Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Ngữ Văn 11 Cánh Diều Học Kỳ 1 Phương Pháp Mới

Giáo Án Ngữ Văn 11 Cánh Diều Học Kỳ 1 Phương Pháp Mới

Lượt xem 61
Lượt tải 87


Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI MỞ ĐẦU

( NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Giúp HS nắm được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 11.

- HS có thể nắm được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 11.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các bài học trong sách ngữ văn 11

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các bài học trong sách ngữ văn 11

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất

- Vận dụng tối đa các kĩ năng để có thể làm tốt nhiệm vụ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung các bài học trong sách ngữ văn 11

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số hiểu biết về cấu trúc của sách

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cấu trúc sách

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

+ Em đã học chương trình Ngữ văn lớp 10 Cánh diều hãy cho biết cấu trúc của một cuốn sách gồm những gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về những bài thơ của Xuân Quỳnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gợi ý: Cấu trúc một cuốn sách Ngữ văn bao gồm có các phần đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng việt, tập viết, học nói và nghe.

- GV dẫn dắt vào bài: Trong chương trình Ngữ văn cánh diều lớp 10 chúng ta đã có một bài học tìm hiểu cấu trúc của SGK Ngữ văn. Việc tìm hiểu cấu trúc sách giúp học sinh có được cái nhìn sơ lược khách quan nhất về những việc mà chúng ta cần phải thực hiện trong toàn bộ chương trình. Và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về cấu trúc sách Ngữ văn 11 Cánh Diều.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Giới thiệu chung về sách

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về hình thức bố cục của sách

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến hình thức bố cục của sách

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến hình thức bố cục của sách

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung về sách Ngữ văn 11

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS trả lời câu hỏi: Nhận xét về hình thức và bố cục của cuốn sách này?

+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Giới thiệu chung về sách Ngữ văn 11

- Bìa cuốn sách Ngữ văn 11 cánh diều tập 1 là bức tranh nổi tiếng của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm có tên: Thúy Kiều và Kim Trọng. Đây chính là hình ảnh minnh họa cho hai nhân vật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du – một trong những tác phẩm chính sẽ học ở Bài 2 Thơ văn Nguyễn Du.

- Bìa tập 2 là bức tranh Thuyền trên sông Hương của họa sĩ Tô Ngọc Vân đề tài ít nhiều liên quan đến nội dung bài học Ai Đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường – một văn bản trong tập hai của sách. Cùng với bức tranh Thiếu nữ bên hoa sen của Nguyễn Sáng trong bìa cuốn Chuyên đề ngữ văn 11.

=> Sách ngữ văn 11 chủ trương cung cấp cho HS những bức tranh nổi tiếng của các danh họa nhằm góp phần nâng cao năng lực thưởng thức nghệ thuật nói chung.

Hoạt động 2: Khám phá nội dung sách Ngữ văn 11

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nêu được yêu cầu cần đạt của các phần đọc hiểu, thực hành, nói viết

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến các mục kiến thức

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến các mục kiến thức

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: HỌC ĐỌC

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau:

+ Sách ngữ văn 11 tập trung về các văn bản thuộc thể loại nào?Nêu yêu cầu cần đạt của mỗi thể loại?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức























































































































































































































NHIỆM VỤ 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học phần thực hành tiếng việt cần chú ý điều gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức





NHIỆM VỤ 3: VIẾT

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học phần Viết bạn cần thực hiện theo các bước nào và yêu cầu gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức





NHIỆM VỤ 4: HỌC NÓI VÀ NGHE

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi Nội dung dạy nói và nghe bao gồm phần gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

I. HỌC ĐỌC

1. Đọc hiểu văn bản truyện

Ở chương trình Ngữ văn 11 bao gồm có các văn bản tiêu biểu về truyện thơ dân gian và truyện cụ thể:

+ Truyện thơ dân gian: có các văn bản trích từ tác phẩm Xống cụ xon xao ( Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái). Truyện thơ Nôm có các đoạn trích từ Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc Trân) và Truyện Kiều ( Nguyễn Du).

+ Truyện: Chí Phèo ( Nam Cao), Chữ người tử từ ( Nguyễn Tuân), Tấm lòng người mẹ ( trích tiểu thuyết Những người khốn khổ) của Vích-to Huy-g; Kép Tư bền ( Nguyễn Công Hoan), Trái tim Đan-kô ( Trích bà lão I-déc-ghin) của Mác-xim Go-rơ-ki, Một người Hà Nội ( Nguyễn Khải), Tầng hai ( Phong Điệp), Nắng đẹp miền quê ngoại ( Trang Thế Hy)

- Khi đọc các tác phẩm truyện cần lưu ý: việc đọc hiểu nội dung và hình thức của tác phẩm gắn với đặc trưng thể loại. Muốn thế cần đọc trực tiếp văn bản, nhận biết đặc điểm, cách đọc phù hợp với thể loại.

2. Đọc hiểu văn bản thơ

- Tác phẩm thơ được học với hai yêu cầu: đọc hiểu các bài thơ nói chung và đọc hiểu thơ có yếu tố tượng trưng: các văn bản đọc hiểu gồm: Sóng ( Xuân Quỳnh), Tôi yêu em ( Pu-skin), Hôm qua tát nước đầu đình ( Ca dao), Đây mùa thu tới ( Xuân Diệu), Sông Đáy ( Nguyễn Quang Thiều), Đây thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử), Tình ca ban mai ( Chế Lan Viên), Tràng giang ( Huy Cận).

- Khi đọc vừa phải vận dụng yêu cầu về cách đọc hiểu thơ nói chung vừa cần chú ý những yêu cầu riêng của mỗi văn bản thơ, Chẳng hạn cần chú ý đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố này trong việc biểu đạt nội dung từ đó vận dụng vào các bài thơ cụ thể.

3. Đọc hiểu văn bản kí

- Tác phẩm kí bao gồm có tùy bút, tản văn và truyện kí: Thương nhớ mùa xuân (trích thương nhớ mười hai – Vũ Bằng), Vào chùa gặp lại ( Minh Chuyên), Ai đã đặt tên cho dòng sông ( Hoàng Phủ Ngọc Tường) và Bánh mì Sài Gòn ( Huỳnh Ngọc Tráng)

- Khi đọc chúng ta cần nắm được các đặc điểm chung và riêng của mỗi thể loại kí, Chẳng hạn tùy bút ghi chép lại một caschtuwj do những suy nghĩ cảm xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác giả vè con người và sự việc. Vì thế đọc tùy bút cần nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ giàu chất thơ, sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình….

4. Đọc hiểu kịch bản văn học

- Kịch bản văn học tập trung vào thể loại bi kịch với các đoạn trích từ những tác phẩm nổi tiếng như Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng. Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Uy-li-am Sếch-xpia, Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Trương Chi của Nguyễn Đình Thi.

- Đọc kích bản văn học ngoài việc hiểu nội dung cụ thể của mỗi văn bản cần chú ý chỉ ra sự khác biệt về ngôn ngữ và hình thức trình bày của loại văn bản này so với văn bản thơ, truyện… nhận biết và phân tích tác dụng của cách trình bày ấy xác định được cách thức đọc hiểu phù hợp.

5. Đọc hiểu thơ văn Nguyễn Du

- Những hiểu biết về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Du được cung cấp thông qua văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp. Tiếp đó sẽ đọc hiểu các tác phẩm mổi bật của đại thi hào dân tộc gồm : Truyện Kiều ( với các đoạn trích Trao duyên, Anh hùng tiếngđã gọi rằng, Thề nguyền) và bài thơ chữ hán Đọc tiểu Thanh Kí.

- Khi đọc thơ văn Nguyễn Du ngoài việc chú ý các yêu cầu đọc hiểu truyện thơ Nôm, thơ chữ Hán cần biết vận dụng những hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du để hiểu sâu hơn tác phẩm của ông.

6. Đọc hiểu văn bản nghị luận

- Nghị luận xã hội gồm các văn bản: Tôi có một ước mơ của Mác-tin Lu-thơ Kinh, Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và phải biết hành động của nguyễn Thị Bình. Nghị luận văn học có văn bản trích từ bài Một thời đại trong thi ca ( Hoài Thanh) và văn bản Lại đọc chữ người tử từ của Nguyễn Tuân

- Kh đọc văn bản nghị luận cần chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề được bài viết nêu lên và cách tác giả nêu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc biểu cảm. tự sự….

7. Đọc hiểu văn bản thông tin

- Văn bản thông tin trong sách ngữ văn gồm : Phải coi pháp luật như khí trời để thở ( Lê Quang Dũng), Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái ( Hàm Châu), Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ ( Phạm Văn Tỉnh), Sông nước trong tiếng miền Nam ( Trần Thị Ngọc Lang). Nội dung của các văn bản này đó chính là tập trung vào pháp luật, tiếng Việt và người Việt trong đời sống.

- Khi đọc các văn bản thông tin cần chú ý nhận biết cách triển khai thông tin, tác dụng của các yếu tố hình thức, bố cục, mạch lac của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin: đề tài, cách đặt nhan đề, thái độ, quan điểm của người viết.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- Nội dung tiếng Việt gồm: kiến thức lí thuyết và bài tập rèn luyện

- Kiến thức lí thuyết thường nêu khái niệ và ví dụ về đơn vị hoặc hiện tượng cần quan tâm trong Tiếng Việt, trường hợp cần thiết thì nêu thêm các loại đơn vị và hiện tượng cùng tác dụng của chúng.

- Các bài tập rèn luyện tiếng Việt vừa củng cố kiến thức lý thuyết vừa tạo điều kiện để học sinh vận dụng vào đọc hiểu văn bản, trước hết là những văn bản đọc hiểu trong mỗi bài học.











III. VIẾT

- Kỹ năng viết văn bản theo bốn bước. Các kĩ năng viết găn với mỗi bài như sau

( PHỤ LỤC 1 – dưới bảng)

- Khi thực hiện bài viết cần đảm bảo các yêu cầu sau ( PHỤ LỤC 2 – bảng dưới)

































IV: HỌC NÓI VÀ NGHE

PHỤ LỤC 3





PHỤ LỤC 1

Bài

Kĩ năng viết cần rèn luyện

1

Mở bìa ( theo lối phản đề, nêu câu hỏi, so sánh), kết bài theo các cách khác nhau và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận

2

Câu văn suy luận logic và câu văn có hình ảnh trong bài văn nghị luận

3

Người viết và người đọc giả định, cách xưng hô trong bài viết

4

Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp và đoạn văn phối hợp

5

Các yếu tố hình thức của truyện và tác dụng của chúng

6

Các yếu tố hình thức của thơ và tác dụng của chúng

7

Các trích dẫn trong bài viết

8

Cách biểu cảm và sử dụng các từ lập luận trong văn bản nghị luận

9

Cách phân tích dẫn chứng và thao tác lập luận bác bỏ



PHỤ LỤC 2

Kiểu văn bản

Yêu cầu

Nghị luận

- Viết được văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.

- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học ( hoặc một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng); nêu và nhận xét về nội dung một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.

Thuyết minh

- Viết được bài thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận

- Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội biết sử dụng các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu, biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo.



PHỤ LỤC 3

Kĩ năng

Yêu cầu

Nói

- Biết trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một tư tưởng, đạo lí; kết cấu bài có ba phần rõ ràng. Nêu và phân tích; đánh giá các ý kiến trái ngược sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng

- Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân ( ví dụ: tác phẩm văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội họa)

- Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, biết sử dụng kết hợp đa phương tiện để việc trình bày được rõ ràng sinh động và hấp dẫn

Nghe

- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói

- Nêu được nhận xét đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình

- Biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.

Nói nghe tương tác

- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa.



HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài cấu trúc sách

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 1 – Sóng





Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...


BÀI 1: THƠ VÀ TRUYỆN THƠ

..................................................

Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:

Số tiết : tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

- Nhận biết và vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình ( giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản: ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong truyện thơ…) và đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội thâm, bút pháp, ngôn ngữ…) để đọc hiểu các bài thơ và đoạn trích truyện thơ.

- Nhận biết phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt.

- Viết được bài nghị luận xã hội và trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Trân trọng những giá trị nhân văn: góp phần giữ gìn phát huy bản sắc của di sản văn học dân tộc.










Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

TIẾT : SÓNG

Shape1

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của thơ trữ tình dựa trên các phương diện: giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản, ý nghĩa của yếu tố tự sự trong thơ...

- HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong thơ ( thể hiện qua văn bản đọc)

- HS đồng cảm với tình yêu son sắt giữa hai nhân vật và có thái độ ngợi ca tình yêu đó.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sóng

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sóng

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất

- Trân trọng gia trị nhân văn, sự chân thành, chung thủy, lòng vị tha, nhân hậu trong tình yêu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sóng

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số bài thơ của Xuân Quỳnh

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những tác phẩm tiêu biểu của Xuân Quỳnh.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

+ Ngoài tác phẩm Sóng, Thuyền và biển của Xuân Quỳnh em còn biết thêm bài thơ nào của bà? Hãy kể tên một số bài thơ tiêu biểu mà em tìm hiểu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về những bài thơ của Xuân Quỳnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra gợi ý: Tự hát, Thơ tình cuối mùa thu, Mẹ của anh….

- GV dẫn dắt vào bài: Xuân Diệu đã từng viết những câu thơ về tình yêu như sau:

Làm sao cắt nghĩa được tình yêu

Có nghĩa gì đâu một buổi chiều

Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt

Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu”

Tình yêu vốn là một đề tài bất tận, một nguồn cảm xúc bất diệt trong thơ ca. Tình yêu hàm chứa mọi cung bậc của cảm xúc từ vui buồn, lo âu, thấp thỏm cho đến vỡ òa cảm xúc. Nó dẫn con người ta đi hết từ những cảm xúc này đến cảm xúc khác từ những thất vọng, đau khổ tột cùng cho đến hạnh phúc đến vỡ òa. Nếu như Xuân Diệu được ví như ông hoàng thơ tình thì Xuân Quỳnh chính là nữ hoàng tình ca. Thơ của bà là tiếng lòng khát khao tình yêu bất diệt, là bản năng rất đỗi dịu dàng của người con gái khi yêu đôi khi nó cũng là cái lắc đầu đầy đáng yêu nữ tính. Hãy cùng Xuân Quỳnh tìm hiểu các cung bậc cảm xúc của người con gái khi yêu qua văn bản Sóng.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

d. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Sóng

e. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Sóng

f. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sóng

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của em về nữ sĩ Xuân Quỳnh?

+ Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời, bố cục của tác phẩm Sóng?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.


















IV. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Cuộc đời

- Tên: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh

- Năm sinh – năm mất: 1942 – 1988

- Quê quán: Làng La Khê xã Văn Khê tỉnh Hà Tây. Nay thuộc quận Hà Đông, Hà Nội.

- Cuộc đời đa đoan với nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, luôn khát khao tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống.

- Hồn thơ của bà là cái
“tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật, giàu đức hi sinh vị tha.

- Bà là nhà thơ tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ chống Mỹ cũng là nhà thơ nhữ đáng chú ý của nền thơ ca Việt Nam hiện đại.

- Phong cách thơ là tiếng lòng của tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa hồn nhiên, vừa chân thành đằm thắm, da diết khát vọng về hạnh phúc đời thường.

- Bà mất ngày 29/8/1988 trong một tai nạn giao thông tại thành phố Hải Dườn cùng chồng là nhà thơ Lưu Quang Vũ và con trai Lưu Quỳnh Thơ.

- Năm 2001 bà được Nhà nước truy tặng giải thưởng về Văn học nghệ thuật.

b. Tác phẩm tiêu biểu

Một số tác phẩm tiêu biểu của Xuân Quỳnh bao gồm:

+ Tơ tằm – chồi biếc ( thơ, in chung, nhà xuất bản văn học 1963)

+ Hoa dọc chiến hào ( thơ, in chung 1968)

+ Gió Lào, cát trắng ( thơ, 1974)

+ Lời ru trên mặt đất (thp, 1978)

+ Sân ga chiều em đi ( thơ 1984)

+ Tự hát ( thơ 1984)

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

- Bài thơ được sáng tác năm 1967 và in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968)

b. Bố cục tác phẩm

- Bố cục : 3 phần

+ Phần 1: Khổ 1+2 : Sóng đối tượng cảm nhận của tình yêu

+ Phần 2: 5 khổ tiếp theo: Sóng tâm hồn em và những trăn trở về tình yêu

+ Phần 3: 2 khổ còn lại: Khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật em

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Sóng

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sóng

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sóng

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau:

+ Trong 2 khổ thơ đầu hình tượng sóng xuất hiện như thế nào?

+ Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện khát vọng tình yêu của mình?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Sóng tâm hồn em và những trăn trở về tình yêu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Hình tượng sóng gợi lên những suy nghĩ gì về tình yêu?

+ Nỗi nhớ trong tình yêu được thể hiện như thế nào qua hình tượng sóng?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức































































































































Nhiệm vụ 3: Khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật em

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Hai khổ cuối tác giả đã thể hiện khát vọng của người phụ nữ trong tình yêu như thế nào?

+ Hình tượng bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng”, được gợ tả với những biểu hiện khác nhau. Hãy chỉ ra những biểu hiện đó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Sóng

+ Trình bày những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Sóng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.

V. Tìm hiểu chi tiết

8. Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu

Mở đầu bài thơ là một trạng thái tâm lý đặc biệt của tâm hồn khát khao yêu đương. Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể trạng thái khác thường, vừa phong phú lại vô cùng phức tạp:

+ Dữ dội – dịu êm/ ồn ào – lặng lẽ => 2 trạng thái đối cực của sóng thể hiện sự phức tạp của đời sống và tình yêu.

+ Sông, bể, sóng là những chi tiết bổ sung cho nhau: Sông và bể làm nên cuộc đời của sóng. Và sóng chỉ thực sự có đời riêng khi đến với biển cả mênh mông. Sóng bứt phá vượt qua không gian trật hẹp của sông bể để vươn tới các lớn lao như nỗi khát khao tình yêu cháy bỏng mãnh liệt của nhân vật em.

- Quy luật của sóng: xưa – nay => vẫn thế

- Quy luật của tình cảm : tình yêu luôn là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ.

Sóng như tình yêu lúc mãnh liệt, cuồng nhiệt khi thì dịu êm sâu lắng. Tồn tại vĩnh cửu cùng tình yêu và tuổi trẻ.



9. Sóng tâm hồn em và những trăn trở về tình yêu

a. Khổ 3+4+5

- Tác giả đặt ra câu hỏi rất con gái, nhẹ nhàng “Sóng bắt đầu từ gió/ Gió bắt đầu từ đâu?”. Đây là một hiện tượng tâm lí rất thông thường trong tình yêu. Người đang yêu rất hiểu về tình yêu nhưng đồng thời vẫn luôn luôn tự hỏi không biết thế nào là tình yêu.

- Tác giả có một cái lắc đầu vô cùng dễ thương “em cũng không biết nữa” cũng như tình yêu, nó đến rất bất ngờ tự nhiên.

- Đến khổ thơ thứ 5 tác giả thể hiện nỗi nhớ mãnh liệt. Bao trùm lên cả không gian “dưới lòng sâu…. Trên mặt nước…”.

+ Thao thức trong mọi khoảnh khắc thời gian: “Ngày đêm không ngủ được” => phép đối thể hiện nỗi nhớ da diết và sâu đậm

+ Tồn tại trong ý thức và đi vào cả tiềm thức “ Lòng em nhớ đến anh cả trong mơ còn thức” Tuy vô cùng cường điệu nhưng lại rất hợp lý nhằm tô đậm nỗi nhớ mãnh liệt trong lòng em.

+Vừa hóa thân vừa trực tiếp xưng ‘em’ để bộc lộ nỗi nhớ => tình yêu mãnh liệt, phép điệp tạo âm điệu nồng nàn tha thiết cho lời thơ

Bày tỏ tình yêu một cách chân thành tha thiết mà mạnh dạn mãnh liệt.

b. Khổ 6+7

+ Trong 2 khổ thơ này tác giả thể hiện lòng chung thủy của người con gái trong tình yêu. “Dẫu xuôi”, “dẫu ngược”, “phương bắc”, “phương nam”… là những từ cụ thể khẳng định khoảng cách dù có ra bao nhiêu thì lòng người lại chung thủy bấy nhiêu.

+ Phải chăng từ nỗi nhớ trong tình yêu nhà thơ muốn làm nổi bật tình cảm chung thủy duy nhất của người con gái. Dù đi đâu, xuôi ngược bốn phương thì em cũng sẽ chỉ hướng về một phương anh.

+ Cụm từ “ở ngoài kia” gợi tả ánh mắt hướng về khi xa trăm ngàn con sóng ngày đêm không biết mệt mỏi vượt qua giới hạn không gian thăm thẳm muộn vời cách trở để hướng vào bờ ôm ấp nỗi yêu thương. Cũng như “em” muốn được gần bên anh được hòa nhịp vào tình yêu với anh. Người phụ nữ hồn nhiên tha thiết yêu đời vẫn còn ấp ủ bao hi vọng, vẫn phơi phới một niềm tin vào hạnh phúc tương lai, vẫn tìm vào cái đích cuối cùng của một tình yêu lớn như con sóng nhất đinh sẽ “tới bờ” dù có nhiều thử thách chông gai. Những thử thách đưa ra như để khẳng định sức mạnh vĩnh hằng của tình yêu và lòng chung thủy.

10. Khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật em

- Tình yêu của người con gái thật mãnh liệt và nồng nàn. Sóng xa vời cách trở vẫn tìm được tới bờ tìm về với cội nguồn yêu thương cũng như anh và em sẽ vượt qua mọi khó khăn để đến với nhau tìm được hạnh phúc trọn vẹn. Sóng biển mây trời muôn đời vẫn tồn tại như một quy luật bất biến.

- Những cụm từ “tuy dài thế”, “vẫn đi qua”, “dẫu rộng” như chứa đựng những lo âu. Song nhà thơ vẫn luôn tin tưởng ở tấm lòng nhân hậu và tình yêu chân thành của mình sẽ vượt qua tất cả như áng mây kia như năm tháng kia.

- Một loạt hình ảnh thơ ẩn dụ tạo thành hệ thống tương phản đối lập để nói lên tình cảm tỉnh táo đúng đắn và niềm tin mãnh liệt của nhà thơ vào sức mạnh của tình yêu.

- Yêu thương mãnh liệt nhưng cao thượng, vị tha, nhân vật trữ tình khao khát hòa tình yêu con sóng nhỏ của mình vào biển lớn tình yêu bao la rộng lớn để sống hết mình trong tình yêu để hóa thân vĩnh viễn vào tình yêu muôn thuở.

- Cuộc đời là biển lớn tình yêu kết tinh vị mặn ân tình được tạo nên và hòa lẫn cùng trăm con sóng nhỏ. Trong quan niệm của nhà thơ số phận cá nhân không thể tách khỏi cộng đồng. Nhà thơ đã thể hiện một khát vọng mãnh liệt muốn làm trăm con sóng để hòa mình vào đại dương bao la, hòa mình vào biển lớn tình yêu để một đời vỗ điệu yêu thương.

- Khổ thơ cuối đã khẳng định một ước muốn khôn cùng. Không có tình yêu cuộc sống tha thiết không có sự đam mê đến tột cùng, không có sự chung thủy thì làm sao mà Xuân Quỳnh có được những vần thơ ấy. Trong uosc mong dẫu còn chút băn khoăn của làm sai được tan ra nhưng trên tất cả là khát vọng vĩnh viễn hóa tình yêu. Lời thơ ý thơ nhịp thơ có phần nhanh hơn gấp hơn và mạnh hơn. Bài thơ kết thúc mà lời thơ còn vang vọng mãi như con sóng ào ạt hòa vào biển lớn tình yêu cùng với khát khao cháy bỏng.

- Bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng”. Sóng là hình ảnh ân dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hóa thân, phân thân của cái tôi trữ tình. Bài thơ được kết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hòa hợp giữa hai hình tượng trữ tình “sóng” và “em”. Hai hình tượng này tuy hai mà một, có lúc phân chia có lúc hòa quyện vào nhau không thể tách rời.



















VI. Tổng kết

1. Nội dung

+ Dựa vào việc quan sát, chiêm nghiệm về những con sóng trước biển cả mênh mông, Xuân Quỳnh đã phát hiện ra những cung bậc đa dạng, phức tạp của cảm xúc trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.

+ Niềm khao khát về tình yêu, hạnh phúc của một người phụ nữ vừa truyền thống, vừa hiện đại trong tình yêu.

2. Nghệ thuật

+ Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào, như âm điệu của những con sóng biển và cũng là sóng lòng của người phụ nữ khi yêu.

+ Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng khoáng và cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng

+ Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm, vừa mãnh liệt sôi nổi, vừa hồn nhiên, nữ tính

+ Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - với hình tượng sóng, vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa ẩn dụ

+ Bài thơ sử dụng các biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, đối lập - tương phản,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Sóng

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..


PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN SÓNG


Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài thơ Sóng được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển nào?

A. Sầm Sơn - Thanh Hóa

B. Cô Tô - Quảng Ninh.

C. Diêm Điền - Thái Bình

D. Vân Đồng - Quảng Ninh

Câu 2: Thông tin nào sau đây không chính xác khi nói về tiểu sử nhà thơ Xuân Quỳnh?

A. Tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.

B. Quê ở tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội.

C. Ngay từ khi còn nhỏ đã làm thơ.

D. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công.

Câu 3: Bài thơ Sóng có thể chia tối cục thành mấy phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 4: Câu thơ nào dưới đây không được trích ra từ bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh?

A. "Khi hai đứa cầm tay".

B. "Sóng bắt đầu từ gió".

C. "Ôi con sóng ngày xưa".

D. "Mây vẫn bay về xa".

Câu 5: Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh là:

A. Lời đoạn tuyệt của một người phụ nữ với người yêu của mình.

B. Lời oán thán của một tâm hồn phụ nữ bị phụ bạc trong tình yêu.

C. Lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu.

D. Lời khuyên nhủ của một người phụ nữ hạnh phúc trong tình yêu đối với các cô gái trẻ.

Câu 6: Bài thơ nào sau đây trong số các bài thơ của Xuân Quỳnh đã được phổ nhạc?

A. Anh.

B. Sóng.

C. Tự hát.

D. Thuyền và biển.

Câu 7: Tập thơ nào sau đây không phải của Xuân Quỳnh?

A. Hoa trên đá.

B. Gió Lào cát trắng.

C. Tự hát.

D. Hoa dọc chiến hào.

Câu 8: Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng nhỏ”:

A. Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí.

B. Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước giới hạn đời người.

C. Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người.

D. Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu.

Câu 9: Tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh?

A. Sôi nổi, đắm say

B. Trắc trở, lo âu

C. Lắng sâu, đằm thắm

D. Hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng đời thường

tế.

Câu 10: Giữa "sóng" và "em" trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh có mối quan hệ như thế nào?

A. "Sóng" là hóa thân của "em", "em" với "sóng" hòa tan từ đầu đến cuối bài.

B. Là một đôi "tình nhân" trong tưởng tượng.

C. Là một cặp hình ảnh song hành, quấn quýt.

D. Là một cặp hình ảnh đối lập, chia cách.


Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Sóng hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.C

2.D

3.B

4D

5.C

6.D

7.A

8.D

9D

10.C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Sưu tầm 1 vài bài thơ có hình ảnh sóng và biển.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Câu 1:

Sóng Biển

Sóng bạc đầu..nhưng vẫn còn rất trẻ

Cả muôn đời..luôn mạnh mẽ khát khao

Giữa khơi xa..sóng chẳng thể khi nào

Quên tình nghĩa..không vào bên bờ cát


Cứ như thế..vẫn rì rào sóng hát

Bản tình ca..khao khát được yêu thương

Giữa khơi xa..thăm thẳm đến vô thường

Lòng biển nhớ..những canh trường trăn trở


Và như thế..bình minh đầy duyên nợ

Sóng dâng trào..như sợ mất tình xưa

Ôm vào lòng..chẳng biết thiếu hay thừa

Mà mải miết..sớm trưa và vội vã


Bờ cát vẫn..dành tình thương tất cả

Dẫu muôn đời..sóng nghiêng ngả nơi đâu

Từ bình minh..và những lúc đêm thâu

Bờ với sóng..dẫu bạc đầu vẫn thế.

Quốc Phương



Biển và Nỗi nhớ

Anh có biết biển chính là hơi thở

Thuở ngày xưa quê ngoại tuổi còn thơ

Chiều hương quê một thuở vẫn đi về

Tình biển mặn theo em bao kỷ niệm


Anh có biết những chiều buồn bên biển

Nhớ tuổi thơ ngày ấy chẳng quay về

Giờ mình em trên khắp nẻo sơn khê

Sóng cũng buồn vọng về bao nỗi nhớ


Em yêu biển một đời em yêu lắm

Vỗ về em bao đêm thức đợi chờ

Biển chơi vơi sầu theo câu tình lỡ

Nỗi niềm trao con sóng thủy triều vơi

Biển vẫn xanh như ngày ấy anh ơi

Theo tháng ngày chốn xa xôi em gửi

Thuyền anh đi đã phôi pha dịu vợi

Em lại ngồi sầu lặng đợi tình anh


Chỉ có biển hiểu lòng em đêm lạnh

Đón chờ người bao lượt giữa trùng khơi

Đếm cô đơn trong thương nhớ bồi hồi

Đời biển lặng hãy thôi đừng nổi sóng…

Phú Sĩ

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể



Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

( Sóng – Xuân Quỳnh)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

Tình yêu là đề tài muôn thuở của thi ca, là nguồn cảm hứng bất tận của bao thi sĩ. Nếu tình yêu cháy bỏng và cao thượng trong thơ Pu-skin, thăng trầm triết lí trong thơ Ta-go và nồng nàn mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu, chân quê mộc mạc dưới ngòi bút Nguyễn Bính thì bước vào trong thơ Xuân Quỳnh, nó lại mang một dáng hình rất khác. Tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh gắn liền với niềm khát vọng của một trái tim người phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc đời thường. Nỗi khát vọng tình yêu ấy được bộc lộ mãnh liệt qua hai khổ thơ đầu bài thơ "Sóng":

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

Mở đầu bài thơ, Xuân Quỳnh đã miêu tả những trạng thái đối cực của sóng: “dữ dội” và “dịu êm”, “ồn ào” và “lặng lẽ”, qua đó nêu ra quy luật của tình yêu. Mượn hình tượng sóng, người phụ nữ trong bài thơ đang tự nhận thức và dũng cảm đối diện với những biến động trong lòng mình, chân thành bộc bạch không hề giấu giếm những cung bậc cảm xúc và niềm khao khát trong tình yêu. Nét đối cực của sóng giống như người con gái khi yêu, đầy khó hiểu:

Em bảo anh đi đi

Sao anh không đứng lại

Em bảo anh đừng đợi

Sao anh vội về ngay”

Khi biển động bão tố phong ba, sóng ầm ầm dữ dội. Lúc trời yên biển lặng, sóng lại trở về trạng thái lặng lẽ dịu êm. Giống như tâm hồn người phụ nữ khi yêu, lúc dữ dội mãnh liệt, khi lại dịu dàng nữ tính. Người con gái khi yêu là vậy, luôn mang trong mình nhiều đối cực, mâu thuẫn nhưng lại thống nhất bởi trái tim yêu chân thành, mãnh liệt.

Sóng trong thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói của tâm hồn người phụ nữ chân thành và khát khao mãnh liệt được yêu và dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu, cho nên:

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể”

Sông và bể nằm trong dòng chảy của sóng. Nhưng sóng chỉ thực sự được sống đúng nghĩa khi đến với bể mênh mông rộng lớn. Hành trình sóng tìm ra "tận" bể chính là hành trình tìm kiếm chính mình của người phụ nữ, hành trình nhận thức giá trị đích thực của tình yêu. Cũng giống như sóng, tâm hồn người phụ nữ đang yêu không chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp mà luôn luôn hướng tới sự lớn lao, cao cả, sẵn sàng vượt qua những trở ngại để kiếm tìm những tâm hồn đồng điệu và vươn tới một tình yêu đích thực, bền vững hơn. Khác với người phụ nữ xưa, người phụ nữ trong thơ Xuân Quỳnh đã dám chủ động đến với tình yêu để được sống là chính mình.

Đứng trước biển lớn, Xuân Quỳnh cảm nhận rõ nét sự vĩnh hằng, bất diệt của sóng:

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ ”

Từ cảm thán "Ôi" được cất lên chân thành từ trái tim thổn thức yêu thương. Hình ảnh đối lập "ngày xưa" - "ngày sau" càng nhấn mạnh nét riêng của sóng. Năm tháng trôi qua, dù cho bao lâu đi nữa thì những con sóng ngoài biển khơi vẫn cất lên những bài ca bất tử của chính nó. Nó vẫn là nó không hề đổi thay giữa lòng biển cả. Từ rất lâu, sóng đã xôn xao, ồn ào như vậy và ngàn năm sau, sóng vẫn rạo rực vỗ về thế kia. Cũng như sóng, khát vọng tình yêu mãi mãi cháy bỏng, bồi hồi trong trái tim con người, nhất là tuổi trẻ.

Hãy để trẻ con nói cái ngon của kẹo

Hãy để tuổi trẻ nói hộ tình yêu"

Sóng ở đây không đơn thuần chỉ là sóng biển nữa, nó còn là sóng của tâm hồn, của tình yêu - tình yêu của trái tim trẻ đang bồi hồi, đang thổn thức trong lồng ngực. Khát vọng tình yêu cháy bỏng mãnh liệt đang trào dâng trong lòng nữ sĩ. Đứng trước biển, trước những con sóng ào ạt vỗ bờ, dòng cảm xúc trong lòng nữ sĩ cũng chợt trào dâng. Xuân Quỳnh khẳng định chân lí: Khát vọng tình yêu là vĩnh viễn. Nó thường trực trong tâm hồn mỗi con người, đặc biệt là tuổi trẻ, khiến người ta trẻ lại, sưởi ấm tuổi trẻ của chúng ta. Con người không thể sống mà không có yêu.

Có thể nói, với việc sử dụng thành công những hình ảnh ấn dụ, đối lập tương phản, đoạn thơ đã thể hiện chân thực những sắc thái phong phú, phức tạp mà chân thực của tình yêu. Thể thơ 5 chữ với những dòng thơ thường không ngắt nhịp, sự đắc đổi các thanh bằng trắc ở cuối mỗi câu thơ, khổ thơ, những từ ngữ trùng điệp, những cặp từ sóng đôi hô ứng xô đuổi nhau đã tạo nên âm hưởng dào dạt nhịp nhàng, gợi nhịp điệu những con sóng miên man, bất tận, vô hạn vô hồi, khi ào ạt trào dâng, lúc dịu êm. Mượn nhịp điệu của sóng biển nhà thơ đã diễn tả sâu sắc, tinh tế nhịp đập trái tim của người con gái đang bồi hồi, rạo rực và suy tư, khát khao một tình yêu đích thực.

Qua đó, gợi cho chúng ta nhiều suy nghĩ về khát vọng tình yêu của tuổi trẻ. Đó là những khát vọng mãnh liệt, chân thành. Không còn giữ thế bị động, khi yêu thương trào dâng, trái tim trẻ sẵn sàng từ bỏ những thứ tầm thường nhỏ hẹp để tìm kiếm tình yêu bao ra, rộng lớn hơn. Khao khát yêu thương và cũng khao khát được khám phá chính mình.

Với những thành công về cả nội dung và nghệ thuật, hai khổ thơ mở đầu đã góp phần đưa "Sóng" trở thành bài thơ tiêu biểu xuất sắc nhất của nữ sĩ Xuân Quỳnh, khẳng định tài năng của bà. Đồng thời, đó cũng là viên ngọc còn sáng mãi theo thời gian của văn học dân tộc viết về tình yêu. Để rồi thời gian trôi đi, ngọc càng mài càng sáng, minh chứng cho khát vọng tình yêu vô cùng mãnh liệt của trái tim người phụ nữ hiện đại.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Sóng thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 2 – Lời tiễn dặn



Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT : LỜI TIỄN DẶN

Shape2

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian như cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Lời tiễn dặn.

- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ dân gian qua văn bản Lời tiễn dặn.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian như cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Lời tiễn dặn.

- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.

3. Phẩm chất

- Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Ngữ văn 11.

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Lời tiễn dặn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Bạn đã học về truyện thơ Nôm ở lớp 9. Theo bạn, khi đọc một truyện thơ, chúng ta cần chú ý điều gì?

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Bạn đã học về truyện thơ Nôm ở lớp 9. Theo bạn, khi đọc một truyện thơ, chúng ta cần chú ý điều gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi ý:

+ Truyện thơ Nôm “Chị em Thúy Kiều” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du.

+ Khi đọc một truyện thơ, chúng ta cần chú ý đến nội dung và hình thức.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam luôn hòa quyện vào dòng chảy văn học Việt Nam đa văn hóa. Chỉ khi nền văn học đa ngôn ngữ chứa đựng đa giọng điệu, đa biểu đạt mà hướng tới mục tiêu vì đất nước, vì dân tộc, tôn vinh những giá trị chân - thiệnn - mỹ, đó mới thực sự là một nền văn học giàu có, đầy sức sống. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Lời tiễn dặn để thấy được văn học dân gian các dân tộc thiểu số cũng có những thành tựu độc đáo với những sắc thái rất riêng biệt.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của truyện thơ dân gian qua văn bản Lời tiễn dặn.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của truyện thơ dân gian

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

Trình bày đặc trưng của truyện thơ dân gian .

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp

+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV có thể gợi mở theo sơ đồ tư duy theo PHỤ LỤC 13 trang 146.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện những yêu cầu sau đây:

Nêu một số nét cơ bản về xuất xứ và nội dung của văn bản “Lời tiễn dặn”.

Xác định bố cục của văn bản “Lời tiễn dặn”.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.




I. Đặc trưng của truyện thơ dân gian.

- Khái niệm: là một thể loại văn học dân gian, sáng tác dưới hình thức văn vần, thường xoay quanh đề tài tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự với trữ tình, rất gần gũi với ca dao, dân ca; phát triển nhiều ở các dân tộc miền núi.

- Cốt truyện: đơn giản, thường xoay quanh số phận của một vài nhân vật chính; có thể sử dụng yếu tố kì ảo hoặc không sử dụng.

- Nhân vật chính: thường là những con người có số phận ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu.

- Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian: là ngôn ngữ truyền khẩu, giàu chất trữ tình và mang âm hưởng của các làn điệu dân ca Việt Nam.















II. Tìm hiểu chung về tác phẩm

1. Xuất xứ và nội dung của văn bản “Lời tiễn dặn”

*Xuất xứ:

- Tiễn dặn người yêu (nguyên văn tiếng Thái là Xống chụ xon xao) là một trong những truyện thơ hay nhất trong khi tàng truyện thơ của các dân tộc thiểu số Việt Nam.

- Văn bản Lời tiễn dặn được trích từ truyện thơ Tiễn dặn người yêu.

* Nội dung chính: Qua hai lời tiễn dặn của chàng trai dành cho cô gái, ta thấy được tâm trạng đau xót khi yêu nhau mà không thể bên nhau của chàng trai và cô gái, cùng với đó là tình yêu mãnh liệt, mãi đi cùng năm tháng, sánh ngang với “trời đất, thiên nhiên” của hai người.

b. Bố cục của văn bản

- Phần 1 (Từ đầu đến …góa bụa về già): Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn dặn.

- Phần 2 (Còn lại): Cử chỉ, hành động, tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái.

P HỤ LỤC 13








Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian, các chi tiết, nhân vật, đề tài và mối quan hệ giữa chúng; nhận biết và hiểu được thông điệp của tác giả qua văn bản Lời tiễn dặn.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đặc trưng truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Lời tiễn dặn và trả lời câu hỏi: Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết văn bản “Lời tiễn dặn” thuộc thể loại truyện thơ?

- Nhóm 2: Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra những chi tiết quan trọng trong văn bản và phân tích vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung của truyện thơ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Đặc điểm ngôi kể, nhân vật của truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Lời tiễn dặn và trả lời câu hỏi:

Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra những chi tiết quan trọng trong văn bản và phân tích vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung của truyện thơ.

Lời “tiễn dặn” giúp bạn hiểu biết gì về nhân vật chàng trai và cô gái? Qua đó, hãy nhận xét cách xây dựng nhân vật trong truyện thơ dân gian.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.





























































































Nhiệm vụ 3: Thông điệp của văn bản Lời tiễn dặn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:

Qua văn bản này, tác giả dân gian muốn gửi gắm thông điệp gì? Bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của đôi trai gái?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả lời sau:

Rút ra đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản Lời tiễn dặn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, rút ra đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản Lời tiễn dặn.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại 1 – 2 HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.


I. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn

1. Những dấu hiệu để nhận biết văn bản “Lời tiễn dặn” thuộc thể loại truyện thơ

- Đề tài: tình yêu, hôn nhân.

- Cốt truyện: đơn giản, không sử dụng yếu tố kì ảo. Truyện xoay quanh số phận của một đôi trai gái yêu nhau nhưng gặp trắc trở trong tình yêu, cuối cùng, vượt qua mọi thử thách, họ đã được đoàn tụ bên nhau, có cuộc sống hạnh phúc.

- Vị trí và nội dung của đoạn trích:

+ Vị trí: lược trích từ dòng 1121 – 1406.

+ Nội dung: Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô về nhà chồng và lời khảng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị nhà chồng hắt hủi, hành hạ.





















II. Ngôi kể, nhân vật của truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn

* Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể xưng “anh yêu”).

* Những chi tiết quan trọng:

- Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô về tận nhà chồng: xin kề vóc mảnh, ủ lấy hương người; xin ẵm con cho người yêu; lời thề nguyền (Không lấy nhau được mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông/ Không lấy được thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già)

=> Thể hiện tình yêu tha thiết, cao thượng.

- Lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị nhà chồng hắt hủi, hành hạ: các hành động chăm sóc khi thấy người yêu bị chồng hành hạ (chải tóc, nấu thuốc), lời khảng định tình yêu bền chặt ngay cả khi chết đi (Chết thành sông…song song), cách so sánh, ẩn dụ được sử dụng để làm tăng tính khảng định mối tình tha thiết (tình Lú - Ủa, bán trâu, thu lúa, vàng, đá, gỗ cứng đời gió).

=> Thể hiện tình yêu tha thiết, bền chặt, không có gì có thể làm thay đổi được. Hơn nữa những điều này được chàng trai nói lên khi chứng kiến cảnh người yêu đã có chồng và bị nhà chồng hắt hủi (chứ không phải nói lúc mới yêu) lại càng làm tăng tính khảng định về một tình yêu bền chặt.

=> Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã làm tăng tính thuyết phục, tính truyền cảm cho lời dặn dò và lời khảng định mối tình chung thủy, tha thiết của chàng trai.

3. Nhân vật trong truyện thơ dân gian

* Tâm trạng của cô gái qua sự cảm nhận của chàng trai: đau khổ, tuyệt vọng

- Nhân vật được hình dung qua lời tiễn dặn của chàng trai nên không đầy đủ, chi tiết bằng các đoạn khác trong truyện thơ. Tuy nhiên, qua lời tiễn dặn cũng có thể thấy, cô là một cô gái xinh đẹp (người đẹp anh yêu) nhưng bị ép gả nên đau khổ khi phải về nhà chồng (cấu trúc trùng điệp: vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông thể hiện nỗi đau giằng xé, càng đi lòng càng đau nhớ).

- Cô còn bị nhà chồng phũ phàng, đánh đập (đầu bù, tóc rối, đau bệnh).

* Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng: đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.

Qua lời tiễn dặn, có thể thấy:

- Chàng trai là người chung thủy, có tình yêu tha thiết sâu nặng:

+ Biết người yêu đã có chồng nhưng vẫn đi theo dặn dò.

+ Xin “kề vóc mảnh” để “mai sau lửa xác đượm hơi”.

+ Hẹn ước đợi chờ và mong ước đoàn tụ được thể hiện qua những hình ảnh so sánh đậm chất dân tộc; cấu trúc trùng điệp nhấn mạnh hơn lời hẹn ước không gì có thể lay chuyển này (không lấy được nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông, không lấy được nhau khi trẻ, sẽ lấy nhau khi góa bụa về già), cả khi chết đi cũng vẫn bên nhau (bèo chung ao, muôi chung bát…).

+ Sự bền vững của tình yêu còn được so sánh với sự bền vững của thiên nhiên (vàng, đá, gỗ cứng…).

- Chàng trai còn là người có một tình yêu giàu lòng nhân ái, vị tha (chi tiết xin ẵm, bồng con của người yêu, gọi con của người yêu là con rồng, con phượng… cho thấy, vì yêu cô gái nên chàng trai yêu thương cả con của cô). Ngoài ra, chàng sẵn sàng chăm sóc khi thấy người yêu bị nhà chồng chà đạp, hắt hủi.

- Chàng trai thấu hiểu nỗi nhớ nhung, sự chờ đợi và đau khổ của cô gái.

=> Sự đồng cảm giữa hai người.

=> Chàng trai và cô gái là nhân vật chính trong truyện thơ. Họ là những người có số phận ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu. Qua những lời tiễn dặn giàu chất thơ, tình cảnh ngang trái và tình cảm tha thiết của họ (đặc biệt là của chàng trai) đã được thể hiện một cách khéo léo, tinh tế.

III. Thông điệp

Lời " tiễn dặn" nói về tâm trạng đầy đau khổ, rối bời của chàng trai và cô gái. Khắc họa tình yêu tha thiết và thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của các chàng trai, cô gái Thái.





























IV. Tổng kết

1. Nội dung

+ Bi kịch tình yêu – hôn nhân của chàng trai và cô gái qua đoạn trích Lời tiễn dặn. Bi kịch đó phản ánh bi kịch của người Thái trong xã hội trước đây.

+ Vẻ đẹp tấm lòng chung thủy và ước nguyện hạnh phúc lứa đôi của chàng trai, cô ái phản ánh vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng giải phóng khỏi những tập tục lạc hậu của đồng bào dân tộc Thái.

2. Nghệ thuật

+ Đặc điểm của truyện thơ dân gian với sự kết hợp tự sự và trữ tình.

+ Chất dân tộc và màu sắc miền núi của tác phẩm ( qua hình ảnh thiên nhiên, hình tượng nhân vật, ngôn ngữ kể chuyện của chính nhân vật trong tác phẩm)


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lời tiễn dặn.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN LỜI TIỄN DẶN



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tiễn dặn người yêu là:

A. Truyện thơ của dân tộc Thái.

B. Truyện thơ của dân tộc Ê-đê

C. Sử thi của dân tộc Mường.

D. Truyện thơ của dân tộc Tày Nùng.

Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của chàng trai trong văn bản Lời tiễn dặn không được biểu hiện qua những chi tiết nào sau đây?

A. Hành động quay lưng đi, không nhìn mặt người yêu.

B. Bước đi do dự, ngập ngừng.

C. Lời nói đầy cảm động

D. Suy nghĩ cảm xúc mãnh liệt.

Câu 3: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp. Cái chết trong đoạn thơ mang ý nghĩa chủ yếu là?

Chết ba năm hình treo còn đó

Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,

Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,

Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,

Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,

Chết thành hồn, chung một mái, song song.

A. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn quyết tâm ở bên người yêu.

B. Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua cả sự thử thách đó.

C. Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau.

D. Dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, cùng sống chết bên nhau.

Câu 4: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu là gì?

A. Tình yêu giữa những người cùng hoàn cảnh.

B. Chế độ hôn nhân gả bán.

C. Số phận đáng thương của người phụ nữ.

D. Khát vọng yêu đương tự do và hạnh phúc lứa đôi.

Câu 5: Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích Lời tiễn dặn là gì?

A. Tình yêu gắn liền với hôn nhân.

B. Tình yêu gắn với cuộc sống lao động.

C. Tình yêu đau khổ nhưng tràn đầy khát vọng.

D. Tình yêu gắn với tình cảm quê hương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.A

3.C

4.D

5.C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích nghệ thuật của văn bản.

Câu 2: Từ văn bản “Lời tiễn dặn”, bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của đôi trai gái người Thái ngày xưa?

Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích (từ "Quảy gánh qua đồng rộng" đến "khi goá bụa về già"), chàng trai đã dặn cô gái những gì? Hãy so sánh những lời dặn dò ở phần 2 (sau khi bị người chồng hành hạ) với những lời dặn dò ở phần 1 của đoạn trích.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi mở:

Câu 1:

Gợi ý:

Văn bản “Lời tiễn dặn” ngoài nội dung có tính chất điển hình của một truyện thơ dân tộc thiểu số thì nghệ thuật của văn bản cũng là một điểm nổi bật. Điểm nổi bật về nghệ thuật của đoạn trích thể hiện trước hết ở sự kết hợp giữa nghệ thuật trữ tình và nghệ thuật tự sự. Yếu tố tự sự xuất hiện chủ yếu ở phần 1 và đoạn đầu phần 2: gồm đoạn kể về chàng trai đi tới nơi mà cô gái đợi, đoạn kể về cô gái đợi chờ, đoạn chàng trai muốn có những hành động gần gũi với cô gái trước khi cô về nhà chồng, những lời nói của chàng trai,… Yếu tố trữ tình có thể coi là bao trùm toàn bộ văn bản, là yếu tố chủ đạo, kể cả các đoạn sử dụng yếu tố tự sự thì yếu tố trữ tình vẫn ẩn chứa trong đó bởi lời thơ xuất phát từ dòng cảm xúc mãnh liệt. Yếu tố tự sự giúp cho câu chuyện được tiếp diễn, làm nền cho yếu tố trữ tình thể hiện. Nét đặc trưng tiếp theo về nghệ thuật của đoạn trích đó là truyện thơ đã kế thừa truyền thống nghệ thuật của ca dao trữ tình, sử dụng một cách nghệ thuật lời ăn tiếng nói của nhân dân. Điều này được thể hiện qua việc sử dụng dày đặc các biện pháp tu từ như điệp từ, điệp ngữ, lặp cấu trúc: vừa đi vừa, tới rừng, không lấy được nhau …, ta sẽ lấy nhau …, chết thành …, yêu nhau, yêu trọn… Lí do sử dụng những câu như vây là bởi dân gian những vùng, miền dân tộc cảm thấy dường như phải nhắc đi nhắc lại nhiều một ý như vậy may ra mới thoả mãn phần nào những cảm xúc đang dâng đầy trong lòng những con người sống chất phác, mãnh liệt giữa thiên nhiên núi rừng cường tráng. Một điều có thể thấy rõ nữa trong văn đó là việc miêu tả, so sánh, kết hợp vào lời nói, câu văn những đồ vật, cây cối, con vật điển hình của quê hương, vùng miền. Những thứ như tơ, guồng, sông, đất, bèo, muôi, hồn, gốc dừa, cồn cát,… là những thứ quen thuộc, gắn liền với cuộc sống người dân tộc. Các câu sử dụng biện pháp tu từ kiểu dạng kết hợp hành động với đồ vật,… vừa cho thấy sự liên kết giữa con người với thiên nhiên, cuộc sống, vừa thể hiện tình yêu mãnh liệt, nỗi niềm sâu sắc của đôi trai gái trong truyện. Có thể thấy, nghệ thuật trong văn bản có những nét điển hình của nghệ thuật trong truyện thơ dân gian, hỗ trợ đắc lực cho việc thể hiện nội dung.

Câu 2:

Gợi ý:

Từ văn bản Lời tiễn dặn, chúng ta thấy được khát khao về tự do yêu thương và hạnh phúc lứa đôi của trai gái người Thái ngày xưa. Họ là những nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân bán gả, khiến cho tình yêu tan vỡ đau khổ. Tuy nhiên từ đó khiến ta thấy được thứ tình cảm chân thành họ dành cho nhau: cùng nhau vượt qua, thoát khỏi cảnh ngộ có thể chết cùng nhau hoặc sống hạnh phúc bên nhau.

Câu 3:

a) Lời tiễn dặn ở phần đầu nổi bật một chữ đợi. Lời dặn dò đó cũng là lời hẹn ước của chàng trai.

- Thời gian chờ đợi được tính bằng mùa vụ: "đợi tới tháng năm lau nở", "Đợi mùa nước đỏ cá về", "Đợi chim tăng ló hót gọi hè",...

- Thời gian chờ đợi được tính bằng cả đời người: "Không lấy được nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông - Không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi goá bụa về già".

- Chàng trai đã ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian, mọi tình huống. Bước đi của thời gian được diễn tả bằng những hình ảnh quen thuộc, bình thường, thuần phác của cuộc sống dân tộc: tháng năm lau nở, mùa nước đỏ cá về, chim tăng ló hót gọi hè,... Những hình ảnh đó đã phần nào phác hoạ tình cảm chân thực, bền chắc của chàng trai dân tộc Thái.

- Tuy nhiên, đợi có nghĩa là chấp nhận thực tại không thể gần gũi, gắn bó; đợi nghĩa là chỉ còn hi vọng ở tương lai. Lời dặn dò đó thể hiện tình nghĩa thuỷ chung, tình yêu sâu sắc, bất tử của chàng trai, đồng thời cũng thể hiện thái độ bất lực, đành chấp nhận tập tục, chấp nhận cuộc hôn nhân do cha mẹ hai bên định đoạt.

b) Những lời tiễn dặn ở phần 2 của đoạn trích

- Theo phong tục hồn nhiên và giàu nhân văn của người Thái, nếu đôi nam nữ yêu nhau mà không lấy được nhau, họ sẽ thành anh em bè bạn, gần thì thỉnh thoảng thăm nhau, xa xôi thì hằng năm có những phiên chợ tình, họ tìm về chơi chợ, gặp gỡ chia sẻ vui buồn cùng nhau. Chàng trai trong truyện thơ này tiễn người yêu về tận nhà chồng, ở lại đó một thời gian, dặn dò cô "hết lời hết lẽ" để mong cô thành người dâu thảo:

Bậc thang cuối nhà chồng, chớ ngồi, Ghế chị chồng ngồi, chớ đụng,

Anh chồng đẹp, đừng lả lơi,

Không phải bạn tình, đừng ngấp nghé,

Giã gạo đừng chửi lợn,

Chăn lợn đừng chửi gà...

- Nhưng đến thăm nhà chồng cô gái, anh bị đặt vào hoàn cảnh thật trớ trêu, đau khổ. Yêu mà không thể lấy được nhau, hơn nữa, yêu mà phải bó tay nhìn người yêu bị đánh đập, hành hạ. Đó chính là hoàn cảnh dẫn đến lời tiễn dặn của chàng trai ở phần cuối đoạn trích.

- Nếu lời tiễn dặn ở phần đầu nổi bật một chữ đợi, thì lời tiễn dặn ở phần cuối nổi bật chữ cùng với mong muốn thoát khỏi tập tục để gắn bó: đôi ta cùng gỡ, ta vuốt lại, ta trôi nổi ao chung, chung một mái song song, ta thương nhau, ta yêu nhau,...

- Chứng kiến cảnh người yêu bị hành hạ, anh cảm thông, săn sóc cô bằng lời lẽ và hành động chia sẻ hết mực yêu thương: "Dậy đi em", "Đầu bù anh chải cho", "Tóc rối đưa anh búi hộ!", "Lam ống thuốc này em uống khỏi đau",... Trong lời nói đó còn ẩn chứa nỗi xót xa, đau đớn dường như hơn cả nỗi đau mà cô gái phải chịu. Yếu tố tự sự đã kết hợp chặt chẽ với yếu tố trữ tình, lời lẽ chứa đầy cảm xúc khiến câu chuyện có sức biểu cảm lớn.

=> Tuy hai lời tiễn dặn ở hai hoàn cảnh khác nhau, nhưng cả hai lời đều thể hiện tình yêu sâu sắc, thuỷ chung và quyết tâm vượt mọi trở ngại để gắn bó.

=> Lời chàng trai cũng là lời truyện thơ, lời các tác giả dân gian Thái, thấm nhuần tình cảm nhân đạo, đầy yêu thương, thông cảm với số phận của cô gái cũng như của những người phụ nữ Thái xưa.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ về sự cần thiết của việc tìm hiểu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số trong bối cảnh hiện nay.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở: Dựa vào hiểu biết và cảm nhận của mỗi học sinh.

Gợi ý:

+ Nền văn học dân gian thống nhất và đa dạng.

+ Văn học dân gian dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số có mối quan hệ gắn bó, mật thiết, có sự giao lưu và chuyển hóa lẫn nhau đến mức có những trường hợp không thể tách rời. Việc nghiên cứu văn học dân gian các dân tộc thiểu số là rất cần thiết.

+ Việc tìm hiểu văn học dân gian các dân tộc thiểu số còn thể hiện đường lối dân tộc và đường lối văn hóa văn nghệ của đất nước ta, đó là bình đẳng dân tộc, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc anh em trong đại gia đình dân tộc Việt Nam, nhằm góp phần vào việc xây dựng nền văn hóa văn nghệ Việt Nam thống nhất và mang tính chất dân tộc phong phú…

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 3 – Tôi yêu em




Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT : TÔI YÊU EM

Shape3

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB thơ qua văn bản Tôi yêu em

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ dân gian như nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tôi yêu em

- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung thơ qua văn bản Tôi yêu em

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB thơ qua văn bản Tôi yêu em

3. Phẩm chất

- Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Ngữ văn 11.

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Tôi yêu em

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân về những hiểu biết về tác phẩm của đại thi hào Pu-skin

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Em đã từng đọc bài thơ nào của nhà thơ Pu-skin chưa? Kể tên 1 số tác phẩm mà em biết?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi ý:

Một số tác phẩm em từng biết của Pu-skin là: Ta nhớ biển trước khi bão đến, Tôi yêu em, Con đường mùa đông…

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Pu-skin được biết đến là một đại thi hào lớn của văn học Nga. Không chỉ có ảnh hưởng đến văn học nước Nga mà ông còn là nhà thơ với tầm ảnh hưởng đến nền văn học thế giới. Sáng tác của Pu-skin vô cùng đồ sộ trong đó không thể không kể đến tác phẩm Tôi yêu em – một tác phẩm tình yêu trở thành kinh điển được rất nhiều người biết đến. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thứ tình yêu say mê, cuồng nhiệt và cao thượng đó qua văn bản Tôi yêu em.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số thông tin về tác giả - tác phẩm

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả - tác phẩm cũng như bố cục bài thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia HS thành 4 nhóm dựa vào SGV cùng phần tìm hiểu tại nhà hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ Trình bày hiểu biết của em về tác giả Pu-skin?

+ Trình bày hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Tôi yêu em? Xác định chủ đề của bài thơ?

+ Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?

+ Xác định bố cục tác phẩm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.




I. Tìm hiểu về tác giả - tác phẩm cũng như bố cục bài thơ

1. Tác giả

- Tên: A – lếch –xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin

- Năm sinh: 1799 -1837

- Được sinh ra trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va

- Người đặt nền móng đầu tiên cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX

- Các sáng tác của ông thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga cùng khát khao tự do và tình yêu.

- Một số tác phẩm tiêu biểu của ông bao gồm có: Tôi yêu em, Ep-ghê –nhi Ô –nhê-ghin, Con đầm pích.

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

- Thời kì sống ở Xanh Pê –téc-bua, Pu-skin thường hay lui tới nhà vị Chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga để gặp gỡ người làm nghệ thuật và cũng vì cô con gái chủ nhà là A.A Ô-lê-nhia xinh đẹp

- Mùa hè năm 1828, Pu-skin ngỏ lời cầu hôn nhưng không được nhận lời

- Năm 1829, bài thơ ra đời như chuyện tình đơn phương thu nhỏ.

b. Chủ đề bài thơ

+ Bài thơ tôn vinh phẩm giá con người:

Con người biết yêu say đắm, yêu hết mình nhưng cũng rất chân thành đằm thắm

Trong tình yêu cũng có lúc đau khổ nhưng con người biết nhận tất cả đau khổ về mình, có lí trí sáng suốt, tỉnh táo để kìm nén tình cảm – nhất là tình yêu đơn phương.

c. Ý nghĩa nhan đề

+ Trong nguyên bản bài thơ không có tên. Nhan đề “Tôi yêu em” là do người dịch đạt.

+ Trong tiếng Nga có thể dịch ra thành: tôi yêu em, tôi yêu chị, tôi yêu cô, anh yêu em.

+ Song người dịch chọn “Tôi yêu em” đảm bảo 2 tiêu chí:

Phù hợp với sắc thái tình cảm vừa gần gũi vừa xa cách, vừa đằm thắm, vừa dang dở của hình tượng bài thơ.

Phù hợp với một bài thơ viết về tình yêu đôi lứa.

d. Bố cục

Bài thơ chia làm 3 phần

+ Phần 1: Bốn câu đầu: Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình

+ Phần 2: câu 5 và 6: Thể hiện nỗi đau tuyệt vọng

+ Phần 3: Hai câu còn lại: Sự chân thành vị tha cao thượng của nhân vật trữ tình



Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ các chi tiết, nhân vật, đề tài và mối quan hệ giữa chúng; nhận biết và hiểu được thông điệp của tác giả qua văn bản Tôi yêu em

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tôi yêu em

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tôi yêu em và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Tôi yêu em và trả lời câu hỏi:

+ Tình yêu của nhân vật trữ tình dành cho em được thể hiện như thế nào?

+ Mạch thơ ở khổ đầu có sự thay đổi đột ngột thể hiện điều gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.















Nhiệm vụ 2: Nỗi đau khổ tuyệt vọng của nhân vật trữ tình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Tôi yêu em và trả lời câu hỏi:

Tình yêu của nhân vật tôi được thể hiện như thế nào qua 2 câu thơ tiếp theo?

Việc sử dụng các từ chỉ trạng thái cảm xúc có tác dụng gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.



Nhiệm vụ 3: Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:

Qua những dòng thơ cuối tác giả muốn thể hiện tình yêu như thế nào với nhân vật em? Đồng thời qua đó thể hiện nhân vật trữ tình là người như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS đại diện trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả lời sau:

Từ nội dung văn bản “Tôi yêu em”, em hãy rút ra đặc sắc nội dung và nghệ thuật.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, rút ra đặc sắc nội dung và nghệ thuật.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.


I. Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình

a. Hai câu đầu

+ Nhân vật trữ tình xưng “tôi” => Sắc thái trang trọng, vừa xa cách, vừa gần gũi

Tôi yêu em: Lời giãi bày, bộc bạch tình cảm chân thành thiết tha.

Ngọn lửa tình: Hình ảnh ẩn dụ thể hiện tình yêu cháy bỏng, nồng nàn

Giọng thơ có sự dè dặt, ngập ngừng trong lời thổ lộ: “có thể”; “chưa hẳn”

Qua hai câu thơ đầu là lời bày tỏ tình yêu chân thành, tha thiết của một trái tim thủy chung

b.Hai câu thơ sau

+ Giọng thơ có sự thay đổi đột ngột bởi từ “Nhưng” quan hệ tương phản -> mạch thơ thay đổi đột ngột -> tạo mâu thuẫn trong tâm trạng xảm xúc.

Không: quyết định chối bỏ dứt khoát

Bận lòng, bóng u hoài: Sự éo le trong tình cảm của các nhan vật trữ tình.

=>Lý trí >< tình cảm

=> Sự day dứt do những mâu thuẫn giằng xé khi ngọn lửa tình yêu đang ngùn ngụt cháy nhưng phải dập tắt ngay để em không phải bận lòng thêm nữa.

=> vẻ đẹp nhân cách của nhân vật trữ tình: trung thực, chân thành, biết vượt qua thói vị kỉ để dành sự thanh thản cho người mình yêu.

II. Nỗi đau khổ tuyệt vọng của nhân vật trữ tình

Tôi yêu em” điệp ngữ được lặp lại thể hiện tình yêu đối với “em”

+ Tình cảm của nhân vật trải qua nhiều cung bậc khác nhau như:

Âm thầm: giữ kín trong lòng

Không hi vọng: Không còn niềm tin vào mối tình của mình nữa

Lòng ghen: một thứ gia vị để khẳng định tình yêu mãnh liệt

+ Nhịp thơ nhanh, dồn dập, nhiều chỗ ngắt nhịp với những trạng thái chỉ thời gian “khi”; “lúc” -> Sắc thái đa dạng trong tình yêu.

Tình yêu đơn phương, khao khát trong thầm lặng, dằn vặt trong tuyệt vọng, đau khổ.



















III.Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình

+ Cụm từ “tôi yêu em” lặp lại lần thứ 3 để tiếp tục khẳng định tình yêu “tôi” dành cho “em” là lời chân thành đằm thắm.

+ Ở đây tác giả nói “cầu em được người tình như tôi đã yêu em”: Là lời cầu chúc vô cùng chân thành, cao thượng và hàm chứa nhiều ý vị.

Cầu: Giấu nối đau thương, xót xa hờn ghen để nói lời chúc phúc chân thành

Như: so sánh -> khẳng định tình yêu chân thành, không bao giờ lụi tắt mà vẫn dạt dào, thủy chung.

Biểu hiện của một nhân cách cao thượng, vị tha; một tình yêu có văn hóa.

Đây dường như là lời từ giã của một tình yêu không thành. Nhưng lời từ giã cuối cùng lạ trở thành lời giãi bày, bộc bạch một tình yêu chân thành, cao thượng -> giá trị nhân văn sâu sắc.





IV. Kết luận theo thể loại

1. Nội dung

- Vẻ đẹp của tâm hồn Pu-skin trong tình yêu: chân thành, mãnh liệt, vị tha nhân hậu.

- Thông điệp từ bài thơ cách ứng xử cao đẹp, có văn hóa trong tình yêu.

2. Nghệ thuật

- Biện pháp lặp cấu trúc, ngôn từ bộc bạch chân tình giản dị mà tinh tế.

- Kết thúc bất ngờ, lời thơ hết mà ý thơ chưa hết.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tôi yêu em

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tôi yêu em.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN TÔI YÊU EM



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nhà thơ A.X.Pu-skin được mệnh danh là:

A. Ông tổ của thơ trữ tình.

B. Cây sồi già với tán lá xanh ngắt

C. Mặt trời của thi ca Nga.

D. Ông tổ của thơ trữ tình.

Câu 2: Nội dung các sáng tác của A.X.Pu-skin thể hiện điều gì?

A. Hoài bão và chí tráng của người nam nhi khi sống trong trời đất.

B. Cuộc sống bình dị, đơn giản mà tươi đẹp và tràn đầy hạnh phúc của người dân Nga.

C. Niềm thương cảm đối với số phận của những nông dân trong chế độ nông nô ở Nga.

D. Lên án xã hội chà đạp cuộc sống của những người dân nghèo khổ.

Câu 3: Mâu thuẫn trong con người nhân vật trữ tình thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình trong bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin?

A. Có khát vọng được đồng cảm.

B. Có khát vọng được giúp đỡ mọi người.

C. Có khát vọng được tự do.

D. Có khát vọng được yêu mãnh liệt.

Câu 4: Điệp khúc "Tôi (đã) yêu em" được nhắc lại mấy lần trong bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin?

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 5: Nhận xét nào khái quát được nguồn gốc cảm hứng trong thơ Pu-skin?

A. Tình yêu cao thượng, nồng nhiệt và đơn phương.

B. Hiện thực đời sống và con người Nga đương thời.

C. Cảnh trí thiên nhiên tươi đẹp của đất nước Nga.

D. Tình bạn chân thành.

Câu 6: Trong bốn câu thơ đầu bài Tôi yêu em của Pu-skin, ngoài tình yêu, nhân vật trữ tình còn thể hiện tình cảm nào khác?

A. Tình thương với người mình yêu.

B. Sự cảm phục với người mình yêu.

C. Sự tôn trọng tình cảm của người mình yêu.

D. Sự đồng cảm với người mình yêu.

Câu 7: Nội dung của bốn câu thơ đầu bài Tôi yêu em của Pu-skin là:

A. Nhân vật trữ tình thổ lộ tình yêu với người mình yêu.

B. Nhân vật trữ tình động viên, an ủi người yêu của mình.

C. Nhân vật trữ tình khao khát mang lại niềm hạnh phúc lớn lao cho người mình yêu.

D. Nhân vật trữ tình nói với người mình yêu những mâu thuẫn giằng xé trong tình yêu của anh ta.

Câu 8: Quan niệm tình yêu nào phù hợp nhất được thể hiện trong bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin?

A. Tình yêu phải có sự khéo léo, tế nhị.

B. Tình yêu phải có sự vị tha, rộng lượng.

C. Tình yêu phải có sự chân thành, cao thượng.

D. Tình yêu phải có sự đắm say, mãnh liệt.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.C

2.B

3.D

4.D

5.B

6.C

7.D

8.C


- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Anh chị hãy phân tích tác phẩm Tôi yêu em của Pu-skin

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

Gợi ý:

Tình yêu luôn là một đề tài quen thuộc đối với các thi nhân, nó đã trở thành nguồn cảm hứng dào dạt khiến họ tốn biết bao giấy mực. Mỗi người chúng ta đều luôn có một niềm mong muốn là yêu và được yêu. Tuy nhiên, không phải tình yêu nào mà ta dành cho người mình yêu cũng đều được đáp lại một cách trọn vẹn. Và một trong những nhà thơ rất thành công ở việc thể hiện những cung bậc cảm xúc trong tình yêu đơn phương của một chàng trai là Puskin qua bài thơ "Tôi yêu em".

Puskin được biết đến là "Mặt trời của thi ca Nga". Tài năng nghệ thuật của ông được thể hiện trên nhiều thể loại như truyện ngụ ngôn, truyện ngắn, tiểu thuyết, trường ca, .... nhưng thể loại mà ông thành công nhất là thơ trữ tình với hơn tám trăm bài thơ. "Tôi yêu em" là một trong những tác phẩm nổi tiếng của thi sĩ lừng danh được khơi nguồn từ mối tình cảm đơn phương của thi sĩ với nàng Ô-lê-nhi-na. Vào mùa hè năm 1829, Puskin đã cầu hôn nàng nhưng không được chấp nhận. Đây cũng là nguyên nhân khiến ông chắp bút viết nên bài thơ này.

Nhan đề "Tôi yêu em" ẩn chứa những dụng ý và sự tinh tế của người dịch khi không đặt nhan đề là "Tôi yêu cô" hay "Anh yêu em". Nhan đề "Tôi yêu em" là một nhan đề hợp lý hơn hết bởi cách xưng hô tôi với cô thì quá xa lạ, ít bộc lộ cảm xúc còn cách xưng hô anh với em lại quá thân thiết, trong khi mối quan hệ của Puskin và nàng Ô-lê-nhi-na không hẳn như vậy. Do đó, không có một nhan đề nào phù hợp hơn nhan đề là "Tôi yêu em" để diễn tả chính xác mối quan hệ giữa nhà thơ với người mà ông yêu không phải là người dưng nhưng cũng không quá gần gũi, tình cảm.

Nhân vật trữ tình đã khắc họa những giằng xé trong tâm trạng bằng những lời thơ giản dị:

"Tôi yêu em đến nay chừng có thể

Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai"

Mở đầu bài thơ, tác giả đã khẳng định tình cảm của mình dành cho cô gái qua cụm từ "Tôi yêu em". Có thể thấy, đây là thứ tình cảm chân thành, đằm thắm, không chút toan tính, vụ lợi. Nhân vật trữ tình đã bộc lộ trực tiếp nói ra những tâm tư trong lòng mình mà không mượn những hình ảnh ẩn dụ để bày tỏ tình cảm. Không phải bất cứ ai cũng có đủ can đảm để nói ra điều đó khi yêu đơn phương.

Dẫu biết rằng tình yêu ấy không được em chấp nhận nhưng nó vẫn bùng cháy trong trái tim "tôi", khiến "tôi" bồi hồi không yên. Trong tâm hồn của thi sĩ thì ngọn lửa tình yêu vẫn cứ âm ỉ cháy, nó chưa tắt hẳn và cũng chưa "tàn phai". Đó không phải là một thứ tình cảm mua vui, trêu đùa mà là một tình yêu chung thủy, son sắt. Vì vậy, chàng trai mới có sự vấn vương, không dứt khoát. Tâm trạng đó được tác giả thể hiện qua những từ ngữ "chừng có thể", "chưa hẳn", để khẳng định tình yêu "tôi" dành cho em là sự thật.

Tuy nhiên, tình cảm là thứ không thể gượng ép, khiên cưỡng. Chúng ta không thể bắt ai đó yêu mình nếu như bản thân họ không có tình cảm với mình. Nhân vật trữ tình trong mối tình đơn phương đó cũng như vậy, không muốn cô gái mình yêu vì mình mà phải bận lòng, suy nghĩ hay u buồn vì bất cứ điều gì nữa:

"Nhưng không để em bận lòng thêm nữa

Hay hồn em phải gợn bóng u hoài"

Lý trí kiềm chế cảm xúc đã giúp nhân vật trữ tình đưa ra một quyết định mang tính lý trí và đầy sự dứt khoát. Nếu tình yêu của anh khiến cô phải khó xử, băn khoăn mà không mang lại cho cô gái niềm hạnh phúc thì tốt hơn là anh nên chấm dứt tình yêu ấy. Để đổi lấy sự thanh thản trong tâm hồn của người anh yêu thì anh sẵn sàng hi sinh tình yêu của mình để đánh đổi được sự thanh thản đó. Quyết định đó cho chúng ta thấy hành động của nhân vật thật cao thượng và đáng ngưỡng mộ. Có mấy ai làm được điều đó bởi lẽ khi con người đắm say trong tình yêu người ta rất dễ mù quáng, họ không ý thức được hành động của bản thân, thậm chí có thể bất chấp các thủ đoạn tìm mọi cách để có được người mình yêu mà không quan tâm đến chuyện người ấy có thực sự có tình cảm với mình hay không.

Không biết sẽ có bao nhiêu người hành động cao thượng và đáng ngưỡng mộ như chàng trai trong bài thơ này? Chàng trai ấy rất tôn trọng người con gái mình yêu và chấp nhận lấy những đau thương, buồn bã về mình. Có lẽ, anh đã có cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt nhưng trên tất cả, anh luôn mong người con gái ấy được hạnh phúc. Nhân vật trữ tình đã đau đớn khi chính bản thân tự chối bỏ tình yêu, chối bỏ những cảm xúc say đắm của mình và nhẫn tâm dập tắt đi ngọn lửa tình đang ấp ủ để cô gái không phải suy tư về anh nữa.

Khi yêu luôn tồn tại những cung bậc cảm xúc khác nhau, khi thì nồng nàn, tha thiết, khi lại giận dỗi, hờn ghen:

"Tôi yêu em âm thầm không hy vọng

Lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen

Tôi yêu em yêu chân thành đằm thằm

Cầu em được người tình như tôi đã yêu em"

Do là tình yêu đơn phương nên nó diễn ra trong sự "âm thầm", im lặng không ai khác biết đến và cũng không có nhiều hy vọng, niềm tin vào tương lai. Nhân vật trữ tình có lòng ghen nhưng cũng chỉ bản thân mình biết và chịu đựng điều đó. Anh yêu cô gái chân thành, đằm thắm, mãnh liệt nhưng cũng có lúc "rụt rè", "hậm hực" vì không thể hiện được những cảm xúc của bản thân ra bên ngoài. Một trong những biểu hiện của tình yêu đôi lứa là tình yêu luôn đi đôi với sự ghen tuông. Thế nhưng, chàng trai trong bài thơ này lại ghen trong âm thầm, ghen nhưng không được nói ra mà lại phải chịu những nỗi đau, nỗi tuyệt vọng giày vò, giằng xé tâm can.

Tôi yêu em chân thành đằm thắm như thế nhưng không được em đền đáp. Phải chăng nhân vật trữ tình có một chút trách móc người con gái mình yêu. Câu thơ mang nặng sự nặng nề, nỗi buồn u ám trong tâm trạng của chàng thi sĩ. Có vẻ như, anh đang rơi vào sự bất lực, tuyệt vọng khi không có tư cách gì để thể hiện những cung bậc cảm xúc đó với người mình yêu.

Cụm từ "Tôi yêu em" được lặp đi lặp lại ba lần trong bài thơ đã nhấn mạnh, khẳng định tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho cô gái. Không chỉ nhận lấy những dằn vặt, đau khổ về mình, chàng trai còn cầu chúc cho người con gái mình yêu sẽ tìm được tình yêu đích thực: "Cầu em được người tình như tôi đã yêu em"

Mặc dù không có được tình yêu của "em", không có trái tim "em" nhưng nhân vật trữ tình luôn mong người con gái mình yêu sẽ tìm được một người yêu chân thành, thủy chung, dành cho em tình yêu như "tôi đã yêu em". Lời cầu nguyện, chúc phúc đó thể hiện sự vị tha, cao thượng trong con người của chàng trai. Nhà thơ không vì tình yêu của bản thân mà trở nên ích kỷ, nhỏ nhen, thù hận. Đó là cách xử sự rất văn minh mà tất cả chúng ta cảm thấy khâm phục, ngưỡng mộ và cần phải học tập. Đối với Puskin, yêu và được yêu là niềm hạnh phúc, dù tình yêu ấy có được đáp lại hay không thì tình yêu ấy luôn đem lại những trải nghiệm ý nghĩa.

Với ngôn từ giản dị, trong sáng cùng với biện pháp tu từ điệp ngữ "Tôi yêu em", tác giả đã khắc họa thành công nỗi buồn của một tâm hồn rực cháy những tình cảm yêu thương chân thành, nhân hậu. Tình yêu đó đã vượt qua cái tầm thường để hướng đến cái cao cả. Đó chính là lý do để bài thơ "Tôi yêu em" của mặt trời thi ca Nga được đánh giá là viên ngọc vô giá trong kho tàng thi ca Nga.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Tôi yêu em thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị trước bài thực hành tiếng việt – Biện pháp lặp cấu trúc



Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆN PHÁP LẶP CẤU TRÚC

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS nhận biết được các kiểu lặp cấu trúc trong văn bản.

- HS phân tích được tầm tác động của biện pháp lặp cấu trúc trong văn bản

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập biện pháp lặp cấu trúc

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.

3. Phẩm chất:

- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học biện pháp lặp cấu trúc

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.

c. Sản phẩm: Trả lời một số câu hỏi mà GV đưa ra để dẫn vào bài học.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Em hãy đọc 1 số bài thơ có sử dụng biện pháp lặp cấu trúc mà em đã từng đọc hoặc được học?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gợi ý:

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

Dẫu trôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam”

( Sóng – Xuân Quỳnh)

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa”

( Nguyễn Đình Thi)

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Biện pháp lặp cấu trúc là một trong những biện pháp tu từ nghệ thuật mà em đã gặp rất nhiều trong các tác phẩm văn học. Nó có tác dụng gì thì hãy cùng tìm hiểu cụ thể trong tiết học Thực hành tiếng Việt – Biện pháp lặp cấu trúc sau đây.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về biện pháp lặp cấu trúc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về biện pháp lặp cấu trúc.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và trả lời:

+Trình bày khái niệm về biện pháp tu từ lặp cấu trúc?

+ Tác dụng của việc lặp cấu trúc là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.

- GV bổ sung:

I. Khái niệm, đặc điểm của biện pháp lặp cấu trúc

- Khái niệm

Lặp cấu trúc là một biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.

- Tác dụng

Lặp cấu trúc nhằm nhấn mạnh nội dung và tạo sự nhịp nhàng cân đối cho văn bản.

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 24

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong cả ba đoạn trích dưới đây ( trích từ truyện thơ dân gian Tiễn dặn người yêu)? Phân tích tác dụng biểu đạt của biện pháp tư từ ấy.

a. Anh yêu em, lẽ tiễn đưa em đến tận nhà chồng

Nhưng chim chích trên cao lượng vòng gọi anh quay lại, anh quay lại

Chim nhạn dưới thấp bay quanh nhủ anh quay đi, anh quay đi.

b. Đừng bỏ em trợ trọi giữ rừng

Đừng bỏ em giữa dòng sóng thác trào dâng!

c. Không lấy được nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông

Không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

Cả 3 phần a, b, c đều sử dụng biện pháp tu từ lặp cấu trúc. Tác dụng cụ thể:

a. Ở phần a điệp cấu trúc “anh quay lại, anh quay lại” nhằm truyền tải, thể hiện cảm xúc của chủ thể trữ tình. Qua đó khắc họa rõ nét tâm trạng, cảm xúc lưu luyến của nhân vật.

b. Ở phần b điệp câu trúc “Đừng bỏ em…” Bằng cách sử dụng biện pháp tu từ điệp cấu trúc, cảm xúc luyến tiếc, buồn rầu của người con gái khi phải tiễn người con trai ra đi được bộc lộ rõ nét và chân thực hơn.

c. Ở phần c điệp cấu trúc “không lấy được nhau” Giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh và cảm xúc của nhân vật, họ muốn ở bên nhau, dù thời gian có trôi qua bao lâu.

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 24

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Hãy tìm và phân tích tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc trong các câu thơ, câu văn dưới đây:

a. Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

( Nguyễn Đình Thi)

b. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…

( Vũ Bằng)

c. Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm

Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.

( Trương Quốc Khánh)

d. Vậy mà ai ai cũng cho ông là thủ phạm. Vua xa xỉ là vì ông, công khố hao hụt là vì ông, dân gian lầm than là vì ông, man di doán giận là vì ông, thần nhân trách móc là vì ông. Cửu Trùng Đài, họ có cần đâu? Họ đấy nghĩa cốt giết ông, phá Cửu Trùng Đài.

( Nguyễn Huy Tưởng)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

a. Góp phần tạo nên nhịp thơ dồn dập, giọng điệu hào hùng nhằm khẳng định ý thức chủ quyền về lãnh thổ, niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, trù phú của đất nước.

b. Nhằm nhấn mạnh thêm tình cảm của tác giả với mùa xuân của Hà Nội, của Bắc Việt, thể hiện sự trân trọng, thương nhớ, yêu quý với mùa xuân của tác giả.

c. Tác dụng là tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ. Nhấn mạnh mong ước chân thành của con người với khát khao hiến dâng. Bộc lộ tình cảm chân thành, tha thiết, khát khao cống hiến của tác giả.

d. Tác dụng là tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời nói của nhân vật. tăng tính khẳng định về nguyên nhân gây nên những điều đồi bại.

Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 25

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Viết một đoạn văn khoảng 8-10 dòng phân tích tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong một bài thơ mà em đã học hoặc đã đọc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Chỉ trong 5 câu nhơ ngắn ngủi, nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã sử dụng một loạt biện pháp tư từ điệp từ (đây, là, của, chúng ta), điệp ngữ (của chúng ta) và điệp cấu trúc (Trời xanh đây là của chúng ta/ Núi rừng đây là của chúng ta). Nhờ việc sử dụng các biện pháp tu từ đoa mà tác giả đã thành công trong việc nhấn mạnh, khẳng định những hình ảnh thiên nhiên của đất nước Việt Nam là của con người Việt Nam. Biện pháp cũng óp phần tạo nên nhịp thơ dồn dập, giọng điệu hào hùng nhằm khẳng định ý thức chủ quyền về lãnh thổ, niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, trù phú của đất nước.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến biện pháp lặp cấu trúc

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Soạn bài viết văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí



Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- HS biết thực hành viết văn bản nghị luận viết văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản viết văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với viết văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

3. Phẩm chất:

- Nghiêm túc trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ

c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc phần đầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống có vấn đề tư tưởng đạo lí nào mà em thấy tâm đắc?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu để hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gợi ý: HS có thể phát biểu về tư tưởng đạo lý mà em thấy tâm đắc và cần viết bài nghị luận về vấn đề đó.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đềm tư tưởng đạo lí mà em quan tâm em muốn thể hiện quan điểm của cá nhân nhằm thuyết phục mọi người. Vậy làm sao để có thể thuyết phục người nghe theo ý kiến của mình điều đó yêu cầu người viết phải có kĩ năng trình bày các luận điểm, cũng như dẫn chứng lí luận. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách Viết bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Những điều cần chú ý khi viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

a. Mục tiêu: Nắm được chú ý khi bản viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi bản viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SHS cùng kiến thức đã chuẩn bị trước đó trả lời câu hỏi: Theo em, một bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí cần chú ý điều gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu đối với viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Nhận biết đúng dạng đề bàn về tư tưởng, đạo lí ( thông qua một câu danh ngôn hoặc ngạn ngữ, ca dao… hay nêu trực tiếp tư tưởng, đạo lí)

- Tìm hiểu nội dung cụ thể của tư tưởng, đạo lí ấy những điều chưa rõ cần giải thích và làm sáng tỏ.

- Xác định tính thời sự và ý nghĩa của vấn đề tư tưởng đạo lí đối với xã hội nói chung và thế hệ trẻ nói riêng.

- Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết: xác định được luận đề, các luận điểm, lí lẽ và lựa chọn dẫn chứng. Các luận điểm, lí lẽ phải gắn bó mật thiết và xuất phát từ luận đề đã nêu. Các dẫn chứng có thể lấy từ đời sống, trong lịch sử và trong tác phẩm văn học. Bố cục bài viết theo ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài)

- Thể hiện rõ thái độ tình cảm khi bàn luận vấn đề, vận dụng kiến thức và những trải nghiệm của người viết.



Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng bản viết văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tự nghiên cứu phần Thực hành viết trang 26

- GV hướng dẫn HS:

1. Chuẩn bị viết

+ Lập dàn ý cho bài tập:

Suy nghĩ về câu cách ngôn “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”

+ Tìm hiểu đề bài để biết các thông tin chính trước khi viết ( trọng tâm vấn đề, kiểu bài, phạm vi bàn luận)

+ Đọc kĩ các nội dung nêu ở mục 1 định hướng

+ Tìm các tư liệu liên quan đến đề tài đã xác định

2.Tìm ý, lập dàn ý

Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ “Cứ hướng về phái Mặt Trời bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”: nghĩa là thế nào?

+ Tại sao cứ hướng về Mặt Trời bóng tối lại ngả phía sau lưng bạn?

+ Điều đó được thể hiện cụ thể như thế nào?

+ Câu cách ngôn trên có giá trị gì?

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài văn.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị.

- Các HS khác góp ý, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ghi lên bảng.

Đề bài tham khảo: Suy nghĩ về câu cách ngôn “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”






Thực hành viết theo các bước

1. Chuẩn bị viết















2. Tìm ý, lập dàn ý

- Mở bài: Nêu vấn đề bằng một trong các cách: Phản đề, so sánh , đặt câu hỏi…

- Thân bài:

+ Giải quyết vấn đề:

Giải thích câu cách ngôn bằng cách đặt câu hỏi: là gì? Vì sao?

Phân tích: Thể hiện như thế nào?

Chứng minh: bằng chứng cụ thể là gì?

Bình luận: Có giá trị và tác động như thế nào?

- Kết bài

Tổng hợp vấn đề bằng một trong các cách: tóm lược, phát triển, vận dụng, liên tưởng.

Hoạt động 3: Viết bài

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước sau đây:

+ Mỗi ý trong dàn ý cần được triển khai thành một đoạn văn: từng đoạn văn đều có câu chủ đề, được đặt ở vị trí thích hợp.

+ Cần chú ý dẫn các câu văn có thể minh hoạ tốt cho ý đã được nêu, kèm theo những lời bình, phân tích phù hợp, tránh tình trạng nói chung chung thiếu căn cứ.

+ Cần thể hiện được sự rung động thật sự của mình trước tác phẩm truyện nhưng tránh lối nói đại ngôn hay lạm dụng những câu cảm thán.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- Học sinh hòan thành VB.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt

3. Viết bài

Hoạt động 4: Xem lại và chỉnh sửa

a. Mục tiêu: Đọc lại bài viết và chỉnh sửa lại bài viết

b. Nội dung: HS sử dụng đọc lại bài viết dựa trên những gợi ý của GV để chỉnh sửa lại bài viết cho hoàn chỉnh

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

d. Tổ chức thực hiện:

GV gợi ý HS đánh giá kĩ năng viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí theo bảng sau:


Nội dung kiểm tra

Đạt

Chưa đạt

Mở bài

Có giới thiệu được khái quát nội dung bài viết không?



Thân bài

Đã nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho nội dung khái quát đã nêu ở mở bài chưa?



Bài viết đã đủ các ý chưa? Các ý có phù hợp với vấn đề nghị luận và luận điểm không?



Nội dung cụ thể: Lí lẽ và bằng chứng có sinh động, đặc sắc và giàu sức thuyết phục không?



Có phát biểu được những suy nghĩ và cảm xúc của cá nhân sâu sắc không?



Kết bài

Đã tổng hợp và gợi mở được vấn đề cần bà luận trong bài chưa?



Hình thức


















Bài viết có đủ ba phần và nội dung các phần có cân đối không?



Đã kết hợp được các phương thứuc biểu đạt và các thao tác nghị luận trong khi viết hay chưa?



Bài viết còn mắc những lỗi nào?

Sử dụng các từ ngữ, câu văn để liên kết các luận điểm, bằng chứng, lí lẽ



Tự đánh giá

Mức độ đáp ứng yêu cầu mà bài viết đã đạt được?



Em thấy hứng thú hoặc khó khăn nhất khi thực hiện phần nào trong tiến trình thực hành viết?



C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hành viết mở bài và kết bài và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện yêu cầu viết mở bài và kết bài và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS viết mở bài và kết bài cùng với câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS hoàn thiện bài viết của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài hoặc kết bài bằng một trong các cách ở trên.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết mở đầu và kết bài theo yêu cầu

c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Từ bài tập: Suy nghĩ về câu cách ngôn “Cứ hướng về phía Mặt Trời bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”. Các em hãy viết mở bài hoặc kết bài bằng một trong các cách đã nêu ở trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện viết bài văn theo các bước.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs trình bày ý tưởng bài viết của mình, có thể hoàn thiện ở nhà và nộp vào tiết sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Xem lại nội dung bài học Viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

+ Soạn bài: Nói và nghe



Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, BÌNH LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS biết cách lựa chọn một tư tưởng đạo lí xứng đáng để được bình luận

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng đạo lí.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.

3. Phẩm chất:

- Biết thể hiện ý kiến về vấn đề tư tưởng, đạo lí

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài nói trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một tư tưởng đạo lí.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề liên quan đến tư tưởng đạo lí mà bạn muốn thể hiện quan điểm. Vậy làm sao để có thể trình bày nó một cách rõ nhất? Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài nói và nghe trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một tư tưởng đạo lí.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Định hướng

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu yêu cầu về nói về trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng đạo lí.

- GV dành khoảng 5 phút cho HS tự soát lại nội dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà (dựa trên hướng dẫn của SHS và những nhiệm vụ được GV giao thực hiện trước đó).

- GV hướng dẫn:

+ Định hướng

Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí về một hoạt động trong đó, người nói nêu lên nhận xét khen, chê và lí do tán thành hay phản đối về tư tưởng, đạo lí đó. Bài viết cần có 3 phần mở đầu, nội dung chính và kết thúc.

Từ phần viết người nói chuyển thành bài nói, sử dụng lời nói, giọng điệu, ngôn ngữ cơ thể và các phương tiện phù hợp để trình bày nội dung trước người nghe.

- GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.

1. Những điều cần chú ý:

+ Nắm vững mục đích, đối tượng người nghe và nội dung trình bày

+ Biết cách trình bày: cách nói, cách kết hợp, sử dụng sự hỗ trợ của thiết bị công nghệ và các yếu tố phi ngôn ngữ.

+ Có thái độ thân thiện tôn trọng người nghe







Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng đạo lí

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về vấn đề đặt ra trong câu cách ngôn “Cứ hướng về phía Mặt Trời bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”

- Chuẩn bị:

+ Xem lại nội dung dàn ý của phần Viết

+ Chuẩn bị các phương tiện như tranh, ảnh, video… và máy chiếu, màn hình nếu có.

- GV yêu cầu HS trình bày và lắng nghe đọc kĩ yêu cầu với người nói và người nghe để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập bài nói.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

2. Tìm ý và lập dàn ý

- Xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết cân nhắc yêu cầu của bài nói để bổ sung sắp xếp lại cho mạch lạc phù hợp nội dung cần trình bày, bố cục bài nói tương tự bố cục bài viết gồm ba phần:

+ Mở bài: Nêu vấn đề cần trình bày

+ Nội dung chính: lần lượt nêu các nội dung như dàn ý đã chuẩn bị. Cũng có thể trình bày theo trật tự khác nhưng cần nêu được các nội dung chính mà bài tập đã yêu cầu.

+ Kết thúc: Tóm lược nội dung đã trình bày và trả lời các câu hỏi của người nghe





Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a. Mục tiêu: Nắm được hoạt động nói và nghe cần đảm bảo

b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá hoạt động nói và nghe cần đảm bảo

c. Sản phẩm học tập: HS đảm bảo hoạt động nói và nghe cần đảm bảo

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát cho HS phiếu đánh giá và yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp.

- Sau khi hoàn thành, GV thu lại những phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.

3. Trao đổi bài nói

Đính kèm phía dưới Hoạt động 3 phiếu đánh giá bài nói theo tiêu chí



Người nói

Người nghe

- Nội dung trình bày:

+ Trình bày vấn đề rõ ràng, cụ thể theo dàn ý đã chuẩn bị:

+ Nội dung phong phú, có trọng tâm, được trình bày logic lí lẽ và bằng chứng làm nổi bật vấn đề.

+ Đảm bảo sự phù hợ giữa nội dung với hình thức trình bày.

- Hình thức trình bày:

+ Bài trình bày có bố cục rõ ràng

+ Sử dụng công cụ, thiết bị hỗ trợ phù hợp

+ Có sự sáng tạo và có điểm nhấn cho nội dung trình bày

- Tác phong, thái độ trình bày

+ Phing thái tự tin, tôn trọng người nghe, sử dụng ngôn ngữ cơ thể sinh động phù hợp.

+ Diễn đạt hấp dẫn và nêu được vấn đề để trao đổi, thảo luận.

+ Tốc độ nói vừa phải, có nhấn giọng ở những nội dung quan trọng: bảo đảm yêu cầu về thời gian.

+ Có thái độ thân thiện, tôn trong: trả lời các câu hỏi người nghe đặt ra một cách ngắn gọn thỏa đáng.

- Tập trung lắng nghe, hiểu được những nội dung chính và quan điểm của người nói.

- Ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, những nội dung cần hỏi lại và những nhận xét đánh giá về nội dung, cách thức, tình cảm, thái độ của người trình bày.

- Nêu các vấn đề cần hỏi, các ý kiến trao đổi về nọi dung bài nói một cách ngắn gọn, rõ ràng… có thể trao đổi thêm quan điểm cá nhân về nội dung của bài trình bày

- Chú ý lắng nghe, sử dụng các yếu tố cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói.


C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí.

c. Sản phẩm học tập: HS viết đoạn văn trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Hãy viết bài văn ngắn trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs hoàn thành bài làm, chỉnh sửa.

- GV khuyến khích HS quay video phần trình bày nói ở nhà và nộp cho GV.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.

Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói và nghe cầu trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng đạo lí

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 1 bài 2 – Nguyễn Du cuộc đời và sự nghiệp




Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 2: THƠ VĂN NGUYỄN DU

..................................................

Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:

Số tiết : tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, truyện thơ Nôm, thể loại thơ Đường luật để đọc hiểu những đoạn trích tiêu biểu trong Truyện Kiều, thơ chữ Hán của Nguyễn Du. Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn, tài năng cùng những đóng góp to lớn của đại thi hào đối với sự phát triển của văn học dân tộc.

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp đối

- Viết được bài nghị luận và thuyết trình, giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật tự chọn ( điện ảnh, sân khấu, âm nhạc, hội họa)

- Tự hào về Nguyễn Du và có ý thức phát huy di sản văn học của đại thi hào dân tộc.



Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TIẾT : NGUYỄN DU – CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP

Shape4

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt:

- HS tóm tắt được những thông tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Du

- HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du, biết vận dụng vào việc đọc hiểu các tác phẩm Trao duyên, Độc tiểu thanh kí và các văn bản thực hành đọc.

- HS hiểu được những đóng góp to lớn của Nguyễn Du đối với lịch sử và nền văn học dân tộc, biết tự hào và có ý thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc.

2. Năng lực

b. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả Nguyễn Du

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả Nguyễn Du

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất

- Trân trọng và biết giữ gìn phát huy các gía trị văn hóa của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi về sáng tác về Nguyễn Du

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về sáng tác của các nhà thơ khác về tác giả Nguyễn Du

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

+ Hãy kể một số tác phẩm viết về nhà thơ Nguyễn Du?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về các tác phẩm viết về Nguyễn Du

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra gợi ý: Kính gửi cụ nguyễn Du của Tố Hữu, bài học nhỏ về nhà thơ lớn của Tế Hanh, Nhớ Tố Như của Huy Cận, Bên mộ cụ Nguyễn Du của Vương Trọng.

- GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Du – một danh nhân văn hóa đại tài của dân tộc. Sức ảnh hưởng của ông đã vượt khỏi ranh giới dân tộc để vươn tầm thế giới. Sự nghiệp của ông đã để lại cho đời một kho tàng văn học đồ sộ đa dạng về thể loại. Trong đó một trong những cuốn sách gối đầu giường của nhiều người, tiêu biểu nhất trong sự nghiệp của ông phải kể đến đó chính là tác phẩm Truyện Kiều. Biến cố lịch sử cũng như hoàn cảnh xuất thân có ảnh hưởng rất lớn đến định hướng sáng tác và sự nghiệp văn chương của ông. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp để hiểu rõ hơn về vị đại thi hào này.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về Nguyễn Du

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Nguyễn Du

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết sơ lược của em về tác giả Nguyễn Du?

+ Nhóm 2: Kể tên một số tác phẩm của ông mà em biết?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả Nguyễn Du

+ Nguyễn Du là tác giả văn học, danh nhân văn hóa lớn của dân tộc. Ông là người có đóng góp vô cùng lớn cho nền văn học trung đại Việt Nam và có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học sau này.

+Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du mà em đã từng biết: Truyện Kiều, Độc tiểu thanh kí,….

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được tiểu sử, sự nghiệp cũng như những giá trị nội dung nghệ thuật của Nguyễn Du.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Phân nhóm để tìm hiểu tiểu sử, sự nghiệp của tác gia Nguyễn Du

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau:

+ Giới thiệu về tiểu sử của tác gia Nguyễn Du?

+ Việc trải qua nhiều biến cố của lịch sử cũng như thăng trầm của cuộc đời đã có ảnh hưởng thế nào đến sáng tác của Nguyễn Du?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

* GV bổ sung kiến thức:

Nguyễn Du không chỉ là nhân chứng của thời đại mà ông còn gắn bó sâu sắc với những biến cố lớn lao của dân tộc. Ông đã sống một cuộc đời đầy thăng trầm, khi thì cảnh “màn lan trướng huệ” của một công tử đại quý tộc lúc lại là kẻ phiêu bạt trong cảnh “mười năm gió bụi” khi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn nổ ra. Lúc là người ẩn cư tại quê nhà, khi thì ra làm quan cho triều Nguyễn rồi đi sứ sang tận Trung Quốc.

Bước chân của ông đã qua rất nhiều miền quê từ kinh thành Thăng Long đến kinh đô Huế, hết quê cha Hà Tĩnh rồi quê mẹ Bắc Ninh lại đến quê vợ Thái Bình….

Ông thấu hiểu và đồng cảm với những kiếp người, những tầng lớp xã hội khác nhau từ những người hát rong, người ăn xin, đến người trí thức quan lại triều đình…. Chính vì thế nên Nguyễn Du đã thâu thái được tinh hoa của những vùng văn hóa lớn của đất nước và tinh hoa văn hóa nước ngoài. Nó có ý nghĩa vô cùng to lớn tác động đến tư tưởng văn hóa nghệ thuật của ông sau này.

Nhiệm vụ 2: Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia nhóm để chuẩn bị thảo luận. Mỗi nhóm (4-6 Hs) để giải quyết các vấn đề sau:

+ Kể trên những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du?

+ Vì sao lại nói “thơ chữ Hán của Nguyễn Du là bức chân dung tự họa về một con người có tấm lòng nhân đạo bao la, sâu sắc”?

+Giá trị nhân đạo trong tác phẩm của Nguyễn Du được thể hiện ra sao?

+ Truyện Kiều có thành công gì về nghệ thuật?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức



































































































































































Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.

II. Tìm hiểu chi tiết

1.Tiểu sử tác giả

- Tên: Nguyễn Du (1765 -1820), hiệu là Thanh Hiên, Chữ là Tố Như

- Quê quán: Tiên Điền – Nghi Xuân – Hà Tĩnh.

- Sinh ra trong gia đình có truyền thống khoa bảng và có truyền thống văn hóa.

- Cha là Nguyễn Nghiễm (1708 -1775) đỗ tiến sĩ từng giữ chức tể tướng. Mẹ là Trần Thị Tần. Anh là Nguyễn Khán đỗ tiến sĩ.

- Nguyễn Du lớn lên khi hoàn cảnh lịch sử, xã hội có những biến đổi “kinh thiên động địa”: Thời đại sụp đổ của triều đình Vua Lê – Chúa Trịnh, cuộc khởi nghĩa Tây Sơn giành thắng lợi, Triều Nguyễn được thiết lập….

- Nguyễn Du có một cuộc đời thăng trầm khi thì làm quan, lúc ở ẩn,…

Cuộc sống thăng trầm cùng những biến cố lịch sử kinh thiên động địa như một thứ chất xúc tác, nguyên liệu cho Nguyễn Du một trí tuệ thông thái, một tâm hồn nghệ sĩ phong phú.

- Những đóng góp của Nguyễn Du không chỉ có ý nghĩa với văn hóa, văn học mà còn mang tầm vóc quốc tế.

- Năm 1965 ông được Hội đồng hòa bình Thế giới tổ chức kỉ niệm 200 năm ngày sinh Danh nhân văn hóa – nhà thơ Nguyễn Du.

- Năm 2013 ông được tổ chức Giáo dục – Khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc chọn là nhân vật văn hóa được thế giới vinh danh

- Năm 2015 toàn thế giới kỉ niệm 250 năm ngày sinh của đại thi hào.

























2.Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc

a. Những sáng tác tiêu biểu của Nguyễn Du

- Các sáng tác của ông đa dạng bao gồm cả chữ Hán và chữ Nôm:

+ Về chữ Hán: 3 tập thơ với 250 bài:

Thanh Hiên thi tập ( Tập thơ của Thanh Hiên)

Nam trung tạp ngâm ( Ngâm vịnh tản mạn ki ở Phương Nam)

Bắc hành tạp lục ( Ghi chép tản mạn chuyến đi phương Bắc)

+ Về chữ Nôm có:

Truyện Kiều

Văn tế thập loại chúng sinh ( Văn chiêu hồn)

b.Giá trị hiện thực trong sáng tác của Nguyễn Du

- Giá trị hiện thực trong sáng tác của Nguyễn Du phản ánh chân thực xã hội đương thời:

+ Trong thơ chữ Hán:

Ông phản ánh chân thực những cảnh tượng đi qua nhiều miền quê Việt Nam hay trong hành trình đi sứ trên đất Trung Quốc.

Đối tượng ông hướng đến là những số phận cơ cực, hẩm hiu ( ông già mù hát rong, người mẹ dắt con đi ăn xin...), những con người sắc tài mà bi kịch ( người phụ nữ gảy đàn đất Long Thành, nàng Tiểu Thanh)

Ngót trống canh mồm khô cổ rảo

Được quăng cho năm sáu đồng tiền

Đó là sự bất công khi “vây cá hầm gân hươu/ lợn dê mâm đầy ngút/ Quan lớn không gắp qua” để rồi đổ đi còn người dân thì chết đói.

Bức tranh về cảnh đời bất công mà Nguyễn Du muốn “dâng lên nhà Vua” như mang theo cả lời lên án, tố cáo một xã hội vô nhân đạo

+ Trong sáng tác chữ Nôm

Truyện Kiều chính là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công nơi những thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con người, lên số phận bị áp bức, đau khổ

Đó là tầng lớp quan lại , những kẻ lưu manh, vô lại, sự khuynh đảo của đồng tiền....

Từ tầng lớp quan lại đến sai nha quan tổng đốc Hồ Tôn Hiến, phường lưu manh buôn người họ Mã; trùm nhà chứa Tú Bà....

Giá trị con người rẻ mạt như một món đồ. Xã hội mà đồng tiền lên ngôi “Tiền lưng đã có, việc gì chẳng xong” đồng tiền có thể “đổi trắng thay đen”.

Nguyễn Du đã có các khai thác mới đồng tiền không chỉ làm băng hoại giá trị đạo đức mà nó còn chà đạp lên cuộc sống, nhân phẩm của con người. Điều này cho thấy giữa cái nhìn hiện thực và trái tim nhân đạo của Nguyễn Du có mối quan hệ sâu sắc.

c.Giá trị nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du

- Thơ chữ Hán của Nguyễn Du như nhật kí cuộc đời tác giả, là bức chân dung tự họa về một con người có tấm lòng nhân đạo bao la sâu sắc.

- Trái tim nhân đạo của ông thể hiện ở lòng thương người và niềm tự thương.

+ Ông hướng về những số phận đau khổ, bất hạnh: Người phụ nữ tài mà mệnh bạc như ca nữ đất La Thành, người gảy đàn đất Long Thành, nàng Tiểu Thanh đất Tây Hồ; là những người nghèo khổ mà ông bắt gặp khi trên đường đi sứ, ông già mù hát rong, bốn mẹ con người ăn xin....

+ Đó là những con người có tài năng có khí tiết thanh cao ông thể hiện niềm cảm thương và trân trọng ngưỡng mộ: Khuất Nguyên (Ba năm cố quốc đọa đầy/ Sở từ muôn thưở bậc thầy văn chương); về Đỗ Phủ ( Nghìn thưở văn chương đáng bậc thầy)

+ Ông cảm nhận mình cùng hội cùng thuyền với những số phận tài hoa mà bi kịch ( Cái án phong lưu khách tự mang)

Xuất phát từ lòng thương người Nguyễn Du trở về với niềm tự thương. Ông tự thương mình khi “dựng nghiệp mưu sinh luống lỡ làng); khi thì cô đơn không tri âm tri kỉ giữa cuộc đời, giữa thời gian vô định.

Tự thương minh của Nguyễn Du cũng là tự ý thức về cá nhân một cách sâu sắc.

+ Truyện Kiều là một tác phẩm tiêu biểu cho giá trị nhân đạo mà Nguyễn Du muốn thể hiện:

Là tiếng nói đồng cảm với bi kịch của con người thể hiện qua nhân vật Thúy Kiều. Đời Kiều là tấm gương oan khổ là sự hội tụ, điển hình cho những bi kịch của con người nói chung và người phụ nữ nói riêng.

Là tiếng nói đồng tình với khát vọng chân chính của con người thể hiện qua mối tình Kim Trong – Thúy Kiều và qua các hình tượng nhân vật Thúy Kiều, Từ Hải.

Đoạn Thúy Kiều trả ân báo oán thể hiện sức mạnh vùng lên của những con người bị áp bức, đau khổ. Công lý trong Truyện Kiểu mang quan điểm của nhân dân từng được thể hiện quan truyện cổ tích như Tấm Cám, Thạch Sanh....

d.Truyện Kiều – đặc sắc nghệ thuật của Nguyễn Du

- Đây được xem là một trong những kiệt tác của Nguyễn Du.

+ Cảm hứng chủ đạo của Truyện Kiều đó là nỗi đau đứt ruột từ những điều trông thấy.

+ Là sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình

+ Nguyễn Du đã vô cùng thành công với hình thức ngôn ngữ kể chuyện nửa trực tiếp.

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật là một thành tựu lớn của kiệt tác Truyện Kiều. Bên cạnh các nhân vật phân theo loại cũng có nhân vật không thể phân theo loại. Các nhân vật xây dựng bằng bút pháp ước lệ và tả thực, miêu tả nội tâm nhân vật; khi miêu tả thiên nhiên tác giả thể hiện nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình”...

III. Tổng kết

1. Nội dung

+ Cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Du và những thành tựu to lớn mà ông để lại cho văn học Việt Nam và thế giới.

+ Giá trị hiện thực và nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du mà tiêu biểu đó là Truyện Kiều.

+ Những đặc sắc nghệ thuật trong Truyện Kiều: Cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật tả cảnh, xây dựng nội tâm nhân vật....

2. Nghệ thuật

+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng gần gũi dễ hiểu

+ Cách xây dựng nội dung bố cục rõ ràng


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN NGUYỄN DU – CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Dòng nào nói đúng nhất về năm sinh – năm mất của Nguyễn Du?

A. 1765 -1820

B. 1766 – 1820

C. 1767 – 1821

D. 1766 -1821

Câu 2: Nguyễn Du có tên hiệu là:

A. Ức Trai

B. Tố Như

C. Thanh Hiên

D. Đan Như.

Câu 3: Thơ chữ Hán của Nguyễn Du được nhận xét:

A. Như nhật kí cuộc đời tác giả, là bức chân dung tự họa về một con người có tấm lòng nhân đạo bao la, sâu sắc.

B. Là bài ca về sự thương và tự thương

C. Là nỗi niềm dằn vặt về nỗi đau mà bản thân từng trải qua

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 4: Nhận định của Mộng Liên Đường chủ nhân về Truyện Kiều là:

A. Lời văn tả ra hình như có máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm ở trên tờ giấy, khiến ai đọc cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau đớn như đứt ruột

B. “Đồng tiền lăn tròn trên lưng con người. Đồng tiền làm cho trái hoá phải, đen hoá trắng và người đàn bà goá phụ trở thành cô dâu mới”.

C. “Đem bút mực tả lên trên tờ giấy nào những câu vừa lâm ly, vừa ủy mị, vừa đốn tỏa, vừa giải thư, vẽ hệt ra người tài mệnh trong mười mấy năm trời, cũng là vì cái cảnh lịch duyệt của người ấy có lâm ly, ủy mị, đốn tỏa, giải thư, mới có cái văn tả hệt ra như vậy”

D. “Truyện Kiều là một tiếng khóc vĩ đại… Nguyễn Du đã nhìn thấy, đã cảm xúc, đã tổng kết hàng vạn vạn đau khổ của người đời dưới chế độ phong kiến suy đồi”

Câu 5: Nguồn gốc của Truyện Kiều là:

A. Từ tiểu thuyết Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân

B. Truyện Lục Vân Tiên

C. Sở kính tân trang

D. Truyện Tống Trân – Cúc Hoa

Câu 6: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự kiện trong “Truyện Kiều” là:

A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ

B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ

C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước

D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc

Câu 7: Câu nào sau đây không đúng khi nói về nghệ thuật của Truyện Kiều?

A. Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn.

B. Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.

C. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.

D. Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.

Câu 8: Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông ?

A. Cùng là người tài hoa, bạc mệnh.

B. Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.

C. Cùng khốn khổ vì bọn buôn người.

D. Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm

Câu 9: Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đưa :

A. Thể thơ lục bát và ngôn ngữ văn học đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

C. Nghệ thuật dẫn truyện đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

D. Truyện thơ đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

Câu 10: Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

A. Gắn chặt tình đời và tình người

C. Tình yêu cuộc sống

B. Tình yêu con người

D. Đề cao cảm xúc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.C

3.A

4A

5.A

6.A

7.B

8.B

9A

10.A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Nhà thơ Tố Hữu đã từng nhận xét về Nguyễn Du là “người xưa của ta nay”. Hãy viết 10-15 dòng nêu suy nghĩ của em về nhận định trên?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Nguyễn Du là một đại thi hào của dân tộc. Những tác phẩm của ông chưa đựng những giá trị tư tưởng, triết lí sống sâu sắc, cũng bởi vậy mà Tố Hữu nhận định ông là “người xưa của ta nay”. “Người xưa” là nhắc đến Nguyễn Du với những mong ước, khát khao lớn lao, còn “ta nay” chính là muốn chỉ Tố Hữu cũng có những suy nghĩ và mong muốn như Nguyễn Du. Trong các sáng tác của ông đề cao giá trị nhân văn con người. Các tác phẩm đó đều thể hiện sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với cuộc sống của con người, nhất là những người nhỏ bé, bất hạnh, ... đó là kết quả của quá trình quan sát, suy ngẫm về cuộc đời, về con người của tác giả. Qua tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du, ông đã đề ca ngợi hình ảnh người phụ nữ xinh đẹp, tài hoa nhưng bạc mệnh. Ông sẵn sàng lên án, tố cáo những thế lực đen tối chà đạp con người. Ông đề cao quyền bình đẳng, giá trị của mỗi người. Tư tưởng của Nguyễn Du đã vượt qua thời đại để tồn tại đến nay.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Anh chị hãy phân tích giá trị nhân đạo được thể hiện trong Truyện Kiều của Nguyễn Du?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc, ông đã để lại cho thế hệ sau một khối lượng đồ sộ các tác phẩm văn học trong đó nổi bật nhất là Truyện Kiều. Truyện Kiều đã tái hiện cuộc sống và số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa thông qua mười lăm năm chìm nổi của nhân vật Thúy Kiều. Bên cạnh phản ánh hiện thực xã hội phong kiến đen tối, Truyện Kiều còn mang giá trị nhân đạo sâu sắc khi xót thương, trân trọng giá trị con người.

Giá trị nhân đạo là sự cảm thông sâu sắc của các nhà văn, nhà thơ đối với những nỗi đau của con người, với những số phận bất công trong cuộc sống. Phê phán hiện thực xã hội nhiều bất công, đồng cảm, xót thương cho những số phận con người.

Trong truyện Kiều, chủ nghĩa nhân đạo này được thể hiện vô cùng rõ nét. Nguyễn Du đã xây dựng lên bức tranh xã hội xưa với số phận trôi nổi của nàng Kiều và lồng vào đó những giá trị nhân đạo cao quý.

Biểu hiện đầu tiên của giá trị nhân đạo ta bắt gặp trong truyện Kiều là sự phê phán của Nguyễn Du đối với xã hội phong kiến đương thời. Đó là một xã hội đầy rẫy những sự bất công, chèn ép con người tới đường cùng, là một xã hội mà đồng tiền của thể xoay chuyển tất cả và cả những kẻ "buôn thịt bán người", kinh doanh trên thân xác của những người con gái.

Trước biến cố của gia đình, Thúy Kiều đã quyết định bán mình để chuộc cha và em, người con gái tài sắc ấy trở thành món hàng để người ta mua bán, chỉ với bốn trăm lượng vàng. Xã hội phong kiến thối nát được vận hành theo quyền lực của đồng tiền, con người trong xã hội ấy bị đồng tiền chi phối mà bất chấp cả công lí, đạo đức và tình người. Không chỉ vậy, xã hội ấy còn để cho những kẻ "buôn thịt bán người" được hoành hành, được kiếm tiền trên thân xác của những cô gái lương thiện. Điển hình cho chúng là những Mã Giám Sinh, những Sở Khanh, những Tú Bà, Bạc Bà, ...

Ví như Mã Giám Sinh - một tên buôn người tự gán mác thư sinh, vậy mà những lễ nghi cơ bản, đạo đức lại chẳng hề có. Qua những câu thơ miêu tả của Nguyễn Du, ta thấy hiện lên một kẻ vô học, thô lỗ:

"Hỏi tên, rằng: Mã Giám Sinh

Hỏi quê rằng huyện Lâm Thanh cũng gần

...

Ghế trên ngồi tót sỗ sàng"

Những hành động của hắn như "ngồi tót", đáp lời chẳng có thưa gửi chẳng khác gì phường thổ phỉ, bọn lưu manh ngoài đường. Bản chất của hắn còn là một con buôn lọc lõi. Bởi khi ra giá với bà mai, hắn đã coi Kiều như một món hàng, lật qua lật lại, ra giá mặc cả "Đắn đo cân sắc cân tài hay "Cò kè bớt một thêm hai.

Ngòi bút hiện thực của Nguyễn Du đã vạch trần cái xã hội phong kiến thối nát mà đồng tiền có thể xoay chuyển tất cả. Cái xã hội ấy dung túng cho những kẻ vô học, vô đạo đức, những kẻ "buôn thịt bán người", dùng đồng tiền để mua chuộc những kẻ tham quan. Một xã hội mà những người thấp cổ bé họng không có quyền lên tiếng, bị khinh rẻ, coi thường, bị mua đi bán lại như một món hàng hoá, bị mặc cả "cò kè" từng đồng tiền.

Biểu hiện thứ hai trong giá trị nhân đạo mà Nguyễn Du muốn thể hiện đó là sự ngợi ca, trân trọng những giá trị, những vẻ đẹp của những con người lương thiện. Điều đó thể hiện rất rõ nét qua những nét bút miêu tả về ngoại hình cũng như vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của chị em Thuý Kiều.


Đầu tiên là vẻ đẹp của Thuý Vân. Vẻ đẹp của nàng được Nguyễn Du miêu tả chi tiết, tỉ mỉ, được so sánh cùng mây, cùng trăng - vốn là những sự vật với vẻ đẹp viên mãn. Nguyễn Du tả Vân:

"Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

...

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da"

Thuý Vân hiện lên thật đẹp, không chỉ là nước da màu tóc mà còn cả phong thái rất sang trọng, quý phái nhưng lại không kém phần duyên dáng đáng yêu. Trước vẻ đẹp của nàng, thiên nhiên cũng phải "thua", phải "nhường". Nghệ thuật ước lệ cổ điển được sử dụng vô cùng thành công.

Khi miêu tả Thuý Kiều, Nguyễn Du không những sử dụng nghệ thuật ước lệ mà còn sử dụng cả biện pháp cổ điển "vẽ mây nẩy trăng". Ông đã miêu tả Thuý Vân - là em trước khi miêu tả về Thuý Kiều, nhằm làm nổi bật vẻ đẹp hoàn mỹ của Thuý Kiều:

"Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

...

Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai"

Vẻ đẹp của Kiều quá hoàn mỹ, vượt qua những quy chuẩn thông thường, khiến thiên nhiên phải "hờn", phải "ghen" với sắc đẹp của nàng. Bút pháp ước lệ cùng nghệ thuật miêu tả tài hoa, tấm lòng yêu thương của tác giả đã dựng lên bức chân dung hai thiếu nữ đang độ tuổi trăng tròn đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

Ngoài việc miêu tả vẻ đẹp ngoại hình, Nguyễn Du còn chú trọng miêu tả vẻ đẹp tâm hồn của các nhân vật trong truyện Kiều mà nổi bật là vẻ đẹp tâm hồn của hai nàng Vân Kiều. Cả hai người con gái vừa đoan trang, vừa đức hạnh, hiền thục, là một tiểu thư khuê các đúng mực:

"Phong lưu nhất mực hồng quần

Xuân xanh xấp xỉ đến tuần cập kê

...

Tường đông ong bướm đi về mặc ai"

Thế nhưng, Nguyễn Du còn đặc biệt đi sâu vào miêu tả vẻ đẹp nội tâm của Kiều - người con gái xinh đẹp nết na.Nguyễn Du miêu tả vẻ đẹp tâm hồn của nàng như một cách để trân trọng hơn con người nàng.

Vẻ đẹp nội tâm của nàng Kiều được ông miêu tả qua nghĩa cử bán mình cứu cha vô cùng đẹp đẽ và hiếu thảo của nàng. Ở độ tuổi vừa cập kê, còn bao nhiêu ước nguyện, tình yêu, ước mơ còn dang dở nhưng nàng đã gạt bỏ tất cả, nhận lấy trọng trách cứu cha và em trai. Hành động ấy thật cao đẹp, thật nhân ái! Liệu có mấy người con gái dám đứng lên gánh trách nhiệm lớn lao ấy, liệu có ai dám bán đi hạnh phúc, tự do của bản thân lấy tiền cứu cha chăng?

Đến khi một mình ở nơi xa nhà, giữa chốn lầu son của bọn "buôn sắc bán hương", nàng thương xót cho thân mình, nhưng càng thương xót hơn cha mẹ mình, khi nàng ở nơi xa, chẳng thể lo lắng, hầu hạ cho cha mẹ:

"Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

...

Có khi gốc tử đã vừa người ôm"

Ở Kiều, người ta còn thấy được một tấm lòng thuỷ chung, son sắt với tình yêu. Dù cho tình yêu của nàng và Kim Trọng đã bị chia lìa, thế nhưng, trong tim nàng chưa hề quên đi hình bóng của chàng:

"Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

...

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai"

Nàng cũng là một người rất trọng nghĩa trọng tình. Với Thúc Sinh, nàng cảm tạ ơn chàng đã cứu nàng, khi trả ơn, nàng nói:


"Sâm Thương chẳng vẹn chữ tòng

Tại ai há dám phụ lòng cố nhân"

Và vẻ đẹp của nàng càng rạng ngời khi nàng báo ân báo oán mà bao dung, độ lượng với Hoạn Thư - kẻ đã gây bao sóng gió cho cuộc đời nàng:

"Tha ra thì cũng may đời

Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen"

Ngoài ra, Nguyễn Du còn vô cùng trân trọng vẻ đẹp tài năng của Kiều. Ông đã ưu ái đề cao phẩm chất tài năng của nàng:

"Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

...

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân"

Tài năng của Kiều rất đáng nể và Nguyễn Du vô cùng trân trọng điều đó. Đây là một trong những tư tưởng rất tiến bộ của ông so với các nhà thơ đương thời.

Tiếp theo của giá trị nhân đạo mà Nguyễn Du muốn nói đó là tấm lòng thương cảm, đồng cảm sâu sắc với những số phận bất hạnh. Đầu tiên là sự thương xót dành cho Kiều khi nàng bị biến thành một món hàng bị người ta mang ra đong đếm:

"Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

...

Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày"

Ông đồng cảm với Kiều, ông thương xót cho số phận của cô bị chà đạp, bị khinh rẻ, bị mặc cả qua lại như một món hàng ngoài chợ:"

"Cò kè bớt một thêm hai

Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm"

Và càng đau xót hơn, thương hơn khi Kiều một mình giữa lầu Ngưng Bích, bị giam lỏng ở đây trong sầu muộn "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân/ Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung...". Hơn thế, Nguyễn Du còn tự nhập mình vào nhân vật để cảm nhận nỗi đau của họ, cảm nhận thân phận đau khổ, tủi nhục của Kiều, sự buồn bã của nàng. Và chính vì thế, ông đã dự cảm được một tương lai mờ mịt, bất định của người con gái tài sắc vẹn toàn ấy:

"Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

...

Ầm ầm tiếng sóng vây quanh ghế ngồi"

Khía cạnh cuối trong giá trị nhân đạo mà Nguyễn Du muốn biểu hiện là niềm tin vào ước mơ, vào tương lai tươi sáng hơn cho những con người bé nhỏ. Dù cuộc sống của những con người trong truyện Kiều luôn đầy rẫy những bất công, những đau khổ nhưng Nguyễn Du vẫn luôn trân trọng những ước mơ nhỏ bé của họ, những ước mơ về công bằng, công lý, về một xã hội không còn những bất công, áp bức nữa.

Điều đó thể hiện qua hình ảnh của người anh hùng Từ Hải - với một vẻ đẹp khác thường, phi thường:

"Râu hùm hàm én mày ngài

Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao".

Người anh hùng Từ Hải chính là khát vọng của Nguyễn Du, của những con người trong truyện Kiều về một nơi có công lý, nơi mà cái ác phải trả giá. Từ Hải đã giải thoát cho Kiều khỏi lầu xanh, cho nàng một danh phận, giúp nàng báo ân báo oán. Với những người có ân mới mình, Kiều cảm tạ và rất mực trân trọng như Thúc Sinh:

"Gấm trăm cuốn bạc nghìn cân

Tạ lòng dễ xứng gọi là báo ân"

Còn với những kẻ gây ra đau khổ cho nàng, như Hoạn Thư, nàng cũng rất nghiêm khắc trừng trị:

"Dễ dàng là thói hồng nhan

Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều"

Đây là ước mơ của tất cả những con người lương thiện, bé nhỏ trong xã hội và của cả Nguyễn Du nữa. Ước mơ về một tương lai có một xã hội công bằng, công lý như thế!

Chủ nghĩa nhân đạo mà Nguyễn Du thể hiện qua Truyện Kiều thấm đẫm trong cả nội dung và nghệ thuật. Về nội dung, chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du thấm đẫm sự yêu thương, nhân ái và trân trọng, đặc biệt là nhân vật Kiều - nhân vật mà ông đã gửi gắm tâm tư của mình. Chủ nghĩa nhân đạo của ông cũng mang những nét mới mẻ như đề cao con người, trân trọng tài hoa của những người phụ nữ. Cùng góp phần vào chủ nghĩa nhân đạo trong dòng chảy văn học Việt, Nguyễn Du đã kế thừa và phát huy những tinh hoa của chủ nghĩa nhân đạo truyền thống trong văn học dân tộc.

Về nghệ thuật, chủ nghĩa nhân đạo biểu hiện qua những bút pháp đặc sắc như ước lệ, điểm xuyết ,... Cùng với nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật đặc sắc, các sử dụng ngôn ngữ bậc thầy, điều đó cũng góp phần tạo nên thành công cho giá trị nhân đạo trong truyện Kiều.

Giá trị nhân đạo trong truyện Kiều thấm đẫm tình yêu thương. Nó vừa mang nét truyền thống vừa mang nét mới mẻ, tôn vinh tài hoa của người phụ nữ. Hoà với dòng chảy của dân độc, giá trị nhân đạo trong truyện Kiều sẽ sống mãi cùng với cái tên của đại thi hào Nguyễn Du để muôn đời sau còn biết tới một nhà thơ với trái tim nồng nhiệt, đầy yêu thương..

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 2 – Trao duyên



Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TIẾT : TRAO DUYÊN

Shape5

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt:

- Hiểu được tâm trạng đầy mâu thuẫn, bế tắc, đau đớn của Thúy Kiều trong đêm trao duyên cho Thúy Vân, nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thế giới nội tâm nhân vật: độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ bac học, ngôn ngữ bình dân.

- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du với con người, đặc biệt là những người tài hoa bạc mệnh như Kiều.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

- Vận dụng được những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Du và các kiến thức được giới thiệu trong bài học trước “Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp” để hiểu đoạn trích theo đặc trưng của thể loại truyện Nôm.

- Nhận biết sự tương đồng và khác biệt của truyện thơ Nôm so với truyện thơ dân gian.

- Phân tích và đánh giá được vị trí của đoạn trích “Trao duyên” trong tác phẩm “Truyện Kiều” và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

3. Phẩm chất

- Cảm thông và chia sẻ trước tình cảm đôi lứa bị chia lìa

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về văn bản Trao duyên.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi đặt ra ở đầu bài

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra gợi ý:

- GV dẫn dắt vào bài: Khi khái quát về số phận của Thúy Kiều, Mộng Liên Đường chủ nhân từng viết: “Khi lai láng tình thơ, người tựa án khen tài châu ngọc; khi duyên ưa kim cải non biển thề bồi; khi đất nổi ba đào cửa nhà tan tác; khi lầu xanh, khi rừng tía đi về nghĩ cũng chồn chân; khi kinh kệ, khi can qua, mùi từng trải nghĩ càng tê lưỡi’. Quả thực, trong suốt 15 năm lưu lạc, Thúy Kiều đã trải qua rất nhiều nỗi đau với vô vàn bi kịch của một kiếp người hồng nhan mà bạc mệnh. Và, bi kịch mở đầu cho cõi đời lưu lạc đó chính là gia đình li tán, tình yêu tan vỡ. Bi kịch này được thể hiện rất rõ trong đoạn trích “Trao duyên” – bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu. Mời các bạn vào bài.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát và quan trọng về đoạn trích “Trao duyên”

b. Nội dung: HS hoạt động theo cặp, dựa vào việc chuẩn bị bài ở nhà, phần chuẩn bị đọc trong SGK, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến đoạn trích Trao duyên

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đoạn trích

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa câu hỏi để HS thảo luận:

+ Trình bày những nét chung và hiểu biết của em về đoạn trích “Trao duyên”.( Vị trí cũng như bố cục đoạn trích)

+ Nhan đề “Trao duyên” gợi cho em suy nghĩ gì?

-Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

* GV bổ sung:

- Sau đêm thề nguyền giữa Kim Trọng và Thúy Kiều, Kim Trọng phải về hộ tang chú ở Liêu Dương. Tai vạ ập đến khi gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan. Bọn sai nha ập đến nhà Kiều “sạch sành sanh vét cho đầy túi tham”, Vương ông và Vương Quan bị bắt, bị đánh đập, tra khảo tàn nhẫn. Đứng trước cơn gia biến, Kiều buộc phải hi sinh mối tình với Kim Trọng để bán mình chuộc cha và em. Đêm trước ngày phải theo Mã Giám Sinh, việc nhà xong xuôi Kiều thức trắng đêm nghĩ đến thân phận và tình yêu:

Nỗi riêng riêng những bàn hoàn

Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn”

Rồi nhờ cậy Thúy Vân thay mình trả nghĩa với Kim Trọng.

- Nhan đề đoạn trích là “Trao duyên” nhưng trớ trêu thay đây không phải là cảnh trao duyên thơ mộng của những đôi nam nữ mà ta thường gặp trong ca dao xưa. Có đọc mới hiểu được, "Trao duyên", ở đây là gửi duyên, gửi tình của mình cho người khác, nhờ người khác chắp nối mối tình dang dở của mình. Đoạn thơ không chỉ có chuyện trao duyên mà còn chất chứa bao tâm tư trĩu nặng của Thúy Kiều. Sau khi chập nhận làm lẽ Mã Giám Sinh với giá: “Vàng ngoài bốn trăm”, Thúy Kiều “Một mình nàng ngọn đèn khuya/ Áo đầm giọt lệ, tóc se mái sầu” Thúy Vân chợt tỉnh giấc, hỏi chuyện chị, lúc này Thúy Kiều mới dãi bày hết tâm sự và ý nguyện của mình với em những mong sẽ nhận được sự đồng cảm, sẻ chia từ người em gái.

I. Tìm hiểu chung

1. Vị trí đoạn trích

- Trao duyên sau khi bán mình → tình thế éo le → nỗi đau đớn, bất lực, vẻ đẹp phẩm chất của Kiều.

- Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756, thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc trong “Truyện Kiều”

Vị trí đặc biệt: khép lại những ngày tháng êm đềm, hạnh phúc, mở ra cuộc đời lưu lạc bất hạnh.

2. Bố cục: Chia làm 3 phần

- Phần 1: 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.

- Phần 2: 12 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân.

- Phần 3: 8 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng.

3. Nhan đề “Trao duyên”

- “Duyên”: Điều trời định sẵn, trao cho con người, bởi vậy người xưa mới có câu “ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên”.

- “Trao”: Hành động dành tặng một cách trang trọng, biết ơn

=> Kiều “trao duyên” cho Vân là làm trái với quy luật tình cảm, quy luật thiên mệnh trong quan niệm dân gian

=> Nhan đề đã hé mở tâm trạng đau đớn tột cùng, là sóng gió đầu tiên của Thúy Kiều. Tâm trạng của nàng bắt đầu bị giằng xé dữ dội bởi chữ tình – chữ hiếu hay chữ tình – chữ duyên.

Tiểu kết:

Đoạn trích “Trao duyên” có vị trí đặc biệt trong “Truyện Kiều” vì nó mở kết thúc cho chuỗi ngày êm đềm, mở ra những ngày tháng truân chuyên, đầy sóng gió của đời Kiều.

Nhan đề đã hé mở phần nào tâm trạng đau đớn tột cùng của Kiều khi phải lựa chọn trao duyên cho Vân.


Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được nội dung cũng như nghệ thuật của Trao duyên

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Trao duyên

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Trao duyên

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 3 nhóm để trả lời các câu hỏi:

- Nhóm 1: 12 câu thơ đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân. (Hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1)

- Nhóm 2: 12 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân.

- Nhóm 3: 8 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo nhóm suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Từ Kiều sử dụng

Từ có nghĩa tương đương

Cậy: thanh trắc tạo âm điệu nặng nề, lắng đọng trong nội tâm của Thúy Kiều.

nhờ vả, trông mong (trông cậy), tin tưởng (tin cậy), gửi gắm niềm hi vọng thiết tha.

Nhờ: nhờ vả, thanh bằng sắc thái nhẹ nhàng


Chịu: bắt buộc, nài ép, thua thiệt vì Vân đâu phải là người yêu Kim Trọng và việc sắp nhờ vả đây là một việc quan trọng .

cầu em hãy lắng nghe mình, chấp nhận, chịu thiệt thòi.

Nhận: có phần nào tự nguyện.



* GV bổ sung kiến thức:

+ Đang đắn đo (Hở môi ra, cũng thẹn thùng – Để lòng thì phụ tấm lòng với ai). Bởi việc sắp nói vô cùng quan trọng, thiêng liêng, ảnh hưởng đến cả cuộc đời. Vì Kiều biết, việc ép buộc duyên phận với Vân là điều khiến Vân thiệt thòi, thua kém. Thế nên, Thúy Kiều dùng “cậy” mà không dùng “nhờ”, chọn “chịu” mà không dùng “nhận”, vì giữa các từ đó có sự khác biệt tinh vi. Sự việc thật bất ngờ, phi lí mà hợp lí biết bao! Bởi đây là người chịu ơn, tỏ lòng biết ơn trước sự hi sinh to lớn và cao quý của em mình. Thái độ “lạy” rồi mới “thưa” đầy kính cẩn, trang trọng. Kiều đã coi Vân là ân nhân số một của đời mình.














+ Trong truyền thống, lời thề nguyền có ý nghĩa rất quan trọng. Tình Yêu là chữ Tình, lời thề là chữ Nghĩa, giống như Nguyễn Du đã miêu tả đêm thề nguyền của Kim – Kiều với sự chứng giám của vầng trăng vằng vằng, sáng ngời:

Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh hai mặt một lời song song

Tóc tơ căn vặn tấc lòng

Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương”

Chính vì vậy, trước hoàn cảnh vô cùng éo le, Thúy Kiều buộc phải làm một việc mà trái tim không muốn làm là trao lại duyên cho Vân để Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

Đâu chỉ là gánh nặng tương tư, Kiều còn mang trên đối vai gầy bé nhỏ của mình gánh nặng gia đình khi phải lựa chọn giữa hiếu và tình:

Duyên hội ngộ, đức cù lao,

Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn ?

Để lời thệ hải minh sơn,

Làm con trước phải đền ơn sinh thành”

    Vốn dĩ “hiếu – tình” là hai phạm trù tinh thần không thể đặt lên bàn cân, vậy mà cái xã hội phong kiến kia lại bắt con người ta lựa chọn những giá trị không thể lựa chọn.

Hi sinh tình yêu vì gia đình, đó là lý tưởng đạo đức chung của thời đại. Xét ở phương diện tình cảm gia đình, phương diện đạo đức thì  sự lựa chọn này cũng có thể là một niềm hạnh phúc của nàng: Thà rằng liều một thân con/ Hoa dù rã cánh, lá dòn xanh cây.

     Nhưng, Kiều lại là con người vẹn tình vẹn nghĩa, con người có ý thức sâu sắc về mình, về đau khổ và hạnh phúc của mình. Do vậy, bên cạnh hạnh phúc gia đình, nàng cũng đau đáu niềm hạnh phúc cá nhân: Tình Yêu. Kiều phải cay đắng chọn chữ “hiếu” để rồi phải hi sinh tình yêu một cách đau đớn. Kinh thánh có câu: chỉ có ba điều tồn tại: Đức tin, hi vọng và tình yêu, tình yêu vĩ đại hơn cả→nỗi đau lớn mà Kiều phải chịu đựng. Một xã hội bắt con người phải lựa chọn những giá trị không thể lựa chọn là một xã hội tàn bạo.
































































































































































































































































































































































































Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận, tổng kết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Trao duyên”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.

I. Tìm hiểu chi tiết

1. Mười hai câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân

a. Lời nhờ cậy

Cậy em // em // có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

- Từ ngữ:

+ “Cậy”:

Mang thanh trắc, âm sắc – âm điệu có sức nặng hơn.

Thể hiện thái độ: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm.

+ “Chịu”:

Thanh trắc đối âm với “cậy”: tăng thêm sức nặng cho sự tin tưởng.

Mang nghĩa: bắt buộc, nài ép, chịu thua thiệt

- Tâm thế của Kiều:

+ Vai vế trong gia đình: Chị gái của Vân – người bề trên

+ Qua lời nhờ cậy: Kiều đang ở thế yếu, thế dưới so với Vân

- Hành đông: “lạy”, “thưa”

+ “Lạy”: trang nghiêm, hệ trọng

+“Thưa”: nghiêm túc, kính cẩn, trang trọng, hàm ơn

=> Không khí trao duyên trở nên trang trọng, thiêng liêng bởi đó là một việc hệ trọng đối với Kiều ở thời điểm hiện tại sau khi Kiều đã trả hiếu cho cha, giờ đến lúc nàng trả nghĩa cho Kim Trọng.

=> Thái độ: khẩn khoản, van nài, hoàn toàn quên đi vị thế của bản thân mình so với Vân. Kiều lúc này đang là người nhờ cậy, Vân đang là người được nhờ cậy. Vì vậy, Kiều đã sử dụng những từ ngữ mang sắc thái ấy để đặt Vân vào thế khó có thể khước từ.

=> Kiều là người nhạy cảm, tinh tế, khéo léo.

b. Lời giãi bày và thuyết phục.

Giữa đường đứt gánh tương tư

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim

Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kì

Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai

Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”

- Lời giãi bày:

+ Cảnh ngộ:

đứt gánh tương tư: gánh nặng tình duyên → trách nhiệm của người con gái trong tình yêu.

“chắp mối tơ thừa mặc em”: Vân nối duyên tình với chàng Kim thay chị, Kiều phó thác cho Vân trả nghĩa chàng Kim → thấu hiểu Vân

=> Việc khó khăn, đẩy cả hai nhân vật vào hoàn cảnh éo le: Kiều yêu Kim Trọng, đã thề nguyền đính ước với chàng Kim nhưng lại chẳng thể vẹn được chữ tình. Còn Vân, vốn chỉ là người xa lạ trong mối tình Kim – Kiều nhưng nay lại phải thay chị trả nghĩa cho chàng Kim, dù không biết, Vân có thực sự yêu hay mến mộ Kim Trọng. Vân và Kiều rơi vào tình cảnh tình chị duyên em – một nghịch lí của cuộc đời.

+ Tình yêu:

Khi (3 lần)→ nhấn mạnh thời gian liên tiếp, hành động trùng điệp.→ nhiều kỉ niệm

Quạt ước, chén thề→ sâu nặng, chân thành → đẹp, mới chớm nở→ hạnh phúc

+ Gia đình: sóng giớ bất kì → tai họa ập đến bất ngờ khiến cả Kiều và những người thân trong gia đình đều không lường trước được.

=> Chính điều ấy đã đẩy Kiều đến bi kịch: bị giằng xe giữa hai chữ Hiếu – Tình. Một bên là đức sinh thành của cha mẹ, một bên là tình yêu đầu dang dở, ngọt ngào. Điều ấy khiến Kiều tiến thoái lưỡng nan, thật khó để vẹn toàn cả hai.

Kiều đã khéo léo sử dụng những lí lẽ để giãi bày, chia sẻ với Vân một cách thấu đáo ngọn ngành về tình cảnh của nàng ở hiện tại. Đó là sự thật dễ thấy, vừa chân thành, vừa có sức nặng thuyết phục.

Lời giãi bày của Kiều không chỉ thấu đáo mà còn là lời tố cáo xã hội tàn bạo, sẵn sàng đẩy cả gia đình vào vòng xoáy đen tối của đồng tiền. Xã hội ấy đã dìm con người xuống đáy sâu của sự tăm tối, chặt đứt cán cân công lí, xóa hết sự công bằng, bình đẳng. Nó là nguyên nhân khiến Kiều và những người như nàng phải cam chịu kiếp sống như vậy.

- Lời thuyết phục:

+ Lí: ngày xuân em còn dài → xót xa, đau đớn cho Kiều.

+ Tình:

xót tình máu mủ (thành ngữ) → ruột thịt, huyết thống→ tình chị duyên em→ đồng cảm từ Vân

Thịt nát xương mòn/ Ngậm cười chín suối (thành ngữ): cái chết của mình → gợi sự thương cảm ở Thúy Vân→ tri ân, khích lệ Vân

Tha thiết, chân thành, thấu tình đạt lí

=>Với tài năng trong kết hợp lối nói trang nhã trong sáng tác văn chương bác học (sử dụng điển tích, điển cố) với cách nói giản dị, nôm na của văn chương bình dân (thành ngữ dân gian quen thuộc), Nguyễn Du đã thành công trong việc xây dựng vẻ đẹp của Thúy Kiều: Con người tình nghĩa, thông minh, khôn khéo, giàu đức hi sinh.

2. Mười hai câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân.

a. Sáu câu thơ đầu: Tâm trạng của Thúy Kiều khi trao kỉ vật

Chiếc vành với bức tờ mây

Duyên này thì giữ vật này của chung

Dù em nên vợ nên chồng

Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên

Mất người còn chút của tin

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa

- Trao những kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền

=> Những kỉ vật thiêng liêng vốn là minh chứng cho tình yêu giữa Kim và Kiều. Kiều cất giữ và coi chúng là những thứ vô giá trong đời mình. Vì thế để dứt ruột trao lại cho Vân là cả quá trình nàng đấu tranh, dằn vặt bản thân mình.

- Lời dặn dò thứ nhất: “Duyên này thì giữ” >< “vật này của chung”

+“Duyên này”: duyên phận giữa Kim – Kiều giữ lại cho riêng mình.

+ “Của chung: Trước đó chúng chỉ là những kỉ vật của của Kim, Kiều nhưng nay còn là kỉ vật của Vân.

Phép tiểu đối được sử dụng nhuần nhuyễn, khéo léo trong câu thơ thể hiện những mâu thuẫn gay gắt trong nội tâm Kiều: Sự giằng xé giữa giữa lí trí và tình cảm, giữa hoàn cảnh và khát vọng, giữa hành động và lời nói. Sau cùng Kiều vẫn phải đưa ra chọn lựa, gửi lại cho Vân mọi kỉ vật nàng đã giữ gìn.

- Tâm trạng:

+ Kiều đang phải chia lìa, vĩnh biệt với mối tình đầu đẹp đẽ, lãng mạn

+ Lòng nàng đang chất chứa bao đau đớn, giằng xé, chua chát.

=> Tâm trạng ấy là điều dễ hiểu với một người nặng tình như Kiều mà mối tình với chàng Kim lại là tình đầu, là những rung cảm tinh khôi, trong trẻo nhất, càng khó để quên, càng khó để dứt tình. Kiều có thể trao duyên nhưng không thể trao tình cho Vân.

b. 8 câu thơ tiếp: Tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao kỉ vật

Mai sau dù có bao giờ

Đốt lò hương ấy so tơ phím này

Trông ra ngọn cỏ lá cây

Thấy hiu hiu gió thì hay chị về

Hồn còn mang nặng lời thề

Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai

Dạ đài cách mặt khuất lời

Rưới xin giọt nước cho người thác oan”

- Lời dặn dò thứ hai:

+ Thời gian “mai sau”: Thời gian của tương lai, khi Kiều đã xa gia đình lưu lạc, Vân đã nhận mối lương duyên với Kim thay Kiều.

+ Hành động:

Đốt lò hương, so tơ phím đàn

Trông ngọn cỏ, lá cây

Rưới giọt nước làm phép giải oan

- Thân phận của Kiều: Hồn, dạ đài, thác oan

=> Dự báo trước về cái chết, cuộc đời truân chuyên mà Kiều sẽ phải đối mặt. Nàng biết rằng bước chân khỏi căn nhà chờ đợi nàng ngoài kia là giông tố, bão bùng và những chông gai mà thôi.

- Tâm trạng phức tạp:

+ Đã trao kỉ vật cho Vân nhưng hồn vẫn còn vương chặt với tiếng tơ trên phím đàn

+ Hồn Kiều: mang nặng lời thề, nguyện nát thân bồ liễu để trả nợ tình >< lời nói với Vân “ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”

Mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm vẫn còn hiện hữu.

- Vẻ đẹp của Kiều:

+ Vẫn nuối tiếc đến xót xa những kỉ niệm hạnh phúc của mối tình đầu→ vẫn khát vọng hạnh phúc, vẫn hi vọng mong manh về sum họp.

+ Tình cảm dành cho Kim Trọng sâu sắc

Kiều là hiện thân của đức hi sinh, lòng vị tha, sự chung thủy – những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ, là chuẩn mực cho cái đẹp trong xã hội xưa.

Ngòi bút miêu tả tâm lý tài tình của Nguyễn Du.

3. Tám câu cuối: Kiều hướng về Kim Trọng trong nỗi tuyệt vọng

- Ngôn ngữ: chuyển từ đối thoại sang độc thoại

+ Trước đó: lời đã trao, kỉ vật cũng đã trao cho Vân

+ Hai chữ“bây giờ”: đưa Kiều trở về với hiện thực, nàng ý thức về thực tại phũ phàng của cuộc đời mình.

- Tâm trạng của Kiều:

+ Hình ảnh “Trâm gãy sương tan”, “tơ duyên ngắn ngủi”, “phận bạc như vôi”, “hoa trôi lỡ làng”

=> Kiều vỡ òa trong nỗi tủi hờn, uất ức, nghẹ ngào. Nàng trao duyên cho Vân, đã bán mình chuộc cha và em. Chữ hiếu chữ tình đã vẹn cả đôi đường nhưng nỗi đau của riêng mình giờ Kiều mới đang gặm nhấm từng chút một.

+ Điệp ngữ “phận” lặp lại hai lần trong câu thơ “phận sao phận bạc như vôi”: là lời thở than, hờn trách số phận bạc bẽo, hẩm hiu của bản thân. Kim và Kiều có duyên nhưng không có phận, có gặp gỡ nhưng chẳng thể nên duyên. Số phận trớ trêu như mũi tên xuyên thẳng vào trái tim mong manh, yếu đuối khiến Kiều đau đớn như gục ngã.

- Thái độ và hành động của Kiều:

+ Cách nói “Đã đành...”: chỉ sự buông xuôi, phó mặc. Khi mọi sự đã vượt quá ngưỡng, Kiều chỉ đành chấp nhận mang tiếng phụ bạc, bở lỡ duyên tình vời Kim.

-> Nỗi đau vật vã khi đối diện với bi kịch đời mình.

+ Cách xưng hô “tình quân”, “Kim lang”, “chàng”: lời độc thoại mang tính chất đối thoại với người vắng mặt -> tình cảm tha thiết, nồng nàn không thể kìm nén.

+ Hành động “lạy”: là cách Kiều dùng để tạ lỗi, vĩnh biệt với Kim. Trong sự việc này, Kiều không hề sai nhưng nàng tự nhận lỗi về mình. Kiều chọn chữ hiếu, phụ chữ tình nên dù nàng là đứa con hiếu thảo với cha mẹ nhưng vẫn là một người tệ bạc trong mối tình của hai người.

+ Các câu, từ cảm thán “ôi”, “hỡi”, “sao”…: nỗi đau lên đến tột cùng.

-> Tiếng kêu tuyệt vọng của một tình yêu tan vỡ.

=> Bằng việc sử dụng các hình thức lời thoại linh hoạt, tác giả đã miêu tả sâu sắc tâm trạng đau đớn đến tột cùng của Kiều

=> nhân cách cao đẹp của một người con gái giàu tình cảm, nhân hậu, vị tha.

II. Tổng kết

1. Nội dung

+ Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu đau đớn, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

- Qua đoạn trích, tác giả thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa, đề cao khát vọng tình yêu đôi lứa -> Giá trị nhân đạo sâu sắc.

2. Nghệ thuật

- Ngòi bút phân tích, miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, sắc sảo.

- Sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, kết hợp tài tình giữa ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học.

- Vận dụng các hình thức lời thoại linh hoạt, tự nhiên.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Trao duyên

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN TRAO DUYÊN



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.

C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.

D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

Câu 2: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?

A. Thân phận người phụ nữ.

B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.

C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.

D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng

Câu 3: Câu thơ “Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em” diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?

A. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.

C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.

D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này

Câu 4: Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai ?

A. Thúy Kiều – Kim Trọng

B. Thúy Vân – Kim Trọng

C. Thúy Kiều – Thúy Vân

D. Vân – Trọng – Kiều

Câu 5: Hành động “trao duyên” trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

A. Tấm lòng hiếu thảo

B. Sự sâu sắc

C. Lòng vị tha

D. Sự bao dung

Câu 6: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?

A. Việc tạo tình huống.

B. Việc vận dụng các thành ngữ.

C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.

D. Việc xây dựng đối thoại.

Câu 7: Nỗi niềm, tâm trạng của nàng Kiều hàm chứa trong hai câu thơ: Trông ra ngọn cỏ lá cây – Thấy hiu hiu gió thì hay chị về hiểu đủ và đúng nhất là gì?

A. Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ.

B. Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn).

C. Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người thân.

D. Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình

Câu 8: Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?

A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn

C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

Câu 9: Câu Chiếc vành với bức tờ mây – Duyên này thì giữ vật này của chung có thể giải nghĩa như thế nào?

A. Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Thúy Vân giữ hộ.

B. Kiểu không đành lòng lìa bỏ những kỉ vật tình yêu giữa nàng và Kim Trọng.

C. Từ sâu thẳm trong lòng, Kiều chưa nỡ trao hẳn cả tình yêu và kỉ vật cho Thúy Vân, hình như chỉ muốn nhờ Vân giữ hộ.

D. Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân định liệu, còn các kỉ vật thì nàng xin giữ lại.

Câu 10: : Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì?

A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.

C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.

D. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiểu và Kim Trọng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trao duyên hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.B

3.D

4D

5.C

6.C

7D

8.A

9C

10.D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Từ tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiểu - Nguyễn Du), hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 600 từ) nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình yêu thời hiện đại.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành phiếu học tập số 2













Shape6

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

Giữa đường đứt gánh tương tư

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.

Kể tử khi gặp chàng Kim,

Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.

Sự đâu sóng gió bất kì,

Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.

Ngày xuân em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

Chị dù thịt nát xương mòn,

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”

Câu 1: Nêu nội dung chính của văn bản trên. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

Câu 2: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.

Câu 3: Xác định thành ngữ và nêu tác dụng của các thành ngữ trong 2 câu thơ:Chị dù thịt nát xương mòn,Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.

Câu 4: Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình như thế nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2





Picture 5





















Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

Nhiệm vụ 1:

1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:Tình yêu thời hiện đại.

2. Thân bài

* Tình yêu của Thuý Kiểu và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên

- Tự nguyện trao duyên cho em mà Kiều vẫn rất đau đớn:

+ Cố níu kéo.

+ Ngẩn ngơ toan tính chuyện mai sau.

- Kiều tưởng như sống lại các kỉ niệm tình yêu:

+ Khắc sâu ki niệm vê mối tình đầu chứng tỏ tình yêu Thuý Kiều dành cho Kim Trọng là tình ỵêu sâu sắc.

+ Việc Thuý Kiêu trao duyên cho Thuý Vân bắt nguổn từ sâu thẳm trái tim yêu rất mực chân thành của nàng.

* Suy nghĩ vê tình yêu thời hiện đại

- Thời nay vẫn có rất nhiều lứa đôi chung tình như Kiều - Kim.

- Nhưng củng vẫn tồn tại không ít tình yêu vụ lợi, vị kỉ, tầm thường.

-Ở thời đại nào, những mối tình như Kim – Kiều luôn đáng được trận trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca.

3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị tình yêu Kim – Kiều và rút ra bài học.

Nhiệm vụ 2:Hoàn thành phiếu học tập số 2

Câu 1:

- Nội dung chính của văn bản: Thuý Kiều nhờ cậy Thuý Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.

- Phong cách ngôn ngữ của văn bản: phong cách nghệ thuật.

Câu 2:

- Biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :

+ Phép điệp từ “khi” 3 lần

+ Phép liệt kê: gặp chàng Kim; ngày quạt ước; đêm chén thề

- Hiệu quả nghệ thuật: Một loạt điệp từ, liệt kê đem lại cho lời kể của Kiều giọng điệu tha thiết, dồn dập, tha thiết. Kiều không chỉ kể lại mà nàng dường như đang trở về để sống với quá khứ đẹp một lần nữa.

Câu 3:

- Thành ngữ: thịt nát xương mòn ; ngậm cười chín suối

- Tác dụng của các thành ngữ : chứng tỏ Nguyễn Du am hiểu và vận dụng khéo léo thành ngữ dân gian trong Truyện Kiều. Những thành ngữ đó có tác dụng thuyết phục, đưa Vân vào tình thế phải nhận lời. Điều đó thể hiện sự thông minh, khéo léo của Kiều.

Câu 4: Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình:

- Thuý Kiều đã dùng cách nói nhún nhường nhưng mang hàm nghĩa giao phó: cậy (rất khác với nhờ)...câu hỏi tu từ vẻ như ướm hỏi nhưng mang hàm ý bắt buộc.

- Thuý Kiều đã dùng nghi thức rất trang trọng: ngồi lên-lạy-thưa.

- Kiều sử dụng cách cậy nhờ vào tuổi thanh xuân của em ( ngày xuân em hãy còn dài) qua đó ràng buộc Vân bằng lí- không thể từ chối.

- Kiều dựa vào tình máu mủ, quan hệ huyết thống (xót tình máu mủ) qua đó ràng buộc Vân bằng tình.

- Cuối cùng, nàng lấy chính cái chết của mình tỏ lòng biết ơn để Vân không thể thoái thác ( Chị dù thịt nát xương mòn/Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây).

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Trao duyên thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 3 – Đọc Tiểu Thanh kí




Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

TIẾT : ĐỌC TIỂU THANH KÍ

Shape7


I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật: hình thức, cách gieo vần.....

- HS đồng cảm và thương xót với hoàn cảnh cũng như số phận của người phụ nữ tài hoa nhưng bạc mệnh.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đc Tiểu Thanh kí

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất

- Đồng cảm với tình yêu son sắt của hai nhân vật và thái độ ca ngợi tình yêu đó của tác giả.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đc Tiểu Thanh kí

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số nhân vật mà em biết tiêu biểu cho câu nói tài hoa nhưng bạc mệnh

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy kể tên một số nhân vật có thể gặp trong văn chương hoặc ngoài đời tài hoa nhưng bạc mệnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra gợi ý: Đạm Tiên, Thúy Kiều,….

- GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Du không chỉ được biết đến là một đại thi hào với những sáng tác đồ sộ mà còn được biết là một nhà thơ với tấm lòng nhân đạo sâu sắc. Tiếng thương của ông không chỉ là tiếng thương người mà còn là tiếng tự thương. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tiếng tự thương đó qua văn bản Đọc Tiểu Thanh kí.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác phẩm, thể loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của em về xuất xứ tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí ?

+ Nhóm 2: Trình bày hiểu biết của em về thể thơ thất ngôn bát cú và bố cục tác phẩm?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.


















I. Tìm hiểu chung về tác phẩm, thể loại

1. Tác phâm

- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “Thanh Hiên thi tập”

- Chủ đề: Thể hiện tâm sự xót thương, day dứt của Nguyễn Du đối với những kiếp tài hoa và nỗi ngậm ngùi cho chính mình.

- Nhân vật Tiểu Thanh:

Tiểu Thanh là người Quảng Lăng, Tỉnh Giang Tô, Trung Quốc là người rất thông minh và có nhiều tài năng về nghệ thuật. Năm 16 tuổi làm vợ lẽ một người giàu có. Vợ cả ghen, bắt nàng ra ở riêng trên núi Cô Sơn, cạnh vườn hoa Tây Hồ ( Hàng Châu – Trung Quốc). Vì đau buồn, nàng lâm bệnh rồi chết khi mới 18 tuổi. Tiểu Thanh làm nhiều thơ, từ để gửi gắm nỗi đau khổ, uất ức của mình. Tập thơ, từ mà nàng để lại bị người vợ cả đem đốt, một số bài may mắn còn sót lại. Người ta cho khắc in số bài còn lại đó, đặt tên là Phần du ( Bị đốt còn sót lại).

2. Thể thơ và bố cục

a. Thể thơ

Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật.

Về bố cục: Bài thơ gồm có bốn cặp câu thơ tương ứng 4 vế: đề- thực- luận – kết.

Hai câu đề: triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề

Hai câu thực: Giải thích rõ các khía cạnh chính của đối tượng được miêu tả bàn luận

Hai câu luận: luận giải phát triển, mở rộng suy nghĩ về đối tượng.

Hai câu kết: Thâu tóm tinh thần của toàn bài và có thể mở ra những ý tưởng, liên tưởng mới.

+ Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ để tạo sự phong phú cho điệu thơ.

Về niêm: hai cặp câu liền nhau được dính theo nguyên tắc chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4, câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.

+ Về vần nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần và gieo vần bằng.

+ Về đối: bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận, cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba, bốn liên.

b.Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thất ngôn bát cú

Câu

Luật bằng trắc

Niêm

Vần

Đối

1

B-B-T-T-T-B-B

Câu 1 và 8

B


2

T-T-B-B-T-T-B

Câu 2 và 3

B


3

T-T-B-B-B-T-T-T




4

B-B-T-T-T-B-B

Câu 4 và 5

B

Đối

5

B-B-T-T-B-B-T




6

T-T-B-B-T-T-B

Câu 6 và 7

B

Đối

7

T-T-B-B-B-T-T




8

B-B-T-T-T-B-B

Câu 8 và 1

B




c.Bố cục bài thơ

+ Hai câu đề: Thương cảm cho số phận nàng Tiểu Thanh

+ Hai câu thực: Số phận bi thương, uất hận của Tiểu Thanh

+ Hai câu luận: Niềm suy tư và mối đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh

+ Hai câu kết: Từ cảm thương cho người đến xót thương cho mình.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đọc Tiểu Thanh kí

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Thương cảm cho số phận nàng Tiểu Thanh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau:

+ Trong hai câu đề, Nguyễn Du đã thể hiện tình cảm gì đối với nàng Tiểu Thanh?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

























Nhiệm vụ 2: Số phận bi thương uất hận của nàng Tiểu Thanh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Trong hai câu thực này tác giả đã thể hiện điều gì?

+ Văn chương, son phấn tượng bị chôn đi, đốt đi liệu có xóa nhòa đi hình bóng của người con gái?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức





Nhiệm vụ 3: Niềm suy tư và mối đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Tại sao tác giả lại nói “nỗi hờn kim cổ”?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.



































Nhiệm vụ 4: Từ cảm thương cho người đến nỗi xót thương cho chính mình

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Tác giả đã gửi gắm suy nghĩ gì qua hai câu cuối?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.

Nhiệm vụ 5: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Đc Tiểu Thanh kí

+ Trình bày những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết lên bảng.

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Thương cảm cho số phận nàng Tiểu Thanh

- Mở đầu bài thơ tác giả đã dành để miêu tả vẻ đẹp của cảnh Tây Hồ. Ngày xưa nơi đây vốn có là một thắng cảnh nhưng nay chỉ còn là bãi gò hoang.

- Sở dĩ nó trở nên tiêu điều hoang xơ như thế vì nó vắng đi bóng người chăm sóc. Cây cối, hoa tươi mĩ lệ là của ngày xưa còn khi nàng chết đi rồi thì tất cả trở thành gò hoang. => Điều này cho thấy sự tàn phá của thời gian, người mất cảnh còn cũng chẳng có nghĩa lí gì. Dường như màu của cảnh vật cũng nhuốm một màu bi thương.

- Tác giả thể hiện tình cảm xót thương đồng cảm sâu sắc với nàng Tiểu Thanh chỉ thông qua mảnh giấy tàn.

+ “Thổn thức”: Một trạng thái vô cùng xót xa, bồi hồi.

+ “Mảnh giấy tàn” đó là bài viếng nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du. Trước cảnh người mất cảnh còn này Nguyễn Du đã tưởng tượng hình ảnh con người hiện về mà chép bút viết nên đôi dòng viếng nàng.

Hai câu thơ thể hiện sự xót thương của nhà thơ dành cho nàng Tiểu Thanh người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng có cuộc đời vô cùng bạc bẽo. Người

2. Số phận bi thương uất hận của nàng Tiểu Thanh

- Nàng Tiểu Thanh ra đi những thứ còn lại mang bóng dáng của nàng chỉ là son phấn và văn chương hiểu theo nghĩa thuần túy.

- Thế nhưng dường như điều đó vẫn chưa là đủ đối với số phận người con gái tài hoa bạc mệnh này. Người vợ cả cho người “chôn” và “đốt” hết kỉ vật còn xót lại của nàng.

- Hình ảnh “chi phấn” ở đây tượng trưng cho nhan sắc của nàng. Còn “văn chương” chính là tài năng của nàng. Nó có thể bị vùi lấp, bị đốt đi xong không thể nào xóa nhòa đi những nỗi oan khuất cũng nỗi đau mà người con gái phải gánh chịu.

Nguyễn Du chỉ bằng vài ba câu đã gợi lên số phận và cuộc đời hết sức bi thương của người con gái này, Đồng thời nó thể hiện sự ca ngợi, cũng như khâm phục tài năng của nàng. Thể hiện một cái nhìn nhân đạo mới mẻ của nhà thơ trung đại.



3. Niềm suy tư và mối đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh

+ Cái "hờn", cái "hận" cho số kiếp Tiểu Thanh là cái "hận" muôn đời, triền miên không bao giờ chấm dứt, Nguyễn Du từ "cái hận" của đời mà thương cho "cái hận" Tiểu Thanh, đã dồn "cái hận kim cổ" vào "cái hận" Tiểu Thanh.

+ Ghê gớm thay cái "hận" đó, và cũng lớn lao thay niềm thương cảm của Nguyễn Du. "Cái hận" kia không sao giải thoát được phải "hỏi trời" vì không thể hỏi người, nhưng "hỏi trời", trời vời vợi trên chín tầng mây, làm sao biết nghe, biết nói, làm sao có thể trả lời?

=> Câu thơ như một tiếng kêu vút tận trời xanh và lơ lửng giữa trời - "Một câu hỏi lớn không lời đáp" (Huy Cận).

+ Trong nỗi đau của con người có nỗi đau của mình, nỗi đau chung cả cuộc đời, Nguyễn Du không đứng ngoài nỗi đau ấy. Bằng sự từng trải, bằng tất cả những gì chiêm nghiệm. Nguyễn Du đã nhận ra sự trùng hợp lạ lùng của lớp người "Giai nhân và nghệ sĩ".

+ Ông tự coi mình với Tiểu Thanh "cùng hội cùng thuyền", "cùng một lửa bên trời lận đận", nên có chung một cái án: "Án phong lưu". Khách phong lưu sao lại phải mang “án phong lưu”. Đúng là oái ăm nghịch cảnh Nguyễn Du đã gợi lên những điều nhức nhối trong lòng người đọc bao đời nay

4. Từ cảm thương cho người đến nỗi xót thương cho chính mình

+ Nguyễn Du từ người mà nghĩ đến ta. Từ “thương người đến thương mình". Trong thơ trung đại hiếm có người tự nói về bản thân mình như thế. Toàn bài có hai lần Nguyễn Du nói đến mình. "Phong vận kì oan ngã tự cư", và "Thiên hạ hà nhân khấp Tổ Như", giữa Tiểu Thanh và Nguyễn Du là một gạch nối.

+ Tiểu Thanh là hình tượng để ông bộc lộ cảm xúc trữ tình và kí thác tâm sự. Với Tiểu Thanh ít ra đã có Nguyễn Du thương cảm, còn với Nguyễn Du sau đấy ba trăm năm thì sao? Không biết vì lẽ gì, Nguyễn Du nêu ra con số ba trăm năm? (Ông mất sau Tiểu Thanh hai trăm mười năm).

+ Nguyễn Du cảm thấy bơ vơ giữa dòng đời. Lời thơ nói chuyện ba trăm năm, nhưng thực ra là chuyện trước mắt. Trước mắt ông là cuộc sống cô đơn không tri âm tri kỉ.

+ Nguyễn Du đang khóc thương Tiểu Thanh bỗng quay ra tự khóc thương mình mà bài thơ vẫn không hề lạc giọng. Bởi lẽ Nguyễn Du và Tiểu Thanh là một. Ba tiếng cuối cùng của câu kết ("khấp Tố Như") gieo vào lòng người đọc một nỗi đau. Tâm sự của Nguyễn Du đầy ắp bị thương. Ông sống giữa cuộc đời đầy phong ba với bao tâm sự uẩn khúc. Không ai có thể nghĩ một cách nông nổi: Mình đã khóc Tố Như, đã hiểu hết Nguyễn Du. Chỉ biết Nguyễn Du đã khóc Tiểu Thanh, khóc cho thân phận mình và khóc cho bao kiếp tài hoa bạc mệnh Mà tài hoa bạc mệnh thì đời nào chả có. Nên tiếng khóc của Nguyễn Du sẽ còn đồng cảm tới muôn đời.

III. Tổng kết

1. Nội dung

+ Nguyễn Du xót xa, thương cảm cho Tiểu Thanh- một hồng nhan bạc mệnh, một tài năng thi ca đoản mệnh, mất trong nỗi cô đơn, buồn tủi; đồng thời cũng là sự cảm thương cho những kiếp hồng nhan đa truân, tài tử đa nói chung trong xã hội. + Đồng thời tác giả đã suy nghĩ, tri âm với số phận những người tài hoa và thương cho số phận của chính bản thân mình.

2. Nghệ thuật

+ Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí kết hợp với giọng điệu buồn thương, cảm thông, chia sẻ đã khiến cho bài thơ không chỉ là sự đồng cảm với số phận của nàng Tiểu Thanh nói riêng, những con người tài hoa, tài tử mà bất hạnh nói chung mà đó còn là lời tâm sự của chính Nguyễn Du về cuộc đời của mình.

+ Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Đc Tiểu Thanh kí.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN ĐỌC TIỂU THANH KÍ



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tác giả bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là ai?

A. Nguyễn Trãi

B. Nguyễn Bỉnh Khiêm

C. Nguyễn Du

D. Nguyễn Gia Thiều

Câu 2: Thể thơ của bài thơ là gì?

A. Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

B. Thất ngôn tứ tuyệt

C. Thất ngôn bát cú

D. Ngũ ngôn

Câu 3: Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?

A. Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.

B. Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.

C. Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.

D. Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.

Câu 4: Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ nào?

A. Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư

B. Độc điếu song tiền nhất chỉ thư

C. Văn chương vô mệnh lụy phần dư

D. Chi phấn hữu thần liên tử hậu

Câu 5: Câu thơ nào thể hiện sâu sắc nhất đồng cảm của tác giả với nàng Tiểu Thanh?

A. Hai câu đề

B. Hai câu luận

C. Hai câu thực

D. Hai câu kết

Câu 6: Câu thơ nào thể hiện số phận đau xót của nàng Tiểu Thanh?

A. Hai câu đề

B. Hai câu thực

C. Hai câu luận

D. Hai câu kết

Câu 7: Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của Tiểu Thanh?

A. Trí tuệ và tâm hồn

B. Trí tuệ và tài năng

C. Nhan sắc và đức hạnh

D. Sắc đẹp và tài năng

Câu 8: Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang không thể hiện điều gì?

A. Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.

B. Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.

C. Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.

D. Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả.

Câu 9: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì?

A. Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.

B. Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.

C. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.

D. Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ.

Câu 10: Trong bài thơ, hai câu cuối có hiện tượng gì?

A. Thất vận

B. Thất niêm

C. Đối không chỉnh

D. Không đối

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Đọc Tiểu Thanh kí hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.C

2.C

3.C

4C

5.B

6.B

7.D

8.A

9A

10.B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Hãy viết 1 đoạn văn khoảng 10-12 dòng nói lên suy nghĩ của em về tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua Đọc Tiểu Thanh kí.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Câu 1:

Đọc bài Tiểu Thanh Kí của Nguyễn Du, ta cảm nhận được sự ấm áp và đầy tính nhân đạo của tác giả dành cho những con người bạc mệnh trong xã hội. Nguyễn Du đã dùng bút vẽ lên những hoàn cảnh đau lòng của những người tài hoa như Tiểu Thanh, Thúy Kiều, để lên án sự phân biệt đối xử và áp đặt của xã hội đối với họ. Tác giả muốn truyền tải thông điệp về quyền sống và quyền được yêu thương, tôn trọng của những người tài hoa trong xã hội, điều này được thể hiện qua giọng văn đầy cảm xúc và sâu sắc của bài thơ. Cảm nhận được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du, ta càng thêm tin tưởng vào giá trị của những tác phẩm văn học mang tính nhân văn, sâu sắc, giúp ta nhìn nhận lại những giá trị tinh thần quan trọng trong cuộc sống.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Cảm hứng nhân đạo trong tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc là danh nhân văn hóa thế giới, là nhà thơ tiêu biểu trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Ông để lại cho đời số lượng lớn bài thơ trong đó có những sáng tác đạt đến trình độ cổ điển và mẫu mực, Trong đó phải kể đến bài thơ " Độc tiểu thanh kí", bài thơ được khơi nguồn từ hình ảnh người con gái tài hoa bạc mệnh.

Tương truyền Tiểu Thanh là một cô gái Trung Quốc có tài và có sắc, sống khoảng đầu thời Minh. Cô được biết đến là người con gái thông mình, nhiều tài nghệ thuật như thi ca, âm nhạc. 16 tuổi cô về làm vợ lẽ cho một nhà quyền quý. Vì vợ cả hay ghen bắt cô phải sống một mình trên Cô Sơn, cạnh Tây Hồ. Sống trong sự cô đơn, buồn tủi, Tiêu Thanh sinh bệnh và từ giã cuộc đời ở năm 18 tuổi. Vì quá thương thay cho thân phận người con gái tài hoa bạc mệnh nên Nguyễn Du đã viết nên bài thơ này. Mở đầu bài thơ với hai câu đề đã như tiếng trút lòng của Tiểu Thanh

Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư

Độc điếu song tiền nhất chỉ thư

(Tây hồ cảnh đẹp hóa gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)

Câu thơ không nhằm mục đích miêu tả cảnh đẹp Tây Hồ mà ngụ ý tác giả chỉ là mượn không gian để nói lên suy nghĩ, cảm nhận về sự biến đổi trong cuộc sống. Tây Hồ vốn được biết đến là cảnh đẹp có tiếng nhưng với cuộc đời của nàng Tiểu Thanh thì cảnh đẹp nơi ấy "hóa gò hoang". Người nằm dưới lòng "gò hoang" kia là nàng Tiểu Thanh bạc mệnh chỉ để lại trên trần thế "mảnh giấy tàn" là phần di sản của Tiểu Thanh.

Trong không gian điêu tàn ấy, con người xuất hiện với dáng vẻ cô đơn qua từ ngữ "độc điếu". Hai hình ảnh "gò hoang" và "mảnh giấy tàn" đã làm cho nhà thơ cảm giác "thổn thức bên song". Hai câu đầu chỉ là lời giới thiệu thì sang hai cậu thật nhà thơ đã làm sáng tỏ hơn cảm giác buồn thương ngậm ngùi trong hai câu đề

Chi phấn hữu thần liên tử hậu

Văn chương vô mệnh lụy phần dư

(Son phấn có thần chôn vẫn hận

Văn chương không mệnh đốt còn vương)

Mượn hình ảnh "son phấn" và " văn chương" ngụ ý nhắc đến nàng Tiểu Thanh. Cả cuộc đời nàng chỉ biết làm bạn với son phấn và văn chương để vơi đi những buồn tủi, bất hạnh. Nhà thơ dùng từ "son phấn" để ẩn dụ khi nói về nhan sắc của nàng Tiểu Thanh nhưng cái đẹp ấy lại bị vùi dập không thương tiếc.

Dù đã chết "chôn" nhưng linh hồn nàng vẫn chưa siêu thoát vẫn ôm một nỗi "hận" trần thế. "Hận" vì sự ghen tuông vô lý của bà vợ cả đã đẩy nàng vào cái chết khi tuổi vừa mới 18 đôi mươi, hận vì những trang văn vốn chẳng có tội tình gì cũng bị đốt cháy nhưng như còn chút nuối tiếc " còn vương" nên vẫn còn lại một số bài. Từ số phận của nàng Tiểu Thanh, Nguyễn Du đã khái quát thành cái nhìn về con người trong xã hội phong kiến trong hai câu luận tiếp theo:

Cổ kim hận sự thiên nan vấn

Phong vận kỳ oan ngã tự cư

(Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi

Cái án phong lưu khách tự mang)

Dường như nỗi oan ức của Tiểu Thanh không phải chỉ của riêng mỗi nàng mà là cái án, cái kết thúc chung của những con người "tài hoa bạc mệnh" có từ thời "cổ" chí "kim". Nhà thơ dùng từ "hận sự" như muốn nhắc đến một mối hận suốt đời nhắm mắt cũng không thể quên. Có tài, có sắc nhưng lại không thể an yên, vui vẻ với kiếp người. Khi đọc những vần thơ trên người đọc còn sẽ liên tưởng đến hình ảnh nàng Kiều của Nguyễn Du. Đó cũng là một số phận sinh ra trong xã hội phong kiến tài sắc chẳng kém ai vậy mà cuộc đời nàng lênh đênh, bạc mệnh quá. Nhà thơ Nguyễn Du đã từng viết 2 câu thơ ngậm ngùi, xót xa:

Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

Những oan khuất của nghìn đời ấy chỉ có trời mới hiểu "trời khôn hỏi" nhưng dẫu có biết thì cũng không thể làm gì được. Đó như một cái án của nhiều nạn nhân, nhiều con người trong cái xã hội lúc bấy giờ phải "tự mang". Hai câu thơ khóc thương người nhưng dường như cũng để thương mình của Nguyễn Du đã thể hiện được tầm vóc lớn lao của chủ nghĩa nhân đạo và cách nhìn sâu sắc của ông. Khép lại bài thơ với hai câu kết là những dòng suy tư, cảm nghĩ của chính nhà thơ về thời thế, thời cuộc:

Bất tri tam bách dư niên hậu

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như

(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

Người đời ai khóc Tố Như chăng)

Khóc cho Tiểu Thanh của ba trăm năm trước bằng sự đồng điệu về suy nghĩ, thấu hiểu về cảm xúc nhưng nhà thơ đã tự vấn, hoài nghi và đặt câu hỏi cho chính mình. Một câu hỏi chứa đựng nhiều xót xa, nếu như ba trăm năm sau những vần thơ của Tiểu Thanh vẫn còn có Nguyễn Du thương cảm nhưng liệu ba trăm năm sau có còn "ai khóc Tố Như chăng". Người đời khi ấy liệu có nhớ hay đã quên đến ông, câu hỏi như xoáy sâu vào suy nghĩ của người đọc. Câu thơ như bộc lộ nỗi bi phẫn của nhà thơ trước thời cuộc để rồi khóc thương người, nhà thơ tự khóc thương chính mình.

Nhưng đến ngày hôm nay, ai trong chúng ta đều biết đến, đều ghi nhớ đến Nguyễn Du là một đại thi hào của dân tộc, một tượng đài bất từ của nền văn học Việt Nam bởi những tác phẩm đồ sộ mang giá trị cao đã và đang được lưu truyền cho các thế hệ sau.

Độc Tiểu Thanh ký” là một bài thơ để lại những thương cảm trong lòng người đọc về số phận bất hạnh của những con người tài hoa nhưng bạc mệnh. Đồng thời qua đây, tác giả cũng đã phản ánh thực trạng xã hội phong kiến tàn ác đã đẩy con người vào những bước đường cùng, chà đạp lên nhân phẩm và lãng quên những giá trị mà họ đã để lại cho đời.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Đọc Tiểu Thanh kí thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản thực hành đọc hiểu – Anh hùng tiếng đã gọi rằng

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

TIẾT : ANH HÙNG TIẾNG ĐÃ GỌI RẰNG

Shape8

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Hiểu được tâm trạng, nỗi niềm của Kiều cùng lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của nàng đối với Từ Hải.

- Thấy được hình tượng nhân vật Từ Hải – một con người có phẩm chất và chí khí phi thường.

- Thấy được sự sáng tạo đặc sắc của Nguyễn Du trong việc xây dựng hình tượng nhân vật người anh hùng Từ Hải.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất

- Biết giúp đỡ người khác khi chứng kiến cuộc sống nghiệt ngã, khó khăn trong khả năng mình có thể.

- Biết nhìn nhận, đánh giá đúng đắn bản chất của một người thông qua những hành động, lời nói, cử chỉ với những người xung quanh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Anh hùng tiếng đã gọi rằng

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS vẽ chân dung Từ Hải

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

GV chuyển giao nhiệm vụ: Đưa những câu thơ Nguyễn Du dùng để tái hiện chân dung Từ Hải:

Râu hùm hàm én mày ngài,

Vai năm tấc rộng thân mười thước cao

Và:

Trai anh hùng gái thuyền quyên,

Phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng”

+ HS cùng với những hiểu biết về những người anh hùng xưa và trí tưởng tưởng của bản thân vẽ bức chân dung của Từ Hải.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS thực hiện chân dung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra nhận xét:

- GV dẫn dắt vào bài: Khi miêu tả về chân dung Từ Hải, Nguyễn Du từng viết:

Râu hùm hàm én mày ngài

Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao”

Từ Hải - người anh hùng được Nguyễn Du xây dựng mang đậm dấu ấn thời đại lại mở ra cách nhìn mới mẻ gắn với lý tưởng đấu tranh vì tự do, công lý. Có thể nói Từ Hải là nhân vật chiếm nhiều tình cảm của nhà thơ trong suốt thiên truyện. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nhân vật này qua văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đoạn trích

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa câu hỏi để HS thảo luận: Dựa vào phần Chuẩn bị trong SGK cùng những hiểu biết cá nhân, trình bày hiểu biết của em về đoạn trích.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ và tìm hiểu đưa ra câu trả lời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV giảng: Sau biến cố gia đình, Kiều bước vào con đường 15 năm truân chuyên lưu lạc “thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”. Quãng thời gian sống nhục nhã chốn lầu xanh Kiều chưa bao giờ từ bỏ suy nghĩ và khao khát được thoát khỏi nơi này. Và Từ Hải xuất hiện như một tia sáng hi vọng cho cuộc đời Kiều. Chỉ sau hai lần gặp gỡ, Từ đã dứt khoát vung tay cứu Kiều khỏi chốn lầu xanh nhơ nhớp, bẩn thỉu và cưới nàng làm vợ. Từ coi Kiều như tri kỉ của đời mình, chỉ mong mang đến cho nàng cuộc sống tốt đẹp hơn. Sau khi chinh chiến khắp nơi, Từ đã công thành danh toại, về đón Kiều, giúp nàng báo ân báo oán. Đoạn trích “Anh hùng tiếng đã gọi rằng” tiếp ngay sau cuộc đền ơn, báo oán của Kiều. Đoạn trích đã cho thấy rõ được sự biết ơn vô ngần của Kiều dành cho Từ và tấm lòng Từ dành cho giai nhân.

I. Tìm hiểu chung

1. Vị trí đoạn trích

- Sau khi gặp Từ Hải hai lần, Kiều được Từ cứu thoát khỏi lầu xanh và cưới nàng làm vợ. Đoạn trích này tiếp ngay sau cuộc đền ơn, trả oán của Kiều.

- Đoạn trích: từ câu 2419 đến câu 2450, thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc trong “Truyện Kiều”.































2. Bố cục: Chia làm 2 phần

- Phần 1: 18 câu đầu: Cuộc trò chuyện của Kiều và Từ Hải sau cuộc đền ơn, báo oán.

- Phần 2: 14 câu còn lại: Vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

+ Nhóm 1:Vẽ lại bức tranh của Kiều và Từ Hải sau cuộc đền ơn, báo oán; thêm các chú thích về lời nói, xưng hô của các nhân vật.

+ Nhóm 2: Xác định những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích (cách ngắt nhịp, từ ngữ, sử dụng điển tích điển cố,…)

+ Nhóm 3: Cảm nhận về hình tượng nhân vật người anh hùng Từ Hải và tư tưởng anh hùng của Nguyễn Du gửi gắm qua đoạn trích.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo nhóm suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

GV bình giảng: Cái lạy trong quan niệm của người Việt nói riêng và người phương Đông nói chung đều mang nghĩa thiêng liêng, ghi lòng tạc dạ. Trước Từ, Kiều đã từng lạy Vân trong đêm trao duyên:

Cậy em em có chịu lời,

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

Nếu trong đoạn trích “Trao duyên”, Kiều lạy Vân để thể hiện sự tha thiết, khẩn cầu mong Vân rủ lòng thương để chấp nhận trả mối duyên tình của mình với chàng Kim thì đến đây, cái lạy của Kiều với Từ Hải không chỉ đơn thuần là cái lạy tha thiết của một nữ nhi yếu đuối, thường tình mà đó là cái lạy xuất phát từ sâu thẳm tâm hồn của một người vừa nhận được ân tình lớn lao của Từ Hải – vị ân nhân đã cứu vớt cuộc đời nàng khỏi vũng lầy tăm tối. Nguyễn Du đã thật tinh tế khi lựa chọn từ ngữ trong những trường hợp như

GV bình giảng: Hành động của Từ Hải không phải tự phát mà xuất phát từ những nguyên nhân sâu xa, một trong số ấy, Từ xem Kiều là tri kỉ của đời mình. Bản thân Từ là một người “đầu đội trời, chân đạp đất”, đi khắp chốn làng chơi chỉ để mong tìm được một người hiểu mình. Ấy vậy nên khi nghe tiếng đàn của Kiều:

Trong như tiếng hạc bay qua,

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.

Tiếng trong như gió thoảng ngoài,

Tiếng mau rầm rập như trời đổ mưa”

Từ đã biết mình tìm được người tri kỉ ấy. Chung sống chẳng bao lâu, mộng anh hùng của Từ trỗi dậy, Từ đã “Quyết lời dứt áo ra đi/Gió mây bằng đã đến kì dặm phơi”. Từ ra đi tìm dường lập công danh, sự nghiệp lẫy lừng với lời hứa trả Kiều về vị trí mà nàng xứng đáng:

Bao giờ mười vạn tinh binh,

Bóng chiêng rợp đất, bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường,

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia”

Vậy là, cuộc báo ân, báo oán mà Từ giúp Kiều trả cũng là cách Từ chứng minh cho Kiều thấy vị trí của nàng trong trái tim mình mà thôi. Dù thế nào, người anh hùng ấy cũng đã tỏ rõ sức mạnh phi thường, ý chí mạnh mẽ và tài năng xuất chúng của mình.











































































GV bình giảng: Phép đối được sử dụng nhuần nhuyễn, phát huy tối đa giá trị biểu của mình. Sáu câu thơ cuối như một tiếng cười nhạo trước những khó khăn mà Từ Hải phải trải qua trên con đường lập công danh sự nghiệp.

Phong trần” – Gió bụi – cách nói về thời loạn lạc đầy hình ảnh, giàu sức gợi. “Giá áo túi cơm” – những hạng người vô dụng, thân cũng như cái giá để treo áo, cái túi để đựng cơm. “Cô quả” – cách xưng hô có ý khiêm nhường của các vua nước nhỏ thời xưa.

Một loạt những từ ngữ kết hợp với “phong trần”, “nghênh ngang”, “ai dám” và phép bình đối, tiểu đối như một lời khẳng định mạnh mẽ, chắc nịch về tài năng, sức mạnh, ý chí của người anh hùng Từ Hải. Phải chăng, chính niềm tin bất diệt vào bản thân và ý chí quật cường, mạnh mẽ ấy đã khiến cho Từ Hải có những kì tích đáng ngưỡng mộ đến vậy?

Từ Hải chính là hình mẫu người anh hùng được Nguyễn Du xây dựng nhưng đồng thời cũng là hình tượng để ông gửi gắm quan niệm và khát vọng công danh của chính mình: Một con người “chọc trời khuấy nước” đâu biết “trên đầu có ai” nhưng vẫn yêu thương, che trở, bảo vệ cho Kiều – tri kỉ duy nhất trong cuộc đời mình.

Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận, tổng kết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Anh hùng tiếng đã gọi rằng”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức, Viết lên bảng

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Mười tám câu đầu: Cuộc trò chuyện của Kiều và Từ Hải sau cuộc đền ơn, báo oán.

a. Tám câu đầu: Lời của Kiều
- Sự chuyển biến: “ân oán rạch ròi”

-> “bể oan đã vơi”

=> Kiều từ tận đáy cùng của xã hội với ân oán chất chồng, oan khiên không kể xiết giờ đã trả được ân, báo được oán, nỗi oan cũng đã vợi đi phần nào.

- Hành động “lạy”: hành động tất yếu của một người yếu thế vừa được giúp đỡ để lấy lại công bằng.

=> Cái lạy thể hiện sự biết ơn chân thành, sâu sắc của Kiều với Từ Hải – ân nhân của nàng.

- Lời nói:

+ Xưng hô “chút thân bồ liễu”

=> Kiều tự nhận mình là “thân bồ liễu” lại chỉ là một “chút”. Điều ấy cho thấy sự mong manh, yếu đuối; cũng là cách đề Kiều đề cao sức mạnh, tài năng của Từ Hải một cách khéo léo, tinh tế.

+ Hình ảnh sóng đôi, đối xứng “Chạm xương chép dạ”, “đềm nghì trời mây”

=> Ân tình của Từ Hải, Kiều khắc cốt ghi tâm, nhớ ơn mãi như khắc vào xương tủy, cho dù có phải đánh đổi tất cả cũng báo đáp nghĩa cap cả như trời mây của Từ.

=> Vẻ đẹp của Kiều: Là người phụ nữ ân oán rõ ràng – có ân trả ân, có oán báo oán; thông minh, khéo léo và sắc sảo trong cả suy nghĩ, lời nói và hành động.







b. Mười câu tiếp theo: Lời của Từ

- Lí do hành động của Từ:

+ Từ là “quốc sĩ” – người có tiếng tăm, có quyền thế; là “anh hùng”

=> Hành động giúp người yếu thế đòi lại công bằng là điều nên làm.

+ Từ coi Kiều là “tri kỉ”, là người một nhà

=> Việc của Kiều cũng là việc của chàng. Hơn nữa, Từ còn cảm kích tấm lòng và sự thủy chung mà Kiều dành cho chàng suốt từng ấy năm khi chàng chinh chiến lập công danh.

























- Tình cảm của Từ dành cho Kiều:

+ “Xót nàng”: hiểu được tình cảnh của Kiều nên Từ xót xa, cảm thông và thương Kiều – thân gái dặm trường lênh đênh chìm nổi giữa sóng gió cuộc đời.

+ “Ta cam lòng”: Chỉ cần giúp Kiều hoàn thành sở nguyện Từ đã thấy vui vẻ, mãn nguyện và hạnh phúc.

=> Từ lí do, lời nói của Từ với Kiều cho thấy Từ Hải rất yêu thương, trân trọng Kiều. Chàng cố gắng bù đắp cho Kiều những gì mà nàng đã phải chịu thiệt thòi, trong khả năng mình có thể.

=> Có thể nói, quãng thời gian chung sống cùng Từ Hải là quãng đời êm đềm, hạnh phúc, sung sướng nhất trong 15 năm lưu lạc của Kiều.

2. Mười bốn câu còn lại: Vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải.

- Hành động:

+ “Sửa tiệc quân trung” + hình ảnh “muôn binh nghìn tướng”: Sức mạnh của quân đội dưới trướng Từ Hải

=> Chỉ trong một thời gian ngắn, Từ đã hiệu triệu được sức mạnh của hàng nghìn vạn binh – vừa là lời hứa với Kiều, vừa cho thấy được tài năng hơn người của Từ.

+ “Thừa cơ trúc chẻ mái tan”: Nhân cơ hội, thừa thắng xông lên, Từ cùng binh sĩ đã liên tiếp thắng như thế trận chẻ tre.

=> Sức mạnh và tiếng tăm của Từ cũng vang xa theo từng trận đánh.

- Kì tích của Từ Hải:

+ “Triều đình riêng một góc trời”

+ “quan văn võ rạch đôi sơn hà”

+ “cơn gió quét mưa sa”

+ “đạp đổ năm thành cõi Nam”

=> Kì tích trước nay chưa bao giờ có của một người xuất thân bình thường như Từ Hải.

=> Tự Từ Hải làm nên sự nghiệp, lập nên cơ đồ của mình với triều đình, quan văn võ và một góc trời riêng.

- Thái độ của Từ Hải:

+ “Phong trần” – “Sá gì”

+ “Nghênh ngang” – “thiếu gì”

+ “Ai dám” – “hùng cứ một phương”

=> Sự ngang tàng, thách thức, tự tin vào bản thân: kể cả sức mạnh, phán đoán, lòng tin của binh lính dưới trướng và tài năng của mình.

=> Giành chiến thắng tuyệt đối trong mọi trận oanh tạc với kẻ thù.

=> Từ Hải hiện lên qua hành động và kì tích với lời của người kể chuyện là:

Một con người biết chớp thời cơ, đánh giá đúng tình hình, sự tương quan giữa ta và địch để thừa thắng xông lên tạo thành hiệu ứng chiến thắng mạnh mẽ.

Mạnh mẽ, ngang tàng, thách thức; coi thường khó khăn, gian khổ, những thiếu thốn vật chất tầm thường không đủ sức ngáng chân người anh hùng ấy.



























III. Tổng kết

1. Nội dung

- Đoạn trích thể hiện sự biết ơn chân thành, tha thiết của Kiều với Từ Hải.

- Xây dựng thành công hình tượng người anh hùng Từ Hải với lí tưởng, hành động và kì tích phi thường.

- Qua đoạn trích, tác giả đã gửi gắm ước mơ và quan niệm anh hùng trong thời đại phong kiến xưa.

2. Nghệ thuật

- Sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, kết hợp tài tình giữa ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học.

- Vận dụng các hình thức lời thoại linh hoạt, tự nhiên.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN ANH HÙNG TIẾNG ĐÃ GỌI RẰNG



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đoạn trích “Anh hùng tiếng đã gọi rằng” trích trong tác phẩm nào? Của ai?

A. “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố B. “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ

C. “Tự tình” – Hồ Xuân Hương D. “Truyện Kiều” – Nguyễn Du

Câu 2: Vị trí của đoạn trích “Anh hùng tiếng đã gọi rằng” ở:

A. Phần 1: Gặp gỡ và đính ước B. Phần 2: Gia biến và lưu lạc

C. Phần 3: Đoàn tụ D. Phần 4: Vĩ thanh

Câu 3: Trong đoạn trích có sự xuất hiện của mấy nhân vật? Đó là những nhân vật nào?

A. 1 nhân vật – Kiều B. 3 nhân vật: Kiều, Từ Hải, Thúy Vân

C. 2 nhân vật: Kiều, Từ Hải D. Nhiều nhân vật

Câu 4: Kiều tự xưng với Từ Hải là gì? Cách xưng hô cho thấy điều gì?

A. “Chút thân bồ liễu” – sự yếu đuối, nhỏ bé B. “Quốc sĩ” – người có tiếng tăm

C. “Tri kỉ” – Người bạn thấu hiểu ta D. “Anh hùng” – người phi thường

Câu 5: Cách trò chuyện của Kiều với Từ Hải cho thấy Kiều là người như thế nào?

A. Đanh đá chảnh chọe B. Xinh đẹp, tài hoa

C. Tinh tế, khéo léo, biết cư xử D. Tài năng, số phận nghiệt ngã

Câu 6: Từ Hải coi Kiều là gì?

A. Anh em bạn hữu B. Cô em hàng xóm tài năng

C. Một người xa lạ không hơn D. Một người tri âm, tri kỉ

Câu 7: Từ Hải hiện lên trong đoạn trích với những hành động như thế nào?

A. Ẻo lả, yếu ớt, điệu đà B. Mạnh mẽ, dứt khoát, phi thường

C. Gian manh, tàn nhẫn, độc ác D. Đáp án khác

Câu 8: Kì tích Từ Hải đã làm được qua đoạn trích là?

A. Trở thành vua một cõi, anh hùng một phương B. Là tên vô danh tiểu tốt

C. Hải tặc D. Trưởng phái Nga Mi

Câu 9: Qua đoạn trích Từ Hải hiện lên là người thế nào?

A. Anh hùng đầy mơ mộng B. Anh hùng, mạnh mẽ

C. Anh hùng không gặp thời D. Anh hùng đang chờ thời

Câu 10: Nguyễn Du gửi gắm quan niệm gì qua hình tượng nhân vật Từ Hải?

A. Lấy vợ đẹp, tài năng B. Khát vọng công danh, anh hùng

C. Có nhiều của cải, giàu có D. Bôn ba, hành tẩu giang hồ


Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.D

2.B

3.C

4A

5.C

6.D

7.B

8.A

9.B

10.B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: : Từ hình tượng nhân vật Từ Hải (tính cách, hành động, khí phách phi thường) anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 600 -800 chữ) trình bày suy nghĩ về ý chí của con người trong cuộc sống

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

Trích đoạn “Chí khí anh hùng” trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du mang đậm cảm hứng ngợi ca, khao khát một người anh hùng lý tưởng. Nhân vật Từ Hải đã thể hiện trọn vẹn ước mơ lãng mạn đó của tác giả, đó là một người anh hùng với chí khí ngút ngàn, phẩm chất phi thường. Người anh hùng Từ Hải đầy bản lĩnh, vượt qua mọi cám dỗ, vượt lên tình cảm cá nhân để ra đi gây dựng cơ đồ, sự nghiệp, khẳng định chính mình.

Mở đầu đoạn trích là gợi nhớ về quãng thời gian êm đềm hạnh phúc của Từ Hải và Thúy Kiều. “Nửa năm hương lửa đương nồng”, tình cảm họ dành cho nhau như một ngọn lửa đang rực cháy, tha thiết và sâu sắc. Thế nhưng “thoắt” cái chỉ trong chớp mắt, đấng trượng phu như Từ Hải đã “động lòng bốn phương”, chàng vốn là người có lý tưởng, có ý chí, nay đã đến lúc chàng phải đi để lập chí nguyện công danh sự nghiệp. Không thể làm kẻ mãi ngủ vùi trong tình yêu, chàng nghĩ đến thế giới bao la rộng lớn muốn ra sức tung hoành khắp chốn để tìm sự nghiệp cho chính mình. Đấng trượng phu như Từ Hải mang khát vọng lên đường lập công danh không cầu kì, khoa trương, chỉ cần “thanh gươm, yên ngựa” là đã có thể “lên đường thẳng rong”.

Nếu đặt trong hoàn cảnh xã hội ngày nay, sự ra đi của Từ Hải giống như việc lập nghiệp từ hai bàn tay trắng, điều đó thể hiện cho bản lĩnh, chí khí và sự tự tin của người anh hùng. Từ Hải là một người anh hùng đầy bản lĩnh, khí phách hiên ngang phi thường. Đứng trước tình cảm mặn nồng, thủy chung của người con gái tài sắc vẹn toàn, chàng vẫn có thể dứt khoát để ra đi tìm sự nghiệp công danh. Khi Kiều mở lời xin được phò tá cho hành trình lập nghiệp của Từ Hải “Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”, chàng không chỉ từ chối khéo léo mà còn nhắc nhở Kiều phải biết rõ tình cảm giữa hai người đã là tri kỉ “tâm phúc tương tri”, không thể vì những lẽ thường tình mà vướng bận, phải “thoát khỏi nữ nhi thường tình”. Từ Hải là người anh hùng xuất chúng vì thế mà chí nguyện của chàng cũng lớn mang tầm vóc vũ trụ chứ không tầm thường.

Bao giờ mười vạn tinh binh

Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường

Làm cho rõ mặt phi thường”

Lý tưởng của chàng bay cao bay xa, hướng đến những điều tốt đẹp cao cả, mang ý nghĩa lớn lao, Từ Hải rất tự tin vào tài năng và tài năng xuất chúng của mình. Chàng ra đi không chỉ vì danh lợi của riêng mình mà còn để cho thiên hạ thấy được tài năng xuất chúng của mình, là để mang về cho Thúy Kiều danh phận đàng hoàng, một cuộc sống tốt đẹp hơn “Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia”. Từ Hải không muốn Kiều đi theo mình vừa không muốn nàng phải chịu khổ cực cũng không muốn thêm vướng bận giữa “bốn bể không nhà”. Sự tự tin của Từ Hải được thể hiện qua lời hứa “chầy chăng là một năm sau vội gì”. “Chầy chăng” có nghĩa là cùng lắm, lâu lắm cũng chỉ một năm sau là chàng đã lập được công danh, thực hiện được lý tưởng của mình, đây được coi là thời gian ước định cho ý chí, nghị lực và bản lĩnh của chàng. Cuối cùng khi lòng chàng thảnh thơi không còn vướng bận, Từ Hải dứt khoát quyết tâm ra đi “quyết lời dứt áo ra đi” một cách mau lẹ. Hình ảnh gió mây chính là ẩn dụ cho người anh hùng Từ Hải mang tầm vóc vũ trụ, chí khí anh hùng bay cao, bay xa, đi đến muôn dặm trùng khơi.

Người anh hùng Từ Hải của Nguyễn Du không chỉ là hình tượng anh hùng lý tưởng của riêng văn học Trung đại mà cho đến ngày nay giá trị lý tưởng cao đẹp mà Từ Hải mang lại vấn có tầm ảnh hưởng rất lớn đến suy nghĩ và hành động của nhiều thế hệ. Khác với thời xưa chỉ có nam nhi mới nuôi hoài bão, lý tưởng còn nữ nhi chỉ an phận thủ thường, ngày nay bất kể ai cũng đều có hoài bão, ước mơ và khát vọng của riêng mình. Mọi người hãy cố gắng để chạm tới ước mơ, thực hiện hoài bão để có thể có được cuộc sống tốt hơn, thành đạt hơn hoặc giúp đỡ được nhiều người hơn.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Anh hùng tiếng đã gọi rằng thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập thực hành tiếng Việt – Biện pháp tu từ đối.



Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS phân biệt được các đặc của biện pháp tu từ đối

- HS phân tích được ý nghĩa của sử dụng biện pháp tu từ đối trong văn bản

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập biện pháp tu từ đối

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.

3. Phẩm chất:

- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học biện pháp biện pháp tu từ đối

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.

c. Sản phẩm: Trả lời một số câu hỏi mà GV đưa ra để dẫn vào bài học.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Em hãy đọc 1 số bài thơ có sử dụng biện pháp tu từ đối mà em đã từng đọc hoặc được học?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gợi ý:

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng

mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng

bát ngát mênh mông

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Biện pháp tu từ đối là biện pháp tu từ khá quen thuộc thường gặp trong tiếng việt. Vậy nó có đặc điểm gì và tác dụng như thế nào thì hãy cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay Biện pháp tu từ đối.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về Biện pháp tu từ đối.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về Biện pháp tu từ đối.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và trả lời:

+Trình bày khái niệm về biện pháp tu từ đối?

+ Tác dụng của biện pháp tu từ đối là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.

- GV bổ sung:

I. Khái niệm, đặc điểm của Biện pháp tu từ đối.

- Khái niệm

+ Phép đối là cách sắp xếp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau.

- Tác dụng

+ Việc sử dụng phép đối muốn tạo hiệu quả về sự giống nhau hoặc trái ngược nhau nhằm gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hòa trong diễn đạt để hướng đến làm nổi bật một nội dung ý nghĩa nào đó.

- Dấu hiệu nhận biết phép đối

+ Số lượng âm tiết của hai vế đối bằng nhau

+ Các từ đối nhau phải cùng từ loại với nhau

+ Các từ đối nhau hoặc đồng nghĩa với nhau, hoặc trái nghĩa với nhau, hoặc là cùng trường nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa,

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 52

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Chỉ ra các cặp câu hoặc vế câu đối nhau trong những câu thơ dưới đây. Phân tích một cặp đối để thấy các từ ngữ và cấu trúc câu trong cặp ấy đối nhau về những mặt nào.

a. Khúc sông, bên lở bên bồi

Bên lở thì đục, bên bồi thì trong

( Ca dao)

b. Lom khom dưới núi, tiều vài chủ,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

(Bà Huyện Thanh Quan)

c. Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.

(Nguyễn Khuyến)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

a. Bên lở ><bên bồi, đục >< trong => Phép đối diễn tả sự tương phản giữa bên lở bên bồi của khúc sông. Tiểu đối.

b. Lom khom >< lác đác (hình thể và số lượng), dưới núi >< bên sông (vị trí địa hình). => Biện pháp trường đối nhằm nhấn mạnh sự sự thưa thớt, vắng vẻ, bé nhỏ, tiêu điền hoang vắng ở nơi đây.

c. Cặp câu có sự sóng đôi của hình ảnh sóng biếc >< lá vàng, lơ lửng >< quanh co, xanh ngắt >< vắng teo => trường đối.

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 52

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Tìm biện pháp đối trong đoạn thơ dưới đây (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du). Biện pháp đối trong đoạn trích giúp người đọc hình dung về hai chị em Thuý Vân, Thuý Kiều như thế nào?

Đầu lòng hai ả tố nga

Thuỷ Kiều là chị, em là Thuỷ Vân.

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.

Vân xem trang trọng khác với

Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.

Kiều càng sắc sảo, mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn.

Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

Tác giả nhiều lần sử dụng biện pháp đối để khắc họa chân dung hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều.

- Tiểu đối:

+ Chị - em

+ Mỗi người – mười phân, một vẻ - vẹn mười

+ Đầy đặn – nở nang

+ Cười – thốt

+ Thua – nhường

+ Ghen – hờn

- Trường đối

+ Trang trọng khác vời – sắc sảo mặn mà

Bằng biện pháp tu từ đối Nguyễn Du đã vẽ lên bức chân dung về hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều đẹp nghiêng nước nghiêng thành, một chín một mười, mỗi người một vẻ cả về ngoại hình lẫn tính cách. Trong đó Thúy Kiểu luôn được miêu tả “So bề tài sắc” lại là phần hơn so với người em Thúy Vân của mình.

Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 53

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Biện pháp đối được vận dụng trong các đoạn văn sau như thế nào? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó trong các đoạn văn đã dẫn.

a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh)

b) Với một nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, lịch sử ngàn năm văn vật của Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội đã hun đúc cho người Hà Nội một nếp sống thanh lịch: từng trải mà nhẹ nhàng, kiên định mà duyên dáng, hào hoa mà thanh thoát, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch, nhố nhăng, ... từ lời ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ. (Trần Quốc Vượng)

c) Hội nhập là việc sông kết vào với biển, chứ không phải việc sông tan biến vào trong biển. Chúng ta gắn kết với thế giới, chứ không phải chúng ta tan biến vào thế giới. (Nguyễn Sĩ Dũng)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

a. Biện pháp tu từ đối được sử dụng trong đoạn trích: nồng nàn yêu nước – làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn đối lập với mọi sự hiểm nguy, khó khăn, lũa bán nước – lũ cướp nước.

=> Bằng sự đối xứng tương đồng hoặc tương phản, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khắc họa được truyền thống yêu ước nồng nàn của dân tộc ta, trải qua mọi biến động của lịch sử lòng yêu nước ấy vẫn mãi mãi trường tồn.

b. Tác giả sử dụng các cặp từ ngữ đối xứng nhau rất dễ nhận thấy thông qua cấu trúc đối nghịch “X mà Y” trong tiếng Việt.

=> Tác dụng: Bằng sự tạp ra những đối lập cân xứng, hài hòa uyển chuyển tác giả vẽ lên một Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội với hàng ngàn năm lịch sử luôn có nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần.

c. Biện pháp tu từ đối được sử dụng trong đoạn trích: Tác giả sử dụng các cặp từ ngữ đối nhau: sông kết vào với biển – sông tan biến vào trong biển, gắn kết với thế giới – tan biến vào thế giới.

=> Tác dụng: Tác giả đã nhấn mạnh được vai trò của việc gắn kết chứ không tan biến với toàn cầu hóa khi hội nhập.

Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 53

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) giới thiệu một câu đối Tết mà em đã sưu tầm. Đoạn văn cần giúp người đọc thấy được cái hay của biện pháp đối trong câu đối ấy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

- Gợi ý trả lời:

Câu đối Tết là một trong những nét đẹp văn hóa truyền thống của người Việt Nam ta từ trước đến nay. Một trong những câu đối được nhiều người Việt Nam biết đến phải kể đến "Cung chúc tân xuân - Vạn sự như ý". Chúng ta có thể hiểu cung chúc tân xuân là cách nói khác của từ chúc mừng năm mới mà chúng ta thường sử dụng. Cung chúc tân xuân còn thường được viết trong bản thư pháp và treo trong nhà với ý nghĩa mừng một năm mới nhiều may mắn. Đối với cung chúc tân niên là vạn sự như ý. Vạn sự như ý có nghĩa là chúc gia chủ năm mới không có điều phiền muộn, mọi sự như mong muốn.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến biện pháp tu từ đối.

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Soạn bài viết bài văn nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật với nội dung trọng tâm là phân tích nội dung hình thức, ưu điểm hạn chế của tác phẩm.

- HS biết thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật theo các bước được hướng dẫn.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản Viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với Viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

3. Phẩm chất:

- Nghiêm túc trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ

c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc phần đầu trong SGK và trả lời câu hỏi: Trong chương trình đã học vừa qua em ấn tượng với tác phẩm văn học nào nhất? Vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu để hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gợi ý: Em có thể tự do phát biểu ý kiến mình vì sao em thích tác phẩm đó?

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi một tác phẩm văn học được tác giả chắp bút đều thể hiện những dụng ý những tâm tư tình cảm riêng. Trong đó khi phân tích một tác phẩm người đọc nên chú ý đến yếu tố hình thức cũng như nội dung, ưu điểm cũng như nhược điểm của tác phẩm để từ đó đó những nhận xét đánh giá chân thực khách quan nhất. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tiếng Viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với Viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu khi viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SHS cùng kiến thức đã chuẩn bị trước đó trả lời câu hỏi: Theo em, một bài nghị luận về một tác phẩm cần đảm bảo các yêu cầu gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu đối với viết bài nghị luận về một tác phẩm

- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm ( tác giả, vị trí của tác phẩm, lí do lựa chọn bài tác phẩm)

- Xác định rõ trọng tâm vấn đề được bàn luận trong bài viết (cấu tứ độc đáo của tác phẩm và sự chi phối của nó đến hệ thống hình ảnh)

- Xem xét vấn đề một cách toàn diện theo từng khía cạnh cụ thể với những lí lẽ, bằng chứng xác đáng

- Đánh giá được nét đặc sắc về cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm cũng như giá trị của chúng trong việc thể hiện những khám phá mới về con người và cuộc sống.


Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo

a. Mục tiêu: HS phân tích được bài viết và nắm được những điều cần lưu ý khi viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS phân tích bài viết tham khảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo: Vở kịch Thúy Kiều – một kiếp đoạn trường.

- GV yêu cầu HS vừa đọc văn bản, vừa đối chiếu với nội dung trong các thẻ chỉ dẫn, ghi chép vắn tắt những thông tin cần thiết.

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời:

+ Đối tượng được bàn luận trong bài viết thuộc ngành nghệ thuật nào? Văn bản có thể chia thành mấy phần và nội dung chính của mỗi phần là gì? Các nội dung ấy có liên quan đến phần đọc hiểu văn bản trong bài 2 ra sao?

+ Tác giả đã nêu lên những thành coogn và hạn chế nào về nội dung và nghệ thuật của vở kịch?

+ Qua văn bản có thể rút ra được những lưu ý gì khi nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, trao đổi theo những câu hỏi GV gợi ý.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị.

- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung, đi đến thống nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ghi lên bảng.

1. Phân tích văn bản tham khảo

- Đối tượng được bàn luận trong bài viết thuộc ngành nghệ thuật kịch. Văn bản có thể chia thành 3 phần. cụ thể:

+ Phần 1: Từ đầu đến hòa mình trong thế giới của tác phẩm: Giới thiệu tác phẩm được nói đến.

+ Phần 2: Tiếp theo cho đến tôn trọng nguyên tác: Những nhận xét của tác giả về ưu nhược điểm của tác phẩm.

+ Phần 3: Khẳng định vấn đề.

- Tác giả đã nêu thành công và hạn chế của tác phẩm như sau:

+ Thành công:

Các diễn viên chính và phụ vô cùng nhập tâm. Thấy hiểu nhân vật từ câu chữ của Nguyễn Du và thể hiện xuất sắc bản chất nhân vật.

Vũ đạo và âm nhạc của vở kịch góp phần thể hiện thành công dụng ý của tác giả.

+ Hạn chế

Sự kết hợp chưa thật nhuyễn giữa âm nhạc và vũ đạo

Chưa có sự mạnh dạn đẩy sự sáng tạo đến mức phá cách làm điểm nhấn vượt ra khỏi cái khung nội dung Truyện Kiều.

- Qua văn bản em rút ra một điều đó là khi nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật cần tìm hiểu thật kĩ về tác phẩm để có những nhận xét đánh giá khách quan và chân thực.






Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tự nghiên cứu phần Thực hành viết trang 56

- GV hướng dẫn HS:

1. Chuẩn bị viết

+ Chọn 1 trong 3 đề tài sau:

* Trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của một bức tranh hoặc một pho tượng mà em cho là có giá trị.

* Bàn luận về sức hấp dẫn của một bộ phim, vở kịch hoặc một bài hát mà em yêu thích.

* Phân tích một đoan trích tự chọn trong tác phẩm “Truyện Kiều” ( Nguyễn Du)

2.Tìm ý, lập dàn ý

Tìm ý:

+ Nội dung

* Đề tài, chủ đề, nội dung chính

* Ý nghĩa của bộ phim ( vở kịch, bài hát)

+Hình thức

* Diễn viên, lời thoại, diễn xuất…

* Âm nhạc, vũ đạo, ánh sáng

+ Nhận xét:

* Thành công

* Hạn chế

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài văn.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị.

- Các HS khác góp ý, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ghi lên bảng.

Đề bài tham khảo: Bàn luận về sức hấp dẫn của một bộ phim, vở kịch hoặc một bài hát mà em yêu thích.




Thực hành viết theo các bước

1.Chuẩn bị viết















2.Tìm ý, lập dàn ý

+ Mở bài: Giới thiệu bộ phim ( vở kịch, bài hát) và nêu khái quát điểm đặc sắc.

+ Thân bài:

- Nêu các ý cụ thể phân tích bộ phim ( vở kịch, bài hát)

+ Phân tích nội dung, ý nghĩa bộ phim ( vở kịch, bài hát)

+ Nêu các nhận xét của người viết và thành công và hạn chế của bộ phim ( vở kịch, bài hát)

+ Phân tích điểm đặc sắc về hình thức bộ phim ( Vở kịch, bài viết)

+ Kết bài

Nêu đánh giá khái quát về bộ phim ( vở kich, bài hát); giá trị thời sự hiệu quả tác động tới người xem, dư luận xã hội về bộ phim ( vở kịch, bài hát) đó.

Hoạt động 3: Viết bài

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết văn nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước sau đây:

+ Mỗi ý trong dàn ý cần được triển khai thành một đoạn văn: từng đoạn văn đều có câu chủ đề, được đặt ở vị trí thích hợp.

+ Cần chú ý dẫn các câu văn có thể minh hoạ tốt cho ý đã được nêu, kèm theo những lời bình, phân tích phù hợp, tránh tình trạng nói chung chung thiếu căn cứ.

+ Cần thể hiện được sự rung động thật sự của mình trước tác phẩm truyện nhưng tránh lối nói đại ngôn hay lạm dụng những câu cảm thán.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- Học sinh hòan thành VB.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt

3. Viết bài

Hoạt động 4: Xem lại và chỉnh sửa

a. Mục tiêu: Đọc lại bài viết và chỉnh sửa lại bài viết

b. Nội dung: HS sử dụng đọc lại bài viết dựa trên những gợi ý của GV để chỉnh sửa lại bài viết cho hoàn chỉnh

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để Viết bài văn nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật

d. Tổ chức thực hiện:

GV gợi ý HS đánh giá kĩ năng Viết bài văn nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật theo bảng sau:

Nội dung kiểm tra

Đạt

Chưa đạt

Mở bài

Giới thiệu bộ phim ( vở kịch, bài hát) và nêu khái quát điểm đặc sắc.



Thân bài

Nêu các ý cụ thể phân tích bộ phim ( vở kịch, bài hát)



+ Phân tích nội dung, ý nghĩa bộ phim ( vở kịch, bài hát)



Phân tích điểm đặc sắc về hình thức bộ phim ( Vở kịch, bài viết)



Nêu các nhận xét của người viết và thành công và hạn chế của bộ phim ( vở kịch, bài hát)



Kết bài

Nêu đánh giá khái quát về bộ phim ( vở kich, bài hát); giá trị thời sự hiệu quả tác động tới người xem, dư luận xã hội về bộ phim ( vở kịch, bài hát) đó.



Kĩ năng, trình bày diễn đạt

Sắp xếp luận điểm, lí lẽ và bằng chứng hợp lí



Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc



DIễn đạt rõ ràng, gãy gọn



Sử dụng các từ ngữ, câu văn để liên kết các luận điểm, bằng chứng, lí lẽ




C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS đã hoàn thành, GV yêu cầu HS đọc lại thật kĩ bài làm và chỉnh sửa bài văn, hoàn thiện trước khi nộp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS hoàn thiện bài viết của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn theo yêu cầu

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết đoạn văn theo yêu cầu

c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Chọn một ý của đề bài trong mục 2 “Thực hành”; từ đó viết hai đoạn văn:

+ Diễn đạt bằng các câu văn suy luận logic

+ Diễn đạt bằng các câu văn có hình ảnh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện viết bài văn theo các bước.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs trình bày ý tưởng bài viết của mình, có thể hoàn thiện ở nhà và nộp vào tiết sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Xem lại nội dung bài học Viết bài văn nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật

+ Soạn bài: Nói và nghe

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT : NÓI VÀ NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS biết cách lựa chọn tác phẩm nghệ thuật xứng đáng được giới thiệu rộng rãi

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật tự chọn cho những người quan tâm.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.

3. Phẩm chất:

- Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với một tác phẩm nghệ thuật

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài nói Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống có rất nhiều những tác phẩm nghệ thuật làm em trầm trồ và tâm đắc. Và em muốn giới thiệu nó đến với tất cả mọi người? Vậy làm sao để điều em muốn thể hiện đến với đông đảo người nghe nhất? Vậy thì hãy cùng tìm hiểu bài học Nói và nghe: Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu yêu cầu về nói về Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật

- GV dành khoảng 5 phút cho HS tự soát lại nội dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà (dựa trên hướng dẫn của SHS và những nhiệm vụ được GV giao thực hiện trước đó).

- GV hướng dẫn:

+ Lựa chọn đề tài

Lựa chọn tác phẩm em muốn giới thiệu

Đề tài của bài nói có thể được khai thác từ kết quả của hoạt động viết trước đó, nghĩa là có thể giới thiệu về chính bài thơ mà bạn đã chọn để viết bài phân tích, đánh giá.

Để việc giới thiệu đạt hiệu quả tương tác tốt đối với người nghe nên chọn tác phẩm từng được nhiều bạn trong lớp quan tâm.

+ Tìm ý và sắp xếp ý

Nếu chọn giới thiệu về bài thơ đã được bàn tới trong bài viết trước đó cần rút gọn bài viết thành một dàn ý cho bài nói đánh dấu những ý quan trọng sẽ trình bày, những bằng chứng minh họa sẽ nêu lên và phân tích.

* Nếu chọn giới thiệu về một tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật khác cần hình thành hệ thống ý dựa trên việc trả lời các câu hỏi như: Tên tác phẩm là gì? Tác giả là ai? Có thể thấy, xem, nghe tác phẩm ở đâu? Tác phẩm có đặc điểm gì về nội dung và hình thức? Câu chuyện vấn đề thông điệp được nêu hoặc toát ra từ tác phẩm là gì?.....

- GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu

* Cung cấp được thông tin chung về tác phẩm nghệ thuật một cách sáng rõ, chính xác ( tên tác phẩm, tác giả, thể loại, thời điểm sáng tác, đánh giá của công chúng và các nhà chuyên môn).

* Nêu được lí do chọn giới thiệu tác phẩm

* Trình bày được cảm nhận và quan điểm cá nhân của người nói về giá trị tác phẩm với các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chủ động đặt câu hỏi để người nghe cùng tương tác đối thoại.

* Thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận và đánh giá đa dạng đối với một tác phẩm nghệ thuật.







2. Chuẩn bị bài nói

- Lựa chọn đề tài





- Tìm ý và sắp xếp ý

+ Nội dung của bài hát là gì?

+ Hình thức nghệ thuật của bài hát có gì đặc sắc

+ Vì sao em thích bài hát này?







- Xác định từ ngữ then chốt.


Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV lưu ý HS một số vấn đề:

+ Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm sẽ giới thiệu

+ Trình các thông tin trong bài viết theo hình thức tóm lược kết hợp nhịp nhàng với việc trình chiếu hay minh họa trực quan.….

+ Sử dụng hợp lí các từ ngữ then chốt như đã gợi ý trong SGK.

+ Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ nếu cần thiết.

- GV yêu cầu HS trình bày và lắng nghe đọc kĩ yêu cầu với người nói và người nghe để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập bài nói.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

2. Trình bày bài nói


Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.

b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát cho HS phiếu đánh giá và yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp.

- Sau khi hoàn thành, GV thu lại những phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.

3. Trao đổi bài nói

Đính kèm phía dưới Hoạt động 3 phiếu đánh giá bài nói theo tiêu chí


STT

Nội dung đánh giá

Kết quả

Đạt

Chưa đạt

Mở đầu

Lời chào ban đầu và tự giới thiệu nếu cần



Giới thiệu vấn đề: Nêu khái quát lí do em giới thiệu bài hát Làng tôi của Văn Cao



Lưu ý cách bắt đầu bài nói sao cho thu hút sự chú ý của người nghe, tránh việc thuyết trình giống đọc lại bài viết



Nội dung chính

Nêu các điểm nổi bật về nội udng của bài hát Làng tôi



Nhận xét những nét đặc sắc về nghệ thuật



Minh họa bài giới thiệu bằng các phương tiện phù hợp.



Kết thúc

Tóm lược và nhấn mạnh nội dung trình bày của người nghe (nếu có)



Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ phía người nghe.



Cảm ơn và chào kết thúc



Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe

Sử dụng lời lẽ chân thành, tôn trọng người khác



Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói



Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói.



Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe.




C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm , lí lẽ riêng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Hãy viết bài văn ngắn Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật mà em tâm đắc nhất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs hoàn thành bài làm, chỉnh sửa.

- GV khuyến khích HS quay video phần trình bày nói ở nhà và nộp cho GV.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.

Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói và nghe Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 1 bài 3 – Chí Phèo




Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...


BÀI 3: TRUYỆN

..................................................

Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:

Số tiết : tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

- Nhận biết, phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung ( đề tài, chủ đề chính và chủ đề phụ, tư tưởng, các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh…) và hình thức ( câu chuyện, sự kiện, nhân vật, chi tiết quan trọng, không gian, thời gian, người kể chuyện toàn tri, sự thay đổi điểm nhìn) của các văn bản truyện, so sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài.

- Nhận diện và phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ( về tình huống giao tiếp các phương tiện biểu đạt ngôn ngữ và phi ngôn ngữ), từ đó, có ý thức nói và viết phù hợp.

- Viết được bài nghị luận và biết thảo luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

- Biết thông cảm, sẻ chia với những số phận khốn khổ, những tình cảnh éo le, bất hạnh sống nhân ái khoan dung và trân trọng ước mơ và cái đẹp.





Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

TIẾT : CHÍ PHÈO

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Hiểu được số phận đau khổ, nghiệt ngã của Chí Phèo và khát khao được trở thành người lương thiện nhưng cuối cùng lại phải gục chết trên con đường quay trở lại làm người.

- Thấy được bộ mặt giả dối, tàn độc của tầng lớp thống trị của xã hội thực dân nửa phong kiến – nguyên nhân sâu xa gây ra những khổ đau của người lao động nghèo.

- Nhận thức sâu sắc tấm lòng, tinh thần nhân đạo của nhà văn Nam Cao trước nỗi khổ, số phận và sự trân trọng những phẩm chất cao đẹp của con người, dù họ có là ai.

- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật: xây dựng nhân vật điển hình, khắc họa nhân vật chủ yếu qua diễn biến tâm lí, ngôn ngữ truyện giản dị, gần gũi,…

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Rèn luyện được kĩ năng chia sẻ, hợp tác với mọi người trong quá trình trao đổi, làm việc nhóm để thực hiện các công việc được giao.

- Có khả năng nhận diện cái đẹp.

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn góc độ phù hợp để tiếp nhận ý kiến, bảo vệ quan điểm của bản thân trước những ý kiến trái chiều.

b. Năng lực đặc thù

- Vận dụng những hiểu biết về tác giả Nam Cao và các kiến thức thu thập được trong, ngoài bài học để hiểu về truyện ngắn “Chí Phèo”

- Phân tích và đánh giá trược vị trí của truyện ngắn “Chí phèo” trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao nối riêng, trong nền văn học Việt Nam hiện đại nói chung..

3. Phẩm chất

- Cảm thông chia sẻ với những bất hạnh của con người.

- Trân trọng tài năng và tấm lòng của Nam Cao dành cho những con người nhỏ bé trong xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chí Phèo

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đoán tên tác phẩm

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

GV cho HS xem một đoạn phim ngắn trích trong”Làng Vũ Đại ngày ấy” hoặc tranh ảnh về làng Vũ Đại (làng Nam Hoàng thực tế)

->Video: https://www.youtube.com/watch?v=28rxentLP68

-> Tranh ảnh:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về tác phẩm Chí Phèo

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào bài: Mặc dù có những sáng tác đăng báo từ 1936 nhưng phải đến Chí Phèo Nam Cao mới thực sự nổi tiếng trên văn đàn. Trước Nam Cao đã có những nhà văn thành công khi viết về đề tài nông dân như Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng và cũng có những tác phẩm hấp dẫn viết về đề tài lưu manh hóa như Bỉ vỏ của Nguyên Hồng, đây thực sự là thử thách lớn với những cây bút đến sau, trong đó có Nam Cao. Bằng ý thức “khơi những nguồn chưa ai khơi, sáng tạo những gì chưa có” và bằng tài năng nghệ thật độc đáo của mình của mình, Nam Cao đã vượt qua thử thách và khiến cho Chí Phèo trở thành kiệt tác trong văn xuôi việt Nam hiện đại.B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Chí Phèo

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Chí Phèo

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chí Phèo

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Nam Cao?

+ Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời, bố cục của tác phẩm Chí Phèo?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri, quê làng Đại Hoàng, thuộc tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam, xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo. Nam Cao là người con duy nhất trong một gia đình đông con được ăn học tử tế .Học xong bậc thành chung (Cấp THCS), năm 1935 Nam Cao vào Sài Gòn và có ý định ra nước ngoài học tập.Sau khoảng hơn ba năm, do đau ốm, ông phải trở về quê. Từ đó NC phải sống một cách chật vật, làm đủ nghề: viết văn, làm báo, làm gia sư, viết quảng cáo…

Ông sớm giác ngộ CM: Tháng 4 năm 1943 NC tham, gia vào Hội văn hóa cứu quốc do Đảng cộng sản tổ chức và lãnh đạo.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ tháng 12/1946 NC về làm công tác tuyên truyền ở tỉnh Hà Nam. Mùa thu 1947, NC lên Việt Bắc làm phóng viên, thư kí tòa soạn báo Cứu quốc. Năm 1950 tham gia chiến dịch Biên giới. Tháng 11/1951 trên đường đi công tác vào vùng địch hậu thuộc Liên khu 3, NC đã hi sinh khi tuổi đời còn quá trẻ, tài năng đang độ sung mãn và đầy hứa hẹn.

GV giảng: Nam Cao là con người có bề ngoài lạnh lùng, ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú. Ông luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường nhỏ hẹp, vươn tới một cuộc sống cao đẹp xứng đáng với danh hiệu con người. Nam Cao thường hổ thẹn về những gì mà ông cảm thấy tầm thường, thấp kém của mình

Đặc biệt, ông có tấm lòng đôn hậu, chan chứa tình thương, đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê hương và những người nông dân nghèo khổ, bị áp bức và khinh miệt trong XH cũ, vì thế không ít tác phẩm của Nam Cao viết về kiếp người lầm than là những thiên trữ tình đầy sự đồng cảm, xót thương. Ông hay suy nghĩ về nhiều vấn đề trong đời sống để rút những nhận xét có tầm triết lí sâu sắc và mới mẻ.

Nam Cao là một trong số ít những nghệ sĩ phát biểu quan điểm nghệ thuật của mình thông qua lí tưởng của các nhân vật mà ông xây dựng. Nhà văn không chạy theo cái đẹp cái thơ mộng mà quay lưng với hiện thực để rồi viết ra những điều giả dối, phù phiếm. Mà trái lại phải nói lên những nỗi khổ đó của họ mà lên tiếng. Lên án văn học lãng mạn thoát li cũng có nghĩa là Nam Cao lên án quan điểm nghệ thuật vị nghệ thuật, khẳng định nghệ thuật vị nhân sinh. Nam Cao yêu cầu nghệ thuật phải gắn bó với đời sống của nhân dân lao động “Nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than” nhà văn cần phải “đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy tất cả những vang động của đời…” (Giăng sáng)

Đối với Nam Cao, văn chương chân chính là văn chương chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo, vừa mang nỗi đâu nhân tình. Trong “Đời thừa” dẫu nuôi nhiều hoài bão về nghệ thuật, nhưng Hộ vẫn có thể hi sinh nghệ thuật cho cuộc sống, dù trong hoàn cảnh nào nhân vật này cũng không thể bỏ người vợ gầy yếu và những đứa con thơ dại của mình. Bài học có thể rút ra từ nhân vật Hộ là nhà văn muốn viết cho nhân đạo thì phải sống cho nhân đạo.

Nam Cao cho rằng, nhà văn phải biết sáng tạo: “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho, VC chỉ dung nạp …Khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa ai có” (Đời thừa).

Và quan trọng nhất, đã sáng tác, Nam Cao luôn cố gắng phản ánh hiện thực một cách chân thực nhất. Ông coi đời sống là chất liệu văn học vô tận cho các tác phẩm của mình: “Nghệ thuật không phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối. Nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ thoát ra từ những kiếp lầm than…”

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

- Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)

- Quê Hà Nam

=> vùng chiêm trũng, nông dân xưa nghèo đói, bị ức hiếp, đục khoét.

- Sau khi học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gòn làm báo, thất nghiệp, đi dạy học ở Hà Nội, về quê.

- Nam Cao tham gia cách mạng và hoạt động tích cực sau đó hi sinh năm 1951

b. Con người

- Thường mang tâm trạng u uất, bất hòa với xã hội thực dân phong kiến. Thừơng luôn tự đấu tranh nội tâm để hướng tới những điều tốt đẹp.

- Có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người, nhất là những người bé nhỏ, nghèo khổ; gắn bó sâu nặng với bà con ruột thịt ở quê hương.

c. Sự nghiệp sáng tác

Các tác phẩm chính: Truyện ngắn “ Lão Hạc”,” Chí Phèo”, “Dì Hảo”, “ Nhật kí “Ở rừng”, truyện ngắn “ Đôi mắt”, kí sự “ Chuyện biên giới”,…

- Đề tài chính: người nông dân, tầng lớp tiểu tư sản trí thức (trước cách mạng)

- Quan niệm sáng tác:

+ Văn chương phải vì con người, phải trung thực, không nên viết những điều giả dối, phù phiếm.

+ Tác phẩm văn học phải có ý nghĩa xã hội rộng lớn sâu sắc, phải có nội dung nhân đạo sâu sắc.

+ Người viết văn phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi.

+ Nhà văn phải có vốn sống phong phú thì mới viết được tác phẩm có giá trị.

- Phong cách sáng tác:

+ Có biệt tài phát hiện, miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật. Đặc biệt thành công trong việc phân tích những diễn biến tâm lí phức tạp, lưỡng tính.

+ Lời văn đối thoại và độc thoại tinh tế, đặc sắc, đa thanh. Kết cấu tác phẩm linh hoạt mà nhất quán.

- Cốt truyện đơn giản đề tài gần gũi nhưng đặt ra những vấn đề sâu xa, có ý nghĩa nhân sinh hoặc triết học.

- Giọng điệu lời văn: buồn thương, chua chát, dửng dưng, lạnh lùng mà thương cảm, đằm thắm.

2. Tác phẩm “Chí Phèo”

- Thể loại: Truyện ngắn

- Xuất xứ: in trong tuyển tập “Truyện ngắn Nam Cao”.

- Bố cục: Chia làm 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu…không ai biết: Nhân vật Chí Phèo xuất hiện cùng với tiếng chửi.

+ Phần 2: Tiếp theo… “mau lên”: Chí bị cướp mất tính người.

+ Phần 3: Còn lại: Sự thức tỉnh về ý thức và bi kịch của cuộc đời Chí Phèo.

- Tóm tắt truyện ngắn: Chí Phèo là đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi bên cái lò gạch cũ, được người dân làng Vũ Đại truyền tay nhau nuôi lớn. Năm 20 tuổi, Chí đi ở cho nhà Bá Kiến. Chỉ vì ghen tuông, Bá Kiến đẩy Chí vào tù khiến Chí bị tha hóa cả về nhân hình, nhân ảnh và trở thành tay sai của Bá Kiến – cũng là nỗi khiếp sợ của dân làng Vũ Đại. Chí gặp Thị Nở, hai người ăn nằm với nhau. Chí tỉnh rượu rồi ốm, được Thị Nở chăm sóc. Bát cháo hành và những cử chỉ chân thật của Thị Nở đã làm sống dậy khát vọng sống cuộc đời lương thiện của Chí. Nhưng bà cô Thị Nở ngăn cấm. Chí tuyệt vọng khi bị Thị Nở từ chối. Anh xách dao đến nhà Bá Kiến đòi lương thiện. Anh đâm chết Bá Kiến và tự vẫ


Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chí Phèo

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Chí Phèo

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chí Phèo

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 4 nhóm để trả lời các câu hỏi:

- Nhóm 1: Đề tài và nhan đề của tác phẩm có gì đặc biệt? Tại sao Nam Cao không giữ tên tác phẩm như cũ mà lại lựa chọn nhan đề “Chí Phèo”?

- Nhóm 2: Không gian, thời gian của truyện ngắn có gì đặc sắc? Ý nghĩa của việc xây dựng không gian – thời gian trong tác phẩm?

- Nhóm 3: Mở đầu – kết thúc truyện ngắn “Chí Phèo” là sáng tạo nghệ thuật của Nam Cao. Chỉ ra và nhận xét sáng tạo nghệ thuật ấy.

- Nhóm 4: Xác định mối quan hệ giữa các nhân vật trong tác phẩm. Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo nhóm suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

GV mở rộng về tên gọi của tác phẩm:

- Ban đầu tác phẩm được đặt tên là “Cái lò gạch cũ”

Nhấn mạnh sự quẩn quanh bế tắc của con người gắn liền với không gian cái lò gạch cũ.

- Lúc in nhà xuất bản tự ý đổi tên là “Đôi lứa xứng đôi” → Nhấn mạnh mối tình Chí Phèo- Thị Nở.

- Sau cách mạng tác phẩm được tái bản và được đổi tên một lần nữa “Chí Phèo”

Nhấn mạnh nhân vật Chí Phèo: cả về số phận, tính cách lẫn bi kịch đớn đau của hắn.

Như vậy, xét về hình thức lẫn nội dung, nhan đề “Chí Phèo” vừa là một nhan đề ngắn gọn, súc tích lại vừa mang hàm ý sâu xa thể hiện rõ chủ đề tư tưởng của tác phẩm và những giá trị mà nhà văn Nam Cao gửi gắm. Có lẽ vì thế mà Nam Cao quyết định đặt tên tác phẩm là “Chí Phèo” như cách ông vẫn dùng tên các nhân vật chính để đặt tên cho truyện ngắn của mình.





























































GV bình giảng: Ngay ở đoạn văn tiếng chửi mở đầu tác phẩm, tác giả đã trình bày ba bi kịch chính của Chí Phèo, và đó cũng là nền tảng triển khai những bi kịch này xuyên suốt tác phẩm:

Bi kịch số phận: Cả cuộc đời Chí Phèo chỉ là con số không, không cha không mẹ không gia đình, không tài sản của cải. Chí Phèo chửi cha mẹ mình, thực ra chính là chửi chính mình, chửi chính số kiếp đau đớn của mình. “Nhưng biết đứa nào đẻ ra Chí Phèo”, câu hỏi ấy vang lên không lời đáp như chính sự bế tắc, bất lực của Chí, một kẻ bị chối bỏ ngay từ khi mới ra đời và phải sống cả kiếp người - thú đau đớn, chật vật.

Bi kịch tha hóa: Cùng với việc đánh mất nhân hình, tiếng chửi và hành động rạch mặt ăn vạ, đập phá, đâm chém chính là những biểu hiện của quá trình “lưu manh hóa”, dần biến Chí Phèo thành “Con quỷ dữ của làng Vũ Đại”.

Bi kịch bị tước đoạt quyền làm người: Tiếng chửi của Chí Phèo không có một lời đáp. Bởi vì, tất cả dân làng Vũ Đại đều không xem Chí Phèo là con người. Đây là hệ quả tất yếu từ những đau thương mà Chí Phèo gây ra cho họ. Tình cảnh “chỉ ba con chó dữ với một thằng say rượu” cho thấy sự cô đơn tận cùng của Chí Phèo, bị chối bỏ, bị đẩy ra ngoài xã hội người của làng Vũ Đại, bị tước đoạt quyền làm người. Tiếng chửi của Chí Phèo, do vậy, chính là một nỗ lực tuyệt vọng để giao tiếp, chính là tiếng kêu cứu của khao khát lương thiện trong vô thức của Chí Phèo, là “tiếng hát lộn ngược” vô vọng tìm sự sẻ chia, thấu hiểu.











































































































GV giảng: Có hai nguyên nhân chính:

- Chí Phèo vô cớ bị Bá Kiến bỏ tù. Thời gian ở tù 7- 8 năm. Chí bị môi trường nhà tù nhào nặn thành con người khác hẳn: Dị dạng nhân hình, thay đổi hoàn toàn nhân tính và mất hết ý thức về phẩm giá.

- Sau hai lần đến nhà Bá Kiến, Chí bị rơi vào cạm bẫy nham hiểm của hắn và trở thành tay sai đắc lực của Bá Kiến. Cũng từ đó, Chí đánh mất mình rồi trượt dài trên con dốc của sự tha hóa, biến thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại.





GV giảng: Lúc cầm dao đi trả thù, đầu tiên Chí Phèo trỏ vào cô cháu Thị Nở, nhưng bước chân xệch xạc lại đưa hắn đến nhà Bá Kiến. Có lẽ, hắn lờ mờ nhận ra kẻ thù của hắn là Bá Kiến, kẻ đã bám riết, đeo đuổi, can thiệp vào đời hắn hàng chục năm và biến hắn thành một kẻ lưu manh, gây tội ác đến nỗi “không thể làm người lương thiện được nữa”. Tiếng kêu của Chí Phèo trước khi giết Bá Kiến và tự sát là tiếng kêu đau đớn của sự thức tỉnh, của khát vọng chân chính, đưa Chí Phèo về đến ngưỡng cửa cuộc đời. Chí Phèo giải thoát bằng cách trả thù và tự sát. Điều này không mang tính bi quan, bởi Nam Cao không phải là nhà văn Cách mạng mà là một nhà văn hiện thực. Cái chết của Chí Phèo mang yếu tố tiêu cực, nhưng đó chính là bản án tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến.



Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận, tổng kết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Chí Phèo”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức, Viết lên bảng.

I. Đọc – hiểu văn bản

1. Đề tài và nhan đề

- Đề tài: Số phận người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám.

- Nhan đề: Truyện ngắn “Chí Phèo” lúc đầu có tên là “Cái lò gạch cũ”, sau đó nhà xuất bản Đời Mới đổi lại thành “Đôi lứa xứng đôi” (1941), sau này tác giả tự sửa lại là “Chí Phèo”. Được in trong tập Luống Cày (1946).



























































2. Không gian, thời gian

a. Không gian: Làng Vũ Đại

- Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là không gian nghệ thuật của truyện.

- Làng này dân “không quá hai nghìn người, xa phủ, xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực”

- Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt

- Mâu thuẫn giai cấp gây gắt, âm thầm mà quyết liệt, không khí tối tăm , ngột ngạt.

- Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát, bị tha hóa.

b. Thời gian

- Đảo lộn tuyến tính: Mở đầu đi thẳng vào giữa truyện, sau mới ngược lại về lai lịch của nhân vật rồi quay lại hiện tại

- Ngắn tối đa: Chỉ trong khoảng 6 ngày, từ lúc Chí ra tù đến khi ăn nằm và chung sống với Nở 5 ngày rồi buổi sáng đến giết Bá Kiến rồi tự sát.

3. Mở đầu và kết thúc câu chuyện

a. Mở đầu

- Bằng tiếng chửi của Chí Phèo khi vừa ra tù:

+ Ban đầu là chửi đơn thuần chửi chung như chửi “trời”, “đời”, “tất cả làng Vũ Đại”, “chửi đứa nào không chửi nhau với hắn”, “chửi đứa đẻ ra hắn”.

+ Cảm xúc của nhân vật: “Tức mình”, “Tức thật!”, “Thế này thì tức thật!”, “Tức chết đi được mất”.

- Ý nghĩa của tiếng chửi: Cho thấy bi kịch của Chí Phèo

+ Số phận: mồ côi, không cha không mẹ. Cuộc đời hắn từ lúc bắt đầu chỉ là con số 0 thậm chí còn là con số âm

+ Tha hóa: Tiếng chửi và hành động rạch mặt ăn vạ của Chí biến hắn thành kẻ lưu manh, thành con quỷ của làng Vũ Đại.

+ Bị tước đoạt quyền làm người: không được hồi đáp, chỉ có tiếng mấy con chó đáp lại Chí.

=> Hắn bị gạt ra khỏi ranh giới của con người, đứng về bên kia lằn ranh của con vật.

=> Mở đầu không theo cách truyền thống thông thường, Nam Cao đã sử dụng tiếng chửi của Chí Phèo – tiếng chửi có lớp lang, có mục đích, để tạo nên một nghịch lí: Chí tưởng say nhưng hóa ra lại tỉnh, càng cố gắng giao tiếp với người đời, Chí lại càng bị đẩy ra xa hơn.

=> Cách mở đầu độc đáo, đầy sáng tạo gây ấn tượng mạnh mẽ và tò mò cho người đọc.

b. Kết thúc truyện

- Chí Phèo uống rượu say, xách dao đến giết chết Bá Kiến rồi tự sát, trong tâm trí của Thị Nở hiện lên hình ảnh “cái lò gạch bỏ không, xa quê, vắng bóng người qua lại”

- Ý nghĩa của kết truyện:

+ Tạo ra kết cấu đầu cuối tương ứng: cái lò gạch gắn liền với số phận của Chí Phèo cha và có thể cả Chí phèo con sau này.

+ Gợi ra vòng luẩn quẩn và bi kịch của người nông dân trong xã hội cũ: cùng đường, không lối thoát.

+ Nỗi trăn trở của Nam Cao về số phận của con người – giúp họ thoát khỏi số phận đen tối – giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

4. Nhân vật

a. Nhân vật Bá Kiến

- Điển hình cho loại địa chủ cường hào ở nông thôn VN trước CM : xảo quyệt, gian hùng, thủ đoạn – Với tiếng cười Tào Tháo, mềm nắn rắn buông, dùng đầu bò trị đầu bò…

- Nhân cách ti tiện bỉ ổi, dâm đãng, ghen tuông và độc ác

=> Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực, gian hùng, nham hiểm.

b. Nhân vật Chí Phèo

* Trước khi ở tù.

- Hoàn cảnh xuất thân: không cha, không mẹ, không nhà, không cửa, không một tấc đất cắm dúi cũng không có, đi ở hết nhà này đến nhà khác. Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống.

- Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến. Bị bà ba Bá Kiến gọi lên dấm lưng, bóp chân…Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì → biết phân biệt tình yêu chân chính và thói dâm dục xấu xa. Là người có ý thức về nhân phẩm.

=> Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc sống yên bình như bao người khác.

* Sau khi ở tù.

- Nguyên nhân: Bá Kiến ghen với vợ hắn.

- Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh, có tính cách méo mó và quái dị. Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.

- Hậu quả của những ngày ở tù:

+ Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “Cái đầu trọc lốc, hàm răng cạo trắng hớn, cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo, hai con mắt gườm gườm..”

Chí Phèo đã đánh mất nhân hình.

+ Nhân tính: du côn, du đãng, triền miên trong cơn say, đập đầu, chửi bới, phá phách và làm công cụ cho Bá Kiến.

Chí Phèo đã đánh mất nhân tính.

=> Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính. Bị biến chất từ một người lương thiện thành con quỉ dữ. Chí điển hình cho hình ảnh người nông dân lao động bị đè nén đến cùng cực, và cũng là một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân phong kiến đã cướp đi quyền làm người của Chí.

* Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở:

- Tình yêu thương mộc mạc, chân thành của Thị Nở- người đàn bà xấu như ma chê quỷ hờn, lại dở hơi ấy đã đánh thức bản chất lương thiện của Chí Phèo.

- Chí Phèo đã thức tỉnh:

+ Nghe thấy âm thanh của cuộc sống

+ Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cô đơn.

+ Thèm lương thiện và muốn làm hòa với mọi người.

- Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnh độc đáo, chân thật và giàu ý nghĩa: Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng Chí được ăn trong tình yêu thương và hạnh phúc.

=> Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh, Chí đang đứng trước tình huống có lối thoát là con đường trở về với cuộc sống của một con người. Cái nhìn đầy chiều sâu nhân đạo của nhà văn.

* Bi kịch bị cự tuyệt:

- Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo → định kiến của xã hội

- Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo:

+ Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở

+ Sau Chí hiểu ra mọi việc: ngẩn người, nắm lấy tay Thị Nở, bị Thị Nở xô ngã, Chí thấy hơi cháo hành, nhưng lại tuyệt vọng, Chí uống rượu và khóc “rưng rứt”, xách dao đên nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự sát.

- Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự sát của Chí:

+ Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống.

+ Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.

- Ngôn ngữ giản dị, diễn đạt độc đáo.

- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lôgic.

- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính.

2. Nội dung

Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình lẫn nhân tính của người nông dan lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi học đã biến thành quỷ dữ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chí Phèo

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN CHÍ PHÈO



Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Truyện ngắn “Chí Phèo” của ai?

A. Nam Cao B. Nguyễn Dữ

C. Kim Lân D. Tô Hoài

Câu 2: Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có tác động trực tiếp đến việc khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo?

A. Chí Phèo – Bá Kiến B. Chí Phèo – Thị Nở

C. Chí Phèo – Năm Thọ D. Chí Phèo – Tự Lăng

Câu 3: Mở đầu cho truyện ngắn với hình ảnh Chí Phèo “vừa đi vừa chửi” thật hài hước và lôi cuốn độc giả đã thể hiện điều gì trong ngòi bút Nam Cao ?

A. Nam Cao mô tả thật đúng hình ảnh những gã say rượu thường không tự chủ được bản thân.

B. Làm người đọc hả hê vì Chí Phèo đă chửi tất tần tật, là một dự báo trừng phạt bọn cường hào ác bá ở làng Vũ Đại.

C. Hấp dẫn người đọc vì Chí Phèo đã nhận thức được nguyên nhân cuộc đời mình tha hoá là do bọn cường hào ác bá làng xã.

D. Tạo cái bề ngoài hài hước của Chí Phèo lại là biểu hiện của một tấn bi kịch bên trong. Nụ cười bất giác ban đầu lại lắng đọng một dự vị buồn đau, chua chát trong lòng độc giả.

Câu 4: Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?

A. Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

B. Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.

C. Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

D. Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.

Câu 5: Sau khi ở tù về, Chí Phèo sinh sống bằng nghề gì ?

A. Thả ống lươn ngoài đồng.

B. Chỉ suốt ngày uống rượu, chẳng làm gì.

C. Làm tay sai cho Bá Kiến và chuyên rạch mặt ăn vạ.

D. Đâm thuê chém mướn.

Câu 6: Ý nào nói đúng nhất tính cách của nhân vật Bá Kiến ?

A. Xảo quyệt, độc ác, háo sắc B. Thâm độc, tham tàn, gian xảo

C. Lọc lõi, hiểm ác, gian hùng D. Lọc lõi, háo danh, háo lợi

Câu 7: Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?

A. Quyết định yêu thị Nở.

B. Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.

C. Quyết định đi đòi lương thiện.

D. Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.

Câu 8: Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

A. Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

B. Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

C. Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

D. Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

Câu 9: Cách giải thích nào chỉ ra được nguyên nhân sâu xa cái chết bi thảm của Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao?

A. Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

B. Vì hận đời, hận mình.

C. Vì hận cô cháu thị Nở từ chối mình.

D. Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù.

Câu 10: Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

A. Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

B. Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

C. Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

D. Tất cả đều đúng

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Chí Phèo hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.B

3.D

4C

5.C

6.A

7B

8.C

9.A

10. D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau

Câu 1: Phân tích bi kịch bị cự tuyệt làm người của Chí Phèo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

a) Mở bài

- Giới thiệu tác giả và tác phẩm:

+ Nam Cao (1917 - 1951) là nhà văn hiện thực lớn, nhà báo kháng chiến, một trong những nhà văn tiêu biểu nhất có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc hoàn thiện phong cách truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam ở nửa đầu thế kỷ 20.

+ Chí Phèo là một trong những tác phẩm có giá trị hiện thực cao giúp cho người đọc có cái nhìn khái quát hơn về một hiện tượng xã hội ở vùng nông thôn Việt Nam trước năm 1945.


- Giới thiệu bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo: Bằng ngòi bút hiện thực, Nam Cao đã khắc họa thành công bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo.

b) Thân bài

* Khái quát về tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: Truyện được Nam Cao viết năm 1941 dựa trên cơ sở người thật, việc thật ở làng Đại Hoàng, ông đã hư cấu, sáng tạo nên một bức tranh hiện thực sinh động về xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám với tất cả sự ngột ngạt, tối tăm cùng những bi kịch đau đớn, kinh hoàng.

- Giá trị nội dung: Truyện đã khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám: một bộ phận nông dân lương thiện bị đẩy và tình trạng lưu manh hóa.

* Thế nào là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người?

- Bi kịch là sự mâu thuẫn, đối lập giữa hiện thực đời sống với khát vọng, mơ ước, mong muốn con người.

- Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người: Sự mâu thuẫn giữa khát vọng quay trở lại làm một con người, khát khao được đối xử như một con người nhưng không được của Chí Phèo.

* Luận điểm 1: Bi kịch thể hiện trong tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu truyện

- “Hắn vừa đi vừa chửi. ” - > sự xuất hiện tự nhiên.

- Qua tiếng chửi, chân dung nhân vật hiện lên:

+ Kẻ lưu manh cứ rượu vào là chửi

+ Đằng sau đó thấy Chí Phèo là nạn nhân ra sức cựa quậy, mong muốn được coi là người bình thường

=> Chí Phèo mong muốn được giao cảm với cuộc đời, nhưng không ai đáp lại, không ai coi hắn như một con người.

* Luận điểm 2: Bi kịch bị khước từ quyền làm người ngay từ khi sinh ra

- Ngay từ khi sinh ra, Chí Phèo đã không được đối xử như một con người:

+ Bị bỏ rơi tại lò gạch cũ giữa cánh đồng mùa đông

+ Không cha, không mẹ, không nhà, không cửa, không một tấc đất cắm dùi

+ Tuổi thơ sống trong bất hạnh

+ Đã từng ước mơ lương thiện nhưng xã hội đã bóp chết ước mơ lương thiện ấy

=> Chí Phèo đáng thương đã không được đối xử như một đứa trẻ bình thường, ngay từ khi mới sinh ra đã bị chối bỏ.

* Luận điểm 3: Bi kịch tha hóa là cơ sở dẫn đến bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người

- Sự kiện Chí Phèo bị bắt vào tù:

+ Vì Bá Kiến ghen với vợ hắn.

+ Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành “con quỷ dữ của làng Vũ Đại”

- Hậu quả của những ngày ở tù:

+ Hình dạng: “Cái đầu trọc lốc, hàm răng cạo trắng hớn, cái mặt thì cơng cơng đầy những vết sứt sẹo, hai con mắt gườm gườm” - > Chí Phèo đánh mất nhân hình.

+ Nhân tính: du côn, du đãng, triền miên trong cơn say, đập đầu, chửi bới, phá phách và làm công cụ cho Bá Kiến - > Chí Phèo đã đánh mất nhân tính.

- Quá trình tha hóa của Chí Phèo: Đến nhà Bá Kiến trả thù - > Chí mắc mưu, trở thành tay sai cho Bá Kiến.

=> Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính, là điển hình cho hình ảnh người nông dân bị đè nén đến cùng cực.

* Luận điểm 4: Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người

- Nguyên nhân: do bà cô Thị Nở không cho Thị lấy Chí Phèo - > định kiến của xã hội.

- Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo:

+ Lúc đầu: Chí ngạc nhiên trước thái độ của Thị Nở

+ Sau Chí hiểu ra mọi việc: Tuyệt vọng, Chí uống rượu rồi xách dao đến nhà Bá Kiến đâm chết Bá Kiến và tự sát.

- Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến và tự sát của Chí:

+ Đâm chết Bá Kiến là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh về quyền sống.

+ Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người.

=> Chí Phèo là tiêu biểu cho số phận người nông dân trong xã hội cũ bị chèn ép, đẩy vào bước đường cùng.

* Đặc sắc nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình vừa sống động, vừa có cá tính độc đáo

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo

- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ

- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính

- Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại vừa gần gũi, tự nhiên

- Giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt.

c) Kết bài

- Khái quát lại bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo.

- Nêu cảm nhận, đánh giá của em về bi kịch.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Phân tích hình ảnh chiếc lò gạch cũ trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

I. Mở bài

- Truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao ban đầu nguyên có tên là “Cái lò gạch cũ” sau đặt lại là “Chí Phèo”.

- “Chí Phèo” là một kiệt tác của Nam Cao viết về cuộc sống cùng quẫn của những kiếp người lao động ở làng quê Việt Nam trước Cách mạng.

- Hình ảnh “cái lò gạch cũ” trong tác phẩm được tác giả xây dựng với một ý đồ nghệ thuật chứa đựng ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: hiện tượng “Chí Phèo” trong xã hội cũ.

II. Thân bài

1. Khái quát về hình ảnh cái lò gạch cũ

- Câu chuyện về cuộc đời Chí được bắt đầu từ “cái lò gạch cũ”. Chí là đứa con hoang bị bỏ rơi ở cái lò gạch cũ giữa đồng. Chí đã lớn lên bằng sự cưu mang của những người lao động lương thiện lam lũ. Trưởng thành, Chí đi làm canh điền cho nhà Bá Kiến (tên cường hào độc ác khét tiếng ở làng Vũ Đại). Vì ghen tuông vô cớ, Bá Kiến đã ngấm ngầm đẩy Chí vào tù. Sau bảy, tám năm đi tù biệt tăm, Chí đột nhiên trở về làng thành một kẻ hoàn toàn khác. Từng bước Chí cứ lún sâu mãi xuống vũng bùn tội lỗi, trở thành tay sai cho Bá Kiến và thành “con quỷ dữ” ở làng Vũ Đại.

- Một lần Chí say rượu, trở về vườn chuối và gặp Thị Nở - người đàn bà xấu đến “ma chê quỷ hờn” lại dở hơi ở làng Vũ Đại. Tình thương của Thị Nở đã làm sống lại bản chất người và khát vọng hướng thiện trong Chí. Nhưng rồi tất cả những gì tốt đẹp vừa bùng loé trong tâm hồn Chí đã mau chóng bị dập tắt, bị cự tuyệt. Trong đau đớn tuyệt vọng, Chí đã đến nhà Bá Kiến, rồi giết hắn và tự đâm chết mình.

- Sau khi Chí Phèo chết, ở phần kết thúc tác phẩm, Thị Nở lại xuất hiện. Thị “nhớ lại lúc ăn nằm với hắn… rồi nhìn nhanh xuống bụng”, “Đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng bóng người lại qua…”.


- Cử chỉ và ý nghĩ của thị khiến người ta nghĩ tới: sẽ lại có một Chí Phèo con ra đời…

2. Ý nghĩa của hình ảnh “cái lò gạch cũ”

* Ý nghĩa tả thực:

- Hình ảnh cái lò gạch cũ: cái lò nung gạch nhưng đã cũ, không còn sử dụng, xuất hiện nhiều tại các vùng quê xưa.

* Ý nghĩa biểu tượng:

- Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu tác phẩm: “Một anh đi thả ống lươn nhặt được một đứa trẻ trần truồng và xám ngắt trong một cái váy đụp để bên một lò gạch bỏ không…” và xuất hiện ở cuối tác phẩm: Thị Nở nhớ lại những lúc ăn nằm với Chí Phèo, Thị nhìn nhanh xuống bụng và “đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người qua lại…”.

=> Kết cấu đầu cuối tương ứng: mở đầu là sự xuất hiện của cái lò gạch, kết thúc cũng bằng hình ảnh cái lò gạch.

=> Hình ảnh ẩn dụ cho vòng luẩn quẩn của những kiếp người như Chí Phèo. Qua đó tác giả muốn khẳng định: Chí Phèo không phải là một hiện tượng cá biệt mà là một hiện tượng phổ biến có tính quy luật trong xã hội bấy giờ.

III. Kết bài

- Hình ảnh “cái lò gạch cũ” nằm trong ý đồ nghệ thuật và là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của nhà văn Nam Cao.

- Với hình ảnh này, chủ đề của thiên truyện được khơi thêm những chiều sâu mới.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Chí Phèo thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Ôn tập văn bản 2 – Chữ người tử tù



Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

TIẾT : CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Nắm được vị trí của Nguyễn Tuân trên văn đàn Việt Nam: là một nhà văn lớn, một người nghệ sĩ suốt đời đi săn tìm cái đẹp và thúc đẩy sự phát triển của văn xuôi hiện đại.

- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn “Chữ người tử tù” qua hình tượng nhân vật Huấn Cao. Từ đó hiểu được quan niệm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân và nghệ thuật xây dựng truyện (tạo tình huống truyện độc đáo, tạo không khí cổ xưa, sử dụng thủ pháp đối lập)

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề..

b. Năng lực đặc thù

Vận dụng được những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Tuân và các kiến thức thu thập được để hiểu truyện ngắn “Chữ người tử tù”

- Phân tích và đánh giá được vị trí của truyện ngắn “Chữ người tử tù” trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng cho HS ý thức tự đấu tranh và có tinh thần nhân đạo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chữ người tử tù

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đoán tên tác phẩm

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

Hãy kể tên một số tác phẩm của nhà văn Nguyễn Tuân?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày các tác phẩm của nhà văn Nguyễn Tuân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gợi ý: Người lái đò sông Đà,….

- GV dẫn dắt vào bài: Dựa vào những câu chuyện do người cha Nguyễn An Lan kể lại về nhà nho, nhà thơ Chu Thần Cao Bá Quát, Nguyễn Tuân sáng tạo nên hình tượng nhân vật Huấn Cao, thổi linh hồn truyện ngắn cho “ Chữ người tử tù”. Cho đến bây giờ và có lẽ còn lâu nữa, người ta vẫn không biết dòng chữ cuối cùng ông Huấn để lại cho quản ngục nhà lao tỉnh Sơn là chữ gì. Nhưng điều đó không mấy quan trọng. Chỉ biết rằng nhân cách, khí phách và tâm hồn nhân vật và tác giả thì vẫn sáng mãi.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát và quan trọng về truyện ngắn “Chữ người tử tù”

b. Nội dung: HS hoạt động theo cặp, dựa vào việc chuẩn bị bài ở nhà, phần chuẩn bị đọc trong SGK, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến truyện ngắn “Chữ người tử tù”

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa câu hỏi để HS thảo luận: Trình bày những nét chung và hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Tuân và truyện ngắn “Chữ người tử tù”

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV mở rộng: Nguyễn Tuân có rất nhiều bút danh. Mỗi bút danh lại gắn liền với một câu chuyện và sự kiện quan trọng trong cuộc đời của ông. Bút danh ấy chính là cách để Nguyễn Tuân thể hiện cá tính “ngông” của mình trong suốt sự nghiệp cầm bút.

+ Thanh Hà (Thanh hoá- Hà Nội) nơi khởi nghiệp sự nghiệp  văn chương của ông.

+ Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm Thiên lôi quật phá lung tung

+ Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân

+ Nhất Lang: Chàng trai số 1

+ Tuấn thừa sắc: Tuân.

Dù là bút danh nào, Nguyễn Tuân cũng luôn giữ cho mình một phong cách nghệ thuật độc đáo, một vốn hiểu biết phong phú, sâu rộng trên tất cả cách lĩnh vực và một cá tính mạnh mẽ.

- Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời

I. Tìm hiểu chung:

 1. Tác giả: Nguyễn Tuân (1910 – 1987) Người Hà nội.

- Sinh ra trong một gia đình nhà nho.

- Ông là một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, phong cách nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộc sống từ góc độ tài hoa uyên bác ở phương diện văn hoá, nghệ thuật.























































2. Truyện ngắn: Chữ người tử tù.

- Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng, in 1938 trên tạp chí Tao đàn, sau đó đổi tên thành: Chữ người tử tù và được in trong tập truyện :Vang bóng một thời.

- Là ‘‘một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện, toàn mĩ’’(Vũ Ngọc Phan)

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được nội dung cũng như nghệ thuật của “Chữ người tử tù”

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản “Chữ người tử tù”

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản “Chữ người tử tù”

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu tác phẩm:

+ Tình huống truyện của “Chữ người tử tù” là tình huống đặc biệt. Xác định tình huống và nêu ý nghĩa của tình huống truyện.

+ Vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao

+ Vẻ đẹp của nhân vật viên quản ngục.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo nhóm suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

GV giảng: Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục trong tình thế đối nghịch, éo le:

+ Xét trên bình diện xã hội: Quản ngục là người địa diện cho trật tự xã hội, có quyền giam cầm, tra tấn. Còn Huấn Cao là người nổi loạn, đang chờ chịu tội.

+ Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ đều có tâm  hồn nghệ sĩ. Huấn Cao là người tài hoa: coi thường, khinh bỉ những kẻ ở chốn nhơ nhuốc. Quản ngục lại là người biết quý trọng, tôn thờ cái đẹp, yêu nghệ thuật thư pháp, xin chữ Huấn Cao.

Nguyễn Tuân đã xây dựng nên tình huống éo le, nghịch lí ấy để tạo nên bước ngoặt cho nhân vật của mình xuất hiện và thể hiện cá tính, phẩm chất. Đó cũng là đặc điểm trong sáng tác của Nguyễn Tuân – một con người cá tính, ngông, tài hoa uyên bác.









GV giảng: Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời người. Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá Quát - một danh sĩ đời Nguyễn – cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình Tự Đức bị thất bại với sự khẳng khái cả một đời: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai (Cả đời chỉ cúi đầu trước bông hoa mai). Cao Bá Quát cũng chính là hình mẫu mà Nguyễn Tuân dùng để xây dựng hình tượng người nghệ sĩ Huấn Cao.





GV giảng: Huấn Cao là kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trường. Thế nhưng, ở con người ấy vẫn sáng lên những phẩm chất vô cùng cao quý:

+ Tài hoa, nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp... Có được chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời...Thế ra y văn võ đều có tài cả.

+ Nhân cách trong sáng, trọng nghĩa khinh lợi, có tài có tâm, coi khinh tiền bạc và quyền thế. Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa, mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài, một thiên lương cao cả.

+ Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết, Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu, vẫn nguyên vẹn tư thế ung dung, đàng hoàng, không biết cúi đầu trước quyền lực và đồng tiền. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối ...đời ta mới viết... cho ba người bạn thân…

+ Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản, ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.























































































































GV bình giảng: Làm nghề coi ngục tức là tự gắn mình với cái xấu và cái ác nhưng ở viên quản ngục lại sáng lên tâm hồn của một người nghệ sĩ, coi trọng cái đẹp, có tấm lòng “Biệt nhỡn liên tài”. Viên quản ngục say mê kính trọng tài hoa và nhân cách anh hùng của Huấn Cao. Giữa chốn lao tù giành nhau từng tấc, viên quản ngục dám bất chấp luật pháp, làm đảo lộn trật tự trong nhà tù, biến một kẻ tử tù thành thần tượng để tôn thờ.

Điều ấy đã khiến Huấn Cao cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo…”. Qua nhân vật này, nhà văn muốn nói, trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân chính, trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “phẩm chất”.

























































































GV bình giảng: Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao, một sáng tạo nghệ thuật lại diễn ra trong một căn buồng tối tăm, chật hẹp.....Điều ấy có nghĩa, cái đẹp được sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn còn thiên lương cao cả lại toả sáng ở chính nơi bóng tối và cái ác đang ngự trị. Hình ảnh của Huấn Cao lúc này được ngòi bút của Nguyễn Tuân đặc tả với những đường nét thật đẹp: Người nghệ sĩ tài hoa say mê tô từng nét chữ không phải là người được tự do mà “ cổ đeo gông, chân vướng xiềng..”. Quả thực, trật tự, kỉ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan; còn ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân. Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian, thời gian, hoàn cảnh đặc biệt ấy đã khẳng định một sự thực: Trong chốn ngục tù tăm tối đó, không phải cái xấu cái ác đang làm chủ mà chính là cái đẹp, cái thiện cái cao cả đã chiến thắng và toả sáng.



GV mở rộng: Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp, cái thiện, cái cao cả đã chiến thắng và toả sáng. Đây là việc làm của kẻ chi âm dành cho người tri kỷ, của một tấm lòng đền đáp một tấm lòng. Cái tâm đang điều khiểm cái tài, cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để sáng tạo cái đẹp.

Nguyễn Tuân cũng đã gửi gắm tư tưởng tác phẩm: Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâu cũng không thể tiêu diệt được cái đẹp. Cái đẹp bất khả chiến bại. Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân, đó là một lối sống, một nhân cách, một mẫu người.



Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận, tổng kết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn “Chữ người tử tù”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức, Viết lên bảng.




II. Tìm hiểu tác phẩm

1.  Tình huống truyện:

- Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường :

 + Viên quản ngục - kẻ đại diện cho quyền lực tăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữ nghĩa.

 + Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp, chống lại triều đình phong kiến.

- Ý nghĩa của tình huống truyện: Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng, kịch tính, có ý nghĩa đối đầu giữ cái đẹp cái thiên lương>< quyền lực tội ác.

cái đẹp, cái thiên lương đã thắng thế.










2. Nhân vật

a. Nhân vật Huấn Cao

* Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp:

- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.

+ Tài viết chữ Hán - nghệ thuật thư pháp

- “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm … có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.

- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:

* Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất:

- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.

- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:

+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không thèm để ý, không thèm chấp.

+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông: “Huấn Cao lạnh lùng … nâu đen”

=> Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũ bất nắng khuất.

- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh

=> phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết.

- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.

=> Không quy luỵ trước cường quyền.

=> Đó là khí phách của một người anh hùng.

* Một nhân cách, một thiên lương cao cả:

- Tâm hồn trong sáng, cao đẹp: “Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân

=> Trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ.

- Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục:

+ Xem y là kẻ tiểu nhân

+ Đối xử coi thường, cao ngạo.

- Khi biết tấm lòng của quản ngục:

+ Cảm nhận được “Tấm lòng biệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục

+ Huấn Cao nhận lời cho chữ

=> Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp.

- Câu nói của Huấn Cao: “Thiếu chút nữa ta phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

=> Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp.

=> Huấn Cao là một anh hùng - nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng.

=> Quan điểm của Nguyễn Tuân: Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau.

b. Nhân vật Quản ngục

- Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ.

- Kiên trì nhẫn nhại, công phu, quyết xin chữ cho bằng được.

- Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà ...

 - Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình:

+ Muốn chơi chữ Huấn Cao.

+ Dám nhờ Thơ lại xin chữ.

+ Đối đãi đặc biệt với tử tù.

=> Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm, nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống.

- Hành động, thái độ với Huấn Cao:

+ Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều.

+ Lần hai: Nhẹ nhàng, khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị, xua đuổi, mà vẫn ôn tồn, nhã nhặn => Muốn xin chữ của Huấn Cao.

- Chọn nhầm nghề. Giữa bọn người tàn nhẫn, lừa lọc, thì hắn lại có tính cách dịu dàng...biết trọng người ngay.

- Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn. Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn.

=> Trong xã hội phong kiến suy tàn, chốn quan trường đầy rẫy bất lương vô đạo, Quản ngục đúng là một con người Vang bóng.

- Một tấm lòng trong thiên hạ….một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô bồ.

=> Biết phục khí tiết, biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp - một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài.

3. Cảnh tượng độc đáo: Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục

- Trong không gian chật hẹp, ẩm ướt, tối tăm, bẩn thỉu, khói bốc nghi ngút, dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại. Một người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh, cạnh viên quản ngục khúm núm, thầy thơ lại run run.

- Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có:

+ Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu, tối tăm, chật hẹp.

+ Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông, chân vướng xiềng ...

+ Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên, uy nghi, lồng lộng. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run, kính cẩn, vái lạy.

=> Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên lương với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật

- Tạo tình huống truyện độc đáo, đặc sắc.

- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tương phản.

- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp.

- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.

2. Nội dung

Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng đối với cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về truyện ngắn “Chữ người tử tù” – của Nguyễn Tuân

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm: Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

Câu hỏi 1: Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

A. Tài hoa nghệ sĩ B. Khí phách hiên ngang

C. Thiên lương trong sáng D. Biệt nhỡn liên tài

Câu hỏi 2: Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây:

A. Cao Bá Quát B. Trương Hán Siêu

C. Phạm Ngũ Lão D. Lý Thường Kiệt

Câu hỏi 3: Vẻ đẹp khí phách hiên ngang của Huấn Cao KHÔNG được thể hiện qua những chi tiết nào sau đây?

A. “Huấn Cao lạnh lùng thúc mạnh mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh cái đầu thang gông xuống nền đá tảng đánh thuỳnh một cái”

B. “Ông Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm”

C. “Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh”

D. Đẹp trai nhất vùng tỉnh sơn.

Câu hỏi 3: Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

A. “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa”

B. “Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều. Miễn là ngài giữ kín cho”

C. “Ông Huấn cố làm ra ý khinh bạc đến điều, ông Huấn đã đợi một trận lôi đình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục. Đến cái cảnh chết chém, ông còn chẳng sợ chả là những trò tiểu nhân thị oại này”

D. “Ta cảm cái tầm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

Câu hỏi 4: Tác giả Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm chữ người tử tù:

A. “Người có tâm điền tốt và thẳng thắn lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt”

B. “Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”

C. “Một đóa sen thơm tinh khiết bị ném vào giữa hôi hám bùn nhơ”

D. “Cái thuần khiết bị đày vào giữa đống cặn bã”

Câu hỏi 5: Những chi tiết nào dưới đây thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

A. “Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen là có cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó phải không?”

B. “Chữ ông Huấn đẹp lắm

C. “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời”

D. Tất cả các đáp án trên

Câu hỏi 6: Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:

A. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác

B. Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu hỏi 7: Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:

A. Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

B. Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;

C. Từ ngữ hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

D. Tất cả các đáp án trên

Câu hỏi 8: Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:

A. Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.

B. Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

C. Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu hỏi 9: Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:

A. Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.

B. Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu hỏi 10: Chữ người tử tù được trích trong tập truyện nào dưới đây?

A. Một chuyến đi B. Vang bóng một thời

C. Tao đàn D. Đường vui

Shape9

Câu hỏi 6: Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:

A. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác

B. Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu hỏi 7: Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:

A. Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

B. Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;

C. Từ ngữ hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

D. Tất cả các đáp án trên

Câu hỏi 8: Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:

A. Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.

B. Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

C. Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu hỏi 9: Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:

A. Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.

B. Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu hỏi 10: Chữ người tử tù được trích trong tập truyện nào dưới đây?

A. Một chuyến đi B. Vang bóng một thời

C. Tao đàn D. Đường vui





Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản “Chữ người tử tù” hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D

2.A

3. D

4. C

5 .D

6. C

7. D

8. D

9.C

10. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc; tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.

Ông Trời nhiều khi hay chơi ác đem đầy ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.”

( Trích Chữ người tử tù, Tr110, SGK Ngữ văn 11, Tập I, NXBGD 2007)

Đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 4:

1/ Văn bản trên viết về nhân vật nào? Nhà văn tỏ thái độ như thế nào khi viết về nhân vật đó?

2/ Câu văn …viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ được sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.

3/ Xác định thủ pháp tương phản qua văn bản trên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

GV gợi ý đáp án trả lời

1/ Văn bản trên viết về nhân vật viên quản ngục. Nhà văn tỏ thái độ trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp nhân cách biết quý trọng cái đẹp và người tạo ra cái đẹp của nhân vật viên quản ngục-nghệ sĩ.

2/ Câu văn …viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ được sử dụng biện pháp tu từ so sánh.

Hiệu quả:  - Là hình ảnh súc tích tạo ra sự đối lập sắc nét giữa trong với đục, thuần khiết với ô trọc, cao quý với thấp hèn; giữa cá thể nhỏ bé, mong manh với thế giới hỗn tạp, xô bồ.

-Là hình ảnh so sánh hoa mĩ, đắt giá, gây ấn tượng mạnh, thể hiện một sự khái quát nghệ thuật sắc sảo, tinh tế giúp tác giả làm nổi bật và đề cao vẻ đẹp của tâm hồn nhân vật. Là chi tiết nghệ thuật mang đậm dấu ấn phong cách tài hoa của Nguyễn Tuân.

3/ Thủ pháp tương phản qua văn bản:  

tàn nhẫn, bằng lừa lọc- tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay 

thanh âm trong trẻo- xô bồ

thuần khiết-cặn bã

tâm điền tốt và thẳng thắn- lũ quay quắt

HƯỚNG DẤN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản “Chữ người tử tù” (thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

+ Vẽ sơ đồ tư duy truyện “Chữ người tử tù”

+ Tìm đọc tập truyện Vang bong một thời;

+ Dựng kịch ngắn

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).



Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : TẤM LÒNG NGƯỜI MẸ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Nắm được vị trí và vai trò của nhà văn V. Huy-go với văn học nước Pháp nói riêng và văn học thế giới đầu thế kỉ XX nói chung.

- Nắm được những nét đặc trưng của bút pháp chủ nghĩa lãng mạn, gắn được nội dung, ý nghĩa của đoạn trích với các yếu tố nghệ thuật: hình tượng nhân vật Phăng-tin với tình yêu thương con cao cả; tình huống truyện đặc sắc,…

- Cảm nhận được sức mạnh của tình yêu thương mà V.Huy-gô muốn gửi gắm qua nhân vật Phăng-tin

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

- Vận dụng được những hiểu biết chung về tác giả V. Huy-go và các kiến thức thu thập được để hiểu đoạn trích “Tấm lòng người mẹ”

- Phân tích và đánh giá được vị trí của đoạn trích “Tấm lòng người mẹ” trong tác phẩm “Những người khốn khổ” và sự nghiệp sáng tác của V. Huy-go.

3. Phẩm chất: Có thái độ căm ghét, phê phán và đáu tranh với lối sống ích kỷ, hèn nhát, bạc nhược.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về văn bản “Tấm lòng người mẹ”

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi đặt ra ở đầu bài

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem một video ngắn:

https://www.youtube.com/watch?v=KGWJCAc4kGg

Sau đó trình bày nội dung khái quát và cảm xúc của bản thân.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đưa ra gợi ý: Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng luôn khiến cho con người thấy ấm áp và có sức mạnh khiến ta không ngờ tới. Phăng-tin là một người mẹ và cô cũng có những hành động cương quyết đến cùng để bảo vệ đứa con gái Cô-dét của mình.

GV dẫn dắt vào bài: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng mà bất cứ ai cũng phải ghi nhớ đến suốt cuộc đời. Và trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tình cảm thiêng liêng mà Phăng-tin dành cho đứa con của mình qua đoạn trích Tấm lòng người mẹ.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát và quan trọng về đoạn trích “Tấm lòng người mẹ”

b. Nội dung: HS hoạt động theo cặp, dựa vào việc chuẩn bị bài ở nhà, phần chuẩn bị đọc trong SGK, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến đoạn trích “Tấm lòng người mẹ”

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đoạn trích

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa câu hỏi để HS thảo luận: Trình bày những nét chung và hiểu biết của em về tác giả V. Huy-gô và đoạn trích “Tấm lòng người mẹ”.( Vị trí cũng như bố cục đoạn trích)



- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV mở rộng: Giới thiệu khái quát về tình hình nước Pháp và đặc điểm văn học lãng mạn ở Pháp thế kỉ XIX

Bối cảnh xã hội: khủng hoảng về kinh tế, chính trị gây nên sự bất bình đẳng trong xã hội cùng sự đổ vỡ của hình tượng người anh hùng Napoleon

=> Xáo trộn hoàn toàn cuộc sống, đổ vỡ niềm tin của con người Pháp đương thời


I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả: Vic-to Huy-gô (1802 – 1885)

- Sinh ra tại Tu - lu - zơ, là ngôi sao mọc sớm, lặn muộn nhất ở chân trời thế kỉ XIX

- Thời thơ ấu chịu nhiều thiệt thòi về tình cảm gia đình: bố mẹ chia tay khi ông còn nhỏ

=> sự giáo dục từ nhỏ của mẹ và những năm tháng bôn ba cùng cha là những trải nghiệm, tư liệu quý báu trong các sáng tác của ông sau này

- Là người thông minh, tài năng, suốt cuộc đời đấu tranh vì sự tiến bộ của loài người

- Sáng tác mang âm hưởng thời đại

- Huy - go sáng tác trên nhiều thể loại: tiểu thuyết, thơ và kịch.





















2. Tác phẩm

- Tóm tắt tác phẩm “Những người khốn khổ”: SGK

- Vị trí đoạn trích: nằm ở phần thứ nhất – Phăng-tin bị mất việc, muốn về quê làm lại cuộc đời đành gửi cô con gái Cô-dét cho vợ chồng chủ quán trọ Tê-nác-đi-ê. Nhưng không ngờ chúng đã dùng Cô-dét để lừa tiền và gián tiếp ép buộc và đẩy Phăng-tin vào con đường chết.


Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được nội dung cũng như nghệ thuật của “Tấm lòng người mẹ”

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản “Tấm lòng người mẹ”

d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản “Tấm lòng người mẹ”

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ.

+ Nhóm 1: Xác định đề tài và ý nghĩa nhan đề của đoạn trích.

+ Nhóm 2: Đoạn trích “Tấm lòng người mẹ” là đoạn trích có tình huống đặc biệt. Xác định tình huống và nêu ý nghĩa của tình huống ấy.

+ Nhóm 3: Nêu ý nghĩa của các chi tiết miêu tả không gian, thời gian của đoạn trích.

+ Nhóm 4: Phăng-tin hiện lên trong đoạn trích là người như thế nào? (Phân tích hành động, suy nghĩ => phẩm chất của nhân vật) – PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs làm việc theo nhóm suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

GV giảng: Tình huống truyện là một sự kiện diễn ra trong khoảnh khắc, có chứa đựng những mâu thuẫn, nghịch lí, éo le đặt nhân vật vào những con đường buộc phải đưa ra lựa chọn. Chính lựa chọn, hành động, diễn biến tâm trạng ấy góp phần làm nổi bật tính cách, phẩm chất và bản chất con người nhân vật.

Với Phăng-tin, một người phụ nữ nghèo khổ giữa trời đông giá rét bị đuổi ra khỏi xưởng, gánh trên vai số nợ lớn đang cố gắng nỗ lực sống, làm việc kiếm tiền để gửi về quê cho gia đình chủ trọ đang chăm sóc con của mình thì việc hết lần này đến lần khác chị bị dồn ép và phải trả giá bằng nhiều thứ chỉ để có tiền gửi về nuôi và chữa bệnh cho con chẳng khác nào con dao vô hình dí vào và bắt Phăng-tin phải chọn lựa. Những chi tiết như chị cắt đi mái tóc để có tiền mua áo cho con, hay nhổ răng để có tiền cho con chữa bệnh, hay trở về làm gái bán hoa để kiếm tiền đưa cho vợ chồng Tê - nác - đi  - ê đều làm nổi bật lên tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý. Một người mẹ có thể hy sinh rất nhiều thứ để đứa con mình được sống hạnh phúc hơn. Đó cũng là bản chất thật sự của con người tưởng như điên khùng ấy mà V. Huy-gô phát hiện được.


GV bình giảng: Không phải ngẫu nhiên V. Huy-gô lại lựa chọn thời gian đặc biệt là mùa đông, đêm tối để miêu tả gắn liền với cảnh ngộ của Phăng-tin. Sự thực không có khoảng thời gian nào phù hợp với Phăng-tin lúc này hơn thế. Bị lừa gạt tình cảm, mang theo đứa con nhỏ thơ dại, gánh trên vai một món nợ khổng lồ, hàng ngày sống lay lắt như ngọn nến sắp tàn, cuộc sống của Phăng-tin hiện tại u ám, tối tăm còn tương lai mờ mịt, không thấy hình dạng. Chị chỉ có thể lựa chọn làm việc chăm chỉ, vét sạch gia tài cũng không bán nổi lấy chút tiền gửi về cho con để rồi cuối cùng, Phăng-tin lựa chọn đi làm gái điếm.

































GV giảng: Cũng giống như rất nhiều những nhân vật khốn khổ khác, Phăng-tin cũng rơi vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan. Chỉ vì tin tưởng gã người tình tệ bạc, một mình Phăng-tin phải gánh trên vai trọng trách quá lớn. Cô gái trẻ chưa từng trải qua sóng gió cuộc đời bỗng bị đẩy ra trước đầu sóng ngọn gió, sinh con, nuôi con và làm việc đến lao lực. Dù vậy, chưa bao giờ Phăng-tin thôi nghĩ về đứa con Cô-dét đáng thương của mình. Cô-dét đến với nàng dù nàng không hề mong muốn song chính con bé là hi vọng sống duy nhất của nàng. Nó là ánh sáng cuối đường hầm mà Phăng-tin đã dùng tất cả những gì mình có để có thể nuôi con bé, mang tới cho nó một cuộc sống tốt mà cô nghĩ rằng mình có thể. Sự đáng thương của Phăng-tin mới chỉ được khắc họa ban đầu qua cảnh ngộ của nàng.






GV bình giảng: Xa con, phải làm việc cật lực, 17 tiếng hồ mỗi ngày nhưng số tiền Phăng-tin nhận được lại chẳng đáng là bao. Nàng luôn tự nhủ cố gắng làm việc, tích cóp đến ngày nào đó có thể gặp lại và sống cùng con gái. Có lẽ khát khao đó đã khiến cho Phăng-tin mỗi lần nhận được thư thúc giục gửi tiền về nuôi Cô-dét của vợ chồng lão chủ trọ Tê-nác-đi-ê lại lo lắng, trầm ngâm hồi lâu. Mỗi lần nhận thư, nàng thường đọc đi đọc lại bức thư ấy nhiều lần. Với Phăng-tin, những bức thư của vợ chồng Tê-nác-đi-ê là sợi dây duy nhất gắn kết cô với Cô-dét, để biết được tình hình của con bé. Phăng-tin có thể tượng tượng ra hình ảnh đứa con bé bỏng đang rét run cầm cập, trần chuồng và rách rưới giữa cái lạnh cắt da thịt của mùa đông nước Pháp; nghĩ tới con bé cả người sốt hầm hập, ban đỏ phát khắp người, đau đớn vì không có thuốc chạy chữa; nghĩ tới cảnh con bé sẽ bị tống cổ ra ngoài đường, lang thang nơi đầu đường góc phố từ những bức thư của vợ chồng lão chủ trọ. Những hình ảnh ấy như vết dao cứa vào lòng người mẹ trẻ. Nàng đã phải dứt lòng gửi con lại để làm việc kiếm tiền nuôi hai mẹ con, đứa con bé bỏng của nàng đã phải chịu thiệt thòi quá nhiều. Chỉ nghĩ đến những điều ấy thôi mà trái tim nàng đã đau như cắt, không thể yên lòng tập trung làm việc được. Vì vậy, sau mỗi bức thư, dù vợ chồng Tê-nác-đi-ê ngày càng đòi mọt số tiền không tưởng, Phăng-tin vẫn cố gắng để gửi về cho bằng được dẫu nàng phải chấp nhận bán tóc, bán răng, bán thân để làm được điều đó. Đó là sự hi sinh cao cả, lớn lao của người mẹ - những điều cuối cùng nàng có thể làm cho con gái.



































































Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận, tổng kết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Tấm lòng người mẹ”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức, Viết lên bảng.



II. Tìm hiểu tác phẩm

1. Đề tài và nhan đề

- Đề tài: Viết về những con người khốn khổ trong xã hội. Họ là những người nghèo bị xã hội bất công dồn đẩy ở tận đáy cùng, buộc phải lựa chọn giữa những con đường tăm tối. Phăng-tin chính là một điển hình.

- Nhan đề “Tấm lòng người mẹ”: là nhan đề do người biên soạn đặt dựa trên nội dung cốt lõi của đoạn trích.

+ Là nhan đề ngắn gọn, hàm súc bao quát được toàn bộ hành động, suy nghĩ, tính cách của nhân vật Phăng-tin dành cho đứa con gái nhỏ.

+ Hé mở những nghịch cảnh mà Phăng-tin phải chịu đựng và trải qua, hi sinh cho đứa con gái nhỏ.

2. Tình huống truyện

- Tình huống: Phăng-tin – cố gái vì nhẹ dạ nên đã bị gã đàn ông tồi lừa gạt đến có con. Để tiếp tục cuộc sống, Phăng-tin đã phải gửi Cô-dét, đứa con gái của mình ở nhà Tê-nác-đi-ê. Nhưng khi thất Phăng-tin gửi tiền nuôi Cô-dét thất thường, vợ chồng Tê-nác-đi-ê luôn viết thư thôi thúc, bắt Phăng-tin phải bán đi tất cả để gửi tiền nuôi con.

- Ý nghĩa của tình huống truyện:

+ Xây dựng nên tình huống truyện độc đáo, éo le đẩy dồn đẩy nhân vật vào bước đường cùng, không còn sự lựa chọn nào khác.

+ Thúc đẩy câu chuyện phát triển: hết lần này đến lần khác vợ chồng Tê-nác-đi-ê đòi hỏi, lần sau nặng nề hơn lần trước, càng ngày càng quá quắt khiến Phăng-tin vốn đã khốn khổ lại cảng khốn khổ hơn.

+ Thể hiện phẩm chất của Phăng-tin: một người khốn khổ, một người mẹ yêu thương con.



3. Không gian và thời gian

a. Thời gian

- Mùa đông: không có hơi ấm, không có ánh sáng, không cso canh trưa, buổi chiều và buổi sáng liền nhau, lúc nào cũng có sương mù, lúc nào cũng như hoàng hôn, cửa kính mờ xám,…Cả bầu trời như một cái cửa thông hơi dưới hầm, cả ngày bưng bít như trong một cái hũ… Nó biến nước trời và lòng người thành đá…

- Trời chưa sáng: ngọn nến cháy cả đêm sắp tàn.

=> Gợi ra không gian tối tăm, lạnh lẽo, âm u như cuộc đời của Phăng-tin hiện tại.

=> Cuộc đời của chị là chuỗi ngày bức bối, quẩn quanh, bị giày vò bởi bọn chủ nợ và những bức thư hối thúc gửi tiền của vợ chồng lão chủ trọ.

=> Tô đậm thêm thảm cảnh khốn cùng của Phăng-tin.



b. Không gian

- Căn trọ của Phăng-tin: là gác xép sát mái nhà, mái chếch lên mặt sàn, ra vào đụng đầu, không có giường, chỉ có một mảnh giẻ rách làm chăn, một cái đệm vứt xuống sàn và một chiếc ghế nát; cây hồng con chết khô trong góc buồng; góc khác có cái cốc đựng bơ trống trơn.

=> Không gian cũng tối tăm, chật hẹp, đi vào buồng cũng như đi sâu vào số mệnh mình “càng đi càng phải cúi rạp lưng xuống”.

=> Căn trọ như ngục tù giam cầm và giết chết sức sống của Phăng-tin khiến chị càng ngày càng héo hon, khô cằn.

- Quảng trường: đông đúc nhưng toàn những người săm soi, bới móc, tò mò về người khác.

=> Là nơi chị đã gặp tay nhổ răng dạo và bán 2 chiếc răng cửa lấy 40 fran

=> Không gian công cộng nhưng lại là nơi Phăng-tin thấy cô đơn nhất, nghiệt ngã và đau đớn nhất. Bởi không một người nào nhận ra nỗi đau mà cảm thông, chia sẻ với người con gái tội nghiệp ấy. Trái lại họ khinh thường, miệt thị, dè bỉu cô không thương tiếc.

4. Nhân vật Phăng-tin

a. Hoàn cảnh của Phăng-tin

- Nghèo khó, bần cùng

- Ốm đau nhưng không có đủ tiền thuốc thang, chạy chữa.

- Bị nhân tình lừa gạt, hành hạ cả về thể xác, tinh thần.

- Xa con gái và bị vợ chồng Tê-nác-đi-ê lừa gạt.

- Gánh trên vai món nợ khổng lồ và ngày nào cũng bị chủ nợ giày vò.

=> Phăng-tin hiện lên trong đoạn trích là một người phụ nữ khốn khổ, bi đát, bất hạnh.













b. Phẩm chất của Phăng-tin: được biểu hiện rõ nhất qua mỗi lần nhận được thư của vợ chồng Tê-nác-đi-ê về những điều liên quan đến Cô-dét.

Nội dung thư

Hành động của Phăng-tin

Lần thứ nhất: Cô-dét trần chuồng, rách rướu trong cái lạnh cắt da thịt của mùa đông nên cần 10 frăng để mua váy len cho Cô-dét.

- Đến hiệu cắt tóc ở phố; cắt mái tóc vàng óng ả đến ngang lưng được đúng 10 frăng.

- Chị đi mua một chiếc váy len và gửi về cho Cô-dét

- Đội mũ chụp nhỏ để che đi cái đầu trụi lóc.

Lần thứ hai: Cô-dét mắc bệnh sốt phát ban, thuốc men rất đắt tiền, cần 40 frăng để chạy chưa, nếu không thì con bé sẽ đi đứt.

- Cười rộ như điên rồi ra cầu thang ghé vào cửa sổ đọc lại bức thư.

- Hỏi bà láng giềng bệnh sốt phát ban, đọc lại bức thư lần nữa.

- Đi gặp tay nhổ răng dạo và bán hai chiếc răng cửa lấy 40 frăng.

Lần thứ ba: phải gửi ngay cho vợ chồng Tê-nác-đi-ê 100 frăng nếu không sẽ tống cổ Cô-dét ra khỏi nhà

Đi làm gái điếm

=> Đòi hỏi và yêu cầu của vợ chồng Tê-nác-đi-ê càng ngày càng tăng; liên tục hối thúc – đói hỏi sau cao và quá quắt hơn nhiều so với đòi hỏi trước. Bộ mặt thật sự của chúng: tham lam, lừa lọc.

=> Phăng-tin: phải bán tóc, bán thân, bán răng để gửi tiền về nuôi con.

=> Những việc làm ấy cho thấy nàng rất thương con, hi sinh tất cả vì con. Phăng-tin là một trong “những người khốn khổ” nhất mà tác phẩm khắc họa.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn, sinh động

- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ

2. Nội dung

- Khắc họa tình cảnh khốn khổ, nghiệt ngã của Phăng-tin, sự thương xót cho hoàn cảnh của nàng và ca ngợi tình mẫu tử ở người phụ nữ này.

- Đồng thời lên án chế độ, sự bất công của xã hội Pháp đương thời, đầy rẫy nhưng bất công, ngang trái (qua các nhân vật vợ chồng Tê-nác-đi-ê, lũ chủ nợ,…)

- Thể hiện sự trân trọng, sẻ chia của tác giả với những người cùng khổ


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản “Tấm lòng người mẹ” – Trích “Những người khốn khổ” của Vic-to Huy-gô.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN TẤM LÒNG NGƯỜI MẸ

Câu 1: Đoạn trích “Tấm lòng người mẹ” nằm trong tác phẩm nào? Của ai?

A. “Tôi yêu em” của Puskin

B. “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

C. “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm tài nhân

D. “Những người khốn khổ” của V. Huy-gô

Câu 2: Nhân vật chính trong đoạn trích là ai?

A. Giăng-Văn-giăng B. Cô-dét

C. Phăng-tin D. Gia-ve

Câu 3: Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ tư

Câu 4: Đoạn mở đầu trong văn bản “Tấm lòng người mẹ” dự báo điều gì về cuộc đời của Phăng-tin?

A. Một cuộc đời ấm êm, hạnh phúc, giàu sang và sung sướng.

B. Một cuộc sống bất hạnh, khốn cùng, khổ cực, đau đớn.

C. Một cuộc sống vương giả, đầy quyền lực.

D. Một cuộc đời lẫy lừng của người anh hùng sẵn sàng đấu tranh vì mọi người.

Câu 5: Nhan đề “Tấm lòng người mẹ” hé mở điều gì về nội dung của đoạn văn bản?

A. Người mẹ giàu có luôn đáp ứng mọi mong muốn của đứa con.

B. Người mẹ độc ác, bỏ mặc con cho kẻ khác nuôi để chạy theo những phù phiếm, sa hoa.

C. Người mẹ thương con, hi sinh mọi thứ để con có cuộc sống tốt hơn.

D. Người mẹ dã man ngày đêm tìm cách ruồng bỏ con.

Câu 6: Phăng-tin đã bán những gì để có tiền lo cho con?

A. Bán tóc, bán răng, bán sức lao động, bán thân.

B. Bán quần áo, trang sức và những phụ kiện đắt đỏ

C. Mở nhà hàng cầm cố đồ đạc cho khách vãng lai.

D. Mở xưởng sản xuất bán hàng để dành tiền cho con.

Câu 7: Phăng-tin mong muốn gì sau khi chị giàu có?

A. Đi du lịch vòng quanh thế giới và sống cuộc đời sa hoa.

B. Mua sắm hàng hiệu, thỏa mãn đam mê của một phu nhân giàu có.

C. Đón Cô-dét về sống cùng mình và chăm sóc con bé tử tế.

D. Trở về quê hương mở trang trại và sản xuất nông sản.

Câu 8: Với Phăng-tin, Cô-dét có ý nghĩa như thế nào?

A. Là đứa con đen đủi, gây ra biết bao tai họa cho mình.

B. Là ánh sáng hi vọng, tình yêu và sự thiện lương trong cuộc đời tăm tối của nàng.

C. Là một món nợ mà tay người yêu đã để lại sau khi vui chơi qua đường rồi bỏ mặc Phăng-tin.

D. Là một minh chứng cho quá khứ đen tối mà Phăng-tin muốn quên đi

Câu 9: Phăng-tin hiện lên qua đoạn trích là một người phụ nữ như thế nào?

A. Người phụ nữ nhẹ dạ, bất hạnh, yêu thương con và giàu đức hi sinh.

B. Người phụ nữ nhỏ nhen, nham hiểm, luôn tìm cách hãm hại người khác.

C. Người phụ nữ dở hơi, điên dại, không bình thường.

D. Người phụ nữ hư hỏng, ăn chơi, trác táng.

Câu 10: Đoạn trích “Tấm lòng người mẹ” làm sáng lên giá trị nhân đạo của tác phẩm. Đó là giá trị nào?

A. Thương cảm trước số phận khổ đau, nghiệt ngã của mẹ con Phăng-tin.

B. Trân trọng những phẩm chất cao đẹp của người mẹ khốn khổ bị dồn vào bước đường cùng nhưng vẫn cố gắng hết sức để chăm lo cho đứa con gái tội nghiệp của mình.

C. Lên án, tố cáo xã hội khốn nạn lúc bấy giờ đã đẩy con người vào bước đường tăm tối.

D. Tất cả các đáp án trên

Shape10

Câu 7: Phăng-tin mong muốn gì sau khi chị giàu có?

A. Đi du lịch vòng quanh thế giới và sống cuộc đời sa hoa.

B. Mua sắm hàng hiệu, thỏa mãn đam mê của một phu nhân giàu có.

C. Đón Cô-dét về sống cùng mình và chăm sóc con bé tử tế.

D. Trở về quê hương mở trang trại và sản xuất nông sản.

Câu 8: Với Phăng-tin, Cô-dét có ý nghĩa như thế nào?

A. Là đứa con đen đủi, gây ra biết bao tai họa cho mình.

B. Là ánh sáng hi vọng, tình yêu và sự thiện lương trong cuộc đời tăm tối của nàng.

C. Là một món nợ mà tay người yêu đã để lại sau khi vui chơi qua đường rồi bỏ mặc Phăng-tin.

D. Là một minh chứng cho quá khứ đen tối mà Phăng-tin muốn quên đi.

Câu 9: Phăng-tin hiện lên qua đoạn trích là một người phụ nữ như thế nào?

A. Người phụ nữ nhẹ dạ, bất hạnh, yêu thương con và giàu đức hi sinh.

B. Người phụ nữ nhỏ nhen, nham hiểm, luôn tìm cách hãm hại người khác.

C. Người phụ nữ dở hơi, điên dại, không bình thường.

D. Người phụ nữ hư hỏng, ăn chơi, trác táng.

Câu 10: Đoạn trích “Tấm lòng người mẹ” làm sáng lên giá trị nhân đạo của tác phẩm. Đó là giá trị nào?

A. Thương cảm trước số phận khổ đau, nghiệt ngã của mẹ con Phăng-tin.

B. Trân trọng những phẩm chất cao đẹp của người mẹ khốn khổ bị dồn vào bước đường cùng nhưng vẫn cố gắng hết sức để chăm lo cho đứa con gái tội nghiệp của mình.

C. Lên án, tố cáo xã hội khốn nạn lúc bấy giờ đã đẩy con người vào bước đường tăm tối.

D. Tất cả các đáp án trên



Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản “Tấm lòng người mẹ” hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D

2.C

3. C

4. B

5 .C

6. A

7. C

8. B

9.A

10. D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ: Từ tình yêu của của Phăng-tin dành cho đứa con gái Cô-dét, anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 2 trang giấy) trình bày suy nghĩ của mình về tình mẫu tử.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

Từ tình yêu của của Phăng-tin dành cho đứa con gái Cô-dét, anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 2 trang giấy) trình bày suy nghĩ của mình về tình mẫu tử.

Dàn ý gợi ý:

1. Mở bài: Giới thiệu về tình mẫu tử

Nhấn mạnh tình mẫu tử có vai trò đặc biệt quan trọng

2. Thân bài

a. Giải thích “tình mẫu tử” là gì?

- Là thứ tình cảm ruột thịt giữa mẹ và đứa con của mình.

- Tình mẫu tử là sự hình sinh vô điều kiện của người mẹ dành cho con,

- Tình mẫu tử là sự yêu thương và tôn kính của đứa con dành cho người mẹ của mình.

b. Vai trò tình mẫu tử

-Tình mẫu tử giúp đời sống tinh thần đầy đủ, ý nghĩa hơn

-Tình mẫu tử bảo vệ đứa con khỏi những cám dỗ của cuộc đời

-Tình mẫu tử là điểm dựa tinh thần và tiếp thêm động lực cho ta mỗi khi gặp khó khăn.

-Niềm tin, động lực và là mục đích sống cho những nổ lực và sự khát khao của cá nhân.

c. Biểu hiện tình mẫu tử

- Mẹ luôn là người che chở, nâng đỡ cho con từ những ngày đầu chập chững.

- Khi lớn lên, mẹ là người luôn luôn sát cánh bên cạnh con trên con đường đầy gian lao và thử thách.

- Người mẹ dành cả cuộc đời để lo lắng cho con mà không cần bất cứ sự đền đáp nào cả

- Người mẹ luôn tha thứ mọi lỗi lầm của con

- Sự kính trọng, quan tâm và lo lắng của người con khi người mẹ bị ốm đau bệnh tật.

d. Giữ gìn tình mẫu tử

- Tôn trọng mẹ và khắc ghi những công ơn sinh thành từ mẹ.

- Hoàn thành tốt công việc và trở thành người có ích cho xã hội.

- Lắng nghe thấu hiểu mẹ và luôn tôn trọng mẹ.

3. Kết bài: Khẳng định lại vai trò của tình mẫu tử.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản “Tấm lòng người mẹ” (thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).



Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ cần đạt

- Nắm được những nét đặc trưng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Vận dụng các kiến thức, hiểu biết về đặc trưng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để thực hành làm các bài tập liên quan.

- Phân biết được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, từ đó không nhầm lẫn khi sử dụng trong đời sống hàng ngày.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

- Vận dụng được những hiểu biết về đặc trưng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết để xử lí các dạng bài tập liên quan.

- Phân tích và đánh giá được vai trò, tầm quan trọng của việc phân biệt, sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong đời sống.

3. Phẩm chất: Có cái nhìn đúng đắn, sử dụng ngôn ngữ đúng đặc điểm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.





III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học thực hành tiếng Việt: Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi đặt ra ở đầu bài

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về

d. Tổ chức thực hiện

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát

+ Các trang truyện tranh, yêu cầu HS xác định phương tiện để giao tiếp trong văn bản.

 


+ Đưa những ngữ liệu về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, yêu cầu HS chỉ ra điểm khác biệt

Ngữ liệu 1:

Ngữ liệu 2:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, chia sẻ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhấn mạnh kĩ năng nói và nghe.

- GV dẫn dắt vào bài: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là hai kiểu ngôn ngữ thông dụng nhất trong đời sống. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, đặc điểm cũng như sự khác biệt.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng viết xác định ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

b. Nội dung: HS hoạt động theo cặp, dựa vào việc chuẩn bị bài ở nhà, phần chuẩn bị đọc trong SGK, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến các dạng bài tập về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phân lớp thành 2 nhóm và phân nhiệm vụ cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Phân tích ngữ liệu ở phần (1) trong SGK trang 91 và cho biết những đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích.

+ Nhóm 2: Phân tích ngữ liệu ở phần (2) trong SGK trang 91-92 và cho biết những đặc điểm của ngôn ngữ viết trong đoạn trích.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV cung cấp thêm: Trong đời sống hàng ngày, con người có rất nhiều phương tiện để giao tiếp với nhau như lời nói, cử chỉ, hành động, kí hiệu,…Nhưng phương tiện được sử dụng nhiều nhất và rộng rãi, phổ biến nhất là ngôn ngữ. Ngôn ngữ tồn tại dưới hai dạng: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày, được tiếp nhận bằng thính giác. Còn ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được ghi lại bằng chữ viết, lưu giữ dưới dạng văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

GV mở rộng (Sử dụng bảng phụ)

Đặc điểm

Ngôn ngữ nói

ngôn ngữ viết

Tình huống giao tiếp

- Giao tiếp trực tiếp

- Có sự đổi vai, phản hồi tức thời

- Người nói ít có điều kiện gọt giũa,kiểm tra.

- Người nghe ít có điều kiện phân tích kĩ suy ngẫm

- Phạm vi hep, tức thời

- Giao tiếp gián tiếp

- Không có sự đổi vai


- Người viết có điều kiện gọt giũa,lựa chọn ngôn từ

- Người đọc có điều kiện đọc lại,phân tích kĩ


- Phạm vi không gian rộng lớn và thời gian lâu dài .

Phương tiện cơ bản

Âm thanh

Chữ viết

Phương tiện phụ trợ

Giọng điệu (ngữ điệu),nét mặt,cử chỉ điệu bộ …. của người nói .

Hệ thống dấu câu ,các kí hiệu văn tự,các hình ảnh minh hoạ,các biểu đồ sơ đồ,....

Từ,câu, văn bản

Từ ngữ đa dạng,từ toàn dân,từ địa phương ,khẩu ngữ ,tiếng lóng ,biệt ngữ ….

- Câu linh hoạt về kết cấu, kiểu câu

- Văn bản không chặt chẽ và mạch lạc

- Từ ngữ được lựa chọn, chính xác



- Câu dài nhiều thành phần,mạch lạc,chặt chẽ

- Văn bản mạch lạc, chặt chẽ



I. Khái niệm và đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

1. Khái niệm :

- Ngôn ngữ nói: âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày, được tiếp nhận bằng thính giác.

- Ngôn ngữ viết: được ghi lại bằng chữ viết, lưu giữ dưới dạng văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

2. Đặc điểm (Phát nội dung bảng phụ cho HS)

*Chú ý:

- Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong các văn bản:

+ Truyện có lời thoại của các nhân vật

+ Các bài báo ghi lại các cuộc phỏng vấn,toạ đàm các cuộc nói chuyện .

+ Biên bản các cuộc họp,hội thảo khoa học ,... được công bố.

Mục đích : Thể hiện ngôn ngữ nói

Đặc điểm :

Khai thác đặc điểm của ngôn ngữ nói

Thường đã được sửa chữa,gọt giũa gần văn phong của ngôn ngữ viết gần văn phong của ngôn ngữ viết

- Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói miệng trong các trường hợp :

+ Thuyết trình trước hội nghị bằng một bài báo cáo được viết sẵn .

+ Nói trước công chúng theo một văn bản …..

Đặc điểm

+ Tận dụng ưu thế của ngôn ngữ viết (có suy nghĩ lựa chọn , sắp xếp ý ...)

+ Có sự phối hợp của các yếu tố hỗ trợ trong ngôn ngữ nói ( cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,ngữ điệu….)































C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 - SGK trang 91

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh đọc ngữ liệu và yêu cầu HS làm bài tập 1/SGK/91

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích sau:

Bây giờ, cụ mới lại gần hắn khẽ lay mà gọi:

- Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế?

Chí Phèo lim dim mắt, rên lên:

- Tao chỉ liều chế với bố con nhà mày đấy thôi. Nhưng tao mà chế thì có thằng sạt nghiệp, mà còn rũ tù chưa biết chừng.

Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười:

- Cái này anh nói mới hay! Ai làm gì anh mà anh phải chết? Đời người chứ có phải con nghóe đâu? Lại say rồi phải không?

Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi:

- Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi? Đi vào nhà uống nước.”

(Nam Cao)

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV gợi ý đáp án bài tập 1

Đặc điểm ngôn ngữ nói được sử dụng: cử chỉ kết hợp điệu bộ, ánh mắt và nét mặt với nhau:

+ Cử chỉ gồm: khẽ lay, gọi, rên, đổi giọng.

+ Điệu bộ: cười nhạt.

+ Ánh mắt: lim dim.

+ Nét mặt: cười giòn giã (mặt cười đểu).

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2- SGK trang 91

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh đọc ngữ liệu và yêu cầu HS làm bài tập 2/SGK/91,92

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ viết được thể hiện trong đoạn trích sau:

Cái trăng tháng Giêng, non như người con gái mơn mởn đào tơ, hình như cũng đẹp hơn các tháng khác trong năm thì phải: sáng nhưng không sáng lộng lẫy như trăng sáng mùa thu, đẹp nhưng không đẹp một cách héo úa như trăng tháng Một. Cái đẹp của trăng tháng Giêng là cái đẹp của nàng trinh nữ thẹn thùng, vén màn hoa ở lầu cao nhìn xuống để xem ai là tri kỉ, mặc dầu không có ai thấy để đoán biết tâm sự mình, nhưng cứ thẹn bâng khuâng, thẹn với chính mình. Ánh trăng lúc ấy không vàng mà trắng như sữa, trong như nước ôn tuyền. Đi vào giữa ánh sáng mơ hồ ấy, mình cảm thấy như mình bay trong không gian vô bờ bến”

(Vũ Bằng)

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV gợi ý đáp án bài tập 2

Đoạn trích diễn đạt được đầy đủ ý của câu trong đoạn. Sử dụng những từ ngữ miêu tả trau chuốt, gợi hình, gợi cảm, nhằm giúp người đọc dễ dàng hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật và sự việc đó, ở đây chính là ánh trăng tháng Giêng.

Nhiệm vụ 3: Bài tập 3- SGK trang 91

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh đọc ngữ liệu và yêu cầu HS làm bài tập 3/SGK/92

Hãy phân tích sự khác nhau về tình huống giao tiếp và cách sử dụng từ ngữ của ngôn ngữ nói trong hai đoạn trích sau. Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của các nhân vật trong đoạn trích cho biết điều gì?

a. – Chí Phèo đấy hở? Lè nhè vừa vừa chứ, tôi không phải là cái kho.

Rồi ném bẹt năm hào xuống đất, cụ bảo hắn:

- Cầm lấy mà cút, đi đi cho rảnh. Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à?

Hắn trợn mắt, chỉ vào mặt cụ:

- Tao không đến đây xin năm hào.

Thấy hắn toan làm dữ, cụ đành dịu giọng:

- Thôi, cầm lấy vậy, tôi không còn hơn.

Hắn vênh cái mặt lên, rất là kiêu ngạo:

- Tao đã bảo tao không đòi tiền.

- Giỏi! Hôm nay mới thấy anh không đòi tiền. Thế thì anh cần gì?

Hắn dõng dạc bảo:

- Tao muốn làm người lương thiện.

Bá Kiến cười ha hả:

- Ô tưởng gì! Tôi chỉ cần anh lương thiện cho thiên hạ nhờ.

Hắn lắc đầu:

- Không được! Ai cho tao lương thiện? Làm thế nào cho mất được những vế mảnh chai trên mặt này? Tao không thể là người lương thiện nữa. Biết không! Chỉ có một cách…biết không!...Chỉ có một cách là…cái này! Biết không!...

(Nam Cao)



b. – Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà!

- Ờ cũng gần như vậy. Sao thầy lại chặc lưỡi?

- Tôi thấy những người có tài thế mà đi làm giặc thì đáng buồn lắm, Dạ bẩm, giả thử tôi là đao phủ, phải chém những người như vậy, tôi nghĩ mà thấy tiêng tiếc.

(Nguyễn Tuân)

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV gợi ý:

a)

- Tình huống giao tiếp trong đoạn trích là cuộc nói chuyện giữa Bá Kiến và Chí Phèo. Cách nói chuyện của Bá Kiến đầy khinh miệt, mỉa mai Chí vì nghĩ rằng Chí Phèo đến nhà ăn vạ và đòi tiền như thường lệ.

- Cách sử dụng từ ngữ mang tính ngôn ngữ đời thường, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.

- Cách xưng hô: Chí xưng “tao” với bá Kiến; Bá Kiến xưng “tôi – anh” với Chí. Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của 2 nhân vật này cho thấy được mối quan hệ chủ - tớ. Hơn nữa cuộc đối thoại này cũng chính là lời Chí tự nói với bản thân mình, đó là lời ăn năn, giãi bày, thú tội và nỗi khao khát của Chí.

b)

Tình huống giao tiếp trong đoạn trích là cuộc đối thoại giữa thầy thơ và viên quản ngục khi nói về Huấn Cao. Quản ngục tỏ ra thán phục, ngưỡng mộ, cùng với đó là sự tiếc thương trước tài năng của Huấn Cao.

- Cách sử dụng từ ngữ giản dị, dễ hiểu, kèm với từ ngữ biểu cảm.

- Cách xưng hô: Thầy thơ: không xưng, gọi quản ngục là “thầy”; Viên quản ngục: xưng “tôi” – dạ bẩm (2 lần). Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của 2 nhân vật này cho thấy đây là mối quan hệ (quan – lính), thể hiện sự cung kính.

Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 – SGK trang 92

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh đọc ngữ liệu và yêu cầu HS làm bài tập 4/SGK/92

Những câu sau đây được trích từ bài viết về tác phẩm Chí Phèo của một học sinh. Hãy xác định và sửa lỗi trong các câu văn này.

a. Thì Chí Phèo là nhân vật mà tác giả Nam Cao muốn gửi đến cho độc giả nhiều thông điệp về bức tranh xã hội coi như là tiêu cực thời bấy giờ.

b. Chí Phèo là một tác phẩm rất chất đã cho độc giả cực kì thích luôn!

c. Thị Nở tuy bề ngoài nhìn xấu xí như vậy nhưng bên trong vẫn toát lên phẩm chất của một người phụ nữ giàu tình yêu thương cực kì.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV gợi ý:

a. Lỗi Sai: Sử dụng khẩu ngữ (ngôn ngữ nói) trong viết văn – “thì”, “coi như”

- Sửa lại: Bỏ các từ khẩu ngữ, chỉ giữ lại nội dung cốt lõi

=> Chí Phèo là nhân vật mà tác giả Nam Cao muốn gửi đến cho độc giả nhiều thông điệp về bức tranh xã hội tiêu cực thời bấy giờ.

b. Lỗi sai: Sử dụng khẩu ngữ (lời ăn tiếng nói hàng ngày) trong viết văn – “rất chất”, “cực kì luôn”

- Sửa lại: Thay thế khẩu ngữ bằng các từ khác có nghĩa tương đương.

=> Chí Phèo là một kiệt tác khiến độc giả say mê.

c.Lỗi sai: Sử dụng khẩu ngữ trong bài văn viết – “như vậy”, “cực kì”

- Sửa lại: Bỏ các khẩu ngữ, chỉ giữ lại nội dung cốt lõi.

=> Thị Nở tuy bề ngoài nhìn xấu xí nhưng bên trong vẫn toát lên phẩm chất của một người phụ nữ giàu tình yêu thương.

- GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Soạn bài viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học



Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bản nghị luận về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

- HS biết thực hành viết văn bản nghị luận viết văn bản nghị luận về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

3. Phẩm chất:

- Nghiêm túc trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó.

b. Nội dung: Trao đổi, chia sẻ về viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học

c. Sản phẩm: Bài trình bày sản phẩm theo yêu cầu của GV (bằng miệng hoặc kết hợp các phương tiện hỗ trợ).

d. Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS quan sát videoNam quốc sơn hà trên? Từ nội dung video trên, em suy nghĩ gì về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, chia sẻ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhấn mạnh kĩ năng nói và nghe.

- Quan điểm cá nhân của từng HS

- GV hướng vào bài: Trong một tác phẩm văn học, ngoài vẻ đẹp của nhân vật trữ tình tác giả còn gửi gắm những tâm tư, tình cảm, quan niệm, nhận thức của mình về thế giới. Vậy làm để xác định và làm sáng tỏ những vấn đề ấy trong tác phẩm văn học? Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách Viết bài nghị luận xã hội về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Những điều cần chú ý khi viết bài nghị luận về một vấn đề được đặt ra trong tác phẩm văn học

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

b. Nội dung: Tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong phần Định hướngThực hành.

c. Sản phẩm: Bài viết của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Định hướng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hs trả lời các câu hỏi sau:

+ Nghị luận về một vấn đề đề đặt ra trong tác phẩm văn học bàn luận về vấn đề gì?

+ Vấn đề đưa ra bàn luận là hiện tượng tích cực hay tiêu cực? Cho ví dụ?

+ Nghị luận về một vấn đề đề đặt ra trong tác phẩm văn học đòi hỏi những yêu cầu gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, nhóm, thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

GV nhấn mạnh những yêu cầu cần đạt trong một bài viết.




Nhiệm vụ 2: Phân tích ngữ liệu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hs đọc bài viết tham khảo SGK “

+ Nhóm 1: Xác định vấn đề cần bàn luận, các thao tác lập luận cần sử dụng, phạm vi dẫn chứng.

+ Nhóm 2: Đọc lại truyện Chí Phèo: tìm hiểu mối quan hệ giữa các nhân vật trong truyện, đặc biệt là mối quan hệ giữa Thị Nở và Chí Phèo.

+ Nhóm 3: những biểu hiện và sức mạnh của tình yêu thương giữa con người với con người. Quan điểm của người viết về vấn đề được nêu trên là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, nhóm, thực hiện nhiệm vụ.

GV dung phương pháp đàm thoại để học sinh trả lời câu hỏi-> Hs tán thành và phải bảo vệ ý kiến của mình.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhấn mạnh yêu cầu khi đọc trong các thẻ.

I. Định hướng

1. Nghị luận về một vấn đề đề đặt ra trong tác phẩm văn học

- Xuất phát từ một vấn đề xã hội giàu ý nghĩa có trong một tác phẩm văn học để bàn bạc mở rộng.

- Đó có thể là vấn đề tích cực hoặc tiêu cực.

- Yêu cầu:

+ Phân tích đề bài và xác định vấn đề có ý nghĩa đặt ra trong văn bản

+ Đọc kỹ văn bản văn học được nêu trong đề bài.

+ Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết. Cần nêu được ít nhất hai ý lớn:

Giới thiệu và phân tích vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học.

Bàn luận về vấn đề xã hội đó trong đời sống.

2. Phân tích mẫu

- Đoạn trích nêu lên vấn đề: bàn về sức mạnh của tình yêu thương giữa con người với con người.

- Luận điểm và cách triển khai luận điểm:

+ Trong truyện Chí Phèo:

Người làng Vũ Đại nhận nuôi Chí Phèo

Thị Nở quan tâm chăm sóc Chí Phèo -> bát cháo hành.

=> Chí Phèo được nuôi lớn và từ con quỷ dữ của làng Vữ Đại, hắn khao khát được làm người lương thiện

+ Trong đời sống:

Giúp ta thấy vui vẻ, hạnh phúc, lạc quan, yêu đời, biết sống có ý nghĩa

Kết nối mọi người, tạo mối quan hệ gắn bó, thân thiết giữa người với người.

Là động lực , ý chí, sức mạnh vượt qua khó khăn thử thách

Được mọi người yêu mến, quý trọng, thành công trong cuộc sống.

Nuôi dưỡng rèn luyện tâm hồn, nhân phẩm, xã hội văn minh tiến bộ.

+ Bài học nhận thức và hành động:

Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng đối với mỗi người chúng ta.

Biết lan tỏa tình yêu thương tới mọi người, thường xuyên tham gia các hoạt động thiện nguyện, ủng hộ, đồng cảm với những cảnh ngộ khó khăn trong cuộc sống.

Cần biết trân trọng những gì mình đang có.

- Các thao tác nghị luận được được kết hợp trong bài viết.

+ Thao tác: Giải thích kết hợp phân tích: Thế nào là tình yêu thương.

+ Thao tác: Chứng minh: tình yêu thương mang lại điều gì cho con người

- Quan điểm và thái độ của người viết: Đồng tình với việc cần san sẻ tình yêu thương và trân trọng con người.

=> Để viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội , chúng ta cần:

Bước 1: Tìm hiểu đề (đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài, xác định các thao tác lập luận, xác định phạm vi dẫn chứng của bài viết), xem lại các tác phẩm đã học liên quan đến vấn đề xã hội đặt ra của đề bài...

Bước 2: Xác định luận điểm, luận cứ trong bài viết, lựa chọn các dẫn chứng tiêu biểu cho mỗi luận cứ.

Bước 3:Triển khai bài viết đảm bảo sáng rõ ý kiến và hệ thống luận điểm; cấu trúc chặt chẽ; sử dụng các bằng chứng thuyết phục- chính xác, tin cậy, thích hợp , đầu đủ.

Bước 4: Liên hệ, mở rộng, so sánh với thực tiễn đời sống và suy nghĩ của bản thân

Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước

a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành luyện tập và biết vận dụng kiến thức về cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề được đặt ra trong tác phẩm văn học.

b. Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành trong sách giáo khoa.

c. Sản phẩm: bài viết đã hoàn chỉnh.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Thực hành viết theo các bước

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv hướng dẫn Hs xác định yêu cầu của đề

- Hs tham khảo các ý trong SGK để trả lời.

- HS viết bài theo dàn ý đã lập:

Mở bài: dẫn dắt và giới thiệu vấn đề.

Thân bài: lần lượt nêu các luận điểm làm sáng tỏ cho sức mạnh của tình yêu thương giữa con người với con người.

Kết bài: Khẳng định tình yêu thương là một phẩm chất cần có của con người trong cuộc đời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, nhóm, thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

a) Chuẩn bị và gọi một số HS trình bày.

- GV chiếu bài làm của HS, nhận xét, góp ý chung trước lớp.

- GV yêu HS tìm ý và lập dàn ý theo hướng dẫn của mục

b) Tìm ý và lập dàn ý, sau đó HS trình bày sản phẩm.

- GV chiếu bài làm của HS, nhận xét, góp ý chung trước lớp.

- GV tổ chức cho HS viết bài theo hướng dẫn ở mục

c) Viết, sau đó HS trình bày sản phẩm.

- GV chiếu bài làm của HS, nhận xét, góp ý chung trước lớp.

- GV yêu cầu HS xem xét, chỉnh sửa lại bài viết theo hướng dẫn ở mục

d) Kiểm tra và chỉnh sửa.

HS sử dụng Phiếu hướng dẫn chỉnh sửa ở Phụ lục.

GV gọi 1 số HS trình bày nội dung chỉnh sửa theo Phiếu và rút kinh nghiệm chung. HS nghe và ghi chép thêm các lưu ý của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhấn mạnh những lỗi thường gặp trong trình bày bài nói.


II. Luyện tập

Đề bài: Từ truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao, anh/chị hãy bàn luận về tình thương giữa con người với con người trong cuộc sống.

1. Chuẩn bị

Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu đề:

- Về nội dung : nêu lên suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương giữa con người với con người.

- Về thao tác nghị luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Về phạm vi dẫn chứng: có thể lấy bằng chứng về con người và sự việc trong đời sống, trong tác phẩm văn học hay trên thông tin đại chúng

2. Tìm ý và lập dàn ý

a. Tìm ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi

- Thế nào là tình yêu thương giữa con người với con người?

- Biểu hiện về tình yêu thương giữa con người với con người là gì?

- Tại sao tình yêu thương giữa con người với con người lại có thể tạo nên được sức mạnh, giúp con người thay đổi, vượt qua được chính mình?

b. Lập dàn ý

- Mở bài: Dẫn dắt -> Giới thiệu vấn đề nghị luận (Tình thương giữa con người với con người)

- Thân bài:

+ Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “Chí Phèo” -> khẳng định tình thương giữa con người với con người là giá trị nhân văn cao cả của tác phẩm

+ Giải thích “tình thương” là gì?

+ Bàn luận về tình thương

Tại sao cần tồn tại tình thương giữa con người với con người?

Nếu không có tình thương thì cuộc sống loài người sẽ như thế nào?

Dẫn chứng cụ thể về tình thương giữa con người với con người: Châu Nhuận Phát, Bill Gates;…

+ Phản biện: Có phải ai cũng yêu thương mọi người?

- Kết bài: Khẳng định lại vai trò của tình thương giữa con người với con người.

3. Viết bài

Sản phẩm: bản thảo bài viết.

4. Kiểm tra và chỉnh sửa

Sản phẩm: nội dung sửa theo Phiếu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS thực hành viết mở bài và kết bài và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện yêu cầu viết mở bài và kết bài và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS viết mở bài và kết bài cùng với câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS hoàn thiện bài viết của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài hoặc kết bài bằng một trong các cách ở trên.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết mở đầu và kết bài theo yêu cầu

c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Từ truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao, anh/chị hãy bàn luận về tình thương giữa con người với con người trong cuộc sống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện viết bài văn theo các bước.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs trình bày ý tưởng bài viết của mình, có thể hoàn thiện ở nhà và nộp vào tiết sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

Phiếu đánh giá bài viết

PHIẾU HỌC TẬP


Học sinh: .............................................................................................................

Lớp: ....................................................................................................................

PHIẾU PHÂN TÍCH VĂN BẢN MU

Văn bản

Nhận xét của em

Đọc kĩ ngữ liệu trong sách giáo khoa và nhận xét các yêu cầu sau

-Đoạn trích nêu lên vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.

- Nhận biết luận điểm và cách triển khai luận điểm:

- Nhận biết các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh,bác bỏ,... trong văn bản

- Quan điểm và thái độ của người viết về vấn đề nêu lên là gì?



PHIẾU TÌM Ý

Họ và tên:……………….Lớp……………….


Vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

…………………………………………………

…………………………………………………

Thế nào tình yêu thương giữa con người với con người?


…………………………………………………

…………………………………………………

Biểu hiện về tình yêu thương giữa con người với con người là gì?

…………………………………………………

…………………………………………………



Tại sao tình yêu thương giữa con người với con người lại có thể tạo nên được sức mạnh, giúp con người thay đổi, vượt qua được chính mình?

………………………………………………….

…………………………………………………

………………………………………………….

…………………………………………………

………………………………………………….

…………………………………………………

………………………………………………….

…………………………………………………



PHIẾU HƯỚNG DẪN CHỈNH SỬA BÀI VIẾT

Nhiệm vụ: Hãy rà soát lại bài viết theo những câu hỏi ở cột trái và

gợi ý chỉnh sửa ở cột phải

Câu hỏi đánh giá

Gợi ý chỉnh sửa bài viết

Ví dụ:

1. Phần mở bài đã giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần bàn luận chưa?

Ví dụ:

- Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó.

- Nếu chưa, viết thêm 1-2 câu giới thiệu về vấn đề sẽ bàn luận.

2. Phần thân bài đã nêu được các nội dung cụ thể sau chưa?

- Giới thiệu được những dẫn chứng tiêu biểu về tình yêu thương giữa con người với con người chưa?

- Giải thích được khái niệm tình yêu thương tạo nên sức mạnh không?

- Đã phân tích, chứng minh được sức mạnh của tình yêu thương giữa con người với con người thể hiện qua các nhân vật đã nêu phần khái quát để làm sáng tỏ hệ thống luận điểm chưa?

- nêu được ý kiến bình luận vấn đề liên hệ, phát biểu được suy nghĩ riêng của người viết không?

- Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó.

- Nếu chưa, đánh dấu chỗ cần bổ sung và ghi các câu bổ sung bên lề hoặc giấy nhớ.

3. Phần kết luận có khái quát được ý nghĩa của vấn đề không?

- Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó.

- Nếu chưa, có thể viết thêm vào cuối đoạn.

4. Có mắc lỗi về ý (thiếu ý, lặp ý, lạc ý), lỗi chính tả, trình bày, dùng từ và diễn đạt,... nào không?

Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân các lỗi đó và nêu cách chữa bên cạnh hoặc bên lề giấy.



- Gọi 1 số HS trình bày nội dung chỉnh sửa theo Phiếu và rút kinh nghiệm chung.

Nghe và ghi chép thêm các lưu ý của thầy/cô giáo.


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

GV dặn dò HS:

+ Xem lại nội dung bài học Viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

+ Soạn bài: Nói và nghe Thảo luận một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học






Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT : NÓI VÀ NGHE THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu

- HS biết cách lựa chọn một vấn đề xứng đáng để được bình luận

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.

3. Phẩm chất:

- Biết thể hiện ý kiến về vấn đề tư tưởng, đạo lí

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu video về một bài hùng biện hoặc tranh biện về một vấn đề xa hội được đặt ra trong tác phẩm văn học trong cuộc thi của học sinh/ sinh viên.

- GV nêu vấn đề bằng cách đặt câu hỏi

(?) Bạn có là người tự tin trong giao tiếp?

(?) Bạn có bản lĩnh bày tỏ chính kiến, quan điểm của bản thân?

(?) Bạn có tin rằng: cách trình bày, lập luận của mình đủ sức thuyết phục?

(?) Nếu giao cho bạn thuyết trình về vấn đề xã hội được đặt ra trong một tác phẩm văn học bạn sẽ làm thế nào?

Những câu hỏi đó sẽ được giải đáp trong giờ học Trình bày báo cáo nghiên cứu về một vấn đề.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài: Trong một tác phẩm văn học, ngoài vẻ đẹp của nhân vật trữ tình tác giả còn gửi gắm những tâm tư, tình cảm, quan niệm, nhận thức của mình về thế giới. Vậy làm để xác định và làm sáng tỏ những vấn đề ấy trong tác phẩm văn học? Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thảo luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Định hướng

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng để sử dụng đạt hiệu quả khi thảo luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

c. Sản phẩm: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số lưu ý

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu lại lần lượt các câu hỏi đã gợi ý cho phần chuẩn bị trước giờ học và gọi HS trình bày, bổ sung.

- GV mời HS nêu các câu hỏi, băn khoăn và giải đáp thêm (nếu có).

- GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, ghi lên bảng.

- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ nội dung mục

1. Những điều cần lưu ý

Khi thảo luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học, cần:

- Lựa chọn vấn đề thảo luận như đã gợi ý trong phần Viết.

- Tìm hiểu kĩ lưỡng nội dung vấn đề cần thảo luận.

- Xác định rõ ràng những người thảo luận với mình là ai để có cách trình bày phù hợp (có thể có người nghe giả định)

- Xác định thời lượng trình bày ý kiến của bản thân.

- Chuẩn bị dàn ý cho phần trình bày ý kiến của bản thân, tránh viết thành văn để đọc.

- Chuẩn bị các phương tiện: tranh, ảnh, video,…máy chiếu, màn hình,

- Các ý kiến đưa ra trong cuộc thảo luận có thể trái ngược nhau. Người nghe cần nắm được ý kiến và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức nói; đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ. Người nói và người nghe cần tranh luận một cách hiệu quả và có văn hóa.

=> HS Trình bày nội dung chuẩn bị

Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành luyện thảo luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp

c. Sản phẩm: HS áp dụng các yêu cầu trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Thực hành nói và nghe

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Từ truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao, em hãy bàn về sức mạnh của tình yêu thương giữa con người với con người.

- Chuẩn bị:

+ Xem lại nội dung dàn ý của phần Viết

+ Chuẩn bị các phương tiện như tranh, ảnh, video… và máy chiếu, màn hình nếu có.

- GV yêu cầu HS trình bày và lắng nghe đọc kĩ yêu cầu với người nói và người nghe để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập bài nói.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

2. Thực hành nói và nghe

a. Chuẩn bị

Sản phẩm: theo yêu cầu của mục Chuẩn bị.

- Văn bản bài trình bày được chuẩn bị trên giấy hoặc trên trang trình chiếu của máy tính (slide) với hình ảnh, sơ đồ (nếu cần). Tập đọc diễn cảm.

- Thảo luận với các bạn trong nhóm, nêu nội dung trình bày.

b. Tìm ý và lập dàn ý

- Xem lại và bổ sung, chỉnh sửa dàn ý ở phần Viết cho phù hợp với bài thuyết trình

- Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao -> Dẫn dắt vào vấn đề

- “Tình thương giữa con người và con người” là gì?

- Bàn luận về sức mạnh của tình thương

- Phản biện: Có phải lúc nào tình thương giữa con người với con người cũng tồn tại?

c. Nói và nghe

- Điều hành, đại diện nhóm thuyết trình và các nhóm khác nghe, ghi chép, nêu câu hỏi, thảo luận.

- Sản phẩm: bài nói trong nhóm có kèm theo phương tiện hỗ trợ.

d. Kiểm tra, đánh giá

- Rút kinh nghiệm và tự đánh giá trong nhóm.

- Đại diện các nhóm nêu nội dung chỉnh sửa, rút kinh nghiệm, lắng nghe và ghi chép thêm phần góp ý của GV.






C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

c. Sản phẩm học tập: HS viết đoạn văn trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Hãy viết bài văn ngắn trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs hoàn thành bài làm, chỉnh sửa.

- GV khuyến khích HS quay video phần trình bày nói ở nhà và nộp cho GV.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói và nghe, yêu cầu trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị bài 4



Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 4: VĂN BẢN THÔNG TIN

..................................................

Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:

Số tiết : tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4

- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả, nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết…. tác dụng của các yếu tố hình thức như bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin….

- Nhận biết, phân tích và sửa được các lỗi về thành phần câu, từ đó có ý thức viết câu đúng ngữ pháp.

- Viết được văn bản thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét đánh giá được về nội dung và cách thức thuyết trình biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ.

- Luôn có ý thức chấp hành, làm theo pháp luật, trân trọng giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.



Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT: PHẢI COI PHÁP LUẬT NHƯ KHÍ TRỜI ĐỂ THỞ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Nhận biết và phân tích được cách đặt nhan đề của tác giả, suy đoán được nội dung của văn bản từ nhan đề “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”

- Phân tích, đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, suy luận và phân tích được vai trò của các số liệu, dẫn chứng trong việc thể hiện thông tin của văn bản. 

- Nhận biết được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, tự sự trong văn bản; giải thích được mục đích lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản. 

- Phân tích, đánh giá được quan điểm, thái độ của người viết trong văn bản. 

- Thấy được tầm quan trọng của việc phải coi trọng pháp luật .

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

- Viết được văn bản thông tin ngắn.

- Biết thuyết trình về một vấn đề; nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói; biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.

3. Phẩm chất

- Biết tôn trọng và chấp hành luật pháp hiện hành của nhà nước và bất kì quốc gia nào mình sinh sống, định cư.

- Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Phải coi pháp luật như khí trời để thở.

b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video miêu tả về hậu quả của việc không chấp hành luật giao thông và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: 

-Hằng ngày, chúng ta vẫn thường thấy, đọc, hoặc nghe về các vụ tại nạn giao thông.

- Theo bạn, lý do dẫn tới những tai nạn đó là gì? Lý do khách quan và chủ quan?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tai nạn giao thông và lý do xảy ra tai nạn giao thông.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Theo bạn, Liệu luật an toàn giao thông có cần thiết hay không? Xã hội sẽ thế nào nếu không có luật giao thông. Kể ra một số hành vi vi phạm giao thông mà em biết.


- GV mở đọan video về luật khi tham gia giao thông.

(https://www.youtube.com/watch?v=UW_1nVW492k)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, dự báo những nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt:

- GV dẫn dắt vào bài: Pháp luật là một phần thiết yếu của cuộc sống trong xã hội. Đó là những điều đơn giản nhất để thiết lập trật tự xã hội và quan trọng hơn cả là bảo vệ quyền lợi cá nhân của mỗi công dân ở một quốc gia. Vậy làm thế nào để chúng ta có thể hiểu và duy trì điều đó? Bài viết “Phải coi

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm về văn bản thông tin

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin về pháp luật trong đời sống.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Lê Quang Dũng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà:

Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? Em từng đọc những cuốn sách nào của ông?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi trong SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên trả lời câu hỏi, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.


Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử chỉ, hành dõi, nắm bắt các nội dung chính của các đoạn, trả lời câu hỏi

+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?

+ Văn bản có thể chia thành mấy đoạn và xác định nội dung của từng phần?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào trả lời được câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

GV lưu ý: Đây là văn bản thông tin, tức là bài viết cung cấp thông tin về các vấn đề, lĩnh vực trong đời sống xã hội nên không cần quá chú trọng tới giọng đọc truyền cảm, diễn cảm. Văn bản thông tin cần rõ ràng về thông tin. HS cần đọc chậm rãi, rõ ràng, chú ý nhấn mạnh các số liệu, dẫn chứng và lời bình luận, nhận xét của tác giả.

GV có thể đọc mẫu trước cho HS, sau đó HS lần lượt đọc.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

- Lê Quang Dũng (1943 - 2005) là một tác giả, nhà báo, và phóng viên nổi tiếng của Việt Nam. Ông sinh ra và lớn lên ở Hà Nội và đã có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực văn học và truyền thông của đất nước.

- Các phẩm của ông thường tập trung vào việc phân tích, truyền tải các vấn đề xã hội, chính trị, và nhân văn

2. Tác phẩm

- Xuất xứ: được trích trong cuốnNgười Việt: Phẩm chất và thói hư tật xấu”.

- Đây là cuốn sách vào việc khám phá phẩm chất tích cực và những vấn đề tiêu cực trong xã hội Việt Nam, đồng thời đề xuất những giải pháp để xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn

- Đoạn trích “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”: viết về ý thức kỉ luật của người Việt Nam – một điểm yếu của dân ta trong quá trình hội nhập quốc tế và đề ra một số biện pháp khắc phục.

2. Đọc văn bản

- Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh

- Văn bản có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Câu chuyện an toàn lao động

+ Đoạn 2: Câu truyện tai nạn giao thông

+ Đoạn 3: Những trò đùa tai hại

+ Đoạn 4: Phải coi pháp luật quan trọng như khí trời để thở.


Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung văn bản “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu văn bản theo các câu hỏi định hướng:

+ Nhóm 1: Xác định chủ đề /đề tài của văn bản? Tóm tắt nội dung chính của mỗi phần bằng những câu ngắn gọn.

+ Nhóm 2: Văn bản “Phải coi luật pháp như khí trời để thở” là một văn bản tổng hợp thông tin. Chỉ ra tính chất tổng hợp của văn bản này.

+ Nhóm 3: Mục đích của văn bản? Cách thức tác giả triển khai bài viết để thực hiện được mục đích ấy?

+ Nhóm 4: Nhận xét về thái độ, tình cảm của tác giả bài viết? Rút ra bài học nhận thức cho bản thân?

- Sau thời gian thảo luận nhóm, các phương ghép và thảo luận cùng các nhóm thành viên trong nhóm thực hiện tách nhóm theo còn lại.

- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

GV giảng thêm: Nội dung văn bản mang lại rất nhiều thông tin. Thông qua văn ta có cái nhìn trực quan về xã hội, biết thêm nhiều các câu chuyện thực tế, các vấn đề vi phạm pháp luật để từ đó hiểu hơn và ý thức tầm quan trọng của pháp luật với đời sống. Đồng thời rút ra bài học cho mình là phải cố gắng tu dưỡng đạo đức, tuân thủ pháp luật để xây dựng một xã hội văn minh hơn.

- Trong thực tế, vẫn tồn tại những hiện tượng vi phạm pháp luật trong cuộc sống xảy ra thường ngày trong đời sống. Hiện nay, nhiều cá nhân khi tham gia giao thông không chấp hành tốt luật giao thông, không đội mũ bảo hiểm hay uống rượu lái xe gây ra tai nạn không đáng có. Ví dụ như vụ một người chồng uống rượu xong lái xe trở vợ bầu gây ra tai nạn giao thông không đáng có khiến vợ mất ngay tại chỗ. Trên nhiều tuyến đường Hà Nội về đêm thường xuyên xảy ra các cuộc đua xe máy trái phép của nhiều đối tượng thanh thiếu niên, gây mất trật tự xã hội.


















Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản “Phải coi luật pháp như khí trời để thở”

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức Viết lên bảng.

II. Đọc – Hiểu văn bản

1. Chủ đề/Đề tài

- Văn bản Phải coi luật pháp như khí trời để thở viết về vấn đề con người phải coi pháp luật như khí trời để thở nếu muốn xã hội văn minh.

- Vấn đề ấy rất cần chú trọng trong cuộc sống hiện nay.

2. Cách sắp xếp bố cục

- Bố cục văn bản được sắp xếp thành các phần, mục lớn gồm có: Nhan đề, sa pô, các tiểu mục, tên tác giả, nơi in ấn, đơn vị, thời gian phát hành.

- Nội dung cụ thể của từng phần

+ Phần 1: Mở đầu – Sa pô

+ Phần 2: Bàn về vấn đề an toàn lao động. Kể về một câu chuyện liên quan đến một tai nạn xảy ra trong lao động mà tác giả biết được, từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét cá nhân và từ một kĩ sư người Nga.

+ Phần 3: Bàn về vấn đề tai nạn giao thông. Kể về một vụ tai nạn giao thông mà tác giả thấy trong một lần về quê thăm bạn. Sau đưa ra thống kế số liệu các vụ tai nạn giao thông. Từ đó rút ra ý kiến cá nhận.

+ Phần 4: Bàn về các trò đùa tai hại. Kể về trò đùa tai hại của một người khiến chuyến bay bị ảnh hưởng. Từ đó đặt các vấn đề về đạo đức, văn hóa ứng xử và pháp luật.

+ Phần 5: Phải coi luật pháp quan trọng như khí trời để thở. Tác giả kể về câu chuyện của giáo sư Phan Ngọc để từ đó rút ra kết luận về tầm quan trọng của pháp luật.

3. Mục đích và triển khai bài viết

- Văn bản viết ra nhằm mục đích: Chứng minh với bạn đọc tầm quan trọng của pháp luật, muốn xã hội văn minh phải thượng tôn pháp luật.

- Nhằm sáng tỏ mục đích chính của văn bản, tác giả Quang Vũ đã chia văn bản thành các mục với các nội dung nổi trội được nhiều người quan tâm.

Vấn đề

Nội dung

Thái độ, nhận xét của tác giả

An toàn trong lao động

- Vụ cháy ở giàn khoan đầu mỏ Bạch Hổ do hai thợ sơn phòng hút thuốc chưa dập lửa để bén vào giẻ lau có dung dịch axeton.

- Công nhân nổi hứng câu cá ở chân đế của giàn khoan và trượt chân ngã xuống biển, vài ngày sau mới thấy xác nổi lên.

Đồng tình với lời nhận xét của kĩ sư Nga về lao động Việt: Công nhân Việt Nam làm được việc nhưng ý thức kỉ luật chưa cao đặc biệt là an toàn lao động kém.

Tai nạn giao thông

- Cậu con trai của anh bạn trước khi đi Thạc sĩ, liên hoan và uống rượu sau đó lái xe máy không làm chủ được tốc độ và lao vào chiếc xe tải ngược chiều, chết ngay tại chố.

- Số liệu: Việt Nam có 276.873 vụ tai nạn giao thông làm 113.754 người chết và 296.592 người bị thương trong 15 năm gần đây (1990 – 2005), chỉ tính riêng năm 2005 có tới 12.048 người chết.

Hãy thử tưởng tượng mỗi năm tai nạn giao thông xóa sổ dân số của hai xã cỡ trung bình thì mới thấy nó khủng khiếp biết chừng nào.

Các trò nghịch quá trớn của một số cá nhân, tập thể

- Trò đùa có lựu đạn trên chuyến bay từ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- Các biện pháp an ninh được áp dụng, ngành hàng không trễ chuyến bay, hành khách được một phen hú vía.


Họ là những người làm văn hóa mà không hiểu cái tối thiểu của văn hóa pháp luật. Thử hỏi nếu những hành khách kia thực sự có văn hóa, hiểu biết pháp luật và việc xử phạt ucar nhà nước nghiêm minh thì có ai dám đùa theo kiểu đó.

=> Trong các mục đó tác giả đưa ra những câu chuyện có thật, những số liệu cụ thể để tăng sức thuyết phục với người đọc. Bên cạnh ý kiến nhận xét của mình, tác giả còn lồng ghép một số nhận xét, quan điểm của một số người nhằm tăng tính khách quan của bài viết.

=> Qua bài viết ta thấy được tác giả rất quan tâm đến vấn đề pháp luật. Tác giả lên án, phê bình với những hành vi vi phạm pháp luật, không tôn trọng pháp luật.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Văn bản viết về vấn đề con người phải coi pháp luật như khí trời để thở nếu muốn xã hội văn minh.

2. Nghệ thuật

- Bố cục bài viết chặt chẽ, rõ ràng, xác đáng: từ việc đặt vấn đề -> giải quyết vấn đề (xây dựng các tiêu đề, mục, phần sáng rõ)

- Sử dụng từ ngữ chọn lọc, giàu hình ảnh, giàu sức gợi.

- Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt: thuyết minh, tự sự, biểu cảm.

- Dẫn chứng xác thực, cụ thể, chính xác đầy sức thuyết phục.

C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết đã học hoặc đã đọc. 

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành phiếu trắc nghiệm trên lớp

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..



PHIẾU BÀI TẬP

PHẢI COI PHÁP LUẬT NHƯ KHÍ TRỜI ĐỂ THỞ

Câu 1: Tác giả của văn bản Phải coi luật pháp như khí trời để thở là ai?

A. Lê Quang Dũng

B. Nguyễn Hồng Minh

C. Nguyễn Ngọc

D. Ngọc Dũng

Câu 2: Văn bản Phải coi luật pháp như khí trời để thở thuộc thể loại?

A. Văn bản nghị luận

B. Văn bản thuyết minh

C. Văn bản thông tin

D. Văn bản truyện

Câu 3: Năm 1996 tác giả làm việc trên giàn khoan nào?

A. ÊKHABI

B. ÊKHIBA

C. NEMOTOC

D. TOCSON

Câu 4: Kĩ sư người Nga đã nhận xét về công nhân Việt Nam thế nào?

A. Ý thức kỉ luật kém, làm việc không hiệu quả

B. Làm được việc nhưng ý thức kỉ luật chưa cao đặc biệt an toàn lao động kém

C. Ý thức tốt chấp hành kỉ luật tốt, làm việc hiệu quả

D. Ý thức kỉ luật kém nhưng làm việc hiệu quả

Câu 5: Theo nhận định của tác giả tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam so với thế giới thế nào?

A. Thấp nhất thế giới

B. Ở mức trung bình so với thế giới

C. Cao nhất thế giới

D. Cao nhất khu vực

Câu 6: Số vụ tai nạn theo ước tính từ năm 1990 – 2005 ở Việt Nam là:

A. 276 873 vụ

B. 277 827 vụ

C. 279 847 vụ

D. Một con số khác

Câu 7: Số người chết vì tai nạn giao thông trong 15 năm từ 1990 – 2005 ở Việt Nam là:

A. 114 765 người

B. 113 754 người

C. 113 785 người

D. Không có số liệu chính xác

Câu 8: Riêng năm 2005 cả nước ghi nhận bao nhiêu trường hợp tử vong vì tai nạn giao thông?

A. 296 592 người

B. 239 803 người

C. 12 048 người

D. 10 943 người

Câu 9: “Mỗi năm tai nạn giao thông xóa sổ dân số của ….. xã cỡ trung bình”. Điền đáp án chính xác vào chỗ ….

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10: Bố cục của văn bản có thể chia thành mấy phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS lần lượt đưa ra các câu trả lời

Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- GV gọi một số HS rút ra những điều học được

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chữa lỗi, chốt kiến thức

Đáp án gợi ý:

1. A

2. C

3. A

4. B

5. C

6. A

7. B

8. C

9. B

10. B

Nhiệm vụ 2: Câu hỏi số 6/SGK/107: Viết một đoạn văn khoảng 8 – 10 dòng để trả lời câu hỏi: Vì sao phải coi luật pháp như khí trời để thở?

- GV hướng dẫn HS

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ học tập được GV giao

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).

Gợi ý:

Đã bao giờ bạn tự hỏi về tầm quan trọng của pháp luật, vì sao phải coi luật pháp như khí trời để thở? Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra (hoặc thừa nhận) có tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bặt buộc chung thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực Nhà nước và được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Pháp luật sinh ra giúp duy trì trật từ xã hội và là chuẩn mực đạo đức trong xã hội. Khi mọi người tuân thủ pháp luật, tội phạm sẽ giảm bớt, thậm chí là không xuất hiện. Các hành vi thiếu văn hóa, gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng của cá nhân và người khác không còn, mỗi người tự ý thức được hành vi của mình, xã hội sẽ văn minh hơn. Ngược lại khi xã hội không có pháp luật, mỗi người tự làm theo ý mình, trật tự xã hội bị phá vỡ gây ra những hâu quả khôn lường, đời sống nhân dân bất an, lo lắng... Như vậy có thể thấy pháp luật rất quan trọng giống như khi trời vậy.

D. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm văn bản thuyết minh tổng hợp.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về văn bản thuyết minh tổng hợp và cách phân tích đặc điểm văn bản thuyết minh tổng hợp để phân tích một văn bản khác

c. Sản phẩm học tập: podcast của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 

- Nhiệm vụ: Sau khi đọc hiểu văn bản “Phải coi pháp luật như khí trời để thở", các em hãy làm việc nhóm 6 người tại nhà và làm podcast với nội dung “Hãy tuân thủ pháp luật”. Podcast tối đa 10 phút và phải có hình ảnh, các phương tiện minh họa sáng tạo. 

- GV cho HS nghe một vài podcast về chủ đề tuân thủ pháp luật để HS hình dung ra nhiệm vụ học tập.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy ngẫm và thực hiện tại nhà.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận 

Học sinh trình bày phần bài làm của mình thông qua group lớp

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV nhận xét chất lượng từng podcast, share podcast và yêu cầu HS nhận xét chéo từng nhóm.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Hoàn thành nhiệm vụ của văn bản “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”

+ GV yêu cầu HS đọc trước ở nhà văn bản “Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái” và thực hiện các nhiệm vụ nêu ở mục 1. Chuẩn bị, trong khi đọc và sau khi đọc văn bản.



Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT: TẠ QUANG BỬU - NGƯỜI THẦY THÔNG THÁI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Nhận biết và phân tích được cách đặt nhan đề của tác giả, suy đoán được nội dung của văn bản từ nhan đề “Tạ Quang Bửu – Người thầy thông thái”

- Phân tích, đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, suy luận và phân tích được vai trò của các số liệu, dẫn chứng trong việc thể hiện thông tin của văn bản. 

- Nhận biết được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, tự sự trong văn bản; giải thích được mục đích lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản. 

- Phân tích, đánh giá được quan điểm, thái độ của người viết trong văn bản. 

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công nhiệm vụ hợp lí.

- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

- Viết được văn bản thông tin ngắn.

- Biết thuyết trình về một vấn đề; nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói; biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.

3. Phẩm chất

- Biết coi trọng giá trị của thông tin, không ngừng mở mang hiểu biết về đời sống xung quanh.

- Biết coi trọng, giữ gìn và phát huy những phẩm chất tốt đẹp của người Việt

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Máy tính, máy chiếu.

- Phiếu bài tập, phiếu củng cố mở rộng, phiếu ghi chép…

- SGK, SGV, giáo án…

2. Học liệu: Tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: Chiếu 1 video clip về một số hành vi, việc làm cao đẹp của người Việt trong chiến tranh cũng như hòa bình.

Đăt câu hỏi: Nhân vật trong video clip đã có những việc làm và hành động gì? Và ảnh hưởng gì tới những người xung quanh?

Từ đó dẫn vào bài học: Chính những phẩm chất cao đẹp đó làm nên vẻ đẹp của người Việt trong mắt bạn bè quốc tế. Bài “Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái” là một ví dụ tiêu biểu.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu 1 video clip về một số hành vi, việc làm cao đẹp của người Việt trong chiến tranh cũng như hòa bình.

Đăt câu hỏi: nhân vật trong video clip đã có những việc làm và hành động gì? Và ảnh hưởng gì tới những người xung quanh?

(https://www.youtube.com/watch?v=sRpaBYX4_4U)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhìn vào video, dự báo trả lời câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt:

- GV dẫn dắt vào bài: Những phẩm chất … cao đẹp đó làm nên vẻ đẹp của người Việt trong mắt bạn bè quốc tế. Bài “Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái” là một ví dụ tiêu biểu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung khái quát về tác giả, văn bản

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV, xem clip vận dụng các tri thức đã được cung cấp trong phần tìm hiểu tác giả, tác phẩm để trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm: HS nắm được nội dung khái quát về tác giả, văn bản: ý nghĩa nhan đề, nội dung cơ bản của văn bản

d. Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Hàm Châu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà:

Trình bày những hiểu biết của em về tác giả? Và kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của ông

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi trong SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên trả lời câu hỏi, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử chỉ, hành dõi, nắm bắt các nội dung chính của các đoạn, trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào trả lời được câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

- Hàm Châu (1943 - 2016) là một nhà văn, nhà báo chuyên viết về những tấm gương sáng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - nghệ thuật của Việt Nam.

- Ông được xem là sứ giả của giới khoa học Việt Nam. Các gương mặt khoa học xuất sắc quốc tế và Việt Nam đều được đúc vẽ qua ngòi bút của ông thật sống động và sâu sắc.













2. Tác phẩm

- Xuất xứ: Văn bản được trích trong cuốn sách nhiều tập: Người trí thức quê hương.

- Đây là cuốn sách viết về nhưng con người tiêu biểu cho phẩm chất trí tuệ Việt Nam.

- Nội dung đoạn trích: Viết về người thầy thông thái, lỗi lạc – một tấm gương sáng về học tập, thái độ của giáo dục Việt Nam – Tạ Quang Bửu


Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- HS nắm được nội dung văn bản, xác định được bố cục văn bản, đánh giá được giá trị thông tin mà văn bản đề cập tới.

- Nhận biết và phân tích được giá trị của những yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn bản.

-  Hiểu được mục đích, thái độ của người viết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, phiếu học tập, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu văn bản “Tạ Quang Bửu – Người thầy thông thái”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu văn bản theo câu trả lời gợi ý trong SGK (thời gian: 8 phút)

+ Nhóm 1: câu 1,2

+ Nhóm 2: câu 3,4

+ Nhóm 3: câu 5,6

- Sau pháp mảnh thời gian thảo luận nhóm, các phương ghép và thảo luận cùng các nhóm thành viên trong nhóm thực hiện tách nhóm theo còn lại.

- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.















GV mở rộng: Văn bản đem lại cho người đọc thông tin và nhận thức đúng đẵn về lối sống, cống hiến và làm việc của Giáo sư Tạ Quang Bửu. Ông không ngừng nỗ lực, dốc toàn tâm toàn lực của mình để tạo ra những bài học, những giá trị thiêng liêng cho muôn đời sau. Soi mình với thầy Tạ Quang Bửu, chúng ta rút ra được nhiều bài học quý giá trong cuộc sống như mục đích cuối cùng của việc học, phương pháp học tập và làm việc có hiệu quả, sống có ích với cuộc đời. Để có thể gìn giữ và phát huy giá trị thiêng liêng đó, mỗi chúng ta cần cố gắng học hỏi và rèn luyện, luôn trang bị cho mình ý chí vững vàng, để khó khăn không thể cản bước trên con đường tiến tới vinh quang.

Quả thực, từ việc soi chiếu phẩm chất của GS. Tạ Quang Bửu ta mới thấy được những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: yêu nước, liêm khiết, trung thực, cần cù chăm chỉ, tinh thần đoàn kết tốt, kỉ luật tốt, ham học hỏi,…Có lẽ, đó là những yếu tố giúp cho dân tộc Việt Nam không hề nhỏ bé dù đứng trước bất kì giông tố nào của lịch sử. Vị cha già kính yêu của dân tộc - chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong cuộc đời của người, không lúc nào trái tim của người không nghĩ về đất nước, về nhân dân. Người dành cả thanh xuân, từ bỏ cả tình yêu đôi lứa để quyết ra đi tìm đường cứu nước. Người lãnh đạo quân và dân ta chiến đấu kẻ thù. Để rồi người ra đi để lại muôn vàn tiếc thương với đồng bào Việt Nam và cả Thế giới, để lại cho bao thế hệ con em những hành trang quý giá để vững bước trên con đường xây dựng và bảo vệ đất nước.

Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức Viết lên bảng.

II. Đọc – Hiểu văn bản

1. Đề tài, chủ đề

- Đề tài của văn bản trên là: Tác phẩm viết về quan điểm, nghệ thuật sống và lối sống của Tạ Quang Bửu

- Bố cục của văn bản gồm 2 phần:

+ Phần 1: Nêu lên và làm sáng tỏ sự thông thái, uyên bác của Tạ Quang Bửu với rất nhiều dẫn chứng sinh động, giàu sức thuyết phục.

+ Phần 2: Đánh giá khái quát và nêu suy nghĩ của các nhân người viết với Tạ Quang Bửu, người được nói tới trong bài viết.

2. Mục đích và cách triển khai bài viết

- Mục đích: Văn bản tập trung làm sáng tỏ vấn đề Giáo sư Tạ Quang Bửu là một người tài giỏi, thông thái.

- Cách triển khai bài viết:

+ Tác giả Hàm Châu đã nêu lên những nhân vật liên quan đến Tạ Quảng Bửu với những lời nhận xét khách quan về ông:

Nhân vật

Vị trí

Phó Giáo Sư Đăng Thái Hoàng

- Con trai của nhà văn, nhà giáo Đặng Thai Mai.

- Tác giả cuốn “Lịch sử kiến trúc thế giới”

Đồng chí Hoàng Xuân Tùy

Nguyên Thứ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp

Cụ Phan Bội Châu

Nhà chính trị lỗi lạc, một người con yêu nước, một trí thức hết lòng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc

Giáo Sư Nguyễn Xiển

Người thầy dạy Toán kì cựu, một nhà hoạt động chính trị Việt Nam

Giáo Sư Lê Văn Thiêm

Giáo sư Toán, một trong các nhà khoa học tiêu biểu nhất của Việt Nam thế kỉ XX

Nô-am Chom-xki

Nhà Ngôn ngữ - Toán học, được tạp chí Mỹ Newsweek vinh danh là "một trong những nhà bác học lớn nhất của thế kỉ XX"

Ông Nguyễn Xuân Huy

Người từng công tác cùng đơn vị với Tạ Quang Bửu

Mi-ku-xin-xki

Nhà toán học người Ba Lan

Phan Đình Diệu

Giáo sư, Tiến sĩ khoa học

=> Các nhân vật được Hàm Châu đề cập đến đều có đặc điểm chung là người có học thức, tài cao, biết nhìn xa trông rộng.

+ Tác giả triển khai bài viết bằng cách liệt kê những câu chuyện có liên quan đến Tạ Quang Bửu. Đó là những hồi tưởng, những câu chuyện và đánh giá của người khác về ông làm căn cứ chứng minh vấn đề.

=> Việc trích dẫn ý kiến của nhiều nhân vật giúp cho người đọc có cái nhìn đa chiều về tình cách, quan điểm, thái độ của Tạ Quang Bửu với mọi việc trong cuộc đời, sự nghiệp của ông. Chính điều ấy làm tăng tính khách quan, thuyết phục người đọc tin vào vấn đề mà tác giả đề cập đến.

3. Thái độ, tình cảm của người viết

- “Nhà thông thái của chúng ta…”: tác giả gọi Tạ Quang Bửu là nhà thông thái thể hiện sự kính trọng của ông với bậc hiền tài.

- “Giáo sư Tạ Quang Bửu đột ngột ngừng làm việc”: Tác giả sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh bằng từ “ngừng làm việc” thay cho từ “đổ bệnh”.

=> Hàm Châu bày tỏ lòng tôn kính với Giáo sư Tạ Quang Bửu vì những giá trị tốt đẹp và những thành tựu mà Giáo sư tạo ra. Đồng thời thể hiện niềm tiếc thương vô bờ bến với sự ra đi của Giáo sư Tạ Quang Bửu.













III. Tổng kết

1. Nội dung

Văn bản viết về sự thông thái của giáo sư Tạ Quang Bửu và nhưng cống hiến của ông.

2. Nghệ thuật

- Xây dựng hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, logic.

- Dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục

C. LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao. 

b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, thực hành viết theo chủ đề

c. Sản phẩm: Bài viết của nhóm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Thực hành làm phiếu bài tập trắc nghiệm trên lớp

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..





PHIẾU BÀI TẬP

TẠ QUANG BỬU – NGƯỜI THẦY THÔNG THÁI

Câu 1: Tác giả của văn bản Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái là ai?

A. Hàm Châu

B. Hàm Long

C. Tô Mai

D. Nguyễn Ngọc Duy

Câu 2: Ngay mở đầu, tác giả đã trích dẫn ý kiến cho rằng Tạ Quang Bửu là ai?

A. Cao Bá Quát ngày nay

B. Nguyễn Bỉnh Khiêm thời nay

C. Lê Quý Đôn thời nay

D. Lê Hữu Trác thời nay

Câu 3: Theo tác giả Giáo sư Bửu đã am hiểu những lĩnh vực nào?

A. Âm nhạc B. Hội họa

C. Thể thao D. Tất cả các đáp án trên

Câu 4: Theo tác giả, ông Bửu biết những ngôn ngữ gì?

A. Hán, Anh, Đức, Nga, Pháp, Ba Lan B. Tiếng Pháp và Nga

C. Tiếng Đức, tiếng Trung D. Tất cả các đáp án trên

Câu 5: Giáo sư Tạ Quang Bửu đã được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về:

A. Khoa học kĩ thuật

B. Tập hợp các công trình giới thiệu khoa học, kĩ thuật hiện đại sau 1945 chỉ đạo các nhiệm vụ kĩ thuật quan trọng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

C. Toán học

D. Về lĩnh vực vũ khí mới

Câu 6: Tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc năm 1948 Giáo sư Nguyễn Xiển đã dự báo “Với những người mở đường như ông Tạ Quang Bửu và ông Lê Văn Thiêm thì chắc chắn nước ta sẽ…. không kém nước khác”. Điền từ còn thiếu vào chỗ ….

A. Có hàng trăm nhà toán học có tài

B. Có nhiều nhà khoa học có tài

C. Có nhiều họa sĩ và kiến trúc sư có tài

D. Có nhiều nhà ngôn ngữ học có tài

Câu 7: Khi trở về nước ông Tạ Quang Bửu làm giáo viên dạy gì?

A. Dạy toán B. Dạy tiếng Anh

C. Dạy tiếng Hán D. Cả A và B đều đúng

Câu 8: Dòng nào sau đây đúng với nhận xét của đồng chí Hoàng Xuân Tùy về ông Tạ Quang Bửu:

A. Ông Bửu “có một cách học độc đáo: học để biết, chứ không phải học để thi”.

B. Ông Bửu “học rộng tài cao, lĩnh vực gì cũng biết”

C. Ông Bửu “ không chỉ giỏi toán, về ngôn ngữ mà còn tường tận cả âm nhạc, hội họa, kiến trúc”.

D. Tất cả đều sai

Câu 9: Giáo sư Tạ Quang Bửu qua đời vì bệnh gì?

A. Bệnh tim B. Rối loạn tuần hoàn não

C. Bệnh huyết áp D. Bệnh sốt rét

Câu 10: Vì sao Tạ Quang Bửu quyết tâm học chữ Hán?

A. Vì ông muốn học về ngôn ngữ này

B. Vì theo ông khó có thể hiểu sâu sắc văn hóa Việt Nam và phương Đông nếu không biết chữ Hán

C. Vì ông muốn mở rộng vốn ngôn ngữ của mình

D. Vì ông muốn đi dạy chữ Hán

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi số 6/SGK/112

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS lần lượt đưa ra các câu trả lời

Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- GV gọi một số HS rút ra những điều học được

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chữa lỗi, chốt kiến thức

- Sau khi HS viết xong, GV xem nhanh và nhận xét một số bài viết của HS trước cả lớp, đồng thời hướng dẫn các HS khác đọc lại và tự chỉnh sửa bài viết của mình. Khuyến khích HS trao đổi bài viết cũng như nhận xét, góp ý cho nhau. 

Gợi ý:

Nhiệm vụ 1: Đáp án gợi ý

1. A

2. C

3. D

4. D

5. B

6. A

7. D

8. A

9. B

10. B

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi số 6/SGK/112

Giáo sư Tạ Quang Bửu (1910 - 1986), ông là nhà khoa học lừng lẫy của Việt Nam, là người đặt nền móng đầu tiên cho ngành khoa học - kỹ thuật và công nghệ quân sự Việt Nam. Năm 1945, khi nước Việt Nam giành độc lập, giáo sư Tạ Quang Bửu là một trong những nhà tri thức tai ba nhất thời đó. Sự nghiệp cách mạng cũng như sự nghiệp phát triển nền giáo dục nước nhà không thể không nhắc đến tên ông. Ông đã dành cả cuộc đời của mình để nghiên cứu và cống hiến, góp phần lớn lao tạo nên nền kinh tế - văn hóa - xã hội vững mạnh như bây giờ. Không chỉ là một chính trị tài ba, ông còn được biết đến là con người đa tài từ khả năng toán học đến nghệ thuật, đặc biệt ông có tài năng ngoại ngữ vượt trội. Để trở thành nhà trí thức uyên bác như vậy, sở dĩ ông là người có tính kỉ luật, tinh thần tự học cao. Ông luôn biết cách làm cho mình phát triển hơn từng ngày nhờ vào việc tự học, không ngừng tìm tòi lĩnh hội kiến thức bằng việc yêu những cuốn sách và luôn sẵn sàng dành thời gian cho chúng. Bởi thế mà tài năng, nỗ lực của ông đều được mọi người ghi nhận, tôn vinh và kính trọng. Sự ra đi của ông để lại muôn vàn tiếc thương cho con em đất Việt.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế

- Tạo hứng thú trong việc tìm hiểu về những nhà giáo ưu tú, có những đóng góp to lớn cho dân tộc.

- Bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào và tinh thần học tập theo những con người lỗi lạc, đáng trân trọng ấy.

b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, thực hiện bài tập ở nhà

c. Sản phẩm Bài báo cáo của HS (yêu cầu bài viết có hình ảnh và lời bình)

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu một nhà giáo đáng kính ở địa phương và thực hiện một video ngắn (khoảng 1.5 – 2 phút) về con người ấy.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu một nhà giáo đáng kính ở địa phương và thực hiện một video ngắn (khoảng 1.5 – 2 phút) về con người ấy.

- HS làm việc cá nhân ở nhà và báo cáo tiết sau

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

GV gọi một số HS lên báo cáo kết quả thảo luận

Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt kiến thức.




Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU TIẾNG VIỆT CỦA LỚP TRẺ BÂY GIỜ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- Nhận biết và phân tích được một văn bản thông tin sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt và các hình thức trình bày - kênh chữ và kênh hình qua bài viết “Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ”

- Biết vận dụng những ưu thế của phương thức biểu đạt và các hình thức trình bày để tạo lập được một văn bản thông tin vừa đúng đặc trưng thể loại, vừa sinh động, hấp dẫn.

2. Năng lực

a.Năng lực chung

 - Năng lực tự chủ và tự học: đọc, tìm hiểu văn bản thông tin ở phần ĐỌC gồm: “Phải coi pháp luật như khí trời để thở”, “Tạ Quang Bửu - người thầy thông thái”, “Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ”; tìm hiểu thêm các bài viết về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; tìm kiếm các nguồn tư liệu liên quan (tranh ảnh, video, bài viết…); huy động những trải nghiệm của bản thân (nếu có) về các loại văn bản thông tin.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: xác định được mục đích, nội dung, phương pháp giao tiếp; biết chia sẻ nguồn tư liệu và trải nghiệm của cá nhân; thảo luận nhóm; thuyết trình, đối thoại với các giáo viên và bạn học về các vấn đề của bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử  lý các tình huống được đặt ra trong bài học.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực ngôn ngữ 

- Biết phân tích, đánh giá được vai trò của các phương thức biểu đạt và các hình thức trình bày được sử dụng trong văn bản thông tin;

- Biết đọc - hiểu phương thức biểu đạt và các hình thức trình bày

- Biết vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng cho HS ý thức học tập, yêu thích vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt đồng thời chú trọng các phương thức biểu đạt và các hình thức trình bày để phục vụ cho hoạt động giao tiếp một cách hiệu quả. 

- Biết học hỏi, chia sẻ và không ngừng cố gắng để hoàn thiện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi.

- Máy tính, máy chiếu.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Học liệu

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Kế hoạch bài dạy

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức, tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b. Nội dung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu một văn bản thông tin trên báo chí có sử dụng phương thức biểu đạt và hình thức trình bày

-  GV tổ chức lớp theo nhóm nhỏ (2 HS cùng bàn), đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời.

+ Câu hỏi 1: Quan sát văn bản thông tin vừa trình chiếu trên, em hãy cho biết văn bản trên đã sử dụng các phương thức biểu đạt và hình thức trình bày nào?

+ Câu hỏi 2: Nêu tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng các phương thức biểu đạt và hình thức trình bày nhằm biểu đạt thông tin? 

Huế là một thành phố nằm ở miền Trung Việt Nam, từng là cố đô của đất nước trong thời kỳ triều Nguyễn từ năm 1802 đến năm 1945. Với vị trí địa lý đẹp và di sản lịch sử văn hóa phong phú, Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.






(Toàn cảnh Cố đô Huế)

Cố đô Huế có nhiều công trình kiến trúc hoàng gia độc đáo như Cố Đô Huế (The Imperial City) với cung điện, đền đài và các công trình kiến trúc lâu đời. Ngoài ra, thành phố còn có nhiều đền chùa, nhà thờ cổ kính, hồ, suối, khu vườn, đặc biệt là những cây cầu xưa nổi tiếng như cầu Trường Tiền, cầu Thanh Toàn, cầu Phú Xuân, v.v.

Huế còn nổi tiếng với văn hóa ẩm thực đặc sắc và các món ăn truyền thống như bún bò Huế, nem lụi, chè Huế, nước mắm chấm, v.v. Đến Huế, du khách có thể khám phá không chỉ lịch sử văn hóa đặc biệt mà còn được tận hưởng không khí yên bình, thanh bình của thành phố cổ kính này.

- GV yêu cầu nhóm HS cử đại diện để trả lời câu hỏi của GV

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV yêu cầu một số nhóm trình bày sản phẩm và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chốt lại một số vấn đề cần lưu ý khi đọc hiểu văn bản thông tin có sử dụng phương thức biểu đạt và các hình thức trình bày.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Vận dụng năng lực ngôn ngữ để tạo lập được văn bản thông tin có sự kết hợp phương thức biểu đạt và hình thức trình bày.

b. Nội dung: 

- HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập,

- HS làm bài tập vào vở ở nhà theo yêu cầu của GV. 

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh (Vở bài tập)

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ : Đọc và kiểm tra việc đọc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS dựa vào mội dung đã đọc ở nhà và trả lời các câu hỏi trong ô bên phải của văn bản:

Câu 1: Việc trích dẫn bài viết của Giâu có tác dụng gì?

Câu 2: Tranh minh họa liên quan đến nội dung gì?

Câu 3: Vì sao đây lại là điều đáng nói?

Câu 4: Phân biệt sự "đa dạng" và "hỗn tạp".

Câu 5:. Tác giả nêu lên vấn đề gì ở phần kết?


Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 5 HS lên trả lời câu hỏi, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.


I. Đọc văn bản

1. Câu 1: Việc trích dẫn bài viết của Giâu để chứng minh cho vấn đề tác giả đang đề cập đến, đó là một bộ phận giới trẻ đang phá vỡ các chuẩn mực chính tả.

2. Câu 2

- Tranh minh họa liện quan đến nội dung của bài viết: Giới trẻ đang phá vỡ chuẩn mực chính tả.

- Trong bức tranh dù nêu cao khẩu hiệu "giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt" nhưng chính chữ viết khẩu hiệu lại bị viết tắt, viết sai.

3. Câu 3

- Đây là điều đáng nói vì cách nói này là do tự sáng tạo theo ý thích của nhiều nhòm học đường tạo nên teencode khác nhau.

- Mỗi nhóm một kiểu không giống với ngôn ngữ toàn dân. Nó gây ra nhiều sự hỗn loạn khó kiểm soát.

4. Câu 4

- Đa dạng là sự phong phú của nhiều cá thể khác nhau trong một tập thể.

- Hồn tạp là không thuần nhất, gồm có nhiều thứ rất khác nhau lẫn lộn vào với nhau.

5. Câu 5

Ở phần kết, tác giả nêu lên vấn đề: Giới trẻ vì mải mê "sáng tạo" lạ kì mà quên mất việc học tập và trau dồi tiếng mẹ đẻ.



Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được nội dung của văn bản “Tiếng Việt giới trẻ bây giờ”

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản “Tiếng Việt giới trẻ bây giờ”

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản “Tiếng Việt giới trẻ bây giờ”

d. Tổ chức hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đọc hiểu văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm ìm hiểu văn bản trong ... phút và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

+ Nhóm 1: câu 1,2

+ Nhóm 2: câu 3

+ Nhóm 3: câu 4

- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào trả lời được câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

GV giảng: Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay là vấn đề hiện trạng giới trẻ sử dụng Tiếng Việt. Một số bộ phận giới trẻ hiện nay đã và đang không ngừng sáng tạo ra những ngôn ngữ mới tạo ra sự hỗn loạn trong việc viết lách cũng như giao tiếp hàng ngày. Do mạng xã hội đang ngày càng phát triển cùng nhiều hình thức ngôn ngữ, khái niệm cũng phát triển, du nhập vào Việt Nam làm cho việc kiểm soát ngôn ngữ tiếng Việt trong sáng là vô cùng khó khăn. Văn bản như một lời nhắc nhở, cảnh tỉnh những bộ phận giới trẻ đang sáng tạo, sử dụng những ngôn ngữ cho riêng mình mà mải mê quê việc học tập trau dồi tiếng mẹ đẻ trong sáng.

GV mở rộng: Văn bản Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ cung cấp cho ta những thông tin về thực trạng sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong giới trẻ. Một bộ phận giới trẻ đang không ngững tạo ra những ngôn ngữ mới, nó thỏa mãn sự vui thích nhất thời nhưng có thể gây ảnh hưởng tới người khác, gây ra sự hỗn loạn cho người sử dụng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, hạn chế hoặc không sử dụng các từ ngữ sai sai lệch.

Giới trẻ ngày nay sáng tạo ra rất nhiều ngôn ngữ "độc, lạ", nhiều người không nắm rõ nguồn gốc, cách sử dụng sẽ gây ra những hiểu lầm không đáng có. Ví dụ từ "báo" là danh từ chỉ động vật hoặc một bài báo, động từ là dấu hiệu cho biết trước điều gì đó sắp xảy ra. Thế nhưng một số bạn trẻ sử dụng từ này như sau "báo cha, báo mẹ, báo đời....". Từ “báo” ở đây mang nghĩa tiêu cực nhưng với nhiều người không nắm rõ sẽ không hiểu nó là gì.

Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài viết “Tiếng Việt của lớp trẻ bây giờ”

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào trả lời được câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

II, Tìm hiểu chi tiết

1. Vấn đề và đối tượng

- Vấn đề: Lớp trẻ hiện nay đang sử dụng tiếng Việt một cách rất phức tạp, nếu không muốn nói là hỗn tạp.

- Đối tượng: lớp trẻ - những người từ độ tuổi 2x trở xuống

2. Cấu trúc và cách triển khai bài viết

- Ngoài phần Sapo và mở đầu, bài viết được triển khai qua 3 phần:

+ Phần 1: Từ việc phá vỡ các chuẩn mực chính tả…

=> Chỉ ra những biểu hiện của hành động viết tắt, viết phá cách, viết sai chính tả của giới trẻ

+ Phần 2: …đến thay đổi lệch chuẩn ngôn từ => Việc sang tạo ra những ngôn ngữ lệch chuẩn của giới trẻ

+ Phần 3: Nên nhận thế nào từ góc độ ngôn ngữ học?

=> Người viết nêu lên quan niệm về việc sáng tạo ngôn ngữ

- Các ví dụ tác giả dẫn dắt trong bài đều là những ví dụ điển hình đã, đang và sẽ diễn ra trong thực tế đời sống.

3. Ý nghĩa của văn bản

- Đề cập tới việc phát triển và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, một thứ của cải quý giá ông cha ta để lại

- Mục đích của văn bản tập trung làm sáng tỏ vấn đề lớp trẻ - những mầm non tương lai của đất nước, sử dụng tiếng Việt có nhiều vấn đề đáng phải suy nghĩ: có cái được và cái chưa được cần điều chỉnh.

Để làm rõ vấn đề ấy, các nội dung chính của bài viết thể hiện bố cục qua các phần: nêu lên các biểu hiện lệch chuẩn trong việc sử dụng tiếng Việt. Từ đó phân tích, nhìn nhận dưới góc độ ngôn ngữ học để phân định cái được và cái chưa được, cần uốn nắn, điều chỉnh.

4. Thái độ của tác giả

- “Thâu tóm” => thể hiện thái độ mỉa mai

- “Cậu ấm cô chiêu” => tác giả muốn nói “kháy” những bạn trẻ đang sáng tạo ra những ngôn ngữ lệch chuẩn tự cho mình là giỏi

- “Tiếng Việt của giới trẻ đang là một Tiếng Việt rất đa dạng, nếu không nói là hỗn tạp” => Tác giả đang muốn nói rằng việc sử dụng những từ ngữ sáng tạo do các bạn trẻ sáng tạo ra gây lên sư hỗn tạp trong Tiếng Việt, nhắc nhở người sử dụng cần phải cân nhắc.

- “Một trò chơi nhất thời” => Ngôn ngữ của giới trẻ chỉ được coi là một trò chơi sử dụng một thời gian rồi sẽ mất đi không có giá trị.

- “Quên mất việc học tập và trau dồi tiếng mẹ đẻ” => nhiều bạn trẻ mải mê sáng tạo ngôn ngữ riêng mà quên đi việc cần phải học và trau dồi tiếng mẹ đẻ, tác giả phê bình việc làm đó, nó gây ảnh hưởng xấu tới xã hội.

III. Tổng kết

1. Nội dung: Bài viết “Tiếng Việt của lớp trẻ bây giờ” cho thấy thực trạng đáng báo động của việc sử dụng tiếng Việt có phần lệch lạc, thiếu chuẩn mực làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.

2. Nghệ thuật

- Ví dụ tiêu biểu, phong phú, sinh động

- Cấu trúc bài viết rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết phục.

- Nhan đề đặc sắc, xác định được rõ đối tượng và một phần nội dung của bài viết.


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản “Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ” của Phạm Văn Tình.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết đã học hoặc đã đọc. 

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ: Câu hỏi số 6/SGK/154 Viết một đoạn văn khoảng 8 – 10 dòng để trả lời câu hỏi: Vì sao phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).

Gợi ý trả lời: Đoạn văn tham khảo

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là một điều vô cùng khó với xã hội hiện nay. Sự trong sáng của tiếng Việt là sự kết hợp hài hòa của tiếng Việt về mọi mặt. Nó đi đúng với truyền thống đạo lí của dân tộc ta. Việc văn hóa, ngôn ngữ ngoại lai du nhập vào nước ta đã tạo điều kiện cho giới trẻ chế tạo ra nhiều loại kí hiệu ngôn ngữ khác nhau. Những ngôn từ sáng chế ấy, được sử dụng hàng ngày và gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiếng Việt truyền thống. Những câu nói không hề có âm sắc, những từ ngữ mà chỉ có giới trẻ mới hiểu đang tràn lan trên mạng xã hội, hay đôi khi mang ra cả cuộc sống hàng ngày. Họ vô tư sử dụng mà không hề biết rằng, nó đang làm cho tiếng Việt trong mắt nhiều người trở lên không thuần khiết, mất đi bản sắc thực sự của nó. Sự trong sáng của tiếng Việt bị đánh mất thay bằng thứ ngôn ngữ chẳng có hệ thống mạch lạc nào cả. Sự thay đổi này làm cho con người khó có thể tiếp thu được. Và hậu quả là sự chia cách về việc giao tiếp giữa người với người diễn ra. Người thế hệ trẻ với người thế hệ sau nói chuyện qua tin nhắn bị hạn chế hơn. Tiếng Việt là một chỉnh thể toàn vẹn về mọi mặt của ngôn ngữ nước ta. Trách nhiệm của mỗi công dân, là phải giữ gìn và phát huy truyền thống của quốc gia nơi mình sinh sống.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm văn bản thuyết minh tổng hợp.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về văn bản thuyết minh tổng hợp và cách phân tích đặc điểm văn bản thuyết minh tổng hợp để phân tích một văn bản khác

c. Sản phẩm học tập: podcast của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: viết một đoạn văn khoảng 150 chữ về một ví dụ sử dụng tiếng Việt không trong sáng và tác hại của hiện tượng ấy.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc cá nhân.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận 

- HS trình bày bài viết của nhóm trước lớp.

- HS khác nghe và đóng góp ý kiến

- GV lắng nghe, bổ sung, nhận xét

Bước 4. Kết luận, nhận định

Sau khi HS viết xong, GV xem nhanh và nhận xét một số bài viết của HS trước cả lớp, đồng thời hướng dẫn các HS khác đọc lại và tự chỉnh sửa bài viết của mình. Khuyến khích HS trao đổi bài viết cũng như nhận xét, góp ý cho nhau. 

BẢNG KIỂM KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN

STT

Tiêu chí

Đạt/ Chưa đạt

1

Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ


2

Đoạn văn đúng chủ đề: tóm tắt được những thông tin thú vị sau khi đọc văn bản.


3

Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, có sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp.


4

Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.


5

Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.



HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hoàn thành nhiệm vụ của văn bản “Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ”

GV yêu cầu HS đọc chuẩn bị trước ở nhà phần thực hành viết, nói - nghe và thực hiện các nhiệm vụ nêu ở mục 1.



Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LỖI VỀ THÀNH PHẦN CÂU VÀ CÁCH SỬA

I. MỤC TIÊU

1. Mục đích yêu cầu cần đạt

- Vận dụng kiến thức ở phần “Kiến thức ngữ văn” của SGK để thực hành nhận biết, phân tích và sửa được các lỗi về thành phần câu.

- Nhận diện, phân tích được cấu trúc cú pháp đúng của câu tiếng Việt.

- Nhận diện và sửa được lỗi về thành phần câu trong tiếng Việt

2. Về năng lực

a. Năng lực chung:

- Rèn luyện được kĩ năng chia sẻ, hợp tác với mọi người trong quá trình trao đổi, làm việc nhóm để thực hiện các công việc được giao.

- Có khả năng nhận diện cái đẹp.

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn góc độ phù hợp để tiếp nhận ý kiến, bảo vệ quan điểm của bản thân trước những ý kiến trái chiều.

b. Năng lực đặc thù

- Học sinh sửa được các lỗi cơ bản về dùng từ, đặt câu và sử dụng thành thạo tiếng Việt.

- Viết được câu, đoạn văn đảm bảo cấu trúc, ngữ nghĩa, không mắc những lỗi ngữ pháp, diễn đạt cơ bản.

3. Về phẩm chất

- Trau dồi ý thức viết câu tiếng Việt đúng ngữ pháp

- Biết trân trọng, giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b. Nội dung thực hiện: GV đưa các câu hỏi mang tính gợi ý, định hướng để học sinh suy nghĩ trả lời

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức hoạt động

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa hình ảnh, yêu cầu HS phát hiện những lỗi sai trong phát ngôn/tiêu đề
















- Học sinh suy nghĩ và dự trù câu trả lời

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoàn thiện phiếu

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ kiến thức đã biết và mong muốn về bài học

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời, chỉnh sửa lỗi sai và chốt kiến thức

- GV dẫn dắt vào bài mới

Sản phẩm dự kiến

a. Câu sử dụng từ ngữ có nghĩa mập mờ, không phân tách

=> Nghĩa của câu: Cầu thủ tiết lộ với một cầu thủ khác vợ mình có bầu ở sân bay.

b. Người đọc bị nhầm lẫn nghĩa câu thành: Thầy giáo bỏ giảng đường vào Sài Gòn

=> Nghĩa của câu: Thầy giáo không làm nghề dạy học nữa để vào Sài Gòn

c. Câu dễ gây hiểu lầm thành: người bị xe tải cán đã chết nhưng vẫn sống dậy để rời khỏi hiện trường vụ tai nạn

=> Nghĩa của câu: Chiếc xe tải gây tai nạn tử vong một người nhưng bỏ trốn, không chịu trách nhiệm.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong quá trình giao tiếp, chúng ta thường hay vô tình hoặc cố tình mắc lỗi diễn đạt khiến người nghe, người đọc không hiểu đúng nghĩa của câu và làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Để hạn chế và khắc phục những lỗi sai về thành phần câu khi viết và giao tiếp, bài thực hành tiếng Việt hôm nay cô trò chúng ta cùng vào bài “Lỗi về thành phần câu và cách sửa”.

B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Nội dung 1: Lỗi về thành phần câu và cách sửa

a. Mục tiêu hoạt động: Nhận biết, phân tích và sửa được các lỗi về thành phần câu

từ đó, có ý thức viết câu đúng ngữ pháp.

b. Nội dung thực hiện:

- GV đưa các câu hỏi gợi ý liên quan đến phần kiến thức của lỗi về thành phần câu.

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi

c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Phát hiện các lỗi về thành phần câu

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS: Yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học và phần “Kiến thức ngữ văn” trả lời các câu hỏi:

+ Thế nào là một câu đúng ngữ pháp? Lấy 3 ví dụ.

+ Câu tiếng Việt gồm những thành phần chính và thành phần phụ nào? Xác định cấu trúc ngữ pháp của một số câu sau

+ Trong giao tiếp, có những câu thiếu mà vẫn không sai, đó là những loại câu nào? Cho ví dụ?

(Nội dung PHIẾU HỌC TẬP)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm

vụ

Học sinh làm việc cá nhân và đưa câu trả lời dự kiến

Thời gian: 10 phút

Chia sẻ: 3 phút

Phản biện và trao đổi: 2 phút

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về tri thức ngữ văn.

Nhiệm vụ 2: Cách sửa các lỗi về thành phần câu

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS: Yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học và phần “Kiến thức ngữ văn” trả lời các câu hỏi:

Làm thế nào để sửa các lỗi về thành phần câu vừa xác đinh? Cho ví dụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm

vụ

Học sinh làm việc cá nhân và đưa câu trả lời dự kiến

Thời gian: 10 phút

Chia sẻ: 3 phút

Phản biện và trao đổi: 2 phút

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về tri thức ngữ văn.

GV có thể nhắc lại bảng đã làm ở phần “Kiến thức ngữ văn”


Câu

Lỗi

Chỉnh sửa

Với tác phẩm “Chữ người tử tù” đã làm cho sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ngày càng nổi tiếng.

Thiếu chủ ngữ

+ Thêm chủ ngữ: Với tác phẩm “Chữ người tử tù”, tác phẩm đã làm cho sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ngày càng nổi tiếng.

+ Bỏ từ ngữ thừa: Tác phẩm “Chữ người tử tù” đã làm cho sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ngày càng nổi tiếng.

+ Sắp xếp lại trật tự từ ngữ trong câu, bỏ từ thừa: Với tác phẩm “Chữ người tử tù”, sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ngày càng nổi tiếng.


I. Phân tích ví dụ

(kết quả PHIẾU HỌC TẬP)

II. Lỗi về thành phần câu và cách sửa

1. Các lỗi về thành phần câu

- Cấu tạo câu tiếng Việt gồm:

+ Thành phần chính (Chủ ngữ, vị ngữ)

+ Các thành phần phụ (Khởi ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ, các thành phần biệt lập,…)

- Các lỗi thường gặp về thành phần câu:

+ Thiếu chủ ngữ: chủ yếu do người nói, người viết nhầm lẫn thành phần trạng ngữ là chủ ngữ.

+ Thiếu vị ngữ: chủ yếu do người nói, người viết nhầm thành phần biệt lập hay định ngữ là vị ngữ của câu.

+ Thiếu cả hai thành phần chính: chủ yếu do người nói, người viết nhầm thành phần biệt lập là vị ngữ và thành phần trạng ngữ là chủ ngữ.


2. Cách phát hiện và sửa lỗi:

- Đọc kĩ lại các câu trong bài

-> tìm nguyên nhân

Vấn đề khó, vượt hiểu biết của bản thân.

Câu sử dụng từ ngữ khó hiểu.

Câu thiếu thành phần chính.

Câu thiếu logic.

- Tìm biện pháp sửa lỗi

Bổ sung thành phần bị thiếu

Cắt bớt từ ngữ còn lại để đảm nhận được vai trò của thành phần bị thiếu.

Thay đổi trật tự từ ngữ để một từ ngữ nhất định đảm nhận được vai trò của thành phần bị thiếu.



B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu hoạt động: Nhận biết, phân tích và sửa được các lỗi về thành phần câu

từ đó, có ý thức viết câu đúng ngữ pháp.

b. Nội dung thực hiện:

- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2 trong SGK

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi

c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 116

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Những câu dưới đây mắc lỗi gì? Hãy phân tích nguyên nhân mắc lỗi và sửa những lỗi đó.

a. Qua hình tượng Chí Phèo cho ta thấy Nam Cao không những đã miêu tả sâu sắc, cảm động cuộc sống đày đọa của người nông dân bị đè nén, bóc lột đến cùng cực, mà còn dõng dạc khẳng định nhân phẩm của họ trong khi họ bị xã hội vùi dập mất cả hình người, tính người.

b. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng đã tạo nên một hệ thống công dân toàn cầu năng động, sáng tạo, có trách nhiệm và dễ dàng thích ứng trước mọi biến động của thời đại.

c. Với hình tượng Chí Phèo đã thâu tóm mọi khát vọng nóng bỏng của thời đại còn kéo dài tới nay: đó là khát vọng hoàn lương, khát vọng đổi đời.

d. Từ những ví dụ vừa dẫn cho ta thấy Hàn Mặc Tử đi vào thơ ca mang theo phong cách trữ tình độc đáo, khác lạ hơn với các thi sĩ cùng thời.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV gợi ý đáp án bài tập 1

Câu

Lỗi

Nguyên nhân

Sửa lỗi

a

Thiếu

chủ

ngữ

Nhầm trạng ngữ là chủ ngữ của câu

- Bỏ cụm động từ “cho ta thấy”, thêm dấu phẩy sau trạng ngữ: Qua hình tượng Chí Phèo, Nam Cao….

- Thêm chủ ngữ mới vào ngay sau thành phần trạng ngữ: Qua hình tượng Chí Phèo, Nam Cao cho ta thấy….

- Biến trạng ngữ thành chủ ngữ bằng cách bỏ chữ “Qua” ở đầu câu.

b

Thiếu

chủ

ngữ

Nhầm trạng ngữ là chủ ngữ của câu

- Thêm chủ ngữ mới vào ngay sau thành phần trạng ngữ: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, xã hội/thế giới đã tạo nên một hệ công dân….

- Biến trạng ngữ thành chủ ngữ bằng cách bỏ từ “trong” ở đầu câu.

- Thêm chủ ngữ mới cho câu bằng cách sắp xếp lại trật tự từ: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, một hệ công dân toàn cầu năng động, sáng tạo, có trách nhiệm và dễ dàng thích ứng trước mọi biến động của thời đại đã được tạo ra.

c

Thiếu

chủ

ngữ

Nhầm trạng ngữ là chủ ngữ của câu

- Thêm chủ ngữ mới vào ngay sau thành phần trạng ngữ: Với hình tượng Chí Phèo, Nam Cao đã thâu tóm…

- Biến trạng ngữ thành chủ ngữ bằng cách bỏ từ “Với” ở đầu câu.

d

Thiếu

chủ

ngữ

Nhầm trạng ngữ là chủ ngữ của câu

- Bỏ cụm động từ “cho ta thấy”, thêm dấu phẩy sau trạng ngữ: Từ những ví dụ vừa dẫn, Hàn Mặc Tử đi vào thơ ca….

- Biến trạng ngữ thành chủ ngữ bằng cách bỏ từ “Từ” ở đầu câu.


Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 – SGK trang 116

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Những câu sau đây đều mắc lỗi về thành phần câu. Hãy xác định kiểu lỗi, phân tích nguyên nhân và sửa lỗi.

a. Trong thời kì văn học 1930-1945 thời kì văn học phát triển rực rỡ nhất với những tên tuổi nổi tiếng như Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan.

b. Hàn Mặc Tử, người đi vào thơ ca với phong cách trữ tình độc đáo khác lạ, hòa nhập thần diệu trong thơ các yếu tố lãng mạn, tượng trưng, siêu thực.

c. Chế Lan Viên người triết lí bằng thơ và triết kí về thơ, một trong những người làm thơ tứ tuyệt thành công nhất trong thơ ca Việt Nam hiện đại, kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp truyền thống và hiện đại

d. Thứ tiếng Việt mà giới trẻ đang sử dụng một cách thiếu chuẩn mực, pha tạp viết tắt tùy tiện trên các phương tiện truyền thông, không gian mạng.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV gợi ý đáp án bài tập 2

a.

- Dạng lỗi: Thiếu chủ ngữ và vị ngữ

- Nguyên nhân: Nhầm thành phần phụ chú giải thích cho trạng ngữ thành nòng cốt câu

- Cách sửa:

+ Cách 1: Bỏ “Trong”, bỏ dấu phẩy sau “thời kì 1930 – 1945” để biến trạng ngữ thành chủ ngữ, thêm “là” để biến thành phần phụ chú thành vị ngữ.

=> Thời kì 1930 – 1945 là thời kì văn học phát triển rực rỡ với những tên tuổi nổi tiếng như Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan.

+ Cách 2: Thêm chủ ngữ, biến thành phần phụ chú thành vị ngữ.

=> Trong thời kì 1930 – 1945, Việt Nam chứng kiến một giai đoạn văn học phát triển rực rỡ với những tên tuổi nổi tiếng như Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan.

+ Cách 3: Biến thành phần phụ chú thành nòng cốt của câu.

=> Trong thời kì 1930 – 1945, văn học phát triển rực rỡ với những tên tuổi nổi tiếng như Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan.

b.

- Dạng lỗi: Câu thiếu vị ngữ

- Nguyên nhân mắc lỗi: nhầm thành phần phụ chú giải thích cho chủ ngữ thành vị ngữ.

- Cách sửa:

+ Cách 1: Thêm vị ngữ cho câu

=> Hàn Mặc Tử, người đã đi vào thơ ca với phong cách trữ tình độc đáo, khác lạ, hòa nhập thần diệu trong thơ các yếu tố lãng mạn, tượng trựng, siêu thực, là tên tuổi lớn trong phong trào thơ Mới Việt Nam.

+ Cách 2: Biến thành phần phụ chú thành vị ngữ bằng cách bỏ dấu phẩy sau “Hàn Mặc Tử”, thêm “là” trước thành phần phụ chú.

=> Hàn Mặc Tử là người đã đi vào thơ ca với phong cách trữ tình độc đáo, khác lạ, hòa nhập thần điệu trong thơ các yếu tố lãng mạn, tượng trưng, siêu thực.

c.

- Dạng lỗi: Thiếu vị ngữ

- Nguyên nhân mắc lỗi: nhầm thành phần phụ chú giải thích cho chủ ngữ thành vị ngữ.

- Cách sửa:

+ Cách 1: Thêm vị ngữ cho câu

=> Chế Lan Viên, người triết lí bằng thơ và triết lí về thơ, một trong những người làm thơ tứ tuyệt thành công nhất trong thơ ca Việt Nam hiện đại, kết hợp hài hòa giữa cái đẹp truyền thống và hiện đại, là gương mặt tiêu biểu của phong trào thơ Mới Việt Nam

+ Cách 2: Biến thành phần phụ chú thành vị ngữ bằng cách bỏ dấu phẩy sau “Chế Lan Viên”, thêm “là” trước thành phần phụ chú.

=> Chế Lan Viên là người triết lí bằng thơ và triết lí về thơ, một trong những người làm thơ tứ tuyệt thành công nhất trong thơ ca Việt Nam hiện đại, kết hợp hài hòa giữa cái đẹp truyền thống và hiện đại

d.

- Dạng lỗi: Câu thiếu vị ngữ

- Nguyên nhân: Nhầm thành phần định ngữ thành vị ngữ.

- Sửa lỗi: Thêm vị ngữ

=> Thứ tiếng Việt mà giới trẻ đang sử dụng một cách thiếu chuẩn mực, pha tạp, viết tắt tùy tiện trên các phương tiện truyền thông, không gian mạng tác động không nhỏ đến cách tư duy và hành xử của các em.

Nhiệm vụ 3: bài tập 3 – SGK trang 117

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

GV dặn dò HS:

+ Xem lại nội dung bài học thực hành tiếng việt Lỗi về thành phần câu và cách sửa.

+ Thực hiện làm bài tập được giao nếu có

+ Soạn bài: Viết bài thuyết minh tổng hợp



Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/….

TIẾT : VIẾT BÀI THUYẾT MINH TỔNG HỢP

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của một văn bản thuyết minh tổng hợp và cách viết một văn bản thuyết minh.

- Biết cách viết được một văn bản thuyết minh tổng hợp dựa trên những đặc điểm cơ bản của dạng văn bản này.

2. Năng lực

a.Năng lực đặc thù

- Viết được văn bản đúng quy trình.

- Vận dụng những ưu thế của phương thức miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận để viết được một văn bản thuyết minh tổng hợp vừa đúng đặc trưng thể loại, vừa sinh động, hấp dẫn.

b.Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.

- Giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

3.Phẩm chất

Biết học hỏi, chia sẻ và không ngừng cố gắng để hoàn thiện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC  

A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

e. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về viết văn bản thuyết minh tổng hợp.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi đặt ra ở đầu bài

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem một video ngắn:

https://www.youtube.com/watch?v=KGWJCAc4kGg

Sau đó trình bày nội dung khái quát và cảm xúc của bản thân.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV dẫn dắt vào bài:

B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1: Đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp

a Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm cơ bản của một văn bản có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu bản, nghị luận.

b. Nội dung: HS đọc phần định hướng 1.1 trong SGK để trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời thể hiện kiến thức về đặc điểm văn bản thuyết minh tổng hợp và một số lưu ý khi viết những văn bản này.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp.

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS từ các văn bản đọc hiểu trong SGK để nêu lên các đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp.

- Từ đó rút ra cách hiểu về văn bản thuyết minh tổng hợp.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc theo nhóm và trình bày sản phẩm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một số nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

- Dựa trên kết luận về đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp GV nhận xét câu trả lời của HS.













































Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách viết bài văn thuyết minh tổng hợp.

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: để viết bài thuyết minh tổng hợp cần chú ý những gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc theo nhóm và trình bày sản phẩm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một số nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

- Dựa trên kết luận về đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức.


I. Đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp.

1. Xét ngữ liêu: Phải coi luật pháp như khí trời để thở

- Đề tài: Văn bản Phải coi luật pháp như khí trời để thở viết về vấn đề con người phải coi pháp luật như khí trời để thở nếu muốn xã hội văn minh.

- Bố cục của văn bản: 5 phần

+ Phần 1: Mở đầu – Sa pô

+ Phần 2: Bàn về vấn đề an toàn lao động

+ Phần 3: Bàn về vấn đề tai nạn giao thông.

+ Phần 4: Bàn về các trò đùa tai hại.

+ Phần 5: Phải coi luật pháp quan trọng như khí trời để thở.

- Sự kết hợp của các yếu tố:

2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp:

- Văn bản thuyết minh tổng hợp: là một loại văn bản mô tả và giải thích một chủ đề hoặc vấn đề cụ thể một cách chi tiết và đầy đủ.

- Mục đích: cung cấp một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về một chủ đề, bao gồm những thông tin, dữ liệu, và ý kiến từ nhiều nguồn khác nhau.

- Đề tài: viết về nhiều đề tài khác nhau, phụ thuộc vào lĩnh vực và mục đích cụ thể của việc thuyết minh:

+ Nghiên cứu khoa học

+ Kiến thức chuyên môn

+ Xu hướng và thống kê

+ Lịch sử sự kiện

+ Phân tích và đánh giá

+ Nguyên tắc và hướng dẫn

- Có sự kết hợp giữa các yếu tố:

+ Tự sự

+ Miêu tả

+ Nghị luận

+ Thuyết minh

+ Biểu cảm

II. Cách viết văn bản thuyết minh tổng hợp

1. Xác định đề tài

- Đặt câu hỏi để xác định mục tiêu và mục đích của văn bản.

- Thu thập thông tin liên quan đến chủ đề

- Xác định phạm vi, khía cạnh của vấn đề

- Xác định đối đối tượng công chúng muốn truyền đạt thông tin.

2. Cách thức triển khai và trình bày nội dung

- Giới thiệu, đặt vấn đề giới thiệu chủ đề

- Cung cấp thông tin cơ bản về chủ đề

- Phân tích các thông tin và dữ liệu đưa ra.

- Trình bày quan điểm của bản thân về chủ đề

- Trình bày các gợi ý và giải pháp một cách rõ ràng và thuyết phục.

- Kiểm tra và đánh giá lại văn bản để đảm bảo tính logic, sự thuyết phục và rõ ràng

3. Cách kết hợp các yếu tố

- Sắp xếp theo cấu trúc logic

- Sử dụng các từ nối như "đầu tiên", "thứ hai", "cuối cùng", "tương tự", "tuy nhiên", "do đó" và "bởi vậy" để kết nối các ý và câu với nhau.

- Sử dụng đoạn văn, mỗi đoạn trình bày một ý chính

- Sử dụng tiêu đề để giới thiệu nội dung từng đoạn

- Sử dụng hình ảnh và biểu đồ

- Sử dụng ví dụ và trích dẫn

Nội dung 2: Thực hành

a Mục tiêu: thực hành viết được một văn bản thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu bản, nghị luận.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên

c. Sản phẩm: Dàn ý hoàn chỉnh và đoạn văn theo dàn ý đã lập

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị ở nhà

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà theo nội dung ý a - SGK/119

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một số vài HS đại diện trả lời câu hỏi

Bước 4. Đánh giá, kết luận

- Dựa trên kết luận về đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Tìm ý và lập dàn ý

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm để trả lời các câu hỏi và xây dựng dàn ý cụ thế:

+ Người Việt Nam có những phẩm chất tiêu biểu nào?

+ Phẩm chất truyền thống và những phẩm chất mới là gì?

+ Những biểu hiện cụ thể về phẩm chất của con người Việt Nam?

+ Nguồn gốc, vai trò, ý nghĩa của phẩm chất người Việt trong cuộc sống và lịch

sử dân tộc?

+ Em có những phẩm chất gì của người Việt Nam?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một số vài HS đại diện trả lời câu hỏi

Bước 4. Đánh giá, kết luận

- Dựa trên kết luận về đặc điểm của văn bản thuyết minh tổng hợp GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Viết bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hành viết theo dàn ý vừa lập ở nhiệm vụ 2

(Vì thời gian trên lớp có hạn nên HS chỉ viết 1 phần)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và thực hành viết bài

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một vài HS đại diện trình bày bài viết.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài viết và chỉnh sửa theo nhận xét của GV

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và thực hành chỉnh sửa bài viết

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một vài HS đại diện trình bày bài viết.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức.

III. Thực hành viết bài thuyết minh tổng hợp.

Đề bài: Em hãy viết bài thuyết minh giới thiệu phẩm chất tiêu biểu của người Việt Nam.

1. Chuẩn bị ở nhà

Tìm hiểu đề văn để biết các thông tin chính trước khi viết.

+Trọng tâm cần làm rõ: giới thiệu về phẩm chất tiêu biểu của con người Việt Nam. + Kiểu văn bản chính: thuyết minh tổng hợp.

+ Phạm vi dẫn chứng: dẫn chứng thực tế; kiến thức lịch sử và thơ văn liên quan.

Xem lại phần Kiến thức ngữ văn và phần Đọc hiểu các văn bản thông tin tổng hợp trong Bài 4.

Đọc kĩ các nội dung nêu ở mục 1. Định hướng.

Tìm các tư liệu liên quan đến đề tài đã xác định (các bài viết, tranh, ảnh và thông tin; những câu chuyện về người Việt Nam,...).

2. Tìm ý và lập dàn ý

a. Tìm ý

- Người Việt Nam có nhiều phẩm chất tiêu biểu được đánh giá cao và đặc biệt là:

+ Tôn trọng và hiếu thảo: Người Việt Nam truyền thống coi trọng gia đình, tôn sùng tổ tiên và tôn kính người lớn tuổi. Tinh thần hiếu thảo và lòng biết ơn là phẩm chất quý báu trong văn hóa dân tộc.

+ Kiên nhẫn và kiên định: Người Việt Nam thường có phẩm chất kiên nhẫn, kiên định và kiên trì trong cuộc sống. Họ sẵn lòng đối mặt với khó khăn và thử thách, cố gắng vượt qua và không từ bỏ dễ dàng.

+ Đoàn kết và đồng tâm: Tinh thần đoàn kết, đồng lòng và sẵn lòng giúp đỡ người khác là phẩm chất quý giá của người Việt Nam. Họ thường thể hiện sự đoàn kết trong gia đình, cộng đồng và quốc gia.

+ Sự hiếu học và trí tuệ: Người Việt Nam coi trọng giáo dục và sự học hỏi. Họ trân trọng tri thức và trí tuệ, luôn cố gắng nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.

+ Tinh thần tự lập và sáng tạo: Người Việt Nam có tinh thần tự lập, linh hoạt và sáng tạo trong cuộc sống và công việc. Họ thường tìm cách giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp tiến bộ.

+ Sự hòa nhã và lòng nhân ái: Người Việt Nam thường có tinh thần hòa nhã, tôn trọng người khác và sẵn lòng giúp đỡ những người gặp khó khăn. Lòng nhân ái và tình người là phẩm chất đẹp của văn hóa Việt Nam.

- Phẩm chất truyền thống là những phẩm chất và giá trị đã tồn tại và được truyền từ đời này sang đời khác trong văn hóa và truyền thống của một dân tộc hay quốc gia. Những phẩm chất truyền thống thường được coi là đặc trưng và đại diện cho bản sắc và tính cách của người dân trong một cộng đồng lớn hơn thế hệ. Một số ví dụ về phẩm chất truyền thống của người Việt Nam bao gồm:

+ Tôn trọng và hiếu thảo: Tôn trọng tổ tiên, người lớn tuổi và trân trọng gia đình là một giá trị truyền thống quan trọng trong văn hóa Việt Nam.

+ Kiên nhẫn và kiên định: Tính kiên nhẫn và kiên định trong công việc và cuộc sống được coi là phẩm chất tích cực và đáng khen ngợi.

+ Đoàn kết và đồng tâm: Tinh thần đoàn kết trong gia đình, cộng đồng và đất nước là phẩm chất truyền thống đã được đề cao suốt nhiều thế kỷ.

+ Sự hiếu học và trí tuệ: Tinh thần học hỏi và trí tuệ, coi trọng tri thức và giáo dục, cũng là giá trị quý báu trong truyền thống văn hóa Việt Nam.

- Những phẩm chất mới thường phản ánh các giá trị và thái độ mới mọc lên trong xã hội và thể hiện xu hướng tiến bộ và thay đổi trong cuộc sống. Các phẩm chất mới có thể phản ánh những giá trị tiên tiến, đáp ứng yêu cầu mới của xã hội và thế giới đương đại.Một số ví dụ về những phẩm chất mới bao gồm:

+ Sự sáng tạo và đổi mới: Tinh thần sáng tạo và đổi mới trong công việc và kỹ năng là quan trọng trong thế giới ngày nay, khi xã hội phát triển và công nghệ ngày càng tiến bộ.

+ Đề cao sự đa dạng và bình đẳng: Giá trị đề cao sự đa dạng và tôn trọng bình đẳng giữa các cá nhân và các nhóm xã hội đang được nhấn mạnh trong xã hội ngày nay.

+ Ý thức bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Xu hướng quan tâm và tôn trọng môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững cũng là những phẩm chất mới mọc lên trong xã hội.

- Có nhiều biểu hiện cụ thể về phẩm chất của con người Việt Nam, phản ánh tinh thần và tính cách đặc trưng trong văn hóa và truyền thống của dân tộc:

+ Tôn trọng và hiếu thảo: Người Việt tôn trọng và biết ơn đối với người lớn tuổi, quý trọng gia đình, và chăm sóc đặc biệt cho cha mẹ khi về già.

+ Kiên nhẫn và kiên định: Người Việt có tính kiên nhẫn và kiên định trong cuộc sống, công việc và học tập, không từ bỏ dễ dàng và kiên trì đạt đến mục tiêu.

+ Đoàn kết và đồng tâm: Tinh thần đoàn kết và lòng đồng lòng với gia đình, bạn bè và cộng đồng, sẵn lòng giúp đỡ nhau trong những lúc khó khăn.

+ Sự hòa nhã và tôn trọng người khác: Người Việt thể hiện sự hòa nhã, tôn trọng và quan tâm đến người khác, tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.

+ Tình cảm và lòng nhân ái: Tinh thần tình người và lòng nhân ái là phẩm chất đẹp trong văn hóa Việt Nam, sẵn lòng giúp đỡ những người gặp khó khăn và hoàn cảnh khó khăn.

+ Ý thức về truyền thống và văn hóa: Người Việt có ý thức cao về bảo tồn và phát huy truyền thống và văn hóa dân tộc, tự hào về lịch sử và văn hoá của đất nước và tôn kính các giá trị truyền thống.

- Phẩm chất người Việt gồm tôn trọng, kiên nhẫn, đoàn kết, hòa nhã, nhân ái, và ý thức về truyền thống và văn hóa. Những phẩm chất này bắt nguồn từ văn hóa và truyền thống dân tộc, đã góp phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày và lịch sử dân tộc Việt Nam. Chúng đã tạo nên sự đoàn kết trong gia đình và cộng đồng, giúp vượt qua khó khăn và bảo vệ đất nước, cũng như duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các quốc gia và dân tộc khác. Những phẩm chất này là bản sắc và đặc trưng của người Việt trong quá trình phát triển quốc gia.

b. Lập dàn ý

3. Thực hành viết

Người Việt Nam từ lâu đã có những phẩm chất cao đẹp như tôn trọng, kiên nhẫn, đoàn kết, hòa nhã, nhân ái, và ý thức về truyền thống và văn hóa. Nguồn gốc của những phẩm chất này có nguồn cội sâu xa từ văn hóa và truyền thống của dân tộc, hình thành và truyền đi qua nhiều thế hệ qua sự lưu truyền từ cha ông. Điều này thể hiện sự đồng lòng và liên kết giữa con người Việt Nam, cũng như lòng tự hào về bản sắc và danh dự dân tộc.

Tôn trọng và hiếu thảo là những phẩm chất đã được định hình sâu trong tâm hồn người Việt từ lâu. Đây là những giá trị quý báu trong gia đình, một bản sắc văn hóa đặc trưng. Kiên nhẫn và kiên định cũng là phẩm chất quan trọng đã giúp dân tộc chống chọi với những khó khăn, vượt qua thử thách và xây dựng nền tảng cho sự phát triển bền vững. Đoàn kết và hòa nhã giữa con người Việt Nam thể hiện sự đồng lòng trong cuộc sống hàng ngày và cộng đồng, là yếu tố tạo nên sự ổn định và thịnh vượng cho xã hội.

Nhân ái và lòng nhân ái đã hình thành từ lòng yêu thương và sự chia sẻ của con người Việt Nam, không chỉ trong gia đình mà còn trong cộng đồng và với những người khác gặp khó khăn. Ý thức về truyền thống và văn hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ và phát huy những phẩm chất đẹp này. Đây là nền tảng văn hóa sâu sắc, giúp người Việt Nam luôn tự hào về bản sắc dân tộc và tôn kính giá trị truyền thống của đất nước.

Ngày nay, dù xã hội đang chịu tác động của nhiều yếu tố và thay đổi không ngừng, những phẩm chất cao đẹp của người Việt vẫn được kế thừa và phát triển. Từ quá trình học tập, giao tiếp và cuộc sống hàng ngày, con người Việt Nam vẫn giữ vững những phẩm chất truyền thống và áp dụng chúng vào các hoạt động và tương tác xã hội. Sự kế thừa và phát triển của những phẩm chất này giúp xây dựng một xã hội đoàn kết, phát triển bền vững và duy trì lòng tự hào về nguồn gốc và truyền thống dân tộc Việt Nam.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Thực hành viết được một văn bản thuyết minh tổng hợp có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu bản, nghị luận.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên

c. Sản phẩm: Dàn ý hoàn chỉnh và đoạn văn theo dàn ý đã lập

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hành viết đoạn văn với ý khái quát: Con người Việt Nam là những người giàu lòng nhân ái bằng một trong ba kiểu diễn dịch, quy nạp, phối hợp.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và thực hành viết bài

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một vài HS đại diện trình bày bài viết.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức.

Gợi ý trả lời

Con người Việt Nam được miêu tả là những người giàu lòng nhân ái, điều này thể hiện một phẩm chất cao đẹp và đặc trưng của dân tộc. Từ lâu, tinh thần tình người và lòng nhân ái đã đi sâu vào tâm hồn của người Việt, từ việc chăm sóc gia đình đến lòng hiếu thảo với người lớn tuổi, cũng như sẵn lòng giúp đỡ những người gặp khó khăn.

Những trường hợp khó khăn, tai hoạ, thiên tai thường làm dấy lên tinh thần đoàn kết và lòng nhân ái của cộng đồng. Người Việt Nam không chỉ tự lòng, mà còn quan tâm và chia sẻ với những người xung quanh. Hình ảnh những cánh tay nối dài trong những hoàn cảnh khó khăn đang nhận được sự chú ý của cả nước, cho thấy sự đoàn kết, đồng lòng và tinh thần nhân ái trong xã hội.

Sự giàu lòng nhân ái không chỉ thể hiện trong những trường hợp khó khăn, mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Sự hòa nhã, tôn trọng và quan tâm đến người khác là những phẩm chất đẹp đã gắn liền với tâm hồn người Việt. Từ những trò chuyện vui vẻ, sự cởi mở và ấm áp trong giao tiếp, đến việc giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, người lạ trong cuộc sống, người Việt thường tỏ ra tận tụy và chân thành.

Trong lịch sử dân tộc, lòng nhân ái của người Việt Nam đã thể hiện qua những hành động cao đẹp, từ tình nguyện giúp đỡ đồng bào trong chiến tranh, giải phóng đất nước, đến việc góp sức xây dựng và phát triển đất nước sau đó. Những tấm lòng nhân ái và lòng yêu thương sẵn sàng chia sẻ khó khăn và niềm vui đã tạo nên một xã hội đoàn kết và phát triển.

Tinh thần giàu lòng nhân ái của người Việt Nam đóng góp tích cực vào sự hòa bình, hợp tác quốc tế, và gắn kết trong cộng đồng. Nét đẹp này là điểm tự hào trong tâm hồn người Việt và cũng là một giá trị quý báu, giúp xây dựng một xã hội nhân văn và tốt đẹp hơn.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, CỦNG CỐ

a Mục tiêu: vận dụng những kiến thức viết bài văn thuyết minh tổng hợp để viết một bài thuyết minh tổng hợp về một vấn đề bất kỳ trong cuộc sống.

b. Nội dung: GV đưa đề bài

c. Sản phẩm: bài viết hoàn chỉnh của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hành viết bài văn thuyết minh về: Tác động tích cực của công nghệ tới cuộc sống.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và thực hành viết bài

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV mời đại diện một vài HS đại diện trình bày bài viết.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

GV nhận xét câu trả lời của HS, chữa lỗi và chốt kiến thức.


Dàn ý gợi ý:

1. Mở bài: giới thiệu

- Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trong thời đại hiện đại.

- Tầm quan trọng của công nghệ trong cuộc sống hàng ngày.

2. Thân bài: Tác động tích cực của công nghệ đến cuộc sống

a. Tác động trong lĩnh vực giao tiếp và kết nối:

- Giao tiếp trực tiếp và từ xa thuận tiện và nhanh chóng.

- Kết nối với người thân và bạn bè xa cách dễ dàng.

- Góp phần giảm thiểu khoảng cách giữa các quốc gia và văn hóa.

b. Tác động trong lĩnh vực giáo dục và học tập:

- Tiếp cận thông tin và kiến thức một cách dễ dàng qua internet.

- Các hình thức học trực tuyến và e-learning mang lại hiệu quả hơn cho việc học tập.

- Sử dụng công nghệ trong giáo dục tạo ra môi trường học tập đa dạng và thú vị.

c. Những thách thức và biện pháp đối mặt

- Cần tạo ra môi trường an toàn và bảo mật để sử dụng công nghệ.

- Phát triển công nghệ thông minh và bền vững để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

- Phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ một cách hiệu quả và đảm bảo không gây hại cho sức khỏe.

3. Kết bài

- Công nghệ có tác động tích cực lớn đến cuộc sống, mang lại nhiều lợi ích và cơ hội mới.

- Cần tận dụng tốt những tiềm năng của công nghệ và đối mặt với thách thức để xây dựng một cuộc sống tiến bộ và bền vững.



Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/….

TIẾT: NÓI VÀ NGHE NGHE BÀI THUYẾT MINH TỔNG HỢP

I. MỤC TIÊU:

1. Mục đích yêu cầu cần đạt

- Biết cách thuyết trình báo cáo và thuyết trình bài thuyết minh tổng hợp

- Yêu thích văn bản thuyết minh tổng hợp và việc nghiên cứu, thuyết trình văn bản thuyết minh tổng hợp

2. Về năng lực:

a. Năng lực chung

Phát triển năng lực tự chủ và tự học năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.

b. Năng lực đặc thù

- Biết các yêu cầu và cách thức thuyết trình một bài thuyết minh tổng hợp

- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn bản thuyết minh tổng hợp

3. Phẩm chất

Biết đặt câu hỏi về những điểm cần có

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Thiết bị dạy học:

- Giáo án

- Một số tranh ảnh có trong SGK chuyên đề văn học Ngữ văn 11 hoặc do GV sưu tầm thêm được phóng to

- Máy chiếu/ bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh, tự liệu liên quan

- Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm

- Phiếu học tập

- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm phiếu đánh giá (rubic) chấm bài viết trình bày của HS.

2. Chuẩn bị của HS: Sách chuyên đề Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mớ, từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thuyết trình về một văn bản thuyết minh tổng hợp

b. Nội dung : HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học mới.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS vẽ thật nhanh quy trình thực hiện một bài thuyết trình.

- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và suy nghĩ trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến: Sơ đồ tư duy/Sketchnote của HS về quy trình thực hiện một bài thuyết trình với các bước cơ bản:

- Xác định đề tài/vấn đề, không gian, thời gian nói

- Tìm ý, lập dàn ý

- Luyện tập và trình bày

- Trao đổi và đánh giá

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung: Thực hành thuyết trình về một văn bản thuyết minh tổng hợp

a. Mục tiêu: HS thực hành thuyết trình được một văn bản thuyết minh tổng hợp.

b. Nội dung:

- HS thuyết trình bằng PPT đã chuẩn bị

- HS còn lại nghe thuyết trình và hoàn thành phiếu học tập

- GV điều hành giờ thuyết trình và hỗ trợ học sinh

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập, bản thuyết trình bằng PPT

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu:

+ 1-3 HS lần lượt lên thuyết trình về đề tài: Giới thiệu một số phẩm chất tiêu biểu của con người Việt Nam

+ Các HS còn lại lắng nghe bài thuyết trình, làm việc theo phiếu học tập số 1

- HS: nhận xét bài thuyết trình của bạn bằng công cụ đánh giá (Phiếu học tập số 2)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thuyết trình, làm việc hợp tác và có sự tương tác qua lại.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Các HS lần lượt lên thuyết trình

- HS còn lại lắng nghe và làm việc

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- HS có thể tự đánh giá qua bản ghi âm, ghi hình của mình

- HS đánh giá bài thuyết trình của bạn

- GV tổ chức lớp thảo luận, rút kinh nghiệm chung cho cả lớp dựa vào yêu cầu cần đạt và thực tế sai sót của HS

- Bài thuyết trình của học sinh

- Phiếu thu hoạch kết quả bài thuyết trình

(Các phiếu học tập, phiếu đánh giá)

GV đánh giá HS qua bảng:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH TỔNG HỢP

STT

Nội dung đánh giá

Đạt

Không đạt

Điều chỉnh

1

Nội dung thuyết trình




Phần mở đầu nêu được vấn đề và thu hút sự chú ý của người nghe




Phần nội dung trình bày được đầy đủ các khía cạnh của vấn đề theo các câu hỏi nghiên cứu




Phần kết luận khẳng định được những kết quả chính theo mục tiêu đã đề ra và hướng nghiên cứu tiếp theo




2

Người thuyết trình




Tác phong: đĩnh đạc, tự nhiên, tự tin




Ánh mắt, nét mặt: thân thiệt, cởi mở





Điệu bộ, cử chỉ phù hợp với nội dung từng phần




Giọng thuyết trình: to, rõ ràng, biểu cảm




Ngôn ngữ trong sáng, khoa học




3

Người nghe




Tập trung khi lắng nghe, nghiêm túc




Ghi chép, trao đổi, đặt câu hỏi




Cảm xúc, thái độ với baii thuyết trình




C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố thêm kĩ năng chuẩn bị nội dung và thực hành thuyết trình

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi

Câu 1: Khi trình bày kết quả nghiên cứu về một văn bản thuyết minh tổng hợp cần tập trung vào những yếu tố chính nào? Vì sao?

Câu 2: Theo em, việc chủ động ghi âm, ghi hình phần thuyết trình của bản thân có ưu điểm và hạn chế gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời nhanh các câu hỏi; bổ sung kiến thức.

Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức

Gợi ý trả lời

Câu 1: Khi trình bày kết quả nghiên cứu về văn bản thuyết minh tổng hợp cần tập trung vào những yếu tố chính nào? Vì sao?

Trả lời:

Khi trình bày kết quả nghiên cứu về một văn bản thuyết minh tổng hợp, cần tập trung vào những yếu tố chính sau:

-Tóm tắt nội dung: Đầu tiên, cần tóm tắt nội dung chính của văn bản thuyết minh tổng hợp một cách ngắn gọn và súc tích. Điều này giúp người nghe hoặc đọc hiểu được nội dung chính của văn bản một cách nhanh chóng và rõ ràng.

- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: Trình bày rõ ràng mục tiêu nghiên cứu của văn bản, tức là những gì người nghiên cứu muốn tìm hiểu và khám phá. Ngoài ra, cần xác định rõ phạm vi của nghiên cứu để giới hạn các nội dung chính cần trình bày.

- Phân tích và điểm mạnh: Trình bày kết quả phân tích và những điểm mạnh, tốt đẹp trong văn bản thuyết minh tổng hợp. Điều này giúp thể hiện sự chuyên sâu và đáng tin cậy của nghiên cứu.

- Nhận định và điểm yếu: Đánh giá một cách khách quan những điểm yếu, hạn chế và nhận định về những khó khăn gặp phải trong quá trình nghiên cứu. Điều này giúp thể hiện tính trung thực và tôn trọng các khía cạnh khó khăn của văn bản.

- Ý nghĩa và giá trị: Trình bày ý nghĩa và giá trị của kết quả nghiên cứu, nhấn mạnh sự hữu ích và áp dụng của thông tin thu thập được từ văn bản thuyết minh tổng hợp trong cuộc sống thực tế.

- Kết luận và đề xuất: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và đưa ra các đề xuất, khuyến nghị cho việc sử dụng thông tin từ văn bản thuyết minh tổng hợp trong các lĩnh vực liên quan.

- Tập trung vào những yếu tố chính như trên giúp người trình bày nghiên cứu tạo ra một bài thuyết minh tổng hợp súc tích, truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và thú vị, cung cấp những kiến thức hữu ích và đáng tin cậy đối với khán giả hoặc người đọc.

Câu 2: Theo em, việc chủ động ghi âm, ghi hình phần thuyết trình của bản thân có ưu điểm và hạn chế gì?

Trả lời:

Ưu điểm

Hạn chế

- Có thể chủ động xem lại phần thuyết trình của bản thân.

- Tự nhận xét được ưu, nhược điểm của các phần trong bài thuyết trình.

- Chủ động đề ra các giải pháp khắc nhục nhược điểm hoặc nhờ sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè,…

- Cần có máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu cần thiết cho việc thu hình.

- Có thể gặp trục trặc trong quá trình ghi hình khiến không quay được toàn bộ bài thuyết trình; chất lượng âm thanh không tốt có thể dấn đến nội dung thông tin sai lệch so với bài viết.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng để thuyết trình một vấn đề bất kì trong cuộc sống hàng ngày

b. Nội dung: Thuyết trình về một vấn đề trong cuộc sống

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thuyết trình của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện bài thuyết trình theo góp ý của các bạn và thầy cô (Lưu ý tích hợp các kĩ năng thuyết trình và vận dụng các kĩ năng xuyên suốt quá trình học Văn)

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng thuyết trình đã học để thuyết trình một vấn đề tự chọn trong cuộc sống. Thời gian thực hiện: 3-5 ngày.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm bài tập cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS nộp sản phẩm báo cáo, nghiên cứu

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức





Ngày sọan: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

ÔN TẬP VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm cả kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe: các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học

- Hiểu yêu cầu về mục tiêu, nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập trong việc tự đánh giá kết quả học tập cuối học kì I.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

- Nhận biết được đặc trưng thể loại truyện thơ và thơ, Truyện, sáng tác thơ văn Nguyễn Du cũng như văn bản thông tin.

- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của biện pháp tu từ nghệ thuật.

- Nhận biết và hiểu được những kĩ năng viết một văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bài hát).

- Có khả năng giới thiệnu một tư tưởng đạo lí hoặc tác phẩm nghệ thuật (bài hát) theo lựa chọn cá nhân một cách sinh động, hấp dẫn.

3. Phẩm chất

- Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.

- Chăm chỉ ôn tập và làm bài tập đầy đủ.

- Có tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Ngữ văn 11.

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ về những cuộc chia ly trong văn học Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cảm nhận về những cuộc chia ly trong văn học Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Qua chương trình ngữ văn 11 Cánh diều tập 1 em rút ra được bài học gì cho mình?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân và chia sẻ trong nhóm.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại kiến thức cũng như củng cổ đánh giá cuối học kì I.

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: củng cố kiến thức về đọc hiểu văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Từ các bài đã học trong sách Ngữ văn 11, tập một hãy lập bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản?

Câu 2: Xác định đề tài, chủ đề và một số điểm tiêu biểu cần chú ý khi đọc các văn bản được học ở bài 1 trong sách ngữ văn 11, tập 1.

Câu 3: Nêu các nội dung chính và chỉ ra ý nghĩa của bài 2 trong sách Ngữ văn 11, tập 1. Các văn bản đọc hiểu trong bài này giúp em hiểu được những gì về con người nhà thơ Nguyễn Du?

Câu 4: Tóm tắt nội dung chính và thống kê các nhân vật tiêu biểu của các văn bản trong bài 3, sách ngữ văn 11, tập 1.

Câu 5: Nêu nhân xét đặc điểm của các văn bản thông tin được học trong sách Ngữ văn 11, tập một. Phân tích một yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản thông tin ấy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiệnn câu trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS của mỗi nhóm lượt báo cáo kết quả làm việc.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.











































Nhiệm vụ 2: Củng cố kiến thức về Viết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Câu 6: Nêu tên các kiểu văn bản được rèn luyện viết trong sách ngữ văn 11, tập một chí ra các yêu cầu chính khi viết các kiểu văn bản này?

Câu 7: Thống kê và phân tích ý nghĩa của các kĩ năng viết được rèn luyện trong các bài học ở sách Ngữ văn 11 tập một?

Câu 8: Nêu một số điểm khác biệt giữa yêu cầu viết bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiệnn câu trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS của mỗi nhóm lượt báo cáo kết quả làm việc.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Củng cố kiến thức về nói và nghe

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Câu 9: Nêu các nội dung chính được rèn luyện về kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 11, tập môt. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ cới nội dung phần đọc hiểu và viết?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiệnn câu trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS của mỗi nhóm lượt báo cáo kết quả làm việc.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 4: Củng cố kiến thức về tiếng việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Câu 10: Thống kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt trong sách ngữ văn 11 tập một. Từ đó nhận xét về mối quan hệ giữa nội dung tiếng Việt với nội dung đọc hiểu và viết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiệnn câu trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS của mỗi nhóm lượt báo cáo kết quả làm việc.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về đọc văn bản

Câu 1: HS tự thống kê các văn bản theo thể loại.

Câu 2: HS dựa theo gợi ý dưới đây và hoàn thành vào bảng…

Tên văn bản

Đề tài

Chủ đề

Lưu ý cách đọc

Sóng

Tình yêu



Tôi yêu em




Lời tiễn dặn

Nỗi niềm tương tư




Hôm qua tát nước đầu đình





Câu 3: Bài 2 trong sách Ngữ văn 11 tập trung học về thơ Nguyễn Du một trong ba tác giả có bài học riêng nhưng vẫn đọc hiểu theo thể loại. Với Nguyễn Du CT môn ngữ văn quy định học thơ chữ Hán và truyện thơ nôm.

Một số bài học trong bài 2 gồm có:

+ Bài khái quát: Nguyễn Du – cuộc đời và sự nghiệp

+ Trao duyên (trích truyện kiều)

+ Đọc Tiểu Thanh kí ( thơ chữ Hán)

+ Anh hùng tiếng đã gọi rằng ( trích Truyện Kiều)

+ Thề nguyền ( trích Truyện Kiều)

Các văn bản đọc hiểu đã giúp người đọc hiểu và thấy rõ chân dung nhà thơ Nguyễn Du cả ngoài đời lẫn trong thơ văn đó là:

+ Một con người xuất thân từ một gia đình dòng họ có hai truyền thống lớn: truyền thống khoa bảng, đôã đạt làm quan và truyền thống văn hóa, văn học.

+ Một con người có cuộc sống từng trải với vốn sống phong phú. Nguyễn Du không chỉ là nhân chứng của thời đại mà còn sống gắn bó sâu sắc với những biến cố lớn của thời đại.

+ Nguyễn Du là tác giả giữ vị trí hàng đầu trong lịch sử văn học Việt Nam một nhà nhân đạo chủ nghĩa nhà thơ thiên tài của dân tộc.

Câu 4: Dựa theo gợi ý HS tự hoàn thành vào bảng

Tác phẩm

Nội dung chính

Nhân vật tiêu biểu

Chí Phèo ( Nam Cao)

- Phản ánh số phận bi thảm của người nông dân trước cách mạng tháng tám.

- Đề cao nhân phẩm, lòng yêu thương và cách nhìn con người.

Chí Phèo

Chữ người tử từ ( Nguyễn Tuân)

.


Tấm lòng người mẹ (Víc-to Huy –gô)



Kép tư bền ( Nguyễn Công Hoan)




Câu 5: Nhận xét

- Về nội dung: HS cần nắm được các nội dung cơ bản của mỗi văn bản ( viết về vấn đề gì? Nội dung chính là gì? Có thông tin nào đặc sắc)….

- Về hình thức: cần chú ý đến tính chất tổng hợp của kiểu VB thông tin

- Về ý nghĩa: Các VB thông tin trong bài học đề cập đến những vấn đề rất có ý nghĩa đối với mỗi người và cả cộng đồng dân tộc. Đó là vấn đề cần tôn trọng pháp luật

Nhiệm vụ 2: Củng cố kiến thức về Viết

Câu 6: HS tự thống kê

Câu 7: HS tự thống kê

Câu 8:

- Nêu một số điểm khác biệt giữa yêu cầu viết bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm đã học

- HS dự vào phần định hướng của phần Viết bài 1 và bài 3 để nêu một số điểm khác biệt về mục đích nội dung hình thức lời văn.

- Về mục đích:

Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

Thuyết phục người đọc đồng tình với mình về một tư tưởng đạo lí cần đề cao trong xã hội. Ví dụ bàn luận về câu anh ngôn “Tay phải của mình là tay trải của người”

Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

Thuyết phục người đọc đồng tình với mình về một đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. Ví dụ: từ truyện Chí Phèo bàn về cách nhìn nhận đánh giá về một con người.













Nhiệm vụ 3: Củng cố kiến thức về nói và nghe

Câu 9:

- HS hãy liêt kê các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách ngữ văn 11, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết.

- HS thống kê các nội dung về kĩ năng nói và nghe cụ thể theo từng bài từ 1 đến 4. Từ đó chứng minh nội dung nói và nghe luôn gắn với nội dung đọc viết.

















Nhiệm vụ 4: Củng cố kiến thức về tiếng việt

Câu 10:

HS dựa vào SK để thống kê nội dung qua các tiểu mục.




Trang 99