Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Kế Hoạch Bài Dạy Ngữ Văn 12 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 1
NHỮNG SẮC ĐIfiU THI CA
(Thơ cổ điển và lãng mạn) (9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 1
Xuân Diệu (Trích
Thi nhân Việt Nam)
Tràng giang
Tiếng thu
Hoàng Hạc lâu
NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG
(Truyện hiện thực và lãng mạn ) (10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 2
(11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
Truyện truyền kì, Văn tế)
SÔNG NÚI LINH THIÊNG
(
BÀI 3
Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp ...................................................
Tản Viên
chân núi
ngay
ở
mộc nổi
thợ tiếng dưới
Thôn với nghề
Tràng
Làng
SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT
(Phóng sự, nhật kí) (9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 4
TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU
(Kịch – Hài kịch) (11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 5
Tình huống kịch:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ác-pa-gông
Tự nói với mình
Với đồng tiền
Với tên trộm vô hình
Với khán giả
Lưu ý cách đọc hài kịch
Đặc điểm thể loại
Cách đọc
Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống.
Xác định và phân tích ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, thủ pháp trào phúng.
Nhận xét giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, từ đó rút ra các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh được gợi mở từ VB.
Hài kịch dùng tiếng cười để phê phán những giá trị lỗi thời, khẳng định sự chiến thắng của những giá trị mới mẻ, tiến bộ.
Đặc điểm của hài kịch thể hiện qua tình huống, xung đột, hành động, nhân vật, các sắc điệu của tiếng cười, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ hài kịch,...
MỞ ĐẦU
Tiêu đề email
Lời chào hỏi/ thưa gửi
Địa chỉ email người gửi, người nhận
MỞ ĐẦU
Nêu danh tính người nhận
Lời chào hỏi/ thưa gửi
Nêu thời gian, địa điểm viết thư
NGUYEN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên)NGUYEN THÀNH NGỌC BÁO – NGUYEN THḷ NGỌC THUÝ TRẦN MINH THtANG – TRẦM THANH TUẤN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập một
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
NGUYỄN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – NGUYỄN THḷ NGỌC THUÝ TRẦN MINH THƯƠNG – TRẦM THANH TUẤN
môn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
Tập một
L
ời nói đầuQuý thầy cô thân mến!
Năm học 2023 – 2024, chúng ta thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12. Câu hỏi đặt ra cho tất cả chúng ta là: Soạn kế hoạch bài dạy như thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?
Đồng hành cùng với quý thầy cô trong quá trình dạy học theo chương trình mới, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12, bộ sách Chân trời sáng tạo nhằm góp phần cùng quý thầy cô trả lời câu hỏi trên.
Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 12 gồm 2 phần:
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ . Trong phần này, chúng tôi trình bày định hướng cách dạy đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe; cách vận dụng mô hình thiết kế bài dạy theo Công văn số 5512 vào thiết kế các bài dạy đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe; cách kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì nhằm đo lường mức độ đạt được các yêu cầu cần đạt mà Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn đã quy định đối với học sinh lớp 12.
Mỗi chủ điểm gồm năm kế hoạch bài dạy: đọc hiểu, tiếng Việt, viết, nói và nghe và ôn tập. Đặc điểm của các kế hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển khai thành những hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho giáo viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo Ngữ văn 12, bộ sách Chân trời sáng tạo.
Nhóm tác giả
|
VIẾT ĐẦY ĐỦ |
VIẾT TẮT |
|
Chương trình Giáo dục phổ thông |
CTGDPT |
|
Công nghệ thông tin |
CNTT |
|
Kế hoạch bài dạy |
KHBD |
|
Giáo viên |
GV |
|
Học sinh |
HS |
|
Học tập |
HT |
|
Phiếu học tập |
PHT |
|
Phương pháp, kĩ thuật dạy học |
PP, KTDH |
|
Sách giáo khoa |
SGK |
|
Sách giáo viên |
SGV |
|
Văn bản |
VB |
|
Yêu cầu cần đạt |
YCCĐ |
MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC, CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12, ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 6
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 12 27
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIfiU THI CA (THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN) 27
BÀI 2. NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG
(TRUYfiN LÃNG MẠN VÀ HIfiN THỰC) 62
BÀI 3. SÔNG NÚI LINH THIÊNG (TRUYfiN TRUYỀN KÌ, VĂN TẾ) 103
BÀI 4. SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT (PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ) 144
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU (KỊCH – HÀI KỊCH) 176
I
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC,
CÁCH THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN 12, ĐỊNH HƯỚNG KIỂMTRA, ĐÁNH GIÁ
PHẦN
1. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN 12
Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTGD Tổng thể và CTGD môn Ngữ văn).
1.2. Cách thiết kế nội dung Đọc hiểu văn bản trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung phần Đọc hiểu văn bản trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện các đặc điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và hoạt động đọc hiểu VB. Đọc là một quá trình gồm ba giai đoạn (trước, trong và sau khi đọc), là quá trình tương tác giữa người đọc với VB, giữa người đọc với người đọc trong một bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội cụ thể; là quá trình người đọc giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB. Vai trò của người đọc là vai trò đồng kiến tạo nội dung VB chứ không phải là tiếp nhận một chiều. Xuất phát từ quan điểm trên, sách Ngữ văn 12 thiết kế các câu hỏi hướng dẫn HS trong ba giai đoạn: Trước khi đọc (chuẩn bị đọc), Đọc văn bản (trải nghiệm cùng VB) và Sau khi đọc (suy ngẫm và phản hồi).
– Thực hiện các YCCĐ về kĩ năng đọc hiểu VB và kiến thức được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn đối với lớp 12.
– Tích hợp chặt chẽ, sâu, rộng giữa chủ điểm với thể loại, tiếng Việt và các kĩ năng viết, nói và nghe. Tích hợp thể loại và chủ điểm để qua việc học tri thức, HS học kĩ năng sống. Tích hợp đọc với tiếng Việt để HS học tiếng Việt trong một ngữ cảnh cụ thể. Tích hợp đọc với viết: giúp HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài. Tích hợp nội dung đọc với đề tài nói và nghe: giúp HS có tri thức nền để nói và nghe tốt hơn.
– Cung cấp tri thức công cụ về khái niệm, đặc điểm thể loại (trong mục Tri thức Ngữ văn) để HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB theo thể loại trong SGK mà còn biết cách đọc các VB khác cùng thể loại, nằm ngoài chương trình.
– Các VB được lựa chọn là các VB tiêu biểu về thể loại, có giá trị thẩm mĩ cao, đồng thời phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của HS lớp 12.
– Các câu hỏi Sau khi đọc (suy ngẫm và phản hồi) hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức; liên hệ, đánh giá, vận dụng nhằm giúp HS đạt các mục tiêu bài học đồng thời đạt YCCĐ về kĩ năng đọc được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Điểm nhấn quan trọng trong hướng dẫn đọc hiểu VB của nhóm câu hỏi này là giúp HS phát triển kĩ năng đọc theo đặc trưng thể loại VB.
1.3. Tiến trình tổ chức dạy học Đọc hiểu văn bản
Tổ chức cho HS đọc hiểu các VB theo tiến trình sau:
Hiểu rõ tri thức về đặc điểm thể loại và chủ điểm qua hoạt động đọc các VB
DẠY TRI THỨC ĐỌC HIỂU VB
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp, thảo luận,...)
Có tri thức công cụ về đặc điểm thể loại để đọc hiểu VB
TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VB 1, 2
(Hỏi đáp, thảo luận,... GV nhận xét, bổ sung)
ĐỌC HIỂU VB 3, 4
(Thực hành đọc ở nhà, đến lớp trình bày)
Kích hoạt tri thức nền và bổ sung tri thức nền cho HS về chủ điểm, thể loại để HS hiểu VB sâu hơn.
Tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB. Thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV khơi gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình. Trên cơ sở đó, GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với thực tế của hoạt động đọc hiểu VB diễn ra trong lớp học.
1.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Đọc hiểu văn bản
Trong quá trình dạy đọc hiểu VB, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn giảng, thảo luận nhóm, đóng vai, trực quan,... GV cần chú ý các phương pháp dưới đây để từng bước hướng dẫn HS đạt được các YCCĐ về kĩ năng đọc hiểu VB mà CTGDPT 2018 môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
Một trong những cách học phổ biến là học thông qua quan sát mẫu. Học bằng cách quan sát là cách học cho phép HS học hành vi mới một cách hiệu quả, giảm thiểu được sự thất bại nếu tự học. Để đọc hiểu được một VB, người đọc phải sử dụng rất nhiều kĩ năng: liên tưởng, tưởng tượng, huy động kiến thức nền, suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, dự đoán, theo dõi (kiểm soát cách hiểu),... Vì thế, GV cần phải hướng dẫn cách thực hiện các kĩ năng trên để HS không chỉ đọc được những VB trong SGK mà còn biết cách đọc các loại VB khác, ngoài chương trình học.
Think aloud stratery là cách GV vừa đọc vừa nói to những suy nghĩ, những gì mình chú ý, hình dung, cảm xúc, suy đoán,… về VB (những kĩ năng này được thể hiện bằng các ô bên phải VB). Bằng cách này, GV giúp HS quan sát được cách mà một người đọc có kĩ năng sử dụng trong quá trình đọc. Đối với mỗi chủ điểm, GV có thể chọn một kĩ năng đọc mà HS còn yếu để hướng dẫn theo tiến trình sau:
Bước 1: Chọn một đoạn trong VB mà GV muốn hướng dẫn kĩ năng đọc với đoạn đó.
Bước 2: GV giải thích ngắn gọn về kĩ năng sẽ hướng dẫn, yêu cầu HS chú ý cách làm của GV về việc thực hiện kĩ năng.
Bước 3: Chiếu đoạn văn trong SGK lên màn hình và đọc to đoạn đó, đồng thời hướng dẫn cách sử dụng kĩ năng bằng cách nói to những suy nghĩ trong đầu mình khi đọc. Ví dụ khi hướng dẫn kĩ năng theo dõi (kiểm soát quá trình hiểu), GV có thể nói to những câu hỏi tự đặt ra cho mình như sau:
– Từ này nên được hiểu như thế nào?
– Mình đã gặp từ này trong đoạn trước?
– Có lẽ từ này nên được hiểu là,…
– …
GV có thể gạch chân những từ ngữ, hình ảnh mà GV muốn HS chú ý.
Trong quá trình GV hướng dẫn, HS vừa nghe GV nói, vừa quan sát các thao tác của GV với VB và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý: Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi mà chỉ yêu cầu HS phát biểu cách hiểu của HS sau khi GV đã hướng dẫn xong.
1.4.2. Tổ chức tương tác trong giờ học và dạy học dựa trên sự phản hồi của học sinh Hình tượng nghệ thuật vốn có tính đa nghĩa, khơi gợi ở người đọc những cách hiểu khác nhau. Mỗi người đọc lại có tri thức nền khác nhau nên một từ ngữ, hình ảnh có thể gợi lên
những cách hiểu khác nhau, đặc biệt là đối với VB văn chương. Do vậy, có thể không có cách
hiểu nào là duy nhất đúng đối với VB. Sự đa dạng về cách hiểu VB giúp người đọc có cơ hội thể hiện và tiếp nhận những cách nhìn khác nhau về VB, làm cho giờ học thêm hứng thú. Đọc là quá trình tương tác giữa VB/ tác giả với người đọc và giữa những người đọc với nhau. Ở mỗi thời điểm khác nhau, những người đọc với kiến thức nền, quan điểm khác nhau có thể có những cách lí giải khác nhau về VB. Tính đa nghĩa của hình tượng nghệ thuật cũng là một nhân tố góp phần tạo nên sự phong phú cho những cách lí giải đó. Trong nhà trường, hoạt động đọc là tiến trình tương tác giữa VB với người đọc (bao gồm người đọc – GV và
người đọc – HS), giữa người đọc với người đọc (xem sơ đồ):
HS – HS
GV – HS
Bối cảnh lịch sử, xã hội khi hành động đọc
xảy ra
VB
Quy mô và mức độ của sự tương tác giữa những người đọc (HS – HS, HS – GV) sẽ rất phong phú, nếu GV biết cách tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý tưởng, nhận thức về VB và về những vấn đề của cuộc sống do VB gợi lên. Một VB được nhiều người đọc và thảo luận thì trong quá trình trao đổi, thảo luận, sự va chạm, tương tác giữa những ý tưởng của những người đọc khác có thể giúp cả GV lẫn HS định hình rõ hơn cách hiểu về VB, khơi gợi những ý tưởng khác về VB hoặc điều chỉnh cách hiểu trước đó về VB. Vì thế, GV cần tổ chức cho HS tương tác, thảo luận để HS điều chỉnh cách hiểu; nhận thấy rằng có nhiều cách hiểu; học cách trình bày, bảo vệ quan điểm của mình, cách phản biện và tôn trọng những ý kiến khác biệt.
Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của GV và vai trò của HS trong giờ đọc hiểu VB. GV không phải là người truyền thụ hiểu biết của bản thân về VB cho HS mà vừa là một người đọc (có kinh nghiệm hơn) trong lớp học để chia sẻ những ý tưởng của mình về VB dựa trên những phản hồi của HS, vừa là người tổ chức hoạt động đọc VB cho HS. Cũng như vậy, HS không phải là người ghi chép, học thuộc những lời giảng của GV mà là những người tham gia vào quá trình giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB.
Đặc điểm của cách dạy này là:
– GV nêu câu hỏi, khơi gợi những ý tưởng của HS về VB, tổ chức cho HS tương tác, trao đổi, tranh luận trong nhóm nhỏ và toàn lớp học.
– Hoạt động dạy xảy ra cùng một lúc với hoạt động giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB của HS.
– Dựa trên những ý kiến phản hồi, tranh luận của HS về VB, GV có thể điều chỉnh nội dung dạy học/ điều chỉnh cách dạy.
– Sự tương tác nhiều chiều: HS – HS, GV – HS là hoạt động chủ đạo trong lớp học. Những lí giải thú vị, độc đáo của HS, nhóm HS về VB cần được GV khen ngợi, tôn trọng.
Như vậy, “sản phẩm” của giờ học có sự đóng góp của cả HS lẫn GV chứ không phải chỉ của
riêng GV và GV áp đặt cho HS.
Đọc, viết, nói và nghe là bốn kĩ năng giao tiếp có mối quan hệ chặt chẽ. Đọc tốt giúp tăng kĩ năng viết, viết giúp tăng kiến thức về ngôn ngữ, giúp đọc tốt hơn, hiểu rõ hơn cái được đọc, nhớ lâu hơn. Nghe giúp tăng kĩ năng nói. Viết ngắn trong quá trình đọc là biện pháp giúp HS thể hiện và lưu giữ ý tưởng bằng hình thức viết (khác với việc viết bài luận về VB sau khi học để kiểm tra kiến thức về VB). Vì thế, trong quá trình đọc, GV cần tổ chức và hướng dẫn HS ghi chép những suy nghĩ, ý tưởng trong quá trình đọc bằng nhiều cách khác nhau (không phải là chép những gì GV giảng và đọc). GV có thể hướng dẫn HS viết ngắn bằng nhiều hình thức, thực hiện ở nhà hoặc trên lớp, ví dụ:
– Điền vào PHT.
– Làm phiếu từ hay.
– Vẽ tranh thể hiện sự tưởng tượng về nhân vật, sự kiện hoặc cảnh vật được miêu tả trong VB.
– Viết đoạn văn sau khi đọc VB, trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về VB hoặc sáng tạo thêm một đoạn viết về nhân vật hoặc viết lại cái kết của VB.
– Viết nhật kí đọc sách.
– Vẽ sơ đồ kết cấu, sơ đồ tính cách nhân vật, sơ đồ so sánh hai nhân vật, sự kiện,… Những gì HS viết, vẽ,… có thể được sử dụng để trao đổi, thảo luận trong giờ đọc hiểu
VB, đồng thời được tập hợp vào hồ sơ HT để làm minh chứng đánh giá quá trình HT của HS.
Đ
Hiểu rõ hơn lí thuyết/ khám phá lí thuyết.
ỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT TRONG NGỮ VĂN 12Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTDG Tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn).
2.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 12
Nội dung dạy học Tiếng Việt được thể hiện qua hai mục trong SGK: Tri thức Ngữ văn
(phần tiếng Việt) và Thực hành tiếng Việt.
Nội dung phần Tri thức tiếng Việt: Trình bày những tri thức tiếng Việt được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Được dạy gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện trong VB 1, 2 và VB 3 (đọc kết nối chủ điểm).
Chức năng: là công cụ, giúp HS đọc hiểu và tạo lập VB tốt hơn. Nội dung phần Thực hành tiếng Việt:
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc (thể hiện sự vận dụng lí thuyết dạy ngôn ngữ trong một ngữ cảnh cụ thể).
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới (được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn) và ôn lại các kiến thức đã học ở những bài học trước, cấp lớp dưới theo CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Vì vậy, khi dạy, GV cần chú ý để điều chỉnh cách dạy (ôn tập, nhắc nhớ, luyện tập, nâng cao, củng cố) đối với các bài tập thực hành có tính chất ôn tập.
2.3. Tiến trình tổ chức dạy học Tiếng Việt
– Hiểu rõ hơn VB.
– Biết cách vận dụng lí thuyết tiếng Việt trong thực tế giao tiếp.
ĐỌC HIỂU VB 1, 2 VÀ
VB ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
Được trình bày ở khung Tri thức Ngữ văn trước mỗi phần dạy Đọc.
1. DẠY TRI THỨC TIẾNG VIỆT
(PP, KTDH: thuyết trình, dạy học theo hướng dẫn (phân tích ngữ liệu tham khảo), đàm thoại gợi mở, hợp tác, sơ đồ tư duy,…
Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp).
2. DẠY THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(PP, KTDH: thực hành, giao tiếp, hợp tác, trò chơi; phòng tranh,…
Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp).
GV cần lưu ý:
– Không hướng dẫn HS tìm hiểu Tri thức tiếng Việt cùng với Tri thức Ngữ văn.
– Tổ chức giờ dạy tiếng Việt riêng trong từng chủ đề (bài học).
– Dạy theo hướng tích hợp với đọc hiểu và viết.
– Thực hành là chủ yếu.
– Viết ngắn (nếu tích hợp thuận lợi).
|
Tiến trình dạy học Tiếng Việt |
Các hoạt động học tiếng Việt và phương pháp, kĩ thuật dạy học |
Hình thức tổ chức dạy học |
|
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ HT |
– Khởi động: kích hoạt nền (kiến thức, kĩ năng) liên quan đến nội dung bài học PP, KTDH: trò chơi, đàm thoại gợi mở, KWL,… – Giới thiệu nội dung bài học mới }PP thuyết trình, – Xác định nhiệm vụ HT cần đàm thoại thực hiện gợi mở |
– Cá nhân/ cặp đôi/ nhóm. – Trên lớp. |
|
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1 |
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần Tri thức tiếng Việt: + Hướng dẫn HS đọc tài liệu bằng cách yêu cầu: gạch chân, tìm từ khoá, tóm tắt thông tin chính, đặt câu hỏi,… + Sử dụng PP, KTDH như: thuyết trình, dạy học theo hướng dẫn (phân tích ngữ liệu tham khảo), đàm thoại gợi mở, hợp tác, sơ đồ tư duy,… |
– Cá nhân/ cặp đôi/ nhóm. – Trên lớp. |
|
Hoạt động 3: Luyện tập |
– Hướng dẫn HS giải quyết các nhiệm vụ ở phần Thực hành tiếng Việt: + PP, KTDH: thực hành, giao tiếp, hợp tác, phòng tranh, khăn trải bàn, PHT,… + Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp. |
– Cá nhân/ cặp đôi/ nhóm. – Trên lớp/ ở nhà. |
|
|
– Hướng dẫn HS giải quyết nhiệm vụ viết ngắn và có thể thiết kế thêm nhiệm vụ thực hành tương tự cho HS (ngoài giờ học) PP, KTDH: thực hành, dạy học giải quyết vấn đề, phòng tranh, 321,… – Hướng dẫn HS khái quát hoá nội dung bài học tiếng Việt PP, KTDH: đàm thoại gợi mở, trò chơi,… |
|
|
Hoạt động 4: Vận dụng |
3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC VIẾT TRONG NGỮ VĂN 12
Góp phần phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn (2018).
3.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Viết trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Viết trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện các đặc điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và tạo lập VB.
– Thực hiện các YCCĐ về kĩ năng viết và kiến thức đối với HS lớp 12, được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn (2018).
– Tích hợp chặt chẽ giữa chủ điểm với thể loại và các kĩ năng đọc, nói và nghe. Tích hợp với Đọc để HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài. Tích hợp với Nói và nghe để HS có cơ hội chia sẻ bài viết của mình với các bạn cùng nhóm, qua đó, học cách giao tiếp bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn viết dựa trên đặc điểm thể loại: Khái niệm về kiểu bài và các yêu cầu đối với kiểu bài được trình bày ngắn gọn trong các khung. Đặc điểm kiểu bài còn được thể hiện qua ngữ liệu tham khảo với các chỉ dẫn cụ thể, qua các kí hiệu (dấu *, chữ số) và các câu hỏi hướng dẫn HS đọc, quan sát ngữ liệu tham khảo (tích hợp Viết với Đọc), trả lời các câu hỏi để nhận ra đặc điểm của kiểu VB về cấu trúc, ngôn từ,… Trên cơ sở đó, HS học cách viết VB tương tự về thể loại.
Tổ chức hoạt động viết dựa trên quy trình bốn bước: hướng dẫn HS từng bước trong suốt tiến trình tạo lập một VB cụ thể để HS có có hội học bằng cách trải nghiệm, vận dụng lí thuyết đã học vào thực hành.
Đề bài mở: Các đề bài mở như Viết bài thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng mà bạn quan tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,... tạo cơ hội cho HS viết dựa trên kiến thức nền và trải nghiệm của bản thân, qua đó, tiếp tục hình thành tri thức về kiểu bài. Đề bài mở còn có tác dụng làm cho HS hứng thú và không sợ viết vì các em được viết dựa trên trải nghiệm của bản thân.
Nội dung các ngữ liệu tham khảo cần phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của HS lớp 12.
Nội dung các bảng kiểm (checklist) được xây dựng dựa trên yêu cầu về kiểu bài nhằm hướng dẫn HS dùng bảng kiểm đối chiếu với bài viết của mình để viết bài tốt hơn, qua đó, phát triển năng lực tự đánh giá, tự điều chỉnh cho HS.
Tiến trình dạy học Viết cần được tổ chức như sau:
Tiếp tục hình thành
tri thức về kiểu bài
Biết cách thực hiện kĩ năng viết
Học cách viết thông qua đọc, quan sát, thực hành, tương tác Có kĩ năng giao tiếp bằng hình thức viết
Thực hành
Hình thành kĩ năng
Dạy tri thức về kiểu bài
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp
+ thảo luận,...)
Hướng dẫn HS đọc, quan sát ngữ liệu tham khảo,
trả lời câu hỏi
(Trực quan + hỏi đáp + thảo luận)
Dạy kĩ năng viết (Quan sát cách GV làm thảo luận rút ra cách làm)
HƯỚNG DẪN HS THỰC HIỆN QUY TRÌNH VIẾT
ột số phương pháp, kĩ thuật dạy ViếtTrong quá trình dạy viết, bên cạnh các PP, KTDH như diễn giảng, thảo luận nhóm, trực quan, GV cần chú ý các phương pháp dạy viết dưới đây để từng bước hướng dẫn HS đạt được các YCCĐ về kĩ năng viết mà CTGDPT 2018 môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
T
Người hướng dẫn
Khách quan hoá những gì diễn ra trong đầu
HS có thể quan sát cách tư duy, cách làm
HS
học theo
GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong quá trình viết
(think aloud strategy)
ạo lập VB là một hoạt động nhận thức phức tạp. Để biết cách tạo lập một VB, HS cần được học cách làm. Trong lớp học, GV chính là một người viết có kinh nghiệm và cần giải thích, hướng dẫn kĩ năng viết xảy ra như thế nào cho HS quan sát, để từ đó học kĩ năng viết. Ví dụ: cách phân tích đề, cách lập dàn ý, cách viết câu chủ đề, cách viết mở bài, kết bài,... Để HS có thể “thấy” và hiểu được những hoạt động tư duy xảy ra trong khi viết, ví dụ như khi nảy sinh, chọn lựa các ý tưởng, viết thành câu rồi lại xoá, bổ sung,… GV cần phải nói to những suy nghĩ, trực quan hoá cách làm của mình bằng những lời nói (think aloud). Điều này tương tự như một GV toán trình bày cách giải bài toán bằng lời nói để giúp HS “nhìn thấy” logic tư duy của GV khi giải bài toán.Cách thực hiện như sau:
Bước 1: GV chọn một kĩ năng cần dạy (cách viết câu chủ đề, cách lập luận,…).
Bước 2: Giải thích mục đích của việc GV hướng dẫn là để HS học cách viết. Nói rõ kĩ năng mà GV sẽ hướng dẫn cho HS, ví dụ “Hôm nay chúng ta sẽ học cách lập dàn ý…”,…
Bước 3: GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong quá trình thực hiện (Viết câu mở bài thế nào cho hấp dẫn người đọc nhỉ?; Đến đây, cô sẽ xuống dòng, chuyển qua một đoạn khác; Thầy nghĩ là thầy phải nhìn lại dàn ý xem có bỏ sót ý nào không,...). Trong quá trình đó, HS vừa nghe GV nói vừa quan sát các hoạt động viết của GV và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý:
– Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu.
– GV cần giải thích rõ cái mình đang nghĩ, đang viết và tại sao lại viết như vậy.
Thể loại là dạng thức của VB, thể hiện cách thức sử dụng ngôn ngữ trong một dạng thức nhất định. Trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn, ở lớp 12, HS học cách tạo lập các kiểu VB: nghị luận văn học và nghị luận xã hội, báo cáo kết quả nghiên cứu,... Để có thể tạo lập được VB, trước tiên, HS cần được học để hiểu rõ kiểu bài này khác với kiểu bài kia như thế nào. Để đạt được mục tiêu này, GV cần hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo. Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo là phương pháp hướng dẫn HS đọc, quan sát, phân tích nội dung, cấu trúc một ngữ liệu tham khảo, cách thức ngôn ngữ được sử dụng trong VB đó để qua đó, HS học cách tạo lập kiểu VB. Như vậy, HS không học lí thuyết suông về VB như cách dạy hiện nay mà học lí thuyết thông qua một ngữ liệu tham khảo, tức một ví dụ cụ thể.
Trong SGK đã có những ngữ liệu tham khảo thể hiện các đặc điểm của từng kiểu VB. Để hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo, qua đó, học cách tạo lập kiểu VB tương tự, GV cần: (1) Tìm hiểu kĩ các yêu cầu về kiểu VB mà chương trình đã đề ra; (2) Nghiên cứu kĩ ngữ liệu tham khảo trong SGK để hiểu rõ đặc điểm kiểu VB; (3) Chuẩn bị ngữ liệu tham khảo trên bảng phụ hoặc trên phần mềm Word để trình chiếu trên lớp, hoặc trên một phiếu học tập (PHT) để phát cho các nhóm HS.
Tiến trình hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ngữ liệu tham khảo trên bảng phụ, máy chiếu, hoặc trên một PHT. Hướng dẫn HS: quan sát, nhận biết:
– Cấu trúc VB (mở bài, thân bài, kết bài).
– Đặc điểm của từng phần.
– Đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng.
Bước 2: Yêu cầu HS/ nhóm HS rút ra các đặc điểm chung của kiểu VB.
Bước 3: Luyện tập: chọn một VB khác cùng kiểu loại, cho nhóm HS phân tích đặc điểm kiểu VB.
Viết là một tiến trình người viết tìm kiếm thông tin, nảy sinh và định hình các ý tưởng có trong đầu, là quá trình chuyển hoá các thông tin, ý tưởng đó thành ngôn từ, thể hiện trong một thể thức VB nhất định. Đó là tiến trình của sự khám phá không ngừng, thông qua ngôn ngữ;
tiến trình sử dụng ngôn ngữ để tìm hiểu về thế giới, đánh giá những gì chúng ta học hỏi được từ thế giới xung quanh và truyền đạt những gì chúng ta hiểu. Thực chất, tiến trình này không có điểm dừng, bởi vì ngay cả khi chúng ta đã viết ra một VB, chúng ta vẫn phải đọc lại, thêm bớt, chỉnh sửa nhiều lần. Mỗi lần đọc lại, chỉnh sửa là mỗi lần người viết tạo ra VB tốt hơn VB trước chứ không có VB hoàn chỉnh.
Tiến trình này gồm các bước: (1) Chuẩn bị trước khi viết (bao gồm: xác định đề tài, thu thập tư liệu, mục đích viết, người đọc tương lai); (2) Tìm ý, lập dàn ý; (3) Viết bài; (4) Xem lại và chỉnh sửa. HS cần được hướng dẫn thực hiện từng bước, qua đó, học cách trình bày ý tưởng của mình bằng hoạt động viết. Cần lưu ý: chỉnh sửa không phải chỉ được thực hiện ở Bước 4 được thực hiện trong toàn bộ tiến trình viết, khi người viết thường xuyên nhìn lại yêu cầu của đề bài, mục đích và đối tượng giao tiếp để điều chỉnh ý tưởng, lập dàn ý, viết bản thảo (xem sơ đồ). Tiến trình này thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo lập VB chứ không phải chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được học cách viết trước khi làm bài kiểm tra để GV đánh giá năng lực viết của HS.
Hướng dẫn HS từng bước trong suốt tiến trình tạo lập văn bản
Bước 1. Chuẩn bị trước khi viết
Xác định đề tài, thu thập tư liệu
Bước 2. Tìm ý, lập dàn ý
Xác định ý, tổ chức các ý theo một trình tự nhất định
Bước 3. Viết bài/ Viết nháp
Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa
CHỈNH SỬA
Vì “viết là một tiến trình” nên GV không áp đặt quan điểm của mình, không lập dàn ý mẫu cho HS sao chép mà tổ chức cho HS học cách viết trong suốt tiến trình tạo lập VB với sự hướng dẫn của GV, sự tương tác với các bạn học.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Nêu câu hỏi về mục đích viết, chủ đề, yêu cầu của đề bài, người đọc.
– Hướng dẫn HS cách tìm tư liệu (có thể cho chuẩn bị ở nhà).
Mục đích: trợ giúp HS xác định các đối tượng của quá trình giao tiếp, nguồn tư liệu.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý:
– Cho HS viết ra bất kì ý tưởng nào nảy sinh trong đầu.
– Hướng dẫn HS đọc lại yêu cầu của đề bài, sắp xếp, thể hiện các ý tưởng bằng sơ đồ.
– Hướng dẫn HS chỉnh sửa sơ đồ.
– Tổ chức cho các nhóm trình bày. GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Mục đích: trợ giúp tiến trình hình thành ý tưởng, chọn lựa và thể hiện ý tưởng bằng sơ đồ.
Qua đó, nhận ra mối quan hệ giữa các ý chính và ý phụ.
Bước 3: Viết bài/ viết nháp
– Hướng dẫn HS tìm hiểu bảng kiểm đối với bài viết.
– Cho HS viết bản nháp dựa trên bảng kiểm (viết ở nhà hoặc viết trên lớp, mỗi HS hoặc nhóm 2 HS viết một đoạn).
Mục đích: giúp HS hiểu yêu cầu đối với bài viết, từ đó định hướng cách viết, tạo cơ hội cho HS thực hành viết.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa:
– Tự đọc, điều chỉnh dựa trên bảng kiểm (thực hiện ở nhà).
– Đọc trong nhóm, góp ý dựa trên bảng kiểm (tích hợp với giờ Nói và Nghe).
– Trình bày một đoạn, GV và HS khác góp ý.
– Viết lại (ở nhà).
Mục đích: phát triển kĩ năng tự điều chỉnh của HS thông qua hoạt động tự chỉnh sửa và chỉnh sửa lẫn nhau; từ đó, làm cho bài viết hoàn chỉnh hơn.
4. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY NÓI VÀ NGHE TRONG NGỮ VĂN 12
Góp phần phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học) và phẩm chất cho HS lớp 12 theo định hướng của CTGDPT 2018 (CTGD tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn).
4.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Nói và Nghe trong SGK Ngữ văn 12
Cách thiết kế nội dung dạy học Nói và nghe trong SGK Ngữ văn 12 thể hiện những đặc điểm sau:
– Được thiết kế dựa trên các lí thuyết học tập (HT), nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động nói và nghe.
– Thực hiện tất cả các YCCĐ về kĩ năng nói, nghe, nói – nghe tương tác được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn.
– Tích hợp chặt chẽ với phần Viết và Đọc.
– Hướng dẫn HS theo quy trình nói và nghe giúp HS vừa khám phá kiến thức/ kĩ năng nói và nghe, vừa hình dung được quy trình tạo ra sản phẩm của hoạt động nói và nghe.
– Đề bài mở, gắn với đề bài viết, phù hợp với đặc điểm tâm lí của HS lớp 12.
– Phát triển năng lực tự đánh giá và năng lực tự điều chỉnh của HS.
4.3. Một số lưu ý về việc tổ chức dạy học Nói và Nghe
Khi hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nói và nghe, GV cần lưu ý:
– Hướng dẫn HS xác định các nhân tố của hoàn cảnh giao tiếp để lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ sao cho hiệu quả:
+ Mục đích giao tiếp.
+ Nhân vật giao tiếp.
+ Hoàn cảnh giao tiếp (không gian, thời gian giao tiếp).
+ Nội dung giao tiếp (đề tài, nội dung nói và nghe,…).
+ Phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ, các phương tiện phi ngôn ngữ như: cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu,…)
– Tích hợp Nói và nghe với Viết:
+ Cho đề tài nói và nghe gắn với đề tài bài viết để HS có thể sử dụng kiến thức nền (kiểu bài và nội dung bài viết) đã có từ hoạt động viết.
+ Hướng dẫn HS dùng nội dung đã viết để chuẩn bị cho nội dung nói và nghe bằng một số cách sau: đọc lại bài viết, gạch chân các từ khoá, lập dàn ý cho bài nói, lựa chọn cách nói/ trình bày phù hợp; tránh tình trạng nói như viết/ viết như nói.
+ Mục đích: giúp HS phát triển năng lực giao tiếp ở cả hai hình thức nói và viết, nhận ra sự khác nhau giữa hai hình thức tạo lập VB là nói và viết.
+
Cùng HS xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá.
Hướng dẫn HS sử dụng công cụ đánh giá (bảng kiểm) trước khi luyện tập, trình bày.
đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
(bảng nhận ý, tự
xét, góp
giá để
cụ
công
dùng đánh kiểm)
Tổ chức cho HS
Dạy học kết hợp với kiểm tra – đánh giá thông qua bảng kiểm (HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau), từ đó phát triển năng lực tự điều chỉnh, tự đánh giá.Bước 1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Luyện tập và trình bày
Bước 4: Trao đổi, đánh giá
– Không chỉ dạy nội dung (tuỳ thuộc vào từng đề tài bài nói và nghe) mà còn chú trọng dạy cách/ kĩ năng nói và nghe.
–
Dạy nói và nghe theo quy trình và hướng dẫn HS trong suốt quy trình bằng cách sử dụng đa dạng các PP, KTDH để HS được trải nghiệm các hoạt động HT ở từng bước của quy trình: dạy theo hướng dẫn, đóng vai, hợp tác, nêu tình huống, đàm thoại gợi mở, phòng tranh,…
Bước 1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Luyện tập và trình bày
Bước 4: Trao đổi, đánh giá
–
T
GV và HS dùng CNTT để trưng bày, trao đổi, nhận xét, đánh giá về sản phẩm HT.
GV dùng CNTT để cung cấp, trình bày ngữ liệu tham khảo/ tư liệu dạy nghe.
HS dùng điện thoại, máy tính để xem và luyện tập theo ngữ liệu tham khảo, quay lại phần trình bày.
HS dùng CNTT để thu thập tư liệu cho bài trình bày.
GV dùng CNTT nhằm trình chiếu tư liệu để giới thiệu đề tài,…
ăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) (tuỳ điều kiện cụ thể) theo cách thức sau:Bước 1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Luyện tập và trình bày
Bước 4: Trao đổi, đánh giá
Dạy học phát triển năng lực hướng đến việc hình thành năng lực cho HS (năng lực đặc thù của môn học, năng lực chung), trả lời cho câu hỏi: Sau bài học này, HS có thể làm được gì? Do đó, KHBD nhằm phát triển năng lực của HS cũng cần đáp ứng được yêu cầu này, thể hiện qua một số định hướng sau:
KHBD phát triển năng lực cho HS không thể hiện mục tiêu bài dạy theo các mục kiến thức, kĩ năng, thái độ một cách rời rạc, mà theo các mục về năng lực (bao gồm năng lực chung, năng lực đặc thù) và phẩm chất. Điều này thể hiện rõ quan điểm dạy học phát triển năng lực, cho rằng năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng và thái độ. Khi HS đạt được các yêu cầu về năng lực, thì cũng đạt được các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ tương ứng. Đối với KHBD phát triển năng lực, điều quan trọng là các mục tiêu bài dạy cần được viết một cách cụ thể và định lượng, quan sát được thông qua các động từ miêu tả rõ mức độ tư duy như: nhận biết, trình bày, phân tích,… (bám sát yêu cầu của CTGDPT 2018 môn Ngữ văn). Điều này cũng cho thấy các YCCĐ nên được viết từ vai trò chủ thể của hoạt động học là HS chứ không nên viết từ vai trò của GV. Chẳng hạn, thay vì viết “giúp HS nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết” (viết từ vai chủ thể là GV), ta nên viết “nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết” (viết từ vai chủ thể là HS).
KHBD phát triển năng lực cần được thiết kế theo một tiến trình phù hợp với tiến trình tư duy của HS (từ đơn giản đến phức tạp, từ trực quan sinh động đến trừu tượng, từ những gì HS đã biết đến những gì HS chưa biết), đảm bảo vai trò trung tâm của HS và hướng dẫn HS hình thành năng lực thông qua việc tổ chức các hoạt động học cụ thể (dựa trên quan điểm của thuyết kiến tạo). Để đáp ứng định hướng đó, chúng tôi lựa chọn vận dụng linh hoạt mẫu KHBD theo hướng dạy học giải quyết vấn đề, đi từ chỗ xác định nhiệm vụ HT, đến hình thành tri thức, kĩ năng để giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra và cuối cùng là luyện tập, vận dụng để khắc sâu kiến mới. Mô hình tổ chức tiến trình dạy học một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh bao gồm bốn hoạt động như sau:
– Hoạt động mở đầu: khởi động, kích hoạt kiến thức nền, xác định nhiệm vụ HT.
– Hoạt động hình thành kiến thức mới: hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ HT đã được đặt ra.
– Hoạt động luyện tập: luyện tập, thực hành để củng cố các kiến thức, kĩ năng đã học.
– Hoạt động vận dụng và mở rộng: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống tương tự; mở rộng, nâng cao kiến thức, kĩ năng cho HS nếu cần.
Tiến trình dạy học như vậy phù hợp với quá trình tư duy của HS, đáp ứng được định hướng phát triển năng lực cho HS.
Tiến trình dạy học này được chúng tôi vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào KHBD các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe, dạy tiếng Việt của Ngữ văn 12, bộ sách Chân trời sáng tạo, cụ thể như sau:
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
HS đọc lướt tên bài học, các YCCĐ của phần Đọc xác định tên chủ điểm, thể loại, nhiệm vụ HT phần Đọc.
Kích hoạt hiểu biết nền về chủ điểm, thể loại.
–
H
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
+ LUYỆN TẬP
Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần đọc hiểu).
Hoạt động đọc VB 1, khái quát đặc điểm thể loại qua VB 1 + hướng dẫn đọc VB 2.
Hoạt động đọc VB 2, khái quát đặc điểm thể loại + rút ra kinh nghiệm đọc.
dẫn đọc VB 3, 4 trên lớp, HS tự đọc ở nhà
hiểu chủ điểm bài học và thực hành kĩ năng đọc.–
Hoạt động báo cáo kết quả đọc VB 3, 4 (thực hiện ở tiết học tiếp theo/ lớp học ảo).Lưu ý: Quá trình tìm hiểu tri thức đọc hiểu là quá trình HS hình thành tri thức mới, quá trình đọc hiểu VB là quá trình HS vừa hình thành tri thức mới về VB và về chủ điểm, vừa luyện tập sử dụng tri thức đọc hiểu để đọc hiểu VB. Cần tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB, thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV khơi gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình. Trên cơ sở đó, GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với thực tế của hoạt động đọc hiểu diễn ra trong lớp học.
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động kích hoạt kiến thức nền.
Hoạt động xác định nhiệm vụ HT.
–
HHOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động tìm hiểu tri thức
tiếng Việt.
oạt động Thựchành tiếng Việt.
– Hoạt động Viết ngắn.
– Hoạt động thực hiện bài tập mở rộng
Lưu ý: Tuỳ theo mức độ khó, dễ của tri thức tiếng Việt, tuỳ theo đối tượng HS mà GV có thể tổ chức dạy theo kiểu diễn dịch (học lí thuyết về tiếng Việt thực hành) hoặc quy nạp (thực hành rút ra lí thuyết).
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động xác định nhiệm vụ viết.
Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi viết hoặc kích hoạt kiến thức nền về kiểu bài.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài.
Hoạt động phân tích ngữ liệu tham khảo.
Hoạt động tìm hiểu bảng kiểm.
Hoạt động hướng dẫn kĩ năng viết (nếu cần).
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Tiếp tục
chỉnh sửa bài viết hoặc viết bài khác cùng kiểu bài.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Thực hành bốn bước của quy trình viết.
Lưu ý: Mô hình trên thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo lập VB không phải chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được học cách viết trước khi làm bài kiểm tra để GV đánh giá năng lực viết của HS. Sau khi HS viết xong, GV có thể hướng dẫn HS gửi bài viết lên Google Classroom hoặc Zalo group của lớp học và khuyến khích HS đọc, nhận xét bài viết của bạn. Sau đó, GV chọn hai bài để tổ chức rút kinh nghiệm chung trên lớp học trực tiếp.
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động kích hoạt kiến thức nền về kiểu bài (nếu có).
Hoạt động xác định nhiệm vụ nói và nghe.
–
HHOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
Hoạt động xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói, tìm ý, lập dàn ý.
Hoạt động tìm hiểu cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng nói và nghe.
nhiệm vụ nói và nghe.
– Hoạt động trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm.
Lưu ý:
– Đối với những bài học có sự tích hợp kĩ năng viết và kĩ năng nói, GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động nói dựa trên bài đã viết.
– GV có thể cho HS quay clip bài nói của bản thân và gửi clip lên Google Classroom; khuyến khích HS xem, nhận xét kĩ năng nói của bạn. Sau đó, GV chọn, trình chiếu một clip và tổ chức rút kinh nghiệm chung trên lớp học trực tiếp.
Để bám sát mục tiêu dạy học phát triển năng lực, các hoạt động trong KHBD phát triển năng lực cần được tổ chức sao cho HS là người trực tiếp thực hiện các hoạt động và học hỏi thông qua việc làm nhiệm vụ, hợp tác, giao tiếp với với các thành viên khác trong lớp học (các HS khác, GV). Vai trò của GV là người tổ chức hoạt động, hướng dẫn, định hướng để HS tự mình tìm ra tri thức, hình thành kĩ năng. Định hướng này được thể hiện qua việc:
– Thiết kế hoạt động xác định nhiệm vụ HT ở hoạt động mở đầu: giúp HS có cái nhìn tổng quan về nội dung bài học, về những nhiệm vụ cần thực hiện. Hoạt động này giúp cho HS chủ động trong giờ học, có thể theo dõi được mức độ tiếp thu của bản thân thông qua việc tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân. Hoạt động này xác định tâm thế HT quan trọng của dạy học phát triển năng lực: Tất cả các thành viên trong lớp học cùng tham gia kiến tạo tri thức, kết quả của giờ học là sản phẩm của trí tuệ tập thể, cả của HS (vai trò trung tâm) và của GV (vai trò tổ chức, hướng dẫn).
– Mỗi nhiệm vụ HT cần được gắn với một mục tiêu cụ thể: giúp hoạt động đi đúng hướng, nhằm đáp ứng mục tiêu cần đạt của bài học, giúp GVvà HS định lượng mức độ đạt được của mục tiêu sau khi thực hiện hoạt động.
– Mỗi nhiệm vụ HT cần được gắn với sản phẩm cụ thể: Sản phẩm là những gì HS làm được trong quá trình HT, không nhất thiết phải là những sản phẩm công phu, phức tạp như bức tranh, mô hình, bài thuyết trình, mà ngay cả những điều nhỏ nhất như câu trả lời của HS, câu hỏi HS đặt ra, kết quả của hoạt động thảo luận,… cũng được tính là sản phẩm. Sản phẩm của hoạt động chính là một kênh minh chứng quan trọng để đo được năng lực của HS.
– Mỗi hoạt động trong KHBD được thiết kế theo tiến trình giao nhiệm vụ HT thực hiện nhiệm vụ HT báo cáo kết quả nhiệm vụ HT kết luận, nhận định: giúp làm bật vai trò, hoạt động cụ thể của GV và HS trong từng giai đoạn tổ chức hoạt động.
Để thiết kế KHBD phát triển năng lực của HS, GV cần sử dụng chủ yếu các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, lấy HS làm trung tâm, phát huy vai trò chủ động của HS. Với các năng lực đặc thù của môn Ngữ văn (hình thành qua việc dạy các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe), có những phương pháp, kĩ thuật dạy học quan trọng cần sử dụng:
Phương pháp này được đề xuất dựa trên quan niệm trẻ em học hỏi các kĩ năng bằng cách quan sát, bắt chước người lớn. Do vậy, trong giờ học kĩ năng đọc, viết, nói và nghe, GV có vai trò là người có kinh nghiệm và thuần thục các kĩ năng, có thể hướng dẫn các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe để HS học theo. GV có thể hướng dẫn kĩ năng đọc như suy luận, dự đoán, liên hệ…; hướng dẫn quy trình viết, thực hiện kĩ thuật viết mẫu, kĩ thuật viết chung, hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu tham khảo…; hướng dẫn quy trình nói và nghe.
Đọc, viết, nói và nghe về bản chất là quá trình tư duy ngôn ngữ trong tâm trí mỗi người, không dễ gì có thể tường minh để người khác học hỏi. Người ta có thể dễ dàng thấy được sản phẩm đọc, viết, nói và nghe nhưng không dễ gì nhận ra quá trình tư duy để cho ra sản phẩm ấy. Cho nên, phương pháp “nói to suy nghĩ” là phương pháp trọng yếu để dạy học các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. GV có thể dùng phương pháp này để hướng dẫn HS các kĩ thuật đọc, hướng dẫn HS quy trình viết, quy trình nói và nghe.
Phương pháp này cần được sử dụng để tăng cường tính chủ động, tích cực của HS trong quá trình thực hiện hoạt động. GV có thể sử dụng một số kĩ thuật thảo luận nhóm như: thảo luận nhóm 2 HS (think-pair-share), kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật phòng tranh,…
– Các kĩ thuật khởi động: Để hình thành kiến thức mới, HS cần đi từ những gì mình đã biết đến những gì mình chưa biết (lí thuyết về vùng phát triển gần của Vygotski). Do đó, GV cần thiết kế các hoạt động khởi động khi hình thành kiến thức mới. Các kĩ thuật khởi động GV có thể sử dụng: KWL, tổ chức trò chơi, chia sẻ trải nghiệm, trắc nghiệm, chia sẻ sản phẩm,… Khi sử dụng kĩ thuật khởi động, GV có cân nhắc những kiến thức nền HS có về bài học căn cứ vào những kiến thức liên quan HS đã học, mạch tích hợp đọc – viết – nói và nghe trong từng chủ điểm.
– Kĩ thuật sử dụng PHT: để hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ HT, GV có thể thiết kế các mẫu PHT đa dạng như: điền khuyết, nối cột, sơ đồ tư duy, các câu hỏi “bắc giàn” cho từng nhiệm vụ,… Trong cuốn sách này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến thầy cô những mẫu PHT để hỗ trợ quá trình thiết kế KHBD:
– Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
– Kĩ thuật bốn ô vuông.
– Kĩ thuật phòng tranh.
Ngoài những định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn (trang 85 – 87), GV khi sử dụng SGK Ngữ văn 12 cần lưu ý một số gợi ý sau khi tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học.
Căn cứ đánh giá kết quả giáo dục trong môn Ngữ văn là các YCCĐ về phẩm chất, năng lực đối với HS ở lớp 12 đã quy định trong CTGDPT 2018. Do đó, việc xác định sản phẩm HS cần thực hiện và lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá ở mỗi hoạt động học cần dựa trên (những) YCCĐ mà hoạt động ấy cần đáp ứng.
Việc đánh giá thường xuyên đối với kĩ năng đọc có thể tiến hành theo quy trình đọc ba giai đoạn: trước khi đọc – đọc văn bản – sau khi đọc. GV có thể tham khảo một số gợi ý về phương pháp và công cụ đánh giá trong bảng sau:
|
Quy trình đọc |
Phương pháp đánh giá |
Công cụ đánh giá |
|
Trước khi đọc |
– Hỏi – đáp; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – … |
– Câu hỏi (kích hoạt kiến thức nền); – Phiếu KWL; – Phiếu 1 phút; – … |
|
Đọc văn bản |
– Hỏi – đáp; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – Quan sát (không chính thức); – … |
– Câu hỏi về kĩ năng đọc; – PHT (trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc trong SGK); – … |
|
Sau khi đọc |
– Hỏi – đáp; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – Đánh giá qua hồ sơ đọc; – Quan sát (chính thức, không chính thức); – … |
– Câu hỏi + đáp án/ bảng kiểm/ rubric; – PHT (trả lời các câu hỏi trong SGK), các sản phẩm đọc khác (sơ đồ tư duy, bảng biểu, tranh, ảnh,…) + đáp án/ bảng kiểm/ rubric; – Phiếu quan sát hoạt động nhóm, bảng kiểm quan sát; – … |
Việc đánh giá thường xuyên đối với kĩ năng viết có thể tiến hành theo quy trình viết gồm bốn bước: Chuẩn bị viết; Tìm ý, lập dàn ý; Viết bài; Xem lại và chỉnh sửa. GV có thể tham khảo một số gợi ý về phương pháp và công cụ đánh giá trong bảng sau:
|
Quy trình viết |
Phương pháp đánh giá |
Công cụ đánh giá |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
– Hỏi – đáp; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – … |
– Câu hỏi (chuẩn bị viết); – Phiếu chuẩn bị viết (xác định đề tài, mục đích viết, người đọc, dự kiến nội dung và hình thức trình bày); – Phiếu thu thập tư liệu; – Bảng kiểm/ phiếu chấm điểm/ rubric; – … |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
– Hỏi – đáp; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – … |
– Phiếu tìm ý, phiếu lập dàn ý + bảng kiểm/ bảng kiểm/ phiếu chấm điểm/ rubric; – … |
|
Bước 3: Viết bài |
– Kiểm tra viết; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – … |
– Đoạn văn + bảng kiểm/ phiếu chấm điểm; – Bài viết nháp + bảng kiểm/ phiếu chấm điểm; – … |
|
|
|
– Bài viết đã chỉnh sửa + phiếu chấm điểm/ rubric; |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
– Hỏi – đáp; – Đánh giá qua sản phẩm HT; – … |
– Câu hỏi (yêu cầu rút kinh nghiệm); – Phiếu chỉnh sửa bài viết, phiếu rút kinh nghiệm,…; |
|
|
|
– … |
Đối với các hoạt động đánh giá, GV nên tổ chức cho HS tìm hiểu và đề xuất các tiêu chí đánh giá đối với việc thực hiện kĩ năng trước khi thực hiện nhiệm vụ HT. Đối với HS lớp 12, ngoài cách sử dụng bảng kiểm có trong SGK Ngữ văn 12, GV có thể sử dụng những tiêu chí gợi ý trong bảng kiểm để thiết kế thành công cụ thang đánh giá (phiếu chấm điểm) hoặc rubric để đánh giá được mức độ đáp ứng YCCĐ của HS.
GV có thể sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ HT; công cụ hồ sơ viết để đánh giá kĩ năng viết một kiểu bài viết của HS, công cụ hồ sơ đọc, nhật kí đọc sách để đánh giá kĩ năng đọc một thể loại/ loại văn bản.
Ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra định kì cần được xây dựng căn cứ trên một số văn bản mang tính pháp lí sau: CTGDPT 2018 môn Ngữ văn, Thông tư số 22 quy định về đánh giá học sinh Trung học cơ sở và học sinh Trung học phổ thông, Công văn số 3175 về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông,…
Ma trận đề kiểm tra cần chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra: lĩnh vực kiến thức, thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí.
Đối với việc đánh giá kĩ năng đọc hiểu, cần sử dụng ngữ liệu là VB ngoài SGK với các câu hỏi/ yêu cầu kiểm tra theo các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
Đối với việc đánh giá kĩ năng viết: đề kiểm tra gồm một câu với các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao (thể hiện trong Hướng dẫn chấm điểm).
Đối với việc đánh giá nội dung tiếng Việt, không kiểm tra như một đơn vị kiến thức độc lập mà tích hợp trong phần đánh giá kĩ năng đọc hiểu.
Việc thiết kế ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra định kì nên được tiến hành theo quy trình gợi ý sau:
Bước 1: Xác định các YCCĐ (mục tiêu đánh giá) cần kiểm tra.
Bước 2: Xây dựng ma trận: Xác định số câu hỏi cho từng mức độ nhận thức; xác định trọng số điểm cho từng kĩ năng.
Bước 3: Xây dựng bản đặc tả: Điền các YCCĐ vào cột Mức độ đánh giá cho phù hợp; điền vào các cột: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao theo phương án đã xác định ở ma trận.
Bước 4: Chọn văn bản đáp ứng các YCCĐ cần đánh giá.
Bước 5: Thiết kế đề kiểm tra.
Bước 6: Xem lại, chỉnh sửa.
Lưu ý khi lựa chọn văn bản đọc trong đề kiểm tra định kì:
– Về thể loại: Thể loại HS được học ở lớp 12, CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Cần lựa chọn VB ngoài SGK, điển hình về thể loại hoặc loại hình và đáp ứng được tất cả các YCCĐ cần đánh giá thông qua bài kiểm tra.
– Về nội dung: Phù hợp với đặc điểm, tâm lí lứa tuổi của HS; có tính giáo dục, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức, văn hoá, pháp luật Việt Nam; có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
– Về nguồn dẫn: Tác giả và nhà xuất bản có uy tín hoặc website chính thống (ghi rõ nguồn).
– Về dung lượng VB: Đảm bảo HS có đủ thời gian để đọc VB và làm bài kiểm tra.
– Về chú thích: Cần cước chú những từ ngữ hoặc thông tin trong VB xa lạ với HS (thuật ngữ, tiếng lóng, điển cố, điển tích,…)
Lưu ý khi thiết kế ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra định kì:
– Cần diễn đạt chính xác các YCCĐ cần đánh giá ở lớp 12 được quy định trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn. Không được tự ý thêm vào hoặc sửa đổi YCCĐ nhưng có thể lựa chọn một số YCCĐ phù hợp với thời gian của bài kiểm tra.
– Các câu hỏi trong đề kiểm tra cần đáp ứng tất cả YCCĐ đã xác định trong bản đặc tả.
– Câu hỏi cần đáp ứng đúng mức độ nhận thức đã xác định trong bản đặc tả.
Lưu ý khi thiết kế câu hỏi/ câu lệnh:
– Cần nêu rõ yêu cầu về thao tác/ sản phẩm mà HS cần thực hiện.
– Chuẩn về ngữ pháp và ngữ nghĩa: Câu hỏi nên đơn nghĩa và được hiểu theo nghĩa đen.
– Hạn chế những câu hỏi mang tính áp đặt, đánh đố hoặc “gài bẫy” HS.
– Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với HS. Hạn chế sử dụng những thuật ngữ hàn lâm hoặc HS chưa được học trong CTGDPT 2018 môn Ngữ văn.
– Ở mức độ vận dụng, câu hỏi cần có sự kết nối với VB. Tránh những câu hỏi tách rời hoặc không rõ yêu cầu tương tác trực tiếp với văn bản (HS không cần đọc hiểu VB cũng có thể trả lời được).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG
NGỮ VĂN 12
PHẦN II

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN
HOÀNG HẠC LÂU (LẦU HOÀNG HẠC) TRÀNG GIANG
TIẾNG THU (Đọc mở rộng theo thể loại) XUÂN DIỆU (Đọc kết nối chủ điểm) Thời gian thực hiện: 4,5 tiết
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ được giao khi thực hiện các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
– Đặc điểm của các VB thuộc phong cách cổ điển và lãng mạn.
– Cách đọc VB thuộc phong cách cổ điển và lãng mạn.
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Giấy A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT, sơ đồ, bảng biểu.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Những sắc điệu thi ca.
b. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV chiếu một vài hình ảnh (lầu Hoàng Hạc, bức tranh mùa thu có hình ảnh “con nai vàng ngơ ngác”,...) hoặc trình chiếu/ gợi nhắc tên một số bài thơ HS đã học ở các cấp lớp trước như: Nam quốc sơn hà, Qua Đèo Ngang, Chiều xuân, Thơ duyên,… Sau đó, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bức tranh hoặc tên các bài thơ đó gợi cho em liên tưởng gì đến tên chủ điểm bài học?
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 9 – 19) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT chính của các em về Đọc ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại tên chủ điểm, thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học và tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc: đọc VB 1 (Hoàng Hạc lâu) và VB 2 (Tràng giang) để hình thành kĩ năng đọc thơ cổ điển và lãng mạn, đọc VB 3 (Xuân Diệu) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc VB 4 (Tiếng thu) để thực hành kĩ năng đọc thơ lãng mạn.
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những nét cơ bản về phong cách, phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào PHT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 – 3 HS thực hiện nhiệm vụ HT theo mẫu phiếu sau:
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂUPHONG CÁCH CỔ ĐIỂN VÀ PHONG CÁCH LÃNG MẠN
Đọc nội dung về phong cách, phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn (SGK, tr. 9 – 10), tìm các từ khoá và điền vào chỗ trống:
1. Phong cách là:.................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Phong cách được tạo thành từ: ;
Thể hiện qua: (1) .............................; (2) ...............................; (3) ....................................
(4) ...............................................
3. Hoàn thành bảng tóm tắt sau:
|
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG CÁCH CỔ ĐIỂN VÀ PHONG CÁCH LÃNG MẠN |
||
|
|
Phong cách cổ điển |
Phong cách lãng mạn |
|
Về nội dung |
|
|
|
Về hình thức |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm HT của HS, kết hợp với việc phân tích một số ví dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, phong cách lãng mạn.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS đọc lại Tri thức đọc hiểu để hiểu rõ hơn các khái niệm phong cách, phong cách cổ điển, lãng mạn.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng, sơ đồ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.
10) theo nhóm đôi và thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Tóm tắt thế nào là “Lịch sử/ tiến trình văn học”.
(2)
H
Giai đoạn 4:
..........
Giai đoạn 3:
..........
Thời kì 2:
.........
Giai đoạn 2:
..........
Thời kì 1:
.........
Giai đoạn 1:
..........
Văn học hiện đại
Văn học trung đại
oàn thành sơ đồ tóm tắt về lịch sử văn học viết Việt Nam:(3) Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:
|
Tên tác phẩm, tác giả |
Phong cách |
Thời kì văn học (trung đại/ hiện đại) |
|
Chiều xuân (Anh Thơ) |
|
|
|
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh) |
|
|
|
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương) |
|
|
|
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm) |
|
|
|
Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt) |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1), (2): GV nhận xét sản phẩm HT của HS, diễn giải kiến thức dựa vào SGK.
(3) GV trình chiếu bảng sau:
|
Tên tác phẩm, tác giả |
Phong cách |
Thời kì văn học (trung đại/ hiện đại) |
|
Chiều xuân (Anh Thơ) |
Lãng mạn |
Hiện đại |
|
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh) |
Cổ điển |
Trung đại |
|
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương) |
Lãng mạn |
Hiện đại |
|
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm) |
Lãng mạn |
Hiện đại |
|
Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt) |
Cổ điển |
Trung đại |
2. Hoạt động đọc văn bản Hoàng Hạc lâu (Lầu Hoàng Hạc)
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về nhiệm vụ ở phần Trước khi đọc (SGK, tr. 11).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
Lưu ý: Có ba điểm quan trọng mà GV nên gợi ý hoặc bổ sung cho HS, nếu HS chưa tìm hiểu được:
– Thứ nhất, lầu Hoàng Hạc được xây dựng lần đầu tiên từ thời Tam Quốc, đến nay đã nhiều lần được xây cất lại, mỗi lần xây cất lại cao hơn, nhiều tầng hơn và mang đặc trưng kiến trúc của từng thời đại khác nhau.
– Thứ hai, Hoàng Hạc lâu không chỉ là cảm hứng sáng tác của các thi nhân Trung Hoa, mà còn của cả các sứ thần nước Nam (xem bài viết Hoàng Hạc lâu qua thi ca các sứ thần nước Nam của TS. Phạm Trọng Chánh).
– Thứ ba, trong Đường tài tử truyện có chép rằng Lý Bạch lên lầu Hoàng Hạc, đọc thấy thơ Thôi Hiệu thì thán phục nói rằng: “Trước mắt có cảnh mà không nói được, vì thơ Thôi Hiệu đã đề ở trên đầu.”, sau đó rời khỏi. Dù Lý Bạch không viết bài thơ nào tả về lầu Hoàng Hạc, nhưng ông đã viết bài thơ không kém phần nổi tiếng, được truyền tụng đến ngày nay là Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng).
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận đã học ở lớp trước trong quá trình đọc trực tiếp VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm bản phiên âm, tạm dừng ở thẻ đọc Theo dõi và thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 11), đọc bản dịch nghĩa, tạm dừng ở thẻ đọc Suy luận thực hiện theo nội dung yêu cầu của thẻ (SGK, tr. 12); sau đó, ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy ghi chú và dán vào vị trí thẻ tương ứng.
Lưu ý: Việc xác định rõ những căn cứ trên VB (bằng cách gạch chân, tô màu làm nổi bật, đánh dấu,…) sẽ giúp em thực hiện yêu cầu của các thẻ đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2 – 3 HS trao đổi kết quả trả lời câu hỏi Đọc VB. Sau đó, đại diện 1 – 2 nhóm HS trao đổi kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Trải nghiệm cùng VB, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
Lưu ý:
– Thứ nhất, GV giúp HS ôn lại về kiến thức thơ luật Đường đã học ở sách Ngữ văn 8.
Bài Hoàng Hạc lâu là bài thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng.
Bảng luật thơ thất ngôn bát cú luật vần bằng trong Sách giáo viên Ngữ văn 8, Bài 6 như sau: B – B – T – T – T – B – B (vần)
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
B – B – T – T – B – B – T
T – T – B – B – T – T – B (vần)
T – T – B – B – B – T – T
B – B – T – T – T – B – B (vần)
Tuy vậy, chúng ta thấy hai câu đầu không tuân theo luật thơ này:
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ
T – B – T – B – B – T – T (vần)
Thử địa không dư hoàng hạc lâu
T – T – B – B – B – T – B (vần)
Các chữ in đậm nằm ở vị trí chữ thứ 2, 4 và thứ 6, theo luật phải “nhị tứ lục phân minh”, mà ở đây bằng trắc lại bị đảo lộn, dẫn đến việc bài thơ bị thất luật, kéo theo đó là câu thơ thứ ba cũng thất luật:
Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản
B – T – T – T – T – T – T
GV giúp HS nhận ra bài thơ không tuân thủ luật bằng trắc của một bài thơ luật Đường, nhưng vẫn được coi là một trong những bài thơ Đường hay nhất, vì thơ quan trọng nhất vẫn là ý tứ, sau đó đến ngôn từ, cuối cùng mới là thi luật.
– Thứ hai, GV dẫn dắt HS cảm nhận được ý thơ, tứ thơ, mà một trong những ý tứ quan trọng nhất chính là “khói sóng”. “Khói sóng” là làn sương khói mỏng manh, phảng phất trên mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh hoặc hoàng hôn. “Khói sóng” bảng lảng không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định, nên thường khơi gợi cảm xúc man mác hoặc bơ vơ của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng manh ẩn hiện trong buổi hoàng hôn mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách. Cũng có thể chính nỗi niềm đơn độc sẵn có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng của mình.
GV cũng giới thiệu cho HS hai cách dịch khác nhau qua hai bản dịch của Tản Đà và Nguyễn Khuê để thấy được những diễn giải khác nhau của tứ thơ.
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1 và 2 (SGK, tr. 112); thái độ tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1: Điền vào bảng sau:
|
Chủ thể trữ tình |
Chủ thể trữ tình của Hoàng Hạc lâu |
Nội dung bao quát của Hoàng Hạc lâu |
|
– Chỉ người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng của mình trong suốt VB thơ. – Thường xuất hiện trực tiếp với các đại từ nhân xưng: “tôi”, “ta”, “chúng ta”, “anh”, “em” hoặc nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là “chủ thể ẩn”. – Các hình thức xuất hiện của chủ thể trữ tình cũng có thể thay đổi, xen kẽ trong một bài thơ. |
|
|
(2)
C
Hai câu luận
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu đề
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Hai câu thực
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
âu 2: Điền vào sơ đồ sau:
Hai câu kết
Tình cảm, cảm xúc: .....................................
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS phân tích theo bố cục: sáu câu đầu, hai câu cuối hoặc bố cục: bốn câu đầu, bốn câu cuối.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo hướng dẫn gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Chủ thể trữ tình: Người lên lầu Hoàng Hạc, ngắm cảnh mà sinh tình.
– Nội dung bài thơ: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc, cũng như việc miêu tả cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm tâm trạng.
(2) Câu 2:
– Bố cục: Đề, thực, luận, kết:
+ Hai câu đề: Sự hoài niệm “hạc vàng” trong điển tích xưa, đồng thời cũng là sự hoài niệm vẻ đẹp đã qua không trở lại.
+ Hai câu thực: Sự hoài niệm, nuối tiếc và cảm thức về sự còn – mất, về sự hữu hạn – vô hạn của đất trời và con người.
+ Hai câu luận: Đặc tả phong cảnh nhìn từ lầu Hoàng Hạc, qua đó gửi gắm cảm xúc.
+ Hai câu kết: Tâm trạng buồn, cô đơn, nhớ quê hương da diết. – Bố cục bốn câu đầu – bốn câu cuối:
+ Bốn câu đầu: Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối quan hệ giữa còn – mất, vô cùng – hữu hạn, bất biến – vô thường.
+ Bốn câu cuối: Phong cảnh lầu Hoàng Hạc lúc hoàng hôn; cảnh ngộ cô đơn của thực tại và nỗi niềm thương nhớ quê hương.
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển qua các tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 3, 4, 5 (SGK, tr. 12).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 3: Xem lại một số yếu tố về thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường và trả lời câu hỏi số 3.
(2) Câu 4: Đọc lại bài thơ và điền thông tin vào bảng sau:
|
Hình ảnh, điển tích, điển cố |
Ý nghĩa |
Chủ đề |
|
Một số hình ảnh tiêu biểu: |
.................................................... |
........................... |
|
– ........................................... |
.................................................... |
........................... |
|
– ........................................... |
.................................................... |
........................... |
|
|
|
........................... ........................... ........................... |
|
Một số điển tích, điển cố: – ........................................... – ........................................... |
.................................................... .................................................... .................................................... |
(3) Câu 5: Đọc lại mục Phong cách cổ điển (SGK, tr. 9), sau đó, xác định phong cách sáng tác của bài thơ và đặc điểm của phong cách đó được thể hiện rõ nhất qua bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 3: Bố cục: Đề – thực – luận – kết; vần: vần bằng (nhân); nhịp: 4/3; đối: cặp câu 3 – 4, 5 – 6.
(2) Câu 4:
– Hệ thống hình ảnh có thể giúp thể hiện chủ đề bài thơ: “tích nhân” (người xưa), “thử địa” (nơi đây), “không” (trống không, trơ trọi), “nhất khứ” (đã bay đi), “thiên tải” (ngàn năm),… Đồng thời, có thể xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ quá khứ – hiện tại (“tích nhân” – “thử địa”), hữu hạn – vô cùng (“hoàng hạc nhất khứ” – “bạch vân thiên tải”),...
– Điển tích, điển cố “hạc vàng”: Tên gọi “lầu Hoàng Hạc” bắt nguồn từ truyền thuyết dân gian: Tương truyền, tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ. Một hôm, bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp, người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tượng trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
– Chủ đề bài thơ: Sự tiếc nuối khôn nguôi đối với những vẻ đẹp đã qua trong quá khứ mà đại diện là “hạc vàng” và tâm trạng đơn côi trong sự hữu hạn của đời người.
– Tác dụng: Việc sử dụng các hình ảnh, điển tích, điển cố “hạc vàng” giúp cho bài thơ thấm đượm phong vị hoài cổ; cấu tứ trở nên hàm súc, giàu sức gợi cảm hơn.
(3) Câu 5: Bài thơ Hoàng Hạc lâu được sáng tác theo phong cách cổ điển, cùng đặc trưng đề cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng và nghệ thuật. Tính chất chuẩn mực về nghệ thuật (quy định về thể loại; hệ thống ngôn từ tao nhã; hình ảnh ước lệ tượng trưng; sử dụng điển tích, điển cố,…) đặc biệt rõ nét trong tác phẩm này.
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6 (SGK, tr. 3).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại mục Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học (SGK, tr.9), sau đó, trả lời câu hỏi 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS theo gợi ý sau:
|
Tên tác phẩm, tác giả |
Phong cách sáng tác |
Thời kì văn học (trung đại/ hiện đại) |
|
Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du) |
Cổ điển |
Trung đại |
|
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) |
Cổ điển |
Trung đại |
|
Thơ duyên (Xuân Diệu) |
Lãng mạn |
Hiện đại |
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB
Hoàng Hạc lâu.
– Thực hiện được nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Tràng giang.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB Hoàng Hạc lâu; nội dung nhiệm vụ trước khi đọc hiểu VB Tràng giang ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trả lời tại lớp hai câu sau:
a. Hệ thống lại những đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn qua việc đọc VB Hoàng Hạc lâu.
b. Rút ra ít nhất một kinh nghiệm mới về việc đọc thơ cổ điển từ bài học này.
(2) Cá nhân HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo về VB Tràng giang.
a. Trình bày ít nhất ba hiểu biết của em về tác giả Huy Cận, bài thơ Tràng giang và dòng sông Hồng.
b. Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 13).
c. Đọc thầm VB Tràng giang và ở lần đọc đầu tiên thực hiện theo những yêu cầu của các thẻ đọc Tưởng tượng (SGK, tr. 14) và Suy luận (SGK, tr. 14).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện tại lớp.
(2) Cá nhân thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thơ cổ điển (xem lại Tri thức Ngữ văn) và ghi chép vào vở.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Tràng giang
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc đã học ở lớp trước như Tưởng tượng, Suy luận trong quá trình đọc trực tiếp VB.
– Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi với nhau về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý: HS cần trình bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết quả trả lời các thẻ đọc của các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện những kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS với việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Đọc VB, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
a. Mục tiêu:
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 5 (SGK, tr. 14); thái độ tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 1:
Nội dung bài thơ
............
Khổ 4
............
Khổ 3
............
Khổ 2
............
Khổ 1
............
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của bài thơ và điền vào sơ đồ sau:
(2) Câu 2: Nhận xét về cách đặt nhan đề và nêu tác dụng của lời đề từ. Gợi ý:
– Vần “ang” trong từ “Tràng giang” gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm xúc gì?
– Lời đề từ tuy nằm ngoài VB nhưng có vai trò thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tác giả. Theo em, lời đề từ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài có vai trò gì trong việc thể hiện nội dung chính của tác phẩm?
(3) Câu 3: Điền vào bảng sau để làm rõ vai trò của vần và nhịp thơ trong việc thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình:
|
Cách gieo vần, ngắt nhịp |
Tác dụng |
|
Xác định vần được sử dụng trong khổ 1, 3, 4 |
|
|
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong toàn bộ bài thơ |
|
(4) Câu 5: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các nhóm HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Nội dung chính của khổ 1: Dòng sông chất chứa nỗi sầu.
– Nội dung chính của khổ 2: Dòng sông đìu hiu, vắng lặng.
– Nội dung chính của khổ 3: Dòng sông cô quạnh.
– Nội dung chính của khổ 4: Tâm trạng cô đơn và nỗi nhớ nhà.
Nội dung bao quát của bài thơ: Qua cảnh “sông dài, trời rộng, bến cô liêu”, chủ thể trữ tình gửi gắm nỗi cô đơn, lẻ loi và lòng yêu nước kín đáo.
(2) Câu 2:
– Cách đặt nhan đề: Vần “ang” trong từ “tràng giang” gợi lên hình ảnh một con sông không những dài mà còn rộng mênh mông. Hình ảnh đó gợi lên âm hưởng trầm buồn, man mác cho toàn bộ bài thơ.
– Tác dụng của lời đề từ: Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ thương (bâng khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).
(3) Câu 3: Tác giả sử dụng những vần có độ vang như “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a” trong khổ 4; nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5 góp phần tạo nên âm điệu trầm buồn, mênh mang, sâu lắng cho bài thơ. Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh mông/ không một chuyến đò ngang trong khổ 3.
(4) Câu 5:
– Chủ đề: Nỗi buồn sông núi, nỗi sầu nhân thế, sự cô đơn, lẻ loi của cá nhân nhỏ bé trước sự bao la, vô cùng của vũ trụ. Đó cũng là nỗi buồn của “cái tôi” trong Thơ mới đang bế tắc trước thời cuộc.
– Cảm hứng chủ đạo: Tâm sự yêu nước kín đáo được lồng trong nỗi buồn sông núi, nỗi cô đơn trước vũ trụ và nỗi sầu nhân thế.
Sau đó, GV nhận xét, đánh giá về mức độ các thành viên trong nhóm chủ động, tích cực phân tích các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
– Thực hiện được bài tập sáng tạo.
b. Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi 4, 6, 7 (SGK, tr. 14) của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS trả lời PHT số 2.
(1) Câu 4: Trong sự tương phản với không gian “trời rộng”, “sông dài”, các hình ảnh “thuyền”, “củi” (khổ 1); “bến cô liêu” (khổ 2), “bèo dạt…” (khổ 3); “chim nghiêng cánh nhỏ,...” (khổ 4) tượng trưng cho điều gì?
Gợi ý:
– Điểm chung của các hình ảnh được liệt kê ở trên là gì?
– Trong sự tương phản với không gian bao la (“trời rộng”, “sông dài”), những hình ảnh ấy biểu trưng cho điều gì?
– Nghệ thuật đối của thơ Đường có vai trò như thế nào trong việc thể hiện sự tương phản giữa các hình ảnh ấy?
(2) Câu 6: Điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa
Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
|
|
Tràng giang |
Hoàng Hạc lâu |
|
Điểm tương đồng |
|
|
|
Điểm khác biệt |
|
|
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
|
|
Tràng giang |
Hoàng Hạc lâu |
|
Vần, nhịp |
|
|
|
Từ ngữ, hình ảnh |
|
|
|
“Cái tôi” trữ tình |
|
|
(3) Câu 7: Đọc lại Tri thức Ngữ văn, xác định phong cách sáng tác của bài thơ
Tràng giang và căn cứ để xác định phong cách sáng tác đó.
(4) Bài tập sáng tạo: Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo gợi ý:
(1) Câu 4: Sự tương phản giữa lớn – nhỏ, vô cùng – hữu hạn là yếu tố thường thấy trong thơ Đường, tạo cảm thức cô đơn và những cảm ngộ về lẽ vô thường. Điều này thể hiện rất rõ trong bài thơ Hoàng Hạc lâu và cũng được sử dụng trong bài thơ Tràng giang, tượng trưng cho sự bơ vơ, lạc lõng, bé nhỏ, yếu ớt, cô liêu,… của kiếp người. Thuyền, củi, cồn, bến, cánh chim,… càng nhỏ nhoi bao nhiêu thì trời càng rộng, sông càng dài bấy nhiêu, và ngược lại.
(2) Câu 6:
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
|
|
Tràng giang |
Hoàng Hạc lâu |
|
Điểm tương đồng |
– Thơ bảy chữ. – Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà). |
|
|
Điểm khác biệt |
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng cường nhạc điệu cho bài thơ. – Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây cao, núi bạc, lòng quê dợn dợn vời con nước. – Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc ước lệ truyền thống để đem đến một phong cách trữ tình mới. |
– Ngắt nhịp theo quy định: 4/3. – Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng, điển tích, điển cố. – Tình cảm có tính chuẩn mực. |
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
|
|
Tràng giang |
Hoàng Hạc lâu |
|
Vần, nhịp |
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3). |
Tuân thủ thi luật của thơ luật Đường. |
|
Từ ngữ, hình ảnh |
Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và hình ảnh quen thuộc, đời thường (củi một cành khô, bèo dạt,…). |
Tuân thủ quy cách chặt chẽ về thi liệu và ngôn ngữ của thơ cổ điển. |
|
“Cái tôi” trữ tình |
“Cái tôi” lãng mạn được thể hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh mang đậm dấu ấn cá nhân. |
Tình cảm có tính chuẩn mực, cổ điển. |
(3) Câu 7: Tràng giang thuộc phong cách sáng tác lãng mạn. Căn cứ xác định:
– Cảm xúc của “cái tôi” cá nhân được đề cao, khắc sâu: nỗi buồn triền miên, vô tận được thể hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, bến cô liêu,...
– Tuy mỗi dòng thơ có bảy chữ nhưng toàn bộ bài thơ không tuân theo khuôn khổ thi luật của thơ luật Đường.
(4) Bài tập sáng tạo: HS và GV nhận xét sản phẩm sáng tạo của HS về hai phương diện:
– Nội dung: Bức tranh hoặc đoạn văn cần thể hiện được cảm nhận riêng tư, mới mẻ của HS về một trong hai hình tượng.
– Hình thức: Bức tranh cần có bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà; đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
a. Mục tiêu:
– Hệ thống được đặc điểm của thơ cổ điển và thơ lãng mạn.
– Rút ra được kinh nghiệm đọc thơ cổ điển và thơ lãng mạn.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số lưu ý khi đọc đọc thơ cổ điển và thơ lãng mạn; sản phẩm sáng tạo.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Tại lớp, nhóm 2 HS thảo luận và hoàn thành bảng sau để tóm tắt một số đặc điểm và cách đọc thơ cổ điển và lãng mạn:
|
Một số đặc điểm của thơ nói chung: ..................................................................................... ............................................................................................................................................... |
||
|
Thơ cổ điển |
Đặc điểm: .................................................................. |
Cách đọc: ................................................ |
|
Thơ lãng mạn |
Đặc điểm: .................................................................. |
Cách đọc: ................................................ |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm vụ ở lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên đặc điểm của thơ cổ điển và lãng mạn đã học và lưu ý HS khi đọc thơ cổ điển và lãng mạn này cần chú ý:
|
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung: – Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu ––> suy luận ý nghĩa của chúng. – Phân tích bố cục ––> làm rõ mạch cảm xúc ––> cảm hứng chủ đạo. – Phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các biện pháp tu từ, cách triển khai mạch cảm xúc,...) ––> làm rõ tác dụng đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm. – Phân tích nét độc đáo của kết cấu tác phẩm. – Khái quát về chủ đề, thông điệp ––> làm rõ chủ đề, thông điệp được thể hiện qua những yếu tố hình thức. |
||
|
|
Đặc điểm: |
Cách đọc: Cần chú ý thêm: |
|
Thơ cổ điển |
– Đề tài và cảm hứng: Những tư tưởng đạo lí, lí tưởng sống có tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực. – Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ: tính tao nhã, ước lệ; sử dụng nhiều điển cố, điển tích; tôn trọng các chuẩn mực và quy phạm (ví dụ: tuân thủ chặt chẽ niêm luật, bố cục, nghệ thuật đối,...). |
– Xác định và phân tích thi luật (thể thơ, bố cục, cách gieo vần, nghệ thuật đối lập,...). – Tìm và phân tích ý nghĩa của các hình ảnh ước lệ, tượng trưng, điển cố, điển tích ––> làm rõ tình cảm, cảm xúc của tác giả (tả cảnh ngụ tình, ý tại ngôn ngoại). |
|
Thơ lãng mạn |
Đặc điểm: – Đề tài và cảm hứng: Tình cảm chủ quan và trí tưởng tượng bay bổng của tác giả (hiện thực được miêu tả một cách chủ quan thông qua lăng kính tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng). – Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ: sự phóng khoáng, tự do, bay bổng, phá vỡ các chuẩn mực và quy phạm. |
Cách đọc: Cần chú ý thêm: – Tìm những từ ngữ thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình. – Tìm những từ ngữ thể hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình ––> suy luận ý nghĩa của chúng. |
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
– Biết đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 19).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Tiếng thu (SGK, tr. 19) và trả lời câu hỏi Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 19).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc VB nghị luận để đọc hiểu VB Xuân Diệu.
– Liên hệ, kết nối với VB Hoàng Hạc lâu và VB Tràng giang để hiểu hơn về chủ điểm
Những sắc điệu thi ca.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Xuân Diệu (SGK, tr. 16 –17) và trả lời câu hỏi Sau khi đọc (SGK, tr. 17).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và *Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Tiếng thu
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc mở rộng theo thể loại của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung gợi ý sau:
Câu 1: Chủ thể trữ tình của bài thơ là một chủ thể ẩn, có thể suy đoán có một “anh” đang thổ lộ tình cảm với “em”.
Câu 2: Nhan đề Tiếng thu có thể hiểu là âm thanh của mùa thu, tiếng lòng trong mùa thu (dựa vào các từ “thổn thức, rạo rực”).
Bài thơ là lời của “anh” nói với “em”, hỏi về cảm nhận “tiếng thu” với giọng buồn man mác.
Câu 3:
– Thể thơ: Năm chữ
– Biểu hiện về sự phối hợp giữa các yếu tố hình thức với chủ đề, cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: Thể thơ ngắn cùng với điệp ngữ phủ định “em không nghe”, câu hỏi tu từ và các hình ảnh “trăng mờ”, “chinh phu”, “cô phụ”; các từ ngữ “thổn thức”, “rạo rực”, “ngơ ngác”,… rất phù hợp để diễn tả tâm tình lãng mạn, thiết tha nhưng cũng đượm buồn trong thời điểm mùa thu. Màu vàng là thi liệu quen thuộc để miêu tả mùa thu trong thơ cổ. Nhưng “màu vàng” với “con nai vàng ngơ ngác” “đạp trên lá vàng khô” thì lại là hình ảnh rất mới. Tuy nhiên, bài thơ vẫn phảng phất phong vị cổ điển qua hình ảnh “trăng mờ”, “chinh phu”, “cô phụ”,…
Câu 4:
– Phong cách sáng tác: Lãng mạn.
– Biểu hiện: Thể thơ năm chữ, điệp ngữ phủ định, câu hỏi tu từ và cách thể hiện cảm xúc trực tiếp qua các từ “thổn thức”, “rạo rực”, thấm đẫm chất lãng mạn thời Thơ mới, đề cao cảm xúc và giải phóng con người cá nhân bứt phá khỏi những khuôn khổ thi luật và ngôn ngữ của thơ trung đại.
Câu 5:
|
|
Thu vịnh |
Tiếng thu |
|
Cách cảm nhận và gợi tả bức tranh mùa thu |
Bút pháp cổ điển phương Đông: chấm phá, ước lệ tượng trưng; cảm nhận thiên nhiên chủ yếu bằng thị giác và thính giác; gợi tả khung cảnh từ cao xuống thấp, từ gần đến xa => Bức tranh thu hiện lên với mọi hình ảnh, màu sắc, đường nét,... đặc trưng cho mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ. Sử dụng từ ngữ dân dã, bình dị nhưng có giá trị thẩm mĩ cao. |
Kết hợp cổ điển và hiện đại: cảm nhận bức tranh thu không chỉ bằng thị giác và thính giác với những gam màu, hình ảnh quen thuộc (trăng, chinh phu, chinh phụ, con nai vàng,…) mà những hình ảnh này còn được cảm nhận một cách mới mẻ: thổn thức, rạo rực, ngơ ngác => Bức tranh thu không có nhiều chi tiết, hình ảnh nhưng vẫn gợi nhiều cảm xúc. |
|
Cách thể hiện tình cảm, tâm trạng của chủ thể trữ tình |
Tình cảm, tâm trạng của chủ thể trữ tình được thể hiện qua cách mô tả bức tranh mùa thu đẹp nhưng hiu hắt. Với việc sử dụng điển tích về Đào Tiềm, bài thơ thể hiện rõ tình cảm của một người yêu thiên nhiên, yêu làng quê nhưng mang tâm trạng buồn của một người mang nặng nỗi ưu thời mẫn thế. |
Tình cảm, tâm trạng buồn bã, cô đơn, bơ vơ của chủ thể trữ tình được thể hiện qua thể thơ ngắn, điệp ngữ em không nghe, câu hỏi tu từ và các hình ảnh trăng mờ, chinh phu, cô phụ và các từ ngữ thổn thức, rạo rực, ngơ ngác. Tiếng thu là một bản hoà âm kết hợp giữa tiếng của thiên nhiên với tâm tình con người. |
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Xuân Diệu
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1:
– Những từ ngữ, hình ảnh bàn về đặc điểm sáng tác của Xuân Diệu: lối dùng chữ đặt câu quá Tây, ý tứ mượn trong thơ Pháp, cái dáng dấp yêu kiều, cái cốt cách phong nhã của điệu thơ, một cái gì rất Việt Nam, một nguồn sống rào rạt chưa từng thấy, nồng nàn, tha thiết, rung động tinh vi, tâm hồn phức tạp,…
– Thơ Xuân Diệu thuộc phong cách lãng mạn, vừa truyền thống vừa mới mẻ; bộc lộ “cái tôi” trữ tình vừa tinh tế, lắng đọng vừa nồng nàn, tha thiết.
Câu 2: Cách Hoài Thanh so sánh hình ảnh “con cò” trong thơ Xuân Diệu với hình ảnh “con cò” trong thơ Vương Bột: “Một ngàn năm” là thời gian từ đời Đường đến thế kỉ XX, “hai thế giới” vừa để chỉ sự khác biệt về văn hoá giữa hai nước vừa để chị sự khác biệt về phong cách sáng tác => Đây là nhận xét độc đáo, tinh tế, chính xác của Hoài Thanh.
Câu 3: Đây là câu hỏi nhằm đáp ứng YCCĐ “Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm,tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp”. GV cung cấp cho HS một số thông tin về Thơ mới:
– Phong trào Thơ mới ra đời từ việc nhận ra vần luật, niêm luật của cổ thi quá gò bó trước nhu cầu thể hiện những cảm xúc, tư tưởng mới của thời đại.
– Khuynh hướng chung của thời kì Thơ mới là khuynh hướng lãng mạn, phong cách lãng mạn của các nhà thơ rất phong phú, đa dạng. “Y phục tối tân” và “hình thức phương xa” mà Thi nhân Việt Nam nhắc đến là những hình thức mới, biểu hiện mới, nhưng ẩn chứa bên trong đó, “tình đồng hương vẫn nặng”.
– Cần hiểu rằng không một cách tân nào không xuất phát và chịu ảnh hưởng từ truyền thống; đồng thời vẫn có thể nhận ra và đánh giá đúng những nét mới, riêng biệt mang phong cách cá nhân của tác giả.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và vận dụng được vào quá trình giao tiếp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện thông qua việc thảo luận nhóm.
Các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng.
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn
– SGK, SGV.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được những nội dung muốn tìm hiểu về đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nội dung muốn tìm hiểu về bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt phần Tri thức Ngữ văn để nêu những nội dung muốn tìm hiểu hoặc thắc mắc về đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận những nội dung HS muốn tìm hiểu về đặc điểm ngôn ngữ trang trọng lên bảng phụ của lớp.
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ HT cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt nội dung ở phần Tri thức tiếng Việt (SGK, tr. 10) và
Thực hành tiếng Việt (SGK, tr. 17, 18) để xác định nội dung bài học và nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó, giới thiệu nhiệm vụ HT phần tiếng Việt của bài học.
a. Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc nội dung ở phần Tri thức tiếng Việt (SGK, tr. 10), gạch chân những từ khoá quan trọng để thực hiện nhiệm vụ sau: Trình bày các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng.
(2) HS đặt câu hỏi về những điều chưa hiểu rõ sau khi đọc (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc và thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời và nêu câu hỏi (nếu có). Các HS khác lắng nghe, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và trả lời câu hỏi của HS (nếu có).
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Phân tích được những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và vận dụng vào hoạt động giao tiếp.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện các bài tập 1, 2, 3 (SGK, tr. 17, 18).
(2) HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 4 (SGK, tr. 18).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả làm việc. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
(2) 1 – 2 HS trình bày trình bày kết quả làm việc cá nhân.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét nội dung phần trả lời của các bài tập 1, 2, 3 (SGK, tr. 17, 18) của HS theo các định hướng tham khảo sau:
Bài tập 1: Cả bốn ngữ liệu đều sử dụng ngôn ngữ trang trọng được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức. Cụ thể:
|
Đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng |
Ngữ liệu a |
Ngữ liệu b |
Ngữ liệu c |
Ngữ liệu d |
|
Thường sử dụng từ ngữ có sắc thái trang nghiêm, tôn kính, tao nhã,… |
nguồn sống rào rạt, chốn nước non lặng lẽ, say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, tận hưởng, nồng nàn, tha thiết,… |
phong cách, giá trị thẩm mĩ, phong cách trường phái, phong cách thời đại, quan niệm, đề tài, tư tưởng, cảm hứng,… |
sự tương đồng, điểm khác biệt, phong vị cổ điển, phong cách thơ cổ điển, tính hiện đại |
Kính chào quý vị, theo dõi, bản tin cuối ngày, Đài truyền hình Việt Nam |
|
Không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ |
Bốn ngữ liệu không có tiếng lóng, khẩu ngữ. |
|||
|
Thường sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng |
Các câu trong bốn ngữ liệu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng. |
|||
Bài tập 2: Nhận xét về ngôn ngữ của hai nhân vật Tuấn và Quỳnh trong đoạn trích:
– Sử dụng từ ngữ có sắc thái trang nghiêm, tôn kính: dạ, đến hầu thăm cụ, thưa cụ,…
– Sử dụng cách xưng hô phù hợp đối với người có tuổi tác, vị trí cao hơn: cụ – con.
– Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng (thể hiện ở hai câu trả lời của Tuấn và Quỳnh).
Bài tập 3:
a. Ngôn ngữ người nói sử dụng chưa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Lí do: Người nghe ở đây không chỉ có các bạn mà có cả thầy, cô giáo. HS chỉ sử dụng từ “chào” (không có chủ ngữ hoặc từ ngữ thể hiện sự kính trọng) với thầy cô là không thể hiện sự tôn kính dành cho người lớn tuổi và có vị trí cao hơn mình (nên thay bằng từ ngữ “kính chào”). Ngoài ra, HS sử dụng từ xưng hô (“mình”) chưa phù hợp vì như trên đã nói, người nghe ở đây không chỉ có những người ngang hàng mà còn có cả những người có tuổi tác, vị trí cao hơn HS.
b. Ngôn ngữ người viết sử dụng chưa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, người viết sử dụng từ ngữ xưng hô chưa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (“mình”), sử dụng khẩu ngữ (“đẹp ơi là đẹp”). Lí do: Đây là bài làm văn nghị luận văn học (kiểu bài nghị luận văn học) của HS trong kì thi nên HS cần sử dụng ngôn ngữ nghiêm túc, khách quan; tránh sử dụng khẩu ngữ.
Bài tập 4:
Khi trình bày kết quả nghiên cứu trong một cuộc thi nghiên cứu khoa học, cần sử dụng ngôn ngữ chính xác, khách quan; diễn đạt rõ ràng, trong sáng; không sử dụng tiếng lóng, khẩu ngữ; sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng. Nói cách khác, HS cần sử dụng ngôn ngữ trang trọng khi trình bày kết quả nghiên cứu trong một cuộc thi nghiên cứu khoa học
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được tri thức về chủ điểm Những sắc điệu thi ca, đặc điểm của thơ cổ điển và lãng mạn, các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng để viết đoạn văn ngắn chia sẻ cảm nhận về nét độc đáo của bài thơ được viết theo phong cách cổ điển hoặc lãng mạn mà bản thân yêu thích.
b. Sản phẩm: Đoạn văn (khoảng 200 chữ) của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân ở nhà để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong bảng sau:
|
Hình thức |
Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn. |
|
Dung lượng |
Khoảng 200 chữ. |
|
Đề tài |
Chia sẻ cảm nhận về nét độc đáo của một bài thơ được viết theo phong cách cổ điển hoặc lãng mạn mà bạn yêu thích. |
|
Yêu cầu |
– Sử dụng ngôn ngữ trang trọng. – Diễn đạt mạch lạc; có sự liên kết về mặt nội dung và hình thức; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu. |
|
Thời điểm báo cáo sản phẩm |
Tiết Ôn tập. |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: GV dựa vào định hướng đã nêu để góp ý cho sản phẩm của HS trong tiết học sau hoặc tiết Ôn tập.
a. Mục tiêu:
– Khái quát được đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng.
– Rút ra được những lưu ý về việc sử dụng ngôn ngữ trang trọng khi nói và viết VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS điền vào bảng sau:
|
Đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng |
Lưu ý về việc sử dụng ngôn ngữ trang trọng khi nói và viết |
|
... |
... |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV hệ thống lại các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và nêu một lưu ý về cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng khi nói và viết.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM THƠ
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB đúng quy trình: Chuẩn bị viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa.
– Viết được VB nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện qua kĩ năng làm việc nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
– Các yêu cầu đối với kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– Cách viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn
– SGK, SGV.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt tên đề mục phần kĩ năng Viết, khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 20), trả lời câu hỏi: Dựa vào tên đề mục phần kĩ năng Viết và nội dung phần Tri thức về kiểu bài, cho biết ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân, đọc nội dung và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời trước lớp về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ HT: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
a. Mục tiêu: Trình bày được tình huống giao tiếp khi thực hiện bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp cần viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi: Trong những tình huống nào thì cần viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc tất cả các nhóm cùng dán/ đính câu trả lời lên bảng phụ.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý một số tình huống:
– Viết bài để tham dự thi cuộc thi viết.
– Viết bài viết chuẩn bị cho buổi thuyết trình/ trao đổi ở câu lạc bộ sách/ câu lạc bộ văn học nghệ thuật của trường,…
– ...
a. Mục tiêu: Trình bày được yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời trên PHT của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu của kiểu bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
Câu 1: Trình bày bố cục của kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Mở bài Thân bài Kết bài
Câu 2: Khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ cần lưu ý những gì
để đáp ứng yêu cầu về kiểu bài?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành PHT số 1.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS và nhắc lại yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận về một kịch bản văn học hoặc một bộ phim theo các gợi ý sau:
Câu 1:
– Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm thơ và nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.
– Thân bài: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng, khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ.
– Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả.
Câu 2: Một số lưu ý khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ:
– Về nội dung: Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm theo yêu cầu của đề bài; kết hợp so sánh với nhận xét, đánh giá về giá trị của hai tác phẩm; phân tích sự tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm.
– Về hình thức: Đảm bảo các yêu cầu của kiểu bài nghị luận như: sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; lập luận chặt chẽ; sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng theo trình tự hợp lí; diễn đạt mạch lạc;…
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài thông qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV trình chiếu ngữ liệu tham khảo (SGK, tr. 20 – 21) theo từng đoạn, HS đọc thầm, đối chiếu những phần được đánh số và khung chứa thông tin tương ứng. Sau đó, HS thảo luận để trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB.
Lưu ý: GV có thể thiết kế PHT để HS trả lời câu hỏi phân tích ngữ liệu tham khảo theo mẫu sau:
|
Yêu cầu đối với kiểu bài |
Phân tích ngữ liệu tham khảo |
|
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS theo định hướng:
Câu 1: Phân tích để làm rõ phần mở bài, thân bài, kết bài của ngữ liệu đã đáp ứng yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ như thế nào.
|
Yêu cầu đối với kiểu bài |
Phân tích ngữ liệu tham khảo |
|
Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm thơ và nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá. |
– Giới thiệu tên, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác hai tác phẩm thơ cần so sánh, đánh giá: Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên) và Mộ (Hồ Chí Minh). |
|
|
– Giới thiệu được vấn đề cần so sánh, đánh giá: Phong vị cổ điển trong bài thơ Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên) và tính hiện đạo trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh). |
|
Thân bài: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng, khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ. |
– Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng, khác biệt của hai tác phẩm thơ: + Điểm tương đồng: đề tài, thi liệu và thủ pháp, thể thơ. + Điểm khác biệt: Bài Giang tuyết mang phong vị cổ điển với đầy đủ ý nghĩa của phong cách thơ cổ điển Trung Hoa; còn Mộ là bài thơ kết hợp giữa phong vị cổ điển và tính hiện đại. Điểm khác biệt này được làm rõ trên hai phương diện là chủ thể trữ tình và cách sử dụng nhãn tự. – Đánh giá phong cách sáng tác của mỗi tác phẩm. |
|
Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả. |
– Khẳng định lại những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm: Bài Giang tuyết tiêu biểu cho phong cách cổ điển, bài Mộ tiêu biểu cho phong cách hiện đại (kết hợp giữa cổ điển và lãng mạn). – Nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của hai tác giả: Mỗi tác giả đều có phong cách sáng tác độc đáo, không chỉ mang dấu ấn cá nhân của nhà thơ mà còn mang dấu ấn của phong cách sáng tác thời đại. |
Câu 2: Các luận điểm ở phần thân bài được sắp xếp theo trật tự: nêu điểm tương đồng trước, điểm khác biệt sau; nhằm làm rõ sự khác biệt về phong cách sáng tác của hai tác phẩm.
– Luận điểm 1: Điểm tương đồng giữa hai tác phẩm trên các phương diện: đề tài, thi liệu và thủ pháp, thể thơ.
– Luận điểm 2: Điểm khác biệt giữa hai tác phẩm trên các phương diện: chủ thể trữ tình và cách sử dụng nhãn tự
Câu 3: Trong từng luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có sự kết hợp chặt chẽ, các bằng chứng được lựa chọn, phân tích để củng cố, làm rõ cho cho lí lẽ. Ví dụ, khi so sánh để làm rõ sự khác biệt về cách sử dụng nhãn tự của hai tác phẩm, người viết đã phân tích chữ “hàn” (Giang tuyết) và từ “hồng” (Mộ) để làm rõ, củng cố cho lí lẽ.
Câu 4: HS tự do trả lời câu hỏi. Nếu HS chưa trả lời được, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý (dựa vào Tri thức về kiểu bài) để hướng dẫn HS.
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt quy trình viết của HS (theo mẫu PHT số 2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc nội dung phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 23 – 25), sau đó, thảo luận và điền thông tin vào PHT số 2 theo mẫu sau:
|
Quy trình viết |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
|
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
|
|
Bước 3: Viết bài |
|
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
|
*
T
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quy trình viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
hực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ được giao.* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét, kết luận theo nội dung bảng sau:
|
Quy trình viết |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
– Chọn hai bài thơ có cùng phong cách cổ điển hoặc phong cách lãng mạn của hai tác giả/ lựa chọn hai bài thơ khác nhau về phong cách sáng tác của hai tác giả. – Thu thập tư liệu liên quan đến hai tác phẩm từ các nguồn đa dạng, uy tín, ghi chép nguồn tư liệu. |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
– Ghi các ý về đặc điểm giá trị nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm, điểm tương đồng giữa hai tác phẩm/ nét đặc sắc về phong cách sáng tác của hai tác phẩm. – Sắp xếp các ý đã tìm theo trình tự phù hợp. |
|
Bước 3: Viết bài |
Viết bài dựa trên định hướng của bảng kiểm. |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
– Điều chỉnh dựa vào bảng kiểm. – Rút ra bài học kinh nghiệm. |
1.1. Hoạt động xác định mục đích, đối tượng và đề tài
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài (hai tác phẩm thơ cần so sánh, đánh giá), mục đích viết, người đọc và cách thu thập tư liệu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, mục đích viết, người đọc và cách thu thập tư liệu.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài (SGK, tr. 23). Sau đó, trả lời các câu hỏi sau:
– Bạn sẽ chọn so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ nào? Vì sao bạn chọn tác phẩm ấy?
– Với đề bài này, bạn sẽ viết bài văn cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
– Với đối tượng và mục đích ấy, bạn dự định sẽ chọn nội dung và hình thức trình bày như thế nào cho phù hợp?
– Tư liệu tham khảo có thể bao gồm những nguồn nào? Có thể tìm được ở đâu?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân và suy nghĩ câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
Lưu ý: Tuỳ theo trình độ của người học, đặc điểm kiểu bài mà GV chọn làm mẫu kĩ năng viết phù hợp. GV có thể làm mẫu thao tác so sánh ở phần thân bài.
a. Mục tiêu: Rút ra được cách thực hiện thao tác trong quy trình viết (ví dụ: thao tác so sánh).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thao tác (so sánh).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm một mẫu thao tác trong quy trình viết (so sánh), HS quan sát cách GV thực hiện và rút ra đã các bước thực hiện (so sánh).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS quan sát, ghi chép thao tác GV thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV chốt lại cách thực hiện thao tác (so sánh):
– Xác định đối tượng cần so sánh.
– Tìm hiểu đặc điểm của từng đối tượng.
– Lần lượt đối chiếu điểm tương đồng hoặc khác biệt của hai đối tượng.
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tìm ý, dàn ý, bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ:
(1)
T
Điểm tương đồng giữa hai tác phẩm thơ:
Điểm tương đồng thứ nhất (lí lẽ + bằng chứng)
Điểm tương đồng thứ hai (lí lẽ + bằng chứng)
– ……………………….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….
PHIẾU TÌM Ý
Bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
1. Đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ:
ìm ý dựa trên PHT sau:|
Phương diện |
Tác phẩm ………………. |
Tác phẩm ………………. |
|
Giá trị nội dung |
…………………………. |
…………………………. |
|
Giá trị nghệ thuật |
…………………………. |
………………………… |
Điểm khác biệt giữa hai tác phẩm thơ:
Điểm khác biệt thứ nhất (lí lẽ + bằng chứng)
Điểm khác biệt thứ hai (lí lẽ + bằng chứng)
………………………………………….…….…….…….…….…….…….……. Nguyên nhân của sự khác biệt: ………………………………………………………
…………………………….……………………………………………………………
…………………….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…
Đánh giá sự đặc sắc về phong cách sáng tác của hai tác phẩm thơ: ……………
…………………………………………………………………………………………
………………….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….……………
(2) Lập dàn ý dựa trên phiếu tìm ý.
(3) Dựa vào dàn ý để triển khai và viết bài văn, đối chiếu với bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ (SGK, tr. 25) để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của kiểu bài.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại và chỉnh sửa được tổ chức trên lớp sau đó.
* Kết luận, nhận định: GV thông báo sẽ đánh giá sản phẩm bài viết của HS dựa vào bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu: Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và của các bạn khác trong lớp.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS trao đổi bài viết cho nhau theo nhóm đôi, dựa vào bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để đánh giá, nhận xét bài viết của bạn.
(2) HS đọc bài viết của mình trên lớp, các HS khác nhận xét dựa vào bảng kiểm đã chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi để đánh giá bài viết của nhau.
(2) Cá nhân HS Trước khi đọc bài viết để các HS khác nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau.
(2) Đại diện 1 – 2 HS đọc bài viết trước lớp và các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các bài viết.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS.
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về cách viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết bài văn nghị luận bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút ra được sau khi viết bài văn nghị luận bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá, gợi ý thêm một số kinh nghiệm, lưu ý cho HS khi thực hiện viết bài văn nghị luận bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
a. Mục tiêu: Vận dụng được quy trình viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ vào việc viết VB/ chỉnh sửa VB đã viết.
b. Sản phẩm: Bài viết đã công bố ở lớp được chỉnh sửa của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, HS tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố bài viết đã sửa trên blog cá nhân, trên trang web của lớp, trên bảng thông tin trong lớp học,…
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ HT được giao.
– GV và HS tiếp tục sử dụng bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với bài viết đã được công bố (Ví dụ: Nếu bài viết trên trang cá nhân/ trên trang web thì có thể thực hiện thao tác đánh giá bằng cách bình luận, hoặc các nút cảm xúc,…).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM THƠ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Nhận biết và bước đầu đánh giá được sự khác biệt về phong cách của hai tác phẩm thơ trữ tình.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua việc lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
Cố gắng rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.
– Quy trình thực hiện bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– Cách so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn/ bút lông
– SGK, SGV
– Đồ vật minh hoạ, đoạn video clip, tranh ảnh,… (nếu cần).
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt kiến thức nền về bố cục của bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– Xác định được những tình huống giao tiếp sử dụng kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ đã viết kết hợp với kiến thức nền để trả lời các câu hỏi sau:
– Bài nói so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ bao gồm mấy phần? Yêu cầu về nội dung của từng phần là gì?
– Trong thực tế cuộc sống, chúng ta sẽ sử dụng kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trong những tình huống nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét câu trả lời của HS và lưu ý HS yêu cầu cơ bản về nội dung của từng phần như sau:
+ Mở đầu: Giới thiệu khái quát về hai tác phẩm thơ cần so sánh; nêu khái quát nội dung cần so sánh, đánh giá.
+ Nội dung chính: Trình bày ý kiến so sánh điểm tương đồng và khác biệt của hai tác phẩm thơ; thể hiện ý kiến đánh giá của người nói về phong cách sáng tác của hai tác phẩm thơ.
+ Kết thúc: Tóm tắt nội dung so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– GV ghi nhận các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS tổng hợp một số tình huống sử dụng kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ: buổi trò chuyện; buổi thuyết trình về một tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật; buổi sinh hoạt ngoại khoá, buổi giao lưu văn hoá, buổi trả lời phỏng vấn,…
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện trong bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện trong bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu hỏi: Trong bài học này, bạn sẽ thực hiện hoạt động nói và nghe gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và nhắc lại nhiệm vụ nói và nghe: So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để tham gia buổi toạ đàm Những sắc điệu phong phú của thi ca.
1.1. Hoạt động xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu hỏi: Nếu được yêu cầu so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, bạn sẽ xác định những nội dung gì ở bước Chuẩn bị nói?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi và các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. Gợi ý trả lời câu (2) như sau: Cần xác định đề tài (hai tác phẩm thơ cần so sánh, đánh giá), mục đích nói, người nghe, không gian, thời gian nói ở bước Chuẩn bị nói.
a. Mục tiêu: Tìm ý và lập được dàn ý cho bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Dàn ý của bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Về việc tìm ý và lập dàn ý, GV hướng dẫn HS cách chuyển nội dung bài viết thành nội dung bài nói bằng cách xác định những từ khoá, những câu chủ đề của bài văn, sau đó sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lí để có một dàn ý khái quát cho bài nói. HS nêu câu hỏi về cách chuyển hoá từ nội dung bài viết thành nội dung bài nói (nếu có).
(2) HS thực hiện tìm ý và lập dàn ý cho nhiệm vụ nói theo yêu cầu trong SGK, tr. 26.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày nhanh dàn ý bài nói.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS sửa chữa dàn ý (nếu cần).
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS đọc nội dung hướng dẫn ở Bước 2. Trình bày bài nói (SGK, tr. 27) và trả lời các câu hỏi sau:
– Khi tìm ý và lập dàn ý bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, bạn cần lưu ý điều gì?
– Để bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ thu hút người nghe, bạn cần làm những gì?
(2) Nhóm 2 HS đọc bảng kiểm kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ (SGK, tr. 27) và nêu câu hỏi (nếu có)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS trao đổi câu trả lời và nêu câu hỏi về bảng kiểm (nếu có).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) HS nêu câu hỏi về bảng kiểm (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV lưu ý một số điểm quan trọng về kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để sử dụng cho hoạt động trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm.
a. Mục tiêu: Thực hiện được bài so sánh, đánh gía hai tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Trước tiên, HS luyện tập theo nhóm đôi để trình bày bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ. HS trình bày bài nói của mình cho bạn nghe và góp ý dựa trên bảng kiểm. Sau đó, cá nhân HS trình bày bài nói của mình trước lớp.
(2) Khi nghe bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ của bạn, HS ghi chép tóm tắt nội dung, ghi những câu hỏi muốn trao đổi với người nói.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS luyện tập so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
(2) Cá nhân HS thực hiện việc lắng nghe và ghi chép tóm tắt nội dung, ghi những câu hỏi muốn trao đổi với người nói.
* Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện 1 – 2 HS trình bày bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– Các HS khác lắng nghe và ghi chép, nêu câu hỏi (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét ngắn gọn phần trình bày của các HS và đề nghị HS chuẩn bị cho hoạt động trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm.
Lưu ý: Ở hoạt động này GV chỉ nhận xét khái quát, ngắn gọn về mức độ và thái độ thực hiện nhiệm vụ HT của HS. Đối với các nhận xét, đánh giá chi tiết về từng bài trình bày của HS, GV sẽ thực hiện sau khi HS thực hiện việc trao đổi, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
a. Mục tiêu:
– Tự đánh giá được với tư cách người nói và đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân.
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Đối với những HS trình bày bài giới thiệu, HS làm việc cá nhân và dùng bảng kiểm để tự đánh giá kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ theo các gợi ý sau:
– Nêu hai điều hài lòng về bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ của bản thân.
– Nếu được thực hiện lại, bạn sẽ điều chỉnh như thế nào?
(2) Đối với những HS là người nghe, HS làm việc theo nhóm đôi và dùng bảng kiểm kết hợp với những nội dung đã ghi chép để đánh giá kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ của bạn theo các gợi ý sau:
– Nêu hai ưu điểm về bài giới thiệu của bạn mà bản thân có thể học hỏi.
– Nêu một điểm bạn có thể điều chỉnh để bài giới thiệu tốt hơn.
(3) HS suy ngẫm và tự rút ra kinh nghiệm từ hoạt động nói nghe vừa thực hiện.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả tự đánh giá.
(2) Đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả nhận xét, đánh giá bài nói của bạn. HS được nhận xét có quyền trao đổi, giải thích thêm hoặc nêu thắc mắc cần được giải đáp với người nhận xét nếu muốn; cần đảm bảo cuộc trao đổi diễn ra nhã nhặn, lịch sự, tôn trọng nhau.
(3) Đại diện 1 – 2 HS trình bày những kinh nghiệm rút ra được từ việc thực hiện các nhiệm vụ HT (ví dụ: những ưu điểm và hạn chế khi so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ; những giải pháp khắc phục những điều chưa làm tốt; những giải pháp để nghe và nhận xét tốt hơn;…).
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS trên ba mặt sau:
+ Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về kĩ năng nói.
+ Cách nhận xét, đánh giá kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ của HS.
+ Cách HS lắng nghe và nhận xét, đánh giá bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
– GV giải đáp những câu hỏi, thắc mắc của HS (nếu có).
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện các phần Ôn tập tại nhà.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú của HS về cách thực hiện các nội dung ở phần Ôn tập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
– Cá nhân HS thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK, tr. 28.
– GV thông báo thời gian báo cáo sản phẩm thực hiện ở tiết Ôn tập.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ được giao ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS sẽ trình bày sản phẩm trong tiết Ôn tập
tại lớp. GV sẽ nhận xét, đánh giá về sản phẩm của HS trong tiết học này.
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập ôn tập (SGK, tr. 28) ở nhà.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập ôn tập (SGK, tr. 28).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm các bài tập ôn tập (SGK, tr. 28).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập ôn tập ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết Ôn tập.
Thời gian thực hiện: 0,5 tiết
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
– Bảng, phấn/ viết lông
– SGK, SGV.
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học trong bài để trả lời các câu hỏi ôn tập (SGK, tr. 28).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bài tập ôn tập đã thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời các bài tập trong SGK, tr. 28. Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, trao đổi (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 5 – 6 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, trao đổi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 28) theo gợi ý sau:
Câu 1: Sắp xếp các tác phẩm đã học trong bài học theo Lịch sử/ tiến trình văn học

Câu 2:
|
Tác giả |
Phong cách cổ điển |
Phong cách lãng mạn |
|
Thôi Hiệu |
Phong cách cổ điển, tuân thủ chặt chẽ những quy phạm của thơ ca cổ điển trên các phương diện: thi luật, đề tài, cảm hứng, nguyên tắc tổ chức từ ngữ, hình ảnh,… |
|
|
Huy Cận |
|
Phong cách thơ lãng mạn, có sự kết hợp tinh tế giữa chất cổ điển và hiện đại. |
|
Lưu Trọng Lư |
|
Phong cách thơ lãng mạn, đề cao cảm xúc và cảm nhận thế giới qua “cái tôi” trữ tình đầy bay bổng. |
Câu 3: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng thể hiện qua đoạn trích:
|
Đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng |
Ngữ liệu |
|
Ngôn ngữ trang trọng (tao nhã, mang tính ước lệ, tượng trưng) |
thuở lâm hành, oanh chưa bén, liễu, ước quyên ca, quyên đã giục oanh già, ý nhi lại gáy trước nhà líu lo |
|
Không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ |
Ngữ liệu không có tiếng lóng, khẩu ngữ. |
Lưu ý:
– lâm hành: lúc lên đường
– oanh chưa bén liễu: ý nói chưa đến mùa xuân vì lúc đó chim oanh chưa đến hót ở cây liễu.
– ước nẻo quyên ca: ý nói khoảng mùa hè vì chim quyên thường kêu về mùa hè.
– ý nhi: chim én hay hót vào tiết thu.
Câu 4: HS trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân.
Câu 5: Cách cảm nhận, tái hiện thế giới và con người của các tác giả khác nhau vì họ sáng tác ở những thời đại khác nhau, phong cách sáng tác khác nhau, cách cảm nhận và thể hiện cảm xúc cũng không giống nhau. Chính điều này đã tạo nên những sắc điệu phong phú của thi ca.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày kết quả thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của HS, phần trình bày của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi bài tập Từ đọc đến viết với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại phần bài tập đã thực hiện, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có), sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm đôi để nhận xét, góp ý.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: HS trình bày bài tập. Các HS khác và GV nhận xét, kết luận về đoạn văn của HS dựa trên định hướng sau:
|
Hình thức |
Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn. |
|
Dung lượng |
Khoảng 200 chữ. |
|
Đề tài |
Chia sẻ cảm nhận về nét độc đáo của một bài thơ được viết theo phong cách cổ điển hoặc lãng mạn mà bạn yêu thích. |
|
Yêu cầu |
– Sử dụng ngôn ngữ trang trọng. – Diễn đạt mạch lạc; có sự liên kết về mặt nội dung và hình thức; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu. |

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN HIỆN THỰC VÀ LÃNG MẠN
LÃO HẠC HAI ĐỨA TRẺ
LÁ DIÊU BÔNG (Đọc mở rộng theo thể loại) CUỘC GẶP GỠ TÌNH CỜ (Đọc kết nối chủ điểm) Thời gian thực hiện: 5,5 tiết
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
Biết cảm thông với nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẽ của con người.
– Một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực; khái niệm về tính chỉnh thể của tác phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện; các giá trị của tác phẩm văn học.
– Cách đọc truyện mang đặc điểm của phong cách hiện thực và lãng mạn.
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, nội dung các PHT, câu hỏi
– Bảng phụ, giá treo tranh (nếu có), giấy A4/ A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh dùng cho hoạt động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
– Phiếu KWL, các PHT,…
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học. Qua đó, tạo hứng thú về chủ điểm Những ô cửa nhìn ra cuộc sống.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Trả lời câu hỏi: Tên bài học Những ô cửa nhìn ra cuộc sống khiến cho bạn liên tưởng đến điều gì?
(2) Liệt kê một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn mà bạn đã học ở lớp 11.
(3) Trả lời câu hỏi: Với những đặc điểm ấy, chúng ta có thể hiểu truyện ngắn là “ô cửa nhìn ra cuộc sống” không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (3). Lưu ý: Nhiệm vụ sau sẽ được tổ chức thực hiện sau khi HS đã hoàn thành và nghe GV nhận xét về nhiệm vụ trước đó.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện từng nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện từng nhiệm vụ của HS. Trên cơ sở ba nhiệm vụ, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc và thể loại chính của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB trong chủ điểm và trả lời các câu hỏi:
– Nhiệm vụ HT chính của các bạn trong phần Đọc ở bài học này là gì?
– Thể loại chính bạn sẽ học ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ HT: Đọc VB 1 (Lão Hạc), VB 2 (Hai đứa trẻ), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Cuộc gặp gỡ tình cờ) để hình thành kĩ năng đọc hiểu truyện hiện thực và lãng mạn, đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Lá Diêu Bông) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những khái niệm như phong cách hiện thực, tính chỉnh thể của tác phẩm, sự kiện trong tác phẩm truyện, các giá trị của tác phẩm văn học
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các nhiệm vụ HT (1), (2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc lại mục Phong cách lãng mạn (Bài 1, SGK, tr. 10) và mục Phong cách hiện thực
(Bài 2, SGK, tr. 29), lập bảng so sánh đặc điểm của hai phong cách sáng tác trên.
|
|
Phong cách lãng mạn |
Phong cách hiện thực |
|
Đề tài |
Tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng |
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã hội đương thời |
|
Cảm hứng |
Giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính |
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại |
|
Nghệ thuật |
Có xu hướng phá vỡ các quy phạm nhằm giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính |
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội |
Lưu ý: GV không nên yêu cầu HS phải điền đầy đủ thông tin vào bảng trên.
(2)
Đ
Hình thức
....................
....................
....................
Nội dung
....................
....................
....................
ọc mục tính chỉnh thể của tác phẩm (SGK, tr. 29) và điền thông tin vào sơ đồ sau:
Chỉnh thể tác phẩm
(3) Đọc mục sự kiện trong tác phẩm truyện (SGK, tr. 29 – 30) và trả lời câu hỏi: Thế nào là sự kiện trong tác phẩm truyện? Lấy ví dụ từ một truyện đã đọc để làm rõ.
(4) Đọc mục các giá trị của tác phẩm văn học (SGK, tr. 29 – 30) và điền vào sơ đồ:
G
Các giá trị chính của văn học
iá trị....................................................................Giá trị....................................................................
Giá trị....................................................................
Thể hiện qua
....................
....................
....................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ HT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS theo định hướng sau:
(1)
|
|
Phong cách lãng mạn |
Phong cách hiện thực |
|
Đề tài |
Tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng |
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã hội đương thời |
|
Cảm hứng |
Giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính |
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại |
|
Nghệ thuật |
Có xu hướng phá vỡ các quy phạm nhằm giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính |
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội |
GV hướng dẫn HS lưu trữ để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sau khi học xong VB Lão Hạc và Hai đứa trẻ.
(
Hình thức
Kết cấu
Ngôn ngữ
Sự kiện, chi tiết
Nhân vật
Nội dung
Đề tài
Chủ đề
Tư tưởng
...
Chỉnh thể tác phẩm
(3) GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những nội dung cơ bản của các khái niệm sự kiện trong tác phẩm truyện. GV có thể nêu một sự kiện trong một tác phẩm để làm rõ vai trò của sự kiện trong truyện. Ví dụ sự kiện nhân vật “tôi” trong truyện Giang (Bảo Ninh) trượt chân ngã và đến giếng nước ở đầu trấn để rửa ráy đã mở ra cuộc gặp gỡ và tình cảm giữa nhân vật “tôi” và cô gái tên Giang.
(4) GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh sơ đồ về các giá trị của tác phẩm văn học
dựa vào SGK.
2. Hoạt động đọc văn bản Lão Hạc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan đến VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện ở nhà:
(1) Đọc box thông tin về tác giả Nam Cao (SGK, tr. 39) và giới thiệu tác phẩm Lão Hạc
(SGK, tr. 31), tóm tắt thông tin chính.
(2) Tìm hiểu thông tin về nông thôn và đời sống nông dân Việt Nam thời kì Pháp thuộc, đặc biệt là giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám qua sách báo và tài liệu lịch sử.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày thông tin tóm tắt. Các nhóm khác bổ sung.
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ thông tin tìm kiếm được với cả lớp. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
a. Mục tiêu:
– Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
– Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc kĩ VB và trả lời các câu hỏi cho các thẻ đọc.
Lưu ý: GV nhắc HS đọc đến đâu thì trả lời đến đó, không đợi đến khi đọc xong VB mới lần lượt trả lời các câu hỏi Đọc VB.
* Báo cáo, thảo luận:
– Trường hợp (1): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
– Trường hợp (2): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trình bày và trao đổi câu trả lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1, 2a, 3, 4, 5a trong SGK, tr. 39.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện các nhiệm sau:
(1) Câu 1: Tóm tắt nội dung truyện ngắn Lão Hạc.
Gợi ý:
– Xác định các sự kiện chính của truyện ngắn Lão Hạc. Sau đó vẽ sơ đồ tóm tắt các sự kiện chính theo trật tự thời gian, thường gồm các phần như giới thiệu, diễn biến, kết thúc.
– Đối chiếu với chuỗi các sự kiện được sắp xếp để tạo nên cốt truyện Lão Hạc, hãy cho biết các kiện ấy được kể theo trình tự nào. Từ đó, nhận xét về đặc điểm cốt truyện của truyện ngắn Lão Hạc. Trên cơ sở đó, tóm tắt nội dung của truyện.
(2) Câu 2a, Câu 4, Câu 5a: Tìm hiểu nhân vật lão Hạc và ông giáo bằng cách hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬPTìm hiểu về nhân vật lão Hạc
Câu 2a: Nêu một số nét tính cách nổi bật của nhân vật lão Hạc và cho biết những chi tiết nào thể hiện tính cách đó. Có thể dùng bảng sau để thực hiện
|
Tính cách |
Chi tiết thể hiện |
|
... |
... |
|
... |
... |
Câu 4: Điền vào bảng sau:
|
Thời điểm |
Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy nghĩ, cảm nhận của ông giáo về hành động của lão Hạc |
Nhận xét về thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc |
|
Khi nghe lão Hạc nói về việc bán chó |
... |
... |
|
... |
... |
... |
|
Nhận xét về thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc:..................................... ......................................................................................................................................... |
||
Câu 5a: Đọc đoạn văn sau: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...” (Lão Hạc). Từ việc trả lời câu 4, hãy cho biết đoạn văn thể hiện quan niệm của ông giáo về vấn đề gì; ông đã “cố tìm mà hiểu” như thế nào?
Gợi ý: Trước khi ông giáo có suy nghĩ ấy, sự kiện gì đã xảy ra?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(3) Câu 3: Xác định ngôi kể, điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng ngôi kể, điểm nhìn đó trong VB.
Gợi ý: Bạn biết gì về ngôi kể và điểm nhìn trần thuật trong thể loại truyện? Ngôi kể khác điểm nhìn như thế nào? Có những loại ngôi kể và điểm nhìn trần thuật nào? Tác dụng của việc sử dụng những điểm nhìn trần thuật ấy là gì? Trên cơ sở đó, xác định ngôi kể, điểm nhìn và chỉ ra tác dụng của cách sử dụng ngôi kể, điểm nhìn đó trong VB Lão Hạc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (3).
Lưu ý: GV cần hướng dẫn nhận xét, kết luận nhiệm vụ trước rồi mới tiến hành giao và thực hiện các nhiệm vụ sau.
* Báo cáo, thảo luận: Đối với từng nhiệm vụ, đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
– Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc bán chó Ông giáo thờ ơ nghĩ về năm quyển sách của mình và hồi tưởng về đứa con trai của lão Hạc đã đi phu ở Nam Kỳ Ông giáo hiểu ra con chó là kỉ vật của đứa con, nên rất quý giá với lão Hạc.
– Lão Hạc sang nhà ông giáo tâm sự về việc đã bán chó Ông giáo xót xa, đồng cảm với lão Hạc và không còn tiếc sách của mình Lão Hạc ngỏ ý gửi vườn và một số tiền cho ông giáo để lo hậu sự cho mình Từ đó, lão Hạc chỉ ăn khoai ráy và từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo.
– Ông giáo nghe Binh Tư nói về việc lão Hạc xin bả chó và thất vọng về con người lão Hạc Ông giáo và người trong làng chứng kiến lão Hạc tự tử bằng bả chó Ông giáo tự hứa sẽ giữ gìn mảnh vườn cẩn thận và giao lại cho con trai lão.
Chuỗi sự kiện tạo nên cốt truyện này không đi theo trật tự thời gian thông thường, mà theo hành trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc: từ thông cảm, chia sẻ, đến hiểu lầm và nhận ra sự thật cuối cùng về con người lão. Lưu ý HS: Cốt truyện của Nam Cao thường đi theo hành trình tâm lí nhân vật chứ không phải theo trật tự thời gian thông thường. Truyện Lão Hạc tiêu biểu cho đặc điểm này.
(2) Câu 2a: Về nhân vật lão Hạc:
|
Tính cách |
Chi tiết tiêu biểu |
|
Nhân hậu, giàu lòng yêu thương |
– Lo lắng sắp xếp chu toàn mọi thứ cho cuộc đời con, không cho con bán vườn vì lo cho đời sống của con sau này. – Nhìn con chó luôn nhớ đến con, trông ngóng thư con. – Đau khổ vì sợ mất con khi con nộp thẻ đi phu. – Giữ gìn mảnh vườn cho con, thà chết chứ không bán đi một sào. – Chăm sóc con chó Vàng như con cháu mình (tắm rửa bắt rận, gọi “cậu”, tâm sự với nó như với cháu mình, cho ăn trong bát,…). – Đau đớn, dằn vặt khi buộc phải bán con chó Vàng. |
|
Tự trọng |
– Dù nghèo đói nhưng vẫn tự chuẩn bị tiền lo hậu sự cho mình, không muốn phiền đến hàng xóm. – Cương quyết không nhận sự giúp đỡ từ ông giáo. – Chọn cái chết bằng bả chó để không làm phiền mọi người. |
Câu 4: Về nhân vật ông giáo:
|
Thời điểm |
Chi tiết, từ ngữ thể hiện suy nghĩ, cảm nhận của ông giáo về hành động của lão Hạc |
Thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc |
|
Khi nghe lão Hạc nói về việc bán chó |
Trong lòng tôi rất dửng dưng. Tôi nghe câu ấy đã nhàm rồi… Làm quái gì một con chó mà lão có vẻ băn khoăn quá thế |
Thờ ơ, không quan tâm |
|
Khi nhớ lại nguồn gốc của con chó và hoàn cảnh của lão Hạc |
Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão. Lão chỉ còn mình nó để làm khuây |
Cảm động, thấu hiểu |
|
Khi lão Hạc nói đã bán chó |
Trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa |
Xót xa, đồng cảm |
|
Khi lão Hạc ăn khoai ráy qua ngày và từ chối sự giúp đỡ của ông giáo |
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi cũng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng |
Thương cảm cho lão Hạc xen lẫn trách móc lão quá tự ái và không hiểu mình |
|
Khi nghe Binh Tư nói về việc lão Hạc xin bả chó |
Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Con người như thế ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ một ngày một thêm đáng buồn |
Đau xót, thất vọng về lão Hạc và cuộc đời |
|
Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc |
Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác… Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt… |
Xúc động, đau buồn nhưng không còn thất vọng về lão Hạc và cuộc đời |
Nhận xét: Thái độ, tình cảm của ông giáo có những thay đổi qua diễn biến truyện:
Thứ nhất, về việc lão bán chó: Ban đầu ông giáo thờ ơ, dửng dưng khi lão Hạc nói sẽ bán chó vì theo ông đó chỉ là một con chó bình thường, không thể sánh với sách vở của ông (vì đó không chỉ là tài sản mà còn là kỉ niệm, ước mơ tuổi trẻ của ông). Nhưng sau khi nhớ lại nguồn gốc của con chó và tình cảnh của lão Hạc, ông nhận ra ý nghĩa của con chó đối với lão: nó là nguồn an ủi duy nhất của lão, là con, là cháu, là tất cả tình cảm mà lão có hiện tại.
Vì thế, khi chứng kiến những giọt nước mắt của lão sau khi bán chó, ông giáo từ thông cảm đã đi đến đồng cảm, đau xót cho lão và không còn xót xa năm quyển sách của mình như trước.
Thứ hai, về việc lão ăn khoai ráy qua ngày và từ chối sự giúp đỡ của ông: Ban đầu, ông giáo trách móc lão Hạc quá tự ái và không hiểu mình. Về sau, ông nhận ra chính mình mới là người không hiểu lão Hạc.
Thứ ba, về việc lão Hạc xin bả chó: Ban đầu ông giáo cũng nghĩ như Binh Tư và đau xót, thất vọng về lão Hạc vì nghĩ lão đã tha hoá. Ông đem chuyện lão Hạc từ chối sự giúp đỡ của mình kể cho Binh Tư mà quên mất rằng Binh Tư không phải là người có thể hiểu những gì ông nói, hắn quá xấu tính nên thường nghĩ ai cũng như mình.
Cuối cùng, khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông nhận ra lão tự trọng hơn mình tưởng rất nhiều và tình cảm của lão với con chó Vàng cũng sâu sắc hơn ông tưởng (lão chọn cái chết bằng bả chó như một cách để tạ lỗi với con chó Vàng mà lão vẫn luôn đau xót, dằn vặt vì cho rằng mình lừa nó).
Câu 5a:
– Đoạn văn thể hiện quan niệm của ông giáo về cách để hiểu đúng, hiểu sâu về người khác. Theo ông giáo, để hiểu đúng, hiểu sâu về người khác, ta cần có cả sự độ lượng, cảm thông lẫn sự nỗ lực không ngừng. Việc nhận thức đúng đắn về một con người đòi hỏi ta phải “cố”, phải luôn đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu cảm cho tâm tư của họ và hơn nữa, phải luôn nhận thức lại, lật lại những gì mình đã biết về họ, vượt qua những thiên kiến có sẵn trong mình. Bởi con người là một thực thể không ngừng thay đổi nên chúng ta khó có thể có lời kết luận cuối cùng về một con người.
– Hành trình “cố tìm” của ông giáo để “hiểu” lão Hạc: Ông giáo đã không ngừng vượt qua những thiên kiến bản thân để cố gắng thấu hiểu cho lão Hạc: ông đã vượt qua suy nghĩ chủ quan ban đầu của mình khi nghĩ con chó Vàng chỉ như một món tài sản, không so được với sách vở của ông, để thấu hiểu vì sao lão Hạc lại đau buồn khi phải bán chó. Nhưng cuối cùng, ông vẫn rơi vào sự hiểu lầm tai hại, chỉ vì vô tình chấp nhận cái nhìn hẹp hòi, thiên kiến của Binh Tư về lão Hạc.
(3) Câu 3:
– Truyện được kể từ ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn ngôi thứ nhất từ ông giáo.
– Tác dụng của việc lựa chọn điểm nhìn này: (1) toàn bộ cuộc đời lão Hạc hiện lên qua cái nhìn, cảm xúc và suy nghĩ của ông giáo, kể cả những hiểu lầm hoặc đánh giá lầm của chính bản thân ông về lão Hạc, (2) thể hiện rõ tính cách nhân từ, tốt bụng và những nỗ lực muốn thấu hiểu con người của ông giáo.
Khi lựa chọn điểm nhìn này, kết cấu toàn bộ truyện ngắn được tổ chức xoay quanh hành trình nhận thức của ông giáo về lão Hạc: Lần thứ nhất, lão Hạc sang nhà ông giáo kể về ý định bán chó, ông giáo nhớ lại những gì đã biết về con trai của lão và thấu hiểu sự yêu quý của lão dành cho con chó và ý định không muốn bán chó. Lần thứ hai, lão Hạc sang nhà ông giáo nói về việc đã bán chó và ý định gửi văn tự vườn cho ông giáo, sau đó ông thấy lão ăn uống kham khổ và từ chối mọi sự giúp đỡ của ông. Cuối cùng, nghe Binh Tư kể lão xin bả chó, ông hiểu lầm và thất vọng về lão Hạc. Khi chạy sang nhà lão Hạc chứng kiến cái chết đau đớn của lão, ông giáo mới hiểu và nhận ra cuộc đời không hẳn như ông nghĩ.
Cuộc đời lão Hạc hiện lên trước mắt chúng ta qua lăng kính của ông giáo. Ông giáo là hàng xóm của lão Hạc, là người có học thức, hiểu biết, chân thành, tốt bụng và rất gần gũi với lão. Nhưng ông vẫn hiểu lầm về lão Hạc không chỉ một lần:
Thứ nhất, ông từng nghĩ “Lão quý con chó Vàng của lão đã thấm vào đâu so với tôi quý năm quyển sách của tôi…”, phải đến khi chứng kiến lão Hạc dằn vặt sau khi bán chó ông mới nhận ra “Bây giờ thì tôi không xót năm quyển sách của tôi quá như trước nữa”.
Thứ hai, ông từng nghĩ “Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết.” và phải đến khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão Hạc ông mới nhận ra “Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác.”
Vòng lặp hiểu sai – nhận ra – hiểu sai – nhận ra đó cho ta thấy việc hiểu một con người khó khăn đến mức nào.
Việc lựa chọn điểm nhìn ngôi thứ nhất với ông giáo là người kể chuyện cho ta thấy đây không chỉ đơn giản là câu chuyện về một cuộc đời nghèo khổ nhưng lương thiện, mà còn là câu chuyện về hành trình gian nan để hiểu đúng về một con người.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 2b, 5b, 6, 7 (SGK, tr. 39).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời những câu hỏi sau:
(1) Câu 2b:
Gợi ý: GV nhắc HS dựa vào VB (đặc biệt là đoạn cuối tr. 32, 34) và đặc biệt là hiểu biết về đời sống nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 để trả lời. Chú ý đến thời điểm đầu thập niên 1940 vì truyện Lão Hạc đăng báo lần đầu năm 1943. GV có thể cung cấp thêm cho HS một số dữ kiện lịch sử về nước ta ở thời kì trước Cách mạng tháng Tám 1945 (SGV, tập một, tr. 82) .
(2) Câu 5b
(3) Câu 6:
Gợi ý: GV có thể gợi ý: Tìm trong truyện ngắn một số chi tiết nói về hoàn cảnh sống của người nông dân nói chung và lão Hạc nói tiêng. Từ đó, nhận xét về cuộc sống của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 2b:
– Hoàn cảnh sống của lão Hạc: Là nông dân ở một vùng nông thôn nghèo, người làng xung quanh đều vất vả kiếm sống, giành giật nhau từng công việc, kiếm tiền bằng những nghề lương thiện lẫn bất lương; từng có một gia đình hạnh phúc, tôn trọng và yêu thương nhau (người vợ vất vả làm lụng mua được mảnh vườn cho con, đứa con trai tôn trọng và nghe lời cha, lo lắng gửi lại tiền trước khi đi xa kiếm sống,…); vợ mất sớm, con đi xa, tuổi già neo đơn, chỉ còn một con chó bầu bạn.
– Mối liên hệ giữa tính cách và hoàn cảnh: Hoàn cảnh gia đình khiến cho lão Hạc luôn muốn bảo vệ tâm nguyện của người vợ đã mất (giữ mảnh vườn cho con) và chăm lo cho đứa con độc nhất dù anh đã trưởng thành (lo lắng sắp xếp tương lai cho con); Giữa làng xóm khốn khó, phức tạp, bon chen, lão Hạc luôn giữ tâm hồn lương thiện, trong sáng, lão tự trọng bao nhiêu thì cũng tôn trọng người khác bấy nhiêu (lão không muốn làm phiền ai và luôn nói về người khác bằng lời lẽ tôn trọng nhất có thể “gọi là của lão có tí chút còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả…”.).
=> Nhân vật lão Hạc là điển hình của tầng lớp nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: nghèo khổ, khốn cùng, bị đẩy vào hoàn cảnh buộc phải lựa chọn giữa một bên là hi sinh nhân cách và đạp lên người khác để có miếng ăn mà sống và một bên là chết để dành sự sống cho gia đình, người thân và bảo toàn lòng tự trọng.
(2) Câu 5b: HS tự do trình bày quan điểm cá nhân miễn là lập luận hợp lí, chặt chẽ.
(3) Câu 6: Nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đang dần suy tàn, kiệt quệ, nông dân bị bần cùng hoá, gần như chỉ còn đường chết để bảo vệ chút thiện lương cuối cùng. Một số chi tiết điển hình cho đời sống người nông dân Việt Nam Cách mạng tháng Tám năm 1945 được đề cập trong tác phẩm: thanh niên nông thôn bỏ làng đi phu trong các đồn điền của Pháp (dù văn hoá Bắc Bộ vốn rất trọng việc gắn bó với quê hương làng xóm), khiến mô hình gia đình truyền thống dần rạn vỡ; các ngành nghề thủ công truyền thống dần mai một (làng lão Hạc bị mất vé sợi khiến nghề dệt suy tàn), thợ thủ công thất nghiệp, đời sống sa sút, khó khăn; làng quê tiêu điều do mất mùa, người nông dân không sống nổi trên mảnh đất của chính mình, họ phải tranh giành nhau từng công việc để kiếm sống.
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực qua các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7 (SGK, tr. 39).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc lại khái niệm Phong cách (mục Tri thức Ngữ văn Bài 1, SGK, tr. 9).
– Xem lại bảng so sánh đặc điểm của Phong cách lãng mạn và Phong cách hiện thực đã thực hiện ở hoạt động Tìm hiểu tri thức Ngữ văn.
– Trả lời câu hỏi 7 (tham khảo bảng sau):
|
|
Phong cách hiện thực |
Thể hiện trong Lão Hạc |
|
Đề tài |
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã hội đương thời |
|
|
Cảm hứng |
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại |
|
|
Nghệ thuật |
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội |
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau: Truyện ngắn Lão Hạc được viết theo phong cách hiện thực vì có những căn cứ sau:
|
|
Phong cách hiện thực |
Thể hiện trong Lão Hạc |
|
Đề tài |
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã hội đương thời |
Nông thôn Việt Nam và đời sống người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. |
|
Cảm hứng |
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại |
Phơi bày hiện thực tăm tối và đời sống khốn cùng của người nông dân, từ đó ca ngợi sức mạnh của tình yêu thương và bản chất lương thiện của họ. |
|
Nghệ thuật |
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội |
Sử dụng một loạt những hình ảnh, chi tiết chân thực, xuất phát từ đời sống nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 thời Nam Cao sống (nông thôn mất mùa, làng bị mất vé sợi, dân làng tranh nhau chút kế sinh nhai, thanh niên nông thôn nộp thẻ đi phu đồn điền thực dân Pháp); nhân vật điển hình cho tầng lớp nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. |
a. Mục tiêu: Khái quát một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn và phong cách hiện thực qua VB Lão Hạc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của của thể loại truyện ngắn và phong cách hiện thực qua VB Lão Hạc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Bài học trên giúp bạn hiểu thêm đặc điểm gì của thể loại truyện ngắn? Trình bày ít nhất một kinh nghiệm đọc ứng với đặc điểm ấy mà bạn rút ra được từ việc học VB Lão Hạc.
(2) Muốn xác định phong cách sáng tác của một VB truyện, chúng ta cần tìm hiểu những yếu tố nào của VB?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý:
(1) Một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn học từ VB Lão Hạc như: sự phân biệt giữa các loại điểm nhìn trần thuật, cách xác định ngôi kể, điểm nhìn và tác dụng của việc sử dụng các yếu tố ấy trong VB truyện; cách xác định đặc điểm cốt truyện; mối quan hệ giữa các yếu tố như chi tiết tiêu biểu, sự kiện, cốt truyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
(2) Để xác định phong cách hiện thực của một VB truyện cần làm rõ những đặc điểm của phong cách hiện thực được thể hiện như thế nào qua VB.
a. Mục tiêu: Thực hiện được những nhiệm vụ ở nhà liên quan đến VB Hai đứa trẻ
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc và các câu hỏi Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo về VB Hai đứa trẻ:
(1) Trước khi đọc:
– Đọc khung thông tin về tác giả Thạch Lam (SGK, tr. 47), truyện ngắn Hai đứa trẻ
(SGK, tr. 40) và tóm tắt thông tin chính.
– Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 40)
(2) Đọc văn bản: Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc trực tiếp VB. Trong khi đọc trực tiếp lần đầu thì trả lời những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi nhận nhiệm vụ và thực hiện ở nhà theo thứ tự:
(1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và *Kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Hai đứa trẻ
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện; từ đó, dẫn dắt vào bài học.
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trao đổi với nhau về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
(2) HS đọc diễn cảm một số đoạn trước lớp do GV yêu cầu. Các HS khác đánh giá kết quả đọc diễn cảm dựa trên bảng kiểm sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Đọc to, rõ, trôi chảy |
|
|
|
Ngắt nghỉ hợp lí |
|
|
|
Tốc độ phù hợp |
|
|
|
Phân biệt được lời của người kể chuyện và lời của nhân vật |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT (1). Sau khi GV nhận xét về nhiệm vụ (1) xong thì cả lớp thực hiện nhiệm vụ HT (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý HS cần trình bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết quả trả lời các thẻ đọc giữa các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện các kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
(2) HS thực hiện đọc diễn cảm. Các HS khác đánh giá kết quả đọc theo bảng kiểm đã công bố khi giao nhiệm vụ.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS với việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Trải nghiệm cùng VB, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
(2)
GV nhận xét kết quả đọc diễn cảm và cách HS đánh giá lẫn nhau.
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 46).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện các nhiệm sau:
(1) Thảo luận về Câu 1 (SGK, tr. 46).
(2) Thảo luận về Câu 2 (SGK, tr. 46). Gợi ý:
– Xem lại câu trả lời cho câu hỏi Theo dõi (1) (SGK, tr. 40), câu hỏi Theo dõi (4) (SGK, tr. 43).
– Bức tranh phố huyện được miêu tả theo trình tự nào? Chỉ ra một số chi tiết được sử dụng để miêu tả bức tranh ấy theo trình tự đã xác định. Nhận xét về đặc điểm, tính chất của những chi tiết ấy. Sau đó làm rõ ý nghĩa của việc miêu tả bức tranh ấy trong VB.
(3) Thảo luận về Câu 3 (SGK, tr. 46).
(4) Thảo luận về Câu 4 (SGK, tr. 46).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (4).
Lưu ý: GV cần hướng dẫn nhận xét, kết luận nhiệm vụ trước rồi mới tiến hành giao và thực hiện các nhiệm vụ sau.
* Báo cáo, thảo luận: Đối với từng nhiệm vụ, đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
Giới thiệu
Khi chiều xuống, Liên và An dọn cửa hàng. Liên cảm thấy lòng buồn man mác trước cảnh chiều tàn.
Đêm xuống, chị em Liên lặng lẽ quan sát cuộc sống u buồn nơi phố huyện, xúc động và xót xa trước cuộc sống của các em bé nghèo, mẹ con chị Tí, gia đình bác xẩm, bà cụ Thi, bác phở Siêu,...
Đến khuya, chị em Liên cố thức để chờ chuyến tàu đêm từ Hà Nội. Chuyến tàu gợi nhớ những kỉ niệm về tuổi thơ sung túc, tươi đẹp.
Giới thiệu
Liên và An xuất thân trong một gia đình công chức khá giả ở Hà Nội.
Khi gia cảnh sa sút, hai chị em theo cha mẹ về sống ở một phố huyện nghèo và được mẹ giao cho trông coi một cửa hàng tạp hoá nhỏ.
Giới thiệu
Khi con tàu đi khuất, phố huyện lại chìm trong bóng tối.
Hai đứa trẻ cũng chìm vào giấc ngủ.
– Đặc điểm cách xây dựng cốt truyện: Truyện ngắn có cốt truyện đơn giản, ít tình tiết, cũng không có nhiều cao trào, xung đột, chuỗi sự kiện cấu tạo nên cốt truyện không tập trung vào diễn biến hành động của nhân vật mà tập trung vào diễn biến cảm xúc, tâm lí nhân vật.
(2) Câu 2:
– Bức tranh phố huyện được miêu tả theo trình tự thời gian: Khi chiều về Khi đêm xuống Về khuya (khi đoàn tàu đêm đến và đi qua).
– Thể hiện qua các chi tiết:
|
Thời điểm |
Chi tiết |
Ý nghĩa |
|
Chiều về |
– Tiếng trống thu không, phương tây đỏ rực, mây ánh hồng, dãy tre đen lại, tiếng ếch nhái vọng vào,… – Các nhà lên đèn, chợ vãn, mùi ẩm của đất – Những đứa trẻ nghèo nhặt nhạnh những thứ đồ bỏ đi – Chị Tí dọn hàng nước dù không bán được bao nhiêu, Liên đóng cửa hàng và kiểm số tiền ít ỏi – Cụ Thi mua cốc rượu, vừa uống vừa cười khanh khách |
– Bức tranh phố huyện với những chi tiết, hình ảnh đối lập (bóng tối – ánh sáng, tĩnh lặng – huyên náo, trầm mặc – biến động, dài lâu – khoảnh khắc, hiện tại – quá khứ): gợi tả cuộc sống tối tăm, lay lắt, lụi tàn và những ước mơ thầm kín không bao giờ tắt của những kiếp người nghèo khổ. Dù bị bóng tối của đói nghèo bủa vây, họ vẫn luôn nuôi dưỡng khát vọng đổi đời, vươn ra ánh sáng. – Bức tranh hiện lên qua đôi mắt của hai đứa trẻ vốn đã trải qua một tuổi thơ sung túc, cho thấy sự ngây thơ, nhân hậu thuần khiết của hai đứa trẻ (Trước cảnh vật mòn mỏi, tiêu điều, tâm hồn nhạy cảm của Liên cảm thấy một nỗi buồn man mác; trước những cảnh đời nghèo khổ, tối tăm, Liên động lòng, xót xa, thương cảm). Dù sống trong đói nghèo, nhưng tình yêu thương chưa bao giờ tắt nơi phố huyện. |
|
Đêm xuống |
– Đường phố, các ngõ con chứa đầy bóng tối – Ánh sáng của các khe cửa hẹp, sao trời, đom đóm, ngọn đèn hàng nước chị Tí, bếp lửa hàng phở bác Siêu,… – Tiếng đàn bầu của vợ chồng bác xẩm, đứa con bò nghịch rác |
|
|
Đoàn tàu đêm đến và đi qua |
– Đèn ghi như ngọn lửa xanh biếc, khói bốc lên – Tiếng còi tàu kéo dài, tiếng bánh xe, tiếng hành khách – Đèn sáng trưng trên các toa, đồng và kền lấp lánh, cửa kính sáng, người lố nhố – Những đốm than đỏ trên bánh xe, ánh đèn trên toa xe sau cùng – Tiếng tàu nhỏ dần, chỉ còn ánh sao, tiếng trống cầm canh, tiếng chó sủa |
(3) Câu 3:
– Ngôi kể: ngôi thứ ba; điểm nhìn: ngôi thứ ba hạn tri (từ nhân vật Liên).
– Tác dụng: (1) giúp các sự kiện, chi tiết trong truyện hiện lên qua cái nhìn của nhân vật Liên một cách chân thật và đầy cảm xúc; (2) giúp thể hiện rõ tính cách và tâm hồn Liên: ngây thơ, thuần hậu và trong sáng, nhân hậu và thấu cảm với những cảnh đời nghèo khổ, tinh tế và nhạy cảm trước mọi biến động của cảnh vật; (3) duy trì sự khách quan tương đối của lời kể.
(4) Câu 4:
a. Một số câu văn, đoạn văn có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và phân tích ý nghĩa:
– Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen;… nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
– An và Liên lặng ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông … về quầng sáng thân mật chung quanh ngọn đèn lay động trên chõng hàng của chị Tí.
– Qua khe lá của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh; một con đom đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy rồi hoa rụng xuống vai Liên khe khẽ... Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu.
– Những cảm giác ban ngày lắng đi trong tâm hồn Liên và hình ảnh của thế giới quanh mình mờ đi trong mắt chị … mắt chị nặng dần, rồi sau Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh, cũng yên tĩnh như đêm ở trong phố, tịch mịch và đầy bóng tối.
Ý nghĩa: Những câu/ đoạn này chứa đựng cả sự kiện (buổi chiều chuyển về tối, Liên không hiểu…, hình ảnh trời sao làm hai đứa trẻ choáng ngợp,…), cảnh vật (bóng tối, ngày tàn, vũ trụ bao la,…) và cảm xúc (nỗi buồn, sự an tĩnh, những cảm xúc mơ hồ, lắng đọng,…). Trong các truyện ngắn thông thường, các câu/ đoạn thường tập trung kể lại sự kiện và cảnh vật, nhưng trong truyện ngắn này, các câu/ đoạn không chỉ nói về sự kiện, cảnh vật, mà chủ yếu tập trung vào cảm xúc của nhân vật trước sự kiện và cảnh vật đó. Ngay cả các sự kiện ở đây cũng thiên về sự kiện của suy nghĩ, tình cảm chứ không phải là các sự kiện của hành động, biến cố. Diễn biến truyện chậm lại và hầu như không có xung đột, cao trào. Sự kết hợp nhiều yếu tố trong một câu/ đoạn khiến cho diễn biến sự kiện và hành động mờ đi, nhường chỗ cho diễn biến tâm lí và cảm xúc của nhân vật.
b. Một số hình ảnh, chi tiết xuất hiện nhiều lần trong VB:
– Tiếng trống: “Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều”, “Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối”, “chỉ còn đêm khuya, tiếng trống cầm canh và tiếng chó cắn”.
– Sự tĩnh lặng: “Mấy tiếng đàn bầu bần bật trong yên lặng”, “Nhưng bây giờ họ đóng cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố”, “và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng”.
– Bóng tối: “Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve”, “đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần”, “những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối”, “Trời nhá nhem tối”, “cụ đi lần vào bóng tối”, “Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối”, “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng”, “Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh”.
– Ánh đèn: “Đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn Hoa Kì leo lét trong nhà ông Cửu và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách”, “ngọn đèn con của chị Tí và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát”, “ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ”,…
– Ánh sao và ánh đom đóm: “hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh, lẫn với vệt sáng của những con đom đóm bay là trên mặt đất hay leo vào cành cây”, “Qua khe lá của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh, một con đom đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy”, “Sao trên trời vẫn lấp lánh”.
– Đoàn tàu: “Chín giờ có chuyến tàu ở Hà Nội đi qua huyện”, “Tàu đến chị đánh thức em dậy nhé”, “Tiếng còi đã rít lên và tàu rầm rộ đi tới”,…
– Hà Nội: “Khi ở Hà Nội được hưởng những thức quà ngon, lạ”, “Hà Nội nhiều đèn quá!”
“Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.
Nhiều chuỗi hình ảnh được xây dựng theo thủ pháp đối lập: âm thanh – yên lặng, ánh sáng – bóng tối, quá khứ (Hà Nội) – hiện tại (phố huyện),…
Ý nghĩa:
– Sự đối lập của chuỗi hình ảnh tượng trưng cho sự đối lập giữa một bên là cuộc sống vật vờ, tối tăm, tù túng của người dân nghèo phố huyện và một bên là những khao khát, ước mơ vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.
– Hình ảnh đoàn tàu mang thứ ánh sáng rực rỡ và âm thanh huyên náo nhất trong câu chuyện, nhưng cũng là thứ ánh sáng và âm thanh không thuộc về phố huyện nghèo mà nhanh chóng, vội vã đến và đi trong phút chốc. Nó như là biểu tượng cho một Hà Nội lộng lẫy; cho quá khứ lung linh của Liên và An; cho một ước mơ, khao khát của hai chị em về tương lai.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6 (SGK, tr. 46).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại mục Các giá trị của tác phẩm văn học ở mục Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 30) để trả lời Câu 6 (SGK, tr. 46).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS. HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau, miễn là lập luận hợp lí và dựa trên kết quả hiểu về Hai đứa trẻ. Sau đây là một số gợi ý:
– Giá trị nhân văn: Tác phẩm khơi gợi sự thấu cảm và đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ, lầm than, cơ cực và khơi gợi sự chia sẻ với ước mơ vươn ra ánh sáng, tìm đến một tương lai đẹp đẽ hơn của họ.
– Giá trị thẩm mĩ: Tác phẩm đánh thức cảm xúc thẩm mĩ bằng những trang văn dịu êm, nhẹ nhàng, giàu sức khơi gợi, những ngôn từ đẹp đẽ, tinh tế, giàu hình tượng, những bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp và những hình tượng nhân vật được xây dựng công phu với thế giới nội tâm sâu sắc.
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực qua các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 5, 7 (SGK, tr. 46).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi câu hỏi 5, 7.
(1) Trên lớp: HS xem lại bảng so sánh phong cách lãng mạn và phong cách hiện thực đã hoàn thiện sau khi học VB Lão Hạc và trả lời câu hỏi 5.
(2) Về nhà: Điền vào bảng sau để trả lời Câu 7:
|
Tên tác giả |
Tên tác phẩm |
Phong cách lãng mạn |
Phong cách hiện thực |
|
Thạch Lam |
Dưới bóng hoàng lan, Nắng trong vườn,... |
|
|
|
Vũ Trọng Phụng |
Số đỏ, Giông tố,... |
|
|
|
Nam Cao |
Lão Hạc, Chí Phèo,... |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) Các nhóm trình bày kết quả HT lên lớp học ảo hoặc bảng tin HT của lớp. Các nhóm cùng tìm hiểu những tác phẩm giống nhau sẽ tiến hành đọc và đánh giá chéo sản phẩm của nhau để xác định phong cách sáng tác của những tác phẩm ấy.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 5: Hai đứa trẻ vừa được viết theo phong cách lãng mạn, vừa được viết theo phong cách hiện thực vì có những căn cứ sau:
– Đề tài và cảm hứng: Thạch Lam vừa miêu tả khách quan hình ảnh cuộc đời của những người dân phố huyện lầm than, vừa thể hiện hình ảnh cuộc đời của những người dân phố huyện với cái nhìn và cách cảm nhận mang tính chủ quan, thể hiện thế giới nội tâm và những cảm xúc trong trẻo, trắc ẩn của Liên.
– Cách tổ chức hình ảnh, chi tiết, nhân vật: có những hình ảnh rực rỡ, bay bổng đại diện cho ước mơ, khát vọng như đoàn tàu đêm; có cả những hình ảnh chân thực, điển hình cho những cảnh đời có thực như hàng nước chị Tí, bà cụ Thi hơi điên, những đứa trẻ nghèo,…
(2) Câu 7:
|
Tên tác giả |
Tên tác phẩm |
Phong cách lãng mạn |
Phong cách hiện thực |
|
Thạch Lam |
Dưới bóng hoàng lan, Nắng trong vườn,... |
x |
|
|
Vũ Trọng Phụng |
Số đỏ, Giông tố,... |
|
x |
|
Nam Cao |
Lão Hạc, Chí Phèo,... |
|
x |
a. Mục tiêu: Tạo lập được sản phẩm sáng tạo thể hiện sự đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
b. Sản phẩm: Sản phẩm sáng tạo đáp ứng yêu cầu của bài tập sáng tạo (SGK, tr. 47).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 – 4 HS thực hiện bài tập sáng tạo.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm HS trình bày sản phẩm trên lớp học ảo hoặc bảng tin HT của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS đánh giá lẫn nhau dựa trên một số tiêu chí sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Tạo lập được một tác phẩm sáng tạo dưới một trong các hình thức: bài thơ/ bài hát/ bức tranh. |
|
|
|
Tác phẩm có bằng chứng cho thấy được lấy cảm hứng từ hình ảnh hai đứa trẻ chờ tàu đi qua phố huyện (Hai đứa trẻ) hoặc hình ảnh thân thiết giữa lão Hạc với cậu Vàng (Lão Hạc). |
|
|
|
Tác phẩm có ít nhất một biểu hiện của sự sáng tạo về ý tưởng hoặc sử dụng chất liệu (hình ảnh, ngôn từ, vần, nhịp, giai điệu, ca từ, bố cục, màu sắc,…). |
|
|
a. Mục tiêu: Rút ra được một số kinh nghiệm khi đọc truyện hiện thực và lãng mạn.
b. Sản phẩm: Nội dung một số kinh nghiệm về việc đọc truyện hiện thực và lãng mạn.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nêu ít nhất một kiến thức mới về thể loại truyện ngắn mà bạn học được từ bài học này và cách tìm hiểu yếu tố ấy trong một văn bản truyện ngắn.
(2) Chỉ ra cách xác định một VB truyện ngắn được sáng tác theo phong cách hiện thực hay lãng mạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác trao đổi, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên một số gợi ý sau:
– Xác định một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua tác phẩm truyện bằng cách tìm hiểu những yếu tố như đề tài, cảm hứng, nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ, nhân vật,…;
– Phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm;
– Nhận xét vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB; phân tích và đánh giá giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm;
– Làm rõ các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại văn bản Cuộc gặp gỡ tình cờ
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua các tác phẩm văn học tiêu biểu đã học.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 55).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc kĩ VB Cuộc gặp gỡ tình cờ (SGK, tr. 50 – 55) và trả lời câu hỏi Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 55).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Lão Hạc, Hai đứa trẻ để hiểu hơn về chủ điểm Những ô cửa nhìn ra cuộc sống.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc và câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đọc chú thích về tác giả Hoàng Cầm và một số nét khái quát về bài thơ
Lá Diêu bông ở phần chú thích (SGK, tr. 47).
(2) Nhóm 4 HS đọc kĩ VB, suy ngẫm và phản hồi về VB bằng cách trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK, tr. 48).
Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự từ (1)(2).
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Cuộc gặp gỡ tình cờ
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung gợi ý sau:
Câu 1: Những sự kiện chính của VB:
– Ô-sê-ki từ biệt cha mẹ, gọi xe về nhà, lòng nàng nặng trĩu nỗi buồn.
– Xe chạy được một lúc, người phu xe đột nhiên xin lỗi và từ chối kéo Ô-sê-ki đi tiếp. Nhưng rồi khi nhận ra những bất ổn mà người khách nữ có thể gặp phải ở một nơi vắng vẻ trong đêm tối, anh ta lại tiếp tục mời khách lên xe.
– Dưới ánh trăng, qua dáng vẻ và giọng nói của phu xe, Ô-sê-ki sửng sốt nhận ra đó là Ku-sa-ka Rô-ku-nô-su-kê, người mà nàng từng gắn bó, yêu thương và khao khát được làm vợ. Rô-ku-nô-su-kê cũng sửng sốt không kém và tự thấy rất xấu hổ về cách hành xử cũng như bộ dạng khốn khổ của mình.
– Trên đoạn đường còn lại, họ đi bộ và trò chuyện cùng nhau. Qua đó, Ô-sê-ki hiểu được tình cảnh sa sút, oái oăm của Rô-ku-nô-su-kê. Cũng có lúc Ô-sê-ki muốn cho anh biết về cuộc sống không hạnh phúc của mình, nhưng lại thôi. Tuy vậy, nàng tỏ ra hết sức cảm thông với tình cảnh khốn khó và nỗi buồn của anh.
– Trước lúc chia tay, Ô-sê-ki gửi biếu Rô-ku-nô-su-kê một ít tiền. Rô-ku-nô-su-kê hiểu và trân trọng tấm lòng nàng. Rồi họ chia tay nhưng có lẽ “cả hai đều nghĩ về nhau và biết rằng họ được chia sẻ nỗi buồn trong đời”.
Câu 2:
– Điểm giống nhau: Có chung một kí ức với những kỉ niệm thơ mộng, đáng nhớ; đều nuôi dưỡng, giữ gìn trong lòng những tình cảm và giấc mộng yêu thương thầm kín; đều phải kết hôn với người mình không yêu từ áp lực của gia đình hoặc hoàn cảnh khách quan; đều mang nặng nỗi buồn về một tình yêu dang dở, hiện tại bất như ý;…
– Điểm khác nhau:
+ Cùng có một hôn nhân không tình yêu, tuy nhiên cách họ đi đến quyết định ấy khác nhau: Ô-sê-ki quyết định kết hôn vì muốn bảo vệ lợi ích của người thân, gia đình, nàng sẵn sàng hi sinh hạnh phúc của chính mình; còn với Rô-ku-nô-su-kê, đó lại là một quyết định sai lầm, vội vã vì nghe theo lời khuyên bảo, thúc giục của người thân.
+ Tuy cùng gánh chịu bất hạnh, buồn khổ, Ô-sê-ki chấp nhận lặng lẽ chịu đựng một mình, không nỡ và cũng không có cơ hội chia sẻ với ai; Rô-ku-nô-su-kê lại có nhiều phản ứng tiêu cực, sa vào cảnh chơi bời dẫn đến sa sút, nghèo khốn, gia đình li tán.
+ …
– Cơ sở cảm nhận: Qua lời đối thoại của Rô-ku-nô-su-kê; lời đối thoại và độc thoại nội tâm của Ô-sê-ki; lời kể, bình luận, biểu cảm của người kể chuyện.
Câu 3: HS có thể nêu một vài nhận xét miễn là hợp lí, dựa trên cứ liệu của VB, chẳng hạn như:
– Tính cách của nhân vật Ô-sê-ki: Bề ngoài tỏ ra lặng lẽ, cam phận nhưng trong ý thức, Ô-sê-ki hiểu thấu nỗi bất hạnh của mình nên luôn trĩu nặng nỗi buồn; là người phụ nữ Nhật Bản truyền thống, hiểu rõ bổn phận, hành xử đúng mực, trân quý tình yêu, mộng ước; nhạy cảm, vị tha, dễ cảm thông chia sẻ tình cảnh bất hạnh, nỗi buồn của người khác, nhưng cũng biết làm chủ hành vi và giới hạn cảm xúc của mình. Nhận xét: Các nét tính cách trên cho thấy Ô-sê-ki vừa đáng trọng, vừa đáng thương.
– Tính cách của nhân vật Rô-ku-nô-su-kê: Một chàng trai vốn xuất thân khá giả, có tình yêu trong sáng nhưng yếu đuối khi để mất tình yêu, địa vị của mình, càng về sau càng sa sút; một người đàn ông “không giống với người xấu”, nhưng sống buông thả, dễ sa ngã.
Nhận xét: Các nét tính cách trên cho thấy Rô-ku-nô-su-kê vừa đáng thương, vừa đáng trách.
Câu 4: VB Cuộc gặp gỡ tình cờ (trích Đêm mười ba) được sáng tác trong bước chuyển từ trào lưu lãng mạn sang hiện thực của văn học Nhật Bản. Vì thế, VB có sự đan xen giữa các yếu tố của phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn. HS có thể dựa trên cách giải quyết câu hỏi 5 bài học về VB Hai đứa trẻ để chỉ ra được những biểu hiện của phong cách lãng mạn và hiện thực trong VB này.
Câu 5: Các giá trị được gợi ra từ VB Cuộc gặp gỡ tình cờ:
– Giá trị nhận thức: VB giúp bạn đọc hiểu về bộ mặt xã hội, gia đình đương thời, các nhân vật và số phận, tính cách của họ trong bối cảnh ấy; nhận thức về lẽ phải, điều tốt, xấu, cách hành xử phù hợp trong đời sống;…
– Giá trị giáo dục: VB đánh thức lòng nhân ái, cảm thông với số phận, cảm xúc,… của con người.
– Giá trị thẩm mĩ: VB mang đến cho người đọc những rung động, tình cảm phù hợp trước cái đẹp trong cách hành xử, suy nghĩ của con người và cái đẹp của một truyện ngắn.
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Lá Diêu Bông
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1: Hai đoạn thơ đầu có:
– Những hình ảnh (váy Đình Bảng, đồng chiều, cuống rạ, chị thẩn thơ đi tìm, lá Diêu Bông,…) và những từ ngữ chỉ trạng thái (thẩn thơ, chau mày) của “chị” cho thấy tâm tư khao khát tìm kiếm tình yêu, hạnh phúc của người chị.
– Những hình ảnh này hiện lên qua đôi mắt của chủ thể trữ tình “em”, cho ta thấy được cái nhìn chăm chú, dõi theo không rời của chủ thể trữ tình đối với “chị” Thể hiện tình cảm ngây thơ trong sáng của một cậu bé mới lớn đối với người chị duyên dáng vùng Kinh Bắc quê nhà. Vì câu nói bâng quơ của “chị” mà “em” đã mải miết kiếm tìm chiếc lá Diêu Bông – một chiếc lá không có thực. Chị đố lá để tìm kiếm tình yêu, còn em tìm lá cũng là để theo đuổi tình yêu.
Câu 2:
– Biện pháp tu từ điệp cấu trúc và những hình ảnh, chi tiết đáng chú ý trong bốn đoạn thơ tiếp theo:
+ Phép điệp cấu trúc “… Em tìm thấy lá” kết hợp với sự liệt kê hàng loạt mốc thời gian cho thấy tuy thời gian thay đổi nhưng hành động không thay đổi Đó là hành trình kiên trì, nhẫn nại theo đuổi tình yêu và hạnh phúc của chủ thể trữ tình, mặc dù chỉ là một hi vọng mong manh.
+ Phép điệp cấu trúc Chị + “chau mày”/ “lắc đầu…”: chủ thể không thay đổi nhưng hành động thay đổi, cho thấy những phản ứng của “chị” tăng tiến dần, ban đầu là từ chối chiếc lá của em (chau mày đâu phải lá Diêu Bông), sau đó từ chối trả lời (lắc đầu trông nắng vãn bên sông), từ chối cả câu đố năm nào (cười xe chỉ ấm trôn kim) và cuối cùng từ chối cả tiếp xúc với chủ thể trữ tình (xoè tay phủ mặt Chị không nhìn).
– Nhận xét về sự khác biệt trong phản ứng và cảm xúc của người chị qua các đoạn thơ: Khác với hành trình kiên trì đi tìm kiếm tình yêu, hạnh phúc của “em”, những lần phản ứng của “chị” là rất khác nhau, hé mở những thái độ, cảm xúc khác nhau và cũng gợi lên nhiều cách hiểu. Tuỳ góc nhìn, HS có thể hiểu và giải thích các phản ứng của chị theo nhiều cách, chẳng hạn:
+ (1): “Chị” chỉ nói đùa (vì biết rằng câu đố mình đưa ra là “bất khả giải”), nhưng “em” lại tin là thật, luôn hi vọng có được tình yêu và không ngừng ra đi tìm kiếm ảo ảnh, ảo vọng.
+ (2): Cả chị và em đều mong tìm được lá Diêu Bông, nhưng mỗi người hình dung về nó theo cách riêng và những chiếc lá em mang về đều không thoả được ước mong của chị.
+ (3): Như cách hiểu (2) và thêm: vì những một lí do nào đó (sự sắp đặt của cha mẹ, sự đưa đẩy của số phận,…), đã đến lúc chị buộc phải đi lấy chồng, không thể trông chờ em mải mê đi tìm lá.
+ ...
Nếu theo cách hiểu (2) – (3), phản ứng của chị sau mỗi lần em “tìm thấy lá” có thể hiểu: Lần thứ nhất, “chị chau mày” phủ nhận “đâu phải lá Diêu Bông”, phải chăng bởi chiếc lá em mang về quá sớm và không giống với hình dung của chị về nó? Lần thứ hai, “chị lắc đầu
…”, lá tìm về vẫn chưa đúng, song có thể chưa hết hẳn hi vọng, phải chăng lòng chị vẫn khắc khoải mong chờ qua cái nhìn xa xăm “trông nắng vãn bên sông”? Lần thứ ba, “chị cười xe chỉ ấm trôn kim …” chắc vì bởi lí do nào đó, đã đến lúc chị buộc phải đi lấy chồng, không thể trông chờ em mải mê đi tìm lá? Lần thứ tư, “xoè tay phủ mặt … chị không nhìn”, phải chăng là bởi, giờ đây chiếc lá em tìm về dù đúng, dù sai thì cũng đã quá muộn. “Chị không nhìn” bởi không còn dám mơ tưởng đến điều gì khác nữa hay chị đã hiểu rằng trong thực tế, cả tình yêu lẫn hạnh phúc không hẳn giống với tưởng tượng và ước mơ, đều có giới hạn và bất toàn?
Có thể có nhiều cách hiểu. Tuy nhiên có thể khẳng định những cung bậc cảm xúc khác nhau của “chị” và hành trình tìm kiếm tình yêu của “em” đã được Hoàng Cầm thể hiện tinh tế, khéo léo, bằng cách đặt “chị” và “em” vào các tình huống, cảnh ngộ giao tiếp, bày tỏ thái độ, cảm xúc khác nhau, từ đó để cho các hành vi, ngôn ngữ tự cất lên tiếng nói. Nhờ vậy, các đoạn thơ giàu tính gợi mở, đa nghĩa, không dễ nắm bắt.
Câu 3: Lá Diêu Bông vốn không có thực, không có tên trong từ điển sinh học; tuy nhiên trong bài thơ này, hình ảnh ấy là một sáng tạo của Hoàng Cầm, một biểu tượng quan trọng trong bài thơ. Đó là hình ảnh gắn kết mọi sự việc, mọi mối quan hệ, mọi nhân vật vào một câu chuyện và là một biểu tượng đa nghĩa. Có thể hiểu lá Diêu Bông tượng trưng cho một tình yêu và hạnh phúc lí tưởng mà cả “chị” và “em” đều khát khao tìm kiếm. Khi đối mặt với hiện thực phũ phàng của tuổi trưởng thành và của đời sống hôn nhân, “chị” dần tan vỡ và buông bỏ ảo vọng về tình yêu lí tưởng đó, trong khi chủ thể trữ tình “em” từ chối buông bỏ và dùng cả cuộc đời để tiếp tục bảo vệ tình yêu này, dù có thể không phải dành cho “chị” nữa.
Hành trình đi tìm chiếc lá là hành trình người em tìm kiếm không chỉ tình yêu mà còn là bản ngã của chính mình và với người chị, thông qua người em, cũng là hành trình cô trưởng thành và hiểu thêm những ý nghĩa về tình yêu, về cuộc đời, về sự bất toàn của đời sống.
Câu 4: HS có thể tự do trình bày ấn tượng của mình về bài thơ (có thể liên quan đến nội dung, hình thức hay chủ đề của bài thơ) miễn là lí giải hợp lí, thuyết phục, dựa trên kết quả đọc hiểu VB của chính các em.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
LỖI CÂU MƠ HỒ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được lỗi câu mơ hồ và đề xuất được cách sửa phù hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ HT được giao.
Khái niệm câu mơ hồ, một số loại câu mơ hồ thường gặp và cách sửa tương ứng.
SGK, SGV, máy chiếu, micro, bảng, phấn.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Tạo tâm thế, hứng thú cho bài học.
– Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ HT tiếng Việt cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kiến thức nền và nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi: Bạn hiểu câu “Tôi vừa gửi những trao đổi về bộ phim của anh ấy đến toà soạn.” như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại vấn đề: Hiện tượng trên là biểu hiện của câu mơ hồ. Vậy câu mơ hồ là gì? Từ đó dẫn dắt vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được lỗi câu mơ hồ và các cách sửa tương ứng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo nội dung nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc và tóm tắt nội dung Lỗi câu mơ hồ và cách sửa ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 30, 31) (HS có thể dùng sơ đồ tư duy).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, một loại câu mơ hồ và cách sửa tương ứng với từng loại.
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được lỗi câu mơ hồ và đề xuất được cách sửa phù hợp.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 48, 49) theo những gợi ý sau:
Bài tập 1: Trước tiên HS xác định những trường hợp được dẫn ra trong bài tập có thể được hiểu theo những cách nào. Sau đó đọc lại nội dung mục Lỗi câu mơ hồ và cách sửa trong SGK để xác định loại câu mơ hồ trong từng trường hợp, từ đó đề xuất cách sửa.
Bài tập 2: Tương tự bài tập 1.
Bài tập 3: HS về nhà tìm ít nhất ba câu mơ hồ và nêu cách sửa. GV có thể chuẩn bị một số ví dụ câu mơ hồ từ các phương tiện truyền thông hoặc từ bài làm của một số HS để làm ví dụ minh hoạ cho HS xem. Sau đó, HS trình bày kết quả tìm kiếm ở tiết Ôn tập.
Bài tập 4: Trước tiên HS giải thích cách hiểu của dòng thơ in đậm trong đoạn trích. Sau đó, HS nhắc lại/ nhớ lại đặc điểm của ngôn ngữ văn học. Tiếp theo, HS cần xác định việc dòng thơ in đậm có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau thể hiện đặc điểm nào của ngôn ngữ văn học. Từ đó, chỉ ra tác dụng của đặc điểm ấy đối với đoạn thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó, kết luận về những điều cần lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong quá trình thảo luận nhóm.
– GV nhận xét nội dung giải quyết các bài tập của HS theo các định hướng tham khảo sau:
Bài tập 1:
a. Ba cô gái sống gần nhà tôi vừa trúng số tối qua.
Phân tích lỗi: Trong câu này, hiện tượng đồng âm (ba1 – “cha” và ba2 – “số ba (3)”) khiến câu mơ hồ về nghĩa. Loại câu mơ hồ từ vựng.
Cách sửa: Thêm từ ngữ để câu rõ nghĩa: Ba của cô gái sống gần nhà tôi vừa trúng số tối qua./ Cả ba cô gái sống gần nhà tôi vừa trúng số tối qua.
b. Chị ấy đã gặp con.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, hiện tượng đa nghĩa của từ con (cách hiểu 1: người thuộc thế hệ sau trong quan hệ với người trực tiếp sinh ra (“chị ấy”), trường hợp này được hiểu là “con của chị ấy”; cách hiểu 2: từ “con” dùng để xưng hô khi giao tiếp với người trực tiếp sinh ra mình là “cha/ mẹ”, trường hợp này được hiểu là “con” đang thông báo với “cha/ mẹ” về việc chị ấy đã gặp mình) khiến câu mơ hồ về nghĩa Loại câu mơ hồ từ vựng.
Cách sửa: Thêm/ thay thế từ ngữ để câu rõ nghĩa: Chị ấy đã gặp con của mình./ Mẹ ơi, chị ấy đã gặp con.
c. Cả nhà hát say sưa theo tiếng đàn vĩ cầm.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, hát có thể là thành phần phụ bổ nghĩa cho từ nhà, làm thành từ nhà hát (công trình kiến trúc chuyên dùng làm nơi trình diễn các tiết mục nghệ thuật sân khấu cho công chúng xem); cũng có thể được hiểu là thành phần chính của cụm động từ “hát say sưa theo tiếng đàn vĩ cầm”. Điều này tạo nên sự mơ hồ về nghĩa cho câu. Loại câu mơ hồ cấu trúc.
Cách sửa: Thêm từ ngữ cho câu rõ nghĩa hơn: Cả nhà hát đang say sưa theo tiếng đàn vĩ cầm./ Cả nhà đang hát say sưa theo tiếng đàn vĩ cầm.
d. Nó khoe với tôi chiếc xe đạp mới mua hôm qua.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, mới có thể được hiểu tính từ, bổ nghĩa cho danh từ xe đạp; cũng có thể hiểu là phụ từ, bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ mua. Điều này tạo nên sự mơ hồ về nghĩa cho câu. Loại câu mơ hồ cấu trúc.
Cách sửa: Thêm từ ngữ, điều chỉnh trật tự từ ngữ cho câu rõ nghĩa hơn: Nó khoe với tôi chiếc xe đạp mới mà nó mua hôm qua/ Nó khoe với tôi chiếc xe đạp mà nó mới mua hôm qua/ Hôm qua, nó khoe với tôi chiếc xe đạp mới mua,…
đ. Tuần trước, tôi nhìn thấy anh ấy trên đường đến thư viện.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, không rõ là “tôi nhìn thấy anh ấy trên đường tôi đến thư viện” hay là “tôi nhìn thấy anh ấy trên đường anh ấy đến thư viện”. Đây là lỗi câu mơ hồ logic.
Cách sửa: Thêm từ ngữ để câu rõ nghĩa: Tôi nhìn thấy anh ấy trên đường tôi đến thư viện./ Tôi nhìn thấy anh ấy trên đường anh ấy đến thư viện.
e. Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà của cô ấy.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, có thể hiểu món quà ấy là của cô ấy, cô ấy là người nhận quà, nhưng cũng có thể hiểu món quà ấy là của cô ấy tặng cho “tôi”. Đây là lỗi câu mơ hồ logic.
Cách sửa: Thay đổi một số từ ngữ để câu rõ nghĩa: Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà cô ấy tặng tôi./ Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà cô ấy được tặng.
Bài tập 2:
Điểm chung về lỗi câu mơ hồ: Cả hai trường hợp a và b đều là những câu mơ hồ từ vựng. Nguyên nhân gây nên sự mơ hồ về nghĩa cho cả hai câu là do hiện tượng đồng âm của một số từ ngữ trong câu. Chẳng hạn như:
a. Đây là phương thuốc độc nhất trên đời. độc trong kết hợp độc nhất có thể được hiểu theo hai nghĩa: 1) có tác dụng làm hại sức khoẻ hoặc làm cho chết, 2) chỉ có một mà thôi.
b. Cây khế đầu hè đã chết rồi. hè trong kết hợp đầu hè có thể được hiểu theo hai nghĩa:
1) mùa hạ, 2) dải nền ở trước hoặc quanh nhà.
Cách sửa: Thêm hoặc thay từ ngữ cho câu rõ nghĩa hơn:
a. Đây là phương thuốc duy nhất trên đời./ Đây là phương thuốc độc hại nhất trên đời.
b. Cây khế đầu mùa hè đã chết rồi./ Cây khế đầu hè nhà mình đã chết rồi.
Bài tập 3: HS tự thực hiện.
Bài tập 4:
a. Dòng thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều có thể được hiểu là:
– Cách 1: “Không có cả tiếng làng xa vãn chợ chiều”. Từ đâu trong trường hợp này được hiểu là từ phủ định (từ biểu thị ý phủ định về điều mà người nói muốn khẳng định dứt khoát là không hề có, không hề xảy ra). Ngay cả chút âm thanh ít ỏi của tiếng chợ chiều đã vãn ở làng xa cũng không tồn tại trong không gian ấy. Cách hiểu này càng tô đậm sự vắng vẻ, tĩnh lặng đến buồn bã của không gian.
– Cách 2: “Ở đâu đó có tiếng làng xa vãn chợ chiều”. Từ đâu trong trường hợp này là đại từ phiếm định. Không gian xung quanh vắng vẻ đến mức âm thanh ít ỏi của tiếng chợ chiều đã vãn ở làng xa cũng có thể nghe được. Vì thế có thể hiểu đây là thủ pháp quen thuộc của thơ ca truyền thống: lấy cái động để tả cái tĩnh. Từ phiếm định đâu giúp người đọc hình dung được nỗi khao khát được giao hoà của chủ thể trữ tình qua cái quay quắt tìm kiếm khắp không gian chút dấu hiệu cuộc sống sinh hoạt của con người dù bốn bề vắng vẻ, tĩnh lặng đến khôn cùng.
b. Đây không phải là lỗi câu mơ hồ mà là biểu hiện của tính đa nghĩa trong ngôn ngữ văn học. Đoạn trích trong bài tập là một khổ thơ của VB Tràng giang (Huy Cận). Vì vậy, việc dòng thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều có thể được hiểu theo nhiều cách là biểu hiện của tính đa nghĩa. Chính đặc điểm ấy giúp người đọc phát huy sự liên tưởng, tưởng tượng nhiều hơn trong khi đọc, đồng thời tạo nên một vẻ đẹp riêng của VB văn học.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về nội dung các VB thuộc chủ điểm Những ô cửa nhìn ra cuộc sống để viết một đoạn văn và tránh được lỗi câu mơ hồ khi viết.
b. Sản phẩm: Đoạn văn chia sẻ suy nghĩ của bạn về vai trò của ước mơ trong cuộc sống của con người.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực nhiệm vụ sau ở nhà: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người. Sau đó, kiểm tra lại để đảm bảo đoạn văn không mắc lỗi câu mơ hồ.
Gợi ý: Trước khi viết, GV khơi gợi ý tưởng của HS bằng những câu hỏi sau: Theo anh/ chị, ước mơ có vai trò gì trong cuộc sống con người? Trong những vai trò ấy, nếu được chọn để chia sẻ về một hoặc hai vai trò quan trọng nhất thì anh/ chị sẽ chọn vai trò nào? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và *Kết luận, nhận định: HS trình bày sản phẩm đã thực hiện ở nhà và GV nhận xét, đánh giá vào tiết Ôn tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY VIẾT
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐÉN TUỔI TRẺ
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các lớp trước.
– Viết được VB nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình HT.
Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong HT.
– Đặc điểm của VB nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
– Cách viết VB nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
Máy chiếu, micro, bảng, phấn, SGK, SGV.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 85), đề mục phần kĩ năng Viết và trả lời câu hỏi sau: Dựa vào yêu cầu cần đạt và đề mục phần kĩ năng Viết, hãy cho biết ở bài học này bạn sẽ thực hiện nhiệm vụ HT viết nào.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS nêu câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó, xác nhận lại nhiệm vụ HT ở bài học này là viết VB nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
2. Hoạt động kích hoạt kiến thức nền về kiểu bài
a. Mục tiêu: Liệt kê được những tri thức đã học về kiểu bài viết VB nghị luận về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Phần nội dung ghi chép của HS về những điều đã biết về kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS liệt kê nhanh ra giấy những điều đã biết về kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội (trong 1 phút), có thể dựa trên những câu hỏi gợi ý sau: Mục đích viết của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội là gì? Thế nào là một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội đạt yêu cầu? Để thực hiện một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội, chúng ta cần thực hiện những bước nào, thao tác cụ thể gì ở từng bước?,…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý bằng giấy ghi chú.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS. GV nhấn mạnh: Kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội HS đã được học ở các lớp 10, 11 và ở lớp 12, HS sẽ tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết kiểu bài này, tuy nhiên vấn đề nghị luận ở bài viết này là một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được khái niệm, yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS về khái niệm, yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 55, 56) và thực hiện các nhiệm vụ:
– Xác định những thông tin cơ bản liên quan đến khái niệm, yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
– Hãy nêu ít nhất một điều bạn chưa rõ về những thông tin trên (nếu có).
Lưu ý: GV có thể sử dụng thêm những câu hỏi sau để đánh giá mức độ hiểu của HS đối với kiểu bài: Tính thuyết phục của lí lẽ và bằng chứng được thể hiện như thế nào? Người viết cần thực hiện những thao tác gì để giải thích vấn đề cần bàn luận? Vì sao cần phải phân tích, trao đổi với (những) ý kiến khác?,…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HS nêu câu hỏi cần giải đáp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận vấn đề theo nội dung được định hướng (SGK, tr. 55, 56).
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc, phân tích ngữ liệu tham khảo trong SGK.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc thầm ngữ liệu (SGK, tr. 56 – 58)
– Đối chiếu những phần được đánh số với khung chứa thông tin tương ứng, chỉ ra những từ ngữ cụ thể trong bài viết tại những vị trí ấy thể hiện đặc điểm của kiểu bài được nhắc đến trong khung chứa thông tin.
– Trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu (SGK, tr. 59).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS xác định những từ ngữ cụ thể trong bài thể hiện đặc điểm của kiểu bài được nhắc đến trong các khung chứa thông tin. Những nhóm khác lắng nghe, bổ sung. Sau đó, 1 – 2 nhóm HS khác tiếp tục trình bày câu trả lời cho các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét phần xác định của HS, hướng dẫn HS chỉ ra sự thể hiện của đặc điểm kiểu bài qua một số từ ngữ cụ thể trên bài viết.
– GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chốt vấn đề theo gợi ý sau:
Câu 1: Bố cục của bài viết:
|
Bố cục |
Nội dung tóm tắt |
|
Mở bài |
Giới thiệu vấn đề cần bàn luận (Trách nhiệm của những người trẻ tuổi đối với đất nước). |
|
Thân bài |
1. Giải thích khái niệm trách nhiệm đối với đất nước 2. Bàn luận – Luận điểm: Trách nhiệm với Tổ quốc được đặt ra với những người trẻ tuổi vì họ giữ vai trò quan trọng đối với đất nước. + Lí lẽ 1: Họ đang ở độ tuổi trưởng thành, mang bao nhiệt huyết, ước mơ, lí tưởng, khát vọng khám phá và cống hiến; được trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, sức khoẻ để thực hiện hoài bão, làm chủ xã hội tương lai; + Lí lẽ 2: Họ nhanh nhạy, linh hoạt, dễ dàng thích nghi, bắt kịp với xu thế phát triển về khoa học công nghệ, kĩ thuật của thế giới. + Bằng chứng 1: Lịch sử dân tộc ghi nhận đã có không ít những lớp thanh niên dũng cảm dấn thân, hiến dâng tuổi xuân cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước trên tất cả các lĩnh vực. + Bằng chứng 2: Khi đất nước chuyển sang giai đoạn hội nhập với thế giới, một thế hệ trẻ lớn lên trong sự đủ đầy về vật chất đã nhanh chóng tiếp cận với khoa học, công nghệ và thông tin, tự tin trở thành những công dân toàn cầu và dù ở đâu họ cũng sẵn lòng cống hiến, đóng góp những ý tưởng khởi nghiệp táo bạo để phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. 3. Phê phán biểu hiện tiêu cực của vấn đề và trao đổi với ý kiến khác 4. Đề xuất phương hướng hành động |
|
Kết bài |
Khẳng định lại vấn đề và tóm tắt phương hướng hành động. |
Câu 2: Nhận xét về hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong bài viết:
– Luận điểm: rõ ràng, cụ thể.
– Lí lẽ, bằng chứng: phong phú, thuyết phục, cụ thể, tiêu biểu, đáng tin cậy; có trích dẫn danh ngôn để tăng sức thuyết phục.
Câu 3: HS trình bày một số kinh nghiệm cụ thể tùy theo hiểu biết nền, chẳng hạn:
– Dẫn ra một câu hỏi, ý kiến thể hiện sự băn khoăn, hoài nghi của người đọc về tính đúng đắn của vấn đề bàn luận trong cuộc sống hôm nay để trao đổi.
– Dẫn ra những bằng chứng cụ thể, tiêu biểu để tạo sức thuyết phục.
Câu 4: Bài viết trên rất mạch lạc vì:
– Về nội dung: Toàn bộ hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng đều hướng đến việc bày tỏ và làm rõ quan điểm của người viết về vấn đề trách nhiệm của những người trẻ tuổi với Tổ quốc.
– Về hình thức: Bài viết sử dụng một số phương thức và phương tiện liên kết để tạo sự mạch lạc cho bài viết như: phép nối (ngoài ra, hơn nữa, do đó, tuy nhiên,…), phép thế (họ, đó, vậy, lớp thanh niên, chàng trai, cô gái,…),…
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được những thao tác cần làm và lưu ý khi thực hiện quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
– Xác định được các tiêu chí đánh giá bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời tương ứng với nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Đọc phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 59 – 61), sau đó xác định: Thao tác mới về việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ mà bạn học được/ cần chú ý thực hiện ở bài học này là gì? Bạn cần được hỗ trợ/ giải thích rõ hơn về bước/thao tác cụ thể nào của quy trình viết mà SGK đã trình bày?
(2) Đọc nội dung của bảng kiểm (SGK, tr. 61), tìm hiểu các tiêu chí đánh giá bài viết và xác định những tiêu chí cần được giải thích thêm (nếu có); đề xuất những nội dung cần bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và lí do của việc đề xuất.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ HT các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ HS tìm hiểu một số nội dung chưa rõ, cần được giải thích thêm về quy trình, các tiêu chí đánh giá bài viết; chú ý hướng dẫn HS cách sử dụng bảng kiểm.
a. Mục tiêu:
– Xác định được đề tài, đối tượng, mục đích của bài viết.
– Thu thập được tư liệu cho bài viết.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, đối tượng, mục đích và kết quả thu thập tư liệu cho bài viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện những nhiệm vụ sau:
PHIẾU CHUẨN BỊ VIẾT
Đọc đề bài (SGK, tr. 59), xác định đề tài, mục đích, người đọc và cách thức thực hiện bài viết bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Bạn sẽ chọn nghị luận về đề tài gì? ..............................................................................
.........................................................................................................................................
Vì sao bạn lại chọn đề tài ấy? Đề tài ấy có khơi gợi được sự hứng thú, quan tâm của người đọc không? Vì sao? ......................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
–
Bạn sẽ viết bài văn này cho ai đọc, nhằm mục đích gì? ..............................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
– Với đối tượng và mục đích ấy, bạn nên chọn cách viết như thế nào cho hiệu quả?....
.....................................................................................................................................
(2) Thu thập tư liệu cho bài viết theo những gợi ý sau:
– Bạn tìm tư liệu, ý tưởng cho bài viết xoay quanh những nội dung nào? ......................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
– Bạn tìm loại tư liệu gì? Ở đâu? ....................................................................................
.........................................................................................................................................
– Kết quả thu thập tư liệu của bạn:
|
STT |
Tên tư liệu |
Loại tư liệu |
Nguồn |
Cơ sở đánh giá độ tin cậy |
Thông tin của tư liệu cần cho bài văn thuyết minh |
|
1 |
… |
… |
… |
… |
… |
|
2 |
… |
… |
… |
… |
… |
|
3 |
… |
… |
… |
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT trên lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày nội dung đã thực hiện. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS.
a. Mục tiêu: Xác định được các ý cần cho bài viết, lập được dàn ý, viết được bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Dàn ý, bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
– Trên lớp: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện những nhiệm vụ sau:
(1) Tìm ý: Đọc nội dung hướng dẫn mục Tìm ý trong phần Thực hành viết theo quy trình
(SGK, tr. 60) và xác định các ý cần tìm dựa trên những câu hỏi gợi ý sau:
+ Vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ mà tôi quan tâm là gì? Những nội dung/ khái niệm nào cần được giải thích?
+ Quan điểm, ý kiến của tôi về đề tài này là gì?
+ Tôi nên sử dụng những lí lẽ và bằng chứng gì để làm sáng tỏ luận điểm?
+ Có (những) biểu hiện tiêu cực hay ý kiến trái chiều nào về đề tài mà tôi đang quan tâm? Quan điểm của tôi về (những) biểu hiện/ ý kiến đó là gì? Tôi sẽ trao đổi như thế nào với (những) biểu hiện/ ý kiến ấy?
+ Tôi thay đổi nhận thức và hành động của bản thân như thế nào sau khi suy ngẫm, trao đổi cụ thể, toàn diện về vấn đề?
(2) Lập dàn ý: Thực hiện theo hướng dẫn trong SGK, tr. 60, có thể dựa vào mẫu sau:
|
Các phần |
Nội dung chi tiết |
|
Mở bài |
– Giới thiệu vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ cần bàn luận: .......................... – Trình bày khái quát quan điểm của người viết về vấn đề bàn luận: ........... ........................................................................................................................ |
|
Thân bài |
– Giải thích vấn đề cần bàn luận: .................................................................. – Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ cho quan điểm của người viết: ..................................................................................................... ........................................................................................................................ ....................................................................................................................... – Trao đổi với các ý kiến khác về vấn đề (nếu có): ....................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... – Đề xuất giải pháp phù hợp để thực hiện/ giải quyết vấn đề ...................... ....................................................................................................................... |
|
Kết bài |
– Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề: ................................ ........................................................................................................................ – Đề xuất tóm tắt giải pháp hoặc bài học phù hợp: ....................................... ........................................................................................................................ |
Sản phẩm: Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ (1) và (2), các nhóm HS trình bày dàn ý đã thực hiện trên giấy A1/ bảng nhóm hoặc Padlet.
– Ở nhà: Cá nhân HS viết bài theo nội dung hướng dẫn ở phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 60, 61), đối chiếu với bảng kiểm (SGK, tr. 61) trong khi viết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
– Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT tìm ý và lập dàn ý trên lớp.
– Sau khi GV nhận xét và hướng dẫn chỉnh sửa dàn ý, cá nhân HS viết bài ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày sản phẩm đã thực hiện của nhóm trên bảng lớp hoặc Padlet. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có) hoặc các nhóm trao đổi, đánh giá chéo dàn ý của nhau.
– Cá nhân HS sẽ trình bày bài viết trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau khi đã thực hiện bước viết bài ở nhà.
* Kết luận, nhận định:
– GV đánh giá dàn ý của HS hoặc hướng dẫn HS đánh giá theo các tiêu chí sau:
|
Tiêu chí đánh giá dàn ý |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Đảm bảo đầy đủ các ý theo yêu cầu của kiểu bài |
|
|
|
Sắp xếp các ý theo trật tự hợp lí |
|
|
|
Trình bày dàn ý ngắn gọn, bằng từ/ cụm từ |
|
|
– GV tổ chức, đánh giá bài viết của cá nhân và phần tự đánh giá/ đánh giá lẫn nhau của HS dựa vào bảng kiểm trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu:
– Nhận xét được cho bài viết của bản thân và HS khác trong lớp.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân trong quá trình HT.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá báo cáo của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Ở nhà: Cá nhân HS dùng bảng kiểm trong SGK, tr. 28, 29 để tự kiểm tra lại bài viết của mình và chỉnh sửa.
(2) Trên lớp: Sau khi hoàn thành việc tự chỉnh sửa bài viết ở nhà, nhóm 2 HS đọc và đánh giá lẫn nhau dựa vào bảng kiểm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: (1): Cá nhân HS thực hiện ở nhà; (2): Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT trên lớp.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Nhóm 2 HS trao đổi bài viết có dấu vết chỉnh sửa với nhau để đánh giá chéo.
(2) Đại diện 2 – 3 nhóm đôi HS trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và cần chỉnh sửa trong bài viết của HS.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS.
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Kinh nghiệm của HS về việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại ít nhất một kinh nghiệm của bản thân sau khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi lại kinh nghiệm của bản thân.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS chia sẻ kinh nghiệm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
a. Mục tiêu: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HT.
b. Sản phẩm: Phần chỉnh sửa, bổ sung của cá nhân HS cho bài viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc lại bài viết của mình lần thứ hai để tự chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố bài viết đã chỉnh sửa lần hai trên lớp học ảo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm đã được chỉnh sửa lần hai, kết quả HS tự nhận ra và điều chỉnh hạn chế của bản thân trong quá trình HT.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI – NGHE
TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Trung thực trong HT và nghiên cứu.
– Cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Cách nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/ viết lông; SGK, SGV.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về kĩ năng thuyết trình về một vấn đề; nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận và hoàn thành bảng:
|
Kĩ năng |
Làm thế nào để thực hiện tốt kĩ năng? |
Cần được hỗ trợ thêm thao tác nào khi thực hiện kĩ năng? |
|
Thuyết trình về một vấn đề |
|
|
|
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện; các HS khác lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi (nếu có)
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu bài học.
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc SGK, tr. 62 – 65 và trả lời câu hỏi: Trong bài học này, bạn sẽ thực hiện hoạt động gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và nhắc lại nhiệm vụ:
– Nhiệm vụ nói: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Nhiệm vụ nghe: Nghe, nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc nội dung hướng dẫn luyện tập kĩ năng nói và ghe (SGK, tr. 62 – 65), ghi tóm tắt những việc mà HS cho là ý nghĩa với bản thân khi thực hiện nhiệm vụ HT nói và nghe:
|
Quy trình thực hiện |
Trong vai trò người nói |
Trong vai trò người nghe |
|
Bước 1 |
|
|
|
Bước 2 |
|
|
|
Bước 3 |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
a. Mục tiêu:
– Trình bày được cách thức đánh giá kĩ năng nói và nghe của bài học.
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về cách thức đánh giá kĩ năng nói và nghe của bài học.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại Bảng kiểm kĩ năng thuyết trình một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước (SGK, tr. 64) và Bảng kiểm kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá về bài thuyết trình một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước (SGK, tr. 65 – 66); sau đó trình bày cách thức sử dụng bảng kiểm khi luyện tập và khi tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau; nêu câu hỏi (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày hoặc nêu câu hỏi. Các HS khác lắng nghe.
* Kết luận, nhận định: GV trả lời câu hỏi của HS về bảng kiểm (nếu có) và nhắc lại cách thức HS sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
a. Mục tiêu: Thực hiện được những việc cần chuẩn bị cho hoạt động nói và nghe.
b. Sản phẩm: Kết quả chuẩn bị nói và chuẩn bị nghe của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện những nhiệm vụ sau:
(1) Đóng vai người nói, thực hiện những việc ở Bước 1: Chuẩn bị nói theo hướng dẫn của SGK, tr. 62 – 63.
(2) Đóng vai người nghe, thực hiện những việc ở Bước 1: Chuẩn bị nghe theo hướng dẫn của SGK, tr. 64 – 65.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT theo hướng dẫn.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ HT. Các nhóm HS khác trao đổi, góp ý (nếu có).
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ HT. Các nhóm HS khác trao đổi, góp ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS.
a. Mục tiêu:
– Thuyết trình được một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Nghe, nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
b. Sản phẩm:
– HS đóng vai người nói: Bài thuyết trình, nội dung và thái độ trao đổi, tương tác với người nghe.
– HS đóng vai người nghe: Nội dung ghi chép trong khi nghe, ý tưởng/ câu hỏi muốn trao đổi lại với người nói, nội dung và thái độ khi nhận xét, trao đổi với người nói.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 4 HS (được thành lập từ 2 HS của nhóm cũ ghép với 2 HS của các nhóm khác) thực hiện nhiệm vụ HT nói và nghe, cụ thể như sau:
– HS đóng vai người nói: thực hiện theo hướng dẫn của Bước 2. Trình bày bài nói (SGK, tr. 63).
– HS đóng vai người nghe: thực hiện theo hướng dẫn của Bước 2. Nghe, nắm bắt nội dung, quan điểm của bài thuyết trình (SGK, tr. 65).
(2) Sau khi hoàn thành việc thực hành trong nhóm nhỏ, 1 – 2 HS trình bày bài thuyết trình của mình trước lớp. Các HS còn lại trong lớp đóng vai người nghe, thực hiện kĩ năng nghe.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Trước tiên, đại diện 1 – 2 HS trình bày bài thuyết trình trước lớp. Các HS khác lắng nghe, ghi chép. Sau đó, HS đóng vai người nói cùng tiến hành trao đổi với tất cả những bạn còn lại (đóng vai người nghe) theo hướng dẫn sau:
+ HS đóng vai người nói: trao đổi với người nghe theo hướng dẫn ở Bước 3. Trao đổi, đánh giá (SGK, tr. 63).
+ HS đóng vai người nghe: trao đổi với người nói theo hướng dẫn ở Bước 3. Trao đổi, đánh giá (SGK, tr. 65).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sau khi HS tiến hành tự đánh giá ở hoạt động tiếp theo.
a. Mục tiêu: Tự đánh giá và đánh giá được kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự, nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS tiến hành đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo hướng dẫn sau:
– Cá nhân HS sử dụng Bảng kiểm kĩ năng thuyết trình một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước (SGK, tr. 64) để tự đánh giá kĩ năng thuyết trình của bản thân và đánh giá phần thuyết trình của bạn.
– Cá nhân HS sử dụng Bảng kiểm kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá về bài thuyết trình một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước (SGK, tr. 65 – 66) để tự đánh giá kết quả thực hiện kĩ năng của bản thân và kết quả nghe, nhận xét của bạn.
(2) Mỗi HS rút ra một kinh nghiệm có ý nghĩa với bản thân từ bài học nói và nghe vừa thực hiện.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT theo thứ tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 1 – 2 HS trình bày kết quả tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
(2) 1 – 2 HS trình bày kinh nghiệm bản thân rút ra được từ bài học.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS trên các phương diện: những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về cách thực hiện kĩ năng nói và nghe; cách nhận xét, đánh giá và tự đánh giá của HS.
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 66 ở nhà.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 66.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS làm các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 66 và báo cáo bài tập vào tiết Ôn tập.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện bài tập ôn tập ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết Ôn tập.
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Bảng, phấn/ viết lông, SGK, SGV.
a. Mục tiêu: Trình bày kết quả thực hiện các câu hỏi ở phần Ôn tập ở nhà.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các câu hỏi ôn tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK, tr. 66) đã thực hiện ở nhà, sau đó, trình bày kết quả với nhau.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức, kĩ năng trọng tâm theo những nội dung gợi ý sau:
Câu 1: HS thực hiện dựa trên kết quả đọc hiểu VB Lão Hạc và Hai đứa trẻ. GV kết luận theo hướng dẫn của SGV, tr. 111.
Câu 2: HS thực hiện tóm tắt tri thức về ba phong cách đã học (cổ điển, hiện thực, lãng mạn) theo các tiêu chí: đề tài và cảm hứng, nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ, nhân vật. GV kết luận theo gợi ý sau:
|
|
Phong cách cổ điển |
Phong cách lãng mạn |
Phong cách hiện thực |
|
Đề tài |
Những tư tưởng, đạo lí, lí tưởng sống có tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực |
Tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng |
Đời sống hằng ngày, cuộc sống và môi trường xã hội đương thời |
|
Cảm hứng |
Tôn vinh sự bình ổn, trật tự của tự nhiên và xã hội, những lối sống, tư tưởng, tình cảm truyền thống, mực thước |
Giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính |
Phê phán, bóc trần những tiêu cực của thực tại |
|
Nghệ thuật |
Tính tao nhã, ước lệ, sử dụng nhiều điển tích, điển cố, tôn trọng các chuẩn mực và quy phạm |
Có xu hướng phá vỡ các quy phạm nhằm giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính |
Có xu hướng khắc hoạ chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã hội, những nhân vật điển hình cho một hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội |
Câu 3:
a. Nó đưa cho cô giáo chủ nhiệm lớp ba cuốn truyện tranh mới mua hôm qua.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, “ba” có thể được hiểu là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “lớp”, cũng có thể được hiểu là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho “cuốn”. Loại câu mơ hồ cấu trúc.
Cách sửa: Thêm từ ngữ để câu rõ nghĩa hơn: Nó đưa cho cô giáo chủ nhiệm lớp nó ba cuốn truyện tranh mới mua hôm qua./ Nó đưa cho cô giáo chủ nhiệm lớp ba, lớp của em trai nó, cuốn truyện tranh mới mua hôm qua.
b. Nam nói với Sơn bức tranh của cậu ấy rất đẹp.
Phân tích lỗi: Trong câu trên, “cậu ấy” có thể hiểu là Nam, cũng có thể hiểu là Sơn.
Loại câu mơ hồ logic.
Cách sửa: Thay thế từ ngữ để câu rõ nghĩa: Nam nói với Sơn bức tranh của Nam rất đẹp./ Nam nói với Sơn bức tranh của Sơn rất đẹp.
Câu 4: HS tự thực hiện.
Câu 5: HS có thể chia sẻ ý kiến cá nhân dựa trên thực tế trải nghiệm rèn luyện kĩ năng nói và nghe. Sau đây là một số gợi ý:
– Những điểm cần chú ý để thu hút sự quan tâm của người nghe khi thuyết trình về một vấn đề xã hội liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước: chọn được vấn đề mang tính thời sự, nhận được sự quan tâm của nhiều bạn trẻ; thể hiện rõ ràng, cụ thể quan điểm của người nói; trình bày lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, tiêu biểu, đầy đủ; mở đầu và kết thúc ấn tượng; sử dụng hợp lí, hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ để hỗ trợ người nghe theo dõi bài trình bày;…
– Những điểm cần lưu ý khi nghe một bài thuyết trình, nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình: tìm hiểu trước về bài thuyết trình; tập trung lắng nghe, nắm bắt và ghi chép những nội dung chính và quan điểm của người nói; chỉ ra được những điểm mới mẻ, thú vị hoặc những điểm cần trao đổi; lịch sự, đúng mực khi trao đổi; nhận xét, đánh giá cần có lí lẽ, bằng chứng thuyết phục;…
Câu 6: HS tự thực hiện dựa trên trải nghiệm của chính bản thân.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trình bày đoạn văn đã viết ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT và *Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày đoạn văn đã viết.
* Kết luận, nhận định: GV và HS cùng nhận xét sản phẩm theo bảng đánh giá sau:
|
Tiêu chí đánh giá bài tập Từ đọc đến viết |
Đạt |
Chưa đạt |
|
1. Trình bày được suy nghĩ của bản thân về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người |
|
|
|
2. Viết đúng yêu cầu hình thức của một đoạn văn |
|
|
|
3. Đủ dung lượng 200 chữ |
|
|
|
4. Đoạn văn không mắc lỗi câu mơ hồ |
|
|

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ VĂN TẾ
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
VỊNH TẢN VIÊN SƠN (Đọc kết nối chủ điểm) TRÊN ĐỈNH NON TẢN (Đọc mở rộng thể loại) Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,… đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
– Năng lực sáng tạo: có những cảm nhận mới mẻ về VB.
Có ý thức tôn trọng sự thật và có niềm tin vào chân lí.
– Một số yếu tố trong truyện truyền kì; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Một số đặc điểm của văn tế.
– Cách đọc truyện truyền kì.
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học; máy chiếu (nếu có); giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm; PHT; sơ đồ, biểu bảng.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Có hứng thú về chủ đề HT Sông núi linh thiêng; xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ HT về Đọc ở bài học này.
b. Sản phẩm:
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 67 – 92), xác định nội dung chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ Đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 2 – 4 HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. GV nhắc lại tên chủ điểm Sông núi linh thiêng, thể loại chính truyện truyền kì: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ), Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân). VB 2, 3: Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) là các VB kết nối chủ điểm.
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện truyền kì;
b. Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và W trong phiếu KWL.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
|
K (Những điều em đã biết về thể loại truyện truyền kì) |
W (Những điều em muốn biết thêm về truyện truyền kì) |
L (Những điều em đã học được về thể loại truyện truyền kì) |
|
Gơi ý: Các em nhớ lại kiến thức đã học ở Bài 4, lớp 9 để thực hiện. |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày nội dung cột K và W của phiếu KWL. Nhóm HS khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lời của HS trên phiếu KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn hình).
* Kết luận, nhận định: GV dựa trên cột K và W mà HS đã làm, xác định những vấn đề mà các em đã biết về thể loại truyện truyền kì; những vấn đề cần tìm hiểu thêm về thể loại này.
2. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu: Truyện truyền kì
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật.
– Nhận biết được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian, truyện hiện đại.
b. Sản phẩm:
*
2. Yếu tố kì ảo trong truyện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ
1. Củng cố kiến thức về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
Giao nhiệm vụ HT: Tìm đọc Tri thức về truyện truyền kì ở Bài 4, Ngữ văn 9 (bộ sách Chân trời sáng tạo), kết hợp với Tri thức Ngữ văn SGK, tr. 67 – 68, nhóm 2 HS cùng bàn thực hiện PHT số 1. Lưu ý: GV nên giao bài tập này cho HS chuẩn bị trước ở nhà.|
Truyện truyền kì |
Đặc điểm |
|
Đề tài |
|
|
Không gian, thời gian |
|
|
Nhân vật |
|
|
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện |
|
|
Tác dụng của yếu tố kì ảo |
Truyện dân gian |
Truyện truyền kì |
Truyện hiện đại |
|
Nét chung |
|
||
|
Nét riêng |
|
|
|
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về thái độ HT của HS, có thể gợi nhắc lại kiến thức đã học về truyện truyền kì ở lớp 9, cơ bản như sau:
|
Đề tài |
Cuộc sống của con người trong mối liên hệ với quỷ thần và trong sự dịch chuyển từ cõi trần sang cõi khác. |
|
Không gian, thời gian |
– Thế giới con người và thế giới thánh thần, ma, quỷ có sự tương giao; không gian truyện truyền kì đầy tính kì ảo. – Có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc nơi thượng giới (biểu hiện qua nhịp độ nhanh, chậm của thời gian); con người có thể sống nhiều đời, nhiều cuộc đời hoặc sống nhờ các phép thuật kì ảo. |
|
Nhân vật |
Nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ,... Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó; nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường mang hình ảnh, tính cách của con người. |
|
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện |
Truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp lí hoá những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt truyện. Cốt truyện sử dụng nhiều yếu tố kì ảo. |
(2) GV lưu ý HS:
– Trong truyện truyền kì, đằng sau những tình tiết kì ảo phi hiện thực, người đọc có thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như những quan điểm và thái độ của tác giả đối với đời sống đương thời.
– Truyện dân gian: Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm để thể hiện hiện quan niệm dân gian về thế giới siêu nhiên hoặc niềm tin vào công lí. GV có thể dẫn chứng một vài yếu tố kì ảo trong truyện thần thoại, sử thi,... để chứng minh.
– Truyện hiện đại: các nhà văn sử dụng yếu tố kì ảo để thể hiện ý đồ nghệ thuật của mình.
2. Hoạt động đọc văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB trích, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Tìm một truyện kể dân gian có sử dụng yếu tố kì ảo, tóm tắt tác phẩm và cho biết tác dụng của yếu tố kì ảo trong tác phẩm. (GV có thể cho HS chuẩn bị câu hỏi này ở nhà, ở lớp: GV gợi ý HS tìm yếu tố kì ảo trong đoạn trích Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây – trích sử thi Đăm Săn).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi ý trả lời trên giấy, chuẩn bị câu trả lời miệng trước lớp.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tóm lược ý kiến của HS, nhấn mạnh vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện dân gian nói chung, truyện truyền kì nói riêng.
a. Mục tiêu:
– Củng cố và luyện tập các kĩ năng dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp VB.
– Vận dụng các kĩ năng đó trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Lời đọc của HS và câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận bằng cách ghi vắn tắt câu trả lời ra giấy ghi chú và dán lên vị trí câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
(2) Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB (SGK, tr. 69 – 74).
* Báo cáo, thảo luận:
(2) Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(2) GV nhận xét, đánh giá về cách HS thực hiện các kĩ năng đọc, nhấn mạnh tác dụng của việc thực hiện các kĩ năng này trong khi đọc.
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: PHT số 2 và câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 74).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1)
Nhóm đôi HS cùng bàn thực hiện PHT số 2 (Câu 1, Câu 3, SGK, tr. 74):
Câu 1:
a. Đề tài của truyện là: ......................................................................................................
b. Tóm tắt chuỗi hành động/ sự kiện trong truyện theo sơ đồ sau:
c. Mối quan hệ giữa chuỗi hành động/ sự kiện là: ............................................................
...........................................................................................................................................
Câu 3: Bình luận về một trong hai chi tiết (a hoặc b đã nêu trong SGK, tr. 74):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(2) Câu 2: Để HS trả lời được ý “Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp nào trong xã hội đương thời?”, trước tiên, GV cần hướng dẫn HS nhận biết tính cách Tử Văn bằng cách hướng dẫn HS đọc VB và điền thông tin vào sơ đồ sau:
Người kể chuyện và những người ở vùng Bắc nhận xét thế nào về tính cách Tử Văn:
Liệt kê một số chi tiết thể hiện hành động và lời nói của Tử Văn: ....................................................................................
.............................................................................................
............................................................................................
Tính cách nhân vật Tử Văn:
....................
....................
....................
....................
....................
![]()
Lưu ý: Vế b của Câu 2: “Tính cách của Tử Văn đã góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm như thế nào?”, GV sẽ hướng dẫn HS trả lời sau khi trả lời Câu 5.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV kết luận; Thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên sản phẩm của HS, GV bổ sung, định hướng:
(1) Câu 1, Câu 3:
a. Đề tài: về nhân cách của người trí thức Nho học.
b. Tóm tắt chuỗi hành động, sự kiện:
– Ngô Tử Văn đốt đền, sau đó đối mặt với tên giặc với thái độ “ngất ngưởng”, rồi đối thoại với vị Thổ Công biết sự thật về tên giặc và chủ nhân thật sự của ngôi đền.
– Ngô Tử Văn bị áp giải xuống âm phủ, đấu khẩu với tên giặc trước Diêm Vương Diêm Vương nghi ngờ, điều tra sự thật, phán xử công minh.
– Ngô Tử Văn trở về, nhận chức phán sự đền Tản Viên và qua đời.
c. Mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động: Kết hợp giữa quan hệ nhân quả và quan hệ tuyến tính. Quan hệ nhân – quả: việc Tử Văn đốt đền là nguyên nhân của việc xuống âm phủ, hành động đấu tranh và cốt cách cứng cỏi, lẫm liệt của Tử Văn là nguyên nhân chàng được tiến cử chức phán sự đền Tản Viên. Quan hệ tuyến tính: các sự việc tiếp nối nhau theo thời gian.
Câu 3: Đây là câu hỏi mở, cần chấp nhận, tôn trọng sự khác biệt, khuyên khích nhận xét đánh giá riêng của HS. GV có thể chia sẻ ý kiến của bản thân, ví dụ:
– Đối với chi tiết hình phạt của Diêm Vương dành cho “người đội mũ trụ”, tức tên giặc phương Bắc: kẻ gian dối, có tội: phải bị trừng trị, dù đã chết.
– Đối với chi tiết (b): Công lí được thực thi một cách công minh, công bằng: những người có công thì được vinh danh.
(2) Câu 2:
|
Nhận xét tính cách nhân vật Tử Văn: – Người kể chuyện là tác giả: + “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”. + “Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả”. – Lời của người phương Bắc: + “Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của thánh hiền, há không biết cái đức của quỷ thần sao,...” Liệt kê một số chi tiết thể hiện hành động và lời nói của Tử Văn: – Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên. – Ngô Soạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian. – Nếu nhà vua không tin lời tôi, xin đem tư giấy đến đền Tản Viên để hỏi. |
|
Tính cách nhân vật Tử Văn: trọng lẽ phải, công lí; nghĩa khí, cứng cỏi; xứng đáng đảm nhiệm chức phán sự |
|
Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp trí thức trong xã hội đương thời. |
||
a. Mục tiêu:
– Đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các Câu 4, 5 (SGK, tr. 74)
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi 4 (SGK, tr. 74).
(2) Nhóm 4 – 5 HS điền vào sơ đồ sau để trả lời Câu 5 và vế b, Câu 2 (SGK, tr. 74).
Tính cách Tử Văn
.....................................
.....................................
.....................................
Chủ đề truyện:
......................................................................
......................................................................
......................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét câu trả lời của HS, sau đó kết luận theo định hướng sau:
(1) Câu 4:
a. Cách kết truyện: kết truyện hợp lí, có hậu, tôn vinh nhân cách cứng cỏi và hành động bảo vệ chính nghĩa đến cùng của nhân vật.
b. Lời bình của tác giả: Lời văn cô đúc, giàu hình ảnh và tính triết lí “kẻ sĩ không nên kiêng sợ sự cứng cỏi”, trực tiếp ca ngợi nhân vật Tử Văn. Lời bình cũng cho thấy nhân vật Tử Văn không chỉ là hiện thân cho cái Thiện nói chung trong truyện cổ tích mà còn hiện thân cho cốt cách “cứng cỏi, trung thực, nghĩa khí” được đặc biệt đề cao ở người trí thức Nho học (thường gọi là “kẻ sĩ”) ngày xưa.
Tính cách Tử Văn
Thể hiện niềm tin vào công lí: Cái ác sẽ bị trừng trị, cái thiện sẽ chiến thắng.
Khẳng định giá trị con người: Con người cần có lòng dũng cảm, dám đấu tranh chống lại cái ác để bảo vệ cuộc sống tốt đẹp.
Phê phán những tệ nạn xã hội: Tham nhũng, bất công, áp bức.
Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người: cương trực, dũng cảm, công bằng, thương dân.
Chủ đề truyện:
Ca ngợi những người có nhân cách cứng cỏi, sẵn sàng đấu tranh cho chính nghĩa của người tri thức thời xưa. Chủ đề đó được thể hiện rõ qua cách xây dựng tính cách của nhân vật Ngô Tử Văn.
âu 5:a. Mục tiêu:
– Nêu được một số dấu hiệu giúp nhận biết VB là truyện truyền kì;
– Đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ vai trò của yếu tố này trong truyện dân gian.
b. Sản phẩm: PHT số 3 – 4 và sản phẩm sáng tạo của HS (trả lời cho câu hỏi 6, 7).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1)
X
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội đương thời:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN TRUYỀN KÌ
em lại PHT số 1 và câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, sau đó điền vào PHT số 3 để trả lời cho Câu 6 (SGK, tr. 74):|
Các yếu tố trong truyện truyền kì |
Thể hiện trong VB Chuyện chức phán sự đền Tản Viên |
Nhận xét |
|
Đề tài |
[ …] |
|
|
Không gian/ thời gian |
[ …] |
|
|
Nhân vật |
[ …] |
|
|
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện |
[ …] |
(2)
Đ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
SO SÁNH CÁCH SỬ DỤNG YẾU TỐ KÌ ẢO
iền vào PHT số 4 (Câu 7, SGK, tr. 74):|
Tác phẩm |
Yếu tố kì ảo |
Nhận xét cách sử dụng yếu tố kì ảo |
|
|
Tương đồng |
Khác biệt |
||
|
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên |
|
|
|
|
Truyện cổ tích thần kì, ví dụ: Ăn khế trả vàng, Thánh Gióng, Sọ Dừa,… |
|
|
|
(3) Nhóm HS thực hiện bài tập sáng tạo, SGK, tr. 74 (ở nhà) dựa trên hai bảng hướng dẫn sau:
Hướng dẫn lập dàn ý cho kịch bản chuyển thể từ tác phẩm văn học
|
Thông tin và ý tưởng |
Nội dung |
|
Các thông tin về tác phẩm gốc |
Nhan đề tác phẩm |
|
Thể loại tác phẩm |
|
|
Tên tác giả/ thể loại gốc và các thông tin liên quan (nguồn/ xuất xứ,...) |
|
|
Ý tưởng chuyển thể |
Dự kiến số màn/ cảnh |
|
Dự kiến số lượng nhân vật |
|
|
Dự kiến cách bài trí sân khấu |
|
|
Định hướng về chủ đề, thông điệp mà kịch bản sẽ thể hiện |
|
|
Dự kiến nhan đề cho kịch bản |
|
|
Dự kiến bố cục tổng thể (số màn/ cảnh, nhân vật,...) |
|
|
Định hướng dẫn dắt xung đột, giải quyết mâu thuẫn, xung đột |
|
|
Dự kiến cách biểu đạt hành vi, giọng nói nhân vật cho một số cuộc thoại/ lời thoại quan trọng. |
Bảng hướng dẫn viết lời thoại và chỉ dẫn sân khấu cho kịch bản chuyển thể
từ tác phẩm văn học
|
Thông tin và ý tưởng |
Nội dung kiểm tra |
|
Chỉ dẫn sân khấu, cách trình bày sân khấu và diễn xuất |
Tên màn kịch (dự kiến) |
|
Bối cảnh không gian, thời gian |
|
|
Nhân vật, nhóm nhân vật sẽ xuất hiện |
|
|
Gợi ý về hành vi, giọng nói, sác thái biểu cảm với các lời thoại/ lượt thoại |
|
|
Sự rõ ràng, ngắn gọn, đích đáng |
|
Lời thoại của nhân vật |
Tính đối thoại và tác động (đối với nhân vật đồng quan điểm hoặc khác quan điểm) |
|
Tính khẩu ngữ/ phù hợp để trình diễn |
|
|
Tính biểu cảm/ biểu đạt (thể hiện phù hợp với tính cách, tâm lí, trạng thái cảm xúc,... của nhân vật). |
|
|
Kết hợp độc thoại, đối thoại, bàng thoại khi cần. |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: (1), (2): thực hiện tại lớp; (3) thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV dựa trên sản phẩm của HS thực hiện trong PHT để nhận xét, bổ sung kiến thức cho HS theo định hướng sau:
(1) Câu 6:
|
Các yếu tố trong truyện truyền kì |
Thể hiện trong VB Chuyện chức phán sự đền Tản Viên |
Nhận xét |
|
Đề tài |
Nhân cách của người trí thức Nho học |
Những đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện rõ ràng và đầy đủ trong VB Chuyện chức phán sự đền Tản Viên. |
|
Không gian/ thời |
– Thế giới con người và thế giới âm phủ có sự tương |
|
|
gian |
giao: đất Lạng Giang, đền Tản Viên và Minh Ti; |
|
|
|
– Có sự đan xen về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti: |
|
|
|
té ra mình đã chết được hai ngày rồi; một buổi sớm, |
|
|
|
năm Giáp Ngọ; Đến nay, con cháu Tử Văn hãy còn,... |
|
|
Nhân vật |
Người trần gian: Tử Văn, viên Bách hộ; cõi âm ti: |
|
|
|
Thổ Công, hồn Tử Văn, viên tướng bại trận Bắc triều, |
|
|
|
Diêm Vương, quỷ Dạ Xoa,... |
|
|
Yếu tố kì ảo/ cốt |
Nhiều yếu tố kì ảo được sử dụng qua các chi tiết: ngục |
|
|
truyện |
Cửu U, ngôi mộ của tên tướng giặc kia tự dưng bị bật |
|
|
|
tung lên, hài cốt tan tành ra như cám vậy; (...) trong |
|
|
|
sương có xe ngựa đi đến ầm ầm,... |
|
|
|
Cốt truyện (xem lại PHT số 2). |
(2) Câu 7:
|
Tác phẩm |
Yếu tố kì ảo |
Nhận xét cách sử dụng yếu tố kì ảo |
|
|
Tương đồng |
Khác biệt |
||
|
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên |
|
Sử dụng yếu tố kì ảo để can thiệp vào hành động của nhân vật hay trợ giúp họ tháo gỡ khó khăn, giải quyết xung đột, thay đổi số phận nhân vật. |
Yếu tố kì ảo được sử dụng như là phương tiện nghệ thuật, qua đó đề cập đến những vấn đề của xã hội đương thời: cảnh báo việc ma, quỷ (hồn ma của tên giặc phương Bắc) lấn át, xua đuổi cả thần linh, tín ngưỡng bản địa (miếu thiêng của Thổ Thần,...), sự dũng cảm đấu tranh với cái xấu của “kẻ sĩ”. |
|
Truyện cổ tích thần |
|
|
Thể hiện niềm tin của tác giả |
|
kì, ví dụ: Ăn khế trả |
dân gian rằng: người hiền lành |
||
|
vàng, Thánh Gióng, |
bị thua thiệt sẽ được đền bù; kẻ |
||
|
Sọ Dừa,… |
tham lam tự chuốc lấy tai hoạ; |
||
|
|
thể hiện ước mơ, hi vọng về sự |
||
|
|
lập lại công bằng trong đời thực. |
(3) Bài tập sáng tạo: GV nhận xét sản phẩm của HS dựa trên hai bảng hướng dẫn đã nêu, đồng thời nhận xét về thái độ HT, sự sáng tạo trong kịch bản của HS.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
a. Mục tiêu:
– Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với truyện truyền kì để vận dụng vào đọc hiểu VB 4.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi đọc truyện truyền kì và kết quả thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS hoàn thành cột L của phiếu KWL liên quan đến truyện truyền kì, theo hướng dẫn sau: Em đã học thêm được gì về truyện truyền kì?
(2) Nhóm 2 HS xem lại bảng tóm tắt một số đặc điểm của truyện truyền kì (PHT số 3), từ đó xác định cách đọc truyện truyền kì.
(2) HS chuẩn bị trước VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
a. Đọc phần Văn tế (SGK, tr. 68), điền vào sơ đồ sau:
Mục đích viết văn tế: .................................................................
Bố cục văn bản văn tế
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
b. Đọc box thông tin giới thiệu VB (SGK, tr. 75), phần tóm tắt về Nguyễn Đình Chiểu (SGK, tr. 80), đánh dấu những thông tin quan trọng.
c. Trả lời câu hỏi phần Trước khi đọc, đọc trước văn bản và trả lời các câu hỏi Đọc VB, ghi câu trả lời lên giấy ghi chú, dán vào vị trí box câu hỏi tương ứng trên VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1), (2) Nhóm HS tại lớp.
(3) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) Một số nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
(3) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV kết luận, nhận định về đặc điểm của truyện truyền kì dựa và lưu ý cách đọc thể loại này:
– Truyện truyền kì là một trong những thể loại truyện nên khi đọc truyện nói chung, truyện truyền kì nói riêng, cần:
+ Xác định và phân tích các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, nhân vật, từ đó nêu mối quan hệ của chúng trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
+ Phân tích nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật,...
– Riêng đối với truyện truyền kì: cần chú ý yếu tố kì ảo, vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
(2) HS kết luận, nhận định trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
a. Mục tiêu:
– Nhận biết bố cục của thể loại văn tế.
– Nhận biết vai trò của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông đối với phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Bộ cuối thế kỉ XIX.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia sẻ phần đã chuẩn bị ở nhà với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp, các HS khác bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, kết luận theo định hướng sau:
a. Kết luận dựa vào tri thức đọc hiểu về văn tế (SGK, tr. 68).
b. Nhấn mạnh một số thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để HS có thông tin để hiểu VB: Tháng 12 năm 1861, một đội nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã anh dũng tấn công đồn giặc Pháp ở chợ huyện, tiêu diệt được một số sĩ quan và quân lính giặc. Nhưng vì trang bị quá thô sơ, hơn hai mươi nghĩa sĩ đã hi sinh. Tinh thần xả thân cứu nước của họ đã tạo nên niềm xúc động mạnh mẽ. Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này để đọc tại lễ truy điệu của những người nghĩa sĩ. Bài văn tế gây xúc động sâu sắc trong nhân dân và được lưu truyền khắp cả nước ta.
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ năng đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc trực tiếp VB của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu 4 HS lần lượt đọc thành tiếng từng phần của VB, trong khi đọc, trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc trong từng phần VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: cá nhân thực hiện, nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS đọc và trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS.
(2) GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ năng theo dõi, tưởng tượng, suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng này trong quá trình đọc.
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong chỉnh thể tác phẩm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và PHT số 5 cho các hỏi 1, 2 (SGK, tr. 79).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS điền vào PHT sau để trả lời cho cùng bàn thực hiện Câu 1 SGK, tr. 79 và PHT số 5 (Câu 2 SGK, tr. 79); (2): Cử đại diện báo cáo kết quả.
Câu 1. Hình ảnh người nghĩa sĩ trong hai câu đầu của VB: .............................................
............................................................................................................................................
Đối chiếu với bố cục thường có của bài văn tế, cho biết nội dung chức năng của hai câu đầu: ....................................................................................................................................
Câu 2:
a. Đọc đoạn văn từ Câu 3 đến Câu 15 tìm chi tiết để điền vào chỗ trống
|
Đặc điểm hình tượng người nghĩa sĩ |
Chi tiết thể hiện |
Nhận xét |
|
Hoàn cảnh xuất thân |
|
|
|
Điều kiện chiến đấu |
|
|
|
Động lực, động cơ chiến đấu |
|
|
|
Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu |
|
|
b. Những điểm đặc sắc trong cách miêu tả, thể hiện hình tượng người nghĩa sĩ:
...........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV có thể gợi ý, định hướng cho HS:
Câu 1:
– Hai câu mở đầu ghi lại hình ảnh của người nghĩa sĩ trong hoàn cảnh quê hương, đất nước đang lâm nguy (súng giặc đất rền). Hình ảnh ấy hợp với “lòng dân” và có đất trời chứng giám, cảm thông (trời tỏ).
– Sự đối lập giữa cuộc sống của người nông dân thường ngày chăm chỉ lặng lẽ, dài lâu (mười năm công vỡ ruộng) với hành động anh hùng xả thân cứu nước trong thời điểm lịch sử (một trận nghĩa đánh Tây) thể hiện một nghịch lí giữa còn – mất, mất – còn (chưa chắc còn mà danh nổi tợ phao, tuy là mất tiếng vang như mõ). Tình nguyện xả thân cứu nước, tuy phải trả bằng cả sinh mạng của mình, nhưng danh thơm còn mãi: như tiếng mõ “vang” mãi trong lòng dân, “vang” mãi với đất trời.
– Đặt trong bố cục bài văn tế, đây là hai câu đã thể hiện chức năng: nêu cảm tưởng chung, khái quát về người quá cố (Lung khởi). Người quá cố là những người nghĩa sĩ anh hùng, nên cảm tưởng của người viết gắn với những suy tư sâu xa về những điều lớn lao, cao cả (như sự lâm nguy của đất nước, ranh giới giữa sống – chết, được – mất,...).
Theo đó, tấm lòng của người dân quê trước cảnh đất nước bị xâm lược, danh tiếng; ý nghĩa sự hi sinh của nghĩa sĩ là hai ý chính được Nguyễn Đình Chiểu đưa lên thành vấn đề khái quát nhất, mở đầu cho bài văn tế.
Câu 2:
a. Những đặc điểm nổi bật của hình tượng người nghĩa sĩ:
– Hoàn cảnh xuất thân: Những người nông dân vô danh vốn xa lạ với trận mạc, binh đao
dân ấp, dân lân;
– Điều kiện chiến đấu: Trang bị rất thô sơ, thiếu thốn (một manh áo vải, một ngọn tầm vông, rơm con cúi,...), hoàn toàn không cân sức với kẻ thù; xa lạ với việc binh đao (chỉ biết...; mắt chưa từng ngó,... chẳng đợi tập rèn, không chờ bày bố,…).
– Động lực, động cơ chiến đấu: đánh giặc bởi sự thôi thúc của tình cảm yêu nước giản dị, chân thành (nào đợi ai đòi, ai bắt,... chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi,…).
– Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu: chiến đấu dũng mãnh, quên mình: đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau,...
b. Hình tượng người nghĩa sĩ trong VB được thể hiện qua nhiều yếu tố:
– Hệ thống chi tiết nghệ thuật (hình ảnh, từ ngữ, vần điệu,...): gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay; liều mình như chẳng có,...
– Các hình thức cấu trúc câu văn: cấu trúc câu: phủ định – khẳng định: vốn chẳng phải ... chẳng qua là,...
– Các biện pháp tu từ (đối, điệp; hình thức đối lập – tương phản,...): Chưa quen cung ngựa/ chỉ biết ruộng trâu; bữa thấy bòng bong che chắn lốp muốn tới ăn gan, ngày xem ông khói chạy đen sì muốn ra cắn cổ,...
– Sự bộc lộ thái độ trân trọng của chủ thể miêu tả, trần thuật: hai vầng nhật nguyệt chói loà; mến nghĩa làm quân chiêu mộ;…
a. Mục tiêu:
– Phân tích được một đoạn hoặc một số câu trong bài thể hiện một tình cảm của nhân dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
– Phân tích được tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (Câu 3, 4, SGK, tr. 80).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 3.
(2) Nhóm 4 – 5 HS trả lời câu hỏi 4.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ từ (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày sản phẩm. Những HS khác góp ý, trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho ý kiến của các nhóm theo định hướng sau:
Câu 3: HS có phân tích được tình cảm của nhân dân và tác giả đối chọn những người nghĩa sĩ Cần Giuộc hay không, tình cảm ấy được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào. Sau đó, GV lưu ý HS một số vấn đề như:
– Bài văn tế thường có những lời biểu cảm trực tiếp của người đứng tế như: Hỡi ôi!/ Ôi!/ Ôi thôi thôi!/ Đau đớn thay!/ ...
– Với Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Cần Giuộc, những nghĩa sĩ Cần Giuộc không chết.
Thân xác họ đã nằm xuống, nhưng tấm lòng son của họ sẽ sống mãi với trăng sao.
– Bài văn tế cũng thể hiện niềm thương cảm sâu xa với những nạn nhân của chiến tranh xâm lược. Câu văn cho thấy nhân dân và trước hết là những mẹ già mất con, vợ yếu mất chồng là những nạn nhân đầu tiên của chiến tranh.
– Đặt các câu văn trong phần Ai vãn/ Kết trong tương quan với các câu ở phần Thích thực và trong chỉnh thể tác phẩm, ta thấy chất bi tráng của hình tượng và cảm xúc: Khi gắn liền hay tiếp nối với những hình ảnh cao đẹp, hào hùng của người nghĩa sĩ (ở phần Thích thực) thì niềm thương tiếc trong bài văn càng mãnh liệt, bi thiết, đồng thời, tính chất bi không còn là bi thương mà thành bi tráng.
Câu 4: Việc thể hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả thông qua miêu tả, trần thuật hành động chiến đấu và hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc với cụm từ Khá thương thay mở đầu phần Thích thực; phép đối và cấu trúc câu phủ định – khẳng định; mật độ sử dụng các cụm động từ chỉ hành động khoẻ khoắn, dũng mãnh (đã liệt kê, phân tích ở Câu 2);... giúp tác giả làm toát lên giọng điệu, tình cảm, cảm xúc chung của cả đoạn văn: ngưỡng mộ, ngợi ca nồng nhiệt.
Tác dụng: Vừa thể hiện chân dung người nghĩa sĩ anh hùng vừa thể hiện tình cảm chân thành, trân trọng đối với người đã hi sinh vì quê hương, đất nước.
a. Mục tiêu: Xác định được chủ đề và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho Câu 5 (SGK, tr. 80)
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời cho câu hỏi số 5 bằng cách:
(1) Xem lại sơ đồ bố cục của văn tế, đọc lại các phần của bài văn tế và điền vào bảng sau:
|
Bố cục bài văn tế |
Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và nội dung từng phần |
Cảm hứng chủ đạo |
|
|
|
................................. ................................ ................................ ................................. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(2) Xác định chủ đề văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ, theo trình tự (1) (2)
* Báo cáo, thảo luận: 3 – 4 HS trình bày sản phẩm của mình. Các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV có thể gợi ý thêm:
(1) Bố cục
|
Bố cục bài văn tế |
Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và nội dung từng phần |
Cảm hứng chủ đạo |
|
Lung khởi |
Câu 1 – 2: Nêu cảm tưởng chung, khái quát về người |
Ngợi ca vẻ đẹp bình dị, chất phác và tinh thần xả thân cứu nước của những người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc, đồng thời bộc lộ niềm tiếc thương vô hạn đối với sự hi sinh quên mình của người nông dân – nghĩa sĩ. |
|
|
nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã hi sinh |
|
|
Thích thực |
Câu 3 – Câu 15 (Nhớ linh xưa … tàu thiếc tàu đồng |
|
|
|
súng nổ): Hồi tưởng về công đức và dựng lên chân |
|
|
|
dung của nghĩa sĩ Cần Giuộc |
|
|
Ai vãn |
Câu 16 – Câu 25 (Ôi! … cơn bóng xế dật dờ trước |
|
|
|
ngõ): Bày tỏ niềm thương tiếc trước sự hi sinh của |
|
|
|
các nghĩa sĩ Cần Giuộc |
|
|
Kết |
Câu 26 đến hết (Ôi! … hết): Nêu cảm nghĩ và mời |
|
|
|
linh hồn các nghĩa sĩ quá cố về hưởng đồ tế lễ |
(2) Chủ đề: thể hiện hình tượng bi tráng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc và tình cảm thương xót, kính phục của tác giả, của nhân dân đối với sự hi sinh của họ.
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại: Trên đỉnh non Tản
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,…; đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt các yếu tố trong đặc điểm của truyện truyền kì qua VB
Trên đỉnh non Tản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc VB Trên đỉnh non Tản (SGK, tr. 83 – 92).
(2) Hoàn thành câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK, tr. 92).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo một số câu hỏi gợi ý như sau:
– Nhận xét mối quan hệ giữa chuỗi hành động/ sự kiện trong VB: …............................
..........................................................................................................................................
Đề tài của VB: …
Tóm tắt chuỗi sự kiện theo sơ đồ sau:
Câu 2:
|
STT |
Chi tiết về đồ vật, loài vật kì ảo |
Chi tiết về nhân vật kì ảo và phép thuật |
Tác dụng của yếu tố kì ảo |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
Câu 3: Liệt kê tần suất xuất hiện của một số đồ vật kì ảo trong truyện:
|
STT |
Đồ vật |
Chi tiết/ câu văn |
Số lần xuất hiện |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
5 |
|
|
|
a. Phân tích nhân vật Thần Non Tản (theo gợi ý):
|
Những biểu hiện |
Nhận xét |
|
Ngoại hình: … |
|
|
Lời thoại: … |
|
|
Phong thái: … |
|
|
Hành vi: … |
b. So sánh nhân vật Thần Sơn Tinh và Thần Non Tản:
|
So sánh |
Thần Sơn Tinh (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh – Nguyễn Nhược Pháp) |
Thần Non Tản (Trên đỉnh non Tản – Nguyễn Tuân) |
|
Điểm tương đồng |
|
|
|
Điểm khác nhau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: Vịnh Tản Viên sơn
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản.
– Liên hệ, kết nối với văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Trên đỉnh non Tản để hiểu hơn về chủ điểm Sông núi linh thiêng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 82).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện ở nhà, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 82).
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Trên đỉnh non Tản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: phần trình bày kết quả đọc của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chia sẻ với các bạn trong nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo thảo luận: Lần lượt 6 HS chia sẻ câu trả lời cho 6 câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và hướng dẫn HS đọc hiểu VB theo định hướng sau:
Câu 1:
– Đề tài của VB: Những chuyện kì lạ, bí ẩn, linh thiêng của sông núi nước Nam.
– Tóm tắt chuỗi sự kiện tương tự cách tóm tắt VB 1: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
Vài năm, Thần Non Tản hạ sơn một lần, tìm thợ mộc, thợ đẽo đá để trùng tu lại gia trang
Cụ Sần và toán thợ mộc lên Đền Thượng làm việc nhưng không một ai dám hé môi về những gì mình thấy, nếu không sẽ phạm lời thề và phải chết bất đắc kì tử như Nhiêu Tàm.
Nhận xét: mối quan hệ giữa chuỗi hành động/ sự kiện trong VB có quan hệ nhân – quả và cả quan hệ nối tiếp.
Câu 2:
|
STT |
Chi tiết về đồ vật, loài vật kì ảo |
Chi tiết về nhân vật kì ảo và phép thuật |
Tác dụng của yếu tố kì ảo |
|
1 |
Chi tiết vẽ “con trúc đao” với lời cảnh báo “Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy” |
Sự xuất hiện kì lạ, phép thuật thoắt đến thoắt đi của thần núi Tản Viên khi ngài đến nhà cụ phó Sần |
Gia tăng tính chất bí ẩn, linh thiêng; tăng thêm sự hấp dẫn; thể hiện sự phù hợp giữa tính cách nhân vật và chủ đề của truyện |
|
2 |
Các chi tiết về đồ vật thuộc về cõi tiên (phần sau VB): những viên đá cuội, quả hồ đào; các loài chim, cá, thú rừng; ... kì lạ |
Nhân vật người dẫn đường và phép thuật đưa cụ phó Sần cùng hiệp thợ mộc “bay” lên đỉnh núi Tản Viên để trùng tu Đền Thượng |
Gia tăng tính chất bí ẩn, linh thiêng; tăng thêm sự hấp dẫn; thể hiện sự phù hợp giữa tính cách nhân vật và chủ đề của truyện |
Câu 3: Liệt kê tần suất xuất hiện của một số đồ vật kì ảo trong truyện:
|
STT |
Đồ vật |
Chi tiết/ câu văn |
Số lần xuất hiện |
|
1 |
Cái lá trúc nhọn đầu |
– Nặn nhọt ra, có một cái ngòi xanh lè lè, dài vừa đúng một cái lá trúc – Con trúc đao! Sự trừng phạt của Thần Non Tản! – Đem cắm cái ngòi mã đao đó vào chiếc chậu sứ – Một cây trúc nhỏ bé khẳng khiu như trúc non bộ, cành và đốt rất nhiều, nhưng chỉ có mỗi một lá thôi. – Một cái lá nhọn hoắt – Cái lá trúc cô độc trên khóm trúc tí hon – Cái lá trúc non bộ ấy vẫn xanh ngắt – Cái khóm trúc non bộ có một chiếc lá – Mân mê cái lá nhọn hoắt – Cái lá trúc vẫn xanh tươi – Cái lá trúc nhọn đầu |
11 |
|
2 |
Cái nón cỏ |
– Cái nón cỏ giống kiểu nón tu lờ – Ồng cụ già đội nón tu lờ, phất mạnh cửa tay áo rộng, ra đi |
2 |
|
3 |
Chiếc thuyền thoi |
– Thấy chiếc thuyền thoi nào tới thì cứ xuống |
1 |
|
4 |
Quả hổ đào |
– Nhiều nhất hai bên suối là một giống hồ đào – Thức ăn bốn mùa trên sơn thượng là giống đào rợ Hồ |
2 |
|
5 |
Những viên đá cuội |
– Cứ những hòn cuội kia đập vỡ ra là lúa gạo – Bọn thợ mộc khuân rất nhiều đá cuội, cứ từng đống có ngọn một, mang về trước lều làm gạo nấu cơm và chế rượu uống – Đá bừa bộn – Những nhân đá xanh vàng kia, cứ đập rời ra, bốc bỏ mồm là đủ hương vị một hạt cơm, một hạt xôi rồi – Nhân đá trắng, thả vào những gióng tre đằng ngà khổng lồ đựng nước suối, đem uống với nhau, thấy ngà ngà mà say. |
6 |
Chi tiết cái lá trúc nhọn đầu: xuất hiện 11 lần; ở trần gian: nhắc 10 lần gắn với cái chết của Nhiêu Tàm, với khóm trúc kì lạ, với sự mân mê đầy dụng ý của Thần Non Tản; ở “sơn gian”: 1 lần cuối đầy ám ảnh.
Dụng ý của tác giả khi sử dụng với tần số cao hình ảnh đồ vật này: Sự răn đe và hình phạt khốc liệt đối với bất kì người nào vô tình hay cố ý để lộ bí mật của Đền Thượng và Thần Non Tản. Chính hình ảnh này cho thấy sự linh thiêng của ngôi đền và Thần Non Tản.
Câu 4: Việc mượn câu hát dân gian để làm đề từ cho tác phẩm có thể có một số ý nghĩa sau:
– Thâu tóm nội dung bao quát, khơi gợi sự tích làm nảy sinh câu chuyện được kể trong VB;
– Nhắc nhở hoặc nhấn mạnh thông điệp: cuộc chiến giữa “núi cao” (Thần Núi), “sông dài” (Thần Nước) là chuyện “năm năm”, “đời đời”, không phải chỉ diễn ra một đôi lần; dù là thần linh hay con người, muốn trường tồn thì phải học cách chung sống và thích nghi với hoàn cảnh nói trên.
Câu 5:
– Một số nét tính cách của nhân vật Thần Non Tản, cần khái quát được:
+ Là vị thần biết trọng dụng người tài chốn trần gian;
+ Là vị thần cao cả, uy nghi, nhưng không quá xa lạ;
+ Khi chăm lo việc lớn của mình không quên quyền lợi cụ thể của người dân (như quan tâm đến vợ con, người thân của hiệp thợ mộc);
+ Luôn tự tin, ung dung, tự tại, làm chủ các tình huống, chế ngự đối phương; sẵn sàng thích nghi với những cuộc phá hoại “năm năm”, “đời đời” của Thuỷ Tinh.
Một số câu văn, đoạn văn cần lưu ý:
– Ngoại hình: một ông cụ già râu, tóc, lông mi trắng xốp như bông, chống một cây gậy trúc đùi gà vàng óng, khoan thai tiến vào cổng trước làng Tràng Thôn.
– Lời thoại: Đền dựng trước như thế nào, cứ thế mà trùng tu. Không phải thượng thực hạ hư gì cả. Ở sơn gian này, có thiếu gì gỗ chò vẩy và đá hoa. Ta dám chấp Kẻ Kia cứ dâng mãi được nước lên đây mà dỡ cho hết được gỗ quý và đá báu của ta. Còn thiếu bẩy cây gỗ chò nữa, chiều nay voi trắng của ta sẽ đem về đủ. Còn đủ cẩm thạch lúc nào lót cột và lát nền, sẽ có lần lần cho thợ ngoã làm.
– Phong thái, hành vi: Thần Non Tản phe phẩy cây phất trần, ngắm mấy con bạch tượng cắm ngà xuống sau đến, sáu mươi cây gỗ rất dài, rất thẳng. Thần Non Tản truyền cho voi trắng và hiệp thợ mộc đứng cả dậy. Bọn thợ theo Thần vào đền.
|
So sánh |
Thần Sơn Tinh (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh – Nguyễn Nhược Pháp |
Thần Non Tản (Trên đỉnh non Tản – Nguyễn Tuân) |
|
Điểm tương đồng |
– Đều là những hình tượng nhân vật thần linh được sáng tạo lại từ hình tượng Sơn Tinh trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. – Đều miêu tả trong cuộc tranh chấp lâu dài với Thuỷ Tinh (trực tiếp hay gián tiếp). – Đều được xây dựng, tôn vinh bằng yếu tố kì ảo. |
|
|
Điểm khác nhau |
Là vị thần cầu hôn, uy vũ, dũng mãnh |
Là vị thần cao cả, uy nghi |
|
Là chỗ dựa vững chắc cho nàng công chúa Mị Nương và vua Hùng |
Ung dung, tự tại |
|
|
Mang phong thái của một vị thần nhân tuổi trẻ tài cao |
Mang phong thái của một tiên ông |
|
|
Được thể hiện bằng ngôn ngữ thơ |
Được thể hiện bằng ngôn ngữ truyện |
|
Câu 6:
– Chủ đề: Ca ngợi sức mạnh linh thiêng của rừng núi quê hương.
– Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca uy linh của Thần Non Tản, tài nghệ nghề mộc của cụ phó Sần và hiệp thợ mộc làng Tràng Thôn.
– Thông điệp: Hãy biết kính sợ, tri ân vị phúc thần trên đỉnh Non Tản – chỗ dựa vững chãi, linh thiêng cho sự bình yên của đất nước; biết ơn nhũng người đã xây đắp, điểm tô cho non sông, đất nước ngày thêm tươi đẹp, vững mạnh.
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Vịnh Tản Viên sơn
HS kết luận một số vấn đề về VB Vịnh Tản Viên sơn theo định hướng tham khảo sau:
Câu 1: Khái quát vẻ đẹp của núi Tản Viên: vừa là thắng cảnh độc đáo vừa là di tích lịch sử linh thiêng, đáng tự hào.
|
Từ ngữ, hình ảnh |
Vẻ đẹp/ nét đẹp |
|
nổi tiếng tự ngàn năm; tròn xoe ngất một vòm (danh sơn, cổ kim truyền: núi nổi tiếng được truyền tụng xưa nay; đoàn đoàn nhược tản viên: tròn tròn như cái lọng) |
Hình thể: tròn đầy, cổ kính, lừng danh xưa nay |
|
đỉnh sát từng trời sao dễ với (vân mại trùng tiêu tinh khả trích: mây trôi qua tầng trời, tưởng có thể hái được những ngôi sao) đất cao muôn bậc, nước khôn chờm (địa dao vạn nhận thuỷ vô quyển: đất trải dài vạn thước, nước không làm gì nổi) |
Tầm vóc: cao, rộng, vững chãi, hùng vĩ hiếm thấy; Gợi nhắc: vị thế bất khả xâm phạm của thần Núi trong cuộc chiến với thần Nước |
|
đá khe vui thú tiên không tuổi,/mây ráng thường ngăn cảnh khác phàm (yên hà trường toả vô trấn cảnh, /tuyền thạch nhàn thê bất lão tiên: dưới màn khói sương bao phủ không còn thấy cảnh trần gian, giữa cảnh suối đá sống thảnh thơi một vị tiên không già) |
Cõi riêng: hư ảo, yên bình, linh thiêng; Sự sống thoát tục, trường sinh bất tử như ở cõi tiên |
|
Cao chịu bó tay, Đường Ỷ khiếp,/ Phương Nam chất ngất trấn trời Nam! (Đường Ỷ đảm hàn, Cao thúc thủ. Nguy nhiên Nam cực trấn Nam thiên!: Đường Ý Tông khiếp đảm, Cao Biền bó tay, Đỉnh Tản Viên cao sừng sững ở phương Nam trấn giữ trời Nam) |
Biểu tượng lịch sử: Hiện thân cho sự trấn giữ ngạo nghễ, linh thiêng; sức mạnh, uy thế bất khả chiến bại của nước Nam |
Câu 2: Một số biểu hiện vể tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với thiên nhiên núi Tản Viên và vị thần là chủ nhân đỉnh núi ấy:
– Thái độ, tình cảm chiêm ngưỡng, say đắm: thể hiện tập trung ở các dòng thơ miêu tả vẻ đẹp về hình thể, tầm vóc của núi Tản Viên như một thắng cảnh độc đáo.
– Thái độ, tình cảm ngưỡng mộ, tự hào: thể hiện rõ ở các dòng thơ gợi nhắc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (dòng thơ 3 – 4; 5 – 6) và sự thất bại của Đường Y, Cao Biền (hai dòng thơ cuối) như một biểu tượng lịch sử dân tộc.
Câu 3: Hãy ngắm nhìn ngọn núi Tản Viên hùng vĩ linh thiêng để thêm yêu quý, tự hào về núi sông và lịch sử nước Nam ta.
Câu 4: Một số biểu hiện cho thấy sự thống nhất giữa hình thức nghệ thuật và nội dung của bài thơ có thể là:
– Thể thơ thất ngôn bát cú, dùng chữ Hán thể hiện sắc thái trang trọng phù hợp với dụng ý “tả cảnh”.
– Các chi tiết chọn lọc, VB hàm súc, ý ngoài lời, giúp tác giả truyền tải chủ đề sông núi linh thiêng.
– Thơ trữ tình giúp tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình qua tiếng nói của chủ thể trữ tình,...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LỖI CÂU SAI LOGIC VÀ CÁCH SỬA
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
Nhận biết và sửa được lỗi câu sai logic.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc cặp đôi và nhóm trong hoạt động học Hình thành kiến thức và Luyện tập.
Câu sai logic và cách sửa
– SGK, SGV
– Phiếu KWL (Hoạt động mở đầu), PHT.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được hiểu biết kiến thức nền liên quan đến nội dung bài học.
– Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ HT tiếng Việt cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Nội dung cột K và W trong phiếu KWL; câu trả lời miệng của HS về nhiệm vụ HT tiếng Việt cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS thực hiện cột K,W trong bảng sau đây:
|
K (Em đã biết gì về lỗi logic trong câu) |
W (Những điều em muốn biết thêm về lỗi logic trong câu và cách sửa) |
L (Những điều em đã học được về lỗi logic trong câu và cách sửa) |
|
… |
… |
… |
(2) Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ (1), đọc lướt nội dung phần Lỗi câu sai logic và cách sửa (SGK, tr. 68) và Thực hành tiếng Việt (SGK, tr. 82 – 83) để xác định nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ (1), (2).
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày. Các HS khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV ghi nhận những nội dung HS đã biết và muốn tìm hiểu về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp dưới hình thức từ khoá/ cụm từ trên bảng của lớp.
(2) GV nhận xét câu trả lời của HS; giới thiệu bài học và nhiệm vụ HT.
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm câu sai logic, nhận diện các loại lỗi sai logic và cách sửa.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo nội dung nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc mục Lỗi câu sai logic và cách sửa (SGK, tr. 68) thực hiện PHT sau đây:
|
Các dạng lỗi |
Ví dụ |
Phân tích và cách sửa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*
T
1. Khái niệm
PHIẾU HỌC TẬP: CÂU SAI LOGIC
hực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS, tìm thông tin điền vào PHT 6.* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, khen những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao.
1.1. Xác định lỗi và nêu cách sửa lỗi sai logic trong câu
a. Mục tiêu: Nhận biết được lỗi sai logic.
b. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập 1, 2 (SGK, tr. 82 – 83).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2 (SGK, tr. 82 – 83).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Những HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và gợi ý:
Bài tập 1:
a. Phân tích lỗi: Việc các thành phần đẳng lập (“truyện truyền kì” và “bài học này”) không có cùng phạm trù ngữ nghĩa khiến câu sai logic. “Truyện truyền kì” không phải cái chung, không thể bao gồm “bài học này”.
Cách sửa: Thêm từ ngữ để các thành phần đẳng lập có quan hệ ngữ nghĩa tương hợp. Trong truyện truyền kì nói chung và truyện truyền kì ở bài học này nói riêng, thế giới con người có sự kết nối với thế giới cõi âm.
b. Phân tích lỗi: Việc các thành phần đẳng lập (“Nguyễn Trãi”, “Hồ Xuân Hương”, “Truyện Kiều”) không tương đồng về phạm trù ngữ nghĩa khiến câu sai logic. Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương là tên tác giả trong khi Truyện Kiều là tên tác phẩm.
Cách sửa: Thêm bớt, thay đổi từ ngữ để các thành phần đẳng lập tương đồng về phạm trù ngữ nghĩa. Chẳng hạn: (1) Người viết đã lấy các ví dụ trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương Nguyễn Du để chứng minh cho nhận định này. Hoặc: (2) Người viết đã lấy các ví dụ trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương và Truyện Kiều của Nguyễn Du để chứng minh cho nhận định này.
c. Phân tích lỗi: “Tiểu thuyết”, “kịch” và “các thể thơ khác” không cùng cấp độ (tiểu thuyết, kịch là các thể loại văn học, trong khi “các thể thơ khác” không như vậy). Việc các thành phần đẳng lập không tương đồng về phạm trù ngữ nghĩa khiến câu sai logic.
Cách sửa: Thay đổi từ ngữ (các thể thơ khác) cho phù hợp hơn. Em đã được học nhiều thể loại văn học như tiểu thuyết, kịch, thơ,...
d. Phân tích lỗi: Việc các thành phần đẳng lập (“một người cao, gầy”, “một người mặc áo trắng, quần xanh”) không có cùng phạm trù ngữ nghĩa khiến câu sai logic. Trong khi “một người cao, gầy” để cập đến hình dáng thì “một người mặc áo trắng quấn xanh” lại đề cập đến trang phục.
Cách sửa: Thay đổi từ ngữ để các thành phần đẳng lập tương đồng về phạm trù ngữ nghĩa. Chẳng hạn: (1) Trong rạp chiếu phim chỉ còn lại hai người: một người cao, gầy và một người thấp bé. (2) Trong rạp chiếu phim chỉ còn lại hai người: một người mặc váy đỏ và một người mặc áo trắng quần xanh.
đ. Phân tích lỗi: Câu sai logic do dùng sai cặp từ ngữ liên kết “mặc dù ... nhưng”.
Cách sửa: Thay đổi cặp từ ngữ liên kết. Vì đến muộn nên nó không kịp lên chiếc xe buýt cuối cùng.
e. Phân tích lỗi: “Nhà trí thức” bao gồm “nhà khoa học”, vì vậy, ở trong câu này, việc đặt hai cụm từ trong một cấu trúc chọn lựa “một nhà trí thức hoặc một nhà khoa học” là không hợp lí.
Cách sửa: Bỏ bớt từ ngữ. Chẳng hạn: (1) Mẹ tôi muốn tôi trở thành một nhà trí thức. (2)
Mẹ tôi muốn tôi trở thành một nhà khoa học.
ê. Phân tích lỗi: Việc sắp xếp các hành động không theo một trật tự hợp lí dẫn đến câu sai logic.
Cách sửa: Sắp xếp các hành động theo một trật tự hợp lí. Vì quá đói, nó mở hộp cơm trưa ra, xúc từng muỗng nhai ngấu nghiến.
g. Phân tích lỗi: Câu sai logic do dùng sai từ ngữ liên kết “nên” (“Thần Núi luôn là người chiến thắng” không phải là nguyên nhân của “sau các cuộc giao tranh, đền đài của ngài cũng có phần bị tổn hại”).
Cách sửa: Thay đổi từ ngữ liên kết. Mặc dù Thần Núi luôn là người chiến thắng nhưng sau các cuộc giao tranh, đền đài của ngài cũng có phần bị tổn hại.
h. Phân tích lỗi: Câu có quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế không logic. Cụm từ “sinh ra trong một gia đình giàu có” và “là một cô gái xinh đẹp” không thể đặt trong một quan hệ tương phản như trong ngữ liệu đã cho với cặp từ ngữ liên kết “mặc dù ... nhưng”. Tuy nhiên, “sinh ra trong một gia đình giàu có” và “rất giản dị” thì lại có thể dùng cặp từ ngữ liên kết “mặc dù ... nhưng”.
Cách sửa: Bỏ bớt thông tin “là một cô gái xinh đẹp” hoặc “sinh ra trong một gia đình giàu có”. (l) Mặc dù sinh ra trong một gia đình giàu có nhưng Lan lại rất giản dị. (2) Lan là một cô gái xinh đẹp và rất giản dị.
Lưu ý: Trường hợp này có thể có thêm những cách sửa khác nữa.
Bài tập 2: Nhận xét, góp ý cho HS trên hai phương diện:
– HS có tìm đúng các câu sai logic trên báo chí hoặc trong lời nói hằng ngày hay không.
– HS có đề xuất cách sửa phù hợp hay không.
a. Mục tiêu: Vận dụng được việc sửa lỗi sai logic trong bài văn nghị luận.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập 3 (SGK, tr. 82 – 83).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập 3 SGK, tr. 82 – 83 dựa trên bảng kiểm sau:
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Đảm bảo được cấu trúc của đoạn văn |
|
|
|
Đảm bảo được độ dài của đoạn văn |
|
|
|
Xác định được chủ đề của đoạn văn |
|
|
|
Triển khai được những nội dung chính của đoạn văn |
|
|
|
Chữ viết, chính tả, dùng từ đảm bảo tính chính xác |
|
|
|
Sáng tạo |
|
|
(2) Sau khi viết xong, trao đổi đoạn văn đã viết với bạn kế bên, góp ý dựa trên bảng kiểm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện theo hướng dãn.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Những HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV định hướng điều chỉnh cách sửa bài tập cho HS dựa trên bảng kiểm.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về nội dung các văn bản thuộc chủ điểm Sông núi linh thiêng để viết một đoạn văn bàn về sức hấp dẫn của yếu tố kì ảo trong một tác phẩm văn học.
b. Sản phẩm: Đoạn văn bàn về sức hấp dẫn của yếu tố kì ảo trong một tác phẩm văn học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập Từ đọc đến viết ở nhà (SGK, tr. 83) và báo cáo kết quả thực hiện vào tiết Ôn tập. HS có thể chọn một trong hai đề bài sau:
– Sức hấp dẫn của thế giới kì ảo trong một truyện truyền kì hoặc cổ tích.
– Sức hấp dẫn của yếu tố kì ảo trong một truyện hiện đại.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện và báo cáo sản phẩm vào tiết Ôn tập.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày đoạn văn trên nhóm Zalo, Facebook của lớp.
Những HS khác dựa theo Bảng kiểm về đoạn văn để nhận xét, trao đổi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV dựa vào Bảng kiểm về đoạn văn để định hướng điều chỉnh cách sửa bài tập cho HS trong tiết Ôn tập.
a. Mục tiêu:
– Khái quát được nội dung chính của bài học.
– Rút ra được những lưu ý về lỗi câu sai logic và cách sửa lỗi logic.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS khái quát phần đọc truyện truyền kì và về sự nội dung lỗi câu sai logic và cách sửa lỗi đó
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành cột L của phiếu KWL liên quan đến phần Thực hành Tiếng Việt, theo gợi ý:
– Em đã học được những điều gì về lỗi câu sai logic và cách sửa lỗi đó?
– Trong giao tiếp, khi sử dụng câu, em đã rút ra được những lưu ý gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm HT của HS; trên cơ sở đó hướng dẫn HS rút ra lưu ý: lỗi câu sai logic và cách sửa.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM TRUYỆN/ KÍ HOẶC KỊCH
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Viết được viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản thân trong HT.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
Biết phát huy khả năng tưởng tượng trong HT và cuộc sống.
– Kiến thức kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Cách viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Máy chiếu, bảng, phấn.
– SGK, SGV, biểu bảng,...
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 67), tên đề mục phần kĩ năng viết (SGK, tr. 114) và trả lời câu hỏi: Dựa vào yêu cầu cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng viết, em hãy cho biết ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời trước lớp về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ HT: Ở bài học này, các em học cách viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
a. Mục tiêu: Nhận biết được tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp do GV đặt ra.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận câu hỏi: Trong những trường hợp nào chúng ta cần viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch? Cách thực hiện như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, giới thiệu một số tình huống giao tiếp:
– Viết để chia sẻ ý kiến sau khi đọc được hai tác phẩm thú vị;
– Viết để thực hiện nhiệm vụ HT được GV phân công;
– ...
Sau đó, GV dẫn dắt vào hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài.
1.1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền về kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến kiến thức nền kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học (thơ, truyện/ kí hoặc kịch).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận về ba câu hỏi sau và viết kết quả trả lời dưới dạng từ khoá lên giấy ghi chú.
– Những yêu cầu chủ yếu của kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học (hai tác phẩm thơ đã học ở Bài 1) là gì?
– Thơ khác với truyện/ kịch và kịch ở những điểm cơ bản nào?
– Nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ khác với nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kịch chúng ta sẽ thực hiện như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS cùng đôi thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm dán ghi chú lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý kiến của HS, lưu ý HS khi so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học, cần:
– Xác định đặc điểm thể loại của hai tác phẩm mà đề bài yêu cầu so sánh, đánh giá.
– Lần lượt so sánh, đánh giá từng phương diện của hai tác phẩm (nội dung, nghệ thuật), chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm (tham khảo bảng sau):
|
|
So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
So sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí/ kịch |
|
So sánh các yếu tố nội dung |
Điểm tương đồng/ khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung của hai tác phẩm thơ: đề tài, tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, chủ đề; tư tưởng, thông điệp. |
Điểm tương đồng/ khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung của hai tác phẩm truyện/ kí/ kịch: các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật, chủ đề, tư tưởng, thông điệp |
|
So sánh các yếu tố hình thức nghệ thuật |
Điểm tương đồng/ khác biệt về hình thức của hai tác phẩm thơ: Thể thơ; từ ngữ, hình ảnh; vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình. |
Điểm tương đồng/ khác biệt về hình thức của hai tác phẩm truyện/ kí/ kịch: – Truyện: cách xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, ngôi kể, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,... – Kịch: cốt truyện, hành động, xung đột, lời chỉ dẫn sân khấu, lời thoại,... – Kí: từ ngữ, hình ảnh, lời văn,... tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết,... |
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo trong SGK (tr. 93 – 94).
b. Sản phẩm:
– Các câu trả lời của HS về yêu cầu bài viết Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) – những điểm tương đồng, khác biệt nhìn từ thể loại và phong cách.
– Câu trả lời của HS về yêu cầu đối với kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí/ kịch.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc ngữ liệu: Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) – những điểm tương đồng, khác biệt nhìn từ thể loại và phong cách (SGK, tr. 93 – 95), đối chiếu những phần được đánh số trong VB và box thông tin tương ứng ở bên phải VB.
(2) Nhóm 2 HS thảo luận về 5 câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB (SGK, tr. 93 – 95).
(3) Nhóm 4 HS vẽ sơ đồ kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí/ kịch.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ được giao.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS xác định các yêu cầu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch theo gợi ý của phần trình bày VB mẫu (SGK, tr. 93 – 95).
(2)
Câu 1: Đó có thể là:
– Nhan đề: Những điểm tương đồng, khác biệt.
– Mở bài: Sự tương đồng và khác biệt trong lối viết giữa hai tác giả.
– Kết bài: Hai tác phẩm cũng cho thấy … dù …
Câu 2: Các tiêu chí để đưa ra so sánh: – Thể loại/ – Đề tài/ – Cách quan sát miêu tả đối tượng/ – Cách huy động kiến thức đời sống/ – Sử dụng ngôn từ/ – Cái “tôi” trữ tình.
Câu 3: Khi đưa ra luận điểm, người viết luôn đưa kèm lí lẽ và bằng chứng trong VB. Ví dụ: Khi nhận xét về sự khác biệt trong việc quan sát, miêu tả dòng sông:
– Nguyễn Tuân chú ý đến vẻ đẹp tự nhiên hùng vĩ của sông Đà: “hung bạo”, cuộc sống kịch tính,…
– Hoàng Phủ Ngọc Tường quan sát vẻ đẹp văn hoá giàu màu sắc trữ tình: “thiên tính nữ”, man dại của cô gái Di gan,…
Câu 4:
– Làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm bằng cách dùng một số mẫu câu so sánh như: “nếu… thì…”, “tác phẩm A đã cho thấy… còn tác phẩm B…”, “trong khi tác phẩm A… thì tác phẩm B…”...
– Có thái độ khách quan, tránh lối diễn đạt cảm tính, chủ quan trong so sánh, đánh giá.
Câu 5:
– Sự tương đồng trong cách lựa chọn thể loại, đề tài,…
– Tuy nhiên, hai thiên tuỳ bút mang hai phong cách khác nhau.
– Nét khác biệt trong cách quan sát, miêu tả.
– Nét riêng trong cách huy động kiến thức đời sống và sử dụng ngôn từ.
(3) Sơ đồ kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học:
MỞ BÀI
Nêu khái quát nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá
Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại
THÂN BÀI
Luận điểm làm rõ sự tương đồng giữa hai tác phẩm
Luận điểm làm rõ sự khác biệt giữa hai tác phẩm
KẾT BÀI
Khẳng định lại những điểm chung và nét độc đáo của mỗi tác phẩm
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình bài bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt của học sinh (theo mẫu PHT số 1).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết (SGK, tr. 96 – 97).
(2)
N
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quy trình viết bài văn so sánh, phân tích hai tác phẩm văn học
hóm 2 HS thảo luận và điền thông tin vào PHT số 1.|
Quy trình viết |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
|
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
|
|
Bước 3: Viết bài |
|
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ (1) (2)
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình làm việc nhóm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS dựa vào SGK điều chỉnh những ý kiến chưa phù hợp.
1.1. Hoạt động xác định mục đích, đối tượng và đề bài
a. Mục tiêu: Xác định được những việc cụ thể cần chuẩn bị cho việc viết văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
b. Sản phẩm:
– Câu trả lời của HS về việc xác định đề bài, xác định mục đích viết, người đọc, thu thập tư liệu cho việc viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Tìm ý và lập được dàn bài cho bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch (PHT số 2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS đọc và chọn một trong ba đề bài dưới đây:
Đề 1: Hình tượng nhân vật Sơn Tinh trong hai tác phẩm Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân) và Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp).
Đề 2: Vai trò, tác dụng của yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) và Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân).
Đề 3: Cách xây dựng nhân vật bi kịch trong hai VB Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trích Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng) và Sống hay không sống – đó là vấn đề (trích Hăm–lét, U. Sếch–xpia).
(2) Nhóm 2 HS thảo luận, xác định đề tài, thu thập tư liệu theo hướng dẫn ở Bước 1: Chuẩn bị viết (SGK, tr. 96)
(3)
N
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: LẬP DÀN Ý
hóm 2 HS xem gợi ý ở Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý (SGK, tr. 96 – 97) và thực hiện PHT số 2:|
Đề bài (chọn trong các đề 1, 2, 3 vừa gợi ý): … |
|
|
Mở bài |
… |
|
Thân bài |
… |
|
Kết bài |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ theo trình tự (1) (2) (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 4 nhóm HS trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và hướng dẫn HS lập một số dàn ý:
Sơ đồ dàn ý kiểu bài so sánh đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch
|
Các phần |
So sánh, đánh giá hai tác phẩm kí |
So sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
So sánh, đánh giá hai tác phẩm kịch |
|
Mở bài |
Giới thiệu hai tác phẩm kí và nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá |
Giới thiệu hai tác phẩm truyện và nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá |
Giới thiệu hai tác phẩm kịch và nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá |
|
|
So sánh, đánh giá hai tác phẩm kí. Ví dụ: |
So sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. Ví dụ: |
So sánh, đánh giá hai tác phẩm kịch. Ví dụ: |
|
|
– Những điểm tương đồng/ khác biệt về nội dung: đề tài, chủ đề, cảm hứng, tư tưởng, thông điệp |
– Những điểm tương đồng/ khác biệt về nội dung: đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp |
– Những điểm tương đồng/ khác biệt về nội dung: đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp |
|
Thân bài |
– Những điểm tương đồng/ khác biệt về hình thức: Kí trữ tình: Cách thể hiện nhân vật/ chủ thể trữ tình; cách liên tưởng, xây dựng hình ảnh biểu tượng, kết cấu, sử dụng từ ngữ, lời văn. Kí tự sự (phóng sự, hồi kí, nhật kí): tính chất phi hư cấu và việc sử dụng hư cấu, khi cần. |
– Những điểm tương đồng/ khác biệt vế hình thức: cách xây dựng cốt truyện, sự kiện, nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn; kết hợp lời của người kể chuyện với lời của nhân vật,... |
– Những điểm tương đồng/ khác biệt về hình thức: cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, xung đột, hành động phân cảnh/ lớp kịch; đối thoại, độc thoại,... |
|
Kết bài |
Khẳng định lại những điểm tương đồng, khác biệt quan trọng; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm kí. |
Khẳng định lại những điềm tương đồng, khác biệt quan trọng; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm truyện. |
Khẳng định lại những điểm tương đồng, khác biệt quan trọng; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm kịch. |
Sau đó, GV nêu ví dụ về dàn ý minh hoạ cho Đề 1:
Mở bài:
Giới thiệu Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân) và Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp), nêu vấn đề nghị luận: điểm tương đồng, khác biệt giữa nhân vật Sơn Tinh trong hai tác phẩm.
Thân bài:
1. Những điểm tương đồng giữa nhân vật Sơn Tinh trong Trên đinh non Tản (Nguyễn Tuân) và trong Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
a. Lí lẽ và bằng chứng thứ nhất: ...
b. Lí lẽ và bằng chung thứ hai: ...
2. Những điểm khác biệt giữa nhân vật Sơn Tinh trong hai tác phẩm Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân), trong Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp) và đóng góp riêng ở mỗi tác phẩm
a. Lí lẽ và bằng chung thứ nhất: ...
b. Lí lẽ và bằng chứng thứ hai: ...
3. Nguyên nhân dẫn đến những điểm tương đồng, khác biệt ...
a. Lí lẽ và bằng chứng thứ nhất: sự tương đồng do cùng liên quan đến nhân vật trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
b. Lí lẽ và bằng chứng thứ hai: sự khác biệt do đặc trưng thể loại, một bên là truyện ngắn sử dụng yếu tố kì ảo; một bên là thơ kết hợp tự sự với trữ tình.
c. Lí lẽ và bằng chứng thứ ba: sự khác biệt xuất phát từ những nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân và Nguyễn Nhược Pháp.
Kết bài:
Khẳng định lại giá trị của mỗi tác phẩm Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân), Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp). Có thể nêu suy nghĩ cá nhân nảy sinh khi so sánh hai tác phẩm nêu trên (ví dụ: suy nghĩ về vai trò của văn hoá truyền thống trong sáng tạo nghệ thuật).
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện những thao tác trong quy trình viết mà bản thân chưa rõ.
b. Sản phẩm: Câu hỏi của HS về những thao tác mình chưa biết rõ trong quy trình viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại PHT về quy trình viết đã thực hiện và yêu cầu HS nêu những câu hỏi về quy trình viết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại PHT và ghi ra những câu hỏi về những kĩ năng mình chưa rõ.
* Báo cáo kết quả và * Thực hiện nhiệm vụ HT: GV mời 2, 3 HS nêu câu hỏi trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp các câu hỏi và giải đáp những vấn đề mà nhiều HS còn gặp khó khăn, vướng mắc. GV có thể làm mẫu quy trình viết để HS hình dung kĩ năng viết một cách trực quan.
a. Mục tiêu: Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
b. Sản phẩm: Bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS chọn Đề 2 hoặc Đề 3 để thực hiện viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch dựa trên bảng kiểm sau:
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở bài |
Giới thiệu khái quát về hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch cần so sánh (tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,...) |
|
|
|
Nêu khái quát nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá |
|
|
|
|
Thân bài |
Phân tích, so sánh điểm tương đồng của hai tác phẩm |
|
|
|
Phân tích, so sánh điểm khác biệt của hai tác phẩm |
|
|
|
|
Đánh giá phong cách sáng tác của mỗi tác phẩm (nếu cần) |
|
|
|
|
Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận riêng của người viết về hai tác phẩm |
|
|
|
|
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu lấy từ hai tác phẩm |
|
|
|
|
Kết bài |
Khẳng định lại những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm (truyện/ kí hoặc kịch) |
|
|
|
Nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả (nếu cần) |
|
|
|
|
Kĩ năng trình bày, diễn đạt |
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu bố cục của kiểu bài |
|
|
|
Sử dụng được một số mẫu câu so sánh; từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giũa các luận điểm, giữa lí lẽ với bằng chứng |
|
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT này ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày bài viết của mình trước lớp hoặc đăng lên trang web HT của lớp.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện sau khi tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau và tự chỉnh sửa bài viết của mình.
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu:
– Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân.
– Nhận xét được cho bài viết của HS khác trong lớp.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau và dùng Bảng kiểm để góp ý cho bài của bạn.
(2) Cá nhân HS học được gì từ bài viết của bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS cùng thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) GV mời một HS đọc bài viết của mình hoặc GV chọn ngẫu nhiên một vài bài viết của HS, trình chiếu lên màn hình, cả lớp nghe/xem và góp ý dựa vào Bảng kiểm.
(2) Một vài HS nêu những gì đã học được từ bài viết của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá và nhận xét trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các bài viết.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào Bảng kiểm.
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
b. Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết một bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết một bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân bằng các từ khoá lên giấy ghi chú.
* Báo cáo, thảo luận: HS dán ghi chú lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, nhận xét, đánh giá.
a. Mục tiêu:
– Vận dụng được quy trình viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong HT.
b. Sản phẩm: Bài viết đã được công bố của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong ba nhiệm vụ sau và hoàn thành:
(1) Sửa bài viết đã thực hiện cho hoàn chỉnh và công bố.
(2) Chọn một đề bài khác thực hiện viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
(3) Sưu tầm một bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch, sau đó thực hiện nhận xét, đánh giá, đề xuất điều chỉnh (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố một trong ba loại sản phẩm sau trên trang cá nhân,
nhóm Zalo của lớp:
– Bài viết của bản thân đã được chỉnh sửa;
– Bài viết mới vừa thực hiện;
– Bản nhận xét, đánh giá, đề xuất điều chỉnh (nếu có) về một bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch sưu tầm được.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ HT được giao.
– GV và HS tiếp tục sử dụng Bảng kiểm để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với sản phẩm đã được công bố (Ví dụ, nếu bài viết trên trang cá nhân, nhóm Zalo của lớp thì có thể thực hiện thao tác đánh giá bằng cách bình luận, hoặc các nút biểu thị cảm xúc đối với các sản phẩm,…).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM TRUYỆN, KÍ HOẶC KỊCH
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Biết trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
– Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ HT.
Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cách trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.
– SGK, SGV
– Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/bút lông
– PHT.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến kĩ năng trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Xác định được (những) tình huống trong thực tế cần trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hiểu biết nền liên quan đến kĩ năng trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận câu hỏi sau: Theo em, làm thế nào để làm cho bài trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch thấp dẫn với người nghe?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp các ý kiến của HS và ghi tóm tắt dưới dạng từ/cụm từ lên bảng phụ và bổ sung một số biện pháp về cách làm cho bài trình bày trở nên hấp dẫn:
– Làm rõ điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm.
– Kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ khi trình bày.
– Tương tác tích cực với người nghe.
– …
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu hỏi: Trong bài học này, em dự định so sánh, đánh giá hai tác phẩm nào, thuộc thể loại gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và góp ý cho sự chọn lựa tác phẩm, thể loại của HS dựa trên các định hướng:
– Chọn hai tác phẩm cùng thể loại.
– Chọn tác phẩm có số trang vừa phải.
– Chọn tác phẩm có nội dung phù hợp với lứa tuổi.
– ...
(Tham khảo cách thực hiện ở KHBD Nói và nghe – Bài 1).
a. Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
b. Sản phẩm: Bài ghi nhận quy trình việc trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS được phân chia thành 6 – 8 nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS, các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí và đặt tên nhóm.
(2) Các nhóm tiến hành chuẩn bị nội dung, thống nhất mục tiêu, thời gian và tiến hành hoạt động trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch dựa trên bảng kiểm sau:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở đầu |
Lời chào ban đầu và tự giới thiệu |
|
|
|
Giới thiệu khái quát về hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch cần so sánh (tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,...) |
|
|
|
|
Nêu khái quát nội dung cần so sánh, đánh giá |
|
|
|
|
Nội dung chính |
Trình bày ý kiến so sánh điểm tương đồng của hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch |
|
|
|
Trình bày ý kiến so sánh điểm khác biệt của hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch |
|
|
|
|
Thể hiện ý kiến đánh giá của người nói về phong cách sáng tác của hai của hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch |
|
|
|
|
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu lấy từ của hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch |
|
|
|
|
Kết thúc |
Tóm tắt nội dung so sánh, đánh giá của hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch |
|
|
|
Nêu vấn đề thảo luận và mời người nghe phản hồi, trao đổi |
|
|
|
Lưu ý: GV nên cho HS thực hiện hoạt động này ở nhà và có thể chuyển bài văn nghị luận đã viết thành bài nói.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
– HS thực hiện chia nhóm và tiến hành hoạt động trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Thư kí nhóm ghi chép lại quy trình trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
* Báo cáo, thảo luận: Các thành viên trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch và quay clip, up lên Google Classroom của lớp. Các HS khác góp ý cho clip của nhóm dựa trên bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý, nhận xét bài trình bày của HS.
a. Mục tiêu:
– Tự đánh giá và đánh giá được quy trình trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Sản phẩm: Câu trả lời và lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi HS trả lời câu hỏi:
– Nêu hai điều nhóm em đã làm tốt?
– Nếu được làm lại, em sẽ điều chỉnh những gì trong clip đã thực hiện?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về quá trình làm clip so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch.
– Cách nhận xét, góp ý cho nhóm bạn của HS.
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 98 ở nhà.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập ôn tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 (SGK, tr. 98).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 (SGK, tr. 98)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập ôn tập ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết Ôn tập.
Thời gian thực hiện: 0,5 tiết
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
– Bảng, phấn/ viết lông
– SGK, SGV.
a. Mục tiêu: Trình bày kết quả thực hiện các câu hỏi ôn tập đã hoàn thành ở nhà.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các câu hỏi ôn tập của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK, tr. 98) đã thực hiện ở nhà và chia sẻ với bạn kế bên.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS kiểm tra lại bài tập và chia sẻ với nhau.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức, kĩ năng trọng tâm theo những nội dung gợi ý sau:
Câu 1: Xem lại PHT số 1 để trả lời câu hỏi về tác dụng của yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và Trên đỉnh non Tản. Đó là:
– “Can thiệp vào hành động của nhân vật hay trợ giúp họ tháo gỡ khó khăn, giải quyết xung đột, thay đổi số phận”.
– “Thể hiện một tư tưởng, một thái độ hay quan niệm của tác giả trước những vấn đề của đời sống” và “đằng sau chuyện thần tiên, ma quái rốt cuộc vẫn là chuyện xã hội, con người”.
Câu 2: Có thể tóm lược như sau:
|
Nhân vật, tác phẩm |
Tình huống thách thức đối với nhân vật |
Tác dụng |
|
Ngô Tử Văn (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên) |
Sau khi đốt đền, Tử Văn bị giải xuống âm phủ, đối chất với tên giặc phương Bắc trước mặt Diêm Vương. |
– Thể hiện bản lĩnh, khí tiết cứng cỏi của kẻ sĩ qua nhân vật Ngô Tử Văn. – Thể hiện ý thức dân tộc của tác giả. |
|
Ông cụ phó Sần và tốp thợ mộc (Trên đỉnh non Tản) |
Ông cụ phó Sần và tốp thợ mộc Tràng Thôn được gọi lên đỉnh non Tản để trùng tu ngôi đền cho thẩn núi Tản Viên và đối mặt với hai thách thức: 1) tài năng về nghề mộc; 2) bảo đảm sự tuyệt mật về những gì chứng kiến, trải nghiệm trong chuyến đi. |
– Thể hiện sự linh thiêng của đỉnh núi, ngôi đền và Thần Non Tản. – Thể hiện tài nghệ về nghề mộc, thái độ nghiêm cẩn của cụ phó Sần và tốp thợ mộc Tràng Thôn trước, trong và sau chuyến đi. – Thể hiện tính chất dai dẳng trong cuộc chiến giữa thần Núi và thần Nước. |
Câu 3:
– Giá trị nội dung: Tác phẩm ngợi ca phẩm chất anh hùng, tinh thần xả thân cứu nước của các nghĩa sĩ Cần Giuộc và bày tỏ tình cảm yêu quý, niềm xót thương của nhân dân trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ.
– Một số nét đặc sắc nghệ thuật:
+ Xây dựng hình tượng nghĩa sĩ nông dân yêu nước anh hùng như một tượng đài nghệ thuật trong văn học dân tộc.
+ Sử dụng thành công phương ngữ Nam Bộ với từ ngữ, hình ảnh gần gũi với đời sống thường nhật của nhân dân.
+ Sử dụng sáng tạo và nâng cao chức năng, sức biểu đạt của văn tế; kết hợp một cách nhuần nhị các yếu tố tự sự, trữ tình, nghị luận trong văn tế.
Câu 4, 5, 6: HS trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân.
Câu 7:
– Từ việc đọc VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, có thể hiểu thêm: lịch sử đất nước, bên cạnh những trang hiển hách, oanh liệt cũng có những trang bi hùng; việc viết nên lịch sử dân tộc, bên cạnh vai trò của các nhân vật lịch sử, các danh nhân, còn có vai trò của người thường dân như những nghĩa sĩ nông dân Nam Bộ,...
– Từ việc đọc VB Vịnh Tản Sơn viên, Trên đỉnh non Tản mang lại nhận thức: Biết bao tên núi, tên sông trên đất nước gắn với những huyền thoại, những câu chuyện linh thiêng, kì thú, rất đáng tìm hiểu và tự hào.
– Từ việc đọc VB Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Trên đỉnh non Tản có thể liên hệ về thái độ cần có của con người khi đối mặt với thách thức trong đời sống theo chủ điểm của bài học: Sông núi linh thiêng.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày được sản phẩm Từ đọc đến viết đã chuẩn bị ở nhà.
b. Sản phẩm: Sản phẩm đoạn văn (khoảng 200 chữ) về sức hấp dẫn của yếu tố kì ảo trong tác phẩm văn học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trình bày đoạn văn đã viết ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ và * Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày đoạn văn đã viết.
* Kết luận, nhận định: GV và HS cùng nhận xét dựa trên bảng kiểm sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Đảm bảo được cấu trúc của đoạn văn |
|
|
|
Đảm bảo được độ dài của đoạn văn |
|
|
|
Xác định được chủ đề của đoạn văn |
|
|
|
Triển khai được những nội dung chính của đoạn văn |
|
|
|
Chữ viết, chính tả, dùng từ đảm bảo tính chính xác |
|
|
|
Sáng tạo |
|
|

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TUỲ BÚT, TẢN VĂN
CON GÀ THỜ
TRÊN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG HÀNH QUÂN…
NGÕ TRÀNG AN (Đọc mở rộng theo thể loại)
CÁI GIÁ TRỊ LÀM NGƯỜI (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 4,5 tiết
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: Tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc vẽ tranh và có những kiến giải mới mẻ về VB.
Trung thực, tôn trọng sự thật.
– Khái niệm và đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
– Cách đọc phóng sự, nhật kí.
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT, sơ đồ, bảng biểu tóm tắt đặc trưng của phóng sự, nhật kí, kiểu bài viết thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm
– Bảng kiểm bài viết, bài nói – nghe của HS.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy ghi chú những từ khoá thể hiện suy nghĩ của em về cụm từ “Sự thật và trang viết”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 3 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc và thể loại chính của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc lướt tên các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học này và nhiệm vụ HT trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó trình chiếu/ giới thiệu một số hình ảnh về bìa sách phóng sự Việc làng (Ngô Tất Tố), Cơm thầy cơm cô (Vũ Trọng Phụng), bìa nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi (Nguyễn Văn Thạc), hình ảnh của ba tác giả này, hình ảnh nhà thơ Vân Long, từ đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm và thể loại chính của bài học.
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Phóng sự, nhật kí
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Đọc các mục Phóng sự; Nhật kí; Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 99 – 100), tìm những điểm giống và khác nhau của phóng sự, nhật kí; sau đó điền vào bảng sau:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
|
|
Phóng sự |
Nhật kí |
|
Giống nhau |
… |
|
|
Khác nhau |
… |
… |
(2) Đọc mục tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 100), trả lời câu hỏi: Thế nào là phi hư cấu? Vì sao các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng tính phi hư cấu?
(3) Đọc mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (SGK, tr. 100) và điền thông tin vào cột 1, cột 2 của bảng dưới đây, sau đó, tìm một vài ví dụ trong VB 1 để điền vào cột 3:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
|
Khái niệm |
Tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, đánh giá của người viết |
Ví dụ |
|
… |
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm báo cáo kết quả thực hiện một nhiệm vụ, GV ghi từ khoá trong câu trả lời của HS lên bảng phụ/ màn chiếu
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời của HS, sau đó làm rõ điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
|
Yếu tố |
Phóng sự |
Nhật kí |
|
Giống nhau |
Đều thuộc loại hình kí, phản ánh xác thực những hiện tượng của cuộc sống (phi hư cấu) |
|
|
Khác nhau |
– Người viết phản ánh những sự việc, câu chuyện xảy ra trong xã hội, có tính thời sự, có ý nghĩa với cộng đồng. – Thể hiện thái độ rõ ràng của người viết đối với sự việc. |
– Người viết ghi lại những sự việc bản thân đã trải qua, những cảm xúc, suy nghĩ của mình. |
|
|
– Tác giả thường sử dụng các biện pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, đối thoại,... |
– Có đánh số ngày, tháng, năm. |
(2) Phi hư cấu là các sự kiện, thông tin xác thực, có thể kiểm chứng (khác với hư cấu: sản phẩm của trí tưởng tượng của con người). Các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng tính phi hư cấu bởi nó phản ánh những sự việc, câu chuyện có thật, mang tính thời sự (phóng sự) hoặc nó ghi lại những sự kiện, suy nghĩ, cảm xúc xảy ra trong cuộc sống của người viết (nhật kí).
(3) GV lấy sáu dòng đầu của VB 1 để làm sáng tỏ thế nào là chi tiết, sự kiện hiện thực và tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, đánh giá của người viết:
“Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng.
Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà cũng có gần sáu mẫu ruộng, một con trâu cái, một con lợn nái, thóc lúa đủ ăn từ vụ nọ đến vụ kia, tiền bạc tiêu đâu sẵn đó, nếu chỉ bảy, tám chục đồng trở lại, dù là việc bất thình lình, cũng không phải vay của ai.”
Trong ví dụ trên, các chi tiết, sự kiện hiện thực (tên ông chủ nhà trọ, tài sản của ông) được kết hợp khéo léo với trải nghiệm, đánh giá của tác giả (đáng lẽ cũng là bậc sướng, dẫu không phải là tay cự phú nhưng đủ ăn, không phải vay của ai).
2. Hoạt động đọc văn bản Con gà thờ
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về tục thờ cúng của người Việt.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 100).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2 HS chia sẻ hiểu biết của mình, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, chia sẻ thêm thông tin về tục thờ cúng của người Việt.
a. Mục tiêu:
– Thực hiện được kĩ năng suy luận, theo dõi trong quá trình đọc VB.
– Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV có thể tổ chức cho HS đọc to VB trước lớp hoặc đọc thầm. GV nhắc HS trong quá trình đọc, đánh dấu vào VB ở thẻ Theo dõi, ghi câu trả lời lên giấy ghi chú và dán vào vị trí thẻ Suy luận trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 5 HS trả lời câu hỏi đã nêu trong 5 thẻ đọc. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập trung đánh
giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật).
– Nhận biết và phân tích được sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 107).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nhóm 2 HS: Liệt kê trình tự các sự kiện chính được kể trong VB (Câu 2).
(2) Nhóm 5 HS: Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB, nêu tác dụng của ngôi kể, điểm nhìn (Câu 3).
(3) Nhóm 5 HS: Điền vào bảng sau (Câu 4):
|
Lời miêu tả, lời kể, lời bàn luận |
Tác dụng của cách kết hợp miêu tả với trần thuật |
|
Ví dụ: |
|
(4) Nhóm 2 HS: điền vào bảng sau (Câu 5):
|
Chi tiết, sự kiện hiện thực |
Thái độ, đánh giá của người viết |
|
................................................................ |
................................................................ |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 5 nhóm trình bày câu trả lới cho các câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, hướng dẫn HS dựa trên định hướng sau:
(1) Câu 2: ông chủ nhà trọ làng V.Đ chọn mua gà 🡒 nuôi và chăm sóc gà 🡒 gà bị ốm cùng lúc với mẹ bị ốm nhưng ông chỉ chú tâm chăm sóc gà 🡒 Đôi gà được chữa trị, cầu khấn, mạnh khoẻ trở lại 🡒 Luộc gà, đồ xôi, chuẩn bị lễ thần mừng “lên lão”.
(2) Câu 3: VB được kể ở ngôi thứ nhất bởi nhân vật “tôi”, người kể chuyện, các tình tiết, sự kiện về “ông chủ trọ” được nhìn từ điểm nhìn gần gũi của nhân vật “tôi”, người ở trọ và “ông chủ trọ”. Tác dụng: giúp cho việc trình bày, đánh giá con người, đời sống trong tác phẩm vừa cụ thể, chi tiết, vừa có tính xác thực.
(3) Câu 4:
|
Lời miêu tả, lời kể, lời bàn luận |
Tác dụng |
|
– Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng; Ở thôn quê, như vậy cũng là tiên cách;... – Đôi gà mới lạ làm sao! Nó lớn bằng con chim câu và trọc lông lốc như đầu ông sư,.... |
– Miêu tả giúp lời trần thuật thêm sinh động, đa dạng. – Tăng tính nghệ thuật cho VB. |
(4) Câu 5:
|
Chi tiết, sự kiện hiện thực |
Thái độ, đánh giá của người viết |
|
– Tuy cũng là nhà làm ruộng, nhưng mà quanh năm chí tối, ông ấy không hề phải đặt cày lên vai. Cho đến những lúc sớm cạn, mạ úa, người ta đánh nhau vỡ đầu vì tranh nhau cái bàu tát nước, ông ấy cũng chỉ đủng đỉnh ra đồng với cái cuốc bổ để xem chỗ nào còn nước, chỗ nào hết nước, đâu nên cấy trước, đâu nên cấy sau, và anh thợ cày có chịu làm việc, hay chỉ ngồi hàng, ngồi quán. |
– Ấy đó, công việc ông ấy đại khái có vậy; Ở thôn quê, như vậy cũng là tiên cách. Quan bất phiền, dân bất nhiễu, suốt năm lúc nào cũng ung dung. |
|
Có người bày cho ông ấy nên dùng tỏi tươi giã nhỏ mà bón cho nó. Ông ta nhất định không nghe, cho rằng tỏi tươi là vật uế tạp, nếu cho gà ăn, nó sẽ uế tạp lây đến con gà. Vả chăng, bà vợ ông ấy đã đi mua đồ cúng rồi, nếu lại chữa thuốc cho gà, thì ra mình không tin ở quỷ thần nữa ư! Phải cứ thành tâm tin ở quỷ thần, hễ ngài vuốt ve đi cho thì nó khắc khỏi. Ông ta đáp lại họ mạc, làng nước như vậy. |
Nhưng mà ông ta đã bị thất vọng. |
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 6, 7 (SGK, tr.107).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của các câu 3, 4 (SGK/ tr. 41).
(1) Câu 6: Nhóm 4 – 5 HS điền vào bảng sau và chỉ ra sự phù hợp giữa chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp trong VB:
|
Khái niệm |
VB Con gà thờ |
|
|
Chủ đề |
Là vấn đề chính mà VB nêu lên qua một hiện tượng đời sống. |
… |
|
Cảm hứng chủ đạo |
Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc. |
… |
|
Thông điệp |
Là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc. |
… |
(2) Câu 7: Nhóm 4 – 5 HS điền vào bảng sau:
|
Nghệ thuật phóng sự |
VB Con gà thờ |
|
|
Ngôi kể |
|
– Chủ đề: ........................................ – Cảm hứng chủ đạo: ........................................ – Thông điệp: ........................................ |
|
Điểm nhìn |
|
|
|
Thủ pháp trần thuật, miêu tả |
|
|
|
Cách sắp xếp chi tiết, sự kiện |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 6:
– Chủ đề: Hủ tục lễ thần khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
– Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng phê phán, mỉa mai đối với những hủ tục ở làng quê.
– Thông điệp: Không nên mê tín dị đoan, để những hủ tục ảnh hưởng đến đời sống của con người.
Cảm hứng phê phán, mỉa mai được thể hiện rõ nét trong chủ đề. Cả hai yếu tố này góp phần thể hiện thông diệp “không nên mê tín, dị đoan” mà tác giả muốn gửi người đọc.
(2) Câu 7:
|
Nghệ thuật phóng sự |
Nội dung |
|
|
Ngôi kể |
Ngôi kể thứ nhất |
Chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp (xem lại câu trả lời cho câu 6) |
|
Điểm nhìn |
Điểm nhìn của nhân vật “tôi”, người trực tiếp chứng kiến câu chuyện 🡆 |
|
|
Thủ pháp trần thuật, miêu tả |
Đan xen giữa trần thuật và miêu tả |
|
|
Cách sắp xếp chi tiết, sự kiện |
Sắp xếp theo mạch tuyến tính, tình huống/ sự kiện kịch tính: đôi gà bị thương thực |
|
Lưu ý: GV dùng mũi tên để làm rõ tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đối với việc thể hiện chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp của VB.
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Sản phẩm: Bài tập sáng tạo: Vẽ bức tranh về con gà thờ hoặc viết đoạn văn thể hiện suy nghĩ về nhân vật “ông chủ”.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà vẽ bức tranh về con gà thờ hoặc viết đoạn văn thể hiện suy nghĩ về nhân vật “ông chủ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: HS đăng sản phẩm lên trang Google Classroom của lớp, các HS khác và GV xem/ đọc, nhận xét dựa trên định hướng sau:
– Bức tranh: Sự sáng tạo, sự hài hòa của màu sắc, đường nét.
– Đoạn văn: Đáp ứng hình thức của một đoạn văn, nội dung: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc của cá nhân về nhân vật “ông chủ”.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Trên những chặng đường hành quân
a. Mục tiêu:
– Khái quát được đặc điểm của thể loại phóng sự.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Trên những chặng đường hành quân…
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 (SGK, tr. 107) và kết quả thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà VB Trên những chặng đường hành quân…
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về thể loại phóng sự, xem lại câu trả lời cho các câu hỏi 2, 3, 4, 5 và điền vào bảng sau:
|
Đặc điểm của phóng sự |
Thể hiện trong VB Con gà thờ |
|
Phản ánh xác thực hiện tượng của cuộc sống |
.......................................................................... |
|
Kết hợp chi tiết hiện thực với thái độ, đánh giá của người viết |
.......................................................................... |
|
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ báo chí: điều tra |
.......................................................................... |
(2) Cá nhân HS đọc VB Trên những chặng đường hành quân…, tìm hiểu thêm thông tin về VB Mãi mãi tuổi ai mươi, trả lời các câu hỏi Trước khi đọc, Đọc VB, ghi câu trả lời lên giấy ghi chú, dán vào vị trí box câu hỏi tương ứng trên VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: (1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại phóng sự qua ngữ liệu
Con gà thờ dựa vào các gợi ý sau:
|
Đặc điểm của phóng sự |
Thể hiện trong VB Con gà thờ |
|
Phản ánh xác thực hiện tượng của cuộc sống |
Tục lễ thần khi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia. |
|
Kết hợp chi tiết hiện thực với thái độ, đánh giá của người viết |
Kết hợp chi tiết hiện thực (việc chọn gà, nuôi và chăm sóc gà, đặc biệt là khi gà ốm) với thái độ, đánh giá của người viết (ví dụ, thái độ băn khoăn về cách luộc gà: “Mỗi con gà đó, từ cổ đến chân có thể cao đến gần hai thước, hai cánh của nó cũng phải đến hơn một thước, tôi không hiểu rằng luộc vào nồi nào cho vừa, nhưng vẫn yên lặng để xem họ làm ra sao.” 🡒 làm tăng tính xác thực của sự việc được miêu tả. |
|
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ báo chí: điều tra |
Điều tra, quan sát tỉ mỉ cách chọn gà, nuôi, chăm sóc gà, đặc biệt là khi gà ốm, luộc gà để cúng,... |
(2) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Trên những chặng đường hành quân…
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nên; trình bày được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu hỏi trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trao đổi trong nhóm về câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 108)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 3 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: một số HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, chia sẻ suy nghĩ của bản thân về tuổi thanh xuân.
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 2.
c. Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ HT: 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn VB Trên những chặng đường hành quân... Các HS khác nghe bạn đọc và thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho hai câu hỏi ở thẻ đọc suy luận, tưởng tượng.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho hai câu hỏi ở thẻ đọc suy luận, tưởng tượng.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS về: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi chảy, lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí; nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS.
(2) GV nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng. GV có thể chia sẻ suy luận, tưởng tượng của bản thân.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của nhật kí như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết;...
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4 (SGK, tr. 110 – 111).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Câu 2: Đọc, xác định các biện pháp tu từ trong đoạn văn đã cho và phân tích tác dụng của chúng.
(2) Câu 3: Đọc lại mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (Tri thức Ngữ văn), liệt kê một số chi tiết có tính xác thực trong VB và cho biết tác dụng của chúng (tham khảo bảng sau).
|
Một số chi tiết có tính xác thực |
Tác dụng |
|
… |
… |
(3) Câu 4: Đọc lại mục Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (Tri thức Ngữ văn) và xác định VB có sử dụng yếu tố hư cấu hay không. Nếu có, hãy nêu ví dụ; nếu không, cho biết vì sao.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong VB và tác dụng:
– So sánh:
+ “Buổi gác đầu tiên” được ví như: “đêm trăng”, “bài thơ”, “trang nhật kí” Hình ảnh buổi gác đầu tiên trở nên độc đáo, trữ tình. Trong tâm hồn của người lính trẻ, “buổi gác đầu tiên” chất chứa bao cảm xúc đẹp đẽ, điều đó cho thấy người lính yêu thiết tha công việc bảo vệ quê hương, Tổ quốc của mình.
+ “Những mái nhà nghiêng” được tác giả ví “như mi mắt” Tăng tính tạo hình, đầy trìu mến, thân thương. Câu văn, đoạn văn chan chứa tình cảm, dễ đi vào lòng người.
– Nhân hoá: “ơi xóm làng yêu quý…” Hình ảnh vô tri trở nên có hồn, sinh động qua tiếng gọi của người lính trẻ.
– Điệp ngữ: “ngủ yên, ngủ yên” Như một lời vỗ về, nhằm nhấn mạnh niềm mong mỏi làng quê bình yên.
– Điệp ngữ kết hợp liệt kê: “Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối mùa…” Tăng tính biểu cảm cho câu văn. Thiên nhiên đang chuyển động, báo hiệu mùa quả ngọt đang về.
(2) Câu 3:
|
Một số chi tiết có tính xác thực |
Tác dụng |
|
– Địa danh: Ga Quán Hành, thành phố Vinh, Nghi Lộc, Nghệ An. – Thời gian: 10/4/1972. |
|
|
– Con người: Người lính Nguyễn Văn Thạc trên đường hành quân vào chiến trường miền Nam khói lửa. – Sự kiện: Người lính ở trọ đúng vào nhà thầy dạy Toán của mình ở Đại học. Trước khi vào chiến trường, đoàn tàu đi qua Cửa Nam, những người lính vội vã thả thư xuống đường nhờ chuyển về gia đình, vẫy chào tạm biệt người dân Hà Nội đứng bên đường,… |
Tăng độ tin cậy cho sự việc, dựng lên được bức tranh chân thực của một giai đoạn lịch sử. |
(3) Câu 4: VB không sử dụng yếu tố hư cấu, mọi sự việc, con người đều được ghi chép lại hết sức chân thực, kèm với địa danh có thực, ngày, tháng xác định. Lí do: Nhật kí được viết là do nhu cầu ghi chép lại những sự việc vừa xảy ra, hoặc xảy ra chưa lâu và mục đích ban đầu chỉ viết cho riêng mình, vì thế, nhìn chung, hư cấu là không cần thiết.
a. Mục tiêu: Xác định được cảm hứng chủ đạo trong VB; nhận xét được thái độ của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 111).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Câu 5: HS ghi câu trả lời, sau đó chia sẻ với nhóm 5.
(2) Câu 6: HS đánh dấu những chi tiết thể hiện cái tôi của tác giả trong VB, từ đó, nêu nhận xét về cái tôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật khăn trải bàn.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của VB: Ngợi ca những tình cảm trong sáng, cao đẹp, ý chí vượt qua mọi gian khổ, thử thách và niềm hăm hở ra trận chiến đấu vì Tổ quốc, vì nhân dân của thế hệ trẻ Việt Nam đương thời.
(2) Câu 6: Cái “tôi” của tác giả nhật kí trong đoạn trích Trên những chặng đường hành quân… là cái “tôi” giàu cảm xúc, chan chứa yêu thương với xóm làng, quê hương, đất nước; cái “tôi” công dân luôn có ý thức trách nhiệm bảo vệ quê hương, Tổ quốc; cái “tôi” với lí tưởng sống cao đẹp: sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của thể loại nhật kí.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1 (SGK, tr. 110).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về thể loại nhật kí xem lại câu trả lời cho các câu hỏi 2, 3, 4, 5, 6 và điền vào bảng sau:
|
Đặc điểm của nhật kí |
Thể hiện trong VB Trên những chặng đường hành quân… |
|
Tự thuật |
|
|
Ghi chép ngày, tháng, năm |
|
|
Phi hư cấu |
|
|
Qua các chi tiết hiện thực, thể hiện suy ngẫm, cảm xúc của người viết |
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại nhật kí thể hiện trong VB Trên những chặng đường hành quân… (tham khảo bảng sau):
Câu 1:
|
Đặc điểm của nhật kí |
Thể hiện trong VB Trên những chặng đường hành quân… |
|
Tự thuật |
Tác giả thuật lại các sự kiện mà bản thân chứng kiến, trải nghiệm: “Tôi” tạm biệt mái trường đại học bước vào đời quân ngũ; lần đầu tiên đứng gác; ở trọ nhà dân; tạm biệt Hà Nội lên đường vào chiến trường miền Nam,... |
|
Ghi chép ngày, tháng, năm |
Các nội dung được thể hiện dưới dạng ghi chép hằng ngày, có đánh số ngày, tháng, năm. |
|
Phi hư cấu |
Thể hiện những sự kiện mà bản thân chứng kiến, thể hiện những suy nghĩ rất thật của cá nhân (bởi tác giả viết cho chính mình) |
|
Qua các chi tiết hiện thực, thể hiện suy ngẫm, cảm xúc của người viết |
Thể hiện tình cảm yêu thương quê hương, đất nước tha thiết; thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về ý thức công dân, về lí tưởng sống. |
a. Mục tiêu: Khái quát được một số đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí và rút ra được một số kinh nghiệm đọc phóng sự, nhật kí.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số lưu ý khi đọc phóng sự, nhật kí.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xem lại bảng so sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa phóng sự, nhật kí đã thực hiện trong tiết học về tri thức đọc hiểu, xem lại câu trả lời cho các câu hỏi của VB 1 và của VB 2, sau đó, điền vào bảng sau:
Cách đọc phóng sự, nhật kí
|
|
Cách đọc phóng sự |
Cách đọc nhật kí |
|
Tương đồng |
|
|
|
Khác biệt |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác trao đổi, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS cách đọc phóng sự, nhật kí theo định hướng sau:
|
|
Cách đọc phóng sự |
Cách đọc nhật kí |
|
Tương đồng |
Tìm các chi tiết, sự kiện mang thông tin xác định, có thể kiểm chứng để làm rõ độ tin cậy của những chi tiết, sự kiện đó. |
|
|
|
Cần tìm và phân tích: |
Cần tìm và phân tích: |
|
|
– Các sự việc được phản ánh trong VB, tính thời sự và ý nghĩa của chúng đối với xã hội. |
– Thông tin về ngày, tháng, năm, các sự kiện xảy ra vào thời gian đó trong cuộc sống của người viết. |
|
Khác biệt |
– Thái độ của người viết đối với những sự việc được phản ánh trong VB. |
– Những cảm xúc, suy ngẫm của người viết đối với các sự kiện. |
|
|
– Các biện pháp nghiệp vụ báo chí (điều tra, phỏng vấn, đối thoại,...). – Các phương tiện biểu đạt của văn học mà tác giả đã sử dụng và tác dụng của chúng. |
– Giá trị của những sự kiện, cảm xúc, suy ngẫm của người viết đối với cộng đồng. – Những đặc sắc về ngôn từ và nghệ thuật được sử dụng trong nhật kí. |
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại: Cái giá trị làm người
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc kĩ VB Cái giá trị làm người.
(2) Sau đó, trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ở phần Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 117).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho VB này và VB Ngõ Tràng An.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động đọc kết nối chủ điểm: Ngõ Tràng An
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Con gà thờ, Trên những chặng đường hành quân…, Cái giá trị làm người để hiểu rõ hơn về chủ điểm Sự thật và trang viết.
– Nhận biết được bên cạnh sự thật của hiện thực cuộc sống còn có sự thật của nội tâm con người.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc và câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 112).
c. Tổ chức thực hiện:
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho VB này và VB Cái giá trị làm người.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Cái giá trị làm người
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung gợi ý sau:
Câu 1:
|
Đặc điểm của phóng sự |
Thể hiện trong VB Cái giá trị làm người |
|
Phản ánh xác thực hiện tượng của cuộc sống |
Phản ánh một sự việc có tính thời sự của xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám: Những người dân nghèo ra thành thị tìm kiếm việc làm trở thành miếng mồi của bọn mua bán người. |
|
Kết hợp chi tiết hiện thực với thái độ, đánh giá của người viết |
Kết hợp giữa việc miêu tả, trần thuật để tái hiện chân thực hiện thực (các đoạn đối thoại giữa nhân vật "tôi" và mụ già môi giới, giữa mụ già với bà già đi tìm vú em cho nhà cụ Lí) với những lời bình luận trực tiếp (nghĩa là không bằng giá súc vật,..; một cách rất khả ố,..; mụ đưa người đã thành công trong việc bóp cổ người,...) 🡒 thể hiện thái độ căm phẫn, bất bình đối với bọn mua bán người, thương xót người lao động. |
|
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ báo chí: điều tra |
Đóng vai người đi xin việc, thâm nhập vào thế giới mua bán người để điều tra, phỏng vấn. |
Câu 2:
– Một số chi tiết có tính xác thực:
+ Nhân vật “tôi” thâm nhập vào thế giới mua bán người.
+ Thông qua “mụ già môi giới”, biết được giá của mỗi loại người.
+ Cách mối lái, làm giá của bọn mua bán người.
+ Cảnh lay lắt của những người không được mua, được thuê.
– Tác dụng: Vẽ nên bức tranh chân thực về cuộc sống khốn khổ của những người làm thuê; cái giá trị của họ không bằng loài vật.
Câu 3:
– Lời thoại được sử dụng dày đặc trong VB.
– Tác dụng: Giống như thực hiện một cuộc phỏng vấn, theo đó thông tin sẽ phong phú hơn và thể hiện trực tiếp, rõ ràng hơn thái độ của người trong cuộc. Tính chất phi hư cấu của VB càng trở nên rõ nét.
Câu 4:
– Ví dụ về sự kết hợp giữa trần thuật và bình luận: “Một buổi sáng qua như thế cho mãi đến chiều. Mụ già chỉ “tiêu thụ” được có một chị vú em thôi, nhưng mụ đã được đồng bạc. Còn 15 người nữa đói thì mụ cần gì, vì chính mụ, mụ có phải đói hộ người khác đâu. Bọn kia cứ việc, bầy hàng đầy giẫy ở đầu hè, duỗi dài chân ra, hoặc là xoạc cẳng ra, quần vén lên đến đùi để mà “khảo cứu” về lông chân loài người, hoặc để ngủ gật.”
– Tác dụng: Kết hợp trần thuật và bình luận vừa tiếp nối được mạch kể sự kiện của VB vừa thể hiện được thái độ bất bình của tác giả.
Câu 5: Một số nhận xét về con người và xã hội Việt Nam trước 1945: Cuộc sống của người nghèo khốn khổ, là miếng mồi ngon cho bọn mua bán người, không có tương lai; xã hội: Bất lương, chỉ có lừa lọc và mánh khoé.
Câu 6: Nghệ thuật viết phóng sự của Vũ Trọng Phụng trong đoạn trích:
– Sử dụng ngôi kể thứ nhất từ nhân vật “tôi”, thái độ, tình cảm được thể hiện trực tiếp, rõ ràng.
– Điểm nhìn trần thuật từ nhân vật “tôi” giúp sự kiện được kể vừa tăng tính xác thực, vừa dễ dàng kết hợp với trải nghiệm.
– Chủ yếu sử dụng đối thoại, phù hợp với kĩ thuật điều tra phỏng vấn khi thực hiện phóng sự.
– Kết hợp giữa miêu tả và trần thuật, bình luận.
– Lối viết trào phúng, châm biếm sắc sảo đã làm rõ bộ mặt của xã hội đương thời đẩy người dân vào tình cảnh cùng quẫn, xót xa.
Các biện pháp nghệ thuật nêu trên đã góp phần thể hiện rõ nét chủ đề (phê phán tệ nạn buôn người, xót thương cho thân phận những người lao động nghèo bị biến thành món hàng cho bọn buôn người) và tư tưởng của VB (nhận thức, cách lí giải của tác giả về số phận những người lao động nghèo trước Cách mạng tháng Tám).
Câu 7:
Cách phản ánh sự thật đời sống của phóng sự và nhật kí
|
|
Phóng sự |
Nhật kí |
|
Tương đồng |
– Phản ánh thông tin xác thực, có thể kiểm chứng. – Kết hợp giữa chi tiết, sự kiện thực tế với việc thể hiện tình cảm, suy nghĩ. |
|
|
Khác biệt |
– Sự kiện trong phóng sự được ghi chép theo chuỗi vấn đề, tập trung làm rõ những xung đột chính trị, xã hội hoặc những hiện tượng văn hoá đang diễn ra – Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ báo chi: điều tra, phỏng vấn,... |
– Sự kiện trong nhật kí được ghi chép theo thời gian, tập trung miêu tả những trải nghiệm của người viết trong đời sống cá nhân – Có thể sử dụng một số biện pháp tu từ như nhân hoá, liệt kê, điệp ngữ, câu hỏi tu từ,... |
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Ngõ Tràng An
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1: Bài thơ thực chất có một nhân vật “tôi” nhưng phân thân thành “tôi” ngày bé và “tôi” bây giờ.
Câu 2: Hình ảnh nhân vật “tôi” ngày bé hiện lên trong hồi ức của nhân vật “tôi” bây giờ rất sống động, thân thương và đầy cảm xúc, thể hiện qua hình ảnh cậu bé nghịch ngợm “luồn cột đèn đầu ngõ”, thả tàu bay giấy. Đặc sắc nhất là hai hình ảnh: “Chiếc tầu bay giấy lượn lờ/ Suốt năm mươi năm/ Năm mươi năm/ Cô bạn nhỏ chưa khô giọt lệ/ Giận tôi vì một trái bàng!”: Kỉ niệm tuổi thơ không mất đi với thời gian mà vẫn luôn hiện diện trong tâm trí tác giả suốt năm mươi năm.
Câu 3:
|
Hình ảnh hiện tại |
Hình ảnh quá khứ |
Nhận xét |
|
– Thả bước lơ ngơ |
– Lên dấu chân ngày cũ |
Toàn bài thơ là sự đan xen độc đáo giữa những hình ảnh của quá khứ và hiện tại, tạo ra hai khung cảnh: xưa, nay; hai hình ảnh của nhân vật “tôi”: tôi ngày bé và tôi bây giờ. Sự mờ nhoè của hiện tại và quá khứ, góp phần thể hiện sự tiếc nuối quá khứ, sự soi chiếu những giá trị của quá khứ từ hiện tại. |
|
– Chùa – Vẫn ngôi chùa cổ |
– Khói nhang xưa |
|
|
– Tôi (hôm nay) |
– Tôi: luồn cột đèn đầu ngõ |
|
|
– Chiếc tầu bay giấy (hôm nay) – Chưa khô giọt lệ (của cô bạn nhỏ) |
– Chiếc tầu bay giấy (ngày xưa) |
|
|
– Dãy nhà hai tầng/ ngõ đất |
– Cô bạn nhỏ: khóc vì giận |
|
|
– Ngõ đất |
– Ngõ gạch |
|
|
– Ngôi chùa, bóng mít, bóng cau: Dường như nhỏ bé hơn so với trước kia |
– Ngôi chùa, bóng mít bóng cau |
|
|
– Hoa đại |
– Hoa đại |
Câu 4: Đây là câu hỏi mở. GV có thể khuyến khích HS trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là dựa trên cách hiểu của các em về VB và có lập luận hợp lí.
Câu 5: Nét độc đáo của bài thơ là sự đan xen của hình ảnh tôi ngày trước và tôi hiện tại, ngõ ngày trước và ngõ hiện tại. Mạch cảm xúc hoài niệm và sự soi chiếu những giá trị của quá khứ được thể hiện xuyên suốt qua các khổ thơ, qua việc đan xen giữa các hình ảnh quá khứ – hiện tại trong từng dòng thơ.
DẠY TIẾNG VIỆT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ THÂN MẬT
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận dụng được vào quá trình giao tiếp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ HT được giao.
Một số cách giải thích nghĩa của từ.
SGK, SGV, máy chiếu, micro, bảng, phấn.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được hiểu biết nền về ngôn ngữ thân mật.
– Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ HT cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kiến thức nền và nhiệm vụ cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem một đoạn clip về đối thoại giữa hai/ các nhân vật trong một bộ phim, nhận xét về ngôn ngữ đối thoại giữa hai/ các nhân vật trong clip.
(2) Đọc lướt phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 100), trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT mà các em cần thực hiện tỏng bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ (1); sau khi báo cáo, nghe kết luận về nhiệm vụ (1), HS thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận ý kiến của HS, sau đó, giới thiệu nội dung bài học và nhiệm vụ HT.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về của ngôn ngữ thân mật.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đoạn đối thoại giữa hai HS trong giờ ra chơi và trả lời câu hỏi:
Nam: Bài này khó quá ha mày? Thiệt tình tao hổng hiểu gì hết trơn.
Hoàng: Ờ, khó ghê. Bình thường tao đã dở Toán, gặp mấy bài khó như bài này, bó tay luôn.
– Xác định hoàn cảnh giao tiếp trong đoạn đối thoại trên.
– Thái độ, tình cảm của Nam và Hoàng trong đoạn đối thoại trên như thế nào?
– Phân tích từ ngữ, cấu trúc câu,… Nam và Hoàng sử dụng trong đoạn đối thoại trên.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, hướng dẫn HS khái quát về các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật dựa vào mục Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật (SGK, tr. 100).
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận dụng được vào quá trình giao tiếp.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 112 – 113) theo những gợi ý sau:
(1) Bài tập 1: Đọc lại mục Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng (SGK, tr. 10) và
Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật (SGK, tr. 100) và điền vào bảng sau:
|
Ngôn ngữ trang trọng |
Ngôn ngữ thân mật |
|
… |
… |
(2) Bài tập 2:
a. Một HS đọc diễn cảm ngữ liệu a.
b. Hai HS đọc phân vai đọc ngữ liệu b.
Các HS khác nghe và phân tích đặc điểm của ngôn ngữ thân mật trong từng trường hợp.
(3) Bài tập 3
(4) Bài tập 4:
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó, kết luận về những điều cần lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong quá trình thảo luận nhóm.
– GV nhận xét nội dung giải quyết các bài tập của HS theo các định hướng tham khảo sau:
Bài tập 1:
|
Ngôn ngữ trang trọng |
Ngôn ngữ thân mật |
|
– Là ngôn ngữ thể hiện thái độ nghiêm túc, mang tính chất lễ nghi, chủ yếu được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức. – Xuất hiện ở cả dạng viết (bài tập, tiểu luận, giáo trình, hợp đồng, báo cáo,…) và dạng nói (bài diễn thuyết, bài giảng, ý kiến trong hội thảo, lời nói với những người có tuổi tác, vị trí cao hơn,…). – Thường sử dụng từ ngữ có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã,...; không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ;… – Thường sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng. |
– Là ngôn ngữ gần gũi, tự nhiên, thoải mái được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo không theo nghi thức. – Xuất hiện ở cả dạng nói (đối thoại hằng ngày) và dạng viết (thư, tin nhắn gửi người thân, bạn bè, nhật kí,...). – Thường sử dụng từ ngữ tiếng lóng, khẩu ngữ, từ địa phương, trợ từ, thán từ. – Thường sử dụng câu đơn giản, câu rút gọn, câu chứa các thành phần cảm thán, thành phần tình thái, thành phần gọi đáp. |
Bài tập 2
a. Ngôn ngữ trong ngữ liệu a gần gũi, tự nhiên, thoải mái, được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp không theo nghi thức (xuất hiện ở dạng viết – nhật kí); thể hiện thái độ, tình cảm thân mật,… Loại ngôn ngữ này có đặc điểm:
– Sử dụng khẩu ngữ (cơ, nhé, mà,…), từ ngữ địa phương, trợ từ (nhé, cơ), thán từ (ừ),...
– Sử dụng câu rút gọn (Đi nhé! Đi nhé!), câu chứa thành phần gọi đáp (Ừ, chết làm sao được cơ chứ, đùa một chút cho vui.),…
b. Trong ngữ liệu b, ngôn ngữ thân mật xuất hiện dưới dạng một cuộc đối thoại. Loại ngôn ngữ này có đặc điểm:
– Sử dụng khẩu ngữ (chả, chứ gì,…), từ ngữ địa phương (giẫy nảy), trợ từ (ạ, đấy,…), thán từ (ơi),...
– Sử dụng câu có cấu trúc đơn giản, câu rút gọn (“Tốt vào hạng nhất rồi đấy mẹ ạ.”, “Phải, hạng nhất đấy!”,…), câu đặc biệt bộc lộ cảm xúc (Cha mẹ ơi!),…
Bài tập 3: VB Thư gửi con trai kết hợp cả ngôn ngữ thân mật và ngôn ngữ trang trọng. Ngôn ngữ thân mật thể hiện ở chỗ đây là lá thư của một người cha gởi cho người con của mình với tình cảm thân thiết, gần gũi,… Do vậy, VB sử dụng những câu có thành phần gọi đáp (Con trai ạ, hãy luôn ghi nhớ rằng…; Con trai, con cần phải…”;…), câu có cấu trúc đơn giản (“Cha mãi yêu con!”),… Tuy nhiên, VB bàn đến những vấn đề nhiều người quan tâm: nhân tính, nhân cách, giữ gìn và bảo vệ nhân cách,… bằng ngôn ngữ nghiêm trang, khách quan. Tác giả không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ và sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng. Nói cách khác, thông qua lá thư gởi cho con trai, tác giả bàn luận về những vấn đề được nhiều người quan tâm với lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, với bố cục chặt chẽ và ngôn ngữ trang trọng.
Bài tập 4: Không thể sử dụng ngôn ngữ thân mật khi thi vấn đáp, trả lời phỏng vấn xin học bổng du học, dẫn chương trình trong một buổi toạ đàm vì đây là các hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức, cần sử dụng ngôn ngữ trang trọng.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về nội dung các VB thuộc chủ điểm Thông điệp từ thiên nhiên để viết một đoạn văn.
b. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực nhiệm vụ sau ở nhà: Đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày ý kiến về việc trên trang Facebook cá nhân, nên hay không nên nêu danh tính thật của người sử dụng. Giải thích lí do.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: HS trình bày sản phẩm đã thực hiện ở nhà và GV nhận xét, đánh giá vào tiết sau hoặc tiết Ôn tập.
DẠY VIẾT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT THƯ TRAO ĐỔI MỘT VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các lớp trước.
– Viết được bức thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm.
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình HT.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng.
Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong HT.
– Đặc điểm kiểu bài thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm.
– Cách viết thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm.
Máy chiếu, micro, bảng, phấn, SGK, SGV.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt đề mục phần kĩ năng Viết và trả lời câu hỏi: Ở bài học này bạn sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS nêu câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó, xác nhận lại nhiệm vụ HT: Ở bài học này, HS sẽ học cách viết thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm.
a. Mục tiêu: Liệt kê được những tri thức nền về kiểu bài thư tín.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi: Thư tay, thư điện tử (email) thường được viết ra nhằm mục đích gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trả lời, GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, bổ sung: Thư thường được viết để: bày tỏ tình cảm, trao đổi công việc, giới thiệu sản phẩm mới,... sau đó, GV dẫn dắt vào bài học mới.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được khái niệm, yêu cầu và bố cục của kiểu bài Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS về khái niệm, yêu cầu, bố cục của kiểu bài.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV trình chiếu một thư điện tử (email), yêu cầu quan sát bố cục thư điện tử, sau đó đọc khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 117 – 118) và điền vào bảng sau:
Yêu cầu của Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm
|
|
Thư tay |
Thư điện tử |
|
Nội dung |
|
|
|
Hình thức |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS nhận biết yêu cầu của kiểu bài theo định hướng sau:
|
|
Thư tay |
Thư điện tử |
|
Nội dung |
Trao đổi với người đọc về một vấn đề, trình bày ý kiến về vấn đề, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc. |
|
|
Hình thức |
Mở đầu: Nêu địa điểm, thời gian viết thư, danh tính người nhận, lời chào. |
Mở đầu: Ghi địa chỉ email của người gửi và người nhận Tiêu đề email Lời chào hỏi/ thưa gửi |
|
Nội dung: Trình bày vấn đề, ý kiến trao đổi về vấn đề hai bên cùng quan tâm. |
||
|
Kết thúc: Ghi lời chào tạm biệt, lời chúc, kí tên, ghi họ tên. |
Kết thúc: Ghi lời chào, lời chúc, danh tính người viết thư (có thể kí tên bằng chữ kí điện tử). |
|
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc, phân tích ngữ liệu tham khảo trong SGK.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc thầm ngữ liệu (SGK, tr. 119 – 120)
– Đối chiếu những phần được đánh số với box thông tin tương ứng ở bên phải VB.
– Trả lời sáu câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo (SGK, tr. 120).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 3 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét phần xác định của HS, hướng dẫn HS chỉ ra sự thể hiện của đặc điểm kiểu bài qua một số từ ngữ cụ thể trên bài viết.
– GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chốt vấn đề theo gợi ý sau:
Câu 1: HS đọc văn bản, đối chiếu với yêu cầu của kiểu bài và tự trả lời.
Câu 2: Mục đích viết thư của tác giả là để trao đổi với con về vấn đề vai trò của vấn đề nhân cách.
Câu 3:
– Lí lẽ: Lí lẽ về nhân tính, nhân cách, cách giữ gìn nhân cách,...
– Bằng chứng về: Những người ý chí mềm yếu, chơi bời lêu lổng, lừa đảo người lành, khiếp sợ kẻ ác; những người ý chí kiên cường, cần cù, chịu khó, chính trực, lương thiện; nhân cách của Lin-cơn; nhiều người không chịu khó học các kiến thức văn hoá, lại đi học các thói hư tật xấu như: lười biếng, ích kỉ, lừa thầy dối bạn, không có trách nhiệm với tương lai của chính mình.
Câu 4: Những giải pháp để hình thành nhân cách con người, theo tác giả là: (1) chính trực, lương thiện; (2) ham học, có trách nhiệm; (3) thành thật, giữ lời hứa; (4) tích cực, lạc quan.
Câu 5: Người gửi (trong vai trò người cha) đã sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng người nhận, thể hiện qua lời lẽ mang tính khuyên răn, cách xưng hô thân mật: cha – con.
Câu 6: Đây là câu hỏi mở nên HS tự do trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân. Tuy nhiên, GV có thể nêu thêm một số câu hỏi để định hướng cho HS: Học được điều gì về cách thuyết phục người khác của tác giả bức thư? Hiểu thêm điều gì về nhân cách, vai trò của nhân cách và cách hình thành nhân cách?
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm và lưu ý khi thực hiện quy trình viết kiểu bài thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt các bước của quy trình viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc lướt phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr.
1
.............
.............
.............
Xác định vấn đề cần trao đổi
.............
20 – 121), sau đó, điền thông tin vào sơ đồ sau:.............
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày sơ đồ, cả lớp thảo luận.
*
Kết luận, nhận định:
V
.............
iết bàiXác định vấn đề cần trao đổi
Lập dàn ý Xác định
người đọc
Phác thảo
ý tưởng
Lưu ý: Hoạt động xem lại, chỉnh sửa không phải chỉ thực hiện sau khi viết bài mà cần được thực hiện ở từng bước của tiến trình viết, trong sự đối chiếu với yêu cầu của đề bài để đảm bảo bài viết đáp ứng yêu cầu.
1.1. Hoạt động xác định đề tài, mục đích, đối tượng người đọc
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, đối tượng, mục đích viết của bức thư.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS chọn lựa một trong các vấn đề mà GV giới thiệu:
– Trao đổi với bố mẹ về việc chọn nghề.
– Trao đổi với bạn bè về việc chọn nghề.
– Trao đổi với bạn về lí tưởng sống, về cách sống.
– Trao đổi với bạn về tình yêu.
– Trao đổi với bạn về việc sử dụng thời gian sao cho hợp lí, khoa học.
Lưu ý: Khuyến khích HS:
– Tự đề xuất vấn đề dựa trên hứng thú của các em.
– Đóng vai bố/ mẹ/ anh/ chị viết thư trao đổi với con/ em về vấn đề quan tâm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS trình bày vấn đề đã chọn/ đề xuất. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tư vấn cho HS điều chỉnh vấn đề phù hợp dựa trên định hướng sau:
– Vấn đề cụ thể, gần gũi với HS, nằm trong mối quan tâm của các em.
– Vấn đề có ý nghĩa với những HS đang sắp tốt nghiệp phổ thông.
– Vấn đề đang được nhiều người, trong đó có người trẻ quan tâm.
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng một số chức năng của email.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách viết email.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS quan sát cách GV thực hiện các thao tác viết và gửi email (GV mở hộp thư điện tử và thao tác trực tiếp trên màn hình), sau đó rút ra một số lưu ý về cách sử dụng email.
Lưu ý: Tuỳ theo kiến thức nền của HS mà GV chọn làm mẫu kĩ năng viết phù hợp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo kết quả: 2 – 3 HS nêu một số lưu ý về cách sử dụng email.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, bổ sung theo định hướng sau:
– Mở hộp thư điện tử
– Chọn mục Soạn thư
– Nhập địa chỉ email của người nhận (một hoặc nhiều người), có thể dùng chức năng Cc để nhập địa chỉ người cần biết thông tin nhưng không cần trả lời, chức năng Bcc để thêm địa chỉ người nhận nhưng họ không biết danh sách những người cùng nhận email với mình.
– Trình bày nội dung email.
– Lời chào, lời chúc.
– Ghi tên người gửi.
a. Mục tiêu: Xác định được các ý cần cho bài viết, lập được dàn ý, viết được thư trao đổi về vấn đề đáng quan tâm.
b. Sản phẩm: Phiếu tìm ý, dàn ý, bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 4 – 5 HS điền vào phiếu tìm ý:
PHIẾU TÌM Ý
Tên nhóm:..........................................................................................................................
Vấn đề muốn viết thư trao đổi:
...........................................................................................................................................
Người đọc có thể là ...........................................................................................................
Để viết bài này, cần thu thập nhưng thông tin nào để thuyết phục người đọc?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cách thu thập thông tin:
Tìm trên mạng/ sách báo?
Phỏng vấn? Đối tượng phỏng vấn?
(2) Ở nhà: Nhóm 4 – 5 lập dàn ý dựa trên những thông tin đã thu thập và dựa trên yêu cầu của kiểu bài.
(3) Ở nhà: Cá nhân HS viết bài dựa trên dàn ý, đối chiếu với bảng kiểm (SGK, tr. 121 – 122) trong khi viết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Các nhóm HS thực hiện trên lớp.
(2) Các nhóm thực hiện ở nhà; (3) cá nhân HS viết bài ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Các nhóm trình bày phiếu tìm ý trên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) Các nhóm trình bày dàn ý trên Google Classroom của lớp, các nhóm góp ý dựa vào các tiêu chí sau:
|
Tiêu chí đánh giá dàn ý |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Đảm bảo đầy đủ các ý theo yêu cầu của kiểu bài. |
|
|
|
Sắp xếp các ý theo trật tự hợp lí. |
|
|
|
Trình bày dàn ý ngắn gọn, bằng từ/ cụm từ. |
|
|
(3) Cá nhân HS sẽ trình bày bài viết trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau khi đã thực hiện bước viết bài ở nhà.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV góp ý cho phiếu tìm ý của nhóm: Sự phù hợp của vấn đề, đối tượng người đọc, loại thông tin mà nhóm đã chọn/ xác định.
(2) GV đánh giá dàn ý của HS dựa trên tiêu chí đã công bố.
(3) GV tổ chức, đánh giá bài viết của cá nhân và phần tự đánh giá/ đánh giá lẫn nhau của HS dựa vào bảng kiểm trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu:
– Nhận xét được cho bài viết của bản thân và HS khác trong lớp.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân trong viết.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và góp ý cho nhau (dựa vào bảng kiểm).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc bài của bạn và dùng bút màu góp ý dựa vào bảng kiểm.
Đối với các tiêu chí “chưa đạt”, HS ghi chú lí giải, phân tích nguyên nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện 2 – 3 nhóm đôi HS trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau.
– 1 – 2 HS đọc bài viết trước lớp và các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và cần chỉnh sửa trong bài viết của HS.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm.
b. Sản phẩm: Bài học kinh nghiệm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi HS thực hiện hai nhiệm vụ sau:
(1) HS – người viết: Ghi lại những điều sẽ điều chỉnh trong bài viết của mình.
(2) HS – vai người đọc: ghi lại những bài học rút ra từ bài viết của bạn (những ưu điểm cần học, hạn chế cần tránh).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
a. Mục tiêu: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình viết
b. Sản phẩm: Bài viết có sự chỉnh sửa của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại bài viết của mình lần thứ hai để tự chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố sản phẩm đã hoàn thành trên trang web hoặc bảng tin HT của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV và HS tiếp tục góp ý cho các bài viết dựa trên bảng kiểm.
DẠY NÓI VÀ NGHE
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CÓ Ý KIẾN TRÁI NGƯỢC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược.
– Thể hiện được thái độ cầu thị khi tranh luận.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Có trách nhiệm với lời nói của bản thân.
– Cách tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược.
– Cách thể hiện thái độ cầu thị khi tranh luận.
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/ viết lông, SGK, SGV.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện; kích hoạt được tri thức nề về cách tranh luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói – nghe và mong muốn của HS khi tham gia tranh luận
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Đọc lướt nội dung phần Nói và nghe (SGK, tr. 122 –123) để trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học cần thực hiện ở phần Nói và nghe này là gì?
(2) Liệt kê ít nhất hai mong muốn của em khi tham gia trao đổi, tranh luận về một vấn đề (ví dụ: nội dung tranh luận, thái độ người tham gia tranh luận,...).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung.
(2) 5 HS trả lời, GV ghi lại mong muốn của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV chốt nhiệm vụ của phần Nói và nghe: học cách tranh luận về một vấn đề có ý kiến trái ngược và học cách lắng nghe, thể hiện thái độ cầu thị khi tranh luận.
(2) GV có thể bổ sung mong muốn của chính GV khi tham gia tranh luận.
a. Mục tiêu:
– Xác định được yêu cầu của đề tài, mục đích tranh luận.
– Thu thập được thông tin và phác thảo được nội dung cần tranh luận, dự kiến được ý kiến trao đồi và phản hồi.
b. Sản phẩm: Nội dung thông tin điền vào các PHT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1)
Đ
PHIẾU HỌC TẬP
Tên nhóm: ......................................................................................................................
Yêu cầu của đề tài: .........................................................................................................
Mục đích tranh luận: ......................................................................................................
Đối tượng tranh luận: .....................................................................................................
Loại thông tin cần thu thập để tranh luận, nguồn thông tin:
|
L |
Nguồn thông tin |
|
|
|
|
|
|
(2) Dựa vào thông tin đã thu thập ở PHT, HS điền vào bảng sau:
|
Ý kiến của tôi |
Dự kiến ý kiến phản biện |
Dự kiến ý kiến trao đổi |
|
Ý kiến thứ nhất .................................. |
.............................. |
.............................. |
|
Lí lẽ, lập luận ..................................... |
.............................. |
.............................. |
|
Bằng chứng (từ thực tế, từ sách vở) ........................................................... |
.............................. .............................. |
.............................. .............................. |
|
Ý kiến thứ hai ..................................... Lí lẽ, lập luận ..................................... Bằng chứng (từ thực tế, từ sách vở) ........................................................... ........................................................... |
.............................. .............................. .............................. .............................. |
.............................. .............................. .............................. .............................. |
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS thực hiện hai nhiệm vụ trên vào cuối tiết học trước.
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm HS khác trao đổi, góp ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ tham gia nhiệm vụ HT của các nhóm, gợi ý, bổ sung cho phần Chuẩn bị tranh luận của HS/ nhóm.
a. Mục tiêu:
– Biết tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược.
– Thể hiện được thái độ cầu thị khi tranh luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tranh luận, thái độ cần có khi tranh luận.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 5 HS đọc hướng dẫn cách tranh luận và bảng kiểm (SGK, tr. 122 – 123) và tóm tắt các nguyên tắc tranh luận.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Mỗi nhóm HS trình bày một nguyên tắc, nhóm sau không lặp lại ý nhóm trước.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS và bổ sung một số nguyên tắc tranh luận (nếu cần).
a. Mục tiêu:
– Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
– Trao đổi, nhận xét, đánh giá được về bài kĩ năng tranh luận của các nhóm.
b. Sản phẩm:
– Phần tranh luận của các nhóm.
– Phần trao đổi, nhận xét, đánh giá của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV tổ chức cho HS tranh luận trực tiếp trên lớp bằng cách mời hai nhóm HS lên trước lớp và chia làm hai nhóm:
– Nhóm HS đồng ý với ý kiến chọn nghề, chọn trường theo mong muốn của bố mẹ, theo bạn bè.
– Nhóm HS đồng ý với ý kiến chọn nghề, chọn trường theo năng lực, hứng thú cá nhân.
– Mỗi nhóm lần lượt phát biểu từng ý kiến, nhóm còn lại phản bác ý kiến của bạn.
– Các nhóm còn lại đóng vai trò người nghe và điền vào bảng kiểm (SGK. tr. 123) những kĩ năng tranh luận mà hai nhóm đạt hoặc chưa đạt.
* Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.
* Kết luận nhận định: GV nhận xét, góp ý cho kĩ năng tranh luận của các nhóm dựa trên bảng kiểm.
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm cho bản thân sau hoạt động tranh luận.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi nhóm thiết kế một sản phẩm, trình bày những kĩ năng cần có khi tranh luận trên giấy A0.
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các HS treo sản phẩm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận về sản phẩm của HS trên hai phương diện:
– Nội dung: Nêu được những kĩ năng tranh luận thiết thực, cụ thể.
– Hình thức: Trình bày đẹp, cỡ chữ, màu chữ phù hợp.
a. Mục tiêu: Thực hiện phần ôn tập tại nhà theo hướng dẫn trong SGK, tr. 124.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 ở phần Ôn tập (SGK, tr. 124).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Ở nhà, cá nhân HS chuẩn bị cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 ở phần
Ôn tập (SGK, tr.124).
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: GV tổ chức đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS ở tiết Ôn tập.
Thời gian thực hiện: 0,5 tiết
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Bảng, phấn/ viết lông, SGK, SGV.
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi Ôn tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả theo hình thức nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả phần chuẩn bị. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức trọng tâm về kĩ năng đọc, viết, nói và nghe đã được học.
Câu 1: HS tự thực hiện.
|
Văn bản |
Một số yếu tố phi hư cấu |
Chủ đề |
Cảm hứng chủ đạo |
|
Con gà thờ |
Các chi tiết, sự kiện có thật về hủ tục cúng lễ khi lên lão ở làng quê Việt Nam trước 1945; xác định ngày tháng cụ thể. |
Hủ tục cúng lễ khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia. |
Cảm hứng phê phán, mỉa mai đối với những hủ tục ở làng quê. |
|
Trên những chặng đường hành quân… |
Các sự kiện, cảm xúc được ghi chép theo ngày, tháng, năm của cuộc đời tác giả: liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc. |
Tình yêu và trách nhiệm đối với Tổ quốc của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ. |
Cảm hứng về niềm vui sướng của người thanh niên khi được ra trận, chiến đấu vì Tổ quốc, vì nhân dân. |
|
Cái giá trị làm người |
Những chi tiết về cuộc sống khốn khổ của người dân trước Cách mạng tháng Tám và mánh khoé của bọn mua bán người. |
Cuộc sống cơ cực, thân phận rẻ rúng của người dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. |
Phê phán, tố cáo những thủ đoạn của bọn mua bán người. |
Câu 3: HS trình bày một đoạn đối thoại (khoảng bốn đến sáu lượt lời) giữa em và các bạn cùng lớp về việc viết nhật kí, sau đó phân tích đặc điểm ngôn ngữ thân mật trong đoạn hội thoại này. GV nhận xét sản phẩm của HS về các mặt sau:
– Độ dài đoạn đối thoại đảm bảo yêu cầu bốn đến sáu lượt lời.
– Nội dung đối thoại: có ý nghĩa, câu hỏi và câu trả lời logic.
– HS chỉ ra được đặc điểm của ngôn ngữ thân mật được thể hiện trong đoạn hội thoại.
Câu 4: HS trình bày sơ đồ hoặc bảng biểu. GV nhận xét sơ đồ/ bảng biểu của HS về hai mặt:
– Nội dung: Tóm tắt được yêu cầu về nội dung, hình thức của kiểu VB.
– Hình thức: Đẹp, màu sắc hài hoà, cỡ chữ phù hợp. Riêng đối với sơ đồ: các hình khối, mũi tên thể hiện được mối quan hệ giữa các nội dung: mở đầu, nội dung chính, kết thúc.
Câu 5: Các nhóm trình bày tờ rơi, GV và HS góp ý cho tờ rơi dựa trên các yêu cầu sau:
– Về hình thức: Trình bày trong khuôn khổ 1 tờ giấy A4, thể hiện nội dung bằng các màu chữ, cỡ chữ khác nhau, kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
– Về nội dung: Ngắn gọn, hữu ích, dễ hiểu.
Câu 6: HS có thể trình bày ý kiến bằng hình thức nói hoặc viết ngắn. Yêu cầu đối với câu trả lời: ngắn gọn, có bằng chứng để làm rõ ý kiến.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày ý kiến về việc trên trang Facebook cá nhân, nên hay không nên nêu danh tính thật của người sử dụng. Giải thích được lí do nên/ không nên.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trình bày đoạn văn đã viết ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày đoạn văn đã viết.
* Kết luận, nhận định: GV và HS cùng nhận xét sản phẩm theo bảng đánh giá sau:
|
Tiêu chí đánh giá bài tập Từ đọc đến viết |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Trình bày được ý kiến của bản thân về vấn đề nên hay không nên nêu danh tính thật của người sử dụng trên Facebook |
|
|
|
Giải thích thuyết phục lí do nên/ không nên |
|
|
|
Viết đúng yêu cầu hình thức của một đoạn văn. |
|
|
|
Đủ dung lượng 200 chữ. |
|
|

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC KỊCH – HÀI KỊCH
MÀN DIỄU HÀNH – TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA TIỀN BẠC VÀ TÌNH ÁI
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA HÀI KỊCH (Đọc mở rộng theo thể loại)
THẬT VÀ GIẢ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,...
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản thân trong học tập.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
– Đặc điểm thể loại VB kịch – hài kịch
– Cách đọc kịch – hài kịch.
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có)
– Sơ đồ, biểu bảng, PHT
– Giấy A0 để HS trình bày sản phẩm làm việc nhóm.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Có hứng thú với chủ đề học tập.
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
c.
Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS quan sát biểu tượng sân khấu (hình bên) và cho biết ý nghĩa của biểu tượng này.
(2) Tên chủ điểm bài học là Tiếng cười trên sân khấu gợi cho em suy nghĩ, liên tưởng đến vấn đề gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: Mặt nạ hài kịch: có nụ cười rộng và miệng cong lên, tượng trưng cho sự vui vẻ, hóm hỉnh và châm biếm, dùng biện pháp gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch, lỗi thời của con người với mục đích mang lại tiếng cười cho khán giả. Ngược lại, mặt nạ bi kịch có biểu cảm buồn bã, tượng trưng cho sự đau khổ, bi thương. Nội dung hài kịch tập trung vào những chủ đề nghiêm túc và các vấn đề nhân sinh. Hai mặt nạ này đại diện cho hai khía cạnh cơ bản của nghệ thuật sân khấu: khả năng khơi gợi những cảm xúc trái ngược nhau ở con người, từ niềm vui sướng tột độ đến sự đau buồn sâu sắc. Hình ảnh này thường được sử dụng để tượng trưng cho sân khấu, nghệ thuật biểu diễn, văn học và thậm chí là chính cuộc sống, nơi niềm vui và nỗi buồn luôn đan xen nhau.
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ HT của phần Đọc; xác định được thể loại chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt tên khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 33), tên các VB trong bài học và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
– VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
|
Nhiệm vụ HT của phần Đọc |
|
Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra (trích Quan thanh tra của N. Gô-gôn) |
|
Đọc hiểu bi kịch để có kiến thức về thể loại, có kĩ năng đọc |
|
|
|
|
|
|||
|
|
|||||
|
|
Tiền bạc và tình ái (trích Lão hà tiện của Mô-li-e) |
|
Đọc hiểu bi kịch để có kiến thức về thể loại, có kĩ năng đọc |
||
|
|
|
||||
|
|
|||||
|
|
|||||
|
|
Đối tượng và những khó khăn của hài kịch (trích Phê phán trường học làm vợ của Mô-li-e) |
|
Đọc kết nối chủ điểm để hiểu thêm chủ điểm |
||
|
|
|
||||
|
|
|||||
|
|
Thật và giả (trích Con nai đen của Nguyễn Đình Thi) |
|
Đọc mở rộng theo thể loại để thực hành kĩ năng đọc |
||
|
|
|
||||
1. Hoạt động tìm hiểu các tri thức đọc hiểu: thể loại hài kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết được: khái niệm, đặc điểm của hài kịch.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố của hài kịch
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Đọc mục Hài kịch (SGK, tr. 125 – 126) và thiết kế infographic về đặc điểm của thể loại hài kịch (thực hiện ở nhà) theo hướng dẫn sau:
– Chọn những những trang web thiết kế infographic trực tuyến, ví dụ:
– https://www.canva.com/vi_vn/thiet–ke/infographic/
– https://www.easel.ly/dashboard
– https://piktochart.com
– https://infogram.com
– ...
– Dùng những từ khoá để khái quát các đặc điểm thể loại.
– Đọc bảng kiểm sau để định hướng yêu cầu đối với infographic:
Bảng kiểm nội dung và hình thức của infographic
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
|
Nội dung |
Bố cục infographic làm nổi bật những thông tin quan trọng |
|
|
|
Thông tin được trình bày chính xác, dễ hiểu |
|
|
|
|
Thông tin được trình bày bằng các từ khoá |
|
|
|
|
Hình thức |
Có sự phối hợp hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình (hình ảnh, biểu đồ,...) |
|
|
|
|
Hình ảnh, biểu đồ truyền tải thông tin một cách hiệu quả |
|
|
|
Kiểu chữ dễ đọc, dễ nhìn |
|
|
|
|
Kích thước chữ phù hợp với kích thước của infographic |
|
|
|
|
Có sự phối hợp hài hoà giữa các màu sắc, hình khối |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm (4 – 5 HS).
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS treo infographic, cả lớp trao đổi, thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm của các nhóm về các mặt dựa trên bảng kiểm, sau đó, GV nhấn mạnh một số điểm cần chú ý về thể loại hài kịch:
– Hài kịch là một trong hai thể loại của kịch (bi kịch, hài kịch). Vì thế, hài kịch có những đặc điểm chung của kịch (cốt truyện, hành động, xung đột, nhân vật, lời chỉ dẫn sân khấu, lời đối thoại, bàng thoại, độc thoại,...).
– Tuy nhiên, hài kịch có những đặc điểm riêng thể hiện ở cốt truyện, hành động, xung đột, nhân vật, tiếng cười trào phúng, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ và “hiệu ứng chữa trị” của hài kịch (GV dựa vào Tri thức Ngữ văn để diễn giải đồng thời có thể lấy một số ví dụ từ VB hài kịch để làm rõ đặc điểm của thể loại này).
2. Hoạt động đọc văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra
a. Mục tiêu: Tóm tắt được vở kịch Quan thanh tra; kích hoạt kiến thức nền về đề tài của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc box tóm tắt về VB và trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 127).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của HS, GV tóm tắt nội dung chính của hài kịch
Quan thanh tra, đồng thời chia sẻ phản ứng của mình về câu hỏi giả định trong SGK.
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng đã học trong quá trình đọc trực tiếp VB này.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai để đọc VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra (trích Quan thanh tra của N. Gô-gôn), trong quá trình đọc, dừng lại vài phút khi gặp các câu theo dõi, suy luận, dự đoán (SGK, tr. 127 – 134) để thực hiện kĩ năng.
(2) GV giới thiệu Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm và hướng dẫn HS dùng để theo dõi kĩ năng đọc của bạn.
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
|
STT |
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
1 |
Đọc trôi chảy, có tốc độ phù hợp |
|
|
|
2 |
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe |
|
|
|
3 |
Đọc bám sát, trung thành với VB (không bỏ sót từ, thêm từ) |
|
|
|
4 |
Phân biệt được lời nhân vật kịch |
|
|
|
5 |
Có khả năng diễn tả cảm xúc, thái độ của nhân vật |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1) và (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS báo cáo kết quả thực hiện kĩ năng Theo dõi, 2 HS báo cáo kết quả thực hiện hiện yêu cầu suy luận, 2 HS báo cáo kết quả thực hiện hiện yêu cầu dự đoán khi đọc VB.
(2) HS nhận xét, góp ý cho kĩ năng đọc diễn cảm của bạn dựa vào bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định:
(1) Trên cơ sở những theo dõi, suy luận và dự đoán của HS ở VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra (trích Quan thanh tra cúa N. Gô-gôn), GV khen ngợi, góp ý về cách thực hiện các kĩ năng trong khi đọc VB.
(2) Nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm của HS.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
b. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
(1) Nhóm hai HS đọc lại mục Cốt truyện hài kịch (SGK, tr. 125), sau đó hoàn thành PHT số 1 để trả lời cho Câu 1 (SGK, tr. 135):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU TÌNH HUỐNG KỊCH
Tóm tắt sự kiện chính:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

(2)
N
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THỦ PHÁP ĐỘC THOẠI
hóm hai HS hoàn thành PHT số 1 để trả lời cho Câu 2 (SGK, tr. 135):|
Nhân vật |
Độc thoại (lời nói riêng) |
Bản chất của nhân vật |
|
Chánh án |
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi. Họ mang xe đến bắt tôi rồi. |
Khiếp nhược trước pháp luật vì không thực hiện đúng trách nhiệm của một chánh án. |
|
Trưởng bưu điện |
|
|
|
Kiểm học |
|
|
|
Khle-xta-kốp |
|
|
(3) HS điền vào bảng sau để xác định các loại xung đột kịch (trả lời cho Câu 3, SGK, tr. 135):
|
Các loại xung đột trong kịch |
Các loại xung đột trong hài kịch |
Các loại xung đột trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra |
|
– Xung đột kịch thường phát sinh từ sự đối lập, mâu thuẫn giữa các nhân vật hay các thế lực. – Có nhiều loại xung đột giữa: cái cao cả với cái cao cả; cái cao cả với cái thấp kém; giữa cái thấp kém với cái thấp kém. |
Xung đột phát sinh từ sự sai lệch với chuẩn mực đạo đức và thẩm mĩ mà cộng đồng công nhận, đòi hỏi lập lại sự hài hoà và hợp lí. |
................................................... ................................................... .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. |
(4) HS đọc lại mục Thủ pháp trào phúng (SGK, tr. 126) và trả lời câu hỏi 4 (SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ từ (1) ––> (4)
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trình bày câu trả lời ,các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ sung theo định hướng sau:
(1) Câu 1:
– Tóm tắt các sự kiện chính:
❶ Các quan chức địa phương nhận nhầm một vị khách vãng lai là “quan thanh tra”, nên rất sợ hãi và tập trung tại nhà thị trưởng để bàn chuyện đối phó.
❷ Lần lượt, họ vào yết kiến “quan thanh tra” này, cùng “vi thiêng”, nịnh hót và nói xấu lẫn nhau.
❸ Ban đầu, vị khách (Khle-xta-kốp) tưởng rằng quan chức địa phương là “tốt bụng” và “hiếu khách”, nên khi nhận được tiền, ông coi đó là “vay mượn”.
❹ Tuy nhiên, sau khi biết rằng những người này nhận nhầm mình là quan lớn, Khle-xta-kốp quyết định sẽ vay thêm tiền và “cao chạy xa bay”.
– Tình huống: sự nhầm lẫn từ cả hai phía: quan chức địa phương nhầm tưởng Khle-xta-kốp là quan thanh tra, còn Khle-xta-kốp thì nhầm tưởng quan chức địa phương là “tốt bụng” và “hiếu khách”. Việc trao tiền và nhận tiền được thực hiện theo sự nhầm tưởng ấy của mỗi bên. Tình huống này bắt nguồn từ nỗi sợ hãi thái quá của các quan chức địa phương khi biết tin “quan thanh tra” bất ngờ đến, lí trí bị tê liệt, khiến họ trở nên điếc, mù, không thể nhận ra sự thật hiển nhiên, dẫn đến sự nhầm lẫn tai hại. Sự nhầm lẫn đó đã tạo ra những diễn biến kịch tính, làm bộc lộ bản chất, tính cách phi lí của các nhân vật.
(2)
C
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THỦ PHÁP ĐỘC THOẠI
âu 2:|
Nhân vật |
Độc thoại (lời nói riêng) |
Bản chất của nhân vật |
|
Chánh án |
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi. Họ mang xe đến bắt tôi rồi. |
Khiếp nhược trước pháp luật vì không thực hiện đúng trách nhiệm của một chánh án. |
|
Trưởng bưu điện |
– Thế mà Ngài không làm hộ chút nào; Ngài hoi han mọi chuyện lừng li từng tí. |
Kính sợ. sùng bái mọi biểu hiện nhỏ nhặt của cấp trên. |
|
Kiểm học |
Con khỉ! Lúc nào cũng rụt rè như cái thằng chết tiệt thế này, hỏng hết cả! |
Hoảng hốt. thiếu tự tin trước cấp trên, không dám nêu ý kiến và không biết trình bày gãy gọn vấn đề gì. |
|
Khle-xta-kốp |
Ta thư hỏi vay lão trưởng bưu điện này ít tiền xem sao. |
Dễ dàng cho phép mình cư xử buông thả với người mới quen biết. |
Lưu ý: Vai trò của lời nói riêng (độc thoại) trong việc bộc lộ bản chất nhân vật trong tác phẩm kịch: Trong tác phẩm kịch, do không có người kể chuyện, việc hiểu tính cách, bản chất của nhân vật chỉ có thể dựa vào ngôn ngữ giao tiếp, bao gồm đối thoại, độc thoại và bàng thoại của nhân vật. Lời nói riêng (độc thoại) là một hình thức của độc thoại, trong đó nhân vật tự nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình mà không để ai khác nghe thấy. Đây là một trong những hình thức có khả năng bộc lộ rõ bản chất nhân vật. Thông qua lời nói riêng, độc giả/ khán giả có thể nhìn thấy rõ hơn tâm trạng, suy nghĩ, động cơ hành động và bản chất thực sự của nhân vật, khác với cách nhìn nhận bề ngoài khi giao tiếp với nhân vật khác.
(3) Câu 3: Các loại xung đột trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra:
– Xung đột bên ngoài: giữa các quan chức địa phương với Khle-xta-kốp, xuất phát từ sự nhầm lẫn, tạo nên tình huống hài kịch: Các quan chức nhầm Khle-xta-kốp là nhân vật “tai to mặt lớn”, trong khi khán giả nhận thức được các nhân vật đang diễn trò và lợi dụng sự nhầm lẫn này Xung đột mang tính ảo, không có thật. Các nhân vật này đều là nhân vật tiêu cực, nhân vật trào phúng, đáng bị hạ bệ, chê cười.
– Xung đột bên trong: (tác giả không nêu trực tiếp nhưng người đọc có thể liên tưởng xung đột giữa nhân dân và chính quyền), thể hiện qua thái độ sợ hãi, vô trách nhiệm, quan liêu và ngu dốt của các quan chức. Thói vô trách nhiệm, quan liêu và ngu dốt của họ khiến nhân dân khốn đốn. Đây là xung đột quan trọng, mang tính nội tại, bộc lộ tư tưởng của vở kịch: lối sống của các quan chức không tương thích với quan niệm của nhà viết kịch về sự tồn tại đúng đắn, bổn phận công dân, chức phận cao đẹp của con người.
Lưu ý: Trong vở Quan thanh tra của N. Gô-gôn, không có hình tượng nhân vật đạo đức, nhân vật tuyên xưng lí tưởng để đấu tranh với “cái tiêu cực”. Tất cả các nhân vật đều tương ứng với “cái thấp hèn”, “sự lệch chuẩn”, không có mẫu hình “quan chức lí tưởng” rõ ràng.
N. Gô-gôn chỉ ngầm đưa ra sự đối lập giữa ý tưởng về “quan chức lí tưởng” với các quan chức tệ hại trong thực tế.
(4) Câu 4:
a. Phóng đại:
– Phóng đại đến mức phi lí tình huống nhầm lẫn: Khle-xta-kốp – một công chức nhỏ, thua bạc nhẵn túi bị các quan chức địa phương nhầm ông là “quan thanh tra. Khle-xta-kốp không gồng mình che đậy bản thân, không định đánh lừa ai, y vô tình vào vai mà người ta áp đặt cho y, nói cách khác, y kích hoạt toàn bộ sự gian dối, xảo quyệt của các quan chức bằng sự thật thà và ngờ nghệch của mình. Bản thân y cũng hiểu nhầm sự đón tiếp long trọng của các quan chức là “sự quan tâm của những người tốt bụng”, cho đến cuối màn kịch, y vẫn không rõ mình bị nhầm với ai.
– Phóng đại sự khiếp nhược, mánh khoé của các quan chức, khiến họ mất lí trí và không thể nhận ra sự thật hiển nhiên mặc dù họ toàn là những kẻ “có sạn trong đầu”. Điều này góp phần tạo nên tình huống hài kịch.
b. Tự lật tẩy: Thông qua hình thức “nói riêng”, nói xấu nhau, N. Gô-gôn để các nhân vật tự lộ bản chất thật của mình: Quản lí viện tế bần tố giác Chánh án.
c. Tương phản, nghịch lí: Khiến các nhân vật như Chánh án, Kiểm học thể hiện những hành vi và phẩm chất trái ngược với vai trò, chức trách của mình, tạo nên sự mâu thuẫn, làm bộ mặt giả tạo của họ bị phơi bày.
d. Chơi chữ: Việc sử dụng từ “Giẻ - lau” (xem chú thích trong SGK) là một ví dụ tiêu biểu về cách N. Gô-gôn chơi chữ, tạo ra hiệu ứng hài hước.
Thông qua các thủ pháp trào phúng này, N. Gô-gôn đã khéo léo phô bày những bất cập, sự giả dối và hệ lụy của lối sống, tư tưởng của các quan chức, qua đó bộc lộ mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân và chính quyền.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 5, 6 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thảo luận về các câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ đã giao.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS và bổ sung theo định hướng sau:
(1) Câu 5:
Bên cạnh những yếu tố hài kịch như nhầm lẫn, phóng đại tình huống, màn kịch mang đến một dư vị buồn bã, chua chát, cảnh báo sự trừng phạt, khiến người đọc/ xem suy ngẫm và ăn năn. Điều này thể hiện ở xung đột nội tại, thể hiện triết lí sâu xa của tác phẩm, đó là xung đột giữa hàng ngũ quan lại (đại diện cho chính quyền) và người dân bị áp bức (bên cạnh xung đột bên ngoài). Qua xung đột này, người đọc/ xem nhận ra sự không tương thích giữa tư tưởng của tác giả về nhân cách và mục đích sống cao đẹp mà con người hướng tới và thực tế tồi tệ đang diễn ra trong đời sống, tiềm ẩn những nguy cơ bị “trừng phạt”, “quả báo”.
Có thể thấy, tiếng cười của N. Gô-gôn không chỉ là tiếng cười giải trí, mà còn là “tiếng cười qua nước mắt”, “tiếng cười thấu thị và đầy tiên cảm lo âu”. Tiếng cười là phương tiện vạch trần những ung nhọt của xã hội, từ đó chỉnh sửa đạo đức, khiến người đọc/ xem phải suy ngẫm và ăn năn.
(2) Câu 6:
Trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra, ta có thể nhận diện được nhiều tệ nạn xã hội, thói hư tật xấu bị tác giả phê phán như: sự ngu dốt, thiếu trách nhiệm, quan liêu, nạn hối lộ, tham nhũng, thiếu lương tâm, bạc nhược, thói nịnh nọt, luồn cúi của những người có quyền lực. Những tệ nạn trong màn kịch không chỉ phản ánh thực trạng của xã hội Nga thế kỉ XIX mà còn mang tính phổ quát, thể hiện ở khắp nơi.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi 7 và thực hiện hoạt cảnh sân khấu (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS trao đổi về câu hỏi 7 (SGK, tr. 135).
(2) Nhóm HS 5 – 6 HS chọn một lớp kịch để diễn và quay clip (Bài tập sáng tạo, SGK, tr. 135).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện tại lớp.
(2) Nhóm 5 – 6 HS thực hiện ở nhà dựa trên các hướng dẫn trong bảng kiểm sau:
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng diễn xuất
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không Đạt |
|
Diễn xuất tự nhiên |
|
|
|
Có đạo cụ, phục trang hỗ trợ hợp lí |
|
|
|
Các diễn viên nói to, rõ ràng, lưu loát |
|
|
|
Kết hợp tốt diễn xuất và lời thoại |
|
|
|
Có sáng tạo trong cách thể hiện hài kịch |
|
|
|
Thể hiện chính xác, trọn vẹn nội dung chính của màn hài kịch |
|
|
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS chia sẻ sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh, cả lớp trao đổi.
(2) HS up clip lên Google Classroom của lớp, các nhóm cùng xem và nhận xét dựa vào bảng kiểm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho sản phẩm của HS:
(1) Câu 7: Không nên thay đổi nhan đề vở kịch từ “Quan thanh tra” sang “Quan thanh tra giả”, bởi vì:
– Ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm vốn không chỉ gói gọn trong việc phản ánh một quan thanh tra “giả”, mà là phê phán hiện tượng xã hội thật: tệ nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu trách nhiệm của các quan chức.
– Không thể phủ nhận sự cần thiết phải giám sát con người, tổ chức từ bên ngoài thông qua pháp luật và các cơ quan hành pháp, tuy nhiên, mỗi con người, tổ chức phải có khả năng tự kiểm tra, tự giám sát, bởi nó giúp họ tự soi xét bản thân, tự rèn giũa tính trung thực ý thức trách nhiệm, năng lực làm việc,... Như vậy, người thanh tra thật sự chính là lương tâm của mỗi người. Đây chính là phẩm chất, năng lực mà mỗi người cần phải rèn luyện, vì đó là nền tảng để xây dựng một xã hội lành mạnh, minh bạch.
(2) Bài tập sáng tạo: GV nhận xét diễn xuất của HS dựa trên bảng kiểm, nhận xét độ sáng rõ của clip.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
a. Mục tiêu:
– Khái quat được một số đặc điểm thể loại hài qua VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra.
– Thực hiện được nhiệm vụ đọc ở nhà VB Tiền bạc và tình ái.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 3, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ HT thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1)
T
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI HÀI KỊCH VÀ CÁCH ĐỌC
ại lớp: HS đọc lại Tri thức đọc hiểu, xem lại các câu trả lời 6 câu hỏi Màn diễu hành – trình diện quan thanh tra và điền vào PHT 3|
Đặc điểm của hài kịch |
Thể hiện qua Màn diễu hành – trình diện quan thanh tra |
Cách đọc hài kịch |
|
Tình huống |
|
|
|
Xung đột |
|
|
|
Hành động |
|
|
|
Nhân vật |
|
|
|
Đặc điểm của hài kịch |
Thể hiện qua Màn diễu hành – trình diện quan thanh tra |
Cách đọc hài kịch |
|
Tiếng cười trào phúng |
|
|
|
Thủ pháp trào phúng |
|
|
|
Ngôn ngữ và hiệu ứng chữa trị |
|
|
(2)
Về nhà:
– HS đọc box Tóm tắt vở kịch Lão hà tiện, đọc trích đoạn Tiền bạc và tình ái.
– Trả lời các câu hỏi Trước khi đọc và Sau khi đọc.
– Trả lời các câu Dự đoán, tưởng tượng, theo dõi, suy luận ở hoạt động Trong khi đọc và ghi trên giấy ghi chú, dán vào vị trí thẻ hỏi tương ứng trong SGK.
– Tìm hiểu cước chú (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ và * Báo cáo, thảo luận:
(1) Nhóm 5 HS thực hiện tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm và đặc điểm của hài kịch và những lưu ý khi đọc hài kịch.
(1) Cột 2 của bảng: GV kết luận dựa vào câu trả lời cho các câu hỏi. Cột 3 (Cách đọc hài kịch):
– Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống.
– Xác định và phân tích ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, thủ pháp trào phúng.
– Nhận xét giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, từ đó và rút ra các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh được gợi mở từ VB.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ đã giao.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà, bổ sung, hoàn thiện, sau đó, chia sẻ với bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày sản phẩm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt một số sự kiện chính của vở kịch Lão hà tiện, xác định vị trí đoạn trích Tiền bạc và tình ái trong vở kịch.
– GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Trước khi đọc ở nhà của HS.
a. Mục tiêu: Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà nội dung của phần Đọc văn bản.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi khi đọc VB; phần thực hiện các câu dự đoán, theo dõi, suy luận.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai các nhân vật, đọc thành tiếng toàn VB, trong khi đọc, trả lời các câu hỏi về các kĩ năng dự đoán, theo dõi, suy luận trong từng đoạn tương ứng.
(2) Các HS tham khảo các cước chú trong VB (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS đọc và thực hiện các kĩ năng đọc.
(2) HS chọn giải thích một số cước chú trong VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS dựa trên Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm (đã thể hiện ở VB 1), nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS. GV góp ý cho câu trả lời của HS; nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng; chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng này trong quá trình đọc.
(2) Giải thích thêm các từ mà HS chưa hiểu ở phần cước chú.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,…
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 141).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các Câu 1, 2, 3, 4, 5 (SGK, tr. 141). GV có thể gợi ý cách thực hiện một số câu hỏi như:
Câu 1: Vẽ sơ đồ tóm tắt các sự kiện chính của đoạn trích. Từ đó, xác định tình huống kịch và giải thích tình huống đó có phải là tình huống đặc trưng của hài kịch hay không (tham khảo cách vẽ ở PHT số 1, VB 1).
Câu 2: Điền vào sơ đồ sau (Câu 2, SGK, tr. 141):

...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
...........................
Nhận xét về ngôn ngữ giao tiếp của vở kịch: .........................................................
.................................................................................................................................
Câu 3: Điền vào bảng sau:
|
Các loại cảm xúc của Ác-pa-gông |
Từ ngữ, hình ảnh, ngữ điệu |
Nhận xét |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 4: Xem lại tri thức đọc hiểu về Xung đột trong hài kịch (SGK, tr. 125) và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Trước tiên, nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ (1), sau khi nghe GV kết luận nhiệm vụ sẽ thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Câu 1:
– Các sự kiện chính và các hành động của nhân vật:
+ Ác-pa-gông mất tráp tiền, thống thiết than khóc, đòi tra khảo tất cả mọi người;
+ Bị vu oan là thủ phạm, Va-le-rơ không rõ nguồn cơn, bị Ác-pa-gông tra hỏi;
+ Ác-pa-gông lục vấn về tiền bạc, Va-le-rơ trình bày về tình yêu.
– Tình huống hài kịch: sự hiểu lầm của hai người say mê hai đối tượng khác nhau.
Câu 2:
Ác-pa-gông tự nói với mình: À! Tôi đây mà. Đầu óc tôi loạn rổi, tôi không còn biết tôi ở đâu, tôi là ai, và tôi đương làm gì.
Với đồng tiền: – Than ôi! Khốn khổ tiền của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi ơi, bạn yêu quý ơi, chúng đã cướp mất mày của tao đi rồi! Và, mất mày là tao mất chốn nương tựa, niềm an ủi, nỗi vui của tao; thế là đời tao hết rồi, tao chẳng còn sống ở thế gian làm gì nữa! Không có mày, tao sống làm sao nổi. Thế là xong, tao kiệt sức rồi, tao đang chết đây, tao chết rồi, chôn rồi!
Ác-pa-gông nói với tên trộm vô hình: – Ai đó? Đứng lại! Trả tiền tao đây, đồ vô lại!
Ác-pa-gông nói với khán giả:
– Có ông bà nào làm phúc cứu tôi...
– Hở? Anh bảo gì?
– Này! Đằng kia đương nói chuyện về cái gì thế?
– Ở trên kia, cái gì mà ổn ào thế? Nó cố ẩn nấp trong đám các ngài đấy không?
Nhận xét:
– Bản chất của độc thoại là để nhân vật tự hé lộ trạng thái tâm lí, tính cách của chính mình. Qua ngôn ngữ của chính Ác-pa-gông, ta thấy rõ bản chất tính cách của ông: tiền bạc là lẽ sống, là lí tưởng cao nhất của ông; tình cảm gia đình, xã hội đều không đáng giá với ông. Với tính cách như vậy, ứng xử của Ác-pa-gông trong các tình huống tiếp theo là tất yếu và nhất quán.
– Cái đặc biệt của lớp kịch này là trường đoạn độc thoại, dễ làm ta tưởng độc thoại sẽ làm cho hình thức giao tiếp trở nên đơn điệu. Tuy nhiên, trong đoạn độc thoại này, ngôn ngữ giao tiếp của Ác-pa-gông rất đa dạng, sinh động:
+ Giao tiếp với chính bản thân, với khán giả, nhân vật tưởng tượng và cả những vật vô tri vô giác xung quanh.
+ Tuyệt vọng bấu víu vào mọi thứ, đòi hỏi sự tương tác, thúc giục phản hồi, cố gắng lôi kéo sự tham gia từ bên ngoài.
Điều này khiến hành động kịch không đơn điệu mà trở nên ồn ào, náo nhiệt, đồng thời khắc hoạ sự hoang mang, đau đớn tột cùng của nhân vật bị mất của.
Câu 3:
– Trình tự tăng cấp của cảm xúc: Hốt hoảng ⭢ chới với, mất phương hướng ⭢ đau xót
⭢ tuyệt vọng ⭢ mất trí.
+ Hốt hoảng (tiếng kêu thất thanh, cảm tưởng một cú giáng bất ngờ, tung ra một loạt câu
cảm thán): Ôi, kẻ trộm! Ôi, kẻ trộm! Ôi, có kẻ sát nhân! Ôi, có kẻ sát nhân! Xét xử cho tôi, trời cao đất dày! Tôi bị nguy rồi, bị ám sát rồi! Nó đã cắt cổ tôi, nó đã lấy trộm tiền bạc của tôi! Nó là đứa nào!
+ Chới với, mất phương hướng (tung ra hàng loạt câu nghi vấn liên tiếp): Nó ở đâu? Nó trốn đâu? Làm thế nào để tìm thấy nó? Nên chạy ngả nào? Ngả nào chẳng nên chạy? Nó có ở kia không? Nó có ở đây không? Ai đó? Đứng lại!
+ Đau xót (than thở, rên rỉ): Than ôi! Khốn khổ tiền của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi ơi, bạn yêu quý ơi, chúng đã cướp mất mày của tao đi rồi!
+ Tuyệt vọng (suy sụp hoàn toàn): Và, mất mày là tao mất chốn nương tựa, niềm an ủi, nỗi vui của tao; thế là đời tao hết rồi, tao chẳng còn sống ở thế gian làm gì nữa! Không có mày, tao sống làm sao nổi. Thế là xong, tao kiệt sức rồi, tao đang chết đây, tao chết rồi, chôn rồi!
+ Mất trí: Nghi ngờ cả khán giả “có dự phần vào vụ trộm”, muốn “treo cổ tất cả mọi ngươi” và treo cổ cả chính mình.
– Tính tăng cấp của cảm xúc trong tác phẩm không chỉ thể hiện thông qua ngôn từ mà còn cả biểu hiện qua ngữ điệu, cử chỉ, hành động của nhân vật.
Câu 4:
– Cách phân tuyến nhân vật:
+ Ác-pa-gông – nhân vật trung tâm, với tính cách keo bẩn, ích kỉ.
+ Các nhân vật còn lại (con, tôi tớ,...) – đối lập với Ác-pa-gông về quyền lợi và nguyện vọng. – Xác định xung đột: Xung đột chủ yếu là xung đột tính cách giữa Ác-pa-gông và các
nhân vật khác:
+ Ác-pa-gông đại diện cho sự “lệch chuẩn đạo đức”, chỉ biết đến tiền bạc, bủn xỉn.
+ Các nhân vật khác đại diện cho những chuẩn mực đạo lí thông thường, như tình cảm gia đình, lòng tốt.
Xung đột trong màn kịch này thuộc về xung đột tính cách: giữa sự “lệch chuẩn đạo đức”, đam mê thấp kém với chuẩn mực đạo lí thông thường. Phán xử của Mo-li-e hoàn toàn nghiêng về bên thứ hai
Câu 5: Trong đoạn tra hỏi (Hồi V, lớp 3) của vở kịch Lão hà tiện, ta có thể tìm thấy một số thủ pháp trào phúng sau:
– Hiểu nhầm (ông nói gà, bà nói vịt):
Va-le-rơ – Tất cả mọi nỗi ước ao của cháu, chỉ là được thấy mặt cho hả lòng, và không hề có ý nghĩ tội lỗi nào đến làm vẩn đục mối tình mà đôi mắt đẹp của nàng đã gieo vào lòng cháu.
Ác-pa-gông (Nói riêng) – Đôi mắt đẹp của nàng tráp của ta! Nó nói đến cái tráp của ta, mà cứ như một tình lang nói đến tình nương vậy.
– Sử dụng từ ngữ đa nghĩa: Ác-pa-gông sử dụng các từ ngữ như “máu mủ ruột rà”, “kho vàng”, “của báu”, “mó máy”,... Những từ này có thể hiểu theo nhiều nghĩa, gây ra sự nhầm lẫn và hiểu sai ý giữa Ác-pa-gông và Va-le-rơ.
– Nói mỉa: “Nó nói đến cái tráp của ta mà cứ như một tình lang nói đến tình nương vậy”.
– Tăng cấp: Mức độ hiểu lầm càng ngày càng gia tăng: nghi cắp tiền ⭢ “tên kẻ cắp” thừa nhận ⭢ “tên kẻ cắp” khăng khăng đòi giữ “của báu” ⭢ “tên kẻ cắp” “lăn xả, bám riết” ⭢ “tên kẻ cắp” đồng loã với u già.
Lưu ý: GV có thể giúp HS nhận ra tác dụng của việc sử dụng các thủ pháp trào phúng, đó là góp phần phơi bày bản chất tiêu cực của nhân vật một cách sâu sắc, sinh động: Ác-pa-gông luôn hiểu nhầm ý đồ của mọi người, chỉ tập trung vào việc tìm lại tráp tiền thay vì lắng nghe, không thể hiểu được tình cảm của người khác (Va-le-rơ), chỉ quan tâm đến chuyện tiền bạc, ích kỉ, bủn xỉn, không quan tâm đến những người xung quanh,..
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho Câu 6 (SGK, tr. 141) của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 5 HS trao đổi về Câu 6 theo kĩ thuật khăn trải bàn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đầu tiên, GV yêu cầu HS nêu một số đặc điểm trong cách kết thúc hài kịch này, sau đó, tổ chức HS thành hai nhóm lớn, tranh luận về việc bằng lòng/ không bằng lòng về cách kết thúc của tác giả.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận:
Câu 6:
– Một số đặc điểm trong cách kết thúc của nhiều hài kịch, trong đó có hài kịch này:
+ Yếu tố bất ngờ: “chàng rể” Ăng-xen-mơ giàu có lại là cha ruột của anh em Va-le-rơ, Ma-ri-an.
– Hoá giải xung đột: Nhờ sự xuất hiện của Ăng-xen-mơ, xung đột giữa Ác-pa-gông và các nhân vật khác đã được hoà giải. Ác-pa-gông thu lại được “tráp tiền”, đám cưới của đôi trẻ cũng được diễn ra.
– Tranh luận:
+ Bằng lòng: Kết thúc hoà cả làng, tất cả đều vui vẻ vì đạt được mong muốn, lợi ích của mình, gia đình từ nay được sống trong hoà khí, khắc phục được sự “lệch chuẩn đạo đức”.
+ Không bằng lòng:
+ Việc giải quyết bằng việc “mặc cả” tiền bạc là cách giải quyết hời hợt, không thực sự sửa chữa được bản tính keo bẩn của Ác-pa-gông.
+ Cách kết thúc chỉ là “hoà hoãn tạm thời”, chưa khắc phục được triệt để sự “lệch chuẩn đạo đức” của nhân vật chính.
Việc đánh giá cách kết thúc của Mô-li-e đòi hỏi người đọc/ khán giả phải liên hệ với thực tế cuộc sống, nhận định về tính chân thực và tính khả thi của giải pháp mà tác giả đề xuất.
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số đặc điểm của thể loại hài kịch. Rút ra được một số kinh nghiệm đọc VB hài kịch theo đặc trưng thể loại.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi đọc VB hài kịch.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ sau:
Lưu ý cách đọc hài kịch
Đặc điểm thể loại
Cách đọc
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn thành bảng tóm tắt.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm định hướng:

a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích dược một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,...
– Phân tích và đánh giá dược giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
– Phân tích và đánh giá được khả năng lác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Thật và giả và trả lời các câu hỏi trong phần Hướng dẫn đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho hai VB Thật và giả
và Đối tượng và những khó khăn của hài kịch.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: Đối tượng và những khó khăn của hài kịch
a. Mục tiêu:
– Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản.
– Liên hệ, kết nối với văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra; Thật và giả; Tiền bạc và tình ái để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng cười trên sân khấu.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB và trả lời các câu hỏi Sau khi đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc cho hai VB Thật và giả
và Đối tượng và những khó khăn của hài kịch.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Thật và giả
a. Mục tiêu: Trình bày được kết quả đọc mở rộng theo thể loại
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chuẩn bị chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV định hướng những nội dung sau:
Câu 1:
– Tóm tắt các sự kiện chính:
+ Vào buổi sáng ngày sinh nhật lần thứ 27, Nhà vua cô đơn, trò chuyện với pho tượng đá về “nỗi quằn quại của con người” và nhận thấy sự khó khăn, đau khổ trong cuộc sống.
+ Nhà vua tiếp đón lần lượt bốn người phụ nữ, mong tìm được một tình yêu chân thành, nhưng đều nhận được những lời nói dối.
– Nhà vua phân biệt được sự thật và giả dối qua cảm nhận của trái tim, cuối cùng tìm được tình yêu thực sự.
– Xung đột kịch: Xung đột chính trong vở kịch là xung đột giữa thật và giả. Nhà vua luôn tha thiết muốn tìm được một tình yêu chân thành, nhưng trong cuộc gặp gỡ với bốn người phụ nữ, ông nhận ra sự giả dối trong lời nói của họ. Tình huống này tạo nên xung đột giữa sự thật và giả dối, giữa khao khát tìm kiếm tình yêu chân thành và sự phủ nhận nó.
Câu 2:
|
Nhân vật |
Lời nói dối |
Sự thật |
Thái độ của Nhà vua |
|
Tiểu thư |
– Em nói sao hết được lòng em yêu kính Đức vua “ |
Yêu chàng trai nghèo, nhưng bị cha ép tiến cung |
Phẫn nộ và xót xa |
|
Người đàn bà |
– Người có kén Hoàng hậu thì trước hết xin Người nhìn vào đạo đức |
sẵn sàng để chồng giải trí với phụ nữ trẻ trung, thiếu đạo đức |
Ngạc nhiên và buồn bã |
|
Quận chúa |
– Trời ơi! Em xúc động quá, trái tim em đang thổn thức |
Trí trá, giảo hoạt, trở mặt ngay lập tức |
Thất vọng và chán chường |
|
Cô gái |
– Ngày tháng đã qua đi, lòng thiếp nay cũng khác đi rồi |
Luôn mong nhớ Nhà vua, giữ mãi kỉ niệm xưa |
Xúc động và hạnh phúc |
Câu 3: Trong vở kịch Con nai đen của Nguyễn Đình Thi, vai trò của các yếu tố không gian và thời gian góp phần khắc hoạ nội tâm nhân vật Nhà vua khi đối diện với chính mình được thể hiện như sau:
– Thời gian “sắp sang một ngày mới” tạo sự tương phản với tâm trạng của Nhà vua, gợi lên sự trăn trở, ngẫm nghĩ về “nỗi quằn quại của con người” khi bước vào tuổi 27. Thời gian này đánh dấu một giai đoạn quan trọng trong cuộc đời Nhà vua, khi ông sắp bước sang tuổi “tam thập nhi lập”, một bước ngoặt trong cuộc đời. Điều này khiến Nhà vua phải suy ngẫm về sự thật – giả, về ý nghĩa cuộc sống.
– Không gian “cung điện nguy nga” càng tạo nên sự tương phản với tâm trạng đang cảm thấy “lạnh lẽo” của Nhà vua. Bối cảnh xa hoa, lộng lẫy của cung điện càng khiến Nhà vua cảm thấy nhỏ bé, cô đơn. Sự mâu thuẫn giữa không gian và tâm trạng của Nhà vua được thể hiện qua cụm từ “đất trời lúc này bình lặng quá”, gợi lên cảm xúc trống vắng, cô đơn của nhân vật trước khung cảnh vẫn diễn ra như thường lệ.
Qua việc sử dụng các yếu tố không gian và thời gian, tác giả đã tạo nên những sự tương phản, mâu thuẫn sâu sắc, góp phần khắc hoạ rõ nét nội tâm phức tạp của nhân vật Nhà vua khi đối diện với chính mình, suy ngẫm về sự thật và giả dối trong cuộc sống.
Câu 4: Tác giả đã sắp xếp sự xuất hiện lần lượt của bốn người phụ nữ trước Nhà vua nhằm tăng dần sự gia tăng của xung đột kịch:
– Sự xuất hiện của Tiểu thư: Lời nói dối của Tiểu thư vụng về, dễ nhận ra, vì cô bị ép buộc phải lừa Nhà vua. Xung đột kịch bắt đầu được nảy sinh, khi Nhà vua phát hiện ra sự giả dối trong lời nói của Tiểu thư.
– Sự xuất hiện của Người đàn bà: Lời nói dối của Người đàn bà phức tạp hơn, được ngụy trang bằng cái vỏ “đạo đức”. Tuy nhiên, những mâu thuẫn về tuổi tác và nhan sắc của Người đàn bà khiến Nhà vua càng nghi ngờ, xung đột kịch tiếp tục gia tăng.
– Sự xuất hiện của Quận chúa: Lời nói dối của Quận chúa càng tinh vi hơn, mưu mô và có khả năng dỗ dành, lừa phỉnh Nhà vua. Xung đột kịch gia tăng khi Nhà vua càng khó phân biệt được sự thật và giả dối.
– Sự xuất hiện của Cô gái: Lời nói dối của Cô gái lại là một nghịch lí, khi cô phải nói dối để che giấu tình cảm chân thành. Xung đột kịch đạt đến đỉnh điểm, khi Nhà vua phải dùng trái tim để cảm nhận sự thật, chứ không thể phân biệt được bằng tai nghe mắt thấy.
Qua việc sắp xếp sự xuất hiện của bốn người phụ nữ theo một trình tự gia tăng độ phức tạp của lời nói dối, tác giả đã tạo nên sự gia tăng dần của xung đột kịch, đẩy câu chuyện đến đỉnh điểm khi Nhà vua đau khổ nhưng cũng tìm ra được tình yêu thực sự.
Câu 5: Trong vở kịch, pho tượng đá (yếu tố huyền ảo) có vai trò quan trọng trong việc giúp Nhà vua nhận diện thật – giả, mặc dù nó không trực tiếp giải đáp vấn đề này. Pho tượng đá xuất hiện ngay từ đầu vở kịch và luôn hiện diện bên cạnh Nhà vua, như một người bạn đồng hành và chỉ biến mất khi Nhà vua tuyên bố “Bây giờ đã đến lúc ta có thể trả mi lại nơi rừng xanh của mi”. Điều này gợi ý rằng pho tượng đá đóng vai trò như một thước đo, một phương tiện để Nhà vua suy ngẫm và tự mình nhận ra sự thật và giả dối xung quanh.
Trong quá trình lần lượt tiếp xúc với các nhân vật nữ, Nhà vua đã dần tự mình nhận ra sự thật và giả dối, mà không cần phải hỏi ý kiến pho tượng đá. Ngài đã dần tinh tường hơn, tự mình “thực hành” việc nhận diện thật – giả.
Với nhân vật Cô gái, Nhà vua không thể dùng mắt và tai để phán đoán, mà cần phải dùng trái tim để cảm nhận sự thật. Điều này cho thấy pho tượng đá không thể giải đáp được mọi vấn đề thật – giả, vì có những điều ẩn sâu trong lòng người mà chỉ trái tim mới có thể cảm nhận được.
Như vậy, pho tượng đá không trực tiếp giải đáp vấn đề thật – giả, mà chỉ là một phương tiện nghệ thuật để kích thích sự suy ngẫm và trăn trở của Nhà vua. Qua đó, Nhà vua dần tự mình nhận ra sự thật và giả dối, đặc biệt là ở nhân vật Cô gái, khi cần phải dùng trái tim để cảm nhận.
Câu 6: Xung đột thật – giả trong vở kịch Con nai đen phản ánh những băn khoăn của nhà văn – người nghệ sĩ – trước đời sống và sáng tạo nghệ thuật:
– Nhận diện sự thật giữa cái thật và cái giả trong thực tế đời sống là vấn đề nan giải, đòi hỏi người nghệ sĩ phải có lí trí sáng suốt và sự tỉnh táo.
– Nói lên được sự thật cũng cần đến sự bản lĩnh, trái tim dằn vặt trước hiện thực phức tạp.
Điều này thể hiện sự trăn trở của người nghệ sĩ.
Qua xung đột thật – giả, Nguyễn Đình Thi thể hiện ý thức kép của mình – vừa là người công dân vừa là người nghệ sĩ:
– Người công dân phải đấu tranh cho sự thật, công bằng xã hội.
– Người nghệ sĩ phải tôn trọng và phản ánh trung thực đời sống, đồng thời sáng tạo cái mới để phục vụ tiến bộ xã hội và phát triển văn học nghệ thuật.
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Đối tượng và những khó khăn của hài kịch
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1: Quan điểm của Mô-li-e (thông qua nhân vật Đô-răng) về đối tượng và những khó khăn của hài kịch:
– Đối tượng của hài kịch: Cái lố bịch, thói hư tật xấu của con người nói chung; Cái lố bịch, thói hư tật xấu của con người đương thời, là đối tượng tượng đặc biệt.
– Những khó khăn của hài kịch: Dựng được những bức chân dung chân thật, tức phải thật sự giống, thật sự tự nhiên; Gây được tiếng cười cho những con người tử tế.
Câu 2:
– “Con người tử tế” là người có lương tri, nhận thức đúng đắn về cuộc sống, biết phân biệt phải trái, sống đúng đạo đức.
– Tiếng cười của “con người tử tế” thường ở cấp độ cao hơn, không chỉ là cười giải trí, mà là cười trầm trồ, phản tỉnh trước cái phi lí, bất thiện, bất toàn trong đời sống.
– Để gây cười cho “con người tử tế”, nhà soạn kịch phải biết sáng tạo cái mới (tình huống kịch, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp,...), khơi sâu ý nghĩa xã hội và triết học của tiếng cười – điều này không dễ, đòi hỏi tài năng và tâm huyết của người sáng tạo.
Câu 3: Đây là câu hỏi mở, học sinh có thể trình bày những cái hay, cái đẹp về hình thức, nội dung, ý nghĩa, triết lí nhân sinh,... trong các vở hài kịch đã đọc hoặc xem, có thể dẫn chứng cụ thể từ các trích đoạn.
DẠY TIẾNG VIỆT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ NGHỊCH NGỮ: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm trong hoạt động học hình thành kiến thức và luyện tập.
Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học (thể hiện qua thái độ chủ động thực hiện các nhiệm vụ HT được giao).
Đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ.
– SGK, SGV
– Phiếu KWL (Hoạt động mở đầu), PHT.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về biện pháp tu từ nghịch ngữ trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về biện pháp tu từ nghịch ngữ trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện cột K, W trong bảng sau đây:
|
K (Em đã biết gì về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ?) |
W (Những điều em muốn biết thêm về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ?) |
L (Những điều em đã học được về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ?) |
|
… |
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện bảng KWL.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của HS và giới thiệu bài học.
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt phần Tri thức về biện pháp tu từ nghịch ngữ, trả lời câu hỏi:
– Trong bài học này, chúng ta sẽ học kiến thức tiếng Việt nào?
– Nhiệm vụ học tập cần thực hiện trong bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó giới thiệu nội dung bài học và nhiệm vụ HT.
a. Mục tiêu: Nhận biết được kiến thức về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
*
Biện pháp tu từ nghịch ngữ
Đặc điểm
...........................
Giao nhiệm vụ HT: HS đọc mục Biện pháp tu từ nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 37) và điền vào sơ đồ sau:|
Khái niệm |
|
........................... |
|
|
|
Tác dụng |
|
........................... |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm thông tin điền vào sơ đồ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày sản phẩm. Những HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, khen những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao.
a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ nghịch ngữ trong VB để làm bài tập.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập (SGK, tr. 143).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của các bài tập 1, 2 (SGK, tr. 143).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trả lời các ý a, b trong hai bài tập. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và bổ sung cho ý kiến của các nhóm HS:
Bài tập 1:
a. Nghịch ngữ thể hiện qua cụm từ “hạnh phúc” và “tang gia”.
Tác dụng: Làm nổi bật sự mâu thuẫn, trái ngược trong tâm trạng của nhân vật, tạo cách diễn đạt độc đáo, gây ấn tượng.
b. Nghịch ngữ xuất hiện qua các cụm từ như “chết” và “lần này là lần đầu”, “chết ở tỉnh” và “nên chọn vào đêm thứ Sáu”, “chết vì tai nạn” và “tránh ngày Chủ nhật hoặc ngày lễ”.
Tác dụng: Nêu bật hài kịch trong việc chôn cất người chết của người dân trong xã hội cũ, đồng thời thể hiện sự châm biếm, góp phần tạo nên cách diễn đạt ấn tượng.
Bài tập 2:
Trong các ngữ liệu, ta thấy có những cách diễn đạt trái với diễn đạt thông thường, như: “Được ông vay tiền, thực là hạnh phúc rất lớn” và “Được ông nhận tiền, thực vinh dự cho tôi quá rồi”.
Tác dụng: Những cách diễn đạt này tô đậm hành động hối lộ và bản chất nịnh nọt, luồn cúi của các nhân vật, tạo hiệu ứng châm biếm, trào phúng.
(Có thể kết hợp giới thiệu tác dụng của nghịch ngữ ngay trong các lượt lời.)
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được tri thức về chủ điểm Tiếng cười trên sân khấu và kinh nghiệm của bản thân, kĩ năng viết đoạn để viết hội thoại theo yêu cầu.
b. Sản phẩm: Đoạn hội thoại (bảy đến tám lượt lời) của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận:
– Xác định tình huống, nội dung hội thoại (thể hiện quan điểm, suy nghĩ về vai trò của tiếng cười trong sân khấu, chú ý tình huống sử dụng nghịch ngữ phù hợp).
– Cách thể hiện đoạn hội thoại (chú ý quy tắc lượt lời, dung lượng từ 5 đến 8 lượt lời).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó trình bày đoạn hội thoại trên nhóm Zalo, Facebook của lớp. Những HS khác góp ý dựa theo định hướng sau:
– Tình huống hội thoại có tính thực tế.
– Nội dung hội thoại thể hiện quan điểm, suy nghĩ về những nhân vật trong đoạn hội thoại vai trò của tiếng cười trong sân khấu.
– Đảm bảo quy tắc lượt lời.
* Kết luận, nhận định: GV dựa vào định hướng đã nêu để góp ý cho sản phẩm của HS trong tiết học sau hoặc tiết Ôn tập.
a. Mục tiêu:
– Khái quát được nội dung chính của bài học.
– Rút ra được những lưu ý về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ
b. Sản phẩm: Câu trả lời về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học: Nhóm 2 HS hoàn thành cột L của phiếu KWL theo câu hỏi gợi ý sau: Em đã học được những điều gì về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS; trên cơ sở đó hướng dẫn HS rút ra lưu ý về những đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ.
VIẾT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY VIẾT
VIẾT VĂN BẢN VIẾT THƯ TRAO ĐỔI CÔNG VIỆC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
Viết được VB viết thư trao đổi công việc: trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản thân trong học tập.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
Biết nhìn nhận vấn đề xã hội đúng đắn, trung thực, khách quan được đề cập đến trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật.
– Đặc điểm kiểu bài viết thư trao đổi công việc.
– Cách viết bài văn bản thư trao đổi công việc.
– Máy chiếu, bảng, phấn.
– SGK, SGV, biểu bảng,…
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 125), tên đề mục phần Viết
(SGK, tr. 152) và trả lời câu hỏi:
(1) Dựa vào yêu cầu cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng viết, hãy cho biết ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
(2) Theo em, kiểu bài này có gì giống và khác nhau với kiểu bài Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm (đã học ở bài 4)?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ HT: Ở bài học này, HS cần viết được bức thư trao đổi công việc.
(2) Một số điểm giống và khác nhau giữa Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm và
Thư trao đổi công việc:
– Giống: tuân theo thể thức quy định của một lá thư (mở đầu, nội dung, kết thúc); có thể là thư tay hoặc thư điện tử; có luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ nội dung cần trao đổi trong thư; ngôn ngữ phù hợp với vai vế xã hội giữa người viết và người nhận thư, phù hợp với mục đích giao tiếp của bức thư.
– Khác: về mục đích và nội dung giao tiếp.
a. Mục tiêu: Nhận biết được tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp do GV đặt ra.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận câu hỏi sau: Thư trao đổi công việc thường được viết trong tình huống nào? Người nhận thư thường là những ai?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thảo luận và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm thực hiện nhiệm vụ HT của HS và giới thiệu một số tình huống giao tiếp khi cần viết bài văn viết thư trao đổi công việc:
– Trao đổi về việc tổ chức một hoạt động, phong trào nào đó trong nhà trường, cơ quan,...; Trao đổi về một công việc mà cả hai bên đều quan tâm.
– Người nhận là cơ quan, cá nhân có liên quan đến công việc cần trao đổi.
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, yêu cầu đối với kiểu bài viết thư trao đổi công việc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm kiểu bài và yêu cầu đối với kiểu bài.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc mục Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 152), xác định mục đích viết thư, yêu cầu đối với nội dung, hình thức thư và bố cục thư trao đổi công việc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS trình bày sơ đồ, cả lớp thảo luận về sơ đồ.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận vấn đề theo định hướng (SGK, tr. 152).
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích VB mẫu 1, 2 trong SGK, tr. 152 – 155.
b. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về yêu cầu bài viết thư trao đổi công việc thông qua việc phân tích VB mẫu 1, 2.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 HS.
(1) Một nửa số nhóm trong lớp (tạm gọi là nhóm A) đọc thầm ngữ liệu 1, đối chiếu những phần được đánh số và hộp thông tin tương ứng, trả lời 4 câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo (SGK, tr. 152 – 153), sau đó vẽ sơ đồ bố cục kiểu bài.
(2) Một nửa số nhóm còn lại trong lớp (tạm gọi là nhóm B) đọc thầm ngữ liệu 2, đối chiếu những phần được đánh số và hộp thông tin tương ứng, trả lời các câu hỏi số 1, 2, 3 (SGK, tr. 153 – 155), sau đó vẽ sơ đồ bố cục kiểu bài.
(3) Tất cả các nhóm trả lời câu hỏi 4 (SGK, tr. 155).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm A, B cùng thực hiện nhiệm vụ (1) và (2), sau đó, tất cả cùng thực hiện nhiệm vụ (3).
* Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) các nhỏm nhỏ (của cả A và B) treo sơ đồ lên bảng, cả lớp quan sát, nhận xét.
(3) Các nhóm trả lời câu hỏi câu hỏi 4 (SGK, tr. 155) sau khi nghe GV kết luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ (1), (2).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, theo định hướng sau: (1)
Ngữ liệu 1:
Câu 1: Ngữ liệu tham khảo 1 được viết dưới hình thức thư điện tử. Căn cứ xác định: có địa chỉ email người gửi và người nhận, cùng với tiêu đề thư, nhưng không có địa điểm và thời gian trong nội dung thư.
Câu 2: Người viết thư là Bí thư Chi đoàn lớp 12A1, người nhận thư là thầy chủ nhiệm. Người viết sử dụng ngôn ngữ lịch sự, lễ phép thể hiện sự kính trọng với người nhận, như đại từ xưng hô, các cách diễn đạt như “kính gửi”, “em đề xuất”, “em đề nghị”, “em mong sớm nhận được ý kiến góp ý của thầy”, “Kính chúc thầy một tuần làm việc hiệu quả và nhiều niềm vui”.
Câu 3: Mục đích của bức thư: trao đổi với thầy chủ nhiệm về kế hoạch tham gia hội thao của trường. Trong thư, người viết đề xuất với GV chủ nhiệm các công việc cần chuẩn bị như đội hình, tập luyện, việc hỗ trợ cá nhân và đội dự thi.
Câu 4: Lá thư đã đáp ứng yêu cầu của kiểu bài.
Sơ đồ bố cục kiểu bài:

NỘI DUNG CHÍNH
Lần lượt trình bày các vấn đề cần trao đổi (kết quả mong đợi, đề xuất,...)
Trình bày mục đích, lí do viết thư
KẾT THÚC
Lời chào, danh tính người viết
(2)
Ngữ liệu 2:
Câu 1: VB đáp ứng bố cục của kiểu bài Thư trao đổi công việc.
Câu 2: Người viết: nhà văn Nguyễn Hiến Lê, người nhận: nhà văn, nhà thơ Quách Tấn. Cả hai đều là những trí thức lớn, có sự kính trọng nhau, nên Nguyễn Hiến Lê đã sử dụng ngôn ngữ trọng thị, nghiêm túc nhưng cũng chân thành, giàu tình cảm. Hình thức thể hiện: bố cục mạch lạc, chia tách rõ ràng từng nội dung trao đổi.
Câu 3: Nội dung tái bút hỏi về trái chà là. Đây không phải là nội dung liên quan đến các vấn đề chính cần trao đổi, nên không được đặt ở trong phần chính của bức thư.
Sơ đồ bố cục kiểu bài:

NỘI DUNG CHÍNH
Lần lượt trình bày các vấn đề cần trao đổi (kết quả mong đợi, đề xuất,...)
Trình bày mục đích, lí do viết thư
KẾT THÚC
Lời chào, danh tính người viết Tái bút (nếu cần)
(3) Câu 4: Khi đối chiếu ngữ liệu 1 và 2, đối chiếu 2 sơ đồ, HS có thể rút ra một số kinh nghiệm khi viết Thư trao đổi công việc, như:
– Lưu ý đến các quy ước trình bày của thư tay và thư điện tử.
– Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc để lựa chọn ngôn ngữ viết phù hợp, thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng người viết.
– Đảm bảo đúng quy cách trình bày và yêu cầu về nội dung của các phần mở đầu, nội dung chính, kết thúc.
– Các vấn đề trao đổi cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc, có lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân.
– Có thể sử dụng các phương tiện liên kết để đánh dấu các ý quan trọng trong nội dung bức thư.
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình bài viết thư trao đổi công việc.
– Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt của HS theo mẫu PHT số 1.
c. Tổ chức thực hiện:
*
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: QUY TRÌNH VIẾT THƯ TRAO ĐỔI CÔNG VIỆC
Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 155 – 156), xác định các từ khoá và điền thông tin vào cột 2 của PHT số 1.|
Quy trình viết |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
|
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
|
|
Bước 3: Viết bài |
|
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
*
K
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình làm việc nhóm của HS; nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng tham khảo sau:|
Quy trình |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết |
– Xác định rõ nội dung và mục đích trao đổi công việc – Xác định người nhận thư định hướng cách viết phù hợp |
|
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý |
– Phác thảo các ý cần trao đổi – Sắp xếp các ý theo trình tự phù hợp |
|
Bước 3: Viết bài |
– Triển khai các ý thành bức thư – Sử dụng ngôn từ, giọng điệu phù hợp |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
Xem lại thư trước khi gửi, đối chiếu với Bảng kiểm để điều chỉnh |
a. Mục tiêu: Xác định được mục đích, đối tượng và đề tài cho bài viết sẽ thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục đích, đối tượng và đề tài của bài viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài trong SGK. Sau đó, trả lời các câu hỏi:
– Yêu cầu của đề bài là gì? Viết nhằm mục đích gì? Người nhận là ai?
– Hình thức: Thư điện tử hay thư tay?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho các câu trả lời của HS.
a. Mục tiêu: Viết được lá thư trao đổi công việc.
b. Sản phẩm: Phiếu tìm ý, dàn ý, bài viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Tìm ý, lập dàn ý dựa trên sơ đồ dàn ý đã vẽ (hoạt động 2. Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu văn bản).
(2) Tìm hiểu Bảng kiểm kĩ năng viết thư trao đổi công việc (SGK, tr. 156).
(3) Viết bài dựa trên dàn ý và bảng kiểm
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày bài viết của mình trước lớp hoặc up lên trang web học tập của lớp.
* Kết luận, nhận định: Thực hiện sau khi tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau và tự chỉnh sửa bài viết của mình.
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu:
– Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân.
– Nhận xét được cho bài viết của HS khác trong lớp.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đổi bài cho nhau và dùng Bảng kiểm kĩ năng viết bài viết thư trao đổi công việc tự kiểm tra lại bài viết của mình và tự chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS cùng thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS đọc to bài viết của mình hoặc GV chọn ngẫu nhiên một vài bài viết của HS, trình chiếu lên màn hình, cả lớp nghe/ xem và góp ý dựa vào Bảng kiểm kĩ năng viết bài viết thư trao đổi công việc.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá và nhận xét trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các bài viết.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào Bảng kiểm kĩ năng viết bài viết thư trao đổi công việc.
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết bài viết thư trao đổi công việc
b. Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về cách viết thư trao đổi công việc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra về cách viết thư trao đổi công việc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS phát biểu, GV ghi lại trên bảng ý kiến của HS.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
a. Mục tiêu:
– Vận dụng được quy trình bài viết thư trao đổi công việc vào việc tạo lập VB.
– Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Sản phẩm: Bài viết đã được công bố của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã được góp ý, và bài học kinh nghiệm đã rút ra, HS về nhà lựa chọn thực hiện một trong hai nhiệm vụ:
(1) Sửa bài viết bài viết thư trao đổi công việc cho hoàn chỉnh và up lên Google Classroom của lớp hoặc trang cá nhân hoặc Bảng học tập của lớp, mời các bạn đọc và nhận xét.
(2) Chọn một đề tài khác thực hiện viết bài viết thư trao đổi công việc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm theo hướng dẫn.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ HT được giao.
– Những ưu điểm trong bài viết của HS sau khi chỉnh sửa hoặc viết bài mới.
DẠY NÓI VÀ NGHE
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
TRANH LUẬN MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI CÓ NHỮNG Ý KIẾN TRÁI NGƯỢC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
– Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
– Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ HT.
Biết nhìn nhận vấn đề xã hội đúng đắn trung thực khách quan được đề cập đến trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật.
Quy trình tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
– SGK, SGV
– Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/ bút lông
– PHT.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến kĩ năng tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
– Xác định được (những) tình huống thực tế mà hoạt động tranh luận một vấn đề xã hội với những ý kiến trái ngược có thể xảy ra.
– Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện trong bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
– Theo em, thế nào tranh luận một vấn đề xã hội? Những điều nên và không nên khi tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
– Các cuộc tranh luận một vấn đề xã hội thường xảy ra trong những tình huống nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1– 2 nhóm HS trả lời câu hỏi ở các nhiệm vụ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, tổng hợp các hiểu biết nền của HS liên quan đến việc thảo luận ý kiến và ghi tóm tắt dưới dạng từ/cụm từ lên bảng phụ.
– GV ghi nhận các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS tổng hợp một số tình huống nảy sinh việc tranh luận một vấn đề xã hội: khi có những ý kiến trái chiều về một vấn đề nào đó, ví dụ: về một tác phẩm nghệ thuật, về một hiện tượng trong đời sống, trên mạng xã hội,...
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện hai nhiệm vụ sau:
(1) Liệt kê một số vấn đề xã hội mà em muốn tranh luận để tham gia buổi hùng biện Tuổi trẻ và những góc nhìn xã hội. Lưu ý: HS có thể chọn vấn đề đã được gợi ý trong SGK (tr/157) hoặc đề xuất đề tài khác.
(2) Xác định mục đích bài nói và đối tượng người nghe của đề tài đã xác định.
Lưu ý: GV có thể sử dụng kĩ thuật 5W1H để hướng dẫn HS xác định các thành tố giao tiếp khi thực hiện tranh luận: Người nghe (Who) là:..., mục đích bài nói (Why) là...; Nội dung nói (What) là…; Nói ở địa điểm (Where):...; Nói trong thời gian (When) là...; Cách nói (How) là...
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác bổ sung, nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho các đề tài mà HS đã chọn và mục đích bài nói, đối tượng người nghe.
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện thao tác tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
b. Sản phẩm: Bảng ghi chú những điều cần lưu ý và câu hỏi về những điều chưa rõ khi quan sát người khác thực hiện thao tác tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược mẫu.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV trình chiếu một đoạn video có nội dung tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược. HS quan sát, ghi chép những công việc cần phải thực hiện khi tranh luận.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu những gì đã quan sát được, các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý khi tham gia tranh luận:
– thông qua việc quan sát thái độ theo dõi hoạt động làm mẫu và kết quả ghi chép của đại diện một số HS. Sau đó GV trả lời giải đáp thắc mắc của HS (nếu có).
a. Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
b. Sản phẩm: Clip tranh luận một vấn đề xã hội của các thành viên trong nhóm (thực hiện ở nhà).
c. Tổ chức thực hiện: GV chọn 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Các nhóm HS (6 em/ nhóm) chuẩn bị nội dung, thống nhất mục tiêu, thời gian và tiến hành thảo luận nhóm, quay clip cuộc thảo luận (thực hiện ở nhà).
Cách 2: Tổ chức tranh luận trực tiếp tại lớp giữa các thành viên trong một nhóm hoặc giữa các nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà/ trên lớp tuỳ theo cách tổ chức của GV. Lưu ý: HS tuân thủ các nguyên tắc tranh luận: nguyên tắc lượt lời, tập trung vào vấn đề tranh luận, không công kích cá nhân, tôn trọng quan điểm của người khác, thuyết phục người khác bằng các lí lẽ sắc bén, dựa trên bằng chứng xác thực,...
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm đăng clip lên trang Google Classroom của lớp (cách 1) hoặc tranh luận trực tiếp tại lớp (cách 2). Các HS khác lắng nghe, ghi chép, góp ý về nội dung và cách tranh luận.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả tranh luận của HS, nhắc lại một số nguyên tắc tranh luận mà HS cần tuân thủ.
a. Mục tiêu:
– Tự đánh giá và đánh giá được quy trình tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Sản phẩm: Câu trả lời và lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS ghi lên thẻ câu trả lời cho hai câu hỏi sau:
(1) Nêu hai điều nhóm đã làm tốt khi tranh luận về một vấn đề xã hội
(2) Nêu giải pháp khắc phục một điều nhóm làm chưa tốt.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm dán thẻ lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần điều chỉnh khi tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược.
a. Mục tiêu: Thực hiện được 6 câu hỏi ôn tập (SGK, tr. 159) ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho 5 câu hỏi và một sản phẩm sáng tạo (Câu 6).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS trả lời 5 câu hỏi ôn tập.
(2) Nhóm 4 HS thực hiện sản phẩm sáng tạo (Câu 6) theo hướng dẫn sau:
– Bước 1: Lựa chọn tác phẩm hài kịch yêu thích, đảm bảo đáp ứng đặc trưng thể loại.
– Bước 2: Đọc VB và ghi chú những nội dung quan trọng: cốt truyện, tình huống, xung đột, nhân vật, cách giải quyết xung đột,...
– Bước 3: Thiết kế và trình bày sản phẩm:
+ Dùng từ khoá để nêu nội dung chính của vở hài kịch.
+ Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị của vở hài kịch.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận: HS sẽ trình bày sản phẩm trong tiết Ôn tập tại lớp.
* Kết luận, nhận định: nhận xét, đánh giá về sản phẩm của HS trong tiết Ôn tập.
Thời gian thực hiện: 0,5 tiết
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
– Bảng, phấn/ viết lông
– SGK, SGV.
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi ôn tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả theo hình thức nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả phần chuẩn bị trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV nhấn mạnh những kĩ năng đọc, viết, nói và nghe mà HS đã học theo định hướng sau:
Câu 1:
|
Văn bản |
Tình huống |
Xung đột |
|
Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra |
Sự hiểu nhầm lẫn nhau của các quan chức địa phương và viên chức vãng lai |
Giữa chính quyền và nhân dân |
|
Tiền bạc và tình ái |
Sự hiểu lầm của hai người say mê hai đối tượng khác nhau, dẫn đến cuộc đối thoại “Ồng nói gà bà nói vịt” |
Giữa đam mê thấp kém và chuẩn mực đạo đức, lẽ thường ở đời |
|
Thật và giả |
Cuộc yết bái Nhà vua của các ứng viên hoàng tộc vào chức vị hoàng hậu và của cô gái thôn quê |
Giữa thật và giả |
Câu 2: Sự tương đồng về đối tượng trào phúng và thủ pháp trào phúng giữa các tích chèo, tuồng (Nghêu, Sò, Ốc, Hến) với truyện cười dân gian (Đến chết vẫn hà tiện, Con rắn vuông,...):
– Về đối tượng trào phúng: các thói hư, tật xấu của con người.
– Về thủ pháp trào phúng: sự tương đồng trong việc sử dụng các thủ pháp nói quá, tương phản, hiểu nhầm,...
Câu 3: Trên cơ sở kết quả làm việc của HS, GV khái quát về đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nghịch ngữ.
Câu 4:
Khi viết thư trao đổi công việc, cần lưu ý:
– Về hình thức: Đảm bảo quy cách của thư tay hoặc thư điện tử, chú ý các thông tin như thời gian, nơi chốn (đối với thư tay), chức năng Cc và Bcc (đối với thư điện tử), có thể sử dụng chữ kí điện tử.
– Về giọng điệu: Lịch sự, nhã nhặn, thể hiện sự tôn trọng và thiện chí.
– Về ngôn ngữ: Chuẩn mực, lựa chọn ngôn ngữ trang trọng hoặc thân mật tuỳ quan hệ với người nhận.
Câu 5
Thái độ khi tranh luận: Khi tranh luận về vấn đề có ý kiến trái ngược nhau, cần thể hiện thái độ cầu thị, tôn trọng lẫn nhau. Mục đích của tranh luận là tìm ra chân lí, không phải hạ bệ hay giành phần thắng.
Câu 6: Góp ý cho sản phẩm của HS về nội dung, hình thức.
– Nội dung: Có giới thiệu được những nội dung chính của vở hài kịch, có trình bày được suy nghĩ, cảm nhận cá nhân?
– Hình thức: Có phối hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ?
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày được bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Đoạn văn (khoảng 200 chữ) của HS, chia sẻ được suy nghĩ của bản thân về chủ đề Tiếng cười trên sân khấu và cuộc sống, trong đó sử dụng biện pháp tu từ nghịch ngữ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu HS đọc đoạn văn đã thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc lại đoạn hội thoại để chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận và * Kết luận, nhận định: 2 nhóm HS (mỗi nhóm 2 HS) đóng vai, đọc đoạn hội thoại trên lớp hoặc trình bày trên nhóm Zalo, Facebook của lớp. GV và HS cùng nhận xét sản phẩm của HS dựa trên định hướng:
– Tình huống hội thoại có tính thực tế.
– Nội dung hội thoại thể hiện quan điểm, suy nghĩ về những nhân vật trong đoạn hội thoại vai trò của tiếng cười trong sân khấu.
– Đảm bảo quy tắc lượt lời.
Chịu trách nhiệm xuất bản
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Tổ chức và chịu trách nhiệm bản thảo
Phó Tổng biên tập NGUYỄN VĂN TÙNG
Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định TRẦN THỊ KIM NHUNG
Biên tập nội dung:
TRẦN LÊ NHẤT TÚ
Thiết kế sách:
LƯU QUANG TIẾN
Trình bày bìa:
ĐẶNG NGỌC HÀ – TỐNG THANH THẢO
Sửa bản in: TRẦN LÊ NHẤT TÚ
Chế bản:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC GIA ĐỊNH
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN LớP 12 – TậP MộT
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa Ngữ văn 12 – Bộ sách Chân trời sáng tạo)
Mã số:
In………bản, (QĐ in số….) Khổ 19 x 26,5 cm. Đơn vị in:……………………..
Cơ sở in:……………………… Số ĐKXB:
Số QĐXB:......... ngày …. tháng…. năm 20 ... In xong và nộp lưu chiểu tháng ….năm 20….
Mã số ISBN: Tập một:
Tập hai:
Copyright © nguvan.online
