Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Ngữ Văn 8 Cánh Diều Bài 6 Truyện

Giáo Án Ngữ Văn 8 Cánh Diều Bài 6 Truyện

Lượt xem 15
Lượt tải 78


VĂN BẢN: LÃO HẠC – NAM CAO

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

  1. Kiến thức

Củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản Lão Hạc mà các em đã được học thông qua các hệ thống câu hỏi và các phiếu học tập để ôn luyện…

  1. Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề  để hiểu về văn bản đã học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

- Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng.

- Năng lực phân chia bố cục văn bản.

  1. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

- Trách nhiệm: Có ý thức  tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ hòa nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản biện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Thiết bị học tập cần thiết

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho học sinh trò chơi GIẢI Ô CHỮ với 6 hàng ngang

- HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ: TÂM HỒN

- GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt Nam đánh dấu sự thành công trên văn đàn của nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với bao số phận như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo, cái đói vùi dập, ghì sát đất. Thì viết về chủ đề người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải thổn thức, đắng cay với số phận của những kiếp người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người. Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là một nhân vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết, lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn cao đẹp.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu chung văn bản Lão Hạc

a. Mục tiêu: Hệ thống lại và nắm vững những nội dung chính của văn bản Lão Hạc.
b. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

NỘI DUNG SẢN PHẨM

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin trong SGK, nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nêu thể loại, PTBĐ, ngôi kể và nhân vật trung tâm của văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo bàn.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.









NV3:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1: Phân tích tâm trạng của Lão Hạc khi bán cậu Vàng

+ Nhóm 2: Phân tích cái chết của Lão Hạc

+ Nhóm 3: Phân tích thái độ, tình cảm của ông giáo đối với Lão Hạc

+ Nhóm 4: Phân tích những ý nghĩ của ông giáo về Lão Hạc.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.























































































































 NV4:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời:

Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc như thế nào?.

+ Tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Tác giả

-  Nam Cao (1915 – 1951)

- Là nhà văn đã có đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc về đề tài người nông đân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.

2. Tác phẩm

- Là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Đăng báo lần đầu năm 1943.

- Đoạn trích nằm cuối truyện.

II. Kiến thức trọng tâm

1. Kết cấu, bố cục

- Thể loại: Truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo.

- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc.

2.1. Nhân vật Lão Hạc

a. Tình cảnh của Lão Hạc

- Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao su

- Làm thuê để kiếm ăn.

- Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc, bán chó

-> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn

=> Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8



b. Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng”

- Trước  khi bán con chó Vàng

+ Nói với ông giáo về ý định bán chó

+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.

- Sau khi bán con Vàng:

+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.

Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.

Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực.

Là con người sống tình nghĩa, thuỷ chung, một người cha yêu thương con sâu sắc muốn dành dụm tất cả những gì có thể cho con để con có một cuộc sống hạnh phúc, một con người có nhân cách cao quí.

c. Tình cảm của lão Hạc đối với con trai và phẩm chất của lão

- Nhờ ông giáo:

+ giữ hộ ba sào vườn cho con trai

+ gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình

-> Lão là người cha tốt, cao thượng giàu đức hi sinh

-> người nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng cao .

d. Cái chết của lão Hạc

- Lão Hạc chuẩn bị cho cái chết của mình:

+ Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào vườn để khi con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn tự để tên ông giáo, về sau này nhờ ông giáo trông nom cho con ông.

+ Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ hàng xóm chi tiêu lo hộ việc ma chay.

- Chuẩn bị âm thầm, chu đáo.

Lão Hạc chủ động và tự nguyện tìm đến cái chết.

  Là một người cha hết lòng vì con. Là người sống chu đáo, giàu lòng tự trọng.

- Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng “đánh lừa”...

- Lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra...

Một loạt các từ tượng hình và tượng thanh liên tiếp gợi tả về một cái chết dữ dội và thê thảm...

Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm.

Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình.

* Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc

- Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn.

- Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với con, từ lòng tự trọng đáng kính.

- Thực trạng xã hội thực dân phong kiến đương thời

Phản ánh số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm tàng của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám.

Lão Hạc là một nhân vật lương thiện, bị bần cùng hoá nên phải chọn cái chết thảm thương, đau đớn. Đó là một người cha giàu lòng yêu thương con, một người tình nghĩa thủy chung, trung thực, là một tâm hồn, một tính cách cao thượng, một nhân cách cao cả.

- Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng “đánh lừa”...

2.2. Nhân vật ông giáo

* Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc

- Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an ủi, bùi ngùi...

- Giấu giếm vợ giúp lão Hạc.

- Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của lão Hạc.

* Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc:

- Thấm đẫm triết lý nhân sinh.

- Thâm trầm, sâu sắc.

Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân.

2.3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo

- Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ! Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ!

- Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện quá

+ Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu.

-> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người gàn dở, lão cũng như những người bình hường khác

=> Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và cũng cùng cực như lão nên không thể nghĩ khác được.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hoá cao.

2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản

 - Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận của người nông dân trước CM tháng Tám qua tình cảnh của lão Hạc và thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người.

- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng.

C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:

NV1: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào?

A.  Nguyễn Công Hoan

B. Nam Cao

C. Nguyễn Tuân

D. Thạch Lam

Câu 2. Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?

A. Truyện ngắn

B. Truyện vừa

C. Truyện dài

D. Tiểu thuyết

Câu 3. Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào?

A. 1920

B. 1943

C. 1945

D. 1950

Câu 4. Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?

A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người

B. Phẩm chất cao quý của người nông dân

C. Số phận đau thương của người nông dân

D. Tất cả đều đúng

Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.

B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.

C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 6. Trong tác phẩm , lão Hạc là nhân vật có tính cách như thế nào?

A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.

B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc.

C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.

D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

Câu 7. Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?

A. Vì muốn làm giàu.

B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.

C. Vì không lấy được người mình yêu.

D. Vì nghèo túng quá.

Câu 8. Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?

A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.

B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.

C. Để lấy tiền gửi cho con.

D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.

Câu 9. Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?

A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.

B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.

C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.

D. Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.

Câu 10. Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì:

"Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn..."

(Lão Hạc, Nam Cao)

A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết.

B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.

C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.

D. Tất cả đều đúng

Câu 11. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?

A. Lão Hạc ăn phải bả chó.

B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng

C. Lão Hạc rất thương con

D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người

Câu 12. Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong truyện “Lão Hạc”.

A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình.

B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính.

C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình.

D. Kết hợp cả ba ý kiến trên.

Câu 13. Qua các tác phẩm về người nông dân trong xã hội cũ, em nhận thấy cuộc đời và tính cách của người nông dân có đặc điểm gì?

A. Là những số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội.

B. Tấm lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm.

C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội phong kiến.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 14. Nội dung của văn bản là:

A. Phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 : nghèo túng, không có lối thoát.

B. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.

C. thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của nhà văn Nam Cao.

D. Tất cả đều đúng.

D. VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:

NV2: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành BT.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1. Văn bản Lão Hạc được viết theo thể loại nào?

Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 3. Trong truyện ngắn Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?

Câu 4. Văn bản Lão Hạc có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?

Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc là gì?

Câu 6. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó.

Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão Hạc?

Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời, số phận của người nông dân trong xã hội cũ?

Gợi ý đáp án:

Câu 1. Thể loại của văn bản Lão Hạc: truyện ngắn.

Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ nhất.

Câu 3. Lão Hạc phải bán cậu Vàng vì gia cảnh nghèo khó mà lão còn trải qua một trận ốm, lão đã kiệt quệ, không còn sức để nuôi nổi bản thân, huống chi là còn có thêm một con chó. Nên lão Hạc phải bán “cậu Vàng” đi.

Câu 4. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Lão Hạc: - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hoá cao.

Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc:

Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng.

Câu 6.

- Trước khi bán con chó Vàng:

+ Nói với ông giáo về ý định bán chó

+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.

- Sau khi bán con Vàng:

+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.

Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.

Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực.

Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, ta thấy lão Hạc là người có trước có sau, suy nghĩ chu đáo, sống có tình nghĩa, không vì cái chết của mình mà bỏ mặc tất cả.

Câu 8.

Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, ta thấy được Lão Hạc và chị Dậu đều là đại diện cho những người nông dân cực khổ, nghèo túng, bất hạnh:

+ Đều là những người nông dân hiền lành, lương thiện.

+ Đều yêu chồng, thương con hết mực, giàu sức hi sinh.

+ Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cố gắng giữ mình trong sạch.

+ Đều là những người bị xã hội đè nén, áp bức, rơi vào khốn khó, cùng cực.

VĂN BẢN 2 : TRONG MẮT TRẺ

(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nhận biết được yếu tố hình thức tiêu biểu của truyện ngắn qua văn bản “Trong mắt trẻ” như chi tiết, cốt truyện, ngôn ngữ, nhân vật,…

- Phân tích được đặc sắc nội dung của văn bản “Trong mắt trẻ” qua đề tài, chủ đề thông điệp,…

- Thấy được cuộc hội ngộ lí thú và chia tay bất ngờ với hoàng tử bé của nhân vật tôi

2. Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề  để hiểu về văn bản đã học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

3. Thái độ

- Trân trọng những hành động và suy nghĩ nhân hậu, trong sáng

- Biết cảm thông chia sẻ trước cảnh ngộ của người khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Thiết bị học tập cần thiết

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.

b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV & HS

Sản phẩm dự kiến

GV chiếu một vài hình ảnh về tiểu thuyết “Hoàng tử bé”, hỏi học sinh nêu hiểu biết của mình về tiểu thuyết

HS có thể trình bày theo nhóm hoặc cá nhân (chuẩn bị trước ở nhà)

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản về tác giả tác phẩm. Phân tích những điểm đặc sắc về mặt hình thức của văn bản. Hiểu nội dung và thông điệp của văn bản.

b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV & HS

Sản phẩm dự kiến

*Tìm hiểu về tác giả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu yêu cầu tiết trước

(?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 1,2) tìm hiểu về tác giả văn bản “Trong mắt trẻ”.

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS đại diện trình bày

Bước 4: Đánh giá, kết luận

HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của nhóm bạn

Gv kết luận

*Tìm hiểu về tác phẩm

GV chiếu yêu cầu tiết trước

(?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 3,4) tìm hiểu về văn bản “Trong mắt trẻ” theo bảng gợi ý.

Văn bản “Trong mắt trẻ”

Xuất xứ


Thể loại


Phương thức BĐ


Nhân vật


Bố cục



Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS đại diện trình bày

Bước 4: Đánh giá, kết luận

HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của nhóm bạn

GV kết luận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu câu hỏi:

(?) Ngày bé nhân vật “tôi” đã vẽ bức tranh gì? Đối với bức tranh ấy nhân vật “tôi” và người lớn có cách nhìn nhận khác nhau như thế nào?

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện cá nhân

Bước 3: Báo cáo

HS trình bày

Bước 4: Kết luận

HS nhận xét

Gv kết luận


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu câu hỏi:

Phiếu học tập 1

(?) nhân vật ‘tôi “ và hoàng tử bé gặp nhau trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh ấy?

(?) hoàng tử bé xuất hiện với đặc điểm gì? Sư xuất hiện ấy có vai trò như nào?

Phiếu học tập 2: Cách nhìn nhận của hoàng tử bé

Bức tranh

Cách nhìn nhận

Ngày bé của nhân vật “tôi”


Bức con cừu 1


Bức con cừu 2


Bức con cừu 3


Bức con cừu sau cùng


Nhận xét về cách nhìn nhận của hoàng tử bé:


Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm (4-5 HS) lần lượt các phiếu học tập 1,2

Bước 3: Báo cáo , thảo luận

HS đại diện trình bày

Bước 4: Kết luận

HS nhóm khác nhận xét, đánh giá

Gv đánh giá, kết luận






Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu câu hỏi:

(?) sau khi chia tay hoàng tử bé, nhân vật tôi có tâm trạng và mong muốn gì? Em hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó?

Tại sao nhân vật “Tôi” lại có mong muốn ấy?

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện nhóm đôi

Bước 3: Báo cáo ,thảo luận

HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận

Bước 4: Kết luận

Gv kết luận, chốt kiến thức







Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu yêu cầu:

(?) Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ thuật bằng sơ đồ tư duy?

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện nhóm 4-5HS

Bước 3: Báo cáo ,thảo luận

HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận

Bước 4: Kết luận

Gv kết luận, chốt kiến thức

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri

- Sinh năm 1900 mất năm 1944

- Là một nhà văn và phi công Pháp nổi tiếng

- Các đề tài của ông lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến bay và cuộc sống của người phi công.

- Ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng mạn



2. Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích “Hoàng tử bé”, tác phẩm nổi tiếng nhất của Ê-xu-pe-ri.

- Thể loại: Truyện đồng thoại.

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

-Nhân vật: nhân vật “tôi” và “hoàng tử bé”

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi”

+ Phần 2: Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé

+ Phần 3: Sau khi chia tay Hoàng tử bé











II. Đọc hiểu văn bản

1. Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi”

-Thời điểm: 6 tuổi

- Bức tranh

+ Nội dung: Vẽ về con trăn nuốt con mồi

+ Cách nhìn nhận

+) Nhân vật “tôi”: Con trăn đang ăn thịt con voi

+) Người lớn: một cái mũ có gì đáng sợ

-> Trẻ em có trí tưởng tượng phong phú và bay bổng hơn người lớn.





2. Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé

a. Hoàn cảnh gặp gỡ

- Cô độc trên sa mạc rộng lớn

- Nước chỉ còn đủ dùng tám ngày

- Hành động: tự sửa máy bay để mong thoát khỏi nơi này.

-> Nhân vật tôi dần cạn sức lực, hi vọng. Đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách.

b. Sự xuất hiện của Hoàng tử bé

- Cách xuất hiện: đối lập hoàn toàn với những gì nhân vật “tôi” gặp phải

+ Ngoại hình đẹp đẽ, chẳng có gì là lạc đường hay mệt mỏi

+ Lời nói và phản ứng rất nhẹ nhàng

- Vai trò: Xuất hiện đúng lúc, trở thành điểm tựa tinh thần cho nhân vật “tôi”.

c. Cách nhìn nhận của Hoàng tử bé

-Với bức tranh ngày bé của nhân vật “tôi”: thấy con voi bị trăn nuốt trong bụng, trăn nguy hiểm còn voi kềnh càng

- Với những bức tranh con cừu mà hoàng tử bé yêu cầu nhân vật “tôi” vẽ:

+Bức vẽ cừu thứ 1: quan sát kĩ rồi cho rằng cừu bị bệnh

+ Bức vẽ cừu thứ 2: cho rằng là con cừu đực vì có sừng

+ Bức vẽ cừu thứ 3: cho rằng con cừu già quá, muốn cừu sống được lâu

+ Bức sau cùng: con cừu trong cái thùng và con cừu đang ngủ

-> Với khả năng tưởng tượng bay bổng phong phú, hoàng tử bé đã có những cách nhìn nhận các bức vẽ và sự vật khác với người lớn, cậu nhận ra những điều người khác khó nhận ra như chỉ cần vài thay đổi nhỏ trong nét vẽ của nhân vật “tôi” cũng đủ biến con cừu này thành con cừu khác về trạng thái, giới tính, độ tuổi,…

3. Sau khi chia tay Hoàng tử bé

a. Tâm trạng

- Buồn: “buồn lắm”, “những chiếc lục lạc lại biến hết cả thành nước mắt”, cho rằng nơi từng găp hoàng tử bé là “quang cảnh đẹp nhất và buồn nhấ thế gian”.

- Ngổn ngang nhiều cảm giác khó tả: lo lắng vì mình đã quên vẽ vòng da của rọ mõm cho con cừu nên nó có thể mất bông hoa; tuy nhiên vẫn hạnh phúc tin tưởng vào sự cẩn thận của cậu bé.

b. Mong muốn

- Mong muốn: Được gặp lại hoàng tử bé: cứ nghĩ mãi về cậu, nơi cậu xuất hiện, những thứ nhỏ nhoi xung quanh cậu như con cừu và bông hoa,…

- Nguyên nhân:

+ Gặp hoàng tử bé là một kỉ niệm không thể quên trong đời

+ Hoàng tử bé như một tri kỉ với nhân vật “tôi”

+ Tấm gương phản ánh những giấc mộng ấu thơ chưa thành của nhân vật “tôi”.

III. Tổng kết

1.Nội dung

- Cuộc gặp gỡ tình cờ và đầy lí thú của nhân vật “tôi” và hoàng tử bé

- Cần trân trọng những quan điểm, cách nhìn nhận riêng biệt của mỗi người đặc biệt là trẻ em

2. Nghệ thuật

- Cốt truyện chặt chẽ, có sự liên kết

- Diễn biến câu chuyện đều có tranh minh hoạ bám sát

- Ngôn ngữ nhân vật trong sáng, giàu chất trẻ thơ

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

*Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học qua hệ thống bài tập

* Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV & HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu câu hỏi:

(?)Em rút ra thông điệp gì sau khi học xong văn bản trên?

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện cá nhân

Bước 3: Báo cáo

HS trình bày

Bước 4: Kết luận

Gv kết luận, chốt kiến thức


-Trẻ em rất cần sự động viên , khuyến khích của người lớn đối với những ước mơ của mình vì điều đó thể hiện sự thấu hiểu yêu thương và đồng cảm của người lớn với các em.

- Trẻ em cần lắng nghe khuyên bảo của người lớn trên con đường thực hiện ước mơ của mình. Các em cũng cần học cách thuyết phục người khác chấp nhận ước mơ của mình bằng sự cầu thị, tự tin và kiên định

- Mỗi người đều cần học cách chấp nhận những quan điểm khác biệt có sự tôn trọng cần thiết với góc nhìn riêng của từng cá nhân về một sự vật hiện tượng.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về văn bản vừa học vào các bài tập thực tiễn.

b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV & HS

Sản phẩm dự kiến


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu câu hỏi:

(?)Em ấn tượng với bức tranh nào nhất ? Vì sao?

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thực hiện cá nhân

Bước 3: Báo cáo

HS trình bày

Bước 4: Kết luận

Gv kết luận, chốt kiến thức

Hs tuỳ chọn bức tranh ấn tượng, có thể là bức tranh con trăn hoặc chiếc hộp vì nó thể hiện khả năng liên tưởng phong phú của trẻ thơ hoặc bức chân dung nhân vật hoàng tử bé,…

IV.HƯỚNG DẪN HĐTT (1’)

Chuẩn bị bài sau văn bản “Người thầy đầu tiên”

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TỪ NGỮ TOÀN DÂN, TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI

(Thời gian thực hiện: 1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Tri thức về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

2 Về năng lực:

- Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con người, sự vật.

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng.

- Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay.

3 Về phẩm chất:

- Biết cách sử dụng từ láy, biện pháp tu từ ẩn dụ trong khi viết bài và giao tiếp hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.

- Máy chiếu, máy tính.

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.

b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

B 1: chuyển giao nhiệm vụ

Hiện nay trên mạng xã hội facebook có 1 group đang ngày càng đông thành viên có tên là “Flex đến hơi thở cuối cùng”. Bạn hiểu thế nào về từ “flex”?

B2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- GV nhận xét, đánh giá, chốt.



Flex” -> biệt ngữ xã hội



2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu:

- Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con người, sự vật.

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng.

- Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay.

b. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1 :

B 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

+ Em hiểu thế nào là từ toàn dân, từ địa phương và biệt ngữ xã hội?

B 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ

B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức .

NV2 :

B1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Dựa vào văn bản Về thăm mẹ đã học, hãy chỉ ra phép tu từ ẩn dụ có trong câu:

Áo tơi qua buổi cày bừa

Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm

Từ đó, hãy nhắc lại khái niệm về biện pháp tu từ ẩn dụ?

- HS thực hiện nhiệm vụ

B 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện nhiệm vụ

B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.

- GV củng cố kiến thức: Biện pháp tu từ ẩn dụ nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

I. Lí thuyết

1. Từ toàn dân

- Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi vùng miền của đất nước.

VD: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế,…

- Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ.

- Từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò quan trọng trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự thống nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng đúng từ ngữ toàn dân là điều kiện để giao tiếp có hiệu quả.

2. Từ ngữ địa phương

- Là những từ ngữ được sử dụng ở một vùng miền nhất định.

VD: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa,…

- Số lượng không lớn, phạm vi dùng hạn chế

- Phản ánh nét riêng của con người, sự vật mỗi vùng miền, có vai trò quan trọng đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày và đối với sáng tác văn chương.

- Cần hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng chỗ, đúng mức nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp.

3. Biệt ngữ xã hội

- Là những từ ngữ được dùng với nghĩa riêng trong một nhóm xã hội nhất định.

VD: pó tai, rùi, bít, ga tô,…

- Trong tác phẩm văn chương, lời ăn tiếng nói của nhân vật cũng có thể phản ánh biệt ngữ của nhóm xã hội mà nhân vật thuộc vào.

- Việc sử dụng cần có chừng mực để đảm bảo hiệu qủa giao tiếp và giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Bài tập 1

B 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: làm bài tập 1

+ Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”.

+ Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm được phát 1 phiếu học tập.

Câu

Từ ngữ địa phương

Vùng sử dụng

Tác dụng

a




b




c




d




+ Mỗi nhóm có 5 phút để thực hiện nhiệm vụ.

+ GV chiếu đáp án lên bảng. Các nhóm chấm chéo cho nhau. Nhóm chiến thắng được tặng phần quà nhỏ hoặc cộng điểm miệng cho mỗi thành viên.

a. Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng (Hồ Chí Minh)

b. Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên Thành đồng Tổ quốc! (Thép Mới)

c. Chị cho tôi một gói độ mười viên thuốc cảm và một đòn bánh tét (Đoàn Giỏi)

d. Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khó theo (Ca dao)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

NV2: Bài tập 2

B 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm bài tập 2.

Giải thích nghĩa của các từ in đậm dưới đây bằng các từ toàn dân cùng nghĩa:

a. … Lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến… (Nam Cao)

b. Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi:

- tưởng con không về được, mưa gió tối trời vầy khéo cảm. (Nguyễn Ngọc Tư)

c. Một hôm, chú Biểu đến nhà, chú mang theo xâu ếch dài thiệt dài, bỗ bã:

- Cái này má gởi cho mầy, má biểu phải đem đến tận nhà. (Nguyễn Ngọc Tư)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau.

NV3: Bài tập 3

B 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3.

Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu ngoặc kép) trong những câu sau (ở tác phẩm Bỉ vỏ của Nguyên Hồng) có tác dụng thể hiện đặc điểm của các nhân vật như thế nào?

a. Nó hết sức theo dõi nhưng không làm sao đến gần được vì “bỉ” này “hắc” lắm.

b. Cái “cá” ngon làm vậy thằng “vỏ lõi” nó còn “mõi” được huống hồ chị …

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

Bài tập 1:

Câu

TNĐP

Vùng

Tác dụng

a

bẹ (ngô)

miền núi phía Bắc

- Bổ sung thông tin về nơi Bác Hồ đã từng sống và làm việc (vùng Việt Bắc).

- Qua đó, cho biết thêm về cuộc sống gian lao nhưng tràn đầy tinh thần lạc quan của Người.

b

tầm vông

(loại tre thân nhỏ, gióng dài, không gai, đặc ruột và cứng, thường dùng làm gậy)

Nam Bộ

- Phản ánh một loại vũ khí thô sơ được sử dụng phổ biến và có hiệu quả trong cuộc kháng chiến anh dũng của đồng bào Nam Bộ chống thực dân Pháp.


c

đòn (từ chỉ đơn vị)

bánh tét (loại bánh làm bằng gạo nếp, nhân đỗ xanh, thịt lợn, hình trụ)

miền Trung

Giúp người đọc nhận ra sự vật và sự việc được nói tới là ở một tỉnh miền Nam.

d

lẹ (nhanh)

miền Nam

Giúp người đọc nhận ra sự vật và sự việc được nói tới là ở một tỉnh miền Nam.

Bài tập 2:

a. Dòm ngó: nhòm ngó

b. Ba: bố, cha

Nội: bà nội, ông nội

Má: mẹ

c. Thiệt: thật

Gởi: gửi

Mầy: mày

Biểu: bảo
















Bài tập 3:

- Các biệt ngữ xã hội được sử dụng trong các câu đã cho:

+ bỉ: đàn bà, con gái

+ hắc: cẩn thận, khôn ngoan

+ cá: ví tiền

+ vỏ lõi: kẻ cắp nhỏ tuổi

+ mõi: lấy cắp

  • Góp phần thể hiện rõ hơn đặc điểm của nhân vật được nói đến: những kẻ thuộc giới lưu manh, trộm cắp.

  • Việc chúng đặt ra và sử dụng các biệt ngữ xã hội trong giao tiếp là nhằm che giấu những việc làm xấu xa, tội lỗi của mình.




4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)

Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) nêu ý kiến của em về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

B3: Báo cáo, thảo luận

HS có thể chia sẻ những nội dung các em viết với các bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau.

Hiện nay, trên mạng xã hội xuất hiện phổ biến hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội, đặc biệt là trong giới trẻ. Đây là hiện tượng bình thường, phản ánh sự vận động của ngôn ngữ dưới tác động của các nhân tố tâm lí, xã hội và phương tiện giao tiếp mới (Internet). Hiện tượng này, xét ở góc độ nào đó, cũng có khía cạnh tích cực (chẳng hạn: đáp ứng nhu cầu, sở thích giao tiếp của một nhóm xã hội nhất định). Tuy nhiên, việc sử dụng biệt ngữ xã hội cần có chừng mực để không ảnh hưởng đến việc giao tiếp trong môi trường giao tiếp chính thức và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

(Nguồn: SGV ngữ văn 8 cánh diều)





THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

VĂN BẢN 3: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN

(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

- Cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn của An-tư-nai đối với người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình cảm tốt đẹp mà mình được đón nhận.

- Nhận biết đuợc sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đầu cảm nhận được tác dụng của sự thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thầy Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An- tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.

Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp.

Biết phối hợp cùng các bạn trong nhóm thực hiện công việc nhóm nhỏ.

- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp; tình cảm, thái độ người kể chuyện;…) của truyện.

- Phân tích được đặc điểm của nhân vật trong truyện kể qua: hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ,…

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

- Hiểu được chủ đề của truyện.

- Đọc hiểu được các văn bản khác thuộc thể loại truyện vừa.

- Liên hệ được sự giống và khác nhau giữa các kiểu cốt truyện, nhân vật ở các chuyện kể khác nhau; nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

2. Phẩm chất

- Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ.

- Đoàn kết, tôn trọng sự khác biệt.

- Có thái độ trân trọng, biết ơn; cảm thông chia sẻ với người khác.

- Bồi dưỡng tinh thần vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- GV: Giáo án, sgk, phiếu học tập

- HS: Thiết bị học tập cần thiết

III. PHƯƠNG PHÁP

Thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm,

IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. TRƯỚC GIỜ HỌC

* Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 4 nhóm để Hs thực hiện dự án:

- Thời gian thực hiện 10 ngày.

- Yêu cầu: Các nhóm bốc thăm một trong các vai trò sau để thực hiện:

+ (1) Vai tác giả Trin-ghi-dơ Ai-ma-tốp để giới thiệu về bản thân và tác phẩm “Người thầy đầu tiên”.

+ (2) Vai người dân Cư-rơ-gư-xtan để giới thiệu về đất nước – con người Cư-rơ-gư-xtan.

+ (3) Vai nhân vật An-tư-nai kể về câu chuyện của mình và kể về thầy Đuy-sen trong đoạn trích “Người thầy đầu tiên”.

+ (4) Tìm hiểu ngôi kể và tác dụng của ngôi kể, cốt truyện, tóm tắt đoạn trích “Người thầy đầu tiên”

- Sản phẩm: tranh ảnh, video,… kết hợp thuyết trình.

* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành phiếu học tập số 1

2. TRONG KHI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

a.  Mục tiêu: :

   - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

   - Kích hoạt tri thức nền về đặc điểm thể loại truyện đã học.

b. Tổ chức thực hiện:


*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV mời nhóm thực hiện dự án (2) Vai người dân Cư-rơ-gư-xtan để giới thiệu về đất nước – con người Cư-rơ-gư-xtan trình bày.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung chéo.

GV nhận xét, dẫn vào bài:

Người thầy đầu tiên” là truyện ngắn xuất sắc của của tác giả Trin-ghi-dơ Ai-ma-tốp.

Vậy em biết gì về tác giả và tác phẩm?




Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

a.  Mục tiêu: Hs hiểu sơ lược về tác giả, tác phẩm

b. Tổ chức thực hiện:


*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV mời nhóm thực hiện dự án (1) Vai tác giả Trin-ghi-dơ Ai-ma-tốp để giới thiệu về bản thân và tác phẩm “Người thầy đầu tiên” trình bày.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung chéo.

GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và chốt.


I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Ai-ma-tốp (1928 - 2008) là nhà văn Cư-gơ-rư-xtan, một nước cộng hòa ở vùng trung Á, thuộc Liên Xô trước đây.

- Ông bắt đầu hoạt động sáng tác văn học từ năm 1952, khi ông còn là sinh viên.

- Đề tài chủ yếu trong tác phẩm của ông: cuộc sống khắc nghiệt nhưng cũng đầy chất lãng mạn của người dân vùng đồi núi Cư-rơ-gư-xtan…

- Một số tác phẩm như: Cây phong non trùm khăn đỏ, Người thầy đầu tiên, Con tàu trắng…

2. Tác phẩm

Người thầy đầu tiên “ được sáng tác năm 1962, là một truyện ngắn nổi tiếng được in trong tập Gia-mi-li-a – Truyện núi đồi và thảo nguyên được tặng Giải thưởng văn học Lê-nin năm 1963.

*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV mời nhóm thực hiện dự án (4) Tìm hiểu ngôi kể và tác dụng của ngôi kể, cốt truyện, tóm tắt đoạn trích “Người thầy đầu tiên” trình bày.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung chéo.

GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và chốt.


II. Thực hành đọc-hiểu văn bản

1. Ngôi kể, cốt truyện, tóm tắt

- Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể:

Truyện được kể ở ngôi thứ nhất, người kể chuyện là An-tư-nai.

Ngôi kể thứ nhất khiến câu chuyện được kể lại chân thật, sinh động, giàu cảm xúc.

- Cốt truyện: Đoạn trích “Người thầy đầu tiên” kể về kí ức đau buồn của An-tư-nai khi còn ở ngôi làng Ku-ku-rêu hẻo lánh: bị người thân bán làm vợ lẽ cho một kẻ giàu có.

- Tóm tắt:

+ Thầy Đuy-sen hứa sẽ bảo vệ An-tư-nai trước âm mưu của người thím, động viên cô lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng khi cùng cô trồng hai cây phong.

+ Nhưng biến cố đau buồn vẫn xảy ra với An-tư-nai và thầy Đuy-sen đã trải qua nhiều khó khăn, vất vả để giải thoát cho cô.

+ Kết truyện là những suy nghĩ của An-tư-nai về con đường mòn mà thầy Đuy-sen đã đưa cô đi hôm ấy.

Mạch kể chuyện: từ quá khứ - hiện tại

*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: GV mời nhóm thực hiện dự án (3) Vai nhân vật An-tư-nai kể về câu chuyện của mình và kể về thầy Đuy-sen trong đoạn trích “Người thầy đầu tiên” trình bày.

- Nhiệm vụ 2: Sau khi HS trình bày xong, GV yêu cầu các nhóm (4-6 hs) thống nhất PHT số 1 trong 5 phút.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.

GV hỏi:

Thông qua cuộc đời của nhân vật An-tư-nai, có thể nêu lên nhận xét gì về số phận của những người phụ nữ Cư-rơ-gư-xtan?

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung chéo.

GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và chốt.

2. Nhân vật thầy Đuy-sen và An tư-nai

a. Thầy Đuy-sen

- Yêu thương, quan tâm học trò

(Không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà còn dạy học trò cách làm người, giúp An-tư-nai tạo lập nhân cách của mình).

- Có trách nhiệm với học trò

(Ra sức bảo vệ An-tư-nai, dám hi sinh tính mạng để mong đem lại cuộc sống mới đầy hi vọng cho học trò của mình).

- Có niềm tin vào tương lai tươi sáng của học trò

(Tin tưởng mạnh mẽ vào năng lực của An-tư-nai, gieo vào lòng cô bé niềm tin, nghị lực trong cuộc sống).

  • Thầy Đuy-sen ấm áp, dũng cảm và cao thượng


b. An-tư-nai

- Hoàn cảnh bất hạnh do thiếu thốn cả vật chất lẫn tinh thần (mồ côi cha mẹ, ở cùng chú thím, bị bắt ép gả chồng khi còn chưa đủ tuổi.)

- Tình cảm của An-tư-nai dành cho thầy Đuy-sen: cảm kích, biết ơn thầy.

-> Số phận người phụ nữ:

+ Chịu nhiều thệt thòi.

+ Bị đói nghèo, lạc hậu đày đọa, mất hết quyền làm người.

*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS xác định đề tài, chủ đề, thông điệp của đoạn trích.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs suy nghĩ cá nhân

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

HS trả lời

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Hs nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đánh giá, chốt


3. Đề tài, chủ đề, thông điệp

- Đề tài: cuộc sống khắc nghiệt nhưng đầy chất thơ của người dân vùng đồi núi Cư-rơ-gư-xtan.

- Chủ đề: ca ngợi tình cảm, đạo đức, con người, đặc biệt là tình thầy trò và lòng biết ơn những người góp công xây đắp nên cuộc sống thịnh vượng, ấm no, hạnh phúc.

- Thông điệp:

+ Trân trọng biết ơn những người thầy trong cuộc sống.

+ Trong cuộc sống cần có ý chí và quyết tâm để vượt qua hoàn cảnh hướng tới điều tốt đẹp.

+ …

*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS:

- Nêu những né đặc sắc về nghệ thuật.

- Chia sẻ kinh nghiệm đọc hiểu văn bản truyện ngắn.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs suy nghĩ, tìm câu trả lời.

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

HS trả lời

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Hs nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đánh giá, chốt.


III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Lựa chọn ngôi kể thứ nhất.

- Sự kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm với ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc.

2. Kinh nghiệm đọc hiểu văn bản truyện ngắn

- Đọc lướt văn bản xác định ngôi kể, cốt truyện, nhân vật, …

- Đọc chi tiết, tìm hiểu đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp; tình cảm, thái độ của người kể chuyện,…

- Liên hệ, rút ra được bài học cho bản thân về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

a.  Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập.

b. Tổ chức thực hiện:

*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn “Tất nhiên thầy Đuy-sen hiểu rõ tâm trạng tôi … ngôi sao nhỏ trong sáng của thầy ạ…

Trả lời câu hỏi:

? Hãy dẫn ra một số câu văn thể hiện suy nghĩ, tình cảm và mong ước của thầy Đuy-sen khi trồng hai cây phong nhỏ.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs đọc thầm và xác định câu văn

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

HS trả lời

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Hs nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đánh giá


Một số câu văn thể hiện suy nghĩ, tình cảm và mong ước của thầy Đuy-sen khi trồng hai cây phong nhỏ:

- Khơi gợi niềm lạc quan: “Và mọi người sẽ luôn luôn thấy chúng và những người lành sẽ thấy lòng vui lên khi nhìn thấy chúng.”

- Mong ước về tương lai tưi sáng: “Tất cả những gì đẹp nhất đều hãy còn ở phí trước…”

- Thể hiện tình thương yêu sâu sắc, niềm tin mãnh liệt dành cho học trò: “Và trong khi chúng lớn lên, ngày một thêm sức sống, em cũng sẽ trưởng thành, em sẽ là ột người tốt. Em có một tâm hồn đẹp và một đầu óc ham học. Thầy bao giờ cũng nghĩ rằng em sẽ trở tngười thông thái. Thầy tin như vậy, em ạ, số phận em nhất định sẽ như thế. Em bây giờ trẻ măng như một thân cây non, như đôi cây phong nhỏ này. Và mong sao em sẽ tìm thấy hạnh phúc trong học tập, ngôi sao nhỏ trong sáng của thầy ạ…”

Hoạt động 4: Vận dụng

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

a.  Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm:  Đoạn văn 8-10 dòngcủa HS

d. Tổ chức thực hiện:

*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Chi tiết hoặc hình ảnh nào trong văn bản đã để lại trong em những ấn tượng sâu đậm? Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8-10 dòng) ghi lại ấn tượng ấy

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs xác định chi tiết hoặc hình ảnh ấn tượng, phát biểu miệng.

Viết đoạn văn (nếu còn thời gian, dành cho hs khá-giỏi)

GV gợi ý:

- Hình thức: một đoạn văn

- Dung lượng: 8-10 dòng

- Nội dung: Chi tiết hoặc hình ảnh để lại ấn tượng:

+ Hình ảnh hai cây phong non.

+ Lời động viên của thầy Đuy-sen với An-tư-nai khi trồng hai cây phong.

+ Chi tiết thầy Đuy-sen chống trả bọn côn đồ để bảo vệ An-tư-nai.

+ Hình ảnh thầy Đuy-sen cầm cương đi trước, An-tư-nai đi sau khi giải thoát cho cô.

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Hs đọc đoạn văn.

*Bước 4: Đánh giá kết quả:

Hs khác nhận xét.

GV nhận xét, đánh giá.

Hs tự do trình bày quan điểm cá nhân, miễn hợp lí và thuyết phục; lưu ý đảm bảo dung lượng theo yêu cầu.

3. SAU KHI HỌC

-Tiếp tục hoàn thành bài tập…

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1


Nhân vật bà thím và những người đàn ông

Thầy Đuy-sen

An-tư-nai

Trước khi An-tư-nai bị bắt

Điều thím của An-tư-nai định làm

- Lời nói:

- Hành động, cử chỉ:

- Suy nghĩ, tâm trạng

- Tình cảm dành cho thầy Đuy-sen


Khi An-tư-nai bị bắt

  • Ngôn ngữ

  • Hành động

  • Ngôn ngữ

Hành động

  • Ngôn ngữ

Hành động

Sau khi An-tư-nai bị bắt

  • Ngôn ngữ

Hành động

  • Ngôn ngữ

Hành động

  • Ngôn ngữ

Hành động

Nhận xét






PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Gợi ý trả lời)


Nhân vật bà thím và những người đàn ông

Thầy Đuy-sen

An-tư-nai

Trước khi An-tư-nai bị bắt

Điều thím của An-tư-nai định làm: bắt An-tư-nai gả cho người đàn ông giàu có

- Lời nói:

thầy sẽ chịu trách nhiệm về em”

An-tư-nai, em đừng sợ”

Em đừng buồn, An-tư-nai ạ”

Thầy bao giờ cũng tin em sẽ trở thành người thông thái”

tất cả những gì tốt đẹp hãy còn ở phía trước”

- Hành động, cử chỉ:

+ Nhìn thẳng vào mắt, dặt tay lên vai, mỉm cười khi nói với An-tư-nai.

+ Mang hai cây phong về trồng để khơi gợi sự lạc quan, niềm hi vọng về tương lai tươi sáng cho An-tư-nai.

- Qua cảm nhận của An-tư-nai

+ Vẻ mặt sa sầm như đang lo nghĩ điều gì.

+ Vẻ đẹp sáng ngời, tấm lòng trìu mến, trung hậu, mạnh mẽ và khéo léo trong lao động.

- Suy nghĩ, tâm trạng

+ Lặng đi vì kinh hãi.

+ Cố gắng can đảm để thầy Đuy-sen khỏi bận tâm

- Trằn trọc không ngủ được vì lo nghĩ về tai họa sắp ập tới.

- Tình cảm dành cho thầy Đuy-sen: cảm kích trước tâm hồn cao thượng của thầy

Khi An-tư-nai bị bắt

- Ngôn ngữ: ăn nói cộc lốc, xấc xược xưng hô mày-tao với thầy Đuy-sen.

- Hành động:

+ Chồm về phía An-tư-nai

+ Tên mặt đỏ xông vào thầy Đuy sen như một con gấu.

+ 2 tên cầm gậy nhọn xông vào.

+ Chúng đánh gãy tay thầy Đuy-sen.

+ Thấy thầy không còn sức chống cự, liền xông vào đánh thầy, rống lên như một đàn bò.

+ Vật An-tư-nai xuống và trói lại; bịt mồm An-tư-nai và xốc cô nằm vắt ngang lưng ngựa.

- Ngôn ngữ: rắn rỏi và điềm tĩnh

+ Các em đừng để ý, cứ lo việc của các em đi.

+ Hỏi thím của An-tư-nai: Bà đến có việc gì?

+ Ở đây toàn là nữ sinh, chưa em nào gả chồng được.

- Hành động:

+ Chặn lối khi bà thím tiến lại gần An-tư-nai

+ Đạp vào bụng tên mặt đỏ.

+ Khi bị đánh gãy tay, thầy ép cánh tay vào ngực, bước lùi lại.


- Hành động:

Lao vào đám đánh nhau lôi theo cả lũ trẻ đang bấu víu vào người.

Sau khi An-tư-nai bị bắt

- Dụi mắt, toan chồm lên người thầy.

- Lão kia ngoan ngoãn cất bước.

- Ngôn ngữ

+ Giận giữ với tên mặt đỏ.

+ Dằn vặt bản thân khi nói lời xin lỗi An-tư-nai, dịu dàng nói lời động viên học trò.

- Hành động:

+ Nhảy xuống ngựa, chạy vào lều và kéo phắt tấm chăn đắp trên người lão mặt đỏ.

+ Túm lấy cổ áo tên mặt đỏ lay mạnh, rồi kéo đầu hắn vào sát mặt mình.

+ Đứng cạnh, lặng lẽ vuốt tóc và đợi An-tư-nai nín khóc.

- Đến đêm thứ 3 nhất quyết trốn đi

- Hăm hở, mải mê đào đất dưới vách lều.

Cào bằng móng tay, mấy ngón tay toạc rách móng rớm máu.

- Mừng quýnh khi thấy thầy vẫn sống.

- Xuống suối tắm và nói lời thì thầm.

Nhận xét

Đại diện cho xã hội lúc bấy giờ

- Yêu thương, quan tâm tới học trò.

- Có trách nhiệm với học trò.

- Có niềm tin vào tương lai tươi sáng của học trò.

Dại diện cho số phận người phụ nữ lúc bấy giờ:

- Chịu nhiều thiệt thòi.

- Bị đói nghèo, lạc hậu, mất hết quyền làm người.





VIẾT: PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN

(Thời gian thực hiện: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

- Viết được bài phân tích một tác phẩm truyện: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm

2. Về năng lực

- HS nhận biết được yêu cầu của bài phân tích một tác phẩm truyện.

- HS hiểu văn bản, phân tích được chủ đề, một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm truyện.

- HS rèn luyện, phát triển kĩ năng xây dựng luận điểm, lí lẽ và tìm những bằng chứng thuyết phục trong văn bản.

- HS có cơ hội chia sẻ trải nghiệm , cảm xúc, bài học rút ra sau quá trình đọc và phân tích một tác phẩm truyện.

- Vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để tạo lập văn bản phân tích, đánh giá những đặc điểm trong cách kể chuyện của tác giả.

3. Về phẩm chất

- Biết yêu thích, tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của một tác phẩm truyện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,

2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS.

PHIẾU TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý ( Phiếu số 1)

Họ và tên HS: .......................

Đề bài : Phân tích truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao.


Thông tin chung về tác giả, tác phẩm

+ Tên tác giả:

+ Thông tin bổ sung về tác phẩm như: hoàn cảnh ra đời, tóm tắt sơ lược về nội dung của tác phẩm, thể loại,các nhân vật cần chú ý.

………………………………………

Phân tích những nét nghệ thuật đặc sắc và tác dụng

+ Nét nghệ thuật thứ nhất: chỉ ra và nêu tác dụng.

+ Nét nghệ thuật thứ hai: chỉ ra và nêu tác dụng.

……..


Chủ đề

+ Nêu chủ đề

+ Chia sẻ cảm nhận về tác phẩm

………………………………………



PHIẾU GÓP Ý BÀI VIẾT CỦA BẠN (Phiếu số 2 )

Họ và tên HS viết bài: .......................

Họ và tên HS góp ý: .......................

Tiêu chí

Nhận xét

Bài viết đã giới thiệu được tên tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, thể loại, nội dung của truyện chưa? (2đ)


Hình thức bài văn đã đảm bảo chưa? Về chỉnh thể và bố cục (2đ)


Nội dung bài văn đã thể hiện được chủ đề, giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm chưa? (3đ)


Bài văn có cần bổ sung thêm nội dung gì không? (Nếu có hãy chỉ rõ ) (1đ)


Bài văn có cần lược bỏ từ ngữ, hoặc câu, đoạn nào không? (Nếu có hãy chỉ rõ ) (2đ)


Nếu được đánh giá em đánh giá bạn đạt bao nhiêu điểm?


III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a. Mục tiêu:

Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học

b. Tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu: GV yêu cầu HS kể tên một số truyện ngắn mà em đã học/đã đọc( HS ghi vào tờ giấy note) và cho biết tác phẩm truyện nào đã để lại ấn tượng sâu sắc? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán giấy note vào tờ giấy A4 và cùng nhau chia sẻ trong nhóm với thời gian 2 phút .

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV dẫn dắt vào nội dung tiết học: Trước một tác phẩm truyện, mỗi người đọc có thể có những cảm nhận, quan điểm riêng biệt. Khi cần chia sẻ những cảm nhận, quan điểm đó, chúng ta có thể  sử dụng kiểu bài phân tích một tác phẩm truyện, ở dạng bài viết này bạn cần làm rõ chủ đề của truyện là gì? Truyện có những nét đặc sắc nào về hình thức nghệ thuật? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Viết phân tích một tác phẩm truyện.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1. Hoạt động 1: Định hướng

a. Mục tiêu:

HS biết được các yêu cầu đối với kiểu bài văn phân tích một tác phẩm truyện:

- Dùng lời văn của mình.

- Biết cách lựa chọn từ ngữ, cách đặt câu;biết sử dụng dẫn chứng, lí lẽ để làm sáng t vấn đề mà tác giả đưa ra trong tác phẩm, thêm các yếu miêu tả, biểu cảm để bài viết chặt chẽ, giàu cảm xúc hơn.

b. Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

HS đọc phần Định hướng (sách giáo khoa trang 26, 27) và trả lời các câu hỏi:

? Thế nào là phân tích một tác phẩm truyện?

? Để viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện em cần chú ý những yêu cầu nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Tổ chức chia sẻ cặp đôi theo câu hỏi (dựa vào phần định hướng trong SGK)

+ GV quan sát, khuyến khích

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Đại diện một số cặp đôi phát biểu.

+ Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

GV chuẩn hoá kiến thức:

I. ĐỊNH HƯỚNG

- Phân tích một tác phẩm truyện là kiểu bài nghị luận văn học mà trong đó, người viết dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

- Để viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện, các em cần chú ý:

+ Phải bám sát cốt truyện, chủ đề, nhân vật, những nét đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm.

+ Căn cứ vào đề bài để xác định cách tìm ý cho phù hợp.

+ Các nhận xét, đánh giá phải rõ ràng, đúng đắn, có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

+ Bài văn cần có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.

2.2. Hoạt động 2: Thực hành

a. Mục tiêu: Giúp HS

- Biết viết bài theo các bước.

- Tập trung vào các đặc điểm nổi bật làm nên thành công của tác phẩm.

- Lựa chọn một số từ ngữ để viết câu, viết đoạn, sử dụng dẫn chúng, lí lẽ hợp lí đưa ra các nhận xét, đánh giá về tác phẩm một cách khách quan; bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tìm ý, lập dàn ý.

b. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi

1. Yêu cầu HS đọc lại văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao và thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 1.

2. Tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo dàn ý.

3. Sửa lại bài sau khi đã viết xong?( Hoàn thành PHT số 2)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV:

- Hướng dẫn học sinh đọc lại văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao để thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập, tìm ý và lập dàn ý.

- Phát hiện các khó khăn học sinh gặp phải và giúp đỡ HS.

- Sửa bài cho học sinh.

Học sinh:

- Hoàn thiện phiếu học tập số 1.

- Tìm ý theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa.

- Lập dàn ý ra giấy và viết bài theo dàn ý.








Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV: Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm.

- HS:

+ Trình bày sản phẩm của mình.

+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục sau.

II. THỰC HÀNH

Đề bài: Phân tích truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao.

1. Chuẩn bị

Hoàn thiện phiếu học tập số 1

2. Tìm ý và lập dàn ý

a. Tìm ý

Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:

- Nhan đề văn bản và cốt truyện tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao có gì đặc sắc?

- Chủ đề của truyện là gì? Ấn tượng chung của em sau khi đọc văn bản như thế nào?

- Nét đặc sắc và tác dụng của một số yếu tố hình thức trong truyện là gì?

- Có thể rút ra những bài học nào từ văn bản truyện?

- Với em điều gì sâu sắc và đáng nhớ nhất sau khi đọc truyện?

b. Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác giả, thể loại và nhận xét chung về tác phẩm.

- Thân bài: Nêu chủ đề và phân tích các biểu hiện làm rõ chủ đề của tác phẩm:

+ Phân tích nhan đề và đặc sắc của cốt truyện trong việc làm sáng tỏ chủ đề.

+ Phân tích các nhân vật nhằm làm rõ chủ đề của truyện:

* Nhân vật Lão Hạc( các chi tiết về hoàn cảnh, hành động, việc làm, cử chỉ, lời nói,….) trong mối quan hệ với các nhân vật khác: con trai, ông giáo, “ cậu Vàng”,….

* Nhân vật ông giáo ( Ông giáo là người thế nào, những chi tiết nào thể hiện điều đó?...)

+ Phân tích tác dụng của các nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện: nghệ thuật khắc họa đặc điểm tính cách nhân vật, bút pháp miêu tả( ngoại hình và nội tâm), lựa chọn chi tiết giàu ý nghĩa, lời văn giản dị, tự nhiên,….

- Kết bài : Nhận xét khía quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện. Nêu tác động của truyện với cá nhân người viết.

3. Viết bài

- Dựa vào dàn ý đã làm, thực hành viết với những yêu cầu khác nhau:

+ Luyện tập viết đoạn mở bài và kết bài

+ Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện.

4. Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết

- Đọc và sửa lại bài viết.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.

b. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên giao bài tập cho HS.

Bài tập: Phân tích truyện ngắn “ Cố hương” của nhà văn Lỗ Tấn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS:

- Dựa vào các bước trong cách làm viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện.

- Chú ý chuỗi sự kiện (mở đầu, phát triển, kết thúc), tìm các ý, lập dàn ý cho bài văn.

HS: Tìm các chi tiết, đặc điểm của nhân vật tôi qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá về tác phẩm theo các tiêu chí sau:

- MB: Giới thiệu về tác giả Lỗ Tấn, tác phẩm “Cố hương” và yêu cầu của đề bài.

- TB:

a. Diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” được tác giả phân tích chi tiết như nào?

- HS phân tích đường về quê, rút ra thực trạng của bối cảnh xã hội lúc bấy giờ cũng như cảm xúc của nhân vật “tôi”.

b. Những ngày nhân vật “tôi” ở quê được tác giả tái hiện như thế nào?

- Khung cảnh ở quê hiện lên ra sao?

- Con người ở quê được tác giả khắc họa chân thực như thế nào? Mọi người có thái độ và tình cảm, cách suy nghĩ như thế nào? Nguyên nhân vì sao họ hình thành và thay đổi như vậy?

c. Sau khi rời khỏi quê, nhân vật tôi có tâm trạng như thế nào?

Chú ý quan sát khung cảnh, khung cảnh khi nhân vật “tôi” bắt đầu rời xa quê hương.

d. Nhận xét hình ảnh con đường xuất hiện trong bài? Con đường ấy mang giá trị nội dung và nghệ thuật gì?

- KB:

Khái quát lại những giá trị nội dung và nghệ thuật góp phần tạo nên sự thành công của tác phẩm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá bài làm của HS bằng nhận xét.

Đề bài: Phân tích truyện ngắn “ Cố hương” của nhà văn Lỗ Tấn.

1. Bước 1: Chuẩn bị

- Đọc nội dung văn bản Cố hương của Lỗ Tấn.

- Chú ý nhân vật “tôi” trong văn bản.

2.Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

- HS tìm ý:

- Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba đoạn gồm:

Mở bài:

- Giới thiệu vài nét về tác giả Lỗ Tấn: Một nhà văn tài năng với mong muốn dùng văn chương làm vũ khí tinh thần chống lại sự ngu dốt lạc hậu

- Vài nét cơ bản về tác phẩm Cố hương: Một tác phẩm chứa đựng những trăn trở của nhà văn thông qua hành trình trở về quê của nhân vật “tôi”

Thân bài:

a. Diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi”

- Trên đường về quê

+ Hoàn cảnh: Trời giá lạnh, đang độ giữa đông, nhân vật “tôi” về quê sau hơn 20 năm xa cách

+ Mục đích: Ý định là để từ giã lần cuối cùng, đem gia đình đến đất khách tôi đang làm ăn sinh sống.

+ Không gian làng quê: Trời u ám, thôn xóm tiêu điều, hoang vắng nằm im lìm dưới trời vàng úa… Lòng tôi se lại vì “trong ký ức làng cũ đẹp hơn kia”, thất vọng, hụt hẫng vì làng xóm tiêu điều, hoang vắng quá khác xưa.

Bức tranh làng quê ảm đạm, héo hon, làm rõ tình cảnh sa sút của XHTQ đầu thế kỉ XX

b. Những ngày “tôi” ở quê

Nhân vật “tôi” cảm nhận mọi thứ trên quê hương mình:

- Khung cảnh:

+ Sáng tinh mơ, trên mái ngói, mấy cọng rơm khô phất phơ

+ Các gia đình đã dọn đi nhiều, càng hiu quạnh.

không gian hoang vắng, hiu quạnh, gợi cảm giác buồn

- Con người

+ Mẹ: “mừng rỡ, nét mặt ẩn một nỗi buồn”: nỗi buồn của người sắp phải từ giã nơi mình sinh ra và lớn lên mà chưa hẹn ngày gặp lại.

Tâm trạng lưu luyến, buồn của một người sắp xa quê.

+ Cháu Hoằng: nhìn “tôi” chòng chọc vì nó chưa gặp “tôi” lần nào, thấy tôi khác xa những người ở quê mà hằng ngày nó được gần gũi tiếp xúc.

nhấn mạnh sự đổi thay của quê hương, của bên trong con người, khiến Hoằng lạ lẫm với tôi so với nhữn người, nếp sống, suy nghĩ quen thuộc ở quê.

+ Chị Hai Dương: 20 năm trước là một người phụ nữ duyên dáng, được mọi người yêu mến, sau 20 năm trở thành người phụ nữ xấu cả bề ngoài lẫn tính tình

+ Nhuận Thổ: Lúc nhỏ còn là cậu bé nông dân khoẻ mạnh, lanh lợi tháo vát, hiểu biết nhiều, hiện tại là người nông dân già nua, nghèo khổ đần độn, mụ mẫm, cam chịu số phận.

Nguyên nhân: sự thay đổi này do cách sống lạc hậu của người nông dân từ hiện thực đen tối, xã hội phong kiến đang suy tàn.

+ Nhân vật Thủy Sinh: Giống hệt bố ở tính nhút nhát, chỉ núp sau lưng bố, so với Nhuận Thổ 20 năm về trước “gầy còm, vàng vọt cổ không đeo vòng bạc”

Nghèo khổ, lam lũ hơn, không đẹp đẽ như tuổi thơ Nhuận Thổ xưa. Tác giả cũng ngầm lo lắng về tương lai thế sau như Thủy Sinh liệu có như Nhuận Thổ bây giờ.

Nhà văn đang nhìn thẳng vào hiện thực xã hội tha hóa con người và dùng văn chương, phơi bày hiện thực để thức tỉnh con người “chữa bệnh tinh thần cho dân tộc”

c. Trên đường rời xa quê

- Hoàn cảnh: Chiều hoàng hôn dụng ý nghệ thuật bố cục đầu cuối tương ứng, mặt khác thời gian hoàng hôn còn gợi buồn, suy tư

- Tâm trạng: lòng không chút lưu luyến, cảm thấy vô cùng lẻ loi, ngột ngạt.

- Mơ về một cuộc sống khác: tươi đẹp, hạnh phúc hơn lúc này.

+ Mong ước: Chúng nó (bọn trẻ) không giống chúng tôi không bao giờ phải áp bức nhau ...

+ “Chúng nó cần phải sống một cuộc đời mới” sống giữa làng quê tươi đẹp, con người tử tế thân thiện.

d. Hình ảnh con đường

- Con đường sông, đường thủy (nghĩa đen): đi mãi cũng thành đường thôi. Đó là con đường mà tôi và cả gia đình đang đi.

- Con đường cho cả dân tộc Trung Hoa xây dựng, đổi mới, đó là niềm hy vọng của các nhà văn về một ngày mai tươi sáng đối với cả dân tộc (nghĩa bóng).

Vấn đề đặt ra: Xây dựng những cuộc đời mới, những con đường mới tốt đẹp hơn cho tương lai. Hi vọng vào thế hệ trẻ làm thay đổi quê hương, đem đến tự do hạnh phúc cho con người

Kết bài:

- Khái quát lại những giá trị nghệ thuật tiêu biểu làm nên thành công của tác phẩm

- Liên hệ tới con đường đất nước, con đường bản thân

3. Bước 3: Viết

Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn hoàn chỉnh phân tích truyện ngắn “Cố hương” của Lỗ Tấn.

Nhiệm vụ 2: Trả bài

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS chỉnh sửa lại bài văn theo phiếu đánh giá gợi ý

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:HS xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ.

+HS tự sửa lại bài văn để hoàn chỉnh theo yêu cầu.

+Tự kiểm tra lại bài văn của mình theo gợi ý của GV.

4. Bước 4: Trả bài ( Kiểm tra, chỉnh sửa đoạn văn)

HS kiểm tra, chỉnh sửa

a. Nội dung

- Bài viết đã đảm bảo đầy đủ nội dung chưa?

- Sắp xếp lại các luận điểm nếu cần.

b. Hình thức

- HS kiểm tra lỗi chính tả, dùng từ,…

- HS kiểm tra cấu trúc bài văn đã đảm bảo yêu cầu chưa?

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Phát triển năng lực phân tích, đánh giá về một nét đặc sắc của tác phẩm truyện.

b. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)

? Hãy viết đoạn văn phân tích tác dụng của cách kết thúc truyện “ Lão Hạc”( Nam Cao).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS xác nhiệm vụ.

HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV: Hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.

HS: Nộp sản phẩm cho GV qua zalo của cô giáo.

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà.
















* Hướng dẫn tự học ở nhà: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài “Nói và nghe”.

*****************************


NÓI VÀ NGHE

TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI

(Thời gian thực hiện: tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

- Nhận biết và hiểu được các bước thực hành trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong hài kịch; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả trình bày)

2. Năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và hiểu được các bước thực hành trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong hài kịch; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả trình bày)

b. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua những biểu hiện sau:

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

- Biết chủ động đề xuấ mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ

- Biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt bằng hợp tác theo nhóm

3. Phẩm chất

HS tham gia tích cực vào nội dung bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,

2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS.

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học

b. Tổ chức thực hiện:

* B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu video Gia tăng học sinh đi xe máy phân khối lớn đến trường theo link:

https://www.youtube.com/watch?v=E2Mrcp43KQM

HS xem video và chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân sau khi xem video.



* B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video, các hình ảnh và suy nghĩ cá nhân

* B3: Báo cáo, thảo luận.

  • HS chia sẻ nhanh suy nghĩ về một bài phút (kĩ thuật trình bày 01 phút).

* B4: Kết luận, khẳng định.

GV dẫn dắt vào nội dung tiết học: Như vậy, cô vừa giúp các em bước đầu biết trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề này dưới dạng lời nói, qua đó củng cố cách trình bày ý kiến của bản thân.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu của bài nói và nghe trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

a. Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa và các yêu cầu chung của bài nói nghe trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.

b. Tổ chức thực hiện:


HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI CHIA SẺ:

B1: GV giao nhiệm vụ:

+ Tìm hiểu về một số vấn đề xã hội đặt ra trong cuộc sống?

+ Tìm hiểu về một số vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm văn học ở bài 6?

+ Để trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, các em cần làm gì?

B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Tổ chức chia sẻ cặp đôi trả lời các câu hỏi (dựa vào phần định hướng trong SGK)

+ GV quan sát, khuyến khích

B3: Báo cáo, thảo luận

+ Đại diện một số cặp đôi phát biểu.

+ Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần.

B4: Kết luận, khẳng định


I. Định hướng

1. Tìm hiểu về một số vấn đề xã hội

- Một số vấn đề xã hội đặt ra trong cuộc sống.

- Một số vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm.

2. Yêu cầu chung: Để trình bày ý kiến về một vấn đề, các em cần:

- Bối cảnh trình bày.

- Xác định vấn đề định trình bày ý kiến.

- Xác định đối tượng nghe, mục đích trình bày

- Xác định nội dung nói: Xác định hệ thống lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục mọi người.

- Thực hành trình bày ý kiến trước lớp.

- Chuẩn bị thêm tranh ảnh, video, thiết bị hỗ trợ nếu cần.

- Cách thức và thái độ khi nói.

Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe

Chọn một trong hai đề sau:

Đề bài 1: Suy nghĩ của em về ý kiến: “Cần biết lựa chọn sách để đọc”.

Đề bài 2: Suy nghĩ của em về thái độ cần có của người lớn đối với ước mơ của trẻ em sau khi đọc văn bản “Trong mắt trẻ” (trích “Hoàng tử bé’’ của Ê-xu-pe-ri)

TRƯỚC KHI NÓI

a. Mục tiêu:: HS nhận biết được yêu cầu mục đích của bài nói, có kĩ năng, tự tin trình bày sản phẩm trước tập thể lớp.

b. Tổ chức thực hiện:

B1: GV giao nhiệm vụ:

? Trước khi nói, hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Bài nói nhằm mục đích gì?

- Người nghe là ai?

- Vấn đề em cần trình bày là vấn đề nào?

- Em chọn không gian nào để thực hiện bài nói (trình bày?

- Em dự định trình bày trong bao nhiêu phút?






? Hãy lập dàn ý cho bài nói của mình?

- Dựa vào dàn ý bài viết, HS bổ sung, chỉnh sửa dàn ý cho bài nói (nếu cần thiết).

- Nếu trình bày ý kiến về một vấn đề khác với vấn đề ở phần Viết thì lập dàn ý cho bài nói.

- Có thể sử dụng thêm tranh ảnh, đạo cụ…để bài nói thêm sinh động và hấp dẫn hơn.


B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

+ HS trình bày sản phẩm trước nhóm, các em khác nghe, góp ý bằng phiếu học tập.

+ GV quan sát, khuyến khích

B3: HS báo cáo kết quả và thảo luận

B4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ.

Em hãy tự tập luyện bằng cách:

- Đứng trước gương để tập trình bày bài nói.

- Tự điều chỉnh giọng điệu, ngữ điệu, nét mặt…. cho phù hợp để tạo sức hấp dẫn cho bài nói.


- Em có thể rủ nhóm cùng tập luyện hoặc nhờ bố mẹ quay lại video bài tập luyện của mình để xem lại, tự điều chỉnh hoặc gửi video cho các bạn trong nhóm để cùng góp ý cho nhau.






II. THỰC HÀNH

a. Chuẩn bị

- Xem lại đoạn trích “Trong mắt trẻ” (trích “Hoàng tử bé’’ của Ê-xu-pe-ri)

- Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói (trình bày).

+ Vấn đề cần trình bày: Suy nghĩ của em về thái độ cần có của người lớn đối với ước mơ của trẻ em sau khi đọc văn bản “Trong mắt trẻ” (trích “Hoàng tử bé’’ của Ê-xu-pe-ri)

+ Người nghe: các bạn trong lớp, cô/thầy giáo.

+ Không gian: lớp học

+ Thời gian: trình bày ý kiến trong khoảng 05 phút

- Bổ sung các từ, câu dẫn dắt, chào hỏi, kết nối các phần.

- Xác định ngữ điệu, điệu bộ, nét mặt,… cho phù hợp với phần trình bày bài nói.

- Bổ sung tranh ảnh, video,.. (nếu có).

b. Tìm ý, lập dàn ý

* Tìm ý:

Tìm ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi:

- Đoạn trích “Trong mắt trẻ” (trích “Hoàng tử bé’’ của Ê-xu-pe-ri) kể lại chuyện gì?

- Nội dung đoạn trích đặt ra vấn đề thái độ cần có của người lớn đối với ước mơ của trẻ em như thế nào?

- Ước mơ của trẻ em có đặc điểm gì?

- Thái độ của người lớn đối với ước mơ của trẻ em có thể khác nhau như thế nào? Biểu hiện cụ thể ra sao?

- Theo em, cần củng hộ hay phê phán những thái độ nào? Vì sao?

- Em sẽ làm gì để thuyết phục người lớn có thái độ tích cưc với ước mơ của bản thân.

* Lập dàn ý:

- Mở bài:

+ Lời chào hỏi mở đầu.

+ Nêu vấn đề cần trình bày: Người lớn cần hiểu và tôn trọng ước mơ của trẻ em. Đó là vấn đề đặt ra trong đoạn trích “Trong mắt trẻ” (trích “Hoàng tử bé’’ của Ê-xu-pe-ri)

- Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung trong mục tìm ý:

+ Nội dung văn bản Trong mắt trẻ và vấn đề ước mơ của trẻ em.

+ Đặc điểm ước mơ của trẻ em.

+ Biểu hiện cụ thể về sự khác nhau giữa thái độ của người lớn và ước mơ của trẻ em.

+ Nguyên nhân cần phê phán và ủng hộ đối với từng thái độ nêu trên.

- Kết bài:

+ Khái quát ý nghĩa vấn đề.

+ Hành xử phù hợp của trẻ em khi đối diện với thái độ của người lớn với ước mơ của bản thân.

* Tự luyện tập và trình bày

+ Để trình bày tốt, em hãy luyện tập trước (trình bày một mình hoặc trước bạn bè, người thân)

+ Cách nói: tự nhiên, gần gũi, chia sẻ, giãi bày.

* Tự kiểm tra, chỉnh sửa.

* Bảng tự kiểm tra bài nói:

Nội dung kiểm tra

Đạt/

chưa đạt

Bài nói có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.


Vấn đề trình bày được nêu cụ thể, rõ ràng chưa


Em đã trình bày lần lượt: các lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề


Nội dung giải đáp thắc mắc cụ thể, ngắn gọn, thỏa đáng


Hình thức trình bày: bố cục, phương tiện hỗ trợ,…


Tác phong và thái độ khi trình bày


Em đã dùng ngôi thứ nhất để trình bày vấn đề.


Thời gian trình bày




THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE

a. Mục tiêu: Biết cách, tự tin trình bày sản phẩm trước tập thể lớp.

b. Tổ chức thực hiện.

* B1: GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu một số học sinh trình bày bài nói trước lớp. Còn những HS khác lắng nghe, quan sát, theo dõi và điền vào phiếu đánh giá bài nói cho bạn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

* B2: Thực hiện nhiệm vụ

* B3: Báo cáo, thảo luận

* B4: Kết luận, khẳng định

* Lưu ý:

  • GV có thể cho HS hoạt động theo cặp đôi, cùng xây dựng bài nói và cùng lên trình bày trước lớp (HS tự phân công các phần trong bài nói của cả 2)

c. Nói và nghe


TRAO ĐỔI, THẢO LUẬN LỚP VỀ BÀI NÓI

a. Mục tiêu: Biết nhận xét, đánh giá về hoạt động nói của nhau dựa trên phiếu đánh giá tiêu chí.

- Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài nói.

- Chỉnh sửa bài nói cho mình và cho bạn.

b. Tổ chức thực hiện.

* B1: GV giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đánh giá bài nói của các bạn đã trình bày theo phiếu đánh giá hoạt động nói gắn với các tiêu chí.

* GV đặt thêm câu hỏi:

+ Với người nghe:Em thích nhất điều gì trong phần trình bày của bạn? Nếu muốn thay đổi, em muốn thay đổi điều gì trong phần trình bày của bạn?

+ Với người nói: Em tâm đắc nhất điều gì trong phần trình bày của mình? Em muốn trao đổi, bảo lưu hay tiếp thu những góp ý của các bạn và thầy cô? Nếu được trình bày lại, em muốn thay đổi điều gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

* B2: Thực hiện nhiệm vụ

* B3: Báo cáo, thảo luận

- GV Gọi một số HS trình bày phần nhận xét đánh giá của mình về bài nói trước lớp của bạn.

- Còn những HS khác lắng nghe, quan sát, theo dõi vào phiếu đánh giá bài nói cho bạn.

* B4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ.


d. Kiểm tra và chỉnh sửa

* Bảng kiểm tra bài nói của bạn: Tham khảo phiếu đánh giá bài nói theo tiêu chí (phía dưới)

* Bảng tự kiểm tra kĩ năng nghe:


Nội dung kiểm tra

Đạt/

chưa đạt

Bạn trình bày nội dung nào?


Hình thức trình bày của bạn ra sao?



- Em thấy bài trình bày của bạn có thuyết phục không?

- Điều em học được từ phần trình bày của bạn là gì?


Em đã chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn chưa?




PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI THEO TIÊU CHÍ

NHÓM ............................

TIÊU CHÍ

Chưa đạt

(0 điểm)

Đạt

(1 điểm)

Tốt

(2 điểm)

1. Giới thiệu được vấn đề nghị luận là

thái độ cần có của người lớn đối với ước mơ của trẻ em sau khi đọc văn bản “Trong mắt trẻ” (trích “Hoàng tử bé’’ của Ê-xu-pe-ri)

Chưa có vấn đề để nói

Có giới thiệu vấn đề nhưng chưa rõ ràng quan điểm (chưa khẳng định nên hay không nên có vật nuôi trong nhà)

Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận về hiện tượng đời sống

2. Làm sáng tỏ ý kiến về vấn đề

(về nội dung và hình thức trình bày)

Có ít lí lẽ, không có bằng chứng để thuyết phục người nghe

Có lí lẽ, bằng chứng để người nghe hiểu được nội dung vấn đề nhưng chưa hấp dẫn.

Lí lẽ sâu sắc, bằng chứng cụ thể phong phú, hấp dẫn, gần gũi với thực tế cuộc sống

3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm, chủ động thuyết trình

Nói nhỏ, khó nghe, nói lặp lại ngập ngừng nhiều lần, phụ thuộc văn bản chuẩn bị sẵn

Nói to, nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc ngập ngừng một vài câu, chủ động thuyết trình

Nói to, truyền cảm hầu như không lặp lại hay ngập ngừng; chủ động thuyết trình

4. Sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt,..) phù hợp

Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa nhìn vào người nghe, nét mặt chưa biểu cảm hoặc biểu cảm không phù hợp.

Điệu bộ tự tin, mắt chưa nhìn vào người nghe, biểu cảm phù hợp với nội dung vấn đề

Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào người nghe, nét mặt sinh động.

5. Mở đầu và kết thúc hợp lí

Không chào hỏi và/ hoặc không có lời kết thúc bài nói.

Chào hỏi và có lời kết thúc bài nói.

Chào hỏi có lời kết thúc bài nói ấn tượng.

Tổng: ................/10 điểm


* Hướng dẫn học sinh ở nhà và chuẩn bị bài sau:

- Thực hành nói và nghe theo bảng kiểm và Rubics đánh giá bài nói.

* Rút kinh nghiệm:

- Phương pháp tổ chức dạy học:

- Tổ chức hoạt động của học sinh

- Phân bố thời gian:



Trang 14