Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Môn Văn 11 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
Bùi Hiển
(2.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Một số yếu tố trong văn bản truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm
b. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật.
Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
3. Về phẩm chất:
Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường tự nhiên như núi rừng, sông biển, đồng ruộng,…
Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức, hành vi tích cực này đến những người xung quanh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- SGK, SGV; Phiếu học tập, tranh ảnh về vùng biển, ảnh tác giả
˗ Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.
˗ Bài trình chiếu Power Point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng thú cho HS, gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem video, đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh xem một video. Sau đó yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: 1/ Em nhìn thấy gì ở video? 2/ Em nghĩ gì về cuộc sống của những người dân chài? B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS xem video và trả lời câu hỏi. HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận với bạn cùng bàn B3. Báo cáo thảo luận: - GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới |
1/ Hình ảnh những con thuyền ra khơi đánh cá 2/ Cuộc sống của người dân chài: khó khăn, vất vả. Việc mưu sinh trên biển không hề dễ dàng, bởi có thể sẽ gặp nhiều bất trắc, nhiều hiểm nguy Biển, vốn dĩ rất đẹp, rất nên thơ; biển cũng chứa đựng nguồn tài nguyên phong phú. Thế nhưng cuộc sống mưu sinh trên biển, có lẽ là không hề dễ dàng. Và trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng hòa vào không khí của một buổi chiều sương, cùng nghe một người dân chày kể lại một chuyến ra khơi đầy nguy hiểm, hồi hộp và thú vị bằng cách khám phá văn bản “Chiều sương” của nhà văn Bùi Hiển. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều sương”
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản qua SGK và các kênh thông tin khác (Có thể chuẩn bị ở nhà)
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả Bùi Hiển và văn bản “Chiều sương” (Chuẩn bị ở nhà) và hoàn thành phiếu học tập số 1
B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên: Đọc SGK trang 16 và có thể tìm hiểu thông tin trên các phương tiện khác: Sách, báo, internet… - Hoàn thành phiếu học tập số 1 B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 2 HS trình bày, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung
|
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn bản Chiều sương;
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống; so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản
b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để hoàn thành các phiếu học tập, trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||
|
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị tâm thế đọc văn bản B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trước khi đọc: Nhan đề của truyện ngắn gợi cho anh chị những liên tưởng gì? B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên, nêu suy nghĩ của mình về nhan đề văn bản B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 2-3 HS trình bày, các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
II. Khám phá văn bản Nhan đề "Chiều sương", gợi cho người đọc về liên tưởng về thời gian - thời điểm tác giả chọn để khai thác, làm chủ đề chính cho toàn đoạn trích. Nội dung văn bản có thể sẽ nói về cảm nhận, miêu tả về khung cảnh, không khí mát mẻ, se lạnh vào buổi chiều khi có sương phủ phía trên đất hoặc về một cảnh tượng, một ký ức hoặc cảm xúc của tác giả về chiều sương. |
||||||||
|
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản. Lưu ý những điểm ngừng để thực hiện yêu cầu rèn kĩ năng đọc B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc văn bản, dừng lại trả lời những câu hỏi trong ô và những chỗ đánh dấu B3. Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trả lời câu hỏi trong khi đọc. Các học sinh còn lại có thể bổ sung, nhận xét (nếu có) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1/Cảnh vật ở làng chài vào chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận của ai? Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung tuần tháng Giêng, chàng trai ấy lang thang...chàng đi không mục đích...chàng đi và nghĩ..."→ Cảnh vật ở làng chài vào chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận của nhân vật “chàng trai”. Câu 2/ Từ đây trở đi, người kể chuyện là ai? Người nghe chuyện là ai? Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão Nhiệm Bình, người nghe chuyện là chàng trai. Câu 3/ Các chi tiết ở đoạn này cho thấy điều gì trong cuộc sống lao động của ngư dân? Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả cuộc sống lao động vất vả, lam lũ, gian truân, chứa đầy thử thách và hiểm nguy. Đằng sau những giây phút nghỉ ngơi yên bình, thong thả là những giờ làm việc với đầy những nguy hiểm đang chờ đợi họ. Đó là mưa dội, sống nhồi, gió táp. Những ngư dân lam lũ, làm lụng vào buổi đêm - thời gian mà chúng ta được nghỉ ngơi, được tận hưởng những giấc ngủ yên lành. Tuy vậy, những người dân chài vẫn miệt mài đêm ngày bám biển, kiên cường, dũng cảm, gan dạ vượt qua mọi thử thách, hiên ngang đạp đổ sóng gió, mưa giông. Ở họ ánh lên tinh thần thép, sẵn sàng đương đầu với mọi thử thách của tạo hóa. Câu 4/ Các ngư dân sắp được chứng kiến điều gì? Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai như người trôi kia? - Một bác dùng sào khêu cái vật trôi lênh đênh đen thui" có thể thấy các ngư dân sắp chứng kiến cảnh có người đuối nước sau trận gió bão vừa qua. Câu 5/ Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu chuyện? Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin Kính trong câu chuyện tạo sự kết nối phần trước với phần sau của nội dung câu chuyện. Nhờ sự xuất hiện ấy, nhà văn đã khéo léo đưa tình huống các ngư dân gặp cảnh người bị đuối nước, từ đó tạo sự gợi mở cho người đọc những tình huống, những sự việc xảy ra sau đó. Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin Kính là cầu nối, là căn nguyên tạo nên tình huống truyện trở nên hấp dẫn, li kì hơn. |
||||||||
|
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu những đặc điểm của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn bản B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tri thức ngữ văn và văn bản, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 2,3
B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm, hoàn thành phiếu học tập B3. Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu 2 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại có thể bổ sung, nhận xét (nếu có) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
1/ Những đặc điểm của truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn bản a. Câu chuyện - Vào một buổi chiều sương lãng đãng, chàng trai đã được nghe lão Nhiệm Bình thuật lại câu chuyện đi biển của một nhóm bạn chài (trong đó có ông). Chuyến đi biển đã gặp một trận bão tố lớn, nhóm bạn chài đã suýt mất mạng. Trên đường về, trong không gian mù mịt mờ sương họ đã gặp một chiếc “thuyền ma” mà sau này họ mới biết người trên thuyền đã bỏ mạng sau một trận bão tố. Câu chuyện cho chúng ta thấy được những gian truân mà người đi biển gặp phải và thái độ của họ đối với những người thuộc thế giới âm dương khác nhau - Câu chuyện có một số chi tiết, hình ảnh nói lên quan niệm về cõi âm và mối liên hệ giữa cõi dương và cõi âm của chàng trai và của những người dân làng chài. Họ đều không xa lánh, không ghê sợ cõi âm và người đã khuất + Chàng trai: không tin vào ma quỷ + Những người dân làng chài: cho rằng âm dương không phân ranh giới, những người đã khuất là người quen nên không có cảm giác xa lại; họ có một số kiêng kị khi đi biển - Câu chuyện có nhiều yếu tố thực và ảo đan xen Tác dụng: + Tạo tính hấp dẫn cho văn bản + Cho thấy được sự vất vả của những ngư dân + Thể hiện rõ tư tưởng của tác giả: âm dương đan xen, xem người đã khuất vẫn tồn tại trong đời sống dương gian, tham gia vào đời sống như một cách luyến tiếc trần gian, cũng là cách người còn sống tưởng nhớ người đã khuất b. Sự kiện và nhân vật - Phần 1: Chuyện chàng trai đến thăm nhà lạo Nhiệm Bình
- Phần 2: Chuyện chiếc thuyền trong ngày giông bão
c. Người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn - Người kể chuyện + Phần 1: chàng trai + Phần 2: lão Nhiệm Bình - Điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn + Phần 1: điểm nhìn của chàng trai, lão Nhiệm Bình + Phần 2: điểm nhìn của lão Nhiệm Bình, đôi khi điểm nhìn có dịch chuyển sang một số người dân chài khác như chú trai, các bác chài… Câu chuyện có nhiều người kể chuyện và nhiều điểm nhìn. (Điểm nhìn của chàng trai, lão Nhiệm Bình hay người kể chuyện là chính yếu). Đồng thời có sự dịch chuyển điểm nhìn Tác giả chọn điểm nhìn của hai nhân vật trẻ, già để mang tính nối kết trong việc thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. Điều này giúp cho việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của văn bản được khách quan, mở rộng và đa diện hơn. d. Không gian, thời gian - Không gian: làng chài, biển cả - Thời gian: chiều xuân e. Sự kết nối giữa lời người kể chuyện lời và nhân vật Văn bản có sự kết hợp, đan xen giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật Sự linh hoạt của tác giả, tạo nên một không khí gần gũi, nhưng cũng có chút ghê sợ; cảm xúc của người đọc thay đổi theo từng phần của câu chuyện 2/ Ý nghĩa, tác động của văn bản Câu chuyện đã đem lại cho người đọc nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm của con người đối với biển cả. Biển cả mang lại cho con người những tài nguyên vô giá, đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người. Con người luôn có sự yêu mến và biết ơn đối với biển cả, đặc biệt là đối với những người dân chài biển là một điều thiêng liêng. Tuy nhiên, biển cả cũng có thể giống như một người bạn tinh nghịch, đôi khi có chút giận hờn. Biển là người bạn gần gũi, gắn bó với con người, mãi không thể tách rời |
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh dựa trên việc khám phá văn bản hãy khái quát lại nội dung và nghệ thuật của văn bản B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân B3. Báo cáo thảo luận: Giáo viên gọi HS trình bày. Các học sinh còn lại nhận xét, bổ sung B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá và chốt ý |
III. Tổng kết 1. Nội dung Tác phẩm không chỉ miêu tả cảnh vật thiên nhiên mà còn tập trung vào những đức tính tốt đẹp của con người trong cuộc sống lao động. Qua câu chuyện, người đọc cảm nhận được sự vất vả, khó khăn, và sự gan dạ, kiên trì của người chài trong việc đương đầu với thiên nhiên khắc nghiệt 2. Nghệ thuật - Cốt truyện đơn giản - Xây dựng tâm lí nhân vật tinh tế - Có sự kết hợp giữa thực và ảo tạo ra một không khí gần gũi và ấm áp mà không gây cảm giác lạnh lẽo hay sợ hãi. |
PHIẾU HỌC TẬP (Nếu có)


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh chơi 1 trò chơi: Ai nhanh hơn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên chia lớp thành 4 đội. trình chiếu câu hỏi lên màn chiếu. Các đội sẽ ghi câu trả lời vào giấy A0. Đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh chia đội và tham gia hoạt động B3. Báo cáo thảo luận Các đội trình bày sản phẩm nhóm lên bảng B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Giáo viên nhận xét, đánh giá |
Câu 1. Thể loại của văn bản “Chiều sương”? (Truyện ngắn) Câu 2. Xác định không gian và thời gian được miêu tả trong văn bản? (Thời gian: chiều; không gian: làng chài, biển cả) Câu 3. Nhân vật chính được nhắc đến trong văn bản (Chàng trai, cụ Nhiệm Bình) Câu 4. Một chi tiết hư ảo được nhắc đến trong văn bản (thuyền ma) Câu 5. “Hà hơi, hà hơi đi, hình như còn thở thoi thóp”. Đây là lời nhân vật hay lời người kể chuyện? (Lời nhân vật) Câu 6. Văn bản cho thấy cuộc sống của người dân chài như thế nào? (Vất vả, khó khăn) Câu 7. Em cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp nào của những người dân chài? (Kiên trì/gan dạ/…) Câu 8. Một thông điệp mà em nhận được từ văn bản? |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học, mở rộng vốn hiểu biết và có cách ứng xử phù hợp
b. Nội dung: HS viết đoạn văn 150 chữ bàn về cách ứng xử cần có đối với biển/ THực hiện bài tập sáng tạo SGK trang 16
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh/ sản phẩm sáng tạo của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Từ vấn đề được gợi ra từ văn bản đã học, hãy viết đoạn văn 150 chữ nên suy nghĩ của anh/chị về cách ứng xử cần có của con người đối với biển cả
- Thực hiện bài tập sáng tạo, SGK trang 16 (Làm ở nhà)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày đoạn văn. Các học sinh khác nhận xét, góp ý
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
4. Củng cố:
5. HDVN:
- Xem lại tri thức Ngữ văn, phân tích đặc điểm truyện ngắn hiện đại được thể hiện trong văn bản “Chiều sương”
- Đọc trước văn bản 2 “Muối của rừng” – Nguyễn Huy Thiệp và trả lời các câu hỏi ở SGK
Ngày soạn:
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (Truyện ngắn)
Tiết ........- VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG – Nguyễn Huy Thiệp
(2,5tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học; so sánh được hai văn bản, liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu hơn về văn bản .
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Giáo án;
- Phiếu học tập
- Máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: GV cho học sinh xem đoạn phim, đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh xem một đoạn phim ngắn Rừng và biển và yêu cầu học sinh nêu cảm nhận về những hành động của con người trong đoạn phim B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp. B3. Báo cáo thảo luận: - GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV dẫn vào bài học mới: Môi trường thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với cs con người. Vì vậy việc bảo vệ thiên nhiên là điều cần thiết để duy trì sự sống loài người. Đây là điều mà nhà văn Nguyễn Huy Thiệp muốn thức tỉnh người đọc qua truyện ngắn "Muối của rừng" |
Con người trong đoạn phim đã có những hành động xấu xa : Giết các loài sinh vật, chặt cây rừng, hủy hoại môi trường biển |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, VB Muối của rừng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, VB
c. Sản phẩm: HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, văn bản trong phần chuẩn bị bài trước khi đến lớp. B2. Thực hiện nhiệm vụ -HS đọc sgk tìm thông tin trước khi đến lớp. B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021) Sinh tại Thái Nguyên, quê gốc ở H.Thanh Trì, Hà Nội. - Nổi tiếng với các thể loại truyện ngắn, kịch, tiểu thuyết, phê bình văn học. - TP nổi bật như: Tướng về hưu, Không có vua, Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi sông ơi, Con gái thủy thần... - Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng trong cách viết -> nhà văn có đóng góp trong việc đổi mới nội dung và hình thức nghệ thuật của văn xuôi việt nam đương đại 2. Văn bản - Truyện ngắn muối của rừng sáng tác lúc đất nước đã hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên cần được nhìn nhận lại |
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của truyện ngắn được thể hiện trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||
|
Nhiệm vụ 1: Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc trước văn bản ở nhà và liệt kê các sự kiện chính, xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc trước và liệt kê các sự kiện chính B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Nhân vật ông Diểu B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn PHT 01 B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo bàn hoàn thành PHT 01 B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 4 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật. B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm hoàn thành PHT 02 B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS hai bàn tạo thành 1 nhóm hoàn thành PHT 02 B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 1 – 2 HS đại diện các nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 4: Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng” và thông điệp của truyện ngắn B1. Chuyển giao nhiệm vụ Gv đặt câu hỏi: ý nghĩa của hình tượng “Muối của rừng” và thông điệp của truyện ngắn. B2. Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời. B3. Báo cáo thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
II. Khám phá văn bản 1.Các sự kiện chính, ngôi kể, điểm nhìn a.Các sự kiện chính - Mùa xuân, ông Diểu đi săn ,ông bắn hạ khỉ bố - Khỉ bố bị thương nặng khỉ mẹ cứu khỉ bố - Khỉ con xuất hiện cướp súng của ông Diểu và rơi xuống vực với khẩu súng - Ông Diểu vác khỉ bố về trong tình trạng khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau - Ông Diểu động lòng trước tình trạng và tình cảm hai vợ chồng nhà khỉ, ông băng bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó - Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân dịu dàng và những đóa hoa tử huyền nở rộ mà 30 năm mới nở một lần. b. Ngôi kể, điểm nhìn - Ngôi kể thứ ba hạn tri - Điểm nhìn : nhân vật ông Diểu 2. Nhân vật ông Diểu - Ngoại hình: Tuổi trung niên, thấp khớp đôi lúc cũng nhanh nhẹn dẻo dai - Hành động: Bắn hạ khỉ bố, đuổi theo khỉ con, tha chết cho khỉ bố và băng bó cho nó, trở về nhà - Nội tâm:
->Nhân vật ông Diểu được xây dựng từ ngoại hình , hành động, nội tâm nhưng chủ yếu tính cách được thể hiện chủ yếu qua hành động, nội tâm. Nhân vật đã có sự chuyển biến suy nghĩ và tính cách: từ cách nhìn nhận và hành xử đối với gia đình khỉ mang tính áp đặt chủ quan, có phần vô cảm, ông động lòng trắc ẩn tha cho gia đình khỉ. 3. Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật.
-> Lời người kể chuyện giúp dẫn dắt tiến trình phát triển của câu chuyện một cách khách quan, lời nhân vật thể hiện đặc điểm con người của nhân vật. 4. Ý nghĩa hình tượng “Muối của rừng” và thông điệp của truyện ngắn - Muối của rừng chính là kết tinh của quá trình cái thiện chiến thắng cái ác trong mỗi con người - Thông điệp của tác giả: mối quan hệ gắn bó giữa con người và thiên nhiên. Chỉ khi nào con người nhận thức được ý nghĩa thực sự của cuộc sống chọn đứng về cái thiện thì lúc đó thiên nhiên mới ban phát quà tặng cho con người . |
||||||||||||||||||
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT số 3, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT số 3 (Hs làm việc cá nhân)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hoàn thành PHT 03 - Gv quan sát, hỗ trợ B3. Báo cáo thảo luận: - Hs trả lời - Hs khác lắng nghe, bổ sung B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
III. Tổng kết
|
PHIẾU HỌC TẬP
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Tìm hiểu về nhân vật ông Diểu)
.................................................................................................................................................................................................. Ngoại hình
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Hành động
....................................................................
Bắn khỉ bố
....................................................................
Khỉ mẹ liều mình cứu khỉ bố
Nội tâm
..................................
Khỉ con rơi xuống vực
.................................................................... Khỉ đực run bắn lên nhìn ông cầu khẩn
.................................................................... Khỉ cái cứ đuổi theo ông và con khỉ đực
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Nhận xét |
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Tìm hiểu về Sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật)
Nhận xét: ....................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... |
||||||||
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Tổng kết)
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b. Nội dung: Lập bảng so sánh văn bản Muối của rừng và Chiều sương
c. Sản phẩm: HS lập bảng so sánh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS lập bảng so sánh văn bản Muối của rừng và Chiều sương
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
B3. Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 3 Hs lên bảng điền vào bảng so sánh
- Hs hoàn thành bảng so sánh
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
|
|
Chiều sương |
Muối của rừng |
|
Đối tượng tự nhiên |
biển cả |
rừng núi |
|
Tác động với tự nhiên |
thụ động |
Chủ động |
|
Thái độ của con người |
Xem tự nhiên là nguồn sống từ sợ sệt đến chai lì quen thuộc trước những bất trắc của tự nhiên |
Xem tự nhiên là thú vui ban đầu áp đặt những suy nghĩ của mình lên tự nhiên về sau được cảm hóa và trở về với bản chất thiện lương hòa hợp và yêu mến tự nhiên |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS viết đoạn văn (từ 7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên. B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). B3. Báo cáo thảo luận - GV mời đại diện 2 HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
Đời sống của mọi sinh vật nói chung và của con người nói riêng luôn gắn liền với thiên nhiên. Mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên là một điều hiển hiện có thể thấy được ngay trong đời sống thường ngày. Con người được sinh ra từ thiên nhiên, thiên nhiên quyết định cuộc sống của con người và con người quyết định số phận của thiên nhiên. Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của tài nguyên và môi trường. Vì con người tồn tại được là cần có các tài nguyên của môi trường cung cấp; bên cạnh đó con người trong hoạt động của mình có tác động mạnh mẽ trở lại và làm thay đổi môi trường. |
|
|
|
4. Củng cố:
5. HDVN:
- Ôn tập văn bản: Muối của rừng
- Soạn văn bản : Tảo phát bạch đế thành (Lý Bạch), Kiến và người (Trần Duy Phiên)
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
TẢO PHÁT BẠCH ĐẾ THÀNH
(Lý Bạch)
(0.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
Học sinh liệt kê được các hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh phong cảnh.
Học sinh phân tích tác dụng của nhịp điệu bài thơ trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc trưng của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ.
Học sinh xác định được chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, sự giao hòa giữa con người và sự thay đổi của tự nhiên, sự ngợi ca, yêu thương cảnh vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện:
|
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên đặt câu hỏi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên gợi dẫn vào bài học |
Gợi ý câu trả lời: Tùy thuộc câu trả lời của HS |
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm |
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn HS đọc VB để nhận xét sau đó liệt kê một số hình ảnh về thiên nhiên trong bài thơ. Câu hỏi 1. Bức tranh phong cảnh qua ngòi bút của thi sĩ Lý Bạch hiện lên có gì đặc biệt? Hãy chỉ ra một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên vẻ đẹp của thiên nhiên trong bài thơ. Câu hỏi 2. Phân tích một số hình ảnh , từ ngữ có tác dụng thể hiện vẻ đẹp riêng của phong cảnh. Thời gian thảo luận: 10 phút Chia sẻ và trao đổi: 5 phút Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện đọc và thảo luận Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn HS xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo của VB, liên hệ với nhan đề bài thơ. Thời gian thảo luận: 10 phút Chia sẻ và trao đổi: 5 phút Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện đọc và thảo luận Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo. |
1. Bức tranh thiên nhiên. - Hình ảnh: "sắc mây rực rỡ, tiếng vượn kêu đôi bờ không dứt,núi non muôn trùng…" Những hình ảnh thiên nhiên thể hiện qua con mắt của chủ thể trữ tình. Cảnh đẹp, êm ả, yên bình nhưng gợn buồn. - Từ ngữ: + "Sắc mây rực rỡ ": gợi tảkhung cảnh không gian tươi sáng, nên thơ. + "Núi non muôn trùng"… : gợi tả vẻ đẹp của núi sông hùng vĩ. + “Tiếng vượn kêu không dứt: gợi tả âm thanh bi ai, hoang vu. Tâm trạng của chủ thể trữ tình hào hứng, vui tươi, hòa nhập vào cảnh tượng hung vĩ -> Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người. 2.Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ. a. Chủ đề: Lòng yêu mến thiên nhiên, cảnh vật, sự giao hòa giữa con người và sự thay đổi của tự nhiên. b. Cảm hứng chủ đạo: tinh thần lạc quan, sự ca ngợi và yêu thương phong cảnh, nhất là phong cảnh núi non hùng vĩ. Vì lẽ đó mà Lí Bạch được tôn vinh là nhà thơ sơn thủy đại tài của Trung Quốc. |
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP . Mục tiêu hoạt động: Giúp HS hiểu sâu sắc thêm về mối liên hệ giữa con người với thiên nhiên. b. Nội dung thực hiện: HS trả lời câu hỏi |
|
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Bài thơ TPBĐT giúp em hiểu được điều gì về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong cuộc sống thường ngày Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ |
|
Phụ lục . Rubric thảo luận nhóm
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|
|
|
|
TỔNG |
|
||
Ngày soạn:
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết: MỘT SÔ HIỆN TƯỢNG PHÁ VỠ NHỮNG QUY TẮC NGÔN NGỮ THÔNG THƯỜNG
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS củng cố được hiểu biết về tính đặc thù của ngôn ngữ văn học và ý nghĩa của sự sáng tạo trong tác phẩm văn học ở phương tiện ngôn ngữ
- HS phân tích được đặc điểm của một số hình thức phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học và hiệu quả thẩm mỹ mà các hình thức đó đưa lại.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự quản bản thân,
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
3. Về phẩm chất:
Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- KHBD, SGK, SGV, SBT
2. Học liệu:
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
11… |
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Trả lời một số câu hỏi mà GV đưa ra để dẫn vào bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Em hãy lấy 1 ví dụ phá vỡ quy tắc ngôn ngữ viết trong văn học? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập. Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV mời 2 – 3 HS trả lời Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. -Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong nhiều trường hợp để tăng thêm hiệu quả diễn đạt mà người viết hoặc người nói có thể sử dụng các hiện tượng phá vỡ nhũng quy tắc ngôn ngữ thông thường. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các hiện tượng đó. |
Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà ( Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan) |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NHẬN BIẾT: kiến thức đã học (Kiến thức Tiếng Việt được học)
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS trả lời các kiến thức về một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
I. NHẬN BIẾT: kiến thức đã học |
|
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và trả lời: -Yêu cầu nhận diện hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường. - Tác dụng của nó. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi, trả lời Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. |
1. Yêu cầu nhận diện hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường - phải nắm vững những quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của tiếng Việt. - biết thực hiện việc đối chiếu, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau. 2. Tác dụng - Hình thức đảo trật tự từ: tăng sức biểu cảm. - Mở rộng khả năng kết hợp của từ: tăng hiệu quả diễn đạt. - Hiện tượng tách biệt: bộc lộ cảm xúc. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
II. THỰC HÀNH |
|
|
1.Bài tập 1 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt đặt yêu cầu cho HS: Tìm hiện tượng đảo trật tự từ trong câu a,b và phân tích tác dụng của các hiện tượng trên. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành bài tập Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. 2.Bài tập 2 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt đặt yêu cầu cho HS: Chỉ ra hiện tượng mở rộng khả năng kết hợp của từ trong câu a,b và phân tích tác dụng biểu đạt của các hiện tượng trên. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và hoàn thành bài tập B3. Báo cáo thảo luận: GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 3.Bài tập 3 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt đặt yêu cầu cho HS: Phân tích hiệu quả của hiện tượng tách biệt trong câu a,b. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4.Bài tập 4 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt đặt yêu cầu cho HS: Nhận xét về sự độc đáo của những kết hợp từ được in đậm trong đoạn thơ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời. Bước 3. Báo cáo thảo luận -GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. -Cả lớp lắng nghe, nhận xét đánh giá B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: |
1.Bài tập 1 a. Hiện tượng đảo trật từ trong câu: từ "mùa hoa" đảo với "năm ngoái". - Điều này giúp nhấn mạnh thời gian mà cây bưởi quên nở hoa - năm ngoái. - Qua đó cũng giúp câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn và lôi cuốn hơn. b. Hiện tượng đảo trật tự từ trong câu: "ùn ùn từ đâu đến - dân chài bảo từ Thủy phủ đùn lên - một đám sương mù dày đặc" có câu gốc là "một đám sương mù dày đặc ùn ùn từ đâu đến, dân chài bào từ Thủy phủ đùn lên". - Sự đảo trật tự từ này giúp câu trở nên hấp dẫn hơn, làm tăng tính nghệ thuật của văn bản. - Nó cũng có thể giúp tạo ra hiệu ứng nổi bật và độc đáo, thu hút sự chú ý của độc giả. 2.Bài tập 2 a. Trong đoạn trích này, ta có thể thấy sự mở rộng khả năng kết hợp của từ để biểu thị ý nghĩa chi tiết. - Cụ thể, từ "vàng" và "hanh" được kết hợp để hình thành thành ngữ "vàng hanh" để mô tả màu sắc của ánh nắng. - Từ "vọng" và "gày" được kết hợp để hình thành thành ngữ "vọng sông gày" để mô tả một cảnh vật thiên nhiên. - Đây là những cách diễn đạt hình ảnh sống động giúp tác giả tạo ra hình ảnh sắc nét trong trí tưởng tượng của người đọc, tăng tính thẩm mỹ và sinh động cho đoạn thơ. b. Trong đoạn trích này, có hiện tượng mở rộng khả năng kết hợp của từ thông qua việc sử dụng những từ ngữ mô tả hình ảnh cụ thể, ví dụ như “ngõ hẻm”, “hồn lặng thấm”, “êm ái”, “vòm trời trắng hơi biêng biếc như dát bạc”. - Những cách diễn đạt này giúp cho độc giả có thể hình dung được cảnh vật và cảm nhận tình trạng tâm trạng của nhân vật chính. - Từ đó tạo ra một sự chân thực và sâu sắc cho tác phẩm. 3.Bài tập 3 a. Trong đoạn văn trên trên, hiện tượng tách biệt được áp dụng để tạo ra sự căng thẳng và hồi hộp cho người đọc. - Bằng cách miêu tả âm thanh và cảm giác của con vật khổng lồ, tác giả đã tạo ra một cảnh tượng đáng sợ và bí ẩn. Sau đó, khi tác giả giới thiệu con khỉ và mô tả sự tự tin của nó, hiện tượng tách biệt lại được áp dụng để tạo ra sự tương phản giữa hai nhân vật, tạo ra một căn bản của câu chuyện. - Việc sử dụng hiện tượng tách biệt trong trường hợp này giúp cho câu chuyện trở nên sinh động và gay cấn hơn, đồng thời giúp người đọc tập trung hơn vào sự kiện quan trọng của câu chuyện. b. Trong đoạn văn trên, hiện tượng tách biệt giữa các vế trong một câu. Câu sau như bổ trợ, làm rõ thêm nội dung cho câu trước. - Hiện tượng tách biệt sẽ giúp ông diểu có thể giữ được tính bình tĩnh và tránh được những hành động phản ứng quá mức. - Tách biệt sẽ giúp ông diểu tách ra khỏi cảm xúc của mình và nghĩ suy về cách giải quyết vấn đề một cách chủ động hơn. 4.Bài tập 4 - Những kết hợp từ được in đậm trong đoạn thơ mang đến sự tươi mới và độc đáo cho đoạn thơ, tạo nên một bức tranh về không gian và thời gian đầy màu sắc và cảm xúc. -Từ "nhánh duyên" thể hiện tình cảm ngọt ngào, lãng mạn. - Từ "đổ trời xanh ngọc qua muôn lá" mô tả một khung cảnh đẹp, thanh bình, khi mà lá cây mọc um tùm tạo nên một khung cảnh rực rỡ và sống động. - Những từ được in đậm diễn tả rất chân thật về sự dịu dàng, thanh tịnh của mùa thu, và cho ta thấy tình cảm sâu sắc của tác giả đối với cảnh thiên nhiên, đó là tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn tinh tế, lãng mạn với thiên nhiên. |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn. (Vận dụng kiến thức đã học về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ thông thường trong phần tiếng Việt).
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ, phản hồi.
c. Sản phẩm: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về 4 câu thơ trong bài tập 4. (Vận dụng kiến thức đã học về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ thông thường trong phần tiếng Việt).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn trước lớp (qua phiếu học tập), GV yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, chú ý lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4. Củng cố: Nhận diện: Hình thức đảo trật tự từ; Mở rộng khả năng kết hợp của từ; Hiện tượng tách biệt: bộc lộ cảm xúc.
5. HDVN: Chuẩn bị tiết sau “ PHẦN 3. VIẾT”
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết) (Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện ngắn, mối quan hệ với thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như thế nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thế nhưng vì lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám phá truyện ngắn: Kiến và người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Kiến và người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong phần chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS văn bản Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi tiếng từ rất sớm. Những trang truyện ngắn của ông mang đậm màu sắc cá nhân và mối quan hệ mật thiết giữa con người và tự nhiên. 2. Tác phẩm -Truyện ngắn “Kiến và người” in trong Tạp chí Đất Quảng. -Tác phẩm là câu chuyện về sự đấu tranh môi trường sống giữa một gia đình và loài kiến, và con người sẽ không thể chiến thắng nếu như xâm chiếm môi trường sống của các loài trong tự nhiên. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Kiến và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15 phút. Vận dụng tất cả các kiến thức về thể loại truyện ngắn đã học trước đó đó để trả lời các hỏi sách giáo khoa đưa ra. Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu dấu hiệu để nhận biết Kiến và người là một truyện ngắn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng thông tin. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo bàn: Câu chuyện được kể từ ngôi kể nào? Điểm nhìn từ ai? Tác dụng của viêc chọn ngôi kể và điểm nhìn trong văn bản? Thông điệp của tác phẩm? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn bản. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách suy nghĩ của “bố cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “ em cháu”? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 4: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và nhận xét cách đặt nhan đề của tác giả? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét đánh giá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Nhiệm vụ 5: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của yếu tố tưởng tượng và hư cấu trong truyện Kiến và người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ thảo luận theo nhóm nhỏ trong bàn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 6 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại thay đổi gì trong nhận thức của bạn về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả lời cá nhân. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức |
II. Khám phá văn bản 1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn a. Những sự kiện chính của văn bản. - Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng và sinh sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi giận và tấn công khi chỗ ở bị xâm chiếm. - Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi vòng quây của kiến. - Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật nuôi và con người. Người bố đốt ngôi nhà và dẫn cả nhà mở đường chạy thoát đường lộ. Cả gia đình đau đớn nhìn ngôi nhà bị lửa thiêu rụi. - Người mẹ mất, người con theo cha trở lại ngôi nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi ngọn lửa. Người bố phát điên khi nhận ra sai lầm của bản thân. b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện ngắn - Có dung lượng nhỏ - Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1 tình huống : Bầy kiến nổi giận tấn công gia đình. - Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn: Gia đình tìm cách chống lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1 ngày, 1 đêm, hôm sau) - Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia đình và bầy kiến) - Có thông điệp của văn bản: Tập trung làm rõ một khía cạnh của đời sống ( Hiện tượng phá rừng khiến con người chịu hậu quả nặng nề) - Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu. 2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm. - Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn – xưng “ cháu” - Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai lớn, có khi của người bố. -> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của văn bản khách quan và đa diện hơn. 3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử của người con, người mẹ và người bố trước sự tấn công của đàn kiến. - Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để thoát khỏi đàn kiến - Sự khác biệt: + Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo liệt một mất một còn với đàn kiến hơn là quan tâm đến các thành viên khác trong gia đình ( tự tay thiêu hủy ngôi nhà và tất cả những thành quả lao động của gia đình) + Người mẹ và người con: Ôn hòa, có cái nhìn đa diện nhiều chiều hơn, có những lúc nhìn thấu được nhân quả, lí do đàn kiến giận dữ, tấn công. 4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và cách đặt nhan đề của tác giả. a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến - Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị đẩy khỏi môi trường sống quen thuộc thuận tự nhiên chúng sẽ phản kháng, tiêu diệt những gì làm hại đến cuộc sống của chúng-> bản năng tự vệ. b. Cách đặt nhan đề của tác giả - Thiên nhiên và con người có vị thế ngang hàng nhau. - Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên là mối quan hệ tương hỗ, cộng sinh, công bằng ( Quan hệ từ “và”) - Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần quan tâm đến tự nhiên trước vì đó là môi trường sống của tất cả các sinh vật và con người. Con người không thể cho mình là thượng đẳng, trung tâm để áp đặt, tấn công, khai phá bừa bãi tự nhiên. 5. Tác dụng của yếu tố hư cấu, tưởng tượng trong truyện ngắn. - Sức mạnh và sự cuồng nộ của tự nhiên khi bị đẩy đến đường cùng. - Tác động mạnh đến nhận thức của con người giúp con người thức tỉnh để đối xử công bằng với tự nhiên. - Tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn, hứng thú đối với độc giả. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Mang những đặc đặc trưng của truyện ngắn như: cốt truyện, sự kiện, nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn, thông điệp của văn bản… - Truyện có nhiều yếu tố tưởng tượng, hư cấu đã tác động mạnh đến nhận thức của người đọc, góp phần thể hiện được thông điệp, chủ đề của tác phẩm. 2. Nội dung - Mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ giữa con người và thiên nhiên. - Con người cần có sự thức tỉnh đối xử công bằng với tự nhiên trên tinh thần khai thác và bảo vệ. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Kiến và người đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1. Vì sao đàn kiến lại cuồng nộ tấn công gia đình?
A. Vì gia đình đã phá rừng xâm hại đến nơi ở, cuộc sống của đàn kiến.
B. Vì đàn kiến xâm phạm đến cuộc sống của con người.
C. Vì gia đình không may mắn nên gặp phải bầy kiến dữ.
D. Vì gia đình đã vô tình sống cạnh đàn kiến.
Câu 2. Hậu quả mà gia đình phải gánh chịu trong truyện?
A. Thiệt hại nhẹ, không đáng kể.
B. Nghiêm trọng, mất mát nhiều, không cứu vãn được.
C. Không để lại hậu quả.
D. Có thể vãn hồi được.
Câu 3. Thông điệp của tác phẩm gởi đến độc giả qua truyện Kiến và người?
A. Con người cần có nhận thức đúng đắn, công bằng với tự nhiên .
B. Đề cao vai trò của con người, cần có hành động quyết liệt, dứt khoát để tiêu diệt các yếu tố gây hại đến cuộc sống của con người.
C. Hạ thấp vai trò, giá trị của con người trong mối quan hệ với tự nhiên.
D. Cần chọn nơi ở hợp lí.
Câu 4. Theo văn bản Kiến và người, câu “ Nhưng bố là chồng là cha và bố cứ tin vào con mắt sâu thẳm của mình, quên hẳn cuộc đời.” có hàm ý:
A. Người con trách móc người bố đã cực đoan chỉ làm theo suy nghĩ của bản thân mà quên mất trách nhiệm với gia đình, với cuộc sống. B. Đánh giá tính cách quyết đoán của người bố.
C. Sự thấu hiểu của người con dành cho người bố.
D. Cả B và C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Kiến và người, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
A |
B |
A |
A |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về VB Kiến và người để viết đoạn văn nêu cảm nhận của bản thân về những việc cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Vận dụng kiến thức đã học về lỗi về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ trong phần tiếng Việt.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ, phản hồi.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Văn bản Kiến và người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, chú ý lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Ngày soạn:……………
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 3. VIẾT
Tiết …..: VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
( 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học: trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Biết trình bày về một vấn đề sinh thái – xã hội.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học, tạo lập văn bản viết.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, tư liệu liên quan.
2. Học liệu:
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: Xác định kiểu bài viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập cần thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Gv đưa ra 1 số tác phẩm văn học và yêu cầu hs tìm được những vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học đó. (Gợi ý các tác phẩm: Tự khuyên mình (Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh) ; Tre Việt Nam (Nguyễn Duy)…) B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe yêu cầu từ GV và tìm câu trả lời. B3. Báo cáo thảo luận: - GV mời HS chia sẻ trước lớp. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ học tập. |
- Vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học “Tự khuyên mình “(Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh) Tinh thần lạc quan. - Vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học Tre Việt Nam (Nguyễn Duy)…) Đoàn kết; yêu thương; ngay thẳng… |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, yêu cầu và bố cục của kiểu bài văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
Nội dung: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, yêu cầu, bố cục của kiểu bài
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS đọc khung thông tin (SGK/ tr. 5) và thực hiện yêu cầu:
+ Bố cục bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học gồm mấy phần, kể tên? (Hs ôn tập lại kiến thức về kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội - Xem bài 2: Hành trang vào tương lai; Ngữ văn 11, tập 1.) điền vào phiếu học tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HT: - Cá nhân HS đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung và nêu câu hỏi cần giải đáp (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận vấn đề theo định hướng (SGK/ tr. 5). |
I. Tri thức về kiểu bài: 1. Khái niệm: - Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học là kiểu bài dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội) được đặt ra trong tác phẩm văn học và giàu ý nghĩa đối với cuộc sống. 2. Yêu cầu đối với kiểu bài: Xem bài 2: Hành trang vào tương lai (Ngữ văn 11, tập 1). |
Nội dung 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo trong SGK.
Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sgk.
Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu thông qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
- GV yêu cầu HS đọc văn bản tham khảo, trả lời các hỏi sách giáo khoa đưa ra. Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Người viết có quan điểm như thế nào về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo cặp để hoàn thành. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Để làm rõ quan điểm của mình, người viết đã đưa ra những luận điểm nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp với nhau như thế nào? Phân tích một ví dụ để làm rõ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo bàn để so sánh đối chiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 4: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Mở bài, thân bài và kết bài của ngữ liệu đã đáp ứng được yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học chưa? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét đánh giá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức |
II. Đọc ngữ liệu tham khảo 1. Quan điểm của người viết về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. Người viết bày tỏ sự suy tư, trăn trở về cách sống hiến dâng tròn đầy và đẹp đẽ với tư cách của một con người, về ý ngĩa của cuộc sống được nêu lên trong tác phẩm "Thơ Dâng" của Ta-go. 2. Để làm rõ quan điểm của mình, người viết đã đưa ra những quan điểm sau: - Sống trọn vẹn là biết cho đi, như việc dâng tặng "chiếc li tràn đầy cuộc sống" của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ. - Sống trọn vẹn là kiên trì cống hiến,theo đuổi lí tưởng 3. Mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa và theo một trật tự logic. Sau mỗi luận điểm là hệ thống lí lẽ và dẫn chứng đưa ra để làm sáng tỏ luận điểm. - Mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa và theo một trật tự logic. Sau mỗi luận điểm là hệ thống lí lẽ và dẫn chứng đưa ra để làm sáng tỏ luận điểm. Ví dụ: Luận điểm: Sống trọn vẹn là biết cho đi, như việc dâng tặng "chiếc li tràn đầy cuộc sống" của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ. - Lí lẽ: Theo lẽ thường, đời sống là một cuộc chuyển hóa của cho và nhận, nhận và cho. Chúng ta không thể nào sống mà không kết nối với người khác. - Bằng chứng: Một đứa trẻ chỉ có thể lớn lên khi được chăm sóc bở cha mẹ, gia đình - nhận sự dưỡng nuôi từ thân nhân. Sau đó... lẽ nào chúng không biết cho đi? 4. Mở bài, thân bài và kết bài của ngữ liệu đã đáp ứng yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học. Bởi vì: - Mở bài đã giới thiệu được tác phẩm văn học và nêu vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm. - Kết bài đã khẳng định lại vấn đề, đánh giá đóng góp của tác phẩm về vấn đề. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Thực hành viết)
(Phần soạn của cô QUỲNH NGA)
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
NÓI VÀ NGHE
TIẾT :
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết trình bày về một vấn đề xã hội trong tác phẩm
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ
Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.
Phẩm chất:
- Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với các vấn đề xã hội được đặt ra trong một tác phẩm văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Nội dung: GV cho hs xem clip và yêu cầu hs nêu ra các vấn đề gợi mở qua clip
Sản phẩm: HS hoàn thành yêu cầu của GV.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu Hs lắng nghe bài hát và cho biết bài hát đã gợi ra vấn đề gì trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành yêu cầu để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- GV dẫn vào bài: Bao giờ cũng thế, văn học – cuộc sống – con người là những yếu tố không thể tách rời nhau để tồn tại riêng biệt. Dường như có một sợi dây vô hình buộc chặt văn học và cuộc sống, tạo nên mối quan hệ vô cùng mật thiết và sâu sắc như lời phát biểu của nhà văn Nguyễn Minh Châu: “Văn học và đời sống là hai vòng tròn đồng tâm mà tâm điểm là con người. Mỗi tác phẩm văn học chỉ là một lát cắt, một tờ biên bản của một chặng đời sống con người ta, trên con đường dài dằng dặc đi đến cõi hoàn thiện”. Vậy nên, trong mỗi tác phẩm văn học đều ít nhất có 1 vấn đề xã hội mà tác giả đã khơi gợi. Vậy, khi trình bày ý kiến về 1 vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học, chúng ta cần lưu ý những gì, hãy cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị nói và nghe
Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu yêu cầu về nói: Hãy trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật mà bạn quan tâm. - GV dành khoảng 5 phút cho HS tự soát lại nội dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà (dựa trên hướng dẫn của SHS và những nhiệm vụ được GV giao thực hiện trước đó). - GV lưu ý: + Lựa chọn đề tài • Chọn một vấn đề xã hội được đặt ra từ tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật mà bạn quan tâm + Tìm ý và sắp xếp ý • Để tránh nói chung chung hoặc lan man, bạn cần phải đặt tên cho bài nói (tên bài thề hiện rõ điều muốn nói, cả về nội dung và định hướng). Việc xác định ý và sắp xếp ý cũng được thực hiện theo quy trình giống như ở hoạt động Viết trước đó. + Tìm hiểu rõ về vấn đề xã hội mà bạn quan tâm + Đưa ra những dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục. - GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
I. Chuẩn bị nói và nghe 1. Yêu cầu • Nêu được vấn đề cần nói cũng như vì sao em chọn vấn đề xã hội đó để nói • Trình bày vấn đề đó. • Ý kiến quan điểm cá nhân của bạn về vấn đề đó. Nếu luận điểm lý lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người nghe 2. Chuẩn bị bài nói * HS lưu ý - Xác định đề tài - Xác định đối tượng người nghe - Xác định không gian và thời gian nói * Tìm ý, lập dàn ý - Tìm ý . Sử dụng các thông tin, tư liệu đã có trong bài viết. . Lựa chọn những ý cần nhấn mạnh khi nói, những ý có thể lược bỏ. - Lập dàn ý + Mở đoạn giới thiệu vấn đề xã hội đặt ra từ to văn học hay tp nghệ thuật mà bạn quan tâm + Thân đoạn: Xây dựng và sắp xếp các luận điểm (ít nhất hai luận điểm) + Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề; ý nghĩa và bài học đối với cá nhân và người đọc. 3. Luyện tập |
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu:
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Gv tổ chức để học sinh trình bày bài nói + Gv phát hoặc chiếu bảng kiểm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung |
II. Trình bày bài nói / Lắng nghe và ghi chép - Người nói: Chú ý cần có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; khi trình bày cần tương tác với người nghe - Người nghe: Lắng nghe để nắm bắt ý kiến đánh giá của người nói; sắp xếp các thông tin nhận được; ghi những câu hỏi, ý kiến muốn trao đổi. |
Hoạt động 3: Trao đổi, đánh giá
a. Mục tiêu:
- Biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Gv gọi học sinh tự nhận xét bài nói của mình và nhận xét bài nói của bạn + Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và đánh giá bài nói của bạn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung |
III. Trao đổi, đánh giá * Trao đổi - Người nói: Lắng nghe với thái độ cầu thị, ghi chép các câu hỏi - Người nghe: đưa ra các nhận xét, góp ý, câu hỏi về bài nói với giọng điệu nhẹ nhàng, lịch sự |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ Thực hành luyện nói và quay lại video gửi cho GV - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung |
Hs luyện nói và quay video |
Phụ lục:
BẢNG KIỂM
KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ
MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở đầu |
Người nói chào người nghe và tự giới thiệu. |
|
|
|
Giới thiệu nội dung khái quát của bài nói. |
|
|
|
|
Nội dung chính |
Giải thích các khái niệm từ ngữ quan trọng liên quan đến cách hiểu vấn đề. |
|
|
|
Lần lượt trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận điểm chính. |
|
|
|
|
Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập trường của người viết về vấn đề nghị luận (trước các biểu hiện đúng/sai/tốt/xấu,...). |
|
|
|
|
Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí. |
|
|
|
|
Có lí lẽ xác đáng, bằng chúng tin cậy lấy từ thực tiễn đời sống |
|
|
|
|
Kết thúc |
Tóm tắt được nội dung chính đã trình bày. |
|
|
|
Nếu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe. |
|
|
|
|
Cảm ơn và chào kết thúc. |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe |
Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói. |
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói. |
|
|
|
|
Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm nội dung trình bày. |
|
|
|
|
Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. |
|
|
|
Ngày soạn: …………………….
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
(Truyện ngắn)
Tiết: PHẦN VIẾT
VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
Thời gian: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức/Yêu cầu cần đạt:
Viết văn bản nghị luận về vấn đề xã hội: trình bà rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin, tìm ý
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học
- Năng lực viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Kết nối internet
- Sách giáo khoa Sách BT Ngữ văn 11 và các tài liệu tham khảo khác
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Sản phẩm của cá nhân/nhóm trong quá trình học tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Ôn lại kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học (đã học ở bài 2-Ngữ văn 11 – Bộ Chân trời sang tạo)
- Phân biệt được kiểu bài nghị luận xã hội và nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm VH
b. Nội dung:
- Kích hoạt kiến thức nền đã học về kiểu bài nghị luận một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
- Hệ thống câu hỏi (theo bảng KWL): Em hãy hoàn thành hai cột KW về kiểu bài nghị luận một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm: bảng KWL của học sinh đã hoàn thành hai cột KW
d.Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng KWL về kiểu bài NL về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học trên phiếu học tập theo nhóm 02 người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoàn thành bảng KWL hai cột K và W - GV quan sát lớp, nhắc nhở học sinh tinh thần hợp tác và chủ động. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS đại diện nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét (nhóm sau chỉ bổ sung, không nhắc lại trùng ý với nhóm trước) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức (Phần Tri thức về kiểu bài) |
BẢNG KWL
|
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thầy Phát Soạn)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH VIẾT
Đề bài: Hãy viết bài văn nghị luận về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên được gợi ra trong truyện ngắn “Muối của rừng” – Nguyễn Huy Thiệp.
a. Mục tiêu: Xác định đề tài, tìm ý và lập dàn ý, viết bài văn nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
b. Nội dung: HS ghi lại những vấn đề xã hội được đặt ra trong truyện ngắn “Muối của rừng” – Nguyễn Huy Thiệp; xác định hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng để tạo cách lập luận thuyết phục, hợp lí.
c. Sản phẩm học tập: HS viết bài văn nghị luận
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xác định đề tài và những căn cứ để xác định đề tài trong văn bản “Muối của rừng”. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ văn bản, thực hiện yêu cầu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm các ý để triển khai vấn đề và lập dàn ý theo bố cục 3 phần: MB, TB, KB Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc kĩ văn bản, thực hiện yêu cầu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS viết bài văn nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm “Muối của rừng” Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện yêu cầu viết bài văn nghị luận - HS dựa vào bảng kiểm để tự kiểm tra và đánh giá kĩ năng viết dựa trên bảng kiểm GV cung cấp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
Bước 1 – Chuẩn bị viết * Đề tài: Nạn săn bắn thú rừng hoang dã ở Việt Nam hiện nay qua truyện ngắn “Muối của rừng”. * Những căn cứ xác định đề tài: + Ông Diểu vào rừng đi săn, tiếp cận với đàn khỉ và dự định sẽ bắn cả gia đình khỉ. + Tiếng sung vang lên, khỉ bố ngã nhào xuống. + Ông Diểu giương súng định bắn khỉ mẹ. + Ông Diểu đuổi theo lũ khỉ con và dồn con khỉ nhỏ xuống miệng vực sâu. Bước 2 – Tìm ý, lập dàn ý * Tìm ý: - Muối của rừng cho thấy tình trạng săn bắn thú rừng hoang dã ở Việt Nam đang diễn ra phổ biến và khá nghiêm trọng. - Thông qua truyện ngắn “Muối của rừng”, nhà văn Nguyễn Huy Thiệp gióng lên hồi chuông cảnh báo về hậu quả của mức độ hủy diệt môi trường tự nhiên do con người gây ra. - Đưa ra giải pháp, cách thức xử lí nạn săn bắn động vật hoang dã. - Thông điệp ý nghĩa: hãy chung tay bảo vệ thiên nhiên. Vì đó là môi trường sống của muôn loài. * Lập dàn ý: Mở bài: -Giới thiệu tác phẩm Muối của rừng – Nguyễn Huy Thiệp. -Vấn đề xã hội đặt ra trong TP: Vấn đề bảo vệ động vật hoang dã. Thân bài: 1. Giải thích (Nếu cần) 2. Trình bày các luận điểm để làm rõ vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học: * Luận điểm 1: Thực trạng săn bắn thú rừng đang diễn ra phức tạp và nghiêm trọng. - Lí lẽ - bằng chứng -> Cách lập luận * Luận điểm 2: Lời cảnh báo, nhắc nhở độc giả về những hậu quả của vấn đề săn bắn động vật hoang dã. - Lí lẽ - bằng chứng -> Cách lập luận * Luận điểm 3: Những biện pháp xử lí vấn đề săn bắn động vật hoang dã. - Lí lẽ - bằng chứng -> Cách lập luận 3. Bình luận về ý nghĩa của vấn đề xã hội được gợi ra trong tác phẩm văn học - Để giải quyết vấn đề săn bắn thú rừng, nên chăng chỉ dựa vào lòng trắc ẩn của cá nhân con người như ông Diểu? Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế? - Trách nhiệm bảo vệ động vật hoang dã thuộc về những ai? -> Đưa ra quan điểm bản thân với nhiều góc nhìn khác nhau (cùng chiều hoặc trái chiều) Kết bài: - Khẳng định vấn đề: Bảo vệ động vật hoang dã là điều cấp bách, quan trọng và cần thiết. - Đánh giá đóng góp của tác phẩm về vấn đề. Bước 3 – Viết, chỉnh sửa, hoàn thiện - BÀI THAM KHẢO (Phụ lục 1) - CHỈNH SỬA, HOÀN THIỆN BẰNG BẢNG KIỂM
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
BÀI VĂN THAM KHẢO
Những người thợ tốt nhất tạc lên đá không phải là công cụ sắt hay đồng, mà là bàn tay dịu dàng của gió và nước làm việc thư thả trong thời gian thoải mái. – Henry David Thoreau. Thật vậy, thiên nhiên luôn chứa đựng những điều kỳ bí với sức hút lạ thường khiến cho con người mong muốn khám phá những điều diệu kỳ ẩn sâu bên trong. Vậy nên, tình yêu thiên nhiên là đề tài muôn thuở, gắn bó tri kỉ với người cầm bút. Nhà văn Nguyễn Huy Thiệp đã mang một góc nhìn mới, một trải nghiệm mới về mối quan hệ giữa thiên nhiên, động vật hoang dã và con người qua truyện ngắn “Muối của rừng”. Qua đó nhà văn đặt ra vấn đề: Làm thế nào để bảo vệ động vật hoang dã?
Thiên nhiên là những gì tồn tại xung quanh chúng ta nhưng không phải con người tạo ra. Tình yêu thiên nhiên là sống hòa hợp, gắn bó, rung động trước những cảnh đẹp của tự nhiên. Chúng ta yêu quý, trân trọng những gì thiên nhiên tặng ban đồng thời phải giữ gìn và bảo vệ nét đẹp trù phú, hoang dã. Thế nhưng, thực trạng săn bắn thú rừng đang diễn ra phức tạp và nghiêm trọng. “Muối của rừng” kể về một ông già tên Diểu đi săn thú rừng trong tiết xuân. Ông bắn được một con khỉ đực trong đàn khỉ, nhưng khỉ cái cứu khỉ đực, còn khỉ con cướp súng của ông. Cuối cùng, ông băng bó cho khỉ đực và thả nó đi sau những chiêm nghiệm sâu sắc. Như vậy, hành trình cầm súng săn thú rừng của ông Diểu chính là quá trình xâm lấn không gian thiên nhiên của văn minh con người. Bởi ông Diểu nhìn thiên nhiên như một thứ phông nền để trục lợi và thỏa mãn bản thân. Ông bắn thú không để lấy thức ăn, mà để giải trí nhân dịp “thằng con học ở nước ngoài gửi về biếu ông khẩu súng hai nòng”. Ông vào rừng, lấy thiên nhiên làm niềm khuây khỏa “tất cả những trò nhố nhăng đê tiện hàng ngày”. Cầm cây súng trong tay, ông Diểu như một vị thánh, có quyền quyết định sinh hay sát với muông thú. Ông tha cho mấy con chim vì “chim xanh ông chén chán rồi.” Ông tha cho đôi gà rừng sau khi tự nhủ “bắn sẽ trượt thôi”. Rồi với quyền lực của cây súng, của khoa học và văn minh, ông bắn thành công một chú khỉ. Ông không coi thiên nhiên là thiên nhiên, mà soi chiếu thiên nhiên từ lăng kính con người. Ông trút lên chú khỉ tội nghiệp những hằn học mà ông mang từ xã hội vào trong rừng. Thực trạng phá hủy thiên nhiên hiện nay đang diễn ra nghiêm trọng. Theo Báo cáo Sức sống Hành tinh 2020 của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF), trong vòng 50 năm qua, quần thể các loài động vật có xương sống đã suy giảm 68%. Tại Việt Nam, nhiều loài động vật hoang dã đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do bị buôn bán và tiêu thụ bất hợp pháp vì nhiều mục đích khác nhau như làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh, đồ trang sức. Đặc biệt gần đây, giới trẻ rộ lên phong trào nuôi thú cưng là các loài động vật hoang dã độc, lạ. Tại vườn Quốc gia Tràm Chim - Đồng Tháp, trước đây có khoảng 7.000 cò ốc và hàng chục ngàn chim di cư khác cư ngụ. Nay các loài này gần như vắng bóng, chỉ còn lác đác một số con, một số đàn tìm đến. Minh chứng năm 2019 chỉ có 4 con sếu đầu đỏ bay về, trong năm 2020, gần như không thấy đàn nào di cư về. Tương tự thành phố Cần Thơ, nơi đây vườn chim Bằng Lăng, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt từng được ví là thiên đường chim trời bởi sự đa dạng phong phú các loài chim di cư bay về cư ngụ. Song hiện nay, tại vườn chim này, số lượng chim, đàn bay về quá ít, chỉ đếm trên đầu ngón tay.
“Muối của rừng” đưa ra lời cảnh báo, nhắc nhở độc giả về những hậu quả khôn lường của việc săn bắn động vật hoang dã. Việc săn bắt chim, thú rừng tuỳ tiện cùng với nạn đốt phá rừng bừa bãi đã phá hoại nghiêm trọng môi trường sống của nhiều loài động vật, làm cho một số loài trở nên hung dữ, gây ra những thảm hoạ đối với con người. Chẳng hạn như nạn voi dữ, lợn rừng phá hoại cơ sở sản xuất ở Gia Lai; nạn chuột, châu chấu phá hoại mùa màng ở nhiều nơi… Mất chỗ trú, nhiều đàn chim di cư đến các lùm cây, bụi rậm, các cánh rừng ngập mặn, cánh đồng để trú ngụ và tìm kiếm thức ăn. Đây là cơ hội cho một số tay săn chim bán làm thức ăn mà không biết rằng nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh rất cao. Đặc biệt hiện nay dịch cúm gia cầm đang diễn ra tại nhiều nước, trong đó Campuchia có dịch lây sang người và có 2 trường hợp tử vong. Một bộ phận người tiêu dùng luôn cho rằng, ăn thịt thú rừng thể hiện đẳng cấp sang trọng. Nhưng đây là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm! Khi thú rừng tiềm ẩn nhiều loại dịch bệnh khó lường trong điều kiện biến đổi khí hậu, môi trường diễn biến phức tạp lại them nhiều ngày đi săn trong rừng buộc tay săn phải dùng hóa chất bảo quản là hiểm họa khôn lường, ảnh hưởng đến sức khỏe, kể cả tính mạng con người. Có lẽ, cả người săn bắt lẫn người tiêu thụ có thể vô tình hay cố ý mà không nghĩ đến vi phạm pháp luật trong bảo tồn, bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm, có nguy cơ vướng vào vòng lao lý. Thực tế đã xảy ra nhiều trường hợp trong và ngoài nước vi phạm săn bắt, tiêu thụ, giam nhốt động vật rừng quý hiếm đã bị phạt tiền và phạt tù.
Thiên nhiên ban tặng cho chúng ta rất nhiều thứ, vậy mà ta không biết giữ gìn và bảo vệ. Giờ đây, khi môi trường đang dần bị xuống cấp, xuất hiện nhiều “bệnh lạ” hơn, con người mới nhận thức được tầm quan trọng của môi trường. Do vậy, chúng ta phải sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên; đưa thiên nhiên đến gần với cuộc sống của mình chính là trách nhiệm của mỗi con người. Tại Việt Nam, tội phạm liên quan đến động vật hoang dã ngày càng trở thành mối nguy hiểm lớn cho công tác bảo tồn và phát triển kinh tế – xã hội. Vì vậy đấu tranh phòng chống tội phạm động vật hoang dã dần trở thành ưu tiên số một của các cơ quan thực thi pháp luật. Cần có những biện pháp nào để xử lí vấn đề săn bắn động vật hoang dã? Trước tiên cần bổ sung “hành vi sử dụng động vật hoang dã” vào nhóm đối tượng các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã nhằm hạn chế nhu cầu, thói quen sử dụng, tiêu dùng động vật hoang dã bất hợp pháp của một bộ phận người dân. Hơn nữa, về lâu dài, cần xây dựng luật riêng về bảo vệ động vật hoang dã. Hiện trên thế giới đã có 56 quốc gia ban hành luật riêng về động vật hoang dã. Điều này giúp thực thi hiệu quả công tác phòng, ngừa, phát hiện và xử lý tội phạm động vật hoang dã một cách thống nhất. Cần tăng cường tập huấn cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã, đồng thời đẩy mạnh sự phối hợp liên ngành trong hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm giữa các cơ quan thực thi pháp luật như kiểm lâm, hải quan, cảnh sát biển, bộ đội biên phòng, an ninh hàng không, Interpol… Bên cạnh đó, cần xây dựng bộ cẩm nang nhận diện các loài động vật hoang dã được pháp luật bảo vệ, giúp các cơ quan chức năng giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm hiệu quả hơn. Hơn cả là sự tham gia của cộng đồng có vai trò quan trọng trong quản lý, bảo vệ các loài động vật hoang dã. Các tổ chức, chuyên gia trong và ngoài nước kêu gọi cộng đồng tham gia bảo vệ, nâng cao nhận thức về các nguy cơ liên quan đến hành vi săn bắt, tiêu thụ thịt động vật hoang dã nhằm giảm nhu cầu về mua bán. Qua nhiều kênh, nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, người dân từng bước nâng cao nhận thức bảo tồn, bảo vệ động vật hoang dã, đặc biệt là động vật quý hiếm, có nguy cơ diệt chủng.
Để giải quyết vấn đề săn bắn thú rừng, nên chăng chỉ dựa vào lòng trắc ẩn của cá nhân con người như ông Diểu? Muối của rừng chỉ có một nhân vật người là ông Diểu, nhưng có hai nhân vật thú là cặp đôi khỉ. Trong khi ông Diểu đại diện cho thế giới văn minh loài người, thì hai chú khỉ là hiện thân của thiên nhiên. Chính chú khỉ đã giúp ông thức tỉnh để cứu rỗi thiên nhiên. Ông Diểu nhận ra sự sai trái trong hành động của mình ngay khi hoàn thành phát sung và ông đã sửa sai bằng cách chữa vết thương và thả nó đi. Vào thời điểm này, ông bắt đầu nhận ra, hình như thiên nhiên cũng như con người, và muông thú cũng có thứ tình của nó. Cái tình ấy dần lấn át cái lý phiến diện của con người và kéo ông về với thiên nhiên, giúp ông chợt nhận ra “trách nhiệm đè lên lưng mỗi sinh vật quả thật nặng nề” trong ngôi nhà sinh thái. Hành động của ông Diểu không phải là một phút yếu lòng của gã thợ săn mà đánh dấu sự thay đổi trong nhận thức của nhân vật. Việc tự tin cầm súng vào rừng bắn khỉ thể hiện tâm thế đối đầu trực diện với thiên nhiên nhưng với hành động tha mạng khỉ, nhân vật ông Diểu cho người đọc thấy rằng chúng ta còn một sự lựa chọn khác trong cách đối xử với thiên nhiên. Sự cứu rỗi bắt đầu từ sự thay đổi trong thái độ và góc nhìn về miền hoang dã. Có thể nói, nhân vật Diểu tới cuối tác phẩm đã hoàn thành một hành trình. Ông vào rừng đi tìm bạo lực với tâm thế của kẻ thống trị nắm trong tay hành trang văn hóa nhưng lúc đi ra như một người rừng chưa từng biết tới thế giới sự văn minh tạo dựng của con người. Ông đã khước từ toàn bộ điểm nhìn trịch thượng của con người để hòa nhập với tự nhiên. Và ông đã tìm thấy vị trí của mình trong ngôi nhà chung mang tên Trái đất. Xét về cơ bản, văn chương không thể đưa ra một giải pháp mang tính khoa học kỹ thuật cho thảm họa môi trường, ít có vai trò trong việc bảo vệ hệ sinh thái. Tuy nhiên, điều văn chương có thể làm là xóa bỏ những định kiến về sự đối đầu với thiên nhiên, tách con người khỏi vị trí tối cao để loài người có thể tái sinh và trở thành những người bạn của Trái đất. Muối của rừng đưa ra giải pháp cho tất cả chúng ta: trước khi nói tới chính sách, tới bền vững, tới bảo tồn, hãy thay đổi những định kiến, nhận thức trong bản thân mỗi người. Khi ấy, ta sẽ thấy mình trong thiên nhiên, và thấy thiên nhiên trong mình.
Ta thường nghĩ trọng trách cứu thiên là của các tập đoàn, các tổ chức quốc tế, và các nhà khoa học mà không biết rằng văn chương và nghệ thuật có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh vì một môi trường sống trong sạch hơn. Vậy nên, thay đổi nhận thức của con người về thiên nhiên là điều cần thiết. Hãy yêu thiên nhiên để lòng mình được thảnh thơi, yên bình.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Trả bài)
a. Mục tiêu:
- Hình thành được mô hình dạng bài NL về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu nhóm HS (4 tổ) thực hiện phiếu học tập về mô hình dạng bài
- GV yêu cầu mỗi HS viết một bài hoàn chỉnh dựa trên dàn ý đã thực hiện trong phần luyện tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và phần bài viết hoàn chỉnh của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|||||||||||||
|
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS hoàn thành phiếu bài tập về mô hình dạng bài - HS viết bài văn hoàn chỉnh * Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập – Giáo viên theo dõi, hướng dẫn - HS thực hiện nhiệm vụ theo nội dung công việc được giao. - GV quan sát, theo dõi, nhắc nhở học sinh về tinh thần hợp tác, thái độ chăm chỉ và ý thức trách nhiệm khi làm việc; chú ý thời gian thục hiện. * Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS nộp sản phẩm. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS còn lại nhận xét, trao đổi thảo luận về sản phẩm trình bày trên bảng. * Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV cung cấp mô hình dạng bài để HS tự đối chiếu, kiểm tra |
PHIẾU HỌC TẬP: MÔ HÌNH DÀN BÀI NL VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VH
|
4. Củng cố: Mô hình dạng bài NL về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
5. HDVN: Chuẩn bị phần nói và nghe
Đề bài: Đoàn thanh niên trường bạn tổ chức buổi nói chuyện với đề tài Cách ứng xử của con người với tự nhiên được phản ánh trong tác phẩm văn học. Bạn hãy chuẩn bị bài nói của mình để tham gia buổi nói chuyện ấy.
Ngày soạn: 8/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)
Thời gian thực hiện: 13 tiết
(Đọc: 8 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 3 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
2. Về năng lực:
3. Về phẩm chất:
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết …. - VĂN BẢN 1: TRAO DUYÊN (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời trao duyên đầy đau khổ.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm .
Về năng lực:
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình.
- Rèn kĩ năng cảm thụ đoạn thơ trong truyện thơ Nôm (yếu tố trữ tình).
Về phẩm chất:
- Cảm thông với bi kịch tình yêu dang dở của Thuý Kiều;
- Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua đoạn trích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu/ ti vi
- Giáo án
- Bảng nhóm, bút viết
Học liệu:
- Đọc chuẩn kiến thức kỹ năng, SGK, SBT, SGV, sách tài liệu.
- Tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh” năm 2014
- Sưu tầm dẫn chứng cụ thể minh họa, tham khảo tài liệu liên quan đến bài giảng để liên hệ mở rộng kiến thức cho HS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
11a3 |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiếm tra bài cũ:
- Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.
- Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.
Bài mới:
- Đoạn trích “Trao duyên”
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự thu hút của học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: Đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề bài học để học sinh từng bước hình dung ra nội dung sắp sửa được tiếp nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Trong cuộc sống, đôi khi có những điều rất khó nói, nhưng vẫn phải tìm cách nói ra để nhận được sự cảm thông, chia sẻ của một người nào đó. Đã bao giờ bạn gặp một tình huống như vậy chưa? Hãy chia sẻ với các bạn hoặc lắng nghe chia sẻ của bạn về trải nghiệm đó. B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận: - Những chia sẻ và cảm nhận của HS. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - HS trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. |
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú đi tìm kiến thức. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: + Có/ Không + Chia sẻ bằng cách nói bằng lời lẽ tế nhị qua trực tiếp/ gián tiếp, hoặc thể hiện qua những hành động giúp đối phương hiểu được điều bản thân muốn chia sẻ. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Mục tiêu:
- HS nắm được hoàn cảnh của Thúy Kiều trong đoạn trích Trao duyên.
Nội dung:
- HS sử dụng sgk để trả lời câu hỏi về hoàn cảnh của Thúy Kiều.
Sản phẩm:
- Kiều - Kim Trọng gặp nhau vào tiết Thanh Minh, họ yêu nhau, trao kỉ vật, thề nguyền với nhau.
- Trong khi Kim Trọng về chịu tang chú, gia đình Kiều bị tai họa ập đến, Kiều phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho Thúy Vân để khỏi phụ lòng Kim Trọng.
Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - HS tự đọc sách và tìm câu trả lời về cuộc gặp gỡ của Kim Trọng - Thúy Kiều. - Tại sao Kiều phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho em. B2. Thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
- Vào tiết Thanh Minh, ba chị em Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan đi chơi xuân, đến viếng nấm mồ vô chủ của người kĩ nữ đã chết là Đạm Tiên, họ gặp Kim Trọng, bạn của Vương Quan.
- Trong khi Kim Trọng về chịu tang chú, gia đình Kiều bị tai họa ập đến, Kiều phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho Thúy Vân để khỏi phụ lòng Kim Trọng. |
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS nắm được vị trí đoạn trích và bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk để trả lời câu hỏi về vị trí đoạn trích và bố cục
văn bản.
c. Sản phẩm:
1. Vị trí: Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều.
Bố cục
Chia làm 4 phần:
- 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều.
- 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
- 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
- 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi đến Kim Trọng.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc: 2. Tác giả: Nguyễn Du 3. Tác phẩm: Đoạn trích “Trao duyên” Nêu vị trí đoạn trích trong toàn bộ tác phẩm? Trong “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm tài nhân sự kiện trao duyên trước khi Mã Giám Sinh mua Kiều. Còn đối với Nguyễn Du, ông đã rất tinh tế và cân nhắc khi để sự kiện trao duyên diễn ra sau khi việc bán mình của Kiều đã xong. Tức là khi sự đã rồi, đó là một sự thay đổi hợp lý để nhằm diễn tả sâu hơn về bi kịch thân phận và bi kịch tình yêu của Kiều. ? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? ? Đại ý của đoạn trích là gì?- Vị trí đoạn trích trong TP? - Bố cục? Và cho biết ý chính? B2. Thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: Nguyễn Du 2. Văn bản: Đoạn trích Trao duyên - Vị trí: Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều. - Chia làm 4 phần: + 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều. + 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân. + 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân. + 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi đến Kim Trọng. |
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS cảm nhận được những nét tâm lí của Kiều trong đêm trao duyên.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk, vở soạn, bảng nhóm để tiến hành thảo luận nhóm để tìm hiểu về tâm trạng của Kiều.
c. Sản phẩm:
1. 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều
- 2 câu đầu:
+ Bàn hoàn trước tình cảnh thực tại: gia đình tan nát, tình yêu sắp đổ vỡ.
+ Kiều vẫn cứ thức và khắc khoải đến khi dầu thắp đèn đã cạn hết nhưng vẫn chưa thể ngủ.
- 10 câu tiếp:
+ Trước lời hỏi han của Vân, Kiều dường như thẹn thùng, vừa như ngập ngừng muốn giải bày tâm sự cùng em về tâm tư của mình.
+ Lời của người kể chuyện: Không có dấu ngoặc kép.
+ Lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép.
2. 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân
“ Cậy em……..
………còn thơm lây”.
* 2 câu:
+ Từ ngữ:
- “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm.
- “Chịu”: Nghe lời, có phần nài ép, bắt buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó chối từ.)
- “Lạy,thưa”: Thái độ trân trọng, biết ơn. Thái độ khẩn thiết và sự hệ trọng của vấn đề Kiều sắp nói.
- Sau khi Kiều đã mở lời nhờ cậy Thúy Vân thì mười câu thơ tiếp theo là điều cần nói và ước nguyện của Kiều ngay sau thái độ khẩn thiết, yêu cầu ở hai câu trên. Thúy Kiều đưa ra ước nguyện của mình: mong Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng, giải thích ngay cho thái độ khẩn khoản, nhún mình, kính cẩn với Thúy Vân rất khác thường ở trên.
- Kiều kể với Vân về mối tình với chàng Kim, mối tình đẹp đầy thơ mộng, nhưng giờ nàng phải làm sao cho vẹn cả đôi đường, cả chữ tình và chữ hiếu. Đó là những điều bí mật của chị mà Vân chưa biết, tình yêu nam nữ trong lễ giáo phong kiến vốn cấm kị, giờ đây Kiều buộc phải công khai tâm sự với em để em hiểu mọi chuyện. Từ đó mà Kiều sẽ nhờ Vân chuyện hệ trọng.
→ Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế diễn tả đúng tâm trạng khẩn
khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói, chứng tỏ nó rất hệ trọng.
* 10 câu thơ tiếp (Kiều kể rõ sự tình)
- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:
+ Giữa đường đứt gánh.
+ Sóng gió bất kỳ.
+ Lựa chọn giữa hiếu – tình: “ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”.
+ Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim - Kiều;cách nói nhún mình.; trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em.
+ Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân
phải nhận lời.
- Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều - Kim.
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi quạt ước
+ Khi chén thề
Điệp từ “Khi” → Tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều.
- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân:
- “ Ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ còn có tương lai
- “Tình máu mủ”:Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng
- Dự cảm hạnh phúc, yên lòng.
Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học.
Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan.
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình đức hi sinh, lòng vị tha.
3. 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
“ Chiếc vành……
………, vật này của chung;
+ Bức tờ mây: ghi lời chung thuỷ của Kim – Kiều
+ Chiếc vành là xuyến vàng K.Trọng trao cho Kiều làm tin. Kiều như sống lại với kỉ niệm tình yêu qua kỉ vật. (đặc biệt là sự kiện đêm thề nguyền)
+ “ giữ” không nghĩa là trao hẳn mà chỉ để em giữ nên tiếng “ của chung” mới
thật xót xa.
Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường.
- Vượt nỗi đau để trao duyên, K coi như mình đã chết (chết trong tâm hồn)
ngôn ngữ trong lời thoại của K gợi ra c/sống ở cõi âm
“ Trông ra ngọn cỏ…..
…………người thác oan”
+ Những từ ngữ và hình ảnh trong câu: Cách mặt khuất lời, dạ đài,hiu hiu gió là hay chị về… Lời K là lời của oan hồn. Tâm trạng đau đớn tột cùng. Nàng tự khóc cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận.
→ Dù tưởng mình đã chết nhưng K vẫn muốn níu kéo tình yêu bằng mọi cách, ngay cả khi hóa thành oan hồn ,ở bên kia thế giới cũng thủy chung son sắt với KT.
4. 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng.
- Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.
- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.
+ Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi”
+Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …,
Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt
- Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.
+Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào.
+ Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình.
+ Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển giao nhiệm vụ B2. Thực hiện nhiệm vụ Nhóm 1: Tìm hiểu 12 câu đầu. Nhóm 2: 12 câu tiếp Nhóm 3: 14 câu tiếp Nhóm 4: 10 câu còn lại Thời gian thảo luận: 5-7 phút. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, nhận xét chéo. B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học ngắn gọn B1. Chuyển giao nhiệm vụ B2. Thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhiệm vụ..... |
II. Khám phá văn bản 1. 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều - 2 câu đầu: + Bàn hoàn trước tình cảnh thực tại: gia đình tan nát, tình yêu sắp đổ vỡ. + Kiều vẫn cứ thức và khắc khoải đến khi dầu thắp đèn đã cạn hết nhwung vẫn chưa thể ngủ. - 10 câu tiếp: + Trước lời hỏi han của Vân, Kiều dường như thẹn thùng, vừa như ngập ngừng muốn giải bày tâm sự cùng em về tâm tư của mình. + Lời của người kể chuyện: Không có dấu ngoặc kép. + Lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép. 2. 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân “ Cậy em…….. ………còn thơm lây”. * 2 câu: +Từ ngữ: - “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm. - “Chịu”: Nghe lời, có phần nài ép, bắt buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó chối từ.) - “Lạy,thưa”: Thái độ trân trọng, biết ơn. Thái độ khẩn thiết và sự hệ trọng của vấn đề Kiều sắp nói. - Sau khi Kiều đã mở lời nhờ cậy Thúy Vân thì mười câu thơ tiếp theo là điều cần nói và ước nguyện của Kiều ngay sau thái độ khẩn thiết, yêu cầu ở hai câu trên. Thúy Kiều đưa ra ước nguyện của mình: mong Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng, giải thích ngay cho thái độ khẩn khoản, nhún mình, kính cẩn với Thúy Vân rất khác thường ở trên. - Kiều kể với Vân về mối tình với chàng Kim, mối tình đẹp đầy thơ mộng, nhưng giờ nàng phải làm sao cho vẹn cả đôi đường, cả chữ tình và chữ hiếu. Đó là những điều bí mật của chị mà Vân chưa biết, tình yêu nam nữ trong lễ giáo phong kiến vốn cấm kị, giờ đây Kiều buộc phải công khai tâm sự với em để em hiểu mọi chuyện. Từ đó mà Kiều sẽ nhờ Vân chuyện hệ trọng. → Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế diễn tả đúng tâm trạng khẩn khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói, chứng tỏ nó rất hệ trọng. * 10 câu thơ tiếp (Kiều kể rõ sự tình) - Cảnh ngộ của Thúy Kiều: + Giữa đường đứt gánh. + Sóng gió bất kỳ. + Lựa chọn giữa hiếu – tình: “ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”. + Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim - Kiều;cách nói nhún mình.; trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em. + Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời. - Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều - Kim. + Khi gặp chàng Kim + Khi quạt ước + Khi chén thề Điệp từ “Khi” → Tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều. - Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân: - “ Ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ còn có tương lai - “Tình máu mủ”:Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng - Dự cảm hạnh phúc, yên lòng. Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học. Phẩm chất của Thúy Kiều: + Sắc sảo khôn ngoan. + Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình đức hi sinh, lòng vị tha. 3. 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân. “ Chiếc vành…… ………, vật này của chung" + Bức tờ mây: ghi lời chung thuỷ của Kim – Kiều + Chiếc vành là xuyến vàng K.Trọng trao cho Kiều làm tin. Kiều như sống lại với kỉ niệm tình yêu qua kỉ vật. (đặc biệt là sự kiện đêm thề nguyền) + “ giữ” không nghĩa là trao hẳn mà chỉ để em giữ nên tiếng “ của chung” mới thật xót xa. Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường. - Vượt nỗi đau để trao duyên, K coi như mình đã chết (chết trong tâm hồn) ngôn ngữ trong lời thoại của K gợi ra c/sống ở cõi âm “ Trông ra ngọn cỏ….. …………người thác oan” + Những từ ngữ và hình ảnh trong câu: Cách mặt khuất lời, dạ đài,hiu hiu gió là hay chị về… Lời K là lời của oan hồn. Tâm trạng đau đớn tột cùng. Nàng tự khóc cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận. → Dù tưởng mình đã chết nhưng K vẫn muốn níu kéo tình yêu bằng mọi cách ,ngay cả khi hóa thành oan hồn ,ở bên kia thế giới cũng thủy chung son sắt với KT. 4. 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng. - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ. + Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi” +Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …, Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt - Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. + Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào. + Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình. + Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn. |
2.3: Tổng kết
Mục tiêu:
- HS tìm ra được những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Nội dung:
- Qua việc trả lời câu hỏi, HS chỉ ra những yếu tố đặc sắc thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Sản phẩm:
1. Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi tình duyên tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Sau khi tìm hiểu diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trong đêm trao duyên, em hãy khái quát lại giá trị của đoạn trích? B2. Thực hiện nhiệm vụ: B3. Báo cáo thảo luận: B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật. - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động. 2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi tình duyên tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều ở 10 câu cuối.
b. Nội dung:
- Diễn biến tâm lí qua nghệ thuật miêu tả độc thoại nội tâm sâu sắc.
c. Sản phẩm: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Về nhà viết đoạn văn (khoảng 150 chữ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều ở 10 câu cuối. B2. Thực hiện nhiệm vụ: B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng. - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ. + Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi” +Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …, Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt - Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. +Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào. + Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình. + Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn. |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Từ nội dung bài học, HS có thể cảm nhận và phân tích được tâm trạng của một nhân vật trong thơ văn học trung đại.
b. Nội dung: Phát triển kĩ năng viết và vận dụng các kiến thức đã học về người phụ nữ trong văn học trung đại có liên quan đến nhân vật Thúy Kiều.
c. Sản phẩm:
Liên hệ các tác phẩm: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Bánh trôi nước, Tự tình,…
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Củng cố:
- Sau khi học xong, cần nắm được các nội dung quan trọng trong đoạn trích “Trao duyên”, từ đó hiểu hơn về thân phận người phụ nữ và ngợi ca những phẩm chất của họ, đồng thời trân trọng tài năng của Nguyễn Du.
5. HDVN:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa về bài Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du.
Ngày soạn:
BÀI 7 : NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU
VĂN BẢN 2: ĐỌC “TIỂU THANH KÍ”
( Tiết :03)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Vận dụng được nhừng hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu văn bản Độc “Tiểu Thanh kí”.
- Nhận xét và phân tích được một số chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản: chủ thể trữ tình, tình cảm , cảm xúc, cảm hứng chủ đạo.
- So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Độc ”Tiểu Thanh kí”
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố và những chi tiết quan trọng của văn bản: chủ thể trữ tình, cảm xúc, tình cảm, cảm hứng chủ đạo…
3. Phẩm chất
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ NGỮ LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
- Đọc thuộc đoạn trích “Trao duyên”, cho biết cuộc trò chuyện giữa Thúy Kiều và Thúy Vân được thuật lại theo ngôi kể nào? Những dấu hiệu nào cho em biết được điều đó?
- Chỉ ra chủ đề của văn bản ? Em thích nhất đoạn thơ nào trong văn bản đó? Vì sao?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
c. Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi (chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ có một đại diện để xung phong và trả lời câu hỏi, đội nào trả lời được nhiều câu hỏi, sẽ được tặng quà hoặc điểm tương đương)
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV trình chiếu câu hỏi trên màn hình. Các đại diện đọc và xung phong trả lời Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao. - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện của tổ nào nhanh nhất trả lời - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - Gợi mở, vào bài mới. Đề tài người phụ nữ ít được các nhà thơ trung đại đề cập đến, ấy vậy mà đại thi hào Nguyễn Du lại viết về người phụ nữ với tất cả tấm lòng trân trọng, thương yêu. Bên cạnh kiệt tác thơ Nôm "Truyện Kiều" viết về người phụ nữ trong xã hội phong kiến, thì bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí" là một sáng tác xuất sắc bằng chữ Hán viết về đề tài này. |
Câu 1: Tên chữ của Nguyễn Du là ? Câu 2: Quê của Nguyễn Du ở đâu ? Câu 3: Nguyễn Du sống ở thế kỉ nào ? Câu 4: Truyện Kiều được chia làm mấy phần? Câu 5: Sáng tác của Nguyễn Du gồm mấy bộ phận? Câu 6: Sáng tác chủ Hán của Nguyễn Du gồm mấy tập thơ ? Đáp án: Câu 1: Tố Như; Câu 2 : |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ NV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu chungBước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ+ Gọi Hs đọc bài và trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫnCâu 1: Đối chiếu bản phiên âm 1a với bản dịch nghĩa 1b theo từng dòng, từng cặp câu để hiểu nghĩa về nội dungCâu 2:Hai dòng thơ cuối có mối liên hệ như thế nào với sáu dòng thơ đầu ?Câu 3: Bài thơ này được viết theo thể loại nào ? Câu 4: Bài thơ này nằm trong tập thơ nào của Nguyễn Du ? + Báo cáo dự án về tác giả, tác phẩm(Hs thực hiện cá nhân theo PHT số 1 đã giao ở nhà)- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.- GV quan sát, gợi mởBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm- GV quan sát, hỗ trợBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
I. Tìm hiểu chung 1. Đọc Câu 1: Bản dịch nghĩa dịch rất sát, thể hiện được trọn vẹn nội dung và ý nghĩa của bản phiên âm. Nội dung bài thơ: nói về cuộc đời của một người phụ nữ tên là Tiểu Thanh, người đã phải trải qua nhiều sóng gió trong cuộc đời mình. Qua đó thể hiện được những cảm xúc, suy tư của tác giả về số phận bất hạnh của người phụ nữ xã hội cũ. Đồng thời qua tác phẩm, chúng ta có thể cảm nhận sâu sắc và trân trọng tấm lòng nhân đạo, xót thương cho thân phận người phụ nữ của ông. Câu 2: Mối liên hệ của hai dòng thơ cuối đối với sáu dòng thơ đầu: tác giả Nguyễn Du đã sử dụng hai dòng thơ này để kết thúc bài thơ và tổng kết ý nghĩa của tác phẩm. Sáu dòng thơ đầu được sử dụng để miêu tả cuộc đời Tiểu Thanh, nhân vật chính trong truyện, cũng như những thăng trầm và nỗi đau trong cuộc đời của cô. Hai dòng thơ cuối đưa ra một khía cạnh nhìn khác về cuộc sống và nhân sinh, và cũng giúp cho tác phẩm trở nên sâu sắc hơn trong việc truyền tải thông điệp của mình đến độc giả. 2. Tìm hiểu chung Câu 3: Thể loại Thất ngôn bát cú Đường luật. Câu 4: Nằm trong Thanh Hiên thi tập |
Nội dung 2: Khám phá văn bản
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các sự việc chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ:+ Gv phát PHT số 1, Hs làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 1+ Gv phát PHT số 2, Hs làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 2.+ Gv phát PHT số 3, Hs làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 3.- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, gợi mở- HS thảo luậnBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- GV gọi hs báo cáo sản phẩm- HS đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biệnBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảm hứng chủ đạo và thông điệp của bài thơBước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ:Hs thảo luận nhóm 4-6 em hoàn thành PHT số 4- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, gợi mở- HS thảo luậnBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- GV gọi Hs báo cáo sản phẩm- HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biệnBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi đọc một bài thơ chứ Hán của Nguyễn DuBước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ:Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bànHS làm việc nhóm đôi và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ: Thông qua việc đọc VB2, em hãy rút ra một số lưu ý về cách đọc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, gợi mở- HS thảo luậnBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biệnBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
II. Khám phá văn bản 1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình với số phận của nàng Tiểu Thanh. * Chủ thể trữ tình. - Căn cứ nhận biết: tôi, ta, chúng ta, anh, em, hoặc nhập vai, chủ thể ẩn. - Trong văn bản:“ ngã”= ta. + Tố Như = tên hiệu của Nguyễn Du = tác giả.
*Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình với số phận của nàng Tiểu Thanh. - Dòng 1: Cảnh đẹp (Tây Hồ) hóa gò/bãi hoang đối lập: Hình ảnh gợi nỗi buồn thương trước sự đổi thay, phai tàn của cái đẹp. - Dòng 2: nhất chỉ thư ( một tập giấy mỏng), độc điếu (một mình ta thương khóc) từ ngữ đồng nghĩa (độc, nhất): Hình ảnh gợi nỗi niềm thương xót, ái ngại trước thân phận bé mọn của nàng Tiểu Thanh. Tâm thế cô đơn của nhân vật trữ tình và số phận hẩm hiu cô độc của Tiểu Thanh. - Dòng 3,4: son phấn có thần, văn chương không mệnh đối, ẩn dụ tượng trưng: son phấn ->sắc đẹp, văn chương -> tài năng: Thể hiện thái độ trân trọng, niềm tin sẽ tìm được tri âm ở hậu thế. + hận, đốt- vương : Gợi niềm thương xót cho số phận của Tiểu Thanh. -Dòng 5,6: Mối hận cổ kim, nỗi oan lạ lung Từ ngữ, biện pháp tu từ đối thể hiện nỗi đau đời và tiếng kêu thương cho số phận của những ai tài hoa mà bạc mệnh. + trời khôn hỏi, ta tự coi như người cùng một hội: Cho thấy sự ai oán, đồng cảm với những kẻ tài hoa mà bạc mệnh đạt đến mức tri âm. Sáu câu thơ đầu: Niềm xót thương cho số kiếp hồng nhan bé mọn, hẩm hiu, bất hạnh của nàng Tiểu Thanh. - Hai câu cuối: Niềm xót thương cho bản thân (Tố Như) và nỗi mong mỏi có bạn tri âm, ít ra là trong hậu thế. Mối liên hệ giữa sáu dòng thơ đầu với hai dòng thơ cuối có mối liên hệ chặt chẽ theo logic liên tưởng tương đồng. Tác giả “trông người lại ngẫm đến ta”, thấy càng “thương người” thì càng “thương mình”, hướng về hậu thế bày tỏ nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải chịu đau khổ trên đời. 2. Cảm hứng chủ đạo và thông điệp - Cảm hứng chủ đạo: Niềm cảm thương chân tình sâu xa đối với những số phận như nàng Tiểu Thanh và những khách văn nhân như bản thân nhà thơ Nguyễn Du. - Thông điệp: Tình tri âm, tri kỉ hay là sự thấu cảm và tình thương yêu giữa người với người là vô cùng quý báu, không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. 3. Một số lưu ý khi đọc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du: - Cần tra cứu điển tích, điển cố hay nghĩa của từ khí thường được nêu trong các cước chú. - Cần đối chiếu bản phiên âm chữ Hán với bản dịch nghĩa, dịch thơ. - Cần vận dụng tri thức nền về tác giả và thể loại. - Cần lưu ý đến mối quan hệ chỉnh thể độc đáo ở mỗi bài thơ … |
Nội dung 3: Tổng kết
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?- HS tiếp nhận nhiệm vụ.Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, hướng dẫn- HS suy nghĩBước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
III. Tổng kết 1.Nội dung: Đọc truyện -> xót xa, thương tiếc cho nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc mệnh -> suy nghĩ, tri âm với số phận những tài hoa, tài tử -> tự thương cho số phận tương lại của mình, khao khát tri âm. Tác phẩm mang giá trị nhân đạo sâu sắc. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ : trữ tình đậm chất triết lí. - Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ... |
PHIẾU HỌC TẬP
PHT số 1
|
|
Biểu hiện trong văn bản |
|
Chủ thể trữ tình |
|
|
Tác giả |
|
PHT số 2
|
Dòng thơ |
Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ |
Tác dụng thể hiện tình cảm, cảm xúc |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
4 |
|
|
|
5 |
|
|
|
6 |
|
|
PHT số 3
Mối liên hệ nội dung giữa sáu dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối
|
Sáu dòng thơ đầu |
Hai dòng thơ cuối |
|
|
|
PHT số 4
|
Biểu hiện |
|
|
|
|
|
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố ại kiến thức đã học
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ).
Bình luận ý kiến cho rằng : trong các nhân vật Tiểu Thanh ( Độc “Tiểu Thanh kí” ), Thúy Kiều (Truyện Kiều) đều có hình bóng của Nguyễn Du.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học từ 2 văn bản để thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ:Hs hoàn thành câu hỏi số 5 trong SGK. Gợi ý: -Hình bóng của tác giả là gì ? Đó có phải là hình ảnh hay dấu ấn con người thực của tác giả được thể hiện trong tác phẩm không? -Việc tác giả mang vào tác phẩm hình bóng con người thực của mình có phải là hiện tượng phổ biến không ? Vì sao? - Hình bóng con người thực của tác giả ( nếu có) khi được thể hiện trong tác phẩm thơ trữ tình và tác phẩm truyện thơ có gì khác nhau ? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở- HS thực hiện nhiệm vụ;Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Gv tổ chức hoạt động- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏiBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Đáp án : Đoạn văn cần đáp ứng các ý sau -Hình bóng của tác giả có thể hiểu là hình ảnh hay dấu ấn con người thực của tác giả: + Hình bóng của một tác giả trong nhiều trường hợp thường in đậm trong tác phẩm văn chương (truyện, kí, thơ) đứa con tinh thần của mình. Tuy nhiên ở mỗi thể loại được thể hiện theo cách riêng như trong thơ thường thể hiện trực tiếp, còn trong truyện được thể hiện gián tiếp. - Trong hai tác phẩm Độc Tiểu Thanh kí và Truyện Kiều hình bóng hay dấu ấn con người thực của tác giả Nguyễn Du qua hai nhân vật nữ Tiểu Thanh và Thúy Kiều, tuy nhiên cách thể hiện là khác nhau, theo đặc điểm riêng của thể loại. + Trong Độc Tiểu Thanh kí – một bài thơ trữ tình – tác giả như đã đồng nhất nỗi cô đơn, thiếu vắng tri âm của Tiểu Thanh với tình trạng tương tự của Nguyễn Du, bất hạnh của Tiểu Thanh cũng là bất hạnh của Nguyễn Du, thương xót Tiểu Thanh cũng chính là cách Nguyễn Du thương xót mình… + Trong Truyện Kiều – một truyện thơ Nôm – hình bóng của Nguyễn Du phần nào được thể hiện gián tiếp qua nhân vật Thúy Kiều. Có thể chỉ ra một số biểu hiện gần gũi, tương đồng giữa số phận, cốt cách của Thúy Kiều với số phận, cốt cách của Nguyễn Du: cuộc đời chìm nổi, khốn khó, sự đa sầu, đa cảm…
sáng tác của ông đã cho thấy: Nguyễn Du đã dung hết tâm huyết cùng những trải nghiệm đau thương của chính mình để viết nên những tác phẩm vừa là bức tranh sinh động về “ những điều trông thấy” vừa là tiếng kêu thương, da diết mãi nỗi “đau đớn lòng” |
4. Củng cố:
- Học thuộc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.
- Trong phần phiên âm em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao?
- Nguyễn Du đã tìm được sự tri âm, tri kỉ của hậu thế chưa ? Tác phẩm, sự kiện nào thể hiện được điều đó.
5. HDVN:
- Chuẩn bị Đọc kết nối chủ điểm theo hướng dẫn trong SGK
- Nhiệm vụ của các nhóm : Nhóm 1- câu 1; Nhóm 2- câu 2; nhóm 3- câu 3, nhóm 4 – câu 4
Ngày soạn: 28/7/2023
BÀI 7 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VĂN BẢN 3: KÍNH GỬI CỤ NGUYỄN DU (TỐ HỮU)
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu hơn về Nguyễn Du và các tác phẩm của ông
- Cảm nhận được sự cảm thông, hết sức trân trọng, vô cùng biết ơn của Tố Hữu đối với đại thi hào dân tộc, sâu xa hơn là đối với những giá trị tốt đẹp mà cha ông ta đã để lại cho thế hệ con cháu.
- Nhận biết tính dân tộc và màu sắc cổ điển của đoạn thơ ở các phương diện: thể thơ, giọng điệu thơ, hình ảnh và ngôn ngữ thơ, chủ thể trữ tình, chủ đề.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
Nhận biết được các yếu tố về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ
3. Về phẩm chất:
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Trân trọng, biết ơn đối với một tài hoa của nền văn học nước nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập, tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Kính gửi cụ Nguyễn Du (Tố Hữu)
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Cảm nhận của em về nhan đề bài thơ? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Cảm nhận của em về nhan đề bài thơ? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở, vào bài mới.
Bài thơ với nhan đề Kính gửi cụ Nguyễn Du của tác giả Tố Hữu giúp người đọc một phần nào đó cảm nhận được tài hoa, lòng biết ơn của thế hệ sau đối với người đi trước.
“..Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày..”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được các phương diện: chủ thể, chủ đề, hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- Cảm nhận được sự cảm thông, hết sức trân trọng, vô cùng biết ơn của Tố Hữu đối với đại thi hào dân tộc
- Biết trân trọng gìn giữ những thành quả của người đi trước
b. Nội dung: HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học và nghệ thuật trong văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
|
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phân chia lớp thành 4 nhóm lần lượt với các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Nêu hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Hoàn cảnh đó có giúp gì cho bạn trong việc đọc hiểu bài thơ? Câu 2: Nếu cần chọn một câu thơ có khả năng bao quát nội dung toàn bài, bạn sẽ chọn câu nào? Vì sao? Xác định chủ thể trữ tình và chủ đề của bài thơ. Câu 3: Trình bày cảm nhận của bạn về đoạn thơ sau: “Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày” Câu 4: Bài thơ giúp bạn hiểu thêm điều gì về nỗi lòng của Nguyễn Du và tác phẩm của ông? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp thảo luận nhóm trong 7 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một HS của từng nhóm trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại |
Câu 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Hoàn cảnh đó có giúp gì cho bạn trong việc đọc hiểu bài thơ? - Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" của Tố Hữu được viết vào năm 1953, trong bối cảnh đất nước Việt Nam đang chịu sự thống trị của thực dân Pháp. Tại thời điểm đó, nhân dân đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, từ cuộc chiến tranh giành độc lập đến việc bảo vệ văn hóa, truyền thống và danh dự của dân tộc. - Hoàn cảnh của bài thơ sẽ giúp em hiểu rõ hơn ý nghĩa và tác động của bài thơ đối với xã hội và văn học Việt Nam trong thời kỳ đó. Đồng thời có thể cảm nhận được tình cảm và tâm huyết của Tố Hữu đối với văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam và niềm hy vọng của tác giả vào một tương lai tươi sáng. Ngoài ra, việc hiểu rõ hoàn cảnh còn giúp em có thêm thông tin để giải thích những chi tiết và ý nghĩa trong bài thơ. Câu 2: Nếu cần chọn một câu thơ có khả năng bao quát nội dung toàn bài, bạn sẽ chọn câu nào? Vì sao? Xác định chủ thể trữ tình và chủ đề của bài thơ. - Theo em, câu thơ có khả năng bao quát nội dung toàn bài là câu thơ “Tấm lòng thơ vẫn tình đời thiết tha”. Vì câu thơ đã bao quát được cảm xúc chủ đạo của bài thơ đó là: thể hiện sự tôn kính và kính trọng của Tố Hữu đối với Nguyễn Du. Đồng thời thể hiện sự trân trọng, ca ngợi của Tố Hữu đối với những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Chủ thể trữ tình của bài thơ là: Tố Hữu, nhà thơ có tâm hồn tràn đầy tình cảm và tình yêu quê hương, như được thể hiện qua việc tôn vinh và kính trọng Nguyễn Du. Chủ đề của bài thơ: thể hiện sự kính trọng và tôn vinh đối với Nguyễn Du, một nhà văn, nhà thơ có tầm ảnh hưởng lớn đến văn học Việt Nam. Đồng thời, tôn vinh văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam, sự tôn trọng và kính trọng đối với những giá trị văn hóa cao cổ và sự hy vọng vào một tương lai tươi sáng cho đất nước. Câu 3: Trình bày cảm nhận của bạn về đoạn thơ sau: Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày - Đoạn thơ là tình cảm của dân tộc đối với đại thi hào Nguyễn Du - thể hiện tinh thần kế thừa phát huy giá trị tinh hoa truyền thống thông qua những khái niệm gắn giá trị to lớn, cao cả, trường tồn, thiêng liêng “đất trời”, “non nước”. - Tiếng thơ – nghệ thuật tác phẩm của Nguyễn Du, được tôn vinh ở mức độ cảm hoá được đất trời, hoà hợp các yếu tố “thiên – địa – nhân”. Tầm vóc lớn lao ấy cũng nhằm khắc họa đậm nét tâm hồn của một Con Người đã sống hết mình trong bao nhân vật của ông – để cất lên tiếng kêu thương, lời nguyền rủa, một giấc mơ của những cuộc đời bế tắc trong cuộc đời bế tắc trong màn đêm dày đặc của xã hội phong kiến. Để qua tiếng thơ ấy, người đọc hôm nay nhận ra nỗi đau và khát vọng của non nước nghìn thu. Để qua thơ Nguyễn Du, thế hệ hiện tại nhận được thông điệp từ quá khứ khổ đau của cha ông, đồng thời nhận lãnh trách nhiệm thực hiện lời nhắn nhủ thiêng liêng bảo vệ quyền sống, quyền làm người cao cả. - Tiếng thơ – tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày đã ăn sâu vào hồn dân tộc. Đó là sự tôn vinh xứng đáng cho giá trị lớn lao nhất của Nguyễn Du để lại cho hậu thế: tinh thần nhân đạo cao cả trong mỗi tâm hồn Việt Nam. Câu 4: Bài thơ giúp bạn hiểu thêm điều gì về nỗi lòng của Nguyễn Du và tác phẩm của ông? - Thông qua bài thơ, em hiểu hơn về nỗi lòng của “đại thi hào” Nguyễn Du: Nguyễn Du đã thông qua những nhân vật trong tác phẩm mà thể hiện nỗi lòng mình. Đó là hình ảnh một Thúy Kiều thông minh, tài năng, trí tuệ, với tâm hồn nhạy cảm, ước mơ cao cả, đầy tình yêu thương và nỗi đau khổ.Hay một Tiểu Thanh trầm lặng, lặng lẽ, đơn độc, yêu thích văn học, văn chương, với sự tinh tế trong cảm nhận tình yêu và tình bạn….. - Đồng thời thông qua bài thơ, có thể thấy các tác phẩm của Nguyễn Du là những tác phẩm văn học và thơ ca đầy cảm xúc, tình cảm và sâu sắc. Những tác phẩm của ông thể hiện sự đau đớn, tâm trạng u sầu và niềm khát khao tự do của người Việt Nam thời đó. Với tinh thần yêu nước, ông đã dành cả cuộc đời để viết văn và làm công tác nhà nước, góp phần xây dựng đất nước và giữ gìn văn hóa truyền thống của dân tộc. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học để củng cố, mở rộng thêm kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học, đã chuẩn bị để mở rộng thêm nội dung bài học
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
|
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Nêu hiểu biết tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản Kính gửi cụ Nguyễn Du. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
1. Tác giả - Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2000, tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành - Quê quán: làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế - Đường thơ, đường cách mạng: con đường thơ và con đường hoạt động cách mạng của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng. - Tác phẩm: Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946); Tập thơ “Việt Bắc” (1946-1954); Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961)... - Thơ Tố Hữu là tấm gương phản chiếu tâm hồn một người chiến sĩ cách mạng suốt đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai tươi đẹp của dân tộc, cuộc sống hạnh phúc của con người. 2. Tác phẩm - Bài thơ ra đời vào ngày 1-11-1965. - Bố cục: Phần 1 (4 câu đầu): mảnh đất sinh ra con người thiên tài Nguyễn Du. Phần 2 (4 câu thơ tiếp): Nỗi thương tiếc cho những số phận của chính Nguyễn Du và nhân vật trong tác phẩm của ông. Phần 3 (8 câu thơ tiếp theo): Tố Hữu đã bày tỏ nỗi lòng thành kính của mình khi nhắc lại những băn khoăn trăn trở của nhà thơ hai trăm năm trước Phần 4 (Trải bao...nghìn thu.): số phận người đàn bà qua câu thơ của Nguyễn Du. Phần 5 (còn lại): Tấm lòng thương nhớ kính trọng tổ tiên của nhà thơ với Nguyễn Du |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: HS viết được đoạn văn cảm nhận về một số câu thơ trong bài.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn đoạn cảm nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần nhận xét góp ý của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn cảm nhận về các câu thơ B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn ngắn trong thời gian 5 phút. B3. Báo cáo thảo luận GV gọi bất kì HS nào đọc phần bài làm của mình và cùng các HS khác góp ý. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
Cảm nhận câu thơ “ Bâng khuâng nhớ Cụ, thương thân nàng Kiều” với nội dung chính là nhớ ơn Nguyễn Du và thương thân nàng Kiều |
5. HDVN:
- Xem lại các nội dung trong bài học
- Chuẩn bị bài học tiếp theo Thực hành Tiếng Việt
Ngày soạn: 28/07/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
PHẦN 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết: … BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Về kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa của biện pháp tu từ đối (đã học ở Bài 1)
- Trình bày được đặc điểm của biện pháp tu từ đối
- Xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối
- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối
- So sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể
- Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đối
2. Về năng lực:
- Năng lực đặc thù:
+ HS chỉ ra và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối trong trường hợp cụ thể.
+ HS so sánh được các trường hợp sử dụng biện pháp tu từ đối
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và giáo viên; tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức trong việc học tập, rèn luyện để phát triển bản thân, quan tâm và xác định các mục tiêu phấn đấu cho tương lai (qua việc thực hiện bài tập Từ đọc đến viết)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, máy chiếu, micro, bảng, phấn
2. Học liệu: không
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho HS về nội dung bài học.
- Kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: GV mời HS trả lời 1 câu hỏi dạng điền khuyết và 1 câu hỏi dạng trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS trả lời 2 câu hỏi để kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối. Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong đoạn văn sau đây để có một định nghĩa đúng về biện pháp tu từ đối: Đối là biện pháp tu từ đặt những………….có âm thanh và ý nghĩa…………vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về ý nghĩa, đồng thời làm nên…………..cho câu thơ, câu văn. Câu 2: Lựa chọn nào sau đây không phải là tác dụng của biện pháp tu từ đối khi sử dụng trong văn thơ?
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời. B3. Báo cáo thảo luận: HS giơ tay giành quyền trả lời. Nếu trả lời sai, các HS khác tiếp tục giơ tay giành quyền trả lời. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV kết luận, nhận định về đáp án hai câu hỏi - Từ đáp án hai câu hỏi, GV khơi gợi, giúp HS nhắc lại kiến thức về biện pháp tu từ đối đã học ở phần Tri thức Ngữ văn. |
Câu 1: Đối là biện pháp tu từ đặt những từ ngữ có âm thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về ý nghĩa, đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ, câu văn. Câu 2: Đáp án: c |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
a. Mục tiêu:
- HS xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối.
- HS nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối.
- HS so sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể.
b. Nội dung:
HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thiện bài tập 1,2,3 trong SGK
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo hình thức nhóm đôi (think – pair – share) và làm các bài tập ở phần Thực hành tiếng Việt (SGK, tr.45) B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thực hiện các bài tập ở phần Thực hành tiếng Việt, trao đổi với bạn cùng nhóm đôi. B3. Báo cáo thảo luận: HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận để cùng giải quyết một vấn đề (bài tập) mà GV yêu cầu/ đặt ra - GV nhận xét, kết luận đáp án đúng của các bài tập. |
Đáp án bài tập 1,2,3 tham khảo phần phụ lục |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt trong thơ Nguyễn Du, trong đó chú ý đến những câu thơ có sử dụng biện pháp đối.
c. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 200 chữ của HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt trong thơ Nguyễn Du.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập Từ đọc đến viết vào vở trong 10 phút theo nhóm nhỏ (khoảng 4 đến 6 HS) B2. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc kỹ lại yêu cầu đề và thực hiện theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS) B3. Báo cáo thảo luận Đại diện 2 nhóm trình bày đoạn văn (khuyến khích HS trình bày trước lớp để rèn sự tự tin trước đám đông) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét và góp ý đoạn văn của 2 nhóm, dặn dò các nhóm còn lại về nhà chỉnh sửa, bổ sung để hoàn chỉnh đoạn văn. |
Các bước để thực hiện bài tập:
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Khái quát kiến thức về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức về biện pháp đối
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy do HS thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, thiết kế một sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức về biện pháp tu từ đối B2. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc xem lại phần Tri thức Ngữ văn và Thực hành tiếng Việt đã thực hiện và phác thảo ý tưởng sơ đồ tư duy. B3. Báo cáo thảo luận HS chia sẻ ý tưởng với các bạn trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Trên cơ sở đó, HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm sơ đồ tư duy ở nhà. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV kết luận, nhận định, khái quát về kiến thức tiếng Việt HS cần nắm. |
Các bước để thực hiện bài tập:
|
4. Củng cố: Dựa vào đoạn Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh, hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối có trong đoạn trích này.
5. HDVN: Đọc và chuẩn bị trước bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
PHỤ LỤC
ĐÁP ÁN THAM KHẢO BÀI TẬP 1, 2, 3 (SGK TRANG 45)
Bài tập 1: GV yêu cầu HS chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối trong từng trường hợp đã cho.
a.
Nỗi riêng riêng những bàn hoàn
Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “dầu trong trắng đĩa” và “ lệ tràn thấm khăn” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về nội dung, tương đồng về thể loại ( dầu – lệ, trong – tràn, trắng – thấm, đĩa – khăn), trái nhau về thanh điệu trắc, bằng ( ví dụ: đĩa : trắc; khăn : bằng ).
Biện pháp này có tác dụng tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp miêu tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều một cách cô đúc, nổi bật và gợi cảm.
b.
Cùng trong một tiếng tơ đồng,
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “người ngoài cười nụ “ và người trong khóc thầm” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về nội dung, giống nhau về thể loại (người ngoài – người trong, cười nụ - khóc thầm ) trái nhau về thanh điệu trắc, bằng (cười nụ: bằng – trắc; khóc thầm: trắc – bằng ).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện một cách cô đọng, hàm súc sự trái ngược, tương phản giữa trạng thái bề ngoài và tâm trạng bên trong của Thúc Sinh cũng như của Thúy Kiều.
c.
Nhẹ như bấc nặng như chì,
Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ sáu chữ: các từ trong hai vế “nhẹ như bấc” và “ nặng như chì” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về nội dung, giống nhau về từ loại ( nhẹ - nặng, bấc – chì ) trái nhau về thanh điệu trắc, bằng (bấc: trắc, chì: bằng).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện một cách cô đọng, hàm súc sự tương phản giữa hai hình ảnh ví von, hai trạng thái bối rối và sự ràng buộc mà người trong cuộc khó lòng thoát khỏi được.
Bài tập 2: GV hướng dẫn cho HS liệt kê những dòng thơ có sử dụng biện pháp đối trong VB Trao duyên và nêu tác dụng của biện pháp này. Ngoài tác dụng tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, biện pháp tu từ đối trong các dòng thơ còn có tác dụng riêng tùy theo mỗi trường hợp.
|
Dòng |
Dòng thơ sử dụng phép đối |
Tác dụng |
|
712 |
Dầu trong trắng đĩa, lệ tràng thắm khăn |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp miêu tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều một cách cô đúc, nổi bật và gợi cảm. |
|
728 |
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp gợi nhắc một cách khái quát các sự việc gắn với kỉ niệm khó quên. |
|
730 |
Xót tình máu mủ thay lời nước non |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh sự hơp lẽ của việc Thúy Vân thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng. |
|
733 |
Chị dù thịt nát xương mòn |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh sự tin cậy vả đề cao ân nghĩa mà em (Thúy Vân) dành cho chị (Thúy Kiều) . |
|
742 |
Đốt lò hương ấy, so tơ phím này |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa hòa hợp của các kỉ vật thiêng liêng của tình yêu Kim – Kiều. |
|
746 |
Nát thân bồ liễu, đền gì trúc mai |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự sẵn sàng hi sinh để đền đáp ân tình |
|
749 |
Bây giờ trâm gãy gương tan |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự đau sót bởi cảnh tan lìa của đôi lứa trong tình yêu. |
Bài tập 3: Cả ba trường hợp đều dụng biện pháp tu từ đối (đặt những từ ngữ có âm thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hòa về ý nghĩa, đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ), nhưng nếu ở trường hơp c, biện pháp sử dụng tu từ đối được sử dụng trong hai dòng thơ thất ngôn (Son phấn có thần chôn vẫn hận/ văn chương không mệnh đốt còn vương) thì ở trường hơp a và b, biện pháp đối được sử dụng trong nội bộ một dòng thơ.
Trường hợp a: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ tám chữ (Vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa).
Trường hơp b: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ sáu chữ (Tình duyên ấy hơp tan này). GV có thể hướng dẫn HS phân tích chi tiết hơn về biện pháp đối trong mỗi trường hợp: các cặp từ đối nhau, tác dụng của phép đối,….
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh: Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm,…
- Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
- So sánh, liên hệ, mở rộng để hiểu thêm về văn bản văn học Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố và những chi tiết quan trọng của văn bản: Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm,…
3. Phẩm chất
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập, tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Bạn biết gì về Thúy Kiều? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Bạn biết gì về Thúy Kiều? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở, vào bài mới.
“Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
Để hiểu rõ về cuộc đời đầy những bể dâu của Thúy Kiều và số phận của người phụ nữ “tài hoa bạc phận” qua những điều trông thấy, chúng ta cùng đến với văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”.
2. Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong đoạn trích “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”
- Phân tích được tâm trạng của Thúy Kiều, Hoạn Thư và Thúc Sinh
- So sánh, liên hệ, mở rộng để hiểu thêm về văn bản Truyện Kiều
- Có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
b. Nội dung: HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học và nghệ thuật trong văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
||||||||||||||||||
|
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu xuất xứ và nội dung của văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp thảo luận trong 2 phút (TL cặp đôi) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một vài HS trả lời, nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại |
I. Tìm hiểu chung 1. Xuất xứ - Văn bản trích từ câu 1799 – 1884 trong “Truyện Kiều” 2. Nội dung - Kể việc Hoạn Thư bắt Thúy Kiều hầu rượu để hạ nhục nàng và răn đe Thúc Sinh |
||||||||||||||||||
|
- GV hướng dẫn, phân công HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích cuối mỗi trang - HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích cuối mỗi trang Câu 1. Các sự kiện trong văn bản. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Liệt kê các sự kiện trong văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp thảo luận trong 5 phút (TL cặp đôi) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một vài HS trả lời, nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại |
II. Tìm hiểu văn bản 1. Các sự kiện trong văn bản. - Thúc Sinh về thăm nhà, Hoạn Thư vui vẻ đón chào. - Hoạn Thư bày tiệc hàn huyên, tâm tình cùng Thúc Sinh. - Hoạn Thư gọi Thúy Kiều ra hầu rượu để hạ nhục nàng và răn đe Thúc Sinh. - Thúc Sinh nhận ra Thúy Kiều và thương xót chứng kiến cảnh nàng hầu rượu. |
||||||||||||||||||
|
Câu 2. Tâm trạng Thúy Kiều - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Nhóm 1 và 2: Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều (lời người kể chuyện và đoạn độc thoại nội tâm) + Nhóm 3 và 4. Chỉ ra một số chi tiết làm nổi bật sự khác biệt giữa hành động, vẻ bề ngoài với nội tâm của Hoạn Thư và Thúc Sinh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4 nhóm thảo luận trong 7 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 nhóm làm xong sớm nhất trình bày và 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại 3. Hoạn Thư và Thúc Sinh
|
2. Tâm trạng Thúy Kiều - Ngỡ ngàng khi gặp lại Thúc Sinh “Bước ra một bước một dừng” - Xót xa khi nhận ra Thúc Sinh đã có vợ “tình mới rõ tình” - Đau đớn khi biết rõ mưu kế và con người thật của Hoạn Thư “Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai/ Chước đâu có chước lạ đời?/ Người đâu mà lại có người tinh ma?/ Bề ngoài thơn thớt nói cười/ Mà trong nham hiểm giết người không dao” - Tiếc nuối cho duyên phận của mình “Lỡ làng chút phận thuyền quyên/ … Đĩa dầu vơi, nước mắt đầy năm canh”. -> Tâm trạng Kiều theo thời gian càng trở nên nặng nề, đau đớn, càng nghĩ càng cay đắng, khóc than cho phận mình đầy oan trái, nghiệt ngã. 3. Hoạn Thư và Thúc Sinh (PHT 1) |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
|
Tình huống |
Nhân vật |
Hành động/ vẻ bề ngoài |
Nội tâm |
|
Thúy Kiều mời rượu |
Hoạn Thư |
- Vui vẻ nói cười “Chén tạc chén thù” - Ân cần hỏi han, an ủi Thúc Sinh khi thấy chàng đổ lệ |
- Mưu mô, dùng nhiều thủ đoạn để hành hạ tinh thần Kiều, bắt nàng ra hầu rượu cho mình và Thúc Sinh. - Chứng kiến Thúc Sinh khóc, Hoạn Thư sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai Thúy Kiều ra gảy đàn cho Thúc Sinh vui. |
|
Thúc Sinh |
- Bàng hoàng, ngỡ ngàng. - Buồn bã, muộn phiền, khóc khi mãn tang mẹ. |
- Khóc vì xót thương khi nhận ra Kiều và nghe khúc đàn nàng đánh “Giọt dài giọt ngắn chén đầy chén vơi”; “nát ruột nát gan” |
|
|
Thúy Kiều hầu đàn |
Hoạn Thư |
- Ân cần hỏi han, an ủi Thúc Sinh, bảo Kiều gảy khúc đàn khác cho vui. |
- Sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai bảo Kiều, làm cho nàng tan nát cõi lòng. - Hả hê khi chứng kiến cảnh Thúy Kiều buồn bã, đau thương gảy khúc đoạn trường. “Vui này đã bỏ đau ngầm xưa nay” |
|
Thúc Sinh |
- Gượng nói gượng cười cho qua chuyện |
- Buồn bã, thương xót cho Kiều, càng nghĩ càng cay đắng nhưng vẫn “gạt thầm giọt tương”, để Hoạn Thư không làm khó Kiều nữa. - Nhận ra bản chất ghen tuông của Hoạn Thư |
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” .
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi trắc nghiệm sau:
|
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc thể loại nào? A. Tùy bút. B. Tản văn. C. Truyện ngắn. D. Truyện thơ Nôm. Câu 2: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” được trích từ tác phẩm nào của Nguyễn Du? A. Văn chiêu hồn B. Truyện Kiều C. Thanh Hiên thi tập D. Nam Trung tạp ngâm Câu 3: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc phần nào của Truyện Kiều? A. Gặp gỡ đính ước. B. Gia biến lưu lạc. C. Đoàn tụ. D. Gặp gỡ lưu lạc. Câu 4: Nhân vật nào không được nhắc đến trong văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”? A. Kim Trọng, Từ Hải B. Hoạn Thư, Thúc Sinh C. Thúy Kiều, Hoạn Thư D. Thúy Kiều, Thúc Sinh Câu 5: “Bề ngoài thơn thớt nói cười Mà trong nham hiểm giết người không dao” Hai câu thơ trên gợi nhắc đến nhân vật nào trong văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”? A. Thúy Kiều B. Thúc Sinh C. Hoạn Thư D. Kim Trọng ĐÁP ÁN
|
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
4. Vận dụng
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
|
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Câu 4: Cảnh ngộ, tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều qua hai dòng thơ độc thoại nội tâm Lỡ làng chút phận thuyền quyên/ Bể sâu sóng cả có tuyền được vay? Và cảnh ngộ, tâm trạng của chủ thể trữ tình trong các câu ca dao dưới đây có điểm gì gần gũi với nhau? Theo bạn, vì sao có sự gần gũi như vậy? - Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu? - Lênh đênh một chiếc thuyền tình Mười hai bến nước biết gửi mình về đâu? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
- Thúy Kiều và nhân vật trữ tình đều đại diện cho người phụ nữ thời kì phong kiến với số phận bị vùi dập, dẫm đạp, hành hạ bởi những hủ tục. Họ cảm thấy mình lạc lối trong con sóng đời, không biết điều gì sẽ đến và không biết phải làm sao để vượt qua những khó khăn này. - Họ đều là những thân phận đánh thương, bị xã hội dồn tới đường cùng, bị mắc kẹt trong cuộc sống đầy khổ đau và bất hạnh, không thể phản kháng, chỉ biết lặng lẽ chấp nhận một mình, mặc cho dòng đời xô ngã, quyết định vận mệnh thay họ. Nghĩ về tương lai, họ chỉ đầy tâm trạng bất an, mơ hồ, không rõ ràng. - Theo em, xuất hiện sự gần gũi ấy bởi sự bế tắc, lạc lối và không biết điều gì sẽ đến với mình của những người phụ nữ thời phong kiến. Cả hai đều đang tìm kiếm lối thoát và hy vọng sẽ tìm được đường đi đúng đắn. |
Ngày soạn: 1/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
PHẦN 3. VIẾT
Tiết …..: VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
( 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật): trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật).
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
Biết viết VB đúng quy trình: chuẩn bị viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa.
Viết được bài luận về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật)
3. Về phẩm chất:
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ HT cho HS.
Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm HT của HS) (nếu có), giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm.
SGK, SGV.
Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to; tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm (dùng cho hoạt động mở đầu) hoặc nội dung các VB đọc.
Các phiếu hướng dẫn đọc, các PHT, các phiếu bài tập.
Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ HT của bài học.
Nội dung: HS đọc phần tri thức về kiểu bài
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT:
Câu 1: Khi viết văn nghị luận cần làm gì?
Câu 2: Việc dùng hệ thống lí lẽ và dẫn chứng được gọi là
Câu 3: Phần viết giới thiệu vấn đề cần nghị luận gọi là gì?
Câu 4: Hãy cho biết tên gọi chung của những hình ảnh trên? ( GV trình chiếu)
e. Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS thảo luận và tìm câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc tất cả các nhóm cùng dán/ đính câu trả lời lên bảng phụ.
- Câu 1: Xác định được mục đích viết.
- Câu 2: Lập luận
- Câu 3: Mở bài
- Câu 4: GV giúp HS hiểu khái niệm “tác phẩm” ở đây bao gồm t.p nghệ thuật ( hội họa, điêu khắc, âm nhạc, điện ảnh, sân khấu, văn chương,…); Giúp HS phát hiện vấn đề thông qua các ngữ liệu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu nội dung bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Nắm vững tri thức kiểu bài NL vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật.
b. Nội dung: HS đọc phần tri thức về kiểu bài.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trình bày hiểu biết về kiểu bài.
Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi:
Hãy nêu rõ các yêu cầu đối với việc viết VB NLXH?
Hãy nêu điểm khác biệt trong yêu cầu viết MB, TB, KB của các kiểu bài VBNL về 1 vấn đề XH và VBNL về 1 vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS và hướng dẫn HS tổng hợp vấn đề theo một số định hướng tham khảo sau:
+ Yêu cầu: Luận điểm rõ ràng, chặt chẽ, thể hiện quan điểm người viết; Đưa ra hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ để làm snag1 tỏ; Nêu và phân tích, trao đổi về các ý kiến trái chiều.
+ Điểm khác biệt MB, TB, KB:
|
Các phần |
VBNL vấn đề XH |
VBNL vấn đề XH trong tp nghệ thuật hoặc tpVH |
|
MB |
Giới thiệu vấn đề XH cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm người viết |
Giới thiệu vấn đề XH trong tp nghệ thuật hoặc tp văn học cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm người viết |
|
TB |
Giải thích vấn đề XH; Trình bày luận điểm, lí lẽ bằng chứng để làm snag1 tỏ quan điểm; Phản biện ý kiến trái chiều. |
Giải thích vấn đề XH trong tp nghệ thuật hoặc tpVH; Trình bày luận điểm, lí lẽ bằng chứng lấy từ tác phẩm để làm sáng tỏ quan điểm; Phản biện ý kiến trái chiều. |
|
KB |
Khẳng định quan điểm người viết; Đưa ra đề xuất, giải pháp phù hợp. |
Khẳng định quan điểm người viết về vấn đề XH trong tác phẩm; Đưa ra đề xuất, giải pháp phù hợp. |
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Giao nhiệm vụ HT:
- HS đọc ngữ liệu tham khảo (SGK/ tr. 51 -> 56), chú ý chú thích bên cạnh các đoạn văn để hiểu mạch lập luận của VB.
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sgk trang 54 và 56.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện trình bày câu trả lời/ câu hỏi (nếu có) trước lớp.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý hoặc trả lời câu hỏi của HS (nếu có).
+ NGỮ LIỆU 1:
Câu 1: Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm liên quan đến vấn đề xã hội được tóm tắt trong luận điểm thứ nhất và luận điểm thứ hai (2a - 2b)
- Đặc điểm về nội dung: Bức tranh "Đám cưới chuột" gợi ra nhiều ý nghĩa thông điệp, tư tưởng.
- Đặc điểm về nghệ thuật: Về ý tưởng nghệ thuật, có lẽ tác giả dân gian đã tối đa hóa khả năng thể hiện trên bề mặt hạn hẹp của tờ giấy dó bằng một khung cảnh sinh hoạt hoành tráng.
Câu 2: Vấn đề xã hội qua tranh "Đám cưới chuột" được nêu lên trong bài viết là vấn đề gì và được phân tích trên khía cạnh nào?
- Vấn đề xã hội qua bức tranh "Đám cưới chuột" được nêu lên trong bài viết là các biểu hiện mặt trái ở làng quê xưa như chuyện "mãi lộ", chuyện "làm luật", chuyện "lệ làng",... của tầng lớp thống trị hay các "ông lớn" trong xã hội nông nghiệp thôn quê ngày xưa.
- Các vấn đề đó được nêu từ các khía cạnh như:
+ Góc nhìn phê phán thực trạng xã hội
+ Cái nhìn tích cực lạc quan hơn
Câu 3: Mối quan hệ giữa luận điểm thứ ba với luận điểm thứ nhất và thứ hai.
Mối quan hệ giữa luận điểm thứ ba với luận điểm nhất và luận điểm thứ hai: Luận điểm thứ ba là kết tinh của luận điểm thứ nhất và luận điểm thứ hai, Từ sự tâm đắc của tác giả về thông điệp về sự hòa giải, hòa nhập và khát vọng về sự hòa nhập, chung sống hòa bình cũng gắn liền với mong muốn buông bỏ thù hận sẽ làm ngời sáng, là biểu hiện của bản sắc văn hóa cộng đồng.
Câu 4: Với mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp như thế nào?
Lý lẽ được nêu trước và bằng chứng được trích ra sau để chúng minh lý lẽ.
Câu 5: Điểm tương đồng và khác biệt về phạm vi, đối tượng, bằng chứng trong từng kiểu bài NL về vấn đề XH.
+ Điểm tương đồng: Đều có đối tượng, phạm vi nghị luận là một vấn đề XH.
+ Điểm khác biệt là:
|
Điểm khác biệt |
Viết VBNL về 1 vấn đề XH |
Viết VBNL về 1 vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học |
|
Về đối tượng, phạm vi NL |
Một vấn đề trong thực tiễn đời sống XH. |
Một vấn đề XH được thể hiện qua tác phẩm. |
|
Về việc sử dụng bằng chứng trong NL |
Lấy từ thực tế đời sống, người thật, việc thật. |
Chủ yếu là nhân vật, sự việc trong tác phẩm. |
- Tác giả bài viết đã nêu về vấn đề: Tính chất phi thường trong con người bình thường Thúy Kiều và giải quyết vấn đề đó bằng cách đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh.
- Theo em, đó là một vấn đề văn học.
Câu 2: Với mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp với nhau như thế nào? Những ví dụ nào có thể giúp bạn làm rõ điều đó?
Trong mỗi luận điểm, ngữ liệu đã có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ, bằng chứng, luận điểm.
Ví dụ: Trong luận điểm 1 "Thực tế không ai... bến nước bình thường".
- Lí lẽ 1: "Con người bình thường ... là ni tấc"
- Lí lẽ 2: "Cả cuộc đời Kiều ... nghĩ sao về cuộc đời Kiều?"
- Bằng chứng: "Giữa cảnh đêm ... rơi xuống sự tầm thường".
Câu 3: Điểm giống nhau, khác nhau trong cách nêu lí lẽ và đưa bằng chứng khi nghị luận về một vấn đề xã hội trong bài viết về tranh "Đám cưới chuột" (tác phẩm hội họa) và về nhân vật Thúy Kiều trong "Truyện Kiều" (tác phẩm văn học).
- Giống nhau: Trong cách nêu lí lẽ và đưa bằng chứng khi nghị luận về một vấn đề xã hội, việc sử dụng tình tiết, dữ liệu, số liệu thống kê là rất quan trọng để chứng minh một quan điểm hay luận điểm của bài viết. Bất cứ khi nào đưa ra một tuyên bố hoặc luận điểm, chúng ta cần phải cung cấp bằng chứng để chứng minh cho nhận định đó. Điều này áp dụng cho cả bài viết về tranh lẫn nghị luận về vấn đề xã hội.
- Khác nhau: Tuy nhiên, đối với bài viết về tranh, cách nêu lí lẽ và đưa bằng chứng sẽ chú trọng vào các nét vẽ, màu sắc, kỹ thuật, phong cách của các tác phẩm tranh. Trong khi đó, nghị luận về một vấn đề xã hội sẽ có sự tham khảo đến các tài liệu, sách báo, phân tích chính sách, ý kiến chuyên môn của các chuyên gia, lịch sử, thống kê, v.v. để hỗ trợ cho luận điểm.
Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình viết bài luận về vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
Nội dung: HS đọc phần thực hành viết theo quy trình.
Sản phẩm: Bảng tóm tắt quy trình viết của HS theo mẫu.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc phần Thực hành viết theo quy trình (SGK/ tr. 56, 57), sau đó, thảo luận nhóm khoảng 4, 6 HS và điền thông tin vào bảng theo mẫu sau:
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK, sau đó thảo luận trong nhóm để hoàn thành bảng.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1, 2 nhóm HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét, kết luận dựa vào bảng sau:
QUY TRÌNH VIẾT BÀI LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
- Lựa chọn đề tài ( dựa theo sgk trang 56, 57) - Xác định mục đích viết. - Thu thập tài liệu. |
HS phải tự lựa chọn đề tài mà mình am hiểu, có hứng thú, thuận lợi trong việc thu thập tư liệu, tìm ý. |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
* Tìm ý: - Tên tác phẩm - Vấn đề XH được đặt ra trong tác phẩm. - Luận điểm 1: Giải thích. - Luận điểm 2: Bình luận, nhận xét, đánh giá vấn đề XH trong t.p và dẫn chứng: Vấn đề XH được giải quyết như thế nào? Có ý nghĩa hoặc tác động thế nào đến cộng đồng? - Luận điểm 3: Các ý kiến trái chiều và phản biện của cá nhân. - Bài học rút ra/ giải pháp cho vấn đề. |
HS kết hợp tri thức kiểu bài ở bài 2 và bài 6 |
|
* Lập dàn ý 1. MB: - Giới thiệu vấn đề XH được đặt ra trong tp. - Nêu quan điểm của người viết về vấn đề. 2. TB: - Luận điểm 1: Giải thích. - Luận điểm 2: Bình luận, nhận xét, đánh giá vấn đề XH trong t.p và dẫn chứng. - Luận điểm 3: Các ý kiến trái chiều và phản biện của cá nhân. - Luận điểm 4: Đánh giá đóng góp của tp trong việc giải quyết vấn đề XH. 3. KB: - Khẳng định lại quan điểm người viết. - Bài học rút ra/ giải pháp cho vấn đề. |
|
|
|
Bước 3: Viết bài |
- Hs chuẩn bị viết ở nhà. - Dựa vào bảng kiểm kĩ năng viết VBNL vấn đề XH. |
- Hs chuẩn bị dàn ý chi tiết và bài viết ở nhà. - Đến lớp viết một đoạn triển khai cho một ý cụ thể. |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
- Thực hiện tại lớp: Hs trao đổi bài viết cho nhau, góp ý, sửa chữa. - Rút kinh nghiệm từ bài viết bằng kĩ thuật 321: + Nêu 3 điều thích từ bài viết. + Nêu 2 điều chưa thích từ bài viết. + Nêu 1 bài học kinh nghiệm rút ra để viết tốt hơn. |
- Hs chủ yếu tự kiểm tra, chỉnh sửa dự theo bảng kiểm tra. |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VIẾT BÀI LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
Mục tiêu: Xác định vấn đề XH trong tác phẩm, mục đích viết, tìm dẫn chứng.
Nội dung: HS đọc phần thực hành viết theo quy trình trang 56, 57.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài (SGK/ tr. 56, 57) sau đó, trả lời các câu hỏi:
Em sẽ bàn luận về vấn đề nào?
Em sẽ viết bài luận này để làm gì?
Em sẽ lấy dẫn chứng từ đâu?
Bố cục bài viết?
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1, 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết bài luận.
Nội dung: HS hiểu bài, chuẩn bị kiến thức để viết.
Sản phẩm: Dàn ý và bài viết của HS.
GV nhắc lại những nội dung cần thể hiện được trong bài luận để HS chú ý khi tìm ý và lập dàn ý.
Về cách lập dàn ý, GV yêu cầu HS chú ý:
+ Viết dàn ý bằng các từ/ cụm từ
+ Phân biệt rõ luận điểm; lí lẽ, bằng chứng cho từng luận điểm
HS về nhà thực hiện tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo hướng dẫn (SGK/ tr. 56, 57).
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại và chỉnh sửa được tổ chức trên lớp sau đó.
* Kết luận, nhận định: GV thông báo sẽ đánh giá sản phẩm bài viết của HS dựa vào bảng kiểm.
Mục tiêu: Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và các bạn trong lớp.
Nội dung: GV kiểm tra bài viết của HS.
Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
HS trao đổi bài viết cho nhau theo nhóm đôi, dựa vào bảng kiểm để đánh giá, nhận xét bài viết của bạn.
HS đọc bài viết của mình trên lớp, các HS khác nhận xét dựa vào bảng kiểm.
HS làm việc theo nhóm đôi để đánh giá bài viết của nhau.
Cá nhân HS chuẩn bị đọc bài viết để các HS khác nhận xét.
Đại diện 2, 3 nhóm đôi HS trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau.
1, 2 HS đọc bài viết trước lớp và các HS khác nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét trên hai phương diện:
Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các bài viết.
Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS (HS đã biết sử dụng bảng kiểm chưa? HS có nhận ra những ưu điểm, những điểm cần khắc phục trong bài viết của bản thân và của các bạn hay không?).
Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm viết bài luận.
Nội dung: GV sửa bài cho HS và rút kinh nghiệm cho HS.
Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết bài luận.
Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết bài luận.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1, 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút ra được.
Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
Vận dụng được quy trình viết bài luận.
Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
b. Nội dung: HS chuẩn bị làm bài tập ở nhà.
c.Sản phẩm: Bài viết đã được công bố của HS.
Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
Chọn một tác phẩm nghệ thuật có chứa vấn đề XH mà bản thân am hiểu/ quan tâm.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết hoặc viết bài mới.
Báo cáo, thảo luận: HS công bố bài viết đã sửa hoặc bài viết mới theo những hình thức GV gợi ý.
GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ HT được giao.
GV và HS lại tiếp tục sử dụng bảng kiểm để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với bài viết đã được công bố.
---------------------------------------------------------------------------------------
PHIẾU HỌC TẬP
QUY TRÌNH VIẾT
|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
…………………………………….. |
…………………… |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
* Tìm ý ………………………………………. |
…………………… |
|
* Lập dàn ý: ………………………………………. |
…………………… |
|
|
Bước 3: Viết bài |
…………………………………… |
………………….. |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
……………………………………….. |
…………………… |
BẢNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở bài |
Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận |
|
|
|
Nêu được khái quát quan điểm của người viết về vấn đề cần bàn luận. |
|
|
|
|
Thân bài |
Giải thích được vấn đề cần bàn luận. |
|
|
|
Trình bày được hệ thống luận điểm thể hiện quan điểm của người viết. |
|
|
|
|
Nêu được lí lẽ thuyết phục, đa dạng để làm sáng tỏ luận điểm. |
|
|
|
|
Nêu được bằng chứng đầy đủ, phù hợp, xác đáng để làm sáng tỏ lí lẽ |
|
|
|
|
Trao đổi với các ý kiến trái chiều một cách hợp lí. |
|
|
|
|
Kết bài |
Khẳng định lại quan điểm của bản thân. |
|
|
|
Đề xuất giải pháp, bài học phù hợp |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, diễn đạt |
Có mở bài, kết bài gây ấn tượng |
|
|
|
Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí. |
|
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, rành mạch, không mắc lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp. |
|||
Ngày soạn:28/07/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
PHẦN 4: NÓI VÀ NGHE
Tiết: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật trong chương trình.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù môn học
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật). Biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống. Biết thảo luận về một vấn đề phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập; xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được.
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập.
3. Về phẩm chất: Tôn trọng sự khác biệt về quan điểm; trung thực trong nhận xét và đánh giá phần thuyết trình của bạn; có trách nhiệm với bản thân và tập thể trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Sgk Ngữ văn 11 – Tập 2 – “Chân trời sáng tạo”, laptop, màn hình, bảng đen, phấn, điện thoại, zalo nhóm…
2. Học liệu: PHT: 1 phiếu chuẩn bị nói, 1 phiếu nghe (GV chuẩn bị, HS in và sử dụng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được tri thức nền về bài trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH
- Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
b. Nội dung:
(1) - Bạn đã biết gì về cách nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó?
- Bạn muốn biết thêm điều gì về cách nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó?
(2) HS đọc lướt phần nói và nghe: trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH để trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT chúng ta cần thực hiện ở phần nói và nghe này là gì?
- Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS về tri thức nền liên quan đến đặc điểm bài trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH, về nhiệm vụ nói và nghe.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ học sinh. B3. Báo cáo thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV chốt lại vấn đề - Ghi nhận điểm tích lũy cho HS trả lời đúng, đầy đủ. |
- GV nhận xét, tổng hợp các tri thức nền của HS về cách nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm và ghi tóm tắt dưới dạng từ/ cụm từ vào vở bài soạn/PHT, dẫn dắt, giới thiệu bài học. - GV nhận xét và hướng dẫn HS chốt nhiệm vụ nói và nghe. Ở bài học này, HS nói và nghe để luyện tập kĩ năng nghe và nắm bắt ý kiến, quan điểm của người nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH; Nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
1. Hoạt động chuẩn bị nói (10 phút)
a. Mục tiêu:
Xác định được những thao tác cần thực hiện để chuẩn bị nói, nghe về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH; Nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm được trình bày; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó.
b. Nội dung:
* Nhóm đôi hs đọc (SGK/ tr. 57) phần hướng dẫn Chuẩn bị nói; để thực hiện những yêu cầu sau: (5 phút)
- Đề tài nói của bạn là gì? Bạn có chọn lại đề tài của phần Viết hay không? Sử dụng chúng như thế nào?
- Mục đích nói của bạn là gì?
- Người nghe của bạn là ai? Họ mong đợi điều gì ở bài nói của bạn?
* Dựa theo phần hướng dẫn tìm ý (SGK/ tr. 57), xác định những ý cần chuẩn bị cho bài nói.
* Đại diện 01 HS/nhóm trình bày SP và lý giải khi các bạn nhóm khác có vướng mắc.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời theo nhiệm vụ HT được giao
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ Nhóm HS đọc (SGK/ tr. 57), thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. B3. Báo cáo thảo luận - Sử dụng kĩ thuật động não để các nhóm HS thi đua liệt kê những thao tác cần thực hiện chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. - GV quan sát, hỗ trợ. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét thái độ tham gia thực hiện nhiệm vụ HT của các nhóm, hướng dẫn HS kết luận về một số công việc cần thực hiện để chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH đã nêu trong SGK. |
Những việc cần thực hiện để chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH: Bước 1: Chuẩn bị nói gồm: 1. Xác định đề tài; mục đích nói, đối tượng người nghe, không gian, thời gian nói; - Đề tài: giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một TPVH mà bạn đã học hoặc yêu thích (có thể giới thiệu về tác phẩm đã chọn trong các bài viết); chẳng hạn như chọn lại một trong các đề tài sau: + Tác hại của thói đua đòi, hợm hĩnh qua màn kịch Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục (Trích Trưởng giả học làm sang của Mô-li-e). + Khát vọng sáng tạo của người nghệ sĩ và nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân qua Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng). + Mối quan hệ giữa sông nước miền Tây với đời sống của người dân Nam bộ trong phim Mùa len trâu. Các nhóm cũng có thể chọn một trong các đề tài theo gợi ý của SGK như: + Khát vọng về tình yêu, hạnh phúc trong Tiễn dặn người yêu và Bích Câu kì ngộ. + Sức mạnh của niềm tin và tình cảm lãng mạn trong cuộc sống được gợi lên từ ca khúc Bài ca hi vọng (Văn Ký) - Mục đích nói: giúp người nghe hiểu được một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. - Đối tượng người nghe: bạn học cùng lớp, giáo viên - Không gian: trong lớp học/hội trường |
2. Hoạt động tìm hiểu cách thức trình bày bài Nói; Nghe về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH (15 phút)
a. Mục tiêu:
Trình bày được cách thức trình bày bài Nói; Nghe về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH.
b. Nội dung:
(1) HS đọc phần hướng dẫn bước 2: Trình bày bài nói (SGK/ tr.57, 58) và trả lời những câu hỏi sau:
+ Khi trình bày về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH, bạn cần lưu ý những gì?
+ Khi trao đổi với người nghe, bạn cần lưu ý những gì?
+ Tham khảo bảng kiểm ở các bài nói trước để tìm hiểu các tiêu chí đánh giá kĩ năng trình bày về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH, xác định những vấn đề chưa rõ cần được giải thích thêm. Bảng kiểm này nên được sử dụng như thế nào cho hiệu quả?
(2) GV yêu cầu HS đặt câu hỏi về những nội dung các em chưa rõ trong quy trình nói.
(3) Đại diện 01 HS/nhóm trình bày SP và lý giải khi các bạn nhóm khác có vướng mắc.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS về cách thức trình bày bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận - HS trình bày câu trả lời và nêu câu hỏi (nếu có). - Các nhóm khác đánh giá sp của nhóm bạn; HS trình bày vướng mắc. - Đại diện từng nhóm lần lượt giải đáp vướng mắc của nhóm bạn (Nếu có). - GV quan sát, hỗ trợ. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: (1) GV nhận xét, kết luận về những lưu ý cần thực hiện khi trình bày bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. (2) Giải đáp câu hỏi của HS (nếu có) GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra gợi ý: |
Những việc cần thực hiện để chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH: Bước 2: Trình bày bài nói, gồm: 2. Tìm ý và lập dàn ý - Nếu chọn vấn đề chung với phần Viết thì sử dụng dàn ý đã xác lập ở phần Viết. - Nếu chọn vấn đề khác với phần Viết thì cần lập một dàn ý mới. Lưu ý: + Khi sử dụng dàn ý cũ hoặc xác lập dàn ý mới cũng cần chỉnh sửa cho phù hợp, thuận lợi với bài nói. + Dàn bài của bài nói không nên quá chi tiết; cách trình bày cần sáng rõ, cô đúc, dễ theo dõi. Trình bày bài nói: - Học sinh dựa vào dàn ý đã được góp ý để trình bày. - Khi nói cần chú ý: kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ, thái độ của người nghe, điều chỉnh cao độ, giọng điệu cho hợp lý, có sự tương tác với người nghe,... 3. Luyện tập: - HS luyện tập thêm ở nhà: tập cách mở đầu, kết thúc ý kiến, cách nêu ý kiến (thường là bằng câu mang chủ đề), triển khai ý (bằng một số câu cụ thể); tập phát âm to, rõ ràng; tập điều chỉnh cao độ, nhịp độ, tập biểu cảm,... - HS có thể luyện tập trên lớp theo nhóm đôi, nhóm 04 hs |
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP THU HOẠCH PHẦN NGHE
(LẮNG NGHE VÀ GHI CHÉP)
BÀI 7
Họ tên học sinh: ...............................................Lớp: .........................
1. Ghi chép tóm tắt nội dung bài nói dưới dạng từ khóa, sơ đồ.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Ghi chép tóm tắt đánh giá của người nói về phần trình bày bao gồm nhận xét, góp ý, những vấn đề cần trao đổi thêm.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Ghi lại những câu hỏi liên quan đến vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH nảy sinh trong quá trình nghe.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
4. Dự kiến những điều cần trao đổi về vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH trong phần trình bày của bạn.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DUNG (THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE) (15 phút)
Hoạt động thực hiện nhiệm vụ nói – nghe và trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
- Tự đánh giá khi trình bày bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH; dựa vào bảng kiểm nhận xét và rút kinh nghiệm cho bản thân.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung:
* HS đọc đề bài, chọn đề bài ở bài học Kỹ năng VIẾT
(1) HS luyện nói theo nhóm đôi. (5 phút)
(2) Đại diện 1 – 2 cá nhân HS trình bày bài nói trước lớp.
(3) Trao đổi, dựa vào bảng kiểm đánh giá lẫn nhau về bài trình bày theo các tiêu chí đã thống nhất từ trước.
* HS được chọn ngẫu nhiên (Lớp PHT bấm chọn số thứ tự từ máy tính cầm tay) trình bày bài nói.
* Những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe, sau đó trình bày những kinh nghiệm ấy trước lớp.
c. Sản phẩm:
- Bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH và phần phản hồi với người nghe.
- Phần trao đổi với bài nói của người khác, phần trả lời các ý kiến phản biện của người nghe.
- Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS thông qua bảng kiểm.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Trong vai trò người nói: 01 - 02 HS chuẩn trình bày bài nói trước lớp. - Trong vai trò người nghe: HS nghe phần trình bày của bạn và ghi chép theo mẫu chung (Nộp cho GV để chấm cột điểm KTTX). - GV quan sát và hỗ trợ. B3. Báo cáo thảo luận - Trong vai người nói: HS được chọn ngẫu nhiên (Lớp phó học tập bấm chọn số thứ tự từ máy tính cầm tay) trình bày; sau đó, phản hồi ý kiến của người nghe (nếu có). - Trong vai người nghe: HS trao đổi với phần phản hồi của người nói. Học sinh hoàn thành và trao đổi sản phẩm với bạn trong cùng bàn. Nộp phiếu ghi chép cho GV. - 1 – 2 HS trình bày kinh nghiệm rút ra từ việc giới thiệu. - Các HS còn lại lắng nghe và dựa vào bảng kiểm góp ý, nhận xét. - GV chốt ý B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV làm rõ vấn đề mà HS chưa rõ. - GV nhận xét, nhấn mạnh những điều HS cần lưu ý khi thực hiện kĩ năng giao tiếp, hợp tác; cách thức trao đổi, nhận xét ý kiến, quan điểm của người nói |
- Trong vai trò là người nói: Hs lắng nghe và ghi chép những câu hỏi hoặc ý kiến góp ý của các bạn về ý kiến của bản thân; giải thích và làm rõ những điều người nghe chưa rõ hoặc có ý kiến khác với mình. - Trong vai trò người nghe: HS lắng nghe ý kiến của bạn mình; biết nêu câu hỏi hoặc ý kiến góp ý về nội dung, cách diễn đạt ý kiến thảo luận, tranh luận của người nói hoặc yêu cầu người nói giải thích và làm rõ những điều mình chưa rõ hoặc ý kiến có sự khác biệt. |
|
Bảng kiểm kĩ năng trình bày một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH |
|||
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở đầu |
Giới thiệu một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. |
|
|
|
Nhận xét khái quát về vấn đề xã hội được giới thiệu. |
|
|
|
|
Nội dung chính |
Trình bày ý kiến đánh giá về vấn đề được giới thiệu. |
|
|
|
Phân tích những khía cạnh của vấn đề |
|
|
|
|
Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí. |
|
|
|
|
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy. |
|
|
|
|
Kết thúc |
Tóm tắt được nội dung trình bày về vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. |
|
|
|
Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe. |
|
|
|
|
Cảm ơn và chào kết thúc. |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe |
Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói. |
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói. |
|
|
|
|
Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày. |
|
|
|
|
Phản hồi thoả đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. |
|
|
|
|
Bảng kiểm kĩ năng nghe |
|||
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Chuẩn bị nghe |
Liệt kê những gì đã biết và muốn trao đổi khi nghe. |
|
|
|
Chuẩn bị giấy, bút để ghi chép. |
|
|
|
|
Lắng nghe và ghi chép |
Ghi chép tóm tắt nội dung bài nói dưới dạng từ khoá, sơ đồ. |
|
|
|
Phân biệt thông tin quan trọng và thông tin chi tiết bằng các màu mực khác nhau, bằng cách gạch chân thông tin quan trọng. |
|
|
|
|
Ghi lại câu hỏi về những điều chưa rõ trong khi nghe. |
|
|
|
|
Trao đổi, nhận xét, đánh giá |
Xác nhận lại ý kiến, quan điểm của người nói trước khi bày tỏ ý kiến cá nhân. |
|
|
|
Nhận xét, đánh giá về những điểm thú vị trong ý kiến, quan điểm của người nói. |
|
|
|
|
Khẳng định sự đồng tình với ý kiến, quan điểm của người nói. |
|
|
|
|
Nêu những điều chưa rõ hoặc chưa thống nhất ý kiến với người nói. |
|
|
|
|
Nhận xét về cách trình bày bài nói. |
|
|
|
|
Thái độ và ngôn ngữ |
Thể hiện thái độ hợp tác và tôn trọng ý kiến của người nói trong quá trình nghe và trao đổi, nhận xét, đánh giá. |
|
|
|
Sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp khi trao đổi với người nói. |
|
|
|
4. Củng cố: Biết trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật trong chương trình.
5. HDVN: Chuẩn bị Bài 8 CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO (Thơ tượng trưng) phần đọc Tri thức Ngữ văn và văn bản 1 “Nguyệt Cầm” của Xuân Diệu.
Ngày soạn: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
Ngày dạy: (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
TIẾT: ÔN TẬP BÀI 7
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự học
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm ôn tập.
2. Phẩm chất: Có ý thức tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - GV lớp trưởng làm MC dẫn dắt hoạt động khởi động dưới hình thức trả lời các câu hỏi trắc nghiệm - HS tiếp nhận nhiệm vụ Câu 1. Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ? A. Từ trong dân gian. B. Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc. Câu 2. Thanh Hiên thi tập là tập thơ được Nguyễn Du viết bằng: A. Chữ Quốc ngữ C. Chữ Nôm B. Chữ Hán D. Chữ La Tinh Âu 3.Truyện Kiều là tác phẩm được Nguyễn Du viết bằng: A. Chữ Quốc ngữ C. Chữ Nôm B. Chữ Hán D. Chữ La Tinh Câu 4. Trong đoạn trích Trao duyên, thuý Kiều đã trao những kỉ vật nào lại cho Thuý Vân? A. Chiếc vành với bức tờ mây B. Phím đàn với mảnh hương nguyền C. Chiếc vành với mớ tóc D. Phím đàn, bức tờ mây, chiếc vành, mảnh hương nguyền Câu5. Loại văn bản dùng lí lẽ và bằng chứng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một quan điểm, tư tưởng được gọi là văn gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS báo cáo, thảo luận: - Một số HS trình bày báo cáo sản phẩm học tập đã chuẩn bị trước lớp (trả lời miệng). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận |
Đáp án: 1B, 2B, 3C, 4. D, 5. D |
HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Vận dụng được các năng lực để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập
b. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||
|
NV1: Hoạt động ôn tập kĩ năng đọc (Câu 1,4) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm 4-6 em Kẻ bảng dưới đây vào vở, tóm tắt tình huống, sự kiện và xác định nét nổi bật trong tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều thể hiện qua các văn bản trích trong bài học (câu 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Hs thảo luận bài Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
|
||||||||||||||||||
|
NV2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Nhận xét về một số nét đặc sắc nghệ thuật của "Truyện Kiều" qua các văn bản đã học (Câu 2) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du là một tác phẩm văn học nổi tiếng của văn học Việt Nam không chỉ bởi nội dung, cốt truyện đặc sắc mà còn bởi những vẻ đẹp nổi bật trong nghệ thuật tác phẩm: - Nguyễn Du vô cùng tài tình trong việc sử dụng ngôn ngữ để tạo nên những hình ảnh sắc nét, mạch lạc và đầy cảm xúc. Bên cạnh đó, ông còn sử dụng đa dạng các loại câu như câu đơn, câu ghép,,,,, tạo nên sự phong phú và hấp dẫn cho ngôn ngữ trong tác phẩm. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du cũng để lại những ấn tượng sâu sắc. Nguyễn Du sử dụng ngòi bút ước lệ, ẩn dụ tượng trưng quen thuộc trong thơ trung đại; với các nhân vật phản diện, nhà thơ thường sử dụng ngôn từ bình dân tả thực. Bên cạnh đó, ông còn có những đặc sắc nghệ thuật khi tả cảnh với bút pháp tả cảnh ngụ tình sinh động, giúp nhân vật thể hiện cảm xúc, tâm trạng của mình một cách gián tiếp. Tất cả đã làm nên một "Truyện Kiều" với những sáng tạo mới mẻ về hình thức thể hiện. - Tác phẩm là sự kết tinh các thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại. Về thể loại, tác phẩm được viết dưới hình thức một truyện thơ Nôm với thể thơ lục bát truyền thống quen thuộc. Về ngôn ngữ, tác phẩm được viết bằng chữ Nôm có vận dụng kết hợp linh hoạt với các ca dao, thành ngữ quen thuộc. |
||||||||||||||||||
|
NV3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Qua các văn bản đã học, đã đọc, bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như "Truyện Kiều" hoặc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du (Câu 3) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Câu 3. Qua các văn bản đã học, đã đọc, bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như "Truyện Kiều" hoặc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du Khi đọc một đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như Truyện Kiều hoặc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du, ta cần lưu ý: - Phải hiểu được ngữ nghĩa và ngữ cảnh: Vì các tác phẩm này được viết từ lâu đời và sử dụng ngôn ngữ cổ, nên có rất nhiều từ ngữ, cách diễn đạt không giống như ngôn ngữ hiện đại. Do đó, việc hiểu được ngữ nghĩa và ngữ cảnh của từng đoạn trích là rất quan trọng để có thể tường minh được nội dung - Nhận biết được những hình ảnh, bức tranh, âm nhạc, phong cảnh, con người...: Mỗi đoạn trích trong các tác phẩm của Nguyễn Du đều được xây dựng rất tỉ mỉ và chi tiết, hình ảnh được tô điểm rất đa dạng và phong phú. Việc nhận biết được các hình ảnh, bức tranh, phong cảnh, con người trong từng đoạn trích sẽ giúp người đọc hình dung được bối cảnh, cảm nhận được màu sắc, không khí của tác phẩm. - Phải chú ý đến những nét đặc sắc trong nghệ thuật: Trong các tác phẩm của Nguyễn Du, nhà văn đã sử dụng rất nhiều kỹ thuật nghệ thuật để tạo ra tác phẩm hoàn hảo như: tả cảnh, tả người, tả âm thanh, tả màu sắc, xây dựng nhân vật, câu từ tinh tế và trau chuốt...Việc nhận ra được các kỹ thuật này sẽ giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp và tác dụng của từng kỹ thuật trong tác phẩm. |
||||||||||||||||||
|
NV4. Hoạt động ôn tập kĩ năng viết và nói, nghe Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý những điều gì ? (Câu 4) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Câu 4: Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý những điều gì ? Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý: - Cần đọc kỹ tác phẩm dự định lựa chọn để khai thác vấn đề xã hội nhằm hiểu rõ tình huống, sự kiện và nhân vật liên quan đến vấn đề xã hội mà bạn muốn nghị luận. - Xác định rõ vấn đề xã hội mà bạn muốn nghị luận. Đó phải là một vấn đề có tính phản ánh đời sống, xã hội, tác động đến nhiều người, gây tranh cãi và đòi hỏi sự chú ý của công chúng. - Cần xây dựng lập luận logic, có tính thuyết phục, trình bày sự phân tích và đánh giá vấn đề xã hội đó một cách khách quan và sâu sắc. - Cần sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng người đọc của mình. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh sử dụng ngôn từ và hình thức viết tắt, ngôn ngữ lệch lạc hay mất tôn trọng đối với những đối tượng liên quan. |
||||||||||||||||||
|
NV5. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Theo bạn, việc quan sát, trải nghiệm thực tế có vai trò, tác dụng như thế nào trong học tập và trong đời sống của con người? (Câu 5) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Câu 5: Theo bạn, việc quan sát, trải nghiệm thực tế có vai trò, tác dụng như thế nào trong học tập và trong đời sống của con người? Theo em, việc quan sát và trải nghiệm thực tế là rất quan trọng trong học tập và trong đời sống của con người vì nó giúp ta hiểu được bản chất thực sự của những vấn đề và sự việc xảy ra xung quanh mình. - Trong học tập, việc quan sát và trải nghiệm thực tế giúp cho chúng ta có thể áp dụng kiến thức học được vào thực tiễn một cách chính xác và hiệu quả. - Trong đời sống, việc quan sát và trải nghiệm thực tế giúp cho con người có thể đối diện với những vấn đề và tình huống đời thường một cách chính xác và hiệu quả hơn. - Ngoài ra, việc quan sát và trải nghiệm thực tế còn giúp cho con người phát triển kỹ năng tư duy phản biện, suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề. Khi ta quan sát và trải nghiệm thực tế, ta sẽ đặt ra những câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời, từ đó rèn luyện được kỹ năng tư duy phản biện và suy luận. → Việc quan sát và trải nghiệm thực tế là rất cần thiết trong học tập và trong đời sống của con người. Nó giúp ta hiểu được bản chất thực sự của những vấn đề và sự việc xảy ra xung quanh mình, từ đó áp dụng kiến thức một cách chính xác và hiệu quả, phát triển kỹ năng tư duy phản biện, suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ |
KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Tìm đọc thêm những tác phẩm của Nguyễn Du - Hs tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiệnnhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
Tìm đọc thêm những tác phẩm của Nguyễn Du |
Bài 8. CÁI TÔI–THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
(Số tiết: 10 tiết)
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + ĐỌC VĂN BẢN NGUYỆT CẦM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm thơ
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được vai trò một số yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Kể tên một số tác phẩm thơ đã học + Ấn tượng của anh chị, khi được học tác phẩm thơ + Đố… - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe - GV quan sát Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài |
- Thơ: Trao duyên, Đoàn thuyền đánh cá, Thu điếu, Tràng Giang, ... - Cấu tứ, biện pháp tu từ, tình cảm cảm xúc… - Điều làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm thơ là hình ảnh, yếu tố thơ, hình thức và cấu tứ, biện pháp tu từ… |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết phân tích được: Ngôn từ, cấu tứ, hình thức, đặc điểm trong thơ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi - GV quan sát Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức |
I. Khám phá Tri thức ngữ văn * Tượng trưng - Là loại hình ảnh mang tính trực quan, sinh động nhưng hàm nghĩa biểu đạt tư tưởng, quan niệm, khái niệm trìu tượng. * Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình - Là những chi tiết, hình ảnh cụ thể, gợi cảm, gợi lên những ý niệm trừu tượng và giàu tính triết lý, đánh thức suy ngẫm của người đọc về bản chất sâu xa của con người và thế giới. * Hình thức và cấu tứ trong thơ trữ tình. - Là tổng hòa của thể thơ, câu thơ, lời thơ, giọng điệu, nhịp, vần, hình ảnh, - Cấu tứ là cách triển khai mạch cảm xúc và tổ chức hình tượng. * Biện pháp tu từ lặp cấu trúc. - Là biện pháp tổ chức những vế câu hoặc những câu có cùng một kết cấu ngữ pháp, nhằm nhấn mạnh ý tưởng và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản. |
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn thơ, tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
NV: Hướng dẫn học sinh đọc trang 62,63 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Hướng dẫn cách đọc văn bản + Tìm hiểu về tác giả: Cho học sinh xem video về Xuân Diệu https://www.youtube.com/watch?v=ZCKNXqIONkI - HS tóm tắt nét chính về tác giả Xuân Diệu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
II. Đọc và tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản - HS đọc 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985) Quê: Hà Tĩnh Thơ XD góp phần đẩy mạnh quá trình HĐH văn học VN thế kỉ XX b. Tác phẩm: - Thể loại: Thơ - Phương thức biểu đạt: trữ tình |
Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ như tượng trưng ...
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nêu được ý nghĩa trong cách dùng từ
- Trân trọng tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||||||||
|
NV1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Hướng dẫn chú ý các hộp chỉ dẫn - HS tiếp nhận nhiệm vụ - GV phát PHT , Hs thảo luận nhóm đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
III. Suy ngẫm và phản hồi (Trả lời câu hỏi hộp chỉ dẫn) *1. Hình ảnh “mỗi giọt rơi tàn”
|
||||||||||||||||||||||||
|
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu hỏi 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hình dung âm thanh “long lanh tiếng sỏi” như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
*2. Hình dung âm thanh “Long lanh tiếng sỏi” Câu thơ đảo từ “long lanh” lên đầu cho ta thấy ánh sáng phát ra từ tiếng đàn, đọng vào sỏi đá. Cái cảm giác xù xì, trầm đục ấy lẽ ra phải được cảm nhận bằng thị giác nay “vang vọng” thì đã chuyển sang thính giác. Tiếng đàn đẹp và hay nay lại là tiếng vang của những mối hận trong lòng, những mối hận đã lên tiếng. Thi nhân đã thu lòng mình vào khí thu lạnh lẽo, ánh trăng tỏ ngời và nỗi niềm uất hận từ tiếng đàn, những nỗi niềm ấy còn tồn tại trong cả sỏi đá. |
||||||||||||||||||||||||
|
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát PHT số 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Sau khi đọc: NV4: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau khi đọc. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
*3. Hình ảnh "biển" và "chiếc đảo" có mối quan hệ : "Biển": Không gian bao quanh, tiếng đàn hoá thành đại dương chứa âm thanh, mỗi giọt âm thanh vừa là trăng, là bạc, là pha lê, là một bể sầu vô định, mênh mông, choáng ngợp mà trên đó có một linh hồn - chiếc đảo đang bơ vơ. “Chiếc đảo...": là nỗi lòng tự bạch của thi sĩ nói riêng và một tầng lớp lúc bấy giờ. => Cả hai hình ảnh đều gợi không gian mênh mông, rộng lớn, chứa đựng nồi sầu vô định của thi sĩ, gợi lên cảnh tượng con người thật bé nhỏ, khó xác định, cứ bị ngợp dần. Câu 1: Hình ảnh trăng nhập vào dây đàn ở khổ thơ đầu tiên của bài "Nguyệt cầm" có sự độc đáo trong cách tạo hình ảnh rất tinh tế và sáng tạo. Ở một số tác phẩm nghệ thuật khác, hình ảnh trăng và đàn cũng được sử dụng nhiều nhưng thường được đặt ở vị trí riêng biệt, không kết hợp với nhau như trong bài thơ này. VD: - Trong nghệ thuật hội hoạ, hình ảnh trăng và đàn thường được vẽ thành hai chủ thể khác nhau trong cùng một bức tranh. - Trong âm nhạc, trăng và đàn thường được dùng như các hình ảnh biểu tượng cho những cảm xúc sâu sắc, nhưng cũng không được kết hợp với nhau như hình ảnh trong bài thơ "Nguyệt cầm". Câu 2:
Ý nghĩa của bài thơ: - “Nguyệt” có nghĩa là trăng, “Cầm” có nghĩa là cây đàn, vì vậy Nguyệt cầm có nghĩa là cây đàn nguyệt. - Nguyệt và cầm: Hai yếu tố tương đồng ngữ nghĩa, trùng phùng hình ảnh, tuy hai mà có thể trở thành một, hoặc biến hoá đến vô cùng: Trăng là nguyệt, là đàn (đàn hình tròn như trăng), |
||||||||||||||||||||||||
|
NV5: Hướng dẫn học sinh trả lời câu 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV6: Hướng dẫn học sinh trả lời câu 4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
Câu 3: Các cảm giác “lạnh” (khổ 1), “rung mình” (khổ 2), “ghê như nước” (khổ 3), “rọn” (khổ 4),... là cảm giác của ai và toát ra từ đâu? - Là cảm giác của nhân vật trữ tình, được toát lên từ một hồn thơ dạt dào cảm xúc tươi mới, sự hối hả, vội vàng đầy đắm say với tình yêu, với cảnh sắc, vẻ đẹp của “thời tươi” thì trong bài thơ này tuy vẫn dạt dào cảm xúc, song lại mang âm vị trầm buồn, chất chứa những nỗi suy tư, những bí mật không thể dãi bày, không thể tâm sự. Câu 4: Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện cảm xúc gì khi lắng nghe tiếng đàn? Các chi tiết nào trong bài thơ cho thấy điều đó? - Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện trầm buồn, chất chứa những nỗi suy tư, những bí mật không thể dãi bày, không thể tâm sự. - Trong không gian tuyệt sắc của không gian đêm trăng đó, vang vọng đâu đó tiếng đàn đầy u uẩn, bởi nó lạnh như nước, làm tái tê cõi lòng người nghe “Đàn ghê như nước, lạnh, trời ơi..”, câu thơ gợi cho người đọc liên tưởng cho người đọc liên tưởng đến một thứ âm thanh réo rắt, lạnh lẽo, khắc khoải đến tận tâm can. Và sở dĩ tiếng nhạc bi thương, réo rắt như thế là bởi chính chủ thể của tiếng đàn ấy đang đeo mối sầu không có người dãi tỏ “Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người”. |
||||||||||||||||||||||||
|
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 5 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV8: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 5 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
Câu 5: Xác định ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh người phụ nữ ở khổ thơ thứ hai, bến Tầm Dương ở khổ thơ thứ ba và sao Khuê ở khổ thơ cuối. Chỉ ra mối liên hệ giữa những hình ảnh này, từ đó xác định cấu tứ của bài thơ. - Biểu tượng cho nỗi nhớ về một tình yêu xa xôi đã qua. Người phụ nữ là hình ảnh của người phụ nữ yêu và hy vọng chờ đợi, trong khi bến tầm dương là nơi nối vòng tay của người yêu xa xôi và trông chờ vào một ngày hẹn hò. - Sao Khuê ở khổ thơ cuối là hình ảnh của người phụ nữ đã đi vào quên lãng và trở thành một vì sao trên bầu trời. Sự so sánh này nhằm bày tỏ sự tiếc nuối về một tình yêu đã qua. - Bài thơ được xây dựng dựa trên cấu trúc 4 khổ, mỗi khổ có 7 chữ, tạo nên một sự cân đối và hài hòa trong từng câu thơ. Câu 6: Xác định cách ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong bài thơ. Cách ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu đó đã tạo nên nhạc diệu như thế nào cho bài thơ và giúp bạn hình dung như thế nào về tiếng đàn nguyệt trong đêm lạnh? - Cách ngắt nhịp 2/2/3 vừa tạo nên nhạc tính nhuần nhị cho câu thơ vừa gợi lên một bức tranh đã có hình lại có thanh. Nếu ngôn ngữ là sợi dây đàn thì nhạc tính và âm điệu là những cung bậc thanh âm ngân lên từ sợi dây đàn ấy. Bằng khả năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, Xuân Diệu tạo ra âm điệu cũng chính là tạo nên nhạc tính trong thơ. Từ đó dẫn dụ người đọc đi vào thế giới lung linh màu nhiệm của Nguyệt Cầm. - Việc sử dụng những từ láy và lặp lại chúng “long lanh”, “lung linh”… là một trong những biện pháp tạo nhịp điệu trong thơ. Nhịp điệu có vai trò quan trọng trong việc tạo nhạc tính trong thơ, đồng thời thể hiện một cách tinh tế những trạng thái cảm xúc của nhà thơ. |
||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại bài học
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
Ngày soạn:
BÀI 8. CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
Tiết …. - VĂN BẢN 2: THỜI GIAN (Văn Cao)
(1,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
-Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong trong thơ. Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản.
-Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản: phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
-Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
-So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau: liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thời gian
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thời gian
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm, có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng đen, phấn, bảng phụ, bút lông, …
2. Học liệu: Kế hoạch bài dạy, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS làm việc ở trên lớp và ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt những vấn đề liên quan đến tác giả và tác phẩm, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
b. Nội dung: Gv cho học sinh xem video bài hát “Mùa xuân đầu tiên” của Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể hiện và nêu cảm nhận về bài hát và hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao trong video.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS xem 1 đoạn video bài hát Mùa xuân đầu tiên của nhạc sĩ Văn Cao do ca sĩ Thanh Thúy thể hiện và yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài hát và về hình ảnh nhạc sĩ Văn Cao được thấy trong Video. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS xem video và phát biểu cảm nhận *Bước 3: Báo cáo, thảo luận Ít nhất 2 Hs trả lời cá nhân. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. *Bước 4: Kết luận, nhận định Gv nhận xét, kết luận. Dẫn dắt vào bài học: Văn Cao không chỉ là một nhạc sĩ nổi tiếng với những ca khúc đi cùng năm tháng, ông còn là một nhà thơ để lại cho đời nhiều vần thơ hàm súc mang những trải nghiệm cuộc sống thâm sâu. Một trong số đó là bài thơ “Thời gian” mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây. |
|
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả văn Cao và bài thơ “Thời gian”
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và hiểu biết của bản thân, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi tìm thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm
c. Sản phẩm: Thông tin cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, bố cục tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trước khi đọc: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi hình dung về thời gian, người ta thường nghĩ đến những từ ngữ nào? 2. Đọc diễn cảm văn bản 3. Dựa vào SGK tìm thông tin về tác giả và tác phẩm B2. Thực hiện nhiệm vụ: 1. Trả lời cá nhân (khoảng 3,4 Hs) câu hỏi trước khi đọc. 2. Hs đọc to diễn cảm VB trước lớp. 3. Dựa trên sản phẩm đã chuẩn bị sẵn ở nhà (bảng phụ, word, trình chiếu,…) B3. Báo cáo thảo luận 1. Khoảng 3,4 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc, các Hs khác lắng nghe 2. Khoảng 1,2 Hs đọc to VB, cả lớp lắng nghe, nhận xét 3. Một Hs đại diện trình bày thông tin về tác giả, tác phẩm trước lớp. Các Hs còn lại nhận xét, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng hợp nhận xét lần lượt từng nhiệm vụ Hs đã hoàn thành. |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả Văn Cao (1923-1995) - Tên thật là Nguyễn Văn Cao, quê gốc ở Nam Định nhưng sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng. -Là một nghệ sĩ đa tài, Văn Cao có nhiều ảnh hưởng đối với nghệ thuật Việt Nam đương đại trên nhiều lĩnh vực: âm nhạc, hội họa và thơ ca. -Tác phẩm tiêu biểu: +Ca khúc: Tiến quân ca, Thiên thai, Trương Chi, Làng tôi, Trường ca sông Lô, Mùa xuân đầu tiên… +Thơ ca: Lá, Tuyển tập thơ Văn Cao 2. Văn bản -Bài thơ ra đời vào mùa xuân Đinh Mão (tháng 2/ 1987) -Văn bản được in trong tập thơ “Lá” (1988). -Bố cục: + 6 dòng thơ đầu: Sức mạnh tàn phá của thời gian + 6 dòng thơ cuối: Những điều bất chấp quy luật khắc nghiệt của thời gian |
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khai thác được các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật văn bản qua việc trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK trang 63, 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức khám phá được từ bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Thời gian”
b.Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 5 SGK trang 64 để khái quát đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. Hs trao đổi với nhau để tự khái quát nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: -Gv yêu cầu 4 nhóm trưởng thống nhất đáp án câu hỏi 5 (đã được các nhóm chuẩn bị trước ở nhà) -Gv yêu cầu các học sinh còn lại khái quát nội dung tư tưởng của bài thơ. B2. Thực hiện nhiệm vụ: -Đại diện 4 nhóm thống nhất đáp án, chọn 1 đáp án đầy đủ nhất cho câu hỏi 5. -Các Hs còn lại thảo luận cặp đôi khái quát nội dung tư tưởng của bài thơ. B3. Báo cáo thảo luận: -Một HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm đã thống nhất. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, chốt lại. -Khoảng 2,3 học sinh phát biểu cá nhân về nội dung tư tưởng của bài thơ. Các Hs khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét chốt lại. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá tổng quát về tinh thần, thái độ, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. |
III. Tổng kết
-Bài thơ viết theo thể thơ tự do, gần như không có vần, nhịp điệu chậm rãi khiến bài thơ có sự giản dị, trầm lắng, dồn nén, hàm súc, giàu chất suy tưởng. -Bài thơ sử dụng nhiều yếu tố tượng trưng -Phát huy hiệu quả phép điệp cấu trúc, điệp từ, điệp ngữ. 2. Nội dung: Bài thơ thể hiện những suy tư về thời gian và niềm tin mãnh liệt của tác giả vào sự trường tồn của nghệ thuật và tình yêu. |
PHIẾU HỌC TẬP 1 (Phân công nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
1. Bốn nhóm cùng làm:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Văn Cao và bài thơ “Thời gian” (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
-Trả lời câu hỏi 5,6 (mỗi nhóm 1 sản phẩm)
2. Nhóm 1, 2 chuẩn bị câu hỏi 1,2 SGK trang 63.
-Nhóm 1 trình bày sản phẩm câu 1
-Nhóm 2 trình bày sản phẩm câu 2
3. Nhóm 3, 4 chuẩn bị câu hỏi 3,4 SGK trang 63
-Nhóm 3 trình bày sản phẩm câu 3
-Nhóm 4 trình bày sản phẩm câu 4 (theo bảng gợi ý của Phiếu học tập số 2)
PHIẾU HỌC TẬP 2 (Dùng trên lớp)
Câu 3/ SGK trang 63
Điểm tương đồng giữa các hình ảnh “những câu thơ”, “những bài hát” và “đôi mắt em” ở sáu dòng thơ cuối.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điểm khác biệt giữa các hình ảnh vừa nêu (ở sáu dòng thơ cuối) với hình ảnh “những chiếc lá” (ở sáu dòng thơ đầu).
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4/SGK trang 63: Nhận xét về mối tương quan giữa các hình ảnh thơ theo cột ngang và cột dọc trong bảng sau:
-Mối tương quan giữa các hình ảnh thơ:
+Sự tương phản giữa các hình ảnh:
|
Sáu dòng thơ đầu |
Sáu dòng thơ cuối |
Nhận xét |
|
Những chiếc lá khô |
Những câu thơ còn xanh Những bài hát còn xanh |
|
|
Tiếng sỏi trong lòng giếng cạn |
Hai giếng nước |
|
+Sự tương đồng giữa các hình ảnh:
|
Hình ảnh |
Nhận xét |
||
|
Sáu dòng thơ đầu |
Những chiếc lá khô |
Tiếng sỏi trong lòng giếng cạn |
|
|
Sáu dòng thơ cuối |
Những câu thơ còn xanh Những bài hát còn xanh |
Hai giếng nước |
|
Câu 6/ SGK trang 64
Đọc lại bài thơ Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du). Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả Nguyễn Du và Văn Cao
|
So sánh |
Nguyễn Du |
Văn Cao |
|
Điểm tương đồng |
Nêu điểm tương đồng |
|
|
Dẫn chứng |
Dẫn chứng |
|
|
Điểm khác biệt |
|
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thời gian đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7 dòng) về thông điệp tác giả gửi gắm qua bài thơ
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (khoảng 7 dòng)
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn khoảng 7 dòng trình bày thông điệp mà tác giả gửi gắm qua bài thơ “Thời gian” trong 7 phút B2. Thực hiện nhiệm vụ: 4 nhóm viết đoạn văn vào bảng phụ trong 7 phút. B3. Báo cáo thảo luận -4 nhóm treo bảng phụ. Đại diện Hs 4 đọc đoạn văn của nhóm mình. -Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét, chọn 1 sản phẩm tốt nhất. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv đánh giá tổng quát. |
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: So sánh cảm nhận thời gian của Văn Cao và Nguyễn Du qua bài thơ Thời gian và Đọc Tiểu Thanh Kí
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thơ Văn Cao và Nguyễn Du để trả lời cho câu hỏi 6 trong SGK trang 64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
-Nêu ít nhất 1 điểm tương đồng và khác biệt trong cảm nhận thời gian của hai tác giả:
|
So sánh |
Nguyễn Du |
Văn Cao |
|
Điểm tương đồng |
Cảm nhận về sự nghiệt ngã của thời gian |
|
|
Vườn hoa thành bãi hoang, văn chương bị đốt dở |
Thời gian qua kẽ ta Làm khô những chiếc lá… |
|
|
Điểm khác biệt |
Dự cảm xót xa về sự lãng quên của người đời với những giá trị nghệ thuật và số phận của người nghệ sĩ Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa Người đời ai khóc Tố Như chăng? |
Thể hiện niềm tin vào sự trường tồn của những giá trị nghệ thuật và tình yêu Riêng những câu thơ còn xanh Riêng những bài hát còn xanh Và đôi mắt em như hai giếng nước. |
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn 1 nhóm trình bày câu hỏi 6/trang 64
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs đã chuẩn bị sản phẩm ở nhà. Nhóm được chọn trình bày sản phẩm.
B3. Báo cáo thảo luận
- Nhóm được chọn cử 1 đại diện trình bày sản phẩm.
- Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv đánh giá tổng quát.
4. Củng cố: Bài tập thử thách trong 1 phút: Nhìn vào văn bản trong SGK trong vòng 1 phút, sau đó hãy xếp sách lại và đọc thuộc bài thơ “Thời gian”
5. HDVN: Về nhà thực hiện yêu cầu câu 7 trang 64 và chuẩn bị tiết đọc kết nối chủ điểm “Ét-va Mun-chơ và Tiếng thét”
Ngày soạn: …/…/…
Su-si Hút-gi
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của văn bản
- Hiểu được nội dung bao quát và ý nghĩa của văn bản
- Phát hiện được các giá trị văn hoá, thẩm mĩ từ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS khi khám phá về cái tôi trong sáng tạo nghệ thuật
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những trải nghiệm của bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Quan sát các bức tranh sau và cho biết tên của bức tranh là gì? Của họa sĩ nào?
B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe câu hỏi của GV, suy nghĩ để chuẩn bị chia sẻ. B3. Báo cáo thảo luận: - GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá Dẫn vào bài học: Các tiết học trước, chúng ta đã học các văn bản về cái tôi của người nghệ sĩ. Cũng trong chủ đề này, hôm nay cô và cả lớp sẽ đi tìm hiểu một bài viết về câu chuyện nghệ thuật, đó là Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”. |
HS trả lời: (1): Sự dai dẳng của ký ức – Salvador Dali. (2) Mona Lisa - Leonardo da Vinci |
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nét thông tin cơ bản về văn bản Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về nét thông tin cơ bản của văn bản Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”..
c. Sản phẩm học tập: Nét thông tin cơ bản về văn bản Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét” mà HS tiếp thu được.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu nguồn dẫn và nội dung chính; bố cục của VB Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét theo phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP 01: Tìm hiểu chung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu của GV, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung 1. Xuất xứ: Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”.trích từ “Câu chuyện nghệ thuât” của Su-si Hút-gi. 2. Nội dung Văn bản trên đề cập đến những chi tiết nghệ thuật quan trọng, những cái hay, cái thú vị sâu trong bức tranh "Tiếng thét". 3. Bố cục Bố cục:
|
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa văn bản Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Đi san mặt đất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thầm VB sau đó thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP 02: Tìm hiểu chi tiết văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thầm VB và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong SGK. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS trả lời 3 câu hỏi trong SGK, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
II. Đọc hiểu chi tiết Câu 1: - Những chi tiết nghệ thuật quan trọng trong bức tranh "Tiếng thét" + Nhân vật chính trong tranh có đôi bàn tay xương xẩu, gầy gò ôm lấy chiếc đầu trông như hộp sọ với đôi mắt mở to và miệng há hốc như thốt lên một tiếng thét câm lặng. + Hai người đang đi bộ trên cầu ở đằng sau + Những đường xoáy và màu sắc chói chang thiếu tự nhiên càng làm tăng thêm cảm giác lo âu. Câu 2: Cảm giác đối với người xem:
Câu 3: Giá trị của các yếu tố tượng trưng trong bức tranh "Tiếng thét":
+ Nhân vật chính trong tranh có đôi bàn tay xương xẩu, gầy gò ôm lấy chiếc đầu trông như họp sọ + Hai người đang đi bộ trên cầu + Những đường xoáy và màu sắc chói chang thiếu tự nhiên: bầu trời đột nhiên chuyển sang màu đỏ như máu, những lưỡi lửa lửng lơ phía trên vịnh biển hẹp màu xanh đen và trên thành phố.
+ Thể hiện được cảm xúc của nhân vật, sự vật trong bức tranh + Thể hiện được tài năng hội họa trong việc nắm bắt chi tiết để phác họa vào trong tranh của nghệ sĩ + Gợi cho người đọc nhiều liên tưởng, cảm xúc khi xem tranh. Câu 4: Để xác định yếu tố tượng trưng trong một tác phẩm nghệ thuật, ta cần dựa vào các cơ sở như: 1. Ngữ cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội trong thời điểm tác phẩm được sáng tác. 2. Các yếu tố nghệ thuật như phong cách, kỹ thuật, màu sắc, âm nhạc, hình ảnh, biểu tượng và sử dụng ngôn ngữ tượng trưng. 3. Nội dung của tác phẩm, bao gồm các sự kiện, nhân vật, đối tượng và mối liên hệ giữa chúng. 4. Cách tác giả truyền đạt thông điệp của mình thông qua các yếu tố tượng trưng. Từ những cơ sở này, ta có thể giải mã những yếu tố tượng trưng trong tác phẩm nghệ thuật và hiểu rõ hơn về ý đồ và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải. |
Nội dung 3: Hướng dẫn HS Tổng kết
a. Mục tiêu: HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Ét-va-mun- chơ và “Tiếng thét”.”
b.Nội dung hoạt động: HS thảo luận cặp đôi để khái quát đặc sắc nội dung và nghệ thuật văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
|
Hoạt động của giáo viên và học sinh |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: GV giao nhiệmvụ: Trình bày đặc sắc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi. Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động Bước 4:GV đánh giá, chốt lại vấn đề |
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Văn bản ngắn gọn, súc tích, cô đọng, cung cấp đầy đủ thông tin. 2. Nội dung Văn bản trên đề cập đến những chi tiết nghệ thuật quan trọng sâu trong bức tranh "Tiếng thét". Qua đó, người đọc cảm nhận một cách rõ nét hơn những dụng ý của người họa sĩ ẩn sau bức tranh. Đồng thời thấu hiểu hơn về cảm xúc của nhân vật chính và nghệ thuật vẽ tài tình của người họa sĩ. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, bài tập
c. Sản phẩm:Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của giáo viên và học sinh |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1:GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, chia sẻ suy nghĩ. Câu 1:Thông điệp em ấn tượng sâu sắc nhất về cuộc đời và sự nghiệp của Ét-va mun-chơ là gì? Vì sao? Câu 2: Từ những thông điệp mà bản thân rút ra hãy viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3:Nhận xét. Bước 4:Chuẩn kiến thức. |
Luyện tập Câu 1:HS tự đưa ra thông điệp và lí giải. HS có thể chọn 1 trong những thông điệp sau:
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra
+ Đặt vấn đề + Lý giải vấn đề + Kết thúc vấn đề |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a) Mụctiêu:HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
Hoạt động cá nhân:
Vấn đề 1: Chia sẻ về những lần bản thân thể hiện cái tôi của mình.
Vấn đề 2: Theo em, mỗi người có cần tạo dựng cho mình một phong cách riêng không? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ (GV có thể giao HS về nhà hoàn thành).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS báo cáo sản phẩm học tập trong tiết học tự chọn hoặc buổi chiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học.
- Tìm đọc hoàn chỉnh thêm các câu chuyện khác về chủ đề “Cái tôi- thế giới độc đáo”.
- Chuẩn bị: Thực hành tiếng Việt
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Ngày soạn:
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 8: CÁI TÔI THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO (Thơ)
Môn học: Ngữ văn Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 10 tiết
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ LẶP CẤU TRÚC
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù:
+ Xác định, phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
+ Phân tích, chỉ ra sự phù hợp của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ, cấu trúc được lặp lại phù hợp việc thể hiện nội dung của bài.
3. Về phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ HT cho HS.
- Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm HT của HS) (nếu có), giấy A4, A0/A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm.
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
- Phiếu KWL, các PHT, các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3p)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||
|
Bước1. Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh đọc tên bài học và hoàn thành cột K, W của phiếu KWL để xác định những điều đã biết và muốn biết về nội dung của bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân học sinh hoàn thành cột K, W Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV yêu cầu 1-2 học sinh trình bày Một số học sinh khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4. Kết luận, nhận định GV nhận xét, bổ sung GV kết nối, dẫn vào bài mới: Mỗi biện pháp tu từ được người viết sử dụng có chủ đích nhằm đem lại những hiệu quả tu từ khác nhau. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc. |
Học sinh hoàn thiện phiếu học tập KWL theo yêu cầu GV. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10p)
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, tác dụng, đặc điểm,… của biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, cặp đôi để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu ví dụ về biện pháp tu từ lặp cấu trúc
|
Phương pháp: Thảo luận nhóm theo hình thức lẩu băng chuyền (4 nhóm). Thời gian: 3p (GV có thể kết hợp âm nhạc trong thời gian học sinh thảo luận, hết thời gian học sinh hoàn thiện và trình bày) Yêu cầu: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích dưới đây? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ấy? |
|
|
Nhóm 1 + 2 |
Nhóm 3 + 4 |
|
a. Không lấy được nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông Không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau lúc góa bụa về già. (Trích Lời tiễn dặn, truyện thơ dân tộc Thái) b. Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa (Nguyễn Đình Thi) |
a. Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Nếu là hoa, tôi sẽ làm một đóa hướng dương Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm Là người, tôi sẽ chết cho quê hương. (Trương Quốc Khánh) b. Vậy mà ai ai cũng cho ông là thủ phạm. Vua xa xỉ là vì ông, công khố hao hụt là vì ông, dân gian lầm than là vì ông, man di oán giận là vì ông, thần nhân trách móc là vì ông.Cửu Trùng Đài, họ có cần đâu?Họ dấy nghĩa côt giết ông, phá Cửu Trùng Đài. (Nguyễn Huy Tưởng) |
Dự kiến sản phẩm:
|
Nhóm 1 + 2 |
Nhóm 3 + 4 |
|
a. -Phép lặp cấu trúc: Không lấy được nhau… -Tác dụng: Khắc họa rõ nét hình ảnh và cảm xúc của nhân vật, họ muốn ở bên nhau dù thời gian có trôi qua bao lâu. b. - Phép lặp cấu trúc: Trời xanh đây/ núi rừng đây/ những cánh đồng/ những ngả đường/ những dòng sông… -Tác dụng: Tạo nên nhịp thơ dồn dập, giọng điệu hào hùng nhằm khẳng định ý thức chủ quyền về lãnh thổ, niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên trù phú của đất nước. |
a. -Phép lặp cấu trúc: Nếu là…tôi sẽ -Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ. Nhấn mạnh mong ước chân thành của con người với khát khao hiến dâng. Bộc lộ tình cảm chân thành, tha thiết, khát khao cống hiến của tác giả. b. -Phép lặp cấu trúc: …vì ông -Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời nói của nhân vật, nhằm nhấn mạnh những tội ác của người được nói tới. |
Phiếu học tập 02
|
Biện pháp tu từ lặp cấu trúc |
|
|
1. Khái niệm |
|
|
2. Mục đích – tác dụng |
|
|
3. Phạm vi sử dụng |
|
|
4. Phân loại/ Dấu hiệu nhận biết |
|
Dự kiến sản phẩm
|
Biện pháp tu từ lặp cấu trúc |
|
|
1. Khái niệm |
Lặp cấu trúc là biện pháp tổ chức những vế câu hoặc những câu có cùng một kết cấu ngữ pháp, nhằm nhấn mạnh ý tưởng và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản. |
|
2. Mục đích – tác dụng |
Nhấn mạnh, khẳng định những nội dung hoặc hình ảnh mà tác giả muốn nhấn mạnh. |
|
3. Phạm vi sử dụng |
Dùng cả trong thơ và văn xuôi. |
|
4. Dấu hiệu nhận biết |
Chúng ta có thể bắt gặp biện pháp lặp cấu trúc trong phép đối. Đối là cách lặp lại cấu trúc ngữ pháp có sự đối lập về từ ngữ, thanh điệu… |
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||
|
Thao tác 1: Xét ví dụ: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia 4 nhóm Thảo luận nhóm theo hình thức lẩu băng chuyền trong thời gian 3 phút, hoàn thành Phiếu học tập số 01.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, thảo luận nhóm, viết câu trả lời ra giấy theo hình thức băng chuyền: 1->2->3->4... người cuối cùng. Bước 3. Báo cáo thảo luận Đại diện các nhóm trả lời miệng, trình bày kết quả vào giấy A0 đã chuẩn bị. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Thao tác 2: Kết luận Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS dựa vào nội dung phần Tri thức Ngữ văn (SGK/ tr 59-60), thảo luận theo cặp đôi: Hoàn thành Phiếu học tập 02 sau:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy. Sau đó cùng trao đổi với bạn trong bàn theo cặp đôi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: -Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. -Các cặp khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. |
I. LÝ THUYẾT 1. Xét ví dụ Dự kiến sản phẩm nhóm 1+2 a. -Phép lặp cấu trúc: Không lấy được nhau… -Tác dụng: Khắc họa rõ nét hình ảnh và cảm xúc của nhân vật, họ muốn ở bên nhau dù thời gian có trôi qua bao lâu. b. - Phép lặp cấu trúc: Trời xanh đây/ núi rừng đây/ những cánh đồng/ những ngả đường/ những dòng sông… -Tác dụng: Tạo nên nhịp thơ dồn dập, giọng điệu hào hùng nhằm khẳng định ý thức chủ quyền về lãnh thổ, niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên trù phú của đất nước. Dự kiến sản phẩm nhóm 3+4 a. -Phép lặp cấu trúc: Nếu là…tôi sẽ -Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ. Nhấn mạnh mong ước chân thành của con người với khát khao hiến dâng. Bộc lộ tình cảm chân thành, tha thiết, khát khao cống hiến của tác giả. b. -Phép lặp cấu trúc: …vì ông -Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời nói của nhân vật, nhằm nhấn mạnh những tội ác của người được nói tới. 2. Kết luận: Học sinh rút ra nhận xét sau khi hoàn thành PHT số 2 -Khái niệm: Lặp cấu trúc là biện pháp tổ chức những vế câu hoặc những câu có cùng một kết cấu ngữ pháp, nhằm nhấn mạnh ý tưởng và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản. -Mục đích-tác dụng: Nhấn mạnh, khẳng định những nội dung hoặc hình ảnh; tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản. -Phạm vi sử dụng: Dùng cả trong thơ và văn xuôi. -Dấu hiệu nhận biết: Chúng ta có thể bắt gặp biện pháp lặp cấu trúc trong phép đối. Đối là cách lặp lại cấu trúc ngữ pháp có sự đối lập về từ ngữ, thanh điệu… |
||||||||||
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (30p)
a. Mục tiêu:
- Nhận diện được biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong các ngữ liệu đọc – hiểu.
- Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong các ngữ cảnh cụ thể.
- Tạo lập được văn bản có sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
b. Nội dung: HS thực hiện nhóm hoàn thiện bài tập Thực hành tiếng Việt 1,2 và bài tập từ đọc đến viết.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập 1, 2 (SGK/ tr. 65-67) và bài tập từ đọc đến viết
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi - HS thảo luận để hoàn thành các bài tập 1, 2, (SGK/tr.65-67) - Mỗi bài tập GV dành khoảng 03 phút để HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm trong bàn, sau đó GV mời phát biểu. Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong những đoạn trích dưới đây: a. Trăng nhập vào dây cung nguyệt lạnh, Trăng thương, trăng nhớ, hỡi trăng ngần. Đàn buồn, đàn lặng, ôi đàn chậm! Mỗi giọt rơi tàn như lệ ngân. (Xuân Diệu, Nguyệt Cầm) b. Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân đã gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ Cộng hòa. [...] Một dân tộc đã gan góc chống dịch nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập! Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập) c. Gió, gió thổi rào rào Trăng, trăng lay chấp chới. Trời tròn như buồm căng Tất cả lên đường mới Hồn ta cánh rộng mở Đôi bên gió thổi vào, Nghĩ những điều hớn hở Như trời cao, cao, cao. (Xuân Diệu, Gió) d. Rau cần, với cải bắp cho một tí rau răm vào, muối xổi, lấy ra ăn với thịt đông hay kho tàu, nó lạ miệng và có khi thú hơn cả dưa cải nữa... Nhưng ăn cháo ám mà không có rau cần thì... hỏng, y như thế là vào một khoảng vườn mà không có hoa, đi trong mùa xuân mà không thấy bướm. (Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai) Bài tập 2: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Riêng những câu thơ còn xanh Riêng những bài hát còn xanh Và đôi mắt em như hai giếng nước. (Văn Cao, Thời gian) a.Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong đoạn thơ. b.Cách diễn đạt "những câu thơ còn xanh", "những bài hát còn xanh" có gì đặc biệt? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ cá nhân rồi thảo luận nhóm trong bàn/ cặp đôi. - HS thảo luận-> trình bày giấy A0/A3 - GV quan sát, động viên, khuyến khích. Bước 3. Báo cáo thảo luận - GV gọi đại diện một số HS phát biểu. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định -GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần) |
II.Thực hành: 1.Bài tập 1: a. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc: -Lặp cấu trúc trong từng dòng thơ: Trăng thương/ trăng nhớ Đàn buồn/ đàn lặng -Lặp cấu trúc ở hai dòng thơ: Trăng nhập vào dây cung nguyệt lạnh, Trăng thương, trăng nhớ, hỡi trăng ngần. -Tác dụng: Làm cho cấu trúc thơ ngắt thành những nhịp ngắn, mô phỏng tiếng đàn đang bắt đầu tấu lên, rải từng nốt chậm rãi; thể hiện sự lặp đi lặp lại của cảm giác trống rỗng, cô đơn và buồn bã một cách sâu sắc của nhân vật. b. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc: - Phép lặp cấu trúc câu (1) và (3): Sự thật là… Câu (5) và câu (6): Dân ta đã đánh đổ/ Dân ta lại đánh đổ - Phép lặp cấu trúc giữa các vế câu ở câu (4): Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. -> Đây là phép lặp cấu trúc cụm C-V trong cùng một câu ghép. - Phép lặp cấu trúc thành phần câu: một dân tộc đã gan góc chống dịch nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay/ một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay. tinh thần và lực lượng/tính mạng và của cải->lặp cấu trúc các bổ ngữ. -Phép lặp cấu trúc cụm C-V nòng cốt câu: dân tộc đó phải được tự do/Dân tộc đó phải được độc lập! -Tác dụng: Tạo giọng văn đanh thép, hùng hồn, mạnh mẽ, khẳng định những sự thật lịch sử không thể chối cãi. c.Biện pháp tu từ lặp cấu trúc: -Phép lặp cấu trúc: Gió, gió thổi rào rào/ Trăng, trăng lay chấp chới -> Phép lặp cấu trúc giữa hai dòng thơ. -Tác dụng: Nhấn mạnh sự tươi mới của mọi sự vật trong trời đất. d. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc: -Phép lặp cấu trúc: một khoảng vườn mà không có hoa, đi trong mùa xuân mà không thấy bướm. -Tác dụng:nhấn mạnh ý nghĩa quyết định của rau răm đối với chất lượng của món cháo ám. 2.Bài tập 2: a. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc giữa hai dòng thơ: Riêng những câu thơ còn xanh/ Riêng những bài hát còn xanh -Tác dụng: nhấn mạnh sự trường tồn của những giá trị tinh thần, nghệ thuật. b. Cách diễn đạt "những câu thơ còn xanh" và "những bài hát còn xanh" hữu hình hóa những đối tượng trừu tượng như câu thơ, bài hát; biến câu thơ, bài hát thành những thực thể có sức sống, có sức trẻ, chống lại sự tàn phá của thời gian. |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phương pháp: Dạy học dự án HS làm việc theo 4 nhóm Yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) tự phác họa nét nổi bật trong tính cách của bạn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ lặp cú pháp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trên cơ sở HS đã chuẩn bị ở nhà, GV hướng dẫn HS hoàn thiện nhanh tại lớp theo các bước sau: + Đọc kĩ nhiệm vụ HT, xác định yêu cầu về nội dung và hình thức của bài viết. + Xác định đề tài cho đoạn văn dựa trên một số câu hỏi gợi ý sau: Xác định một hoặc hai nét nổi bật trong tính cách của bản thân là gì? + Hoàn thiện đoạn văn → Đọc lại → Chỉnh sửa. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV cung cấp bảng kiểm đoạn văn. - Gọi đại diện một vài HS trình bày đoạn văn. - HS đổi bài theo nhóm đôi để đọc, đánh giá theo bảng kiểm cho trước và đề xuất phương án sửa. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: -GV nhận xét và chuẩn kiến thức. |
3.Bài tập từ đọc đến viết: -HS viết đoạn văn theo yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) tự phác họa nét nổi bật trong tính cách của bạn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ lặp cú pháp. -Dựa vào bảng kiểm để chỉnh sửa lại đoạn văn. |
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn vận dụng từ đọc đến viết:
|
STT |
Tiêu chí |
Đạt/ Chưa đạt |
|
1 |
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 200 chữ. |
|
|
2 |
Đoạn văn đúng yêu cầu: tự phác họa một hoặc hai nét tính cách nổi bật của bản thân (trong đó có sử dụng biện pháp tu từ lặp cú pháp). |
|
|
3 |
Có câu chủ đề. |
|
|
4 |
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn. |
|
|
5 |
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp. |
|
|
6 |
Đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ lặp cú pháp. |
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (2p)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn
b. Nội dung: HS làm bài tập thực hành viết
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh hoàn thiện cá nhân:
-Ghi lại những đoạn thơ/văn xuôi đã học có sử dụng phép lặp cú pháp ?
-Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép lặp cú pháp đó?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS công bố bài viết trên trang web của lớp hoặc bảng tin HT của lớp.
- Đọc và gửi những ý kiến góp ý cho bài viết của các bạn.
Bước 3. Báo cáo thảo luận
- Học sinh có thể trao đổi, góp ý cho nhau bằng hình thức trao đổi trực tiếp hoặc qua trang của nhóm, lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung (nếu cần)
4. Củng cố:
5. HDVN:
Bài 8: CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO (THƠ
VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ)/ TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT (BỨC TRANH, PHO TƯỢNG)
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
Biết viết VB bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); Tìm ý và lập dàn ý; Viết bài; Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Viết được bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật: Chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật và tác dụng của chúng.
Năng lực chung
NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
NL giao tiếp, hợp tác: thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài nói của bạn.
Phẩm chất
Chăm chỉ luyện tập kĩ năng viết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS
– Bảng phụ, giấy A4, A0/A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm….
– SGK, SGV.
– Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm; bài trình bày văn bản của nhóm HS trên bảng tin học tập của lớp.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập cần thực hiện.
c. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh đọc khung Yêu cầu cần đạt trong SGK tr.59, tên đề mục phần kĩ năng Viết và xác định nhiệm vụ học tập. GV đặt cho HS câu hỏi: "Dựa vào yêu cầu cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng Viết, các em hãy cho biết: trong bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?" B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt trong SGK tr.59 và tìm câu trả lời.B3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời trước lớp về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện.B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ học tập: trong bài học này, HS cần viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật nêu và nhận xét về nội dung, những nét đặc sắc về nghệ thuật. |
|
2. Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp do GV đặt ra.
c. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
* Giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi về câu hỏi: Sau khi đọc một bài thơ hay trên sách, báo chí, mạng Internet bạn muốn phân tích đánh giá về bài thơ ấy, bạn đã gặp những khó khăn nào? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm và tìm câu trả lời.* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2-3 nhóm HS trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung (nếu có). Hoặc tất cả các nhóm cùng dán/ đính câu trả lời lên bảng phụ.* Kết luận, nhận định:– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và hướng dẫn HS tổng hợp vấn đề mà HS cảm thấy khó khăn khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ1– GV dẫn dắt, giới thiệu nội dung bài học mới. |
HS nêu những khó khăn sau khi đọc một bài thơ hay trên sách, báo chí, mạng Internet bạn muốn phân tích đánh giá về bài thơ ấy Ví dụ: - Xác định vấn đề nghị luận
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài
1.1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về kiểu văn bản nghị luận văn học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trình
c. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời theo cặp nội dung câu hỏi của GV: Theo em để có thể viết tốt một bài văn nghị luận luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật nêu và nhận xét về nội dung, những nét đặc sắc, em cần đảm bảo những ý nào?B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm câu trả lời cho câu hỏi mà GV đặt ra.B3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện học sinh trả lời câu hỏi trước lớp.B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý kiến của học sinh. |
- Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ- Thân bài: Trình bày sự phân tích đánh giá của người viết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Làm rõ sự phân tích đánh giá của bản thân người viết bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ văn bản.- Kết bài: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân |
1.2. Hoạt động tìm hiểu tri thức về bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật.
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật. .
c. Tổ chức hoạt động
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc khung thông tin trong SGK/tr.68 và chốt kiến thức lí thuyết về đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bằng sơ đồB2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc khung thông tin trong SGK/tr.68 theo cặp, nhận biết thông tin và thực hiện sơ đồ tóm lược kiến thức. (phiếu học tập 1) B3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trình bày trước lớp ý kiến của mình dựa trên sơ đồ khuyết mà GV chuẩn bị trên bảng (phiếu học tập 1). HS khác bổ sung (nếu có)B4. Kết luận, nhận định: GV đánh giá tính chính xác của sơ đồ dựa vào Tri thức về kiểu bài được trình bày trong SGK/tr.68 |
1. Tri thức Kiểu bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật.* Nghị luận về một tác phẩm văn học (bài thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bức tranh, pho tượng) là kiểu bài nghị luận dùng lí lẽ, bằng chứng để làm rõ giá trị nội dung và một sỗ nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ hoặc một bức tranh, pho tượng.* Yêu cẩu đối với kiêu bài:• Về nội dung:- Nêu được một số nét đặc sắc về nội dung của tác phẩm (từ ngứ, hình ảnh, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, thông điệp,...) và nghệ thuật của tác phẩm (từ ngử, hình ảnh, bố cục, thể thơ, vẩn, nhịp, các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ; chất liệu, bố cục, màu sắc, chi tiết nghệ thuật,... của bức tranh/ pho tượng).- Có những lí lẽ xác dáng, hợp lí dựa trén các bằng chứng tiêu biểu từ tác phấm.• Về hình thức, đảm bảo các yêu cẩu của kiểu bài nghị luận: lập luận chặt chẽ; kết hợp các thao tác nghị luận; diễn đạt mạch lạc; sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận.• Bố cục đảm bảo ba phẩn:Mở bài: Giới thiệu vấn đé nghị luận (tên tác phẩm, tác giả, khái quát nội dung, ý nghĩa của tác phẩm hoặc nêu định hướng của bài viết).- Thân bài: Lẩn lượt trình bày các luận điểm về những nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật; đưa ra lí lẽ và bằng chứng đa dạng, thuyết phục để làm sáng tò luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.- Kết bài: Khẳng định giá trị của tác phẩm hoặc nêu ý nghĩa của tác phẩm đối với bản thân người đọc. |
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích VB mẫu.
b. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài thông qua việc phân tích VB mẫu.
c. Tổ chức hoạt động
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
B1. Giao nhiệm vụ học tập:Nhiệm vụ (1): GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu tham khảo 1 (sgk T69) và ngữ liệu tham khảo 2 (sgk tr70), lần lượt trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn.Nhiệm vụ (2): Học sinh thảo luận nhóm đôi và thực hiện các câu hỏi:*VB1(sgk T69): Con chào mào, một thông điệp ý nghĩa1. Cách mở bài của VB trên có gì đặc sắc? 2. Các luận điểm trong VB bàn về điều gì? Những câu nào là câu chủ đề của mỗi luận điểm? 3. Tác giả đã sử dụng những lý lẽ, bằng chứng nào để làm sáng tỏ luận điểm? |
*VB1: Con chào mào, một thông điệp ý nghĩa1. Cách mở bài của VB trên có gì đặc sắc?Văn bản trên được mở bài theo hình thức gián tiếp: đi từ giới thiệu loài chim chào mào và từ đó liên hệ tới bài thơ "Con chào mào" của Mai Văn Phấn.2. Các luận điểm trong VB bàn về điều gì? Những câu nào là câu chủ đề của mỗi luận điểm?- Các luận điểm trong bài thơ nêu lên nhận định của tác giả về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ "Con chào mào" của Mai Văn Phấn. Các luận điểm nhỏ làm căn cứ, cơ sở, minh chứng cho luận điểm lớn.- Câu chủ đề của mỗi luận điểm:+ Luận điểm 1: Về nội dung, bài thơ gợi ra những thông điệp đa nghĩa.+ Luận điểm 2: Về hình thức nghệ thuật, bài thơ có nhiều nét đặc sắc.3. Tác giả đã sử dụng những lý lẽ, bằng chứng nào để làm sáng tỏ luận điểm?Với luận điểm 1: Về nội dung, bài thơ gợi ra những thông điệp đa nghĩa.+ Lí lẽ 1: Ý nghĩa thứ nhất của bài thơ: Điều đầu tiên độc giả có thể nghĩ đến là câu chuyện về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.+ Bằng chứng 1: Kể cả việc con người dùng thiên nhiên như một công cụ (khung nắng, khung gió, nhành cây xanh) để chinh phục thiên nhiên (con chào mào). Cuối cùng, con người đã nhận ra rằng, nếu trả thiên nhiên về cho thiên nhiên lúc ấy, dù là thiên nhiên vật chất (con chào mào đốm trắng mũ đỏ) hay là thiên nhiên tinh thần (tiếng hót)....+ Lí lẽ 2: Bên cạnh đó, nhà thơ giúp người đọc phân biệt được cái đẹp và cái có ích, Con chào mào.... ngoài tự tính thẩm mỹ.+ Bằng chứng 2: Con chào mào đốm trắng...uýt...huýt...tu hìu.- Với luận điểm 2: Về hình thức nghệ thuật, bài thơ có nhiều nét đặc sắc.+ Lí lẽ: Nhà thơ đã xây dựng...con người với tự nhiên.+ Bằng chứng: Chi tiết tiếng chim chào mào... yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm. |
|
*VB2 (sgk T70): Thiếu nữ chơi đàn nguyệt– tranh lụa của Mai Trung Thứ 1. Nội dung luận điểm thứ nhất và luận điểm thứ hai là gì? 2. Tác giả đã dùng những lý lẽ và dẫn chứng nào để làm sáng tỏ luận điểm? 3. Cách kết luận của bài viết này có gì khác so với cách kết luận của VB1? * Báo cáo, thảo luận:– Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).– HS nêu câu hỏi cần giải đáp (nếu có)* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận vấn đềSau khi tất cả các nhóm đã hoàn thành bước 3, GV tiến hành nhận xét, bổ sung ý kiến và tổng hợp lại các nội dung mà HS đã hoàn thành. |
*VB2: Thiếu nữ chơi đàn nguyệt – tranh lụa của Mai Trung Thứ1. Nội dung luận điểm- Luận điểm thứ nhất: Khẳng định tài năng của họa sĩ Mai Trung Thư và sức hấp dẫn của bức tranh "Thiếu nữ chơi đàn nguyệt" đối với người xem.- Luận điểm thứ hai: Cách thức mà họa sĩ vẽ tranh - sử dụng những kĩ thuật tạo hình phương Tây.2. Tác giả đã dùng những lý lẽ và dẫn chứng nào để làm sáng tỏ luận điểm?3. Cách kết luận của bài viết này có gì khác so với cách kết luận của VB1?Cách kết luận của bài viết này khác với cách kết luận của bài viết "Con chào mào", "một thông điệp đa nghĩa" ở chỗ:+ Bài viết này được kết luận theo hình thức gián tiếp: dẫn dắt vẫn đề từ tác giả đến tác phẩm và khẳng định lại giá trị của tác phẩm.+ Bài viết "Con chào mào", "một thông điệp đa nghĩa": dẫn dắt trực tiếp, khẳng định lại giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. |
3. Hoạt động thực hành viết theo quy trình
3.1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền cho HS về quy trình viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình viết.
c. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS nhắc lại bốn bước trong quy trình viết và thao tác chung từng bước bằng cách đặt câu hỏi: + Kể tên bốn bước trong quy trình viết một văn bản? + Ở từng bước, chúng ta cần thực hiện những thao tác nào? B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận câu hỏi theo cặp và ghi nhanh ra giấy. B3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2-3 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp. HS khác bổ sung (nếu có) B4. Kết luận, nhận định: GV kết luận |
|
3.2. Hoạt động hướng dẫn lí thuyết về quy trình viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt của học sinh (theo mẫu Phiếu học tập 2)
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||||||||
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cẩu HS đọc tri thức về quy trình viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật (sgk 72, 73,74) B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc tri thức về quy trình viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật (sgk 72, 73,74) theo cặp, nhận biết thông tin v– GV nhắc nhở HS khi làm việc nhóm cần chủ động đề xuất rõ mục đích hợp tác và nỗ lực đạt được mục đích đó. B3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.B4. Kết luận, nhận định:– GV nhận xét quá trình làm việc nhóm của HS thông qua việc quan sát. GV chú ý đánh giá mức độ chủ động của HS trong việc đề xuất mục đích hợp tác trước khi các em bắt đầu thảo luận.
|
|
||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết
1.1. Hoạt động Xác định mục đích, đối tượng và đề tài
a. Mục tiêu: Biết cách xác định mục đích, đối tượng và đề tài của bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật.
Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực cảm thụ thực hành bài Nói và nghe: Giới thiệu về một bài thơ hoặc bức tranh/ pho tượng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về việc xác định mục đích, đối tượng và đề tài của bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật.c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS đọc đề bài trong SGK/tr71. (Hãy viết một bài văn nghị luận về một bài thơ hoặc một bức tranh/pho tượng mà bạn yêu thích.) Sau đó, yêu cầu HS: * Làm việc cá nhân: 1/ Xác định mục đích, đối tượng và đề tài cho bài viết ? 2/ Với đề bài này, em sẽ viết bài văn cho ai, nhằm mục đích gì? 3/ Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào? * Làm việc nhóm: 4/ Chia lớp thành 2 đội lớn, mỗi đội gồm 4 nhóm nhỏ 3-4 HS: Thực hiện yêu cầu sau: Đội A. Các nhóm 1,3,5,7: Thực hiện lập dàn ý cho đề bài Hãy viết một bài văn nghị luận về một bài thơ. Đội B. Các nhóm 2.4.6.8: Thực hiện lập dàn ý cho đề bài Hãy viết một bài văn nghị luận về một bức tranh/pho tượng mà bạn yêu thích. B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Trả lời cá nhân HS tìm câu trả lời cho các câu hỏi 1,2,3 và chia nhóm thực hiện yêu cầu câu 4. B3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân và nhóm Học sinh trình bày câu trả lời trước lớp. Sả phẩm câu 4 trình bày trên giấy A0 kết hợp thuyết trình, giải đáp thắc mắc của các nhóm khác B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. |
1/ Đối tượng: Người đọc là những người quan tâm đến của bài thơ/ bức tranh/ pho tượng. 2/ Mục đích: Cho người đọc thấy được đặc sắc về nội dung và hình thức của bài thơ/ bức tranh/ pho tượng. 3/ HS nêu quy trình viết cụ thể 4/ Dàn ý Đề bài Hãy viết một bài văn nghị luận về một bài thơ. * Mở bài: Giới thiệu bài thơ và tác giả, nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ * Thân bài Lần lượt phân tích đánh giá những nét đặc sắc của bài thơ. - Nội dung: + Đề tài + Chủ đề + Cảm hứng tư tưởng
Đề bài Hãy viết một bài văn nghị luận về một bức tranh/pho tượng mà bạn yêu thích. * Mở bài: Giới thiệu bức tranh/pho tượng mà bạn yêu thích và tác giả, nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuật của một bức tranh/pho tượng mà bạn yêu thích. * Thân bài Lần lượt phân tích đánh giá những nét đặc sắc của một bức tranh/pho tượng mà bạn yêu thích. - Nguồn gốc (Thời gian tạo tác và vị trí tồn tại) - Đặc điểm độc đáo về: Hình dạng, kích thước, chất liệu,…
|
1.2. Hoạt động làm mẫu thao tác quy trình viết
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện những thao tác trong quy trình viết mà bản thân còn chưa rõ.
b. Sản phẩm: Câu hỏi của HS về những thao tác mình chưa biết rõ trong quy trình viết.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS xem lại Phiếu học tập về quy trình viết đã thực hiện và yêu cầu cá nhân HS đưa ra những câu hỏi về quy trình viết. Yêu cầu: HS chọn 1 ý bất kỳ từ dàn ý viết hoàn chỉnh đoạn văn nghị luận B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS xem lại Phiếu học tập và ghi ra những câu hỏi. B3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS nêu câu hỏi trước lớp. B4. Kết luận, nhận định: GV tổng hợp các câu hỏi và giải đáp những câu hỏi có vấn đề, hoặc những câu hỏi mà nhiều HS còn gặp khó khăn, vướng mắc. Ở những thao tác quan trọng, GV có thể làm mẫu quy trình viết để HS hình dung những thao tác một cách trực quan. |
Đoạn nghị luận của HS |
2. Hoạt động viết bài (có thể thực hiện tại nhà)
a. Mục tiêu: Biết viết hòa chỉnh bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một bài thơ.
b. Sản phẩm: Bài viết của học sinh
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Trên cơ sở dàn ý đã lập ở trên, GV yêu cầu HS viết hoàn chỉnh bài văn nghị luận theo gợi ý sau: Mở bài: Giới thiệu bài thơ và tác giả, nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/ bức tranh/pho tượng. Thân bài Lần lượt phân tích đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ/ bức tranh/pho tượng. Kết bài: Khẳng định lại chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ/ bức tranh/pho tượng; tác động của bài thơ/ bức tranh/pho tượng đối với bản thân hoặc cảm nghĩ về tác phẩm. Sau đó, cho HS trao đổi bài viết trong nhóm đôi để HS góp ý cho nhau. B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS sẽ thực hiện tại nhà B3. Báo cáo, thảo luận: Bài văn của HS sẽ được đọc trong hoạt động Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau đó. *B4. Kết luận, nhận định – Trước tiên, GV nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS trong thời gian viết do GV quy định. – Ở hoạt động này, GV chưa nên đánh giá, nhận xét công khai trước lớp về sản phẩm bài viết của HS. Việc này nên được thực hiện sau khi tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau và tự chỉnh sửa bài viết của mình. |
|
3. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu: Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và của các bạn khác trong lớp.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
B1. Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS hoạt động theo cặp, HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và dựa vào bảng kiểm SGK để đánh giá, nhận xét bài viết của bạn. Sau đó, GV có thể mời một số HS đọc bài viết của mình trên lớp và mời các HS khác nhận xét dựa vào bảng kiểm (Phụ lục) B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trao đổi bài viết cho nhau và nhận xét dựa vào bảng kiểm (Phụ lục) B3. Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc bài viết trước lớp, sau đó các HS khác chia sẻ nhận xét về bài viết của bạn dựa vào bảng kiểm (Phụ lục). B4. Kết luận, nhận định: GV đánh giá và nhận xét trên hai phương diện: (1) Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các bài viết. (2) Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS. HS có nhận ra những ưu điểm, những điểm cần khắc phục trong bài viết của bản thân và của các bạn hay không? |
Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS |
3.2. Hoạt động rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ/ bức tranh/pho tượng.
b. Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ/ bức tranh/pho tượng.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
* Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ/ bức tranh/pho tượng * Thực hiện nhiệm vụ học tập: cá nhân HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân. * Báo cáo, thảo luận: GV mời 1, 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút ra được. * Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá, chốt ý. |
Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ/ bức tranh/pho tượng.
|
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (Thực hiện tại nhà)
a. Mục tiêu: Biết vận dụng quy trình viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc một bài thơ/ bức tranh/pho tượng.
b. Sản phẩm: Bài viết đã được công bố của học sinh.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
* Giao nhiệm vụ học tập: Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ: (1) Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố. (2) Chọn một đề tài khác để viết bài mới và công bố. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết hoặc viết bài mới sau đó công bố bài viết. HS có thể công bố bài viết trên blog cá nhân, trên trang web của lớp, trên bảng thông tin trong lớp học… * Báo cáo, thảo luận: HS giới thiệu bài viết đã được chỉnh sửa, công bố đến GV và các bạn khác trong lớp. * Kết luận, nhận định: GV và HS lại tiếp tục sử dụng bảng kiểm (phụ lục) để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với bài viết đã được công bố. |
Bài viết đã được công bố của học sinh. |
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ tên:……………………………. Lớp:…………………….. Ngày tháng:………………
Nhóm: ……… Tên các thành viên:………………………………………………………..

PHIẾU HỌC TẬP 2
Họ tên:……………………………. Lớp:…………………….. Ngày tháng:………………
Nhóm: ……… Tên các thành viên:………………………………………………………..
Yêu cầu HS đọc tri thức về quy trình viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá khi đọc tác phẩm thơ/ tác phẩm nghệ thuật (sgk 72, 73,74) theo cặp, nhận biết thông tin điền vào biểu bảng sau (Cột công việc thực hiện):
|
QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHI ĐỌC MỘT TÁC PHẨM THƠ/ TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT |
||
|
Quy trình viết |
Thao tác cần thực hiện |
Công việc thực hiện |
|
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết |
Xác định mục đích, người đọc |
|
|
Xác định đề tài |
|
|
|
Thu thập tư liệu |
|
|
|
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý |
Tìm ý |
|
|
Lập dàn ý |
|
|
|
Bước 3: Viết bài |
Viết bài văn |
|
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm |
Xem lại và chỉnh sửa |
|
|
Rút kinh nghiệm |
|
|
Phụ lục (bảng kiểm đoạn viết/ bài viết)
Ngày soạn: 04/8/2023
BÀI 8: CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
PHẦN 4: NÓI VÀ NGHE
Tiết 92: GIỚI THIỆU VỀ MỘT BÀI THƠ HOẶC MỘT BỨC TRANH/ PHO TƯỢNG
THEO LỰA CHỌN CÁ NHÂN;
NGHE VÀ PHẢN HỒI VỀ BÀI GIỚI THIỆU MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
HOẶC TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù:
- Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Về phẩm chất: Có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu hoặc Tivi để trình chiếu powerpoint, bảng…
2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, KHBD, phiếu học tập, bảng kiểm bài nói – nghe của HS…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
11 |
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ: (05 phút)
- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để thực hiện hoạt động khởi động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV đặt tình huống: Giả sử, em được tham gia một buổi giao lưu Văn học & Nghệ thuật, em nhận nhiệm vụ giới thiệu một bài thơ (bức tranh/pho tượng). Em cần lưu ý những gì khi giới thiệu? B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và thảo luận theo nhóm đôi. B3. Báo cáo thảo luận: GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài học mới. |
- Khi giới thiệu: + Tác phẩm văn học: cần chú ý đến nội dung, hình thức, chủ đề và thông điệp của tác phẩm. + Tác phẩm hội họa/ điêu khắc: cần chú ý kích thức, tỉ lệ, chất liệu; cách sắp xếp bố cục không gian, sử dụng màu sắc, hình khối nét vẽ;… - Đan xen được những cảm nhận riêng của cá nhân: ý kiến, đánh giá, tình cảm cảm xúc,… |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Xác định các bước giới thiệu về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể; nắm được các yêu cầu, lưu ý khi nghe.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi của GV liên quan đến các bước giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Các em hãy đọc SGK, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu sau: Nêu những yêu cầu bài nói về “Giới thiệu về một bài thơ hoặc một bức tranh/ pho tượng theo lựa chọn cá nhân”, “Nghe và phản hồi về bài giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật”. B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ câu trả lời. B3. Báo cáo thảo luận: GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài học mới. |
|
HOẠT ĐỘNG 3. THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
a. Mục tiêu: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực cảm thụ thực hành bài Nói và nghe: Giới thiệu về một bài thơ hoặc bức tranh/ pho tượng.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài nói và nghe theo quy trình, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dựa vào bảng kiểm.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình của HS, Phiếu giới thiệu về một tác phẩm văn học/nghệ thuật, Phiếu ghi chép nội dung nghe.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV lồng ghép tổ chức cả hai nội dung Giới thiệu về một bài thơ hoặc một bức tranh/ pho tượng theo lựa chọn cá nhân và Nghe và phản hồi về bài giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật vào một bài học bằng cách tổ chức một buổi giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật. - Chia HS làm các nhóm chẵn, lẻ. Nhiệm vụ của nhóm lẻ là đóng vai người giới thiệu một bài thơ hoặc bức tranh/ pho tượng, nhiệm vụ của nhóm chẵn là đóng vai người nghe và phản hồi về bài giới thiệu. - Lưu ý: GV phân chia nhóm và giao nhiệm vụ từ trước. HS có thời gian chuẩn bị bài ở nhà. B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS đã có sự chuẩn bị bài ở nhà, có powerpoint thuyết trình (gửi trước cho GV để duyệt). - GV cho HS 5 phút trên lớp để bàn bạc, thảo luận chuẩn bị cho buổi Nói – nghe tương tác. + HS nhóm lẻ: Xem lại bài nhóm mình sẽ thuyết trình (power point, phiếu giới thiệu), chuẩn chỉnh lại nội dung, hình thức. + HS nhóm chẵn: Trao đổi về những gì đã tìm hiểu trước về tác phẩm sẽ được giới thiệu. Tổng hợp lại các câu hỏi dự định sẽ hỏi nhóm thuyết trình. B3. Báo cáo thảo luận - HS nhóm chẵn trình bày, HS nhóm lẻ lắng nghe, ghi chép. (Theo Bảng ghi chép) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - HS nhóm lẻ nhận xét, đặt câu hỏi. - GV viên nhận xét, đặt câu hỏi. - HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau (dựa trên bảng kiểm). |
Sản phẩm phần nói: - Power point thuyết trình; - Phiếu giới thiệu về một tác phẩm văn học/nghệ thuật. Sản phẩm phần nghe: - Bảng ghi chép nội dung nghe. |
HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức HS cần nắm ở phần nói nghe; dặn dò chuẩn bị bài mới.
b. Nội dung: HS lắng nghe ý kiến đánh giá, nhận xét chung của GV về buổi nói – nghe, lắng nghe dặn dò của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phần chuẩn bị bài của HS cho tiết học sau.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Gv đưa yêu cầu: - Sau buổi nói – nghe hôm nay, em rút ra những kinh nghiệm gì? B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi. B3. Báo cáo thảo luận - GV gọi một số HS trả lời. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu những ưu điểm, hạn chế chung của buổi nói – nghe. Lưu ý HS rút kinh nghiệm cho những lần sau. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập. |
Sản phẩm của HS: - Câu trả lời của HS; - Phần chuẩn bị bài trên lớp. |
PHIẾU HỌC TẬP
Phụ lục 1. Phiếu học tập
|
PHIẾU GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC/NGHỆ THUẬT |
|
Tên tác phẩm văn học/nghệ thuật:……………………………… Thể loại……………. Tên tác giả:……………………………………………………………………………….. 1. Giới thiệu về đặc điểm nội dung và hình thức của tác phẩm: - Đối với bài thơ: giới thiệu mạch cảm xúc của bài thơ, sự triển khai mạch cảm xúc qua các khổ thơ, đoạn thơ; một số điểm nổi bật về nghệ thuật,… - Đối với tác phẩm hội họa/ điêu khắc: giới thiệu về kích thức, tỉ lệ, chất liệu; cách sắp xếp bố cục không gian, sử dụng màu sắc, hình khối nét vẽ;… 2. Giới thiệu chủ đề, thông điệp của tác phẩm: ……………………………………………………………………………………………… 3. Trình bày một số ý kiến nhận xét, đánh giá về tác phẩm; tình cảm, cảm xúc khi đọc/xem tác phẩm ……………………………………………………………………………………………… |
Phụ lục 2. Bảng ghi chép nội dung nghe
|
TÊN BÀI TRÌNH BÀY |
|
|
Các thông tin chính |
Nội dung ghi chép |
|
Ghi chép thông tin chính dưới dạng: - Từ khóa. - Ý chính. - Các câu hỏi quan trọng liên quan đến nội dung trình bày. |
Ghi chép, diễn giải, nội dung của thông tin chính theo cách: - Trả lời những câu hỏi như: … là gì? ... như thế nào?... là sao?... - Tóm tắt thông tin được trình bày. - Sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh,… |
|
Câu hỏi: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… |
|
Phụ lục 3. Bảng kiểm đánh giá nghe – nói
Bảng kiểm kĩ năng giới thiệu một tác phẩm văn học/nghệ thuật
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở đầu |
Chào hỏi và tự giới thiệu. |
|
|
|
Giới thiệu tên tác phẩm, thể loại, tên tác giả. |
|
|
|
|
Nêu lí do lựa chọn tác một cách thuyết phục, hấp dẫn. |
|
|
|
|
Nhận xét khái quát về tác phẩm. |
|
|
|
|
Nội dung chính |
Giới thiệu đặc điểm nội dung và hình thức của tác phẩm. |
|
|
|
Giới thiệu chủ đề, thông điệp của tác phẩm. |
|
|
|
|
Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về tác phẩm/ điều thích hoặc không thích về tác phẩm/ tình cảm, cảm xúc khi đọc/xem/nghe tác phẩm. |
|
|
|
|
Kết thúc |
Tóm tắt được nội dung trình bày về tác phẩm. |
|
|
|
Khuyến khích người nghe thưởng thức tác phẩm. |
|
|
|
|
Nêu vấn đề trao đổi hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe. |
|
|
|
|
Cảm ơn và chào kết thúc. |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày và tương tác với người nghe |
Sắp xếp các ý hợp lí, logic. |
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, dễ hiểu. |
|
|
|
|
Sử dụng hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày. |
|
|
|
|
Tương tác tích cực với người nghe trong quá trình nói. |
|
|
|
|
Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. |
|
|
|
Bảng kiểm kĩ năng nghe và trao đổi thuyết trình
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Chuẩn bị nghe |
Tìm hiểu thông tin về đề tài thuyết minh |
|
|
|
Trong khi nghe |
Quan sát gương mặt, thái độ, cử chỉ, ánh mắt, lắng nghe giọng điệu của người thuyết trình. |
|
|
|
Ghi chép tóm tắt nội dung thuyết trình bằng các từ khóa, cụm từ, sơ đồ dàn ý. |
|
|
|
|
Đánh dấu những thông tin quan trọng. |
|
|
|
|
Ghi chú những điểm mới mẻ, thú vị về nội dung và cách thức thuyết minh. |
|
|
|
|
Ghi lại những câu hỏi muốn trao đổi, tranh luận. |
|
|
|
|
Sau khi nghe |
Sử dụng kĩ thuật PMI để nhận xét, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của bài thuyết trình về nội dung, cách thuyết trình. |
|
|
|
Có thái độ lịch sự, tích cực khi trao đổi (biết chờ đến lượt mình, xác nhận quan điểm của người nói trước khi trao đổi, tôn trọng quan điểm của người nói). |
|
|
|
|
Trình bày rõ ràng, gãy gọn, mạch lạc vấn đề muốn trao đổi. |
|
|
|
BÀI 8: CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO(THƠ)
ÔN TẬP
(Thực hiện: 0,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Phân tích và so sánh được một số nét đặc sắc của tác phẩm thơ.
Nhận biết và phân tích đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
Biết giới thiệu tác phẩm nghệ thuật.
2. Về năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
Năng lực nói và nghe.
3. Về phẩm chất:
Ý thức tự giác, chủ động trong học tập.
Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, đóng góp công sức của bản thân để hoàn thành mục tiêu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV.
Máy chiếu, máy tính
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ).
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để thực hiện hoạt động khởi động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các văn bản đã học ở Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nêu tên các văn bản thơ đã học ở Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng ghe, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận và hoạt động
GV mời 1 - 2 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận nhận xét, đánh giá, chốt: Những văn bản đã học ở Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo là: Nguyệt cầm (Xuân Diệu), Thời gian (Văn Cao), Gai (Mai Văn Phấn).
2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
a. Mục tiêu: Ghi nhớ và vận dụng những kiến thức đã học trong Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ).
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Ôn tập của Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ).
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ).
d. Tổ thức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: So sánh một số nét đặc sắc của ba bài thơ đã học. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: + (1): Đọc lại thơ và tìm ra nét đặc sắc. + (2): Hoàn thành bảng so sách(làm vào vở). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó hoàn thành BT theo nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS trình bày bài trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT BT2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong đoạn thơ trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du(SGK) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó hoàn thành BT theo cặp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 - 3 HS trình bày bài trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3: Hãy nêu ít nhất hai bài học kinh nghiệm về cách viết văn bản nghị luận về một bài thơ hoặc bức tranh/pho tượng. - GV yêu cầu HS xem lại bài Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật để làm được BT 3. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS phát biểu trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại tri thức về kiểu bài. Nhiệm vụ 4: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu của BT 4: Làm thế nào để bài giới thiệu về một bài thơ hoặc một bức tranh/pho tượng hấp dẫn người nghe. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS phát biểu trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt một số đáp án. Nhiệm vụ 5: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 5: Giải thích thế nào là kĩ thuật PMI khi tương tác với người thuyết trình và tác dụng của nó. - GV yêu cầu HS tham khảo trên Internet. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu và tìm kiếm trên Internet, sau đó hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS phát biểu trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. Nhiệm vụ 6: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu của BT 6: Bạn hiểu thế nào về “cái tôi” trong nghệ thuật và trong cuộc sống? “Cái tôi” đó có mối quan hệ như thế nào với “cái ta”? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS trình bày bài trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. |
BT 1. Bảng so sánh một số nét đặc sắc của ba bài thơ đã học(đính kèm ngay dưới hoạt động).
(1) Buồn trông cửa bể chiều hôm (2) Buồn trông ngọn nước mới sa (3) Buồn trông nội cỏ rầu rầu (4) Buồn trông gió cuốn mặt duềnh - Tác dụng: + Nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật và tạo nhịp điệu cho câu thơ, tác động mạnh mẽ tới cảm xúc người đọc. + Diễn tả nỗi buồn triền miên, không dứt của Thúy Kiều khi xa nhà. BT 3. HS trả lời theo trải nghiệm cá nhân.
- Truyền tải tinh thần của tác phẩm đến người nghe. - Đề cập đến chi tiết về tác giả để người nghe hiểu rõ hơn về nguồn gốc tác phẩm. - Cho thấy điểm nghệ thuật đặc trưng - Kết thúc bằng cảm nghĩ
- Mấu chốt của kĩ thuật này là khi góp ý cho người khác, trước tiên, cần nêu những điểm tích cực, tiếp theo là nêu những điểm cần điều chỉnh và kết thúc bằng cách nêu những điều thú vị nhất từ ý kiến/ bài thuyết trình của bạn. - Tác dụng: Tạo nên tâm lí tiếp nhận ý kiến tích cực cho người được góp ý, mối quan hệ tích cực giữa người góp ý và người được góp ý. BT 6. HS trả lời theo trải nghiệm cá nhân. - Mọi người cần có sự cân bằng trong mối quan hệ giữa “cái tôi” - “cái ta”, “biết người, biết ta”, tôn trọng lẫn nhau. |
BT 1. Bảng so sánh một số nét đặc sắc của ba bài thơ đã học:
|
|
Nguyệt cầm |
Thời gian |
Gai |
|
Cấu tứ |
Sự hòa nhập giữa tiếng đàn hiện tại và những kiếp nghệ sĩ tài hoa bạc mệnh trong quá khứ. |
Thời gian và sự bất tử của nghệ thuật và tình yêu. |
Hành trình sáng tạo nghệ thuật là hành trình gian khổ để đi tìm cái đẹp. |
|
Yếu tố tượng trưng |
- Nương tử trong câu hát/ đã chết đêm rằm theo nước xanh: Tượng trưng những người nghệ sĩ tài hoa bạc mệnh, sự lẻ loi, cô đơn, bị xã hội lãng quên. - Sao Khuê: Biểu tượng của văn chương, nghệ thuật - Sự tương giao giữa các giác quan: Mỗi giọt rơi tàn như lệ ngân; Long lanh tiếng sỏi; Bóng sáng bỗng rung mình; Ánh nhạc; biển pha lê. |
Những câu thơ còn xanh/những bài hát còn xanh: Tượng trưng cho sự vĩnh cửu, trường tồn của nghệ thuật và tình yêu. |
- Hoa hồng: Tượng trưng cho cái đẹp. - Gai: Tượng trưng cho nỗi đau, sự gian khổ của quá trình sáng tạo nghệ thuật. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ) đã học.
b. Nội dung: GV cho HS tự nhắc lại về những kiến thức đã học được.
c. Sản phẩm học tập: Những kiến thức HS đã học được trong Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ) và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nhắc lại những kiến thức đã học được ở Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, nhắc lại những kiến thức đã học được ở Bài 8.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt: Trong Bài 8. Cái tôi - Thế giới độc đáo(Thơ), chúng ta đã học, đọc về các văn bản thơ có cùng chủ đề; học về biện pháp tu từ lặp cấu trúc; Viết văn bản nghị luận tác phẩm văn học(bài thơ) hoặc tác phẩm nghệ thuật(bức tranh/pho tượng), Giới thiệu về một bài thơ hoặc một bức tranh/pho tượng.
Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(Đọc: 6,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; ôn tập: 0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về năng lực
* Năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn bản thông qua các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết và sửa chữa một số kiểu lỗi về thành phần câu.
- Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận.
- Biết thảo luận, tranh luận một cách có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
2. Về phẩm chất:
- Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân và với mọi người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
(2 tiết)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức. Giúp học sinh:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu của truyện kí trong văn bản.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của văb bản; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự”
2.Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động đọc và hoàn thiện các phiếu học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm, tự tin và biết kiếm soát cảm xúc, thái độ trước nhiều người.
3. Về phẩm chất:
-Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
-Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
2. Học liệu:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện kí.
b. Nội dung:
- Kích hoạt kiến thức nền của HS bằng kĩ thuật K-W-L.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; bảng kết quả K-W.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||
|
Giao nhiệm vụ học tập: + Câu hỏi (K): Em đã biết gì về cụ Phan Bội Châu, thể loại truyện kí? + Câu hỏi (W): Sau buổi học hôm nay, em muốn biết thêm gì về thể loại truyện kí, về cụ Phan Bội Châu?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ bằng kĩ thuật công não, phản hồi nhanh. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, phát biểu theo lượt; GV ghi nhận lên bảng. - Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài học mới: Cụ Phan Bội Châu là người sáng lập phong trào Đông Du, kêu gọi thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chờ thời cơ giành lại độc lập cho nước nhà. Sau nhiều thập niên hoạt động cách mạng, tháng 6/1925 cụ bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải ( Trung Quốc) và kết án chung thân. Trước áp lực đấu tranh của quần chúng, người Pháp phải đưa cụ về giam lỏng ở Huế. Ảnh: Bên trong khuôn viên khu lưu niệm. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các văn bản liên quan đến truyện kí, văn bản về cụ Phan Bội Châu. Với tình cảm thương mến và trân trọng cụ Phan, nhân dân cả nước và Thừa Thiên Huế đã tự nguyện quyên góp để mua khu vườn ở dốc Bến Ngự và làm nhà cho cụ ở. |
Câu trả lời của học sinh |
Hoạt động 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của của truyện kí như: Khái niệm truyện kí, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức ngữ văn cần thiết để đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyện kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV & HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||
|
B1: Giao nhiệm vụ học tập: - HS đọc phần Tri thức ngữ văn về thể loại truyện kí trong SGK tr.77-78 và tóm tắt vào phiếu học tập số 1. B2: Thực hiện nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ: HS làm phiếu học tập số 1; làm việc cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý B3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý B4: Kết luận, nhận định. - GV chốt kiến thức, biểu dương cá nhân hoạt động tốt. |
TRI THỨC NGỮ VĂN 1.Truyện kí: - Truyện kí là thể loại trung gian giữa truyện và kí. -Truyện kí rất gắn với kí ở yêu cầu về tính xác thực dựa trên việc ghi chép người thật, việc thật. - Truyện kí gần với truyện ở chỗ thường có cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh. 2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí. - Phi hư cấu là cách phản ánh hiện thực theo nguyên tắc đề cao tính xác thực bằng cách gọi thẳng tên và miểu tả chính xác những con người và sự kiện có thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại hình, nguồn gốc, gia đình, ngọn nguồn văn hoá, …) - Hư cấu là dung trí tưởng tượng sáng tạo ra cái mới, những điều khác lạ không có hoặc chưa có trong thế giới thực nhằm mục đích nghệ thuật. |
|||||||||||||
a. Mục tiêu:
- HS chỉ ra được nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễ Vỹ, về Phan Bội Châu.
b. Nội dung:
Đọc phần tác phẩm trong SGK trang 79 và tác giả trong SGK trang 84 kết hợp xem video, hình ảnh giới thiệu về Phan Bội Châu để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
|
* Nhiệm vụ 1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc hần giới thiệu về tác giả Nguyễn Vỹ trang 84 để chỉ ra được nét chính tác giả Nguyễn Vỹ. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi, thảo luận nhóm theo bàn. B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện HS 1 – 2 bàn trả lời. Đại diện các bàn khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định. Nguyễn Vỹ vẫn là sự pha trộn giữa lãng mạn, hiện thực, siêu thực và kỳ ảo; đồng thời, đó là sự kết hợp giữa tinh thần xã hội với trải nghiệm nghệ thuật. * Nhiệm vụ 2: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem một đoạn video giới thiệu về Phan Bội Châu https://www.youtube.com/watch?v=bjAorhrD2ec B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận theo cặp đôi. HS xem video và quan sát, ghi nhớ thông tin về Phan Bội Châu để trả lời. B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định. * Nhiệm vụ 3: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc SGK /trang79 cập nhật thông tin về tác phẩm. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận theo cặp đôi, ghi nhớ thông tin để trả lời. B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định. |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Nguyễn Vỹ (1912-1971) - Quê Quảng Ngãi - Ông là nhà báo, nhà thơ, nhà văn có nhiều đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại: “Một nhà thơ cách tân có nhiều đóng góp cho phong trào Thơ mới. Một nhà văn, nhà phê bình - biên khảo tài năng và tâm huyết. Một nhà báo dấn thân, dám viết, không ngại đụng chạm, phê phán thẳng thừng nhà cầm quyền Pháp, đối đầu với phát xít Nhật, đối lập với chính quyền Quân chủ Lập hiến của Bảo Đại phản kháng và bất hợp tác với chính quyền Ngô Đình Diệm”( nguồn https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/cot-cach-nguyen-vy.html)’. -Tác phẩm chính: + Hoang vu(1962) + Tuấn – chàng trai nước Việt(1970) * Phan Bội Châu: ( 1867-1940) - Tên thật: Phan Văn San, hiệu Sào Nam - Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An - Là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn trong phong trào chống Pháp. - Là một trong những nhà nho đầu tiên đã chủ trương đi tìm đường cứu nước theo kiểu mới. 1905- 1925, PBC bôn ba nhiều nước để mưu sự phục quốc nhưng không thành. + 1925 bị thực dân Pháp bắt và bị giảm lỏng ở Huế cho đến khi mất năm 1940-> Ông già bến Ngự. - Là tác giả thơ văn lớn của nền VHVN hiện đại. - Tác phẩm chính: Lưu biệt khi xuất dương(1905), Hải ngoại huyết thư(1906),Việt Nam Quốc sử khảo (1909)….. 2. Văn bản a. Xuất xứ: trích từ tác phẩm: Tuấn- chàng trai nước Việt(1970) + Là tác phẩm văn xuôi tự sự lớn gồm 45 chương. + Nội dung: ghi lại theo trình tự thời gian những “chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu của thế kỉ XX. b. Thể loại: Truyện kí c. Vị trí của văn bản: - Trích từ chương 20 của tác phẩm - Nội dung: Thuật lại việc Tuấn và Quỳnh- một ngời bạn cũ của Tuấn- đến thăm ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào năm 1927. |
|
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp VB
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chia lớp theo nhóm nhỏ 4-6 em, yêu cầu học sinh xác định được câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm. B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận theo nhóm nêu được câu chuyện, tóm tắt ý nghĩa câu chuyện và đưa ra sản phẩm của mình. B3. Báo cáo thảo luận - GV cử đại diện 2-3 theo nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét bổ sung nếu có. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhiệm vụ 2: B1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập Yêu cầu HS: (Phiếu bài tập số 1- trình bày ở phụ lục) + Tìm một số sự việc, chi tiết phi hư cấu và hư cấu trong văn bản + Nhận xét sự kết hợp các yêu tố phi hư cấu và hư cấu. B2. Thực hiện nhiệm vụ - Hoạt động nhóm lẽ và nhóm chẵn B3. Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, nhận xét B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Sau khi các nhóm trình bày xong gv nhận xét hoạt động của các tổ và chốt Nhiệm vụ 3: B1. Chuyển giao nhiệm vụ: + Giáo viên yêu cầu HS: Xác định nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn và thực hiện phiếu học tập bằng hình thức cá nhân. ( Phiếu học tập số 2) B2. Thực hiện nhiệm vụ -HS đọc và làm phiếu học tập trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. B3. Báo cáo thảo luận - Học sinh trình bày theo nhóm B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, chốt ý. Nhiệm vụ 4: B1. Chuyển giao nhiệm vụ: + Sau khi học xong văn bản em rút ra được những lưu ý gì khi đọc văn bản truyên kí B2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời câu hỏi B3. Báo cáo thảo luận - HS trình bày các câu hỏi. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, chốt ý. |
II. Khám phá văn bản 1. Tóm tắt câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm - Tóm tắt câu chuyện: Tuấn cùng với người bạn của mình là Quỳnh đã cùng nhau đến thăm nhà cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự. Cụ Phan là người được rất nhiều người yêu mến và kính trọng, Tuấn rất ngưỡng mộ những bài học và sách vở do cụ Phan chỉ dạy. Bất chấp việc đến thăm cụ Phan sẽ có mật thám theo, nhưng Tuấn vẫn rất muốn đến nhà cụ để gặp cụ. Căn nhà mà cụ Phan đang ở là một căn nhà tranh ba gian, giản dị và đơn sơ. Xung quanh ngôi nhà có rất nhiều cây cối và lúc nào cũng được mở ra cho mọi người vào. Căn nhà không có tiếng người mà rất yên bình và tĩnh lặng. Tuấn đến thì không dám vào trong mà ngó xem nhưng không gặp được cụ Phan Bội Châu. Thông qua một em bé trong nhà cụ Phan, thì Tuấn biết được cụ Phan đang bán gạo cho những người dân nghèo quanh đó. Khi gặp được cụ Phan tuấn trở lên căng thẳng khi gặp người mà mình đã ngưỡng mộ từ lâu. Cụ Phan xuất hiện với dáng vẻ hiền từ, phong thái thư thả và giản dị. Cụ ung dung và thoải mái đến chỗ Tuấn và hỏi han về thông tin của hai cậu. Sau đó cụ còn chỉ dạy rất nhiều cho Tuấn về cuộc sống, về lòng yêu đất nước và biết yêu thương nhân dân. Cụ đứng nói chuyện với hai cậu nhưng vẫn không quên đi bán gạo cho bà con. Sau đó họ lại được chứng kiến rõ hơn căn nhà mà cụ Phan đang ở, qua sự chỉ dẫn của một em bé sống trong nhà của cụ. Cả cuộc đời cụ Phan sống với nước với dân, thanh bạch và chí dũng. Chính vì thế không chỉ riêng Tuấn, mà các thế hệ thanh niên lúc bấy giờ đều vô cùng ngưỡng mộ cụ và luôn tuân theo những sự chỉ dạy của cậu. - Ý nghĩa của câu chuyện trong việc thể hiện ý đồ mục đích viết của tác giả: - Giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực của ông trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau. - Khơi dậy tinh thần đấu tranh, tự hào dân tộc và tình yêu quê hương cho nhân vật trong truyện, đồng thời nhấn mạnh sự quan trọng của sự hy sinh cho đất nước 2. Sự kết hợp phi hư cấu – hư cấu trong văn bản * Yếu tố phi hư cấu và hư cấu trong văn bản (Phần này trình bày trong phiếu bài tập- Học sinh có thể chép vào vở hoặc ghi vào phiếu bài tập) * Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố phi hư cấu với hư cấu trong văn bản. - Tăng tính thuyết phục của văn bản. - Giúp nâng cao tính thẩm mỹ của văn bản. - Tạo ra những ý tưởng và cách tiếp cận mới, mang đến cho độc giả một trải nghiệm đọc khác biệt và độc đáo. - Giúp tác giả đưa ra các suy nghĩ sâu sắc hơn về các vấn đề đặt ra trong tác phẩm. 3. Ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật trong văn bản - Ngôi kể : ngôi thứ ba. + Người kể chuyện ngôi thứ ba có khả năng bao quát hiện thực đời sống cao hơn so với người kể chuyện ngôi thứ nhất. + Ngôi kể thứ ba có thể tạo ra cái nhìn khách quan, xác thực hơn so với việc sử dụng ngôi kể khác. - Điểm nhìn của nhân vật Tuấn: + Là điểm nhìn của nhân chứng + Tuấn là đại diện tiếng nói cho cho HS, sinh viên đương thời về cụ Phan Bội Châu và ảnh hưởng của cụ đối với lớp trẻ Việt Nam lúc bấy giờ. - Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là “chứng tích của thời đại”, vì: + Cụ là nhân vật có thật, gắn với bối cảnh sự vật có thật, mang tính xác thực cao (có thể dễ dàng kiểm chứng); cuộc đời của cụ là biên niên sử đáng tin cậy. + Nhân vật Phan Bội Châu trong VB là chứng tích quan trọng gợi nhắc đời sống nhân cách của một nhân vật lịch sử, một giai đoạn lịch sử của đất nước. + Phan Bội Châu được miêu tả qua cái nhìn của các nhân chứng Tuấn và Quỳnh – hai thanh niên đương thời. 4. Một số lưu ý khi đọc truyện kí - Cần tìm hiểu bối cảnh xã hội và hoàn cảnh sáng tác để hiểu sâu hơn nội dung và các tầng ý nghĩa của truyện. - Chú ý các yếu tố thuộc câu chuyện, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật, điểm nhìn, ngôi kể, tình huống, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong tác phẩm.... …… |
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Theo em, nội dung của văn bản là gì? + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hướng dẫn - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
III. Tổng kết 1. Nôi dung - "Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự" là một câu chuyện lịch sử về một trong những nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam. Văn bản giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực của ông trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau. 2. Nghê thuật - Bút pháp hiện thực sắc sảo. - Ghi chép những sự thật ở đời một cách chân thực=> Giúp cho người đọc có cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng xã hội đương thời. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1( Hoạt động Khởi động)
|
K (Điều em đã biết) |
W (Điều em muốn biết) |
|
|
|
|
|
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2( Hoạt động Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn)
|
Truyện kí |
Khái niệm |
Truyện kí là thể loại trung gian giữa truyện và kí. |
|
Yếu tố kí trong truyện kí |
Truyện kí rất gắn với kí ở yêu cầu về tính xác thực dựa trên việc ghi chép người thật, việc thật. |
|
|
Yếu tố truyện trong truyện kí |
Truyện kí gần với truyện ở chỗ thường có cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh. |
|
|
Phi hư cấu và hư cấu trong truyện k |
Phi hư cấu |
Phi hư cấu là cách phản ánh hiện thực theo nguyên tắc đề cao tính xác thực bằng cách gọi thẳng tên và miểu tả chính xác những con người và sự kiện có thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại hình, nguồn gốc, gia đình, ngọn nguồn văn hoá, …) |
|
Hư cấu |
Hư cấu là dung trí tưởng tượng sáng tạo ra cái mới, những điều khác lạ không có hoặc chưa có trong thế giới thực nhằm mục đích nghệ thuật. |
Gợi ý:
|
Truyện kí |
Khái niệm |
|
|
Yếu tố kí trong truyện kí |
|
|
|
Yếu tố truyện trong truyện kí |
|
|
|
Phi hư cấu và hư cấu trong truyện k |
Phi hư cấu |
|
|
Hư cấu |
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Mục II. 3)
|
Sự việc, chi tiết |
TPXĐ (không được hư cấu) |
TPKXĐ (có thể hư cấu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Gợi ý
|
Sự việc, chi tiết |
TPXĐ (không được hư cấu) |
TPKXĐ (có thể hư cấu) |
|
Họ tên nhân vật Phan Bội Châu.. |
x |
|
|
Việc cụ Phan bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế. |
x |
|
|
Việc nhân dân ba kì góp tiền dựng nhà. Chuyện mật thám theo dõi cụ Phan và những ai đến thăm cụ. |
x |
|
|
Thời gian năm 1927 |
x |
|
|
Địa điểm ngôi nhà ở Bến Ngự |
x |
|
|
Vật liệu dựng ngói nhà tranh. |
x |
|
|
Câu trúc ngôi nhà ba gian |
x |
|
|
Cảnh quan, địa chi, vị trí, tên sông, tên cầu |
x |
|
|
Các bức tranh, câu đối,... |
x |
|
|
Các cuốn sách do cụ Phan viết. |
x |
|
|
Việc cụ Phan bán gạo |
x |
|
|
Giọng nói địa phương xứ Nghệ |
x |
|
|
Vậy chớ tụi mấy ở Huế thường ngày không đến thăm cụ sao?” |
|
x |
|
* Thỉnh thoảng mới đến mà tụi tao phải rủ nhau đi một lượt bốn, năm đứa để cho lính mã tà và bọn chỉ điểm ít nghi ngờ. Mày muốn tạo rủ thêm vài ba thằng bạn nữa đi với tụi mình cho vui không?". |
|
x |
|
“– Nhà cụ Phan ở Bến Ngự gần đây Hai đứa mình đến thăm cụ thể nào cũng có mật thảm theo dõi, rình mò. Mẫu dám đến không?” “– Thôi không cần, hai đứa mình đi đến thăm cụ, chớ có làm gì mà sợ.” |
|
x |
|
Trông cụ không khác nào một vị tiền lão dạ mặt hồng hào, đang bước thung dung ở dưới bóng cây.” (suy nghĩ, cảm nhận của Tuấn) |
|
x |
|
Tuấn được hoàn toàn thoả mãn. |
|
x |
|
Những câu nói cụ thể của nhân vật. |
|
x |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4( Mục II.4)
|
Vấn đề |
Dự kiến sản phẩm |
|
- Xác định nhân vật |
|
|
- Ngôi kể |
|
|
- Điểm nhìn |
|
|
- Tác dụng của việc lấy điểm nhìn từ nhân vật Tuấn |
|
|
- Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là “chứng tích của thời đại”, |
|
Gợi ý
|
Vấn đề |
Dự kiến sản phẩm |
|
- Xác định nhân vật |
- Tuấn, Quỳnh, cụ Phan Bội Châu… |
|
- Ngôi kể |
- Ngôi thứ 3 |
|
- Điểm nhìn |
- Tuấn, tác giả |
|
- Tác dụng của việc lấy điểm nhìn từ nhân vật Tuấn |
+ Là điểm nhìn của nhân chứng + Tuấn là đại diện tiếng nói cho cho HS, sinh viên đương thời về cụ Phan Bội Châu và ảnh hưởng của cụ đối với lớp trẻ Việt Nam lúc bấy giờ. |
|
- Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là “chứng tích của thời đại”, |
+ Cụ là nhân vật có thật, gắn với bối cảnh sự vật có thật, mang tính xác thực cao (có thể dễ dàng kiểm chứng); cuộc đời của cụ là biên niên sử đáng tin cậy. + Nhân vật Phan Bội Châu trong VB là chứng tích quan trọng gợi nhắc đời sống nhân cách của một nhân vật lịch sử, một giai đoạn lịch sử của đất nước. + Phan Bội Châu được miêu tả qua cái nhìn của các nhân chứng Tuấn và Quỳnh – hai thanh niên đương thời. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 ( Tổng kết)
|
Những điều em nhận biết và làm được |
Những điều em còn băn khoăn |
|
|
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn trình bày ấn tượng của bản thân sau khi học xong văn bản(khoảng 150 chữ).
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nêu ấn tượng về một nhân vật, chi tiết mà em thích trong văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:Trong văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự, em thích nhất nhân vật hoặc sự việc chi tiết nào? Hãy viết đoạn văn (150 chữ) giải thích lí do vì sao em thích?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2- 3 HS trình bày đoạn văn của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. Chấm điểm cho bài văn đạt yêu cầu.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, điểm nhìn, ngôi kể, tóm tắt truyện, thành phần xác định (không được hư cấu), thành phần không xác định (có thể hư cấu), tâm trạng/ hành động/ lời nói của nhân vật ….
+ Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm;
b. Nội dung: Đọc một chương khác trong tác phẩm “Tuấn – chàng trai đất Việt”.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS chọn đọc một chương tâm đắc trong tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt” và hoàn thiện vào phiếu học tập cá nhân.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc (ở lớp hoặc ở nhà) và làm phiếu học tập.
B3. Báo cáo thảo luận
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày các đặc điểm của truyện kí.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý. (Phiếu học tập sau)
|
Vấn đề |
Câu trả lời |
|
Nhân vật |
|
|
Ngôi kể |
|
|
Điểm nhìn |
|
|
Tóm tắt truyện |
|
|
Thành phần xác định (không được hư cấu) |
|
|
Thành phần không xác định (có thể hư cấu) |
|
|
Tâm trạng/ Hành động/ Lời nói của nhân vật …. |
|
4. Củng cố:
- Gv cho học sinh trình bày trong 1 phút những kiến thức mà học sinh nắm được qua bài học.
5. HDVN:
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến Ngữ”
+ Chuẩn bị văn bản “Tôi đã học tập như thế nào?” (M. Go-rơ-ki)
Ngày soạn:
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC (TRUYỆN - TRUYỆN KÍ)
Tiết:.....- VĂN BẢN 2: TÔI ĐÃ HỌC TẬP NHƯ THẾ NÀO (TRÍCH: M.GORKI)
(..... tiết)
I.MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức: Tầm quan trọng của việc tự học, việc đọc sách. Có thể thấy, tác giả nhận thức rõ ràng và sâu sắc về vai trò và giá trị của việc đọc sách đối với sự thay đổi trong nhận thức, suy nghĩ mỗi người.
2.Về năng lực:
1.1.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động: Đọc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ và góp ý cho sản phẩm của bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; Biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
1.2.Năng lực đặc thù môn học
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận xét được các chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
3.Về phẩm chất: Giúp học sinh biết trân trọng và trải nghiệm những kỉ niệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân và mọi người.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Bảng, phấn, điện thoại, zalo nhóm, máy tính…
2.Học liệu:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, SGV Ngữ văn lớp 11 – Tập 2 – “Chân trời sáng tạo”, Kế hoạch bài dạy.
- Bảng kiểm, bảng phụ, bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, nam châm.
- Phiếu học tập HS tự trang bị. PHT: GV có thể chuyển một số câu hỏi Chuẩn bị đọc, Sau khi đọc trong SGK thành PHT.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Tổ chức:
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm và cách đọc VB truyện - truyện kí, tìm hiểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật của VB sẽ đọc.
b.Nội dung: GV phát vấn HS qua câu hỏi, HS chia sẻ những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những kỉ niệm (vui/ buốn) những năm ở Tiểu học, nhằm dễ dàng chia sẻ với tâm sự của nhân vật cậu bé Pê-xcốp trong văn bản.
- GV phát vấn HS.
- HS trả lời cá nhân.
c.Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước .
d.Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chuyển giao nhiệm vụ: Thông qua câu hỏi: Câu hỏi: Bạn đã học tập như thế nào trong những năm ở Tiểu học? Hãy hồi tưởng và chia sẻ với mọi người một kỉ niệm (vui/buồn) về việc học tập của bạn trong quãng thời gian đó? - HS: Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi: Trước khi đọc, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện. - Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với bạn bên cạnh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV. - HS chia sẻ cảm xúc của bản thân về kỉ niệm (vui/buồn) về việc học tập trong những năm ở Tiểu học. - GV quan sát, hỗ trợ học sinh. * Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV gọi 2 HS lần lượt trả lời các câu hỏi (lưu ý cách thuyết trình để thuyết phục người khác) - HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - Các HS khác lắng nghe – đánh giá – bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV ghi nhận điểm tích lũy cho HS trả lời đúng, đầy đủ. |
Ngôi trường của em là trường tiểu học duy nhất của xã. Ngày đầu tiên bước vào trường học, em cảm thấy rất ấn tượng. Ngôi trường của em rất to và đẹp, nó được đặt ngay ở khu trung tâm của xã. Con đường dẫn vào trường được đổ bê tông phẳng lì. Hai bên đường là những hàng bạch đàn thẳng tắp, cao vút, cành lá lao xao như vẫy chào chúng em tới trường. Bước qua cổng trường, em đã gặp ngay bác trống nằm tròn vo trên giá ngay cạnh phòng bác bảo vệ. Mới ngày nào còn kinh ngạc, mà năm năm học trôi qua thật nhanh. Em đã trải qua rất nhiều kỉ niệm đẹp bên thầy cô, bè bạn. Mỗi giờ học căng thẳng mệt mỏi nhưng rất hữu dụng. Mỗi giờ giải lao sôi động cùng với bạn chơi đủ những trò, nào là : chơi đuổi bắt, nhảy dây, đá cầu … Thật nhiều kỉ niệm mà em không hề nhớ được hết. Tròn 6 tuổi, em bước vào lớp một với tất cả sự háo hức. Em học đọc rất nhanh, chỉ nghe cô giáo đọc một lần, em có thể đọc theo vanh vách. Nhưng viết với em quả là một hành trình gian nan. Em thuận tay trái, từ nhỏ mẹ đã rèn cho em cầm bút tay phải. Nhưng cứ khi nào không có ai nhìn là em lại đổi tay. Cô biết em thuận tay trái nên thường xuống bàn quan sát tôi viết. Bước vào học kì hai, chúng em tập viết chữ nhỏ, lại viết những bài chính tả dài hơn. Chữ em dần nguệch ngoạc. Trong giờ chính tả hôm đó, cô chép những dòng chữ tròn trịa lên bảng, chúng em chép vào vở của mình. Vì thấy cô không để ý, em lại đổi tay để viết. Đến cuối buổi học, cô trả vở chính tả cho chúng em. Cô bắt đầu nhận xét. Bỗng, cô nhắc tới em: "Bạn Gia Bảo hôm nay viết có tiến bộ. Tuy nhiên, cô nghĩ là con đang quên một điều." Em hoảng hốt cúi mặt xuống. Trong tà áo dài thướt tha, cô bước xuống bàn em và tiếp lời: "Cả lớp nhớ cô dặn khi viết, tay chúng ta cầm bút thế nào không?" Lớp em đồng thanh nhắc lại lời cô dặn. Cô lại nói: "Tuy vậy, bạn Gia Bảo vẫn quên. Cô phê bình Gia Bảo trong buổi học ngày hôm nay." Rồi cô nhìn thẳng em và nói: "Cô hi vọng Gia Bảo sẽ nhớ lời cô dặn." Một vài bạn cất tiếng cười chê bai. Nghe thấy vậy, khuôn mặt em nóng bừng, nước mắt ứa ra và bàn tay vò trang vở vừa viết. "Cô thấy hôm nay chữ con viết tròn, đều đúng khoảng cách. Con viết đẹp hơn rất nhiều bạn." - Cô lại nhẹ nhàng nói. Cả lớp im phăng phắc. Em được cô khen lại thấy êm lòng nên trút bỏ được cơn tức giận của một cậu con trai hiếu thắng. Từ đó, em kiên trì rèn viết bằng tay phải. Lên lớp 2, em đã viết được những dòng chữ vô cùng sạch đẹp. Dù bây giờ, em không còn được học cô nữa, nhưng những bài học lí thú hay lời dạy ân cần của cô vẫn còn in đậm trong tâm trí em. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát
a.Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Đọc: - GV gọi HS đọc bài? - GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản. 2.Tác giả: Nêu những nét chính về tác giả M.Go-rơ-ki? 3.Tác phẩm: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của GV. - HS biết cách đọc với giọng điệu khoan thai, trang trọng, hiểu rõ quan điểm của tác giả thể hiện qua văn bản. - HS có thể thảo luận với bạn cùng bàn để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ học sinh. * Bước 3: Báo cáo và thảo luận - HS báo cáo theo chỉ định của GV. - Các HS khác lắng nghe – đánh giá – bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV ghi nhận điểm tích lũy cho HS trả lời đúng, đầy đủ. |
I.Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: (1868 - 1936) - M.Go-rơ-ki sinh ra tại Nizhny Novgorod và trở thành một đứa trẻ mồ côi khi ông mới mười tuổi. - Ông được bà nuôi dưỡng, bà của Go-rơ-ki là một người rất giỏi kể chuyện. - Cái chết của bà ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống của ông, sau một lần tự vẫn không thành vào năm 1887, ông đã đi bộ xuyên qua Đế chế Nga trong 5 năm liền, làm nhiều công việc khác nhau và tích lũy vốn kiến thức để sử dụng vào các tác phẩm sau này. - Ông một nhà văn, người đặt nền móng cho trường phái hiện thực xã hội chủ nghĩa trong văn chương và là một nhà hoạt động chính trị người Nga. 2.Văn bản: - Thể loại: Truyện. - Phương pháp biểu đạt: Tự sự. |
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a.Mục tiêu:
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận xét được các chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm thể loại, truyện, truyện kí.
b.Nội dung: Trả lời các câu hỏi : Phần đọc văn bản và sau khi đọc văn bản.
c.Sản phẩm:
- Phần đọc và phần phát biểu trả lời cá nhân của các học sinh cho câu hỏi: Liên hệ, suy luận, theo dõi.
- Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện PHT, ý kiến tranh luận, giải đáp của đại diện 04 nhóm.
d.Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi khi đọc (SGK/ tr. 85 - 89) vào vở soạn. - GV nhắc HS về các điểm ngừng đọc để thực hiện yêu cầu rèn luyện kĩ năng đọc. - Mời HS đọc diễn cảm văn bản, khi gặp câu hỏi trong quá trình đọc ( ngừng, suy nghĩ các câu trả lời cho các câu hỏi.) - GV yêu cầu HS trả lời một vài câu hỏi trong khi đọc để kiểm tra các em đã kết hợp đọc văn bản với việc dừng lại trả lời các câu hỏi trong box: Liên hệ, suy luận, theo dõi như thế nào - GV nhận xét, góp ý ngắn gọn và yêu cầu HS tiếp tục đọc và tri nhận văn bản. Câu 1: (Liên hệ) Nếu ở vào tình huống bỗng nhiên được cảm thông, khích lệ như Pê-xcốp, bạn sẽ có cảm xúc giống hay khác với cảm xúc của nhân vật này? Câu 2: (Suy luận) Các câu hỏi của Đức Giám mục trong cuộc trò chuyện ở đoạn này có được Pê-xcốp đáp lại không? Những căn cứ nào giúp bạn nhận biết điều đó? Câu 3: (Theo dõi) Việc biết "đọc một cách có ý thức năm lên mười bốn tuổi" có phải là một dấu mốc quan hệ trọng trên bước đường học tập, trưởng thành của Pê-xcốp không? Vì sao? Câu 4: (Suy luận) Cụm từ "các bạn" trong đoạn văn này và đoạn kế tiếp cho thấy người kể chuyện đang hướng tới ai? Câu 5: (Suy luận) Trong đoạn này, Pê-xcốp đang nói đến phần "con thú", phần "con người" vốn có của ai và với mục đích gì? - HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện. - HS suy nghĩ nhanh để trả lời câu hỏi. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV cho HS đọc trực tiếp VB (GV có thể đọc thị phạm cho HS nghe một số đoạn khó). - Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi: Liên hệ, suy luận, theo dõi bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời vào vở soạn. - Đại diện 1 - 2 HS xác định giọng đọc. Các HS khác nhận xét, trao đổi; Đại diện 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB. Các HS khác nhận xét, đánh giá. - HS đọc bằng mắt, thực hiện một số yêu cầu của khâu: Đọc văn bản. Khi gặp các câu hỏi trong box và những chỗ được đánh dấu, HS dừng lại, suy nghĩ nhanh, tự trả lời trong đầu nhằm tạo thói quen và rèn luyện kĩ năng đọc. - HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà. - HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi, chuẩn bị trả lời câu hỏi. - HS mời 1 - 2 bạn trả lời câu hỏi. - Các HS được bạn mời trả lời các câu hỏi. - Các HS khác đánh giá câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát, tư vấn, hỗ trợ. * Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một vài HS chia sẻ những ghi nhận của bản thân trong quá trình đọc. - HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - Giáo viên quan sát, tư vấn, hỗ trợ. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV kết luận về đáp án các câu hỏi trong khi đọc. - GV kết luận, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng: Liên hệ, suy luận, theo dõi. Nhiệm vụ 2: Sau khi đọc văn bản: |
II.Khám phá văn bản: 1.Đọc văn bản: Câu 1: (Liên hệ) Nếu ở vào tình huống bỗng nhiên được cảm thông, khích lệ như Pê-xcốp, em cũng sẽ có cảm xúc giống nhân vật. Bởi vì trong một khoảng thời gian dài, cậu bé Pê-xcốp chưa từng được ai thấu hiểu, cảm thông cho mình, bỗng nhiên cậu được cảm thông, khích lệ nên cảm xúc và suy nghĩ sẽ bắt đầu thay đổi. Hơn hết chính sự nhẹ nhàng, ân cần của giám mục Cri-xan-phơ đã cảm hóa được cậu bé. Câu 2: (Suy luận) - Các câu hỏi của Đức Giám mục trong cuộc trò chuyện ở đoạn này đã được Pê-xcốp đáp lại nhưng rất ít hoặc khá hời hợt. - Những căn cứ để nhận biết điều đó: + "Khi tôi nói rằng tôi không có sách và tôi không học thánh sử". + "Ông ta hỏi tôi một lúc lâu, rồi bỗng ngăn tôi lại, hỏi nhanh". Câu 3: (Theo dõi) Việc biết đọc một cách có ý thức là một bước quan trọng trên con đường học tập và trưởng thành của Pê-xcốp. Bởi vì từ khi biết đọc, Pê-xcốp tiếp cận được nhiều thông tin và tri thức mới, mở rộng sự hiểu biết về thế giới xung quanh. Điều này sẽ giúp Pê-xcốp định hướng cho các quyết định và hành động của mình, cải thiện khả năng giao tiếp và trở thành một người tự tin và độc lập hơn. Câu 4: (Suy luận) Cụm từ "các bạn" trong đoạn văn này và đoạn văn kế tiếp cho thấy người kể chuyện đang hướng tới người đọc. Bởi vì tác giả đang tâm sự, chia sẻ về hoàn cảnh và sự thay đổi của bản thân. Câu 5: (Suy luận) Trong đoạn này, Pê-xcốp đang nói đến phần "con thú", phần "con người" vốn có của ông, với mục đích đề cao giá trị, tác dụng của sách đối với việc thay đổi nhận thức, suy nghĩ và hành động của con người, hướng con người tới cuộc sống tốt đẹp hơn, sống có khát khao,... 2.Sau khi đọc văn bản: |
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 05 nhóm thảo luận giải quyết 05 câu hỏi trong SGK trang 89, hoàn thành các PHT theo phân công.
- Trình bày trên bảng phụ: 1 bảng phụ/nhóm.
- Nhóm 1: Câu 1 (SGK/ tr.89) Tóm tắt nội dung của văn bản?
Câu hỏi gợi mở:
a.Điều gì ở Đúc Giám Mục (cử chỉ, lời nói, giọng điệu,... ) đã khiến cho cả lớp học bị cuốn vào cuộc trò chuyện?
b.Chỉ ra một vài biểu hiện về sự thay đổi: thái độ, hành vi ở nhân vật Pê-xcốp trong và sau cuộc trò chuyện?
- Nhóm 2: Câu 2 (SGK/ tr.89) Sự xuất hiện của Đức Giám mục và cuộc trò chuyện giữa ngài với Pê-xcốp cùng các học sinh trong lớp đã có tác động như thế nào đến Pê-xcốp? Bạn có nhận xét gì về cách tác giả thuật lại cuộc trò chuyện này? (PHT số 1)
Câu hỏi gợi mở: Chỉ ra những dấu hiệu nhận biết cách kể (sự tương đồng và khác biệt với đoạn trước và sau; Sự kết hợp giữa kể với tả, sử dụng ngôi kể, điểm nhìn)?
- Nhóm 3: (Câu 3 SGK/ tr.89) Bạn hiểu như thế nào về phần "thú", phần "người" và cuộc đấu tranh giữ hai phần này trong quan niệm của Pê-xcốp ? Cách sử dụng ngôi kể, điểm nhìn trong văn bản đã có tác dụng gì trong việc thể hiện cuộc đấu tranh ấy? (PHT số 2)
Gợi mở: Để giúp HS hiểu rõ hơn "phần thú" GV cung cấp trước cho HS đoạn văn SGK đã lượt bớt: "Ông giáo mặt vàng ệch, đầu hói, thường xuyên chảy máu cam ................ Tôi chán nản, điều đó đe dọa đem đến cho tôi những chuyện rầy rà lớn" ( SGV tập 2 tr.95 - 96)
GV gợi nhắc HS lưu ý thêm:
1.Thật ra trong con người của ta luôn có sự đấu tranh ấy.
2.Trong cậu bé Pê-xcốp cũng hiện hữa hai phần ấy. (khi được gửi đến học ở ngôi trường của nhà thờ, có hai Pê-xcốp trong một cậu bé:
+ Một Pê-xcốp bất hạnh, mặc cảm, chán học hay bài trò tinh quái, "bất trị";
+ Một Pê-xcốp mạnh mẽ, hiểu biết, thông minh, dễ lấy lại hưng phấn niềm tin trong học tập.
+ Việc làm cho con người nào ở cậu bé trỗi dậy phụ thuộc rất nhiều vào cách dạy học của các thầy giáo, sự giáo dưỡng của gia đình, sự yêu ghét, phản ứng tích cực hay tiêu cực, sự nỗ lực của bản thân, sự xuất hiện của Đức giám mục giúp cậu bé và người đọc nhận ra còn có một Pê-xcốp thứ hai ở cậu bé này.
- Nhóm 4: (Câu 4 SGK/ tr.89) Chỉ ra một số điểm khác nhau về nội dung và hình thức nghệ thuật giữa hai phần văn bản trước và sau câu "Tôi biết đọc một cách có ý thức năm lên mười bốn tuổi". Những khác biệt như vậy có làm mất đi sự thống nhất trong tính chỉnh thể của tác phẩm không? (PHT số 3)
- Nhóm 5: (Câu 5 SGK/ tr.89) Phân tích một số chi tiết trong văn bản cho thấy nhận thức của tác giả tại thời điểm viết tác phẩm và nhận thức của nhân vật chính trong quá khứ có những điểm khác biệt. Giải thích lí do đó? (GV gợi một ví dụ tiêu biểu, thuyết minh về sự khác biệt)
- Đại diện 01 học sinh/nhóm trình bày sản phẩm và lý giải khi các bạn nhóm khác có vướng mắc.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi nhận kết quả trên bảng phụ, PHT, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- HS chú ý:
Câu 1 - 2: Đọc kĩ văn bản - tập trung thảo luận những câu hỏi gợi mở của GV để tóm tắt chính xác nội dung , sự việc của câu chuyện.
Câu 3: HS không nên suy diễn hoặc đưa điều mình hiểu để áp đặt vấn đề, trái lại cần bám vào văn bản để rút ra sự khác biệt giữa "phần thú" và "phần người" và cuộc đấu tranh giữa hai phần ấy theo quan niệm của Pê-xcốp.
Câu 4: HS thảo luận tìm ra sự khác biệt về nội dung và hình thức giữa hai phần văn bản; GV cho HS tranh luận dựa trên hai ý kiến trái chiều: Ý kiến 1: cho rằng chẳng nào là hai truyện biệt lập ghép lại - Ý kiến 2 cho rằng: đó là sự khác biệt trong đa dạng, thống nhất. Ý kiến nào hợp lí, thỏa đáng?
Câu 5: HS thuyết minh về sự khác biệt. HS tìm thêm ví dụ khác.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh.
- Đại diện 01 HS/nhóm trình bày sản phẩm và lý giải khi các bạn nhóm khác có vướng mắc.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
- HS trình bày vướng mắc.
- Đại diện từng nhóm lần lượt giải đáp vướng mắc của nhóm bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, góp ý, bổ sung các câu trả lời của HS.
- GV cho điểm tích lũy đối với những phát biểu tốt.
- GV chốt lại phần trả lời 5 câu hỏi ở trang 89. (Nếu bảng phụ, phiếu học tập trình bày phần trả lời của nhóm chưa hoàn chỉnh) theo định hướng sau:
Dự kiến sản phẩm
2.Sau khi đọc văn bản:
A.CÂU CHUYỆN, SỰ VIỆC:
Câu 1: Chuyện do nhân vật chính thuật lại quá trình học tập của mình ở hai trận đường đời nối tiếp nhau. Hồi 6 - 7 tuổi cậu bé Pê-xcốp mồ côi cha, được gửi đến học ở một ngôi trường của nhà thờ. Do chán học, lại bị một số thầy giáo có ác cảm, nên cậu thường bài nhiều trò nghịch ngợm, tinh quái. Đến khi gặp Đức Giám Mục Cri-xan-phơ, được đức cha khích lệ, cậu mới bắt đầu có ý thức học tập thì lại có tang mẹ, gia cảnh khốn khó, 10 tuổi cậu phải "vào đời" kiếm sống. Từ đây, nhất là năm 14 tuổi, nhờ không ngừng tự học hỏi trong cuộc sống và đam mê đọc sách, Pê-xcốp đã từng bước trưởng thành và về sau trở thành đại thi hào Nga M.Go-rơ-ki.
Câu 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
|
Sự xuất hiện của Đức Giám mục và cuộc trò chuyện giữa ngài với Pê-xcốp cùng các học sinh trong lớp đã tác động đến Pê-xcốp |
Nhận xét cách tác giả thuật lại cuộc trò chuyện: |
|
Sự xuất hiện của Đức Giám mục và cuộc trò chuyện giữa ngài với Pê-xcốp cùng các học sinh trong lớp đã tác động: Mạnh mẽ và sâu sắc đến Pê-xcốp: - Pê-xcốp xem ngài là cứu tinh. - Tình cảm, trí tuệ và thế giới tinh thần vốn phong phú, trong sáng của cậu bé được Đức Giám Mục phát hiện, đánh thức và ghi nhận, biểu dương ngay trong lớp học trước các thầy giáo và bạn học. - Pê-xcốp cũng tự phát hiện ra cái phần không phải "con thú" trong chính mình. |
Có những điểm đáng lưu ý: - Tạo sự tương phản rõ rệt với những gì thường ngày diễn ra trước đó. - Nội dung cuộc trò chuyện thân tình, ấm áp, gần gũi do Đức Giám Mục vừa trò chuyện với Pê-xcốp vừa trò chuyện với cả lớp. - Tác giả - người kể hầu như chỉ kể lại lời của Đức Giám Mục nhưng vẫn giúp nghe được tiếng nói tâm tình của Pê-xcốp và các học sinh cùng lớp với cậu bé. - Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ nhất đã tạo ưu thế riêng làm cho hình tượng Đức Giám Mục với Pê-xcốp cùng các học sinh trong lớp đều trở nên thân thiết, nổi bật. |
B.DẤU MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG ĐỔI THAY:
Câu 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
|
Phần "thú" và phần "người": |
Cuộc đấu tranh giữ hai phần này trong quan niệm của Pê-xcốp: |
|
- Phần "thú" (hay "con thú"): Phần non nớt, bản năng, hoang dã, thậm chí "man rợ".... - Phần "người" (hay "con người"): Phần cao quý, có được nhờ quá trình học tập, tu dưỡng (phần "Quan niệm về cuộc sống tốt đẹp và sự thèm khát về cuộc sống ấy"). Ở đó có lẽ sống vươn tới tình thương yêu và khát vọng những gì tốt đẹp, xứng đáng với con người. |
- Giữa hai phần này luôn có đấu tranh: Nhờ học qua trường đời, cuộc sống cần lao và qua sách. Pê-xcốp hiểu ra sự đối lập và cuộc đấu tranh không dễ dàng giữa phần "thú" và phần "người". Cậu luôn khao khát Chiến thắng phần "con thú" trong bản thân, khao khát "tách khỏi con thú để lên tới gần con người tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp và về sự thèm khát cuộc sống ấy". - Con đường ấy được ví với việc bước dần lên những bậc thang như một quá trình rèn luyên lâu dài không mệt mỏi. mỗi thành công chỉ là "một bậc thang nhỏ" nên cần phải nỗ lực vươn lên không ngừng. |
|
Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể, điểm trong việc thể hiện cuộc đấu tranh ấy được thể hiện qua văn bản: - Ngôi kể: Người kể chuyện không chỉ tường thuật một câu chuyện, mà còn thể hiện ý kiến của mình về việc đấu tranh giữa "thú" và "người". - Điểm nhìn của người kể có tác dụng: Giúp người đọc thông hiểu được những khó khăn, thử thách và bài học trong cuộc đấu tranh này. Ngoài ra, người kể cũng thể hiện quan điểm và giá trị của mình thông qua việc lựa chọn các chi tiết và tình huống trong câu chuyện. |
|
Câu 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
|
Nội dung/ Hình thức |
Phần trước |
Phần sau |
|
Nội dung |
Thuật lại theo hồi ức về những ngày tháng cậu bé Pê-xcốp học tập tại ngôi trường của nhà thờ. Ban đầu, cậu bé bày ra bao nhiêu trò tinh quái, "man rợ". Chỉ đến khi có Đức Giám mục xuất hiện cậu mới chăm chỉ, chí thú với việc học hành. |
Thuật lại những tháng năm Pê-xcốp tự kiếm sống vừa tự học trong sách vở và trong cuộc đời. Trải qua biết bao dằn vặt, băn khoăn, cuối cùng nhờ có sách và những nỗ lực đọc, khám phá của bản thân, Pê-xcốp đã trưởng thành. |
|
Hình thức nghệ thuật |
Sử sử dụng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn gây ấn tượng mạnh: - Dùng nhiều mẫu chuyện sự việc kịch tính bất ngờ. - Sử dụng đối thoại, thủ pháp đối lập. - Tác giả vừa hóa thân vào nhân vật cậu bé mang điểm nhìn, giọng điệu của một cậu bé vừa giữ một khoảng cách, một thái độ tự phê phán, tự giễu mình. |
Sử dụng nghệ thuật kể chuyện tổng hợp: - Kết hợp kể chuyện với trữ tình biểu cảm luận bình (về vai trò, tác dụng của sách, của trải nghiệm cuộc sống). - Kết hợp độc thoại (tự nói với mình) và trò chuyện với độc giả ("chính các bạn cùng biết,..."; "Có thể rồi tôi sẽ không truyền đạt đủ rõ và đáng tin cậy để các bạn thấy..."). - Sử dụng nhiều ẩn dụ, tỉ dụ sâu sắc từ trải nghiệm đời sống, từ đọc sách mà có. |
|
Tính thống nhất trong chỉnh thể của tác phẩm - Đọc kỹ sẽ thấy sự khác biệt trên không hề phá vỡ tính thống nhất chỉnh thể mà còn cho thấy sự đa dạng của các môi trường/ hoàn cảnh học tập. - Thấy rõ cuộc đấu tranh giữa phần "thú" và phần "người" ở các môi trường khác biệt. - Đặc biệt cho thấy việc học tập để đạt được thành công, vươn tới mục đích cao đẹp của đời người quả là quá trình không dễ dàng, nhưng hoàn toàn là có thể. - Đó cũng là sự linh hoạt, đa dạng trong bút pháp tự truyện của M.Go-rơ-ki. |
||
C.KHOẢNG CÁCH NHẬN THỰC GIỮA NGƯỜI KỂ VÀ NHÂN VẬT:
Câu 5: Đúng là một khoảng cách khá xa giữa hai thời điểm:
- Các câu chuyện được kể lại là hồi ức - những sự việc mẩu chuyện xảy ra đã lâu, vào khoảng từ những năm Pê-xcốp lên sáu bảy tuổi cho đến khi cậu trở thành một người lao động chín chắn, trưởng thành (ngoài 20 tuổi).
- Thời điểm tác giả M.Go-rơ- ki viết: Tôi đã học tập như thế nào? là khoảng năm 1917 - 1918. Trước đó ông đã viết: Thời thơ ấu (năm 1913 - 1914), Kiếm sống (năm 1915 - 1916). Tức là truyện: Tôi đã học tập như thế nào? được viết khi nhà văn đã ở tuổi 45 - 50 (ông sinh năm 1968). Khoảng cách giữa thời điểm xảy ra các sự việc với Pê-xcốp ở ngôi trường của nhà thờ (năm 6 - 7 tuổi) và thời điểm nhà văn viết truyện ngắn là gần nửa thế kỷ.
- Nhận thức của tác giả ở thời điểm viết tác phẩm Tất nhiên sẽ khác nhiều so với nhận thức của nhân vật chính (tác giả hồi bé, thời trẻ). Muốn hiểu đúng cảm hứng, chủ đề, tư tưởng thông điệp của tác phẩm, không thể không lưu ý điều này.
- Quả vậy, trong văn bản có không ít chi tiết cho thấy khoảng cách, thời gian, tuổi tác, nhận thức giữa người viết và nhân vật. Chẳng hạn ở phần đầu, từ thời điểm viết tác phẩm nhìn nhận sự việc, cách hành xử của cậu bé, Tuy nhập vai nhưng người kể chuyện vẫn hé mở khoảng cách.
Ví dụ: Cách nhìn và giọng điệu tự phê phán, tự diễn mình trong nhiều câu văn: "Tôi trả thù ông ta ... có ý nghĩa đối với tôi...." (SGV tập 2 - tr.99)
Nội dung 3: Tổng kết
a.Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b.Nội dung: Thông qua câu hỏi.
c.Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Theo em, nội dung của văn bản là gì? Câu 2: Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hướng dẫn. - HS suy nghĩ. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. |
III.Tổng kết: Văn bản cho ta thấy được tầm quan trọng của việc tự học, việc đọc sách. Có thể thấy, tác giả nhận thức rõ ràng và sâu sắc về vai trò và giá trị của việc đọc sách đối với sự thay đổi trong nhận thức, suy nghĩ mỗi người. 2.Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ xác đáng, dẫn chứng thuyết phục. - Các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt làm nổi bật tâm trạng của nhân vật tôi khi đọc những quyển sách. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
|
Sự xuất hiện của Đức Giám mục và cuộc trò chuyện giữa ngài với Pê-xcốp cùng các học sinh trong lớp đã tác động đến Pê-xcốp: |
Nhận xét cách tác giả thuật lại cuộc trò chuyện: |
|
.................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ................................................................ ................................................................ |
................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... .................................................................... |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
|
Phần "thú" và phần "người": |
Cuộc đấu tranh giữ hai phần này trong quan niệm của Pê-xcốp: |
|
.................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. |
................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... .................................................................... |
|
Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể, điểm trong việc thể hiện cuộc đấu tranh ấy được thể hiện qua văn bản: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... |
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
|
Nội dung/ Hình thức |
Phần trước |
Phần sau |
|
Nội dung |
...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... |
........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... |
|
Hình thức nghệ thuật |
...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... ...................................................... |
........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... ........................................... |
|
Tính thống nhất trong chỉnh thể của tác phẩm ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... |
||
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a.Mục tiêu: Nêu được trải nghiệm thực tế đời sống và tầm quan trọng của việc tự học qua sách đối với nhân vật Pê-xcốp
b.Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn: đọc và trả lời câu 6 - SGK tr.89.
c.Sản phẩm: Câu trả lời hòan chỉnh của HS.
d.Tổ chức hoạt động
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời câu 6 (SGK/ tr. 89). Câu 6: (SGK/ tr.89) Phân tích một số chi tiết để làm rõ ý nghĩa của những trải nghiệm thực tế đời sống và tầm quan trọng của việc tự học qua sách đối với nhân vật Pê-xcốp? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu 6, thảo luận với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - HS chú ý: Đọc kĩ văn bản, hiểu được thế nào là một bản tuyên ngôn độc lập, nêu ý kiến của bản thân. - GV quan sát, hỗ trợ. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS hoàn thành sản phẩm. - 2, 3 HS trả lời câu hỏi GV đưa ra. - GV quan sát, hỗ trợ và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm của HS. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV kết luận, nhận định về các ý kiến trình bày của HS. - GV khuyến khích ý kiến cảm nhận cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS. - GV hướng dẫn HS tổng kết vấn đề theo định hướng tham khảo sau: |
Câu 6: - "Như những con chim kỳ diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp. Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý hơn đến vô số những chuyện bực bội trong cuộc sống. - Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để tiến gần tới con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất, và về sự thèm khát cuộc sống ấy..." => Sách mang lại tri thức, mở mang trí tuệ cho Pê-xcốp; sách bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm; giúp cuộc sống Pê-xcốp có ý nghĩa hơn trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp. Sách chứa đựng những tri thức, hiểu biết về tự nhiên, xã hội đã tích lũy từ ngàn đời. Sách bao gồm tất cả các lĩnh vực của đời sống, vì vậy mà sách vở chính là những cuốn bách khoa toàn thư về thế giới, là một nguồn tài nguyên vô tận mà con người có thể thỏa sức tìm tòi, học hỏi, làm cơ sở cho mọi sáng tạo giúp Pê-xcốp tích lũy nâng cao vốn hiểu biết học vấn. |
4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút)
a.Mục tiêu: Trình bày tác dụng của 1 quyển sách hoặc tác phẩm nghệ thuật đã góp phần thay đổi suy nghĩ của bản thân.
b.Nội dung: Bài tập sáng tạo SGK - tr.89.
c.Sản phẩm: Đoạn văn 200 chữ.
d.Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chuyển giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi. Bài tập sáng tạo: Hãy viết về một cuốn sách hoặc một tác phẩm nghệ thuật góp phần thay đổi suy nghĩ của bạn trong đoạn văn khoảng 200 chữ.
BẢNG KIỂM
- GV lần lượt chọn ngẫu nhiên 1 – 2 HS/ lớp trình bày. * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thực hiện nhiệm vụ: Trả lời miệng, theo chỉ định của GV. - HS dựa vào những tri thức đã học để viết đoạn văn. - Giáo viên theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung. - HS giải đáp các thắc mắc của bạn (nếu có). - GV và các HS còn lại lắng nghe và góp ý. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV khen ngợi sự nhiệt tình tham gia hoạt động của các nhóm HS. - GV cho điểm tích lũy đối với những phát biểu tốt. - Góp ý, bổ sung cho câu trả lời của HS theo định hướng tham khảo sau: |
“Hạt giống tâm hồn” một cuốn sách nổi tiếng về các câu chuyện nghệ thuật sống và giá trị đạo đức được công ty First News Trí Việt góp nhặt, sưu tầm. Bộ sách là nguồn cảm hứng và sự thúc đẩy con người vươn lên trong mọi nghịch cảnh, chiến thắng chính mình và sống xứng đáng với phẩm chất của mình. Cuốn “Hạt giống tâm hồn” có một câu nói của Oprah Winfey rằng: “Cuộc sống luôn chứa đựng những nổi đau mà ta không thể nào đoán trước được. Thế nhưng hãy tin rằng mọi chuyện buồn điều lướt qua chúng ta rất nhanh như một đoạn phim ngắn”. Cuốn sách đem lại nhiều cảm xúc cho người đọc, mỗi người sẽ có những cảm nhận riêng về cuốn sách. Riêng tôi, sự kiên cường ý chí vươn lên chống lại chông gai của từng nhân vật trong cuốn sách là cảm nhận tôi từ họ. “Hạt giống tâm hồn” là cuốn sách viết lên những bài học quý giá dành tặng những người đang phải đối đầu với những thử thách mà cuộc sống đem lại, là người bạn tâm sự sát cánh bên ta khi nỗi buồn ập đến, cũng là cuốn sách lấy đi những giọt nước mắt đầy cảm xúc trong trái tim người đọc. Cuốn sách như một trang mở đầu trong tôi, biến tôi từ con số không và biết đứng lên dần mỗi khi vấp ngã. “Hạt giống tâm hồn” như một phép màu kì diệu mách chúng ta khi gặp phải thử thách, những khó khăn tưởng chừng như không vượt qua nhưng chỉ cần có ý chí và niềm tin bạn sẽ vượt qua những khó khăn đó và chạm đến đích thành công. “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách mang lại niềm tin cho mọi người và đem lại phần nào thành công cho ta, giúp ta thấy được giá trị của cuộc sống. Cảm ơn “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách giúp tôi nhận thức đúng về giá trị bản thân và làm nguồn động lực khi tôi vấp ngã, thất bại trong cuộc sống. |
* Dặn dò: ĐỌC:
- Đọc kết nối chủ điểm: Văn bản 3: NHỚ CON SÔNG QUÊ HƯƠNG - TẾ HANH. HS thực hiện: Trả lời 4 câu hỏi - Sau khi đọc - SGK - tr.92.
- Đọc mở rộng theo thể loại: Văn bản 4: XÀ BÔNG "CON VỊT" - TRÍCH: TRẦN BẢO ĐỊNH. HS thực hiện phần: Trả lời các câu hỏi trong khi đọc - Hướng dẫn đọc - SGK - tr.99.
- Ghi nhận lại những vấn đề còn vướng mắc để vào lớp trao đổi.
TIẾT . ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
NHỚ CON SÔNG QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến Ngự” và “tôi đã học tập như thế nào?” để hiểu hơn về chủ điểm Những chân trời kí ức
b.Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS |
Nội dung cơ bản |
|
*Giao nhiệm vụ HT: Ghi chép của HS cho các câu hỏi trong SGK. *Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB và trả lời các câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận: HS trả lời qua phát vấn của GV Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). *Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét, gợi ý câu trả lời |
*Văn bản 3: đọc kết nối chủ điểm “Nhớ con sống quê hương” – Tế HanhCâu 1. - Chủ thể trữ tình: nhân vật “tôi” hay chính là tác giả đối với quê hương và con sông. - Tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong đoạn thơ là: sự yêu quý, sự tận tụy và kính trọng đối với con sông của quê hương mình. Đoạn thơ khắc họa cảnh quê hương với con sông xanh biếc, nước gương trong soi tóc những hàng tre, và tâm hồn của tác giả trong một buổi trưa hè. Tác giả cảm thấy mối tình mới mẻ giữa mình và con sông vốn dĩ đã tồn tại từ lâu và sẽ luôn giữ mãi. Tác giả không chỉ mô tả con sông mà còn miêu tả cả cuộc sống quanh sông với hình ảnh của những người dân sống bên bờ sông, kẻ chài lưới bên sông, kẻ cuốc cày mưa nắng ngoài đồng. Tác giả còn nhắc đến một phần quá khứ của mình khi cầm súng xa nhà đi kháng chiến, nhưng không quên trở về bên bờ sông với tình cảm lưu luyến. Câu 2. - Hình ảnh con sông quê hương trong đoạn thơ này khiến em cảm thấy đầy cảm xúc và nhớ về quê hương mình. Con sông được miêu tả với màu xanh biếc và nước gương trong soi tóc những hàng tre, tạo nên một cảnh quan thanh bình và đẹp mắt. Em cảm nhận được sự yên tĩnh và bình yên của đất nước mình qua hình ảnh con sông trong đoạn thơ. - Đoạn thơ cũng gợi lên trong bản thân mỗi người đọc nhiều kỷ niệm về thời thơ ấu của mình. Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy và tiếng chim kêu vang lên, em lại nhớ về những ngày hè vui vẻ cùng bạn bè tắm sông, bắt cá, đu quay trên cây cầu. Ngoài ra, đoạn thơ cũng miêu tả sự đa dạng của cuộc sống bên sông, từ người chài lưới, người cuốc cày đến những người đi kháng chiến. Điều này cho thấy sự phong phú và đa dạng của văn hóa và con người Việt Nam. - Từ đoạn thơ này, em cảm nhận được sự tương tác mạnh mẽ giữa con người và thiên nhiên, sự gắn bó mật thiết của người Việt với quê hương và con sông quê hương. Nó đã khơi gợi trong em nhiều cảm xúc và kỷ niệm về quê hương, đồng thời cũng thể hiện được giá trị văn hóa và sự đa dạng của Việt Nam. Câu 3. - Trong đoạn thơ trên, yếu tố tự sự được sử dụng để tạo ra một hình ảnh chân thật, sống động về sông quê hương. Tác giả đã sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với người đọc, tạo ra cảm giác như đang được đưa vào cảnh vật thực tế. Từ ngữ như "bờ tre ríu rít tiếng chim kêu", "mặt nước chập chờn con cá nhảy" hay "chúng tôi lớn lên mỗi người mỗi ngả" đã giúp người đọc hình dung được cảnh vật và cảm nhận được sự sống động, quen thuộc của quê hương. - Hơn nữa, yếu tố tự sự cũng giúp người đọc thấu hiểu tâm trạng, suy nghĩ của tác giả. Câu "Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi! Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ" thể hiện tình cảm sâu sắc, tình yêu mãnh liệt của tác giả dành cho sông quê hương. Từ đó, người đọc cảm nhận được sự kết nối giữa con người với đất nước, với mảnh đất quê hương, giúp mở mang tầm nhìn, thấu hiểu đời sống và văn hóa của các dân tộc. Câu 4. - Ký ức tuổi thơ là những trải nghiệm đầu tiên, những ấn tượng đầu tiên về quê hương mà mỗi người được trải qua. Nó giúp ta có những kết nối tinh thần đặc biệt với vùng đất, con người và văn hóa của quê hương mình. Những kí ức đó thường gắn liền với những hình ảnh đẹp, những cảm xúc ngọt ngào và ấm áp, và làm cho tình yêu quê hương trong ta trở nên mãnh liệt hơn. - Bên cạnh đó, kí ức tuổi thơ còn giúp ta hiểu hơn về giá trị của quê hương và sự quan trọng của việc bảo vệ, phát triển quê hương. Chính những trải nghiệm và kí ức trong tuổi thơ đã giúp ta nhận ra rằng, quê hương không chỉ đơn giản là một địa điểm mà còn là một phần của bản thân mình, là nơi mình trưởng thành và hình thành nhân cách. → Do đó, việc nuôi dưỡng tình yêu quê hương của mỗi người cần phải dựa trên những kí ức đó và bảo tồn, phát triển quê hương là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Khi ta yêu quê hương của mình, ta sẽ tự hào về nó, quan tâm, hỗ trợ và đóng góp cho sự phát triển của nó. |
Tiết…: LỖI VỀ THÀNH PHẦN CÂU VÀ CÁCH SỬA
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức: Nhận biết và sửa được một số kiểu lỗi về thành phần câu
2. Năng lực: NL tự chủ, tự học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu dùng để chiếu câu hỏi, bài giảng, giao nhiệm vụ HT cho HS
- SGK Ngữ văn 11, tập 2
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hào hứng khi vào bài mới
b. Sản phẩm: Tạo lập câu của HS
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||
|
1. Khởi động *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (1) GV chia nhóm (mỗi dãy bàn là 1 nhóm) với yêu cầu sau: Mỗi HS trong dãy sẽ viết ra giấy note 1 từ/ cụm từ với: + Nhóm 1: Tên người hoặc con vật + Nhóm 2: Từ chỉ hoạt động + Nhóm 3: Tên đồ vật + Nhóm 4: Từ chỉ nơi chốn/ thời gian (2) Xác định những câu có nghĩa. Xác định những thành phần có trong câu *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (1) HS viết từ theo đúng dãy của mình, có thể tham khảo các từ của các bạn trong nhóm để tránh trùng từ. (2) HS xác định câu và thành phần câu *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu mỗi dãy từng HS đính phần chuẩn bị của mình lên bảng ngẫu nhiên. *Bước 4: Kết luận, nhận định (1) GV mời HS đọc các từ được ghép lại. Đánh giá mức độ hợp lí của từng câu. (2) Chỉ ra từng thành phần có trong câu. 2. Hoạt động giới thiệu tri thức liên quan *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Trong 3 thành phần trong câu, theo bạn thành phần nào bắt buộc phải có? + Theo bạn, có những lỗi nào về thành phần của câu? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lần lượt trả lời các câu hỏi *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV định hướng, chốt đáp án, giới thiệu nội dung bài học, tri thức tiếng Việt. |
1. Khởi động
- Các thành phần có trong câu: + Chủ ngữ + Vị ngữ + Trạng từ 2. Một số tri thức liên quan - Thiếu thành phần câu + Thiếu chủ ngữ + Thiếu vị ngữ + Thiếu cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ - Không phân định rõ các thành phần câu - Sắp xếp sai trật tự thành phần câu |
a. Mục tiêu: Nhận biết được lỗi về thành phần câu trong những ngữ cảnh cụ thể và nêu được cách sửa chữa lỗi.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời bài tập 1,2 trong SGK/tr.92, từ đọc đến viết
c. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (1) GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi để thực hiện bài tập 1,2,3 trong SGK/tr.71. (2) GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu từ đọc đến viết *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (1) GV yêu cầu HS thảo luận và trình bày kết quả nhanh vào vở cá nhân. (2) HS thực hiện cá nhân *Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS cử đại diện trình bày kết quả theo yêu cầu của GV lần lượt theo thứ tự các bài tập (1) (2). *Bước 4: Kết luận, nhận định (1) GV chốt lại theo định hướng (2) GV hướng dẫn HS dựa trên sản phẩm đoạn văn, trao đổi với bạn học cùng nhóm và sửa lỗi thành phần câu trong đoạn văn (nếu có). |
Bài tập 1: a. Lỗi: Thiếu thành phần chủ ngữ. Câu đúng: Văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự” cho thấy ngay cả khi bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế, cụ Phan Bội Châu vẫn luôn được thanh niên học sinh và các tầng lớp nhân dân ta rất mực yêu mến và ngưỡng mộ. Hoặc: Qua văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự”, Nguyễn Vỹ đã cho thấy ngay cả khi bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế, cụ Phan Bội Châu vẫn luôn được thanh niên học sinh và các tầng lớp nhân dân ta rất mực yêu mến và ngưỡng mộ. b. Lỗi: Thiếu thành phần vị ngữ. Câu đúng: Lòng tin của cụ Phan Bội Châu vào lớp thanh niên học sinh như Tuấn, Quỳnh sẽ khích lệ họ tiếp bước các chỉ sĩ ái quốc như cụ. c. Lỗi: Không phân định rõ các thành phần câu. Câu đúng: Bằng tình cảm yêu nước, khát vọng duy tân và sự bốn ba tranh đấu cho mục tiêu dân tộc tự cường, cụ Phan Bội Châu đã trở thành tấm gương cao đẹp cho đồng bào khắp ba miền Bắc Trung Nam và thế hệ thanh niên học sinh đương thời noi theo. Bài tập 2: GV cần lưu ý HS đối chiếu các ngữ liệu ở bài tập 2 với các thông tin trong văn bản 1, 2 để có thể chỉ ra lỗi và nêu cách sửa cho chính xác. a. Lỗi: Sắp xếp sai trật tự thành phần câu. Câu đúng: Vào đầu thập niên 70 thế kỉ trước, Nguyễn Vỹ đã viết “Tuấn – chàng trai nước Việt”, trong đó có thuật lại việc Tuấn và Quỳnh đến thăm ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự. b. Lỗi: Sắp xếp sai trật tự thành phần câu Câu đúng: “Tuấn – chàng trai nước Việt”, một tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ lớn, đã ghi lại những chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu thế kỉ XX. c. Lỗi: Sắp xếp sai trật tự thành phần câu. Câu đúng: Một số tài liệu cho rằng: theo gợi ý của V. Lê-nin, khoảng từ năm 1913 đến năm 1923, M. Go-rơ-ki đã viết các tác phẩm tự truyện về cuộc đời ông, trong đó có “Thời thơ ấu”, “Kiếm sống”, “Tôi đã học tập như thế nào?”. Từ đọc đến viết - Hình thức đoạn văn có thể viết theo dạng diễn dịch, quy nạp hay phối hợp. - Nội dung: có thể nhấn mạnh một số ý như: Kí ức hình thành trên những trải nghiệm đời sống của cá nhân; kí ức tuổi thơ bao giờ cũng hồn nhiên, trong sáng, khó phai mờ theo thời gian, do vậy, thường có tầm quan trọng trong việc nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách của mỗi người... |
HOẠT ĐỘNG 3: CHỐT LẠI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu: Khái quát được nội dung chính bài học.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về lỗi thành phần câu
c. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy tổng kết nội dung bài học *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS vẽ sơ đồ tư duy *Bước 3: Báo cáo, thảo luận Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày sản phẩm *Bước 4: Kết luận, nhận định HS nhận xét, GV tổng kết kiến thức |
|
HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về lỗi về thành phần câu vào thực tế trong việc tạo lập văn bản
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thực hiện bài tập (về nhà)
c. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
1. Những lưu ý khi vận dụng kiến thức tiếng Việt *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi: Theo bạn, khi thực hiện việc viết câu hoặc tạo lập đoạn văn/ văn bản, chúng ta cần chú ý điều gì? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, vận dụng từ thực tế để rút ra kinh nghiệm cho bản thân *Bước 3: Báo cáo, thảo luận Mời 1 – 2 HS trình bày *Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, lưu ý HS về tầm quan trọng của việc viết câu đầy đủ những thành phần câu. 2. Củng cố, mở rộng : *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau: Cho biết các câu sau mắc lỗi gì và nêu cách sửa (chú ý đối chiếu với những thông tin trong các văn bản ở Bài 9 sách giáo khoa và sách bài tập): a. Trong khoảng 45 năm đầu thế kỉ XX, “Tuấn – chàng trai nước Việt”, một tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ lớn, đã ghi lại những “chứng tích thời đại”. b. Qua truyện “Em Dìn” đã khơi dậy bao kỉ niệm buồn thương. c. Truyện “Em Dìn” (Hồ Dzếnh) in trong “Chân trời cũ”, Nhà xuất bản Á Châu, Hà Nội, 1946, hoàn thành vào tháng 12 năm 1943. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện bài tập (về nhà) |
1. Những lưu ý khi vận dụng kiến thức tiếng Việt - Cần viết câu có đầy đủ thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) - Tránh viết những câu quá rườm rà dễ gây hiện tượng tối nghĩa, khó hiểu. - Khi viết cần đặt sự kiện vào ngữ cảnh để có thể sắp xếp một cách hợp lí. 2. Củng cố, mở rộng: a. Lỗi sắp xếp sai trật tự thành phần câu. Cách sửa: Sắp xếp lại vị trí các thành phần trong câu cho phù hợp. Câu đúng: “Tuấn – chàng trai nước Việt”, một tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ lớn, đã ghi lại những “chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu thế kỉ XX. b. Lỗi thiếu thành phần chủ ngữ. Cách sửa: Thêm chủ ngữ “tác giả” trước “đã khơi dậy” hoặc bỏ từ “qua” để “truyện Em Din” trở thành chủ ngữ. c. Lỗi sắp xếp sai trật tự thành phần câu. Trong câu này, việc sắp xếp vị ngữ “hoàn thành vào tháng 12 năm 1943” sau vị ngữ “in trong Chân trời cũ, Nhà xuất bản Á Châu, Hà Nội, 1946” là không hợp lí. Cách sửa: Sắp xếp lại vị trí các thành phần trong câu cho phù hợp. Câu đúng: Truyện “Em Din” (Hồ Dzếnh) hoàn thành vào tháng 12 năm 1943, in trong “Chân trời cũ”, Nhà xuất bản Á Châu, Hà Nội, 1946. |
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
XÀ BÔNG “CON VỊT”
(Trích)
Trần Bảo Định
( 0.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, …trong văn bản.
Học sinh xác định và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản truyện kí.
Học sinh nêu nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
Học sinh phát hiện được những liên tưởng, biểu cảm bất ngờ thú vị của tác giả
Học sinh khái quát được đặc điểm thể loại truyện kí được thể hiện.
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, ….
3. Về phẩm chất: Trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện: |
|||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV để khoảng 7 phút để HS tự đọc và trả lời các câu hỏi để rèn luyện cách đọc VB truyện. GV đưa ra một số câu hỏi mang tính chất gợi mở. HS suy nghĩ và trả lời Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trả lời câu hỏi Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
GV dẫn dắt vào bài học: |
||||||||||||||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung thực hiện:
|
|||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. Giáo viên kết hợp yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu 1 trong SGK.
Thời gian: 7 phút Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt kiến thức Thời gian: 3 phút Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. Giáo viên kết hợp yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu 3 trong SGK. GV định hướng: Chú trọng vào những chi tiết, hành động nổi bật của nhân vật Cai Tuất, từ đó phân tích tính cách của nhân vật và cho biết sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu đã có tác dụng thế nào trong việc thể hiện tính cách của nhân vật này. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. Giáo viên kết hợp yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu 4,trong SGK. GV định hướng: Thông qua cách lựa chọn hành động của Cai Tuất ở cuối văn bản, đưa ra những bình luận của bản thân về sự lựa chọn đó, đồng thời nhờ đó mà bạn hiểu được gì về ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh nhân Việt Nam vào đầu thế kỉ XX Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. Giáo viên kết hợp yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu 5 trong SGK. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
1. Tóm tắt câu chuyện và đề tài, chủ đề của truyện. a. Tóm tắt câu chuyện: Truyện kể về Cai Tuất, ông cùng với một số nhân sĩ yêu nước khác đã mở một xưởng sản xuất xà bông hiệu là “Con Vịt” để người Việt có thể dùng hàng Việt. Vợ của ông không biết ông có thực sự có tấm lòng với nước không, hay chỉ nghĩ đến bản thân. Nhưng bà đã cùng với vợ điền chủ Dương vẫn đi mua dừa khô từ nhiều nơi về để làm xà bông. Ông Tuất đã di dời những ngôi mộ xung quanh đấy để có thể làm cơ sở sản xuất xung quanh. Cơ sở đã tạo nên công việc cho nhiều người và không khí cuộc sống trở nên nhộn nhịp, tấp nập hơn. Ông gặp được điền chủ Dương, nghe ông tâm sự về việc mình mở nhà máy xay xát gạo, rồi bán hết vườn tược cho một người là Trần Bá Thọ. Khi mình làm chủ có thể tạo công ăn việc làm, sản phẩm cho người Việt, còn khi điền chủ giàu thì dân chúng lại bị bóc lột khổ cực. Cả hai ông đều không chịu nổi sự ràng buộc của thực dân Pháp mà đứng lên mở ra một con đường mới cho người Việt lúc bấy giờ. Rồi ngày có càng nhiều người Việt đứng lên mở xưởng càng cho thấy sự phát triển của các sản phẩm Việt. Khi những mẻ xà bông đầu tiên của Cai Tuất ra lò, mọi người và cả ông đều hết sức là vui mừng. Ông còn được Trần Chánh Chiêu khen ngợi trước sản phẩm mà ông làm ra và ông hứa mình sẽ đưa sản phẩm ngày càng phát triển hơn. Nhưng niềm vui chưa được bao lâu thì có người chỉ điểm của Pháp đã khiến cho những cơ sở sản xuất như ông Tuất bị đàn áp, không kinh doanh nổi. Trước sự việc đó, ông Tuất như chết lặng, ngậm ngùi nhìn những xưởng sản xuất của mình. Nhưng ông quyết không cho bọn Pháp lấy những sản phẩm của người Việt đi, mà ông đã châm lửa đốt cả xưởng sản xuất của mình đi. Ông Tuất cũng như những người đại diện cho những con người yêu nước bấy giờ thà mất tất cả, chứ quyết không bán cho bọn thực dân Pháp. b. Đề tài, chủ đề của văn bản: Tấm lòng của những người dân yêu nước khi xưa khó thay đổi, khó có thể phai mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Người nông dân có thể mất hết tất cả, nhưng không thể mất đi được lòng trung trinh và đất nước. 2. Một số nội dung, chi tiết thuộc loại yếu tố xác định (phi hư cấu) hoặc yếu tố không xác định (có thể hư cấu) được sử dụng trong các đoạn của văn bản:
3. Tính cách của Cai Tuất, tác động của sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu đã có tác dụng trong việc thể hiện tính cách của nhân vật này như sau - Tính cách của Cai Tuất đã được thể hiện rõ nét trong văn bản thông qua một số chi tiết nổi bật, đặc sắc: + “Cả vùng Sầm Giang mấy ai không bái phục tài lựa chọn chó tốt của Cai Tuất. Vả lại ông ta chẳng những không giấu nghề mà con phổ biến cho xóm giếng cùng biết” → Ông Cai Tuất hiện lên là một người tài giỏi với biệt tài lựa chọn chó tốt, vốn nổi tiếng khắp vùng nhưng Cai Tuất lại không hề kênh kiệu, ngược lại ông hòa đồng với xóm giềng, vui vẻ, hào phóng, sẵn sàng chia sẻ cho bà con cách chọn chó khôn mà không hề giấu giếm. + Hơn nữa, ông còn là một người luôn vui vẻ, hóm hỉnh và yêu động vật: Ông “chẳng can đởm ăn thịt chó, con vật mang biểu tượng trung thành với chủ; và cả thịt trâu, con vật mang biểu tượng bạn nhà nông”, “hãnh diện về con chó mực nhà ông” + Cai Tuất là một người cần cù, chịu khó khi sẵn sàng khởi nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất xà bông với vô cùng nhiều thử thách, khó khăn. + Cai Tuất còn là một người tốt, ông luôn muốn cuộc sống của tất cả mọi người tốt đẹp hơn vì vậy ông đã xây dựng cơ sở sản xuất xà bông hiệu “Con Vịt” để tạo công ăn việc làm cho nhiều người. + Đồng thời, ông là mang trong mình tinh thần dân tộc vô cùng lớn lao, thiêng liêng, ông luôn mang tinh thần “Người Việt xài hàng Việt”, ông có thể mất hết tất cả, nhưng không thể mất đi được lòng trung trinh với đất nước. - Sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu có thể giúp thể hiện tính cách của nhân vật một cách phong phú và đa chiều hơn. Việc sử dụng các chi tiết hư cấu có thể giúp tác giả tạo ra những tình huống hoặc sự kiện đặc biệt để thử thách nhân vật, từ đó thể hiện tính cách, suy nghĩ, hành động và quan điểm của Cai Tuất. 4. Bình luận về cách lựa chọn hành động của Cai Tuất ở cuối văn bản. Tác phẩm giúp bạn hiểu thêm điều gì về ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh nhân Việt Nam vào đầu thế kỉ XX - Cuối văn bản, Cai Tuất đã lựa chọn “châm lửa đốt những thùng dầu bao quanh thành chiến lũy”. Cách lựa chọn hành động của Cai Tuất thể hiện ông là một người có tấm lòng yêu nước sâu sắc, khó thay đổi, khó có thể phai mờ được bởi lợi ích hay tiền tài. Ông có thể mất hết tất cả, đánh đổi cả sự nghiệp mà ông đã gây dựng nhưng không thể mất đi được lòng trung trinh và đất nước. - Qua hành động đó của nhân vật Cai Tuất, có thể thấy được ý thức và khát vọng tự cường dân tộc của danh nhân Việt Nam vào đầu thế kỉ XX là vô cùng sâu sắc. Họ đều là những người con mang trong mình lòng yêu quê hương, đất nước lớn lao, trong họ luôn đau đáu làm sao để dân tộc mình không phải bó tay, chịu cảnh lệ thuộc vào hàng hóa của tư bản Pháp, họ luôn mang tinh thần “Người Việt xài hàng Việt”. 5. Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết văn bản Xà bông “Con Vịt” thuộc thể loại truyện kí. - Tác giả dùng lối kể chuyện rất thực tế và chi tiết về các sự kiện và hành động của nhân vật, mô tả rõ ràng những tình huống trong câu chuyện. Đồng thời, tác giả thường sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, gần gũi, không sử dụng những từ ngữ khó hiểu hoặc ngôn ngữ chuyên ngành. - Văn bản thường mang tính cảm động và sâu sắc về mặt tâm lý, giúp độc giả suy ngẫm về cuộc sống và con người. - Đề tài chủ yếu về cuộc sống và con người, đi sâu miêu tả số phận của những con người trong xã hội phong kiến cũ. Nội dung chan chứa tinh thần nhân đạo: yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, tố cáo những gì xấu xa, tàn ác, chà đạp lên cuộc sống của những người bình thường. Đồng thời ca ngợi, trân trọng tình cảm tốt đẹp, phẩm chất tốt đẹp của con người. |
||||||||||||||||||||
|
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: HS sưu tầm một đoạn truyện kí viết về đề tài người nông dân hoặc có đan xen vào lòng yêu đất nước. b. Nội dung thực hiện : HS vận dụng kiến thức đã học để thực hành. |
|||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV linh hoạt sử dụng sản phẩm của HS |
||||||||||||||||||||
|
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh liên hệ chia sẻ về vấn đề thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. b. Nội dung thực hiện: HS thực hành kể những trải nghiệm của bản thân trong học tập, cuộc sống để bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước của mình. |
|||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao nhiệm vụ tìm hiểu Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình Bước 4. Kết luận, nhận định GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo |
GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS |
||||||||||||||||||||
Phụ lục. Rubric thảo luận nhóm
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (2 điểm) |
0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả |
1 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (6 điểm) |
1 - 3 điểm Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
6 điểm Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Hiệu quả nhóm (2 điểm) |
0 điểm Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động |
1 điểm Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động |
2 điểm Hoạt động gắn kết Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động |
|
Điểm |
|
|
|
|
TỔNG |
|
||
Ngày soạn: 18/3/2023
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC (Truyện – Truyện kí)
PHẦN 3. VIẾT
Tiết …..: VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH (VỀ MỘT ĐỐI TƯỢNG) CÓ LỒNG GHÉP MỘT HAY NHIỀU YẾU TỐ NHƯ MIÊU TẢ, TỰ SỰ, BIỂU CẢM, NGHỊ LUẬN.
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tri thức, yêu cầu của kiểu bài thuyết minh một đối tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Viết được bài văn thuyết minh (về một đối tượng) có sử dụng một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận.
3. Về phẩm chất: Qua phần viết, hs hình thành phẩm chất có trách nhiệm, biết quan tâm đến con người và cuộc sống xung quanh, chủ động đưa ra những ý kiến của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Máy chiếu dùng chiếu tranh ảnh.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, bút lông.
- Phiếu học tập
- Bảng kiểm bài viết của HS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình, dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Gv nêu câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu tình huống học tập: - Đầu học kì 2, cô có giao cho lớp một nhiệm vụ học tập ở nhà: chọn đọc một trong những cuốn sách văn học hay của VH thế giới (Hãy chăm sóc mẹ, Cây cam ngọt của tôi, Người đua diều, Bên kia đường có đứa dở hơi…) và ghi chép những điều mình đọc vào Nhật kí đọc sách. - Những tiết học tới cô sẽ tổ chức cho các em viết bài giới thiệu về cuốn sách mình đã đọc với các bạn. GV đặt câu hỏi: - Theo các em, chúng ta sẽ chọn kiểu văn bản nào để viết bài giới thiệu? - Chúng ta có nên sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ để đưa vào văn bản không? Ngoài phương thức biểu đạt chính là thuyết minh thì chúng ta sẽ sử dụng những phương thức biểu đạt nào khác, vì sao? B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn. GV quan sát. B3. Báo cáo thảo luận: - HS trình bày câu trả lời. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vào bài mới. |
- Sử dụng kiểu văn bản thuyết minh. - Kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ. - Nên sử dụng lồng ghép một hay nhiều phương thức khác: miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để bài viết hấp dẫn, sinh động hơn. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu các yều cầu của kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu của kiểu bài thuyết minh về một đối tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố (miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận..)
b. Nội dung: Học sinh đọc sách giáo khoa (bài 9 và bài 1) để tóm tắt kiến thức cần nhớ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Thế nào là kiểu bài thuyết minh một đối tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận? - Đối với kiểu bài này các em cần chú ý những yêu cầu nào? Trình bày thành sơ đồ tư duy. B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc và đánh dấu ý chính, trao đổi với bạn cùng bàn. - Hs vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt yêu cầu chính của kiểu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. B3. Báo cáo thảo luận: - Gv tổ chức hoạt động. - Học sinh trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức bằng cách trình chiếu sơ đồ tư duy về yêu cầu của kiểu bài. |
I. Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài. * Kiểu bài: HS cần nhớ ý chính: Đây là kiểu bài sử dụng kết hợp nhiều yếu tố, phương tiện để miêu tả, giải thích làm rõ đặc điểm của một đối tượng. * Yêu cầu đối với kiểu bài: - Nêu được đối tượng TM. - Làm rõ các đặc điểm của đối tượng. - Lồng ghép được một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận. - Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lí. - Sử dụng ngôn ngữ, phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp. - Bố cục đảm bảo 3 phần. |
Nội dung 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quá trình viết bài thuyết minh về một đối tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận. Khắc sâu phần tri thức về kiểu bài vừa tìm hiểu ở trên.
b. Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi ở sgk sau khi đọc bài viết tham khảo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời ngắn gọn của hs ghi trong vở.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Đối chiếu ngữ liệu với tri thức về kiểu bài và cho biết: 1. Nhận xét của bạn về cách mở đầu và kết thúc văn bản. 2. Bài thuyết minh đã giải thích, trình bày những nồi dung cụ thể nào? Các nội dung ấy đã làm rõ đặc điểm nào của đối tượng? 3. Văn bản đã lồng ghép những yếu tố nào trong các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận? Cách người viết lồng ghép các yếu tố trên trong văn bản có gì đáng lưu ý? 4.Tác giả đã sắp xếp các nội dung cụ thể trong bài viết trên theo trật tự nào? B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc thầm văn bản, trao đổi thực hiện nhiệm vụ với bạn cùng bàn. - GV quan sát, gợi mở. B3. Báo cáo thảo luận: HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. |
II. Đọc ngữ liệu tham khảo: Câu 1. Mở bài và kết bài của văn bản đều theo cách trực tiếp: - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm nghệ thuật - đối tượng thuyết minh và các thông tin liên quan. - Kết bài: Khẳng định giá trị của tác phẩm nghệ thuật - đối tượng thuyết minh. Câu 2. Bài thuyết minh đã giải thích, trình bày về: - Nội dung câu chuyện được đề cập trong tác phẩm "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh". - Những vẻ đẹp/thành công của tác phẩm "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh". - Những tín hiệu từ công chúng và dư luận đối với tác phẩm. - Các nội dung ấy đã làm rõ được giá trị của tác phẩm, sức hấp dẫn của tác phẩm đối với người đọc. Câu 3. Văn bản đã lồng ghép những yếu tố: - Tự sự khi nói về nội dung câu chuyện được đề cập trong tác phẩm. - Miêu tả khi nói về những vẻ đẹp của tác phẩm và sự đón nhận của công chúng với tác phẩm. - Biểu cảm khi bày tỏ cảm xúc về những thành công, vẻ đẹp của tác phẩm... - Nghị luận khi bày tỏ quan điểm của mình về những khía cạnh, những vấn đề trong tác phẩm. => Làm cho những thông tin của văn bản hiện lên rõ ràng, cụ thể; văn bản trở nên hấp dẫn, thuyết phục hơn và bộc lộ được tình cảm của người viết. Câu 4. Tác giả đã sắp xếp các nội dung cụ thể trong bài viết theo trật tự: nội dung - hình thức nghệ thuật - giá trị của tác phẩm. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Thực hành viết)
a. Mục tiêu:
Học sinh nắm được cách viết bài văn thuyết minh về một đối tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận theo đúng quy trình bốn bước.
b. Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập: trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm đôi bằng PHT, phân tích ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, PHT.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuẩn bị viết
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao đề bài cho học sinh: Viết bài thuyết minh về một đối tượng theo lựa chọn cá nhân (một tác phẩm văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội họa,... hoặc một nhân vật/sự kiện văn hóa,...). Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Yêu cầu hs nhắc lại quy trình viết gồm 4 bước. - Hs trả lời các câu hỏi (xem lại sgk tập 1/tr.26): + Khi chọn đối tượng thuyết minh cần chú ý điều gì? (gv định hướng hs chọn đối tượng thuyết minh là 1 tác phẩm văn học) + VB này được viết nhằm mục đích gì? Cho ai đọc? + Em thu thập tư liệu như thế nào? Ở đâu? B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận: Gv gọi một vài học sinh trả lời nhanh câu hỏi (có thể gọi những hs ở mức trung bình vì câu hỏi không khó). B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Gv chốt lại những điều cần lưu ý ở bước chuẩn bị. - Hs có thể chọn đề tài mình yêu thích để luyện tập viết bài. Tuy nhiên để hướng dẫn trên lớp thì gv sẽ chọn 1 đề bài chung. |
III. Thực hành viết theo quy trình: 1. Chuẩn bị viết. - Xác định đề tài, mục đích, đối tượng đọc của bài thuyết minh. - Thu thập tài liệu. Đề bài: Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm “Cây cam ngọt của tôi”(Jose Mauro de Vasconcelos) để giới thiệu với thầy cô và các bạn trong buổi sinh hoạt CLB đọc sách của trường. Đọc truyện Cây Cam Ngọt Của Tôi tác giả Jose Mauro de Vasconcelos (thienduongtruyen.com) Review sách Cây Cam Ngọt Của Tôi - câu chuyện về tuổi thơ ngọt ngào và đắng cay (revisach.com) |
* Tìm ý, lập dàn ý:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Phần tìm ý gv yêu cầu học sinh thực hiện trước ở nhà khi giao đề bài. - Phần lập dàn ý: gv chia một nhóm 2 bàn, thảo luận, xây dựng dàn ý chung của nhóm. B2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc theo nhóm đã chia, phân công nhóm trưởng và thư kí để ghi chép. Gv quan sát, hỗ trợ các nhóm. B3. Báo cáo thảo luận: - Gv mời đại diện một số nhóm chia sẻ dàn ý của mình. - Các nhóm tham gia nhận xét, trao đổi. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Gv góp ý cho những dàn ý hs vừa trình bày; cho điểm các nhóm làm tốt; giúp hs ghi nhớ dàn ý chung của kiểu bài TM, xác định rõ nội dung cần thể hiện ở các phần MB, TB, KB. |
2. Tìm ý, lập dàn ý. A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm “Cây cam ngọt của tôi”( Jose Mauro de Vasconcelos). B. Thân bài: 1. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm. - Jose Mauro de Vasconcelos là cây bút nổi tiếng của xứ sở Samba. - “Cây cam ngọt của tôi” là cuốn sách bán chạy nhất trong lịch sử văn học Brazil… 2. Tóm tắt nội dung cuốn sách. - Nhân vật chính là ai? - Có những câu chuyện gì đã diễn ra với nhân vật? 3. Những nét đặc sắc của cuốn sách (về cách kể chuyện, ngôn từ, chi tiết nghệ thuật…). 4. Bài học ý nghĩa mà cuốn sách đem đến cho người đọc. C. Kết bài: Cảm nhận của bản thân về tác phẩm. |
* Viết, chỉnh sửa, hoàn thiện
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh tập triển khai luận điểm 1 hoặc mở bài thành đoạn văn hoàn chỉnh. B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu của gv. B3. Báo cáo thảo luận: + Hs chia sẻ đoạn văn đã viết với các bạn. + GV yêu cầu HS dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm ở sgk, xem lại phần mở bài đã viết và chỉnh sửa nếu cần. + HS xem lại và chỉnh sửa nội dung đã viết. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV góp ý, đánh giá, nhận xét, cho điểm bài viết tốt. |
3. Viết bài. 4. Xem lại và chỉnh sửa. |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Viết được văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận.
b. Nội dung: HS thực hiện viết hoàn chỉnh bài thuyết minh về một tác phẩm văn học có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS viết đầy đủ phần thân bài và kết bài của bài tập trên lớp/ hoặc chọn viết một đề tài khác mà hs tâm đắc. B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết bài hoàn chỉnh. B3. Báo cáo thảo luận: HS nộp bài viết trong tiết học tới. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá, nhận xét vào vở bài tập của học sinh. |
Hs thực hiện ở nhà. |
4. Củng cố:
5. HDVN:
1. Phiếu học tập số 1
|
PHIẾU HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH BÀI VIẾT MẪU TRONG SGK |
|
|
Câu 1 |
|
|
Câu 2 |
|
|
Câu 3 |
|
|
Câu 4 |
|
2. Phiếu học tập số 2
|
PHIẾU XÂY DỰNG DÀN Ý |
|
|
Mở bài |
|
|
Thân bài |
|
|
Kết bài |
|
3. Phiếu học tập số 3
|
PHIẾU HOÀN THIỆN, CHỈNH SỬA BÀI VIẾT |
||
|
Mục |
Chỗ chưa đạt |
Sửa thành |
|
Mở bài |
|
|
|
Thân bài |
|
|
|
Kết bài |
|
|
TIẾT...: THẢO LUẬN TRANH LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG
ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức: Những yêu cầu, quy trình thực hiện khi thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống có những ý kiến khác nhau.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
Biết thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống: kết cấu bài có ba phần rõ ràng; có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược; sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng.
2.2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và phản hồi tích cực.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Lắng nghe, tôn trọng nội dung chia sẻ của các bạn.
- Có trách nhiệm trong việc thảo luận, tranh luận.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng phụ, phấn/ viết lông.
2. Học liệu: SGK, SGV.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến kĩ năng thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống
- Xác định được (những) tình huống trong thực tế sử dụng kĩ năng thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống có những ý kiến khác nhau
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kĩ năng thảo luận, tranh luận và những tình huống cần thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống có những ý kiến khác nhau.
HĐ của GV và HS |
DỰ KIẾNSẢN PHẨM |
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ(1) Các em đã hoàn thành nội dung bài nghị luận một vấn đề trong xã hội, vậy nếu bài viết đó được giới thiệu lại bằng hình thức nói thì sẽ có gì khác với hình thức viết? (2) Bài thảo luận, tranh luận đó có thể được chia sẻ trong những tình huống nào? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ theo cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nghe, góp ý, bổ sung (nếu cần). * Bước 4: Kết luận, nhận định(1) GV nhận xét, tổng hợp các câu trả lời của HS về kĩ năng thảo luận, tranh luận và những tình huống cần thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống có những ý kiến khác nhau. (2) GV bổ sung câu trả lời của các nhóm về một số tình huống thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống: trong sinh hoạt câu lạc bộ truyền thông, trong chuyên đề học tập chia sẻ, mở rộng tri thức về các vấn đề xã hội trong các tiết dạy và học, trong các dự án cộng đồng, trong các diễn đàn trực tuyến có liên quan đến các vấn đề xã hội. |
|
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐỊNH HƯỚNG NÓI VÀ NGHE
a. Mục tiêu: Tìm hiểu định hướng nói và nghe cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về định hướng nói và nghe cần thực hiện.
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Hoạt động lưu ý cách thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và nêu các bước nói và nghe. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trả lời trước lớp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Xác định các bước nói và nghe Bước 1: Chuẩn bị thảo luận, tranh luận *Xác định đề tài: Để tài nói – nghe bao quát ở đây là thảo luận, tranh luận về một vấn đề đời sống mà bạn quan tâm. Cụ thể là chọn một trong các để tài mà đề bài gợi ý: – Học sinh cấp Trung học phổ thông nên đọc những loại sách nào? - Kĩ năng sống là gì? Vì sao bạn cần phải rèn luyện kĩ năng sống? – Sự độ lượng và sự dễ dãi trong tình bạn có gì khác nhau? - Các ý kiến tư vấn của phụ huynh, người thân, bạn bè về hướng nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với bạn? HS cũng có thể chọn một vấn đề cụ thể khác ngoài các gợi ý trên. Tuy nhiên, điều quan trọng là vấn đề được chọn làm đề tài để thảo luận/ tranh luận phải thuộc phạm vi mà HS thực sự hiểu biết, quan tâm để chuẩn bị bài thảo luận và nội dung tranh luận cho phù hợp, thuận lợi. *Tìm ý Nói là trình bày, giao tiếp trực tiếp với người nghe cụ thể trong không gian, thời gian xác định; nhưng ở đây nhiệm vụ của HS không phải là nói hay nghe một chiều, yêu cầu tạo ra được hiệu ứng tương tác việc luân phiên lượt lời, kết hợp nói và nghe một cách nhịp nhàng, có tổ chức.... là hết sức cần thiết. Vì thế cần chuẩn bị ý tưởng theo đúng yêu cầu của hoạt động thảo luận/ tranh luận. + Các ý kiến đưa ra thảo luận cần gãy gọn, hình dung rõ được khả năng phản ứng (đồng tình/ phản đối) của các thành viên tham gia thảo luận/ tranh hiện. + Ý kiến có thể được ngắt, tách thành nhiều lượt phát biểu (tuỳ thuộc vào người điều hành thảo luận hoặc cục diện của các ý kiến phát biểu trước và sau mỗi ý kiến). Ví dụ: Nếu vấn đề được chọn làm đề tài thảo luận là: Kĩ năng sống là gì? Vì sao bạn cần phải rèn luyện kĩ năng sống?
Tương tự, nếu vấn đề được chọn làm đề tài thảo luận là: Sự độ lượng và sự dễ dãi trong tình hạn có gì khác nhau?, GV hướng dẫn HS chuẩn bị thành hai lượt phát biểu:
Tách ra như vậy là cách chia nhỏ nội dung phát biểu thảo luận đề mỗi người có thể chỉ cần nói một phần ý kiến của mình và khi cần, có thể đan xen, tiếp nối, nhấn mạnh thêm hoặc lướt qua nội dung bạn khác đã đề cập; không lặp lại một cách dư thừa. *Lập dàn ý: Thảo luận/ tranh luận thường là những ý kiến ngắn, khâu lập dàn ý cần thực hiện một cách gọn nhẹ, linh hoạt. Dàn ý ở đây đơn giản chỉ là cách sắp xếp ý cho việc trình bày một luận điểm cụ thể, có lí lẽ, bằng chứng, trích dẫn khi cần. *Luyện tập Một số cách luyện tập ở nhà. Trước hết là tập cách mở đầu, kết thúc ý kiến, cách nêu ý kiến (thường là bằng câu mang chủ đề), triển khai ý kiến (bằng một số câu cụ thể); tập phát âm to, rõ ràng; tập điều chỉnh cao độ, nhịp độ, tập biểu cảm; ... Bước 2: Thảo luận/ tranh luận - Cách thích ứng với tình huống, cục diện, diễn biến của nội dung thảo luận/ tranh luận, nhằm tạo được sự tương tác tích cực trong buổi học. - Về tính chất, chức năng, HS phân biệt yêu cầu của thảo luận với tranh luận. Đây là hai dạng hoạt động tuy gần gũi nhau nhưng không phải là một.
- Về nguyên tắc, khi tham gia thảo luận/ tranh luận, mỗi thành viên cần:
Bước 3: Trao đổi, đánh giá *Trao đổi - Trong vai trò là người nói: HS biết lắng nghe và ghi chép những câu hỏi hoặc ý kiến góp ý của các bạn về ý kiến của bản thân; giải thích và làm rõ những điều người nghe chưa rõ hoặc có ý kiến khác với mình. - Trong vai trò là người nghe: HS biết lắng nghe ý kiến phát biểu của bạn mình, biết nêu câu hỏi hoặc ý kiến góp ý về nội dung, hình thức ý kiến thảo luận, tranh luận của người nói hoặc yêu cầu người nói giải thích và làm rõ những điều mình chưa rõ hoặc ý kiến có sự khác biệt. *Đánh giá Đánh giá theo các tiêu chí cơ bản: mức độ đáp ứng yêu cầu về nội dung; cách diễn đạt, giọng điệu; cách sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ; cách mở đầu, kết thúc bài nói với các biểu hiện cụ thể, ...; tập đánh giá bài nói từ cả vai trò người nói lẫn vai trò người nghe; biết sử dụng bảng kiểm (trong SGK) để đánh giá ý kiến thảo luận/ tranh luận. + Người nói:
+ Người nghe:
|
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
a. Mục tiêu: HS thực hành được bài Nói và nghe: Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong xã hội
b. Sản phẩm: Bài nói của HS và sự đánh giá của cả lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS chuẩn bị bài nói. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chuẩn bị bài nói. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời lần lượt 2 HS lên trình bày bài nói trước lớp. Với mỗi HS lên trình bày, GV yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, trao đổi với bạn sau khi bạn trình bày xong.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi cả lớp. 2. Hướng dẫn Chỉnh sửa nói – nghe * GV hướng dẫn HS ghi lại những nhận xét về quá trình nói của bạn bằng cách trả lời các câu hỏi như: - Bài nói của bạn có bố cục rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí hay không? - Bài nói có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ thực tiễn đời sống không? - Bài nói đã tóm tắt được nội dung chính đã trình bày hay chưa? - Bài nói đã nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe chưa? - Bài nói đã kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày hay chưa? - Bài nói đã phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. * GV hướng dẫn HS ghi lại tất cả những quan sát và nhận xét của HS liên quan đến thái độ, ý kiến, hoạt động nghe của các bạn trong nhóm bằng cách trả lời một số câu hỏi như: - Các bạn có tích cực tham gia góp ý kiến xây dựng bài thảo luận, tranh luận không? - Các bạn có lắng nghe với thái độ tôn trọng, tập trung không? - Các bạn có tích cực đặt câu hỏi và tìm câu trả lời để làm rõ vấn đề cần thảo luận, tranh luận về vấn đề đời sống đó không? |
1. Thực hành nói và nghe 2. Chỉnh sửa nói – nghe - Sản phẩm của HS |
HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nói và nghe thảo luận tranh luận về một vấn đề trong đời sống
b. Sản phẩm: Phần trình bày của HS, bảng kiểm.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí. - Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ thực tiễn đời sống. - Tóm tắt được nội dung chính đã trình bày. - Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe. - Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày. - Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS lắng nghe, về nhà chuẩn bị
|
- HS lắng nghe và vận dụng - Sản phẩm của HS |
Tiết…: ÔN TẬP
BÀI 9 – NHỮNG CHÂN TRỜI KÝ ỨC
(TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức đã học trong bài 9: Những chân trời ký ức (truyện – truyện kí).
- Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trong các bài tập.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào việc giải quyết những bài tập mang tính tổng hợp.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.
- Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Thực hành viết.
3. Phẩm chất
HS có thái độ học tập nghiêm túc. Biết trân trọng những kí ức.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu;
- Thiết kế bài dạy;
- Hệ thống sơ đồ hoặc bảng tóm tắt các vấn đề về đọc văn bản truyện kí; kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt.
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung
GV đặt những câu hỏi gợi gợi nhắc một số kiến thức đọc trong bài 9 để học sinh chia sẻ thông qua trò chơi: Ai nhanh hơn.
c. Sản phẩm
GV đặt những câu hỏi gợi vấn đề cho HS chia sẻ
d. Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”. Giáo viên chiếu slide với các câu hỏi trắc nghiệm ôn lại một số nội dung trong bài đọc văn bản.
Câu 1: Văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự” (trích Tuấn – chàng trai nước Việt) được kể ở ngôi …..
|
A. Thứ nhất |
C. Thứ ba |
|
B. Thứ hai |
D. Kết hợp ngôi thứ nhất và thứ ba |
Câu 2: Trong văn bản “Tôi đã học tập như thế nào?” một dấu mốc quan trọng trên bước đường học tập và trưởng thành của Pê-xcốp là ….
A. đến trường và bị chế nhạo vì chiếc sơ mi vàng khến cậu mang biệt hiệu “thằng tù khổ sai”.
B. mặc dù học khá nhưng cậu bị đuổi khỏi trường vì hạnh kiểm xấu.
C. thời gian đầu, Pê-xcốp say sưa với cái mới và vì giá trị tinh thần lớn lao của cái thế giới mà sách mở ra.
D. biết đọc sách một cách có ý thức năm lên 14 tuổi.
Câu 3:Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau đây:
“Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng
Giữ bao nhiêu kỷ niệm giưa dòng trôi?”
A. Câu hỏi tu từ, điệp từ
B. Câu hỏi tu từ, ẩn dụ, điệp từ
C. Câu hỏi tu từ, điệp từ, nhân hóa
D. Câu hỏi tu từ, ẩn dụ, nhân hóa
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ trả lời nhanh.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 3 HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: A
Câu 2: D
Câu 3: C
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta cùng củng cố lại các nội dung gắn với các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe đã học ở bài 9.
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP
Hoạt động 1: Ôn tập phần tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Ghi nhớ những kiến thức phần tri thức ngữ văn ở bài 9.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Ôn tập tri thức ngữ văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức trò chơi “Ai nhớ hơn” yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về thể loại truyện kí: - Truyện kí là gì? - Phi hư cấu là gì? - Hư cấu là gì? B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh nghe yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ. B3. Báo cáo thảo luận Học sinh nhớ lại kiến thức bài học và trả lời câu hỏi của giáo viên. B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chiếu slide 7 |
- Truyệ kí: là thể loại trung gian giữa truyện và ký, vừa có yêu cầu về tính xác thực dựa trên việc ghi chép người thật, việc thật, vừa có cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh. Người viết được phép hư cấu ở một mức độ nhất định. - Phi hư cấu: là cách phản ánh hiện thực theo nguyên tắc đề cao tính xác thực bằng cách gọi thẳng tên và miêu tả chính xác những con người và sự kiện có thực: tên tuổi, lai lịch, ngoại hình, nguồn góc gia đình, ngọn nguồn văn hóa … - Hư cấu: là dùng trí tưởng tượng sang tạo ra cái mới, những điều khác lạ không có hoặc chưa có trong thế giới thực nhằm mục đích nghệ thuật. Trong truyện ký có không ít chi tiết, yếu tố không cần kiểm chứng: diễn biến nội tâm của nhân vật, tác động của cảnh sác thiên nhiên … |
Hoạt động 2: Ôn tập phần đọc văn bản
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về phần đọc các văn bản được học trong bài 9. Vận dụng nội dung phần đọc liên hệ để rút ra bài học cho bản thân.
b. Nội dung: Thực hiện câu hỏi 1,2,3,4 (SGK – 103&104)
c. Sản phẩm: Câu trả lời và kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Ôn tập KT về đề tài, câu chuyện, nhân vât, sự kiện trong tác phẩm truyện kí ở bài 9.
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1 SGK (tr103) B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh làm việc cá nhân, điền nội dung vào phieeis học tập số 01. B3. Báo cáo thảo luận GV mời 3 học sinh trình bày nội dung B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chiếu slide 9, 10, 11. |
|
* Nhiệm vụ 2: Ôn tập KT yếu tố hư cấu trong tác phẩm truyện kí ở bài 9.
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên chiếu slide 12 và yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2 SGK (tr103) GV tổ chức chia học sinh lớp thanh 6 nhóm, yêu cầu nhóm 1 và 2 thảo luận nội dung VB “Ngôi nhà tranh của cụ PBC ở Bến Ngự” Nhóm 3,4 thảo luận nội dung VB “Tôi đã học tập như thế nào?” Nhóm 5,6 thảo luận nội dung VB “Xà bông Con Vịt”. B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh làm việc theo nhóm. B3. Báo cáo thảo luận GV mời nhóm học sinh có nội dung bài làm kém hơn lên trình bày nhóm còn lại bổ sung các nhóm khác nhận xét. B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chiếu slide 13. |
|
* Nhiệm vụ 3:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3 SGK (tr103). GV chiếu slide 14 B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh đọc câu hỏi,làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận GV mời 2- 3 học sinh trả lời. B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chiếu slide 15. |
Các lời thoại trên cho thấy giọng nói của Đức giám mục Cri-xan-phơ và Pê-xcốp về chuyện học tập của Pê-xcốp. Hiệu quả của các lời thoại này đến từ sự truyền tải chân thật và tự nhiên của câu hỏi, tạo cảm giác như đang đối thoại trực tiếp với nhân vật trong tác phẩm. Từ cách diễn đạt với những câu hỏi ngắn gọn, đơn giản và thân thiện, ta có thể cảm nhận được giọng nói của hai nhân vật, đặc biệt là giọng nói của Đức giám mục thể hiện sự hiểu biết và nhân ái. Các câu hỏi cũng tạo ra sự tò mò và thú vị, kích thích độc giả tìm hiểu và tiếp tục đọc tác phẩm. |
* Nhiệm vụ 4:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 SGK (tr104). Gv nêu một số gợi ý để hướng dẫn học sinh trả lời. GV chiếu slide 16 B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh đọc câu hỏi, làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận GV mời 2- 3 học sinh trả lời. B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
- Nêu ý nghĩa của câu nói. - Xác đinh vai trò cuiar sách đối với con người. Có thể theo hướng sau: + Câu nói đều cao vai trò, tầm quan trọng của sách đối với đời sống con người. + Sách giúp con người phát triển toàn diện và trở nên khác biệt, tiến bộ + Đọc sách giúp con người tiếp thu nguồn tri thức để hoàn thiện bản thân + Suy nghĩ đúng đắn hơn và đủ kiến thức để tìm kiếm công việc nuôi sống bản thân. + Từ đó rút ra nhận xét: tin hoặc không tin vào câu nói. |
Hoạt động 3: Ôn tập phần nói và nghe
a. Mục tiêu: Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn và hình thành kỹ năng thảo luận, tranh luận về một vấn đề xã hội.
b. Nội dung: Rút ra những điều cần lưu ý khi thảo luận, tranh luận về một vấn đề xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 SGK (tr104) B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh đọc câu hỏi, làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận Gv mời 3-4 học sinh trả lời câu hỏi B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chiếu slide 19 |
Lưu ý khi tranh luận, thảo luận: -Tôn trọng quan điểm của người khác: lắng nghe và tôn trọng người khác, không nên phán xét hay bỏ qua quan điểm của người khác. - Cung cấp bằng chứng: Cần có các bằng chứng và tài liệu rõ ràng, mang tính thuyết phục. - Sử dụng lời nói lành mạnh và giữ sự cởi mở: cần sử dụng ngôn từ văn minh, tránh nói thô tục, phản cảm, không lịch sự. Biết đón nhận những góp ý tích cực từ người khác. - Tập trung vào vấn đề chính: Luôn tập trung, không bàn đến các vấn đề vụn vặt hoặc không liên quan. - Tôn trọng thời gian: Cuộc thảo luận cần diễn ra trong thời gian hợp lý và cần tôn trọng thời gian của mỗi người tham gia. |
Hoạt động 4: Ôn tập phần viết
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành năng lực viết nhanh một đoạn văn ngắn theo chủ đề ký ức và biết tìm, sửa các lỗi về ngữ pháp (nếu có).
b. Nội dung: Viết đoạn văn ghi lại một hồi ức hoắc về tầm quan trognj của hồi ức trong đời sống tinh thần của con người.
c. Sản phẩm: Bài viết của hcojs inh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 6 SGK (tr104), chiếu slide 21. Yêu cầu hcoj sinh tìm ý nhanh để viết đoạn văn theo các gợi ý. B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh đọc câu hỏi, làm việc cá nhân, viết đoạn văn (có thể theo gợi ý). Sau khi viết xong học sinh trao đổi bài với bạn cùng bàn để tìm lỗi về câu và sửa lỗi (nếu có). B3. Báo cáo thảo luận Gv mời 3-4 học sinh đọc bài và sửa lỗi. B4. Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. |
|
||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC – PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 01:
Họ và tên học sinh: …………………………………………. Lớp 11 …….
Xác định đề tài, câu chuyện, nhân vật trong các văn bản truyện – truyện ký đã học bằng cách hoàn thành bảng sau:
|
Văn bản |
Đề tài |
Câu chuyện |
Sự kiện |
Nhân vật |
|
Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự |
|
|
|
|
|
Tôi đã học tập như thế nào? |
|
|
|
|
|
Xà bông “Con Vịt” |
|
|
|
|
Phiếu học tập số 02:
Họ và tên học sinh: …………………………………………. Lớp 11 …….
Xác định yếu tố hư cấu và tác dụng của yếu tố hư cấu với việc khắc họa nhân vật trong các văn bản truyện – truyện ký đã học bằng cách hoàn thành bảng sau:
|
Văn bản |
Nhân vật |
Yếu tố hư cấu |
Tác dụng của yếu tố hư cấu trong việc khắc họa nhân vật |
|
Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự |
|
|
|
|
Tôi đã học tập như thế nào? |
|
|
|
|
Xà bông “Con Vịt” |
|
|
|
Trang
Copyright © nguvan.online
