Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Ngữ Văn 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 4 Nét Đẹp Văn Hóa Và Cảnh Quan

Giáo Án Ngữ Văn 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 4 Nét Đẹp Văn Hóa Và Cảnh Quan

Lượt xem 79
Lượt tải 59


BÀI 4 NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

(VĂN BẢN THÔNG TIN)

Thời gian thực hiện: 10 tiết

(Đọc: 6 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)

A. MỤC TIÊU CHUNG

1. Về phẩm chất: Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác.

- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học

+ Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.

+ Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.

+ Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

+ Biết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.

+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Đọc

  • Sơn Đoòng – Thế giới chỉ có một

  • Đồ gốm gia dụng của người Việt

  • KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Chân quê (Nguyễn Bính)

  • MỞ RỘNG: Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai

Thực hành Tiếng Việt

  • Trích dẫn và phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản

Viết

  • Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

Nói và nghe

  • Trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

Ôn tập

  • Ôn tập chủ đề

PHẦN 1: ĐỌC

Tiết ….

VĂN BẢN 1:

SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT

(2.5 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về phẩm chất: Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác.

- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học

+ Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.

+ Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.

+ Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

+ Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp; biết trình bày báo cáo về một vấn đề xã hội/tự nhiên.

+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, video, tranh, ảnh…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức


Lớp

Tiết

Ngày dạy

Sĩ số

Vắng




















2. Kim tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế thoải mái và thu hút sự chú ý sự chú ý thực hiện nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: học sinh xem video và chia sẻ về danh lam, thắng cảnh của đất nước mà mình biết.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh về danh thắng của đất nước

d. Tổ chức thực hiện:

- HS thực hiện nhiệm vụ: xem video và kể lại những thắng cảnh xuất hiện trong video.

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ:

+ GV cho HS xem video giới thiệu cảnh đẹp Việt Nam https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g.

+ GV yêu cầu:

  • Kể lại tên những danh thắng xuất hiện trong video.

  • Chia sẻ về di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình)

B2. Thực hiện nhiệm vụ: xem video và ghi nhớ những thắng cảnh xuất hiện trong video.

B3. Báo cáo thảo luận: 1,2 HS trình bày, chia sẻ suy nghĩ cá nhân.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhận xét câu trả lời của học sinh, kết nối hoạt động hình thành kiến mới.







- HS kể tên thắng cảnh và chia sẻ hiểu biết về di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng


HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

  1. Mục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố của văn bản thông tin.

  2. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày hiểu biết về một số yếu tố của văn bản thông tin

  3. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

  4. Tổ chức thực hiện:


Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Ở lớp 10 em đã học văn bản thông tin nào? (Tranh Đông Hồ - Nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam; Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống)

- Nhắc lại định nghĩa về văn bản thông tin

Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin. Trong đời sống, có nhiều loại văn bản thông tin khác nhau: báo cáo, bản tin, thông báo, thư từ, diễn văn, tiểu luận,…

- GV yêu cầu:

+ Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trang 83, em hãy trình bày đặc điểm của văn bản thông tin?

+ Tìm hiểu một số yếu tố của văn bản thông tin, điền vào bảng:

Một số yếu tố của văn bản thông tin

Cách nhận diện/ xác định trong văn bản










B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ

B3. Báo cáo thảo luận

HS trình bày, chia sẻ ý kiến

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV nhận xét, chốt ý.

I. TRI THỨC NGỮ VĂN












1. Văn vản thông tin

- Cung cấp thông tin về đối tượng cho người đọc

- Kết hợp nhiều nguồn thông tin, cách trình bày (dạng chữ/ dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu…), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận…)


2. Một số yếu tố của văn bản thông tin

Một số yếu tố của văn bản thông tin

Cách nhận diện/ xác định trong văn bản

Các yếu tố hình thức của văn bản

- Nhan đề;

- Kí hiệu đánh dấu các phần, mục chú thích cho hình ảnh;

- Bảng số liệu;

- Biểu đồ, sơ đồ, lược đồ; mô hình bản đồ,...

Dữ liệu

Sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận.

Dữ liệu mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của văn bản thông tin.


Thái độ, ý kiến, quan điểm của người viết

- Những phát biểu thể hiện niềm tin, cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn đề/ đối tượng nào đó.

- Ý kiến, quan điểm có thể được/ không được xác minh bằng sự thật hoặc chứng cứ cụ thể.

thái độ, ý kiến và quan điểm thường mang tính chủ quan.

Thông tin cơ bản

Thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải văn bản. Thông tin cơ bản được hỗ trợ bởi các thông tin chi tiết.


Cách trình bày ý tưởng và thông tin dữ liệu

- Ý chính và nội dung chi tiết.

- Trật tự thời gian

- Cấu trúc nguyên nhân – kết quả.

- Cấu trúc so sánh – đối chiếu.

- Cấu trúc vấn đề – cách giải quyết.



Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1. SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT

2.1. Tìm hiểu khái quát

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung: Cảm nhận vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu video về giới thiệu về hang Sơn Đoòng.

https://oxalisadventure.com/vi/cave/hang-son-doong/

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video quan sát, cảm nhận

B3. Báo cáo thảo luận:

HS chia sẻ suy nghĩ

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV chốt ý, dẫn dắt vào bài học



2.2. Khám phá văn bản

a. Mục tiêu:

- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.

- Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.

- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả.

- Nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết.

- Thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

b. Nội dung: Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về tác phẩm qua các hoạt động: Phiếu học tập, thảo luận nhóm và phát vấn cá nhân

c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

Nhiệm vụ 1:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi:

+ Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục của văn bản

+ Bố cục ấy có mối quan hệ như thế nào với nhan đề?

+ Cách trình bày dữ liệu và thông tin ở phần (1) và (2) của văn bản?

+ Nhận xét về hiệu quả của các cách trình bày đó.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận và thực hiện

Thời gian: 20 phút

B3. Báo cáo thảo luận

Học sinh trình bày nhiệm vụ

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét, đánh giá



































































































Nhiệm vụ 2:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia nhóm 4 – 6 HS đọc văn bản và thực hiện yêu cầu:

+ Xác định nội dung chính của văn bản

+ Tìm và chỉ ra các yếu tố hình thức của văn bản đã hỗ trợ thể hiện nội dung chính. Lí giải.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận và thực hiện trên giấy A3

Thời gian: 20 phút

B3. Báo cáo thảo luận

Học sinh trình bày kết quả thảo luận

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét và chốt lại những kiến thức cơ bản.



Nhiệm vụ 3:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:

- Tìm thông tin chính và các chi tiết được trình bày trong đoạn văn: “Điểm đặc biệt của Sơn Đoòng là có hai hố sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực vật biểu sinh như tầm gửi, phong lan,..”.

- Các chi tiết này đóng vai trò gì trong việc thể hiện thông tin chính của đoạn văn?

B2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và thực hiện

- Thời gian: 5 phút

B3. Báo cáo thảo luận

Học sinh trình bày kết quả thảo luận

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét, chốt ý

Nhiệm vụ 4:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

GV phát vấn cá nhân:

+ Xác định thái độ của tác giả được thể hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ để xác định (những) thái độ đó.

+ Em có đồng tình với quan điểm của người viết được thể hiện ở phần văn bản “Để phát triển hang động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng” không? Vì sao?

B2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Thời gian: 10 phút

B3. Báo cáo thảo luận

Học sinh trình bày, chia sẻ suy nghĩ

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét, chốt lại những kiến thức cơ bản.

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1. Bố cục, cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản

aShape1 . Bố cục: 2 phần

Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một

Shape4 Shape3 Shape5

Sơn Đoòng bắt đầu được biết đến từ năm 1990 ... Phía sau “bức tường” là cửa hang, có lối đi ra ngoài(1)

Những minh chứng cụ thể khẳng định Sơn Đoòng là Đệ nhất kì quan

Shape2

Chính vì những điểm đặc biệt, có một không hai ... từ du khách, chính quyền cho đến người dân sở tại(2)

Định hướng phát triển bền vững hang động lớn nhất thế giới - Sơn Đoòng.



Mối quan hệ giữa bố cục với nhan đề của VB:

- Nội dung VB phù hợp với nhan đề

- Bố cục là sự chi tiết hoá nội dung khái quát được nêu ở nhan đề, góp phần triển khai, làm rõ nội dung thông tin được xác định ở nhan đề của VB.

b. Cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản

Phần văn bản

Cách trình bày

Căn cứ xác định

(1)Sơn Đoòng bắt đầu được biết đến từng năm 1990 ... công bố là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới vào năm 2010

Trật tự thời gian để cung cấp thông tin về lịch sử tìm kiếm, phát hiện và công nhận những kì tích của hang Sơn Đoòng

Dữ liệu được sắp xếp theo trật tự thời gian (lần đầu tiên Sơn Đoòng được biết đến trong một chuyến đi rừng tình cờ của Hồ Khanh vào năm 1990; cuộc gặp gỡ giữa Hồ Khanh và Hao-ớt Lim-bơ cũng như nỗ lực của Hồ Khanh tìm kiếm trở lại Sơn Đoòng vào năm 2008; sự kiện chính thức phát hiện và thám hiểm toàn bộ hang Sơn Đoòng của Hao-ớt Lim-bơ và Hồ Khanh vào năm 2009; Sơn Đoòng được công bố trên tạp chí Địa lí Quốc gia Mỹ vào năm 2010).

(2) Theo số liệu chính xác do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn An Thi Việt Nam Phía sau “bức tường” là cửa hang, có lỗi đi ra ngoài

Mối quan hệ giữa ý chính và nội dung chi tiết để cung cấp cho người đọc những minh chứng cho thấy Sơn Đoòng xứng đáng được xem là Đệ nhất kì quan

Phần VB trình bày nhiều dữ liệu về những điểm đặc biệt của Sơn Đoòng như số liệu chính xác về chiều dài, chiều cao và thể tích của hang; nét đặc biệt của hang Én; thảm thực vật ở hai hố sụt; những cột nhũ đá và thế giới “ngọc động” của Sơn Đoòng, “bức tường Việt Nam”; những dữ liệu ấy góp phần làm rõ ý chính Sơn Đoòng được xem là Đệ nhất kì quan.


- Nhận xét:

+ Cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian giúp người đọc hiểu rõ hơn về lịch sử phát hiện, tìm kiếm và công bố thông tin về hang Sơn Đoòng.

+ Cách trình bày thông tin theo mối quan hệ giữa ý chính và nội dung chi tiết giúp cho thông tin cơ bản của phần VB “Sơn Đoòng - Đệ nhất kì quan” được hỗ trợ làm rõ bằng những dữ liệu cụ thể, chính xác, khách quan; trên cơ sở đó, tạo tính thuyết phục cho thông tin cơ bản và người đọc, nhờ vậy mà hiểu rõ hơn về thông tin cơ bản.

2. Các yếu tố hình thức của văn bản

- Nội dung chính của VB: Cung cấp những minh chứng rõ ràng, khách quan để khẳng định Sơn Đoòng là Đệ nhất kì quan và định hướng cụ thể để phát triển bền vững hang Sơn Đoòng.

- Tác dụng của các yếu tố hình thức:

+ Nhan đề, hệ thống đ mục: làm rõ bố cục của VB, góp phần xác định, tóm tắt và làm nổi bật nội dung chính, giúp người đọc có cơ sở định hướng, tiếp nhận nội dung của VB

+ Sơ đồ, hình ảnh: minh hoạ trực quan, làm cho thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động, dễ hiểu, dễ hình dung hơn với người đọc

+ Những chú thích cho các phương tiện phi ngôn ngữ: bổ sung thông tin cho sơ đồ, hình ảnh, tạo sự kết nối giữa những phương tiện phi ngôn ngữ với nội dung thông tin mà chúng hỗ trợ biểu đạt.

3. Mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

- Thông tin chính của đoạn văn: Điểm đặc biệt của hai hố sụt trong hang Sơn Đoòng (Hỗ sụt Khủng Long và Vườn Ê-đam).

- Các chi tiết được trình bày trong đoạn văn:

+ Nguyên nhân tạo ra hai hố sụt.

+ Đặc điểm thảm thực vật của Hố sụt Khủng Long.

+ Đặc điểm của thảm thực vật của Vườn Ê-đam.

Triển khai chi tiết cho thông tin chính; tạo tính khách quan và làm rõ cho việc biểu đạt thông tin chính.






4. Thái độ của tác giả và thái độ của cá nhân đối với quan điểm của người viết.

- Thái độ của tác giả thể hiện qua VB:

+ Ngợi ca, tự hào với những điểm đặc biệt của hang Sơn Đoòng.

  • Nhan đề “Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một”, đề mục “Sơn Đoòng – Đệ nhất kì quan”.

  • Sơ đồ, hình ảnh, các chú thích nổi bật vẻ đẹp độc đáo của Sơn Đoòng.

+ Thán phục với tạo tác kì diệu của thiên nhiên.

  • Những số liệu cụ thể về chiều dài, chiều cao và thể tích của hang Sơn Đoòng.

  • Lí giải nguồn gốc và dữ liệu miêu tả hang Én

  • Dữ liệu về thảm thực vật ở Hố sụt Khủng Long, vườn Ê-đam Ánh sáng tự nhiên từ các giếng trời này rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật dày đặc, một khu rừng nhiệt đới đặc biệt không nơi nào có được, chiều cao về những cột nhũ đáVới kích cỡ con người chỉ bé xíu bằng một chú kiến khi đặt trong ma trận nhũ đá cùng vòm hang khổng lồ, chúng ta sẽ thấy khả năng tạo tác thần kì của mẹ thiên nhiên quả là không giới hạn”, thế giới “ngọc động” và “bức tường Việt Nam”

+ Trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho quê hương, đất nước:

  • Trình bày ý kiến của chuyên gia

  • Đề xuất định hướng phát triển bền vững hang động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng: việc khai thác cảnh quan phải đi đôi với việc giữ gìn, bảo vệ các giá trị độc đáo ấy.

- HS trình bày quan điểm và lí giải


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS theo dõi một dạng văn bản thông tin khác và tìm hiểu nội dung chính của văn bản, các yếu tố hình thức hỗ trợ thể hiện nội dung chính.

b. Nội dung: HS xác định nội dung chính của văn bản “Hồ Ba Bể - Viên ngọc vô giá của thiên nhiên” và chỉ ra các yếu tố hình thức hỗ trợ nội dung văn bản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu học sinh đọc văn bản “Hồ Ba Bể - Viên ngọc vô giá của thiên nhiên”.

https://backan.gov.vn/Pages/ho-ba-be---vien-ngoc-vo-gia-cua-thien-nhien.aspx

+ Xác định nội dung chính của văn bản.

+ Tìm và chỉ ra các yếu tố hình thức của văn bản đã hỗ trợ thể hiện nội dung chính.

- Dự kiến sản phẩm của học sinh:

+ Nội dung chính: Văn bản giới thiệu vẻ đẹp kì ảo của hồ Ba Bể, giá trị của nó trong cuộc sống và vị thế của hồ Ba Bể trên thế giới.

+ Các yếu tố hình thức của văn bản:

  • Nhan đề “Hồ Ba Bể - viên ngọc vô giá của thiên nhiên”: khẳng định hồ Ba Bể là kì công quý hiếm, có giá trị thiên nhiên ban tặng.

  • Câu in đậm: nêu thông tin chính về đặc điểm của hồ Ba Bể.

  • Số liệu, hình ảnh: nội dung văn bản đầy đủ, chân thực, đáng tin cậy.

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

B3. Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả nhiệm vụ

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống thực tiễn

b. Nội dung: Viết tích cực

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu: Đóng vai một biên tập viên, viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu một di sản thiên nhiên ở Việt Nam.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, làm việc độc lập

B3. Báo cáo thảo luận:

- GV gọi một số học sinh báo cáo sản phẩm học tập.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn của HS (nếu có sai sót)


BÀI 4: NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

PHẦN ĐỌC (Đọc hiểu văn bản) VĂN BẢN 2

Tiết : ĐỒ GỐM GIA DỤNG CỦA NGƯỜI VIỆT

(Phan Cẩm Thượng)

I. Mục tiêu bài dạy

1. Kiến thức

- Vai trò của các dữ liệu, thông tin trong việc thể hiện tư tưởng, nội dung hay thông điệp của văn bản.

- Một số dạng văn bản thông tin tổng hợp.

- Nhan đề, mục đích và thái độ của người viết văn bản.

2. Năng lực

- Phân tích và đánh giá được tác dụng của yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin qua văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.

- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá của chúng qua văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.

- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB; phân tích và đánh giá được để tài, thông tin cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết và giải thích lí do qua văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.

- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….

3. Phẩm chất

Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa của dân tộc.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, giá treo phiếu học tập, bút, giấy a3

III. Tiến trình dạy học

1. Tổ chức

Lớp

Tiết

Ngày dạy

Sĩ số

Vắng










2. Kiếm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: Học sinh kể tên một số vật dụng bằng gốm có trong gia đình; nói được vai trò của gốm sứ trong cuộc sống.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện



HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV phát vấn: Kể tên một số đồ gốm gia dụng gia đình em? Theo em, gốm sứ có vai trò như thế nào trong cuộc sống thường nhật?

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chia sẻ những cảm nhận, suy nghĩ

*Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Giáo viên đánh giá phần trả lời, bổ sung thêm một vài kiến thức về đồ gốm; dẫn dắt vào bài học

- Một số đồ gốm: chén (bát); đĩa, ấm chén trà, bình, lọ hoa; chum, vại, đồ thờ.....

- Vai trò quan trọng trọng trong cuộc sống thường nhật.

+ Là vật chứa đựng.

+ Trang trí nhà cửa

+ Gắn liền với yếu tố tâm linh của người Việt



HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong thẻ đọc

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và sử dụng một số kĩ thuật đọc để trả lời câu hỏi trong thẻ đọc.

b. Nội dung: Đọc văn bản, các chú thích và trả lời câu hỏi trong thẻ đọc.

c. Sản phẩm: Phần đọc của học sinh (văn bản và phần chú thích từ khó), phần

ghi chép, chú thích, câu trả lời cho các câu hỏi trong thẻ đọc.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh cùng đọc văn bản, vừa đọc vừa ghi chú câu trả lời theo yêu cầu của thẻ đọc.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

Cá nhân học sinh đọc văn bản và ghi chú câu trả lời.

B3. Báo cáo thảo luận

Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi trong thẻ đọc trước lớp, các học sinh khác nhận xét, đánh giá, ghi chú bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên kết luận, nhận định về câu trả lời và phần nhận xét của học sinh.

I. Hoạt động đọc văn bản

GỢI Ý TRẢ LỜI

1.Thẻ 1:

- Ý kiến/ quan điểm:

+ Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà... không thay đổi.

+ Chỉ riêng cái bát ăn cơm ....khác nhau.

+ Một cải tiến nữa kết hợp ...cái bát chiết yêu duyên dáng.

- Dữ liệu:

+Tiền thân của cái bát có lẽ ... ra đời.

+ Những chiếc bát men đen, men ngọc thời Lý ... có dạng loe miệng và thót đáy như một cái nón.

+ Cái bát cong đều như thế có trong gốm hoa Lam thời Trần và chúng có chân rất cao.

2. Thẻ 2

Đoạn văn này trình bày một xu hướng riêng của đồ gốm gia dụng trong xã hội Việt Nam từ sau thế kỉ XV. Đó là xu hướng dùng đồ gốm Trung Hoa và Nội phủ.

Nội dung 2: Khám phá văn bản

  1. Mục tiêu: Học sinh

- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin.

- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.

- Suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB.

- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả.

- Nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết và thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

b. Nội dung: Các kiến thức xoay quanh bố cục, nhan đề, cách trình bày dữ liệu, các yếu tố hình thức... sau khi học sinh tìm hiểu văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.

c. Sản phẩm: câu trả lời, phiếu học tập.... của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm


Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bố cục và nhan đề của văn bản

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi số 1 ở mục Sau khi đọc.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận, tìm bố cục, đánh giá mối quan hệ giữa bố cục và nhan đề của văn bản.

B3. Báo cáo thảo luận

Giáo viên mời một vài nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét phần trình bày của các nhóm, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản.

II. Khám phá văn bản

1. Bố cục và nhan đề của văn bản

- Bố cục của VB: Chia thành 2 phần

+ Phần VB “Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà ... sinh ra cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX”: Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có lịch sử phát triển liên tục, điển hình là trường hợp của cái bát ăn cơm.

+ Phần còn lại: Đặc điểm của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần.

- Mối quan hệ giữa bố cục và nhan đề của VB: Bố cục cho thấy nội dung VB phù hợp với nhan đề và bố cục thể hiện rõ sự chi tiết qua chủ đề được gợi ra từ nhan đề ấy.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành 8 nhóm, trả lời câu hỏi số 2 ở mục Sau khi đọc

+ Nhóm 1,2, 3,4: Xác định cách thức trình bày thông tin của đoạn (1)

+ Nhóm 5,6,7,8: Xác định cách thức trình bày thông tin của đoạn (2)

B2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận trên giấy a3. Sau khi hết thời gian thảo luận, giáo viên yêu cầu các nhóm trao đổi sản phẩm cho nhau và nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.

B3. Báo cáo thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm.

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét sản phẩm của HS và trình chiếu gợi ý câu trả lời.

2. Cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản

- Cách trình bày thông tin của đoạn văn “Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có cả một lịch sử phát triển ... cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX”: Thông tin của đoạn văn này được trình bày theo mối quan hệ giữa ý chính và nội dung chi tiết ( thể hiện qua việc tác giả trình bày chi tiết lịch sử phát triển của cái bát ăn cơm; để từ đó, làm rõ cho một nội dung chính mà đoạn văn muốn chuyển tải là đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có một lịch sử phát triển liên tục).

- Cách trình bày thông tin của đoạn văn “Đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần quá thanh nhã ... bức tranh trừu tượng với bốn hoặc sáu ghê”: Thông tin của đoạn văn này được trình bày kết hợp theo hai cách sau:

+ Cách trình bày thông tin theo mối quan hệ giữa ý chính và nội dung chi tiết (được thể hiện qua việc tác giả trình bày chi tiết đặc điểm thanh nhã của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần, sự phân biệt trong một số xu hướng dùng đồ gốm từ sau thế kỉ XV, để từ đó, làm rõ cho nội dung chính mà đoạn văn muốn chuyển tải là đặc điểm của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần).

+ Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh – đối chiếu ( được thể hiện qua việc trình bày sự phân biệt về xu hướng sử dụng đồ gốm giữa dân gian và triều đình, giữa dân thành thị và nông thôn để cho thấy sự phong phú của thị trường đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần).

- Hiệu quả của các cách trình bày thông tin ấy trong VB: Góp phần làm nổi bật thông tin chính, chi tiết hoá để làm rõ thông tin chính của VB.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các yếu tố hình thức của văn bản

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi số 3 ở mục Sau khi đọc.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi

B3. Báo cáo thảo luận

Giáo viên mời một vài nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện

Giáo viên nhận xét phần trình bày của các nhóm, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản.

3. Các yếu tố hình thức của văn bản

- Các yếu tố hình thức của VB: Nhan đề, hình ảnh minh hoạ và các chú thích tương ứng với từng hình.

- Nét đặc biệt trong cách sử dụng các yếu tố hình thức của VB:

+ Không sử dụng hệ thống các để mục để tóm tắt các thông tin chính của VB.

+ Sử dụng duy nhất một loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là hình ảnh và các chú thích cho thấy một số hình ảnh mô tả hình dạng của cái bát ăn cơm được sắp xếp theo trình tự thời gian.

- Đánh giá hiệu quả của các yếu tố hình thức đối với việc biểu đạt thông tin chính của VB:

+ Nhan để khái quát thông tin chính của VB, giúp người đọc có cơ sở định hướng để tiếp nhận thông tin.

+ Hệ thống hình ảnh đi kèm với các chú thích cụ thể đã minh hoạ chi tiết, rõ ràng, sinh động cho các loại đồ gốm gia dụng được đề cập trong VB, giúp người đọc hình dung rõ hơn về nội dung của VB, tăng hiệu quả trực quan cho những thông tin chính được trình bày.

+ Đặc biệt là hệ thống hình ảnh mô tả hình dáng của cái bát ăn cơm được sắp xếp theo trình tự thời gian, hỗ trợ biểu đạt trực quan cho nội dung thông tin về lịch sử phát triển của cái bát ăn cơm ở phần đầu của VB.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên chiếu bảng phụ

Đoạn văn “Đồ gốm sứ nhỏ ....thế kỉ XVIII -XIX”

Thông tin cơ bản


- Thông tin chi tiết

- Mối liên hệ giữa các chi tiết.


Vai trò của các chi tiết


B2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận trên giấy A3. Sau khi hết thời gian thảo luận, giáo viên yêu cầu các nhóm trao đổi sản phẩm cho nhau và nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.

B3. Báo cáo thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm.

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện

GV nhận xét sản phẩm của HS và trình chiếu gợi ý câu trả lời.

4. Mối quan hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản


Đoạn văn “Đồ gốm sứ nhỏ ....thế kỉ XVIII -XIX”

Thông tin cơ bản

Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà... không thay đổi.

- Thông tin chi tiết







- Mối liên hệ giữa các chi tiết

Tiền thân của cái bát ăn cơm; sự phát triển về hình dáng của nó qua các thời kì như: thời Hán, thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thế kỉ XVIII – XIX

Cùng làm sáng tỏ thông tin cơ bản.

Vai trò của các chi tiết

Cung cấp thông tin chi tiết về lịch sử phát triển của một trường hợp đồ gốm sứ nhỏ quen thuộc, xuất hiện thường nhật trong cuộc sống sinh hoạt gia đình là cái bát ăn cơm; từ đó, tạo cơ sở khách quan và thuyết phục cho việc biểu đạt thông tin chính.


Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu thái độ của tác giả

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên phát vấn, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi số 5, số 6.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh đọc, dự kiến câu trả lời.

B3. Báo cáo thảo luận

Giáo viên gọi học sinh trả lời, bổ sung ý kiến.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và trình chiếu gợi ý câu trả lời.

5.Thái độ của tác giả

- Thái độ của tác giả thể hiện qua VB:

+ Ngạc nhiên pha lẫn thích thú trước đặc điểm thanh nhã của đồ gốm gia dụng thời Lý - Trần.

+ Khách quan khi phản ánh sự phân biệt về xu hướng sử dụng đồ gốm giữa dân gian và triều đình, giữa dân thành thị và nông thôn để cho thấy sự phong phú của thị trường đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần.

- Căn cứ xác định thái độ của tác giả thể hiện qua VB:

+ Sử dụng trực tiếp từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiếp thái độ của tác giả.

+ Lựa chọn chi tiết và sử dụng từ ngữ, câu văn trung hoà về mặt cảm xúc.

Nội dung 3: Tổng kết

a. Mục tiêu:Củng cố lại các đặc điểm của văn bản thông tin qua việc đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.

b. Nội dung: Những kiến thức cơ bản về đặc điểm của văn bản thông tin.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy do học sinh vẽ.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu học sinh: Thông qua việc đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt, hãy vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm của văn bản thông tin.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

Cá nhân học sinh thực hiện vẽ sơ đồ tư duy.

B3. Báo cáo thảo luận

Giáo viên mời đại diện học sinh trình bày, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện

Giáo viên nhận xét, lưu ý học sinh một số vấn đề khi vẽ sơ đồ tư duy.

III. Tổng kết

- Về hình thức: Sơ đồ tư duy phải có từ khóa, các nhánh chính, nhánh phụ.

-Về nội dung: Sơ đồ cần trình bày một số đặc điểm của văn bản thông tin:

+ Các yếu tố hình thức.

+ Dữ liệu và thông tin cơ bản của văn bản.

+ ý kiến, quan điểm, thái độ của người viết.

+ Quan điểm của người tiếp nhận.


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

Dựa vào tri thức ngữ văn và kinh nghiệm đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt, học sinh giải mã một văn bản thông tin khác để củng cố thêm kinh nghiệm khi đọc văn bản thông tin.

b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu văn bản Nghệ thuật làm gốm của người chăm được Unesco ghi danh (https://baodantoc.vn/nghe-thuat-lam-gom-cua-nguoi-cham-duoc-unesco-ghi-danh-1669740723809.htm) – Nguyệt Anh

c. Sản phẩm:

Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên trình chiếu văn bản Nghệ thuật làm gốm của người chăm được Unesco ghi danh

Yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi theo gơi ý của bảng hướng dẫn sau

Nghệ thuật làm gốm của người chăm được Unesco ghi danh

Nội dung văn bản


Bố cục và cách thức thể hiện nội dung thông tin


Yếu tố hình thức của văn bản


Thái độ của tác giả


B2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh đọc văn bản, thảo luận nhóm đôi.

B3. Báo cáo thảo luận

Giáo viên gọi đại diện một vài nhóm trả lời; các nhóm nhận xét.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và trình chiếu gợi ý câu trả lời.

Nghệ thuật làm gốm của người chăm được Unesco ghi danh

Nội dung văn bản

Nghệ thuật làm gốm của người Chăm được UNESCO ghi vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp

Bố cục và cách thức thể hiện nội dung thông tin

Bố cục cho thấy nội dung VB phù hợp với nhan đề và bố cục thể hiện rõ sự chi tiết hoa chủ đề được gợi ra từ nhan đề ấy.

- Thông tin từ Bộ văn hóa.... kỳ họp này: Nghệ thuật làm gốm của người Chăm được Unesco ghi danh.

- Nghề làm gốm truyền thống ... quan tâm đến nghề: lịch sử hình thành, quy trình chế tác và sự mai một của nghề làm gốm của người Chăm.

- Việc Unesco ghi danh ... cộng đồng dân cư: khẳng định giá trị văn hóa của nghề gốm do người Chăm làm ra và niềm tin về việc bảo tồn giá trị văn hóa có nguy cơ bị mai một này.

Yếu tố hình thức của văn bản

Nhan đề, hình ảnh minh hoạ và các chú thích tương ứng với từng hình.

Nhan để khái quát thông tin chính của VB, giúp người đọc có cơ sở định hướng để tiếp nhận thông tin.

Hệ thống hình ảnh đi kèm với các chú thích cụ thể đã minh hoạ chi tiết, rõ ràng, sinh động giúp người đọc hình dung rõ hơn về nội dung của VB, tăng hiệu quả trực quan cho những thông tin chính được trình bày.

Thái độ của tác giả

- Thể hiện niềm vui, tự hào.

- Niềm tin về nghề gốm của người Chăm sẽ được cơ quan quản lí quan tâm, tìm giải pháp bảo tồn


HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu:

Từ việc đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt, học sinh thực hiện hoạt động góp phần nâng cao ý thức văn hóa truyền thống của địa phương.

  1. Nội dung:

Hình thức 1: Học sinh thiết kế bưu thiếp, thiệp chúc Tết trên đó có hình vẽ sản phẩm truyền thống địa phương.

Hình thức 2: Quay một video thời lượng 5 phút, giới thiệu về một làng nghề truyền thống của đại phương.

  1. Sản phẩm:

Bưu thiếp, thiệp chúc Tết hoặc video

d. Tổ chức thực hiện:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu học sinh đăng ký nhóm (tối đa 4 học sinh), chọn một trong hai hình thức nêu trên để thực hiện hoạt động.

Giáo viên thông tin cụ thể đến học sinh những yêu cầu của sản phẩm, thời gian nộp sản phẩm và đánh giá.

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh đăng ký nhóm trên biểu mẫu; cùng các thành viên hoàn thành sản phẩm.

Nộp sản phẩm qua padlet (để đánh giá) và sau đó nộp trực tiếp cho giáo viên.

B3. Báo cáo thảo luận

Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm bạn trên padlet.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh.

Tổ chức cho HS đánh giá đồng đẳng sau quá trình làm việc nhóm.

4. Củng cố:

Yêu cầu HS khái quát lại cách đọc văn bản thông tin.

5. HDVN:

Đọc trước phần Đọc kết nối chủ điểmĐọc mở rộng theo thể loại. Trả lời câu hỏi sau khi đọc.


THANG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM CỦA CÁC THÀNH VIÊN VỚI NHAU (Đánh giá đồng đẳng)

Các tiêu chí

Điểm

Tên

HS

Tên

HS

Tên HS

Tên HS

Tên HS

1. Sự nhiệt tình tham gia công việc

(mức điểm cao nhất: 1.5 điểm)

Không nhiệt tình

0






Bình thường

0.5






Nhiệt tình

1.5






2. Đưa ra ý kiến và ý tưởng mới cho sản phẩm của nhóm

(mức điềm cao nhất: 2 điểm)

Không đưa ra được ý kiến, ý tưởng

0






Có đưa ra ý kiến nhưng không nhiều

0.5






Đưa ra được ý kiến nhưng chưa có ý tưởng mới

1.0






Tích cực đóng góp ý kiến và ý tưởng mới

2.0






3. Sự thân thiện, hòa đồng

(mức điểm cao nhất: 1 điểm)

Không có

0






Bình thường

0.5






Thân thiện, hòa đồng

1.0






4. Biết lắng nghe trong quá trình thảo luận nhóm

(mức điềm cao nhất: 2 điểm)

Không lắng nghe

0






Bình thường

0.5






Có lắng nghe ý kiến của nhóm

1.0






Tích cực lắng nghe, tiếp thu ý kiến của nhóm

2.0






5. Tham gia vào việc đóng góp ý kiến cho sản phẩm của các nhóm khác

(mức điềm cao nhất: 1.5 điểm)

Không tham gia

0






Có tham gia nhưng chưa đóng góp được nhiều ý kiến cho các nhóm khác

0.5






Tham gia tích cực và đóng góp được nhiều ý kiến cho các nhóm khác

1.5






6. Hoàn thành nhiệm vụ và hiệu quả

(mức điềm cao nhất: 2 điểm)

Không hoàn thành nhiệm vụ

0






Hoàn thành nhiệm vụ

0.5






Hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.0






Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

2.0






Tổng điểm

10








BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

( VĂN BẢN THÔNG TIN)

TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM

CHÂN QUÊ

---Nguyễn Bính---

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:

- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.

- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.

- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả.

- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan điểm của người viết và nêu lí do.

  1. Về năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về mặt nội dung và hình thức của văn bản Chân quê.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB Chân quê.

  1. Về phẩm chất: Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chân quê.

b, Nội dung: GV chiếu hình ảnh và cho HS quan sát, trả lời câu hỏi.

c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên chiếu video và đặt câu hỏi.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ.

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên gợi dẫn vào bài học.

Gợi ý câu trả lời:

Nội dung:

- Áo tứ thân

- Áo bà ba

- Áo dài
- Ca Huế

- Vọng cổ.

- Hát quan họ

2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a, Mục tiêu:

Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:

- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.

- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.

- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả.

b, Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.

c, Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh.


TỔ CHỨC THỰC HIỆN

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

  1. Tìm hiểu chung

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

1, Nêu nội dung chính của văn bản “Chân quê”.

2, Xác định thể loại, bố cục của văn bản “Chân quê”. Cho biết nhân vật “em” trong bài thơ là ai?

 3, Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?

Thời gian thảo luận: 5 phút.

Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình.

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.

1,  Nội dung chính của văn bản “Chân quê”.

"Chân quê" của Nguyễn Bính là một câu chuyện tình yêu đầy cảm xúc và sâu sắc. Chàng trai trong câu chuyện này không thể giữ được vẻ đẹp chân quê của người yêu mình sau khi nàng trở về từ phương Tây. Điều này làm cho chàng rất buồn và thất vọng, bởi vì nét đẹp mộc mạc, bình dị của quê hương đã bị mất đi.

2, Thể loại:

- Viết bằng thể thơ lục bát.

- Nhân vật em trong bài thơ là người yêu của anh – một chàng trai thôn quê - tác giả Nguyễn Bính.

3, Nhan đề: Nghĩa của từ Chân quê là vẻ đẹp mộc mạc, đằm thắm, giản dị và chân chất. Chúng ta hay nghe nói tới từ “Chân Quê” khi nhắc tới những gì vốn rất chân thật của người dân thôn quê, nó thể hiện tính thật thà, mộc mạc của con người, cũng như lối sống giản dị, chân chất. Đó là cái gì đó trong sáng, hồn nhiên và mang đậm tình người. Bởi thế mà nhà thơ Nguyễn Bính đã sáng tác tuyệt phẩm “Chân Quê” để nói lên những tâm tình này.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

  1. Khám phá văn bản

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ, chia nhóm.

Thời gian thảo luận: 5 phút.

Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình.

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.

Học sinh thực hiện phiếu học tập tìm hiểu bài thơ.

1, Nhân vật tôi đã thể hiện những tình cảm, cảm xúc gì trong bài thơ? Tình cảm, cảm xúc ấy thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp nào?

- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã, tiếc nuối và hụt hẫng khi gặp lại nhân vật em, vì “tôi” nhận thấy sự thay đổi của người yêu mình, không còn mộc mạc, giản dị như ngày trước.

- Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện qua:

+ Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!”,

Nào đâu cái yếm lụa sồi

Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”

+ Biện pháp tu từ:

  • Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen …

  • Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”

  • Câu hỏi tu từ, câu cảm thán thán và thể thơ lục bát.

2, Hình ảnh “em” hiện lên như thế nào trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?

Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận của nhân vật “tôi”:

- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị, mộc mạc - “yếm lụa sồi”, “áo tứ thân”, “khăn mỏ quạ”, “cái quần nái đen” …

- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ trong sáng, chân chất nữa – “khăn nhung”, “quần lĩnh”, “áo cài khuy bấm” …

= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật tôi cảm thấy buồn bã, hụt hẫng - “em làm khổ tôi”, “van em em hãy giữ nguyên quê mùa.

3, Tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì qua văn bản này?

- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất đi con người mình.


  1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a, Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu hỏi củng cố.

b, Nội dung: GV chiếu câu hỏi.

c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.


TỔ CHỨC THỰC HIỆN

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ, trình chiếu câu hỏi.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện đọc và suy nghĩ.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần trả lời của mình.

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các câu trả lời, đưa ra đáp án đúng.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là

A. Nghị luận.

B. Tự sự.

C. Miêu tả.

D. Biểu cảm.

Câu 2. Hình ảnh nào không xuất hiện cùng cô gái trong bài thơ ?

A. Khăn nhung, quần lĩnh.

B. Chiếc nón quai thao.

C. Cái yếm lụa sồi.

D. Áo cài khuy bấm.

Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ:

Nào đâu cái yếm lụa sồi ?

Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

A. Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng của chàng trai trước sự thay đổi của cô gái

B. Nhấn mạnh sự thay đổi ngoại hình của cô gái.

C. Nhấn mạnh sự mất mát của chàng trai trước sự thay đổi của cô gái.

D. Nhấn mạnh nét hiện đại của cô gái.

Câu 4. Ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ là ngôn ngữ:

  1. Cổ kính mà hiện đại.

B. Mộc mạc, quê mùa, hóm hỉnh, gần gũi với người dân quê.

C. Giản dị, mộc mạc, gần gũi với ngôn ngữ dân gian.

D. Hiện đại, cách tân táo bạo.

Câu 5. Chàng trai muốn nhắn nhủ điều gì qua câu thơ ?

 “Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa”

A. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp thôn quê.

B. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp truyền thống.

C. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp dân dã.

D. Nhắn nhủ cô gái đừng chạy theo trào lưu hiện đại.

Câu 6. Chàng trai thể hiện thái độ gì trong hai câu thơ sau:

Nói ra sợ mất lòng em,

Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.

A. Buồn rầu, u uất.

B. Phẫn nộ, tức giận.

C. Chán ghét, bực dọc.

D. Chân thành, tha thiết.

  1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a, Mục tiêu:

- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan điểm của người viết và nêu lí do.

- Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.

b, Nội dung: HS viết đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về việc gìn giữ, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa.

c, Sản phẩm: Bài viết của học sinh.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ:

1, Anh/ chị có đồng tình với quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng trai trong bài thơ không? Vì sao?

2, Anh/ chị cần làm gì trong việc giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và viết đoạn văn.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ phần bài làm và thuyết trình.

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ.

1, Trình bày quan điểm cá nhân:

Em vừa đồng tình vừa không đồng tình với quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng trai trong bài thơ. Vì:

+ Đồng tình: Việc giữ gìn bản chất, văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập cũng là một điều rất cần thiết.

+ Không đồng tình: vì trong thời kỳ hội nhập, việc thay đổi là cần thiết để tránh bị lạc quẻ và quê mùa.

2, Để giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống, ta cần:

+ Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

+ Cần tiếp thu có chọn lọc những văn hóa mới.

+ Lên án những hành động làm mai một văn hóa....


  1. MỞ RỘNG

a, Mục tiêu: Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh.

b, Nội dung: GV chiếu clip; HS quan sát, theo dõi.

Chiếu cho học sinh xem ca khúc chân quê được phổ nhạc từ bài thơ Chân quê của tác giả Nguyễn Bính.



Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu văn bản

Phụ lục 2. Rubic thảo luận nhóm

TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

(0 – 4 điểm)

ĐÃ LÀM TỐT

(5 – 7 điểm)

RẤT XUẤT SẮC

(8 – 10 điểm)

Hình thức

(2 điểm)

0 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Sai lỗi chính tả

1 điểm

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

2 điểm

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Có sự sáng tạo


Nội dung

(6 điểm)

1 - 3 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện

4 – 5 điểm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Trả lời đúng trọng tâm

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

6 điểm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

Hiệu quả nhóm

(2 điểm)

0 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt động

1 điểm

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng vẫn đi đến thông nhát

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động

2 điểm

Hoạt động gắn kết

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

Điểm




TỔNG


Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG



BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

( VĂN BẢN THÔNG TIN)



TIẾT …... ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI

CUNG ĐƯỜNG CỦA KÍ ỨC, HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI

(Vũ Hoài Đức)

I. MỤC TIÊU

1. Về năng lực đặc thù

- Học sinh nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng

- Học sinh phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin.

- Học sinh biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB.

- Học sinh phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả.

- Học sinh nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết và thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết và giải thích lí do

2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,..

3. Về phẩm chất: Liên hệ văn hóa truyền thống, vẻ đẹp của cổ xưa của Hà Nội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ

a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung thực hiện:

  • GV chiếu video hình ảnh về tàu điện Hà Nội xưa qua link:

https://www.youtube.com/watch?v=-ojBhC4Vu6U

  • HS theo dõi và nêu cảm nhận

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

GV chiếu video và gợi dẫn

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh theo dõi

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh theo dõi

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên dẫn dắt vào bài học

GV dẫn dắt vào bài học


2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng

- Học sinh phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin.

- Học sinh biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB.

- Học sinh phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả.

- Học sinh nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết và thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết và giải thích lí do

b. Nội dung thực hiện:

  • Giáo viên chia nhóm, HS thảo luận và tìm hiểu về văn bản theo phiếu học tập

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên chia nhóm và đưa ra từng nhiệm vụ:

  • Nhiệm vụ 1. Học sinh xác định bố cục, mạch lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng, đánh giá được nhan đề và thông tin cơ bản của văn bản

  • Nhiệm vụ 2. Học sinh phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin.

  • Nhiệm vụ 3. Học sinh biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB.

  • Nhiệm vụ 4. Học sinh nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết và thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết và giải thích lí do

Thời gian: 20 phút

Chia sẻ và phản biện: 5 phút/nhóm

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin

a. Bố cục

  • Phần 1: Sa-pô: Tóm tắt nội dung chính của VB.

  • Phần 2: “Có lẽ ... nuối tiếc”: Trình bày giá trị lịch sử, khoa học của hệ thống tàu điện Hà Nội được vận hành từ thời Pháp thuộc.

  • Phần 3: “Ở các nước trên thế giới ... mang tính bền vững”: Nêu lí do vì sao nên khôi phục lại hệ thống tàu điện.

  • Phần 4: Phần còn lại: Thể hiện mong muốn có một hệ thống tàu điện vừa hiện đại vừa truyền thống, kết nối các địa điểm trong thành phố.

  • Tất cả đều hướng đến chủ đề của văn bản là việc khôi phục hệ thống tàu điện của Hà Nội

b. Nhan đề:

- Cách đặt nhan đề “Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai” có mối tương quan chặt chẽ với nội dung VB, vì VB trình bày ba nội dung chính: 1. Hình ảnh tàu điện trong quá khứ; 2. Hiện tại – thời điểm người viết viết bài này – hệ thống tàu điện đã bị gỡ bỏ; 3. Đề xuất xây dựng hệ thống tàu điện hiện đại nhưng vẫn mang hình bóng của tàu điện lịch sử.

- Đồng thời, nhan đề này: Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai được hiểu là Cung đường hệ thống đường điện tại thủ đô: Đã từng xuất hiện trong quá khứ, cần tiếp diễn đến hiện tại và phát triển trong tương lai. Nhan đề mang tính gợi mở, không nói trực tiếp vào đối tượng của văn bản thông tin mà gây tò mò, chờ mong các thông tin được trình bày trong nội dung chính

c. Cách trình bày thông tin:

- Phần VB này được trình bày bằng cách nếu ý chính (hình ảnh những đoàn tàu điện vẫn nằm trong kí ức của người Hà Nội, làm nên nét đẹp riêng của Hà Nội); sau đó, nếu nội dung chi tiết.

- Tác dụng của cách trình bày này là lần lượt giúp người đọc hiểu rõ ý chính bằng các thông tin chi tiết.

2. Yếu tố hình thức

- Thông tin cơ bản: Khôi phục lại hệ thống tàu điện của Hà Nội

- Các yếu tố hình thức được sử dụng trong văn bản là: Sơ đồ các tuyến tàu điện Hà Nội năm 1985 và hình ảnh

- Tác dụng: Tác dụng làm cho thông tin trong VB có tính trực quan, dễ hiểu, hấp dẫn đối với người đọc.

3. Mối liên hệ giữa chi tiết và nội dung chính

Các chi tiết để làm rõ “Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng, tàu điện là kí ức đáng nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” là:

1. Hệ thống tàu điện Hà Nội là chứng nhân cho quá trình chuyển đổi mô hình phát triển kiểu thành thị phương Đông sang hình thái đô thị hiện đại kiểu phương Tây.

2. Giá trị của mạng lưới tàu điện theo mô hình hướng tâm, là những huyết mạch giao thông cơ bản của thành phố.

3. Bài học kinh nghiệm trong việc phát triển giao thông công cộng.

4. Hình ảnh những đoàn tàu điện vẫn nằm trong kí ức của người Hà Nội, làm nên nét đẹp riêng của Hà Nội.

4. Thái độ, quan điểm và cách đánh giá của người viết

Thái độ của người viết trong bài này là thái độ hoài

niệm hệ thống tàu điện của Hà Nội trước kia gắn với những giá trị lịch sử, văn hoá. Quan điểm của người viết là nên khôi phục và xây dựng hệ thống tàu điện vừa hiện đại, vừa thể hiện những giá trị của lịch sử.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu hoạt động: HS chia sẻ được những cảm nhận, nhận định về quan điểm của người đư atin

b. Nội dung thực hiện

HS xem lại video từ đầu buổi học và chia sẻ về quan điểm của người đưa tin

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ: Từ nội dung video đầu bài học (https://www.youtube.com/watch?v=-ojBhC4Vu6U) em hãy chia sẻ về quan điểm của người đưa tin trong clip

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

HS có thể nêu ra một số nội dung:

- Hoài niệm, tiếc nuối

- Trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống xưa cũ

- Kì vọng vào tương lai của hệ thống tàu điện thủ đô

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh liên hệ về vấn đề văn hóa truyền thống, thực trạng giao thông đô thị và các vấn đề về việc khôi phục lại hệ thống tàu điện lịch sử của Hà Nội.

b. Nội dung thực hiện: HS tìm hiểu và chia sẻ về vấn đề: Có nên hay không nên khôi phục lại hệ thống tàu điện lịch sử của Hà Nội.

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ tìm hiểu

Có nên hay không nên khôi phục lại hệ thống tàu điện lịch sử của Hà Nội.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh chia nhóm thực hiện thảo luận

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ của HS vì đây là câu hỏi mở.











Phụ lục 1. Phiếu học tập theo nhóm

Phụ lục 2. Rubric thảo luận nhóm

Tiêu chí đánh giá

Chuẩn đầu ra

Trọng số

Mô tả chất lượng

Điểm

100%

(10 điểm)

Cần cố gắng

Đạt

Làm tốt

Xuất sắc

(0 – 4.9)

(5.0 – 6.9)

(7.0 – 8.4)

(8.5 – 10)

Hình thức báo cáo

Sản phẩm hoàn thiện về mặt hình thức (Giấy A3/A0 hoặc powerpoint hoặc bản word hoặc hình ảnh…)

20%

(2 điểm)

(0 điểm)

1. Bài làm sơ sài

2. Chữ viết cẩu thả/lỗi font chữ, sai lỗi chính tả


(1 điểm)

1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng

2. Không lỗi font/ chữ viết dễ nhìn

3. Mắc lỗi nhỏ về chính tả (Dưới 2 lỗi)

(1.5 điểm)

1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng.

2. Không lỗi font/chữ đẹp, dễ nhìn

3. Không mắc lỗi chính tả

(2 điểm)

1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng.

2. Không lỗi font/chữ đẹp, dễ nhìn

3. Không mắc lỗi chính tả

4. Có sự sáng tạo trong hình thức


Nội dung báo cáo/Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm hoàn thiện về phần nội dung (Thực hiện đúng trọng tâm nhiệm vụ, trả lời đầy đủ các ý và câu hỏi phụ)

40%

(4 điểm)

(0 – 1.5 điểm)

1. Nội dung bài làm quá sơ sài, chỉ gạch vài ý đầu dòng, chưa có liên hệ, dẫn chứng, phản biện.

2. Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

3. Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

(1.6 – 2.5 điểm)

1. Nội dung bài làm dừng ở mức độ nhận biết, trả lời theo dẫn chứng có sẵn ở tài liệu

2. Trả lời đúng câu hỏi trọng tâm

3. Không trả lời đủ các câu hỏi gợi dẫn (Dưới 2 câu)

(2.6 – 3.0 điểm)

1. Nội dung bài làm ở mức độ nhận biết, thông hiểu.

2. Trả lời đúng câu hỏi trọng tâm

3. Trả lời được toàn bộ câu hỏi gợi dẫn tới vấn đề

4. Có thêm các phần dẫn chứng, liên hệ, phản biện.

(3.1 – 4.0 điểm)

1. Nội dung bài làm ở mức độ nhận biết, thông hiểu.

2. Trả lời đúng câu hỏi trọng tâm

3. Trả lời được toàn bộ câu hỏi gợi dẫn tới vấn đề

4. Có thêm các phần dẫn chứng, liên hệ, phản biện.

5. Có sự sáng tạo riêng


Kĩ năng trình bày

Trình bày tự tin, giọng điệu rõ ràng, hiểu vấn đề trình bày

10%

(1 điểm)

(0 điểm)

Nói nhỏ, không tự tin và không giao tiếp người nghe

(0.1 – 0.5 điểm)

Nói nhỏ, tương đối tự tin, ít giao tiếp người nghe


(0.6 - < 1 điểm)

Nói vừa đủ, tương đối tự tin, thỉnh thoảng giao tiếp người nghe

(1 điểm)

Nói to, rõ ràng, tự tin và giao tiếp người nghe tốt


Trả lời câu hỏi phản biện

Hiểu vấn đề trình bày và linh hoạt xử lí các tình huống

10%

(1 điểm)

(0 điểm)

Trả lời dưới 1/2 số câu hỏi đặt ra

(0.1 – 0.5 điểm)

Trả lời trên 1/2 số câu hỏi đặt ra

(0.6 - < 1 điểm)

Trả lời được 2/3 số câu hỏi đặt ra

(1 điểm)


Trả lời được toàn bộ số câu hỏi đặt ra


Hiệu quả nhóm

Đoàn kết, có sự đồng thuận, tất cả thành viên đều có nhiệm vụ riêng

10%

(1 điểm)

(0 điểm)

Chỉ khoảng 40% thành viên tham gia hoạt động

(0.1 – 0.5 điểm)

1. Hoạt động gắn kết

2. Có sự đồng thuận

3. Khoảng 60% thành viên tham gia hoạt động

(0.6 - < 1 điểm)

1. Hoạt động gắn kết

2. Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo

3. Khoảng 80% thành viên tham gia hoạt động

(1 điểm)

1. Hoạt động gắn kết

2. Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt, sáng tạo

3. Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động


ĐIỂM TỔNG




Ngày soạn:

BÀI 4: NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

Thời gian thực hiện: 9 tiết

(Đọc: 5,0 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1,0 tiết, Viết: 2.5 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)

A. MỤC TIÊU CHUNG

1.VỀ KIẾN THỨC:

- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.

- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.

- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

- Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp; biết trình bày báo cáo về một vấn đề xã hội/ tự nhiên.

2. VỀ NĂNG LỰC:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

3. VỀ PHẨM CHẤT:

Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc.

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

PHẦN 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Tiết …: CÁCH TRÌNH BÀY TÀI LIỆU THAM KHẢO

TRONG MỘT TIỂU LUẬN HAY BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

(01 tiết)

I. MỤC TIÊU

1.Về kiến thức:

Nhận biết và hiểu được cách trích dẫn tài liệu tham khảo.

Nhận biết và sử dụng được phương tiện phi ngôn ngữ.

2. Về năng lực:

Phân tích được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói.

Vận dụng được vào việc giao tiếp và tạo lập văn bản.

3. Về phẩm chất:

Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Có trách nhiệm sử dụng đúng nghĩa của từ trong giao tiếp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức

Lớp

Ngày dạy

Sĩ số

Vắng





2. Kiếm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung: trò chơi TAM SAO THẤT BẢN. Gv chốt + phát vấn: Dựa vào đâu để các trích dẫn có cơ sở và hiệu quả trong bài viết?

c. Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Trò chơi Tam sao thất bản Dựa vào đâu để các trích dẫn có cơ sở và hiệu quả trong bài viết?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh tham gia trò chơi, suy nghĩ và trả lời

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện:

Giáo viên dẫn dắt vào bài học

GV chia lớp thành 4 đội, chuẩn bị giấy A4 chứa các câu nói

Lần lượt HS bàn 1 sẽ truyền tai nhỏ tuần tự đến HS bàn cuối

Trò chơi kết thúc, HS bàn cuối đọc lại câu được truyền, được nghe. Đội nào số từ chính xác nhiều nhất sẽ chiến thắng

Câu hỏi sau trò chơi: Bạn nào được nghe lời dẫn trực tiếp? (Bạn đầu tiên)

Bạn nào nói lời dẫn gián tiếp (Các bạn khác)

Dựa vào đâu để các trích dẫn có cơ sở và hiệu quả trong bài viết?

Câu gợi ý

+ Chùm hoa súng xum xuê suốt mùa mưa.

+ Vịt lội ruộng rồi lặn, vịt rặn một hột vịt

+ Một thằng lùn nhảy vô lùm lượm cái chum lủng.

+ Chị nhặt rau rồi luộc em nhặt rau luộc rồi


HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NHẬN BIẾT CÁCH TRÍCH DẪN VÀ LẬP DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

a. Nhân biết: Học sinh ghi nhớ khái niệm và các cách trích dẫn, ghi nhớ cách thức lập danh mục tài liệu tham khảo

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

I. NHẬN BIẾT CÁCH TRÍCH DẪN VÀ LẬP DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu HS đọc phần tri thức Ngữ văn


B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh trình bày các nội dung


B3. Báo cáo thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình


B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

1. Trích dẫn

- Trong tiểu luận hay báo cáo nghiên cứu, việc trích dẫn giúp đảm bảo độ tin cậy, sự minh bạch, tránh tình trạng đạo văn, đồng thời cho phép người đọc theo dõi và tìm được nguồn trích dẫn. Có hai kiểu trích dẫn:

- Trích dẫn trực tiếp

Ví dụ: “Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng, tàu điện là kí ức đáng nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” (Vũ Hoài Đức, 2019).

- Trích dẫn gián tiếp

Ví dụ: Nguyễn Văn Trung (1986) cho rằng…

2. Lập danh mục tài liệu tham khảo

- Danh mục tài liệu tham khảo được đặt ở cuối tiểu luận hay báo cáo nghiên cứu. Hiện nay có nhiều cách viết tài liệu tham khảo. Dưới đây là cách trình bày tài liệu tham khảo theo chuẩn APA: liệu tham khảo. Dưới đây là cách trình bày tài liệu:

  • Henderson, J. C. (2009). Food Tourism Reviewed. British Food Journal, 111(4), 317-326.

  • Nguyễn Văn Trung (1986). Câu đố Việt Nam. Hà Nội: Thời đại.

Vũ Hoài Đức. (2019). Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai. Tạp chí Kiến trúc, số 10. Truy xuất ngày 29/9/2020 từ https://www.tapchikientruc.com.vn/chuyen- muc/cung-duong-cua-ky-uc-hien-tai-va-tuong-laihtml.


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Nhân biết: Học sinh thực hành trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:


Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

II. THỰC HÀNH

B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập trong SGK


B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh trình bày


B3. Báo cáo thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình


B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

Bài 1.

Trả lời:

  • Những phần trích dẫn và kiểu trích dẫn có trong đoạn trích: Theo Nguyễn Thị Phương Châm (2013), nhìn vào hầu hết... Trích dẫn gián tiếp.

  • Có lẽ chỉ trong bối cảnh hiện tại ... điện ảnh quốc tế của giới trẻ...” (Nguyễn Thị Phương Châm, 2013) Trích dẫn trực tiếp.

Bài 2.

Trả lời:

a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một và Đồ gốm gia dụng của người Việt là sơ đồ, hình ảnh.

b. Điểm đáng lưu ý trong cách trình bày các phương tiện ấy là:

- Trích dẫn nguồn của phương tiện phi ngôn ngữ (nếu có).

- Chú thích ngắn gọn tên của phương tiện phi ngôn ngữ.

c. Tác dụng của từng loại phương tiện phi ngôn ngữ trong VB:

- Đối với VB Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một. Hệ thống sơ đồ, hình ảnh minh hoạ trực quan thông tin của VB; giúp người đọc dễ hiểu và dễ hình dung nội dung VB hơn.

- Đối với VB Đồ gốm gia dụng của người Việt: Hệ thống hình ảnh tăng hiệu quả trực quan cho những thông tin chính, từ đó, người đọc dễ hiểu VB hơn. Đặc biệt là hệ thống hình ảnh mô tả hình dáng của cái bát ăn cơm được sắp xếp theo trình tự thời gian, hỗ trợ trực quan cho nội dung trình bày về lịch sử phát triển của cái bát ăn cơm ở phần đầu VB.

Bài 3

Trả lời

a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB:

- Biểu đồ mô tả sự biến đổi về lượng điện ở Việt Nam tiết kiệm được qua sự kiện Giờ Trái Đất từ năm 2012 đến năm 2021.

- Một số hình ảnh minh hoạ gợi liên tưởng đến những hành động nhỏ góp phần kiến tạo tương lai cho Trái Đất.

Lưu ý: Có thể xem đây là infographic (information graphic: đồ hoạ thông tin), là sự kết hợp những thông tin ngắn gọn với biểu đồ; hình ảnh minh hoạ sinh động, bắt mắt, giúp truyền đạt thông tin nhanh chóng, rõ ràng.

b. Hiệu quả của việc sử dụng kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ với phương tiện ngôn ngữ trong VB: Cung cấp thêm thông tin chi tiết cho nội dung của VB (thông tin về lượng điện Việt Nam tiết kiệm được qua sự kiện Giờ Trái Đất từ năm 2012 đến năm 2021 và thông tin về các hành động nhỏ góp phần kiến tạo tương lai cho Trái Đất), giúp cho nội dung VB trở nên chi tiết, rõ ràng, cụ thể hơn đối với người đọc.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hành từ đọc đến viết

b. Nội dung: HS hoàn thành yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) đề xuất một giải pháp nhằm phát triển tình yêu văn hoá dân tộc cho học sinh trong trường.

c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS

d. Tổ chức thực hiện:


Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

II. THỰC HÀNH

B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) đề xuất một giải pháp nhằm phát triển tình yêu văn hoá dân tộc cho học sinh trong trường.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện

B3. Báo cáo thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

Có thể tham khảo các giải pháp sau:

Nhằm phát triển tình yêu văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường, những giải pháp tối ưu

1. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống vào bài học

2. Hoạt động học tập trải nghiệm văn hóa dân tộc trong một ngày hoặc định kì

3. Nuôi dưỡng tình yêu văn hóa dân tộc bằng các dự án thiết kế poster, tranh ảnh, các dự án thiện nguyện lan tỏa văn hóa dân tộc tới mọi người

.

HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ

a. Mục tiêu: HS tìm văn bản thông tin có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

b. Nội dung: Tìm một văn bản thông tin có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (lưu ý dẫn nguồn đầy đủ). Cho biết loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng và tác dụng của phương tiện ấy trong văn bản.

c. Sản phẩm: Văn bản học sinh tìm được

d. Tổ chức thực hiện:


Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

II. THỰC HÀNH

B1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu HS tìm trong SGK khác, tìm trên mạng…


B2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh trình bày


B3. Báo cáo thảo luận Học sinh trình bày phần bài làm của mình


B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

Bài 4. Tìm một văn bản thông tin có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (lưu ý dẫn nguồn đầy đủ). Cho biết loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng và tác dụng của phương tiện ấy trong văn bản.

(HS linh hoạt tìm kiếm trên các trang báo hoặc các văn bản thông tin khác)


HDVN:

Xem trước bài học: VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI (lựa chọn sẵn 1 chủ đề cho bản thân và các thông tin liên quan dựa trên Tri thức về kiểu bài)
















BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

( VĂN BẢN THÔNG TIN)



PHẦN VIẾT

TIẾT : THỰC HÀNH VIẾT

VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI

I. MỤC TIÊU

1. Về năng lực đặc thù

- Học sinh ghi nhớ được kiểu bài viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

- Học sinh ghi nhớ phương pháp thực hiện kiểu bài viết bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

- Học sinh thực hành viết bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

- Học sinh đánh giá kết quả bài viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….

3. Về phẩm chất: Tỉ mỉ, ham học hỏi và nghiên cứu chuyên sâu vấn đề

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ

a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung thực hiện:

  • GV cho HS ghi nhớ lại những kinh nghiệm khi thực hiện báo cáo nghiên cứu trong CT Ngữ văn 10

  • HS thực hiện bảng

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ

Kinh nghiệm thực hiện báo cáo nghiên cứu

Điều em mong muốn được cải thiện và học hỏi thêm



Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và thực hiện

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên dẫn dắt vào bài học

GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu hoạt động:

  • Học sinh ghi nhớ được kiểu bài viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

  • Học sinh ghi nhớ phương pháp thực hiện kiểu bài viết bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

  • Học sinh thực hành viết bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

  • Học sinh đánh giá kết quả bài viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

b. Nội dung thực hiện: Học sinh định hướng cách viết bằng các phương pháp: phát vấn, thảo luận, thực hiện phiếu học tập, nghiên cứu,…

2.1 Định hướng kiểu bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

  • Giáo viên yêu cầu HS đọc thật kĩ định hướng kiểu bài và trả lời câu hỏi

  • Bài báo cáo nghiên cứu một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội là kiểu bài như thế nào?

  • Bài báo cáo nghiên cứu một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội cần đảm bảo những yêu cầu nào

  • Bố cục bài báo cáo kết quả nghiên cứu gồm những phần nào?

  • Nếu ít nhất một điều em chưa rõ về những thông tin trên (nếu có).

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

  • Học sinh trả lời câu hỏi

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ và thảo luận

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bảm

I. Tri thức về kiểu bài

1. Kiểu bài

Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội là kiểu bài trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội dựa trên những bằng chứng từ quá trình khảo sát thực tế hoặc thực nghiệm những giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất.

2. Yêu cầu với kiểu bài

- Trình bày đầy đủ, thuyết phục các kết quả nghiên cứu thu nhận được. • Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

- Sử dụng ngôn ngữ chính xác, khách quan.

- Sử dụng phù hợp các trích dẫn, cước chú, các phương tiện hỗ trợ như: hình ảnh, bảng biểu, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...

- Bố cục văn bản báo cáo gồm các phần, mục:

  • Tên đề tài/ nhan đề báo cáo

  • Tóm tắt: Trình bày tóm tắt mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên cứu.

  • Từ khoá: Nếu từ ba đến năm từ quan trọng liên quan đến nội dung nghiên cứu.

  • Mở đầu

+ Nêu vấn đề nghiên cứu.

+ Trình bày lí do chọn đề tài.

+ Nêu câu hỏi nghiên cứu.

+ Nêu nhiệm vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.

  • Nội dung chính

+ Trình bày cơ sở lí thuyết của đề tài.

+ Trình bày kết quả khảo sát, đề xuất giải pháp hoặc và kết quả thực nghiệm (trích dẫn phù hợp, đúng quy cách; sử dụng các phương tiện hỗ trợ để làm rõ kết quả nghiên cứu (bảng biểu, sơ đồ,...)).

  • Kết luận

+ Tóm lược nội dung bài viết, khẳng định ý nghĩa, giá trị của kết quả nghiên cứu.

+ Gợi mở hướng phát triển của đề tài (nếu có).

  • Tài liệu tham khảo: Trình bày danh mục tài liệu tham khảo: tên tác giả, năm xuất bản, tên tài liệu, tên nhà xuất bản/ tạp chí (theo trình tự A, B, C).

  • Phụ lục (nếu có)

2.2. Phân tích bài viết tham khảo

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

  • Giáo viên yêu cầu HS đọc thật kĩ bài viết tham khảo và trả lời các câu hỏi theo SGK theo nhóm đôi

  • Thời gian: 15ph

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

  • Học sinh trả lời câu hỏi

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ và thảo luận

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bảm

II. Bài viết tham khảo

1. Văn bản trên gồm mấy phần? Tóm tắt nội dung của từng phần.

Phần 1. Mở đầu

Phần 2. Nội dung nghiên cứu

2.1 Khái niệm đa dạng sinh học

2.2 Kết quả nghiên cứu và đề xuất

2.2.1 Đa dạng sinh học chim khu vực Đông Bắc

2.2.2 Công tác quản lí, bảo tồn

2.2.3 Đề xuất giải pháp công tác quản lí, bảo tồn

Phần 3. Kết luận, kiến nghị

Tài liệu tham khảo

2. Các tác giả đã đề ra những câu hỏi nghiên cứu nào? Kết quả nghiên cứu có lần lượt trả lời được các câu hỏi nghiên cứu không? Hãy lí giải.

Các kết quả nghiên cứu đã lần lượt trả lời cho hai câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng công tác bảo tồn chim ở các khu bảo tồn và các giải pháp để quản lí đa dạng chim nói riêng, tài nguyên thiên nhiên nói chung.

3. Vì sao cần trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu, phạm vi khảo sát hoặc thực nghiệm?

Cần trình bày phương pháp nghiên cứu để người đọc hiểu rõ kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi các phương pháp nào, có phù hợp hay không. Mỗi nghiên cứu có thể chỉ có kết quả tin cậy trong một phạm vi nhất định, một thời điểm nhất định, do vậy, cần nêu rõ phạm vi khảo sát hoặc thực nghiệm.

4. Ý nghĩa của việc lí giải kết quả khảo sát hoặc thực nghiệm là gì?

Mỗi nghiên cứu dù là khảo sát hay thực nghiệm đều nhằm tìm hiểu, chứng minh, phân tích, lí giải một vấn đề nào đó của tự nhiên, xã hội, nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Điều này làm nên ý nghĩa, tác dụng của nghiên cứu đối với cuộc sống của loài người và của vạn vật.

5. Danh mục các tài liệu tham khảo đã được trình bày đúng quy cách hay chưa?

Danh mục các tài liệu tham khảo trong bài viết này đã được trình bày theo đúng chuẩn APA

6. Sau khi đọc văn bản trên, bạn rút ra được những lưu ý gì về cách viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên?

Cách trình bày câu hỏi nghiên cứu; cách chọn lựa phương pháp nghiên cứu phù hợp; cách phân tích, lí giải kết quả nghiên cứu;..

3. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH VIẾT

a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để hoàn thiện đề cương báo cáo nghiên cứu theo dàn ý

b. Nội dung thực hiện

HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài viết theo hai bước

  • Tạo lập đề cương theo dàn ý

  • Hoàn thành báo cáo nghiên cứu (Làm tại nhà)

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ, với báo cáo nghiên cứu HS có thể thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân. GV có thể giao cho HS tùy hình thức lựa chọn

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hành hoàn thiện dàn ý

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

HS thực hiện phiếu học tập dàn ý theo hướng dẫn



4. HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT

a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh hoàn thiện bài báo cáo nghiên cứu (Làm tại nhà)

b. Nội dung thực hiện: HS hoàn thành bài viết và tự đối chiếu với rubric chấm trước khi nộp cho GV

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh nộp bài

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS













Phụ lục 1. Phiếu thực hiện dàn ý (Có hướng dẫn dàn ý)















Phụ lục 2. Rubric đánh giá bài viết

Phương diện

Nội dung kiểm tra

Đạt

Chưa đạt

Tóm tắt

nội dung

Tóm lược mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên cứu



Từ khóa

Nêu được ba đến năm từ khóa



Mở đầu

Giới thiệu được vấn đề nghiên cứu



Trình bày lí do đề tài



Nêu được nhiệm vụ, mục đích, câu hỏi nghiên cứu



Trình bày rõ phương pháp, phạm vi nghiên cứu



Cơ sở lí thuyết

Trình bày ngắn gọn cơ sở lí thuyết làm nền tảng cho đề tài



Kết quả nghiên cứu

Trình bày đầy đủ, rõ ràng kết quả nghiên cứu



Đưa ra lí giải và bằng chứng để lần lượt làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu



Đề xuất giải pháp cho vấn đề (Nếu có)



Kết luận

Tóm tắt kết quả nghiên cứu



Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài (Nếu có)



Tài liệu

tham khảo

Liệt kê đầy đủ, chính xác và trình bày đúng quy cách



Kĩ năng trình bày diễn đạt

Đề mục rõ ràng, logic, sắp xếp theo trình tự hợp lí.



Sử dụng trích dẫn và cước chú đúng quy định



Sử dụng hợp lí, hiệu quả các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.



Dùng ngôn ngữ chính xác, khách quan.



Diễn đạt rõ ràng trong sáng, không mắc lỗi chính tả ngữ pháp.



























BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

( VĂN BẢN THÔNG TIN)



TIẾT ……. NÓI VÀ NGHE

TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI

I. MỤC TIÊU

1. Về năng lực đặc thù

- Học sinh ghi nhớ được các bước trình bày bài báo cáo nghiên cứu

- Học sinh tự tin trình bày báo cáo nghiên cứu

2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….

3. Về phẩm chất: Phẩm chất và tinh thần về công dân số, công dân toàn cầu được rút ra từ tác phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ

a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung thực hiện:

  • GV giới thiệu bài học

  • HS kiểm tra lại bài viết và chuẩn bị để thực hành báo cáo

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu và dẫn dắt

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên dẫn dắt vào bài học

Yêu cầu chuẩn bị

- Dùng phần mềm MS. Powerpoint để thiết kế bài báo cáo.

- Dùng sơ đồ để tóm tắt nội dung báo cáo.

- Kết hợp sử dụng phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, âm thanh, video, thí nghiệm (nếu có).

- Quay clip bài báo cáo và gửi bài lên Google Classroom/Google Drive của lớp.

- Các nhóm khác nghe, xem và gửi góp ý cho bài báo cáo của nhóm bạn dựa trên bảng kiểm

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu hoạt động:

  • Học sinh ghi nhớ được các bước trình bày bài báo cáo nghiên cứu

  • Học sinh tự tin trình bày báo cáo nghiên cứu

b. Nội dung thực hiện:

  • Học sinh đọc thật kỹ các thao tác chuẩn bị nói và nghe

  • Học sinh chuẩn bị bài nói dưới dạng dàn ý và chia sẻ bài nói

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

  • Giáo viên yêu cầu HS đọc thật kĩ phần nội dung chuẩn bị

  • HS đọc và ghi chép lại các thông tin và suy nghĩ của bản thân

  • HS thực hành lập dàn ý và nói

Đề bài: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên và xã hội (Dựa trên kết quả bài viết)

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hành nói theo chủ đề

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức

Bước 1: Chuẩn bị nói

- Xác định đề tài, mục đích nói, đối tượng người nghe, không gian và thời gian nói: Đề tài của bài nói đã được bạn chuẩn bị ở phần Viết. Bạn cần tự trả lời những câu hỏi sau khi chuẩn bị bài báo cáo:

  • Mục đích của bài nói là gì?

  • Bạn có bao nhiêu phút để trình bày kết quả nghiên cứu và trả lời câu hỏi của người nghe theo quy định của ban tổ chức?

  • Người nghe của bạn là những ai? Họ mong muốn được nghe điều gì từ bài báo cáo?

  • Nơi báo cáo có những phương tiện, thiết bị gì mà bạn có thể sử dụng khi báo cáo?

- Tìm ý và lập dàn ý

Bạn hãy chuyển nội dung của bài viết thành dàn ý cho bài nói, bằng cách:

    • Lựa chọn những nội dung quan trọng nhất để trình bày: tên đề tài, câu hỏi, mục đích, phương pháp và kết quả nghiên cứu.

    • Tóm tắt nội dung báo cáo dưới dạng sơ đồ.

    • Chuẩn bị các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, âm thanh, video clip, thí nghiệm (nếu có) để làm rõ kết quả nghiên cứu.

    • Dùng phần mềm phù hợp để thiết kế bài báo cáo.

    • Cân nhắc nội dung chính, phụ để điều chỉnh dung lượng báo cáo.

    • Dự kiến các câu hỏi của người nghe và chuẩn bị câu trả lời.

- Luyện tập

Bạn có thể tự ghi âm để nghe lại hoặc luyện tập với các bạn. Khi luyện tập, cần chú ý:

  • Lựa chọn từ ngữ phù hợp với văn nói.

  • Kết hợp sử dụng ngôn ngữ nói với phương tiện phi ngôn ngữ như: bài trình chiếu, hình ảnh, video clip, sơ đồ, bảng biểu,...

  • Sử dụng các từ nối để phần trình bày mạch lạc, rõ ràng

  • Tốc độ nói phù hợp.

3. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH BÀI NÓI

a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học để thực hành nói - nghe

b. Nội dung thực hiện

HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài nói và nghe theo rubric chấm

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hành nói – nghe theo nhóm hoặc nói trước cả lớp

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

Bước 2: Trình bày bài nói

Khi trình bày, bạn cần:

  • Dựa vào phần tóm tắt đã chuẩn bị từ trước.

  • Kết hợp ngôn ngữ nói với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

  • Đảm bảo thời gian cho phép.

Bước 3: Trao đổi, đánh giá

Khi trao đổi với người nghe, bạn nên

  • Lắng nghe và ghi chép các câu hỏi, đánh dấu những câu hỏi có nội dung trùng lặp, lựa chọn một số câu hỏi quan trọng để phản hồi.

  • Gạch đầu dòng ngắn gọn những ý trả lời cho các câu hỏi.

  • Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm với thái độ lịch sự.

Sau khi trình bày xong bài báo cáo, bạn hãy tự trả lời những câu hỏi sau để hoàn thiện kĩ năng trình bày kết quả nghiên cứu:

  • Điều gì làm tôi hài lòng khi trình bày bài báo

  • Cần điều chỉnh những gì (về nội dung báo cáo, cách báo cáo,...) và điều chỉnh như thế nào để người nghe hiểu rõ và hứng thú theo dõi bài trình bày của tôi?

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh bàn luận về một vấn đề được đưa ra trong bài nói

b. Nội dung thực hiện: HS hoàn thành bài phân tích, đánh giá, chọn một vấn đề mang tính toàn cầu, xã hội để bàn luận cùng bạn bè trong lớp

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ

Học sinh thảo luận và thực hiện

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện thảo luận, tranh biện

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

GV linh hoạt sử dụng phần chia sẻ bài làm của HS
















Phụ lục. Bảng kiểm kĩ năng nói – nghe

Phương diện

Nội dung kiểm tra

Đạt

Chưa đạt

Mở đầu

Giới thiệu vấn đề nghiên cứu



Trình bày được mục đích nghiên cứu



Nêu được câu hỏi nghiên cứu



Trình bày rõ các phương pháp nghiên cứu



Nội dung báo cáo

Trình bày được cơ sở lí thuyết của đề tài.



Trình bày đầy đủ, rõ ràng các kết quả nghiên cứu.



Đề xuất được giải pháp để giải quyết, khắc phục (nếu có).



Kết luận

Tóm tắt kết quả nghiên cứu và khuyến nghị (nếu có).



Kĩ năng trình bày tương tác giữa người nói và người nghe

Trình bày rõ ràng, mạch lạc, đúng thời gian quy định



Sử dụng từ ngữ chính xác, đơn nghĩa.



Khai thác hiệu quả sự hỗ trợ của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.



Sử dụng giọng điệu, điệu bộ hợp lí.



Tương tác tích cực với người nghe trong quá trình báo cáo.



Ghi nhận và phản hồi thoả đáng những câu hỏi, ý kiến phản biện của người nghe.







BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

( VĂN BẢN THÔNG TIN)



I. MỤC TIÊU

1. Về năng lực đặc thù:

- Học sinh trình bày các kiến thức về văn bản thông tin và tóm tắt các văn bản thông tin đã học

- Học sinh nêu được bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.

- Học sinh trình bày các lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu và trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu về vấn đề tự nhiên và xã hội

2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….

3. Về phẩm chất: Liên hệ các vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ

a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung thực hiện:

  • GV cho HS điền bảng K – W – L nhắc lại những kiến thức đã học trong chủ đề

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

GV chiếu bảng

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên dẫn dắt vào bài học

GV linh hoạt sử dụng phần trả lời của HS


2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh trình bày các kiến thức về văn bản thông tin và tóm tắt các văn bản thông tin đã học

- Học sinh nêu được bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.

- Học sinh trình bày các lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu và trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu về vấn đề tự nhiên và xã hội

b. Nội dung thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm – Làm phiếu bài tập – Thuyết trình tranh luận.

VỀ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU (kết hợp THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT)

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

  • Giáo viên giao nhiệm vụ

Câu 1 – 2 – 3 HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS

Thời gian: 15ph

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

Tham khảo phần giải bài tập ở phụ lục


VỀ KĨ NĂNG VIẾT – NÓI NGHE

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

  • Giáo viên giao nhiệm vụ

Câu 4 - 5. HS thảo luận nhóm đôi

Thời gian: 10ph

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

Tham khảo đáp án ở phần phụ lục

3. HOẠT ĐỘNG 3: LIÊN HỆ - MỞ RỘNG

a. Mục tiêu hoạt động: Liên hệ các vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

b. Nội dung thực hiện: Học sinh viết bài viết ngắn

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ câu hỏi 6 (Hoàn thiện cá nhân)

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện chia sẻ

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS



Phụ lục 1. Đáp án bài tập

Bài 1. Trình bày những hiểu biết của bạn về đặc điểm của văn bản thông tin.

(Dựa vào phần nội dung tri thức Ngữ văn để ôn tập)

1. Mục đích: Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc. Để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu,...), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,...).

2. Các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin: Văn bản thông tin có thể sử dụng một số yếu tố hình thức (bao gồm cả phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin trong văn bản hoặc làm cho các ý tưởng và thông tin hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu. Chẳng hạn như: nhan đề; kí hiệu đánh dấu các phần, mục chú thích cho hình ảnh; bảng số liệu; biểu đồ, sơ đồ, lược đồ; mô hình bản đồ,...

3. Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của văn bản thông tin.

4. Thái độ, ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin thường được trình bày dưới dạng những phát biểu thể hiện niềm tin, cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn đề/ đối tượng nào đó. Ý kiến, quan điểm có thể được/ không được xác minh bằng sự thật hoặc chứng cứ cụ thể, vì đó có thể là những suy nghĩ cảm tính hoặc diễn giải của người viết về thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm thường mang tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một dữ liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về dữ liệu ấy.

5. Thông tin cơ bản của văn bản là thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải văn bản. Thông tin cơ bản được hỗ trợ bởi các thông tin chi tiết. qua

6. Cách trình bày ý tưởng và thông tin, dữ liệu: Ý tưởng và thông tin, dữ liệu trong văn bản thông tin thường được trình bày theo một số cách nhất định để hỗ trợ người đọc nhận ra mối liên hệ giữa chúng chẳng hạn như: ý chính và nội dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả, cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu trúc vấn đề – cách giải quyết.

Bài 2. Tóm tắt ba văn bản đã học (Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một; Đồ gốm gia dụng của người Việt; Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai) theo các phương diện sau: đề tài; thông tin cơ bản và một số thông tin chi tiết thể hiện thông tin cơ bản; cách trình bày dữ liệu, thông tin và hiệu quả của cách trình bày; đặc trưng về yếu tố hình thức và vai trò của các yếu tố ấy đối với việc thể hiện thông tin chính của văn bản; thái độ, quan điểm của người viết; phương tiện phi ngôn ngữ.

Phương diện tóm tắt

Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một


Đồ gốm gia dụng của người Việt


Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai


Đề tài


Những nét độc đáo của hang Sơn Đoòng

Những điểm đặc biệt của đồ gốm gia dụng Việt Nam qua một số giai đoạn lịch sử

Giá trị của tàu điện Hà Nội.


Thông tin cơ bản và một số thông tin chi tiết thể hiện thông tin cơ bản


Thông tin cơ bản: Sơn Đoòng là Đệ nhất kì và định trong nhà có lịch sử quan hướng cụ thể để phát triển bền vững hang Sơn Đoòng

Một số thông tin chi tiết: Quá trình phát hiện ra hang; những điểm đặc biệt của hang; ý kiến về cách khai thác và bảo tổn hạng.



Thông tin cơ bản: Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có sự phát triển liên tục, điển hình là trường hợp của cái bát ăn cơm; đặc điểm của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần.

Một số thông tin chi tiết: Các chi tiết liền quan đến lịch sử phát triển của cái bát ăn cơm; các chi tiết về đặc điểm thanh nhã của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần; các chi tiết về sự phân biệt trong một số xu hướng dùng đồ gốm từ sau thế kỉ XV.

Thông tin cơ bản: Thông tin về tàu điện trong quá khứ, hiện tại và những đề xuất xây dựng lại hệ thống tàu điện.

Một số thông tin chi tiết: Giá trị văn hoá, lịch sử, khoa học của hệ thống tàu điện Hà Nội xưa; việc giữ lại và cải tạo hệ thống tàu điện ở nước ngoài; đề xuất khôi phục lại hệ thống tàu điện Hà Nội.


Cách trình bày dữ liệu, thông tin và hiệu quả của cách trình bày


Kết hợp hai cách: Trật tự thời gian, ý trình bày và nội dung chi tiết.

Hiệu quả: Giúp người đọc hiểu rõ hơn về lịch sử phát hiện, tìm kiếm và công bố thông tin về Sơn Đoòng; mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và nội dung chi tiết.


Kết hợp các cách: ý chính và nội dung chi tiết; so sánh – đối chiếu.

Hiệu quả: Góp phần làm nổi bật thông tin chính, chi tiết hoá để làm rõ thông tin chính.



Kết hợp cách: nêu ý chính và nếu nội dung chi tiết (7 đoạn đầu), so sánh – đối chiếu (việc hệ – thống tàu điện ở Hà Nội bị bỏ với việc hệ thống tàu điện ở các nước được giữ lại, phát triển).

Hiệu quả: Góp phần chi tiết hoá thông tin chính, làm nổi bật thông tin chính

Đặc trưng về yếu tố hình thức và vai trò của các yếu tố ấy đối với việc thể hiện thông tin chính của VB


- Sử dụng nhan đề và hệ thống đề mục, sơ đồ, hình ảnh và các chú thích cho các phương tiện phi ngôn ngữ.

Vai trò: Làm rõ bố cục của VB; làm nổi bật nội dung chính; minh hoạ trực quan, làm cho thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động, dễ hiểu.


- Sử dụng nhan đề, hình ảnh minh hoạ và các chú thích tương ứng với từng hình, không sử dụng hệ thống các đề mục để tóm tắt các thông tin chính của VB.

Vai trò: Nhan đề khái - quát thông tin chính của VB; hệ thống hình ảnh đi kèm với các chú thích cụ thể; trực quan của thông tin.

- Sử dụng nhan đề, bản đồ, hình ảnh, số liệu, không sử dụng hệ thống các đề mục để tóm tắt các thông tin chính của VB.

Vai trò: Làm cho thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động, dễ hiểu.


Thái độ, quan điểm của người viết


- Thái độ: Ngợi ca, tự hào xen lẫn thán phục tạo tác kì diệu của thiên nhiên; trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng.

- Quan điểm: Khai thác cánh quan nhưng phải đi đội với việc giữ gìn, bảo vệ các giá trị độc đáo của cảnh quan

- Thái độ: Khẳng định đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có một lịch sử phát triển liên tục; ngạc nhiên pha lẫn thích thú trước đặc điểm thanh nhã của đồ gốm gia dụng thời Lý Trần; khách quan khi phản ánh sự phân biệt về xu hướng sử dụng đồ gốm giữa dân gian và triều đình, giữa dân thành thị và nông thôn.

- Quan điểm: Chưa thể hiện rõ quan điểm của tác giả.

- Thái độ: Yêu quý, tự hào, thán phục giá trị lịch sử, văn hoá của hệ thống tàu điện xưa của Hà Nội

- Quan điểm: Nên khôi phục và xây dựng hệ thống tàu điện vừa hiện đại, vừa thể hiện những giá trị của lịch sử.


Phương tiện phi ngôn ngữ

Hình ảnh, số liệu.


Hình ảnh, số liệu.


Bản đồ, hình ảnh, số liệu.




Bài 3. Nêu ít nhất một bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin. Từ đó, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.

- Bài học kinh nghiệm: Quan sát hình ảnh, đọc kĩ chú thích, gắn với nội dung được nói đến trong văn bản

- Điều cần chú ý:

+ Hình ảnh rõ ràng, có sự kết nối với nội dung

+ Chú thích đầy đủ, rõ ràng

+ Đưa ra những phương tiện ngay sau phần nội dung đã trình bày để làm rõ cho nội dung trình bày

Bài 4. Trình bày một số điểm cần lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.

1. Lưu ý về đề tài:

- Đề tài cụ thể, gần gũi với HS, nằm trong mối quan tâm của các em

- Gắn với thực tế địa phương, có tính thời sự

- Có tính khả thi (phù hợp với năng lực và điều kiện thực hiện của HS)

- Là vấn đề đang được nhiều người quan tâm.

2. Lưu ý về cách làm bài

- Nghiên cứu gắn với số liệu và cơ sở thực tiễn

- Lưu ý về quy cách viết bài và trình bày bài nghiên cứu (đủ các phần và có đề mục đầy đủ, cần bổ sung các bảng biểu, số liệu thông kê nếu cần,…)

3. Lưu ý về trích dẫn

- Cần trích dẫn nguồn đầy đủ, đúng quy cách và tiêu chuẩn

Bài 5. Ghi lại những kinh nghiệm về cách trình bày kết quả nghiên cứu.

- Chuẩn bị bài nói bằng cách xây dựng dàn ý ngắn gọn, gạch các từ khóa sẽ trình bày

- Dùng sơ đồ để tóm tắt nội dung báo cáo.

- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với văn nói.

- Kết hợp sử dụng ngôn ngữ nói với phương tiện phi ngôn ngữ như: bài trình chiếu, hình ảnh, video clip, sơ đồ, bảng biểu,...

- Sử dụng các từ nối để phần trình bày mạch lạc, rõ ràng

- Tốc độ nói phù hợp.

Bài 6. Từ những gì đã học trong bài học này, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về ý nghĩa của việc giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc trong bối cảnh hiện nay.

Gợi ý dàn ý (Nguồn vndoc.com)

1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: việc giữ gìn bản sắc dân tộc.

Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.

2. Thân bài

a. Thực trạng

  • Xã hội phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con người hòa nhập với nhiều nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

  • Nhiều bản sắc văn hóa của dân tộc đang ngày bị mai một, giới trẻ ngày càng ít quan tâm, tìm hiểu về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

b. Nguyên nhân

  • Chủ quan: ý thức của mỗi con người trong việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc chưa cao, họ cho rằng đó là việc của cơ quan Nhà nước, bản thân mình không có trách nhiệm.

  • Khách quan: do việc tuyên truyền tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc đến người dân chưa thực sự hiệu quả,…

c. Hậu quả

  • Những giá trị truyền thống tốt đẹp ngày càng bị mai một dần đi, nhiều bản sắc đã và đang dần mất đi, giới trẻ bị thu hẹp tầm hiểu biết về những truyền thống tất yếu của dân tộc mình.

  • Con người đánh mất đi giá trị cốt lõi của đất nước mình.

d. Giải pháp

  • Mỗi cá nhân đặc biệt là học sinh chúng ta phải tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của dân tộc, giữ gìn và phát huy những giá trị đó với bạn bè năm châu.

  • Nhà trường cần tổ chức nhiều hơn những hoạt động để tuyên truyền, mang đến cho học sinh nguồn tri thức về bản sắc văn hóa dân tộc.

  • Học sinh cần phải đặt trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc lên hàng đầu.

  • Tích cực trau dồi hiểu biết của mình về những giá trị văn hóa tốt đẹp của nước nhà.

3. Kết bài

Khẳng định lại tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc đồng thời rút ra bài học cho bản thân, cho các bạn trẻ.



Trang 25