Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề Thi HK1 Môn Văn 11 Năm 2022-2023 Có Đáp Án

Đề Thi HK1 Môn Văn 11 Năm 2022-2023 Có Đáp Án

Lượt xem 16
Lượt tải 7




KIỂM TRA HỌC KỲ 1, NĂM HỌC 2022-2023

Môn: Ngữ văn Lớp: 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)


Họ tên học sinh:……………………………………Số báo danh :……………Lớp…..


  1. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

    1. Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:


Hôm qua em đi tỉnh về Đợi em mãi con đê đầu làng

Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!

Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

Nói ra sợ mất lòng em

Van em, em hãy giữ nguyên quê mùa Như hôm em đi lễ chùa

Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh. Hoa chanh nở giữa vườn chanh

Thầy u mình với chúng mình chân quê Hôm qua em đi tỉnh về

Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều. (Chân quê – Nguyễn Bính)

Câu 1: (0,75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ?

Câu 2: (0,75 điểm) Chỉ ra những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chân quê?

Câu 3:(1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau? Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?


Câu 4: (0,5 điểm) Từ bài thơ Chân Quê của Nguyễn Bính .Anh /chị suy nghĩ về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (trình bày trong khoảng từ 5 đến 7 dòng ) .

  1. PHẦN LÀM VĂN(7,0 điểm)

Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo ngọn gió xa xôi. Liên đánh thức em:

  • Dậy đi, An. Tàu đến rồi.

An nhỏm dậy, lấy tay dụi mắt cho tỉnh hẳn. Hai chị em nghe thấy tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi. Một làn khói bừng sáng trắng lên đằng xa, tiếp đến tiếng hành khách ồn ào khe khẽ. Mấy năm nay buôn bán kém nên người lên xuống ít, khi hai chị em đợi chờ chẳng thấy ai. Trước kia, ở sân ga, có mấy hàng cơm mở đón khách, đèn sáng cho đến nửa đêm. Nhưng bây giờ họ đóng cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố.

Hai chị em chờ không lâu. Tiếng còi đã rít lên, và tàu rầm rộ đi tới. Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn xe vụt qua, các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường. Liên chỉ thoáng trông thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh, các cửa kính sáng. Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt. Hai chị em còn nhìn theo cái chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre.

  • Tàu hôm nay không đông, chị nhỉ.

Liên cầm tay em không đáp. Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn. Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn, đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị ánh lửa của bác Siêu. Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng.

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ, Ngữ văn 11, tập 1, NXB GD, tr.100)

Cảm nhận hình ảnh chuyến tàu đêm trong đoạn trích trên. Từ đó, hãy bàn về sự cần thiết phải tìm thấy niềm vui sống.

- HẾT -

Cán bộ coi thi không giải thích thêm

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn, lớp 11 cuối I

  1. HƯỚNG DẪN CHUNG

  • Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý hướng dẫn chấm.

  • Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức.

  • Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.5 điểm

  1. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ




PHẦN

CÂU

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

ĐIỂM














Phần đọc hiểu


1.

Đọc đoạn văn trả lời từ câu 1 đến 4:

3,0

- Phương thức biểu đạt chính : biểu cảm

0,75






2.

- Các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp chân quê


+Khăn nhung ,quần lĩnh, áo cài khuy bấm


+Yếm lụa, dây lưng đũi, áo tứ thân


+Khăn mỏ quạ ,quần nái đen

*Học sinh trả lời đúng như đáp án :0.75điểm Học sinh trả lời được 2 ý :0.5điểm

Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25điểm






0,75







3

-Biện pháp tu từ :


+ Liệt ( trang phục của gái );


+ Câu hỏi tu từ (4 câu ) : “Nào đâu cái yếm…nái đen? ”;


+ Điệp ngữ : nào đâu.

-Tác dụng : Nhằm nhấn mạnh những trang phục của thôn quê

,bộc lộ sự trách móc, tiếc nuối muốn níu kéo những nét đẹp truyền thống thân thuộc giản dị của chàng trai trước sự thay đổi của người yêu .

*Học sinh trả lời đúng như đáp án :1,0điểm

Học sinh trả lời được 2 biện pháp :0,5điểm







1,0



Học sinh trả lời được 1biện pháp từ: 0.25điểm


Học sinh trả lời được tác dụng :0,25 điểm









4.

Đoạn văn đảm bảo các ý:

  • Yêu cầu HS nắm vững kĩ năng viết đoạn văn ngắn đảm bảo về hình thức, nội dung .

Từ bài thơ Chân quê Nguyễn Bính ta đã bàn về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:

  • Mỗi dân tộc đều bản sắc văn hóa riêng.


  • Bản sắc đó không phải ngẫu nhiên được.


  • Đó kết quả của sự kết tinh những giá trị văn hóa gốc, căn bản, cốt lõi của dân tộc đã được thử thách qua tháng năm.

  • Cho nên, ai cũng phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

* Học sinh trả lời đúng HDC cho 0,5điểm. Chỉ nêu được 2 ý chấm 0,25 điểm








0,5










II

Cảm nhận hình ảnh chuyến tàu đêm trong đoạn trích trên. Từ đó, hãy bàn về sự cần thiết phải tìm thấy niềm vui sống.


7,0

1.Đảm bảo cấu trúc về bài văn nghị luận văn học.


Có đủ các phần mở bài , thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/đoạn văn; kết bài kết luận được vấn đề.



0,5

2 .Xác định đúng vấn đề nghị luận


Cảm nhận hình ảnh chuyến tàu đêm trong đoạn trích trên. Từ đó, hãy bàn về sự cần thiết phải tìm thấy niềm vui sống .


0,5

3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lẽ dẫn chứng.

0,5



Học sinh thể trình bày hệ thống các luận điểm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Thạch Lam, tác phẩm Hai Đứa Trẻ (0,25 điểm) và nêu vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm )



* Cảm nhận hình ảnh chuyến tàu đêm qua đoạn trích truyện ngắn Hai đứa trẻ:

  • Khi tàu đến:

+ Liên đánh thức em dậy

+ Hai chị em cùng ngồi ngắm nhìn những toa tàu sáng loáng đèn.

+ Tiếng những hành khách bắt đầu ồn ào, vồn vã.

+ Đoàn tàu vụt qua mang theo những ánh sáng chiếu xuống một vùng xua đi vẻ tăm tối vốn có .

  • Phản ánh thực tại tăm tối:

+ Những ước, hy vọng nhỏ nhoi của người lao động nghèo nơi phố huyện.

+ Thể hiện được tấm lòng thương cảm của nhà văn tới những kiếp người nghèo khổ

+ Chuyến tàu đêm hình ảnh của Nội, quá khứ hạnh phúc. Liên đợi tàu thực chất là khao khát niềm hạnh phúc.

+ Chuyến tàu đêm thế giới ánh sáng, nhịp vận động, vui vẻ . Dù chỉ trong giây lát cũng đưa cả phố huyện thoát khỏi cuộc sống tù đọng,bế tắc .

-Liên đợi tàu thực chất khao khát ánh sáng, nhịp sống khác cho hiện tại đầy bóng tối.

  • Cần thiết phải tìm thấy niềm vui sống.

+ Tìm thấy niềm vui sống sẽ thấy cuộc sống có ý nghĩa.

+ Không đồng tình với thái độ sống bi quan.


-Nghệ thuật

+Cốt tryện đơn giản, nổi bật những dòng tâm trạng chảy trôi

,cảm xúc hồ trong tâm hồn nhân vật .

+Ngôn ngữ giàu hình ảnh tượng trưng

+Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ ,trữ tình






4,5



+ Bút pháp tương phản, hình ảnh mang tính biểu tượng, miêu tả tinh tế cảm xúc và tâm trạng nhân vật

*Đánh giá chung:

Hình ảnh chuyến tàu soi rõ tâm trạng của Liên. Qua đó, người đọc thấy được tưởng nhân đạo của Thạch Lam (đặc biệt nỗi trăn trở trước những kiếp sống nhạt nhòa vô nghĩa).


0,5

4. Chính tả ,dùng từ ,đặt câu


Văn viết đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.


0,25

5.Sáng tạo cách cảm nhận mới mẻ, cách trình bày sáng tạo, hợp lý.

0,25

* Tổng điểm

10.0

..….HẾT…..

Trang 4