Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ngữ Văn 9 Chân Trời Sáng Tạo Bài 6 Những Vấn Đề Toàn Cầu
(Văn bản nghị luận – 13 tiết)
Văn bản 1
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( G.G Mác-két)
Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc đọc hiểu VB.
Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo viên).
Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
Các mẫu PHT (phiếu học tập) để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời câu hỏi lớn của bài học.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Cá nhân HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Những bức tranh dưới đây gợi ra vấn đề gì trong xã hội?
1
4
2
3
(2)HS trả lời theo hình thức cá nhân câu hỏi lớn của bài học: Vì sao chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề toàn cầu?
*Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) , (2).
Báo cáo, thảo luận:
Nhiệm vụ (1): HS nêu các vấn đề xã hội được gợi ra từ các bức tranh và lí giải.
Nhiệm vụ (2): HS trả lời ngắn gọn câu hỏi lớn của bài học.
Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
Mục tiêu: Nhận biết khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú và nêu câu hỏi của HS.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Cá nhân HS đọc mục Ý tưởng, thông điệp của VB, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và điền vào PHT sau:
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU VỀ Ý TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VB
Ý tưởng của VB là …………………….………………………………………………….
Ý tưởng của VB thường được nảy sinh qua ………………………………………………
Thông điệp của VB là ...................……………………………………………….….…….
Cá nhân HS theo dõi GV phân tích ví dụ ở hai sơ đồ sau, ghi chú nội dung quan trọng và nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về vấn đề:
Người đọc
Văn bản
Tác giả
Tiếp nhận, hiểu thông điệp, nâng cao nhận thức và cách ứng xử
Ý tưởng phát triển thành thông điệp (bài học, tư tưởng,…) trong VB
Hình thành ý tưởng (suy nghĩ, dự định, mục tiêu)
SƠ ĐỒ 1:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ Ý TƯỞNG THÀNH THÔNG ĐIỆP
TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI ĐỌC:
Nâng cao nhận thức và có hành xử phù hợp với tự nhiên
THÔNG ĐIỆP TRONG VB:
Bài học về thái độ sống tôn trọng và hài hoà với tự nhiên
Ý TƯỞNG CỦA TÁC GIẢ:
Mối quan hệ giữa người da đỏ với thiên nhiên
SƠ ĐỒ 2: VÍ DỤ VỀ Ý TƯỞNG VÀ THÔNG ĐIỆP
TRONG VB “BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ”
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) , (2).
Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả phần điền khuyết. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung bài học (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm ý tưởng, thông điệp trong văn bản; giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
Mục tiêu: Nhận biết bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS đọc mục Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB ở SGK và hoàn thành sơ đồ sau:
Loại 2:
…
Tác dụng với việc đọc hiểu VB
Loại 1:
…
Bối cảnh, lịch sử, văn hoá, xã hội là
Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về sơ đồ như sau:
văn hoá, xã hội là:
Hoàn cảnh, điều kiện lịch sử,
văn hoá, xã hội liên quan đến VB
Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội tại thời điểm VB ra đời
Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội tại thời điểm đọc VB
Tác dụng trong việc đọc hiểu VB: Hiểu thêm về mục đích viết và nội dung của VB, tác động đến cách hiểu, cách suy nghĩ, cảm xúc của người đọc
GV phân tích ví dụ về việc liên hệ bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc VB Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (theo SGK) để HS hiểu rõ hơn về bài học.
2.Trải nghiệm cùng văn bản
Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
trong khi đọc.
Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thầm VB, ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
Theo dõi, Suy luận trong SGK.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt ý kiến của HS và kết luận theo định hướng sau:
Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của câu 6 trong SGK. Gợi ý: Đầu tiên, HS cần phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm (tranh vẽ, infographic, cách thực hiện,…), sau đó, hoàn thiện tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS cùng thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm treo sản phẩm học tập, cả lớp thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt, khoa học, thể hiện được những lợi ích của năng lượng hạt nhân.
GV kết luận, nhận định về cách đọc VB: Khi liên hệ nội dung VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời nay, ta có cái nhìn toàn cảnh, nhiều chiều đối với vấn đề đặt ra trong VB (năng lượng hạt nhân), để từ đó
Có thái độ, cách hành xử phù hợp.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập nội dung bài học văn bản 1
- Chuẩn bị Văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng thư kí Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm phản hồi
Bài 6: Văn bản 2 (02 tiết)
BÀI PHÁT BIỂU CỦA TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- An-ti-ni-ô Gu-tê-rét-
I-MỤC TIÊU
1-Về phẩm chất: Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Nhận biết và đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Biết nhận xét, đánh giá và học tập cách triển khai các nội dung của vấn đề đặt ra trong VB.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ hiểu biết về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Theo em, những hình ảnh này nói về hiện tượng gì? Nêu những hiểu biết của em về vấn đề này?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần), gợi dẫn vào bài học một cách hợp lí.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
|
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB. b. Nội dung: (1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn bị ở nhà; (2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: |
||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động của GV&HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||||||||
|
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) (như mục nội dung) * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, gợi mở(nếu cần) * Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận. |
I. Trải nghiệm cùng văn bản |
|||||||||||||||||||||
|
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB. b. Nội dung: 1/ Điền vào PHT sau:
2/ Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB. 3/ Nhận xét về cách người viết trình bày những bằng chứng trong phần 2 của VB. 4/ Em có nhận xét gì về những giải pháp mà tác giả đã nêu ở phần 3. c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS. d. Tổ chức thực hiện: |
||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động của GV&HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||||||||
|
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (1), (2) *B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, gợi mở(nếu cần) *B3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần). *B4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS. - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
|
II. Suy ngẫm và phản hồi 1. Mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản - Luận đề: vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu - Luận điểm: + Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và sự cần thiết phải giải quyết vấn đề. + Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu. + Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến đổi khí hậu và trách nhiệm của các quốc gia giàu có trong việc giải quyết vấn đề này. + Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong việc ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu |
|||||||||||||||||||||
|
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (3) *B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, gợi mở(nếu cần) *B3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần). *B4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. |
2. Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản - Tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều phương diện: biến đổi khí hậu khiến môi trường tự nhiên cũng bị biến đổi và gây ra nhiều thiên tai khốc liệt; tác động trực tiếp đến sự tồn vong của con người. tác giả đã xem xét vấn đề một cách toàn diện, góp phần làm rõ cho luận điểm 2 của phần 2 và luận đề của VB. |
|||||||||||||||||||||
|
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (4) *B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, gợi mở(nếu cần) *B3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần). *B4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. |
3. Giải pháp được nêu ra trong văn bản: - Những giải pháp đã nêu nhằm giải quyết khủng hoảng khí hậu: Giảm thiểu khí nhà kính; nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch và thay thế chúng bằng năng lượng sạch từ nước, gió, mặt trời; ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các cánh rừng bị hư tổn và thay đổi phương thức canh tác. - Các giải pháp được nêu ra khả thi, phù hợp với thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các quốc gia giàu có – đối tượng chịu trách nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu. |
|||||||||||||||||||||
|
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu hỏi 5/Sgk *B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân - GV quan sát, gợi mở(nếu cần) * B3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần). *B4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. * Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội (vai trò của phụ nữa trong bối cảnh xã hội hiện nay) - Nhìn nhận, đánh giá một vấn đề từ nhiều khía cạnh, góc nhìn khác nhau. |
4/ Vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ: Đây là ý tưởng đúng đắn, phù hợp với bối cảnh khí hậu toàn cầu đang khủng hoảng và sự thiếu hụt vai trò của những nhà lãnh đạo cũng như mong muốn giải quyết “vấn đề có tính hạn định” vào “thời điểm có tính chất hạn định” như hiện nay. |
|||||||||||||||||||||
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Em hãy nêu một vài việc mà em cần làm để góp phần làm giảm biến đổi khí hậu hiện nay?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu (Lồng ghép ĐĐLS) : Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 6/Sgk
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
BÀI 6: NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
Đọc kết nối chủ điểm:
Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng
(dành cho trẻ em và người sắp thành niên)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1 Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù:
– Vận dụng kĩ năng đọc VB thông tin để hiểu nội dung VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và VB Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu để hiểu hơn về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu.
2. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: ý thức tự giác học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Sách giáo khoa, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. Dẫn dắt vào bài mới.
b) Nội dung: Nhắc lại tên chủ điểm của bài 6. Xemvideo trên và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Xem video, trả lời câu hỏi “tác hại của nghiện mạng xã hội”
- Học sinh xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng được một điểm cộng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, lắng nghe trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV tổ chức hoạt động - HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm Đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện hoạt động Đọc kết nối chủ điểm ở nhà và báo cáo kết quả nhiệm vụ học tập tại lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc VB (ở nhà) và trả lời câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho hai VB Đọc mở rộng theo thể loại và Đọc kết nối chủ điểm.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
I. HD HS Trải nghiệm cùng văn bản 1. GV cho HS đọc trực tiếp văn bản Yêu cầu: đọc to, chú ý đến vần, các vế khi đọc tục ngữ. 2. Tìm hiểu chú thích: GV giải thích thêm một số từ khó II. HD HS Suy ngẫm – Phản hồi: HS lần lượt trả lời câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi 1, 2, 3, 4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bốn HS cùng nhóm thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả - GV mời đại diện tổ trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Nhận xét, đánh giá Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn các em thực hiện yêu cầu theo gợi ý xét, đánh giá hoạt động các nhóm. - GV chuyển dẫn sang mục tiếp theo |
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
- PTBĐ: Thuyết minh II. Suy ngẫm và phản hồi. 1. Nội dung : a.Những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn trên không gian mạng: Thông tin xấu, độc hại; bắt nạt trên mạng; xâm phạm đời tư; xâm hại tình dục. b.Để tránh gặp phải rắc rối khi sử dụng không gian mạng, các em cần lưu ý: – Nói không: không làm quen, trò chuyện với người lạ; không chia sẻ thông tin cá nhân lên mạng, nhất là những hình ảnh nhạy cảm, tâm trạng riêng tư. - Kiểm soát: Không sử dụng các trang mạng, phần mềm,… mà các em nghi ngờ là xấu, không chia sẻ định vị khi sử dụng các ứng dụng trên mạng. – Thông báo với bố mẹ, thầy cô, những người tin tưởng,… khi gặp rắc rối để được tư vấn, giúp đỡ. – Kiềm chế, cân nhắc, suy nghĩ kĩ trước khi chia sẻ, bình luận,… khi tham gia mạng xã hội.
=> Làm rõ các thông tin cơ bản của VB; nhấn mạnh những từ khoá quan trọng; làm cho VB thêm sinh động, hấp dẫn. 3.Mục đích - Văn bản đưa ra những rủi ro tiềm ẩn trên không gian mạng, những lưu ý khi sử dụng, dành cho trẻ em và đối tượng sắp vị thành niên. |
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Khắc sâu kiến thức liên kết với chủ điểm đang học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS, thái độ hợp tác.
Gợi ý: Biến đổi khí hậu, ô nhiễm ( không khí,nước, rác thải nhựa,…)
Nhiệt độ trái đất đang nóng lên, vùng em sinh sống ngày càng nắng nóng,hạn hán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: “Những vấn đề toàn cầu, thực tế ở địa phương em đang sinh sống gặp vấn đề nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Gv quan sát, gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs tham gia ttrả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu đã học vào trong cuộc sống hàng ngày nêu việc làm cụ thể của em để những vấn đề được giảm thiểu tác hại,ảnh hưởng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Trình bày ý kiến của bản thân bằng viết đoạn văn (9-12 câu).
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn nêu việc làm cụ thể của em để những vấn đề được giảm thiểu tác hại, ảnh hưởng của những vấn đề toàn cầu thực tế ở địa phương em đang sinh sống.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoàn thành ở nhà.
B3. Báo cáo kết quả: HS nộp vở có hoàn thành đoạn văn.
B4. Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét bài HS.
* Dặn dò:
- Về học kĩ nội dung của bài học, nắm chắc chủ điểm đã học.
- Chuẩn bị cho tiết sau: Thực hành tiếng Việt.
BÀI 6. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LỰA CHỌN CÂU ĐƠN - CÂU GHÉP;
CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Kiến thức: Câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
Lựa chọn được câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
2.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện trong việc làm bài tập nhóm đôi ở hoạt động Thực hành tiếng Việt.
3. Phẩm chất
Có ý thức lựa chọn sử dụng câu đơn hay câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép tuỳ vào các mục đích khác nhau trong thực tế giao tiếp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu/tivi, bảng, phấn.
- SGK, SGV,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Xác định được những nội dung muốn tìm hiểu về câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nội dung muốn tìm hiểu, nội dung bài học và nhiệm vụ cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên hướng dẫn chơi.
- Gv đưa ra 1 số thẻ, xếp thành 2 phần (để trong 2 hộp khác nhau), yêu cầu học sinh xung phong lên bốc và ghép thẻ với nhau để tạo thành câu.
|
Hộp A |
Hộp B |
|
Mẹ đi làm, |
rất đẹp. |
|
nên đường rất trơn. |
là học sinh lớp 9. |
|
Bông hoa |
em đi học. |
|
Tôi |
còn nó nghe |
|
rất đáng yêu. |
Vì trời mưa to |
|
Tôi nói |
Em bé |
- Gv yêu cầu học sinh tự đưa ra nhận xét sau khi chơi trò chơi ghép đôi trên.
-> Có rất nhiều kiểu câu.
-> Dựa vào các dấu hiệu về 2 thành phần chính của câu là chủ ngữ, vị ngữ trong câu để xác định được các kiểu câu đó.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Lần lượt từng cặp đôi gắp thẻ và tạo câu.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Gv đánh giá tinh thần học tập của học sinh.
- GV trình chiếu đáp án để HS đối chiếu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức lựa chọn câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách thức lựa chọn câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
c. Tổ chức thực hiện:
1. Lựa chọn câu đơn - câu ghép
* Giao nhiệm vụ học tập:
Đọc phần Tri thức tiếng Việt - mục 1, gạch chân những từ khoá, chú ý kĩ ví dụ minh hoạ để thực hiện nhiệm vụ sau đó làm việc cá nhân hoàn thành PHT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
|
Kiểu câu |
Cách thức lựa chọn |
|
Câu đơn |
|
|
Câu ghép |
|
Dự kiến sản phẩm
|
Kiểu câu |
Cách thức lựa chọn |
|
Câu đơn |
Chọn câu đơn (câu có một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt) để biểu thị một phán đoán đơn |
|
Câu ghép |
Chọn câu ghép (câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên) để biểu thị một phán đoán phức hợp, thể hiện một quá trình tư duy và thông báo có tính chất phức hợp. |
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS đọc và thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 - 2 HS trình bày. Các HS khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS.
(2) GV phân tích VD minh họa trong sgk để làm rõ nội dung lí thuyết
2. Lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế của câu ghép
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần tri thức Tiếng Việt, sau đó làm việc nhóm đôi hoàn thành Sơ đồ.

* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS đọc và thực hiện nhiệm vụ theo cặp.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 - 2 cặp trình bày. Các cặp khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS.
3. Bài tập nhanh
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài tập, sau đó làm việc cá nhân hoàn thành câu trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS đọc và thực hiện nhiệm vụ theo cặp.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 - 2 cặp trình bày. Các cặp khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS.
1. Mùa hè, ve kêu râm ran.
-> Câu đơn
2. Tuy nhà Lan ở xa nhưng bạn ấy vẫn quyết tâm đi học.
-> Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ - tương phản, cặp từ liên kết tuy … nhưng
3. Mặt trời mọc, sương tan dần.
-> Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối; không có từ liên kết
4. Mưa càng to, nước sông càng dâng cao.
-> Câu ghép chính phụ có quan hệ nguyên nhân - kết quả; cặp từ liên kết hô ứng: càng … càng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Lựa chọn được câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Cá nhân HS thực hiện các bài tập 1, 2 trong SGK.
(2) Nhóm 2 HS thực hiện bài tập 3, 4 trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ:
(1) Cá nhân HS thực hiện bài tập 1, 2 vào vở.
(2) Nhóm đôi HS thực hiện bài tập 3, 4 vào bảng nhóm/ giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 HS trình bày bài tập 1, 2; các HS khác nhận xét, bổ sung, trao đổi.
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm đôi HS trình bày bài tập 3, 4; các nhóm khác nhận xét, bổ sung, trao đổi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nội dung trả lời các bài tập 1, 2, 3, 4 của HS theo các định hướng tham khảo sau:
Bài tập 1:
(1) Đặc trưng của toàn cầu hoá (CN) / là sự đón nhận và trân trọng đóng góp của tất cả các dân tộc trong bản hoà ca của nhân loại (VN).
(2) Ở đó (trạng ngữ), người ta (CN) / chia sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân bản (VN).
(3) Nhiều ý kiến (CN) / cho rằng khi “thế giới phẳng”, các nền văn hoá giao thoa sẽ dần hoà lẫn với nhau, mỗi người đều giống hệt nhau và mất đi đặc trưng của dân tộc mình (VN).
Ghi chú: Trong phần vị ngữ có các cụm chủ – vị nhỏ: khi “thế giới phẳng (trạng ngữ), các nền văn hoá giao thoa (CN1)/ sẽ dần hoà lẫn với nhau (VN1), mỗi người (CN2) / đều giống hệt nhau và mất đi đặc trưng của dân tộc mình (VN2).
(4) Điều đó (CN1) / là không đúng (VN1), bởi mỗi công dân, mỗi dân tộc (CN2) / là một mảnh ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân loại nhưng vẫn mang trong mình một sắc màu đặc trưng của dân tộc (VN2).
Câu (1), (2), (3) là câu đơn; câu (4) là câu ghép.
b. Tác dụng của việc lựa chọn câu đơn, câu ghép trong đoạn trích trên:
– Câu (1), (2) và (3) biểu thị một phán đoán đơn giản nên người viết lựa chọn câu đơn là phù hợp. Tuy nhiên, GV cần lưu ý với HS câu (2) và câu (3) cũng có cấu tạo không hoàn toàn đơn giản. Ở câu (2), vị ngữ có cấu tạo từ nhiều cụm động từ: “chia sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân bản”. Ở câu (3), trong phần vị ngữ có nhiều cụm chủ – vị nhỏ (như đã phân tích ở trên).
– Câu (4) biểu đạt một thông báo có tính chất phức hợp: vừa chỉ ra ý kiến nêu ở câu (3) là không đúng vừa giải thích lí do nên người viết sử dụng câu ghép là phù hợp.
Bài tập 2:
a. Nhận xét về cấu trúc của các câu in đậm trong đoạn trích: Các câu in đậm trong đoạn trích đều là câu đơn, có cấu trúc tương đồng (phương thức lặp cấu trúc).
b. Tác giả lựa chọn cấu trúc câu như vậy nhằm nhấn mạnh cả đất trời, tạo vật đều đang “sang thu”; tác động mạnh vào tình cảm, cảm xúc của người đọc, gây nên một không khí “sang thu”; tạo sự liên kết chặt chẽ về mặt nội dung và hình thức cho đoạn trích.
Bài tập 3:
a. Đây là câu ghép chính phụ. Phương tiện nối hai vế câu là kết từ “nếu như”. Tác dụng: Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Vế câu biểu thị nội dung giả thiết là “làn gió mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới”, vế câu biểu thị nội dung kết quả là “ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội”.
b. Đây là câu ghép chính phụ. Phương tiện nối hai vế câu là cặp kết từ “dù cho … thì …”. Tác dụng: Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Vế câu biểu thị nội dung giả thiết là “tai hoạ có xảy ra”, vế câu biểu thị nội dung kết quả là “sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”.
c. Đây là câu ghép đẳng lập. Phương tiện nối hai vế câu là kết từ “và”. Tác dụng: Biểu thị quan hệ liệt kê. Hai sự việc được liệt kê là: “Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực, ánh đèn ô tô ngoài đường cái quét lên nền trời những luồng ánh sáng xanh biếc”.
d. Đây là câu ghép đẳng lập. Phương tiện nối hai vế câu là dấu phẩy (,). Tác dụng: Biểu thị quan hệ tiếp nối. Sự việc đầu tiên là “bước chân của anh đặt nhẹ trên đường”, sự việc tiếp theo là “tôi cảm thấy không phải anh đang đi mà là anh lướt trên mặt đất”.
Bài tập 4: GV nhận xét dựa trên sản phẩm thảo luận của HS.
2. Hoạt động khái quát nội dung bài học
a. Mục tiêu:
– Khái quát được nội dung chính của bài học.
– Rút ra được những lưu ý khi lựa chọn câu đơn - câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để:
(1) Tóm tắt nội dung chính của bài học về cách thức lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
(2) Rút ra những lưu ý khi vận dụng kiến thức về cách thức lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS; trên cơ sở đó hướng dẫn HS rút ra lưu ý tham khảo sau:
– Trong thực tế giao tiếp, tuỳ vào mục đích khác nhau, người nói/ người viết, có thể lựa chọn sử dụng câu đơn – câu ghép, lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế của câu ghép.
– Có hai cách phân loại câu ghép thường gặp là:
+ Dựa vào quan hệ giữa các vế, có thể chia câu ghép làm hai loại: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.
+ Dựa vào phương tiện nối các vế, có thể chia câu ghép làm hai loại: Câu ghép có từ ngữ liên kết và câu ghép không có từ ngữ liên kết.
– Khi cần sử dụng câu ghép, tuỳ vào quan hệ giữa các vế (đẳng lập/ chính phụ), tuỳ vào mối liên hệ ý nghĩa giữa các vế (liệt kê, lựa chọn, nguyên nhân – kết quả, mục đích – sự kiện,…) mà chúng ta lựa chọn kiểu câu ghép nào, từ đó, lựa chọn phương tiện nối các vế câu cho phù hợp.
|
TUẦN ….: Ngày soạn: …….. / … / 202… Ngày dạy: …….. / … / 202… Tiết…. : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ |
MỤC TIÊU
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
Năng lực đặc thù
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
Quy trình thực hiện trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Cách thảo luận nhóm về một sự việc có tính thời sự.
Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
SGK, SGV,…
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
Giao nhiệm vụ học tập: CHO HS xem video và trả lời các câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp. HS khác nhận xét, đánh giá.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận về nhiệm vụ bài nói.
Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về sự việc có tính thời sự, câu hỏi của HS về những kĩ năng mình chưa rõ trong quy trình nói – nghe; phần ghi chép về cách thức đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện các nhiệm vụ học tập:
Nhóm 2 HS đọc phần Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự và tóm tắt quy trình thảo luận (tham khảo bảng sau):
|
Bước |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
… |
… |
… |
Nêu câu hỏi về những điều bản thân chưa rõ trong quy trình trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Ghi chú cách thức đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) (2) (3).
Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày kết quả điền bảng quy trình nói và nghe. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nêu các câu hỏi về quy trình nói và nghe.
HS trao đổi phần ghi bài với bạn và chỉnh sửa, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận về những lưu ý khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý
kiến về một sự việc có tính thời sự.
Giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có). GV có thể làm mẫu những kĩ năng quan trọng mà HS chưa nắm rõ.
GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Giao nhiệm vụ học tập: trò chơi “con ong chăm chỉ”
Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Các HS khác bổ sung, nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét về tính thời sự, tính vừa sức của đề tài mà HS chọn; sự phù hợp của mục đích, người nghe, bối cảnh thực hiện bài nói.
Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
Sản phẩm: Clip ngắn (khoảng 5 phút) trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS (4 – 6 thành viên) quay một clip trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự để tham gia toạ đàm Tuổi trẻ và cuộc sống hôm nay dựa vào các tiêu chí trong bảng kiểm sau:

Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm HS thực hiện clip tại nhà.
Báo cáo, thảo luận: Clip được công bố trên trang web học tập của lớp. Các nhóm nhận
xét, đánh giá (mục bình luận) dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm.
Kết luận, nhận định: GV tổng kết, đánh giá về nội dung bài nói, cách thức trình bày dựa trên bảng kiểm.
Mục tiêu: Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
Giao nhiệm vụ học tập: HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe, dựa trên gợi ý: Ba điều em thích ở bài nói, hai điều em chưa thích, một bài học kinh nghiệm để làm tốt hơn trong lần sau.
Thực hiện nhiệm vụ: HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra, chuẩn bị trình bày trước lớp.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kinh nghiệm của bản thân. Các HS khác bổ sung.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận về những bài học mà HS cần lưu ý khi trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
GV nhắc nhở những điều HS cần lưu ý khi thực hiện kĩ năng giao tiếp và hợp tác.
Mục tiêu: Trả lời được 7 câu hỏi Ôn tập trong SGK.
Sản phẩm: Phần ghi chú của HS về phần Ôn tập tại nhà.
Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời các câu hỏi Ôn tập ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi Ôn tập ở nhà.
Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết Ôn tập tại lớp.
Trang
Copyright © nguvan.online
