1: -Yêu cầu HS đọc đề bài. - Nhắc lại các bước viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống - Bước chuẩn bị cần những gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1: - HS trình bày. - HS quan sát và tương tác. Bước 4: Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét và bổ sung. (chiếu pp) |
2. THỰC HÀNH Đề bài: Suy nghĩ của em về hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích. a. Các bước viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. Bước 1: Chuẩn bị - Đọc kĩ và tìm hiểu đề để biết các thông tin trước khi viết: nội dung chính, kiểu bài viết và phạm vi bằng chứng cần huy động. - Tìm hiểu nghĩa của các từ: háo danh, “bệnh” thành tích. - Đọc sách, báo và tìm những bằng chứng về hiện tượng háo danh, “bệnh” thành tích. - Ghi chép lại những thông tin liên quan đến các hiện tượng nêu ra trong đề, kể cả tranh, ảnh, bảng biểu, sơ đồ,…(nếu có). Xác định yêu cầu để, xem lại định hướng viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 2: - HS trình bày những nội dung đã chuẩn bị theo PHT 01. Lập dàn ý theo PHT 02. PHT 01:
PHT 02: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho bài văn nghị luận:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Thảo luận nhóm bàn 7 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm. GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2: - HS lên bảng trình bày. - HS quan sát và nhận xét, tương tác Bước 4: Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức. (chiếu pp) |
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý a. Tìm ý - Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi: + Thế nào là hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích? → Hiện tượng háo danh: là sự ham muốn, thèm khát một cái tên định vị cho mình, trong mối tương quan của cá nhân với cộng đồng. Bệnh “thành tích”: “bệnh” ở đây là thói xấu hoặc khuyết điểm về tư tưởng tạo nên những hành động đáng chê trách hoặc gây hại, “thành tích” là kết quả được đánh giá tốt do nỗ lực mà đạt được, “bệnh thành tích” là tư tưởng thích được khen ngợi, đánh giá cao nên tạo ra những thành tích không có thật hoặc chạy theo thành tích bên ngoài mà không chú trọng đến thực chất và các mặt lợi, hại của nó khi giá trị thực bên trong không được đảm bảo. + Các biểu hiện cụ thể của hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích là gì? → Vì thành tích, chạy theo thành tích mà bất chấp điều kiện và nhu cầu thực tế tạo ra những thành tích giả tạo cốt để tạo uy tín cá nhân, để che mắt dư luận hoặc đế nhận sự khen thưởng của cấp trên... + Có những ví dụ nào tiêu biểu về hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích? → Thời phong kiến, ở làng xã phải nộp tiền để mua danh, nói hình tượng rằng “muốn đỏ môi thì phải tốn tiền”. Chẳng hạn như “kỳ mục” là danh vị mà làng nào cũng có,… + Hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích có liên quan với nhau như thế nào? + Vì sao cần phê phán hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích? → Rất nguy hại, dễ dàng làm tha hóa một bộ phận trong xã hội, vì vậy, nhận diện đúng căn bệnh để phòng ngừa, chữa trị, không để lây lan,... + Làm thế nào để khắc phục được hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích? → - Đối với người quản lí và chính sách quản lí: + Cần xem xét một cách toàn diện mối quan hệ giữa thành tích đạt được với cách thức và quá trình đạt được nó để xác định chính xác thực chất giá trị của thành tích. + Cần đặt ra những mục tiêu có tính thực tế, những kế hoạch cụ thế đế tạo cơ sở thực tế cho những thành tích sau này. + Cần quản lí chặt chẽ và điều tra nghiêm túc để loại bỏ những thành tích ảo. - Đối với mỗi cá nhân: + Cần nâng cao hiểu biết để nhận rõ cái lợi, cái hại, điều cần thiết và những gì không thực sự cần cho sự phát triển chung. b. Lập dàn ý - Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận. - Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến theo một trình tự: (Giải thích, biểu hiện, vì sao lại như thế, giải pháp) để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. - Kết bài: khái quát lại vấn đề; nêu bài học cho thế hệ trẻ ngày nay. |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 3: 1. Dựa theo dàn ý viết bài. 2. Sửa lại bài sau khi đã viết xong. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3: - HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định 3: GV nhận xét và bổ sung kiến thức. (nếu cần) |
Bước 3. Viết bài Dựa vào dàn ý để viết bài văn nghị luận về một hiện tượng của đời sống; trong khi viết, chú ý vận dụng cách huy động bằng chứng, trình bày và phân tích bằng chứng. Khi viết, luôn luôn chú ý nhiệm vụ của từng phần trong bài viết: - Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận. Tìm hiểu cách mở bài của các văn bản đọc và của bài viết tham khảo để vận dụng. - Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý. Mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn. Cần luôn luôn quan tâm vị trí của câu chủ đề (đầu đoạn, cuối đoạn,…), sự phù hợp của câu chủ đề với nội dung cần trình bày và mục đích nghị luận. Tham khảo các kiểu đoạn văn đã phân tích ở văn bản đọc và ở phần Thực hành tiếng Việt để học tập cách viết. Chú ý dùng phương tiện liên kết giữa các câu trong đoạn và các đoạn trong bài. - Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề và phương hướng hành động (viết trong một đoạn văn). |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 4: - Kiểm tra và sửa lại bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 4: - Học sinh làm việc cá nhân, tìm và sửa lỗi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 4: - HS trình bày các lỗi đã sửa. - HS quan sát và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định 4: GV nhận xét và bổ sung. (nếu cần). |
Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa -Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục d (trang 32) và đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này. Đọc kĩ bài viết, căn cứ vào yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập, rà soát các phần, các ý đã triển khai để có cách chỉnh sửa - Nếu thấy luận điểm ở từng đoạn văn chưa rõ ràng, lí lẽ chưa xác đáng, bằng chứng chưa đầy đủ thì cần bổ sung, chỉnh sửa |
|||||||||||||||||||||||||
|
PHIẾU HƯỚNG DẪN CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
gợi ý chỉnh sửa ở cột phải
|
||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 5: - Hs trao đổi và rút ra các kĩ năng cần chú ý khi viết bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 5: - Học sinh làm việc nhóm đôi, ghi kết quả ra phiếu ht.. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 5: - HS trình bày. - HS quan sát và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định 5: - GV nhận xét và bổ sung. |
2.2. Rèn luyện kĩ năng nêu bằng chứng, trình bày và phân tích bằng chứng *Cách thức Bằng chứng là các ví dụ cụ thể (con người, sự kiện, số liệu, thơ văn,…) mà người viết dẫn ra để làm sáng tỏ ý kiến và lí lẽ, tạo nên sức thuyết phục cho bài nghị luận. Có hai loại bằng chứng cơ bản: bằng chứng từ đời sống và bằng chứng trong thơ văn. Trong bài văn nghị luận, người viết không chỉ nêu ra bằng chứng mà còn phải phân tích bằng chứng để làm sáng tỏ cho lí lẽ, ý kiến. Các bằng chứng lấy nguyên văn từ sách vở, thơ văn cần để trong dấu ngoặc kép và ghi rõ nguồn trích. |
|||||||||||||||||||||||||
|
HĐ LUYỆN TẬP |
||||||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện |
||||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: - Nhận biết hai loại bằng chứng trong hai đoạn văn trong SGK. - Tìm thêm một bằng chứng từ thực tế đời sống và một bằng chứng trong thơ văn cho đề bài ở mục 2.1. Thực hành viết theo các bước. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh làm việc cá nhân, trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày. - HS quan sát, tương tác. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và bổ sung. (nếu cần). |
Bài tập - Nhận biết hai loại bằng chứng trong hai đoạn văn sau: + Đoạn 1: “Trên lĩnh vực kinh tế, thời gian có những vụ án thất thoát hàng ngàn tỉ đồng sau khi bị phanh phui đều thấy có bóng dáng của “bệnh” thành tích, háo danh. Biểu hiện thường thấy của “bệnh” này là đẩy nhanh tiến độ dự án, công trình để chào mừng một sự kiện nào đó. Do đó, người ta sẵn sàng bỏ bớt công đoạn trong quy trình từ chi tiền, thi công đến nghiệm thu,…miễn sao có thành tích kịp và vượt thời gian phục vụ cho “cắt băng khánh thành”. Và hậu quả của việc chạy theo thành tích bằng mọi giá là công trình, dự án nhanh chóng xuống cấp, không đảm bảo chất lượng. (tuyengiao.vn, 24-09-2019). + Đoạn 2: “Háo danh là “căn bệnh” được nhà viết kịch Mô-li-e thể hiện rất sinh động và hài hước trong vở hài kịch Trưởng giả học làm sang. Ở văn bản Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục, chỉ vì được đám phó may, thợ phụ gọi là “ông lớn”, “cụ lớn”, “đức ông”,…mà ông đã sung sướng, hả hê: “Cụ lớn, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thương lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú đây”. Kết quả là ông đã mất rất nhiều tiền thưởng vì cái “bệnh” háo danh ấy.”. - Tìm thêm một bằng chứng từ thực tế đời sống và một bằng chứng trong thơ văn cho đề bài ở mục 2.1. Thực hành viết theo các bước. Trả lời: - Bằng chứng đoạn 1: Người ta sẵn sàng bỏ bớt công đoạn trong quy trình từ chi tiền, thi công đến nghiệm thu,…miễn sao có thành tích kịp và vượt thời gian phục vụ cho “cắt băng khánh thành”. - Bằng chứng đoạn 2: Ở văn bản Ông Giuốc-đanh …mà ông đã sung sướng, hả hê: “Cụ lớn, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thương lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú đây”. - Bằng chứng từ thực tế đời sống: Phụ huynh muốn con em mình điểm cao mà sẵn sàng đưa tiền bồi dưỡng các thầy cô, thầy cô vì muốn học trò được điểm cao lấy thành tích cho trường mà mua chuộc giám thị. Chúng ta biết rằng kết quả thi cử của học sinh sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và nhà trường. Từ đó nếu có một kết quả thi tốt của học sinh, thầy cô sẽ được khen thưởng, nâng lương. Và những phụ huynh học sinh cũng có được một bảng điểm đẹp cho con em mình. Ai cũng được lợi. Bên cạnh những phụ huynh thực sự muốn con em mình đi lên bằng chính sức lực của chúng không ít những phụ huynh vẫn đang tìm mọi cách giúp con có một bảng điểm đẹp, với hy vọng con có một tương lai tươi sáng sau này. Điều đó từ sâu xa đều xuất phát từ lòng thương con của cha mẹ. Ai mà không muốn con mình có một tương lai tốt đẹp hơn. Cứ tới mỗi kỳ thi, chúng ta lại bắt gặp những cuộc trò chuyện như “Đã lo chỗ nào chưa?”, “Đã đi thầy/cô này chưa?”. Chính tình thương quá đáng của bậc cha mẹ đã vô tình trở thành công cụ cho bệnh thành tích ngày càng lây lan rộng hơn. - Bằng chứng từ thơ văn: Người xưa có câu “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” đã cho thấy rõ một điều rằng con người ta quan trọng chất lượng chứ không thể lấy cái bề ngoài, cái số lượng để đánh giá giá trị của một vấn đề. Căn bệnh thành tích ngày nay đã đảo lộn mọi giá trị tốt đẹp ấy, đã phá vỡ đi những truyền thống văn hóa của dân tộc. Căn bệnh ấy sẽ khiến những cá nhân tự mãn về bản thân, cho mình luôn giỏi giang nhưng thực chất là không phải. Và ảo tưởng thì thường sẽ không có thật, không thể tồn tại lâu dài. |
|||||||||||||||||||||||||
|
HĐ VẬN DỤNG |
||||||||||||||||||||||||||
|
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. c. Sản phẩm học tập: Bài văn mà HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: |
||||||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS về nhà viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). |
Bài tập: Dựa vào mục Tìm ý và lập dàn ý cho Suy nghĩ của em về hiện tượng háo danh và “bệnh” thành tích. 1. Hãy lập sơ đồ quan hệ giữa các đoạn văn trong phần thân bài. 2. Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh. |
|||||||||||||||||||||||||
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- GV dặn dò HS:
+ Đọc lại yêu cầu và quy trình viết đối với Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
+ Soạn trước bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.
|
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Phần mở đầu |
Nêu vấn đề cần bàn luận |
|
|
|
Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối. |
|
|
|
|
Phần thân bài |
Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của ý kiến cần bàn luận. |
|
|
|
Trình bày vấ đề cần bàn luận. |
|
|
|
|
Trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận. |
|
|
|
|
Nêu được ít nhất hai lí lẽ một cách thuyết phục để làm rõ luận điểm. |
|
|
|
|
Nêu được bằng chứng đa dạng, cụ thể, phù hợp với luận điểm. |
|
|
|
|
Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình tự hợp lí |
|
|
|
|
Phần kết bài |
Khẳng định lại vấn đề. |
|
|
|
Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học rút ra từ vấn để bàn luận. |
|
|
|
|
Trình bày, diễn đạt |
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. |
|
|
|
Diễn đạt chặt chẽ, thuyết phục. |
|
|
*Bài viết tham khảo
Trong thực tế, ai cũng thích, cũng mong muốn được khen ngợi, được ghi nhận, được thành danh. Có người vì thế mà nỗ lực phấn đấu để biến đổi về chất. Song đáng buồn lại có những người muốn rút ngắn con đường bước đến vinh quang mà tin xổi ở thì, không chăm lo cho thực tế chỉ cố tô vẽ bề ngoài để được khen được thưởng. Đáng buồn hơn, chúng ngày càng phổ biến và trở thành một hiện tượng “háo danh” và mắc bệnh thành tích
Thực chất, thành tích là kết quả được đánh giá tốt do nỗ lực mà đạt được. Như vậy, thành tích là nhóm để biểu dương, nêu gương những kết quả thực tế tốt đẹp. Điều đó động viên cố gắng của người được nêu gương, thúc đẩy họ tiếp tục cố gắng. Mặt khác thành tích của người này còn là “cú hích” cho người khác cùng “chạy đua” để tiếp tục đi lên. Rõ ràng, thành tích là điều tốt đẹp và nó cũng mang lại những điều tương tự cho cuộc sống.
Tuy nhiên, khi đặt trước từ “thành tích” một chữ “bệnh” – bệnh thành tích thì vấn đề đã khác. Bởi từ “bệnh” không gợi đến điều gì tốt đẹp. “Bệnh thành tích” là thói a dua, là chỉ chăm lo đến vẻ bề ngoài nhằm được tuyên dương khen thưởng nhưng thực chất bên trong vấn đề không đạt mong muốn. Nói khác đi, bệnh thành tích là tên gọi của sự không phù hợp giữa hình thức và bản chất: hình thức rất hào nhoáng, sáng bóng, lẫy lừng nhưng bản chất thì xuống cấp, gỉ sét, cong vênh.
Bệnh thành tích đã tồn tại từ lâu trong đời sống xã hội, đục sâu lan rộng vào nhiều ngành nghề, lĩnh vực. Trong giáo dục, bệnh thành tích còn được gọi là bệnh hình thức. Có những trường vì thành tích mà luôn cố gắng tập trung luyện “gà” – luyện học sinh giỏi, tạo mọi điều kiện để các em có thời gian tập trung học môn mình thi nhằm đạt kết quả cao mang vinh dự cho trường. Hay trong mỗi kỳ thi tốt nghiệp, có những trường huy động giáo viên cùng làm với học sinh rồi ném bài cho các em. Trong các cơ quan, công ty, nhà máy, bệnh thành tích nằm ở những bản báo cáo được mài cho nhẵn viết cho đẹp. Trong thực tế người ta không màng đến chất lượng, chỉ chạy theo số lượng để đạt chỉ tiêu. Họ chỉ sung sướng khi nghe đến những con số 100%, 99%. Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT những năm trước, trường nào chỉ đạt 95%, 96% là đã lo lắng căng thẳng rồi. Nhưng một hai năm trở lại đây khi công tác kiểm tra, giám sát được thắt chặt hơn, trung bình cả nước chỉ đỗ khoảng 60% – 70%.
Rõ ràng kết quả xa nhau, nó phản ánh thực tế chất lượng giáo dục trong một thời gian dài bị o bế, làm nhiễu. Rõ ràng, bệnh thành tích sẽ để lại hậu quả vô cùng tai hại. Trước hết, nó khiến mỗi cá nhân tổ chức không hiểu rõ về thực lực của mình, tự mãn về thành tích, không có xu hướng vận động phát triển. Bệnh thành tích do đó tiếp tục “được” duy trì, phát triển. Dần dần nó sẽ ăn sâu, đeo bám vào tư tưởng, lối sống cách thức làm việc của xã hội, làm cho chất lượng thực bị bỏ bê, xuống dốc, chỉ có cái vẻ bề ngoài là hào nhoáng, đẹp đẽ. Nó thực chẳng khác nào một trái bí đỏ bị thối rữa bên trong. Dân gian ta nhắc nhở nhau tốt gỗ hơn tốt nước sơn vì sơn có thể tróc nhưng gỗ không được phép mục, gỗ mục sẽ làm sụp đổ cả một hệ thống quan trọng. Nhưng bệnh thành tích đã làm đảo lộn truyền thống đạo lý ấy và mỗi hệ thống xã hội đang có nguy cơ lung lay, suy sụp vì chất gỗ bên trong đang mối mọt dần.
Bệnh thành tích gây hại cho mọi ngành nghề, lĩnh vực. Và hậu quả dễ thấy nhất, tai hại nhất thể hiện ở ngành giáo dục. Có những trường lớp, vì thành tích mà cho học sinh lên lớp hàng loạt, bất chấp kết quả thực tế. Hậu quả là hàng trăm học sinh ngồi nhầm lớp, nhầm trường. Có em đã học lớp 7 mà chưa đọc thông viết thạo! Cũng vì thành tích mà các thầy cô “cấy điểm” cho học sinh giỏi ở những môn các em không thi học sinh giỏi, giúp các em tập trung ôn luyện cho thi cử. Và hàng trăm học sinh sa vào tình cảnh đạt giải học sinh giỏi quốc gia nhưng trượt tốt nghiệp, trượt đại học. Hậu quả trực tiếp học sinh là người gánh chịu. Nhưng hậu quả lâu dài là tương lai đất nước phải chấp nhận sự thui chột về đạo đức, tài năng của nhiều thế hệ.
Bệnh thành tích có căn nguyên sâu xa từ một thói xấu của con người: thói ghen ăn tức ở, “con gà tức nhau tiếng gáy”. Thấy cá nhân, đơn vị khác được nêu gương, cá nhân đơn vị mình cũng muốn được như vậy. Song, thay vì tập trung nâng cao chất lượng họ lại đốt cháy giai đoạn, đánh bóng hình thức để được tuyên dương. Nhưng công bằng mà đánh giá, bệnh cũng có nguyên nhân từ những sai lầm trong công tác quản lý tổ chức của nhiều cấp, ngành: trọng giấy tờ, hình thức, không gần gũi sâu sát thực tế và chỉ tiêu hoá, kế hoạch hóa cao độ mọi vấn đề thi đua. Bởi vậy, các tổ chức, cá nhân chỉ cốt lo sao cho bản báo cáo, cuốn sổ của mình được sạch sẽ đẹp đẽ. Rồi lo sao để chỉ tiêu kế hoạch trên giao ta “trăm phần trăm” hoàn thành.
Rõ ràng, để xảy ra căn bệnh ấy lỗi thuộc về tất cả chúng ta. Nhận rõ hậu quả của bệnh thành tích, xã hội cần đẩy mạnh công cuộc loại trừ nó. Các nhà lãnh đạo cần kiểm tra, giám sát sát sao hơn hoạt động của các tổ chức cá nhân trực thuộc, đồng thời điều chỉnh hệ thống, cơ chế quản lý tổ chức. Các cơ quan đoàn thể vì tương lai bản thân xóa bỏ bệnh hình thức để đi vào chất lượng thực tế. Chỉ khi nào làm được điều đó, xã hội ta mới thực sự trong sạch và đi lên.
Trang
Copyright © nguvan.online
