Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ngữ Văn 8 Cánh Diều Bài 8 Truyện Lịch Sử Và Tiểu Thuyết
BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
VĂN BẢN 1: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhóm Ngô Gia Văn Phái
- Những nét chung về tác phẩm “Hoàng Lê Nhất thống chí”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện lịch sử.
2. Về năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ …) nội dung ( đề tài, ý nghĩa, chủ đề, thái độ người kể trong truyện lịch sử và tiểu thuyết.
- Nhận biết được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc, tự hào và noi theo tấm gương các anh hùng dân tộc, nhận thức đúng đắn năng lực và phẩm chất của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu
HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh.
b) Nội dung
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em hãy trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng tò chơi: “Ai là triệu phú”.
Câu 1: Giai đoạn lịch sử nào được mệnh danh là: “Vua chẳng ra vua, bề tôi cũng chẳng phải bề tôi”?
A. Thời Lý C. Cuối thời Hậu Lê
B. Thời Trần D.Thời Tiền Lê
Câu 2: Ai là người cầu cứu viện trợ từ quân Thanh, là kẻ cõng rắn cắn gà nhà?
A. Lê Hiển Tông C. Lê Duy Mật
B. Lê Chiêu Thống D. Lê Dụ Tông
Câu 3: Nàng công chúa nào là nhân vật lịch sử nổi tiếng - người thông minh từ bé, diện mạo thanh tú, bản tính thùy mị, dịu dàng?
A. Ngọc Hân công chúa C. Công chúa Huyền Trân
B. Lý Chiêu Hoàng D. An Tư công chúa
Câu 4: Triều đại nào kéo dài nhất lịch sử phong kiến Việt Nam.
A. Thời nhà Lý B. Thời nhà Hồ
B. Thời nhà Trần C. Thời Hậu Lê
Câu 5: Trịnh – Nguyễn phân tranh bất phân thắng bại chọn Sông Gianh nào làm ranh giới giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài?
A. Đúng B. Sai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV trình chiếu.
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu tác phẩm: “Hoàng Lê nhất thống chí”
GV dẫn dắt: Quân Thanh được sự dẫn đường của LCT đã tiến thẳng vào Thăng Long. Khi nhận được tin Nguyễn Huệ đã làm gì. Việc đó đã được nhóm tác giả họ Ngô Thì ghi lại trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí” như thế nào. Ta có thể thấy trong văn học Việt Nam thời Trung đại có thể xem Hoàng Lê nhất thống chí là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt được nhiều thành công xuất sắc về nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết. Hồi thứ 14 kể về chuyện Quang Trung đại phá quân Thanh một cách chân thực và hào hùng. Nó không chỉ vẽ lên chân dung lẫm liệt của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn làm nổi rõ thất bại thảm hại của bọn xâm lược nhà Thanh, sự đầu hàng, phản bội nhục nhã của bè lũ vua quan hèn mạt Lê Chiêu Thống, đóng đinh chúng vào lịch sử.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
|
I. TRI THỨC NGỮ VĂN |
||||||||||||||||||||
|
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện lịch sử. Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) |
||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập ở nhà) Phiếu học tập sô 1:
(?) Trình bày những thông tin chính về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 1 HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1) HS: - Đại diện trình bày thông tin về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái. - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV: - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. |
1. Khái niệm truyện lịch sử - Là loại truyện có nội dung liên quan đến nhân vật và sự kiện lịch sử. - Được nhà văn hư cấu, tưởng tượng, bổ sung, sáng tạo thành hình tượng văn học. 2. Đặc trưng truyện lịch sử: - Bối cảnh: Là hoàn cảnh xã hội trong một thời kì lịch sử nói chung được thể hiện qua sư kiện, nhân vật lịch sử, phong tục tập quán. - Nhân vật: Nhân vật chính là người thực, việc thực, những anh hùng dân tộc. - Cốt truyện: Là hệ thống sự kiện liên quan đến lịch sử dân tộc được sắp xếp theo ý đồ nhất định. + Cốt truyện đơn tuyến + Cốt truyện đa tuyến - Ngôn ngữ: Phù hợp với bối cảnh lịch sử mà truyện tái hiện. |
|||||||||||||||||||
|
II. TÌM HIỂU CHUNG |
||||||||||||||||||||
|
1. Tác giả |
||||||||||||||||||||
|
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) |
||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||||||||||
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập ở nhà) Phiếu học tập sô 2:
(?) Trình bày những thông tin chính về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 2 HS: Mở PHT số 2, xem lại thông tin trong PHT số 2. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1) HS: - Đại diện trình bày thông tin về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái. - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV: - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. |
1. Tác giả - Ngô Gia Văn Phái: một nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, trong đó hai tác giả chính là: + Ngô Thì Chí (1753-1788), làm quan thời Lê Chiêu Thống, viết 7 hồi đầu + Ngô Thì Du (1772-1840), làm quan dưới triều nhà Nguyễn, viết 7 hồi tiếp + Một tác giả khác cũng thuộc dòng họ Ngô Thì viết 3 hồi còn lại. - Họ là những nhà Nho mang nặng tư tưởng trung quân, ái quốc. Ngô Thì Chí từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần thứ hai. Ông cũng chính là người dâng «Trung hưng sách» bàn kế để khôi phục nhà Lê và chống lại nhà Tây Sơn. - Họ là những cây bút trung thực và có tư tưởng tiến bộ. Họ đã phản ánh được một cách chân thực, sống động những sự kiện lịch sử dân tộc trong khoảng ba mươi năm cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX. |
|||||||||||||||||||
|
Chuyển dẫn: GV kết nối dẫn dắt sang phần 2 |
||||||||||||||||||||
|
2. Tác phẩm |
||||||||||||||||||||
|
Mục tiêu: - HS biết cách đọc và tóm tắt tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” của nhóm Ngô Gia Văn Pháí - Trình bày những thông tin chính về tác phẩm “Hoàng Lê nhất thông chí”: Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 2 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao. |
||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||||||||||
|
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Hướng dẫn cách đọc - Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: - Yêu cầu HS đọc mẫu - Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc HS đọc mẫu Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS - Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản b. Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Yêu cầu HS mở PHT số 3 - Chia nhóm cặp đôi theo bàn - Nhiệm vụ: + Hoán đổi PHT cho nhau + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 3 * Tác phẩm: Hoàng Lê nhất thống chí
* Đoạn trích hồi 14
|
2. Tác phẩm 2.1. Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” a. Hoàn cảnh sáng tác - Tác phẩm HLNTC được viết trong một thời gian rất dài: Từ cuối thế kỉ 18 -> đầu thế kỉ 19. Giai đoạn này xã hội Việt Nam đầy biến động, phong trào nông dân nổi lên khắp nơi, nổi bật là phong trào Tây Sơn. b. Thể loại: - HLNTC là một tiểu thuyết lịch sử được viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi - Tác phẩm còn được viết theo thể chí (là thể văn ghi chép sự việc vừa có tính chất lịch sử, vừa có tính chất văn học) c. Nhan đề: “Hoàng Lê nhất thống chí”: - Hoàng: vua, Lê: nhà Lê; nhất thống: thống nhất; chí: thể chí (ghi chép) -> Ghi chép về sự thống nhất của triều nhà Lê vào thời Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê d. Nhân vật: - Quang Trung - Nguyễn Huệ, Lê Chiêu Thống, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ… (Nhân vật có thực trong lịch sử) e. Cốt truyện: - Đa tuyến gồm nhiều sự kiện đan xen. 2.2. Đoạn trích hồi thứ 14 a. Bố cục - Từ đầu đến … năm Mậu Thân (1788): Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc - Tiếp … đến kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung. - Còn lại: Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống. b. Sự việc chính: QT tiến quân ra Băc đại phá quân Thanh. c. Tóm tắt chuỗi sự việc: + Quân Thanh chiếm Thăng Long. + 20/11/1788, Ngô Văn Sở lui về Tam Điệp + Quang Trung lên ngôi ở Phú Xuân: Vua tự đốc xuất đại binh, tiến quân ra Bắc diệt quân Thanh ( Vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân)-1788. + Kén thêm binh lính, mở cuộc duyệt binh lớn, chia quân thành các đạo, phủ dụ binh lính. + Phán xét công tội của các tướng Sở, Lân. + 30 tháng chạp mở tiệc khao quân, hẹn ngày mùng 7 thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long. + Tiến quân đến sông Gián, Hà Hồi ta đều đánh thắng giặc đến đó. -> Quân Thanh đại bại. + Ngày mùng 3 tết QT đến Hà Hồi, mờ sáng tới Ngọc Hồi, trưa kéo vào thành Thăng Long, tướng Thanh là Tôn Sỹ Nghị chạy trốn về nước, quân Thanh đại bại. Vua Lê chiêu Thống vội vã chạy theo. |
|||||||||||||||||||
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
|
|
||||||||||||||||
|
Mục tiêu: Giúp HS - HS tìm, phát hiện và nêu được: + Bối cảnh lịch sử của câu chuyện. + Sự kiện, nhân vật … Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu. HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập Nội dung |
||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||||||||
|
Nhiệm vụ 1 Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): - Yêu cầu mở PHT số 4 và hoàn thành PHT số 4 bằng cách trả lời câu hỏi sau: - Đoạn trích tái hiện lại bối cảnh lịch sử như thế nào? Khi nghe tin quân giặc kéo vào Thăng Long Nguyễn Huệ đã có những chuẩn bị gì trước cuộc chiến. Qua đó em cảm nhận đây là vị tướng như thế nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) GV hướng dẫn HS thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HĐ cá nhân: GV: - Gọi HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn HS: - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). HĐ nhóm GV: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). HS: - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. |
1. Bối cảnh lịch sử: - Thời kì XHPK khủng hoảng trầm trọng. Lê Chiêu Thống dẫn quân Thanh về nước. Quang Trung kéo quân ra Bắc đánh tan hơn 20 vạn quân Thanh. 2. Hình tượng người anh hùng QT – NH a. Chuẩn bị lực lượng tiến quân ra Bắc |
|||||||||||||||
|
Thời gian |
Lời nói, hành động, cách xử trí |
Nhận xét |
|
- Khi nhận được tin cấp báo |
– Nhận được tin giặc chiếm Thăng Long thì “giận lắm”,”định thân chinh cầm quân đi ngay”. – Chỉ trong vòng hơn một tháng, Nguyễn Huệ đã làm rất nhiều việc lớn: + Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế để “chính vị hiệu”,’giữ lấy lòng người”. + Tự mình “đốc suất đạo binh” ra Bắc. |
Mạnh mẽ, quyết đoán và có lòng yêu nước |
|
Khi đến Nghệ An |
+ Tìm gặp người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp để hỏi |
|
|
kế sách. + Tuyển mộ quân sĩ và “mở cuộc duyệt binh lớn” ở Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ. |
||
|
– Trong lời phủ dụ quân sĩ ở Nghệ An: + Nguyễn Huệ đã khẳng định chủ quyền của dân tộc (“đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng”) và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa, trái đạo trời của quân Thanh, nêu bật dã tâm của chúng(“bụng dạ ắt khác…cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải”) + Nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. + Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực, ra kỉ luật nghiêm. |
Sáng suốt, nhạy bén trước thời cuộc. |
|
|
Khi đến Ninh Bình |
+ Ông rất hiểu tướng sĩ, hiểu tường tận năng lực của bề tôi, khen chê đúng người đúng việc. + Mới khởi binh, chưa lấy được tấc đất nào, vậy mà Quang Trung đã tuyên bố chắc nịch “phương lược tiến đánh đã có sẵn”, “Chẳng qua mươi ngay có thể đuổi được người Thanh”. + Biết trước kẻ thù “lớn gấp mười nước mình”, bị thua một trận “ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù” khiến việc binh đao không bao giờ dứt nên Nguyễn Huệ còn tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng để có thời gian “yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng”, làm cho nước giàu quân mạnh. |
Sáng suốt, nhạy bén trong xét đoán bề tôi và ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng. |
|
Nhận xét về cuộc hành quân |
- Ngày 25 tháng Chạp xuất quân từ Phú Xuân(Huế), ngày 29 đã tới Nghệ An, vượt khoảng 350km qua núi, qua đèo. Đến Nghệ An, vừa tuyển quân, tổ chức đội ngũ, vừa duyệt binh, chỉ trong vòng một ngày. Hôm sau, tiến quân ra Tam Điệp (cách khoảng 150km). Và đêm 30 tháng Chạp đã “lập tức lên đường”, tiến quân ra Thăng Long. Mà tất cả đều là đi bộ. Vừa hành quân, vừa đánh giặc mà vua Quang Trung định kế hoạch chỉ trong vòng 7 ngày, mồng 7 tháng Giêng sẽ vào ăn Tết ở Thăng Long. Trên thực tế, đã thực hiện kế hoạch sớm hai ngày: trưa mồng 5 đã vào Thăng Long. – Hành quân xa liên tục như vậy, thường quân đội sẽ mệt mỏi, rã rời, nhưng nghĩa binh Tây Sơn “cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề”,”từ quân đến tướng, hết thảy cả năm đạo quân đều vâng mệnh lệnh, một lòng một chí quyết chiến quyết thắng”. |
Con người có tài dụng binh như thần. |
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||
|
Nhiệm vụ 2 Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): - Yêu cầu mở PHT số 5 và hoàn thành PH bằng cách trả lời câu hỏi sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) GV hướng dẫn HS thực hiện Bước 3: Báo cáo, thảo luận HĐ cá nhân: GV: - Gọi HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn HS: - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). HĐ nhóm GV: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). HS: - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. |
1. Hình tượng người anh hùng QT – NH b. Trong các trận đánh |
|
Trận đánh |
Cách đánh |
Nhận xét |
|
Sông Gián |
+ Bắt sống toàn bộ bọn nghĩa binh cùng quân Thanh đi do thám mà vẫn giữ được bí mật. |
Vị tướng có tài điều binh khiển tướng. Cách đánh bí mật, bất ngờ, biến hóa, nhanh gọn khiến kẻ thù trở tay không kịp Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất lên |
|
Hà Hồi |
+ Đánh nghi binh: bí mật bao vây kín làng, bắc loa truyền gọi,địch sợ hãi xin hàng |
|
|
Ngọc Hồi |
+ Quang Trung trực tiếp chỉ huy.Vua cưỡi voi đi đốc thúc, quân dàn trận chữ nhất, đánh giáp lá cà. |
|
|
Bao vây đường rút lui của giặc, cho voi giày đạp. |
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
|||||||||
|
Nhiẹm vụ 3 Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) HĐ nhóm - GV chia nhóm lớp - Yêu cầu mở PHT số 6 và hoàn thành PHT số 5 bằng cách trả lời câu hỏi sau: Lê Chiêu Thống và Tôn Sĩ Nghị đã có những hành động như thế nào? Hãy nhận xét
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) GV hướng dẫn HS thực hiện Bước 3: Báo cáo, thảo luận HĐ cá nhân: GV: - Gọi HS trả lời câu hỏi - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn HS: - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). HĐ nhóm GV: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). HS: - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. |
2. Số phận bọn bán nước và cướp nước |
|
Nhân vật |
Hành động |
Nhận xét |
|
Lê Chiêu Thống |
- Rước quân Thanh về nước. -Vua quan cùng đưa Thái hậu chạy trốn theo. - Nhờ viên thổ hào cho ăn, ở. - Đến cửa ải: nhìn nhau chảy nước mắt |
Hèn nát, bạc nhược, chuốc lấy thất bại bi đát. |
|
Tôn Sĩ Nghị |
* Khi tiến vào nước ta: -Vào Thăng Long như vào chỗ không người. -Quân lính thả sức cướp bóc, ức hiếp dân ta. * Khi quân Tây Sơn đánh: - Rụng rời sợ hãi, xin hàng. - Bỏ chạy tán loạn. - Sầm Nghi Đống thắt cổ chết. Tôn Sĩ Nghị chạy trốn. Tướng bất tài,vô dụng. |
Bât tài, vô dụng và hèn nhát, chuốc lấy thất bại thảm hại |
|
Tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
||||||||
|
Nhiệm vụ 4 B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản? ? Khái quát nội dung chính của văn bản? ? Câu chuyện gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào? Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản này? ? Hãy so sánh nhân vật QT – NH và Lê Chiêu Thống trong tác phẩm và tong lịch sử có điểm gì giống và khác nhau.
? Qua đoạn trích, tác giả truyền đến người đọc thông điệp, tư tưởng gì? ? Từ tìm hiểu văn bản này, hãy khái quát cách đọc hiểu truyện lịch sử. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ. GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp. |
III. TỔNG KẾT: 1. Nội dung: Ca ngợi hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, đồng thời khắc hoạ sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống. Từ đó truyền lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho người đọc. 2. Nghệ thuật: - Trình tự kể diễn biến các sự kiện lịch sử. - Nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thực, sinh động. - Giọng điệu trần thuật thích hợp với việc thể hiện thái độ của tác giả. 3. Cách đọc hiểu truyện lịch sử: - Đọc kĩ tác phẩm - Xác định bổi cảnh lịch sử, nhân vật lịch sử - Tóm tắt các sự kiện - Tìm hiểu lời nói, cử chỉ, hành động, việc làm của nhân vật gắn với bối cảnhlichj sử… - Hiểu được phẩm chất tính cách của nhân vật. - Hiểu được thông điệp mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
1. Tại sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê, mà lại viết về Quang Trung - Nguyễn Huệ một cách sinh động, lẫm liệt như vậy?
2. Tại sao gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử.
Dự kiến sản phẩm:
1. Các tác giả tôn trọng sự thật lịch sử. Họ có ý thức tự hào dân tộc. Đó là điểm tiến bộ của các giả Ngô gia văn phái.
2. Vì tác phẩm vừa có giá trị của một tác phẩm văn học, vừa có giá trị ghi lại lịch sử.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Hãy viết một đọan văn (khoảng 10 câu) trình bày cảm nhận về nhân vật Quang Trung – Nguyễn Huệ.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
VĂN BẢN ĐỌC 2: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(Trích tiểu thuyết Đôn Ki - hô - tê)
(Xéc-van-tét)
Môn học: Ngữ Văn; lớp: 8…
Thời gian thực hiện: … tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ,...), nội dung (đề tài, chủ đé, ý nghĩa, thái độ người kể,...) trong đoạn trích.
- Nắm bắt được diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích.
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật.
- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại- cốt truyện, nhân vật sự kiện trong đoạn trích : “Đánh nhau với cối xay gió”.
- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm.
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề về đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê. Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tư duy sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: sống có tình yêu thương và trách nhiệm đối với mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Có lòng dũng cảm, cao thượng không mê muội hoang tưởng, có khát vọng lí tưởng cao đẹp vì cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh về đất nước Tây Ban Nha. Nêu yêu cầu: Em hiểu gí về đất nước và con người ở đây.
Cho học sinh xem các hình ảnh


- Gv đặt câu hỏi: Những hình ảnh sau gợi em nhớ đến đất nước nào? Dựa vào những hình ảnh này kết hợp với vốn hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu về đất nước đó?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài:
Gv: Nhắc đến Tây Ban Nha là nhắc đến một đất nước có nền văn hóa đặc sắc bậc nhất thế giới. Trong lĩnh vực văn học, nhà văn Xéc-van-téc đã làm rạng danh xứ sở bò tót bằng tác phẩm kinh điển Đôn-ki-hô-tê. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió trích trong tiểu thuyết này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê
- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản
- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bài.
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản.
- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||||||||||||
|
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung * Giới thiệu tác giả - Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. - Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, trình bày 1 phút. - Cách thức tiến hành: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đặt câu hỏi: Tác giả của văn bản này là ai? B2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - B3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá. B4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án. GV chiếu tranh chân dung tác giả: Xéc-van-tét (1547-1616). - Xéc - van - tét là nhà văn xuất sắc của Tây Ban Nha thời Phục Hưng. Văn phong giàu chất hiện thực, ngợi ca phần trong trẻo tốt lành, phẩm hạnh của lớp bình dân. Sáng tác văn học của ông thuộc nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch. Tác phẩm đầu tay là tập thơ Xonnê tặng hoàng hậu Idaben năm 1559. Tiểu thuyết Pecxilex và Xêdixmunda là tác phẩm cuối cùng khép lại sự nghiệp sáng tạo văn chương của nhà văn năm 1616. - Nhà văn có cuộc đời cực nhọc, nghèo khổ, không may mắn (Bị đi lính, bị thương, bị cướp biển bắt giam, bị tù đày...) * Nhiệm vụ: Đọc văn bản và tìm hiểu về tác phẩm. - Mục tiêu: : + Hs biết cách đọc và bước đầu nắm được nội dung, thể loại, PTBĐ của văn bản. Hs nắm được bố cục văn bản - Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học: Đọc mẫu, đọc sáng tạo. Vấn đáp, trình bày... - Cách thức tiến hành: B1: GV hướng dẫn HS đọc: to, rõ ràng. Chú ý giọng của từng n/vật, những câu đối thoại, những câu nói với cối xay gió... - GV: gọi HS đọc phân vai: + Người dẫn truyện + Đôn – ki – hô – tê + Xan – chô – pan – xa - Gọi HS đọc chú thích (Sgk) GV: yêu cầu khi đọc: to rõ ràng, đúng chính tả, đúng giọng điệu của nhân vật, chú ý các câu đối thoại giọng Đôn Ki - hô - tê nói với cối xay gió: ngây thơ, tự tin xen lẫn hài hước. GV: gọi học sinh giải thích một số từ khó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc bài, trả lời câu hỏi cá nhân Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS khác nhận xét đánh giá. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét về cách đọc của HS, kết luận. * Tìm hiểu chung văn bản B1: Giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm (6 HS) để điền thông tin vào phiếu học tập số 1:
B2: Hs thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo kết quả thảo luận: đại diện nhóm trinh bày, HS nhóm khác nhận xét. B4: Kết luận, nhận định. + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức. * Tóm tắt: Đôn-ki-hô-tê là một lão quý tộc nghèo vì quá say mê truyện hiệp sĩ nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ, cùng đi với lão là giám mã Xan-chô-pan-xa. Một lần, hai thầy trò đi trên một cánh đồng. Đôn-ki-hô-tê nhìn thấy ba bốn chục chiếc cối xay gió lại tưởng là ba bốn chục tên khổng lồ. Lão thúc ngựa Rô-xi-nan-tê xông lên chẳng thèm để ý đến giám mã Xan-chô-pan-xa đang hét bảo lão đừng xông vào đánh nhau với cối xay gió. Gió thổi mạnh làm cánh quạt quay kéo theo ngựa và người lão văng ra xa. Xan-chô-pan-xa thúc lừa đến đỡ Đôn-ki-hô-tê. Tuy vậy, dù đau đến cỡ nào nhưng lão cũng không rên rỉ, không ăn uống gì và đêm đến thì thức trắng vì nghĩ đến tình nương. Còn Xan-cho-pan-xa hơi đau một tí là rên rỉ, ăn ngon lành vừa đi vừa chè chén, đêm đến, bác lăn ra ngủ một mạch đến sáng. * Nhiệm vụ 2: Đọc – hiểu văn bản - Mục tiêu: + HS hiểu đc đặc điểm của thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô -tê. + ý nghĩa của nhân vật bất hủ mà Xéc- van -tét đã góp vào văn học nhân loại : Đôn Ki-hô- tê và Xan- chô Pan-xa - Nội dung: HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn. - Sản phẩm: câu trả lời của HS - Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ: Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Nhóm 1, 2: Tìm hiều nhân vật Đôn- ki –hô - tê +Nhóm 3, 4: Tìm hiều nhân vật Đôn- ki –hô - tê Thảo luận nhóm thực hiện Phiếu học tập số 2, trình bày sản phẩm ra giấy A0
B2: Học sinh thảo luận nhóm. Đưa ra kết luận chung. B3: GV gọi đại diện các nhóm trả lời, yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. B4: Gv kết luận ? Qua đoạn trích trên, nhà văn đã giúp em hình dung ntn về 2 nhân vật Đôn ki và Xan chô? * Giáo dục đạo đức: giáo dục khát vọng lí tưởng cao đẹp, vì cộng đồng, sống có tình yêu thương và trách nhiệm đới với mọi người xung quanh. - Sinh động và rõ nét 2 nhân vật tương phản nhau từ ngoại hình đến tính cách, suy nghĩ và hành động. Song lại tô đậm và bổ sung cho nhau. ? Tác dụng của việc sử dụng nghệ thuật tương phản? -Tương phản không triệt tiêu mà bổ sung cho nhau ? Vì sao có người cho rằng đó là cặp nhân vật bất hủ trong tác phẩm văn học? - Trái ngược nhưng là đôi tri kỉ thân thiết - 2 bên chịu ảnh hưởng của nhau + Xan khuyên nhủ-> Đôn tỉnh ngộ +Gần gũi Đôn -> Xan thêm giàu tình thương con người, biết yêu tự do, công bằng, chính nghĩa. -> tạo ra được một nhân vật hoàn hảo. ? Bản thân em đã có những phẩm chất, đức tính gì trong nhân vật hoàn hảo này? Hs: Luôn luôn học tập không ngừng để hoàn thiện bản thân. Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn Tổng kết Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản. - Nội dung, phương pháp: KT trình bày 1 phút: B 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhận xét khái quát về nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của văn bản? B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lv cá nhân, trình bày theo ý hiểu. - GV theo dõi, quan sát. B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs trình bày, hs khác nhận xét. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B 4: Đánh giá - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức. Hs điều chỉnh sp nếu cần |
I. Giới thiệu chung 1. Tác giả: - Mi - ghen đơ Xéc – van - tét (1547 - 1616) - là nhà văn nổi tiếng người Tây Ban Nha thòi Phục Hưng. 2. Tác phẩm a. Đọc, chú thích và tóm tắt - Từ khó: + Hiệp sĩ + Giám mã + Bri-a-rê-ô + Tình nương b. Tìm hiểu chung văn bản - Hoàn cảnh sáng tác: Ra đời trong hoàn cảnh xã hội Tây Ban Nha mê truyện kiếm hiệp đến mê muội. - Tác phẩm gồm 2 phần, 126 chương. - Thể loại : Tiểu thuyết - Vị trí: Đoạn trích thuộc chương VIII của tác phẩm. - PTBĐ: Tự sự - Trình tự kể: theo trình tự diễn biến các sự việc - Ngôi kể: ngôi thứ ba - Bố cục: 3 phần: - P1: Từ đầu -> không cân sức => Diễn biến trước khi Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió. - P2: Tiếp -> toạc nửa vai =>Diễn biến trong khi Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió. - P3: Còn lại=> Diễn biến sau khi đánh nhau với cối xay gió. II/ Đọc – hiểu văn bản 1. Hình tượng Đôn-ki-hô-tê * Lai lịch, chân dung - Xuất thân: dòng dõi quý tộc nghèo - Tuổi: khoảng 50 tuổi - Ngoại hình: gầy gò, cao lênh khênh, cưỡi 1 con ngựa còm, mặc áo giáp, đội mũ sắt, vác giáo dài - Khát vọng: Muốn trở thành hiệp sĩ trừ gian, cứu thiện → giúp ích cho đời. * Thái độ và nhận định khi thấy những chiếc cối xay gió - Tưởng đó là những gã khổng lồ ghê gớm và quyết giao chiến giết hết bọn chúng Tưởng tượng những cánh tay của chúng dài ngoẵng, có đứa dài tới 2 dặm … Nhận định cuộc giao chiến điên cuồng và không cân sức những Đôn quyết không sợ Hành động dũng cảm, khát vọng tốt đẹp nhưng đầu óc hoang tưởng Cái nhìn sai lệch, khát vọng hão huyền * Hành động trong cuộc giao tranh - Đôn Ki-hô-tê lao vào cuộc đấu với dũng khí của 1 hiệp sĩ Hành động hài hước, điên rồ, lố bịch - Thất bại nặng nề, người và ngựa ngã như trời giáng nhưng vẫn không cam nhận thất bại Tiếp tục rơi vào hoang tưởng * Quan niệm và cách xử sự sau cuộc chiến - Bắt chước các hiệp sĩ + Không rên rỉ, không kêu đau + Không quan tâm đến những nhu cầu cá nhân => Ưu điểm: Yêu tự do, chuộng công bằng, lẽ phải, quyết ra tay cứu khổ, trừ gian, dũng cảm, không sợ gian khó => Nhược: Đầu óc quá hoang tưởng, hão huyền
2. Hình tượng Xan-chô Pan-xa * Lai lịch, chân dung - Xuất thân: Nông dân - Ngoại hình: Béo, lùn, đủng đỉnh cưỡi lừa theo chủ, luôn mang theo rượu và túi 2 ngăn đựng đầy thức ăn - Khát vọng: Làm giám mã cho Đôn Ki hô-tê với hi vọng sau này được làm thống đốc, cai trị vài hòn đảo * Thái độ và nhận định khi thấy những chiếc cối xay gió - Đầu óc hoàn toàn tỉnh táo: “Xuất hiện ở đằng kia chẳng phải là … mà chỉ là những cối xay gió …” * Hành động trong cuộc giao tranh - Can ngăn Đôn Ki-hô-tê - Vội thúc lừa chạy đến cứu Tỉnh táo và thực tế. Cho rằng đầu óc Đôn Ki-hô-tê cũng quay cuồng như chiếc cối xay gió * Quan niệm và cách xử sự sau cuộc chiến - Chỉ cần hơi đau 1 chút là run rẩy, Đến bữa là ăn uống no nê, ngủ 1 mạch -> Thực dụng, tầm thường, thích hưởng thụ. => Ưu: Đầu óc tỉnh táo, thiết thực, lạc quan => Nhược: Ước muốn tầm thường, chỉ nghĩ đến cá nhân, hèn nhát * NT: Xây dựng cặp nhân vật tương phản-> - Dụng ý nghệ thuật của nhà văn: Làm nổi rõ chân dung, tính cách của từng nhân vật. - Sự hoàn thiện chỉ có trong sự đối chiếu và bổ sung cho nhau III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật - Tương phản đối lập - Giọng điệu phê phán, hài hước 2. Nội dung - Tạo nên cặp nhân vật bất hủ trong văn học thế giới + Đôn-ki-hô-tê nực cười nhưng có nhiều phẩm chất đáng quý. + Xan-chô Pan-xa có điểm tốt song có nhiều điểm đáng chê cười. 3. Ý nghĩa văn bản + Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn ki -hô- tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội. |
||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Những nét nghệ thuật chính được sử dụng trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là gì?
Tương phản đối lập.
Giọng điệu phê phán, hài hước.
Đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng.
Cả a và b.
2. Ý nghĩa của văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” là gì?
Chế giễu lý tưởng hiệp sĩ phiêu lưu hão huyền, phê phán lối sống thực dụng của con người trong xã hội.
Miêu tả trận đánh ác liệt của Đôn Ki-hô-tê.
Giới thiệu hai nhân vật đối lập.
3. Dòng nào dưới đây nói lên đầy đủ nhất tính cách của Đôn Ki-hô-tê?
Là người có nhiều khía cạnh tốt đẹp.
Là một người bị ảnh hưởng nhiều của truyện hiệp sĩ nên nực cười.
Là một người hết sức điên rồ cả trong ước muốn lẫn hành động.
Cả a và b đều đúng.
4. Theo em, Xan-chô Pan-xa là một người như thế nào?
Xấu xa hoàn toàn.
Vừa có những mặt tốt vừa có những mặt xấu.
Sống thực dụng.
Không có tính cách rõ ràng.
Đáp án: 1. d 2. a 3. d 4. b
- Câu hỏi tự luận:
5. Từ nhân vật Đôn - ki - hô - tê, em rút ra bài học gì cho mình?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá: HS, GV đánh giá, nhận xét.
Dự kiến sp:
|
5. Từ nhân vật Đôn - ki - hô - tê, em rút ra bài học gì cho mình? - Tránh xa truyện kiếm hiệp, trang mạng ảo.... *GV: Đôn Ki - hô - tê gàn dở, nhưng biết yêu thương nhân loại, yêu tự do, bình đẳng, ghét thói xa hoa, ăn bám, quí trọng danh dự, đạo làm người. Đôn Ki - hô - tê chết là vì lý tưởng hiệp sĩ chết. Vậy thời đại mới (Tư bản chủ nghĩa) đem lại cái gì cho Đôn Ki - hô - tê? Đó là câu hỏi phản ánh sự khủng hoảng của lý tưởng nhân văn chủ nghĩa Tây Ban Nha thế kỉ XVI. |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Đôn-ki-hô-tê
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá.
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà:
- Hướng dẫn học bài
+ Học phân tích 2 nhân vật
+ Sân khấu hóa đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió
+ Vẽ tranh minh họa nhân vật.
- Chuẩn bị bài: Thực hành Tiếng Việt: Câu khẳng định và câu phủ định.
+ Đọc truyện “Thầy bói xem voi”
+ Thế nào là câu khẳng định? Lấy ví dụ?
+ Thế nào là câu phủ định? Lấy ví dụ?
? Tìm câu khẳng định và phủ định trong bài tập 1, 2/ SGK trang 67.
BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Câu khẳng định và câu phủ định)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được câu khẳng định và câu phủ định.
- Vận dụng kiến thức về câu khẳng định và câu phủ định để đặt câu theo các tình huống trong thực tế đời sống và tạo lập văn bản.
b. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng hợp kiến thức , tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2. Về phẩm chất:
- Có tinh thần hợp tác và trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập chung của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập;
- Tranh con voi phục vụ cho trò chơi mở đầu bài học, câu chuyện Thầy bói xem voi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và xác định vấn đề để dẫn dắt vào bài mới.
b) Nội dung: Gv chơi trò chơi Ô cửa bí mật có hình con voi trong những mảnh ghép.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật- Con voi. GV chuẩn bị một bức tranh con voi và dán số thứ tự 1,2,3,4 để học sinh lưa chọn mảnh ghép.
HS lựa chọn một ô cửa bất kì mở ra và có 1 bộ phận của con voi và yêu cầu học sinh đưa ra câu trả lời của mình về con vật trong ô cửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi và đưa ra câu trả lời cho đến khi mảnh ghép cuối cùng dc lật ra là hình ảnh con vật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày cá nhân
Gv sẽ đặt câu hỏi: (?): Theo em, loài vật nào nằm trong ô cửa?
HS trả lời: Đây là con voi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV phân tích câu trả lời và dẫn dắt vào bài mới: Câu trả lời của các em đã khẳng định loài vật nằm trong những mảnh ghép là con voi. Đây là kiểu câu khẳng định mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này - Câu khẳng định và câu phủ định.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và hiểu được đặc điểm của câu khẳng định và câu phủ định.
b. Nội dung: Tìm hiểu về câu khẳng định và câu phủ định thông qua ngữ liệu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu và trả lời câu hỏi sau:
THẦY BÓI XEM VOI
Ông nào cũng chưa từng một lần nhìn thấy con voi nên không biết hình thù nó ra sao. Bỗng nghe dân tình kháo nhau có người đang dắt voi đi ngang qua làng. Năm ông thầy bói chung tiền vào đưa cho người quản voi bảo họ cho voi dừng lại để xem.
Ông sờ vòi, ông sờ ngà, ông thì sờ chân, ông thì sờ tai còn ông thì sờ đuôi. Sau khi sờ voi kĩ lưỡng thì 5 ông thầy lần lượt phán.
Thầy sờ vòi của voi thì phán:
– Tôi cứ tưởng con voi nó thế nào chứ hóa ra nó cũng sun sun như con đỉa thôi
Thầy sờ ngà voi thì lại phán:
– Tôi thấy nó đâu có như con đỉa, nó dài dài cứng cứng như cái đòn càn
Tiếp đến thầy sờ tai thì phán:
– Không phải, nó bè bè như là cái quạt thóc
Thầy sờ chân voi phản ứng ngay:
– Các ông đều sai hết, nó sừng sững như là cái cột đình vậy
Cuối cùng thầy sờ đuôi phán:
– Bốn ông chả ai nói đúng cả, tôi thấy nó tua tủa như là cái chổi xể cùn
Năm ông thầy mỗi ông một ý, không ông nào chịu nhường ông nào cả nên nhảy vào cãi lộn rồi xô xát đến mức sứt đầu mẻ trán.
|
|
|
|
Nhiệm vụ 1: HS theo dõi câu chuyện và trả lời các câu hỏi GV đưa ra. (?)Tại sao các ông thầy bói lại xô xát đến mức sứt đầu mẻ trán? ( ?) Sự bất đồng ý kiến thể hiện ở những câu nói nào? Hãy liệt kê những câu nói ấy và phân loại những câu nói vừa tìm được theo 2 tiêu
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ kiến thức đã học, suy ngẫm và chọn lọc thông tin. - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời bất kì 2-3 HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe và nhận xét câu trả lời của các bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức GV mở rộng lấy ví dụ phân biệt giữa câu khẳng định và câu phủ định. a) Tôi biết người da trắng không hiểu cách sống của chúng tôi b) Ở thành phố của người da trắng, chẳng có nơi nào yên tĩnh cả... c) Mùa nước nổi xưa kia hay mùa lũ theo cách gọi hiện nay, không là mối lo ngại cho nông dân vùng châu thổ Cửu Long..... Trả lời: a. - Phủ định bác bỏ b - phủ định miêu tả c - không phải câu phủ định. Nhiệm vụ 2: Vận dụng kiến thức về câu khẳng định và câu phủ định để đặt câu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ sau: · Lấy một ví dụ về câu khẳng định hoặc câu phủ định. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và đặt câu . - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số học sinh trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS lắng nghe, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét và làm rõ hai kiểu câu để học sinh nắm được và yêu cầu học sinh làm bài tập 3 trang 67,68. HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cặp đôi trong thời gia 3 phút. - HS báo cáo, GV nhận xét. |
I. Khái niệm 1. Ngữ liệu - Các ông thầy bói xô xát đến mức sứt đầu mẻ trán vì ai cũng cho rằng mình đúng khi nói về con voi. - Người nói sau thì phủ nhận người nói trước, người nói sau cùng thì phú nhận tất cả: - Người thứ nhất : – Tôi cứ tưởng con voi nó thế nào chứ hóa ra nó cũng sun sun như con đỉa thôi.
Bác bỏ, phủ định ý kiến của người trước. Người thứ ba: – Không phải, nó bè bè như là cái quạt thóc Bác bỏ, phủ định ý kiến của người trước. Người thứ 4: – Các ông đều sai hết, nó sừng sững như là cái cột đình vậy Bác bỏ, phủ định ý kiến của người trước. Người thứ 5: – Bốn ông chả ai nói đúng cả, tôi thấy nó tua tủa như là cái chổi xể cùn.
Sự bực tức của các thầy bói cứ tăng dần lên theo từng lời dối thoại của người khác, đẩy mâu thuẫn và sự hài hước lên một bước cao hơn. 2. Khái niệm: a. Câu khẳng định - Khái niệm: là câu dùng để thông báo, xác nhận sự tồn tại của một sự vật, sự việc nhất định. - Về hình thức: Câu khẳng định thường không chứa các từ ngữ mang ý nghĩa phủ định.. Tuy nhiên trong một số trường hợp, câu khẳng định được thể hiện dưới hình thức “phủ định của phủ đinh”, tức là lặp hai lần từ ngữ mang nghĩa phủ định. - Ví dụ: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết Trung thu…(Băng Sơn) - Hoặc đặt các từ ngữ mang nghĩa phủ định sau một từ ngữ phiếm chỉ (ai, gì, nào,…) b) Câu phủ định - Khái niệm: Câu phủ định là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc hoặc bác bỏ một ý kiến, một nhận định nào đó. - Về hình thức, câu phủ định thường có các từ ngữ mang nghĩa phủ định như: không, chưa, chẳng, không phải, chẳng phải, đâu (có), có….đâu, làm gì, làm sao,… - Ví dụ: +“Bác chưa hát vì chưa có người nghe” (Thạch Lam) + “Lạy chị, em nói gì đâu!” (Tô Hoài) 3. Bài tập - Câu do học sinh đặt - Bài tập 3, trang 67,68: a. Không ai không muốn đuổi chúng đi. b. Không có ngày nào Thị Nở không đi qua vườn nhà hắn. c. Từ đấy, không ngày nào Hoài Văn không xuống các thôn xóm, vận động bà con đứng lên cứu nước. |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về bài học Thực hành tiếng Việt – Câu khẳng định và câu phủ định.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo bài học
3. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phân nhóm cho HS làm bài tập thực hiện nhanh tại lớp.
N1: Bài tập 1- a,b N3: Bài tập 2- a
N2: Bài tập 1- c,d N3: Bài tập 2- b
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và đặt câu .
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số học sinh trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Câu 1. Tìm câu khẳng định và câu phủ định trong những câu dưới đây. Chỉ ra đặc điểm về ý nghĩa và hình thức của mỗi câu.
a. Tất cả những điều ấy, họ làm sao mà hiểu được rõ ràng, đích xác. (Ngô gia văn phái)
b. Hôm sau, vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân. (Ngô gia văn phái)
c. Các quân đều nghiêm chỉnh đội ngũ mà đi. (Ngô gia văn phái)
d. Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận. (Ngô Tất Tố)
Câu trả lời:
a. Câu phủ định. Trong câu có từ "làm sao". Câu xác nhận về việc người được nói đến không xác định, hiểu rõ về vấn đề gì đó.
b. Câu khẳng định. Câu không chứa các từ ngữ phủ định. Câu xác nhận về việc vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân.
c. Câu khẳng định. Câu không chứa các từ ngữ phủ định. Câu thông báo về hành động phải làm.
d. Câu phủ định. Câu có từ "chưa". Câu xác nhận về việc chị Dậu vẫn còn đang giận.
Câu 2. Trong hai đoạn văn dưới đây (trích văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh của Ngô gia văn phái), câu nào được dùng để hỏi, câu nào được dùng để khẳng định, để phủ định? Vì sao?
a. Tổng đốc họ Tôn đem thử quân nhớ nhà kia mà chống chọi, thì địch sao cho nổi? Họ chẳng qua chỉ là người khách, chuyến này sang cũng cốt xem sự thế khó hay dễ để liệu bề tiến lui mà thôi. Nhưng còn nhà nước của ta thì sao? Thái hậu có thể chạy sang đất Trung Hoa một chuyến nữa chăng?
b. Tự vương trẻ tuổi, chưa từng trải công việc, trước đây tới đón chào ta ở Lạng Sơn, sao không nói cho rõ? Bấy giờ, nhân khi ta thắng, đè bẹp ngay lúc chúng đang khốn đốn, há chẳng dễ dàng hơn hay sao?
Câu trả lời:
a.Câu phủ định: "Họ chẳng qua chỉ là người khách, chuyến này sang cũng cốt xem sự thế khó hay dễ để liệu bề tiến lui mà thôi." do trong câu có từ mang nghĩa phủ định "chẳng".
Câu để hỏi: "Tổng đốc họ Tôn đem thử quân nhớ nhà kia mà chống chọi, thì địch sao cho nổi?"; "Nhưng còn nhà nước của ta thì sao?"; "Thái hậu có thể chạy sang đất Trung Hoa một chuyến nữa chăng?" do trong 3 câu có chưa từ để hỏi và cuối câu có dấu "?"
b. Câu phủ định: "Tự vương trẻ tuổi, chưa từng trải công việc, trước đây tới đón chào ta ở Lạng Sơn, sao không nói cho rõ?" do trong câu có từ mang nghĩa phủ định "chưa".
Câu để hỏi: "Bấy giờ, nhân khi ta thắng, đè bẹp ngay lúc chúng đang khốn đốn, há chẳng dễ dàng hơn hay sao?" do trong câu có chưa từ để hỏi và cuối câu có dấu "?"
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về bài học Thực hành tiếng Việt – Câu khẳng định và câu phủ định.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập 4- SGK trang 68.
3. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập: Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh (Ngô gia văn phái), trong đó có sử dụng câu khẳng định được thể hiện dưới hình thức “phủ định của phủ định”.
GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của bản thân sau khi học xong văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh, trong đó có sử dụng câu khẳng định dưới hình thức “ phủ định của phủ định”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và đặt câu, tạo lập văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV cho học sinh làm bài trong thời gian 2 ngày và nộp lại cho giáo viên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv nhận xét, chữa bài làm của học sinh.
Văn bản:
BÊN BỜ THIÊN MẠC
(Trích) Hà Ân
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
+ Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,…)trong truyện lịch sử và tiểu thuyết.
+ Nhận biết được nhân vật lịch sử và nhân vật hư cấu.
2. Về năng lực:
- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả được thể hiện qua văn bản và tác dụng, ý nghĩa của những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu.
- Phân tích được nhân vật, chi tiết, tình huống trong văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu cảm nhận về một nhân vật trong truyện.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng, tự hào, kính yêu và biết ơn đối với anh hùng dân tộc.
- Sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, …
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức đã chuẩn bị bài vào nội dung của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức cho học sinh diễn tiểu phẩm
Tiểu phẩm: Hào khí Đông A
Nội dung: Trong dịp đầu xuân năm mới, ông nội dẫn các cháu đi thắp hương ở đền Trần – Nam Định. Ông nội kể cho các cháu nghe về triều đại nhà Trần, về 3 lần đánh thắng quân Nguyên Mông oanh liệt của nhà Trần.
Ông: Hôm nay nhân dịp đầu xuân năm mới, mỗi người con trên đất thành Nam đều hội tự về đây nơi đền Trần linh thiêng để thắp nén nhang thơm dâng lên các vị vua nhà Trần cảm tạ công đức nhà Trần và cầu mong sức khỏe, công danh.
Cháu trai: Ông ơi! nơi nay không khí thật cổ kính linh thiêng, khói nhang thơm ngát, dòng người tấp nập mà không ồn ào vẫn yên tĩnh lạ thường.
Ông: xoa nhẹ mái tóc cháu và nhẩn nha kể về chiến tích hào hùng của dân tộc khi 3 lần đánh tan quân Nguyên – Mông. Ông còn chỉ cho các cháu về dấu tích của cuộc kháng chiến đó là những cọc nhọn trên sông Bạch Đằng, về Hào khí Đông A và những cánh tay khắc chữ “Sát Thát”
Câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn khi 3 ông cháu đến thắp hương ở tượng đài Trần Hưng Đạo.
Ông: kể về vị tướng tài ba thời Trần, gạt bỏ đi hiềm khích để đoàn kết chung một lòng đánh giặc bảo vệ đất nước, một vị tướng già gần gũi và đối xử chân thành với nhân dân, quân lính. Trong các cuộc kháng chiến có biết bao vị tướng tài đã không tiếc thân mình hi sinh cho đất nước, phải kể đến Trần Bình Trọng.
Cháu gái: cháu nhớ câu nói nổi tiếng của ông khi bị tướng giặc bắt : "Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc".
Cháu trai: Tướng Trần Bình Trọng là vị tướng tài như thế nào? Xin mời các bạn cùng đến với bài học hôm nay “Bên bờ Thiên Mạc” của Hà Ân.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: diễn tiểu phẩm.
B 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, kết nối bài học.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: HS nêu được những nét chính về nhà văn Hà Ân và đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đoan trích văn bản “ Bên bờ Thiên Mạc ”.
b. Tổ chức thực hiện:
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu chung về TG, TP. Bước 1: G/v chuyển giao n/v: GV: Chia sẻ nội dung tìm hiểu của mình về những hiểu biết chung về tác giả) ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + H/s: làm việc cá nhân hoàn thành sản phẩm trước ở nhà. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày, HS khác nhận xét đánh giá. + Giáo viên: Quan sát, theo dõi, điều hành quá trình học sinh thực hiện. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức, h/s điều chỉnh sản phẩm nếu cần. Nhiệm vụ 1: Đọc. Bước 1: G/v chuyển giao n/v. GV: gọi hs đọc phần bối cảnh GV: yêu cầu khi đọc phần đọc hiểu: to rõ ràng, đúng giọng điệu của nhân vật. GV: gọi hs ứng với các vai trong truyện để đọc bài GV: gọi học sinh giải thích một số từ khó. GV: gọi HS tóm tắt văn bản Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc bài Bước 3: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét về cách đọc của HS GV (mở rộng): Sông Thiên Mạc là tên cổ của sông Châu Giang nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Nam, là ranh giới tự nhiên giữa hai huyện Duy Tiên và Lý Nhân. Sông Thiên Mạc nối sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ. Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên bãi sông Thiên Mạc đã diễn ra những trận đánh thắng lớn của quân đội nhà Trần và tướng quân Trần Bình Trọng. Đây cũng là đường lui của triều đình theo đường thủy theo sông Châu về Tức Mặc - Thiên Trường (Nam Định, quê hương gốc của dòng họ nhà Trần) xây dựng căn cứ trong chiến tranh, là kinh đô thứ hai, nơi nghỉ ngơi của các Thái Thượng hoàng. Người nào cũng thích vào cánh tay hai chữ "Sát Thát", nghĩa là giết giặc Mông Cổ. Nhiệm vụ 2: Bước 1: G/v chuyển giao n/v. GV: tổ chức thảo luận cặp đôi ? Em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1 (phụ lục). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs trình bày, hs khác nhận xét. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức |
I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả Hà Ân tên thật là Hoàng Hiển Mô, (16 tháng 1 năm 1928 – 25 tháng 1 năm 2011 tại Hà Nội), quê ở Hà Nội; là một nhà giáo, nhà văn Việt Nam. Ông nổi tiếng với các tác phẩm tiểu thuyết lịch sử, truyện kể lịch sử và dã sử. 2. Tác phẩm a. Đọc, chú thích và tóm tắt - Nô tì - Quốc công - Thượng tướng quân - Địa danh Thiên Mạc - “Sát Thát” b. Tìm hiểu chung văn bản - Hoàn cảnh sáng tác: truyện lịch sử kể về vị tướng Trần Bình Trọng tài năng đã hy sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ 2 (năm 1285) khi ông mới 26 tuổi. - Xuất xứ: trích trong truyện “Bên bờ Thiên Mạc”. - Thể loại: truyện lịch sử - Bố cục: 2 phần + Phần 1: Hoàng Đỗ được giao nhiệm vụ + Phần 2: Trần Bình Trọng nhận Hoàng Đỗ làm em. |
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: phát phiếu học tập số 2, Tổ chức thảo luận nhóm B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm - GV theo dõi, quan sát, gợi ý B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs trình bày, hs khác nhận xét. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức + Hs điều chỉnh sản phẩm (nếu cần). + GV: Trong truyện Nhân vật Hoàng Đỗ còn trẻ tuổi có lòng yêu nước, sẵn sàng tham gia nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm, đây cũng là nhân vật đại diện cho tầng lớp nhân dân, nô lệ trong xã hội cũ khi có giặc ngoại xâm đều sẵn lòng phục vụ đất nước. Truyện lịch sử ngoài những nhân vật chính, nhân vật lịch sử có thật còn có các nhân vật hư cấu mang ý nghĩa tượng trưng đây là đặc trưng nổi bật của thể loại này. |
II. Đọc hiểu văn bản. 1. Nhân vật Đỗ Hoàng - Nhiệm vụ của Hoàng Đỗ là giao một đạo lệnh bí mật bọc sáp cho Thượng tướng quân Trần Quang Khải. - Đây là nhiệm vụ rất quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới sự an nguy của vua Nhà Trần. Hoàng Đỗ rất dũng cảm, vượt qua nguy hiểm để hoàn thành nhiệm vụ - Lời nói: “Bố cháu dạy cháu phải trung với nước. Dù có chết cho nước, cháu cũng không sợ, nhưng cháu sợ không đảm đương nổi việc này ”; “Nuốt xong, cháu không chịu chết một mình đâu. Cháu sẽ xông vào chúng nó. May ra cháu đổi mạng cháu được vài mạng giặc”; “Nhưng nếu vào đất chết mà lại sống thì khi cháu gặp Thượng tướng quân cháu biết ăn nói làm sao?” Hoàng Đỗ rất nhanh nhẹn, mưu trí, thông minh và vô cùng cẩn trọng. - Khi được tướng Trần Bình Trọng tặng quà và nhận làm em, Hoàng Đỗ rất cảm kích, từ nay em không còn là thân phận nô lệ trở thành một người lính trẻ tuổi được giao phó trọng trách lớn lao, em rất hãnh diện về điều đó. Hoàng Đỗ là nhân vật trẻ tuổi, rất nhanh nhẹn, thông minh và dũng cảm. |
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: phát phiếu học tập số 3, Tổ chức thảo luận nhóm B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc nhóm - GV theo dõi, quan sát, gợi ý B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs trình bày, hs khác nhận xét. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức + Hs điều chỉnh sản phẩm (nếu cần) |
2. Nhân vật Trần Bình Trọng - Tướng Trần Bình Trọng là vị tướng tài, ông đã nhìn nhận ra những người lính tốt, sẵn sàng nhận nhiệm vụ, ông đã nhận ra sự nhanh nhẹn, mưu trí và thông minh của cậu bé chăn ngựa. Ông cảm thấy hạnh phúc khi có những người lính dũng cảm sẵn sàng hi sinh vì Tổ Quốc. - Trước sự gần gũi của thượng tượng Trần Hưng Đạo với nhân dân, vị tướng trẻ còn thấy mình mình chưa đối xử rộng với các quân sĩ. - Trần Bình Trọng cảm động trước lòng dũng cảm của Hoàng Đỗ khi nhận giao nhiệm vụ. - Trần Bình Trọng là người rất tình cảm, trọng nghĩa tình. Ông biết nhiệm vụ của Hoàng Đỗ rất nguy hiểm nên muốn động viên tinh thần cho cậu bé bằng một món quà ý nghĩa. Ông đã xóa 3 chữ “Quan Trung Khách” và nhận Hoàng Đỗ làm em. Hành động này thể hiện rõ sự thấu hiểu của ông với lính của mình. Món quà vô giá xóa bỏ thân phân nô lệ cho 1 em bé nhỏ. - Trần Bình Trọng là một vị tướng giỏi, dũng cảm, điều binh khiển tướng chọn quân sĩ tốt, trân trọng những đóng góp của nhân dân. Luôn luôn học hỏi. Ông là người trọng nghĩa tình, hiểu rõ giá trị của tự do, và gần gũi với quân sĩ, nhân dân. |
GV (mở rộng) cho HS xem video về Trần Bình Trọng
? Cảm xúc của em sau khi xem xong video về người anh hùng dân tộc Trần Bình Trọng.
HS: xem video và trả lời câu hỏi

|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhận xét khái quát về nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của văn bản? B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lv cá nhân, trình bày theo ý hiểu. - GV theo dõi, quan sát. B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs trình bày, hs khác nhận xét. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B 4: Đánh giá - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn kiến thức. Hs điều chỉnh sp nếu cần |
III. Tổng kết : 1. Nghệ thuật: - Cách kể chuyện lịch sử hào hứng và đầy thú vị. -Nhà văn Hà Ân có vốn kiến thức lịch sử sâu sắc, cùng với bút pháp, văn phong sinh động, Hà Ân đã tạo được không khí cho câu chuyện và hấp dẫn bạn đọc. - Đoạn trích mang văn phong lịch sử với cốt truyện, bối cảnh nhân vật lịch sử có thật và nhân vật hư cấu (cha con Đỗ Hoàng) 2. Nội dung: Đoạn trích ca ngợi vị tướng Trần Bình Trọng giỏi tài thao lược, dùng binh, cách ông ứng xử với nhân dân và yêu thương gần gũi nhân dân. |
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: HS nắm được những nội dung cơ bản nhất của bài và rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn
b. Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1:
GV tổ chức lớp chơi trò chơi lật mảnh ghép
HS: 2 hs dẫn chương tình
HS: trả lời câu hỏi.
|
|
|
|
|
|
|
|
|

Bài tập 2. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tinh thần yêu nước của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông lần thứ 2
HS: viết bài nộp qua zalo
GV: thu bài qua zalo và chấm điểm.
Phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy hoàn thành các yêu cầu sau:
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Xuất xứ:
- Thể loại:
- Phương thức biểu đạt:
- Bố cục:


BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
VIẾT: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
+ Viết được bài văn nghị luận trình bày ý kiến vé một vấn đề của đời sống.
2. Về năng lực:
* Năng lực riêng.
- Nắm được kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
- Viết được bài văn nghị luận trình bày ý kiến vé một vấn đề của đời sống
* Năng lực chung:
+ Phát triển năng lực tự học và tự chủ thông qua tìm kiếm tư liệu
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm kiếm thông tin, giải quyết các
nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua chia sẻ làm việc nhóm
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng, tự hào, kính yêu và biết ơn đối với anh hùng dân tộc.
- Sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, …
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
HĐ KHỞI ĐỘNG |
|||||||||||||||||||||||
|
*Mục tiêu: - Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó. *Tổ chức thực hiện |
|||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức cho học sinh đọc bài thơ Giỏi thay Trần Bình Trọng! Dòng dõi Lê Đại Hành. Đánh giặc dư tài mạnh, Thờ vua một tiết trung. Bắc vương sống mà nhục, Nam quỷ thác cũng vinh. Cứng cỏi lòng trung nghĩa. Ngàn thu tỏ đại danh. Phan Kế Bính Chia sẻ những hiểu biết của em về nguồn gốc, xuất xứ của bài thơ trên? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân, trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lên trình bày. - GV: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá GV nhận xét và giới thiệu bài học. |
|
||||||||||||||||||||||
|
HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI |
|||||||||||||||||||||||
|
HĐ 1: Định hướng |
|||||||||||||||||||||||
|
*Mục tiêu: - Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống *Tổ chức thực hiện |
|||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: G/v chuyển giao n/v: - Chia sẻ nội dung tìm hiểu của mình về kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + H/s: làm việc nhóm đôi hoàn thành PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác nhận xét đánh giá. + Giáo viên: Quan sát, theo dõi, điều hành quá trình học sinh thực hiện. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc nhóm của HS, chuẩn kiến thức, h/s điều chỉnh sản phẩm nếu cần. |
1. ĐỊNH HƯỚNG - Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống là trinh bày ý kiến của người viết về một vấn đề. Vấn đề của đời sống có thể là một hiện tượng cụ thể có thật, có thể là một tư tường, đạo lí. Bài nghị luận về một tư tường, đạo lí là bài vãn thường tập trung làm sáng tỏ nội dung và ý nghĩa của một nhận định, một ý kiến về tư tưởng, tình cảm hay quan niệm về lối sống, cách ứng xử,... - Đề văn về tư tường, đạo lí thường nhân một câu danh ngôn, tục ngữ. ca dao,... nào đó để nêu lên yêu cầu. - Để viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. các em cần chú ý: + Tìm hiểu kĩ nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí được nêu trong đề (thường qua việc giải thích, phân tích một nhận định, một danh ngôn). + Trình bày rõ ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về tư tưởng, đạo lí ấy và lí giải vì sao. + Tim ý và lập dàn ý cho bài viết: Cãn cứ vào đề để xác định cách tìm ý cho phù hợp (đặt câu hỏi. suy luận, so sánh). + Sử dụng lí lẽ và bằng chứng phù hợp để làm rõ ý kiến, tăng sức thuyết phục cho bài viết. Dàn ý chung của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. * Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận * Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến của em theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. (Giải thích, biểu hiện, chứng minh, vai trò, ý nghĩa, phê phán mặt trái của tư tưởng, đạo lí) * Kết bài: Khẳng định lại ý kiến; rút ra giải pháp cho vấn đề. |
||||||||||||||||||||||
|
HĐ 2: Thực hành |
|||||||||||||||||||||||
|
*Mục tiêu: - Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống. *Tổ chức thực hiện |
|||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 1: -Yêu cầu HS đọc đề bài. - Nhắc lại các bước viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí. - Bước chuẩn bị cần những gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1: - HS trình bày. - HS quan sát và tương tác. Bước 4: Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét và bổ sung. (chiếu pp) |
2. THỰC HÀNH Đề bài: Suy nghĩ về câu nói của danh tướng Trần Bình Trọng: "Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc. a. Các bước viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí. Bước 1: Chuẩn bị - Đọc kĩ và tìm hiểu để biết các thông tin: + Trọng tâm cần làm rõ: tinh thần bất khuất. không chịu sống nô lệ. + Kiểu văn bản chính: nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. + Phạm vi bằng chứng cần huy động: bằng chứng thực tế; kiến thức lịch sử, địa lí và thơ văn liên quan (ví dụ: đoạn trích Bên hờ Thiên Mạc). Xác định yêu cầu để, xem lại định hướng viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Tim hiểu nội dung, ý nghĩa câu nói của danh tướng Trân Bình Trọng. |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 2: - HS trình bày những nội dung đã chuẩn bị theo PHT 01. Lập dàn ý theo PHT 02. PHT 01:
PHT 02: Tìm lí lẽ và bằng chứng cho bài văn nghị luận:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Thảo luận nhóm bàn 7 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm. GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2: - HS lên bảng trình bày. - HS quan sát và nhận xét, tương tác Bước 4: Kết luận, nhận định 2: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức. (chiếu pp) |
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý a. Tìm ý Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi: - Câu nói của Trần Bình Trọng có ý nghĩa gì? - Câu nói thê hiện tư tưởng, đạo lí sống nào? Tại sao có thể nói như vậy? - Tư tưởng, đạo lí sống đó đã thể hiện như thế nào (trong cuộc sống, văn học, nghệ thuật, lịch sử,...)? - Giá trị của tư tưởng, đạo lí sống vừa nêu là gì? Cần phê phán những biểu hiện ngược lại với tư tưởng, đạo lí sống trên như thê nào? b. Lập dàn ý - Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận. - Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến theo một trình tự: (Giải thích, biểu hiện, chứng minh, vai trò, ý nghĩa, phê phán mặt trái của tư tưởng, đạo lí) để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. - Kết bài: Câu nói thể hiện tinh thần bất khuất, tiết trung. không chịu sống nô lệ của Trần Bình Trọng + Nêu bài học cho thế hệ trẻ ngày nay. |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 3: 1. Dựa theo dàn ý viết bài. 2. Sửa lại bài sau khi đã viết xong. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3: - HS trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định 3: GV nhận xét và bổ sung kiến thức. (nếu cần) |
Bước 3. Viết bài - Viết theo dàn ý - Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong bài nghị luận. - Giữa các đoạn văn cần có câu chuyển đoạn. |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 4: - Kiểm tra và sửa lại bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 4: - Học sinh làm việc cá nhân, tìm và sửa lỗi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 4: - HS trình bày các lỗi đã sửa. - HS quan sát và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định 4: GV nhận xét và bổ sung. (nếu cần). |
Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa - Đọc và sửa lại bài viết. |
||||||||||||||||||||||
|
PHIẾU HƯỚNG DẪN CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
gợi ý chỉnh sửa ở cột phải
|
|||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 5: - Hs trao đổi và rút ra các kĩ năng cần chú ý khi viết bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 5: - Học sinh làm việc nhóm đôi, ghi kết quả ra phiếu ht.. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 5: - HS trình bày. - HS quan sát và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định 5: - GV nhận xét và bổ sung. |
b. Rèn luyện kĩ năng viết: Quan hệ giữa vấn dề. ý kiến, lí lẽ và bằng chứng: câu chuyển đoạn trong bài nghị luận - Cách thức Ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phải gắn bó chặt chẽ với nhau. Vấn đề và ý kiến thường nêu khái quát ở phần mở bài; hoặc ở nhan đề bài viết. Cách nêu lí lẽ và bằng chứng. Cách chuyển đoạn. |
||||||||||||||||||||||
|
HĐ LUYỆN TẬP |
|||||||||||||||||||||||
|
*Mục tiêu: - Củng cố kiến thức tìm ý cho bài viết. *Tổ chức thực hiện |
|||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: - Hãy tìm ý cho đề bài Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh làm việc cá nhân, trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày. - HS quan sát, tương tác. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và bổ sung. (nếu cần). |
Bài tập: Dựa vào mục Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài Suy nghĩ về câu nói của danh tướng Trần Bình Trọng: "Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc. hãy lập sơ dồ quan hệ giữa các đoạn văn trong phần thân bài |
||||||||||||||||||||||
|
HĐ VẬN DỤNG |
|||||||||||||||||||||||
|
*Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.. *Tổ chức thực hiện |
|||||||||||||||||||||||
|
Tổ chức thực hiện |
Kiến thức cơ bản |
||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: - Viết câu chuyển đoạn.. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh làm việc cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS nộp bài. - GV quan sát và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). |
Bài tập: Viết câu chuyển đoạn từ phần 1 (giải thích câu nói) sang phần 2 (chứng minh) |
||||||||||||||||||||||
* Hướng dẫn tự học ở nhà
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 8: TRUYỆN LỊCH SỬ VÀ TIỂU THUYẾT
Tiết:................
Nói và nghe:
NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG NGƯỜI KHÁC GIỚI THIỆU
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nghe và tóm tắt được nội dung người khác giới thiệu.
- Biết cách ghi lại các ý chính theo hệ thống một cách phù hợp.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, tự học, hợp tác, năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.
* Năng lực đặc thù
- Tóm tắt được nội dung người khác giới thiệu về một nhân vật lịch sử, một tiểu thuyết đã học hay đã đọc.
Về phẩm chất:
- Nhân ái: biết đề cao, trân trọng, tự hào trước lịch sử dân tộc với lớp lớp cha anh tài giỏi.
- Chăm học, chăm làm: có ý thức vận dụng bài học rút ra từ văn bản vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước khi hiểu được giá trị văn hóa được gợi lên từ bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động : Xác định vấn đề ( 3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động:
GV chiếu một đoạn video thuyết minh về Trần Hưng Đạo
? Tập trung xem video và ghi lại những thông tin em Nghe được?
https://www.youtube.com/watch?v=ZG7pJf4xzk4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong thực tế cuộc sống, để nắm bắt và cập nhật được những thông tin hàng ngày đã và đang diễn ra, hay muốn tìm hiểu về một nhân vật lịch sử nào đó, chúng ta thường tìm hiểu bằng cách nghe người khác nói/ kể lại. Và làm thế nào để ta ghi nhớ được những thông tin đó thì một trong những kĩ năng cần thiết là Nghe. Vậy để nghe và tóm tắt lại những thông tin từ người khác truyền tới một cách chính xác nhất ta cần chú ý điều gì, trình tự Nghe ra sao, chúng ta cùng đi tì hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới ( 18 phút)
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của thầy và trò |
Sản phẩm dự kiến |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu rõ yêu cầu HS lựa chọn đề bài 1 và xác định các bước tiến hành. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung Nghe; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. - Ghi lên bảng. |
1. Chuẩn bị bài nói và các bước tiến hành: Đề bài: Nghe và tóm tát nội dung giới thiệu về nhân vật Trần Bình Trọng với câu nói bất hủ: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.” *Trong vai trò người nghe: Bước 1: Lắng nghe và ghi tóm tắt. - Lắng nghe nội dung trình bày: cần nghe hết câu, hết ý để hiểu rõ điều người trình bày muốn nói. - Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày: + Căn cứ trên thực tế ý kiến của người phát biểu để ghi tóm tắt. + Tóm lược các ý chính dưới dạng từ, cụm từ. - Dùng các kí hiệu như các số thứ tự, gạch đầu dòng,... để thể hiện tính hệ thống của các ý kiến. Bước 2: Đọc lại và chỉnh sửa. - Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa các sai sót (nếu có). - Xác định với người nói về nội dung em vừa tóm tắt. Trao đổi lại những ý kiến em chưa hiểu rõ hoặc có quan điểm khác. |
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói, tóm tắt.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của thầy và trò |
Sản phẩm dự kiến |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện việc Nghe - ghi chép: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, theo gợi ý * Mở đầu: Người nói nêu ý gì? (Giới thiệu về ai? Họ có gì đáng chú ý?) * Nội dung chính: - Người nói giới thiệu như thế nào về nhân vật? (danh tướng Trần Bình Trọng) - Người nói đã giới thiệu như thế nào về câu nói bất hủ của danh tướng: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”. - Người nói có nhắc đến ý nghĩa của câu nói không? Phẩm chất của danh tướng đã được người Nói nhắc đến như thế nào? * Kết thúc: - Qua đó người nói cho ta thấy được hình tượng danh tướng hiện lên như thế nào? - Ta biết và học hỏi được điều gì từ danh tướng qua bài nói? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ |
2. Thực hành: Nghe thuyết minh về “Danh tướng Trần Bình Trọng với câu nói nổi tiếng" |
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày, phần tóm tắt.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của thầy và trò |
Sản phẩm dự kiến |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày và phần Nghe tóm tắt của bạn theo phiếu đánh giá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận; + HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. |
- Nội dung đạt được: Phần Nói: HS hiểu được bài. Nhiều em thuyết minh tốt - Nội dung còn hạn chế: Vài bạn còn hiểu mơ hồ Chưa tập trung vào trọng tâm của bài. Phần Nghe, tóm tắt: + Hầu hết các bạn đều tóm tắt được ý cơ bản. + Tuy nhiên vẫn có bạn do còn chọn những nội dụng chưa trọng tâm nên ghi chép dài, không kịp bài Nói của bạn, dẫn đến ko ghi hết được các ý. |
3. Hoạt động: LUYỆN TẬP ( 15 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói, luyện tóm tắt nội dung.
b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, thực hành nói và nghe lại.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu : Các bạn làm việc theo cặp: Một bạn Nói, một bạn Nghe và tóm tắt về một nội dung ngắn, một câu chuyện, một người bạn, một thầy cô giáo …
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi.
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs cả lớp khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
4. Hoạt động: VẬN DỤNG ( 8 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu: Đọc văn bản “Tức nước vỡ bờ” và trả lời câu hỏi
Từ câu 1-7; Câu 8,9,10 về nhà làm.
Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 5):
1. Đoạn chữ in nghiêng ở phía trên văn bản Tức nước vỡ bờ có nhiệm vụ gì?
A. Tóm tắt toàn bộ tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố
B. Tóm tắt bối cảnh xảy ra trước đoạn trích Tức nước vỡ bờ
C. Tóm tắt câu chuyện bọn người nhà lí trưởng đánh trói anh Dậu
D. Tóm tắt cảnh chị Dậu phải xoay xở vì suất SƯU của chồng
Câu 2. Câu nào là câu phủ định trong những câu dưới đây?
A. Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng
B. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
D. U nó không được thế!
Câu 3. Câu nào là câu khẳng định trong những câu sau?
A. Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất...
B. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
D. Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
Câu 4. Nhận xét nào sau đây đúng với diễn biến thái độ của chị Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Từ khẩn cầu run run đến thiết tha van xin.
B. Từ thiết tha van xin đến liều mạng cãi lại bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhịn đến phản kháng hết sức quyết liệt bằng lí lẽ.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời và chống trả quyết liệt.
Câu 5. Nhận định nào sau đây không phải là nội dung của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
B. Phản ánh tình trạng người dân vùng quê nghèo cãi nhau vì chuyện nợ nần.
C. Cho thấy lòng nhân hậu và sức sống mạnh mẽ của người phụ nữ nông dân.
D. Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức và chế độ sưu thuế bất công.
6. Trong đoạn trích, tác giả miêu tả gia cảnh của chị Dậu như thế nào?
7. Em có nhận xét gì vê tính cách tên cai lệ?
8. Theo em, tình huống nào đã khiến chị Dậu vùng dậy chống trả quyết liệt với bọn tay sai?
9. Diễn biến tâm lý và hành động bảo vệ chồng của chị Dậu được tác giả miêu tả như thế nào thông qua các từ ngữ xưng hô trong văn bản?
10. Hãy viết một đoạn văn (8-10 dòng) trình bày ngắn gọn suy nghĩ của em về chị Dậu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết và làm bài tập từ câu 1-7; Câu 8,9,10 thực hiện ở nhà.
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ VÀ HỌC BÀI SAU ( 2 phút)
1. Sưu tầm thông tin (bài viết, hình ảnh, video,...) về các tác giả (Ngô gia văn phái, Hà Ân, Ngô Tất Tố, Xéc-van-tét) và tác phẩm đã học trong Bài 8 từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, Internet,...
2. Đọc toàn bộ tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng và một số chương của các tác phẩm Đánh nhau với cối xay gió, Bên bờ Thiên Mạc, Tắt đèn.
3. Sưu tâm một số bài văn nghị luận về một vấn đé của đời sống và các bài
Copyright © nguvan.online
