Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Chuyên Đề Ngữ Văn 11 Chân Trời Sáng Tạo Cả Năm
LỚP 11
CHUYÊN ĐỀ 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
(10 tiết)
(Thực hiện từ tuần thứ nhất đến tuần thứ mười; mỗi tuần 1 tiết. Tiết ôn tập: HS thực hiện ở nhà)
A. NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
- Viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 10 tiết (9 tiết dạy trên lớp, 1 tiết HS tự học ở nhà)
- Phần thứ nhất: Tìm hiểu yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
- Phần thứ hai: Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
- Phần thứ ba: Thuyết trình một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
- Bài tập thực hành: 01 tiết ở nhà.
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
|
I. NĂNG LỰC |
|
|
Năng lực chung |
Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thực hiện các nhiệm vụ học tập. |
|
Năng lực đặc thù |
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, cụ thể: đọc, hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình trao đổi, … trong quá trình học tập chuyên đề nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt sau: - Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề của văn học trung đại Việt Nam. - Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học trung đại Việt Nam. - Biết viết một báo cáo nghiên cứu. - Biết thuyết trình một vấn đề của văn học trung đại Việt Nam. |
|
II. PHẨM CHẤT - Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn dân tộc qua những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam - Biết yêu quý cộng đồng, sống có trách nhiệm với gia đình và xã hội. - Yêu thích việc nghiên cứu. |
|
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Về phía học sinh: Chuyên đề học tập ngữ văn lớp 11, hồ sơ, tài liệu, sách tham khảo, tranh, ảnh, bảng biểu, video clip,
2. Về phía giáo viên:
- SGK, SGV chuyên đề học tập Ngữ văn 11, Bộ Chân trời sáng tạo.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
- Phiếu học tập để học sinh chuẩn bị nội dung thảo luận.
- Bút màu, giấy A0 để HS trình bày sản phẩm.
- Tài liệu tham khảo sách báo tạp chí về văn học dân gian, máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối internet, máy chiếu.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Dạy học phần thứ nhất:
TÌM HIỂU YÊU CẦU VÀ CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung hoạt động:
Anh/ chị hãy nêu cách thức tìm hiểu về một vấn đề văn học dân gian ( Chuyên đề 10)
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
Hoạt động của GV &HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Anh/ chị hãy nêu cách thức tìm hiểu về một vấn đề văn học dân gian ( Chuyên đề 10) - Anh/ chị đã được học văn học trung đại chưa? Nếu đã được học, hãy nêu những tác phẩm văn học đã được học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ bằng kĩ thuật công não, phản hồi nhanh. - GV quan sát, gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời theo ý nghĩ cá nhân - Các HS khác quan sát, bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, dẫn vào nội dung bài học. GV dẫn vào bài: Văn học trung đại hình thành và phát triển từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, gắn với sự thăng trầm của chế độ phong kiến Việt Nam, chịu ảnh hưởng của nền văn học Trung Quốc. Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Với những tên tuổi như: Đặng Trần Côn (Chinh phụ ngâm), Nguyễn Gia Thiều (Cung oán ngâm khúc), Ngô Gia Văn Phái (Hoàng Lê nhất thống chí), Nguyễn Du (Truyện Kiều), thơ Hồ Xuân Hương, thơ Bà Huyện Thanh Quan, … Nhưng chúng ta chỉ mới nghiên cứu trên đơn vị một tác phẩm thuộc văn học trung đại Việt Nam, hôm nay chúng ta sẽ tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam. |
Câu trả lời của học sinh |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu chung:
- Hướng dẫn HS biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
GV hướng dẫn học sinh tập nghiên cứu bằng các phương pháp và các thao tác tiến hành nghiên cứu một vấn đề, bao gồm: xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu, nội dung và lập kế hoạch nghiên cứu; thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin về đề tài; vấn đề nghiên cứu.
- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học trung đại Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng tổng hợp các kĩ năng để tập nghiên cứu
- HS hoạt động cá nhân: đọc và thu thập thông tin kết hợp làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS, phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||||
|
Thao tác 1: HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH NGỮ LIỆU THAM KHẢO a. Mục tiêu cụ thể: Giúp HS tìm hiểu và phân tích một văn bản nghiên cứu về vấn đề văn học trung đại Việt Nam, từ đó rút ra cách thức nghiên cứu. b. Nội dung hoạt động: - HS hoạt động cá nhân và thảo luận theo bàn: đọc văn bản ngữ liệu và thu thập thông tin, trả lời các câu hỏi SGK. - GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày. c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện hoạt động: |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc kĩ văn bản tham khảo SGK “ Truyện Lục Vân Tiên và lí tưởng đạo nghĩa của nhân dân” – Lê Trí Viễn (trang 6 – 9) và dựa vào gợi ý ở phía lề phải văn bản để phân tích mẫu. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo bàn để trả lời các câu hỏi (bao gồm các câu hỏi gợi ý phân tích ở SGK/ Tr 11): - Bài nghiên cứu được viết với mục đích gì? Mục đích ấy đã được thực hiện qua nội dung, hình thức nghiên cứu như thế nào? - Xác định vấn đề, câu hỏi, phương pháp / thao tác nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, các vấn đề, khía cạnh liên quan cần tiếp tục nghiên cứu trong văn bản trên. Từ bài nghiên cứu, hãy chỉ ra một số yêu cầu cần đáp ứng khi nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam - Bài nghiên cứu trên đã mang lại cho bạn những thông tin hay nhận thức gì mới về tác phẩm Lục Vân Tiên và sáng tác văn học của tác giả Nguyễn Đình Chiểu? - Bạn học hỏi được được điều gì trong cách thực hiện công việc nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại qua bài viết về truyện Lục Vân Tiên? -. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thảo luận theo bàn, trả lời các câu hỏi 1-4 SGK. - GV quan sát, khuyến khích Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện một số cặp đôi phát biểu. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. |
I. PHÂN TÍCH NGỮ LIỆU THAM KHẢO Đọc văn bản: “Truyện Lục Vân Tiên và lí tưởng đạo nghĩa của nhân dân” (Lê Trí Viễn) 1. Mục đích viết văn bản: Bài nghiên cứu không chỉ đơn thuần là vấn đề chính tà, thiện ác như trong truyện thơ dân gian. Câu chuyện còn phản ánh nét xã hội - lịch sử cụ thể, đậm màu sắc của xã hội phong kiến suy thoái đời Nguyễn. 2. Xác định vấn đề, câu hỏi, phương pháp / thao tác nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, các vấn đề, khía cạnh liên quan cần tiếp tục nghiên cứu trong văn bản: - Vấn đề nghiên cứu : Chính tà, thiện ác trừu tượng, vấn đề đạo đức. - Phạm vi nghiên cứu trong xã hội phong kiến. - Các vấn đề, khía cạnh cần tiếp tục nghiên cứu như đạo nghĩa trong thời kỳ phong kiến, gốc rễ hiện thực,.. 3. Những thông tin văn bản mang lại Bài nghiên cứu đã mang lại cho độc giả những thông tin trần thực về xã hội phong kiến thời xưa, về sự hiếu thảo của người con trong xã hội cũ. 4. Cách thực hiện công việc nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại: + Nhận định được thời điểm ra đời của truyện + Cách tác giả khái quát và đưa ra các nhận định về giá trị nội dung tác phẩm Lục Vân Tiên. + Ranh giới giữa các đoạn và sự chuyển tiếp các luận điểm. + Cách thức lật đi lật lại vấn đề. |
||||||||||||||||||||||||||||
|
Thao tác 2: TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM a. Mục tiêu cụ thể: Giúp HS đọc, nhận diện và phân biệt được một vấn đề văn học trung đại Việt Nam. Một số yêu cầu cụ thểbncuar việc nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam b. Nội dung hoạt động: - HS đọc nội dung về Tri thức Ngữ văn và hệ thống hoá các luận điểm vào phiếu học tập. - GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày. c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện hoạt động: |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc mục I. Khái quát vấn đề văn học dân gian trong SGK, kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để hệ thống hoá các luận điểm của phần Tri thức Ngữ văn, hoàn thành phiếu học tập 01 như sau: Phiếu HT 01: BẢNG TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc mục I. Khái quát về vấn đề văn học dân gian trong SGK và tái hiện lại kiến thức trong phần đó, hoàn thành Phiếu học tập 01 Bước 3: Báo cáo sản phẩm - Đại diện của nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét và chuẩn kiến thức. |
II. TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Phiếu HT 01: BẢNG TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
|
||||||||||||||||||||||||||||
Thao tác 3: TÌM HIỂU CÁCH THỨC, QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
a. Mục tiêu cụ thể: Giúp HS hiểu cách thức tiến hành nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam, có khả năng hoàn thành các bài tập trên lớp và tạo lập được đề cương nghiên cứu.
b. Nội dung hoạt động:
- HS đọc nội dung mục III. Tr 11- 21 SGK và hệ thống hoá các luận điểm, hoàn thành các yêu cầu, bài tập theo Phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS, phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
1. ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO
Văn bản: “ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG TRUYỆN KIỀU”
a. Mục tiêu: Hoạt động này hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách tác giả nghiên cứu một vấn đề.
b. Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm và tư duy cá nhân: trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu “Độc thoại nội tâm trong Truyện Kiều” và trả lời các câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Để làm cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu vấn đề, tác giả đã đề cập đến những khái niệm gì? Những khái niệm ấy có tác dụng như thế nào đối với việc triển khai nội dung, kết quả nghiên cứu? - Qua văn bản, bạn hiểu thế nào là độc thoại nội tâm, " độc thoại hóa" đối thoại? Dựa vào đâu để phân biệt độc thoại nội tâm với đối thoại, độc thoại? Bạn học hỏi được gì qua cách tác giả xác lập cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu vấn đề ở nửa đầu văn bản nghiên cứu này? -Nhận xét về cách tác giả thực hiện khảo sát, phân tích ngữ liệu đối thoại- độc thoại nội tâm của nhân vật Hoạn Thư trong Truyện Kiều( đoạn 2.c) và cách phân tích, so sánh lời thoại của nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều và trong Kim Vân Kiều truyện. Bạn học hỏi được gì ở cách thực hiện các thao tác phân tích, so sánh ngữ liệu nghiên cứu đó của tác giả? -Vận dụng cách khảo sát, phân tích ngữ liệu của tác giả trong đoạn 2.c, thực hiện khảo sát, phân tích một đoạn khác trong Truyện Kiều -Văn bản trên đã mang lại cho bạn những thông tin hay nhận thức gì mới về độc thoại nội tâm trong Truyện Kiều của Nguyễn Du? - Nêu tóm tắt công việc, thao tác mà theo bạn là không thể thiếu khi thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Bước 3: Báo cáo sản phẩm - Đại diện của nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét và chuẩn kiến thức. |
III. TÌM HIỂU CÁCH THỨC, QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM 1. ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO a. Khái niệm được đề cập - Khái niệm về độc thoại nội tâm. - Khái niệm về văn tự sự. b. Khái niệm “ độc thoại nội tâm” -Độc thoại nội tâm: trước hết, trong nghệ thuật tự sự, ngoài lời trần thuật của người kể chuyện còn có lời thoại, phát ngôn của nhận vật. Văn bản tự sự là một thế giới lắp ghép của hai ngôn ngữ ấy và chúng luôn tác động vào nhau. Độc thoại nội tâm là nhân vật tự do nói lời của mình một cách trực tiếp, nguyên vẹn, thoát khỏi mọi sự ràng buộc của lời gián tiếp của người kể chuyện, không có chỉ dẫn , dẫn dắt chuyển ý của người kể chuyện. Độc thoại nổi tâm là lời nói thầm kín , viết ra để đọc chứ không nhằm nói ra thành tiếng như trong kịch. - Việc qua xác lập cơ sở lí thuyết minh chứng cho những luận điểm xác thực trong bài. c. Cách tác giả thực hiện khảo sát Việc phân tích ngữ kiệu giúp độc giả có cái nhìn chân thực nhất về truyện. b. Phân tích đoạn khác: GV hướng dẫn HS phân tích Truyện Kiều có khoảng 50 lần độc thoại nội tâm ngắn dài khoảng 400 câu thơ. " Một tay... đầu có ai!" Lời độc thoại nội tâm rõ ràng đã bộc lộ tâm tình nhân vật trọn vẹn, đầy đủ hơn là lời đối đáp của Từ trong cơn giận do việc khuyên hàng gợi nên. Kiều cũng có tâm sự riêng bộc lộ trong 10 câu độc thoại d. Độc thoại nội tâm làm cho diện mạo tinh thần của nhân vật chính trở nên nổi bật , sắc nét hơn. e. Tìm hiểu nghiên cứu vấn đề gồm: + Xác đinh đề tài, vấn đề cần nghiên cứu + Thu thập, đọc- xử lí tài liệu + Xác lập câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu + Lập hồ sơ nghiên cứu |
2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU MỘT VẤN DỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
a. Mục tiêu: Hoạt động này hướng dẫn HS biết cách xác định đúng đề tài nghiên cứu có vấn đề, biết xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, từ đó lập được kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm và tư duy cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Em hiểu xác định đề tài nghiên cứu là gì? Cần lưu ý gì trong quá trình “xác định đề tài”? - Để xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu, GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi sau: + Vấn đề bạn lựa chọn có điểm gì hấp dẫn? + Vấn đề bạn lựa chọn có ý nghĩa gì đối với việc học tập của bạn? + Bạn có điều kiện thực tế đề tìm hiểu vấn đề không? + Vấn đề bạn lựa chọn có phát huy sở trường học tập của bạn/ nhóm bạn không? - GV giao Phiếu HT 02: Bảng lựa chọn đề tài nghiên cứu để HS tìm hiểu và lựa chọn vấn đề nghiên cứu sao cho phù hợp với điều kiện khách quan cũng như năng lực và sở thích - GV yêu cầu HS tích vào vấn đề mà HS lựa chọn trong Bảng lựa chọn đề tài nghiên cứu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS tích vào Bảng lựa chọn đề tài nghiên cứu - GV quan sát, khuyến khích Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS nộp bảng chọn lựa của mình - GV chia nhóm dựa theo lựa chọn của HS Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. |
Gồm các bước sau: 2.1.Xác định đề tài, vấn đề cần nghiên cứu: - Cần xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu phù hợp, khả thi và có ý nghĩa. - Các dạng đề thường gặp: + Tìm hiểu tác phẩm: chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật, … + Tìm hiểu thể loại: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời kể, lời thoại (truyện trung đại); chủ thể trữ tình, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh (thơ trung đại); tích truyện, hành động, mâu thuẫn – xung đột, đốithoaji, độc thoại, bang thoại (tuồng pho); …. + Tìm hiểu tác giả, thời đại, văn hoá, .. Cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học,tư tưởng, phong cách nghệ thuật, sự kế thừa truyền thống và cách tân,… 2.1.1.Tìm hiểu nghiên cứu vấn đề về tác phẩm: Đối với tác phẩm “Truyện Kiều” hay “Lục Vân Tiên”: -Vấn đề quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” - Giấc mơ công lí trong “Truyện Kiều” - Nghệ thuật kể chuyện trong “Lục Vân Tiên” 2.1.2. Tìm hiểu, nghiên cứu về thể loại: - Nhóm thể loại truyện, có thể chọn đề tài: “Những nét khác biệt về mặt thể loại giữa Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) và Truyện Kiều (Nguyễn Du) - Nhóm thể loại thơ, có thể chọn đề tài: + Yếu tố dân gian trong một số bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, + Thể hát nói trong sáng tác của Nguyễn Công Trứ. - Nhóm kịch, có thể chọn đề tài: “ Một số điểm khác biệt giữa tuồng pho và tuồng đồ qua “Sơn Hậu” và “Nghêu, Sò, Ốc, Hến” 2.1.3. Tìm hiểu,nghiên cứu vấn đề về tác giả, thời đại, văn hoá, … - Về tác giả, có thể chọn đề tài: Dấu ấn tiểu sử của Nguyễn Đình Chiểu trong truyện thơ “Lục Vân Tiên” - Về bối cảnh văn hoá, phong cách thời đại, có thể chọn đề tài: Hào khí đời Trần trong “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn và “Thuật hoài” của Phạm Ngũ Lão. 2.2.Thu thập, đọc – xử lí tài liệu: 2.2.1. Thu thập tài liệu: - Các tài liệu viết về tác phẩm, thể loại, tác giả, thờiddaji, bối cảnh văn hoá- xã hội, … liên quan đến đề tài. Có thể ghi lại theo mẫu:
-Các tác phẩm tiêu biểu của tác giả hay thể loại, thời đại, giai đoạn văn học cần tìm hiểu. Có thể lên danh mục tác phẩm theo mẫu:
2.2.2. Đọc – xử lí tài liệu: Các tài liệu thu thập, xử lí, ghi chép cần đuwojc sơ bộ, phân loại và sắp xếp, lưu trữ một cách hợp lí. 2. 3. Xác lập câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu: - Câu hỏi nghiên cứu: + Là một câu hỏi lớn được người nghiên cứu đặt ra nhằm hướng việc nghiên cứu tới cái đích nhất định. + Câu hỏi nghiên cứu có thể được phát biểu hiển ngôn cũng có thể hàm ẩn trong văn bản báo cáo kết quả nghiên cứu - Giả thuyết nghiên cứu được hiểu như là một giả định mang tính suy lí, được người nghiên cứu một đề tài, giải quyết một vấn đề hay các trả lời câu hỏi nghiên cứu. 2.4.Lập hồ sơ nghiên cứu: 4.2.1.Kế hoạch – đề cương nghiên cứu:
4.2.2. Một số mẫu phiếu ghi chép tổng hợp tài liệu - Mẫu ghi chép tài liệu tìm hiểu vấn đề trong một tác phẩm:
- Mẫu ghi chép tài liệu tìm hiểu vấn đề trong nhiều tác phẩm:
2.5. Viết báo cáo nghiên cứu; chỉnh sửa, hoàn thiện (Xem phần thứ 2) 2.6.Thuyết trình báo cáo (xem phần thứ 3) |
Thao tác 4: THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Hoạt động này hướng dẫn HS xác định đúng đề tài nghiên cứu có vấn đề, biết xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, từ đó lập được kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm và tư duy cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||||||
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Bài tập 1:
Chọn một trong các đề tài sau xác định câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu theo bảng: - Dấu hiệu tiểu sử của Nguyễn Đình Chiểu trong truyện thơ “Lục Vân Tiên” - Thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam và điển tích, điển cố Trung Hoa trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. - Bút pháp miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du qua các trích đoạn “Trao duyên,Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” Lập bảng đề cương nghiên cứu Bài tập 2. Dựa vào mẫu ở trang 20, hãy lập kế hoạch đề cương nghiên cứu cho một trong những vấn đề ở bài tập 1. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS viết vào Bảng lựa chọn đề tài nghiên cứu
Kế hoạch đề cương nghiên cứu
- GV quan sát, khuyến khích Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS nộp bảng chọn lựa của mình - GV chia nhóm dựa theo lựa chọn của HS Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. |
IV. Thưc hành 1. Bài tập 1. Câu trả lời của học sinh 2. Bài tập 2. Câu trả lời của học sinh |
Bảng kiểm hoạt động nhóm.
(3 tiết)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên quan đến nội dung bài học. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
Nội dung hoạt động: HS trả lời các câu hỏi trong bảng KWL theo nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||
|
B1: GV giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 HS. - GV yêu cầu nhóm HS căn cứ vào kết quả hoạt động ở phần I Tập nghiên cứu để thực hiện bảng KWL
B2: HS thực hiện nhiệm vụ : HS thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận: Câu trả lời của HS B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét . |
Câu trả lời của học sinh |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên quan đến nội dung bài học. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
Nội dung thực hiện: Vận dụng các kĩ năng để đọc và tìm hiểu về ngữ liệu trong sách chuyên đề từ đó rèn viết một bài báo cáo nghiên cứu một vấn đề VHTĐVN
Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và bài viết theo nhóm
b. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Tìm hiểu Ngữ liệu tham khảo Văn bản “Nhà thơ Phan Văn Trị và những bài thơ bút chiến với Tôn Thọ Tường” (Theo Đoàn Lê Giang, in trong Nhà Thơ yêu nước Phan Văn Trị (1830-1910), Kỉ yếu hội thảo nhân dịp kỉ niệm lần thứ 115 ngày sinh và 75 ngày mất của Phan Văn Trị, tổ chức từ ngày 31/10/1985 đến ngày 2/11/1985 tại Cần Thơ) B1: GV giao nhiệm vụ: GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (think - pair - share) để trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB. GV theo dõi hoạt động của từng nhóm, kịp thời hỗ trợ khi HS cần. B2: HS thực hiện nhiệm vụ : HS thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận: Câu trả lời của HS B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét Sau đây là một số gợi ý trả lời: |
Câu hỏi 1: Bài viết trên nghiên cứu về vấn đề gì? Câu hỏi nghiên cứu là gì? Trả lời: - Bài viết trên nghiên cứu về nhà thơ Phan văn Trị và những bài thơ chiến với Tôn Thọ Tường. - Câu hỏi nghiên cứu: Thơ xướng họa giữa Phan Văn Trị và Tôn Thọ Tường có gì khác biệt so với thơ xướng họa thời trung đại? Câu hỏi 2: Tóm tắt ý chính của bài viết. Từ đó, nêu nhận xét về bố cục của văn bản. Trả lời: Tóm tắt: Phan Văn Trị sáng tác không nhiều nhưng có những đóng góp nổi bật bởi những bài thơ yêu nước, đặc biệt là những bài thơ bút chiến với Tôn Thọ Tường. Trong đó, nhiều bài có thể xem là mẫu mực của lối thơ xướng họa truyền thống, thể hiện không chỉ cái tài, cái trí mà còn cả cái tâm, cái đạo của ông. - Bố cục chia ra làm 3 phần: + Nhà thơ yêu nước + Ba mạng sáng tác thơ của Phan Văn Trị Câu hỏi 3: Nêu nội dung chính của phần giới thiệu và phần kết luận. Trả lời: - Giới thiệu khái quát về tác giả ở phần giới thiệu,vấn đề cần nghiên cứu, tác phẩm nghiên cứu. - Phần kết luận được tác giả tổng kết lại vấn đề nêu lên những di sản và đóng góp của ông cho thế hệ sau. Câu hỏi 4: Trong văn bản, tác giả đã trình bày cuộc bút chiến theo trình tự nào? Cách trình bày đó có ưu thế gì? Trả lời: - Tác giả đã trình bày cuộc bút triến theo trình tự các năm, một lịch sử văn bản. Điều đó giúp người đọc có thể theo dõi được quá trình sáng tác của ông một cách cụ thể nhất. Câu hỏi 5: Xác định phương pháp chủ yếu sử dụng để trình bày kết quả nghiên cứu ở mục 3 của bài viết. Trả lời: - Phương pháp chủ yếu ở mục 3 là so sánh, đối chiếu hai văn bản tiêu biểu - Phân tích, so sánh : sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật. Câu hỏi 6: Phương pháp phân tích- tổng hợp và phương pháp so sánh đã được sử dụng như thế nào trong bài báo cáo trên? Trả lời: - Phương pháp phân tích được tác giả triển khai ở mục 10 của bài. Tổng kết lại vấn vấn đề đã được tác giả tổng hợp ở muc cuối cùng của bài báo cáo. Câu hỏi 7: Bạn tiếp thu, học hỏi được những điều gì về cách viết một báo cáo nghiên cứu từ bài viết trên? Trả lời: - Qua bài báo cáo ta biết cách viết một bài báo cáo nghiên cứu về vấn đề văn học trung đại Việt Nam - Biết cách nêu được vấn đề, phạm vi nghiên cứu. - Các phương pháp phân tích- tổng hợp trong báo cáo. |
Tiết 7, tiết 8
Thao tác 2: CÁCH THỨC VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. GV giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 7 HS. - GV yêu cầu nhóm HS căn cứ vào kết quả hoạt động ở phần I Tập nghiên cứu để thực hiện lần lượt các bước + Chuẩn bị: đề tài, nguồn tài liệu tham khảo + Tìm ý, xây dựng đề cương + Viết + Chỉnh sửa hoàn thiện - Thời gian thực hiện: 1 tuần B2. HS thực hiện nhiệm vụ : HS thống nhất phân công nhiệm vụ trong nhóm, thực hiện các bước theo định hướng. Thư kí ghi chép nhật kí làm việc nhóm, tổng hợp sản phẩm. GV theo dõi hoạt động của từng nhóm, kịp thời hỗ trợ khi HS cần. B3. Báo cáo kết quả: Các nhóm nộp sản phẩm theo thời gian quy định. B4. Kết luận, nhận định GV nhận xét sản phẩm bằng bảng kiểm Sản phẩm dự kiến: Bạn thực hiện viết báo cáo này theo quy trình 4 bước: - Chuẩn bị viết báo cáo - Tìm ý và lập dàn ý - Viết báo cáo - Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm Tuy nhiên, cần lưu ý những điểm khác biệt trong khi thực hiện một số công đoạn thao tác cụ thể phù hợp vói yêu cầu viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam. Cụ thể: Khi thực hiện bước 2. Tìm ý và lập dàn ý, có thể đặt và trả lời một số câu hỏi, chẳng hạn: - Việc xem xét vấn đề cần được đặt trong bối cảnh cụ thể nào? - Xuất phát từ cơ sở lí thuyết, các khái niệm công cụ và các tư liệu thu thập được, vấn đề đặt ra trong báo cáo cần được xem xét ở các góc độ, các mặt hay các khía cạnh nào? Giữa chúng có mối quan hệ như thế nào? - Vấn đề tiên được trình bày theo cách nào (thuật lại sự kiện, mô tả hiện tượng, phân tích các trích dẫn, so sánh các văn bản, các quan niệm,...)? Khi lập danh mục tài liệu tham khảo, bạn có thể chọn một trong hai cách xếp thứ tự các tài liệu: theo tên hoặc theo họ tác giả. Trong Chuyên đề học tập Ngữ văn 10, bạn đã làm quen với quy cách sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo theo tên tác giả. Dưới đây là quy cách lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA1, Theo chuẩn này, danh mục tài liệu tham khảo gồm các nguồn tài liệu được trích dẫn trong văn bản, được sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu tiên trong họ của tác giả và được trình bày vói các định dạng cơ bản sau (1) Khi thực hiện bước 4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm, bạn dùng mẫu bảng kiểm dưới đây để tự kiểm tra, đánh giá kĩ năng viết báo cáo của mình: (2) |
1. Yêu cầu về nội dung và bố cục của một báo cáo nghiên cứu - Về nội dung: Nêu phân tích, đánh giá, lí giải được một vấn đề văn học trung đại. - Về thể thức trình bày: Đảm bảo các yêu cầu của bài báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học trưng đại. + Trình bày được cơ sở lí luận và thực tiễn, phương pháp, nội dung kết quả nghiên cứu cùng những kết luận quan trọng một cách hệ thống, với các phần, chương/mục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc. + Đưa ra được những lí lẽ và bằng chứng đa dạng, thuyết phục để làm sáng tỏ luận điểm. + Có sử dụng các phưong tiện liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận. + Trích dẫn, chú thích, danh mục tài liệu tham khảo đúng quy cách, có thể có thêm phụ lục. - Về bố cục: Theo quy cách, một bài báo cáo nghiên cứu, ở dạng đầy đủ, thưòng gồm các phần mục chính: + Nhan đề, Tóm tắt, Từ khoá. + Mở đầu: Giới thiệu đề tài; nêu vấn đề cụ thể hoá đề tài/câu hỏi nghiên cứu. + Phần chính: Xác định giả thuyết nghiên cứu/cơ sở của việc nghiên cứu; kết quả nghiên cứu theo các phần/chưong/mục chính; lập luận, minh chứng, lí giải vấn đề. + Kết luận: Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu; chỉ ra sự phù họp giữa kết quả nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. + Tài liệu tham khảo; Phụ lục (nếu có). |
|
2. Thực hành viết báo cáo nghiên cứu theo quy trình Đề bài: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại mà bạn quan tâm và đã thực hiện quá trình tìm hiểu, nghiên cứu. |
(1)
|
Loại/ Nguồn tài liệu |
Quy cách |
Ví dụ |
|
• Đối với sách/ luận văn, luận án/báo cáo tại hội nghị, hội thảo: |
Họ và tên tác giả hoặc tổ chức (năm xuất bản). Tên sách/Tên luận văn, luận án/Tên báo cáo. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản (NXB)/Cấp độ luận văn, luận án/ Tên hội nghị, hội thảo. |
Ban chủ nhiệm hội thảo khoa học về nhà thơ yêu nước Phan Văn Trị (1987). Tác phẩm Phan Văn Trị. NXB Tổng hợp Hậu Giang. |
|
• Đối với bài báo trong tạp chí khoa học báo in: |
Họ và tên tác giả hoặc tổ chức (năm xuất bản). Tên bài báo, Tên tạp chí/Tên báo in, tập (số), trang - trang. |
Lâm Tấn Phác (1926). Thơ văn cũ Nam Kỳ. Nam Phong tạp chí từ tháng 12/1923 đến tháng 5/1926. |
|
• Đối với nguổn trực tuyến: |
Họ và tên tác giả hoặc tổ chức (Thời gian cập nhật). Tên bài báo, Tên báo, tập (số). Truy xuất (thời gian truy xuất) từ httpy/www. (url) |
https://languyensp.wordpre55.com |
Bảng kiểm kĩ năng viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
|
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Nhan đề |
Bao quát được nội dung báo cáo |
|
|
|
Tóm tắt, từ khoá |
Tóm tắt ngắn gọn, từ khoá phù hợp |
|
|
|
Mở đầu |
Giới thiệu đề tài |
|
|
|
Nêu vấn đề cụ thể hoá để tài/câu hỏi nghiên cứu |
|
|
|
|
Nội dung nghiên cứu |
Xác định giả thuyết nghiên cứu/cơ sở lí luận của việc nghiên cứu |
|
|
|
Lần lượt trình bầy kết quả nghiên cứu theo các phần/chương/mục chính |
|
|
|
|
Lập luận, lí giải vấn đề |
|
|
|
|
Đưa ra bằng chứng và phân tích để chứng minh về các khía cạnh của vấn đề |
|
|
|
|
Kết luận |
Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu |
|
|
|
Chi ra sự phù hợp giữa kết quả nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu |
|
|
|
|
Tài liệu tham khảo |
Danh mục tài liệu tham khảo phù hợp, cẩn thiết với nội dung nghiên cứu |
|
|
|
Kĩ năng lập luận, diễn đạt và thực hiện quy cách viết báo cáo nghiên cứu |
Các nội dung nghiên cứu được sắp xếp theo trình tự hợp lí, được trình bày đúng quy cách. |
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, từ ngữ khách quan, trung tính, không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp |
|
|
|
|
Trích dẫn đúng cách, sử dụng được các phương tiện phỉ ngôn ngữ, các cước chú để làm rõ nội dung trình bày |
|
|
|
|
Danh mục tài liệu tham khảo được lập đúng quy cách và nhất quán theo một chuẩn |
|
|
Thao tác 3: III. THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Mục đích của các bài tập thực hành là giúp HS khắc sâu kiến thức về lí thuyết thực hiện kiểu bài, luyện tập một số thao tác khó trong quy trình viết để tạo lập VB tốt hơn.
b. Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm và tư duy cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. GV giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ mỗi nhóm thực hiện 1BT (4BT trong Sách chuyên đề). B2. HS thực hiện nhiệm vụ : Các nhóm thực hiện - Đại diện nhóm trình bày B3. Báo cáo kết quả: Các nhóm nộp sản phẩm theo thời gian quy định. B4. Kết luận, nhận định GV nhận xét . |
Bài tập 1: Tóm tắt quy trình viết bài báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam. Chỉ ra một số điểm khác biệt so với viết một bài văn theo quy trình mà bạn đã học. Trả lời: Quy trình: Về nội dụng: Nêu phân tích, đánh giá, lí giải được một vấn đề văn học trung đại. Về thể thức trình bày: Đảm bảo các yêu cầu của bài báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại. + Trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn, phương pháp, nội dung, kết quả nghiên cứu cùng những kết luận một cách hệ thống, các phần, chương/ mục rõ ràng. + Có sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí. - Mở đầu: giới thiệu đề tài, nêu vấn đề cụ thể hóa đề tài/ câu hỏi nghiên cứu. -Phần chính: Xác định giả thuyết nghiên cứu/ cơ sở của việc nghiên cứu, kết quả nghiên cứu theo các phần / chương/ mục chính, lập luận, minh chứng, lí giải vấn đề. - Kết luận: Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu, chỉ ra sự phù hợp giữa các kết quả. - Tài kiệu tham khảo nếu có Bài tập 2: a. Lập một danh mục tài liệu tham khảo với các tài liệu dưới đây (thứ tự tài liệu dựa vào họ tác giả, theo chuẩn APA): - Đào Duy Anh,1958, Khảo luận truyện Thúy Kiều, NXB Văn hóa, Hà Nội. - Triệu Nghị Hành, 1998, Khi người nói được nói tới, Bắc Kinh, NXB Đại học Nhân Dân. - D.S Likhachev, 1978, Văn học Nga cổ và thời hiện đại, Tạp chí Văn học Nga, số 4. - M. Bakhtin,1975, Những vấn đề văn học và mĩ học, NXB Văn học nghệ thuật, Matxcova. - Thanh Tâm Tài Nhân, 1995, Kim Vân Kiều truyện, NXB Hoa Hạ. - Nguyễn Duy Cần, 1971, Con người toàn diện của Nguyễn Đình Chiểu, Văn hóa tập san, số 3,4. - Dương Quảng Hàm, 1939, Văn học Việt Nam, Hà Nội. b. Sắp xếp lại các tài liệu tham khảo theo chuẩn APA đối với một trong hai danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê cuối văn bản nghiên cứu trích trong chuyên đề này của tác giả: Lê Trí Viễn (tr 11). Trần Đình Sử (tr 18) Trả lời: - Đào Duy Anh,1958, Khảo luận truyện Thúy Kiều, NXB Văn hóa, Hà Nội. - Triệu Nghị Hành, 1998, Khi người nói được nói tới, Bắc Kinh, NXB Đại học Nhân Dân. - D.S Likhachev, 1978, Văn học Nga cổ và thời hiện đại, Tạp chí Văn học Nga, số 4. - M. Bakhtin,1975, Những vấn đề văn học và mĩ học, NXB Văn học nghệ thuật, Matxcova. - Thanh Tâm Tài Nhân, 1995, Kim Vân Kiều truyện, NXB Hoa Hạ. - Nguyễn Duy Cần, 1971, Con người toàn diện của Nguyễn Đình Chiểu, Văn hóa tập san, số 3,4. - Dương Quảng Hàm, 1939, Văn học Việt Nam, Hà Nội. Bài tập 3: Tra cứu các điển tích, điển cố trong các trường hợp dưới đây: (a) Vân Tiên tả đột hữu xung Khác nào Triệu Tử mở vòng Đương Dương. ( Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu) (b) Trước sau nào thấy bóng người, Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông. ( Truyện Kiều - Nguyễn Du) (c) Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. ( Thuật hoài- Phạm Ngũ Lão) Trả lời: (a) Khắc họa được vẻ đẹp của một dũng tướng thời xưa, (b) Hai câu là phỏng dịch hai câu của Thôi Hộ đời Đường “Nhân diện bất tri hà xứ khứ, Đào hoa y cựu tiếu đông phong”, nghĩa là “Mặt người không biết đi đâu mất, Hoa đào vẫn cười với gió đông như cũ”. Nguyễn Du thêm vào mấy chữ “trước”, “sau”, “năm ngoái” để cụ thể hoá tâm trạng của Kim Trọng, để chuyển một tứ thơ đã quen thuộc thành mới mẻ. (c) nhân vật kì tài thời Tam Quốc, một bậc trung quân, có công giúp Lưu Bị thống nhất nhà Hán) Bài tập 4: Ở bài tập 2, bạn đã lập kế hoạch nghiên cứu cho một trong các vấn đề dưới đây: - Dấu ấn tiểu sử của Nguyễn Đình Chiểu trong truyện thơ Lục Vân Tiên. - Điển tích, điển cố trong Truyện Kiều của Nguyễn Du hoặc Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu. - Bút pháp miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du qua các trích đoạn Trao Duyên, Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư- Thúc Sinh. Trả lời: Dựa vào kế hoạch đã có, lập dàn ý chi tiết cho một trong ba vấn đề nêu trên. - Mở đầu: giới thiệu đề tài, nêu vấn đề cụ thể hóa đề tài/ câu hỏi nghiên cứu. + Đề tài Dấu ấn tiểu sử của Nguyễn Đình Chiểu trong truyện thơ Lục Vân Tiên. -Phần chính: Xác định giả thuyết nghiên cứu/ cơ sở của việc nghiên cứu, kết quả nghiên cứu theo các phần / chương/ mục chính, lập luận, minh chứng, lí giải vấn đề. - Kết luận: Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu, chỉ ra sự phù hợp giữa các kết quả. |
Phần thứ ba: THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kích hoạt hiểu biết nền của HS về đặc điểm kiểu bài báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam; những nội dung chính trong bài báo cáo; quy trình thực hiện bài thuyết trình. Tạo tâm thế hứng khởi, chủ động tích cực cho HS trước khi vào bài mới.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề về kiểu bài, nội dung chính, quy trình thực hiện bài báo cáo một vấn đề đã hc từ bài học trước.
c) Sản phẩm: câu hỏi xoay quanh những nội dung trên, câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của gv và hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV phát vấn, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại có đặc điểm gì? 2. Những nội dung chính trong bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại là gì? 3. Nêu quy trình thực hiện một bài thuyết trình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS lắng nghe, suy nghĩ. Thực hiện cá nhân. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trả lời cá nhân, các HS khác lắng nghe câu trả lời, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, tổng hợp những hiểu biết của học sinh. GV chốt vấn đề, hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ phần thuyết trình: dựa vào kết quả đã thực hiện ở phần viết, HS chuyển hoá nội dung bài viết thành nội dung bài thuyết trình. HS thực hành nói và nghe để luyện tập trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. |
HS kích hoạt được những kiến thức nền đã học từ những bài học trước, liên quan đến quy trình thực hiện bài thuyết trình. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Cách thức thuyết trình giới thiệu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam)
a. Mục tiêu: Xác định quy trình thực hiện một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại; thuyết trình báo cáo nghiên cứu.
b. Nội dung: Củng cố, chuyển hoá kiến thức đã học bằng phương pháp thuyết trình.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, kết quả thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của gv và hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Hoạt động 1: Chuẩn bị thuyết trình |
|
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu một số câu hỏi:
(2) Bạn sẽ thuyết trình ở đâu? Trong thời gian bao lâu? (3) Đối tượng người nghe là ai? Cần lưu ý gì về đối tượng người nghe này khi thực hiện bài thuyết trình? (4) Bạn sẽ chọn cách thuyết trình nào? Dự kiến lựa chọn các phương tiện phi ngôn ngữ nào để hỗ trợ? Hãy dự kiến câu hỏi của người nghe và câu trả lời của nhóm cho câu hỏi ấy. (5) Hoàn thành PHT các ý chính trong bài thuyết trình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS trao đổi thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận HS trình bày kết quả thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV kiểm tra, chỉnh sửa bổ sung để HS đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ tiếp theo. |
|
|
Hoạt động 2: Trình bày bài nói |
|
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức trên lớp, có thể tổ chức dưới dạng cuộc thi: Cuộc thi nhà nghiên cứu trẻ; Cuộc thi nghiên cứu khoa học học sinh…hoặc tổ chức buổi toạ đàm về văn học trung đại Việt Nam – tạo diễn đàn cho tất cả các nhóm HS đều có cơ hội trình bày bài thuyết trình của mình. - GV công bố tiêu chí đánh giá dựa vào bảng kiểm SGK/ tr32-33. - Hướng dẫn HS sử dụng phiếu học tập Ghi chép buổi thuyết trình kết quả nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS tiếp nhận nhiệm vụ, sẵn sàng trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các nhóm HS tham gia cuộc thi/toạ đàm trình bày bài thuyết trình, HS khác lắng nghe, theo dõi, ghi chép, phản hồi, đặt câu hỏi cho phần trình bày của bạn… Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV tổng kết, phân giải những vấn đề học sinh phản hồi, tổ chức bình chọn, công bố các giải thưởng dành cho phần báo cáo, phần đặt câu hỏi… |
|
|
Hoạt động 3: trao đổi và đánh giá |
|
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài thuyết trình của mình và đánh giá bài thuyết trình của bạn, rút kinh nghiệm cho bản thân. HS hoàn thành PHT. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. HS trình bày kết quả, trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để rút kinh nghiệm chung và cho bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. GV định hướng hỗ trợ HS những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần điều chỉnh khi thực hiện phần thuyết trình kết quả báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam. |
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thực hành)
a. Mục tiêu: Củng cố, nâng cao kĩ năng trình bày về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện bài nói và trình bày nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại bất kì trong phạm vi hiểu biết, quan tâm của học sinh.
c. Sản phẩm học tập: bài thuyết trình của HS (bài nói ngắn gọn về một khía cạnh, vấn đề cụ thể)
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS tham khảo một số khía cạnh/vấn đề SGK/33 Hoặc tự chọn vấn đề mình quan tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS tiếp nhận yêu cầu, lắng nghe, động não. Bước 3: Báo cáo kết quả - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 HS trình bày sản phẩm - HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại vấn đề. |
Câu hỏi: - Từ " đế" trong nguyên tác bài thơ Nam quốc sơn hà ( tương truyền của Lý Thường Kiệt). - Nguyễn Trãi là anh hùng hay Nghệ sĩ? - Phải chăng" những điều trông thấy mà đau đớn lòng" là nội dung bao trùm trong nhiều tác phẩm của Nguyễ Du? - Vì sao Nam Bộ dùng từ "kể thơ Vân Tiên", "nói thơ Vân Tiên" mà không dùng " "đọc thơ Vân Tiên" Gợi ý: - Ý tưởng ấy nằm ngay ở câu đầu “Nam quốc sơn hà Nam Đế cư”, trong đó linh hồn của câu (và của cả bài) chính là chữ “Đế” mà tất cả các bản dịch đều chuyển thành “vua” (“Nước Nam Việt có vua Nam Việt”, “Non sông nước Nam vua Nam coi”, “Sông núi nước Nam vua Nam ở”…). Dịch như vậy vì các dịch giả đã quên rằng từ “vua” của chữ quốc ngữ lại bao hàm hai từ Hán là “Đế” và “Vương”. Tuy cùng có hàm nghĩa “vua”, nhưng hai loại vua này có địa vị cách nhau rất xa. Từ đó dẫn đến sự phân biệt rạch ròi giữa “Đế” và “Vương”: “Đế” là Hoàng Đế Trung Hoa - thiên tử độc nhất trong thiên hạ; còn “Vương” là vua các nước chư hầu - tức bầy tôi của “Đế” và do Hoàng Đế Trung Hoa phong cho hay chấp nhận. Bài thơ Nam quốc sơn hà chính là bản tuyên ngôn phủ định cái thế giới quan dẫn tới mối quan hệ phi lý đó, để khẳng định nền độc lập của nước ta với sự đối sánh ngang hàng giữa Nam quốc (của Hoàng đế ta) với Bắc quốc (của Hoàng đế Tàu). - Khi cuộc khởi nghĩa thành công vào năm 1428, Nguyễn Trãi trở thành khai quốc công thần của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê trong Lịch sử Việt Nam. Ông được UNESCO vinh danh là "Danh nhân văn hóa thế giới" và là 1 trong 14 anh hùng tiêu biểu của dân tộc Việt Nam. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (HS thực hiện ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết và kĩ năng để thực hành thuyết trình báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
b. Nội dung: thực hiện video thuyết trình, tham gia diễn đàn…
c. Sản phẩm học tập: bài thuyết trình của HS, video, clip HS thực hiện…
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ HS quay video, tạo clip thuyết trình vấn đề văn học trung đại bất kì tự chọn. - Đăng lên nhóm học tập bộ môn hoặc Padlet (do GV tạo để trao đổi học tập…) -Thực hiện ở nhà. Thời gian hoàn thiện sản phẩm đăng lên mạng: 1 tuần. - HS thực hiện bình chọn , nhận xét cho nhau trực tiếp trên nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Gv đôn đốc, giúp đỡ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ qua các kênh thông tin trao đổi giữa GV và HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS đăng video, clip thuyết trình Bình luận, thảo luận, đánh giá trực tiếp lẫn nhau trên Padle hoặc nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV tổng kết, đánh giá, cho điểm dựa trên kết quả thực hiện của học sinh. |
Clip , video thuyết trình của học sinh đăng trên nhóm lớp hoặc Padlet |
Hướng dẫn tự học
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
LỚP 11
CHUYÊN ĐỀ 2
TÌM HIỂU NGÔN NGỮ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG
Yêu cầu cần đạt
Hướng dẫn HS đạt đưọc các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù.
- Về phẩm chất: Biết trân trọng và bảo vệ tiếng Việt; biết giữ gìn các giá trị văn hóa; biết tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại để hội nhập quốc tế.
- Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể (tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại) trong quá trình học tập chuyên đề, nhằm đáp ứng các (YCCĐ) như sau:
+ Hiểu được ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một bộ phận cấu thành của văn hóa.
+ Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại.
+ Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp.
a. Về nhiệm vụ của chuyên đề
- Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần thứ nhất: Thông qua các hoạt động đọc ngữ liệu tham khảo khái quát về bản xã hội - văn hóa của ngôn ngữ; thực hành: HS từng bước chiếm lĩnh tri thức về bản chất xã hội - văn hóa của ngôn ngữ.
- Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần thứ hai: Thông qua các hoạt động đọc ngữ liệu tham khảo khái quát về các yếu tố mới của ngôn ngữ và những điểm tích cực, hạn chế;thực hành:HS từng bước chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng về các yếu tố mới của ngôn ngữ và những điểm tích cực, hạn chế.
- Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần thứ ba: Thông qua các hoạt động đọc ngữ liệu tham khảo khái quát một số yêu cầu, cách thức vận dụng yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp;thực hành:HS từng bước chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng vận dụng yêu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp.
b. Cấu trúc của bài học
|
NỘI DUNG DẠY HỌC |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MỤC TIÊU) |
CÂU HỎI, BÀI TẬP |
|
Phần thứ nhất: Bản chất xã hội văn hóa của ngôn ngữ
|
Hiểu được ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một bộ phận cấu thành của văn hóa. |
Câu hỏi 1, 2, 3 (văn bản 1) Câu hỏi 1, 2, 3 (văn bản 2) Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 |
|
Phần thứ 2: Các yếu tố mới của ngôn ngữ - những điểm tích cực và hạn chế
|
Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại. |
Câu hỏi 1, 2, 3, 4 Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 |
|
Phần thứ 3: Cách vận dụng yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp
|
Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp. |
Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (văn bản 1) Câu hỏi 1, 2, 3, 4 (văn bản 2) Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 |
2.2. Phân bố sô tiết
- Phần thứ nhất: Bản chất xã hội văn hóa của ngôn ngữ (5 tiết)
Phần thứ 2: Các yếu tố mới của ngôn ngữ- những điểm tích cực và hạn chế (4 tiết)
Phần thứ 3: Cách vận dụng yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp (5 tiết)
- Ôn tập: HS ôn tập, thực hành (1 tiết)
- Dạy học hợp tác, thuyết trình kết hợp với đàm thoại gợi mở
- Hướng dẫn HS kết hợp viết trong quá trình dạy đọc: điền vào các phiếu học tậpKết họp diễn giảng gắn với việc tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, trình bày ý kiến, đóng vai.
- Hướng dẫn cho HS cách tra cứu các loại từ điển; từ điển Tiếng Việt; Từ điển thành ngữ, từ điển các loại từ mới tiếng Việt.
- Hướng dẫn cho HS tìm ý tưởng từ mới cho các tình huống giao tiếp, tập đóng vai theo kịch bản đã được chuẩn bị trước đó.
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
PHẦN THỨ NHẤT
BẢN CHẤT XÃ HỘI - VĂN HÓA CỦA NGÔN NGỮ
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động
Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện
HS quan sát các từ ngữ GV chia sẻ, giải thích nghĩa của những từ này
c. Sản phẩm: Câu trả lời, suy nghĩ của HS một số đoạn trong bài thơ tiếng Việt
d. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chứa trò chơi “Đi tìm nhà ngôn ngữ học”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng
+ GV lần lượt chiếu các từ ngữ lên bảng
+ Mỗi nhóm sẽ có 30 giây để ghi nghĩa/ cách giải thích nghĩa của mỗi từ tương ứng lên bảng, ghi xong không được xóa.
+ Các từ ngữ: gấu, sửu, gậy, tủ, vãi, lầy.
- GV chọn những từ HS giải nghĩa theo cách đặc biệt (không theo nghĩa chuẩn -nghĩa của từ điển tiếng Việt) và đặt vấn đề: Liệu rằng tổ tiên chúng ta (hay ông bà ở nhà) và con cháu chúng ta sau này có dùng và hiểu những từ này theo những cách này không? Vì sao?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia, chia sẻ ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào chuyên đề.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO (văn bản 1, 2)
VĂN BẢN 1: NGÔN NGỮ LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
(Mai Ngọc Chừ)
- HS nắm được một số tri thức cơ bản về bản chất xã hội của ngôn ngữ. Ngôn ngữ hình thành và phát triển trong xã hội loài người, không có tính chất di truyền được hình thành do quy ước của cộng đồng và tồn tại do nhu cầu giao tiếp của con người và ứng xử bình đẳng với tất cả mọi người.
b.Nội dung thực hiện: HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi theo trong SGK
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/ tr37
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ HT
Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT được giao trước
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS đối với việc đọc và trả lời của học sinh.
* Gợi ý các câu trả lời
Câu 1. Chi tiết nào trong văn bản cho thấy khi tách khỏi xã hội loài người, những đứa trẻ chỉ có bản năng sinh vật thuần túy, không có ngôn ngữ.
Trong các sách ngôn ngữ, người ta thường dẫn ra câu chuyện về hai bé gái Ấn Độ được chó sói nuôi dưỡng vẫn sống bình thường, nhưng tuyệt nhiên không biết nói, chỉ phát ra những tiếng kêu như động vật hoang dã. Rõ ràng là khi tách ra khỏi xã hội loài người, các bé chỉ có bản năng sinh vật thuần túy, không có ngôn ngữ.(T35)
Câu 2. Tìm ít nhất một hiện tượng ngôn ngữ thể hiện “sự quy ước của từng xã hội”
- Đối với xã hội Việt Nam: tiếng chó được quy ước là gâu gâu, tiếng mèo là meo meo,..
- Đối với xã hội người Anh thì tiếng cho lại được gọi là dog, tiếng mèo là cat.
- Hoặc trong xã hội của Việt Nam miền bắc gọi người sinh ra mình là bố mẹ, còn phía nam hay gọi là ba má, tía, u.
Câu 3. Tìm các luận điểm, lí lẽ, và bằng chứng trong văn bản cho thấy ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội (làm vào vở)
|
Luận điểm |
Lí lẽ và bằng chứng |
|
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng sinh vật nó không mang tính di truyền |
Lí lẽ: ngôn ngữ không thể tách rời xã hội trong khi các hiện tượng thuộc về bản năng sinh vật hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển bên ngoài xã hội Bằng chứng 1: câu chuyện về 2 bé gái Ấn Độ |
|
Ngôn ngữ tồn tại và phát triển nhưng nó không giống như một cơ thể sống vốn tuân theo quy luật của luật tự nhiên cũng không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần túy, tồn tại một cách khách quan, không lệ thuộc vào ý chí chủ quan của con người |
Lí lẽ 1: Ngôn ngữ tồn tại và phát triển nhưng nó không giống như một cơ thể sống vốn tuân theo quy luật của tự nhiên, nghĩa là trải qua các giai đoạn: nảy sinh, trưởng thành, hưng thịnh, suy tàn, diệt vong. Bằng chứng 1: sự phát triển của ngôn ngữ luôn mang tính kế thừa và không có sự hủy diệt hoàn toàn. Lí lẽ 2: ngôn ngữ không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần túy, tồn tại một cách khách quan, không lệ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Bằng chứng 2: ngôn ngữ chỉ sinh ra và phát triển trong xã hội loài người, do ý muốn và nhu cầu giao tiếp của con người |
|
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng của cá nhân |
Lí lẽ: Ngôn ngữ không chỉ tồn tại của riêng tôi, riêng anh mà cho chúng ta, cho mọi người trong xã hội. Nếu ngôn ngữ là của riêng mỗi cá nhân, do cá nhân tạo ra chỉ cho anh ta thì cũng chỉ anh ta biết, sản phẩm cá nhân ấy không thể làm phương tiện giao tiếp chung cho mọi người. Bằng chứng : Đối với Xh Việt Nam....... |
VĂN BẢN 2
NGÔN NGỮ LÀ NHÂN TỐ CẤU THÀNH, LƯU TRUYỀN VĂN HÓA
(Vũ Đức Nghiệu)
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi 1,2,3 /39
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT được giao trước
* Gợi ý câu trả lời
Câu hỏi 1. Vẽ sơ đồ tóm tắt các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản.
|
Luận điểm |
Lí lẽ và bằng chứng |
|
Luận điểm 1: Ngôn ngữ là nhân tố quan trọng bậc nhất trong số các nhân tố cấu thành nền văn hóa tộc người; là tấm gương phản ánh nội dung văn hóa, lưu giữ và truyền tải văn hóa |
Lí lẽ: không có ngôn ngữ, chắc hẳn văn hóa không thể lưu truyền như vậy; bởi vì, lịch sử, nền tảng văn hóa xã hội....tộc người đó Bằng chứng: SGK/37 |
|
Luận điểm 2: Ngôn ngữ và văn hóa tộc người gắn bó khăng khít với nhau. Tuy nhiên, ngôn ngữ và văn hóa không bao giừo là một |
Lí lẽ 1: Ngôn ngữ và văn hóa tộc người gắn bó khăng khít với nhau. Bằng chứng:Các nghiên cứu về quá trình học tập và tiếp thụ ngôn ngữ ở trẻ em cho thấy rất rõ ràng: quá trình học tập và tiếp thụ ngôn ngữ cũng đồng thời là quá trình tìm hiểu và tri nhận thế giới của chúng. Lí lẽ 2: ngôn ngữ và văn hóa không bao giờ là một Bằng chứng: Tuy loài người có chung thế giới này và các bộ khung khái niệm phổ biến như....biểu hiện như vậy |
Câu hỏi 2: Tìm thêm một ví dụ ngoài văn bản và phân tích để chứng minh rằng trong các ngôn ngữ khác nhau, có những từ tuy giống nhau về nghĩa định danh sự vật nhưng lại rất khác nhau về sắc thái nghĩa.
Trong văn hóa Việt Nam rồng mang biểu tượng của sự cao quý, còn trong văn hóa của người châu Âu rồng được xem là quái vật, thường đem đến tai họa cho con người.
Câu hỏi 3: Theo bạn, khi học một ngôn ngữ, người học có cần tìm hiểu văn hóa của dân tộc đã sản sinh ra ngôn ngữ ấy không? Vì sao?
- Khi học ngôn ngữ chúng ta rất cần phải học văn hóa của nơi sử dụng ngôn ngữ đó.
- Bởi vì ngôn ngữ là một bộ phạn cấu thành quan trọng của văn hóa nên muốn sử dụng một ngôn ngữ chúng ta không chỉ cần biết ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp mà còn phải nắm vững dấu ấn văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ đó.
KHÁI QUÁT VỀ BẢN CHẤT XÃ HỘI - VĂN HÓA CỦA NGÔN NGỮ
- HS nắm được: khái quát về bản chất xã hội - văn hóa của ngôn ngữ
Nội dung thực hiện: HS đọc văn bản
Sản phẩm: kiến thức về bản chất xã hội - văn hóa ngôn ngữ.
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT: HS đọc văn bản
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Bản chất xã hội của ngôn ngữ:
+ Chỉ được hình thành và phát triển trong xã hội loài người
+ Không có tính chất di truyền
+ Được hình thành do quy ước của cộng đồng
- Bản chất văn hóa của ngôn ngữ: Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa.
THỰC HÀNH
Nội dung thực hiện: HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4, 5/ tr40
Sản phẩm: Bài làm của học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT: HS làm bài tập
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp bài tập và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV (HS có thể làm bài theo nhóm nhỏ hoặc cặp đôi)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS đối với việc làm bài tập nhóm
* Gợi ý câu trả lời
Bài tập 1. Cho các từ ngữ sau: lúa, thóc, cơm, cơm nếp, xôi, tấm, cám.
a. giải thích sự khác biệt về ý nghĩa giữa các từ ngữ trên. Cho ví dụ minh họa.
b. Tìm ít nhất năm thành ngữ có chứa các từ ngữ trên và đặt câu có sử dụng thành ngữ ấy.
c. Thảo luận với bạn trong nhóm về sự phong phú của trường trường từ vựng lúa gạo và các món ăn từ lúa gạo trong tiếng việt, sau đó chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
a. Giải thích nghĩa
+ Lúa là là cây thực vật chưa được trải qua quá trình xay sát.
+ Thóc là sản phẩm của lúa
+ Cơm là sản phẩm đã trải qua quá trình xay sát và được nấu lên.
+ Cơm nếp, xôi là làm từ gạo nếp
+ Tấm là mảnh vỡ nhỏ của hạt gạo do xay, giã
+ Cám là mảnh vỡ nhỏ của lớp vỏ ngoài hạt gạo xay, giã
b. Thành ngữ có chứa từ ngữ cho trước
+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
+ gạo bồ thóc đống
+ Cơm cha áo mẹ
+ Chán cơm nếp nát
+ No xôi chán chè
+ Cơm tẻ mẹ ruột
+ Nên cơm nên cháo
+ Đâm bị thóc, thọc bị gạo
+ Ăn mày đòi xôi gấc
c. Các sản phẩm làm từ nguyên liệu gạo:
Bánh bò, Bánh canh., Bánh cống, Bánh đúc, Bánh hỏi, Bánh khọt, Bánh phở, Bánh tráng...
Bài tập 2. Tìm thêm những từ ngữ thuộc các trường từ vựng sau:
a. Địa hình sông nước: sông, suối,..
b. Phương tiện trên sông nước: thuyền, bè,..
--> a, Hồ, biển, ao, đầm lầy, mương, kênh rạch,..
--> b,Phà, ghe,..
Bài tập 3. Trong tiếng Việt, có nhiều cách diễn đạt mang dấu ấn sông nước như: Mặt Trời lặn, chìm đắm trong suy tư, bơi giữa dòng đời,.. Hãy tìm thêm những cách diễn đạt tương tự.
- Chìm trong đau khổ
- Lênh đênh giữa dòng đời
- Nói năng trôi chảy
- Làn sóng nhập cư
- Ánh nhìn đắm đuối
- Ngụp lặn trong đống hồ sơ
- Đắm chìm trong tiếng nhạc
Bài tập 4. Theo bạn, những ngữ liệu đã tìm được ở bài tập 2 và 3 có điểm gì chung? Những từ ngữ, cách diễn đạt này có mối liên hệ gì với văn hóa Việt?
- Những ngữ liệu ở bài tập 2 và 3 có điểm chung đều chỉ về những từ vựng mang sông nước. Những cách diễn đạt này để nói lên những mối liên hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ.
Bài tập 5. Hoàn thành bảng sau để biết được ý ngĩa của các con vật trong văn hóa Việt qua một số thành ngữ (làm vào vở)
|
Thành ngữ tiếng Việt |
Ý nghĩa của thành ngữ |
Con vật |
Ý nghĩa của con vật trong văn hóa Việt |
|
Miệng hùm gan thỏ To như voi |
tỏ ra bạo dạn nhưng thực chất hèn kém Thân hình to |
hùm Thỏ voi |
hùm: mạnh bạo, hùng hổ thỏ: nhút nhát Con voi to lớn |
|
Làm thân trâu ngựa |
Khổ như trâu ngựa |
Trâu, ngựa |
Là loài vật khổ, phải đèo, kéo vất vả |
|
Mèo khen mèo dài đuôi |
tự đề cao chính mình |
Mèo |
Là loài tự cao |
|
Ngựa non háu đá |
Tuổi trẻ thường ngạo mạn kiêu căng, hung hăng và bất chấp; thích đối đầu mà không biết tự lượng sức mình |
Ngựa |
Ngựa (non): người trẻ tuổi, ngạo mạn, kiêu căng |
|
Khẩu phật tâm xà |
Miệng nói từ bi ra vẻ đức độ, thương người như phật mà trong lòng thì nham hiểm |
Rắn |
Rắn: rất nham hiểm, độc ác |
|
Cú đội lốt công |
Mượn vẻ đẹp bề ngoài để che giấu bản chất xấu bên trong |
Cú, công |
Cú: xấu Công: đẹp |
|
Gan thỏ đế |
Nhút nhát luôn run sợ, hãi hùng như tính nhát gan của loài thỏ đế |
Thỏ đế |
Thỏ đế: nhút nhát |
|
Cháy nhà ra mặt chuột |
Do có sự biến, sự việc xảy ra mà phơi bày, lộ tẩy sự thật vốn có không còn giấu giếm che đậy được nữa |
Chuột |
Chuột: bản chất xấu xa |
|
Rồng đến nhà tôm |
Người cao quý sang trọng đến thăm kẻ hèn mọn (cách nói khiêm nhường để tỏ thái độ hiếu khách) |
Rồng, tôm |
Rồng: người cao quý Tôm: kẻ hèn mọn |
PHẦN THỨ HAI
CÁC YẾU TỐ MỚI CỦA NGÔN NGỮ - NHỮNG ĐIỂM
TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ
2.1 Gợi ý tổ chức các hoạt động
Đọc ngữ liệu tham khảo
Văn bản
THẾ NÀO LÀ TỪ MỚI TIẾNG VIỆT?
(Phạm Văn Tình)
Chuẩn bị đọc
Yêu cầu của nội dung này là cho HS nắm được Những từ đã trở thành tài sản của người Việt và khái quát về các yếu tố mới của ngôn ngữ, những điểm tích cực và hạn chế
Đọc văn bản:
Với văn bản nghiên cứu có dung lượng vừa phải này: GV mời HS đọc thành tiếng hoặc đọc thầm (GV có thể yêu cầu HS tìm đọc VB hoàn chỉnh như là một kĩ năng đi tìm tài liệu).
Gợi ý trả lời các câu hỏi
Câu hỏi 1 Dựa vào văn bản, hãy liệt kê và phân loại các từ ngữ vay mượn theo bảng sau (làm vào vở):
|
Từ vay mượn |
|
|
Trường hợp không có từ tương đương trong tiếng việt |
Trường hợp có từ tương đương trong tiếp việt |
|
|
|
Yêu cầu: Câu hỏi yêu cầu bạn hãy liệt kê và phân loại các từ ngữ vay mượn trả lời từ những chi tiết cụ thể theo bảng gợi ý.
Cách thực hiện:
+ Thực hiện cá nhân;
+ HS đọc kĩ câu hỏi và đọc lướt VB để ý các yếu tố có khả năng gợi ý trả lời
Đáp án tham khảo:
|
Từ vay mượn |
|
|
Trường hợp không có từ tương đương trong tiếng việt |
Trường hợp có từ tương đương trong tiếp việt |
|
Ví dụ: ghi đông ( guidon), phanh (frein), săm (chambre à air), com le (complet), ca vat (cravate), lắc le (la cle), lập là (le plat), bốt (botte), măng tô (manteau), … |
Ví dụ : tập ảnh thay cho album, nhà vệ sinh thay cho toa lét , chậu rửa thay cho lavabo, bột giặt thay cho xà phòng bột, viên cai đội thay cho sấp cẩm, khôn ranh thay cho ma lanh,… |
Câu hỏi 2: Có mấy tiêu chí để các soạn giả từ điển xác định từ mới Tiếng Việt trong những năm vừa qua? Đó là những tiêu chí nào?
Yêu cầu: Câu hỏi yêu cầu HS xác định các tiêu chí để các soạn giả từ điển xác định từ mới Tiếng Việt.
Cách thực hiện:
+ Thực hiện cá nhân;
+ HS đọc kĩ câu hỏi và VB, nắm các tiêu chí để các soạn giả từ điển xác định từ mới Tiếng Việt.
- Đáp án tham khảo: Theo các soạn giả tự điển, có 5 tiêu chí xác định từ mới Tiếng Việt:
- Thứ nhất, biểu thị những khái niệm, sự vật hoàn toàn mới.
- Thứ hai, có nhiều từ được coi là mới do nhu cầu cần diễn đạt.
- Thứ ba, có một số từ địa phương được sử dụng rộng rãi trong toang quốc
- Thứ tư, có nhiều từ cổ, từ cũ được sử dụng trở lại
- Thứ năm, Các từ mới xuất hiện, sử dụng phương thức ẩn dụ.
Câu hỏi 3: Có một số từ ngữ thuộc phương ngữ, trước đây chỉ dùng hạn hẹp trong một số địa phương, bây giờ được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc, thậm chí lấn át biến thể chính trong ngôn ngữ toàn dân như gạch bông (gạnh hoa), máy lạnh (máy điều hòa nhiệt độ), chích (tiêm), ngừa (phòng),.. Tìm thêm một số trường hợp tương tự.
Yêu cầu: Câu hói yêu cầu HS xác định một số từ ngữ thuộc phương ngữ, trước đây chỉ dùng hạn hẹp trong một số địa phương, bây giờ được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc, thậm chí lấn át biến thể chính trong ngôn ngữ toàn dân
Cách thực hiện:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kĩ câu hỏi và thực hiện.
- Đáp án tham khảo:
- Dớp - đen đủi
- Máy lửa - bật lửa
- Hộp quẹt - bao diêm,..
- Kiếng - Kính
- Kinh - kênh
- Bệnh - ốm
- Bàn ủi - bàn là
Câu hỏi 4: Liệt kê các từ ngữ mới xuất hiện trong đại dịch Covid 19.
Yêu cầu: Câu hỏi yêu cầu bạn Liệt kê các từ mới xuất hiện trong đại dịch Covid- 19
Cách thực hiện:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kì VB và thực hiện.
Đáp án tham khảo: coronavirus, Corona, Covid-19, Thông điệp 5K, “2k+...”, giọt bắn, thu dung, F0, F1, F2, F3, F4,..
Tìm hiểu tri thức ngữ văn:
Khái quát yếu tố mới của ngôn ngữ và những điểm tích cực, hạn chế.
Yêu cầu: HS đọc, nhận diện và phân biệt được yếu tố mới của ngôn ngữ, điểm tích cực, hạn chế
Cách thực hiện: GV yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá các luận điếm thành sơ đồ tư duy hoặc phiếu học tập.
- Một số gợi ý
* Yếu tố mới của ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ luôn biến đổi không ngừng, đặc biệt là ở địa hạt từ vựng.
- Yếu tố mới trong tiếng Việt xuất hiện ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần làm cho ngôn ngữ tiếng Việt trở nên đa dạng, phong phú và nhiều màu sắc.
- Từ ngữ thường được tạo ra theo hai cách:
+ Cấu tạo từ những yếu tố, chất liệu, quy tắc có sẳn trong hệ thống ngôn ngữ.
+ Vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài.
Căn cứ xét có phải là một “từ mới” hay không dựa trên hai khía cạnh: mới so với thời điểm nào và mới so với cái gì.
* Những điểm tích cực, hạn chế:
|
|
b. Cách thực hiện: GV yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý thành sơ đồ tư duy.
c. Một số gợi ý:
|
Những điểm tích cực: |
Những điểm hạn chế |
|
-Yếu tố mới trong tiếng Việt góp phần làm cho ngôn ngữ tiếng Việt trở nên đa dạng, phong phú và nhiều màu sắc. - Những từ ngữ mới xuất hiện với các chức năng: +. Biểu thị những sự vật, hiện tượng, khái niệm mới chưa có tên gọi trong tiếng Việt. +. Biểu thị cả những sự vật, hiện tượng, khái niệm mới đã có tên gọi trước đó với mục đích làm mới cách diễn đạt tạo giá trị biểu cảm.. |
1.Trong các yếu tố mới, có những từ ngữ quá xa lạ với quy tắc cấu tạo từ Tiếng Việt, có cách diễn đạt không phù hợp với chuẩn mực của xã hội hoặc không tạo ra được giá trị biểu cảm như mong đợi. 2. Việc sử dụng những từ ngữ, những cách diễn đạt này không phù hợp có thể gây ảnh hưởng tiệu cực đến kết quả giao tiếp. |
Hướng dẫn thực hành bài tập
- Yêu cầu: HS vận dụng lí thuyết đã học để thực hành các bài tập.
- Cách thực hiện:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kĩ câu hỏi để xác định yêu cầu.
-. Một số gợi ý
Bài tập 1: Tìm những từ ngữ mới xuất hiện gần đây được cấu tạo trên cơ sở các từ ngữ sau: trí tuệ, tri thức, kinh tế, đặc khu, nhân tạo, thông minh, truyền hình, hút bụi, đồng hồ, rô-bốt, trực tuyến, điện thoại, dạy học... Giải thích ý nghĩa của các từ vựng vừa tìm được.
Đáp án tham khảo
-. Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.
-. Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
-. Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sánh ưu đãi.
-. Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ đem lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ..
…
Bài tập 2: Trong tiếng việt có những từ ngữ được cấu tạo theo mô hình X+ điện tử. Hãy tìm thêm những từ ngữ mới được cấu tạo theo mô hình này.
Đáp án tham khảo
- Trò chơi điện tử
- Nhạc điện tử
- Thiết bị điện tử
- Báo điện tử
- Đồng hồ điện tử
- Thư điện tử
- Sổ liên lạc điện tử
…
Bài tập 3: Tìm thêm ít nhất một mô hình cấu tạo các từ ngữ mới tương tự mô hình ở bài tập 2. Liệt kê những từ ngữ mới được cấu tạo từ (các) mô hình này.
Đáp án tham khảo
X + tặc: lâm tặc, sơn tặc, tin tặc, cát tặc, ...
X + hóa: hiện đại hóa, lão hóa, cơ giới hóa, điện khí hóa, công nghiệp hóa, thương mại hóa…
Bài tập 4: Các từ ngữ sau có sự biến đổi ý nghĩa. Hãy điền thông tin nghĩa cũ và nghĩa mới vào bảng sau (làm vào vở):
|
Từ ngữ |
Các nghĩa cũ |
Các nghĩa mới |
|
Chữa cháy |
dập tắt lửa của đám cháy để ngăn hỏa hoạn |
giải quyết việc cấp bách, cốt để tạm thời đối phó, chưa giải quyết vấn đề một cách căn bản. |
|
Lên ngôi |
|
|
|
Gối đầu |
|
|
|
gặt hái |
|
|
|
chát |
|
|
|
sốt |
|
|
Đáp án tham khảo
|
Từ ngữ |
Các nghĩa cũ |
Các nghĩa mới |
|
Chữa cháy |
dập tắt lửa của đám cháy để ngăn hỏa hoạn |
giải quyết việc cấp bách, cốt để tạm thời đối phó, chưa giải quyết vấn đề một cách căn bản. |
|
Lên ngôi |
Lên một vị trí cao hơn. |
Lên một xu hướng mới |
|
Gối đầu |
Cái dùng để gói đầu |
Một thứ rất tâm đắc, quan trọng |
|
gặt hái |
Công việc của người nông dân |
Kết quả thu hoạch từ một việc, khá thành công |
|
chát |
Vị trong các món ăn, đồ uống |
Những nỗi đau chua chát |
|
sốt |
Hiện tượng khi bị ốm |
Bán chạy hàng hóa, trào lưu nào đó nổi lên trên mạng XH. |
Bài tập 5: Tìm từ ngữ tương ứng với các nghĩa sau:
a. Hệ thống gồm các mạng máy tính được nối với nhau trênh phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như tìm đọc thông tin từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử và các nhóm thông tin.
b. Hội chứng bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong
c. Lối hát hòa theo nhạc đệm, dựa vào thiết bị nghe nhìn vừa nghe được nhạc vừa có thể xem phụ đề ghi lời của bài hát trên màn hình.
d. Thể loại nhạc dân gian hiện đại, có nguồn gốc từ phương Tây, chuyên sử dụng dàn trống và guitar điện, có tiết tấu mạnh mẽ.
e. Máy thường có hình dạng giống người, có thể làm thay cho con người một số việc, thực hiện một số thao tác kĩ thuật phức tạp .
Đáp án tham khảo
a. Mạng internet
b. HIV/ AIDS
c. Karaoke
d. Nhạc rock
e. Robot
PHẦN THỨ BA
CÁCH VẬN DỤNG YẾU TỐ MỚI CỦA NGÔN NGỮ ĐƯƠNG ĐẠI TRONG GIAO TIẾP
ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO (văn bản 1, 2)
Văn bản 1
NGÔN NGỮ GIỚI TRẺ
DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGÔN NGỮ XÃ HỘI
(Nguyễn Văn Hiệp - Đặng Thị Hằng)
- HS nắm được một số tri thức cơ bản về ngôn ngữ giới trẻ. Ngôn ngữ giới trẻ là một hiện tượng phổ biến không mang tính cá biệt đối với giới trẻ của bất kì nước nào.
- Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp
Nội dung thực hiện: HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi theo trong SGK
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT
HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5/ tr.53
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HT
Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT được giao trước
- Nhiệm vụ (5) : HS làm việc cá nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS đối với việc đọc và trả lời của học sinh.
* Gợi ý các câu trả lời
Câu 1. Có những quan điểm nào xung quanh sự phổ biến của ngôn ngữ giới trẻ? Bạn ủng hộ quan điểm nào? Vì sao?
|
Nhóm ý kiến |
Quan điểm |
|
Nhóm tán đồng |
Ngôn ngữ giới trẻ độc đáo, mới lạ, sáng tạo, đa dạng, dễ thương, đáng yêu, gần gũi…Loại ngôn ngữ này thể hiện sự trẻ trung, năng động, nhí nhảnh, vui tươi, phong cách, cá tính…Nó có thể giúp xả stress, tiết kiệm kí tự, thời gian |
|
Nhóm lên án |
Đó là thứ ngôn ngữ kì dị, biến dạng, méo mó, lai căng, hỗn tạp, vô nguyên tắc, không phù hợp với sắc thái tiếng Việt. Ngôn ngữ bị rối loại, bị thoái hóa. - Điều này thể hiện thói quen xấu, là sự “bạo hành” đối với tiếng Việt…thậm chí đó là biểu hiện của sự sa sút về nhân cách, có thế làm mất giá trị văn hóa Việt, là tình trạng đáng báo động cần lên án |
|
Nhóm nhìn nhận với thái độ dung hòa |
- Nếu không lạm dụng thì việc sử dụng ngôn ngữ giới trẻ cũng không ảnh hưởng gì nhiều, quan trọng là phải biết dùng đúng nơi, đúng lúc. - Ngôn ngữ giới trẻ cũng chỉ là một dạng tiếng lóng, nó xuất hiện theo từng giai đoạn, nó tự xuất hiện và cũng tự mất đi theo quy luật của nó. - Việc sử dụng loại ngôn ngữ này chưa hẳn là một điều đáng chê trách. |
Câu 2. Lập bảng mô tả thực trạng sử dụng ngôn ngữ giới trẻ theo mẫu sau (làm vào vở)
|
Thực trạng sử dụng ngôn ngữ giới trẻ |
Mô tả chi tiết |
|
Dạng biểu hiện phổ biến |
Sử dụng những kết hợp kì lạ, sử dụng biến âm, sử dụng tiếng Anh chen tiếng Việt, viết tắt, sử dụng tiếng lóng… |
|
Phạm vi sử dụng |
Đa phần giới trẻ đèu ít sử dụng trong gia đình, có sử dụng nhiều hơn ở trường học, phần lớn sử dụng trong các môi trường khác |
|
Đối tượng sử dụng |
Đa phần giưới trẻ sử dụng ngôn ngữ tuổi “teen” với bạn bè (81,8%), ít người sử dụng với người lớn tuổi hơn thuộc thế hệ trên mình: ông, bà, bố mẹ (3,9%) |
|
Mức độ sử dụng |
- Số người trẻ trả lời thỉnh thoảng mới sử dụng ngôn ngữ của riêng mình chiếm tỉ lệ cao ( khoảng 40-50%). - Thường xuyên sử dụng : khoảng 20-40% - Hiếm khi sử dụng: khoảng 10-20% - Chưa bao giờ sử dụng: khoảng 5-8% |
Câu 3. Theo tác giả, có những nguyên nhân nào khiến giới trẻ thích sử dụng ngôn ngữ “tuổi teen” như vậy? Bạn có sử dụng ngôn ngữ này không? Nếu có bạn sử dụng vì (những) lí do nào?
Những nguyên nhân khiến giới trẻ thích sử dụng ngôn ngữ “tuổi teen”
Về mặt tâm lí
- Ở lứa tuổi này, giới trẻ thường thích chứng tỏ bản thấn, muốn được khẳng định sự độc đáo cá nhân bằng những điều mới lạ. Ngoài việc thể hiện bằng cách ăn mặc, kiểu tóc, các trò giải trí…thì ngôn ngữ cũng là một trong số những cách để giới trẻ khẳng định đẳng cấp và cá tính của mình.
- Ở giai đoạn này, do đực điểm tâm sinh lí, giới trẻ cũng dễ bị cuốn theo trào lưu mới, nhất là những trào lưu mang đặc trưng phong cách lưa tuổi. Thông thường, việc theo trào lưu được giới trẻ xem là phù hợp, không lạc hậu hay dị biệt.
2. Ngôn ngữ giới trẻ thể hiện được sự vui tươi, hồn nhiên, nhí nhảnh, sự sáng tạo…với mục đích tạo sự vui vẻ, gần gũi, thu hẹp khoảng cách trong giao tiếp. Hơn nữa, với những kí tự sáng tạo này, giới trẻ có thể dễ dàng biểu lộ cảm xúc của mình.
3. Bằng việc sử dụng ngôn ngữ teen, giới trẻ có thể làm giảm bớt số lần đánh kí tự. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, công sức
4. Giới trẻ coi ngôn ngữ “tuổi teen” là ngôn ngữ có tính bảo mật cao với người lớn hoặc người không cùng nhóm. Giới trẻ coi đó là những phát mình ngôn ngữ giúp họ trao đổi, chia sẻ nội bộ với nhau mà người lớn khó có thể hiểu và kiểm soát được.
Câu 4. (HS tự trao đổi)
Câu 5. Những từ ngữ mới, những cách diễn đạt mới của giới trẻ có phải là ngôn ngữ chung của cả cộng đồng hay không? Bạn cần lưu ý những gì để sử dụng ngôn ngữ giới trẻ một cách hợp lí?
Những từ ngữ mới, những cách diễn đạt mới của giới trẻ chỉ là biệt ngữ có phạm vi sử dụng hạn chế không phải là ngôn ngữ chung của cả cộng đồng
Cần lưu ý khi sử dụng ngôn ngữ giới trẻ:
- Đối với môi trường quy thức (trường học, công sở, tòa án....) hay giao tiếp với người trên, ngôn ngữ đòi hỏi phải có sự chuẩn mực....Vì vậy, các đơn từ hành chính, văn bản hành chính, ..., các bài thi, kiểm tra, giấy xin phép, bản kiểm điểm ở trường học đều không nên sử dụng ngôn ngữ mà giới trẻ đang dùng.
- Đối với môi trường không quy thức (giao tiếp sinh hoạt hàng ngày/ khẩu ngữ, tin nhắn, điện thoại, mạng xã hội....) hay nói chuyện là đối tượng bạn bè, người ít tuổi hơn thì không cần đòi hỏi khắt khe về tình trang trọng hay chuẩn mực ngôn ngữ.
VĂN BẢN 2
NHỮNG KẾT HỢP “LẠ HÓA” TRONG THƠ CA
(Hoàng Kim Ngọc)
HS nắm được một số tri thức cơ bản về những cách kết hợp “lạ hóa” trong thơ ca. Những cách diễn đạt này là của cá nhân không phải là cách diễn đạt của cả cộng đồng. Tuy nhiên vẫn có những từ ngữ mới, cách kết hợp mới ban đầu một tác giả dùng sau đó được công đồng chấp nhận và trở thành từ ngữ, cách diễn đạt của cả cộng đồng.
Nội dung thực hiện: HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi theo trong SGK
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT
HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 / tr. 56, 57
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HT
Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT được giao trước
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS đối với việc đọc và trả lời của học sinh.
* Gợi ý các câu trả lời
Câu 1. Theo tác giả, các nhà thơ thường dùng những thủ pháp nào để tạo ra những kết hợp “lạ hóa” trong thơ ca? Lập bảng mô tả các thủ pháp “lạ hóa” trong thơ ca theo mẫu sau ( làm vào vở)
|
Thủ pháp “lạ hóa” |
Ví dụ |
|
Đảo trật tự từ |
- Nhìn càng lã chã giọt hồng ( Nguyễn Du) - Thiệt lòng mình cũng nao nao lòng người (Nguyễn Du) - Nàng rằng: lồng lộng trời cao (Nguyễn Du) - Hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (Nguyễn Du) Bạc phơ mái tóc người cha (Tố Hữu) Thuyền về nước lại sầu trăm ngả (Huy Cận) Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa (Phan Thị Thanh Nhàn) |
|
Chuyển (từ) loại |
Thu rất êm và xanh rất cao |
|
Mở rộng phổ kết hợp |
Chiều xô bóng ngã vào đêm Chị ngồi không gió ngoài thềm lặng trôi (Trần Anh Thái, Chị tôi) |
Câu 2. Theo bạn, những kết hợp “lạ hóa” được đề cập đến trong văn bản có phải là cách diễn đạt mới của cả cộng đồng không? Dựa vào đâu bạn kết luận như vậy?
Những kết hợp “lạ hóa” được đề cập trong văn bản không phải là cách diễn đạt mới của cả cộng đồng. Vì: trong thực tế sử dụng ngôn ngữ người Việt không kết hợp các cách sử dụng như vậy.
Câu 3. Phân tích hiệu quả biểu đạt của các kết hợp từ được in đậm dưới đây
“Đất thêu nắng”
- Thông thường “đất” và “nắng” không phải là những đối tượng, những chất liệu có thể kết hợp được với động từ “thêu”
- Huy Cận đã sử dụng cách kết hợp “đất thêu nắng” cách kết hợp tưởng chừng như vô lí này lại đặt trong bối cảnh của bài thơ (ánh nắng dọi qua những tán lá tạo nên những hình ảnh đẹp trên nền đất của con đường làng) trở nên có lí. Cách diễn đạt có sức gợi tả cao và gây ấn tượng đặc biệt cho người đọc.
“Đọng nắng”
- Đọng :
+ Nghĩa gốc chỉ (chất lỏng) dồn lại ở một chỗ, do không chảy, không thoát li được.
+ Nghĩa chuyển:
Dồn lại một chỗ không lưu thông, không chuyển đi được nhưng cũng chỉ dùng cho các vật thể (hàng tồn đọng)
Giữ lại chưa mất đi : nụ cười còn đọng trên môi; đọng lại nhiều kỉ niệm
- Đọng nắng: giúp người đọc hình dung “nắng” cũng giống như một loại chất lỏng nhất là đặt trong ngữ cảnh “cát chẳng đọng mưa” ở vế sau
-> Cách kết hợp này giàu sức biểu cảm và gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc.
Câu 4. HS tự làm vào vở (về nhà)
II. KHÁI QUÁT MỘT SỐ YÊU CẦU, CÁCH THỨC VẬN DỤNG YẾU TỐ MỚI CỦA NGÔN NGỮ ĐƯƠNG ĐẠI TRONG GIAO TIẾP
Nội dung thực hiện: HS đọc văn bản, tóm tắt được các ý chính.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ HT: HS đọc văn bản, tóm tắt ý chính
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS đối với việc đọc và trả lời của học sinh.
* Gợi ý các câu trả lời
Yêu cầu
Phải đánh giá được yếu tố mới này đã được cộng đồng chấp nhận ( được ghi vào trong từ điển, được sử dụng phổ biến trên những tờ báo uy tín....) hay chỉ là những yếu tố mới dược sử dụng trong một nhóm người (biệt ngữ xã hội)
Cần sử dụng các yếu tố mới phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và với các thể loại văn bản.
2.Cách thức vận dụng
a. Sử dụng những từ ngữ mới để biểu thị các sự vật, hiện tượng, khái niệm mới (đồng hồ thông minh, nhà thông minh....)
b. Sử dụng những từ ngữ mới, những cách diễn đạt mới để biểu thị các sự vật hiện tượng, khái niệm đã có tên gọi với mục đích tạo ra giá trị biểu cảm (thừa thầy thiếu thợ, vừa đá bóng vừa thổi còi....)
c. Sử dụng những từ ngữ quen thuộc với nghĩa mới.
VD: Chữa cháy: giải quyết cấp bách, cốt để tạm thời đối phó, chưa giải quyết căn bản, lâu dài.
III. THỰC HÀNH
Bài tập 1
Đáp án gợi ý
1n; 2a; 3g; 4b; 5k;6d; 7h; 8l;9c; 10m; 11e; 12i
Bài tập 2
- Từ ngữ đã được cộng đồng chấp nhận: du lịch bụi; lớp học đảo ngược; bọc lót; rừng phòng hộ;sến; chịu chơi; chịu trận; trí tuệ nhân tạo; chạy sô.
Từ ngữ chỉ sử dụng trong một nhóm người: gấu; ga to.
Bài tập 3:
Những từ ngữ không nên sử dụng trong văn bản đơn từ, văn bản thông tin: gấu, gato, sến, chịu chơi, chịu trận, chạy sô, cặp bài trùng
Bài tập 4 (Về nhà)
Bài tập 5:
Tã tượi: ở trạng thái tả tơi và rũ xuống
- Im lịm: hoàn toàn không có tiếng động, không có biểu hiện gì cửa sự sống.
Có thể thay “tã tượi” = “tơi tả”, tuy nhiên “tã tượi” thể hiện trạng thái thảm hại hơn.
“Im lịm” = “im lìm” nhưng không nhấn mạnh trạng thái im lặng hơn “im lịm”
Nhà văn, nhà thơ có vai trò quan trọng trong việc phát triển vốn từ vựng của dân tộc.
Bài tập 6.
Lặn: trốn biệt đi -> nghĩa mới của từ, dựa vào từ điển để biết được điều đó.
VD: (HS tự làm vào vở)
TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ
- Cần trân trọng và có ý thức bảo vệ tiếng Việt, biét giữ gìn các giá trị văn hóa của dân tộc, đồng thời hiểu được muốn học một ngôn ngữ phải am hiểu văn hóa của dân tộc ấy.
- Cần nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ và biết cách vận dụng các yếu tố này trong giao tiếp.
CHUYÊN ĐỀ 3
LỚP 11
ĐỌC, VIẾT VÀ GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG
Yêu cầu cần đạt
Học xong chuyên đề, HS cần đạt được các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù:
Về phẩm chất: Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những đóng góp của các tác giả văn học với nền văn học, với xã hội.
Về năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học thông qua việc thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập chuyên đề.
Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thê về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề nhằm đáp ứng các (YCCĐ) như sau:
+ Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả lớn.
+ Biết cách đọc một tác giả văn học lớn.
+ Biết viết bài giới thiệu về một tác giả văn học đã học.
+ Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về những tác giả văn học khác.
+ Biết thuyết trình về một tác giả văn học.
Đặc điểm bài học và phân bố số tiết
A.2.1. Đặc điểm bài học
a. Về nhiệm vụ của chuyên đề
- Cung cấp cho HS những kiến thức và kĩ năng cần thiết để đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học;
- Qua đó có thể vận dụng thực hành tìm hiểu, viết và giới thiệu về tác giả văn học các em quan tâm, yêu thích.
b. Về cấu trúc bài học
|
Nội dung dạy - học |
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu) |
|
Phần thứ nhất: Tìm hiểu sự nghiệp văn chương và phong cách của một tác giả văn học I. Tìm hiểu cách đọc về một tác giả văn học II. Những lưu ý khi đọc hiểu tác giả văn học III. Thực hành |
- Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả lớn. - Biết cách đọc một tác giả văn học lớn. |
|
Phần thứ hai: Viết bài giới thiệu về một tác giả văn học I. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản II. Cách viết bài giới thiệu về một tác giả văn học III. Thực hành |
- Biết viết bài giới thiệu về một tác giả văn học đã đọc. - Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về những tác giả văn học khác. |
|
Phần thứ ba: Thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học I. Cách thức thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học II. Một số đề thực hành |
Biết thuyết trình về một tác giả văn học. |
A.2.2. Phân bố số tiết
Tổng số tiết: 10 tiết, phân bố cụ thể như sau:
Phần thứ nhất: 5 tiết
Phần thứ hai: 3 tiết
Phần thứ ba: 2 tiết
Phương pháp và phương tiện dạy học
A.3.1. Phương pháp dạy học
- Kết hợp diễn giảng gắn với việc tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, trình bày ý kiến, đóng vai.
- Tổ chức cho HS kết hợp đọc với viết: điền vào các phiếu học tập, viết đoạn văn,...
- Tổ chức cho nhiều HS có cơ hội thực hành đọc, viết, nói và nghe.
- Phương pháp dạy học dự án (tùy điều kiện thực tế).
A.3.2. Phương tiện dạy học
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
- Ảnh chân dung tác giả; máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh, tư liệu liên quan.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN THỨ NHẤT
TÌM HIỂU SỰ NGHIỆP VĂN CHƯƠNG VÀ PHONG CÁCH
CỦA MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả lớn.
- Biết cách đọc một tác giả văn học lớn.
2. Về năng lực
- Về năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học thông qua việc thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập chuyên đề.
- Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những đóng góp của các tác giả văn học với nền văn học, với xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, tranh ảnh về tác giả, tác phẩm văn học…
2. Thiết bị: Máy chiếu, Laptop, Tivi, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: GV đặt nêu ra vấn đề cho HS thảo luận.
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS thảo luận nhanh với chủ đề: “Tác giả văn học trong tôi là…” theo gợi ý sau:
TÁC GIẢ VĂN HỌC TRONG TÔI LÀ…
Hãy hình dung về một tác giả văn học mà bạn yêu thích. Nếu dùng một hình ảnh so sánh, ví von để diễn tả về tác giả ấy, bạn sẽ sử dụng hình ảnh nào dưới đây? Vì sao?
Ánh sao băng
Bức tranh độc nhất
Ngọn lửa soi đường
Trụ đỡ tâm hồn
Hình ảnh khác (nêu rõ)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS làm việc theo nhóm đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ câu trả lời và cảm nhận của mình trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá. Trên sơ sở đó, GV đặt ra câu hỏi: “Việc mình tìm hiểu về một tác giả văn học có ý nghĩa gì?”
GV mời HS trả lời rồi dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu cách đọc về một tác giả văn học
a. Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu nhận ra những thao tác cần làm để tìm hiểu về sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ngữ liệu ở sách giáo khoa, chú ý đến các hộp chỉ dẫn kĩ năng viết ở cột bên phải, ghi chú lại những kinh nghiệm của bản thân rút ra được từ các ngữ liệu tham khảo; trả lời những câu hỏi gợi ý ở SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; những điều học sinh học hỏi được.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Văn bản 1
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc văn bản 1. Sau đó lần lượt trả lời ba câu hỏi tìm hiểu văn bản ở sách giáo khoa.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4.
B3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chốt ý.
Câu hỏi 1: Từ văn bản trên, bạn hãy tóm tắt sự nghiệp thơ ca của Xuân Diệu trong hai giai đoạn sáng tác trước và sau Cách mạng tháng Tám dựa vào bảng sau:
|
Giai đoạn sáng tác |
Tác phẩm |
Thể loại |
Năm sáng tác |
Ý nghĩa của tác phẩm đối với nhà thơ/ thời đại |
|
Trước Cách mạng tháng Tám |
Thơ thơ |
Thơ |
1938 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sau Cách mạng tháng Tám |
Ngọn quốc kì |
Thơ |
1945 |
|
|
|
|
|
|
Đáp án tham khảo:
|
Giai đoạn sáng tác |
Tác phẩm |
Thể loại |
Năm sáng tác |
Ý nghĩa của tác phẩm đối với nhà thơ/ thời đại |
|
Trước Cách mạng tháng Tám |
Thơ thơ |
Thơ |
1938 |
- Có tiếng vang trong tầng lớp thanh niên thành thị. - Đem đến cho thơ ca lãng mạn đương thời một tiếng nói mới. - Khẳng định Xuân Diệu là “mới nhất trong các nhà thơ mới”. |
|
Gửi hương cho gió |
Thơ |
1945 |
Thể hiện cái rạo rực tha thiết của tập thơ đầu, nhưng đã nhuốm vị đắng cay và nỗi cô đơn rợn ngợp.
|
|
|
Sau Cách mạng tháng Tám |
Ngọn quốc kì |
Thơ |
1945 |
Tráng khúc nồng nhiệt ngợi ca lá cờ đỏ sao vàng, khẳng định chế độ mới và niềm tin vào thắng lợi của cách mạng. |
|
Hội nghị non sông |
Thơ |
1946 |
Bài thơ dài ca ngợi Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, khẳng định ý chí thống nhất, độc lập của dân tộc. |
|
|
Dưới sao vàng |
Thơ |
1949 |
Tiếp tục mạch thơ sôi nổi, lãng mạn hồi đầu cách mạng. |
|
|
Mẹ con |
Thơ |
1953 |
Thể hiện đề tài mới của Xuân Diệu: cuộc sống lao khổ và sức mạnh vùng dậy của giai cấp nông dân. |
|
|
Ngôi sao |
Thơ |
1954 |
||
|
Riêng chung |
Thơ |
1960 |
Đánh dấu sự thay đổi về bút pháp của nà thơ. |
|
|
Mũi Cà Mau – Cầm tay |
Thơ |
1962 |
- Thể hiện nỗ lực bám sát đời sống của Xuân Diệu, cho thấy thể nghiệm thơ ca mới của ông: mô tả con người lao động và khung cảnh lao động hùng tráng ở nhiều miền đất nước. - Góp phần thúc đẩy phương hướng tăng cường chất liệu hiện thực cho thơ giai đoạn này. |
|
|
Một khối hồng |
Thơ |
1964 |
||
|
Hai đợt sóng |
Thơ |
1967 |
||
|
Tôi giàu đôi mắt |
Thơ |
1970 |
||
|
Hồn tôi đôi cánh |
Thơ |
1976 |
||
|
Thanh ca |
Thơ |
1982 |
Câu hỏi 2: Qua văn bản, bạn có nhận xét gì về những đóng góp của Xuân Diệu đối với nền văn học và với xã hội qua các giai đoạn sáng tác?
Đáp án tham khảo:
|
Giai đoạn sáng tác |
Đóng góp của Xuân Diệu với nền văn học và với dân tộc |
|
Trước Cách mạng tháng Tám |
- Góp phần thể hiện tiếng lòng của tầng lớp thanh niên thành thị đương thời. - Đóng góp cách tân về giá trị nội dung và nghệ thuật cho phong trào Thơ mới nói riêng và thơ ca nói chung: một cảm xúc mới, dào dạt, sôi nổi, trẻ trung; quan niệm nhân sinh mới mẻ; cái tôi tìm nguồn cảm hứng ở cuộc đời trần thế, khát khao tận hưởng hạnh phúc, tình yêu, giao cảm với cuộc đời, thể hiện sự thức tỉnh ý thức cá nhân của thời đại. |
|
Sau Cách mạng tháng Tám |
- Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng và kháng chiến của dân tộc. - Nói lên tiếng lòng, ca ngợi sức mạnh vùng dậy của giai cấp nông dân lao khổ. - Ca ngợi con người lao động trong công cuộc xây dựng miền Bắc và chống Mỹ cứu nước. - Cách tân thơ ca với quan niệm “mở rộng cánh cửa cho cuộc sống vào thơ, cho thơ vào cuộc sống”, thúc đẩy phương hướng tăng cường chất hiện thực cho thơ trong giai đoạn này. |
Sáng tác của ông góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, tạo cảm hứng cho nhiều thế hệ trẻ, anh hùng lao động đứng lên kháng chiến chống giặc. Góp phần nâng cao giá trị cho nền văn học nước nhà.
Câu hỏi 3: Theo bạn, tác giả bài viết đã thực hiện những thao tác nào để tìm hiểu về sự nghiệp văn chương của Xuân Diệu?
Đáp án tham khảo: Các thao tác được sử dụng trong VB:
+ Thu thập tài liệu: Tìm đọc các tác phẩm tiêu biểu của Xuân Diệu.
+ Xử lí tư liệu: Thống kê các tác phẩm theo năm sáng tác, theo từng giai đoạn sáng tác của Xuân Diệu, đánh giá ý nghĩa của tác phẩm đối với nhà thơ, với thời đại.
+ Khái quát những đóng góp của nhà thơ với nền văn học, với xã hội theo từng giai đoạn sáng tác cũng như toàn bộ sự nghiệp văn học.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Văn bản 2
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc văn bản 2. Sau đó lần lượt trả lời ba câu hỏi tìm hiểu văn bản ở sách giáo khoa.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4.
B3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chốt ý.
Câu hỏi 1: Từ văn bản trên, bạn hãy tóm tắt sự nghiệp thơ ca của Xuân Diệu trong hai giai đoạn sáng tác trước và sau Cách mạng tháng Tám dựa vào bảng sau:

+ HS đọc kĩ VB và câu hỏi, chú ý các câu chủ đề, các yếu tố có khả năng gợi ý trả lời (dẫn chứng, lí lẽ);
+ Căn cứ suy đoán: box chỉ dẫn đọc hiểu, các chi tiết được đánh dấu bằng ngoặc kép, các câu mở đầu đoạn văn là căn cứ quan trọng giúp nhận diện các ý chính còn thiếu trong sơ đồ.
Câu hỏi 2: Trong bài viết, tác giả so sánh đặc điểm thơ Xuân Diệu với sáng tác của các nhà Thơ mới khác, với thơ cổ điển nhằm mục đích gì?
Đáp án tham khảo: Trong bài viết, tác giả so sánh đặc điểm thơ Xuân Diệu với sáng tác của các nhà Thơ mới khác, với thơ cổ điển nhằm mục đích: nhấn mạnh sự độc đáo, riêng biệt của Xuân Diệu trong thơ ca. Cụ thể:
+ So sánh Xuân Diệu với các nhà Thơ mới khác để thấy: Trong khi các nhà Thơ mới thoát li thực tại, Xuân Diệu tìn kiếm đề tài và cảm hứng ngay trên chính cuộc sống nơi trần thế, đề cao sự giao hòa giữa con người và vạn vật; đề tài tình yêu của Xuân diệu có ý nghĩa rộng lớn hơn, không chỉ là tình yêu lứa đôi mà còn là tình yêu sự sống.
+ So sánh với các nhà thơ cổ điển để thấy: nếu thơ cổ điển đi vào những ước lệ khuôn sáo, Xuân Diệu có những cách diễn đạt mới mẻ, sinh động, thể hiện trọn vẹn và chân thực sức sống tràn trề, thịnh đạt của cuộc sống.
Câu hỏi 3: Theo bạn, để khái quát những đặc điểm phong cách thơ Xuân Diệu như trong bài viết, tác giả đã thực hiện những thao tác nào?
Đáp án tham khảo: Các thao tác được sử dụng trong VB:
+ Thu thập tài liệu: Đọc các tác phẩm tiêu biểu của Xuân Diệu.
+ Xử lí tư liệu: Nhận ra những nét riêng xuyên suốt trong các tác phẩm đó.
+ So sánh với những tác giả, tác phẩm khác để thấy được nét độc đáo trong sáng tác của Xuân Diệu.
Nhiệm vụ 3: Nhận xét, đánh giá
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai văn bản trên để bước đầu nhận ra sự khác biệt giữa việc tìm hiểu sự nghiệp văn học và tìm hiểu về phong cách nghệ thuật của tác giả.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện cá nhân.
B3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chốt ý.
|
|
VĂN BẢN 1 |
VĂN BẢN 2 |
|
Giống |
- Đối tượng cần tìm hiểu: một tác giả văn học - Căn cứ để tìm hiểu: các tác phẩm tiêu biểu của tác giả Phải đọc |
|
|
Khác |
- Đề tài: Tìm hiểu về sự nghiệp văn chương của tác giả. - Nội dung tìm hiểu: đặc điểm sáng tác, đóng góp của tác giả trong từng giai đoạn sáng tác cũng như trong toàn bộ sự nghiệp văn học. - Thao tác cần làm: thống kê tác phẩm của tác giả theo thời gian, giai đoạn sáng tác để nhìn nhận, đánh giá về đặc điểm cũng như đóng hóp của tác giả. |
- Đề tài: Tìm hiểu về phong cách nghệ thuật của tác giả. - Nội dung tìm hiểu: những điểm đặc trưng về nội dung và hình thức nghệ thuật trong sáng tác của tác giả. - Thao tác cần làm: khái quát những đặc điểm tiêu biểu, nổi bật về nội dung và hình thức nghệ thuật trong các sáng tác, so sánh với các tác giả, tác phẩm khác để thấy được sự độc đáo, nét riêng. |
Nội dung 2. Những lưu ý khi đọc hiểu tác giả văn học
a. Mục tiêu
- HS hiểu được khái niệm sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả.
- HS hiểu các yêu cầu và cách thức đọc một tác giả văn học, có khả năng hoàn thành các bài tập thực hành.
b. Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc và dùng ví dụ ở hai văn bản đọc hiểu để phân tích, làm rõ thêm hai khái niệm.
GV yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý chính thành sơ đồ tư duy và hoàn thành các phiếu học tập.
GV có thể sử dụng các hình ảnh trong chuyên đề để tạo thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; những kiến thức cơ bản học sinh rút ra được.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Khái niệm sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc SGK, rút ra ý chính về hai khái niệm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện cá nhân.
B3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trả lời khái niệm, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chốt ý.
- Sự nghiệp văn chương: những thành tựu trong quá trình sáng tác của một tác giả được đánh dấu bằng những tác phẩm có giá trị về nội dung và hình thức nghệ thuật, có đóng góp cho sự phát triển của lịch sử, xã hội và cho nền văn học.
Để xác định sự nghiệp văn chương của một tác giả cần chú ý: các tác phẩm tiêu biểu, có giá trị theo các giai đoạn sáng tác của tác giả; chỉ ra giá trị của các tác phẩm ấy với xã hội, với nền văn học.
- Phong cách nghệ thuật: sự tổng hòa những dấu ấn riêng trong sáng tác của một tác giả, được lặp lại một cách hệ thống trong sự nghiệp văn chương của tác giả ấy.
Để xác định phong cách nghệ thuật của một tác giả, ta căn cứ:
+ Những yếu tố riêng biệt, làm nên dấu ấn đặc trưng của tác giả khi so sánh với tác giả khác.
+ Những yếu tố lặp lại có tính quy luật, xuyên suốt sự nghiệp văn chương của tác giả.
Nhiệm vụ 2: Một số yêu cầu và cách thức đọc một tác giả văn học
HS đọc SGK, rút ra yêu cầu và các ý chính về quy trình, cách thức đọc hiểu một tác giả.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện cá nhân ở nhà.
B3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày kết quả nghiên cứu SGK, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chốt ý, yêu cầu HS ghi chú vào SGK.
* Về yêu cầu chung: HS đọc và ghi chú SGK
* Về quy trình, cách thức đọc hiểu một tác giả: gồm 5 bước
Xác định đề tài cần tìm hiểu: dựa trên sở thích và tầm vóc của tác giả để lựa chọn đề tài phù hợp.
Thu thập tư liệu: gồm 2 nhóm tư liệu
+ Nhóm các tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn chương, đặc điểm phong cách của tác giả cần tìm hiểu. Lập danh mục tài liệu tham khảo theo mẫu trong SGK/66.
+ Nhóm các tác phẩm tiêu biểu của tác giả cần tìm hiểu. Lập danh mục theo trình tự năm sáng tác, sau đó tìm đọc. Thực hiện theo mẫu trong SGK/67.
Đọc và xử lí tư liệu
+ Với các tư liệu viết về tác giả, đọc và ghi chú những thông tin quan trọng, chú ý trả lời các câu hỏi sau:
Những đặc điểm nào về cuộc đời, thời đại đã tác động đến việc sáng tác văn chương của tác giả?
Sự nghiệp văn chương của tác giả chia làm mấy giai đoạn? Sự nghiệp đó có đặc điểm gì?
Những đặc điểm nổi bật về phong cách nghệ thuật của tác giả là gì?
Những tác phẩm nào là quan trọng với sự nghiệp văn chương của tác giả, thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật của tác giả?
+ Với các tác phẩm tiêu biểu, đọc theo trình tự năm sáng tác và ghi lại những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung dựa theo mẫu Phiếu đọc sách trong SGK/67
Tìm hiểu về sự nghiệp văn chương của tác giả
Từ những tư liệu đã đọc và xử lí, phác thảo sự nghiệp văn chương của tác giả theo bảng gợi ý trong SGK/68.
Dựa vào bảng đã lập, nhận xét, khái quát về những đóng góp và đặc điểm sáng tác của tác giả theo từng giai đoạn trong sự nghiệp văn chương dựa vào các câu hỏi sau:
Ở từng giai đoạn sáng tác, tác giả đã có đóng góp gì về nội dung tư tưởng và biện pháp nghệ thuật thông qua các tác phẩm tiêu biểu?
Các đóng góp ấy có ý nghĩa gì với xã hội và với nền văn học?
Tìm hiểu về phong cách nghệ thuật của tác giả
Kết luận về đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả
So sánh với các tác giả khác để thấy được nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của tác giả
Xác định các đặc điểm lặp lại có tính quy luật trong các sáng tác tiêu biểu của tác giả
Dựa vào phiếu đọc tác phẩm đã thực hiện, xác định đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả theo sơ đồ sau:3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
- HS vận dụng lí thuyết đã học để tập thực hành các bước đọc một tác giả văn học.
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh giải quyết 2 bài tập thực hành trong SGK/69.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành 1 bài tập trong sgk/69.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện theo nhóm.
B3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày kết quả nghiên cứu SGK, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và chốt ý
Sản phẩm tham khảo:
Bài tập 1: Tóm tắt quy trình, cách thức đọc hiểu một tác giả dựa vào bảng sau (làm vào vở):
|
Quy trình, cách thức đọc hiểu một tác giả |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Xác định đề tài cần tìm hiểu |
|
|
|
Thu thập tư liệu |
|
|
|
... |
|
|
Gợi ý
Bảng tóm tắt quy trình đọc hiểu một tác giả
|
Bước |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Xác định đề tài cần tìm hiểu |
Cần dựa trên sở thích và tầm vóc của tác giả để lựa chọn đề tài phù hợp. |
Chọn những đề tài thu hẹp, tránh tìm hiểu quá rộng. |
|
Bước 2: Thu thập tư liệu |
Có 2 nhóm tư liệu cần thu thập: + Nhóm các tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn chương, đặc điểm phong cách của tác giả cần tìm hiểu. Lập danh mục tài liệu tham khảo theo mẫu trong SGK/66. + Nhóm các tác phẩm tiêu biểu của tác giả cần tìm hiểu. Lập danh mục theo trình tự năm sáng tác, sau đó tìm đọc. Thực hiện theo mẫu trong SGK/67. |
Tìm các bài nghiên cứu, bài báo, bài phỏng vấn … trên các tuyển tập văn học, tạp chí khoa học, các trang web uy tín… |
|
Bước 3: Đọc và xử lí tư liệu |
+ Với các tư liệu viết về tác giả, đọc và ghi chú những thông tin quan trọng. + Với các tác phẩm tiêu biểu, đọc theo trình tự năm sáng tác và ghi lại những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung. Có thể dựa theo mẫu Phiếu đọc sách trong SGK/67. |
|
|
Bước 4: Tìm hiểu về sự nghiệp văn chương của tác giả |
- Phác thảo sự nghiệp văn chương của tác giả theo bảng gợi ý trong SGK/68. - Dựa vào bảng đã lập, nhận xét, khái quát về những đóng góp và đặc điểm sáng tác của tác giả theo từng giai đoạn trong sự nghiệp văn chương. |
|
|
Bước 5: Tìm hiểu về phong cách nghệ thuật của tác giả |
- Xác định các đặc điểm lặp lại có tính quy luật trong các sáng tác tiêu biểu của tác giả. - So sánh với các tác giả khác để thấy được nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của tác. - Kết luận về đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả. |
|
Bài tập 2: Chọn một tác giả phù hợp để:
a. Thu thập tư liệu về tác giả, lập danh mục các tác phẩm tiêu biểu của tác giả.
b. Lập bảng phác thảo sự nghiệp văn chương của tác giả
c. Vẽ sơ đồ thể hiện các đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả.
Gợi ý: Tìm hiểu về tác giả Tố Hữu
a. Danh mục các tác phẩm tiêu biểu của tác giả
|
STT |
Tên tác phẩm |
Năm xuất bản |
Thông tin đáng lưu ý về xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác |
|
1 |
Từ ấy |
1946 |
Tập thơ đầu tay của Tố Hữu, tập thơ gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng ghi lại ba chặng đường đấu tranh và trưởng thành của Tố Hữu từ khi giác ngộ lí tưởng đến Cách mạng tháng Tám. |
|
2 |
Việt Bắc |
1954 |
Tập thơ được sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp |
|
3 |
Gió lộng |
1961 |
Tập thơ được sáng tác trong gđ miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng CNXH, miền Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất đất nước. |
|
4 |
Ra trận |
1971 |
Tập thơ được sáng tác trong thời kì chống Mĩ cứu nước. |
|
5 |
Máu và hoa |
1977 |
Tập thơ được sáng tác trong thời kì chống Mĩ cứu nước. |
|
6 |
Một tiếng đờn |
1992 |
Tập thơ ra đời khi đất nước thống nhất, bước vào thời kì đổi mới. |
|
7 |
Ta với ta |
1999 |
Tập thơ ra đời khi đất nước thống nhất, bước vào thời kì đổi mới. |
b. Lập bảng phác thảo sự nghiệp văn chương của tác giả
|
Giai đoạn |
Tác phẩm tiêu biểu |
Thể loại |
Năm sáng tác |
Ý nghĩa với tác giả |
Ý nghĩa với xã hội, với nền văn học |
|
Giai đoạn 1 |
Từ ấy |
Thơ |
1937-1946 |
Tập thơ đầu tay của Tố Hữu, ghi lại ba chặng đường đấu tranh và trưởng thành của Tố Hữu từ khi giác ngộ lí tưởng đến Cách mạng tháng Tám. |
Các chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó song hành với các giai đoạn cách mạng, phản ánh những chặng đường cách mạng, đồng thời thể hiện sự vận động và phát triển về tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ. |
|
Giai đoạn 2 |
Việt Bắc |
Thơ |
1946-1954 |
Tập thơ tập trung thể hiện hình ảnh nhân dân, bộ đội và căn cứ kháng chiến Việt Bắc. Tố Hữu ca ngợi những con người bình thường, những người phụ nữ, anh vệ quốc đã dũng cảm chiến đấu, hy sinh quên mình bảo vệ Tổ quốc. |
|
|
Giai đoạn 3 |
Gió lộng |
Thơ |
1955-1961 |
- Tập thơ ca ngợi công cuộc xd CNXH, cuộc sống mới, con người mới; bày tỏ tình cảm Bắc Nam và ý chí đtranh thống nhất đnước. - Tập thơ dạt dào cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi, kết hợp với cái tôi trữ tình công dân. |
|
|
Giai đoạn 4 |
Ra trận Máu và hoa |
Thơ |
1962-1977 |
- Tập thơ ca ngợi CNAHCM, ca ngợi chiến thắng; là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tiến công và lời kêu gọi, cổ vũ chiến đấu. - Mang đậm tính chính luận và cảm hứng sử thi, âm hưởng hùng ca. |
|
|
Giai đoạn 5 |
Một tiếng đờn Ta với ta |
Thơ |
1992-1999 |
- Tập thơ thể hiện những chiêm nghiệm về cuộc sống, lẽ đời... - Giọng thơ trầm lắng, suy tư. |
c. Vẽ sơ đồ thể hiện các đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả.
Ngôn ngữ
Thể thơ
Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, truyền cảm.
Thơ đậm chất sử thi..
Hồn thơ hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng và đời sống cách mạng.
Nghệ thuật
đậm đà tính dân tộc
Nội dung
chất trữ tình - chính trị
Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
Sau khi hoàn thành bài tập thực hành, HS có thể dựa vào bảng kiểm sau để tự đánh giá và đánh giá sản phẩm lẫn nhau:
Bảng kiểm kĩ năng đọc hiểu tác giả văn học
|
Yêu cầu khi đọc hiểu tác giả văn học |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Chọn được tác giả phù hợp, có tầm, có phong cách nghệ thuật độc đáo và sự nghiệp văn chương tiêu biểu |
|
|
|
Có những căn cứ từ các tác phẩm tiêu biểu của tác giả |
|
|
|
Có lưu ý đến đặc điểm nội dung và nghệ thuật trong các sáng tác của tác giả |
|
|
|
Có sự phân biệt giữa đời tư của tác giả và hình ảnh tác giả trong tác phẩm |
|
|
|
Kết quả tìm hiểu được tổng hợp, khái quát và ghi chép một cách hệ thống, khoa học |
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu một tác giả văn học mà mình yêu thích.
b. Nội dung: Tìm hiểu về một tác giả văn học mà mình yêu thích.
c. Sản phẩm: Bài nghiên cứu của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh: vận dụng những kiến thức đã học từ chuyên đề, tìm hiểu về một tác giả văn học mà em yêu thích.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh nộp sản phẩm qua nhóm Zalo hoặc trình bày trực tiếp trên giấy.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
Giáo viên nhận xét, đánh giá vào đầu tiết học sau của lớp.
CHUYÊN ĐỀ 3. ĐỌC, VIẾT VÀ GIỚI THIỆU VỀ
MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
PHẦN THỨ HAI: VIẾT BÀI GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Một số mô hình bài viết; các kĩ năng viết cần có để thực hiện bài viết
Một số đặc điểm nổi bật về sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của một tác giả lớn.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua quá trình học tập chuyên đề
b. Năng lực đặc thù
Biết viết bài giới thiệu về một tác giả văn học đã học
Vận dụng những hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về những tác giả văn học khác
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những đóng góp của tác giả văn học với nền văn học, với xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- SGK, SGV; Phiếu học tập, tranh ảnh về vùng biển, ảnh tác giả
˗ Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.
˗ Bài trình chiếu Power Point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các mô hình bài viết, hình dung được các kĩ năng viết cần ử dụng để thực hiện bài viết
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ngữ liệu ở sách giáo khoa, chú ý đến các hộp chỉ dẫn kĩ năng viết ở cột bên phải, ghi chú lại những kinh nghiệm của bản thân rút ra được từ các ngữ liệu tham khảo; trả lời những câu hỏi gợi ý ở SGK
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; những điều học sinh học hỏi được
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 2: Cách viết bài giới thiệu về một tác giả văn học
a. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết và hiểu được các dạng bài viết về một tác giả văn học
- Nắm được yêu cầu và dàn ý kiểu bài giới thiệu về một tác giả văn học
- Nắm vững được quy trình viết bài giới thiệu về một tác giả văn học
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu về hai dạng bài viết về một tác giả văn học, tìm hiểu về yêu cầu kiểu bài, sơ đồ dàn ý kiểu bài, quy trình viết bằng cách hoàn thành các phiếu học tập và trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các dạng bài viết về một tác giả văn học và yêu cầu đối với kiểu bài B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh nhớ lại 4 ngữ liệu tham khảo đã tìm hiểu ở chuyên đề 3, và kiến thức về các dạng bài viết về một tác giả văn học ở SGK trang 75, trả lời câu hỏi 1/ Có mấy dạng bài viết về một tác giả văn học? Đó là những dạng nào? 2/ Hoàn thành phiếu học tập số 1 để tìm ra điểm giống và khác nhau của các dạng bài viết về một tác giả văn học
B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu của giáo viên, hoàn thành phiếu học tập số 1 B3. Báo cáo thảo luận - Các nhóm trình bày kết quả hoạt động lên bảng, giáo viên gọi HS nhận xét, đánh giá, bổ sung B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
II. Cách viết bài giới thiệu về một tác giả văn học 1. Các dạng bài viết về một tác giả văn học - Dạng 1. Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả văn học - Dạng 2. Giới thiệu về phong cách nghệ thuật của tác giả văn học 2. Yêu cầu và sơ đồ dàn ý kiểu bài
Cách phân chia này chỉ mang tính tương đối. Trong thực tế, tùy vào mục đích viết cụ thể, người viết có thể kết hợp hai dạng này. Khi đó cần xây dựng các luận điểm về sự nghiệp văn học và phong cách nghệ thuật của tác giả sao cho chặt chẽ, logic, đáp ứng được mục đích viết |
|
Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn quy trình viết B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh tìm hiểu lý thuyết về quy trình viết ở sách giáo khoa trang 77, 78; xác định ý chính và hoàn thành phiếu học tập số 2
B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu của giáo viên, hoàn thành phiếu học tập số 2 B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 2-3 HS trình bày, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
3. Quy trình viết
|
Nội dung 3: Thực hành
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hành lập dàn ý chi tiết cho bài viết giới thiệu về cuộc dời và sự nghiệp/giới thiệu phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học cụ thể;
- Từ dàn ý chi tiết học sinh có thể viết thành một bài văn hoàn chỉnh
b. Nội dung: HS dựa vào quy trình viết, dựa vào bảng kiểm để thực hiện nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: Bài tập 2a trang 80 B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh xem lại quy trình viết, đọc lại bảng kiểm để nắm các tiêu chí của bài viết. Sau đó hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 2a/trang 80 B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên, B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
Dàn ý chi tiết của học sinh. Cần lưu ý HS cần đảm bảo + Giới thiệu về tác giả và đóng góp chính yếu của tác giả đó đối với nền văn học + Lần lượt nêu từng luận điểm theo sơ đồ dàn ý kiểu bài + Phân tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ từng luận điểm + Khái quát và khẳng định lại đóng góp, ý nghĩa, vai trò của tác giả đó trong lịch sử văn học |
|
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2b B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh về nhà dựa vào dàn ý chi tiết đã có, viết thành một bài văn hoàn chỉnh B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên, ở nhà B3. Báo cáo thảo luận - HS nộp lại sản phẩm cho giáo viên vào tiết học sau B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm |
Bài viết của học sinh |
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh chơi 1 trò chơi: Ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên chia lớp thành 4 đội. Mỗi đội sẽ nhận được một phong bì chứa ngữ liệu (Ngữ liệu là một bài viết giới thiệu về một tác giả văn học đã được xáo trộn thứ tự luận điểm). Học sinh có nhiệm vụ sắp xếp lại ngữ liệu và đặt nhan đề cho văn bản. Đội nào hoàn thành nhanh và hợp lí sẽ là đội chiến thắng B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh chia đội và tham gia hoạt động B3. Báo cáo thảo luận Các đội trình bày sản phẩm nhóm lên bảng B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Giáo viên nhận xét, đánh giá, phát thưởng |
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học, viết được bài văn giới thiệu về một tác giả văn học mà mình yêu thích
b. Nội dung: HS viết bài văn giới thiệu về một tác giả mà mình yêu thích – Hoàn thành ở nhà
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh: vận dụng những kiến thức đã học từ chuyên đề, thực hành viết một bài viết giới thiệu về một tác giả văn học mà em yêu thích.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh nộp sản phẩm qua nhóm zalo
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
LỚP 11
CHUYÊN ĐỀ 3
ĐỌC, VIẾT VÀ GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
PHẦN THỨ BA
THUYẾT TRÌNH GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Biết thuyết trình về một tác giả văn học.
2. Về năng lực
- Về năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học thông qua việc thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập chuyên đề.
- Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những đóng góp của các tác giả văn học với nền văn học, với xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, tranh ảnh về tác giả, tác phẩm văn học…
2. Thiết bị: Máy chiếu, Laptop, Tivi, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: GV đặt nêu ra vấn đề cho HS thảo luận.
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
B1. Giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm của hoạt động thuyết trình và đặc điểm của việc thuyết trình về một tác giả văn học?
Học sinh trình bày những hiểu biết của mình qua bảng K – W – L và trả lời câu hỏi được đặt ra
|
K (Đã biết) |
W (Muốn biết) |
L (Đã học được) |
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp.
B4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
- Học sinh xác định được mục đích của việc trình bày bài thuyết trình.
- Học sinh nêu được các thông tin về cuộc đời, sự nghiệp, các đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của tác giả và đóng góp của tác giả đối với nền văn học.
- Học sinh biết cách thức thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học.
b. Nội dung
Nắm vững cách thức thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học.
c. Sản phẩm: Hệ thống hóa nội dung bài học trên phiếu học tập hoặc sơ đồ.
d. Tổ chức thực hiện
B1. Giao nhiệm vụ học tập
Để làm tốt công việc thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học, ta cần thực hiện những bước nào?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh đọc kĩ phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK, tóm tắt ý chính.
B3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày và báo cáo phần tìm hiểu.
B4. Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản.
Cách thức thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học: ta cần thực hiện 3 bước
Bước 1: Chuẩn bị thuyết trình
* Xác định đề tài/vấn đề, không gian, thời gian thuyết trình
Bạn cần trả lời được các câu hỏi:
- Người nghe là ai?
- Bạn sẽ nói ở đâu?
- Nói trong thời gian bao lâu?
- Mục đích nói là gì?
- Nói cái gì?
- Nói như thế nào?...
* Tìm ý, lập dàn ý
HS chuyển hóa nội dung bài viết thành nội dung bài nói bằng cách:
- Tóm tắt các ý chính của bài viết dưới dạng sơ đồ, gạch đầu dòng, từ khóa.
- Chuẩn bị phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ hỗ trợ: tranh ảnh, video….
- Thiết kế tập tin trình chiếu để hỗ trợ cho bài thuyết trình.
- Dự kiến các ý kiến phản biện và chuẩn bị phần phản hồi.
PHIẾU NGHE VÀ GHI CHÉP
THUYẾT TRÌNH GIỚI THIỆU MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC
Tên đề tài thuyết trình: ………………………………………………………………………
Người thuyết trình: ………………………………………………………………………….
I. Nghe và tóm tắt nội dung chính của bài thuyết trình
|
Nội dung chính của bài thuyết trình |
Ý kiến trao đổi của tôi |
|
Luận điểm 1: … |
… |
|
Luận điểm … |
… |
II. Rút kinh nghiệm sau bài thuyết trình
1. Điều tôi thích ở bài thuyết trình:
………………………………………………………………………………………………
2. Điều tôi nghĩ bạn cần làm tốt hơn:
………………………………………………………………………………………………
3. Kinh nghiệm cho bản thân:
………………………………………………………………………………………………
Bước 2: Luyện tập và trình bày
Khi luyện tập, cần:
- Lựa chọn cách mở đầu hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người nghe.
- Lựa chọn từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, khách quan, trung tính.
- Trích dẫn các bằng chứng hợp lí, làm sáng tỏ được luận điểm.
- Chú ý chuyển tiếp giữa các phần, các ý để người nghe dễ theo dõi.
Khi trình bày, cần:
- Dựa vào phần tóm tắt đã chuẩn bị trước.
- Kết hợp ngôn ngữ nói với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Tương tác với người nghe bằng ánh mắt và sử dụng cử chỉ vừa phải.
- Đảm bảo thời gian cho phép.
Bước 3: Trao đổi và đánh giá
Khi trao đổi, cần:
- Thể hiện thái độ cầu thị, trân trọng ý kiến đóng góp của người nghe.
- Lắng nghe câu hỏi, hỏi lại nếu chưa hiểu rõ câu hỏi.
- Trả lời câu hỏi một cách nhẹ nhàng, lịch sự, tôn trọng quan điểm của người khác.
Đánh giá: Dùng bảng kiểm dưới đây để tự đánh giá bài giới thiệu của bạn
Bảng kiểm thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học
|
Nội dung bảng kiểm |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở đầu |
Chào hỏi và tự giới thiệu. |
|
|
|
Giới thiệu về tác giả và nhận định khái quát về đóng góp của tác giả đối với nền văn học. |
|
|
|
|
Nội dung chính |
Giới thiệu về cuộc đời, sự nghiệp và các điểm đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của tác giả. |
|
|
|
Đưa bằng chứng và phân tích để chứng minh về đóng góp của tác giả. |
|
|
|
|
Lí giải, đánh giá về những đóng góp cảu tác giả đối với nền văn học. |
|
|
|
|
Kết thúc |
Tóm tắt và khẳng định được nội dung trình bày về tác giả. |
|
|
|
Cảm ơn và cháo kết thúc. |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe |
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, từ ngữ khách quan, trung tính. |
|
|
|
Kết hợp sử dụng hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày. |
|
|
|
|
Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. |
|
|
|
|
Đảm bảo thời gian quy định. |
|
|
|
|
Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói. |
|
|
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Học sinh lựa chọn được đề tài thuyết trình phù hợp
- Học sinh biết cách thức và kĩ năng thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học.
b. Nội dung thực hiện: Học sinh chọn một trong các đề thực hành trong SGK để thuyết trình.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
B1. Giao nhiệm vụ học tập
Tìm hiểu và thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học mà em yêu thích.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh chia nhóm lựa chọn đề tài và tìm hiểu các thông tin về tác giả văn học được lựa chọn để giới thiệu ở nhà.
- Chuẩn bị bài thuyết trình trước lớp.
B3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu. Học sinh nhóm khác nhận xét, đánh giá, trao đổi, thảo luận.
B4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá chung, cho điểm.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để thuyết trình giới thiệu về một tác giả văn học mà mình yêu thích.
b. Nội dung thực hiện: Tự tìm hiểu và giới thiệu về một tác giả văn học yêu thích.
c. Sản phẩm: Bài nghiên cứu của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh: vận dụng những kiến thức đã học từ chuyên đề, giới thiệu về một tác giả văn học mà em yêu thích.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh nộp sản phẩm qua nhóm Zalo hoặc trình bày trực tiếp trên giấy.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm vào đầu tiết học sau của lớp.
Trang
Copyright © nguvan.online
