Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 2 Ngữ Văn 8 Năm Học 2022-2023

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 2 Ngữ Văn 8 Năm Học 2022-2023

Lượt xem 36
Lượt tải 8


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II - MÔN NGỮ VĂN 8

Năm học 2022-2023

A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC

I. PHẦN VĂN BẢN


Văn bản

Tác giả

Thể thơ

PTBĐ chính

Giá trị nội dung

Ý nghĩa

THƠ MỚI

Quê hương

Tế Hanh

Thơ tám tiếng

Biểu cảm

Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.


Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.

THƠ CÁCH MẠNG



Tức

cảnh

Pác Bó

(1941)

Hồ Chí Minh

(1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt

Biểu cảm

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.

Thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.

Ngắm trăng

(1942-1943)

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ tuyệt


Biểu cảm

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.

Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.

Đi đường

(1942-1943)

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ tuyệt

Biểu cảm.

Nỗi gian lao vất vả của người đi đường.

Từ việc đi đường gian lao từ đó nêu lên bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

Yêu cầu:

- Nhớ tên văn bản, tác giả, thể thơ, nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc.

- Học thuộc lòng các bài thơ, phân tích một số hình ảnh đặc sắc bài thơ.

II. PHẦN TIẾNG VIỆT

Chủ đề

Kiểu câu

Đặc điểm hình thức

Chức năng chính

Chức năng khác

CÂU CHIA

THEO

MỤC

ĐÍCH

NÓI

Câu nghi vấn

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (khi viết)

- Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào, đâu, bao nhiêu hoặc từ “hay”

Dùng để hỏi

- Dùng để cầu khiến, đe doạ, phủ định, khẳng định

- Dùng để biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

Câu cầu khiến

- Kết thúc câu bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm (khi viết).

- Có từ cầu khiến: hãy, đùng, chớ, đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến

Dùng để ra lệnh, yêu cầu, răn đe, khuyên bảo.


Câu cảm thán

- Kết thúc câu bằng dấu chấm than (khi viết).

- Có từ cảm thán: than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, biết bao,…

Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.


Câu trần thuật

- Kết thúc câu bằng dấu chấm, đôi khi kết thúc bằng dấu chấm lửng (khi viết)

- Không có đặc điểm hình thức của câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.

Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả,..

- Dùng để yêu cầu, đề nghị

- Dùng để biểu lộ cảm xúc, tình cảm




Các kiểu hành động nói


HÀNH ĐỘNG NÓI

- Hỏi

- Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán)

- Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức…)

- Hứa hẹn.

- Bộc lộ cảm xúc.



Cách sắp xếp trật tự từ trong câu

Mục đích của việc lựa chọn trật tự từ trong câu

LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ

Trong câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói, người viết cần biết lựa chon trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.

  • Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.

  • Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

  • Liên kết câu với câu khác.

  • Đảm bảo hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói.

III. PHẦN TẬP LÀM VĂN: Nghị luận xã hội

1. Nắm vững cách làm bài văn nghị luận về: Sự việc, hiện tượng đời sống.

2. Dàn ý khái quát của bài nghị luận: Sự việc, hiện tượng đời sống.

a) Mở bài:

- Nêu rõ hiện tượng cần nghị luận

- Chỉ ra bản chất của hiện tượng đó.

b) Thân bài:

- Khái niệm, thực trạng của hiện tượng (Giải thích, nêu biểu hiện).

- Nêu nguyên nhân (khách quan – chủ quan) của hiện tượng (phân tích, chứng minh).

- Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tốt); tác hại – hậu quả (nếu là hiện tượng xấu).

- Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tốt); biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng xấu).

c) Kết bài:

- Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.

- Liên hệ thực tế.

B. THỰC HÀNH.

I. ĐỌC HIỂU:

Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Giữa trời nước bao la nổi bật hình ảnh con thuyền hiên ngang hăng hái, đầy sinh lực dưới bàn tay điều khiển thành thạo của “dân trai tráng” đang nhẹ lướt trên sóng qua hình ảnh so sánh “như con tuấn mã”. Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc họa tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài. Lời thơ như băng băng về phía trước, như rướn lên cao bao la cùng với con thuyền, với cánh buồm, đẹp biết chừng nào! Tác giả đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết tha gắn bó nên mới liên tưởng: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng. Bao nhiêu trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người lao động được gửi gắm ở đấy. Cả cái cảnh ồn ào đáng yêu khi chào đón thành quả lao động cũng được miêu tả thật tươi vui…

(Trích nguồn internet)

    1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?

    2. Nội dung đoạn văn trên liên quan đến bài thơ nào em đã học? Ai là tác giả?

    3. Xác định kiểu câu và chức năng của câu in đậm có trong đoạn trích trên?

    4. Nêu hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong câu văn gạch chân.


Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Bác lặng lẽ, say mê ngắm ánh trăng sáng ngoài cửa sổ. Bốn bức tường giam chật hẹp không ngăn được cảm xúc mênh mông, Bác thả hồn theo ánh trăng và gửi gắm vào đó khát vọng tự do khôn cùng của mình. Thoảng đâu đây lời thì thầm tâm sự: "Trăng ơi, trăng có hiểu cho lòng ta yêu trăng đến độ nào?" Sự thổ lộ giãi bày chân thành từ trong sâu thẳm hồn người đã được trăng cảm động và chia sẻ. Ánh trăng lung linh bỗng chốc sống động, linh hoạt hẳn lên: "Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ". Trước sự hiện diện của trăng đẹp, cái hiện thực tối tăm u ám của nhà tù dường như bị xóa tan, nhường chỗ cho mối giao hòa thiêng liêng giữa nhà thơ và thiên nhiên vĩnh cửu.

(Nguồn Internet)

2.1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

2.2 Bài thơ được bàn đến ở đoạn văn trên là bài thơ nào? Ai là tác giả?

2.3 Kể tên một bài thơ khác đã học của tác giả thể hiện“tình cảm yêu thiên nhiên, niềm lạc quan yêu đời”?

    1. Xác định kiểu câu, hành động nói cho câu in đậm trong đoạn văn trên?

2.5 Nêu hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong câu văn gạch chân.

Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Bài thơ không chỉ là bức tranh về con đường chuyển lao đầy rẫy nhọc nhằn trở ngại, đó còn là bức tranh chân dung tinh thần của người chiến sĩ. Từ bài thơ người đọc có thể cảm nhận vẻ thần thái ung dung, bình tĩnh của bậc tiên phong đạo cốt vừa có nét kiên cường rắn rỏi, đầy lạc quan của người chiến sĩ cách mạng”

(Nguồn In ternet)

3.1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

3.2 Bài thơ được bàn đến ở đoạn văn trên là bài thơ nào?

3.3 Chép thuộc lòng hai dòng thơ trong bài thơ (nêu tên ở câu ) thể hiện “vẻ thần thái, ung dung, bình tĩnh của một bậc tiên phong đạo cốt vừa có nét kiên cường rắn rỏi, đầy lạc quan của một người chiến sĩ cách mạng”?

3.4 Xác định kiểu câu và hành động nói cho câu in đậm?

3.5 Nêu hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong phần gạch chân của câu.


II. VẬN DNG.

1. Đặt câu.

1.1 Đặt một câu nghi vấn với kiểu hành động nói “điều khiển” nhắc nhở bạn thực hiện tốt việc phòng chống Covid 19.

1.2 Đặt một câu trần thuật với kiểu hành động nói yêu cầu bạn giữ gìn vệ sinh trường lớp.

1.3 Đặt một câu cần khiến yêu cầu bạn chấp hành tốt luật giao thông.

1.4 Đặt một câu có sắp xếp trật tự từ nhấn mạnh vai trò của việc đọc sách.

1.5 Đặt một câu có sắp xếp trật tự từ liệt kê các việc làm cụ thể của học sinh để bảo vệ môi trường.

2. Vận dụng cao:

Lập dàn ý chi tiết cho các đề bài sau

Đề 1: Viết bài văn nghị luận bàn về tình trạng nghiện game hoặc nghiện facebook của học sinh hiện nay.

Đề 2. Bàn về hiện tượng nói tục, chửi thề của học sinh hiện nay.

Đề 3: Trình bày ý kiến của em về hiện tượng bạo lực học đường ở học sinh hiện nay.

Đề 4. Học tập là chìa khóa của thành công thế nhưng hiện nay một số học sinh còn lười biếng trong học tập. Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về hiện tượng trên.


C. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – 2021-2022

  1. Đọc – hiểu (3.0 điểm):

  • Phần văn bản (2.0 điểm): Thơ hiện đại Việt Nam (Quê hương, Tức cảnh Pác Bó, Đi đường, Ngắm trăng)

+ Tác giả, tác phẩm;

+ Thể thơ;

+ Nội dung, ý nghĩa văn bản;hình ảnh thơ;

+ Tìm văn bản cùng đề tài, chủ đề, cùng thể thơ.

Lưu ý: Có thể sử dụng ngữ liệu đọc hiểu ngoài sách giáo khoa.

  • Tiếng Việt (1.0 điểm):

+ Các kiểu câu chia theo mục đích nói;

+ Lựa chọn trật tự từ.

  1. Vận dụng (2.0 điểm):

  • Đặt câu theo yêu cầu (hành động nói; lựa chọn trật tự từ).

  1. Vận dụng cao (5.0 điểm):

  • Nghị luận xã hội.


D. MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II [tham khảo]

ĐỀ 1

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.

Thật xúc động trong buổi tựu trường ngày hôm nay, chúng ta mặc cho mình bộ đồng phục với lá cờ linh thiêng của Tổ quốc Việt Nam yêu dấu!

Tôi đề nghị mọi người cùng giờ cao đôi bàn tay của mình và đặt lên lồng ngực bên trái...chúng ta sẽ cảm nhận tiếng đập của trái tim mình, một trong 90 triệu trái tim Việt Nam, tiếng đập rộn ràng dưới sắc vàng của ngôi sao năm cánh.

[...] Chúng ta hãy thể hiện tình yêu nồng thắm và lớn lao đối với đất nước mình. Chúng ta yêu núi cao, sông dài, yêu rừng xanh biển bạc, yêu đất liền và đảo xa. Một nắm đất ở vùng biên giới, một vốc cát ở Trường Sa, hay Hoàng Sa đều do ông cha ta để lại, đều không thể mất...Chúng ta hãy yêu mến nhân dân mình, gần gũi nhất là yêu gia đình mình, yêu bạn bè, yêu thầy cô. Hãy nhớ rằng chúng ta được nuôi dưỡng bằng dòng sữa MẸ VIỆT NAM, tuy rất ngọt ngào nhưng được chắt lọc từ biết bao nhọc nhằn và cay đắng.

(Trích bài phát biểu trong lễ khai giảng năm học 2014-2015 của thầy Văn Như Cương)

  1. Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Kể tên một văn bản khác (có tên tác giả) trong chương trình Ngữ Văn HKII có cùng đề tài với đoạn văn này.

  2. Nêu thông điệp mà người viết muốn nhắn nhủ qua đoạn trích trên.

  3. Nêu tác dụng, hiệu quả diễn đạt của việc sắp xếp trật tự từ ở phần in đậm của đoạn trích.

II. Vận dụng.

Câu 1 (2.0đ)

    1. Viết một câu nghi vấn với chức năng yêu cầu nói về thông điệp 5K của Bộ y tế.

    2. Viết một câu với kiểu hành động nói “bộc lộ cảm xúc” về một hành động đẹp mà em chứng kiến.

Câu 2 (5.0đ)

Tuổi học trò, trong học tập, bên cạnh những mặt tích cực như chăm chỉ, tự giác, có ý thức tự học...thì vẫn còn không ít những biểu hiện đáng trách như học đối phó, lệ thuộc sách giải, học vẹt, học tủ, xem tài liệu..

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một biểu hiện đáng trách trên của tuổi học trò hiện nay.




ĐỀ 2

Câu 1: (3.0 điểm) 

1.1. Đoạn thơ dưới đây gợi cho em nhớ đến bài thơ nào mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8-HK2 cũng nói về nếp sinh hoạt của Bác? Nêu tên tác giả?

Nhà gác đơn sơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn

Giường mây, chiếu cói, đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn.

           (Tố Hữu, Thăm cõi Bác xưa)

1.2. Nêu hiểu biết của em về vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ em vừa kể tên ở câu 1.1.

1.3. Viết từ 3-5 dòng trình bày cảm nghĩ của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

(Tế Hanh, Quê hương)

Câu 2. (2.0 điểm)
Đặt câu với chủ đề: “Thực hiện nghiêm qui định 5k để phòng dịch covid-19.”
2.1. Dùng một trần thuật để thực hiện hành động trình bày

2.2. Dùng một câu nghi vấn để thực hiện hành động điều khiển.

Câu 3. (5.0 điểm)

Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác. Em hãy viết bài nghị luận để làm rõ tác hại của việc quá ham mê trò chơi điện tử ở lứa tuổi học sinh.

HẾT

Trang 7