Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Giáo Án Ngữ Văn 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 7 Những Điều Trông Thấy
Ngày soạn: 8/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
Thời gian thực hiện: 13 tiết
(Đọc: 8 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 3 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
2. Về năng lực:
3. Về phẩm chất:
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết …. - VĂN BẢN 1: TRAO DUYÊN (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời trao duyên đầy đau khổ.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm .
Về năng lực:
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình.
- Rèn kĩ năng cảm thụ đoạn thơ trong truyện thơ Nôm (yếu tố trữ tình).
Về phẩm chất:
- Cảm thông với bi kịch tình yêu dang dở của Thuý Kiều;
- Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua đoạn trích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu/ ti vi
- Giáo án
- Bảng nhóm, bút viết
Học liệu:
- Đọc chuẩn kiến thức kỹ năng, SGK, SBT, SGV, sách tài liệu.
- Tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh” năm 2014
- Sưu tầm dẫn chứng cụ thể minh họa, tham khảo tài liệu liên quan đến bài giảng để liên hệ mở rộng kiến thức cho HS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
11a3 |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiếm tra bài cũ:
- Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.
- Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.
Bài mới:
- Đoạn trích “Trao duyên”
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự thu hút của học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: Đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề bài học để học sinh từng bước hình dung ra nội dung sắp sửa được tiếp nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Trong cuộc sống, đôi khi có những điều rất khó nói, nhưng vẫn phải tìm cách nói ra để nhận được sự cảm thông, chia sẻ của một người nào đó. Đã bao giờ bạn gặp một tình huống như vậy chưa? Hãy chia sẻ với các bạn hoặc lắng nghe chia sẻ của bạn về trải nghiệm đó. B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo thảo luận: - Những chia sẻ và cảm nhận của HS. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - HS trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. |
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú đi tìm kiến thức. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: + Có/ Không + Chia sẻ bằng cách nói bằng lời lẽ tế nhị qua trực tiếp/ gián tiếp, hoặc thể hiện qua những hành động giúp đối phương hiểu được điều bản thân muốn chia sẻ. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Mục tiêu:
- HS nắm được hoàn cảnh của Thúy Kiều trong đoạn trích Trao duyên.
Nội dung:
- HS sử dụng sgk để trả lời câu hỏi về hoàn cảnh của Thúy Kiều.
Sản phẩm:
- Kiều - Kim Trọng gặp nhau vào tiết Thanh Minh, họ yêu nhau, trao kỉ vật, thề nguyền với nhau.
- Trong khi Kim Trọng về chịu tang chú, gia đình Kiều bị tai họa ập đến, Kiều phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho Thúy Vân để khỏi phụ lòng Kim Trọng.
Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - HS tự đọc sách và tìm câu trả lời về cuộc gặp gỡ của Kim Trọng - Thúy Kiều. - Tại sao Kiều phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho em. B2. Thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
- Vào tiết Thanh Minh, ba chị em Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan đi chơi xuân, đến viếng nấm mồ vô chủ của người kĩ nữ đã chết là Đạm Tiên, họ gặp Kim Trọng, bạn của Vương Quan.
- Trong khi Kim Trọng về chịu tang chú, gia đình Kiều bị tai họa ập đến, Kiều phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho Thúy Vân để khỏi phụ lòng Kim Trọng. |
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS nắm được vị trí đoạn trích và bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk để trả lời câu hỏi về vị trí đoạn trích và bố cục
văn bản.
c. Sản phẩm:
1. Vị trí: Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều.
Bố cục
Chia làm 4 phần:
- 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều.
- 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
- 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
- 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi đến Kim Trọng.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc: 2. Tác giả: Nguyễn Du 3. Tác phẩm: Đoạn trích “Trao duyên” Nêu vị trí đoạn trích trong toàn bộ tác phẩm? Trong “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm tài nhân sự kiện trao duyên trước khi Mã Giám Sinh mua Kiều. Còn đối với Nguyễn Du, ông đã rất tinh tế và cân nhắc khi để sự kiện trao duyên diễn ra sau khi việc bán mình của Kiều đã xong. Tức là khi sự đã rồi, đó là một sự thay đổi hợp lý để nhằm diễn tả sâu hơn về bi kịch thân phận và bi kịch tình yêu của Kiều. ? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? ? Đại ý của đoạn trích là gì?- Vị trí đoạn trích trong TP? - Bố cục? Và cho biết ý chính? B2. Thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: Nguyễn Du 2. Văn bản: Đoạn trích Trao duyên - Vị trí: Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều. - Chia làm 4 phần: + 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều. + 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân. + 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân. + 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi đến Kim Trọng. |
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS cảm nhận được những nét tâm lí của Kiều trong đêm trao duyên.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk, vở soạn, bảng nhóm để tiến hành thảo luận nhóm để tìm hiểu về tâm trạng của Kiều.
c. Sản phẩm:
1. 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều
- 2 câu đầu:
+ Bàn hoàn trước tình cảnh thực tại: gia đình tan nát, tình yêu sắp đổ vỡ.
+ Kiều vẫn cứ thức và khắc khoải đến khi dầu thắp đèn đã cạn hết nhưng vẫn chưa thể ngủ.
- 10 câu tiếp:
+ Trước lời hỏi han của Vân, Kiều dường như thẹn thùng, vừa như ngập ngừng muốn giải bày tâm sự cùng em về tâm tư của mình.
+ Lời của người kể chuyện: Không có dấu ngoặc kép.
+ Lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép.
2. 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân
“ Cậy em……..
………còn thơm lây”.
* 2 câu:
+ Từ ngữ:
- “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm.
- “Chịu”: Nghe lời, có phần nài ép, bắt buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó chối từ.)
- “Lạy,thưa”: Thái độ trân trọng, biết ơn. Thái độ khẩn thiết và sự hệ trọng của vấn đề Kiều sắp nói.
- Sau khi Kiều đã mở lời nhờ cậy Thúy Vân thì mười câu thơ tiếp theo là điều cần nói và ước nguyện của Kiều ngay sau thái độ khẩn thiết, yêu cầu ở hai câu trên. Thúy Kiều đưa ra ước nguyện của mình: mong Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng, giải thích ngay cho thái độ khẩn khoản, nhún mình, kính cẩn với Thúy Vân rất khác thường ở trên.
- Kiều kể với Vân về mối tình với chàng Kim, mối tình đẹp đầy thơ mộng, nhưng giờ nàng phải làm sao cho vẹn cả đôi đường, cả chữ tình và chữ hiếu. Đó là những điều bí mật của chị mà Vân chưa biết, tình yêu nam nữ trong lễ giáo phong kiến vốn cấm kị, giờ đây Kiều buộc phải công khai tâm sự với em để em hiểu mọi chuyện. Từ đó mà Kiều sẽ nhờ Vân chuyện hệ trọng.
→ Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế diễn tả đúng tâm trạng khẩn
khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói, chứng tỏ nó rất hệ trọng.
* 10 câu thơ tiếp (Kiều kể rõ sự tình)
- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:
+ Giữa đường đứt gánh.
+ Sóng gió bất kỳ.
+ Lựa chọn giữa hiếu – tình: “ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”.
+ Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim - Kiều;cách nói nhún mình.; trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em.
+ Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân
phải nhận lời.
- Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều - Kim.
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi quạt ước
+ Khi chén thề
Điệp từ “Khi” → Tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều.
- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân:
- “ Ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ còn có tương lai
- “Tình máu mủ”:Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng
- Dự cảm hạnh phúc, yên lòng.
Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học.
Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan.
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình đức hi sinh, lòng vị tha.
3. 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
“ Chiếc vành……
………, vật này của chung;
+ Bức tờ mây: ghi lời chung thuỷ của Kim – Kiều
+ Chiếc vành là xuyến vàng K.Trọng trao cho Kiều làm tin. Kiều như sống lại với kỉ niệm tình yêu qua kỉ vật. (đặc biệt là sự kiện đêm thề nguyền)
+ “ giữ” không nghĩa là trao hẳn mà chỉ để em giữ nên tiếng “ của chung” mới
thật xót xa.
Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường.
- Vượt nỗi đau để trao duyên, K coi như mình đã chết (chết trong tâm hồn)
ngôn ngữ trong lời thoại của K gợi ra c/sống ở cõi âm
“ Trông ra ngọn cỏ…..
…………người thác oan”
+ Những từ ngữ và hình ảnh trong câu: Cách mặt khuất lời, dạ đài,hiu hiu gió là hay chị về… Lời K là lời của oan hồn. Tâm trạng đau đớn tột cùng. Nàng tự khóc cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận.
→ Dù tưởng mình đã chết nhưng K vẫn muốn níu kéo tình yêu bằng mọi cách, ngay cả khi hóa thành oan hồn ,ở bên kia thế giới cũng thủy chung son sắt với KT.
4. 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng.
- Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.
- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.
+ Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi”
+Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …,
Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt
- Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.
+Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào.
+ Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình.
+ Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển giao nhiệm vụ B2. Thực hiện nhiệm vụ Nhóm 1: Tìm hiểu 12 câu đầu. Nhóm 2: 12 câu tiếp Nhóm 3: 14 câu tiếp Nhóm 4: 10 câu còn lại Thời gian thảo luận: 5-7 phút. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, nhận xét chéo. B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học ngắn gọn B1. Chuyển giao nhiệm vụ B2. Thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhiệm vụ..... |
II. Khám phá văn bản 1. 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều - 2 câu đầu: + Bàn hoàn trước tình cảnh thực tại: gia đình tan nát, tình yêu sắp đổ vỡ. + Kiều vẫn cứ thức và khắc khoải đến khi dầu thắp đèn đã cạn hết nhwung vẫn chưa thể ngủ. - 10 câu tiếp: + Trước lời hỏi han của Vân, Kiều dường như thẹn thùng, vừa như ngập ngừng muốn giải bày tâm sự cùng em về tâm tư của mình. + Lời của người kể chuyện: Không có dấu ngoặc kép. + Lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép. 2. 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân “ Cậy em…….. ………còn thơm lây”. * 2 câu: +Từ ngữ: - “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm. - “Chịu”: Nghe lời, có phần nài ép, bắt buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó chối từ.) - “Lạy,thưa”: Thái độ trân trọng, biết ơn. Thái độ khẩn thiết và sự hệ trọng của vấn đề Kiều sắp nói. - Sau khi Kiều đã mở lời nhờ cậy Thúy Vân thì mười câu thơ tiếp theo là điều cần nói và ước nguyện của Kiều ngay sau thái độ khẩn thiết, yêu cầu ở hai câu trên. Thúy Kiều đưa ra ước nguyện của mình: mong Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng, giải thích ngay cho thái độ khẩn khoản, nhún mình, kính cẩn với Thúy Vân rất khác thường ở trên. - Kiều kể với Vân về mối tình với chàng Kim, mối tình đẹp đầy thơ mộng, nhưng giờ nàng phải làm sao cho vẹn cả đôi đường, cả chữ tình và chữ hiếu. Đó là những điều bí mật của chị mà Vân chưa biết, tình yêu nam nữ trong lễ giáo phong kiến vốn cấm kị, giờ đây Kiều buộc phải công khai tâm sự với em để em hiểu mọi chuyện. Từ đó mà Kiều sẽ nhờ Vân chuyện hệ trọng. → Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế diễn tả đúng tâm trạng khẩn khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói, chứng tỏ nó rất hệ trọng. * 10 câu thơ tiếp (Kiều kể rõ sự tình) - Cảnh ngộ của Thúy Kiều: + Giữa đường đứt gánh. + Sóng gió bất kỳ. + Lựa chọn giữa hiếu – tình: “ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”. + Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim - Kiều;cách nói nhún mình.; trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em. + Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời. - Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều - Kim. + Khi gặp chàng Kim + Khi quạt ước + Khi chén thề Điệp từ “Khi” → Tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều. - Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân: - “ Ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ còn có tương lai - “Tình máu mủ”:Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng - Dự cảm hạnh phúc, yên lòng. Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học. Phẩm chất của Thúy Kiều: + Sắc sảo khôn ngoan. + Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình đức hi sinh, lòng vị tha. 3. 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân. “ Chiếc vành…… ………, vật này của chung" + Bức tờ mây: ghi lời chung thuỷ của Kim – Kiều + Chiếc vành là xuyến vàng K.Trọng trao cho Kiều làm tin. Kiều như sống lại với kỉ niệm tình yêu qua kỉ vật. (đặc biệt là sự kiện đêm thề nguyền) + “ giữ” không nghĩa là trao hẳn mà chỉ để em giữ nên tiếng “ của chung” mới thật xót xa. Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường. - Vượt nỗi đau để trao duyên, K coi như mình đã chết (chết trong tâm hồn) ngôn ngữ trong lời thoại của K gợi ra c/sống ở cõi âm “ Trông ra ngọn cỏ….. …………người thác oan” + Những từ ngữ và hình ảnh trong câu: Cách mặt khuất lời, dạ đài,hiu hiu gió là hay chị về… Lời K là lời của oan hồn. Tâm trạng đau đớn tột cùng. Nàng tự khóc cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận. → Dù tưởng mình đã chết nhưng K vẫn muốn níu kéo tình yêu bằng mọi cách ,ngay cả khi hóa thành oan hồn ,ở bên kia thế giới cũng thủy chung son sắt với KT. 4. 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng. - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ. + Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi” +Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …, Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt - Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. + Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào. + Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình. + Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn. |
2.3: Tổng kết
Mục tiêu:
- HS tìm ra được những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Nội dung:
- Qua việc trả lời câu hỏi, HS chỉ ra những yếu tố đặc sắc thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Sản phẩm:
1. Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi tình duyên tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Sau khi tìm hiểu diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trong đêm trao duyên, em hãy khái quát lại giá trị của đoạn trích? B2. Thực hiện nhiệm vụ: B3. Báo cáo thảo luận: B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật. - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động. 2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi tình duyên tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều ở 10 câu cuối.
b. Nội dung:
- Diễn biến tâm lí qua nghệ thuật miêu tả độc thoại nội tâm sâu sắc.
c. Sản phẩm: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Về nhà viết đoạn văn (khoảng 150 chữ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều ở 10 câu cuối. B2. Thực hiện nhiệm vụ: B3. Báo cáo thảo luận B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng. - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ. + Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi” +Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …, Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt - Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. +Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào. + Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình. + Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn. |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Từ nội dung bài học, HS có thể cảm nhận và phân tích được tâm trạng của một nhân vật trong thơ văn học trung đại.
b. Nội dung: Phát triển kĩ năng viết và vận dụng các kiến thức đã học về người phụ nữ trong văn học trung đại có liên quan đến nhân vật Thúy Kiều.
c. Sản phẩm:
Liên hệ các tác phẩm: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Bánh trôi nước, Tự tình,…
d. Tổ chức thực hiện:
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Củng cố:
- Sau khi học xong, cần nắm được các nội dung quan trọng trong đoạn trích “Trao duyên”, từ đó hiểu hơn về thân phận người phụ nữ và ngợi ca những phẩm chất của họ, đồng thời trân trọng tài năng của Nguyễn Du.
5. HDVN:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa về bài Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du.
Ngày soạn:
BÀI 7 : NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU
VĂN BẢN 2: ĐỌC “TIỂU THANH KÍ”
( Tiết :03)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Vận dụng được nhừng hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu văn bản Độc “Tiểu Thanh kí”.
- Nhận xét và phân tích được một số chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản: chủ thể trữ tình, tình cảm , cảm xúc, cảm hứng chủ đạo.
- So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Độc ”Tiểu Thanh kí”
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố và những chi tiết quan trọng của văn bản: chủ thể trữ tình, cảm xúc, tình cảm, cảm hứng chủ đạo…
3. Phẩm chất
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ NGỮ LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Tiết |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
- Đọc thuộc đoạn trích “Trao duyên”, cho biết cuộc trò chuyện giữa Thúy Kiều và Thúy Vân được thuật lại theo ngôi kể nào? Những dấu hiệu nào cho em biết được điều đó?
- Chỉ ra chủ đề của văn bản ? Em thích nhất đoạn thơ nào trong văn bản đó? Vì sao?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
c. Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi (chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ có một đại diện để xung phong và trả lời câu hỏi, đội nào trả lời được nhiều câu hỏi, sẽ được tặng quà hoặc điểm tương đương)
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV trình chiếu câu hỏi trên màn hình. Các đại diện đọc và xung phong trả lời Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao. - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện của tổ nào nhanh nhất trả lời - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - Gợi mở, vào bài mới. Đề tài người phụ nữ ít được các nhà thơ trung đại đề cập đến, ấy vậy mà đại thi hào Nguyễn Du lại viết về người phụ nữ với tất cả tấm lòng trân trọng, thương yêu. Bên cạnh kiệt tác thơ Nôm "Truyện Kiều" viết về người phụ nữ trong xã hội phong kiến, thì bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí" là một sáng tác xuất sắc bằng chữ Hán viết về đề tài này. |
Câu 1: Tên chữ của Nguyễn Du là ? Câu 2: Quê của Nguyễn Du ở đâu ? Câu 3: Nguyễn Du sống ở thế kỉ nào ? Câu 4: Truyện Kiều được chia làm mấy phần? Câu 5: Sáng tác của Nguyễn Du gồm mấy bộ phận? Câu 6: Sáng tác chủ Hán của Nguyễn Du gồm mấy tập thơ ? Đáp án: Câu 1: Tố Như; Câu 2 : |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ NV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu chungBước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ+ Gọi Hs đọc bài và trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫnCâu 1: Đối chiếu bản phiên âm 1a với bản dịch nghĩa 1b theo từng dòng, từng cặp câu để hiểu nghĩa về nội dungCâu 2:Hai dòng thơ cuối có mối liên hệ như thế nào với sáu dòng thơ đầu ?Câu 3: Bài thơ này được viết theo thể loại nào ? Câu 4: Bài thơ này nằm trong tập thơ nào của Nguyễn Du ? + Báo cáo dự án về tác giả, tác phẩm(Hs thực hiện cá nhân theo PHT số 1 đã giao ở nhà)- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.- GV quan sát, gợi mởBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm- GV quan sát, hỗ trợBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
I. Tìm hiểu chung 1. Đọc Câu 1: Bản dịch nghĩa dịch rất sát, thể hiện được trọn vẹn nội dung và ý nghĩa của bản phiên âm. Nội dung bài thơ: nói về cuộc đời của một người phụ nữ tên là Tiểu Thanh, người đã phải trải qua nhiều sóng gió trong cuộc đời mình. Qua đó thể hiện được những cảm xúc, suy tư của tác giả về số phận bất hạnh của người phụ nữ xã hội cũ. Đồng thời qua tác phẩm, chúng ta có thể cảm nhận sâu sắc và trân trọng tấm lòng nhân đạo, xót thương cho thân phận người phụ nữ của ông. Câu 2: Mối liên hệ của hai dòng thơ cuối đối với sáu dòng thơ đầu: tác giả Nguyễn Du đã sử dụng hai dòng thơ này để kết thúc bài thơ và tổng kết ý nghĩa của tác phẩm. Sáu dòng thơ đầu được sử dụng để miêu tả cuộc đời Tiểu Thanh, nhân vật chính trong truyện, cũng như những thăng trầm và nỗi đau trong cuộc đời của cô. Hai dòng thơ cuối đưa ra một khía cạnh nhìn khác về cuộc sống và nhân sinh, và cũng giúp cho tác phẩm trở nên sâu sắc hơn trong việc truyền tải thông điệp của mình đến độc giả. 2. Tìm hiểu chung Câu 3: Thể loại Thất ngôn bát cú Đường luật. Câu 4: Nằm trong Thanh Hiên thi tập |
Nội dung 2: Khám phá văn bản
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các sự việc chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ:+ Gv phát PHT số 1, Hs làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 1+ Gv phát PHT số 2, Hs làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 2.+ Gv phát PHT số 3, Hs làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 3.- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, gợi mở- HS thảo luậnBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- GV gọi hs báo cáo sản phẩm- HS đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biệnBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảm hứng chủ đạo và thông điệp của bài thơBước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ:Hs thảo luận nhóm 4-6 em hoàn thành PHT số 4- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, gợi mở- HS thảo luậnBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- GV gọi Hs báo cáo sản phẩm- HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biệnBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi đọc một bài thơ chứ Hán của Nguyễn DuBước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ:Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bànHS làm việc nhóm đôi và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ: Thông qua việc đọc VB2, em hãy rút ra một số lưu ý về cách đọc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du- HS tiếp nhận nhiệm vụBước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, gợi mở- HS thảo luậnBước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biệnBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức |
II. Khám phá văn bản 1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình với số phận của nàng Tiểu Thanh. * Chủ thể trữ tình. - Căn cứ nhận biết: tôi, ta, chúng ta, anh, em, hoặc nhập vai, chủ thể ẩn. - Trong văn bản:“ ngã”= ta. + Tố Như = tên hiệu của Nguyễn Du = tác giả.
*Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình với số phận của nàng Tiểu Thanh. - Dòng 1: Cảnh đẹp (Tây Hồ) hóa gò/bãi hoang đối lập: Hình ảnh gợi nỗi buồn thương trước sự đổi thay, phai tàn của cái đẹp. - Dòng 2: nhất chỉ thư ( một tập giấy mỏng), độc điếu (một mình ta thương khóc) từ ngữ đồng nghĩa (độc, nhất): Hình ảnh gợi nỗi niềm thương xót, ái ngại trước thân phận bé mọn của nàng Tiểu Thanh. Tâm thế cô đơn của nhân vật trữ tình và số phận hẩm hiu cô độc của Tiểu Thanh. - Dòng 3,4: son phấn có thần, văn chương không mệnh đối, ẩn dụ tượng trưng: son phấn ->sắc đẹp, văn chương -> tài năng: Thể hiện thái độ trân trọng, niềm tin sẽ tìm được tri âm ở hậu thế. + hận, đốt- vương : Gợi niềm thương xót cho số phận của Tiểu Thanh. -Dòng 5,6: Mối hận cổ kim, nỗi oan lạ lung Từ ngữ, biện pháp tu từ đối thể hiện nỗi đau đời và tiếng kêu thương cho số phận của những ai tài hoa mà bạc mệnh. + trời khôn hỏi, ta tự coi như người cùng một hội: Cho thấy sự ai oán, đồng cảm với những kẻ tài hoa mà bạc mệnh đạt đến mức tri âm. Sáu câu thơ đầu: Niềm xót thương cho số kiếp hồng nhan bé mọn, hẩm hiu, bất hạnh của nàng Tiểu Thanh. - Hai câu cuối: Niềm xót thương cho bản thân (Tố Như) và nỗi mong mỏi có bạn tri âm, ít ra là trong hậu thế. Mối liên hệ giữa sáu dòng thơ đầu với hai dòng thơ cuối có mối liên hệ chặt chẽ theo logic liên tưởng tương đồng. Tác giả “trông người lại ngẫm đến ta”, thấy càng “thương người” thì càng “thương mình”, hướng về hậu thế bày tỏ nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải chịu đau khổ trên đời. 2. Cảm hứng chủ đạo và thông điệp - Cảm hứng chủ đạo: Niềm cảm thương chân tình sâu xa đối với những số phận như nàng Tiểu Thanh và những khách văn nhân như bản thân nhà thơ Nguyễn Du. - Thông điệp: Tình tri âm, tri kỉ hay là sự thấu cảm và tình thương yêu giữa người với người là vô cùng quý báu, không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. 3. Một số lưu ý khi đọc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du: - Cần tra cứu điển tích, điển cố hay nghĩa của từ khí thường được nêu trong các cước chú. - Cần đối chiếu bản phiên âm chữ Hán với bản dịch nghĩa, dịch thơ. - Cần vận dụng tri thức nền về tác giả và thể loại. - Cần lưu ý đến mối quan hệ chỉnh thể độc đáo ở mỗi bài thơ … |
Nội dung 3: Tổng kết
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- GV chuyển giao nhiệm vụ+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?- HS tiếp nhận nhiệm vụ.Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- GV quan sát, hướng dẫn- HS suy nghĩBước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
III. Tổng kết 1.Nội dung: Đọc truyện -> xót xa, thương tiếc cho nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc mệnh -> suy nghĩ, tri âm với số phận những tài hoa, tài tử -> tự thương cho số phận tương lại của mình, khao khát tri âm. Tác phẩm mang giá trị nhân đạo sâu sắc. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ : trữ tình đậm chất triết lí. - Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ... |
PHIẾU HỌC TẬP
PHT số 1
|
|
Biểu hiện trong văn bản |
|
Chủ thể trữ tình |
|
|
Tác giả |
|
PHT số 2
|
Dòng thơ |
Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ |
Tác dụng thể hiện tình cảm, cảm xúc |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
4 |
|
|
|
5 |
|
|
|
6 |
|
|
PHT số 3
Mối liên hệ nội dung giữa sáu dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối
|
Sáu dòng thơ đầu |
Hai dòng thơ cuối |
|
|
|
PHT số 4
|
Biểu hiện |
|
|
|
|
|
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố ại kiến thức đã học
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ).
Bình luận ý kiến cho rằng : trong các nhân vật Tiểu Thanh ( Độc “Tiểu Thanh kí” ), Thúy Kiều (Truyện Kiều) đều có hình bóng của Nguyễn Du.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học từ 2 văn bản để thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ:Hs hoàn thành câu hỏi số 5 trong SGK. Gợi ý: -Hình bóng của tác giả là gì ? Đó có phải là hình ảnh hay dấu ấn con người thực của tác giả được thể hiện trong tác phẩm không? -Việc tác giả mang vào tác phẩm hình bóng con người thực của mình có phải là hiện tượng phổ biến không ? Vì sao? - Hình bóng con người thực của tác giả ( nếu có) khi được thể hiện trong tác phẩm thơ trữ tình và tác phẩm truyện thơ có gì khác nhau ? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở- HS thực hiện nhiệm vụ;Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận- Gv tổ chức hoạt động- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏiBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Đáp án : Đoạn văn cần đáp ứng các ý sau -Hình bóng của tác giả có thể hiểu là hình ảnh hay dấu ấn con người thực của tác giả: + Hình bóng của một tác giả trong nhiều trường hợp thường in đậm trong tác phẩm văn chương (truyện, kí, thơ) đứa con tinh thần của mình. Tuy nhiên ở mỗi thể loại được thể hiện theo cách riêng như trong thơ thường thể hiện trực tiếp, còn trong truyện được thể hiện gián tiếp. - Trong hai tác phẩm Độc Tiểu Thanh kí và Truyện Kiều hình bóng hay dấu ấn con người thực của tác giả Nguyễn Du qua hai nhân vật nữ Tiểu Thanh và Thúy Kiều, tuy nhiên cách thể hiện là khác nhau, theo đặc điểm riêng của thể loại. + Trong Độc Tiểu Thanh kí – một bài thơ trữ tình – tác giả như đã đồng nhất nỗi cô đơn, thiếu vắng tri âm của Tiểu Thanh với tình trạng tương tự của Nguyễn Du, bất hạnh của Tiểu Thanh cũng là bất hạnh của Nguyễn Du, thương xót Tiểu Thanh cũng chính là cách Nguyễn Du thương xót mình… + Trong Truyện Kiều – một truyện thơ Nôm – hình bóng của Nguyễn Du phần nào được thể hiện gián tiếp qua nhân vật Thúy Kiều. Có thể chỉ ra một số biểu hiện gần gũi, tương đồng giữa số phận, cốt cách của Thúy Kiều với số phận, cốt cách của Nguyễn Du: cuộc đời chìm nổi, khốn khó, sự đa sầu, đa cảm…
sáng tác của ông đã cho thấy: Nguyễn Du đã dung hết tâm huyết cùng những trải nghiệm đau thương của chính mình để viết nên những tác phẩm vừa là bức tranh sinh động về “ những điều trông thấy” vừa là tiếng kêu thương, da diết mãi nỗi “đau đớn lòng” |
4. Củng cố:
- Học thuộc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.
- Trong phần phiên âm em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao?
- Nguyễn Du đã tìm được sự tri âm, tri kỉ của hậu thế chưa ? Tác phẩm, sự kiện nào thể hiện được điều đó.
5. HDVN:
- Chuẩn bị Đọc kết nối chủ điểm theo hướng dẫn trong SGK
- Nhiệm vụ của các nhóm : Nhóm 1- câu 1; Nhóm 2- câu 2; nhóm 3- câu 3, nhóm 4 – câu 4
Ngày soạn: 28/7/2023
BÀI 7 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VĂN BẢN 3: KÍNH GỬI CỤ NGUYỄN DU (TỐ HỮU)
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu hơn về Nguyễn Du và các tác phẩm của ông
- Cảm nhận được sự cảm thông, hết sức trân trọng, vô cùng biết ơn của Tố Hữu đối với đại thi hào dân tộc, sâu xa hơn là đối với những giá trị tốt đẹp mà cha ông ta đã để lại cho thế hệ con cháu.
- Nhận biết tính dân tộc và màu sắc cổ điển của đoạn thơ ở các phương diện: thể thơ, giọng điệu thơ, hình ảnh và ngôn ngữ thơ, chủ thể trữ tình, chủ đề.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
Nhận biết được các yếu tố về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ
3. Về phẩm chất:
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Trân trọng, biết ơn đối với một tài hoa của nền văn học nước nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập, tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Kính gửi cụ Nguyễn Du (Tố Hữu)
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Cảm nhận của em về nhan đề bài thơ? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Cảm nhận của em về nhan đề bài thơ? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở, vào bài mới.
Bài thơ với nhan đề Kính gửi cụ Nguyễn Du của tác giả Tố Hữu giúp người đọc một phần nào đó cảm nhận được tài hoa, lòng biết ơn của thế hệ sau đối với người đi trước.
“..Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày..”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được các phương diện: chủ thể, chủ đề, hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- Cảm nhận được sự cảm thông, hết sức trân trọng, vô cùng biết ơn của Tố Hữu đối với đại thi hào dân tộc
- Biết trân trọng gìn giữ những thành quả của người đi trước
b. Nội dung: HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học và nghệ thuật trong văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
|
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phân chia lớp thành 4 nhóm lần lượt với các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Nêu hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Hoàn cảnh đó có giúp gì cho bạn trong việc đọc hiểu bài thơ? Câu 2: Nếu cần chọn một câu thơ có khả năng bao quát nội dung toàn bài, bạn sẽ chọn câu nào? Vì sao? Xác định chủ thể trữ tình và chủ đề của bài thơ. Câu 3: Trình bày cảm nhận của bạn về đoạn thơ sau: “Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày” Câu 4: Bài thơ giúp bạn hiểu thêm điều gì về nỗi lòng của Nguyễn Du và tác phẩm của ông? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp thảo luận nhóm trong 7 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một HS của từng nhóm trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại |
Câu 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Hoàn cảnh đó có giúp gì cho bạn trong việc đọc hiểu bài thơ? - Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" của Tố Hữu được viết vào năm 1953, trong bối cảnh đất nước Việt Nam đang chịu sự thống trị của thực dân Pháp. Tại thời điểm đó, nhân dân đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, từ cuộc chiến tranh giành độc lập đến việc bảo vệ văn hóa, truyền thống và danh dự của dân tộc. - Hoàn cảnh của bài thơ sẽ giúp em hiểu rõ hơn ý nghĩa và tác động của bài thơ đối với xã hội và văn học Việt Nam trong thời kỳ đó. Đồng thời có thể cảm nhận được tình cảm và tâm huyết của Tố Hữu đối với văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam và niềm hy vọng của tác giả vào một tương lai tươi sáng. Ngoài ra, việc hiểu rõ hoàn cảnh còn giúp em có thêm thông tin để giải thích những chi tiết và ý nghĩa trong bài thơ. Câu 2: Nếu cần chọn một câu thơ có khả năng bao quát nội dung toàn bài, bạn sẽ chọn câu nào? Vì sao? Xác định chủ thể trữ tình và chủ đề của bài thơ. - Theo em, câu thơ có khả năng bao quát nội dung toàn bài là câu thơ “Tấm lòng thơ vẫn tình đời thiết tha”. Vì câu thơ đã bao quát được cảm xúc chủ đạo của bài thơ đó là: thể hiện sự tôn kính và kính trọng của Tố Hữu đối với Nguyễn Du. Đồng thời thể hiện sự trân trọng, ca ngợi của Tố Hữu đối với những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Chủ thể trữ tình của bài thơ là: Tố Hữu, nhà thơ có tâm hồn tràn đầy tình cảm và tình yêu quê hương, như được thể hiện qua việc tôn vinh và kính trọng Nguyễn Du. Chủ đề của bài thơ: thể hiện sự kính trọng và tôn vinh đối với Nguyễn Du, một nhà văn, nhà thơ có tầm ảnh hưởng lớn đến văn học Việt Nam. Đồng thời, tôn vinh văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam, sự tôn trọng và kính trọng đối với những giá trị văn hóa cao cổ và sự hy vọng vào một tương lai tươi sáng cho đất nước. Câu 3: Trình bày cảm nhận của bạn về đoạn thơ sau: Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày - Đoạn thơ là tình cảm của dân tộc đối với đại thi hào Nguyễn Du - thể hiện tinh thần kế thừa phát huy giá trị tinh hoa truyền thống thông qua những khái niệm gắn giá trị to lớn, cao cả, trường tồn, thiêng liêng “đất trời”, “non nước”. - Tiếng thơ – nghệ thuật tác phẩm của Nguyễn Du, được tôn vinh ở mức độ cảm hoá được đất trời, hoà hợp các yếu tố “thiên – địa – nhân”. Tầm vóc lớn lao ấy cũng nhằm khắc họa đậm nét tâm hồn của một Con Người đã sống hết mình trong bao nhân vật của ông – để cất lên tiếng kêu thương, lời nguyền rủa, một giấc mơ của những cuộc đời bế tắc trong cuộc đời bế tắc trong màn đêm dày đặc của xã hội phong kiến. Để qua tiếng thơ ấy, người đọc hôm nay nhận ra nỗi đau và khát vọng của non nước nghìn thu. Để qua thơ Nguyễn Du, thế hệ hiện tại nhận được thông điệp từ quá khứ khổ đau của cha ông, đồng thời nhận lãnh trách nhiệm thực hiện lời nhắn nhủ thiêng liêng bảo vệ quyền sống, quyền làm người cao cả. - Tiếng thơ – tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày đã ăn sâu vào hồn dân tộc. Đó là sự tôn vinh xứng đáng cho giá trị lớn lao nhất của Nguyễn Du để lại cho hậu thế: tinh thần nhân đạo cao cả trong mỗi tâm hồn Việt Nam. Câu 4: Bài thơ giúp bạn hiểu thêm điều gì về nỗi lòng của Nguyễn Du và tác phẩm của ông? - Thông qua bài thơ, em hiểu hơn về nỗi lòng của “đại thi hào” Nguyễn Du: Nguyễn Du đã thông qua những nhân vật trong tác phẩm mà thể hiện nỗi lòng mình. Đó là hình ảnh một Thúy Kiều thông minh, tài năng, trí tuệ, với tâm hồn nhạy cảm, ước mơ cao cả, đầy tình yêu thương và nỗi đau khổ.Hay một Tiểu Thanh trầm lặng, lặng lẽ, đơn độc, yêu thích văn học, văn chương, với sự tinh tế trong cảm nhận tình yêu và tình bạn….. - Đồng thời thông qua bài thơ, có thể thấy các tác phẩm của Nguyễn Du là những tác phẩm văn học và thơ ca đầy cảm xúc, tình cảm và sâu sắc. Những tác phẩm của ông thể hiện sự đau đớn, tâm trạng u sầu và niềm khát khao tự do của người Việt Nam thời đó. Với tinh thần yêu nước, ông đã dành cả cuộc đời để viết văn và làm công tác nhà nước, góp phần xây dựng đất nước và giữ gìn văn hóa truyền thống của dân tộc. |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học để củng cố, mở rộng thêm kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học, đã chuẩn bị để mở rộng thêm nội dung bài học
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
|
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Nêu hiểu biết tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản Kính gửi cụ Nguyễn Du. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
1. Tác giả - Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2000, tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành - Quê quán: làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế - Đường thơ, đường cách mạng: con đường thơ và con đường hoạt động cách mạng của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng. - Tác phẩm: Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946); Tập thơ “Việt Bắc” (1946-1954); Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961)... - Thơ Tố Hữu là tấm gương phản chiếu tâm hồn một người chiến sĩ cách mạng suốt đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai tươi đẹp của dân tộc, cuộc sống hạnh phúc của con người. 2. Tác phẩm - Bài thơ ra đời vào ngày 1-11-1965. - Bố cục: Phần 1 (4 câu đầu): mảnh đất sinh ra con người thiên tài Nguyễn Du. Phần 2 (4 câu thơ tiếp): Nỗi thương tiếc cho những số phận của chính Nguyễn Du và nhân vật trong tác phẩm của ông. Phần 3 (8 câu thơ tiếp theo): Tố Hữu đã bày tỏ nỗi lòng thành kính của mình khi nhắc lại những băn khoăn trăn trở của nhà thơ hai trăm năm trước Phần 4 (Trải bao...nghìn thu.): số phận người đàn bà qua câu thơ của Nguyễn Du. Phần 5 (còn lại): Tấm lòng thương nhớ kính trọng tổ tiên của nhà thơ với Nguyễn Du |
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: HS viết được đoạn văn cảm nhận về một số câu thơ trong bài.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn đoạn cảm nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần nhận xét góp ý của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn cảm nhận về các câu thơ B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn ngắn trong thời gian 5 phút. B3. Báo cáo thảo luận GV gọi bất kì HS nào đọc phần bài làm của mình và cùng các HS khác góp ý. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: |
Cảm nhận câu thơ “ Bâng khuâng nhớ Cụ, thương thân nàng Kiều” với nội dung chính là nhớ ơn Nguyễn Du và thương thân nàng Kiều |
5. HDVN:
- Xem lại các nội dung trong bài học
- Chuẩn bị bài học tiếp theo Thực hành Tiếng Việt
Ngày soạn: 28/07/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
PHẦN 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết: … BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
(01 tiết)
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Về kiến thức:
- Nhắc lại được định nghĩa của biện pháp tu từ đối (đã học ở Bài 1)
- Trình bày được đặc điểm của biện pháp tu từ đối
- Xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối
- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối
- So sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể
- Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đối
2. Về năng lực:
- Năng lực đặc thù:
+ HS chỉ ra và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối trong trường hợp cụ thể.
+ HS so sánh được các trường hợp sử dụng biện pháp tu từ đối
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và giáo viên; tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất:
Có ý thức trong việc học tập, rèn luyện để phát triển bản thân, quan tâm và xác định các mục tiêu phấn đấu cho tương lai (qua việc thực hiện bài tập Từ đọc đến viết)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, máy chiếu, micro, bảng, phấn
2. Học liệu: không
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho HS về nội dung bài học.
- Kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: GV mời HS trả lời 1 câu hỏi dạng điền khuyết và 1 câu hỏi dạng trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS trả lời 2 câu hỏi để kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ đối. Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong đoạn văn sau đây để có một định nghĩa đúng về biện pháp tu từ đối: Đối là biện pháp tu từ đặt những………….có âm thanh và ý nghĩa…………vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về ý nghĩa, đồng thời làm nên…………..cho câu thơ, câu văn. Câu 2: Lựa chọn nào sau đây không phải là tác dụng của biện pháp tu từ đối khi sử dụng trong văn thơ?
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời. B3. Báo cáo thảo luận: HS giơ tay giành quyền trả lời. Nếu trả lời sai, các HS khác tiếp tục giơ tay giành quyền trả lời. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV kết luận, nhận định về đáp án hai câu hỏi - Từ đáp án hai câu hỏi, GV khơi gợi, giúp HS nhắc lại kiến thức về biện pháp tu từ đối đã học ở phần Tri thức Ngữ văn. |
Câu 1: Đối là biện pháp tu từ đặt những từ ngữ có âm thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hoà về ý nghĩa, đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ, câu văn. Câu 2: Đáp án: c |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
a. Mục tiêu:
- HS xác định được những trường hợp thường sử dụng biện pháp tu từ đối.
- HS nêu được tác dụng của biện pháp tu từ đối.
- HS so sánh được biện pháp tu từ đối trong các trường hợp cụ thể.
b. Nội dung:
HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thiện bài tập 1,2,3 trong SGK
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo hình thức nhóm đôi (think – pair – share) và làm các bài tập ở phần Thực hành tiếng Việt (SGK, tr.45) B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thực hiện các bài tập ở phần Thực hành tiếng Việt, trao đổi với bạn cùng nhóm đôi. B3. Báo cáo thảo luận: HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận để cùng giải quyết một vấn đề (bài tập) mà GV yêu cầu/ đặt ra - GV nhận xét, kết luận đáp án đúng của các bài tập. |
Đáp án bài tập 1,2,3 tham khảo phần phụ lục |
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt trong thơ Nguyễn Du, trong đó chú ý đến những câu thơ có sử dụng biện pháp đối.
c. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 200 chữ của HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt trong thơ Nguyễn Du.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập Từ đọc đến viết vào vở trong 10 phút theo nhóm nhỏ (khoảng 4 đến 6 HS) B2. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc kỹ lại yêu cầu đề và thực hiện theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS) B3. Báo cáo thảo luận Đại diện 2 nhóm trình bày đoạn văn (khuyến khích HS trình bày trước lớp để rèn sự tự tin trước đám đông) B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét và góp ý đoạn văn của 2 nhóm, dặn dò các nhóm còn lại về nhà chỉnh sửa, bổ sung để hoàn chỉnh đoạn văn. |
Các bước để thực hiện bài tập:
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Khái quát kiến thức về biện pháp tu từ đối
b. Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức về biện pháp đối
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy do HS thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, thiết kế một sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức về biện pháp tu từ đối B2. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc xem lại phần Tri thức Ngữ văn và Thực hành tiếng Việt đã thực hiện và phác thảo ý tưởng sơ đồ tư duy. B3. Báo cáo thảo luận HS chia sẻ ý tưởng với các bạn trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Trên cơ sở đó, HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm sơ đồ tư duy ở nhà. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV kết luận, nhận định, khái quát về kiến thức tiếng Việt HS cần nắm. |
Các bước để thực hiện bài tập:
|
4. Củng cố: Dựa vào đoạn Thuý Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh, hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối có trong đoạn trích này.
5. HDVN: Đọc và chuẩn bị trước bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
PHỤ LỤC
ĐÁP ÁN THAM KHẢO BÀI TẬP 1, 2, 3 (SGK TRANG 45)
Bài tập 1: GV yêu cầu HS chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối trong từng trường hợp đã cho.
a.
Nỗi riêng riêng những bàn hoàn
Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “dầu trong trắng đĩa” và “ lệ tràn thấm khăn” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về nội dung, tương đồng về thể loại ( dầu – lệ, trong – tràn, trắng – thấm, đĩa – khăn), trái nhau về thanh điệu trắc, bằng ( ví dụ: đĩa : trắc; khăn : bằng ).
Biện pháp này có tác dụng tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp miêu tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều một cách cô đúc, nổi bật và gợi cảm.
b.
Cùng trong một tiếng tơ đồng,
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ tám chữ: các từ trong hai vế “người ngoài cười nụ “ và người trong khóc thầm” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về nội dung, giống nhau về thể loại (người ngoài – người trong, cười nụ - khóc thầm ) trái nhau về thanh điệu trắc, bằng (cười nụ: bằng – trắc; khóc thầm: trắc – bằng ).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện một cách cô đọng, hàm súc sự trái ngược, tương phản giữa trạng thái bề ngoài và tâm trạng bên trong của Thúc Sinh cũng như của Thúy Kiều.
c.
Nhẹ như bấc nặng như chì,
Gỡ cho ra nữa còn gì là duyên?
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Biện pháp đối được sử dụng ở dòng thơ sáu chữ: các từ trong hai vế “nhẹ như bấc” và “ nặng như chì” tạo thành từng cặp tương ứng, cân xứng với nhau về nội dung, giống nhau về từ loại ( nhẹ - nặng, bấc – chì ) trái nhau về thanh điệu trắc, bằng (bấc: trắc, chì: bằng).
Biện pháp này có tác dụng vừa tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ vừa thể hiện một cách cô đọng, hàm súc sự tương phản giữa hai hình ảnh ví von, hai trạng thái bối rối và sự ràng buộc mà người trong cuộc khó lòng thoát khỏi được.
Bài tập 2: GV hướng dẫn cho HS liệt kê những dòng thơ có sử dụng biện pháp đối trong VB Trao duyên và nêu tác dụng của biện pháp này. Ngoài tác dụng tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, biện pháp tu từ đối trong các dòng thơ còn có tác dụng riêng tùy theo mỗi trường hợp.
|
Dòng |
Dòng thơ sử dụng phép đối |
Tác dụng |
|
712 |
Dầu trong trắng đĩa, lệ tràng thắm khăn |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp miêu tả tâm trạng thao thức, dằn vặt của nhân vật Thúy Kiều một cách cô đúc, nổi bật và gợi cảm. |
|
728 |
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời giúp gợi nhắc một cách khái quát các sự việc gắn với kỉ niệm khó quên. |
|
730 |
Xót tình máu mủ thay lời nước non |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh sự hơp lẽ của việc Thúy Vân thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng. |
|
733 |
Chị dù thịt nát xương mòn |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh sự tin cậy vả đề cao ân nghĩa mà em (Thúy Vân) dành cho chị (Thúy Kiều) . |
|
742 |
Đốt lò hương ấy, so tơ phím này |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa hòa hợp của các kỉ vật thiêng liêng của tình yêu Kim – Kiều. |
|
746 |
Nát thân bồ liễu, đền gì trúc mai |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự sẵn sàng hi sinh để đền đáp ân tình |
|
749 |
Bây giờ trâm gãy gương tan |
Tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, đồng thời thể hiện sự đau sót bởi cảnh tan lìa của đôi lứa trong tình yêu. |
Bài tập 3: Cả ba trường hợp đều dụng biện pháp tu từ đối (đặt những từ ngữ có âm thanh và ý nghĩa tương phản hoặc tương hỗ vào vị trí cân xứng để tạo nên sự hài hòa về ý nghĩa, đồng thời làm nên nhạc điệu cho câu thơ), nhưng nếu ở trường hơp c, biện pháp sử dụng tu từ đối được sử dụng trong hai dòng thơ thất ngôn (Son phấn có thần chôn vẫn hận/ văn chương không mệnh đốt còn vương) thì ở trường hơp a và b, biện pháp đối được sử dụng trong nội bộ một dòng thơ.
Trường hợp a: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ tám chữ (Vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa).
Trường hơp b: Biện pháp đối xuất hiện trong dòng thơ sáu chữ (Tình duyên ấy hơp tan này). GV có thể hướng dẫn HS phân tích chi tiết hơn về biện pháp đối trong mỗi trường hợp: các cặp từ đối nhau, tác dụng của phép đối,….
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh: Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm,…
- Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
- So sánh, liên hệ, mở rộng để hiểu thêm về văn bản văn học Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố và những chi tiết quan trọng của văn bản: Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm,…
3. Phẩm chất
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
- Đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập, tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Bạn biết gì về Thúy Kiều? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Bạn biết gì về Thúy Kiều? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở, vào bài mới.
“Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
Để hiểu rõ về cuộc đời đầy những bể dâu của Thúy Kiều và số phận của người phụ nữ “tài hoa bạc phận” qua những điều trông thấy, chúng ta cùng đến với văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”.
2. Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong đoạn trích “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”
- Phân tích được tâm trạng của Thúy Kiều, Hoạn Thư và Thúc Sinh
- So sánh, liên hệ, mở rộng để hiểu thêm về văn bản Truyện Kiều
- Có chủ kiến trước vấn đề của đời sống.
b. Nội dung: HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học và nghệ thuật trong văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
||||||||||||||||||
|
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu xuất xứ và nội dung của văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp thảo luận trong 2 phút (TL cặp đôi) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một vài HS trả lời, nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại |
I. Tìm hiểu chung 1. Xuất xứ - Văn bản trích từ câu 1799 – 1884 trong “Truyện Kiều” 2. Nội dung - Kể việc Hoạn Thư bắt Thúy Kiều hầu rượu để hạ nhục nàng và răn đe Thúc Sinh |
||||||||||||||||||
|
- GV hướng dẫn, phân công HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích cuối mỗi trang - HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích cuối mỗi trang Câu 1. Các sự kiện trong văn bản. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Liệt kê các sự kiện trong văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp thảo luận trong 5 phút (TL cặp đôi) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một vài HS trả lời, nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại |
II. Tìm hiểu văn bản 1. Các sự kiện trong văn bản. - Thúc Sinh về thăm nhà, Hoạn Thư vui vẻ đón chào. - Hoạn Thư bày tiệc hàn huyên, tâm tình cùng Thúc Sinh. - Hoạn Thư gọi Thúy Kiều ra hầu rượu để hạ nhục nàng và răn đe Thúc Sinh. - Thúc Sinh nhận ra Thúy Kiều và thương xót chứng kiến cảnh nàng hầu rượu. |
||||||||||||||||||
|
Câu 2. Tâm trạng Thúy Kiều - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Nhóm 1 và 2: Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều (lời người kể chuyện và đoạn độc thoại nội tâm) + Nhóm 3 và 4. Chỉ ra một số chi tiết làm nổi bật sự khác biệt giữa hành động, vẻ bề ngoài với nội tâm của Hoạn Thư và Thúc Sinh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4 nhóm thảo luận trong 7 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 nhóm làm xong sớm nhất trình bày và 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại 3. Hoạn Thư và Thúc Sinh
|
2. Tâm trạng Thúy Kiều - Ngỡ ngàng khi gặp lại Thúc Sinh “Bước ra một bước một dừng” - Xót xa khi nhận ra Thúc Sinh đã có vợ “tình mới rõ tình” - Đau đớn khi biết rõ mưu kế và con người thật của Hoạn Thư “Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai/ Chước đâu có chước lạ đời?/ Người đâu mà lại có người tinh ma?/ Bề ngoài thơn thớt nói cười/ Mà trong nham hiểm giết người không dao” - Tiếc nuối cho duyên phận của mình “Lỡ làng chút phận thuyền quyên/ … Đĩa dầu vơi, nước mắt đầy năm canh”. -> Tâm trạng Kiều theo thời gian càng trở nên nặng nề, đau đớn, càng nghĩ càng cay đắng, khóc than cho phận mình đầy oan trái, nghiệt ngã. 3. Hoạn Thư và Thúc Sinh (PHT 1) |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
|
Tình huống |
Nhân vật |
Hành động/ vẻ bề ngoài |
Nội tâm |
|
Thúy Kiều mời rượu |
Hoạn Thư |
- Vui vẻ nói cười “Chén tạc chén thù” - Ân cần hỏi han, an ủi Thúc Sinh khi thấy chàng đổ lệ |
- Mưu mô, dùng nhiều thủ đoạn để hành hạ tinh thần Kiều, bắt nàng ra hầu rượu cho mình và Thúc Sinh. - Chứng kiến Thúc Sinh khóc, Hoạn Thư sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai Thúy Kiều ra gảy đàn cho Thúc Sinh vui. |
|
Thúc Sinh |
- Bàng hoàng, ngỡ ngàng. - Buồn bã, muộn phiền, khóc khi mãn tang mẹ. |
- Khóc vì xót thương khi nhận ra Kiều và nghe khúc đàn nàng đánh “Giọt dài giọt ngắn chén đầy chén vơi”; “nát ruột nát gan” |
|
|
Thúy Kiều hầu đàn |
Hoạn Thư |
- Ân cần hỏi han, an ủi Thúc Sinh, bảo Kiều gảy khúc đàn khác cho vui. |
- Sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai bảo Kiều, làm cho nàng tan nát cõi lòng. - Hả hê khi chứng kiến cảnh Thúy Kiều buồn bã, đau thương gảy khúc đoạn trường. “Vui này đã bỏ đau ngầm xưa nay” |
|
Thúc Sinh |
- Gượng nói gượng cười cho qua chuyện |
- Buồn bã, thương xót cho Kiều, càng nghĩ càng cay đắng nhưng vẫn “gạt thầm giọt tương”, để Hoạn Thư không làm khó Kiều nữa. - Nhận ra bản chất ghen tuông của Hoạn Thư |
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” .
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi trắc nghiệm sau:
|
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc thể loại nào? A. Tùy bút. B. Tản văn. C. Truyện ngắn. D. Truyện thơ Nôm. Câu 2: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” được trích từ tác phẩm nào của Nguyễn Du? A. Văn chiêu hồn B. Truyện Kiều C. Thanh Hiên thi tập D. Nam Trung tạp ngâm Câu 3: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc phần nào của Truyện Kiều? A. Gặp gỡ đính ước. B. Gia biến lưu lạc. C. Đoàn tụ. D. Gặp gỡ lưu lạc. Câu 4: Nhân vật nào không được nhắc đến trong văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”? A. Kim Trọng, Từ Hải B. Hoạn Thư, Thúc Sinh C. Thúy Kiều, Hoạn Thư D. Thúy Kiều, Thúc Sinh Câu 5: “Bề ngoài thơn thớt nói cười Mà trong nham hiểm giết người không dao” Hai câu thơ trên gợi nhắc đến nhân vật nào trong văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”? A. Thúy Kiều B. Thúc Sinh C. Hoạn Thư D. Kim Trọng ĐÁP ÁN
|
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
4. Vận dụng
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm cần đạt |
|
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Câu 4: Cảnh ngộ, tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều qua hai dòng thơ độc thoại nội tâm Lỡ làng chút phận thuyền quyên/ Bể sâu sóng cả có tuyền được vay? Và cảnh ngộ, tâm trạng của chủ thể trữ tình trong các câu ca dao dưới đây có điểm gì gần gũi với nhau? Theo bạn, vì sao có sự gần gũi như vậy? - Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu? - Lênh đênh một chiếc thuyền tình Mười hai bến nước biết gửi mình về đâu? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
- Thúy Kiều và nhân vật trữ tình đều đại diện cho người phụ nữ thời kì phong kiến với số phận bị vùi dập, dẫm đạp, hành hạ bởi những hủ tục. Họ cảm thấy mình lạc lối trong con sóng đời, không biết điều gì sẽ đến và không biết phải làm sao để vượt qua những khó khăn này. - Họ đều là những thân phận đánh thương, bị xã hội dồn tới đường cùng, bị mắc kẹt trong cuộc sống đầy khổ đau và bất hạnh, không thể phản kháng, chỉ biết lặng lẽ chấp nhận một mình, mặc cho dòng đời xô ngã, quyết định vận mệnh thay họ. Nghĩ về tương lai, họ chỉ đầy tâm trạng bất an, mơ hồ, không rõ ràng. - Theo em, xuất hiện sự gần gũi ấy bởi sự bế tắc, lạc lối và không biết điều gì sẽ đến với mình của những người phụ nữ thời phong kiến. Cả hai đều đang tìm kiếm lối thoát và hy vọng sẽ tìm được đường đi đúng đắn. |
Ngày soạn: 1/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
PHẦN 3. VIẾT
Tiết …..: VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
( 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật): trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật).
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
Biết viết VB đúng quy trình: chuẩn bị viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa.
Viết được bài luận về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật)
3. Về phẩm chất:
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ HT cho HS.
Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm HT của HS) (nếu có), giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm.
SGK, SGV.
Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to; tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm (dùng cho hoạt động mở đầu) hoặc nội dung các VB đọc.
Các phiếu hướng dẫn đọc, các PHT, các phiếu bài tập.
Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ HT của bài học.
Nội dung: HS đọc phần tri thức về kiểu bài
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT:
Câu 1: Khi viết văn nghị luận cần làm gì?
Câu 2: Việc dùng hệ thống lí lẽ và dẫn chứng được gọi là
Câu 3: Phần viết giới thiệu vấn đề cần nghị luận gọi là gì?
Câu 4: Hãy cho biết tên gọi chung của những hình ảnh trên? ( GV trình chiếu)
e. Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS thảo luận và tìm câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc tất cả các nhóm cùng dán/ đính câu trả lời lên bảng phụ.
- Câu 1: Xác định được mục đích viết.
- Câu 2: Lập luận
- Câu 3: Mở bài
- Câu 4: GV giúp HS hiểu khái niệm “tác phẩm” ở đây bao gồm t.p nghệ thuật ( hội họa, điêu khắc, âm nhạc, điện ảnh, sân khấu, văn chương,…); Giúp HS phát hiện vấn đề thông qua các ngữ liệu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu nội dung bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Nắm vững tri thức kiểu bài NL vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật.
b. Nội dung: HS đọc phần tri thức về kiểu bài.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trình bày hiểu biết về kiểu bài.
Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi:
Hãy nêu rõ các yêu cầu đối với việc viết VB NLXH?
Hãy nêu điểm khác biệt trong yêu cầu viết MB, TB, KB của các kiểu bài VBNL về 1 vấn đề XH và VBNL về 1 vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS và hướng dẫn HS tổng hợp vấn đề theo một số định hướng tham khảo sau:
+ Yêu cầu: Luận điểm rõ ràng, chặt chẽ, thể hiện quan điểm người viết; Đưa ra hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ để làm snag1 tỏ; Nêu và phân tích, trao đổi về các ý kiến trái chiều.
+ Điểm khác biệt MB, TB, KB:
|
Các phần |
VBNL vấn đề XH |
VBNL vấn đề XH trong tp nghệ thuật hoặc tpVH |
|
MB |
Giới thiệu vấn đề XH cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm người viết |
Giới thiệu vấn đề XH trong tp nghệ thuật hoặc tp văn học cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm người viết |
|
TB |
Giải thích vấn đề XH; Trình bày luận điểm, lí lẽ bằng chứng để làm snag1 tỏ quan điểm; Phản biện ý kiến trái chiều. |
Giải thích vấn đề XH trong tp nghệ thuật hoặc tpVH; Trình bày luận điểm, lí lẽ bằng chứng lấy từ tác phẩm để làm sáng tỏ quan điểm; Phản biện ý kiến trái chiều. |
|
KB |
Khẳng định quan điểm người viết; Đưa ra đề xuất, giải pháp phù hợp. |
Khẳng định quan điểm người viết về vấn đề XH trong tác phẩm; Đưa ra đề xuất, giải pháp phù hợp. |
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Giao nhiệm vụ HT:
- HS đọc ngữ liệu tham khảo (SGK/ tr. 51 -> 56), chú ý chú thích bên cạnh các đoạn văn để hiểu mạch lập luận của VB.
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sgk trang 54 và 56.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện trình bày câu trả lời/ câu hỏi (nếu có) trước lớp.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý hoặc trả lời câu hỏi của HS (nếu có).
+ NGỮ LIỆU 1:
Câu 1: Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm liên quan đến vấn đề xã hội được tóm tắt trong luận điểm thứ nhất và luận điểm thứ hai (2a - 2b)
- Đặc điểm về nội dung: Bức tranh "Đám cưới chuột" gợi ra nhiều ý nghĩa thông điệp, tư tưởng.
- Đặc điểm về nghệ thuật: Về ý tưởng nghệ thuật, có lẽ tác giả dân gian đã tối đa hóa khả năng thể hiện trên bề mặt hạn hẹp của tờ giấy dó bằng một khung cảnh sinh hoạt hoành tráng.
Câu 2: Vấn đề xã hội qua tranh "Đám cưới chuột" được nêu lên trong bài viết là vấn đề gì và được phân tích trên khía cạnh nào?
- Vấn đề xã hội qua bức tranh "Đám cưới chuột" được nêu lên trong bài viết là các biểu hiện mặt trái ở làng quê xưa như chuyện "mãi lộ", chuyện "làm luật", chuyện "lệ làng",... của tầng lớp thống trị hay các "ông lớn" trong xã hội nông nghiệp thôn quê ngày xưa.
- Các vấn đề đó được nêu từ các khía cạnh như:
+ Góc nhìn phê phán thực trạng xã hội
+ Cái nhìn tích cực lạc quan hơn
Câu 3: Mối quan hệ giữa luận điểm thứ ba với luận điểm thứ nhất và thứ hai.
Mối quan hệ giữa luận điểm thứ ba với luận điểm nhất và luận điểm thứ hai: Luận điểm thứ ba là kết tinh của luận điểm thứ nhất và luận điểm thứ hai, Từ sự tâm đắc của tác giả về thông điệp về sự hòa giải, hòa nhập và khát vọng về sự hòa nhập, chung sống hòa bình cũng gắn liền với mong muốn buông bỏ thù hận sẽ làm ngời sáng, là biểu hiện của bản sắc văn hóa cộng đồng.
Câu 4: Với mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp như thế nào?
Lý lẽ được nêu trước và bằng chứng được trích ra sau để chúng minh lý lẽ.
Câu 5: Điểm tương đồng và khác biệt về phạm vi, đối tượng, bằng chứng trong từng kiểu bài NL về vấn đề XH.
+ Điểm tương đồng: Đều có đối tượng, phạm vi nghị luận là một vấn đề XH.
+ Điểm khác biệt là:
|
Điểm khác biệt |
Viết VBNL về 1 vấn đề XH |
Viết VBNL về 1 vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học |
|
Về đối tượng, phạm vi NL |
Một vấn đề trong thực tiễn đời sống XH. |
Một vấn đề XH được thể hiện qua tác phẩm. |
|
Về việc sử dụng bằng chứng trong NL |
Lấy từ thực tế đời sống, người thật, việc thật. |
Chủ yếu là nhân vật, sự việc trong tác phẩm. |
- Tác giả bài viết đã nêu về vấn đề: Tính chất phi thường trong con người bình thường Thúy Kiều và giải quyết vấn đề đó bằng cách đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh.
- Theo em, đó là một vấn đề văn học.
Câu 2: Với mỗi luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp với nhau như thế nào? Những ví dụ nào có thể giúp bạn làm rõ điều đó?
Trong mỗi luận điểm, ngữ liệu đã có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ, bằng chứng, luận điểm.
Ví dụ: Trong luận điểm 1 "Thực tế không ai... bến nước bình thường".
- Lí lẽ 1: "Con người bình thường ... là ni tấc"
- Lí lẽ 2: "Cả cuộc đời Kiều ... nghĩ sao về cuộc đời Kiều?"
- Bằng chứng: "Giữa cảnh đêm ... rơi xuống sự tầm thường".
Câu 3: Điểm giống nhau, khác nhau trong cách nêu lí lẽ và đưa bằng chứng khi nghị luận về một vấn đề xã hội trong bài viết về tranh "Đám cưới chuột" (tác phẩm hội họa) và về nhân vật Thúy Kiều trong "Truyện Kiều" (tác phẩm văn học).
- Giống nhau: Trong cách nêu lí lẽ và đưa bằng chứng khi nghị luận về một vấn đề xã hội, việc sử dụng tình tiết, dữ liệu, số liệu thống kê là rất quan trọng để chứng minh một quan điểm hay luận điểm của bài viết. Bất cứ khi nào đưa ra một tuyên bố hoặc luận điểm, chúng ta cần phải cung cấp bằng chứng để chứng minh cho nhận định đó. Điều này áp dụng cho cả bài viết về tranh lẫn nghị luận về vấn đề xã hội.
- Khác nhau: Tuy nhiên, đối với bài viết về tranh, cách nêu lí lẽ và đưa bằng chứng sẽ chú trọng vào các nét vẽ, màu sắc, kỹ thuật, phong cách của các tác phẩm tranh. Trong khi đó, nghị luận về một vấn đề xã hội sẽ có sự tham khảo đến các tài liệu, sách báo, phân tích chính sách, ý kiến chuyên môn của các chuyên gia, lịch sử, thống kê, v.v. để hỗ trợ cho luận điểm.
Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình viết bài luận về vấn đề XH trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học.
Nội dung: HS đọc phần thực hành viết theo quy trình.
Sản phẩm: Bảng tóm tắt quy trình viết của HS theo mẫu.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc phần Thực hành viết theo quy trình (SGK/ tr. 56, 57), sau đó, thảo luận nhóm khoảng 4, 6 HS và điền thông tin vào bảng theo mẫu sau:
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK, sau đó thảo luận trong nhóm để hoàn thành bảng.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1, 2 nhóm HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét, kết luận dựa vào bảng sau:
QUY TRÌNH VIẾT BÀI LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
- Lựa chọn đề tài ( dựa theo sgk trang 56, 57) - Xác định mục đích viết. - Thu thập tài liệu. |
HS phải tự lựa chọn đề tài mà mình am hiểu, có hứng thú, thuận lợi trong việc thu thập tư liệu, tìm ý. |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
* Tìm ý: - Tên tác phẩm - Vấn đề XH được đặt ra trong tác phẩm. - Luận điểm 1: Giải thích. - Luận điểm 2: Bình luận, nhận xét, đánh giá vấn đề XH trong t.p và dẫn chứng: Vấn đề XH được giải quyết như thế nào? Có ý nghĩa hoặc tác động thế nào đến cộng đồng? - Luận điểm 3: Các ý kiến trái chiều và phản biện của cá nhân. - Bài học rút ra/ giải pháp cho vấn đề. |
HS kết hợp tri thức kiểu bài ở bài 2 và bài 6 |
|
* Lập dàn ý 1. MB: - Giới thiệu vấn đề XH được đặt ra trong tp. - Nêu quan điểm của người viết về vấn đề. 2. TB: - Luận điểm 1: Giải thích. - Luận điểm 2: Bình luận, nhận xét, đánh giá vấn đề XH trong t.p và dẫn chứng. - Luận điểm 3: Các ý kiến trái chiều và phản biện của cá nhân. - Luận điểm 4: Đánh giá đóng góp của tp trong việc giải quyết vấn đề XH. 3. KB: - Khẳng định lại quan điểm người viết. - Bài học rút ra/ giải pháp cho vấn đề. |
|
|
|
Bước 3: Viết bài |
- Hs chuẩn bị viết ở nhà. - Dựa vào bảng kiểm kĩ năng viết VBNL vấn đề XH. |
- Hs chuẩn bị dàn ý chi tiết và bài viết ở nhà. - Đến lớp viết một đoạn triển khai cho một ý cụ thể. |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
- Thực hiện tại lớp: Hs trao đổi bài viết cho nhau, góp ý, sửa chữa. - Rút kinh nghiệm từ bài viết bằng kĩ thuật 321: + Nêu 3 điều thích từ bài viết. + Nêu 2 điều chưa thích từ bài viết. + Nêu 1 bài học kinh nghiệm rút ra để viết tốt hơn. |
- Hs chủ yếu tự kiểm tra, chỉnh sửa dự theo bảng kiểm tra. |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VIẾT BÀI LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
Mục tiêu: Xác định vấn đề XH trong tác phẩm, mục đích viết, tìm dẫn chứng.
Nội dung: HS đọc phần thực hành viết theo quy trình trang 56, 57.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài (SGK/ tr. 56, 57) sau đó, trả lời các câu hỏi:
Em sẽ bàn luận về vấn đề nào?
Em sẽ viết bài luận này để làm gì?
Em sẽ lấy dẫn chứng từ đâu?
Bố cục bài viết?
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1, 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết bài luận.
Nội dung: HS hiểu bài, chuẩn bị kiến thức để viết.
Sản phẩm: Dàn ý và bài viết của HS.
GV nhắc lại những nội dung cần thể hiện được trong bài luận để HS chú ý khi tìm ý và lập dàn ý.
Về cách lập dàn ý, GV yêu cầu HS chú ý:
+ Viết dàn ý bằng các từ/ cụm từ
+ Phân biệt rõ luận điểm; lí lẽ, bằng chứng cho từng luận điểm
HS về nhà thực hiện tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo hướng dẫn (SGK/ tr. 56, 57).
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại và chỉnh sửa được tổ chức trên lớp sau đó.
* Kết luận, nhận định: GV thông báo sẽ đánh giá sản phẩm bài viết của HS dựa vào bảng kiểm.
Mục tiêu: Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và các bạn trong lớp.
Nội dung: GV kiểm tra bài viết của HS.
Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
HS trao đổi bài viết cho nhau theo nhóm đôi, dựa vào bảng kiểm để đánh giá, nhận xét bài viết của bạn.
HS đọc bài viết của mình trên lớp, các HS khác nhận xét dựa vào bảng kiểm.
HS làm việc theo nhóm đôi để đánh giá bài viết của nhau.
Cá nhân HS chuẩn bị đọc bài viết để các HS khác nhận xét.
Đại diện 2, 3 nhóm đôi HS trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau.
1, 2 HS đọc bài viết trước lớp và các HS khác nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét trên hai phương diện:
Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các bài viết.
Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS (HS đã biết sử dụng bảng kiểm chưa? HS có nhận ra những ưu điểm, những điểm cần khắc phục trong bài viết của bản thân và của các bạn hay không?).
Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm viết bài luận.
Nội dung: GV sửa bài cho HS và rút kinh nghiệm cho HS.
Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết bài luận.
Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết bài luận.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1, 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút ra được.
Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
Vận dụng được quy trình viết bài luận.
Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
b. Nội dung: HS chuẩn bị làm bài tập ở nhà.
c.Sản phẩm: Bài viết đã được công bố của HS.
Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
Chọn một tác phẩm nghệ thuật có chứa vấn đề XH mà bản thân am hiểu/ quan tâm.
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết hoặc viết bài mới.
Báo cáo, thảo luận: HS công bố bài viết đã sửa hoặc bài viết mới theo những hình thức GV gợi ý.
GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ HT được giao.
GV và HS lại tiếp tục sử dụng bảng kiểm để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với bài viết đã được công bố.
---------------------------------------------------------------------------------------
PHIẾU HỌC TẬP
QUY TRÌNH VIẾT
|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
…………………………………….. |
…………………… |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
* Tìm ý ………………………………………. |
…………………… |
|
* Lập dàn ý: ………………………………………. |
…………………… |
|
|
Bước 3: Viết bài |
…………………………………… |
………………….. |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
……………………………………….. |
…………………… |
BẢNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở bài |
Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận |
|
|
|
Nêu được khái quát quan điểm của người viết về vấn đề cần bàn luận. |
|
|
|
|
Thân bài |
Giải thích được vấn đề cần bàn luận. |
|
|
|
Trình bày được hệ thống luận điểm thể hiện quan điểm của người viết. |
|
|
|
|
Nêu được lí lẽ thuyết phục, đa dạng để làm sáng tỏ luận điểm. |
|
|
|
|
Nêu được bằng chứng đầy đủ, phù hợp, xác đáng để làm sáng tỏ lí lẽ |
|
|
|
|
Trao đổi với các ý kiến trái chiều một cách hợp lí. |
|
|
|
|
Kết bài |
Khẳng định lại quan điểm của bản thân. |
|
|
|
Đề xuất giải pháp, bài học phù hợp |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, diễn đạt |
Có mở bài, kết bài gây ấn tượng |
|
|
|
Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí. |
|
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, rành mạch, không mắc lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp. |
|||
Ngày soạn:28/07/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
PHẦN 4: NÓI VÀ NGHE
Tiết: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TRONG TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT HOẶC TÁC PHẨM VĂN HỌC
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp học sinh trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật trong chương trình.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù môn học
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật). Biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
- Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống. Biết thảo luận về một vấn đề phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập; xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được.
- NL giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập.
3. Về phẩm chất: Tôn trọng sự khác biệt về quan điểm; trung thực trong nhận xét và đánh giá phần thuyết trình của bạn; có trách nhiệm với bản thân và tập thể trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Sgk Ngữ văn 11 – Tập 2 – “Chân trời sáng tạo”, laptop, màn hình, bảng đen, phấn, điện thoại, zalo nhóm…
2. Học liệu: PHT: 1 phiếu chuẩn bị nói, 1 phiếu nghe (GV chuẩn bị, HS in và sử dụng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
|
Lớp |
Ngày dạy |
Sĩ số |
Vắng |
|
|
|
|
|
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được tri thức nền về bài trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH
- Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
b. Nội dung:
(1) - Bạn đã biết gì về cách nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó?
- Bạn muốn biết thêm điều gì về cách nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó?
(2) HS đọc lướt phần nói và nghe: trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH để trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT chúng ta cần thực hiện ở phần nói và nghe này là gì?
- Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS về tri thức nền liên quan đến đặc điểm bài trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH, về nhiệm vụ nói và nghe.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ học sinh. B3. Báo cáo thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV chốt lại vấn đề - Ghi nhận điểm tích lũy cho HS trả lời đúng, đầy đủ. |
- GV nhận xét, tổng hợp các tri thức nền của HS về cách nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm và ghi tóm tắt dưới dạng từ/ cụm từ vào vở bài soạn/PHT, dẫn dắt, giới thiệu bài học. - GV nhận xét và hướng dẫn HS chốt nhiệm vụ nói và nghe. Ở bài học này, HS nói và nghe để luyện tập kĩ năng nghe và nắm bắt ý kiến, quan điểm của người nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH; Nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
1. Hoạt động chuẩn bị nói (10 phút)
a. Mục tiêu:
Xác định được những thao tác cần thực hiện để chuẩn bị nói, nghe về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH; Nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm được trình bày; cách nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó.
b. Nội dung:
* Nhóm đôi hs đọc (SGK/ tr. 57) phần hướng dẫn Chuẩn bị nói; để thực hiện những yêu cầu sau: (5 phút)
- Đề tài nói của bạn là gì? Bạn có chọn lại đề tài của phần Viết hay không? Sử dụng chúng như thế nào?
- Mục đích nói của bạn là gì?
- Người nghe của bạn là ai? Họ mong đợi điều gì ở bài nói của bạn?
* Dựa theo phần hướng dẫn tìm ý (SGK/ tr. 57), xác định những ý cần chuẩn bị cho bài nói.
* Đại diện 01 HS/nhóm trình bày SP và lý giải khi các bạn nhóm khác có vướng mắc.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời theo nhiệm vụ HT được giao
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ Nhóm HS đọc (SGK/ tr. 57), thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. B3. Báo cáo thảo luận - Sử dụng kĩ thuật động não để các nhóm HS thi đua liệt kê những thao tác cần thực hiện chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. - GV quan sát, hỗ trợ. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét thái độ tham gia thực hiện nhiệm vụ HT của các nhóm, hướng dẫn HS kết luận về một số công việc cần thực hiện để chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH đã nêu trong SGK. |
Những việc cần thực hiện để chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH: Bước 1: Chuẩn bị nói gồm: 1. Xác định đề tài; mục đích nói, đối tượng người nghe, không gian, thời gian nói; - Đề tài: giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một TPVH mà bạn đã học hoặc yêu thích (có thể giới thiệu về tác phẩm đã chọn trong các bài viết); chẳng hạn như chọn lại một trong các đề tài sau: + Tác hại của thói đua đòi, hợm hĩnh qua màn kịch Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục (Trích Trưởng giả học làm sang của Mô-li-e). + Khát vọng sáng tạo của người nghệ sĩ và nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân qua Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng). + Mối quan hệ giữa sông nước miền Tây với đời sống của người dân Nam bộ trong phim Mùa len trâu. Các nhóm cũng có thể chọn một trong các đề tài theo gợi ý của SGK như: + Khát vọng về tình yêu, hạnh phúc trong Tiễn dặn người yêu và Bích Câu kì ngộ. + Sức mạnh của niềm tin và tình cảm lãng mạn trong cuộc sống được gợi lên từ ca khúc Bài ca hi vọng (Văn Ký) - Mục đích nói: giúp người nghe hiểu được một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. - Đối tượng người nghe: bạn học cùng lớp, giáo viên - Không gian: trong lớp học/hội trường |
2. Hoạt động tìm hiểu cách thức trình bày bài Nói; Nghe về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH (15 phút)
a. Mục tiêu:
Trình bày được cách thức trình bày bài Nói; Nghe về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH.
b. Nội dung:
(1) HS đọc phần hướng dẫn bước 2: Trình bày bài nói (SGK/ tr.57, 58) và trả lời những câu hỏi sau:
+ Khi trình bày về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH, bạn cần lưu ý những gì?
+ Khi trao đổi với người nghe, bạn cần lưu ý những gì?
+ Tham khảo bảng kiểm ở các bài nói trước để tìm hiểu các tiêu chí đánh giá kĩ năng trình bày về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH, xác định những vấn đề chưa rõ cần được giải thích thêm. Bảng kiểm này nên được sử dụng như thế nào cho hiệu quả?
(2) GV yêu cầu HS đặt câu hỏi về những nội dung các em chưa rõ trong quy trình nói.
(3) Đại diện 01 HS/nhóm trình bày SP và lý giải khi các bạn nhóm khác có vướng mắc.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS về cách thức trình bày bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ B3. Báo cáo thảo luận - HS trình bày câu trả lời và nêu câu hỏi (nếu có). - Các nhóm khác đánh giá sp của nhóm bạn; HS trình bày vướng mắc. - Đại diện từng nhóm lần lượt giải đáp vướng mắc của nhóm bạn (Nếu có). - GV quan sát, hỗ trợ. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: (1) GV nhận xét, kết luận về những lưu ý cần thực hiện khi trình bày bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. (2) Giải đáp câu hỏi của HS (nếu có) GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra gợi ý: |
Những việc cần thực hiện để chuẩn bị cho việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH: Bước 2: Trình bày bài nói, gồm: 2. Tìm ý và lập dàn ý - Nếu chọn vấn đề chung với phần Viết thì sử dụng dàn ý đã xác lập ở phần Viết. - Nếu chọn vấn đề khác với phần Viết thì cần lập một dàn ý mới. Lưu ý: + Khi sử dụng dàn ý cũ hoặc xác lập dàn ý mới cũng cần chỉnh sửa cho phù hợp, thuận lợi với bài nói. + Dàn bài của bài nói không nên quá chi tiết; cách trình bày cần sáng rõ, cô đúc, dễ theo dõi. Trình bày bài nói: - Học sinh dựa vào dàn ý đã được góp ý để trình bày. - Khi nói cần chú ý: kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ, thái độ của người nghe, điều chỉnh cao độ, giọng điệu cho hợp lý, có sự tương tác với người nghe,... 3. Luyện tập: - HS luyện tập thêm ở nhà: tập cách mở đầu, kết thúc ý kiến, cách nêu ý kiến (thường là bằng câu mang chủ đề), triển khai ý (bằng một số câu cụ thể); tập phát âm to, rõ ràng; tập điều chỉnh cao độ, nhịp độ, tập biểu cảm,... - HS có thể luyện tập trên lớp theo nhóm đôi, nhóm 04 hs |
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP THU HOẠCH PHẦN NGHE
(LẮNG NGHE VÀ GHI CHÉP)
BÀI 7
Họ tên học sinh: ...............................................Lớp: .........................
1. Ghi chép tóm tắt nội dung bài nói dưới dạng từ khóa, sơ đồ.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Ghi chép tóm tắt đánh giá của người nói về phần trình bày bao gồm nhận xét, góp ý, những vấn đề cần trao đổi thêm.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Ghi lại những câu hỏi liên quan đến vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH nảy sinh trong quá trình nghe.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
4. Dự kiến những điều cần trao đổi về vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH trong phần trình bày của bạn.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DUNG (THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE) (15 phút)
Hoạt động thực hiện nhiệm vụ nói – nghe và trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
- Tự đánh giá khi trình bày bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH; dựa vào bảng kiểm nhận xét và rút kinh nghiệm cho bản thân.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung:
* HS đọc đề bài, chọn đề bài ở bài học Kỹ năng VIẾT
(1) HS luyện nói theo nhóm đôi. (5 phút)
(2) Đại diện 1 – 2 cá nhân HS trình bày bài nói trước lớp.
(3) Trao đổi, dựa vào bảng kiểm đánh giá lẫn nhau về bài trình bày theo các tiêu chí đã thống nhất từ trước.
* HS được chọn ngẫu nhiên (Lớp PHT bấm chọn số thứ tự từ máy tính cầm tay) trình bày bài nói.
* Những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe, sau đó trình bày những kinh nghiệm ấy trước lớp.
c. Sản phẩm:
- Bài nói về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH và phần phản hồi với người nghe.
- Phần trao đổi với bài nói của người khác, phần trả lời các ý kiến phản biện của người nghe.
- Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS thông qua bảng kiểm.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Như mục b) Nội dung B2. Thực hiện nhiệm vụ: - Trong vai trò người nói: 01 - 02 HS chuẩn trình bày bài nói trước lớp. - Trong vai trò người nghe: HS nghe phần trình bày của bạn và ghi chép theo mẫu chung (Nộp cho GV để chấm cột điểm KTTX). - GV quan sát và hỗ trợ. B3. Báo cáo thảo luận - Trong vai người nói: HS được chọn ngẫu nhiên (Lớp phó học tập bấm chọn số thứ tự từ máy tính cầm tay) trình bày; sau đó, phản hồi ý kiến của người nghe (nếu có). - Trong vai người nghe: HS trao đổi với phần phản hồi của người nói. Học sinh hoàn thành và trao đổi sản phẩm với bạn trong cùng bàn. Nộp phiếu ghi chép cho GV. - 1 – 2 HS trình bày kinh nghiệm rút ra từ việc giới thiệu. - Các HS còn lại lắng nghe và dựa vào bảng kiểm góp ý, nhận xét. - GV chốt ý B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV làm rõ vấn đề mà HS chưa rõ. - GV nhận xét, nhấn mạnh những điều HS cần lưu ý khi thực hiện kĩ năng giao tiếp, hợp tác; cách thức trao đổi, nhận xét ý kiến, quan điểm của người nói |
- Trong vai trò là người nói: Hs lắng nghe và ghi chép những câu hỏi hoặc ý kiến góp ý của các bạn về ý kiến của bản thân; giải thích và làm rõ những điều người nghe chưa rõ hoặc có ý kiến khác với mình. - Trong vai trò người nghe: HS lắng nghe ý kiến của bạn mình; biết nêu câu hỏi hoặc ý kiến góp ý về nội dung, cách diễn đạt ý kiến thảo luận, tranh luận của người nói hoặc yêu cầu người nói giải thích và làm rõ những điều mình chưa rõ hoặc ý kiến có sự khác biệt. |
|
Bảng kiểm kĩ năng trình bày một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH |
|||
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở đầu |
Giới thiệu một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. |
|
|
|
Nhận xét khái quát về vấn đề xã hội được giới thiệu. |
|
|
|
|
Nội dung chính |
Trình bày ý kiến đánh giá về vấn đề được giới thiệu. |
|
|
|
Phân tích những khía cạnh của vấn đề |
|
|
|
|
Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí. |
|
|
|
|
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy. |
|
|
|
|
Kết thúc |
Tóm tắt được nội dung trình bày về vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc TPVH. |
|
|
|
Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe. |
|
|
|
|
Cảm ơn và chào kết thúc. |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe |
Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói. |
|
|
|
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói. |
|
|
|
|
Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày. |
|
|
|
|
Phản hồi thoả đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. |
|
|
|
|
Bảng kiểm kĩ năng nghe |
|||
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Chuẩn bị nghe |
Liệt kê những gì đã biết và muốn trao đổi khi nghe. |
|
|
|
Chuẩn bị giấy, bút để ghi chép. |
|
|
|
|
Lắng nghe và ghi chép |
Ghi chép tóm tắt nội dung bài nói dưới dạng từ khoá, sơ đồ. |
|
|
|
Phân biệt thông tin quan trọng và thông tin chi tiết bằng các màu mực khác nhau, bằng cách gạch chân thông tin quan trọng. |
|
|
|
|
Ghi lại câu hỏi về những điều chưa rõ trong khi nghe. |
|
|
|
|
Trao đổi, nhận xét, đánh giá |
Xác nhận lại ý kiến, quan điểm của người nói trước khi bày tỏ ý kiến cá nhân. |
|
|
|
Nhận xét, đánh giá về những điểm thú vị trong ý kiến, quan điểm của người nói. |
|
|
|
|
Khẳng định sự đồng tình với ý kiến, quan điểm của người nói. |
|
|
|
|
Nêu những điều chưa rõ hoặc chưa thống nhất ý kiến với người nói. |
|
|
|
|
Nhận xét về cách trình bày bài nói. |
|
|
|
|
Thái độ và ngôn ngữ |
Thể hiện thái độ hợp tác và tôn trọng ý kiến của người nói trong quá trình nghe và trao đổi, nhận xét, đánh giá. |
|
|
|
Sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp khi trao đổi với người nói. |
|
|
|
4. Củng cố: Biết trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học hay tác phẩm nghệ thuật trong chương trình.
5. HDVN: Chuẩn bị Bài 8 CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO (Thơ tượng trưng) phần đọc Tri thức Ngữ văn và văn bản 1 “Nguyệt Cầm” của Xuân Diệu.
Ngày soạn: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
Ngày dạy: (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
TIẾT: ÔN TẬP BÀI 7
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự học
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm ôn tập.
2. Phẩm chất: Có ý thức tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - GV lớp trưởng làm MC dẫn dắt hoạt động khởi động dưới hình thức trả lời các câu hỏi trắc nghiệm - HS tiếp nhận nhiệm vụ Câu 1. Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ? A. Từ trong dân gian. B. Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc. Câu 2. Thanh Hiên thi tập là tập thơ được Nguyễn Du viết bằng: A. Chữ Quốc ngữ C. Chữ Nôm B. Chữ Hán D. Chữ La Tinh Âu 3.Truyện Kiều là tác phẩm được Nguyễn Du viết bằng: A. Chữ Quốc ngữ C. Chữ Nôm B. Chữ Hán D. Chữ La Tinh Câu 4. Trong đoạn trích Trao duyên, thuý Kiều đã trao những kỉ vật nào lại cho Thuý Vân? A. Chiếc vành với bức tờ mây B. Phím đàn với mảnh hương nguyền C. Chiếc vành với mớ tóc D. Phím đàn, bức tờ mây, chiếc vành, mảnh hương nguyền Câu5. Loại văn bản dùng lí lẽ và bằng chứng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một quan điểm, tư tưởng được gọi là văn gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS báo cáo, thảo luận: - Một số HS trình bày báo cáo sản phẩm học tập đã chuẩn bị trước lớp (trả lời miệng). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận |
Đáp án: 1B, 2B, 3C, 4. D, 5. D |
HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Vận dụng được các năng lực để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập
b. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||
|
NV1: Hoạt động ôn tập kĩ năng đọc (Câu 1,4) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm 4-6 em Kẻ bảng dưới đây vào vở, tóm tắt tình huống, sự kiện và xác định nét nổi bật trong tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều thể hiện qua các văn bản trích trong bài học (câu 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Hs thảo luận bài Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
|
||||||||||||||||||
|
NV2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Nhận xét về một số nét đặc sắc nghệ thuật của "Truyện Kiều" qua các văn bản đã học (Câu 2) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du là một tác phẩm văn học nổi tiếng của văn học Việt Nam không chỉ bởi nội dung, cốt truyện đặc sắc mà còn bởi những vẻ đẹp nổi bật trong nghệ thuật tác phẩm: - Nguyễn Du vô cùng tài tình trong việc sử dụng ngôn ngữ để tạo nên những hình ảnh sắc nét, mạch lạc và đầy cảm xúc. Bên cạnh đó, ông còn sử dụng đa dạng các loại câu như câu đơn, câu ghép,,,,, tạo nên sự phong phú và hấp dẫn cho ngôn ngữ trong tác phẩm. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du cũng để lại những ấn tượng sâu sắc. Nguyễn Du sử dụng ngòi bút ước lệ, ẩn dụ tượng trưng quen thuộc trong thơ trung đại; với các nhân vật phản diện, nhà thơ thường sử dụng ngôn từ bình dân tả thực. Bên cạnh đó, ông còn có những đặc sắc nghệ thuật khi tả cảnh với bút pháp tả cảnh ngụ tình sinh động, giúp nhân vật thể hiện cảm xúc, tâm trạng của mình một cách gián tiếp. Tất cả đã làm nên một "Truyện Kiều" với những sáng tạo mới mẻ về hình thức thể hiện. - Tác phẩm là sự kết tinh các thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại. Về thể loại, tác phẩm được viết dưới hình thức một truyện thơ Nôm với thể thơ lục bát truyền thống quen thuộc. Về ngôn ngữ, tác phẩm được viết bằng chữ Nôm có vận dụng kết hợp linh hoạt với các ca dao, thành ngữ quen thuộc. |
||||||||||||||||||
|
NV3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Qua các văn bản đã học, đã đọc, bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như "Truyện Kiều" hoặc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du (Câu 3) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Câu 3. Qua các văn bản đã học, đã đọc, bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như "Truyện Kiều" hoặc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du Khi đọc một đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như Truyện Kiều hoặc một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du, ta cần lưu ý: - Phải hiểu được ngữ nghĩa và ngữ cảnh: Vì các tác phẩm này được viết từ lâu đời và sử dụng ngôn ngữ cổ, nên có rất nhiều từ ngữ, cách diễn đạt không giống như ngôn ngữ hiện đại. Do đó, việc hiểu được ngữ nghĩa và ngữ cảnh của từng đoạn trích là rất quan trọng để có thể tường minh được nội dung - Nhận biết được những hình ảnh, bức tranh, âm nhạc, phong cảnh, con người...: Mỗi đoạn trích trong các tác phẩm của Nguyễn Du đều được xây dựng rất tỉ mỉ và chi tiết, hình ảnh được tô điểm rất đa dạng và phong phú. Việc nhận biết được các hình ảnh, bức tranh, phong cảnh, con người trong từng đoạn trích sẽ giúp người đọc hình dung được bối cảnh, cảm nhận được màu sắc, không khí của tác phẩm. - Phải chú ý đến những nét đặc sắc trong nghệ thuật: Trong các tác phẩm của Nguyễn Du, nhà văn đã sử dụng rất nhiều kỹ thuật nghệ thuật để tạo ra tác phẩm hoàn hảo như: tả cảnh, tả người, tả âm thanh, tả màu sắc, xây dựng nhân vật, câu từ tinh tế và trau chuốt...Việc nhận ra được các kỹ thuật này sẽ giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp và tác dụng của từng kỹ thuật trong tác phẩm. |
||||||||||||||||||
|
NV4. Hoạt động ôn tập kĩ năng viết và nói, nghe Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý những điều gì ? (Câu 4) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Câu 4: Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý những điều gì ? Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý: - Cần đọc kỹ tác phẩm dự định lựa chọn để khai thác vấn đề xã hội nhằm hiểu rõ tình huống, sự kiện và nhân vật liên quan đến vấn đề xã hội mà bạn muốn nghị luận. - Xác định rõ vấn đề xã hội mà bạn muốn nghị luận. Đó phải là một vấn đề có tính phản ánh đời sống, xã hội, tác động đến nhiều người, gây tranh cãi và đòi hỏi sự chú ý của công chúng. - Cần xây dựng lập luận logic, có tính thuyết phục, trình bày sự phân tích và đánh giá vấn đề xã hội đó một cách khách quan và sâu sắc. - Cần sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng người đọc của mình. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh sử dụng ngôn từ và hình thức viết tắt, ngôn ngữ lệch lạc hay mất tôn trọng đối với những đối tượng liên quan. |
||||||||||||||||||
|
NV5. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Theo bạn, việc quan sát, trải nghiệm thực tế có vai trò, tác dụng như thế nào trong học tập và trong đời sống của con người? (Câu 5) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. |
Câu 5: Theo bạn, việc quan sát, trải nghiệm thực tế có vai trò, tác dụng như thế nào trong học tập và trong đời sống của con người? Theo em, việc quan sát và trải nghiệm thực tế là rất quan trọng trong học tập và trong đời sống của con người vì nó giúp ta hiểu được bản chất thực sự của những vấn đề và sự việc xảy ra xung quanh mình. - Trong học tập, việc quan sát và trải nghiệm thực tế giúp cho chúng ta có thể áp dụng kiến thức học được vào thực tiễn một cách chính xác và hiệu quả. - Trong đời sống, việc quan sát và trải nghiệm thực tế giúp cho con người có thể đối diện với những vấn đề và tình huống đời thường một cách chính xác và hiệu quả hơn. - Ngoài ra, việc quan sát và trải nghiệm thực tế còn giúp cho con người phát triển kỹ năng tư duy phản biện, suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề. Khi ta quan sát và trải nghiệm thực tế, ta sẽ đặt ra những câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời, từ đó rèn luyện được kỹ năng tư duy phản biện và suy luận. → Việc quan sát và trải nghiệm thực tế là rất cần thiết trong học tập và trong đời sống của con người. Nó giúp ta hiểu được bản chất thực sự của những vấn đề và sự việc xảy ra xung quanh mình, từ đó áp dụng kiến thức một cách chính xác và hiệu quả, phát triển kỹ năng tư duy phản biện, suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
c. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ |
KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Tìm đọc thêm những tác phẩm của Nguyễn Du - Hs tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiệnnhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
Tìm đọc thêm những tác phẩm của Nguyễn Du |
Trang
Copyright © nguvan.online
