Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Ngữ Văn 8 Năm 2022-2023

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Ngữ Văn 8 Năm 2022-2023

Lượt xem 35
Lượt tải 26


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HK I

Năm học: 2022 – 2023

A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC

I. PHẦN VĂN BẢN

1. Thơ Việt Nam đầu thế kỉ XX


TT

Văn

bản

Tác giả

Hoàn

cảnh

Thể thơ

Nội dung

Ý nghĩa

1

Đập đá ở Côn Lôn

Phan Châu Trinh (1872-

1926)

1908, khi tác giả bị bắt và đày ra Côn Đảo.

Thất ngôn bát cú

Cảm nhận một hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan vẫn không

sờn lòng đổi chí.

Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chiến sĩ yêu nước.





TT

Văn

bản

Tác giả

Thể

loại

PTBĐ

Nội dung

Ý nghĩa văn bản

1

bán diêm

An-đec-xen (1805-1875)

Nhà văn Đan Mạch.

Truyện ngắn

Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Tác phẩm truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một em

bất hạnh.

Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất

hạnh.

2

Chiếc cuối cùng.

O Hen-ri (1862-1910)

Nhà văn Mĩ.

Truyện ngắn

Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Truyện làm cho chúng ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ.

Là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của

sáng tạo nghệ thuật



TT

Văn bản

Đề tài

PTBĐ

Ý nghĩa

1

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

Bảo vệ môi trường

Nghị luận kết hợp với thuyết minh

Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái

Đất.






2


Ôn dịch, thuốc

(Nguyễn Khắc Viện)

Phòng chống thuốc

Nghị luận kết hợp với thuyết minh

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn chặn tệ nạn hút

thuốc lá.


3

Bài toán dân số

(Thái An)

Dân số

Nghị luận kết hợp

tự sự, thuyết minh.

Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của

đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.

II. PHẦN TIẾNG VIỆT:

Tên bài

Khái niệm/đặc điểm.

Tác dụng - Phân loại - Lưu ý - dụ

Trợ từ

- là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Lưu ý: Phân biệt trợ từ với từ loại khác phải dựa vào văn cảnh

- Chính anh ấy đã gây ra vụ tai nạn đó. (có trợ từ)

- Chị Dậu là nhân vật chính trong tác phẩm Tắt đèn. (không có trợ từ)



Thán từ

- là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng đầu câu, có khi được tách ra thành

một câu đặc biệt.

- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi,

-Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ,.

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thán từ bộc lộ cảm xúc)

-Vâng! Ông giáo dạy phải! (Thán từ gọi đáp)




Tình thái từ



- là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

- Tình thái từ nghi vấn:

à, ư, hả, hử,

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với

- Tình thái từ cảm thán:

thay, sao…

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: a,

nhé, cơ,..

Lưu ý: Khi sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hôi, tình cảm…)

- Cần phân biệt tình thái từ với thán từ.

Nói quá

- biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

- Sử dụng trong ca dao, tục ngữ, thành ngữ,

trong thơ văn châm biếm, hài hước và cả trong thơ văn trữ tình.

Lưu ý: phân biệt nói quá và nói khoác.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như

mưa ruộng cày.





Nói giảm nói tránh

- một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề;

tránh thô tục, thiếu lịch sự


Câu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!




Cách nối các vế

Quan hệ ý nghĩa giữa các



+ Dùng từ nối: quan hệ

vế trong câu ghép.



từ, một cặp quan hệ từ,

+ Quan hệ nguyên nhân


Câu ghép những câu do hai

nối bằng cặp phó từ,

+ Quan hệ điều kiện giả

Câu ghép

hoặc nhiều cụm C-V không

đại từ hay chỉ từ đi đôi

thiết


bao chứa nhau tạo thành;

vớinhau.

+ Quan hệ tương phản


Mỗi cụm C-V này được gọi

+ Không dùng từ nối:

+Quan hệ tăng tiến


một vế câu.

giữa các vế câu cần

+ Quan hệ lựa chọn



dấu phẩy, dấu chấm

+ Quan hệ bổ sung



phẩy hoặc dấu hai

+ Quan hệ đồng thời



chấm.

+ Quan hệ giải thích.




………..

III. TẬP LÀM VĂN: Văn thuyết minh.

1. Dàn ý khái quát của bài văn thuyết minh

a) Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh.

b) Thân bài:

- Trình bày nguồn gốc xuất xứ của đối tượng thuyết minh

- Trình bày đặc điểm, cấu tạo của đối tượng thuyết minh

- Trình bày lợi ích, công dụng của đối tượng thuyết minh.

- Trình bày cách chăm sóc, bảo quản của đối tượng thuyết minh.

c) Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.

2. Một số đề bài tham khảo văn thuyết minh (HS xây dựng dàn ý cho các đề bài sau) Đề 1: Thuyết minh về một đồ dùng trong học tập (bút bi, bút chì, thước, com pa,…) Đề 2: Thuyết minh về một vật dụng trong gia đình (phích nước, bàn, ghế, ti vi,…) Đề 3: Thuyết minh loài cây, hoa, quả (hoa hồng, hoa mai,… quả dưa hấu, quả thơm, Đề 4: Thuyết minh về đồ dùng cá nhân (mắt kính, găng tay, khẩu trang…)


B. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI 1

I. Đọc hiểu (trắc nghiệm): 5,0 điểm

1. Văn bản:

1.1. Nội dung:

- Thơ Việt Nam đầu thế kỉ XX: Đập đá Côn Lôn

- Truyện ngắn nước ngoài: bán diêm; Chiếc cuối cùng

- Văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá; Bài toán dân số.

1.2. Yêu cầu:

- Nhận biết được: tác giả, tác phẩm, phương thức biểu đạt, thể loại

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa văn bản;

- Hiểu được ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh đặc sắc trong văn bản; ý nghĩa nhan đề;

- Hiểu được nét tương đồng giữa các văn bản.

2. Tiếng Việt:

2.1 Nội dung:

- Từ loại: trợ từ, thán từ, tình thái từ.

- Câu ghép.

- Biện pháp tu từ: nói giảm nói tránh; nói quá.

2.2. Yêu cầu:

- Nhận diện hiểu ý nghĩa của từ loại trong văn cảnh.

- Nhận diện hiểu mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép trong văn cảnh.

- Nhận biết hiểu được hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ trong văn cảnh.

II. Làm văn tự sự: 5,0 điểm

Văn thuyết minh về sự vật (đồ dùng gia đình, học tập, cây, hoa, quả).


C. LUYỆN TẬP: Thực hiện các đề bài sau


ĐỀ 1

I. Trắc nghiệm (5.0 điểm). Học sinh đọc các câu sau chọn câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng (0.5 điểm)

1. Văn bản nào sau đây không thuộc kiểu văn bản nhật dụng:

a. Tôi đi học

b. Bài toán dân số

c. Ôn dịch, thuốc

d. Thông tin ngày Trái đất năm 2000.

2. Văn bản “Đập đá Côn Lôn” được viết theo thể loại nào?

a. Thơ tự do

b. Thơ bảy chữ

c. Thơ lục bát

d. Thơ thất ngôn bát

3. Phương thức biểu đạt của văn bản bán diêm” là:

a. Tự sự kết hợp với nghị luận

b. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

c. Tự sự kết hợp nghị luận, thuyết minh

d. Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh.


4. “Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh và lên án thái độ lạnh lùng, vô tâm đáng sợ của con người đối vối số phận đó. ” là ý nghĩa của văn bản nào?

a. Chiếc cuối cùng

b. Trong lòng mẹ

c. bán diêm

d. Lão Hạc.

5. câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ nghèo. Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.” là ý nghĩa của văn bản nào

a. Chiếc cuối cùng

b. bán diêm

c. Trong lòng mẹ

d. Lão Hạc

6. Vì sao “Chiếc cuối cùng” được xem kiệt tác của cụ Bơ-men.

a. chiếc được vẽ giống như thật.

b. chiếc vẽ bằng tấm lòng của cụ Bơ-men đã hồi sinh Giôn Xi

c. chiếc vễ trong một thời tiết khắc nghiệt.

d. Cả a,b,c.

7. Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

a. Sao biết mợ con con?

b. Chị Cốc béo đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

c. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

d. Những tên khổng lồ nào cơ?

8. Đoạn văn sau sử dụng phép tu từ nào đã học “Bà cầm lấy tay em, rồi hai cháu vụt bay lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa họ nữa. Họ đã về chầu thượng đế.” (Cô bé bán diêm)?

a. Nói quá

b. Nói giảm nói tránh

c. So sánh

d. Ẩn dụ

9. Các vế của câu ghép sau quan hệ ý nghĩa gì?

Hút thuốc quyền của anh, nhưng anh không quyền đầu độc những người gần anh.”

(Ôn dịch thuốc lá)

a. Đồng thời

b. Lựa chọn

c. Tương phản

d. Nối tiếp


10. Đoạn văn sau mấy câu ghép:

Em vừa duỗi chân ra sưởi thì lửa vụt tắt sưởi biến mất. Em ngồi đó, với que diêm đã tàn hẳn trên tay. Em bần thần cả người và chợt nghĩ ra rằng cha em đã giao cho em đi bán diêm. Đêm nay về nhà thế nào cũng bị cha mắng.” (Cô bé bán diêm)

a. Một câu

b. Hai câu

c. Ba câu

d. Bốn câu

II. Tự luận. (5.0 điểm)

Thuyết minh về một đồ dùng học tập (bút, thước,quyển vở, quyển sách giáo khoa, )


ĐỀ 2

I. Trắc nghiệm (5.0 điểm). Học sinh đọc kĩ các câu sau và chọn câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng (0.5 điểm)

Câu 1. Văn bản nào sau đây không thuộc kiểu văn bản nhật dụng?

a. Chiếc cuối cùng

b. Thông tin về ngày Trái đất năm 2000

c. Ôn dịch , thuốc

d. Bài toán dân số

Câu 2. Phương thức biểu đạt của văn bản “Chiếc cuối cùng” là:

a. Tự sự kết hợp với nghị luận

b. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

c. Tự sự kết hợp nghị luận, thuyết minh

d. Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh.

Câu 3. Ông sinh 1862 mất 1910 là nhà văn Mĩ, cây bút sở trưởng vể truyện ngắn. Các truyện của ông luôn hướng về những con người nghèo khổ với tấm lòng thương xót cảm thông bao la. Sau khi ông qua đời, năm 1918, Hội Nghệ thuật và Khoa học ở Mĩ đã lấy tên ông làm giải

thưởng tặng những truyện ngắn hay nhất hàng năm.” Ông nhà văn nào?

a. Ô Hen-ri

b. An-đec-xen

c. Ai-ma-tốp

d. Xéc-van-téc

Câu 4. “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở nuí non”?

Hai câu thơ trên khắc họa:

a. thế ngạo nghễ của người khi Côn Lôn

b. Sức mạnh phi thường của người chí yêu nước

c. Chí khí vững bền qua gian khó

d. Tinh thần lạc quan, dũng khí hiên ngang sắt đá.

Câu 5. “Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số tương lai của dân tộc, nhân loại.” Đó là ý nghĩa của nào?

a . Ôn dịch, thuốc lá!

b. Bài toán dân số.

c. Thông tin về ngày trái đất năm 2000.

d. Trong lòng mẹ

Câu 6. Trong văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, bao ni lông được coi :

a. Một loại rác thải công nghiệp

b. Một loại chất gây độc hại

c. Một loại rác thải sinh hoạt

d Một loại vật liệu kém chất lượng.

Câu 7. Câu nào sau đây sử dụng trợ từ.

a. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

b. Vâng! Ông giáo dạy phải.

c. Tính ra cậu Vàng ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!

d. tặng em, về trường mới nhớ cố gắng học tập nhé !

Câu 8. Quan hệ giữa các vế trong câu ghép sau quan hệ gì? Dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, người dân không được chủ quan dù đã tiêm đủ 02 mũi vacine.”

a. Quan hệ nguyên nhân - kết quả

b. Quan hệ điều kiện kết quả

c. Quan hệ lựa chọn

d. Quan hệ tương phản

Câu 9. Dòng nào trong đoạn thơ sau đây sử dụng phép tu từ nói quá?

Hôm nay nhận được tin em Không tin được đó sự thật Giặc giết em rồi quăng mất xác Chỉ vì em là du kích, em ơi!

Đau lòng anh, chết nửa con người! (Quê hương, Giang Nam)

a. Không tin được đó sự thật

b Giặc giết em rồi quăng mất xác

c. Chỉ em du kích, em ơi!

d. Đau lòng anh, chết nửa con người!

Câu 10. Chức năng của tình thái từ in đậm trong dụ sau là: Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi .”

a. Tạo câu cảm thán / biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình

b. Tạo câu cầu khiến / biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình



c. Tạo câu nghi vấn / biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình

d. Biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình

II. Làm văn: (5.0 điểm) :

Thuyết minh về đồ dùng nhân (mắt kính, găng tay, khẩu trang, bảo hiểm,.…)


HẾT

Trang 10