Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Kế Hoạch Bài Dạy Ngữ Văn 12 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2
TRONG THẾ GIỚI cỦA GIẤc MƠ
(THƠ – 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 6
Lí lẽ: …………………………… Bằng chứng: ……………………
Luận điểm 1:
GIÁ TRỊ CỦA BẢN THÂN
Lí lẽ: …………………………… Bằng chứng: ……………………
Lí lẽ: …………………………… Bằng chứng: ……………………
Luận điểm 2:
CÁCH KHẲNG ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA BẢN THÂN
Lí lẽ: …………………………… Bằng chứng: ……………………
TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ
(Tiểu thuyết hiện đại – 12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 7
SỰ KẾT HỢP NGÔN NGỮ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
VÀ NGÔN NGỮ LỜI NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT
Ngôn ngữ người kể chuyện phản ánh:
Ngôn ngữ nhân vật phản ánh:
Phân tích ví dụ về sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn:
Chỉ có cặp vợ chồng Văn Minh là biết rõ sự thực, nhưng mà ở vào trường hợp há miệng mắc quai. Tuyên bố rằng Xuân vốn là con nhà hạ lưu, làm nghề nhặt banh sân quần vợt, vì một trò dâm dục bỉ ổi mà phải đuổi? Chao ôi! Thế thì còn gì là tiệm may Âu hoá nữa! (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
Về hình thức, những câu in đậm là lời của , nhưng lại
phản ánh ngôn ngữ, giọng điệu, suy nghĩ của ……………………….…………….…
HAI TAY XÂY DỰNG MỘT
SƠN HÀ (Tác giả Hồ chí Minh và văn bản nghị luận – 14 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 10,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1,0 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
BÀI 8
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÁC DỤNG CỦA VIỆC TRÍCH DẪN HAI BẢN TUYÊN NGÔN
Nội dung của hai bản tuyên ngôn được trích dẫn có điểm gì chung?
..........................................................................................................................................
Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp có tác dụng gì đối với các đối tượng mà Tuyên ngôn Độc lập hướng tới (người dân Việt Nam, nhân dân thế giới, các thế lực thù địch,...)?
..........................................................................................................................................
Từ đó, nhận xét về thủ pháp nghệ thuật được sử dụng để tạo sức thuyết phục cho phần cơ sở pháp lí.
..........................................................................................................................................
KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(Văn bản thông tin – 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết).
BÀI 9
PHIẾU HỌC TẬP
Tên nhóm: .......................................................................................................................
Tên đề tài: ........................................................................................................................
Người đọc có thể là: .........................................................................................................
Bài viết này có thể được công bố ở: ...............................................................................
Mục tiêu nghiên cứu là: ....................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu hỏi nghiên cứu là: ....................................................................................................
Phương pháp nghiên cứu là: ...........................................................................................
Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................................................
.........................................................................................................................................
NGUYEN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên)NGUYEN THÀNH NGỌC BÁO – TRẦN LÊ DUY – NGUYEN THḷ NGỌC THUÝ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập hai
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
NGUYỄN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THḷ NGỌC THUÝ
môn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
Tập hai
MỤc lỤc
BÀI 6. TRONG THẾ GIỚI cỦA GIẤc MƠ (THƠ) 4
BÀI 7. TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ (TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI) 37
BÀI 8. HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ (TÁc GIẢ HỒ cHÍ MINH VÀ VĂN BẢN NGHỊ lUẬN) 77
BÀI 9. KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (VĂN BẢN THÔNG TIN) 116

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ
ĐÂY THÔN VĨ DẠ ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA
TỰ DO (Đọc mở rộng theo thể loại)
SAN-VA-ĐO ĐA-LI VÀ “SỰ DAI DẲNG CỦA KÍ ỨC” (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình.
– Hình tượng và biểu tượng.
– Cách đọc thơ có yếu tố siêu thực.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh, ảnh có liên quan đến bài học, ví dụ: hình ảnh thôn Vĩ Dạ, bức tranh Sự dai dẳng của kí ức (San-va-đo Đa-li).
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh, ảnh (nếu có).
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– PHT (GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành PHT).
– Bảng biểu, sơ đồ tóm tắt đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm.
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy stick-note những từ khoá thể hiện suy nghĩ của em về cụm từ “Trong thế giới của giấc mơ”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Mỗi HS có 2 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập của phần Đọc; xác định được thể loại chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc và thể loại chính của bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc tên thể loại (bên dưới tên chủ điểm), đọc lướt tên các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Thể loại chính sẽ học ở bài học này và nhiệm vụ học tập trong phần Đọc là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, sau đó giới thiệu về chủ điểm và thể loại chính (thơ có yếu tố siêu thực) của bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình
a. Mục tiêu: Kích hoạt tri thức nền về giấc mơ; bước đầu nhận biết được đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về giấc mơ và đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
(1) Kể lại một giấc mơ của mình và xem xét các hình ảnh trong giấc mơ có mối liên quan nào với nhau hay không, sau đó giải thích thế nào là siêu thực.
(2) GV ghi hai câu thơ Bao giờ mặt nhật tan thành máu/ Và khối lòng tôi cứng tợ si (Hàn Mặc Tử, Những giọt lệ) lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh “mặt nhật, máu, si” gợi cho bạn liên tưởng đến điều gì?
|
Hình ảnh trong câu thơ |
Liên tưởng của tôi |
|
mặt nhật |
… |
|
máu |
… |
|
si |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 2 HS trình bày câu trả lời.
(2) 4 HS trả lời, GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, kết luận vấn đề theo định hướng sau:
(1) Dựa trên câu trả lời của HS và mục Siêu thực (SGK, tr. 5), GV làm rõ khái niệm siêu thực: Sự kì lạ, khác thường, phá vỡ những quy luật thông thường của thực tại, gợi nhắc những bí ẩn, phi logic của những giấc mơ và của những ám ảnh vô thức.
(2) GV giảng giải sự ám ảnh về trăng, hồn, máu trong thơ Hàn Mặc Tử để làm rõ yếu tố siêu thực trong thơ. GV cũng có thể nêu thêm sự kết hợp giữa những hình ảnh có vẻ không liên quan với nhau như “hơi nắng, nũng nịu, cặp môi tươi” để làm rõ yếu tố siêu thực trong hai câu thơ sau:
Hơi nắng dịu dàng đầy nũng nịu Sau rào khẽ liếm cặp môi tươi
(Hàn Mặc Tử, Nắng tươi)
1.2. Hình tượng và biểu tượng
a. Mục tiêu: Bước đầu phân biệt được hình tượng và biểu tượng.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào bảng so sánh.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Hình tượng và biểu tượng (SGK, tr. 6) và điền vào bảng sau:
|
|
Hình tượng |
Biểu tượng |
|
Khái niệm |
… |
… |
|
Ví dụ (VB Tây Tiến) |
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, hướng dẫn HS phân biệt hai khái niệm này:
|
|
Hình tượng |
Biểu tượng |
|
Khái niệm |
Hình ảnh, nhân vật được xây dựng một cách sống động, sáng tạo trong tác phẩm thể hiện quan điểm, tư tưởng, ý đồ, tài năng của người nghệ sĩ. |
Loại hình ảnh đặc biệt, thông qua hình thức cụ thể, trực quan, gợi lên những tư tưởng, triết lí có ý nghĩa sâu xa. |
|
Ví dụ (VB Tây Tiến) |
Hình tượng người lính Tây Tiến. |
Hình ảnh “dáng kiều thơm” biểu tượng cho các thiếu nữ Hà Nội thanh lịch. |
2. Hoạt động đọc văn bản Đây thôn Vĩ Dạ
2.1. Trước khi đọc
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về hồi ức.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 7).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS chia sẻ hiểu biết của mình, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, chia sẻ vai trò hồi ức trong đời sống tình cảm của con người.
2.2. Đọc văn bản
– Thực hiện được kĩ năng tưởng tượng, suy luận trong quá trình đọc VB.
– Chuẩn bị thông tin cho việc trả lời các câu hỏi ở mục Sau khi đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác, trong quá trình nghe đọc, ghi câu trả lời lên giấy stick-note và dán vào vị trí các thẻ Tưởng tượng, So sánh, Suy luận trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi đã nêu trong các thẻ đọc. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 6 (SGK, tr. 8).
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nhóm 2 HS điền thông tin vào PHT để trả lời câu 1:
Từ ngữ trong trang sách
.....................................
Hình ảnh trong đầu tôi
.....................................
PHIẾU HỌC TẬP
Lời nói ở dòng thơ đầu tiên là lời của .................. nói với .............................................
Hình dung về cảnh và người thôn Vĩ:
🡆
(2) Nhóm 2 HS điền vào bảng sau (câu 2)
|
Cảnh sông nước mà tôi từng biết: ..................................................................... |
Cảnh sông nước trong bài thơ: ...................................................................... |
|
Ý nghĩa từ “kịp” trong cảm quan của chủ thể trữ tình: ............................................................................................................................................... |
|
(3) Nhóm 5 HS thảo luận về câu 3.
(4) Nhóm 5 HS thảo luận về câu 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày câu trả lời cho các câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của các nhóm, hướng dẫn HS dựa trên định hướng tham khảo sau:
(1) Câu 1: Khổ thơ này có thể hiểu là toàn bộ lời của cô gái nói với chàng trai, nhưng cũng có thể hiểu là chàng trai tự nói với mình (dòng thơ thứ nhất nhắc lại lời cô gái mời về thôn Vĩ; dòng thơ thứ hai, thứ ba, thứ tư tự tưởng tượng chuyến đi thăm thôn Vĩ của mình).
Cảnh vật thôn Vĩ tươi mới, trong trẻo, sáng ngời, thể hiện qua hình ảnh nắng mới lên, mướt, xanh như ngọc, đặc biệt là cách dùng phép so sánh rất mới mẻ: xanh như ngọc, cho thấy sắc xanh như phát sáng. Con người thôn Vĩ phúc hậu, dịu dàng, kín đáo, thể hiện qua hình ảnh “mặt chữ điền” khuất sau “lá trúc”.
(2) Câu 2: Gió và mây luôn đi cùng một hướng, và khi có gió thì nước cũng gợn lăn tăn. Tuy nhiên, trong khổ thơ này, gió và mây chia lìa hai ngả, dòng nước cũng lặng im, buồn thiu, không gợn sóng.
Từ “kịp” thể hiện lo âu, sợ hãi trước bước đi thời gian của chủ thể trữ tình. Vạn vật như đang chia lìa, người rời xa nhau, mà thời gian của chủ thể có lẽ không còn nhiều để kịp đón chiếc thuyền chở trăng về.
(3) Câu 3: “Khách đường xa” ở khổ thơ cuối có thể là người con gái mà chủ thể trữ tình thương nhớ, người mà anh luôn “mơ” đến. Từ không gian “ở đây” mịt mù sương khói, chủ thể trữ tình dõi nhìn ra không gian “đường xa”. Những hình ảnh trong khổ thơ này tràn ngập những đường nét cụ thể bị xoá mờ (đường xa), sự cách trở đến gần như xa lạ, mất mát (nhìn không ra), sự mịt mờ khiến con người không còn nhận ra nhau (sương khói mờ nhân ảnh),
cặp đại từ “anh – em” thân thương đã trở thành “khách đường xa” và đại từ “ai – ai” đầy xa cách. Từ đó, có thể thấy, dường như sự tin tưởng, nhớ thương giữa chủ thể trữ tình và “em” đã dần phai nhạt và trở thành nỗi lo âu về sự chia li, mất mát không thể tránh khỏi.
– Gió theo lối gió, mây đường mây: Thể hiện sự kết hợp giữa những hình ảnh vốn dĩ rất khác biệt, ít khi đi liền nhau, tạo nên một không gian phi hiện thực.
– Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn “ở đây” không xác định cả về không gian và thời gian, đặt liền nhau: Thể hiện sự kết hợp giữa những không gian, thời gian khác xa nhau tạo nên những liên tưởng đột ngột, bất ngờ về những ám ảnh đau thương của chủ thể trữ tình. Trong không gian “ở đây” đầy cô độc, chủ thể trữ tình hình dung bản thân được “về chơi” ở thế giới bên ngoài, tìm lại những vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của thế giới đó, nhưng rồi vẫn ám ảnh về sự chia lìa, mất mát và cuối cùng lại bị những nỗi đau, lo âu, sợ hãi của bản thân kéo trở về với thế giới cô độc của riêng mình.
2.3.2. Tìm hiểu chủ đề và mối quan hệ giữa chủ để với hình thức nghệ thuật của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 4, 5, 7 (SGK, tr. 8).
* Giao nhiệm vụ HT:
(1)
Nhóm 5 HS điền sơ đồ sau để trả lời cho câu 4.
Chủ thể của câu hỏi thứ nhất
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
Chủ thể của câu hỏi thứ hai
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
Chủ thể của câu hỏi thứ ba
.....................................
Tình cảm, cảm xúc của người hỏi:
.....................................
(2) Nhóm 5 HS xem lại phần trả lời cho các câu 1, 2, 3, 6, từ đó rút ra nhận xét khái quát về sự thay đổi của ngoại cảnh và cảm xúc của chủ thể trữ tình (câu 5).
(3) Nhóm 5 HS điền thông tin vào bảng sau để trả lời câu 7:
|
Chủ đề |
Các biện pháp nghệ thuật thể hiện chủ đề |
|
............................................................................................................................................... |
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ từ (1) (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 3 nhóm HS trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 4: Câu hỏi thứ nhất: Câu hỏi và cũng là lời mời mọc, pha chút trách móc nhẹ nhàng của người con gái thôn Vĩ; thể hiện tình cảm thân mật, trân trọng, quý mến.
Câu hỏi thứ hai: Câu hỏi mang cảm xúc lo âu, xót xa của chủ thể trữ tình trước sự chia lìa, tan vỡ của vạn vật.
Câu hỏi thứ ba: Câu hỏi mang cảm xúc hoang mang, cô đơn, đầy tổn thương và mất mát của chủ thể trữ tình trước sự xa cách của những người mình yêu thương, nhớ nhung.
(2) Câu 5: Về ngoại cảnh, sự biến đổi đột ngột từ cảnh vườn tược buổi sáng sớm, tươi xanh, tràn đầy sức sống, đến cảnh sông nước đêm khuya lặng lẽ, hiu hắt và cuối cùng là một không gian “ở đây” mịt mờ sương khói, không rõ ở thời điểm nào trong ngày.
Về cảm xúc của chủ thể trữ tình, sự biến đổi đột ngột từ hạnh phúc, tươi vui đến lo lắng, bất an và cuối cùng là đau buồn, thất vọng, cô độc.
(3) Câu 7: Chủ đề của bài thơ: Vẻ đẹp của thôn Vĩ Dạ trong những hình dung đầy thương nhớ, lo âu và đau thương của một con người mãi mãi không còn dịp trở lại.
Một số biện pháp nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề: câu hỏi tu từ, thủ pháp so sánh, sự kết hợp giữa các từ ngữ, hình ảnh vốn khó kết hợp với nhau, sử dụng hình ảnh mang tính biểu tượng,... Kết hợp với các chi tiết: Vườn thôn Vĩ đẹp một cách hư ảo với nắng hàng cau, lá xanh và gương mặt phúc hậu của người thôn Vĩ; bến sông thôn Vĩ hư hư thực thực với gió và mây, dòng nước lặng lẽ, hoa bắp lay và con thuyền chở đầy ánh trăng; cô gái thôn Vĩ đẹp trong trắng, thanh khiết đến gần như xa lạ, gần như không có thực, khiến chủ thể trữ tình càng xót xa, đau đớn về tình yêu tuyệt vọng của mình.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Sản phẩm: Bài tập sáng tạo: vẽ bức tranh về thôn Vĩ Dạ.
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà vẽ bức tranh thôn Vĩ. Gợi ý: HS có thể vẽ cảnh thôn Vĩ vào buổi sáng sớm (được gợi tả trong khổ thơ đầu) hoặc cảnh thôn Vĩ vào buổi tối (được gợi tả trong khổ thứ hai) hoặc thể hiện ấn tượng chung về cảnh thôn Vĩ qua toàn bộ bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà, sau đó đăng lên trang HT của lớp.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS đăng sản phẩm lên trang Google Classroom của lớp, các HS khác và GV xem/ đọc, nhận xét dựa trên định hướng sau:
– Nội dung bức tranh: thể hiện cảnh thôn Vĩ.
– Hình thức: sự hài hoà của màu sắc, đường nét.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca
– Khái quát được đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà: VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
b. Sản phẩm: Khái quát của HS về đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà: VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 đọc lại tri thức đọc hiểu về Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình (SGK, tr. 5) xem lại câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và điền vào bảng sau:
|
Đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực |
Thể hiện trong văn bản Đây thôn Vĩ Dạ |
|
Xây dựng một thế giới khác lạ |
… |
|
Kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, khó liên kết với nhau |
… |
(2) Cá nhân HS:
– Tìm thông tin về cây đàn ghi ta, đất nước Tây Ban Nha (trang phục áo choàng đỏ của các dũng sĩ trong lễ hội đấu bò, chế độ độc tài Phrăng-cô,...), nhà thơ Lor-ca.
– Đọc VB Đàn ghi ta của Lor-ca.
– Trả lời các câu hỏi trong các mục Trước khi đọc và Đọc VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: (1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực qua VB Đây thôn Vĩ Dạ dựa vào các gợi ý sau:
|
Đặc điểm của thơ có yếu tố siêu thực |
Thể hiện trong văn bản Đây thôn Vĩ Dạ |
|
Xây dựng một thế giới khác lạ |
Thế giới của ảo ảnh, bến sông trăng, mịt mờ sương khói. |
|
Kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, khó liên kết với nhau |
– Gió theo lối gió, mây đường mây – Thuyền chở trăng Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ: Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn “ở đây” không xác định. |
(2) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nền; trình bày được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu hỏi trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS trao đổi trong nhóm về câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 9).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, nhấn mạnh một số thông tin cơ bản về Lor-ca dựa vào cước chú số 2 (SGK, tr. 9).
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
* Giao nhiệm vụ HT: 1 – 2 HS đọc diễn cảm VB, các HS khác nghe bạn đọc và ghi câu trả lời cho thẻ đọc Tưởng tượng, đánh dấu các từ ngữ trong VB để trả lời cho các thẻ Theo dõi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc VB, sau đó, chia sẻ câu trả lời cho 3 câu hỏi ở các thẻ đọc Tưởng tượng, Theo dõi.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS chia sẻ câu trả lời cho 3 câu hỏi ở các thẻ.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS về: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi chảy, lưu loát, ngừng, nghỉ hợp lí, thể hiện cảm xúc của người viết đối với Lor-ca; nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS.
(2) GV nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng theo dõi, tưởng tượng.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK/ tr. 10 – 11).
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Nhóm 2 HS nhận xét về số câu, độ dài, ngắn của khổ thơ/ dòng thơ.
– Nhóm 5 HS vẽ sơ đồ bố cục, từ đó, xác định mạch cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài thơ.
(2) Câu 2: Nhóm 2 HS điền vào phiếu sau:
PHIẾU TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH
|
|
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình tượng nhà thơ Lor-ca |
Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh |
|
Khổ 1 |
…………………………………… |
……………………………….. |
|
Khổ 2 |
…………………………………… |
………………………………… |
(3) Câu 3: HS đọc lại định nghĩa về biểu tượng trong phần Tri thức Ngữ văn và điền vào sơ đồ sau:
Ý nghĩa
.....................................
Biểu tượng
.....................................
🡆(4) Câu 4: Nhóm 2 HS thảo luận về tác dụng của việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la
li-la li-la”.
(5) Câu 5: Nhóm 2 HS nhận xét về nhạc điệu của khổ thơ thứ hai, thứ ba và tìm các yếu tố tạo nên nhạc điệu ấy.
(6) Câu 6: HS viết một vài câu, trình bày cảm nhận của mình về hình tượng nhà thơ Lor-ca, sau đó chia sẻ trong với các bạn trong lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
a
Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai từ sự cảm thương với người nghệ sĩ đơn độc đến sự xót xa, tiếc thương của tác giả đối với cái chết của Lor-ca và niềm tin vào sự bất tử của ông.
. Các dòng thơ không có dấu câu, dòng thơ, khổ thơ có độ dài, ngắn khác nhau. b.|
Phần 1: (6 dòng đầu) Hình ảnh người nghệ sĩ tự do, cô độc trong bối cảnh không gian rộng lớn. |
|
|
|
|
|
|
|
Phần 2: (16 dòng tiếp theo) H |
||
|
|
||
|
Phần 3: (phần còn lại) Hình ảnh bất tử của Lor-ca. |
|
|
|
|
||
|
|
Từ ngữ, hình ảnh gợi tả hình tượng nhà thơ Lor-ca |
Nét độc đáo của từ ngữ, hình ảnh |
|
Khổ 1 |
áo choàng đỏ gắt lang thang về miền đơn độc trên yên ngựa mỏi mòn … |
Vừa gợi tả hình ảnh dũng mãnh của Lor-ca trong chiếc áo choàng đỏ của các dũng sĩ đấu bò, vừa gợi tả hình ảnh người nghệ sĩ tự do, cô độc trong không gian rộng lớn. |
|
Khổ 2 |
áo choàng bê bết đỏ chàng đi như người mộng du … |
Gợi tả nỗi xót xa, tiếc thương của tác giả đối với cái chết của Lor-ca, đồng thời gợi lên hình ảnh bi tráng của người nghệ sĩ. |
|
Điểm chung của những hình ảnh, từ ngữ trong hai khổ thơ là sự kết hợp của những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, thông thường khó liên kết với nhau (yếu tố siêu thực), đồng thời thể hiện sự tương giao giữa các giác quan thính giác – thị giác: tiếng đàn – bọt nước (yếu tố tượng trưng). |
||
– Áo choàng đỏ gắt: Biểu tượng cho người dũng sĩ đấu bò, cũng là biểu tượng cho người nghệ sĩ Lor-ca trong cuộc đấu tranh cho khát vọng dân chủ, cho những cách tân trong nghệ thuật.
– Tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta xanh lá, tiếng ghi ta tròn bọt nước, chiếc ghi ta màu bạc: Biểu tượng cho những cách tân trong nghệ thuật của Lor-ca.
– Hành động ném lá bùa vào xoáy nước, ném trái tim vào lặng yên: Biểu tượng cho sự hi sinh vì nghệ thuật của người nghệ sĩ, đồng thời cũng có thể là biểu tượng của sự giải thoát cho Lor-ca khỏi những đau khổ của trần gian.
(4) Câu 4: Việc lặp lại âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la” có tác dụng gợi tả âm thanh vang mãi, không dứt của chùm hợp âm tiếng đàn ghi ta, đồng thời gợi tả sự bất tử của Lor-ca và nghệ thuật của ông.
(5) Câu 5: Các dòng thơ được viết theo lối vắt dòng, câu thơ dài, ngắn khác nhau. Khổ thơ thứ hai gần như không có vần (chỉ có 2/6 dòng dùng vần thông (ngao – hoang), nhạc điệu có phần trúc trắc, gợi tả sự kinh hoàng khi Lor-ca bị bắn). Khổ thơ thứ ba sử dụng điệp ngữ (tiếng ghi ta) và cách gieo vần chân (ấy – mấy), nhạc điệu có phần du dương, vang xa, gợi tả sự trường tồn của nghệ thuật của Lor-ca.
(6) Câu 6: Đây là câu hỏi mở, HS trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 7, 8 (SGK, tr. 11).
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Câu 7: HS xem lại phần trả lời cho câu 1, sau đó dùng kĩ thuật khăn trải bàn để trả lời câu hỏi 7.
(2) Câu 8: Nhóm 5 HS điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
CHỦ ĐỀ, TƯ TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VĂN BẢN
|
Khái niệm |
Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca |
Biện pháp tu từ |
|
|
Chủ đề |
là vấn đề chính mà VB nêu lên qua một hiện tượng đời sống |
…………………… |
……………… ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |
|
Tư tưởng |
là sự nhận thức, lí giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ nội dung |
…………………… |
|
|
Thông điệp |
là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc |
…………………… |
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 7: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng xót thương, tiếc nuối cho cái chết của Lor-ca nói riêng, của người nghệ sĩ trên hành trình đấu tranh cho tự do, cho sự sáng tạo nghệ thuật, đồng thời là sự ngợi ca, tôn vinh sự bất tử của nghệ thuật.
– Chủ đề bài thơ: Niềm tiếc thương, xót xa của nhà thơ Thanh Thảo đối với cái chết của Lor-ca, niềm tin vào sự bất diệt của Lor-ca nói riêng, nghệ thuật nói chung.
– Tư tưởng của bài thơ: Sự nhận thức của Thanh Thảo về số phận bi kịch của người nghệ sĩ, về sự dâng hiến của người nghệ sĩ cho cuộc đời.
– Thông điệp: Sự bất tử của nghệ thuật.
– Chủ đề, tư tưởng, thông điệp của VB được thể hiện qua biện pháp tu từ: điệp từ, ẩn dụ.
3.4. Khái quát đặc điểm thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và cách đọc thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực; rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, siêu thực và một số lưu ý về cách đọc thể loại này.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS thể hiện trong bảng.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 5 xem lại câu trả lời cho 8 câu hỏi và điền vào bảng sau:
|
Thơ có yếu tố tượng trưng |
Thơ có yếu tố siêu thực |
||
|
Đặc điểm |
Thể hiện trong Đàn ghi ta của Lor-ca |
Đặc điểm |
Thể hiện trong Đàn ghi ta của Lor-ca |
|
Sự tương giao giữa các giác quan (sự hoà hợp của các ấn tượng thị giác, thính giác, xúc giác,...) |
… |
Xây dựng một thế giới khác lạ |
… |
|
Chi tiết, hình ảnh gợi lên những ý niệm trừu tượng, giàu tính triết lí |
… |
Kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, khó liên kết với nhau |
… |
|
Đề cao tính nhạc |
… |
||
(2) Nhóm 4 HS điền vào bảng sau:
|
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung: .................................................................... |
||
|
Thơ có yếu tượng trưng |
Đặc điểm: ............................................... |
Cách đọc: ........................... |
|
Thơ có yếu tố siêu thực |
Đặc điểm: ............................................... |
Cách đọc: ........................... |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của thể loại và cách đọc (tham khảo 2 bảng sau):
(1)
|
Thơ có yếu tố tượng trưng |
Thơ có yếu tố siêu thực |
||
|
Đặc điểm |
Thể hiện trong Đàn ghi ta của Lor-ca |
Đặc điểm |
Thể hiện trong Đàn ghi ta của Lor-ca |
|
Sự tương giao giữa các giác quan (sự hoà hợp của các ấn tượng thị giác, thính giác, xúc giác,..) |
Sự tương giao giữa thính giác – thị giác: tiếng đàn – bọt nước. |
Xây dựng một thế giới khác lạ |
– … miền đơn độc với vầng trăng chếnh choáng – bầu trời cô gái ấy – dòng sông rộng vô cùng Lor-ca bơi sang ngang trên chiếc ghi ta màu bạc |
|
Chi tiết, hình ảnh gợi lên những ý niệm trừu tượng, giàu tính triết lí |
– Áo choàng đỏ gắt: Biểu tượng cho dũng sĩ đấu bò, cho người nghệ sĩ trong cuộc đấu tranh cho tự do và cách tân trong nghệ thuật. – Tiếng ghi ta nâu, xanh lá, tròn bọt nước, chiếc ghi ta màu bạc: Biểu tượng cho những cách tân trong nghệ thuật của Lor-ca, sức sống bất diệt của nghệ thuật và những nỗi đau bất tận trong tâm hồn nghệ sĩ. |
Kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, khó liên kết với nhau |
Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ: buổi sáng – vỡ – bình yên; mũi tên – vô đích; hoàng hôn – thiếu vắng ban mai; hạt cát miền Nam bỏng rát – xót xa than lạnh giá sắc sơn trà;… |
|
Đề cao tính nhạc |
Âm thanh tiếng đàn “li-la li-la li-la”: gợi tả âm thanh vang mãi, không dứt. |
|
|
(2)
Một số lưu ý về cách đọc VB thơ nói chung:
Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu suy luận ý nghĩa của chúng.
Phân tích bố cục làm rõ mạch cảm xúc cảm hứng chủ đạo.
Phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, các biện pháp tu từ, cách triển khai mạch cảm xúc) làm rõ tác dụng đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm.
|
– Phân tích nét độc đáo của kết cấu tác phẩm. – Khái quát về chủ đề, thông điệp làm rõ chủ đề, thông điệp được thể hiện qua những yếu tố hình thức. |
||
|
Thơ có yếu tố tượng trưng |
Đặc điểm (xem bảng trên) |
Cách đọc Cần chú ý: – Tìm và phân tích những hình ảnh, từ ngữ thể hiện sự chuyển đổi giữa các giác quan. – Tìm và suy luận ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh gợi lên những ý niệm trừu tượng, giàu tính triết lí. – Làm rõ nhạc điệu và vai trò của nhạc điệu trong việc thể hiện nội dung bài thơ. |
|
Thơ có yếu tố siêu thực |
Đặc điểm (xem bảng trên) |
Cách đọc Cần chú ý: Tìm và phân tích sự kết hợp sử dụng những từ ngữ, hình ảnh rất xa nhau, khó liên kết với nhau làm rõ một thế giới khác lạ được tạo dựng trong bài thơ. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại văn bản Tự do
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc kĩ VB Tự do.
(2) Sau đó, trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 ở phần Hướng dẫn đọc (SGK/ tr. 17).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm văn bản San-va-đo Đa-li và “Sự dai dẳng của kí ức”
– Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Đây thôn Vĩ Dạ, Đàn ghi ta của Lor-ca, Tự do để hiểu rõ hơn về chủ điểm Trong thế giới của giấc mơ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3 (SGK, tr. 12 – 13).
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ HT sau:
(1) Đọc VB San-va-đo Đa-li và “Sự dai dẳng của kí ức”.
(2) Sau đó, trả lời các câu 1, 2, 3 phần Sau khi đọc (SGK, tr. 17).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại và đọc kết nối chủ điểm
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Tự do
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung gợi ý sau:
Câu 1: Chủ thể trữ tình của bài thơ là một người suốt đời khao khát tìm kiếm tự do, từ thời thơ ấu đến khi trải qua hết những thăng trầm của cuộc đời.
Câu 2: Hành động “viết tên em” được liên kết với những hình ảnh sau:
– Khổ 1 – 2 (trang vở học sinh, bàn học, cây xanh, đất cát, tuyết, trang sách đã đọc, trang vở chưa dùng, đá, máu, giấy, tro tàn): những hình ảnh gắn với việc học tập, vui chơi của tuổi thơ, hành trình học vấn dang dở và những tổn thương, mất mát trong bom đạn chiến tranh.
– Khổ 3 (vàng son, gươm đao, mũ áo vua quan): những hình ảnh gắn với lịch sử dài lâu của đất nước.
– Khổ 4 (sa mạc, rừng hoang, tổ chim, hoa trái): những hình ảnh gắn với thế giới tưởng tượng của trẻ thơ.
– Khổ 5 – 6 – 7 – 8 (điều huyền diệu của đêm, khoanh bánh mì trắng, các mùa, trời xanh, mặt ao rêu mốc phản chiếu mặt trời, trăng trên hồ, hừng đông, tàu thuyền, núi non, mây, bão, mưa): những hình ảnh gắn với cuộc sống con người trưởng thành, từ mộng mơ đến thực tế, từ đẹp đẽ đến tầm thường, từ giông bão đến bình yên,...
– Khổ 9 – 10 – 11 (cây đèn thắp sáng và lụi dần, họ hàng quây quần, nơi trú ẩn tan hoang, ngọn hải đăng đổ nát, bức tường ngao ngán, sức khoẻ phục hồi, hiểm nguy tan biến, hi vọng không vấn vương (nguyên tác: l’espoir sans souvenir, hi vọng không có kí ức)): những hình ảnh gắn với thăng trầm, những hiểm nguy và sự vượt thoát hiểm nguy trong cuộc đời.
Hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng là những hình ảnh cụ thể nhưng đại diện cho những ý niệm triết lí trừu tượng: trang sách tượng trưng cho hành trình học vấn, gươm đao tượng trưng cho những xung đột và chiến tranh trong lịch sử, bánh mì trắng tượng trưng cho cuộc sống giản dị đời thường,...
Hình ảnh mang ý nghĩa siêu thực là những hình ảnh kết hợp những yếu tố vốn dĩ không thể kết hợp nhằm tạo những liên tưởng bất ngờ về những ám ảnh trong tâm hồn chủ thể
(sự kết hợp, đồng hiện các hình ảnh ngày và đêm, quá khứ và hiện tại, thực và hư trong mỗi khổ thơ, chẳng hạn, trang sách đã đọc – trang vở chưa từng – đá – máu – giấy – tro tàn gợi liên tưởng đến cảnh tượng bom đạn tàn phá trường học, làm dang dở những ước mơ học hành của trẻ em; hành động “viết tên em” trên tất cả mọi thứ của cuộc đời mình gợi liên tưởng đến khát vọng không bao giờ tắt trong lòng chủ thể).
Câu 3: Hành động “viết tên em” cho thấy chủ thể trữ tình tìm kiếm “em” trong tất cả mọi mảnh vụn nhỏ nhất của đời sống mình đã trải qua, dù có đau thương, tang tóc, tuyệt vọng như thế nào thì chủ thể vẫn không ngừng tìm kiếm “em”, vì biết rằng “em” vẫn luôn hiện diện đâu đó sau những điêu tàn, đổ nát của đời sống.
Hành động “gọi tên em” cho thấy sự tìm kiếm một “em” vắng mặt đã trở thành sự xuất hiện trực tiếp của “em”, để chủ thể có thể xác định rõ ràng và “gọi tên”.
Câu 4: Từ TỰ DO được tách ra ở cuối bài, đứng độc lập với các khổ thơ còn lại như một khổ thơ riêng, được nhấn mạnh và khẳng định như một giá trị vĩnh cửu, thiêng liêng, tối cao mà chủ thể trữ tình suốt đời bảo vệ và tôn thờ. Tiếng TỰ DO có thể mang đến phép màu bắt đầu lại cuộc đời cho chủ thể trữ tình, vì ngay từ thời thơ ấu chủ thể đã say mê kiếm tìm tự do như kiếm tìm lẽ sống của đời mình. Niềm tin vào sự hiện diện của tự do đã giúp chủ thể có đủ niềm tin và dũng khí vượt qua mọi thăng trầm, thử thách của cuộc đời.
Câu 5: Đặt vào hoàn cảnh nước Pháp bị chiếm đóng trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bài thơ thể hiện thông điệp của tác giả đối với phong trào kháng chiến và với bạn đọc nói chung: Tự do luôn hiện diện dù thực tại có khó khăn, gian nan thế nào đi nữa, và cuối cùng con người sẽ đạt được tự do.
Biện pháp tu từ điệp cấu trúc “Trên … Tôi viết tên em” đã góp phần khẳng định thông điệp đó bằng cách nhấn mạnh nhiều lần cuộc truy tìm kiên trì và quyết liệt của chủ thể trữ tình qua tất cả những giai đoạn, những mảnh vỡ của cuộc đời. Dù cho cuộc đời có thăng trầm thế nào, chủ thể cũng luôn hướng về một mục tiêu duy nhất, không bao giờ thay đổi, đó là “em” – TỰ DO.
Câu 6: Mối liên hệ giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà tác giả nêu lên trong tác phẩm (ở đây là sức mạnh và giá trị của tự do); tư tưởng là cách nhận thức, lí giải và thái độ của tác giả đối với vấn đề đó (ở đây là sự ca ngợi, bảo vệ và ủng hộ tự do trong bất kì hoàn cảnh nào dù có đau thương đến đâu); cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mạnh mẽ của tác giả gắn với tư tưởng đó (ở đây là nỗi khao khát và say mê tự do trong những khó khăn, bom đạn chiến tranh và hoàn cảnh đất nước bị chiếm đóng).
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản San-va-đo Đa-li và “Sự dai dẳng của kí ức”
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại, hoàn thiện sản phẩm và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1: Những chi tiết trong bức tranh Sự dai dẳng của kí ức được đề cập đến trong VB và đặc trưng, ý nghĩa của những chi tiết đó:
– Phong cảnh bờ biển đá và ngọn núi: gợi nhớ ngôi nhà tuổi thơ của hoạ sĩ Đa-li.
– Một sinh vật kì quặc có đôi mắt nhắm nghiền: gợi nhớ về giấc mơ.
– Ba chiếc đồng hồ tan chảy chỉ giờ khác nhau: gợi sự phi lí của thời gian trong những giấc mơ.
– Cây ô-liu cằn cỗi, kiến bâu trên chiếc đồng hồ: biểu tượng của sự phân rã và cái chết.
Câu 2: Những sự vật vốn quen thuộc (hàng mi khép, cái cây, bầy kiến, những chiếc đồng hồ kim loại, cái bàn,…) nhưng được liên kết với nhau một cách kì lạ, khác thường trong cùng một không gian tranh gợi cho ta sự liên tưởng đến những ám ảnh đầy hãi hùng về sức mạnh huỷ diệt của thời gian, cái chết và sự tàn lụi của những gì tưởng là vĩnh hằng. Liên hệ với tiêu đề bức tranh, có thể thấy thế giới tâm hồn của Đa-li tràn ngập những lo lắng, sợ hãi.
Câu 3: Trong bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm, các hình ảnh được sử dụng là những hình ảnh cụ thể, rõ nét, có thực, mang vẻ đẹp trong sáng, tươi trẻ của tuổi thơ: hoa súng tím, chùm phượng hồng, con ve, lớp học, trái bàng,…
Trong bài thơ Thời gian của Văn Cao, các hình ảnh được sử dụng là những hình ảnh tuy vẫn cụ thể nhưng mang ý nghĩa tượng trưng, tượng trưng cho sự tàn phá của thời gian và sức sống trường tồn của nghệ thuật và tình yêu: chiếc lá khô, tiếng sỏi trong lòng giếng cạn, câu thơ còn xanh, bài hát còn xanh, đôi mắt, giếng nước,…
Trong bức tranh Sự dai dẳng của kí ức của Đa-li, các hình ảnh được sử dụng là những hình ảnh kì lạ, siêu thực, nối kết những hiện tượng vốn dĩ không thể nối kết: chiếc đồng hồ và sự tan chảy, cây khô và chiếc bàn gỗ, đôi mắt và thân thể như tấm vải, bờ biển đá và chiếc bàn kim loại,… nhằm tạo liên tưởng về sự huỷ diệt của thời gian và những ám ảnh về cái chết.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
Thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
Một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV.
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
– Kích hoạt được hiểu biết nền về giữ gìn tiếng Việt.
– Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kiến thức nền và nhiệm vụ cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem một bình luận hoặc bài viết trên trang cá nhân có chứa các tiếng lóng. Nhận xét về các sử dụng tiếng Việt trong bài viết hoặc bình luận đó.
(2) Đọc lướt mục Giữ gìn và phát triển tiếng Việt (SGK, tr. 6), trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tập mà các em cần thực hiện trong bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận ý kiến của HS, sau đó, giới thiệu nội dung bài học và nhiệm vụ học tập.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc Giữ gìn và phát triển tiếng Việt (SGK/ tr. 6) và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP
TÌM HIỂU VỀ TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt có đặc điểm là: ...........................................................................................
Cho các từ ngữ sau: lúa, thóc, cơm, cơm nếp, xôi,…
Tìm thêm các từ ngữ chỉ lúa gạo/ các món ăn từ lúa gạo.
Nhận xét về sự phong phú của các từ ngữ chỉ lúa gạo/ các món ăn từ lúa gạo trong tiếng Việt.
3. Nêu các biện pháp giữ gìn tiếng Việt:
.........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) , (3) GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, hướng dẫn HS khái quát về các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật dựa vào mục Giữ gìn và phát triển tiếng Việt (SGK/ tr. 6).
(2) GV khái quát: Các từ chỉ lúa gạo và các món ăn từ lúa gạo trong tiếng Việt vô cùng phong phú. Đây là bằng chứng chứng tỏ dấu ấn văn hoá nông nghiệp được phản ánh trong ngôn ngữ. Tiếng Việt là một bộ phận cấu thành nền văn hoá Việt, do đó, giữ gìn và phát triển tiếng Việt cũng chính là giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá của dân tộc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Phân tích được các biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt trong một số trường hợp cụ thể.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK/ tr. 13 – 14).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm 2 HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày một câu trả lời cho từng bài tập. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó, kết luận về những điều cần lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong quá trình thảo luận nhóm.
– GV nhận xét nội dung giải quyết các bài tập của HS theo các định hướng tham khảo sau:
Bài tập 1: Tiếng Việt có các màu xanh ở đủ mọi mức độ và sắc thái: xanh biếc, xanh rờn, xanh rì, xanh thắm, xanh xao, xanh lè, xanh lét,… Mặc dù trong vốn ngôn ngữ của dân tộc, từ ngữ chỉ màu xanh đã rất phong phú nhưng qua ngòi bút của các nhà thơ, chúng ta lại thấy màu xanh hiện ra với nhiều sắc độ mới mẻ, rất độc đáo.
a. Trong câu thơ Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc, chúng ta có thể hình dung về màu xanh mơn mởn của khu vườn và màu xanh ở đây được so sánh với “ngọc”. Lưu ý cách diễn đạt “xanh như ngọc” giàu hình ảnh, có sức biểu cảm hơn so với “xanh ngọc”.
b. Ta còn em một màu xanh thời gian
Trong dòng thơ trên, màu xanh trên hiện ra với một sắc thái mới, rất đặc biệt, được thể hiện qua cách kết hợp từ ngữ độc đáo: “màu xanh” + “thời gian”.
c. Trời thì xanh như rút ruột mà xanh
Cây thì biếc như vặn mình mà biếc
Trong hai dòng thơ trên, màu xanh hiện ra với sắc độ đậm đặc, được thể hiện qua cách diễn đạt vô cùng đặc biệt, giàu cảm xúc: xanh như rút ruột mà xanh, biếc như vặn mình mà biếc.
d. Trong ngữ liệu đã cho, màu xanh được miêu tả cũng rất đặc biệt. Đó là màu xanh non của thảm cỏ trải dài đến tận chân trời.
Bài tập 2: Những từ ngữ được cấu tạo theo mô hình ngân hàng + X: ngân hàng máu, ngân hàng tế bào gốc,…
a. Sở dĩ người viết sử dụng từ trekking trong tiêu đề và bài viết là vì trong tiếng Việt, không có từ có nghĩa tương đương. Trong ngữ liệu, người viết đã sử dụng một cụm từ dài hoạt động thám hiểm, du lịch, đi bộ đường dài để nói về trekking.
b. Chúng ta có thể gặp những từ ngữ tiếng nước ngoài như vậy trong lĩnh vực du lịch:
homestay, farmstay, hiking,…
c. Đây là các từ ngữ chưa có từ ngữ tiếng Việt tương đương (chúng ta sẽ phải dùng một cụm từ dài để giải thích các khái niệm này), vì vậy, việc tiếp nhận những yếu tố mới có thể giúp diễn tả chính xác những khái niệm mới. Bên cạnh đó, cần phân biệt trường hợp này với trường hợp trộn lẫn tiếng Việt và tiếng nước ngoài khi nói/ viết và trường hợp sử dụng các từ ngữ tiếng nước ngoài khi đã có từ ngữ tiếng Việt tương đương.
Bài tập 4: Có nhiều từ ngữ tiếng nước ngoài (như album, email, file,...) được người Việt ưa dùng trong nhiều bối cảnh giao tiếp, trong khi vẫn có giải pháp thay thế (ví dụ: dùng tập ảnh thay cho album, thư điện tử thay cho email, tập tin thay cho file). Nguyên nhân là các từ ngữ tiếng nước ngoài này đã trở nên thông dụng, có tính chất quốc tế và dần trở thành một bộ phận trong ngôn ngữ của người Việt (được ghi vào từ điển tiếng Việt). HS có thể kiểm tra trong các cuốn từ điển tiếng Việt uy tín (ví dụ: Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, Từ điển từ mới tiếng Việt do Chu Bích Thu chủ biên,…).
a. đóng băng: (nước) kết đọng lại thành tảng lớn ở những nơi có khí hậu rất lạnh.
b. đóng băng: ở trạng thái ngừng hẳn lại, không tiến triển, không hoạt động được do chịu sự tác động nào đó.
Trong hai trường hợp đã cho, trường hợp b từ ngữ được dùng theo nghĩa mới.
Bài tập 6: Tiếng ghi ta là âm thanh nhưng ở đây được tác giả hình dung như một vật thể có màu sắc (tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta lá xanh biết mấy), có hình khối (tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan); được hình dung như một cơ thể sống có thể chảy máu (tiếng ghi ta ròng ròng/ máu chảy), có thể chôn cất (không ai chôn cất tiếng đàn),… Những cách kết hợp từ ngữ trong đoạn thơ rất độc đáo, làm tăng sức biểu cảm và giàu sức gợi hình cho VB.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Thể hiện được ấn tượng về một vài hình ảnh trong hai bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và Đàn ghi ta của Lor-ca bằng một đoạn văn.
b. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS viết đoạn theo yêu cầu trong SGK, sau đó đăng lên trang Padlet. Lưu ý, đoạn văn cần đáp ứng các yêu cầu về:
– Nội dung: Chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận về một vài hình ảnh trong hai bài thơ vừa học đã để lại cho HS ấn tượng sâu sắc nhất.
– Hình thức: Do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn, độ dài: 150 chữ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS trình bày sản phẩm đã thực hiện ở nhà và GV nhận xét, đánh giá vào tiết sau hoặc tiết Ôn tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các lớp trước.
– Viết được VB nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận, trao đổi ý tưởng, góp ý cho bài viết của bạn.
2. Phẩm chất
Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Đặc điểm kiểu bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
– Cách viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy chiếu, micro, bảng, phấn, SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt đề mục phần kĩ năng viết và trả lời câu hỏi: Ở bài học này, bạn sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS nêu câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó, xác nhận lại nhiệm vụ HT:
Ở bài học này, HS sẽ học cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
2. Hoạt động kích hoạt kiến thức nền về kiểu bài
a. Mục tiêu: Liệt kê được những tri thức nền về kiểu bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS nhớ lại lí thuyết về kiểu bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (đã học ở Bài 2) và liệt kê các yêu cầu đối với kiểu bài này.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trả lời, GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, nhắc lại yêu cầu đối với kiểu bài.
B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ KIỂU BÀI
1. Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc, phân tích ngữ liệu tham khảo trong SGK.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc thầm ngữ liệu (SGK/ tr. 17 – 19).
– Đối chiếu những phần được đánh số với box thông tin tương ứng ở bên phải VB.
– Trả lời 4 câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo (SGK/ tr. 19).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 3 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét phần xác định của HS, hướng dẫn HS chỉ ra sự thể hiện của đặc điểm kiểu bài qua một số từ ngữ cụ thể trong bài viết.
– GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chốt vấn đề theo gợi ý sau:
Câu 1: Bố cục bài viết gồm 3 phần: mở bài (đoạn đầu), kết bài (đoạn cuối), thân bài (các đoạn còn lại). Vấn đề được bàn luận trong bài viết là khẳng định bản thân như thế nào.
Câu 2: Đây là câu hỏi mở, GV khuyến khích HS nêu ý kiến cá nhân. Tuy nhiên, có thể thấy cách mở bài của bài này rất ấn tượng, mở bài bằng cách dẫn hình ảnh của kình ngư Ánh Viên, từ đó, nêu câu hỏi về vấn đề cần bàn luận. Ở phần kết luận, người viết dùng hình ảnh tấm bảng chỉ đường để vừa thể hiện quan điểm của người viết đối với vấn đề đã bàn luận, đồng thời đề xuất cách khẳng định bản thân.
Câu 3: Tuỳ theo đối tượng người học mà GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ hoặc hướng dẫn HS điền vào sơ đồ khuyết.

Câu 4: Đây là câu hỏi mở, HS nêu bài học về cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ dựa trên trải nghiệm cá nhân. GV có thể nêu thêm một số câu hỏi để định hướng cho HS:
– Bạn học được điều gì từ cách mở bài, kết bài?
– Bạn học được điều gì từ cách trình bày luận điểm, cách lập luận?
– ...
2. Hoạt động ôn lại quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm và lưu ý khi thực hiện quy trình viết kiểu bài thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt các bước của quy trình viết.
*
G
.............
.............
Chuẩn bị
viết
.............
iao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc lướt phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 19 – 20), sau đó, điền thông tin vào sơ đồ sau:.............
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày sơ đồ, cả lớp thảo luận.
*
K
Viết bài
Tìm ý, lập dàn ý
Chuẩn bị
viết
Xem lại,
chỉnh sửa
ết luận, nhận định:.............
Lưu ý: Hoạt động xem lại, chỉnh sửa không phải chỉ thực hiện sau khi viết bài mà cần được thực hiện ở từng bước của tiến trình viết, trong sự đối chiếu với yêu cầu của đề bài để đảm bảo bài viết đáp ứng yêu cầu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, đối tượng, mục đích viết của bức thư.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS chọn lựa một trong các đề tài mà SGK giới thiệu:
– Hoà nhập chứ không hoà tan;
– Những xu hướng nghề nghiệp trong tương lai;
– Người trẻ và vai trò công dân toàn cầu.
Lưu ý: Khuyến khích HS tự đề xuất vấn đề dựa trên hứng thú của các em.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS trình bày vấn đề đã chọn/ đề xuất. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tư vấn cho HS điều chỉnh đề tài phù hợp dựa trên định hướng sau:
– Đề tài cụ thể, gần gũi với HS, liên quan đến tuổi trẻ;
– Đề tài có ý nghĩa với những HS đang sắp tốt nghiệp phổ thông;
– Đề tài đang được nhiều người trẻ quan tâm.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý, viết bài
a. Mục tiêu: Xác định được các ý cần cho bài viết, lập được dàn ý, viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Phiếu tìm ý, dàn ý, bài viết của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Điền vào phiếu tìm ý:
PHIẾU XÁC ĐỊNH ĐỀ BÀI, NGƯỜI ĐỌC
Tên nhóm: ....................................................................................................................
Đề bài: .......................................................................................................................... Người đọc bài viết này có thể là: ..................................................................................
Người đọc mong chờ ở bài viết của tôi:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
(2) Thu thập tư liệu (thực hiện ở nhà hoặc dùng điện thoại thực hiện trên lớp):
PHIẾU THU THẬP TƯ LIỆU
Nội dung tư liệu cần thu thập là:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Cách thu thập tư liệu: ...................................................................................................
Tư liệu từ sách báo: ....................................................................................................
Tư liệu từ thực tế cuộc sống: .......................................................................................
Trao đổi hoặc phỏng vấn các bạn trong lớp/ trên mạng xã hội: ...................................
+ Nội dung phỏng vấn: .................................................................................................
+ Số lượng câu hỏi phỏng vấn: .....................................................................................
Tóm lược nội dung các tư liệu đã tìm, gạch đầu dòng các ý cần trình bày, sau đó sắp xếp các ý thành sơ đồ dàn ý. Dàn ý cần đảm bảo các tiêu chí sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Có ít nhất hai luận điểm |
|
|
|
Mỗi luận điểm cần được làm sáng tỏ bằng lí lẽ và bằng chứng |
|
|
|
Sắp xếp các ý theo trật tự hợp lí |
|
|
|
Trình bày dàn ý ngắn gọn, bằng từ/ cụm từ |
|
|
(3) Ở nhà: Cá nhân HS viết bài dựa trên dàn ý, đối chiếu với bảng kiểm ở Bài 2 trong khi viết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1), (2) Các nhóm HS thực hiện trên giấy A0 (trên lớp).
(3) Cá nhân HS viết bài ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) Các nhóm trình bày phiếu tìm ý, phiếu thu thập tư liệu, dàn ý trên bảng, cả lớp thảo luận, nhận xét dựa vào tiêu chí đối với dàn ý.
(3) Cá nhân HS sẽ trình bày bài viết trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau khi đã thực hiện bước viết bài ở nhà.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV góp ý cho phiếu tìm ý của nhóm: sự phù hợp của vấn đề, đối tượng người đọc, loại thông tin mà nhóm đã chọn/ xác định.
(2) GV đánh giá dàn ý của HS dựa trên tiêu chí đã công bố.
(3) GV tổ chức, đánh giá bài viết của cá nhân và phần tự đánh giá/ đánh giá lẫn nhau của HS dựa vào bảng kiểm trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
– Nhận xét được cho bài viết của bản thân và HS khác trong lớp.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân trong quá trình viết.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi bài viết để đọc và góp ý cho nhau (dựa vào bảng kiểm).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc bài của bạn và dùng bút màu góp ý dựa vào bảng kiểm.
Đối với các tiêu chí “chưa đạt”, HS ghi chú lí giải, phân tích nguyên nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện 2 – 3 nhóm (2 HS) trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau.
– 1 – 2 HS đọc bài viết trước lớp và các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và chỉnh sửa trong bài viết của HS.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
3.2. Hoạt động rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
b. Sản phẩm: Bài học kinh nghiệm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
(1) HS – vai người viết: Ghi lại những điều sẽ điều chỉnh trong bài viết của mình.
(2) HS – vai người đọc: Ghi lại những bài học rút ra từ bài viết của bạn (những ưu điểm cần học, hạn chế cần tránh).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện 2 nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (Thực hiện ở nhà)
a. Mục tiêu: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình viết.
b. Sản phẩm: Bài viết có sự chỉnh sửa của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại bài viết của mình lần thứ hai để tự chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố sản phẩm đã hoàn thành trên trang web hoặc bảng tin học tập của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV và HS tiếp tục góp ý cho các bài viết dựa trên bảng kiểm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nói: Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Nghe: Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác thể hiện qua kĩ năng thuyết trình, kĩ năng lắng nghe và phản hồi.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm với lời nói của bản thân.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Cách nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/ viết lông.
– SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nền về cách thuyết trình và tranh luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói – nghe và mong muốn của HS khi tham gia tranh luận.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Điền vào bảng sau:
|
Hai điều mong muốn khi nghe người khác thuyết trình về một vấn đề |
Hai điều mong muốn về cách người khác trao đổi, tranh luận về bài thuyết trình của mình |
|
.......................................................... |
................................................................. |
|
.......................................................... |
................................................................. |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS trả lời câu hỏi. GV ghi mong muốn của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, từ đó dẫn dắt vào bài học: Từ những mong muốn của các em liên quan đến kĩ năng thuyết trình và kĩ năng nhận xét, đánh giá bài thuyết trình, chúng ta sẽ học kĩ hơn về các kĩ năng này trong bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ nói – nghe
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: Đọc lướt tên bài học và trả lời câu hỏi: Trong bài học này, bạn sẽ thực hiện những nhiệm vụ nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và nhắc lại nhiệm vụ:
– Nhiệm vụ nói: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Nhiệm vụ nghe: Nghe, nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN LẠI KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
a. Mục tiêu: Nhắc lại được cách thức thực hiện thuyết trình và cách nghe, nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình đã học ở Bài 2.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào bảng (cách thuyết trình và lắng nghe, nhận xét).
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu mỗi nhóm 2 HS nhớ lại cách thuyết trình, lắng nghe, nhận xét đã học ở Bài 2 và đã thu nhận được trong quá trình thảo luận nhóm, điền vào bảng sau:
|
Cách thuyết trình |
Cách nghe |
Cách nhận xét |
|
............................... ............................... |
............................... ............................... |
............................... ............................... |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Mỗi nhóm nêu một ý, các nhóm sau không lặp lại ý của nhóm trước.
GV ghi vắn tắt ý kiến của các nhóm lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ tham gia nhiệm vụ HT của các nhóm, nhắc lại một số cách thuyết trình, lắng nghe và nhận xét mà HS đã học ở Bài 2.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động chuẩn bị bài thuyết trình
a. Mục tiêu: Thực hiện được những việc cần chuẩn bị cho hoạt động thuyết trình.
b. Sản phẩm: Kết quả chuẩn bị bài thuyết trình của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 6 HS thực hiện những nhiệm vụ sau:
(1) Chọn một trong ba đề tài đã nêu trong SGK hoặc chọn một đề tài khác.
(2) Tìm tư liệu.
(3) Phác thảo dàn ý cho bài thuyết trình dựa vào phiếu sau:
PHIẾU THU THẬP TƯ LIỆU
Tên đề tài thuyết trình: ..................................................................................................
Giải thích và nêu biểu hiện của vấn đề: ........................................................................
Lí giải vì sao vấn đề là thách thức hay cơ hội:
Lí lẽ: ...........................................................................................................................
Bằng chứng: ...............................................................................................................
Giải pháp nắm bắt cơ hội, khắc phục/ đối phó với thách thức:
.......................................................................................................................................
Dự kiến sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu, clip:
.......................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm HS khác trao đổi, góp ý (nếu có).
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm HS khác trao đổi, góp ý (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
2. Hoạt động thực hành nói và nghe
– Thuyết trình được một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Nghe, nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
– HS đóng vai người nói: Bài thuyết trình, nội dung và thái độ trao đổi, tương tác với người nghe.
– HS đóng vai người nghe: Nội dung ghi chép trong khi nghe, ý tưởng/ câu hỏi muốn trao đổi lại với người nói, nội dung và thái độ khi nhận xét, trao đổi với người nói.
* Giao nhiệm vụ HT: Thực hiện ở nhà: Nhóm 6 HS được chia 2 nhóm nhỏ:
(1) 3 HS đóng vai người nói: Thực hiện bài thuyết trình theo hướng dẫn ở Bước 2. Trình bày bài nói (SGK, tr. 21); 3 HS đóng vai người nghe: Thực hiện theo hướng dẫn của Bước 2. Nghe, nắm bắt nội dung, quan điểm của bài thuyết trình ở Bài 2.
(2) Quay clip thuyết trình trao đổi, tranh luận (độ dài của clip khoảng 15 phút), sau đó đăng lên trang web học tập của lớp.
Lưu ý: Khi thực hiện hoạt động, HS cần đối chiếu với bảng kiểm (Bài 2, SGK, tập một, tr. 64 – 65) để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đạt yêu cầu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV và các nhóm xem clip của nhóm bạn, góp ý dựa trên bảng kiểm (Bài 2, SGK, tập một, tr. 64 – 65).
3. Hoạt động đánh giá, rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Tự đánh giá và đánh giá được kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự, nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi nhóm HS:
(1) Rút ra 2 điều cần điều chỉnh về hoạt động thuyết trình, nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của nhóm.
(2) Rút ra 2 điều hay học được từ clip thuyết trình, nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của các nhóm khác.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: (1), (2) Các nhóm trình bày bài học đã rút ra, GV ghi ý kiến của HS lên bảng.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS trên các phương diện: những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về cách thực hiện kĩ năng nói và nghe; cách nhận xét, đánh giá và tự đánh giá của HS.
D. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN ÔN TẬP
a. Mục tiêu: Thực hiện phần ôn tập tại nhà theo hướng dẫn trong SGK, tr. 22.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK, tr. 22).
* Giao nhiệm vụ HT: Ở nhà, cá nhân HS chuẩn bị cho 6 câu hỏi ở phần Ôn tập.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV tổ chức đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS ở tiết Ôn tập.
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bảng, phấn/ viết lông.
– SGK, SGV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi ôn tập của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả theo hình thức nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả phần chuẩn bị. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức trọng tâm về kĩ năng đọc, viết, nói và nghe đã được học:
Câu 1: Sự khác nhau giữa yếu tố tượng trưng và siêu thực trong thơ: (xem lại phần
Tri thức Ngữ văn, mục Yếu tố siêu thực và chú thích số 2).
– Yếu tố siêu thực: Những kết hợp hình ảnh, từ ngữ kì lạ, vốn dĩ khó liên kết với nhau, tạo nên một thế giới khác lạ, nhằm gợi nhắc sự bí ẩn, phi logic của những giấc mơ, ẩn ức sâu trong vô thức.
– Yếu tố tượng trưng: Những hình ảnh biểu đạt cho những triết lí sâu xa, những ý niệm trừu tượng.
Nêu ví dụ cụ thể về hai yếu tố này từ các bài thơ đã học, đã đọc: HS có thể liên hệ đến những yếu tố siêu thực trong thơ Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Lor-ca, Thanh Thảo, những yếu tố tượng trưng trong thơ Bích Khê, Mai Văn Phấn, Văn Cao,…
Câu 2: So sánh các VB Đây thôn Vĩ Dạ, Đàn ghi ta của Lor-ca, Tự do:
|
Văn bản |
Hình ảnh, biểu tượng |
Yếu tố siêu thực |
Đặc sắc nghệ thuật |
Chủ đề |
|
Đây thôn Vĩ Dạ |
Hình ảnh: nắng, vườn, lá trúc, mặt chữ điền; gió, mây chia lìa, dòng nước, hoa bắp, thuyền chở trăng; khách đường xa, áo trắng, sương khói;… |
Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ: Hình ảnh vườn buổi sớm, bến sông đêm khuya và một nơi chốn “ở đây” không xác định. |
– Thể thơ thất ngôn mang màu sắc cổ điển, nhịp thơ chậm. – Câu hỏi tu từ. |
Niềm thương nhớ của tác giả về vùng đất, con người thôn Vĩ, dự cảm xót xa, lo âu về sự chia lìa trong tình yêu. |
|
Đàn ghi ta của Lor-ca |
– Hình ảnh: bọt nước, áo choàng đỏ, vầng trăng, yên ngựa, Lor-ca bị bắn, tiếng ghi ta nâu,... – Biểu tượng: tiếng đàn (đại diện cho sức sống bất diệt của nghệ thuật và những nỗi đau bất tận trong tâm hồn nghệ sĩ). |
Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ: buổi sáng – vỡ – bình yên; mũi tên – vô đích; hoàng hôn – thiếu vắng ban mai; hạt cát miền Nam bỏng rát – xót xa than lạnh giá sắc sơn trà,… |
– Thể thơ tự do, câu ngắn, nhịp linh hoạt nhanh, chậm, mô phỏng cảm xúc của chủ thể từ bàng hoàng, đau xót đến bình tĩnh, chiêm nghiệm. – Điệp thanh, mô phỏng tiếng đàn (li-la…). |
Niềm tiếc thương, xót xa của nhà thơ Thanh Thảo đối với cái chết của Lor-ca, niềm tin vào sự bất diệt của Lor-ca nói riêng, nghệ thuật nói chung. |
|
Tự do |
– Hình ảnh: trang vở, bàn học, đất cát, tuyết, trang đã đọc, trang chưa dùng, đá, máu, giấy,... – Biểu tượng: cái tên, hành động viết tên (đại diện cho bản chất và khao khát kiếm tìm bản chất),… |
Sự kết hợp của những hình ảnh xa nhau tạo liên tưởng bất ngờ: trang vở và bàn học, đất cát, tuyết; trang sách, đá, máu giấy, tro tàn,… (tất cả các khổ thơ). |
– Thể thơ tự do, câu ngắn, nhịp mạnh. – Điệp cấu trúc: “Trên … Tôi viết tên em” liên tục suốt bài thơ. |
Sức mạnh và giá trị của tự do. |
Câu 3: Yếu tố siêu thực đặt ra thử thách lớn đối với người đọc vì những chi tiết lạ lùng, bí ẩn xuất hiện trong tác phẩm vốn không dễ lí giải, rất khó tìm kiếm mối liên hệ giữa những hình ảnh vốn dĩ cách xa nhau trong đời sống thực. Tuy nhiên, yếu tố siêu thực có khả năng kích thích sự liên tưởng mạnh mẽ của người đọc, dẫn dắt họ từ những chi tiết lạ lùng, bí ẩn đó đến với những ám ảnh sâu xa trong tâm hồn chủ thể trữ tình.
Câu 4: GV yêu cầu HS tìm những từ ngữ mới xuất hiện gần đây được cấu tạo trên cơ sở các từ ngữ sau: ngân hàng, hút bụi, nhân tạo, thông minh, đồng hồ, rô bốt, trực tuyến, đề thi, dạy học, trí tuệ, điện thoại. Gợi ý: ngân hàng đề thi, điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh, trí tuệ nhân tạo, dạy học trực tuyến, rô bốt hút bụi. GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ ngữ vừa tìm được.
Câu 5, câu 6: Đây là câu hỏi mở, HS trả lời theo trải nghiệm cá nhân.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày ý kiến về việc trên trang Facebook cá nhân, nên hay không nên nêu danh tính thật của người sử dụng. Giải thích được lí do nên/ không nên.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trình bày đoạn văn đã viết ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT và Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày đoạn văn đã viết.
* Kết luận, nhận định: GV và HS cùng nhận xét sản phẩm theo bảng đánh giá sau:
|
Tiêu chí đánh giá bài tập Từ đọc đến viết |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận về một vài hình ảnh trong hai bài thơ vừa học đã để lại cho HS ấn tượng sâu sắc nhất |
|
|
|
Viết đúng yêu cầu hình thức của một đoạn văn |
|
|
|
Độ dài 150 chữ |
|
|

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI
HAI QUAN NIỆM VỀ GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở VA-XAN
NGÀY 30 TẾT (Đọc mở rộng theo thể loại)
ÁO DÀI ĐẦU THẾ KỈ XX (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của các giá trị vật chất và tinh thần để ứng xử phù hợp.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Kiến thức về thể loại tiểu thuyết, đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại.
– Cách đọc tiểu thuyết hiện đại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm của bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau: Theo dòng thời gian, làn sóng di cư đến các thành thị vẫn diễn ra trên khắp thế giới. Theo bạn, những người di cư đến thành thị mong muốn, tìm kiếm điều gì? Trên hành trình tìm kiếm ấy, họ gặp những thuận lợi và thách thức gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào chủ điểm bài học Trong ánh đèn thành thị.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt nhan đề, yêu cầu cần đạt, các VB sẽ học và xác định nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nhiệm vụ HT:
– Nhiệm vụ 1 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu tiểu thuyết qua các VB: Hai quan niệm về gia đình và xã hội; Ở Va-xan; Ngày 30 Tết.
– Nhiệm vụ 2 của bài học: Đọc VB Áo dài đầu thế kỉ XX, kết nối với nội dung các VB khác để hiểu thêm về chủ điểm Trong ánh đèn thành thị.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm tiểu thuyết, đặc điểm của thể loại tiểu thuyết và tiểu thuyết hiện đại.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Tiểu thuyết, tiểu thuyết hiện đại (SGK, tr. 23 – 24) và hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT
Tiểu thuyết là thể loại………………… có khả năng ………………………………
.……………………………………………………………………………………..
|
Đặc điểm thể loại tiểu thuyết (so với truyện ngắn) |
||
|
|
Truyện ngắn |
Tiểu thuyết |
|
Kích thước, dung lượng |
Kích thước nhỏ, có thể đọc hết trong một lần đọc, xuất bản dưới dạng tập truyện |
… |
|
Nhân vật |
Thường chỉ có 1 – 2 nhân vật chính, chỉ giới hạn trong cái nhìn của một nhân vật trung tâm |
… |
|
Cốt truyện |
Thường đơn giản, cô đúc, xoay quanh một vài sự kiện chính, dồn nén mâu thuẫn trong một khoảng thời gian ngắn |
… |
|
Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại (so với tiểu thuyết trung đại) |
||
|
|
Tiểu thuyết trung đại |
Tiểu thuyết hiện đại |
|
Chữ viết |
Chữ Hán là chủ yếu |
… |
|
Chịu ảnh hưởng |
Văn học Trung Quốc |
… |
|
Kết cấu |
Kết cấu chương hồi |
… |
|
Cốt truyện |
– Cốt truyện tuyến tính – Đặc biệt chú trọng sự kiện và chi tiết đời sống |
… |
|
Điểm nhìn |
Ngôi thứ ba toàn tri |
… |
|
Ngôn ngữ |
Mang tính cách điệu, trau chuốt |
… |

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS đọc SGK, điền vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
*
K
Khái niệm
Tiểu thuyết là thể loại văn xuôi tự sự hư cấu cỡ lớn có khả năng phản ánh những bức tranh đời sống ở quy mô sâu rộng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT
ết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án PHT như sau:|
Đặc điểm thể loại tiểu thuyết (so với truyện ngắn) |
||
|
|
Truyện ngắn |
Tiểu thuyết |
|
Kích thước, dung lượng |
Kích thước nhỏ, có thể đọc hết trong một lần đọc, xuất bản dưới dạng tập truyện |
Dung lượng lớn, khó có thể đọc hết trong một lần đọc, có thể xuất bản thành một ấn bản riêng |
|
Nhân vật |
Thường chỉ có 1 – 2 nhân vật chính, chỉ giới hạn trong cái nhìn của một nhân vật trung tâm |
– Số lượng nhân vật nhiều – Kiểu nhân vật đời thường trong mối quan hệ đa dạng, số phận trọn vẹn với quá trình phát triển tính cách dài, phức tạp |
|
Cốt truyện |
Thường đơn giản, cô đúc, xoay quanh một vài sự kiện chính, dồn nén mâu thuẫn trong một khoảng thời gian ngắn |
Diễn biến cốt truyện phức tạp, nhiều tuyến truyện đan xen, xảy ra trong bối cảnh không gian rộng, thời gian dài |
|
Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại (so với tiểu thuyết trung đại) |
||
|
|
Tiểu thuyết trung đại |
Tiểu thuyết hiện đại |
|
Chữ viết |
Chữ Hán là chủ yếu |
Chữ Quốc ngữ |
|
Chịu ảnh hưởng |
Văn học Trung Quốc |
Văn học phương Tây |
|
Kết cấu |
Kết cấu chương hồi |
Kết cấu chương đoạn |
|
Cốt truyện |
– Cốt truyện tuyến tính – Đặc biệt chú trọng sự kiện và chi tiết đời sống |
– Cốt truyện có thể tuyến tính hoặc phi tuyến tính – Đặc biệt chú trọng đến thế giới nội tâm và sự phát triển tính cách nhân vật |
|
Điểm nhìn |
Ngôi thứ ba toàn tri |
Điểm nhìn đa dạng (ngôi thứ nhất hoặc thứ ba toàn tri, hạn tri, hoặc có sự kết hợp, di chuyển điểm nhìn) |
|
Ngôn ngữ |
Mang tính cách điệu, trau chuốt |
Dung nạp lời nói hằng ngày của mọi lớp người, kể cả tiếng lóng |
SỰ KẾT HỢP NGÔN NGỮ NGƯỜI KỂ CHUYỆN VÀ NGÔN NGỮ NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT
– Ngôn ngữ người kể chuyện phản ánh: thái độ, quan điểm của người kể chuyện với câu chuyện và nhân vật.
– Ngôn ngữ nhân vật phản ánh: xuất thân, nền tảng văn hoá, tính cách, thái độ của nhân vật.
– Phân tích ví dụ về sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn:
Chỉ có cặp vợ chồng Văn Minh là biết rõ sự thực, nhưng mà ở vào trường hợp há miệng mắc quai. Tuyên bố rằng Xuân vốn là con nhà hạ lưu, làm nghề nhặt banh sân quần vợt, vì một trò dâm dục bỉ ổi mà phải đuổi? Chao ôi! Thế thì còn gì là tiệm may Âu hoá nữa! (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
Về hình thức, những câu in đậm là lời của người kể chuyện, nhưng lại phản ánh ngôn ngữ, giọng điệu, suy nghĩ của nhân vật vợ chồng Văn Minh.
– GV có thể đưa thêm ví dụ và giải thích những điểm HS còn chưa rõ. Sau đó, GV lưu ý HS sử dụng PHT số 1 để thực hành đọc hiểu VB tiểu thuyết trong Bài 7.
2. Hoạt động đọc văn bản Hai quan niệm về gia đình và xã hội
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời Pháp thuộc (bối cảnh của VB sẽ đọc); trình bày được tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc, sơ đồ tóm tắt cốt truyện.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Mỗi HS quan sát hình ảnh trong SGK và nhận xét về trang phục, xe cộ, nhà cửa trong một hình ảnh góc phố Hà Nội thời Pháp thuộc (câu hỏi Trước khi đọc).
(2) Nhóm 2 HS đọc khung thông tin trong SGK, tr. 25 – 26, vẽ sơ đồ tóm tắt cốt truyện
Số đỏ theo mẫu sau:
Sự kiện ...
.......................
Sự kiện 3
.......................
Sự kiện 2
.......................
Sự kiện 1
.......................
(3) Nhóm HS dựa vào sơ đồ đã vẽ, xác định vị trí VB Hai quan niệm về gia đình trong tiểu thuyết Số đỏ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2) (3).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày theo hình thức cá nhân/ đại diện nhóm. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV tổng hợp ý kiến của HS, có thể nêu thêm một số thông tin về bối cảnh Hà Nội thời Pháp thuộc để cung cấp cho HS tri thức về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội nhằm đọc VB tốt hơn.
(2) , (3) GV nhận xét sản phẩm của HS, tổng kết dựa vào khung tri thức trong SGK. GV dẫn dắt vào hoạt động đọc VB.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Hai quan niệm về gia đình (SGK, tr. 25 – 32), trả lời các câu hỏi trong khi đọc theo mẫu bên dưới:
|
Câu hỏi |
Hướng dẫn thực hiện kĩ năng đọc |
Trả lời |
|
Câu hỏi 1 (Theo dõi): Chú ý sự khác biệt giữa cách ông chủ với bà chủ giao việc cho Xuân. |
Đọc lại hai lời thoại cho thấy cách ông chủ và bà chủ giao việc cho Xuân Nhận ra sự khác biệt. |
..................................... ..................................... ..................................... |
|
Câu 2 (Suy luận): Đặt tác phẩm vào bối cảnh văn hoá Việt Nam ở thập kỉ 30 của thế kỉ XX, bạn nhận xét như thế nào về những mẫu trang phục của tiệm may Âu hoá và cách đặt tên cho những bộ trang phục đó? |
(1) Hiểu biết của bản thân về bối cảnh văn hoá Việt Nam ở thập kỉ 30 của thế kỉ XX (2) Các chi tiết trong VB cho thấy mẫu trang phục và cách đặt tên của tiệm may Âu hoá (3) Đưa ra những nhận xét. |
..................................... ..................................... ..................................... |
|
Câu 3 (Dự đoán): Theo bạn, với cách “học” như vậy, liệu Xuân Tóc Đỏ có thể hoàn thành tốt công việc bán hàng cho tiệm may Âu hoá như ông bà chủ đã giao phó không? |
(1) Hiểu biết của bản thân về việc bán hàng (2) Căn cứ trong VB về cách “học” của Xuân Tóc Đỏ (3) Đưa ra dự đoán. |
..................................... ..................................... ..................................... |
|
Câu 4 (Theo dõi): So sánh trang phục của bà Typn với những bộ trang phục trong tiệm may Âu hoá. |
Nhận ra điểm giống/ khác nhau giữa trang phục của bà Typn với những bộ trang phục của tiệm may Âu hoá ở đoạn trên. |
..................................... ..................................... ..................................... |
|
Câu 5 (Theo dõi): So sánh ngôn ngữ của ông Typn lúc này với ngôn ngữ khi ông nói chuyện với Xuân Tóc Đỏ ở đầu đoạn trích. |
Nhận ra điểm giống/ khác nhau trong ngôn ngữ của ông Typn lúc này với ngôn ngữ khi ông nói chuyện với Xuân Tóc Đỏ ở đầu đoạn trích. |
..................................... ..................................... ..................................... |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả đọc, nêu cách đọc đối với một số kĩ năng đọc tiêu biểu.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, làm mẫu kết hợp kĩ thuật nói to suy nghĩ (think – aloud) với những kĩ năng đọc HS còn chưa nắm rõ cách thực hiện (nếu cần).
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu cốt truyện
a. Mục tiêu: Xác định cốt truyện của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành 2 nhiệm vụ học tập sau:
(1) Xác định bố cục và tóm tắt các sự kiện chính trong đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
(2) Trả lời câu hỏi 1, SGK, tr. 32: Đoạn đối thoại giữa Xuân Tóc Đỏ và ông bà Văn Minh, ông Typn về công việc trong tiệm may diễn ra vào lúc nào và có vai trò gì đối với câu chuyện được kể trong VB?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về hoạt động tìm hiểu cốt truyện của đoạn trích như sau:
(1) Về bố cục và các sự kiện chính trong VB:
|
Bố cục văn bản |
Các sự kiện chính |
|
Phần 1 (Từ đầu đến “Ngây thơ!”): Ông bà chủ tiệm may Âu hoá và ông Typn dặn dò Xuân Tóc Đỏ về những công việc ở tiệm may như một cách “giúp sức xã hội trong cuộc Âu hoá”. |
– Vợ chồng Văn Minh giao việc ở tiệm Âu hoá cho Xuân Tóc Đỏ, bên ngoài là “giúp sức xã hội trong cuộc Âu hoá” nhưng thực ra là trông tiệm và phủi bụi. – Typn hướng dẫn Xuân Tóc Đỏ học thuộc thiết kế và tên gọi các bộ trang phục trong tiệm may Âu hoá để bán hàng và “chỉ bảo cho khách có một cái gu”. |
|
Phần 2 (Từ “Giữa lúc ấy có một thiếu phụ…” đến hết): Cuộc gặp gỡ giữa Xuân Tóc Đỏ với vợ ông Typn, thái độ đầy mâu thuẫn của ông Typn. |
– Vợ ông Typn bước vào tiệm may, Xuân Tóc Đỏ giới thiệu với bà những bộ trang phục tân thời của tiệm. – Ông Typn bước vào tức giận, từ đó bày tỏ triết lí “chia gia đình với xã hội ra làm hai”, cấm vợ ăn mặc tân thời theo những bộ trang phục do chính ông thiết kế. |
(2) Câu hỏi 1, SGK, tr. 32:
– Thời điểm: buổi trưa.
– Ý nghĩa: Với ông bà Văn Minh, đây là lúc giao cho Xuân một công việc thực chất chỉ là dọn dẹp, lau chùi nhưng được khoác lên cái vỏ mĩ miều “giúp xã hội trong việc Âu hoá”. Với ông Typn, đây là lúc giao cho Xuân làm “văng-đơ” bán hàng nhưng được khoác lên cái vỏ mĩ miều “chỉ bảo cho khách có một cái gu” Đoạn đối thoại này chuẩn bị cho Xuân không chỉ kiến thức về các mốt thời trang, mà còn giúp hắn nhận thấy sự “hai mặt” của tiệm may Âu hoá và công việc cải cách thời trang này, giúp hắn phát huy triệt để sự “hai mặt” ấy trong đoạn tiếp theo.
2.3.2. Tìm hiểu nhân vật trong tiểu thuyết
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm (5 – 6 HS) thảo luận và hoàn thành PHT sau (tích hợp câu 2, 3, 4 trong SGK, tr. 32 – 33).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU NHÂN VẬT TRONG ĐOẠN TRÍCH
HAI QUAN NIỆM VỀ GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Câu 2: Trước khi đến tiệm may Âu hoá làm việc, Xuân chỉ mới trải qua các công việc như bán báo dạo, bán thuốc lậu, nhặt bóng ở sân quần vợt,… chứ chưa từng bán hàng thời trang. Trong văn bản trên, “thế mạnh” nào của Xuân đã khiến cho nhân vật chiếm được lòng tin của vợ ông Typn? Chi tiết, từ ngữ nào thể hiện “thế mạnh” đó của Xuân?
Gợi ý: Đọc lại phần 2 của VB, chú ý các chi tiết (lời nói, hành động) cho thấy cách thức Xuân Tóc Đỏ chiếm lòng tin của vợ ông Typn. Từ đó, nhận xét về những “thế mạnh” của Xuân.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Công việc ở tiệm may Âu hoá có ý nghĩa gì với công cuộc tiến thân của Xuân sau này? Chi tiết nào giúp bạn nhận ra ý nghĩa đó?
Gợi ý: Xem lại sơ đồ tóm tắt cốt truyện tiểu thuyết “Số đỏ”, nhận ra mối liên hệ giữa công việc ở tiệm may Âu hoá với công cuộc tiến thân của Xuân sau này Tìm những chi tiết trong VB gợi ra ý nghĩa đó.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
Câu 4: Liệt kê vào bảng sau các hành động, lời nói ông Typn; từ đó, nêu nhận xét về tính cách cũng như quan niệm của nhân vật này đối với việc “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách xã hội” nói chung:
|
Ứng xử của ông Typn |
Lời nói |
Hành động |
|
Với Xuân |
… |
… |
|
Với bà Typn |
… |
… |
Nhận xét về tính cách của ông Typn:
.…………………………………………………………………………………………
Nhận xét về quan niệm của Typn đối với “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách xã hội” nói chung:
.…………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi.
Câu 2: Với kinh nghiệm bán báo dạo, bán thuốc lậu, nhặt bóng ở sân quần vợt,... Xuân có lợi thế là tinh ranh, quan sát giỏi, khéo nói, khéo nịnh nọt, phản ứng nhanh nhạy. Đó là những đặc tính hắn thu nhận được từ đời sống lang thang trên lề đường.
Xuân chiếm được lòng tin của vợ ông Typn nhờ tinh ranh, nhanh chóng học được từ ông bà Văn Minh và ông Typn cách tự tô vẽ cho bản thân những giá trị mình không có (ưỡn ngực lên, giấu cái chổi lông gà sau lưng, nghiêm trang: Tôi?... Là... là... một người dự phần trong việc Âu hoá); quan sát giỏi (Xuân Tóc Đỏ nhìn qua cái áo dài giản dị, cổ áo không thuộc mốt lá sen cũng như không thuộc mốt bánh bẻ, cái quần trắng giản dị, kín đáo, đôi giầy nhung đen không cầu kì mấy, thì chỉ thấy nó có vẻ đứng đắn thôi); phản ứng nhanh nhạy, nắm bắt tâm lí không hài lòng về chồng của bà Typn để bán hàng (Bà là vợ ông Típ-phờ-nờ mà ăn vận thế, e còn là hủ lậu đấy… thế là một sự trở ngại trên đường tiến hoá! Mà muốn phản đối lại việc ấy, bà chỉ còn có một cách là chiếu cố đến bản hiệu mà may ngay một bộ quần áo…); khéo nói và khéo nịnh nọt (nói như một cái kèn hát, tôi xin che chở phái đẹp trong cuộc Âu hoá,…).
Câu 3: Công việc ở tiệm may dạy cho Xuân về những giá trị ảo, loè loẹt nhưng rỗng tuếch của xã hội thượng lưu Hà Nội thời thuộc địa và sự mánh khoé, giả dối, hai mặt của xã hội đó. Điều này thể hiện cả ở vợ chồng Văn Minh, ông Typn và ông nhà báo. Trong đoạn trích, có thể thấy Xuân đã học rất nhanh những cái tên loè loẹt (Ngây thơ, Chinh phục,…) của những bộ trang phục vốn dĩ chỉ là lố lăng, hở hang; những mánh khoé bán hàng bằng cách lên mặt ban ơn cho khách hàng và xã hội (chỉ bảo cho khách có một cái gu, cải cách xã hội, có trách nhiệm quốc dân văn minh hay là dã man,…). Đồng thời, Xuân cũng hiểu rất nhanh cái gọi là giá trị “văn minh”, đó chỉ là cái vỏ giả dối che đậy sự ích kỉ, bảo thủ bên trong. Tất cả điều đó được Xuân vận dụng triệt để trong hành trình tiến thân sau này, khi hắn ta dùng mánh khoé và sự giả dối của giai cấp thượng lưu để lừa gạt chính họ, leo lên vị trí rể nhà Văn Minh và “anh hùng cứu quốc”.
|
Ứng xử của ông Typn |
Lời nói |
Hành động |
|
Với Xuân |
– “... anh phải biết tên các đồ hàng, các mốt y phục, để cho khách vào hàng thì có thể chỉ bảo cho khách có một cái gu!” – “Mỗi khi có một người bằng lòng may một bộ y phục tân thời, thế là nước nhà lại có thêm một người tiến bộ.” – “Lạm quyền! Đấy là công việc của tay-ơ, là của tôi! Là của một mình tôi!” |
– Trợn mắt, so vai, trỏ mặt Xuân. – Lôi đến trước một chiếc ma-nơ-canh. |
|
Với bà Typn |
– “Câm đi! Thối chưa?” – “Khi người ta nói phụ nữ ... là nói vợ con chị em người khác, chứ không phải vợ con chị em của ta!” – “Đàn bà cứ nhốt trong buồng.” |
Lôi lấy tay vợ ông, kéo xềnh xệch ra cửa, hầm hầm gắt mắng. |
– Tính cách của ông Typn: Thô bạo, lỗ mãng với người yếu thế hơn mình (như Xuân và vợ mình), nhưng lại tỏ ra kẻ cả, cao ngạo, đạo đức giả.
– Quan niệm của ông Typn về việc “cải cách trang phục” và “cải cách xã hội”: Phụ nữ cần thay đổi trang phục tân thời, nhưng vợ ông thì không; xã hội cần Tây hoá, nhưng gia đình
ông vẫn phải theo lối cổ (điều đó thể hiện cả trong lời nói lẫn trong cách hành xử thô bạo, áp đặt của ông đối với vợ). Như vậy, có thể thấy lời kêu gọi cải cách của ông chỉ là giả dối, sáo rỗng, là một cách để ông khoe khoang cái danh xưng nhà mĩ thuật “tiến bộ”.
GV kết luận, nhận định về những lưu ý khi tìm hiểu về nhân vật trong tiểu thuyết.
2.3.3. Tìm hiểu ngôn ngữ trong tiểu thuyết
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại.
b. Sản phẩm: Sản phẩm làm việc nhóm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 7 (SGK, tr. 33): Nhận xét về ngôn ngữ, lời nói của các nhân vật trong đoạn trích. So sánh với ngôn ngữ, lời nói của các nhân vật trong một tác phẩm tự sự trung đại mà bạn đã học.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án câu 7.
Ngôn ngữ, lời nói của các nhân vật trong đoạn trích cho thấy sự mâu thuẫn giữa hai kiểu ngôn ngữ khác nhau, một bên sang trọng, hào nhoáng, một bên tầm thường, thô thiển:
|
Ông bà Văn Minh |
Từ đây mà đi xã hội văn minh hay dã man là trách nhiệm ở anh! |
cầm cái chổi này... mà phủi bụi… |
|
Ông Typn |
Mỗi khi có một người bằng lòng may một bộ y phục tân thời, thế là nước nhà lại có thêm một người tiến bộ. |
– Hở cánh tay và hở cổ… Hở đến nách và hở nửa vú… – Rõ đồ khốn! Tưởng bở! Đòi nay mốt này, mai mốt khác để làm túi cơm giá áo à? |
|
Xuân Tóc Đỏ |
– Tôi?... Là... là... một người dự phần trong việc Âu hoá. – Một người cải cách xã hội... có trách nhiệm quốc dân văn minh hay là dã man. |
– Chả nước mẹ gì cả! – Mẹ kiếp! Quần với chả áo! |
So với các tác phẩm tự sự trung đại (ngôn ngữ trau chuốt, thuần nhất, hầu như các nhân vật đều nói cùng một kiểu ngôn ngữ), thì Số đỏ cho thấy một hình thức ngôn ngữ phong phú, sinh động, phức tạp, dung chứa những thành tố mâu thuẫn nhau tạo ra tiếng cười.
GV kết luận, nhận định về đặc điểm ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại và những lưu ý khi tìm hiểu ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại.
2.3.4. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận, trả lời câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 33).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
|
Nhân vật |
Hành động |
Lời nói |
|
Vợ chồng Văn Minh |
Giao việc cho Xuân nhưng không cho Xuân ăn cơm trưa. |
Trước khi có thể giúp chúng tôi về thể thao, anh hãy cố sức giúp xã hội trong cuộc Âu hoá. Anh phải nhớ kĩ rằng hôm nay trở đi thì anh đã dự một phần vào cuộc cải cách xã hội rồi. Từ đây mà đi xã hội văn minh hay dã man là trách nhiệm ở anh!; Thế nghĩa là lúc nào rỗi thì cầm cái chổi này... mà phủi bụi những súc lụa, những quần áo ở ma-nơ-canh. |
|
Nhà báo |
Hô hào cải cách trên báo nhưng ủng hộ ông Typn ghen tuông (chỉ vì bà Typn nói chuyện với Xuân) và ủng hộ ông Typn áp đặt bà Typn. |
Thật không thể tha thứ được!; Phụ nữ nghĩa là vợ con chị em người khác, chứ không phải vợ con chị em của tôi. Gia đình tôi thì cứ phải theo cổ… |
Câu 6: Xuân Tóc Đỏ không hiểu “nghĩa lí cái việc cải cách của ông cai thợ may” vì từ nhỏ đến lớn, hắn chỉ đi làm thuê lặt vặt, chưa từng tham gia vào guồng máy kiếm lợi bằng cách lừa dối cả xã hội như ông bà Văn Minh, ông Typn hay ông nhà báo (lợi ở đây bao gồm cả tiền bạc lẫn danh vọng). Ông bà Văn Minh và ông Typn cần khách đến cửa hàng may mặc để kiếm tiền, và cũng cần cái tiếng “cải cách xã hội” như chính cái tên hào nhoáng mà họ đặt cho mình. Ông nhà báo cần khách đặt viết bài quảng cáo hiệu may, cần bạn đọc mua báo và cũng cần cái danh “nhà báo tiến bộ”. Vì vậy, họ tâng bốc, tung hô những giá trị ảo như “văn minh”, “Âu hoá” để cả xã hội chạy theo như những con thiêu thân, từ đó kiếm lợi cho mình.
Người kể chuyện thể hiện rõ thái độ mỉa mai và quan điểm coi cuộc cải cách Âu hoá chỉ là một sự lừa dối đối với xã hội. Ngôn ngữ trong VB cho thấy rõ thái độ này: “cơn ghen đích đáng của những nhà nghệ sĩ chân chính”, “Bà vợ nhà mĩ thuật lúc ấy tức giận như vợ những nhà mĩ thuật”, “Ông nhà báo nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp tiến”,… Nghĩa là so sánh đối tượng với chính nó, từ đó ám chỉ cách hành xử của các nhân vật này cũng chính là cách hành xử chung của loại người đó, tầng lớp đó trong toàn xã hội.
2.3.5. Tìm hiểu đặc điểm phong cách hiện thực trong văn bản
a. Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm phong cách hiện thực trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi 8, SGK, tr. 33 theo mẫu sau:
|
Đặc điểm của phong cách hiện thực |
Biểu hiện trong văn bản |
Vai trò của thủ pháp trào phúng |
|
Đề tài và cảm hứng: .............. |
............................................... |
........................................... |
|
............................................... |
............................................... |
........................................... |
|
Nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ, nhân vật: |
............................................... ............................................... |
........................................... ........................................... |
|
............................................... |
............................................... |
........................................... |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS điền vào bảng.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đặc điểm phong cách hiện thực trong VB như sau:
Về đề tài và cảm hứng: Viết về cuộc sống đời thường chân thực, thường hàm chứa những mâu thuẫn xã hội gay gắt, với cảm hứng phê phán, bóc trần những mặt khuất tối của thực tại.
VB Hai quan niệm về gia đình và xã hội tập trung miêu tả một khía cạnh của cuộc sống đô thị Hà Nội thời Pháp thuộc, đó là cuộc cải cách văn hoá nói chung và cải cách thời trang nói riêng, từ đó phê phán, bóc trần sự giả dối, kệch cỡm của cuộc cải cách văn hoá này. Cuộc cải cách mang danh “văn minh” đã dẫn đến hàng loạt những xáo trộn trong nhận thức con người và đời sống gia đình, phá vỡ nền tảng văn hoá truyền thống, xói mòn quan hệ giữa người với người. Thực tại trong VB là một thực tại lem nhem giữa cũ và mới, giữa bảo thủ và cấp tiến, truyền thống và hiện đại, tất cả các giá trị đều được hiểu theo kiểu cực đoan nửa mùa.
Về nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ, nhân vật: Tập trung xây dựng những tính cách và hoàn cảnh điển hình, vừa sống động, độc đáo lại vừa phổ quát, đại diện cho những hoàn cảnh, tính cách, số phận phổ biến trong xã hội.
Ông Typn đại diện cho lớp trí thức Tây học nửa mùa mới nổi trong xã hội thuộc địa, hô hào đổi mới xã hội theo chuẩn mực văn minh phương Tây trong khi không thực sự hiểu sâu sắc về nền văn minh đó. Xuân Tóc Đỏ đại diện cho kiểu người lưu manh, cơ hội, ngoi lên nhờ lợi dụng sự giả tạo và ham mê hư vinh của xã hội.
Các thủ pháp trào phúng góp phần tô đậm chủ đề này qua cái nhìn châm biếm, mỉa mai, và tiếng nói đả kích mạnh mẽ: thủ pháp tạo tình huống trào phúng (tình huống va chạm, xung đột giữa một bên là sự giản dị của bà Typn, đại diện cho “quan niệm về gia đình” và một bên là công cuộc cải cách của ông Typn, đại diện cho “quan niệm về xã hội”); thủ pháp phóng đại (bán quần áo là “cố sức giúp xã hội trong cuộc Âu hoá”, “dự một phần vào cải cách xã hội”,…), thủ pháp tương phản (tương phản giữa cái tên hào nhoáng của các bộ y phục và bản chất lố lăng của chúng, tương phản giữa sự ngây ngô của Xuân và sự ngưỡng mộ của bà Typn, tương phản giữa lời lẽ chợ búa vốn thuộc về bản chất của Xuân và lời lẽ thượng lưu Xuân học lóm được, giữa những lời hô hào đổi mới của ông Typn với mọi người và sự gia trưởng của ông đối với vợ,…), thủ pháp sử dụng ngôn ngữ mỉa mai, giễu nhại (bà vợ nhà mĩ thuật tức giận như vợ của những nhà mĩ thuật, ông nhà báo nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp tiến,…).
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Ở Va-xan
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm tiểu thuyết hiện đại đã học qua việc đọc VB Hai quan niệm về gia đình và xã hội; biết cách đọc trước ở nhà VB Ở Va-xan.
b. Sản phẩm: Bảng khái quát của HS; phần ghi chép của HS về cách đọc trước VB
Ở Va-xan.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS: Khái quát đặc điểm tiểu thuyết hiện đại đã học qua việc đọc VB Hai quan niệm về gia đình và xã hội dựa vào bảng sau:
|
STT |
Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại |
Thể hiện qua văn bản Hai quan niệm về gia đình và xã hội |
|
1 |
Kết cấu chương đoạn hiện đại, chịu ảnh hưởng văn học phương Tây |
… |
|
2 |
Chú trọng đến thế giới nội tâm và sự phát triển tính cách nhân vật |
… |
|
3 |
Ngôn ngữ dung nạp lời nói hằng ngày của mọi lớp người, kể cả tiếng lóng, phương ngữ |
… |
|
4 |
Nhân vật đời thường trong mối quan hệ đa dạng, số phận trọn vẹn, quá trình phát triển tính cách dài, phức tạp |
… |
(2) Cá nhân thực hiện hoạt động trước khi đọc và đọc VB Ở Va-xan, chuẩn bị cho tiết sau.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện ở nhà.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố sản phẩm bảng khái quát trên trang Padlet của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV và các HS nhận xét các sản phẩm nhóm bằng chức năng bình luận và thả kí hiệu cảm xúc.
3. Hoạt động đọc văn bản Ở Va-xan
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về chủ đề của VB sẽ đọc; chuẩn bị tâm thế đọc.
b. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi Trước khi đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà, chỉnh sửa, bổ sung nếu cần, sau đó trình bày trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm, chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần), chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày sản phẩm. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS.
GV hướng dẫn HS đọc khung tóm tắt tiểu thuyết Hội chợ phù hoa (SGK, tr. 34), xác định cốt truyện của tiểu thuyết và vị trí, nội dung chính của đoạn trích. GV cung cấp thêm tri thức về bối cảnh văn hoá xã hội nước Anh vào thế kỉ XIX, tập trung vấn đề ước mơ dấn thân vào xã hội thượng lưu và dẫn dắt vào phần đọc VB.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong Đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú, trả lời các yêu cầu Suy luận, Dự đoán, Tưởng tượng.
* Giao nhiệm vụ HT: Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện và chia sẻ với bạn kế bên.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thực hiện, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về các yêu cầu trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu điểm nhìn và người kể chuyện
a. Mục tiêu: Nhận biết, phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu thuyết hiện đại.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK, tr. 40 dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU ĐIỂM NHÌN VÀ NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN Ở VA-XAN
Câu 1: Xác định điểm nhìn trong VB. Theo bạn, việc sử dụng điểm nhìn này có ý nghĩa như thế nào đối với việc chuyển tải nội dung của VB?
Gợi ý: Chú ý vào người kể chuyện và chỉ ra: Điểm nhìn ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba? Toàn tri hay hạn tri? Điểm nhìn trong VB này có gì đặc biệt so với tác phẩm tự sự khác mà bạn đã học? Tác dụng của việc chọn điểm nhìn này là gì?
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Ở phần VB từ đầu đến câu: “Vậy thì chúng ta hãy cùng bước vào trong chiếc xe ngựa với bốn cô cậu ở câu viên Rút-xen và thẳng đường đến Va-xan”, người kể chuyện nói về những điều gì và nói với ai? Theo bạn, cách dẫn chuyện như vậy có tác dụng gì đối với quá trình đọc của độc giả?
Gợi ý: Đọc kĩ đoạn VB, chú ý vào người kể chuyện, nhận biết nội dung người kể chuyện trình bày và đối tượng người kể chuyện hướng tới. Trong vai trò bản thân là độc giả, hình dung và đánh giá tác dụng của cách dẫn chuyện.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân tìm câu trả lời, sau đó trao đổi cùng bạn trong nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi:
Câu 1: Điểm nhìn ngôi thứ nhất (người kể chuyện xưng “tôi”). Tuy nhiên, người kể chuyện này không phải là một nhân vật trong truyện như ngôi thứ nhất thông thường, mà kể lại câu chuyện từ cái nhìn toàn tri (thấu suốt toàn bộ tâm lí, tình cảm, suy nghĩ,… của các nhân vật).
Việc sử dụng điểm nhìn này cho phép người kể chuyện vừa thâm nhập vào đời sống tâm lí của các nhân vật, vừa bình luận, trò chuyện trực tiếp với độc giả về cách xây dựng cốt truyện, cách tạo dựng nhân vật, cách kể chuyện,…
Câu 2: Ở đoạn này, người kể chuyện trò chuyện với người nghe chuyện (tức độc giả), bình luận về sự tầm thường của câu chuyện mình sắp kể (câu chuyện tôi đang kể chẳng có gì là đặc sắc); sự bình dị của đời sống nhân vật (chẳng khác gì thiên hạ trong cuộc sống hằng ngày vậy); cách sắp xếp cốt truyện (Hai người có lấy nhau không? Đó là vấn đề ta đang xét. Chúng ta rất có thể giải quyết vấn đề một cách hoặc êm đềm, hoặc lãng mạn, hài hước,…).
Cách dẫn truyện này có tác dụng kéo người đọc tham gia suy ngẫm về công việc sáng tác của nhà văn chứ không chỉ thụ động theo dõi thế giới tưởng tượng do nhà văn tạo ra, từ đó suy ngẫm về bản chất của văn chương và đời sống nói chung (Trong đời sống hằng ngày, chẳng đã từng có những chương bé nhỏ, hình như không có nghĩa lí gì, song thật ra đã ảnh hưởng đến cả đoạn sau của cuộc đời chúng ta đấy sao?).
3.3.2. Tìm hiểu nhân vật
– Nhận biết và phân tích được điểm nhìn và đặc điểm người kể chuyện trong tiểu thuyết hiện đại.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS (trả lời cho các câu hỏi 3, 5, 6, 7 trong SGK, tr. 40).
*
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN Ở VA-XAN
Câu 3: Liệt kê vào bảng sau một số chi tiết, cử chỉ, hành động liên quan đến các nhân vật trong VB, từ đó rút ra nét tính cách nổi bật của mỗi nhân vật (làm vào vở):
Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS (5 – 6 HS), đọc VB và hoàn thành PHT sau:|
Nhân vật |
Chi tiết |
Nét tính cách |
|
Giô |
… |
… |
|
Rê-béc-ca |
… |
… |
|
A-mê-li-a |
… |
… |
|
Gioóc |
… |
… |
|
Đô-bin |
… |
… |
Câu 5: Trong đoạn trích, các nhân vật xây dựng trên những phương diện nào? Từ đó, bạn có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng nhân vật của Thác-cơ-rây?
Gợi ý: Ôn tập lại các phương diện xây dựng nhân vật như ngoại hình, lời nói, hành động, xuất thân, nền tảng văn hoá, mối quan hệ với các nhân vật khác,…
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
Câu 6: Bạn có cảm nhận như thế nào về thái độ của người kể chuyện đối với các nhân vật? Từ ngữ, hình ảnh nào trong lời người kể chuyện thể hiện thái độ đó?
Gợi ý: Thái độ của người kể chuyện có thể được thể hiện trực tiếp hoặc có thể thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả nhân vật.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
Câu 7: VB trên đã cho thấy Rê-béc-ca đã dựa vào điều gì để bắt đầu quá trình tiến thân của mình trong xã hội thượng lưu Anh? Bạn có nhận xét gì về con đường tiến thân này của cô?
Gợi ý: Đọc lướt VB, chú ý vào nhân vật Rê-béc-ca; đối chiếu với phần tóm tắt tiểu thuyết trong SGK để tìm câu trả lời.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi 3, 5, 6, 7.
|
Nhân vật |
Chi tiết |
Nét tính cách |
|
Giô |
– “đỏ mặt“ khi mọi người cười – không đủ can đảm ngỏ lời với Rê-béc-ca hay tâm sự với em gái – say xỉn và cư xử lỗ mãng, hôm sau xấu hổ viết thư xin lỗi và bỏ đi |
ngây ngô, nhút nhát, hời hợt, nông nổi |
|
Rê-béc-ca |
– khoác tay Giô – kêu thét lên, lùi lại, ngã ngay vào cánh tay Sét-lây – bày tỏ mong muốn đi Ấn Độ – ngần ngại vừa đủ rồi nhận tất cả quà |
giàu tham vọng, khôn khéo, giỏi thao túng người khác |
|
A-mê-li-a |
– tán thành cuộc hôn nhân của anh trai, sẵn sànglắng nghe anh tâm sự – kể mọi việc với bà quản gia – hớn hở vì được đi với Gioóc – khóc tấm tức khi Giô bỏ đi – tặng cho Rê-béc-ca rất nhiều quà, kể cả của hồi môn tương lai |
ngây thơ, cả tin, trong sáng, nhân hậu |
|
Gioóc |
nhờ Đô-bin giữ đồ cho mọi người |
cơ hội, lợi dụng |
|
Đô-bin |
– giữ khăn quàng và trả tiền vào cửa – kín đáo đi sau lưng mọi người – nhìn A-mê-li-a vui vẻ đi bên Gioóc với niềm hân hoan của một người cha – hát lại điệu hát của A-mê-li-a |
rộng lượng, bao dung, khiêm nhường, nhân hậu |
Câu 5: Thác-cơ-rây xây dựng tính cách nhân vật thông qua:
– Ngoại hình: Giô bệ vệ, béo phị, hay đỏ mặt,…
– Hành động: Giô muốn tâm sự với em gái nhưng không dám.
– Suy nghĩ: A-mê-li-a chờ anh tâm sự với mình, đi nói chuyện với bà quản gia,…
– Lời nói: “Em thèm được sang Ấn Độ quá”,...
– Suy nghĩ của người khác về nhân vật: ông Sét-lây chê Giô “phù phiếm, ích kỉ, lười biếng,…”.
Như vậy, mặc dù không trực tiếp miêu tả tính cách, nhưng Thác-cơ-rây vẫn xây dựng chân dung nhân vật hoàn chỉnh và sinh động thông qua những chi tiết sống động được tái hiện trong tưởng tượng của độc giả, như những con người bằng xương bằng thịt.
– Với Rê-béc-ca: “nhận tất cả mọi vật A-mê-li-a tặng mình, sau khi cũng đã ngần ngại và miễn cưỡng một cách vừa đủ”.
– Với Giô: “thở dài thật to và quay đi làm cho cô em gái cũng đến phát chán”, “anh chàng đỏ mặt cắp tay Rê-béc-ca đi, trông dáng điệu càng thêm bệ vệ, hiên ngang”, “anh ta lại kể thêm ít nhất là lần thứ sáu rất nhiều chuyện Ấn Độ sở trường của anh”.
– Với A-mê-li-a: “A-mê-li-a rất tán thành cuộc hôn nhân của anh trai, đúng như tính tình khôn ngoan của một thiếu nữ trẻ tuổi như cô ta”.
– Với Đô-bin: “anh chàng Đô-bin thực thà đành vui lòng đưa tay nhận lấy đống khăn quàng và trả tiền vào cửa cho cả bọn”.
Người kể chuyện thường xuyên sử dụng cách nói ngược hoặc kết nối những từ ngữ, hình ảnh trái ngược nhau (ngần ngại miễn cưỡng – một cách vừa đủ, thở dài – thật to, khôn ngoan – thiếu nữ trẻ tuổi,…) để tỏ thái độ mỉa mai, giễu cợt đối với các nhân vật.
Câu 7: Rê-béc-ca chủ yếu dựa vào sắc đẹp, sức quyến rũ, sự khôn khéo, thông minh và tài thao túng người khác để tiến thân. Bản thân những điều này không xấu, nhưng cô thiếu đi sự chân thành, trung thực. Cô sẵn sàng lừa dối mọi người, sử dụng họ để đạt mục đích của mình. Sự ham mê tiền tài, danh vọng quá mức đã khiến cô đánh mất bản thân, đánh mất những mối quan hệ tốt đẹp nhất trong cuộc đời.
GV kết luận, nhận định về đặc điểm nhân vật trong tiểu thuyết và lưu ý về cách đọc.
3.3.3. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi 4, SGK, tr. 40.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
– Chủ đề: Thế giới phù hoa giả dối của đô thị Anh đầu thế kỉ XIX và sự tha hoá của con người khi theo đuổi những tham vọng vật chất.
– Thông điệp: Nhắc nhở người đọc về sự huỷ hoại của những giá trị đạo đức khi con người bị cuốn vào cuộc truy tầm địa vị, tiền tài, danh vọng.
– Các chi tiết liên quan đến Rê-béc-ca (đã liệt kê ở các câu hỏi trên) cho thấy Rê-béc-ca khao khát tiền tài, danh vọng đến mức sẵn sàng lừa dối, thao túng và lợi dụng người khác để đạt được tham vọng vật chất của mình. Cô lợi dụng sự ngây thơ, cả tin của hai anh em A-mê-li-a để bước chân vào gia đình giàu có và cuối cùng, tuy không đạt được mục đích nhưng cô cũng không ra đi trắng tay. Dù vậy, do ngây thơ, cả tin nên hai anh em nhà Sét-lây đều không nhận ra sự giả dối của Rê-béc-ca.
3.4. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát đặc điểm tiểu thuyết hiện đại từ hai VB đã đọc và rút ra kinh nghiệm đọc tiểu thuyết hiện đại.
b. Sản phẩm: Infographic do HS thiết kế.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 5 – 6 HS thiết kế một infographic khái quát đặc điểm thể loại tiểu thuyết hiện đại từ 2 VB đã đọc và rút ra kinh nghiệm đọc tiểu thuyết hiện đại. Infographic cần làm rõ các đặc điểm tiểu thuyết hiện đại về:
– Cốt truyện
– Điểm nhìn và người kể chuyện
– Nhân vật
– Sự kết hợp lời người kể chuyện và lời nhân vật
– Đặc điểm ngôn ngữ
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện sản phẩm infographic tại nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhóm công bố sản phẩm trên trang Padlet của lớp. Các HS tham quan, nhận xét, đánh giá sản phẩm bằng công cụ bình luận và biểu tượng cảm xúc.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nội dung và hình thức trình bày của infographic.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại văn bản Ngày 30 Tết
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà đọc VB Ngày 30 Tết và thực hiện nhiệm vụ của phần
Hướng dẫn đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS sẽ báo cáo kết quả nhiệm vụ HT tại lớp. GV kết hợp tổ chức buổi Báo cáo kết quả đọc cho 2 VB Ngày 30 Tết; Áo dài đầu thế kỉ XX.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét, gợi ý câu trả lời trong buổi Báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm văn bản Áo dài đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện hoạt động Đọc kết nối chủ điểm ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà, đọc VB và thực hiện các yêu cầu Sau khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS sẽ báo cáo kết quả nhiệm vụ HT tại lớp. GV kết hợp tổ chức buổi Báo cáo kết quả đọc cho 2 VB Ngày 30 Tết; Áo dài đầu thế kỉ XX.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét, gợi ý câu trả lời trong buổi Báo cáo kết quả đọc.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại và đọc kết nối chủ điểm
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Ngày 30 Tết
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà. Chuẩn bị chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Câu 1: Nội dung chính của VB: Kể về cuộc viếng thăm gia đình chồng cũ của chị Hoài, người chị dâu cả goá chồng trong nhà.
Câu 2: Những hành động, lời nói của nhân vật Hoài:
– Ăn mặc giản dị, gương mặt nhân hậu với nụ cười tươi tắn.
– Xởi lởi, vui vẻ hỏi thăm từng người trong gia đình chồng cũ, quan tâm từng chuyện buồn vui của từng thành viên trong gia đình cũ của mình.
– Đều đặn viết thư hỏi thăm các em chồng và bố chồng.
– Dù bận rộn vẫn cố gắng thu xếp về an ủi gia đình chồng cũ khi có chuyện không vui.
– Mang theo những món đặc sản giản dị nhưng chứa đựng sự quan tâm, chăm sóc từ những gì nhỏ nhất.
Từ đó, có thể thấy, nhân vật Hoài là một người phụ nữ đảm đang, khéo léo, giàu tình cảm và mạnh mẽ làm chủ số phận của mình. Đó là kiểu phụ nữ truyền thống, ân tình, thuỷ chung, là kiểu người lưu giữ những nét đẹp ngàn đời qua những biến thiên dữ dội của thời đại.
Câu 3: Những chi tiết về gia đình mới của chị Hoài: Chồng mới và các con chị luôn ủng hộ chị về thăm gia đình cũ, thậm chí con chị còn nhét quà vào tay nải, giục chị đi nhanh, đòi đi thăm gia đình ông Bằng, còn nói về ông Bằng và các em chồng cũ của mẹ như chính ông và các cô chú của mình. Từ đó, có thể thấy, gia đình mới của chị Hoài rất tôn trọng quá khứ của chị và cũng yêu quý gia đình cũ của chị như bản thân chị.
Câu 4: Những hình ảnh, chi tiết nói lên tình cảm của mọi người trong gia đình đối với chị Hoài:
– Ông Bằng sững người, xúc động khi nhìn thấy chị Hoài, ân cần hỏi thăm gia đình mới của chị.
– Lý ôm chầm chị Hoài, nức nở.
– Phượng reo lên, mừng rỡ nắm tay chị Hoài, mắt ngấn lệ khi thấy đôi gót chân nứt nẻ của chị Hoài.
– Mọi người dồn dập hỏi thăm về sức khoẻ, gia đình và những công việc thường ngày. Như vậy, mọi người rất yêu thương và tôn trọng chị, vẫn coi chị là chị dâu cả trong nhà. Câu 5: Thái độ, tình cảm của các nhân vật trong cảnh thắp hương ngày Tết:
– Ông Bằng chỉnh lại trang phục, thành kính thắp hương khấn vái tổ tiên và những người đã mất.
– Luận biến sắc khi thấy cha bỏ qua tên em trai.
– Lý khéo léo chuẩn bị mâm cỗ, tự hào khoe biết khấn đúng bài kinh Phật.
– Chị Hoài nhìn đăm đăm lên bàn thờ, thế chân ông cụ sau khi ông lui ra.
Từ đó ta thấy, dù thời đại có thay đổi thì truyền thống văn hoá của người Việt Nam vẫn luôn tồn tại, sống mãi trong từng bữa cơm, từng câu khấn Tết, sự tưởng nhớ về những người đã mất, sự quan tâm chăm sóc của các thành viên gia đình với nhau,…
Câu 6: Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm: Cần phải bảo vệ những giá trị truyền thống về văn hoá gia đình trước những biến chuyển của thời cuộc.
Ý cuối cùng là một câu hỏi mở, GV có thể cho HS liên hệ với các hiện tượng mà các em chứng kiến trong xã hội hiện nay.
3.2. Trình bày kết quả đọc kết nối chủ điểm văn bản Áo dài đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1: Quá trình thay đổi của chiếc áo dài: Áo ngũ thân truyền thống Áo dài tân thời
với những đường nét ảnh hưởng từ thời trang phương Tây Áo dài truyền thống trở lại trong một diện mạo mới.
Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó: Sự tiếp thu văn hoá phương Tây dẫn đến sự ra đời của áo dài tân thời; sau đó, những cuộc đấu tranh bảo vệ cái đẹp giản dị, thanh nhã, có tính dân tộc đã dẫn đến sự phục hồi lại áo dài truyền thống.
Câu 2: Các ý chính của VB:
– Quá trình tiếp nhận văn hoá Tây Âu ở thành thị.
– Đặc điểm của áo dài tân thời nói chung và áo Lơ Muya nói riêng.
– Sự phục hồi của áo dài truyền thống.
Câu 3: Sự cách tân của thời trang diễn ra mạnh mẽ nhất ở thành thị vì các lí do sau:
– Thông thường, các hoạt động giao thương kinh tế diễn ra mạnh mẽ hơn ở thành thị, cho phép người thành thị có điều kiện kinh tế để theo đuổi các mốt thời trang.
– Các hoạt động văn hoá – giáo dục cũng diễn ra mạnh mẽ hơn ở thành thị, mang lại một môi trường năng động, thay đổi không ngừng, vì vậy người thành thị có thể tiếp cận với các mốt thời trang một cách nhanh chóng và cởi mở hơn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện thông qua việc thảo luận nhóm.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
Đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Xác định được những nội dung muốn tìm hiểu về đặc điểm của biện pháp tu từ nói mỉa.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nội dung muốn tìm hiểu về nội dung bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt phần Tri thức Ngữ văn để nêu những nội dung muốn tìm hiểu hoặc thắc mắc về đặc điểm của biện pháp tu từ nói mỉa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận những nội dung HS muốn tìm hiểu về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa lên bảng phụ của lớp.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập tiếng Việt
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ HT tiếng Việt cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc nhanh nội dung ở phần Tri thức tiếng Việt (SGK, tr. 24 – 25) và Thực hành tiếng Việt (SGK, tr. 42 – 43) để xác định nội dung bài học và nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời. Các HS khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó, giới thiệu nhiệm vụ HT tiếng Việt của bài học. GV lưu ý HS có những trường hợp nói mỉa được thể hiện trong cách nói nghịch ngữ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc nội dung ở phần Tri thức tiếng Việt (SGK, tr. 24 – 25), gạch chân những từ khoá quan trọng để thực hiện nhiệm vụ sau: Trình bày đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.
(2) HS đặt câu hỏi về những điều chưa hiểu rõ sau khi đọc (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc và thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời và nêu câu hỏi (nếu có). Các HS khác lắng nghe, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và trả lời câu hỏi của HS (nếu có).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện các bài tập 1, 2, 3 (SGK, tr. 42 – 43).
Lưu ý:
– Với bài tập 1, HS cần chú ý bối cảnh của các chi tiết, hình ảnh trong VB để nhận ra ý nghĩa của nó.
– Với bài tập 2, HS cần đọc lại tri thức về biện pháp tu từ nghịch ngữ ở Bài 5 để có thể chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận, thực hiện các bài tập 1, 2, 3.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, trao đổi lại (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nội dung phần trả lời của các bài tập của HS theo các định hướng tham khảo sau:
“Ông nhà báo nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp tiến”: Những lời nhà báo vừa nói (Gia đình tôi thì cứ phải theo cổ…) thật sự không hề “cấp tiến” mà ngược lại rất hủ lậu.
“Đúng như tính tình khôn ngoan của một thiếu nữ trẻ tuổi như cô ta”: Thiếu nữ trẻ tuổi thường bồng bột, ngây thơ, nông nổi, A-mê-li-a cũng vậy. Chính vì không khôn ngoan nên A-mê-li-a bị Rê-béc-ca lừa gạt, tin vào tình bạn của cô đối với mình.
“Giô thật là một con hươu đầu đàn lẫm liệt, vì anh ta ngồi rất bình thản trên xe tự điều khiển lấy đôi ngựa xám của mình”: Với giới thượng lưu Anh thế kỉ XIX thì chuyện tự điều khiển xe ngựa là chuyện bình thường, nhưng với Giô thì việc điều khiển xe lại “lẫm liệt” vì anh ta quá béo, lười biếng và thụ động.
Mâu thuẫn giữa sự “bình yên” của hạt Xuân Trường và vị tri phủ chỉ quen làm việc bằng tiền, cho thấy sự nhiễu nhương, thối nát của xã hội giấu dưới vẻ ngoài bình thường, êm ả.
Tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa: Bộc lộ thái độ mỉa mai, châm biếm, tạo hiệu quả hài hước cho VB.
a. Nghịch ngữ “tưng bừng” “đưa giấy cáo phó, gọi phường kèn, thuê xe đám ma”: Đám tang là việc đau buồn nhưng thái độ của những người trong gia đình có tang tỏ ra rất vui mừng. Điều đó cho thấy sự suy thoái về nhân cách, đạo đức con người và sự xói mòn tình cảm gia đình trong xã hội đương thời.
b. Biện pháp tu từ nghịch ngữ thể hiện qua việc kết hợp các từ ngữ “hình phạt” và “êm đềm”: Rô-mê-ô muốn xin lỗi Giu-li-ét bằng cách hôn tay nàng, nhưng anh rất hạnh phúc khi được thực hiện “hình phạt” này. Biện pháp này tạo nên cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo, gây ấn tượng mạnh với người đọc.
Bài tập 3: Trong hai ngữ liệu đã cho, ngữ liệu a sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa thể hiện trong cách nói nghịch ngữ, biểu thị thái độ mỉa mai, giễu cợt của người viết trước sự nghịch lí của đám ma này. Trường hợp b không thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm; vì vậy, không gọi là nói mỉa.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được tri thức về chủ điểm Trong ánh đèn thành thị, sự khác biệt giữa tiểu thuyết và truyện ngắn để viết đoạn văn làm rõ sự khác biệt giữa hai thể loại này.
b. Sản phẩm: Đoạn văn (khoảng 200 chữ) của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân trong thời gian 15 phút để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong bảng sau:
|
Hình thức |
Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn |
|
Dung lượng |
Khoảng 200 chữ |
|
Đề tài |
Sự khác biệt giữa tiểu thuyết và truyện ngắn |
|
Yêu cầu |
– Ít nhất cần so sánh hai thể loại này trên các tiêu chí: quy mô, số lượng nhân vật, độ phức tạp của diễn biến cốt truyện, độ dài rộng của thời gian, không gian – Diễn đạt mạch lạc; có sự liên kết về mặt nội dung và hình thức; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu |
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày đoạn văn trên nhóm Zalo, Facebook của lớp. Những HS khác góp ý dựa theo định hướng trên.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV dựa vào định hướng đã nêu để góp ý cho sản phẩm của HS trong tiết học sau hoặc tiết Ôn tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB đúng quy trình: chuẩn bị viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa.
– Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội; có sử dụng sơ đồ, bảng biểu; có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Phẩm chất
Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Các yêu cầu đối với kiểu bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
– Cách viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt tên đề mục phần kĩ năng viết, khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 49) và trả lời câu hỏi sau để xác định nhiệm vụ HT: Dựa vào tên đề mục phần kĩ năng viết và nội dung phần Tri thức về kiểu bài, cho biết ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân, đọc nội dung và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời trước lớp về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ HT của HS ở bài học này là viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
2. Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết
a. Mục tiêu: Trình bày được tình huống giao tiếp khi thực hiện bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp cần viết báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm đôi để trả lời cho câu hỏi sau: Trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội trong những tình huống nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc tất cả các nhóm cùng dán/ đính câu trả lời lên bảng phụ.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS và hướng dẫn HS tổng hợp, kết luận vấn đề theo một số định hướng tham khảo sau:
Một số tình huống cần viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội: Bài viết dự thi cuộc thi nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học, bài viết đăng lên trang web của trường, bài viết chuẩn bị cho buổi thuyết trình/ trao đổi học thuật,…
Lưu ý: Đây là hoạt động mở đầu của bài học, vì vậy, GV có thể chấp nhận nhiều câu trả lời khác nhau và dẫn dắt vào bài học. Nếu HS có nhiều câu trả lời khác nhau thì sau khi tìm hiểu xong tri thức về kiểu bài, GV có thể quay trở lại nội dung này để định hướng nội dung trả lời hợp lí cho HS.
– GV dẫn dắt, giới thiệu nội dung bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động kích hoạt tri thức nền
a. Mục tiêu: Trình bày được những hiểu biết về kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu đã học ở lớp 10 và lớp 11.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trình bày hiểu biết về kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu đã học ở lớp 10 và lớp 11.
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi sau:
– Thế nào là kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu?
– Trình bày bố cục của kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra kết luận, nhận định.
2. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội
a. Mục tiêu: Trình bày được yêu cầu của kiểu bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời trên PHT của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc theo nhóm đôi để hoàn thành PHT số 1 sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Thế nào là bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội?
Câu 2: Vẽ sơ đồ bố cục của kiểu bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
.…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Khi viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội, cần lưu ý những gì để đáp ứng yêu cầu về kiểu bài?
.…………………………………………………………………………………………
Câu 4: So sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội với kiểu bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội:
|
Điểm tương đồng |
||
|
………………………………………………………………..…………………… |
||
|
Điểm khác biệt |
||
|
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội |
Báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội |
|
Khái niệm |
|
|
|
Yêu cầu về bố cục |
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành PHT số 1.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS và nhắc lại yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận về một kịch bản văn học hoặc một bộ phim theo các gợi ý sau:
Câu 1: Bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội là kiểu bài viết trình bày kết quả nghiên cứu, khảo sát vấn đề xã hội đó của bài tập dự án.
Câu 2: Sơ đồ bố cục kiểu bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
Mở bài: Giới thiệu thông tin khái quát về dự án.
Nội dung nghiên cứu: Trình bày chi tiết, rõ ràng các kết quả nghiên cứu của dự án.
Kết luận: Khái quát những nội dung chính từ kết quả nghiên cứu của dự án; nêu giải pháp hoặc vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
Câu 3: Khi viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội cần lưu ý:
– Nội dung báo cáo trình bày chính xác, đầy đủ kết quả thực hiện của bài tập dự án.
– Ngôn ngữ chuẩn mực, khách quan, khoa học.
– Sử dụng hợp lí sơ đồ, bảng biểu để trình bày kết quả của dự án; thuyết minh các hình ảnh minh hoạ một cách rõ ràng, phù hợp.
– Trình bày trích dẫn, cước chú và tài liệu tham khảo đúng quy cách.
|
Điểm tương đồng |
||
|
– Trình bày chính xác, đầy đủ, thuyết phục các kết quả thực hiện. – Ngôn ngữ chuẩn mực, khách quan, khoa học. – Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu. – Sử dụng hợp lí các phương tiện phi ngôn ngữ như: sơ đồ, biểu bảng, hình ảnh, số liệu,… để trình bày kết quả. – Trình bày trích dẫn, cước chú và tài liệu tham khảo đúng quy cách. |
||
|
Điểm khác biệt |
||
|
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội |
Báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội |
|
Khái niệm |
Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội là kiểu bài trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội dựa trên những bằng chứng từ quá trình khảo sát thực tế hoặc thực nghiệm những giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất. |
Báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội là kiểu bài viết trình bày kết quả nghiên cứu, khảo sát vấn đề xã hội đó của bài tập dự án. |
|
|
HS viết kiểu bài này để trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội sau khi hoàn thành một đề tài nghiên cứu. |
HS viết kiểu bài này trong bối cảnh GV sử dụng hình thức dạy học dự án để dạy học một bài học/ chủ đề nhất định và bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội là một sản phẩm của dự án này. |
|
|
Bố cục văn bản báo cáo thường gồm các mục: |
Bố cục văn bản báo cáo thường gồm các mục: |
|
|
1. Tên đề tài/ nhan đề báo cáo |
1. Mở đầu |
|
|
2. Tóm tắt |
2. Nội dung nghiên cứu |
|
Yêu cầu về bố cục |
3. Từ khoá 4. Mở đầu |
3. Kết luận 4. Tài liệu tham khảo |
|
|
5. Nội dung chính |
5. Phụ lục (nếu có) |
|
|
6. Kết luận |
|
|
|
7. Tài liệu tham khảo |
|
|
|
8. Phụ lục (nếu có) |
|
3. Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu văn bản (thông qua ngữ liệu tham khảo)
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài thông qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
* Giao nhiệm vụ HT: GV trình chiếu ngữ liệu tham khảo (SGK, tr. 49 – 52) theo từng đoạn và yêu cầu HS đọc thầm, chú ý đến những phần được đánh số và khung chứa thông tin tương ứng. Sau đó, HS thảo luận để trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc theo nhóm đôi, đọc ngữ liệu và thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm (2 HS) trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS theo định hướng:
Câu 1: Ngữ liệu tham khảo đáp ứng tất cả các yêu cầu về bố cục của kiểu bài báo cáo kết quả bài tập dự án về một vấn đề xã hội vì có đầy đủ 3 phần: Mở đầu, Nội dung nghiên cứu và Kết luận. Ngoài ra, bài báo cáo cũng trình bày danh mục tài liệu tham khảo.
Câu 2: Phần mở đầu giới thiệu đầy đủ các thông tin khái quát về dự án như: tên dự án, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, hình thức của dự án, nhiệm vụ, sản phẩm của bài tập dự án, thời gian thực hiện.
Câu 3: Phần nội dung nghiên cứu trình bày ngắn gọn khái niệm “hứng thú” để làm cơ sở tiến hành nghiên cứu; trình bày chi tiết, rõ ràng các kết quả nghiên cứu của dự án (có lí giải và bằng chứng): thực trạng đọc hiểu VB đọc mở rộng theo thể loại, thực trạng đọc các đoạn trích của Truyện Kiều ngoài SGK và mức độ mong muốn đọc, tìm hiểu toàn văn tác phẩm Truyện Kiều của HS khối 11 trường X.
Câu 4: Phần trích dẫn trong VB có chức năng trình bày khái niệm “hứng thú” (cơ sở lí thuyết để thực hiện bài tập dự án). Phần cước chú có chức năng cung cấp thông tin tên của VB 1 là Trao duyên (thông tin này không được trình bày trong VB). Phần tài liệu tham khảo bên dưới VB có chức năng cung cấp danh mục tài liệu mà người viết đã tham khảo trong quá trình thực hiện dự án và viết báo cáo kết quả bài tập dự án.
Câu 5: Ở phần kết luận, người viết đã khái quát những nội dung chính từ kết quả thực hiện bài tập dự án và đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề.
Câu 6: Một số phương tiện phi ngôn ngữ mà người viết đã sử dụng trong VB là biểu đồ, bảng biểu và sơ đồ.
Một số lưu ý khi sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong bài báo cáo kết quả của bài tập dự án:
– Sử dụng hợp lí các sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu để trình bày kết quả thực hiện dự án.
– Thuyết minh các hình ảnh minh hoạ sử dụng trong báo cáo một cách rõ ràng, phù hợp.
– Nêu nguồn dẫn của các phương tiện phi ngôn ngữ nếu dẫn lại từ các nguồn khác.
4. Hoạt động tìm hiểu lí thuyết về quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình viết báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt quy trình viết của HS (theo mẫu PHT số 2).
*
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
QUY TRÌNH VIẾT BÀI BÁO CÁO KẾT QUẢ CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
Giao nhiệm vụ HT: HS đọc nội dung phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 53 – 54), sau đó, thảo luận nhóm (4 – 6 HS) và điền thông tin vào PHT số 2 theo mẫu sau:|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
… |
… |
|
Bước 2: Phác thảo đề cương báo cáo |
… |
… |
|
Bước 3: Thực hiện dự án |
… |
… |
|
Bước 4: Viết bài báo cáo kết quả thực hiện dự án |
… |
… |
|
Bước 5: Xem lại và chỉnh sửa |
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét, kết luận theo nội dung bảng sau:
|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
– Lựa chọn một vấn đề liên quan đến đời sống thành thị ngày nay mà nhóm quan tâm. – Xác định mục đích viết; người đọc; mục tiêu nghiêu cứu; câu hỏi nghiên cứu; cơ sở lí thuyết để thực hiện nghiên cứu; cách thức điều tra, thu thập dữ liệu; công cụ thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu; phương pháp nghiên cứu; thời gian nghiên cứu dự kiến;… |
Đề tài cần có tính cụ thể, khả thi, phù hợp với trình độ nghiên cứu của nhóm và dễ dàng trong việc thu thập tư liệu. |
|
|
– Sau khi chọn được đề tài, tiến hành thu thập và xử lí các tư liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài. |
|
|
Bước 2: |
Sau khi lập danh mục các tài liệu có liên |
Đề cương báo cáo kết quả |
|
Phác thảo |
quan, cần đọc kĩ tài liệu, trên cơ sở đó, phác |
của bài tập dự án gồm các |
|
đề cương |
thảo đề cương báo kết quả của bài tập dự án. |
mục chính sau: Mở đầu, Nội |
|
báo cáo |
|
dung nghiên cứu và Kết luận. |
|
Bước 3: Thực hiện dự án |
– Phác thảo cơ sở lí thuyết để xác lập cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài đã chọn. – Thu thập dữ liệu bằng các công cụ thu thập đã xác định. – Phân tích, xử lí dữ liệu thu thập được bằng các công cụ phù hợp. |
|
|
Bước 4: Viết bài báo cáo kết quả thực hiện dự án |
Trên cơ sở đề cương và các thông tin đã có, viết bài báo cáo kết quả thực hiện của bài tập dự án. |
– Thể hiện kết quả nghiên cứu bằng cách sử dụng kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ như sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ có thuyết minh,… – Trình bày cước chú, trích dẫn, tài liệu tham khảo đúng quy cách. |
|
Bước 5: Xem lại và chỉnh sửa |
Sau khi viết xong, đọc lại bài báo cáo và sử dụng Bảng kiểm kĩ năng viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội để tự đánh giá và chỉnh sửa. |
Bảng kiểm kĩ năng viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội trong SGK, tr. 54 – 55. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết
– Xác định được đề tài, mục đích viết, người đọc báo cáo, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cơ sở lí thuyết, cách thức điều tra, thu thập dữ liệu; công cụ thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu.
– Thu thập được tư liệu cho nghiên cứu.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, mục đích viết, người đọc báo cáo, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cơ sở lí thuyết, cách thức điều tra, thu thập dữ liệu; công cụ thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu; tư liệu cho nghiên cứu.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị viết:
(1) Trên lớp: Xác định được đề tài, mục đích viết, người đọc báo cáo, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cơ sở lí thuyết, cách thức điều tra, thu thập dữ liệu; công cụ thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu bằng cách hoàn thành phiếu sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tên nhóm: .…………………………………………………………………………… Tên đề tài: .…………………………………………………………………………… Mục đích viết báo cáo là: .……………………………………………………………… Người đọc có thể là:.…………………………………………………………………… Bài viết này có thể được công bố ở: .…………………………………………………… Mục tiêu nghiên cứu: .…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu hỏi nghiên cứu: …………………………………………………………………… Phương pháp nghiên cứu: …………………………………………………………… Cơ sở lí thuyết là: ……………………………………………………………………… Cách thức điều tra, thu thập dữ liệu: ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Công cụ thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu: ……………………………………
(2) Về nhà: Thu thập tư liệu theo hướng dẫn của SGK, tr. 53. Trình bày kết quả bằng bảng sau:
BẢNG KÊ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
STT |
Tên tài liệu |
Nguồn tài liệu (Tên nhà xuất bản/ tên tạp chí/ trang web, năm xuất bản/ công bố) |
Nội dung chính của tài liệu |
Sự đóng góp của tài liệu cho việc trả lời câu hỏi nghiên cứu (Câu hỏi nghiên cứu nào? Nội dung đóng góp là gì? Trả lời câu hỏi nghiên cứu ở mức độ nào?…) |
|
1 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
(2) Sau khi nghe GV nhận xét, góp ý về kết quả nhiệm vụ (1), nhóm HS về nhà thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác trao đổi.
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thu thập tư liệu trên lớp học ảo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT của HS. Với bảng kê danh mục tài liệu tham khảo, GV đánh giá theo một số tiêu chí sau: thông tin trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ; danh mục tài liệu đa dạng; nguồn tài liệu rõ ràng, đáng tin cậy; tài liệu cập nhật, mới mẻ;…
2. Hoạt động phác thảo đề cương báo cáo, thực hiện bài tập dự án về một vấn đề xã hội
a. Mục tiêu: Phác thảo được đề cương báo cáo, thực hiện được bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Bảng phác thảo đề cương nghiên cứu, dữ liệu thu thập được, kết quả phân tích dữ liệu.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Trên lớp: Phác thảo đề cương báo cáo bằng cách hoàn thành bảng sau:
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I. MỞ ĐẦU
Tên dự án:………………………………………………………………………………
Mục tiêu dự án:…………………………………………………………………………
Câu hỏi nghiên cứu:……………………………………………………………………
Phương pháp nghiên cứu:………………………………………………………………
Hình thức dự án:………………………………………………………………………
Nhiệm vụ:………………………………………………………………………………
Sản phẩm của bài tập dự án:……………………………………………………………
Thời gian thực hiện:……………………………………………………………………
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khái niệm/ cơ sở lí thuyết:………………………………………………………………
Kết quả khảo sát:………………………………………………………………………
2.1.
2.2.
…
III. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(2) Trên lớp: Phác thảo cơ sở lí thuyết để làm căn cứ thực hiện bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
(3) Ở nhà: Thu thập dữ liệu cần cho nghiên cứu theo hướng dẫn SGK, tr. 54.
(4) Ở nhà: Phân tích, xử lí dữ liệu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo trình tự từ (1) (4).
Lưu ý: Sau khi thực hiện mỗi nhiệm vụ, HS trình bày sản phẩm trên lớp học trực tiếp và cả trên lớp học ảo, thực hiện đánh giá chéo. Sau khi nghe nhận xét, góp của GV và các nhóm HS khác, từng nhóm chỉnh sửa và thực hiện nhiệm vụ tiếp theo. Tổng thời gian thực hiện 4 nhiệm vụ trên khoảng 1 – 2 tuần.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày đề cương báo cáo, dữ liệu thu thập được, kết quả phân tích dữ liệu trên lớp học trực tiếp và lớp học ảo. Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau dựa trên bảng kiểm (SGK, tr. 54).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho đề cương báo cáo, kết quả thu thập, phân tích, xử lí dữ liệu của HS. GV chú ý nhận xét, góp ý kết quả thực hiện cho từng nhiệm vụ của HS; trên cơ sở đó HS điều chỉnh để thực hiện những nhiệm vụ tiếp theo.
3. Hoạt động viết bài báo cáo kết quả thực hiện của bài tập dự án về một vấn đề xã hội (ở nhà)
– Viết được báo cáo báo cáo kết quả thực hiện của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
– Bước đầu nhận ra ưu, nhược điểm trong bài viết của nhóm mình và nhóm bạn.
b. Sản phẩm: Báo cáo của nhóm HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm viết báo cáo dựa trên đề cương, kết quả phân tích dữ liệu thu thập được. Trong khi viết, chú ý nội dung hướng dẫn của SGK, tr. 54 và đối chiếu với bảng kiểm (SGK, tr. 54)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Nhóm HS gửi bài lên lớp học ảo để GV, các nhóm khác cùng đọc góp ý, bổ sung dựa vào bảng kiểm (SGK, tr. 54).
4. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
4.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
– Chỉ ra được ưu, nhược điểm trong báo cáo của nhóm bạn.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân trong quá trình HT.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá báo cáo của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS:
(1) Dùng bảng kiểm trong SGK, tr. 54 để bình chọn báo cáo tốt nhất.
(2) Nêu những điều học hỏi được từ nhóm bạn.
(3) Chỉ ra ít nhất một điểm cần chỉnh sửa về báo cáo của nhóm mình.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự (1) (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Các nhóm khác tham gia trao đổi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét 1 – 2 báo cáo tốt của HS trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và cần chỉnh sửa trong báo cáo của HS.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS.
4.2. Hoạt động rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết báo cáo kết quả thực hiện của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Kinh nghiệm HS về việc viết báo báo cáo kết quả thực hiện của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại ít nhất một kinh nghiệm của bản thân sau khi viết báo cáo kết quả thực hiện của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi lại kinh nghiệm của bản thân.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS chia sẻ kinh nghiệm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (Thực hiện ở nhà)
a. Mục tiêu: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HT.
b. Sản phẩm: Phần chỉnh sửa, bổ sung của nhóm HS cho báo cáo.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS đọc lại báo cáo của mình lần thứ 2 để tự chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS về nhà thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố báo cáo đã chỉnh sửa lần 2 trên lớp học ảo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm đã được chỉnh sửa lần 2, kết quả HS tự nhận ra và điều chỉnh hạn chế của bản thân trong quá trình HT.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội, sử dụng phương tiện hỗ trợ phù hợp.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: tích cực tham gia hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
Cách trình bày báo cáo kết quả bài tập dự án về một vấn đề xã hội, cách sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/ viết lông.
– SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc SGK, tr. 55 – 56 và trả lời câu hỏi: Trong bài học này, em sẽ thực hiện hoạt động gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và nhắc lại nhiệm vụ nói:
Tình huống: Bài báo cáo của nhóm bạn được chọn trình bày trong buổi toạ đàm báo cáo kết quả bài tập dự án của trường.
Nhiệm vụ: Bạn và các thành viên cần chuẩn bị nội dung bài nói để tham gia buổi toạ đàm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu cách thức thực hiện kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc nội dung hướng dẫn luyện tập kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội (SGK, tr. 55 – 56) và trả lời câu hỏi: Quy trình thực hiện kĩ năng báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội gồm mấy bước? Trình bày cách thức thực hiện ở từng bước.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và lưu ý: Quy trình thực hiện kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội gồm 3 bước: Chuẩn bị nói (Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời nói; Tìm ý, lập dàn ý (chuyển hoá nội dung bài viết thành dàn ý bài nói); Luyện tập); Trình bày bài nói và Trao đổi, đánh giá.
2. Hoạt động tìm hiểu cách đánh giá kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức đánh giá kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về cách thức đánh giá kĩ năng trình bày kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại Bảng kiểm kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội (SGK, tr. 56), trình bày cách thức sử dụng bảng kiểm khi luyện tập và khi tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau; nêu câu hỏi (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày hoặc nêu câu hỏi. Các HS khác lắng nghe.
* Kết luận, nhận định: GV trả lời câu hỏi của HS về bảng kiểm (nếu có) và nhắc lại cách thức HS sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói, thời lượng của bài nói.
b. Sản phẩm: Câu trả lời về đề tài, người nghe, mục đích, không gian vả thời gian nói, thời lượng của bài nói.
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời vào vở về đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói, thời lượng của bài báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV sẽ kiểm tra sản phẩm của HS vào tiết
Luyện tập, trình bày ở lớp.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Chuyển được nội dung của bài viết thành dàn ý của bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
b. Sản phẩm: Dàn ý bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ sau ở nhà:
(1) Chuyển hoá nội dung bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội thành dàn ý bài thuyết trình.
(2) Lựa chọn, chuẩn bị (các) phương tiện phi ngôn ngữ như sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ, đoạn phim,… phù hợp với nội dung để tăng sự hấp dẫn cho bài nói.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV sẽ kiểm tra các sản phẩm của HS vào tiết Luyện tập, trình bày ở lớp.
3. Hoạt động luyện tập, trình bày
– Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: tích cực tham gia hoạt động nhóm.
– Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS: Lần lượt từng HS trình bày bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội đã lập dàn ý và luyện tập ở nhà, HS còn lại lắng nghe, nhận xét ngắn gọn.
(2) Cá nhân HS đại diện nhóm trình bày trước toàn lớp bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội của nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội. Các nhóm HS khác lắng nghe và nêu câu hỏi (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét ngắn gọn phần trình bày của các nhóm HS và đề nghị HS chuẩn bị cho hoạt động trao đổi, đánh giá.
4. Hoạt động trao đổi, đánh giá
– Tự đánh giá và đánh giá được kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT:
– Đối với HS là người nói, sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
– Đối với HS là người nghe, sử dụng bảng kiểm để nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của nhóm bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 1 – 2 HS trình bày kết quả tự đánh giá và một số kinh nghiệm bản thân rút ra được về kĩ năng trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
(2) 1 – 2 HS trình bày phần nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS trên các phương diện: những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về cách thực hiện kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
D. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN ÔN TẬP
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập 1, 2, 3 và 4 trong SGK, tr. 57 ở nhà; thực hiện được bài tập 5 dưới sự hướng dẫn của GV.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập 1, 2, 3 và 4 trong SGK, tr. 57 và bài báo cáo kết quả thực hiện bài tập dự án về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS làm các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 57 và thực hiện dự án, viết báo cáo kết quả thực hiện dự án theo nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập 1, 2, 3 và 4 ở nhà, thực hiện dự án và viết báo cáo kết quả theo nhóm.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết Ôn tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bảng, phấn/ viết lông.
– SGK, SGV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
a. Mục tiêu: Trình bày ở lớp kết quả thực hiện các bài tập 1, 2, 3 và 4 ở phần Ôn tập đã hoàn thành ở nhà; trình bày được báo cáo kết quả thực hiện bài tập dự án về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học (câu 5) ở tiết học theo hướng dẫn của GV.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập 1, 2, 3 và 4 của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập 1, 2, 3 và 4 (SGK, tr. 57) đã thực hiện ở nhà, sau đó, trình bày kết quả với nhau.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức, kĩ năng trọng tâm theo những nội dung gợi ý sau:
Câu 1: HS tự do trình bày suy nghĩ, hình dung của mình về đời sống thành thị trong các đoạn trích đã học (nhưng cần dựa trên căn cứ cụ thể là các chi tiết, hình ảnh trong VB) và liên hệ đến thành thị ngày nay, có thể chỉ ra những thay đổi, khác biệt của đô thị ngày nay theo quan điểm của HS.
Câu 2: HS tự thực hiện.
Câu 3: Biện pháp tu từ nói mỉa được thể hiện trong những hình ảnh ngược với lẽ thường (cậu Tú Tân điên người vì chưa được dùng máy ảnh, bà Văn Minh sốt ruột vì chưa được mặc đồ tang tân thời). Tác dụng: bộc lộ thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả, tạo hiệu quả hài hước.
Câu 4: HS tự do trình bày ý kiến dựa trên những kinh nghiệm rút ra được từ việc viết bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội và trình bày bài báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.
Câu 5: GV có thể hướng dẫn HS thực hiện dự án nghiên cứu về một vấn đề xã hội được đặt ra từ một trong những VB tiểu thuyết hiện đại mà HS đã đọc ở phần Đọc. Trước khi thực hiện, GV cần lưu ý HS tuân thủ đầy đủ các bước như phần Thực hành viết theo quy trình và nghiên cứu kĩ bảng kiểm, đọc lại phần Tri thức về kiểu bài (nếu cần) để có thể viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội đáp ứng yêu cầu của kiểu bài.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày kết quả thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của HS, phần trình bày của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi bài tập Từ đọc đến viết với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại phần bài tập đã thực hiện, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có), sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm để nhận xét, góp ý.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS trình bày bài tập. Các HS khác và GV nhận xét về đoạn văn của HS theo các tiêu chí sau:
|
Tiêu chí đánh giá bài tập Từ đọc đến viết |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Trình bày được sự khác biệt giữa tiểu thuyết và truyện ngắn |
|
|
|
Viết đúng yêu cầu hình thức của một đoạn văn |
|
|
|
Diễn đạt mạch lạc, có sự liên kết về mặt nội dung và hình thức |
|
|
|
Đủ dung lượng 200 chữ |
|
|

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ TÁC PHẨM CỦA TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP NGUYÊN TIÊU
NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
(Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả)
CẢNH RỪNG VIỆT BẮC (Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả)
GIÁ TRỊ CỦA TẬP “TRUYỆN VÀ KÍ” (NGUYỄN ÁI QUỐC) (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong một VB nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận trong VB để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong VB nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong VB nghị luận.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; phát huy trách nhiệm của công dân trẻ đối với cộng đồng.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh: vài nét về tiểu sử, quan điểm sáng tác văn học, di sản văn học, phong cách nghệ thuật.
– Cách vận dụng kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh vào đọc các tác phẩm của Người.
– Kiến thức về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
– Cách vận dụng kiến thức về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm để đọc VB.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc hai dòng thơ của Hoàng Trung Thông và trả lời câu hỏi:
Vần thơ của Bác, vần thơ thép Mà vẫn mênh mông bát ngát tình
Hai câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về đặc điểm thơ ca (nói riêng) và phong cách sáng tác (nói chung) của Hồ Chí Minh?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học và giới thiệu chủ điểm Hai tay xây dựng một sơn hà.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT của phần Đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc lướt nhan đề, yêu cầu cần đạt, tên các VB sẽ học và xác định nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nhiệm vụ HT:
– Nhiệm vụ 1 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận (thể hiện qua VB Tuyên ngôn Độc lập).
– Nhiệm vụ 2 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu các tác phẩm của tác giả Hồ Chí Minh (thể hiện qua tất cả các VB của bài học).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết các thông tin về tác giả Hồ Chí Minh như tiểu sử, quan niệm sáng tác, di sản văn học, phong cách sáng tác.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi nhóm (4 – 6 thành viên) thực hiện một nhiệm vụ sau:
– Nhiệm vụ 1: Đọc phần Tri thức Ngữ văn và thiết kế một infographic giới thiệu về tiểu sử tác giả Hồ Chí Minh, trong đó sử dụng sơ đồ dòng thời gian (timeline) để thể hiện các mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời của Người.
– Nhiệm vụ 2: Đọc phần Tri thức Ngữ văn, giới thiệu quan điểm sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh, sưu tầm thêm ví dụ để làm sáng tỏ quan điểm sáng tác này (1 ví dụ/ 1 quan điểm sáng tác).
– Nhiệm vụ 3: Đọc phần Tri thức Ngữ văn, giới thiệu di sản văn học của tác giả Hồ Chí Minh theo bảng sau:
|
Thể loại |
Tác phẩm tiêu biểu |
Đóng góp/ Giá trị |
|
Văn chính luận |
… |
… |
|
Truyện và kí |
… |
… |
|
Thơ ca |
… |
… |
–
Nhiệm vụ 4: Đọc phần Tri thức Ngữ văn giới thiệu phong cách sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh dựa vào sơ đồ sau:
Tính phong phú, đa dạng
Tính thống nhất
Xét trên tổng thể
Xét từng bộ phận
Phương diện nội dung tư tưởng
Phương diện hình thức nghệ thuật
Văn chính luận
Truyện và kí
Thơ ca
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thảo luận theo nhiệm vụ được phân công, chuẩn bị sản phẩm thảo luận để trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV kết luận, nhận định về tiểu sử, quan điểm sáng tác, di sản văn học, phong cách sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh dựa vào SGK.
– GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng thảo luận và trình bày sản phẩm thảo luận nhóm.
1.2. Tìm hiểu các thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết kiến thức về thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc Tri thức Ngữ văn, đánh dấu những ý chính, từ khoá và trả lời các câu hỏi sau:
– Thao tác nghị luận là gì?
– Có những loại thao tác nghị luận nào? Đặc điểm của từng loại thao tác nghị luận là gì?
– Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận là gì?
– Trong quá trình đọc hiểu VB nghị luận, việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử dụng thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm có tác dụng gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi dựa vào SGK. Riêng về phần các thao tác nghị luận, GV lưu ý thêm HS về cách phân biệt các thao tác nghị luận như sau:
– Cách nhận biết thao tác phân tích: Phân tích về bản chất là chia nhỏ đối tượng ra nhiều khía cạnh để xem xét, soi chiếu đặc điểm từng phần, sau đó, khái quát đặc điểm chung của đối tượng. Thao tác phân tích thường thể hiện xuyên suốt toàn bộ VB với dấu hiệu nhận biết là cách trình bày, lập luận từng khía cạnh của vấn đề (chẳng hạn: về mặt chủ quan – về mặt khách quan; thời xưa – thời nay; trong nước – ngoài nước;…). Trong trường hợp VB là một đoạn trích, không thấy rõ vấn đề được chia làm nhiều khía cạnh, thì dấu hiệu nhận biết thao tác phân tích là việc đi sâu vào lí giải, bàn luận để làm sáng tỏ một khía cạnh nào đó của vấn đề.
– Phân biệt thao tác giải thích, chứng minh, phân tích: Về bản chất, thao tác giải thích là cung cấp định nghĩa về những từ ngữ, thuật ngữ được sử dụng trong VB nghị luận, nhằm mục đích thống nhất cách hiểu về những từ ngữ, thuật ngữ này để tránh tranh luận lạc đề. Cần phân biệt thao tác giải thích (cung cấp định nghĩa về từ ngữ, thuật ngữ) với thao tác chứng minh (cung cấp bằng chứng làm sáng tỏ vấn đề) và thao tác phân tích (chia nhỏ đối tượng để xem xét, soi chiếu từng khía cạnh, sau đó nêu nhận định, kết luận khái quát về đối tượng).
– Phân biệt thao tác bác bỏ và thao tác bình luận: Bác bỏ là chỉ ra, phân tích sự sai lầm trong luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của người khác. Dấu hiệu nhận biết của thao tác bác bỏ là những lí lẽ, bằng chứng người viết đưa ra để làm sáng tỏ tính sai lầm của lập luận cần
bác bỏ. Nếu không có lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ tính sai lầm mà chỉ đơn giản là nhận định cho rằng quan điểm sai, thì đó không phải là thao tác bác bỏ mà là thao tác bình luận.
2. Hoạt động đọc văn bản Tuyên ngôn Độc lập
2.1. Các thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận (đã học ở tiết trước).
b. Sản phẩm: Phần tham gia trò chơi của HS.
*
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận thể hiện qua cách
để thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết, từ đó khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc.
Việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử dụng, kết hợp các thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm sẽ giúp bạn lí giải được của VB nghị luận, từ đó có cơ sở để hiểu sâu sắc hơn của VB.
Câu hỏi 1: Nối thao tác nghị luận (cột A) với định nghĩa (cột B) tương ứng:
Giao nhiệm vụ HT: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp thành các đội để trả lời câu hỏi. Đội nào có câu trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
|
A |
|
1. Chứng minh |
|
2. Giải thích |
|
3. Bình luận |
|
4. So sánh |
|
5. Phân tích |
|
6. Bác bỏ |
|
B |
|
a. Đặt hai đối tượng trong mối tương quan để nhận ra điểm tương đồng, khác biệt. |
|
b. Trình bày các bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm. |
|
c. Nêu định nghĩa cho các khái niệm được sử dụng trong VB, nhằm thống nhất cách hiểu về khái niệm giữa người viết và người đọc. |
|
d. Chia nhỏ đối tượng cần bàn để xem xét đặc điểm của từng phần, từng bộ phận, sau đó khái quát đặc điểm chung của đối tượng. |
|
e. Thể hiện ý kiến, quan điểm khen, chê, đồng tình hay phản đối của người viết đối với vấn đề nghị luận. |
|
f. Chỉ ra và phân tích sự sai lầm trong các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà người khác đưa ra. |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS tham gia trò chơi, trả lời 2 câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án 2 câu hỏi của trò chơi:
Câu 1: 1b – 2c – 3e – 4a – 5d – 6f
Câu 2: Lựa chọn và sử dụng từ ngữ, kiểu câu khẳng định, câu phủ định, các biện pháp tu từ,… – sức thuyết phục, tác động – nội dung.
GV trao thưởng cho đội chơi thắng cuộc, dẫn dắt vào phần đọc VB Tuyên ngôn Độc lập.
2.2. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan đến sự ra đời của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm sưu tầm của HS, kết quả đọc và ghi chú khung thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm nhỏ: Hoàn thiện sản phẩm sưu tầm những tư liệu về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (đã thực hiện ở nhà), chuẩn bị chia sẻ trước lớp.
(2) Cá nhân: Đọc khung thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập (SGK, tr. 64) và ghi chú ngắn gọn những từ khoá, thông tin quan trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) HS trao đổi phần ghi chú với bạn cùng bàn, nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về phần trình bày sản phẩm của HS dựa vào các tiêu chí sau:
|
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Phần sưu tầm tư liệu |
Tư liệu phù hợp với đề tài: Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập |
|
|
|
Tư liệu đa dạng về hình thức |
|
|
|
|
Tư liệu rõ ràng, dễ theo dõi |
|
|
|
|
Phần trình bày |
Nêu được những thông tin cơ bản của tư liệu |
|
|
|
Cách trình bày rõ ràng, mạch lạc |
|
|
|
|
Biết kết hợp nội dung trình bày với các tư liệu sưu tầm một cách hiệu quả |
|
|
|
(2) GV nhấn mạnh những thông tin về hoàn cảnh sáng tác của VB Tuyên ngôn Độc lập: Bối cảnh thế giới, hoàn cảnh ra đời trực tiếp, tình hình các thế lực thù địch âm mưu phá hoại thành quả cách mạng Đây là những bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan trực tiếp đến việc đọc hiểu nội dung của VB Tuyên ngôn Độc lập.
2.3. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Tuyên ngôn Độc lập (SGK, tr. 65 – 68), trả lời các câu hỏi trong khi đọc theo mẫu bên dưới:
|
Câu hỏi |
Hướng dẫn thực hiện kĩ năng |
Trả lời |
|
Câu 1 (Theo dõi): Chú ý những trích dẫn trong phần này. |
Đọc quét đoạn VB, chú ý vào những trích dẫn và ghi lại nguồn trích dẫn vào ô kế bên. |
..................................... ..................................... |
|
Câu 2 (Liên hệ): Ghi lại những cảm xúc của bạn khi đọc đoạn “Thế mà ... vô cùng tàn nhẫn”. |
Đọc đoạn VB, ghi lại ngắn gọn cảm xúc của bản thân và một vài từ ngữ, hình ảnh gợi ra cảm xúc ấy. |
..................................... ..................................... |
|
Câu 3 (Suy luận): Tác giả nhắc đến nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn nhằm mục đích gì? |
Suy luận dựa vào: (1) Những thông tin đã biết về hoàn cảnh ra đời của VB Tuyên ngôn Độc lập, cước chú về Hội nghị Tê-hê-răng; (2) Nội dung được trình bày trong đoạn VB. |
..................................... ..................................... ..................................... ..................................... |
|
Câu 4 (Theo dõi): Chú ý đến nghệ thuật phủ định, khẳng định trong đoạn “Mùa thu năm 1940 ... độc lập ấy”. |
Đọc lại đoạn VB, ghi lại một số câu văn cho thấy nghệ thuật khẳng định, phủ định. |
..................................... ..................................... ..................................... |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả đọc, nêu cách thực hiện các kĩ năng đọc.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu những kĩ năng đọc mà HS chưa biết cách thực hiện (nếu cần).
2.4. Sau khi đọc
2.4.1. Tìm hiểu bố cục văn bản
a. Mục tiêu: Xác định bố cục và mạch lập luận của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT:
– Nhóm 2 HS đọc VB, trả lời câu hỏi 1 (SGK, tr. 68): Xác định bố cục của VB. Từ đó, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB.
– GV gợi ý: Với các VB nghị luận có tính chất pháp lí như VB Tuyên ngôn Độc lập, bố cục sẽ gồm các phần cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn và lời tuyên bố.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB và tìm câu trả lời, sau đó trao đổi với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về bố cục và mạch lập luận của VB như sau:
|
Phần văn bản |
Nội dung chính |
|
Phần 1 (từ đầu đến “… không ai chối cãi được.”) |
Cơ sở pháp lí |
|
Phần 2 (từ “Thế mà … phải được độc lập.”) |
Cơ sở thực tiễn |
|
Phần 3 (còn lại) |
Lời tuyên ngôn |
HS có thể xác định luận đề, luận điểm của VB dựa vào sơ đồ sau:
Luận điểm 2.2:
Bác bỏ luận điệu bảo hộ, tuyên bố thoát li quan hệ với thực dân Pháp.
Luận điểm 2.1:
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp với nhân dân Việt Nam.
Luận điểm 3:
Lời tuyên bố
Luận điểm 2:
Cơ sở thực tiễn
Luận điểm 1:
Cơ sở pháp lí
Luận đề:
Quyền độc lập bất khả xâm phạm của nước Việt Nam và tuyên bố khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
HS tự xác định lí lẽ, bằng chứng tương ứng với từng luận điểm.
2.4.2. Tìm hiểu các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí
– Phân tích được đặc sắc trong nghệ thuật lập luận, thể hiện qua việc trích dẫn hai bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp.
– Phân tích được tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí.
b. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: nhóm HS (4 – 6 thành viên), lần lượt thực hiện các nhiệm vụ HT sau (tích hợp câu 2, SGK, tr. 68):
(1) Tìm hiểu tác dụng của việc trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp dựa vào PHT sau:

(2) Tìm hiểu về sự kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÁC DỤNG CỦA THAO TÁC NGHỊ LUẬN TRONG PHẦN CƠ SỞ PHÁP LÍ
Chỉ ra các thao tác nghị luận được sử dụng trong phần cơ sở pháp lí.
..........................................................................................................................................
Từ đoạn thông tin sau, bạn nhận xét gì về cách Chủ tịch Hồ Chí Minh phát triển cách hiểu từ bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ?
Trong Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ, mệnh đề “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng” vốn viết là “all men are created equal”. Trong bối cảnh lịch sử lúc đó, cụm từ “all men” chủ yếu để chỉ người đàn ông da trắng, phụ nữ và người da đen không được xét đến do ảnh hưởng của tư tưởng phân biệt đối xử.
..........................................................................................................................................
Nhận xét về tác dụng của các thao tác nghị luận được sử dụng trong phần cơ sở pháp lí và tác dụng của việc sử dụng kết hợp các thao tác nghị luận này.
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2) dựa vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện PHT theo trình tự nhiệm vụ (1) (2). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về kết quả thảo luận của từng nhiệm vụ như sau:
(1) PHT số 1: Về tác dụng của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp:
a. Điểm chung của hai bản tuyên ngôn: khẳng định quyền sống, quyền tự do.
b. Tác dụng:
– Khẳng định nguyên lí chung về quyền độc lập, tự do và hạnh phúc của tất cả mọi người, mọi dân tộc trên thế giới. Đây là cơ sở pháp lí quan trọng làm tiền đề cho những lập luận ở phần sau.
– Đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, gián tiếp thể hiện niềm tự hào, sự tự tôn của dân tộc.
c. Sử dụng thủ pháp “gậy ông đập lưng ông”, tố cáo thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang phản bội lại những tuyên ngôn tốt đẹp mà cha ông họ đã lập ra.
(2) PHT số 2: Về tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí:
|
Thao tác nghị luận |
Thể hiện trong đoạn mở đầu |
Tác dụng của thao tác nghị luận |
Tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận |
|
|
Giải thích ý nghĩa |
|
Việc kết hợp các thao tác nghị luận ở đoạn này có tác dụng thực hiện mục đích của phần đầu: Khẳng định cơ sở pháp lí làm nền tảng cho các lập luận và lời tuyên bố Đây là điểm tựa vững chắc để các luận điểm sau được phát triển một cách thuyết phục và đa dạng, qua đó làm sáng tỏ luận đề và thực hiện mục đích của toàn VB (khẳng định quyền tự do, độc lập bất khả xâm phạm của nước Việt Nam, tuyên bố để thế giới thừa nhận tính chính danh của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà). |
|
|
Tuyên ngôn Độc lập |
Mở rộng cách hiểu từ bản |
|
|
|
của Mỹ: “Suy rộng |
Tuyên ngôn Độc lập của |
|
|
|
ra, câu ấy có nghĩa là: |
nước Mỹ: Chuyển từ quyền |
|
|
Giải thích |
tất cả dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình |
con người (giới hạn ở đàn ông da trắng) sang quyền |
|
|
|
bằng, dân tộc nào |
của dân tộc Quan điểm |
|
|
|
cũng có quyền sống, |
có tính chất nhân văn, tiến |
|
|
|
quyền sung sướng và |
bộ hơn. |
|
|
|
quyền tự do”. |
|
|
|
|
|
Minh chứng cho cơ sở |
|
|
Chứng minh |
Trích dẫn nguyên văn hai bản tuyên ngôn của nước Mỹ và Cách mạng Pháp. |
pháp lí về quyền bình đẳng, hạnh phúc của nhân loại; gián tiếp thể hiện niềm tự hào dân tộc và thực hiện thủ pháp “gậy |
|
|
|
|
ông đập lưng ông”. |
|
|
|
|
Khẳng định quan điểm: |
|
|
|
“Đó là những lí lẽ |
Quyền tự do, hạnh phúc, |
|
|
Bình luận |
không ai chối cãi |
bình đẳng của mỗi dân tộc |
|
|
|
được”. |
là bất khả xâm phạm |
|
|
|
|
Cơ sở pháp lí vững chắc. |
2.4.3. Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn và lời kêu gọi
– Phân tích được đặc sắc trong nghệ thuật lập luận (thể hiện qua cách lựa chọn bằng chứng, cách phân tích, đánh giá các bằng chứng,...) trong phần cơ sở thực tiễn và lời tuyên bố.
– Phân tích được đặc sắc của ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn và lời kêu gọi.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm, phần thực hiện PHT của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: GV chia lớp thành các nhóm chẵn và các nhóm lẻ (4 – 6 HS/ nhóm).
Các nhóm chẵn thực hiện nhiệm vụ HT (1). Các nhóm lẻ thực hiện nhiệm vụ HT (2).
(1) Nhóm chẵn: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn của Tuyên ngôn Độc lập dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN VÀ NGÔN NGỮ BIỂU CẢM TRONG PHẦN CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Câu 3 (SGK, tr. 68): Đọc lại phần từ “Thế mà hơn 80 năm nay” cho đến “Dân tộc đó phải được độc lập!”, đối chiếu với ô thông tin ở đầu VB và cho biết:
a. Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để bác bỏ luận điểm “khai hoá, bảo hộ” của Pháp và khẳng định quyền tự do, độc lập của nước Việt Nam? Nhận xét về cách lựa chọn, sắp xếp, triển khai các lí lẽ, bằng chứng ấy.
|
Luận điệu của thực dân Pháp |
Lập luận bác bỏ của tác giả Hồ Chí Minh |
Nhận xét về cách lập luận |
|
Đông Dương là thuộc địa của Pháp, Pháp có công “bảo hộ” Đông Dương. |
… |
… |
|
Nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương nghiễm nhiên thuộc quyền bảo hộ của người Pháp. |
… |
… |
b. Xác định và phân tích tác dụng một số nét đặc sắc về biện pháp tu từ, từ ngữ, sự kết hợp giữa câu khẳng định, phủ định trong phần này.
|
Nét đặc sắc |
Một số biểu hiện trong đoạn VB |
Tác dụng |
|
Từ ngữ, biện pháp tu từ |
... |
... |
|
Các kiểu câu khẳng định, phủ định |
... |
... |
(2) Nhóm lẻ: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu trong phần lời tuyên bố của
Tuyên ngôn Độc lập dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN VÀ NGÔN NGỮ BIỂU CẢM TRONG PHẦN LỜI TUYÊN BỐ CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Câu 4 (SGK, tr. 68): Phân tích ý nghĩa của lời tuyên bố ở cuối VB. Nhận xét về tác dụng của ngôn ngữ biểu cảm (từ ngữ, kiểu câu khẳng định,…) trong việc thể hiện giọng điệu và nội dung của lời tuyên bố. Gợi ý:
Ở phần 3 của VB, tác giả đại diện cho ai, và đã tuyên bố điều gì? Để được quốc tế công nhận quyền tự do và độc lập của một dân tộc, cần có điều kiện khách quan và chủ quan gì? Lời tuyên bố ở cuối VB đã đạt được các điều kiện khách quan, chủ quan gì để thế giới công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam?
..........................................................................................................................................
Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ biểu cảm trong lời tuyên bố:
Chỉ ra một số biểu hiện của ngôn ngữ biểu cảm thể hiện trong phần VB:
..........................................................................................................................................
Tác dụng:
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm báo cáo sản phẩm nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Kết luận, nhận định:
(1) Về nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn.
a. Cách lập luận để bác bỏ luận điệu “bảo hộ, khai hoá” của thực dân Pháp và quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam:
|
Luận điệu của thực dân Pháp |
Lập luận bác bỏ của tác giả Hồ Chí Minh |
Nhận xét về cách lập luận |
|
Đông Dương là thuộc địa của Pháp, Pháp có công “bảo hộ” Đông Dương. |
Pháp không có công bảo hộ, mà trái lại, đã gây ra nhiều tội ác “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”. |
– Nêu được tội ác trên nhiều phương diện: về chính trị, về kinh tế – xã hội, soi chiếu cả trên phương diện lương tâm và đạo đức. – Bằng chứng xác thực. – Ngôn ngữ, giọng điệu đanh thép, giàu tính biểu cảm (phép điệp, phép liệt kê, cách diễn đạt giàu hình ảnh). |
|
Nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương nghiễm nhiên thuộc quyền bảo hộ của người Pháp. |
– Thực dân Pháp đã “dã man hai lần bán nước ta cho Nhật”. – Thực dân Pháp không đáp lại lời kêu gọi chống Nhật của Việt Minh, thẳng tay khủng bố Việt Minh, tức là đã phản bội quân Đồng minh, về phe Nhật. – Dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp, nên không còn là thuộc địa của Pháp nữa. – Vua Bảo Đại thoái vị, dân ta đã thoát khỏi ách xiềng xích của thực dân, chế độ quân chủ, thành lập Lâm thời Chính phủ mới, nên có quyền tuyên bố cách li và vô hiệu hoá các thoả thuận mà nhà Nguyễn đã kí với Pháp. |
– Nêu lí lẽ trên nhiều phương diện, phân tích xác đáng cục diện chính trị đương thời. – Bằng chứng xác đáng, thuyết phục, với những mốc thời gian, sự kiện cụ thể, xác thực. – Cách sắp xếp hợp lí, vừa theo trình tự thời gian vừa theo tính chất quan trọng của vấn đề. – Đã đưa ra được những nguyên tắc dân tộc bình đẳng được Liên hợp quốc công nhận để làm sáng tỏ các lập luận của mình, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam. – Ngôn ngữ, giọng điệu đanh thép, hùng hồn. |
b. Một số nét đặc sắc về biện pháp tu từ, từ ngữ, sự kết hợp giữa câu phủ định và khẳng định:
|
Nét đặc sắc |
Một số biểu hiện trong đoạn văn bản |
Tác dụng |
|
Từ ngữ, biện pháp tu từ |
– Các từ ngữ để gọi thực dân Pháp (“bọn thực dân Pháp”, “chúng”); các từ ngữ để gọi nhân dân Việt Nam (“đồng bào ta”, “nhân dân ta”, “những người yêu nước thương nòi của ta”, “dân ta”, “các nhà tư sản ta”,…). – Biện pháp tu từ: phép điệp cấu trúc, phép liệt kê, các hình ảnh ẩn dụ (“tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”),… |
Thể hiện sự căm phẫn trước tội ác của thực dân Pháp, nỗi thương xót đối với người dân Việt Nam khi phải gánh chịu những tội ác ấy; qua đó góp phần tăng tính thuyết phục cho VB bằng cách khơi gợi sự đồng cảm, xót xa, phẫn nộ nơi người đọc. |
|
Các kiểu câu khẳng định, phủ định. |
– Khẳng định tội ác của giặc bằng cách điệp cấu trúc: “Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do, dân chủ nào”,… – Phủ định luận điệu “nhân đạo, chính nghĩa” của Pháp: Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa. |
Kết hợp sự khẳng định và phủ định để bác bỏ luận điệu khai hoá của Pháp, từ đó khẳng định cơ sở thực tế về những tội ác của Pháp, là tiền đề cho việc tuyên bố thoát li mối quan hệ với Pháp ở phần sau. |
(2) Về nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần lời tuyên bố:
a. Ở cuối Tuyên ngôn Độc lập, thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố:
– Những cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc để thoát li quyền bảo hộ của Pháp, tuyên bố sự sụp đổ của triều đình phong kiến nhà Nguyễn (“Vì những lí lẽ trên”).
– Sự xuất hiện chính danh của một chính phủ đại diện cho nhân dân Việt Nam, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân Việt Nam (“chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”).
– Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và quyết tâm bằng mọi giá bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy.
Để quốc tế công nhận quyền tự do, độc lập của dân tộc không phải đơn giản. Cần có điều kiện khách quan: cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc, không thể chối cãi, phù hợp với công ước quốc tế; chứng minh sự không lệ thuộc vào bất kì thế lực chính trị nào; khẳng định quyền tự quyết về mọi mặt của dân tộc; điều kiện chủ quan: toàn dân tộc thực sự có ý chí về quyền độc lập, tự do và có quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do đó. Điểm đặc sắc của Tuyên ngôn Độc lập đó là lời tuyên bố cuối VB đã khẳng định điều kiện khách quan, điều kiện chủ quan này, tuyên bố trước thế giới quyền độc lập, tự do, bất khả xâm phạm của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, của nhân dân Việt Nam. GV có thể hướng dẫn HS phân tích thêm để làm rõ ý nghĩa lịch sử này.
b. Tác dụng của ngôn ngữ biểu cảm trong việc thể hiện giọng điệu và nội dung lời tuyên bố: GV hướng dẫn HS xác định yếu tố ngôn ngữ biểu cảm trong đoạn VB, phân tích tác dụng của các yếu tố ấy trong việc thể hiện giọng điệu hùng hồn, đanh thép, trong việc khẳng định mạnh mẽ và thuyết phục nội dung lời tuyên bố (như đã phân tích ở trên).
2.4.4. Tìm hiểu quan niệm sáng tác của Hồ Chí Minh
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu 5 (SGK, tr. 68).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét về câu trả lời của HS và gợi ý như sau:
|
Viết cho ai? |
Viết để làm gì? |
Viết cái gì? |
Viết như thế nào? |
|
Cộng đồng quốc tế |
Thuyết phục cộng đồng quốc tế công nhận quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam, sự chính danh của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. |
Luận điểm 1: Cơ sở pháp lí Luận điểm 2: Cơ sở thực tiễn Luận điểm 3: Lời tuyên bố |
Cách lựa chọn bằng chứng, lí lẽ đa dạng, hợp lí; kết hợp khéo léo các thao tác nghị luận; sử dụng hợp lí ngôn ngữ biểu cảm;… |
2.5. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Nguyên tiêu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc VB
Tuyên ngôn Độc lập; biết cách đọc trước ở nhà VB Nguyên tiêu.
b. Sản phẩm: Bảng khái quát của HS; phần ghi chép của HS về cách đọc trước VB
Nguyên tiêu.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS xem lại các bài học về đọc hiểu văn nghị luận đã học ở lớp 10, 11, 12 và khái quát đặc điểm VB nghị luận cũng như kĩ năng đọc VB nghị luận dựa vào bảng sau:
|
STT |
Yếu tố của văn bản nghị luận |
Khái niệm/ Đặc điểm |
Lưu ý về cách đọc |
Ví dụ |
|
1 |
Luận đề |
... |
... |
... |
|
2 |
Luận điểm |
... |
... |
... |
|
3 |
Lí lẽ |
... |
... |
... |
|
4 |
Bằng chứng |
... |
... |
... |
|
5 |
Mục đích của người viết |
... |
... |
... |
|
6 |
Quan điểm của người viết |
... |
... |
... |
|
7 |
Nhan đề |
... |
... |
... |
|
8 |
Yếu tố biểu cảm |
... |
... |
... |
|
9 |
Yếu tố thuyết minh |
... |
... |
... |
|
10 |
Yếu tố miêu tả |
... |
... |
... |
|
11 |
Yếu tố tự sự |
... |
... |
... |
|
12 |
Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội |
... |
... |
... |
|
13 |
Thao tác nghị luận |
... |
... |
... |
|
14 |
Ngôn ngữ biểu cảm |
... |
... |
... |
(2) Đọc VB Nguyên tiêu, trả lời các câu hỏi ở mục Trước khi đọc và Đọc VB
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện tại nhà.
(2) Cá nhân HS thực hiện tại nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố sản phẩm bảng khái quát trên trang Padlet của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV và các HS nhận xét các sản phẩm nhóm bằng chức năng bình luận và thả kí hiệu cảm xúc.
3. Hoạt động đọc văn bản Nguyên tiêu
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về chủ đề của VB sẽ đọc; chuẩn bị tâm thế đọc.
b. Sản phẩm: Phần trình bày cảm nhận của HS về một bài thơ/ câu thơ hay của tác giả Hồ Chí Minh có hình ảnh vầng trăng hoặc mùa xuân.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà, chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần), sau đó trình bày trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm, chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần), chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày sản phẩm. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong Đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú, trả lời các yêu cầu Tưởng tượng và Theo dõi.
* Giao nhiệm vụ HT: Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện và chia sẻ với bạn kế bên.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thực hiện, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về các yêu cầu trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng:
|
Yêu cầu |
Câu trả lời |
Cách thực hiện kĩ năng |
|
Câu 1 (Tưởng tượng) |
Ghi lại hình dung không gian đêm rằm tháng Giêng gợi ra từ hai dòng thơ đầu bằng ngôn từ hoặc hình vẽ (chẳng hạn: không gian rộng lớn mênh mông, tràn ngập sắc trăng và sắc xuân,…). |
Đọc hai dòng thơ đầu, chú ý vào các hình ảnh, từ ngữ gợi ra hình dung trong tâm trí về không gian đêm rằm tháng Giêng Miêu tả, diễn đạt hình dung bằng lời văn hoặc bằng hình vẽ. |
|
Câu 2 (Theo dõi) |
Chú ý hình ảnh con thuyền chở trăng trong hai dòng thơ cuối và ghi lại một số phát hiện, cảm nhận của bản thân về hình ảnh này (chẳng hạn: hình ảnh kết lại bài thơ đầy ấn tượng, hình ảnh gợi sự liên tưởng khác lạ của con thuyền chở trăng, hình ảnh con thuyền chở trăng trong hoàn cảnh “bàn bạc việc quân”,…). |
Chú ý vào hình ảnh “nguyệt mãn thuyền” ở dòng thơ cuối, đặt trong mối tương quan với các dòng thơ khác Tự xác nhận bản thân đã hiểu chính xác ý nghĩa VB hay chưa. |
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu bố cục bài thơ
a. Mục tiêu: Nhận biết bố cục bài thơ Nguyên tiêu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục bài thơ Nguyên tiêu (câu 1, SGK, tr. 70).
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đối chiếu bản phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa trong SGK để hiểu nghĩa của từng dòng thơ (tập trung vào bản phiên âm).
(2) Cá nhân HS trả lời câu 1 (SGK, tr. 70) để xác định bố cục bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về bố cục bài thơ Nguyên tiêu: Cách chia bố cục thứ nhất:
|
Bố cục |
Chức năng |
Với bài thơ Rằm tháng Giêng |
|
Dòng 1: Khai |
Khai mở ý của bài thơ |
Đêm rằm tháng Giêng, trăng tròn, rất đẹp. |
|
Dòng 2: Thừa |
Thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai |
Sắc xuân của sông, nước, bầu trời chan hoà khắp không gian. |
|
Dòng 3: Chuyển |
Chuyển ý |
Xuân của đất trời – xuân kháng chiến: bàn việc quân sự giữa nơi khói sóng hư ảo, đêm rằm. |
|
Dòng 4: Hợp |
Kết ý |
Khuya về, con thuyền chở đầy ánh trăng xuân. |
Cách chia bố cục thứ hai:
– Hai dòng đầu: Khung cảnh đêm trăng rằm tháng Giêng ngời sắc xuân.
– Hai dòng cuối: Con thuyền bàn việc quân sự, khuya về, chở đầy ánh trăng xuân.
Chọn tìm hiểu bài thơ theo cách chia bố cục thứ hai.
3.3.2. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong hai dòng thơ đầu
a. Mục tiêu: Phân tích được từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong việc miêu tả những đặc trưng của cảnh đêm nguyên tiêu trong hai câu thơ đầu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 2 (SGK, tr. 70).
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc hai dòng thơ đầu của bài Nguyên tiêu (tập trung vào bản phiên âm, có sự đối chiếu với bản dịch nghĩa và dịch thơ), hoàn thành bảng sau:
|
Đặc trưng của bức tranh đêm rằm trong hai dòng thơ đầu |
Các hình thức nghệ thuật diễn tả đặc trưng ấy |
|
… |
… |
|
… |
… |
|
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về hai dòng thơ đầu. Sau đây là một gợi ý:
|
Đặc trưng của bức tranh đêm rằm trong hai dòng thơ đầu |
Các hình thức nghệ thuật diễn tả đặc trưng ấy |
|
Đêm trăng rằm, ánh trăng vằng vặc lan toả khắp không gian. |
Hình ảnh “nguyệt chính viên” (trăng vào lúc tròn nhất). |
|
Không gian mênh mông rộng lớn, trời nước giao hoà. |
– Hình ảnh “xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên” (nhấn mạnh vào từ “tiếp” như xoá nhoà đường chân trời) Trời và nước giao hoà mở rộng không gian đến vô cùng vô tận, càng cộng hưởng với ánh trăng vằng vặc, lung linh, huyền ảo. |
|
Sắc xuân cũng tràn ngập khắp không gian. |
– Điệp ngữ “xuân giang, xuân thuỷ, tiếp xuân thiên” (sông mùa xuân, nước mùa xuân tiếp liền với trời xuân) Sức xuân, sắc xuân cùng với ánh trăng phủ khắp vạn vật, trở thành đặc tính của không gian. – Vần chân (“viên”, “thiên”, “thuyền”) kết hợp với nhịp 4/3; 2/2/3 đặc trưng của thơ thất ngôn tứ tuyệt tạo ra âm điệu nhẹ nhàng, thanh tịnh, cổ điển Góp phần miêu tả không gian tĩnh lặng, bồng bềnh, hài hoà, tràn ngập sắc trăng và sắc xuân. |
3.3.3. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh trong hai dòng thơ cuối
a. Mục tiêu: Phân tích hình ảnh, từ ngữ làm bật lên hình tượng người chí sĩ cách mạng ở hai dòng thơ sau.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu 3, câu 4 (SGK, tr. 70) được tích hợp trong PHT.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU HAI DÒNG THƠ SAU BÀI NGUYÊN TIÊU
Nhiệm vụ 1 (tích hợp câu 3): Phân tích dòng thơ: Yên ba thâm xứ đàm quân sự.
a. “Yên ba thâm xứ” nghĩa là “giữa thăm thẳm khói sóng”, trong thơ cổ điển thường chỉ đến việc những tao nhân mặc khách lánh xa cuộc đời để giữ gìn sự trong sạch cho tâm hồn. Trong dòng thơ này, “yên ba thâm xứ” có mang ý nghĩa như thơ cổ không?
b. Cụm từ “đàm quân sự” giúp bạn hình dung như thế nào về hình ảnh con người trong bài thơ? Từ đó, bạn liên tưởng đến đặc điểm nào trong quan điểm sáng tác, phong cách sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh?
..........................................................................................................................................
Khái quát sự biến chuyển về hình ảnh thơ từ hai dòng thơ đầu sang hai dòng thơ cuối.
..........................................................................................................................................
Nhiệm vụ 2 (tích hợp câu 4): Phân tích dòng thơ: Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
a. “Nguyệt mãn thuyền” có thể hiểu là “trăng tràn vào đầy thuyền”, cũng có thể hiểu là “trăng đầy thuyền”. Theo bạn, hai cách hiểu này có khác nhau không? Vì sao?
..........................................................................................................................................
b. Qua hình ảnh “nguyệt mãn thuyền” kết thúc bài thơ, bạn hiểu như thế nào về tâm hồn của chủ thể trữ tình trong tác phẩm?
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn kế bên.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định dựa trên phần trả lời của HS:
(1) Nhiệm vụ 1: Về dòng thơ thứ ba Yên ba thâm xứ đàm quân sự:
a. “Yên ba thâm xứ” nghĩa là “giữa thăm thẳm khói sóng”, trong thơ cổ điển thường chỉ đến việc những tao nhân mặc khách lánh xa cuộc đời để giữ gìn sự trong sạch cho tâm hồn. Trong dòng thơ này, “yên ba thâm xứ” gợi đến nơi các chí sĩ cách mạng bàn việc quân – ở giữa dòng sông trong đêm trăng rằm tháng Giêng Vừa gợi ra dáng vẻ thanh cao, nhàn tản, thoát tục như các bậc tao nhân mặc khách thuở trước (màu sắc cổ điển); nhưng không lánh đời mà ngược lại, trăn trở giúp đời, hướng đến lí tưởng yêu nước và sự nghiệp cách mạng cứu nước (màu sắc hiện đại).
b. Cụm từ “đàm quân sự” (bàn bạc việc quân) cho thấy hình ảnh con người trong bức tranh nguyên tiêu là những chí sĩ cách mạng bàn bạc việc quân, mang nặng “nỗi nước nhà”
Thể hiện đặc trưng của sáng tác Hồ Chí Minh, luôn gắn với sự nghiệp cách mạng, giải phóng dân tộc, coi văn chương là vũ khí trên mặt trận tư tưởng, phục vụ cho lí tưởng cao đẹp ấy.
Khái quát sự biến chuyển về hình ảnh thơ từ hai dòng thơ đầu sang hai dòng thơ cuối: Hai dòng thơ đầu là bức tranh của thiên nhiên, hai dòng thơ sau là bức tranh của con người; hai câu đầu tả cảnh, hai câu sau tả hoạt động, tất cả là những mảnh ghép làm nên bức tranh nguyên tiêu trọn vẹn.
(2) Nhiệm vụ 2: Về dòng thơ thứ tư Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền:
a. “Nguyệt mãn thuyền” gợi ra hình ảnh ánh trăng kì ảo như kết đọng lại thành dòng ánh sáng, hữu hình, gợi cảm, “rót” khắp không gian và tràn ngập thuyền, cho thấy sự liên tưởng, tưởng tượng độc đáo và cảm nhận tinh tế trước vẻ đẹp của trăng. Nếu hiểu là “trăng tràn vào đầy thuyền”, hình dung của người đọc tập trung vào “trăng”, ánh trăng kì ảo lan toả khắp không gian trời, nước, hoà cùng sắc xuân, bức tranh thiên nhiên hiện ra tĩnh và có những khoảng lặng giống như một bức tranh thuỷ mặc được hoạ bằng thơ. Nếu hiểu là “trăng đầy thuyền”, hình dung của người đọc tập trung vào “thuyền” và con người trong bài thơ, gợi ra một tâm thế chủ động nắm bắt thời cuộc giữa vẻ đẹp thiên nhiên kì ảo.
b. Bài thơ kết lại bằng hình ảnh “nguyệt mãn thuyền”, tức là kết lại trong ánh sáng kì ảo của trăng Tạo ra dư ba vang vọng, như lan toả ánh sáng trong tâm hồn người đọc. Từ đó, làm bật lên tâm hồn của chủ thể trữ tình: yêu thiên nhiên, lạc quan, ung dung, tự tại.
GV có thể bổ sung thêm: Thơ Hồ Chí Minh thường hướng về ánh sáng, dù bàn bạc việc quân đầy căng thẳng, hệ trọng nhưng tâm thế của chủ thể trữ tình vẫn ung dung, tự tại, có lẽ vì đã thấu triệt được quy luật vận động tất yếu của lịch sử, tin tưởng vào chiến thắng tất yếu của lẽ phải.
3.3.4. Tìm hiểu tâm hồn, phong thái, đặc điểm sáng của của tác giả Hồ Chí Minh thể hiện trong bài thơ
a. Mục tiêu: Vận dụng một số hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
b. Sản phẩm: Phần trả lời PHT của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn tất PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU TÂM HỒN, PHONG THÁI, ĐẶC ĐIỂM SÁNG TÁC CỦA TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH TRONG BÀI THƠ NGUYÊN TIÊU
Câu 5 (SGK, tr. 70): Nêu cảm nhận của bạn về tâm hồn, phong thái của nhà thơ Hồ Chí Minh qua bài thơ.
..........................................................................................................................................
Câu 6 (SGK, tr. 70): Nhiều nhà nghiên cứu văn học cho rằng, thơ của tác giả Hồ Chí Minh thường có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính hiện đại. Bài thơ Nguyên tiêu có thể hiện sự kết hợp hai tính chất đó hay không? Vì sao?
Gợi ý: HS tìm câu trả lời dựa vào bảng sau:
|
|
Tính cổ điển |
Tính hiện đại |
|
Thể loại |
Các thể thơ cổ điển, có tính chất khuôn mẫu: thơ Đường luật; thể hành;… |
Các thể thơ hiện đại: thơ năm chữ, sáu chữ, bảy chữ, thơ tự do,… |
|
|
– Văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí, đề cao truyền tải tư tưởng đạo lí. |
– Nội dung tự do, phóng khoáng, không theo khuôn mẫu, thể hiện tư tưởng, cảm xúc của cá nhân nhà thơ. |
|
Nội dung |
– Khung cảnh “cao sơn lưu thuỷ”, chủ yếu sử dụng nét chấm phá để lưu lại hồn tạo vật, lấy chuẩn mực thẩm mĩ là thiên nhiên. Hình ảnh con người hiện ra như những tao nhân mặc khách, thanh tao lánh đời, hoà mình vào thiên nhiên. |
– Thiên nhiên được miêu tả sinh động qua sự phóng chiếu của cái “tôi” độc đáo, lãng mạn, lấy chuẩn mực thẩm mĩ là con người. Con người nhận thức được ý nghĩa tồn tại của cá nhân, cá thể, chủ động hành động trong từng khoảnh khắc thời gian. |
|
|
– Hình ảnh thơ mang tính khuôn mẫu, ước lệ tượng trưng. – Ngôn từ mang tính tao nhã. |
– Hình ảnh thơ mang tính tự do, phóng khoáng, có thể là những chất liệu đời thường từ cuộc sống. |
|
Nghệ thuật |
– Sử dụng nhiều điển tích, điển cố do quan niệm “sùng cổ”. |
– Ngôn từ tự do, gần với đời sống, phù hợp với giọng điệu cá nhân. – Thoát khỏi lối văn chương “tầm chương trích cú”, không sử dụng điển tích, điển cố mà nói bằng chất giọng riêng của cá nhân. |
Tìm một số ví dụ trong bài Nguyên tiêu để làm sáng tỏ câu trả lời.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận dựa trên định hướng sau:
Câu 5: HS trả lời dựa vào trải nghiệm cá nhân, ví dụ: phong thái ung dung, tự tại, dạt dào cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên,...
Câu 6: Nguyên tiêu có sự kết hợp tính chất cổ điển và hiện đại. Tính cổ điển: Thể hiện qua thể thơ thất ngôn tứ tuyệt; sáng tác thơ chữ Hán tạo sắc thái trang nhã, hoài cổ, đề tài quen thuộc trong thơ cổ (ngắm trăng để bày tỏ tình cảm); thủ pháp chấm phá, hình ảnh con người nơi “yên ba thâm xứ” đầy thanh tao, cao nhã,… Tính hiện đại: Làm mới các hình ảnh cổ điển (“yên ba thâm xứ”: thanh tao nhưng không lánh đời, trái lại giúp đời, trăn trở về sự nghiệp cứu nước; “nguyệt mãn thuyền” gợi tới “Quá ngọ tỉnh lai, tuyết mãn thuyền” (Ngư nhàn) nhưng mang phong vị lạc quan, tin tưởng của người chí sĩ cách mạng, gắn với lí tưởng cách mạng và tình yêu nước); cách cảm nhận chuyển đổi cảm giác tinh tế, đặc trưng của văn học hiện đại (“nguyệt mãn thuyền” – từ thị giác thành xúc giác, trăng kết đọng lại như nước tràn vào đầy thuyền); hình tượng người chí sĩ cách mạng là trung tâm, không lánh đời mà nhập thế, “bàn việc quân” cứu nước, mang đậm cảm hứng yêu nước, thể hiện lí tưởng cách mạng của chủ thể trữ tình, mang hơi thở thời đại mới.
GV kết luận về cách vận dụng hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu tác phẩm của Người như sau:
|
Loại thông tin về tác giả |
Vận dụng vào đọc hiểu tác phẩm của tác giả Hồ Chí Minh |
|
Tiểu sử |
Cung cấp bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan đến VB, là chìa khoá giải mã tư tưởng, chủ đề VB. |
|
Quan niệm sáng tác |
Nhận biết và phân tích được mục đích sáng tác; cách thức tổ chức nội dung, nghệ thuật của VB để đạt được mục đích sáng tác. |
|
Đặc điểm phong cách, di sản văn học |
Cung cấp tri thức để giải mã các yếu tố về nội dung, nghệ thuật trong VB; giúp liên hệ, so sánh với các tác phẩm khác của tác giả Hồ Chí Minh để hiểu sâu hơn giá trị nội dung và nghệ thuật; nhận biết, đánh giá được đóng góp, giá trị của các tác phẩm đối với lịch sử, xã hội và đối với nền văn học. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo tác giả: văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu; Cảnh rừng Việt Bắc
– Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
– Vận dụng hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện hoạt động Đọc mở rộng theo tác giả ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà, đọc VB và thực hiện các yêu cầu Hướng dẫn đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS sẽ báo cáo kết quả hoạt động đọc tại lớp. GV kết hợp tổ chức buổi Báo cáo kết quả đọc cho ba VB Giá trị của tập “Truyện và kí” (Nguyễn Ái Quốc); Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu; Cảnh rừng Việt Bắc.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét câu trả lời trong buổi Báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm văn bản nghị luận: Giá trị của tập “Truyện và kí” (Nguyễn Ái Quốc)
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong một VB nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận trong VB để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong VB nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong VB nghị luận.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà đọc VB Giá trị của tập “Truyện và kí” (Nguyễn Ái Quốc)
và thực hiện nhiệm vụ của phần Sau khi đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS sẽ báo cáo kết quả nhiệm vụ tại lớp. GV kết hợp tổ chức buổi Báo cáo kết quả đọc cho VB Giá trị của tập “Truyện và kí” (Nguyễn Ái Quốc); Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu; Cảnh rừng Việt Bắc.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét câu trả lời trong buổi Báo cáo sản phẩm đọc.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại và đọc kết nối chủ điểm
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Cảnh rừng Việt Bắc
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo tác giả.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Câu 1: HS tự tóm tắt sự kiện chính của truyện dựa vào hai nhóm sự kiện:
Nhóm 1: Những trò lố “không chính thức” – hành trình từ Mác-xây sang Việt Nam để thực hiện lời hứa của ông Va-ren sau khi nhậm chức Toàn quyền Đông Dương.
Nhóm 2: Những trò lố “chính thức” – cuộc hội kiến giữa Va-ren và Phan Bội Châu tại nhà giam Hoả Lò (Hà Nội) và sự thật về phản ứng của người tù trước sự “chăm sóc” của quan Toàn quyền.
Câu 2: Nhân vật chính: ông Va-ren; cụ Phan Bội Châu Căn cứ nhận biết: nhan đề VB; vai trò, tầm quan trọng của nhân vật trong cốt truyện và trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của VB.
a. Tính cách của Va-ren: dối trá, thất hứa (HS tự tìm bằng chứng làm sáng tỏ đặc điểm tính cách này).
b. Nghệ thuật miêu tả, thể hiện tính cách nhân vật:
– Phát huy sức mạnh của tưởng tượng, hư cấu việc xây dựng chi tiết nghệ thuật.
– Sử dụng lối kể chuyện song hành: song hành và tương phản giữa chuyến đi dài, lời hứa mị dân và Va-ren và sự thật được lặp lại ba lần “Trong khi đó thì Phan Bội Châu vẫn nằm tù”.
– Sử dụng kết cấu và thủ pháp đối lập khi miêu tả, hành động, ngôn ngữ: cùng lúc khắc hoạ tính cách của Va-ren trong sự đối lập với cụ Phan Bội Châu.
– Đưa ra nhiều đoạn kết gây tò mò, khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc.
Câu 4: HS tự thực hiện.
Câu 5: Câu chuyện, nhân vật trong Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện toàn tri ẩn ngầm đứng phía sau quan sát, đặt câu chuyện, nhân vật, sự việc trong bối cảnh lịch sử, chính trị – xã hội nóng hổi đương thời và kể lại. Tác dụng của ngôi kể này là giúp bao quát sự việc, làm sống dậy không chỉ các nhân vật mà còn bối cảnh cảnh thời sự sống động của nó.
Để hai nhân vật chính hiện lên sống động từ cái nhìn nhiều phía, người kể chuyện toàn tri đã kết hợp nhiều góc nhìn: góc nhìn của báo chí, công luận; góc nhìn của người dân Sài Gòn gồm đủ các lứa tuổi (trẻ em, phụ lão, nhà nho, phụ nữ,…); góc nhìn của hai nhân vật (Va-ren, Bội Châu) nhìn nhau, góc nhìn của anh lính dõng,… Kết thúc truyện với hai phương án và một T.B cũng thể hiện cách nhìn nhiều phía thú vị đó trong VB truyện. Cách sử dụng phối hợp các góc nhìn khác nhau như vậy đã giúp cho hai nhân vật Phan Bội Châu và nhất là Va-ren hiện lên trong sự đối lập gay gắt: Va-ren càng giả trá, đê tiện, đáng khả nghi, thất bại, nhục nhã trong cuộc hội kiến bao nhiêu thì cụ Phan Bội Châu càng hiện lên cao quý, lẫm liệt bấy nhiêu.
Câu 6: Cách đặt nhan đề “kép” (gồm hai nhan đề ghép lại “Những trò lố” hay là “Va-ren và Phan Bội Châu”) độc đáo, gợi ra tư tưởng, chủ đề của tác phẩm, sự đối lập giữa hai nhân vật chính và quan điểm của người viết.
Cách kết thúc mở với nhiều phương án gợi trí tò mò của người đọc, thể hiện thái độ mỉa mai, phê phán với nhân vật Va-ren, đề cao tính chính nghĩa, nhân cách cao đẹp của nhân vật Phan Bội Châu.
Câu 7: Chủ đề: “Những trò lố” của Toàn quyền Va-ren trong việc “chăm sóc” người tù Phan Bội Châu sau khi nhậm chức.
Thông điệp: Công luận không nên/ không thể chờ đợi bất kì điều gì tốt đẹp hơn đối với nhà hoạt động ái quốc Phan Bội Châu, mỗi khi có một vị quan Toàn quyền mới của chính phủ thực dân Pháp như ông Va-ren nhậm chức và đưa ra những lời hứa dối trá.
Câu 8: HS tự thực hiện.
Về VB Cảnh rừng Việt Bắc:
Câu 1: Trong sáu dòng thơ đầu:
– Chủ thể trữ tình trong bài thơ cảm nhận và miêu tả bức tranh thiên nhiên, phong thái sinh hoạt của con người kháng chiến với giọng vui tươi, lạc quan, thiên về vui đùa, động viên.
– Chú ý đến các cụm từ đặc sắc: “thật là hay”, “… thì mời…”, “thường chén…”, “tha hồ dạo”, “mặc sức say”; “non xanh, bước biếc”; “rượu ngọt, chè tươi”,…
Câu 2: Chủ thể trữ tình trong bài thơ là “ta”, xuất hiện trực tiếp dưới dạng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
Câu 3: GV ôn lại thể thất ngôn bát cú luật Đường, hướng dẫn HS nhận xét.
Câu 4: HS tự trả lời.
Câu 5: HS tự trả lời.
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Giá trị của tập “Truyện và kí” (Nguyễn Ái Quốc)
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
Câu 1: Bố cục hai phần của VB 2 trích: Phần 1: Giá trị của tập Truyện và kí (Nguyễn Ái Quốc) nhìn từ nội dung tư tưởng; Phần 2: Giá trị của tập Truyện và kí (Nguyễn Ái Quốc) nhìn từ phong cách nghệ thuật.
|
Yếu tố ngôn ngữ nghị luận |
Biểu hiện trong văn bản |
Tác dụng |
|
Biện pháp tu từ ẩn dụ |
Trí tưởng tượng của người cầm bút nhờ ngọn gió lãng mạn mà được chắp cánh bay bổng,… |
Thể hiện giá trị thẩm mĩ giàu tính lãng mạn trong hình tượng nghệ thuật của tập Truyện và kí. |
|
Biện pháp liệt kê, trùng điệp |
Hư cấu một cặp tình nhân thủ thỉ, một anh lính dõng tò mò, để lấy cớ tạo nên cảnh huống đả được đau nhất Khải Định, Va-ren cùng đồng bọn đáng ghét, là (tác giả) đều phải mơ cách mạng ngày đêm, ước mong cách mạng mãnh liệt, liên tưởng, tưởng tượng không ngừng về cách mạng,… |
Đưa ra các bằng chứng phong phú, chọn lọc, đa dạng từ các tác phẩm trong tập Truyện và kí làm nổi bật nội dung cách mạng trong tập, nhằm tăng cường sức thuyết phục cho luận điểm. |
|
Từ ngữ đặc sắc, giàu tính biểu cảm |
“đả kích một cách chua cay”; “vạch trần bộ mặt gian ác”; “giáng một đòn đích đáng” |
Từ ngữ chọn lọc, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ trong tác phẩm Truyện và kí. |
|
Sử dụng câu phủ định, khẳng định |
– Chính người là một vị anh hùng dân tộc. Nhưng Người không nói đến mình, mà cảm phục Phan Bội Châu. – Người suốt đời là tác giả của chỉ một đề tài: đấu tranh cách mạng. – Dùng tiếng Pháp, người nắm ngôn ngữ Pháp vững vàng, sử dụng ngôn ngữ Pháp tế nhị. |
Các kiểu câu khẳng định, phủ định nhấn mạnh sự phong phú và thống nhất, khả năng dung hoà các tính chất đối lập, tính nghệ thuật điêu luyện trong sử dụng ngôn ngữ (tiếng Pháp),… |
Câu 3: Về giá trị nội dung, tư tưởng: Sáu tác phẩm truyện, kí trong tập sách nội dung đều cô đọng mà phong phú, kể chuyện khắp năm châu, trước hết là Việt Nam. Một mặt các tác phẩm “đả kích một cách chua cay – do đó rất mạnh mẽ – vào kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam nói riêng và cách mạng thuộc địa nói chung, là đế quốc thực dân và bè lũ tay sai phong kiến”, mặt khác cũng “biểu dương tinh thần yêu nước của nhân dân ta, tự hào có một quốc sử “treo bao tấm gương đạo đức và dũng cảm, chí khí và tự tôn””.
Về giá trị nghệ thuật, thẩm mĩ: Lối viết “vui, nhẹ, thoải mái, thoạt đọc như mạn đàm, phóng bút, mà chứa đựng một nội dung tư tưởng cao cả và sâu sắc, lại được viết dưới một hình thức văn nghệ dễ tiếp thụ, thấm thía, có một ý nghĩa giáo dục to lớn”. Hình thức đa dạng mà nhất quán, đậm “tính lãng mạn cách mạng” và “phóng khoáng”; “vốn kiến thức cổ kim, đông tây uyên bác”. Không phải chỉ kiến thức học vấn cao xa, mà cả những hiểu biết chi li hằng ngày; thâm nhập tư duy của người Pháp, sử dụng tiếng Pháp nhuần nhị, bút pháp châm biếm vừa mang phong cách cá nhân, vừa mang phong cách hài hước rất Pháp, rất hiện đại.
|
STT |
Thao tác nghị luận |
Một số ví dụ trong văn bản |
|
1 |
Chứng minh |
– Khi phác hoạ một chân dung vĩ đại và nên thơ như thế, với niềm tin ở tương lai huy hoàng, cũng như khi hư cấu một cặp tình nhân thủ thỉ, một anh lính dõng tò mò, để lấy cớ tạo nên những cảnh huống đả được đau nhất Khải Định, Va-ren cùng đồng bọn đáng ghét, là (tác giả) đều phải mơ cách mạng ngày đêm, ước mong cách mạng mãnh liệt, tưởng tượng không ngừng về cách mạng Đưa bằng chứng để làm sáng tỏ giá trị tư tưởng của tập Truyện và kí. – … |
|
2 |
Bình luận |
– Bên những câu chuyện dí dỏm hay chua chát tố cáo sắc bén những thủ đoạn cai trị khi tàn bạo, khi quỷ quyệt của thực dân, đây là một thứ ngụ ngôn cổ vũ và hướng dẫn đấu tranh không riêng gì ở nước ta, nhưng lại đậm đà hương vị đồng quê đất Việt Thể hiện thái độ đề cao đối với giá trị của tập Truyện và kí. – … |
|
3 |
Phân tích |
– Thể hiện qua bố cục và mạch lập luận của VB, phân tích giá trị tập Truyện và kí trên phương diện giá trị nội dung tư tưởng, giá trị phong cách nghệ thuật. – … |
Câu 5: HS tìm hiểu về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh và trình bày ý kiến về một trong hai nhận định.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỔNG HỢP TỪ CÁC VĂN BẢN ĐỌC HIỂU
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Phân tích biện pháp tu từ nói mỉa trong ngữ liệu cụ thể.
– Phân tích nghĩa hàm ẩn trong ngữ liệu cụ thể.
– Nhận xét được cấu trúc cú pháp của câu trong ngữ liệu cụ thể.
1.2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
2. Phẩm chất
Hiểu và trân trọng giá trị văn thơ của tác giả Hồ Chí Minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, máy chiếu, micro, bảng, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định nhiệm vụ HT phần tiếng Việt.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc lướt SGK, phát biểu về nhiệm vụ HT tiếng Việt.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc lướt SGK, tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Ở Bài 8, nhiệm vụ HT phần tiếng Việt là thực hành tổng hợp, từ đó giúp hiểu hơn về nội dung VB đã đọc.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG1
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức tiếng Việt để giải bài tập.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập Thực hành tiếng Việt (SGK, tr. 73 – 74).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
1 Do nội dung phần Thực hành tiếng Việt của Bài 8 là thực hành tổng hợp những kiến thức tiếng Việt đã học có liên quan đến VB đọc trong bài, nên kế hoạch bài dạy này không có phần hình thành kiến thức mới.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó, kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận nhóm.
– GV nhận xét, kết luận đáp án đúng của các bài tập:
a. Biện pháp nói mỉa thể hiện qua cách diễn đạt bề ngoài có vẻ khách quan nhưng thực chất thể hiện thái độ mỉa mai của tác giả: “nửa chính thức hứa”, “giả thử cứ cho rằng một vị toàn quyền Đông Dương mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa”,…
b. Biện pháp nói mỉa thể hiện qua sự kết hợp những từ ngữ mâu thuẫn, đối lập nhau để làm nổi bật thái độ mỉa mai của tác giả. Ví dụ: hình ảnh “những cu-li xe kéo xe tay phóng cật lực, đôi bàn chân dẫm đất lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng,…” được gọi là những “cái huyền diệu của một thành phố Đông Dương” Tạo hiệu quả châm biếm cho VB, làm cho các diễn đạt trở nên thú vị, gây ấn tượng với người đọc.
Việc lặp lại câu “Trong khi đó thì Phan Bội Châu vẫn nằm tù” có tác dụng nhấn mạnh thông tin Phan Bội Châu vẫn bị giam trong tù – tạo sự tương phản với các hoạt động của Va-ren, từ đó bóc trần, lật tẩy “những trò lố” của Va-ren Tạo ra giọng điệu mỉa mai, châm biếm, làm tăng sức biểu cảm trong toàn VB.
– Nhóm 1 gồm hai câu có cấu trúc “Về + A, chúng + X”
(1) Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
(2) Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.
– Nhóm 2 gồm tất cả các câu còn lại có cấu trúc “Chúng + X”
(1) Chúng thi hành những luật pháp dã man.
(2) Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
(3) Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
…
Tác dụng: Việc sử dụng những nhóm cấu trúc tương tự nhau như vậy nhằm tạo âm hưởng trùng điệp, giọng điệu hùng biện cho VB, nhấn mạnh thông tin tội ác của thực dân Pháp, từ đó gây ấn tượng mạnh về cảm xúc và nhận thức với người đọc.
– GV hướng dẫn HS nhận xét, kết luận về cách các bài tập tiếng Việt trên giúp hiểu rõ hơn nội dung những VB đã đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú của HS về cách thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện bài tập Từ đọc đến viết dựa bảng sau:
TÍNH PHONG PHÚ, ĐA DẠNG TRONG THƠ HỒ CHÍ MINH
|
Biểu hiện của tính phong phú, đa dạng trong thơ Hồ Chí Minh |
Ví dụ |
|
Phong phú, đa dạng về đề tài và mục đích viết |
… |
|
Phong phú, đa dạng về thể thơ |
… |
|
Phong phú, đa dạng về bút pháp nghệ thuật |
… |
|
Nhận xét về giá trị của tính phong phú, đa dạng trong thơ Hồ Chí Minh: ...................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... |
|
Trên cơ sở các ý tìm được trong bảng, HS viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày ngắn gọn ý kiến về tính đa dạng, phong phú trong thơ Hồ Chí Minh, lưu ý đảm bảo về quy cách trình bày đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi chú cách thực hiện bài tập Từ đọc đến viết, ghi lại những câu hỏi về cách thực hiện bài tập (nếu có).
* Báo cáo, thảo luận: HS nêu ra những câu hỏi về cách thực hiện bài tập (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV trả lời những câu hỏi của HS (nếu có), dặn dò HS thực hiện hoàn chỉnh bài tập ở nhà và chuẩn bị báo cáo sản phẩm trong tiết Ôn tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT BÀI PHÁT BIỂU TRONG LỄ PHÁT ĐỘNG MỘT PHONG TRÀO HOẶC MỘT HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB bảo đảm các bước: Chuẩn bị viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); Tìm ý và lập dàn ý; Viết bài; Xem lại và chỉnh sửa.
– Viết được bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc lập dàn ý và chuẩn bị bài viết ở nhà.
2. Phẩm chất
Phát huy trách nhiệm của công dân trẻ đối với cộng đồng.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Khái niệm kiểu bài bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
– Các yêu cầu đối với kiểu bài bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động.
– Bố cục kiểu bài bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
– Cách viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK.
– PHT để hướng dẫn HS tìm hiểu lí thuyết về quy trình viết.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt trong SGK, tên đề mục phần kĩ năng viết, trả lời câu hỏi: Dựa vào yêu cầu cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng viết, hãy cho biết trong bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại nhiệm vụ: Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
2. Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm tình huống giao tiếp khi viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào/ hoạt động xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm tình huống giao tiếp khi viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào/ hoạt động xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận về các câu hỏi sau:
– Lễ phát động một phong trào/ hoạt động xã hội được tổ chức nhằm mục đích gì?
– Người phát biểu trong lễ phát động là ai? Họ phát biểu với tư cách cá nhân hay đại diện cộng đồng? Từ đó, cần lưu ý gì về giọng điệu khi viết bài phát biểu?
– Bài phát biểu sẽ được người khác đọc thầm hay tác giả đọc trước công chúng? Từ đó, cần lưu ý gì về cách viết?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tìm câu trả lời, sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đặc điểm tình huống giao tiếp khi viết kiểu bài bài phát biểu trong lễ phát động phong trào/ hoạt động xã hội:
– Người được mời phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội có thể là tấm gương tiêu biểu, đại diện ban tổ chức, đại diện cộng đồng thụ hưởng lợi ích từ phong trào/ hoạt động xã hội, cần lưu ý điều này để đảm bảo tính nghiêm túc, trang trọng trong nội dung, hình thức trình bày và ngôn ngữ của bài viết.
– Mặc dù được soạn thảo trước (dưới dạng viết), bài phát biểu chủ yếu là để đọc trong buổi lễ, trước mọi người. Vì vậy, tính chất đối thoại của kiểu bài này là rất cao, khi viết, người viết đã cần hình dung đến đối tượng người nghe để lựa chọn cách viết hướng về người nghe. Tính chất đối thoại thể hiện trong bài viết thông qua lời chào, những kiểu câu có tính chất đối thoại, những cách lựa chọn từ ngữ hướng đến đặc điểm tâm lí của người nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài
a. Mục tiêu: Trình bày được những hiểu biết về kiểu bài bài phát biểu trong lễ phát động phong trào hoặc hoạt động xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, đặc điểm, bố cục của bài phát biểu trong lễ phát động phong trào hoặc hoạt động xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực nhiệm vụ:
(1) HS đọc khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 80) và ghi chú những nội dung chính, từ khoá quan trọng, các câu hỏi về bài học,…
(2) Trả lời các câu hỏi:
– Thế nào là bài phát biểu trong lễ phát động phong trào hoặc hoạt động xã hội?
– Kiểu bài này có những yêu cầu gì và có bố cục như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm, yêu cầu đối với kiểu bài, bố cục của bài luận về bản thân dựa vào khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr. 80).
2. Hoạt động phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo, từ đó khái quát một số kinh nghiệm viết bài phát biểu trong lễ phát động phong trào/ hoạt động xã hội.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc và câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân: Đọc thầm ngữ liệu tham khảo Bài phát biểu hưởng ứng Tết trồng cây năm Quý Mão 2023, chú ý vào các box chỉ dẫn kĩ năng viết và ghi chú những lưu ý (nếu cần).
(2) Nhóm 2 HS thảo luận và trả lời 5 câu hỏi (SGK, tr. 81).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm đôi trình bày câu trả lời cho các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo, sau đó gợi dẫn HS rút ra những kinh nghiệm viết về kiểu bài bài phát biểu trong lễ phát động phong trào/ hoạt động xã hội (tham khảo định hướng sau):
Câu 1: Bài phát biểu viết ra nhằm thuyết phục người nghe hưởng ứng Tết trồng cây năm Quý Mão, hiểu được ý nghĩa, thông điệp tích cực của phong trào Tết trồng cây và có những hành động thiết thực, cụ thể. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng:
|
Luận điểm |
Lí lẽ |
Bằng chứng |
|
Luận điểm 1: Việc hưởng ứng Tết trồng cây có vai trò rất thiết thực trong bối cảnh hiện nay. |
Cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta; trồng rừng là mục tiêu mà nước ta và các quốc gia trên thế giới phải thực hiện để ứng phó với sự biến đổi khí hậu. |
Các hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu; vai trò của cây xanh; các chương trình trồng rừng; phục hồi sinh thái do Đảng và Nhà nước chỉ đạo, triển khai,… |
|
Luận điểm 2: Đối với trường chúng ta hiện nay, hoạt động hưởng ứng Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ có ý nghĩa hết sức sâu sắc. |
– Phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường. – Tạo điều kiện cho mỗi cán bộ, giảng viên, nhân viên có cơ hội thể hiện tình cảm, có trách nhiệm với nhà trường. – Mỗi cán bộ, giảng viên, nhân viên là một tấm gương về xây dựng môi trường sư phạm cho người học noi theo. |
– Truyền thống xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. – Niềm hạnh phúc khi được lao động, được chăm sóc cây xanh. |
Câu 2: Bài phát biểu hướng tới đối tượng cán bộ, công nhân viên chức, giảng viên trong nhà trường. Do đó, bài phát biểu đã chọn ngôn ngữ phù hợp với đối tượng này: nghiêm túc, trang trọng nhưng không kém phần thân tình, chân thành (cách xưng hô, lời chúc, cách chọn kiểu câu, giọng điệu,…).
Câu 3: Yếu tố thuyết minh: Phần giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của lễ trồng cây; tình hình khí hậu trong bối cảnh hiện tại,… Giúp người nghe có thêm tri thức để hiểu rõ hơn về hoạt động phong trào, về tính cấp bách của việc thực hiện hoạt động, từ đó tăng tính thuyết phục và khơi gợi hành động.
Yếu tố biểu cảm: lời chúc, những từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm của người viết (Tết trồng cây đã thành một tập quán tốt đẹp của nhân dân ta trong ngày vui xuân mới, chúng ta cảm thấy hạnh phúc khi được lao động, trong không khí hân hoan mừng Đảng, mừng xuân, mừng đất nước đổi mới xuân Quý Mão năm 2023,…),… Tạo ra giọng điệu chân thành, thân tình cho bài phát biểu, khơi gợi sự đồng cảm nơi người nghe, từ đó thuyết phục họ hưởng ứng phong trào.
Câu 4: HS rút ra kinh nghiệm dựa trên phần trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và những ghi chú của bản thân khi đọc ngữ liệu tham khảo.
3. Hoạt động tìm hiểu lí thuyết về quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình viết bài phát biểu trong lễ phát động phong trào/ hoạt động xã hội.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt quy trình viết của HS (theo mẫu PHT số 1).
* Giao nhiệm vụ HT:
(1)
H
PHIẾU HỌC TẬP
QUY TRÌNH VIẾT BÀI PHÁT BIỂU TRONG LỄ PHÁT ĐỘNG MỘT PHONG TRÀO/ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
S đọc phần hướng Thực hành viết theo quy trình trong SGK, tr. 82 – 83, sau đó thảo luận nhóm và điền thông tin vào bảng theo mẫu sau:|
Quy trình viết |
Thao tác cần làm |
Lưu ý |
|
Bước 1: Chuẩn bị viết |
Xác định đề tài: ……………………………………… |
……………… |
|
Xác định mục đích viết và người đọc: ……………………………………… |
……………… |
|
|
Thu thập tư liệu: ……………………………………… |
……………… |
|
|
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý |
Tìm ý: ……………………………………… |
……………… |
|
Lập dàn ý: ……………………………………… |
……………… |
|
|
Bước 3: Viết bài |
……………………………………… |
……………… |
|
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa |
……………………………………… |
……………… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc phần Thực hành viết theo quy trình, sau đó thảo luận và hoàn thành bảng.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét, kết luận về các quy trình viết.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết
1.1. Hoạt động xác định mục đích, đối tượng và đề tài
– Biết cách xác định mục đích, đối tượng và đề tài.
– Xác định được mục đích, đối tượng và đề tài cho bài viết sẽ thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài (SGK, tr. 82), sau đó trả lời các câu hỏi sau:
– Với đề bài này, em sẽ viết bài phát biểu hướng đến đối tượng nào và nhằm mục đích gì?
– Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, định hướng cho HS về việc xác định đối tượng, cách viết.
1.2. Hoạt động làm mẫu thao tác quy trình viết
Lưu ý: Tuỳ theo trình độ của người học, đặc điểm kiểu bài mà GV chọn làm mẫu kĩ năng viết phù hợp.
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện những thao tác trong quy trình viết.
b. Sản phẩm: Câu hỏi của HS về những thao tác mình chưa hiểu rõ trong quy trình viết.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại PHT số 1 về quy trình viết đã thực hiện và đưa ra những câu hỏi về quy trình viết.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Học xem lại PHT và ghi ra những câu hỏi về những kĩ năng mình chưa rõ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS nêu câu hỏi trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp các câu hỏi và giải đáp những câu hỏi có vấn đề hoặc những câu hỏi mà nhiều HS còn gặp khó khăn, vướng mắc. GV có thể làm mẫu quy trình viết để HS hình dung kĩ năng viết một cách trực quan.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý và viết bài (Thực hiện ở nhà)
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết bài luận về bản thân.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tìm ý của HS, dàn ý, bài viết.
* Giao nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
* Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau đó.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ đánh giá sản phẩm bài viết của HS dựa vào bảng kiểm trong SGK trong tiết chia sẻ bài viết trên lớp (thực hiện sau khi cho học xem lại và chỉnh sửa rút kinh nghiệm).
3. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
3.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu: Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và của các bạn khác trong lớp.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Thực hiện theo nhóm đôi, trao đổi bài viết cho bạn cùng nhóm để đọc và góp ý cho nhau (dựa vào bảng kiểm).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc bài của bạn và nhận xét dựa vào bảng kiểm. Với các tiêu chí chưa đạt, HS ghi chú lí giải, phân tích nguyên nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện 2 – 3 nhóm đôi HS trình bày kết quả đánh giá lẫn nhau.
– 1 – 2 HS đọc bài viết trước lớp và các HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV tổng hợp những điểm cần lưu ý (ưu điểm, nhược điểm) về các bài viết của HS (dựa trên bảng kiểm).
– GV đánh giá và nhận xét về khâu chuẩn bị bài ở nhà của HS, từ đó đưa ra những lưu ý về năng lực tự chủ, tự học khi chuẩn bị bài viết ở nhà.
3.2. Hoạt động rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết bài phát biểu trong lễ phát động phong trào/ hoạt động xã hội.
b. Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS khi viết bài phát biểu trong lễ phát động phong trào/ hoạt động xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết mà VB nghị luận về một vấn đề xã hội.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân, chuẩn bị trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá, kết luận về kinh nghiệm viết HS cần nắm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (Thực hiện ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng quy trình viết bài luận về bản thân để tạo lập VB.
b. Sản phẩm: Bài viết đã được công bố của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
– Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
– Chọn một đề tài khác để viết bài nghị luận và công bố.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết hoặc viết bài mới, sau đó công bố bài viết. HS có thể công bố bài viết trên blog cá nhân, trên trang web của lớp, trên bảng thông tin trong lớp học,…
* Báo cáo, thảo luận: HS giới thiệu bài viết đã được chỉnh sửa, công bố đến GV và các bạn khác trong lớp.
* Kết luận, nhận định: GV và HS tiếp tục sử dụng bảng kiểm trong SGK để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm đối với bài viết đã được công bố (ví dụ: Nếu bài viết trên blog cá nhân, trên trang web thì có thể thực hiện thao tác đánh giá bằng cách bình luận hoặc sử dụng các nút cảm xúc,…).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
THUYẾT TRÌNH VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
Phát huy trách nhiệm của công dân trẻ đối với cộng đồng.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Quy trình thực hiện bài thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
– Cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt phần Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước (SGK, tr. 84) và trả lời các câu hỏi:
– Ở phần Nói và nghe, nhiệm vụ HT cần thực hiện là gì?
– Nhiệm vụ HT ở bài này có mối quan hệ như thế nào với nhiệm vụ HT ở Bài 2 và Bài 6 mà em đã học?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, đánh giá.
* Kết luận, nhận định: Nhiệm vụ HT: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước; tiếp nối, phát triển kĩ năng nói và nghe đã học ở Bài 2, Bài 6 thông qua một đề tài nói và nghe mới với chủ đề Tuổi trẻ với sự phát triển văn hoá đất nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động chuẩn bị nói
1.1. Hoạt động xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói
a. Mục tiêu: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xác định các thành tố giao tiếp khi thực hiện bài nói dựa vào mẫu sau:
CÁC THÀNH TỐ GIAO TIẾP KHI THỰC HIỆN BÀI NÓI
Người nghe (Who): ........................................................................................................
Mục đích bài nói (Why): ................................................................................................
Nói nội dung (What): .....................................................................................................
Nói trong không gian (Where): ......................................................................................
Nói trong thời gian (When): ...........................................................................................
Chọn cách nói (How): ....................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS điền vào phiếu.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phiếu. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS xác định đề tài, mục đích, người nghe, không gian và thời gian nói.
1.2. Hoạt động tìm ý và lập dàn ý
HS có thể tìm ý và lập dàn ý với các đề tài được gợi ý trong SGK dựa vào sơ đồ sau:
Kết luận và kiến nghị giải pháp: ...........
Thách thức trong việc phát triển văn hoá đất nước: ..................
Cơ hội trong việc phát triển văn hoá đất nước: ......................
Đề tài:
..........................................
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sơ đồ, các nhóm trao đổi, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS tìm ý và lập dàn ý; góp ý để HS bổ sung và hoàn thiện dàn ý.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động thực hiện nhiệm vụ nói và nghe
a. Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
b. Sản phẩm: Các sản phẩm chuẩn bị nói; bài nói và phần phản hồi với người nghe.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện ở nhà một sản phẩm clip thuyết trình dựa trên dàn ý đã lập và dựa vào các tiêu chí trong bảng sau:
|
Tiêu chí đánh giá sản phẩm clip thuyết trình |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Nội dung clip |
Chọn được đề tài thuyết trình đúng với yêu cầu |
|
|
|
Đưa ra được lí lẽ, bằng chứng phù hợp để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân |
|
|
|
|
Có cách mở đầu và kết thúc lôi cuốn, hấp dẫn |
|
|
|
|
Sử dụng kết hợp các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ hiệu quả |
|
|
|
|
Người thuyết trình |
Ít nhất hai thành viên luân phiên thuyết trình |
|
|
|
Thuyết trình trên cách hiểu của bản thân, không phụ thuộc vào giấy |
|
|
|
|
Phong thái thuyết trình tự tin, lôi cuốn, hấp dẫn |
|
|
|
|
Chất lượng clip |
Độ phân giải clip ở chất lượng HD |
|
|
|
Âm thanh clip rõ ràng, âm lượng hợp lí |
|
|
|
|
Sử dụng các hiệu ứng một cách hợp lí để làm tăng sức hấp dẫn cho clip |
|
|
|
|
Thời lượng clip tối đa 10 phút |
|
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện sản phẩm clip theo thang tiêu chí đã thống nhất và công bố trên web HT của lớp.
* Báo cáo, thảo luận: Sản phẩm clip được công bố trên web HT của lớp, các HS khác vào xem, nhận xét đánh giá dựa trên thang tiêu chí đã công bố.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về kĩ năng thuyết trình và kĩ năng thực hiện video clip dựa trên thang tiêu chí đã công bố.
2. Hoạt động trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Tự đánh giá và đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe dựa vào các gợi ý sau:
– Ba điều nhóm em đã làm tốt khi thực hiện clip thuyết trình.
– Hai điều nhóm làm chưa tốt trong quá trình thực hiện clip thuyết trình.
– Một kinh nghiệm em rút ra được khi phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kinh nghiệm. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận về những kinh nghiệm HS cần nắm khi thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước.
D. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN ÔN TẬP
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện phần Ôn tập tại nhà.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú của HS về cách thực hiện phần Ôn tập tại nhà.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 phần Ôn tập (SGK, tr. 84).
(2) Câu 5: HS thực hiện một infographic dựa trên câu hỏi gợi ý sau: Theo bạn, những sáng tác của chủ tịch Hồ Chí Minh giúp ta hiểu thêm điều gì về vẻ đẹp đất nước và con người Việt Nam?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: HS sẽ trình bày sản phẩm trong tiết Ôn tập tại lớp.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ nhận xét, đánh giá về sản phẩm của HS trong tiết Ôn tập.
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bảng, phấn/ viết lông, SGK, SGV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi ôn tập của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết quả theo hình thức nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả chuẩn bị. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức trọng tâm về kĩ năng đọc, viết, nói và nghe đã được học:
Câu 1: Cần lưu ý đến quan niệm sáng tác, các đặc điểm phong cách (đặc điểm chung, đặc điểm ứng với từng thể loại) và tìm các đặc điểm sáng tác này trong tác phẩm để phân tích, đánh giá, lí giải ý nghĩa.
Câu 2: HS tự trả lời dựa trên cảm nhận của bản thân về tình yêu nước, ý chí và khát vọng của dân tộc ta. Lưu ý về cách đọc hiểu một VB nghị luận:
– Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, phân tích mối liên hệ và sự đặc sắc của các yếu tố này.
– Phân tích sự kết hợp các thao tác nghị luận trong việc thực hiện mục đích VB.
– Phân tích việc sử dụng ngôn ngữ biểu cảm, cách lập luận trong việc biểu đạt nội dung VB.
Câu 3: HS tự làm dựa trên kết quả đọc hiểu các VB trong chủ điểm.
Câu 4: Khi viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào/ hoạt động xã hội, cần lưu ý:
– Tính trang trọng của kiểu bài để chọn tâm thế viết, ngôn ngữ viết phù hợp.
– Đảm bảo yêu cầu của kiểu bài về nội dung, hình thức, bố cục.
– Kết hợp hiệu quả yếu tố thuyết minh, biểu cảm.
Khi thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức với đất nước, cần lưu ý xác định các thành tố giao tiếp liên quan đến bài nói, kĩ thuật thuyết trình hấp dẫn, hiệu quả, đảm bảo đúng yêu cầu của đề tài,…
Câu 5: Nhận xét về infographic của HS dựa trên bảng kiểm sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Nội dung |
Thể hiện được vẻ đẹp của đất nước thông qua một tác phẩm của Hồ Chí Minh |
|
|
|
Bố cục infographic làm nổi bật những thông tin quan trọng |
|
|
|
|
Thông tin được trình bày chính xác, dễ hiểu |
|
|
|
|
Thông tin được trình bày bằng các từ khoá |
|
|
|
|
Hình thức |
Có sự phối hợp hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình (hình ảnh, biểu đồ,...) |
|
|
|
Hình ảnh, biểu đồ truyền tải thông tin một cách hiệu quả |
|
|
|
|
Kiểu chữ dễ đọc, dễ nhìn |
|
|
|
|
Kích thước chữ phù hợp với kích thước của infographic |
|
|
|
|
Có sự phối hợp hài hoà giữa các màu sắc, hình khối |
|
|
|
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày kết quả thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của HS, phần trình bày của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi bài tập Từ đọc đến viết với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại phần bài tập đã thực hiện, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có), sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm để nhận xét, góp ý.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày bài tập. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận về kết quả thực hiện bài tập của HS.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
KHUÔN ĐÚC ĐỒNG CỔ LOA: “NỎ THẦN” KHÔNG CHỈ LÀ TRUYỀN THUYẾT SỰ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT VÀ HẬU QUẢ
DÒNG MÊ KÔNG “GIẬN DỮ” (Đọc mở rộng theo thể loại) ĐỢI MƯA TRÊN ĐẢO SINH TỒN (Đọc kết nối chủ điểm) Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề VB; đề xuất được các nhan đề VB khác.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB. Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
– Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB; so sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
– Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB; thái độ và quan điểm của người viết; đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong VB thông tin; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB; việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
– Cách đọc VB thông tin, trong đó đặc biệt chú ý đến những kĩ năng mới ở lớp 12 như: suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB, đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết, đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề VB; đề xuất được các nhan đề VB khác; đánh giá cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB; phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS.
– Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS) (nếu có), giấy A4/ A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm.
– SGK, SGV.
– Một số tranh, ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
– Phiếu KWL, các PHT,…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ điểm của bài học, qua đó tạo hứng thú về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập tương ứng.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát một số hình ảnh/ phim về các hiện tượng tự nhiên và xã hội có liên quan đến các VB đọc như một số hiện vật được trưng bày ở khu di tích Cổ Loa nói riêng và các khu di tích nói chung; hiện tượng ô nhiễm nguồn nước; thực trạng lạm dụng hoá chất để diệt trừ sâu bọ trong sản xuất nông nghiệp, bảo quản và chế biến thực phẩm; hiện tượng thiếu mưa, nước ngọt trên các hải đảo; thực trạng xâm nhập mặn, sạt lở, thiếu nước ngọt trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,… Trên cơ sở đó, HS nhận diện hiện tượng/ vấn đề bằng cách trả lời câu hỏi sau: Hình ảnh/ đoạn phim ấy gợi liên tưởng đến hiện tượng/ vấn đề tự nhiên hoặc xã hội nào? (thời gian suy nghĩ và trả lời ứng với mỗi hình ảnh/ đoạn phim: 1 phút).
(2) Sau đó, HS trả lời những câu hỏi sau: Theo bạn, chúng ta có thể khám phá thế giới tự nhiên và xã hội bằng cách nào? Bạn đang quan tâm nhất đến hiện tượng tự nhiên/ xã hội nào? Vì sao?
Lưu ý: HS trả lời và nghe nhận xét về nhiệm vụ (1) xong mới thực hiện nhiệm vụ (2).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ (1). Sau khi nghe nhận xét xong về nhiệm vụ (1), HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 HS nhận diện hiện tượng tự nhiên/ xã hội được phản ánh qua hình ảnh/ đoạn phim. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập của phần Đọc; xác định được thể loại chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc và thể loại chính của bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB trong chủ điểm và trả lời các câu hỏi:
– Nhiệm vụ học tập chính của các bạn trong phần Đọc ở bài học này là gì?
– Thể loại chính bạn sẽ học ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc: Đọc VB 1 (Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết), VB 2 (Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Dòng Mê Kông “giận dữ”) để hình thành kĩ năng đọc VB thông tin, đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin; dữ liệu nghiên cứu
– Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
– Bước đầu nhận biết được những khái niệm như bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các nhiệm vụ học tập (1), (2).
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ học tập sau:
(1) Liệt kê những điều cần chú ý tìm hiểu khi đọc một VB thông tin.
(2) Đọc các mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB (SGK, tr. 85 – 86).
(1) Hoàn thành bảng tóm tắt sau (lưu ý trình bày ngắn gọn dưới dạng từ/ cụm từ):
|
BỐ CỤC, MẠCH LẠC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN |
||||
|
Bố cục |
Mạch lạc |
|||
|
Khái niệm |
… |
Khái niệm |
… |
|
|
Dấu hiệu nhận biết một số kiểu bố cục cơ bản của VB |
Trật tự thời gian |
… |
Dấu hiệu nhận diện sự mạch lạc của VB |
… |
|
Trật tự không gian |
… |
|||
|
Mức độ quan trọng của thông tin |
… |
|||
|
Trật tự logic |
… |
|||
|
Cách thức xác định bố cục của VB |
… |
Cách thức xác định sự mạch lạc của VB |
… |
|
(2) Hoàn thành bảng so sánh sau:
|
|
Dữ liệu sơ cấp |
Dữ liệu thứ cấp |
|
Điểm giống |
… |
|
|
Điểm khác |
… |
… |
– Trả lời câu hỏi: Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB được đánh giá qua những yêu cầu nào? Khi đánh giá dữ liệu, thông tin trong VB, chúng ta nên ưu tiên đặc điểm nào trong số những đặc điểm như tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày những nội dung ĐÃ BIẾT và MUỐN BIẾT THÊM về VB thông tin. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) Sau khi GV nhận xét, kết luận về nhiệm vụ (1), đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày bảng tóm tắt/ bảng so sánh. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá hiểu biết nền của HS về VB thông tin.
(2) GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những từ khoá ở phần Tri thức Ngữ văn liên quan đến các khái niệm cần cho hoạt động đọc hiểu VB, trong đó GV lưu ý:
– Đối với vấn đề bố cục, mạch lạc của VB thông tin: Nội dung liên quan đến cách thức xác định bố cục, sự mạch lạc của VB thông tin, GV có thể chốt với HS sau khi đã học xong VB 2 Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả (theo Rây-cheo Ca-son).
– Đối với vấn đề dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp, GV nên cung cấp thêm một số thông tin về ý nghĩa/ giá trị của hai loại dữ liệu này đối với người nghiên cứu, người tạo lập dữ liệu, ví dụ cụ thể, cách xác định đối với từng loại dữ liệu theo hướng dẫn của SGV, tr. 94 – 95.
– Đối với vấn đề tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB, GV lưu ý HS: Tất cả những đặc điểm trên đều rất cần thiết để đánh giá thông tin trong VB, tuy nhiên, cần ưu tiên độ tin cậy của dữ liệu, thông tin vì VB thông tin là loại VB cung cấp thông tin chính xác, khách quan.
2. Hoạt động đọc văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết
2.1. Trước khi đọc
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS dự đoán về nội dung của VB dựa trên nhan đề.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 87)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc quét, phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan điểm trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, tạm dừng ở các thẻ đọc và thực hiện theo nội dung yêu cầu của các thẻ, ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy stick-note và dán vào vị trí thẻ tương ứng. Lưu ý xác định rõ những căn cứ trên VB (bằng cách gạch chân, highlight, đánh dấu,…) giúp em thực hiện yêu cầu của các thẻ đọc ấy.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
– Trường hợp (1): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
– Trường hợp (2): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trình bày và trao đổi câu trả lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của văn bản thông tin
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK, tr. 91). Gợi ý:
(1) Câu 1: Tóm tắt các thông tin chính được trình bày trong VB. Đọc lại mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 85) để xác định (những) kiểu bố cục mà VB đã sử dụng.
(2) Câu 2: Dựa trên bố cục đã xác định ở câu 1, xác định độ dài của từng phần VB tương ứng với từng thông tin chính đã xác định. Thông tin chính nào được trình bày với dung lượng nhiều nhất trong VB? Vì sao tác giả lại chọn trình bày thông tin ấy chi tiết nhất? Nhận xét về cách chọn lọc thông tin của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Các thông tin chính của VB:
– Nhà trưng bày khu di tích Cổ Loa … trong tiến trình lịch sử dân tộc: Giới thiệu khái quát về nơi trưng bày bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
– Những bảo vật này được phát hiện … viết là “人”, tạm dịch là “Người”: Giới thiệu hoàn cảnh phát hiện bộ sưu tập và mô tả chi tiết một số hiện vật trong bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
– Ông Hoàng Công Huy … được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc gia theo Quyết định số 2283/QĐ-TTg: Trình bày dữ liệu cho thấy giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa.
– Hàng nghìn di vật mũi tên đồng … cùng lúc nhiều mũi tên là có thật: Khẳng định sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
VB đã sử dụng kiểu bố cục sau: trật tự logic, cụ thể như sau:
– Phân loại đối tượng: Miêu tả hiện trạng của di tích lò đúc và mười một mang khuôn đúc bằng đá.
– Quan hệ nhân quả: Giới thiệu về hiện trạng, giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng ở Cổ Loa để khẳng định về sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
(2) Câu 2: Người viết chọn trình bày những thông tin miêu tả chi tiết về hình dáng, hiện trạng và giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa Lí do chọn lựa: Cung cấp chứng tích vật chất về sự hiện diện của “nỏ thần” trong lịch sử, tiến đến khẳng định “nỏ thần” là có thật, chứ không phải chỉ có trong truyền thuyết.
Nhận xét: Thông tin được chọn lọc phù hợp với mục đích của VB, đáp ứng việc thực hiện mục đích ấy.
2.3.2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 3, 4 (SGK, tr. 91). Gợi ý:
– Đọc mục Dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86), từ đó xác định loại của những dữ liệu nào đã được trình bày trong phần được trích dẫn.
– Xác định mục đích viết của phần VB này.
– Dựa trên mục đích viết và đặc điểm của từng loại dữ liệu, chỉ ra vai trò của loại dữ liệu ấy trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
– Xác định mục đích của VB, sau đó chỉ ra (những) dữ liệu, thông tin được sử dụng để thực hiện mục đích ấy.
– Dựa trên những yêu cầu về tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86) để đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của (những) dữ liệu, thông tin trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn:
– Nội dung phỏng vấn ông Hoàng Công Huy – lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ Loa: Dữ liệu thể hiện ý kiến cá nhân của ông Hoàng Công Huy về giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa, đây người đang trực tiếp chịu trách nhiệm quản lí, bảo tồn bộ sưu tập. Đây cũng là dữ liệu được thu thập trực tiếp bởi người thực hiện bài viết (HS lưu ý: Nếu trong ý kiến của mình, người phỏng vấn phân tích, tổng hợp những nghiên cứu có trước về giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng thì nội dung phỏng vấn này có thể được xem là dữ liệu thứ cấp. Nếu đây là những nhận định, đánh giá riêng của cá nhân người phỏng vấn về giá trị của bộ sưu tập thì đây được xem là dữ liệu sơ cấp).
– Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận khuôn đúc đồng Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia: dữ liệu sơ cấp.
Vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB: Tăng tính thuyết phục, độ tin cậy của thông tin chính (giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa).
Dữ liệu mới mẻ, cập nhật vì bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng ở Cổ Loa là những di vật được phát hiện mới nhất (2004 – 2007) trong số những chứng tích được tìm thấy liên quan đến kĩ thuật đúc đồng của người Việt ở giai đoạn Cổ Loa – thời kì An Dương Vương (hai hiện tượng khảo cổ học có liên quan được phát hiện trước đó là kho mũi tên đồng ở Cầu Vực (1959) và trống đồng, lưỡi cày đồng ở Mả Tre (1982)).
Dữ liệu, thông tin có độ tin cậy cao vì được trích xuất từ nhà trưng bày khu di tích Cổ Loa và một số nhận định do ông Hoàng Công Huy – lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ Loa cung cấp cùng với Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ công nhận bộ sưu tập khuôn đúc Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia.
Những hiện vật liên quan đến khuôn đúc đồng Cổ Loa đều có được trưng bày tại Khu di tích Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội).
2.3.3. Tìm hiểu phương tiện phi ngôn ngữ
a. Mục tiêu: So sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc so sánh hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 5 (SGK, tr. 91). Gợi ý: Bạn biết gì về hiệu quả của phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB thông tin? Sau đó, so sánh hiệu quả biểu đạt của VB trong hai trường hợp: có sử dụng hình minh hoạ (hình 3) và không sử dụng hình ảnh.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
– Trường hợp VB sử dụng hình minh hoạ (Hình 3): Người đọc hiểu rõ khái niệm mang khuôn đúc, hình dung rõ hơn về mang khuôn đúc mũi tên ba cạnh và mang đúc mũi lao hình cánh én. Hình ảnh minh hoạ này cũng giúp người đọc hình dung rõ hơn về cách người viết mô tả các bộ phận của khuôn đúc và cách người dân Âu Lạc đúc mũi tên đồng.
– Trường hợp VB không sử dụng hình minh hoạ (Hình 3): Người đọc rất khó hình dung và hiểu rõ những nội dung được trình bày trong phần VB: “Trong số mười một mang khuôn đúc bằng đá được tìm thấy … ráp vào nhau sẽ tạo thành một sự trùng khít lí tưởng”.
2.3.4. Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thái độ và quan điểm của người viết.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 91). Gợi ý: Qua mục đích viết của VB, cách chọn lọc dữ liệu, thông tin, cách sử dụng ngôn ngữ,… hãy xác định thái độ của người viết đối với văn hoá dân tộc. Thái độ ấy gợi cho bạn (những) suy nghĩ gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Câu 6: Qua VB, người viết thể hiện những thái độ sau: Khẳng định sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử – giai đoạn Cổ Loa, thời kì vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa và nhà nước Âu Lạc; tự hào về trình độ kĩ thuật và tư duy bậc thầy của các nghệ nhân luyện kim thời Việt cổ.
HS trình bày suy nghĩ của cá nhân được gợi lên từ những thái độ của người viết được thể hiện trong VB.
2.3.5. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
b. Sản phẩm: Đoạn văn thể hiện suy nghĩ của HS về VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện việc viết đoạn theo yêu cầu của câu hỏi 7 (SGK, tr. 92) dựa trên bảng tiêu chí đánh giá đoạn văn như sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Nội dung |
Đoạn văn trình bày được ít nhất hai suy nghĩ của bản thân về hình ảnh nỏ thần trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ và trong thực tế lịch sử |
|
|
|
Hình thức |
Thể hiện đầy đủ đặc điểm hình thức của đoạn văn |
|
|
|
Đảm bảo dung lượng khoảng 150 chữ |
|
|
|
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày đoạn văn ở tiết học tiếp theo. Các HS khác nhận xét đoạn văn của bạn dựa trên các tiêu chí đã công bố.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét đoạn văn của HS theo các tiêu chí đã công bố.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
2.4.1. Khái quát đặc điểm của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của VB thông tin qua VB Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của VB thông tin qua VB Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ: Bài học trên giúp em hiểu thêm đặc điểm gì của VB thông tin? Rút ra ít nhất một kinh nghiệm đọc tương ứng để tìm hiểu sự thể hiện của đặc điểm ấy trên VB (tham khảo bảng sau):
|
Đặc điểm mới về văn bản thông tin học được từ văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết |
Cách đọc tương ứng với đặc điểm |
|
… |
… |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm.
|
Đặc điểm mới về văn bản thông tin học được từ văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết |
Cách đọc tương ứng với đặc điểm |
|
Bố cục, mạch lạc của VB |
Tìm và phân tích bố cục VB, làm rõ tính mạch lạc của VB |
|
Mối liên hệ giữa dữ liệu với việc thể hiện thông tin chính của VB |
Tìm và chỉ ra các dữ liệu đã có vai trò như thế nào đối việc việc thể hiện thông tin chính của VB (có thể thể hiện bằng sơ đồ) |
|
Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin |
Chỉ ra tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin ở thời điểm thực hiện hoạt động đọc |
2.4.2. Hướng dẫn đọc văn bản “Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả”
a. Mục tiêu: Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc và các câu hỏi Đọc VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ đọc sau ở nhà.
(1) Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 92).
(2) Đọc thầm VB Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả, thực hiện những yêu cầu của các thẻ đọc Đọc quét (SGK, tr. 93), Theo dõi (SGK, tr. 94 – 95) và Suy luận (SGK, tr. 96) ở lần đọc đầu tiên.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý, HS cần trình bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết quả trả lời các thẻ đọc giữa các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện các kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS với việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Đọc VB, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu bố cục, sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề, cách chọn lọc thông tin của văn bản thông tin
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề; đề xuất được các nhan đề VB khác.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề, cách chọn lọc thông tin của VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK, tr. 96). Gợi ý:
(1) Câu 1: Đọc lướt VB, căn cứ vào nhan đề và các đề mục để xác định đề tài, bố cục và thông tin chính của từng phần, điền vào bảng sau:
|
Đề tài: ……………………………………………………………………………………… |
|
|
Phần ... |
… |
|
Phần ... |
… |
|
Phần ... |
… |
(2) Câu 2: Đọc lại nhan đề và nội dung VB để chỉ ra mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ sở nắm bắt thông tin chính của VB (đã xác định ở câu 1), đặt một nhan đề khác cho VB và nêu cơ sở lựa chọn.
(3) Câu 3: HS đọc lại tiểu mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin, phần Tri thức Ngữ văn
để xác định bố cục của VB và đánh giá tác dụng của kiểu bố cục này.
– HS đọc lại phần VB được yêu cầu để xác định thông tin cơ bản và các chi tiết (HS có thể liên hệ với câu hỏi Suy luận để trả lời câu hỏi).
– Chọn kiểu sơ đồ phù hợp để thể hiện mối quan hệ giữa chúng. Lưu ý: Nội dung sơ đồ cần thể hiện rõ mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết; hình thức sơ đồ: cần lựa chọn kiểu sơ đồ phù hợp, trình bày thông tin dưới dạng từ khoá.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
|
Đề tài: Vấn đề ô nhiễm môi trường. |
|
|
Phần 1 |
Trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước được thể hiện rõ ở các vùng di trú của động vật hoang dã trong nước tại Tu-li Lây-kơ, Lâu-ơ Cla-mát, bang Ca-li-phoóc-ni-a và Ấp-pơ Cla-mát Lây-kơ, nằm trên đường biên giới của bang Ô-rê-gân. |
|
Phần 2 |
Cách thức hoá chất thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ra sự ô nhiễm và cái chết của các loài chim lặn,… |
|
Phần 3 |
Ảnh hưởng của hoá chất độc hại có trong nước đến sức khoẻ con người. |
(2) Câu 2: Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của VB: Nhan đề rất phù hợp và khái quát được nội dung của VB. Tất cả các thông tin chính của VB đều được trình bày để hướng đến việc làm rõ thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất, cách thức hoá chất gây ô nhiễm và hậu quả của vấn đề này.
Đề xuất nhan đề khác: “Ô nhiễm nước trên bề mặt Trái Đất – thực trạng, nguyên nhân và hậu quả”. Cơ sở đề xuất: Dựa trên các thông tin chính được trình bày trong VB.
(3) Câu 3: VB trình bày thông tin theo trật tự logic, cụ thể như sau:
– Liệt kê: Được sử dụng để trình bày những bằng chứng cho thấy không những nước ngầm mà ngay cả nước chảy trên mặt đất như ở các khe suối, sông hay nước tưới tiêu đều đang dần bị ô nhiễm.
– Quan hệ nhân quả: Trình bày cách thức mà các loại hoá chất DDT, DDD và DDE thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ô nhiễm, làm chết các loài sinh vật và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
– Thông tin cơ bản: Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật gây hại cũng như các loại hoá chất khác, có nguy cơ không chỉ là chất độc mà cả chất gây ung thư đã được đưa vào nguồn nước công cộng.
– Thông tin chi tiết:
+ Tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ, Viện Ung thư Quốc gia, cảnh báo “nguy cơ mắc bệnh ung thư do việc sử dụng nước uống bị nhiễm hoá chất sẽ tăng đáng kể trong tương lai gần”.
+ Một nghiên cứu được thực hiện tại Hà Lan vào đầu những năm 1950 cũng đồng tình với quan điểm của tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ khi cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có nguy cơ gây ra bệnh ung thư. Những thành phố nhận được nguồn nước uống từ các con sông sẽ có tỉ lệ người chết vì ung thư cao hơn nơi mà người dân nhận được nước uống từ nguồn ít bị ô nhiễm hơn như nước giếng.
+ A-xê-nít, một chất có trong môi trường và là nguyên nhân gây ra ung thư ở người, đã có mặt trong hai sự việc từng xảy ra, trong đó những nguồn nước bị ô nhiễm là tác nhân gây bệnh ung thư.
GV nhận xét sơ đồ của nhóm HS trên hai phương diện nội dung và hình thức.
3.3.2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 6, 7 (SGK, tr. 97). Gợi ý:
– Đọc mục Dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86) để xác định loại của những dữ liệu được nêu trong đoạn văn.
– Xác định mục đích viết của phần VB này.
– Dựa trên mục đích viết của phần VB này và đặc điểm của từng loại dữ liệu, chỉ ra vai trò của loại dữ liệu ấy trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
(2) Câu 7: Trước tiên, xác định mục đích của VB. Sau đó, chỉ ra (những) dữ liệu, thông tin được sử dụng để thực hiện mục đích ấy. Đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của (những) dữ liệu, thông tin ấy theo những gợi ý trong SGK, tr. 86.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 6: Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn là dữ liệu thứ cấp vì đây là dữ liệu do tác giả cung cấp, lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp là một nghiên cứu được thực hiện ở Hà Lan vào đầu những năm 1905. Nghiên cứu này cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có khả năng gây ra bệnh ung thư.
(2) Câu 7: Dữ liệu và thông tin trong VB có tính mới mẻ, cập nhật ở thời điểm nó ra đời (năm 1962) vì đã lần đầu tiên làm rõ những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường sống do thuốc trừ sâu gây ra và bày tỏ sự quan ngại khi chính phủ Mỹ cho phép những hoá chất độc hại được sử dụng tràn lan trước khi chúng được đánh giá chính xác tác động đối với môi trường. Nhờ đó, năm 1972, thuốc trừ sâu sử dụng hoá chất DDT đã bị cấm sử dụng ở Mỹ. Dữ liệu được cung cấp trong VB cũng có độ tin cậy cao vì nó được mô tả, tổng hợp, diễn giải từ các nguồn dữ liệu sơ cấp có uy tín và giá trị, những bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất được trình bày rõ ràng; với những số liệu cụ thể.
3.3.3. Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thái độ và quan điểm của người viết.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 5, 8 (SGK, tr. 97). Gợi ý:
(1) Câu 5: HS đọc lại phần VB “Ảnh hưởng của hoá chất có trong nước đến con người” để xác định thái độ và quan điểm của tác giả về vấn đề này. Trên cơ ở đó, HS trình bày ý kiến của mình và nêu rõ lí do.
(2) Câu 8: HS phân tích dụng ý của tác giả dựa trên kiến thức về mục đích viết, đặc điểm của VB thông tin, cách thuyết phục khi trình bày ý kiến.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 5: Tác giả bày tỏ thái độ quan ngại khi chúng ta giải quyết một vấn đề nhỏ (tiêu diệt loài muỗi mắt) bằng một cách thức nguy hiểm là sử dụng các hoá chất độc hại, thậm chí có thể gây ung thư. Nói cách khác, giải pháp này đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng hơn cho môi trường và sức khoẻ của con người.
HS tự do trình bày ý kiến của mình (đồng tình hoặc không đồng tình) với quan điểm của tác giả, miễn là trình bày được lí do thuyết phục.
(2) Câu 8: Tác giả trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất để người đọc tin tưởng đây là một hiện tượng có thật, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên và sức khoẻ con người, từ đó, người đọc sẽ dự đoán được những hậu quả nghiêm trọng mà nó gây ra. Việc trình bày theo kiểu này vừa đáp ứng mục đích chính là cung cấp thông tin cho người đọc về thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả vừa làm tăng tính thuyết phục, hấp dẫn cho VB.
3.3.4. Thực hiện bài tập sáng tạo
a. Mục tiêu: Tạo lập được sản phẩm sáng tạo thể hiện sự đánh giá, phê bình VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
b. Sản phẩm: Sản phẩm sáng tạo đáp ứng yêu cầu của bài tập sáng tạo (SGK, tr. 97).
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 4 HS thực hiện bài tập sáng tạo (SGK, tr. 97) ở nhà dựa trên bảng kiểm sau:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Nội dung |
Trình bày chính xác thông tin về thực trạng môi trường nước hiện nay |
|
|
|
Trình bày được ít nhất hai giải pháp để kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường nước |
|
|
|
|
Hình thức |
Bố cục cân đối, hài hoà |
|
|
|
Lựa chọn được kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ phù hợp (đối với poster, infographic) |
|
|
|
|
Sử dụng đa dạng và hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ (đối với poster, infographic) |
|
|
|
|
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu |
|
|
|
|
Thể hiện được sự sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm |
|
|
|
(2) HS nộp sản phẩm qua trang Padlet của lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: HS nộp sản phẩm trên trang Padlet, GV và HS cùng đánh giá.
3.4. Khái quát đặc điểm của thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Rút ra được một số kinh nghiệm khi đọc VB thông tin.
b. Sản phẩm: Nội dung một số kinh nghiệm về việc đọc VB thông tin.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận để rút ra một số kinh nghiệm khi đọc VB thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên đặc điểm của các VB thông tin đã học và lưu ý HS khi đọc kiểu VB này, cần chú ý:
– Xác định đặc điểm của loại VB: Mục đích viết, cấu trúc, đặc điểm hình thức cách trình bày thông tin trong VB.
– Nhận biết và chỉ ra được tác dụng của cách trình bày thông tin trong VB.
– Xác định được thông tin cơ bản và chi tiết của VB, vai trò của các chi tiết trong VB.
– Nhận biết và chỉ ra quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ trong VB.
– Chú ý đến mối quan hệ giữa thông tin cơ bản với nhan đề của VB.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại văn bản Dòng Mê Kông “giận dữ”
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
– Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB; so sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
– Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB; thái độ và quan điểm của người viết; đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 106).
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện ở nhà nhiệm vụ: Đọc kĩ VB Dòng Mê Kông “giận dữ” (SGK, tr. 101 – 106) và trả lời câu hỏi Hướng dẫn đọc (SGK, tr. 106).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
2. Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm văn bản Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn
– Nhận biết được một số nội dung chính của VB.
– Liên hệ, kết nối với VB Khuôn đúc đồng Cổ Loa:“nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết, Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả để hiểu hơn về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc và câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện trong tiết báo cáo sản phẩm đọc.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại và đọc kết nối chủ điểm
3.1. Trình bày kết quả đọc văn bản Dòng Mê Kông “giận dữ”
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện ở nhà và chia sẻ theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc với bạn cùng nhóm, sau đó chia sẻ trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, nếu có.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kĩ năng đọc VB của HS dựa trên nội dung gợi ý sau:
Câu 1: VB trình bày thông tin theo trật tự logic, cụ thể là quan hệ nhân quả:
– Liệt kê: Nhóm tác giả đã trình bày hàng loạt dữ liệu nhằm cung cấp thông tin về thực trạng sạt lở bờ sông đáng báo động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
– Quan hệ nhân quả: Trình bày nguyên nhân dẫn đến tình trạng sạt lở bờ sông là do tỉ lệ xói – bồi ngày càng chênh lệch ở các khu vực dọc theo những con sông lớn, tình trạng khai thác cát quá mức của con người; kết quả là “Những người sống phụ thuộc nhiều nhất vào sông Mê Kông đang phải trả giá cho những lỗi lầm không phải họ gây ra”.
Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của VB: Nhan đề rất phù hợp và khái quát được nội dung của VB. Tất cả các thông tin chính của VB đều được trình bày để làm rõ nguyên nhân gây nên tình trạng sạt lở bờ sông nghiêm trọng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là do những tác động quá mức của con người đến dòng sông, hậu quả là dòng sông “phẫn nộ” quyết lấy lại tất cả, kể cả tính mạng của con người. Nhan đề ấy còn cho thấy được hậu quả khôn lường của việc khai thác thiên nhiên đến cạn kiệt.
Đề xuất nhan đề khác: HS tự thực hiện. Chẳng hạn như: Tình trạng sạt lở bờ sông ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Nguyên nhân sạt lở nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long,… Cơ sở đề xuất: Dựa trên các thông tin chính được trình bày trong VB.
Câu 2: Những thông tin, dữ liệu được nêu trong VB vẫn có ý nghĩa thời sự trong thời điểm hiện tại vì những thông tin, dữ liệu trong VB đều có tính mới mẻ, cập nhật:
– Thông tin về những vụ sạt lở xảy ra tại một số địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long xảy ra tại những thời điểm rất gần với hiện tại, chẳng hạn như vụ sạt lở ở cù lao An Bình, tỉnh Vĩnh Long vào chiều ngày 05/12/2022.
– Những con số thống kê về tình trạng sạt lở bờ sông ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long được tính đến năm 2022. Trong đó có những thông tin, dữ liệu về tình trạng sạt lở, khai thác cát quá mức của các mỏ cát ở hai bên bờ sông tại thời điểm năm 2012. Những thông tin, dữ liệu ấy cho thấy dù được thống kê từ năm 2012 thì đó vẫn là nguyên nhân mang tính dự đoán cho hệ quả xảy ra đúng vào năm 2022 (sự cố sạt lở lịch sử cuối năm 2022 tại cù lao An Bình).
Tất cả những thông tin, dữ liệu được nêu trong VB vẫn có ý nghĩa thời sự trong thời điểm hiện tại.
Câu 3: Thông tin cơ bản của phần VB Sông đói “ngoạm bờ”: Lí do gây nên tình trạng sạt lở bờ sông nghiêm trọng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: tải lượng phù sa từ thượng nguồn Mê Kông giảm, dẫn đến tỉ lệ xói – bồi ngày càng chênh lệch ở hầu hết địa phương dọc theo những con sông lớn; thực trạng khai thác cát quá mức do nhu cầu sử dụng cát của con người ngày càng lớn Cả dòng sông và con người đều trong cơn “khát” cát. Khi mất đi nguồn dinh dưỡng tự nhiên, dòng sông tất yếu sẽ “ngoạm bờ”.
Các chi tiết của phần VB Sông đói “ngoạm bờ”:
– Chi tiết về việc giảm tải lượng phù sa mịn tại nguồn vào năm 2014, năm 2040, lí do gây nên thực trạng đó là do một loạt đập thuỷ điện ở Trung Quốc – thượng nguồn Mê Kông – đi vào hoạt động. Hình ảnh minh hoạ ước tính khối lượng xói – bồi trung bình một năm (giai đoạn 2020 – 2022) ở một số tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
– Chi tiết về nguyên nhân gây ra vụ sạt lở ở cù lao An Bình vào ngày 29/10/2012 là do khai thác cát và nạo vét lòng dẫn.
– Chi tiết về những mỏ cát bủa vây hai bên bờ ở cù lao An Bình và những cảnh báo của SIWRR về tốc độ diễn biến xói bồi do tác động của con người.
– Chi tiết về nguyên nhân gây ra sự cố sạt lở lịch sử cuối năm 2022 tại cù lao An Bình là do tác động của con người khi nạo vét lòng dẫn và khai thác cát quá mức.
Vai trò của các chi tiết trong phần VB Sông đói “ngoạm bờ”: Giải thích rõ hơn tình trạng “đói” cát của những dòng sông ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, lí do vì sao sông đói “ngoạm bờ”, đó là do tình trạng sông tỉ lệ có xói – bồi chênh lệch quá lớn nên sông phải “ngoạm bờ” để bù lại lượng phù sa và cát bị mất.
Câu 4: Những từ ngữ như vết thương, nội soi tổng quát, cơ thể tự nhiên trong đoạn văn: Khi “vết thương” ở bờ sông vừa tạm lành, các cơ quan chuyên môn lại phát hiện mối nguy mới nhiều khả năng sẽ phức tạp hơn cho cù lao An Bình … như chặt phá rừng, xây dựng đập hay khai thác cát, đều sẽ phải “trả giá” thuộc cùng hệ thống từ ngữ gợi liên tưởng đến tình trạng tổn thương của cơ thể “dòng sông”. Việc sử dụng những từ ngữ ấy trong đoạn trích đem đến những hiệu quả như:
– Miêu tả sinh động những tổn thương mà dòng sông phải chịu đựng trước sự tác động quá mức của con người.
– Góp phần thể hiện thái độ xót xa của người viết trước những hậu quả mà dòng sông nói riêng và thiên nhiên nói chung phải gánh chịu; từ đó, gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về việc cần bảo vệ thiên nhiên, tránh việc khai thác cạn kiệt vì có thể dẫn đến những tác hại khôn lường.
Câu 5: Nếu VB không sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ thì người đọc rất khó hình dung cụ thể thông tin được biểu đạt trong một số phần của VB, cụ thể:
– Hình 1 cung cấp thông tin chi tiết về tỉ lệ xói – bồi bờ sông trung bình trong một năm của giai đoạn 2020 – 2022 ở một số tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đó là những thông tin chi tiết không được trình bày bằng phương tiện ngôn ngữ trong VB. Hình ảnh trực quan giúp người đọc hiểu rõ hơn về thực trạng “đói” phù sa mịn ở một số dòng sông thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
– Hình 2 cung cấp thông tin trực quan về sự gần gũi giữa vị trí các mỏ cát và vị trí sạt lở ở khu vực cù lao An Bình, Vĩnh Long, năm 2012 để giúp người đọc hình dung rõ hơn về mối quan hệ nhân quả giữa việc khai thác cát với vụ sạt lở đã xảy ra ở cù lao An Bình. Hình ảnh ấy vừa minh hoạ trực quan vừa cung cấp thêm thông tin chi tiết ở dạng hình ảnh để thông tin trong những phần VB được trình bày trước và sau hình 2 trở nên rõ hơn.
– Hình 3 giúp người đọc hiểu hơn về cái giá phải trả nếu con người tác động quá mức đến thiên nhiên, cả một diện tích rộng vốn là xóm làng nay đã trở thành một bãi sông rộng phủ kín lục bình.
Câu 6: HS có thể xác định đề tài của VB theo một số gợi ý sau: tác động của con người đến thiên nhiên, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên và môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long,…
Ý nghĩa của đề tài trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long: HS có thể trình bày những ý kiến đánh giá khác nhau miễn là hợp lí và thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý tham khảo: thiết thực, cấp bách, giàu tính thời sự, đặt ra vấn đề khai thác, sử dụng các nguồn lợi của sông ngòi ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng bền vững và hiệu quả,…
Câu 7: HS có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau miễn là hợp lí và thuyết phục.
3.2. Trình bày kết quả đọc văn bản Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả đọc của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS cùng nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn:
|
Tâm trạng đợi mưa của các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn |
||
|
Những nét tâm trạng |
Từ ngữ, hình ảnh |
Biện pháp tu từ |
|
Mong ước, khao khát mưa rơi |
thắc thỏm niềm vui không nói hết, Mưa đi! Mưa cho mãnh liệt; Mưa cho táo bạo; Mắt đăm đăm nhìn về nơi ấy/ Nơi cơn mưa thăm thẳm xa khơi; Mặt chúng tôi ngửa lên như đất; Chúng tôi ngồi ôm súng đợi mưa rơi;… |
Điệp cấu trúc: Ôi ước gì được thấy mưa rơi; Mưa đi! Mưa đi! |
|
Hình dung nếu như có mưa rơi |
khao nhau; như con cá rô rạch nước đón mưa rào; không cạo đầu, để tóc lên như cỏ; bữa tiệc linh đình bày toàn nước ngọt; trụi trần nhảy choi choi trên cát, giãy giụa tơi bời trên mặt cát, úp miệng vào tay;… |
Biện pháp so sánh: cùng gào như ếch nhái uôm uôm khắp đảo; giãy giụa tơi bời trên mặt cát/ Như con cá rô rạch nước đón mưa rào;… |
|
Cảm xúc nếu không có mưa rơi |
Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo; Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương gió bão … |
Biện pháp so sánh: Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong đập trái tim người/ Như đá vững bền, như đá tốt tươi. |
|
Nhận xét: Cách thể hiện tâm trạng đợi mưa của các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn rất đặc sắc: Sử dụng những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng hồi hộp, mong chờ, khát khao mãnh liệt một cơn mưa và niềm vui sướng trong tưởng tượng (nếu như có mưa); biện pháp điệp cấu trúc được sử dụng để nhấn mạnh ước mơ cháy bỏng và niềm vui trong tưởng tượng của các chiến sĩ; biện pháp tu từ so sánh thể hiện niềm vui mãnh liệt nếu có mưa rơi và quyết tâm sinh tồn trên đảo của các chiến sĩ dù cho cơn mưa không đến. |
||
|
Cơn mưa trong tâm tưởng của các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn |
Hoàn cảnh trong thực tế |
|
Những màu mây sẽ thôi không héo quắt; đá san hô sẽ nảy cỏ lên xanh; đảo xa khơi sẽ hoá đất liền, Mưa như chưa bao giờ mưa, sấm sét đùng đùng;… |
Cơn mưa thăm thẳm xa khơi, ánh chớp xanh lấp loáng phía chân trời, cơn mưa lớn vẫn rập rình ngoài biển; Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng/ Chập chờn bay phía xa khơi; Mưa vẫn dăng màn lộng lẫy phía xa khơi, Mưa yểu điệu như một nàng công chúa;… |
|
Nguyên nhân các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn mong mưa: Nếu có mưa thì cảnh quan trên đảo Sinh Tồn sẽ hồi sinh mãnh liệt, cuộc sống của các chiến sĩ sẽ vơi bớt sự khắc nghiệt và vất vả. Ngoài ra, đối với họ, mong mưa trên đảo Sinh Tồn cũng là một niềm vui, niềm hi vọng mãnh liệt. |
|
Câu 3: Nhan đề “Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn” gợi cho người đọc suy nghĩ đảo Sinh Tồn là một hòn đảo khát thiếu mưa rơi, nằm giữa biển khơi, bao phủ quanh năm chỉ có nắng và gió biển. Vì lẽ đó, hoàn cảnh sống của các chiến sĩ trên đảo rất khó khăn với khí hậu khắc nghiệt, thời tiết nóng bức, thiếu nước sinh hoạt, thiếu màu xanh của cây cối,…
Câu 4: Thông điệp mà nhà thơ Trần Đăng Khoa muốn gửi gắm: Chúng ta cần yêu thương và biết ơn công lao của các chiến sĩ trên đảo Sinh Tồn; cần có những hành động cụ thể để chia sẻ, giảm bớt những nỗi vất vả, gian lao của các chiến sĩ;…
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
VIỆC TÔN TRỌNG VÀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, SỰ KẾT HỢP GIỮA NGÔN NGỮ VỚI YẾU TỐ PHI NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
Việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV, máy chiếu, micro, bảng, phấn.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
– Tạo tâm thế, hứng thú cho bài học.
– Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kiến thức nền và nhiệm vụ cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt phần Tri thức Ngữ văn để nêu những nội dung muốn tìm hiểu hoặc thắc mắc về các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
(2) HS đọc nhanh nội dung ở phần Tri thức tiếng Việt (SGK, tr. 86 – 87) và Thực hành tiếng Việt (SGK, tr. 99 – 100) để xác định nội dung bài học và nhiệm vụ học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số HS nêu mong muốn tìm hiểu hoặc thắc mắc về các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu nội dung câu trả lời; trả lời câu hỏi xác định nội dung bài học và nhiệm vụ. Các HS khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV trả lời thắc mắc của HS (nếu có) và giới thiệu nhiệm vụ học tập tiếng Việt của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: TÌM HIỂU VỀ CÁC BIỂU HIỆN CỦA VIỆC TÔN TRỌNG VÀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc phần tri thức tiếng Việt (SGK, tr. 86 – 87) và trả lời câu hỏi: Quyền sở hữu trí tuệ là gì? Nêu một vài biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sở đó, hướng dẫn HS rút ra kết luận về các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các bài tập.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện các bài tập 1, 2 và 3 (SGK, tr. 99 – 100).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả làm việc. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, trao đổi lại (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nội dung phần trả lời của các bài tập của HS theo các định hướng tham khảo sau:
Bài tập 1: Nhóm biên soạn đã dẫn nguồn bài thơ đúng quy cách, phần dẫn nguồn bao gồm những yếu tố theo thứ tự sau:
|
Tên tác giả |
Tên tập thơ |
Nhà xuất bản |
Năm xuất bản |
Trang |
– Chú thích nguồn khi trích dẫn ý tưởng của người khác:
(1) Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới về lượng rác thải nhựa, tương đương với 1,83 triệu tấn/ năm (Jambeck và cộng sự, 2015).
(2) Rác thải nhựa thuộc loại chất thải rắn, đó là những vật chất ở thể rắn được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2020).
– Chú thích nguồn thông tin khối lượng rác thải thu gom (ở bảng 1) một cách đầy đủ, rõ ràng: “Khối lượng rác thải thu gom: được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Xử lí chất thải xây dựng và đầu tư phát triển môi trường Hà Nội (Uỷ ban nhân dân phường Thượng Cát, 2020)”.
– Trình bày danh mục tài liệu tham khảo đúng quy cách.
a. Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh. Tác dụng: Minh hoạ một cách trực quan cho mang khuôn đúc mũi tên đồng ba cạnh và mũi lao cánh én, khiến thông tin trong ngữ liệu thêm sinh động, hấp dẫn. Người viết đã chú thích nguồn bằng cách: nêu tên và nguồn của hình 3.
b. Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là biểu đồ. Tác dụng: Minh hoạ một cách trực quan kết quả tính toán giá trị WQI dựa trên kết quả quan trắc trung bình năm giai đoạn 2016 – 2022 trên 9 lưu vực sông ở nước ta, khiến người đọc dễ hình dung về nội dung VB và làm tăng tính hấp dẫn cho VB. Người viết đã chú thích nguồn bằng cách: nêu tên và nguồn của biểu đồ 4.4.
2. Hoạt động hướng dẫn làm bài tập Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Vận dụng được tri thức về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội, đặc điểm và tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ trong VB thông tin để viết đoạn văn ngắn trình bày những thông tin được cung cấp trong biểu đồ.
b. Sản phẩm: Đoạn văn (khoảng 200 chữ) của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân ở nhà để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong bảng sau:
|
Hình thức |
Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn |
|
Dung lượng |
Khoảng 200 chữ |
|
Đề tài |
Trình bày những thông tin được cung cấp trong biểu đồ |
|
Yêu cầu |
– Diễn đạt mạch lạc, có sự liên kết về mặt nội dung và hình thức – Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu – Viết đúng yêu cầu về hình thức của một đoạn văn |
|
Thời điểm báo cáo |
Tiết Ôn tập |
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Tiết Ôn tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Biết viết VB đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các lớp trước.
– Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Đặc điểm của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Cách viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy chiếu, micro, bảng, phấn, SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động xác định nhiệm vụ viết
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK, tr. 85), đề mục phần kĩ năng viết và trả lời câu hỏi sau: Dựa vào yêu cầu cần đạt và đề mục phần kĩ năng viết, hãy cho biết ở bài học này, bạn sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS nêu câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó, xác nhận lại nhiệm vụ học tập ở bài học này là viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
2. Hoạt động kích hoạt kiến thức nền về kiểu bài
a. Mục tiêu: Liệt kê được những tri thức đã học về kiểu bài viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Phần nội dung ghi chép của HS về những điều đã biết về kiểu bài viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS liệt kê ra giấy (trong 1 phút) những điều đã biết về kiểu bài viết báo cáo kết quả nghiên cứu, có thể dựa trên những câu hỏi gợi ý sau: Mục đích viết của kiểu bài viết báo cáo kết quả nghiên cứu là gì? Thế nào là một báo cáo kết quả nghiên cứu đạt yêu cầu? Để thực hiện một báo cáo kết quả nghiên cứu, chúng ta cần thực hiện những bước nào, thao tác cụ thể gì ở từng bước?…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý bằng giấy stick-note.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. GV nhấn mạnh: Kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu HS đã được học ở các lớp 10, 11 và ở lớp 12, HS sẽ tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết kiểu bài này, tuy nhiên, học thêm cách sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh các hình ảnh minh hoạ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được khái niệm, yêu cầu, bố cục của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS về khái niệm, yêu cầu, bố cục của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc khung Tri thức về kiểu bài (SGK, tr.107) và thực hiện các nhiệm vụ:
– Xác định những thông tin cơ bản liên quan đến khái niệm, yêu cầu, bố cục của báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Hãy nêu ít nhất một điều bạn chưa rõ về những thông tin trên (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HS nêu câu hỏi cần giải đáp (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận vấn đề theo nội dung được định hướng (SGK, tr.107).
2. Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc, phân tích ngữ liệu tham khảo trong SGK.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS:
– Đọc thầm ngữ liệu (SGK, tr. 108 – 112).
– Đối chiếu những phần được đánh số với khung chứa thông tin tương ứng, chỉ ra những từ ngữ cụ thể trong bài viết tại những vị trí ấy thể hiện đặc điểm của kiểu bài được nhắc đến trong khung chứa thông tin.
– Trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo (SGK, tr. 112).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS xác định những từ ngữ cụ thể trong bài thể hiện đặc điểm của kiểu bài được nhắc đến trong các khung chứa thông tin. Những nhóm khác lắng nghe, bổ sung. Sau đó, 1 – 2 nhóm HS khác tiếp tục trình bày câu trả lời cho các câu hỏi hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét phần xác định của HS, hướng dẫn HS chỉ ra sự thể hiện của đặc điểm kiểu bài qua một số từ ngữ cụ thể trên bài viết.
– GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chốt vấn đề theo gợi ý sau:
Câu 1: Đề tài của bài báo cáo là thực trạng phát sinh và giải pháp nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại một địa phương cụ thể. Bố cục của bài báo cáo là:
– Nhan đề: Đánh giá hiện trạng phát sinh và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
– Tóm tắt: Trong nghiên cứu này … phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
– Từ khoá: Rác thải nhựa, nhựa, nguồn phát sinh rác, quản lí môi trường, Thượng Cát.
– Mở đầu: Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới … Nghiên cứu được thực hiện với 7 tổ dân phố và 2 587 hộ gia đình của phường Thượng Cát.
– Nội dung chính: 2.1. Khái niệm rác thải nhựa, 2.2. Kết quả nghiên cứu và đề xuất (2.2.1. Thành phần và khối lượng rác thải nhựa theo từng nguồn, 2.2.2. Khối lượng rác thải nhựa phát sinh tại phường Thượng Cát, 2.2.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí rác thải nhựa tại phường Thượng Cát).
– Kết luận: Kết luận và kiến nghị.
– Tài liệu tham khảo.
– Câu hỏi nghiên cứu: Hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tại phường Thượng Cát như thế nào? Cần có giải pháp nào để nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại địa phương?
– Phương pháp nghiên cứu: 1. Xác định khối lượng và thành phần rác thải đối với khu dân cư, nhà hàng, cơ quan công sở; 2. Xác định khối lượng và thành phần rác thải đối với chợ dân sinh và khu công cộng; 3. Kết hợp với phỏng vấn, điều tra khảo sát.
– Phạm vi nghiên cứu: 7 tổ dân phố và 2 587 hộ gia đình của phường Thượng Cát.
Câu 3: Những loại dữ liệu được sử dụng trong bài báo cáo:
– Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát khối lượng và thành phần rác thải nhựa theo từng nguồn như khu dân cư, nhà hàng, chợ, khu cơ quan, công sở, từ các hoạt động quét đường và các khu công cộng,…
– Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường năm 2019, 2020 trên địa bàn phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; kết quả nghiên cứu của các tác giả như Jambeck, J.R., Geyer, R., Wilcox, C., Siegler, T.R., Perryman, M., Andrady, A.,... & Law, K.L. (2015);…
Vai trò của những loại dữ liệu ấy:
– Dữ liệu sơ cấp: Cung cấp bằng chứng tin cậy cho những nhận định, đánh giá của nhóm nghiên cứu hiện trạng phát sinh nguồn rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, cho việc nhóm nghiên cứu xác lập cách hiểu về khái niệm rác thải nhựa; tạo cơ sở tin cậy để nhóm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại địa phương trên.
– Dữ liệu thứ cấp: Cho phép người nghiên cứu thu thập thông tin về thực trạng xử lí rác thải nhựa của Việt Nam trong mối tương quan so sánh với thế giới, khối lượng rác thải thu gom được trên địa bàn phường Thượng Cát (vốn là loại dữ liệu mà người nghiên cứu khó có thể tiếp cận trực tiếp được do cần có phương tiện, thiết bị lớn để thu gom và thu thập trên một phạm vi địa bàn rất rộng).
Câu 4: Các thông tin do báo cáo cung cấp có tính cập nhật, độ tin cậy và khách quan cao vì:
– Được trích từ các tài liệu có tính học thuật như tạp chí khoa học chuyên ngành (Science, 347 (6223)); báo cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân phường Thượng Cát); VB quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan quản lí nhà nước (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2020). Luật Bảo vệ môi trường),…
– Được công bố bởi chuyên gia trong lĩnh vực đó (nhóm nghiên cứu công tác tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) và có người đọc là học giả hoặc chuyên gia trong lĩnh vực đó (báo cáo được đăng trên Tạp chí Môi trường).
– Có tính minh bạch vì dữ liệu được thu thập và phân tích hợp lí, có thể kiểm chứng được.
– Có tính khách quan, không có tính định kiến và không được công bố vì mục đích thương mại hay chính trị.
– Mới cập nhật vì các dữ liệu, thông tin đều được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Thời điểm bài báo cáo công bố là năm 2021, vì vậy những dữ liệu, thông tin được trình bày trong bài báo cáo trên đều mới và được cập nhật.
Từ những yếu tố trên có thể kết luận các thông tin do bài báo cáo trên cung cấp có tính cập nhật, độ tin cậy và khách quan cao.
Câu 5: Danh mục các tài liệu tham khảo trong bài viết này đã được trình bày theo đúng chuẩn APA.
Câu 6: HS tự thực hiện.
Câu 7: Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong báo cáo là biểu đồ và bảng biểu. Tác dụng: Hỗ trợ biểu đạt trực quan, sinh động nội dung trình bày và cung cấp thêm một số thông tin mà phương tiện ngôn ngữ chưa trình bày trong báo cáo. HS tự rút ra một số lưu ý khi trình bày các phương tiện ấy trong bài viết.
3. Hoạt động tìm hiểu quy trình viết và các tiêu chí đánh giá bài báo cáo
– Nhận biết được những thao tác cần làm và lưu ý khi thực hiện quy trình viết báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Xác định được các tiêu chí đánh giá báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; hệ thống các tiêu chí đánh giá bài viết.
b. Sản phẩm: Nội dung cần tìm hiểu thêm về các bước của quy trình viết (nếu có).
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Đọc phần Thực hành viết theo quy trình (SGK, tr. 113 – 116), sau đó xác định: Thao tác mới về việc viết báo cáo kết quả nghiên cứu mà bạn học được/ cần chú ý thực hiện ở bài học viết này là gì? Bạn cần được hỗ trợ/ giải thích rõ hơn về bước/ thao tác cụ thể nào của quy trình viết mà SGK đã trình bày?
(2) Đọc nội dung của bảng kiểm (SGK, tr. 115 – 116), tìm hiểu các tiêu chí đánh giá bài viết và xác định những tiêu chí cần được giải thích thêm (nếu có); đề xuất những nội dung cần bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và lí do của việc đề xuất.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ HS tìm hiểu một số nội dung chưa rõ, cần được giải thích thêm về quy trình, các tiêu chí đánh giá báo cáo kết quả nghiên cứu.
– GV lưu ý:
+ Ở bài học này, khi viết báo cáo kết quả nghiên cứu, HS cần chú ý khi thu thập dữ liệu, thông tin cho nghiên cứu cần chú ý sử dụng kết hợp cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; chú ý đảm bảo tính mới mẻ, cập nhật và độ tin cậy cao của thông tin; khi trình bày kết quả báo cáo cần kết hợp sử dụng kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để tăng hiệu quả trình bày,…
+ Cách sử dụng bảng kiểm trong và sau khi viết.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hoạt động xác định đề tài, mục đích, đối tượng người đọc, thu thập tư liệu
– Xác định được đề tài, đối tượng, mục đích của báo cáo.
– Thu thập được tư liệu cho nghiên cứu.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đề tài, đối tượng, mục đích và kết quả thu thập tư liệu cho nghiên cứu; bảng phân công công việc cho toàn bộ tiến trình thực hiện báo cáo.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị viết:
(1) Trên lớp: Xác định được đề tài, mục đích viết, đối tượng người đọc, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu bằng cách hoàn thành phiếu sau:

(2) Về nhà: Thu thập tư liệu theo hướng dẫn của SGK, tr. 113 – 114. Trình bày kết quả dựa vào bảng sau:
BẢNG KÊ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
STT |
Tên tài liệu |
Nguồn tài liệu (Tên nhà xuất bản/ tên tạp chí/ trang web, năm xuất bản/ công bố) |
Nội dung chính của tài liệu |
Sự đóng góp của tài liệu cho việc trả lời câu hỏi nghiên cứu (Câu hỏi nghiên cứu nào? Nội dung đóng góp là gì? Trả lời câu hỏi nghiên cứu ở mức độ nào?…) |
|
1 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
(3) Lập bảng phân công công việc cho toàn bộ tiến trình thực hiện báo cáo.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) và (3) Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
(2) Sau khi nghe GV nhận xét, góp ý về kết quả nhiệm vụ (1) và (3), nhóm HS về nhà thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) và (3) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác trao đổi.
(2) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thu thập tư liệu trên lớp học ảo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Đối với bảng kê danh mục tài liệu tham khảo, GV đánh giá theo một số tiêu chí sau: thông tin trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ; danh mục tài liệu đa dạng; nguồn tài liệu rõ ràng, đáng tin cậy; tài liệu cập nhật, mới mẻ;…
2. Hoạt động phác thảo đề cương nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu
a. Mục tiêu: Phác thảo được đề cương nghiên cứu, thực hiện được việc nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Bảng phác thảo đề cương nghiên cứu, dữ liệu thu thập được, kết quả phân tích dữ liệu.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Trên lớp: Phác thảo đề cương nghiên cứu bằng cách hoàn thành bảng sau:
NỘI DUNG PHÁC THẢO ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: ...........................................................................................................................
Lí do chọn đề tài: ................................................................................................................
Mục đích nghiên cứu: ........................................................................................................
Câu hỏi nghiên cứu: ...........................................................................................................
Cơ sở lí thuyết: ..................................................................................................................
Các dữ liệu cần thu thập: ...................................................................................................
Phương pháp thu thập dữ liệu: ...........................................................................................
Nội dung các chương/ mục của báo cáo nghiên cứu:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................ Danh mục tài liệu tham khảo: ............................................................................................
(2) Trên lớp: Phác thảo cơ sở lí thuyết để làm căn cứ khảo sát thực trạng hoặc thực nghiệm giải pháp đề xuất nhằm cải tiến thực trạng.
(3) Ở nhà: Thu thập dữ liệu cần cho nghiên cứu theo hướng dẫn trong SGK, tr. 113 – 114.
(4) Ở nhà: Phân tích, xử lí dữ liệu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo trình tự từ (1) (4).
Lưu ý: Sau khi thực hiện mỗi nhiệm vụ, HS trình bày sản phẩm trên lớp học trực tiếp và cả trên lớp học ảo, thực hiện đánh giá chéo. Sau khi nghe nhận xét, góp của GV và các nhóm HS khác, từng nhóm chỉnh sửa và thực hiện nhiệm vụ tiếp theo. Tổng thời gian thực hiện bốn nhiệm vụ trên là 2 – 3 tuần.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày đề cương nghiên cứu, dữ liệu thu thập được, kết quả phân tích dữ liệu trên lớp học trực tiếp và lớp học ảo. Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau.
Lưu ý: GV có thể sử dụng bảng kiểm đề cương nghiên cứu để hướng dẫn HS đánh giá chéo:
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Thu thập dữ liệu |
Có thể làm rõ cơ sở lí thuyết |
|
|
|
Phong phú (bảng hỏi, câu hỏi phỏng vấn, ghi chép, quan sát từ thực tế, kết quả thử nghiệm,...) |
|
|
|
|
Phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp |
|
|
|
|
Phương pháp nghiên cứu |
Có thể làm sáng tỏ mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu. |
|
|
|
Kết hợp các phương pháp nghiên cứu (nghiên cứu lí thuyết, khảo sát thực trạng, thực nghiệm, thống kê, xử lí, phân tích dữ liệu) |
|
|
|
|
Đề cương nghiên cứu |
Thể hiện được những nội dung chính của bài báo cáo kết quả nghiên cứu: Lí do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phương pháp nghiên cứu, tài liệu tham khảo, dữ liệu dự kiến thu thập, các chương/ mục |
|
|
|
Sắp xếp các chương/ mục theo trình tự hợp lí |
|
|
(In trong Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 11, bộ sách Chân trời sáng tạo, tập một, tr. 181)
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho đề cương nghiên cứu, kết quả thu thập, phân tích, xử lí dữ liệu của HS. GV chú ý nhận xét, góp ý kết quả thực hiện cho từng nhiệm vụ của HS; trên cơ sở đó HS điều chỉnh để thực hiện những nhiệm vụ tiếp theo.
3. Hoạt động viết báo cáo nghiên cứu (Thực hiện ở nhà)
– Viết được báo cáo nghiên cứu.
– Bước đầu nhận ra ưu, nhược điểm trong bài viết của nhóm mình và nhóm bạn.
b. Sản phẩm: Báo cáo của nhóm HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm viết báo cáo dựa trên đề cương, kết quả phân tích dữ liệu thu thập được. Trong khi viết, chú ý nội dung hướng dẫn của SGK, tr. 115 và đối chiếu với bảng kiểm (SGK, tr. 115 – 116)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Nhóm HS gửi lên lớp học ảo để GV, các nhóm khác cùng đọc góp ý, bổ sung dựa vào bảng kiểm (SGK, tr. 115 – 116).
4. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
4.1. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
– Chỉ ra được ưu, nhược điểm trong báo cáo của nhóm bạn.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân trong quá trình học tập.
b. Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá báo cáo của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS:
(1) Dùng bảng kiểm (SGK, tr. 115 – 116) để bình chọn một báo cáo tốt nhất.
(2) Nêu những điều học hỏi được từ nhóm bạn.
(3) Chỉ ra ít nhất một điểm cần chỉnh sửa về báo cáo của nhóm mình.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự (1) (3).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác tham gia trao đổi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét 1 – 2 báo cáo tốt của HS trên hai phương diện:
– Những ưu điểm cần phát huy và cần chỉnh sửa trong báo cáo của HS.
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS.
4.2. Hoạt động rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Kinh nghiệm HS về việc viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại ít nhất một kinh nghiệm của bản thân sau khi viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS ghi lại kinh nghiệm của bản thân.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS chia sẻ kinh nghiệm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (Thực hiện ở nhà)
a. Mục tiêu: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Phần chỉnh sửa, bổ sung của nhóm HS cho báo cáo.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm HS đọc lại báo cáo của mình lần thứ hai để tự chỉnh sửa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố báo cáo đã chỉnh sửa lần hai trên lớp học ảo.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm đã được chỉnh sửa lần hai, kết quả HS tự nhận ra và điều chỉnh hạn chế của bản thân trong quá trình học tập.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nói: Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
– Nghe: Nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Cách trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
– Cách nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phấn/ viết lông; SGK, SGV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói cần thực hiện trong bài học.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc SGK, tr. 116 – 118 và trả lời câu hỏi: Trong bài học này, em sẽ thực hiện hoạt động gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và nhắc lại nhiệm vụ nói:
Tình huống: Trường bạn tổ chức một buổi báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội. Đề tài nghiên cứu của nhóm bạn được chọn để báo cáo.
Nhiệm vụ: Bạn và các thành viên cần chuẩn bị để thực hiện những nhiệm vụ sau:
– Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu của nhóm.
– Nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của các nhóm khác.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe
– Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc nội dung hướng dẫn luyện tập kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội (SGK, tr. 116 – 118) và trả lời câu hỏi:
– Quy trình thực hiện kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội gồm mấy bước? Trình bày cách thức thực hiện ở từng bước.
– Trình bày quy trình nghe và nhận xét, đánh giá nội dung, cách thức thuyết trình của các nhóm khác.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và lưu ý:
– Quy trình thực hiện kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội gồm 3 bước: Chuẩn bị trình bày (xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời nói); Tìm ý và lập dàn ý (chuyển hoá nội dung bài viết thành dàn ý bài nói); Luyện tập; Trình bày bài thuyết trình và Trao đổi, đánh giá.
– Quy trình nghe và nhận xét, đánh giá nội dung, cách thức thuyết trình gồm 3 bước: Chuẩn bị nghe; Nghe và nắm bắt nội dung, quan điểm của bài thuyết trình; Trao đổi, đánh giá.
2. Hoạt động tìm hiểu cách đánh giá kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức đánh giá kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
b. Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về cách thức đánh giá kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lại bảng kiểm kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội (SGK, tr. 118), trình bày cách thức sử dụng bảng kiểm khi luyện tập và khi tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau; nêu câu hỏi (nếu có).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS trình bày hoặc nêu câu hỏi. Các HS khác lắng nghe.
* Kết luận, nhận định: GV trả lời câu hỏi của HS về bảng kiểm (nếu có) và nhắc lại cách thức HS sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Hoạt động chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói, thời lượng của bài thuyết trình.
b. Sản phẩm: Câu trả lời về đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói, thời lượng của bài thuyết trình.
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời vào vở đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói, thời lượng của bài báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV sẽ kiểm tra sản phẩm của HS vào tiết
Luyện tập, trình bày ở lớp.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Chuyển được nội dung của bài viết thành dàn ý của bài báo cáo kết quả nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Dàn ý bài báo cáo kết quả nghiên cứu.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ sau ở nhà:
(1) Chuyển hoá nội dung bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội thành dàn ý bài thuyết trình.
(2) Lựa chọn, chuẩn bị (các) phương tiện phi ngôn ngữ như sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ, đoạn phim,… phù hợp với nội dung để tăng sự hấp dẫn cho bài nói.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: GV sẽ kiểm tra các sản phẩm của HS vào tiết Luyện tập, trình bày ở lớp.
3. Hoạt động luyện tập, trình bày
– Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác.
– Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
b. Sản phẩm: Bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS: Lần lượt từng HS trình bày bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội đã lập dàn ý và luyện tập ở nhà, HS còn lại lắng nghe, nhận xét ngắn gọn.
(2) Cá nhân HS trình bày trước toàn lớp bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội. Các nhóm HS khác lắng nghe và nêu câu hỏi (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét ngắn gọn phần trình bày của các nhóm HS và đề nghị HS chuẩn bị cho hoạt động trao đổi, đánh giá.
4. Hoạt động trao đổi, đánh giá
– Tự đánh giá và đánh giá được kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
* Giao nhiệm vụ HT:
– Đối với HS là người nói, sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
– Đối với HS là người nghe, sử dụng bảng kiểm để nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của nhóm bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) 1 – 2 HS trình bày kết quả tự đánh giá và một số kinh nghiệm bản thân rút ra được về kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
(2) 1 – 2 HS trình bày phần nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS trên các phương diện: những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về cách thực hiện kĩ năng trình bày bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; cách nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình.
D. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN ÔN TẬP
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 119 ở nhà.
b. Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 119.
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm các bài tập ôn tập trong SGK, tr. 119.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập ôn tập ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện ở tiết Ôn tập.
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bảng, phấn/ viết lông, SGK, SGV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
a. Mục tiêu: Trình bày kết quả thực hiện các câu hỏi ở phần Ôn tập đã hoàn thành ở nhà.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các câu hỏi ôn tập của HS.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK, tr. 119) đã thực hiện ở nhà, sau đó, trình bày kết quả với nhau.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS xem lại, chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà, sau đó chia sẻ với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS. Sau đó, GV kết luận những kiến thức, kĩ năng trọng tâm theo những nội dung gợi ý sau:
Câu 1: HS tự thực hiện dựa trên trải nghiệm của cá nhân. Nội dung câu trả lời cần trình bày được ít nhất HAI kinh nghiệm thu nhận được sau khi học đọc VB thông tin ở bài học này.
|
Văn bản |
Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết |
Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả |
|
Đề tài |
Văn hoá dân tộc. |
Vấn đề ô nhiễm môi trường. |
|
Thông tin cơ bản |
– Giới thiệu khái quát về nơi trưng bày bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa. – Giới thiệu hoàn cảnh phát hiện bộ sưu tập và mô tả chi tiết một số hiện vật trong bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa. |
– Những bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước được thể hiện rõ ở các vùng di trú của động vật hoang dã trong nước tại Tu-li Lây-kơ, Lâu-ơ Cla-mát, bang Ca-li-phóoc-ni-a và Ấp-pơ Cla-mát Lây-kơ, nằm trên đường biên giới của bang Ô-rê-gân. |
|
|
– Trình bày dữ liệu cho thấy giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa. – Khẳng định sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử. |
– Cách thức hoá chất thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ra sự ô nhiễm và cái chết của các loài chim lặn,… – Ảnh hưởng của hoá chất độc hại có trong nước đến sức khoẻ con người. |
|
Kiểu bố cục |
VB trình bày thông tin theo trật tự logic. |
VB trình bày thông tin theo trật tự logic. |
|
Loại dữ liệu sử dụng trong VB |
Dữ liệu sơ cấp, thứ cấp. |
Dữ liệu thứ cấp. |
|
Thái độ của tác giả |
Tác giả khẳng định sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử – giai đoạn Cổ Loa, thời kì vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa và nhà nước Âu Lạc; tự hào về trình độ kĩ thuật và tư duy bậc thầy của các nghệ nhân luyện kim thời Việt cổ. |
Tác giả bày tỏ thái độ quan ngại về những tác động của các loại hoá chất độc hại đối với môi trường và sức khoẻ con người. |
|
Phương tiện phi ngôn ngữ |
Có |
Không có |
Câu 3: HS tự thực hiện. GV có thể nhận xét, đánh giá theo một số gợi ý sau: chú thích nguồn đầy đủ, chính xác khi trích dẫn ý tưởng của người khác; ghi cước chú đúng quy cách; liệt kê đầy đủ các tài liệu tham khảo đã sử dụng và trình bày đúng quy cách; tham khảo thông tin từ các nguồn có độ tin cậy cao;…
Câu 4, 5, 6: HS tự thực hiện dựa trên trải nghiệm của bản thân.
2. Hoạt động trình bày kết quả phần Từ đọc đến viết
a. Mục tiêu: Trình bày thực hiện bài tập Từ đọc đến viết.
b. Sản phẩm: Đoạn văn trình bày những thông tin được cung cấp từ biểu đồ cho trước.
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trình bày đoạn văn đã viết ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT và Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày đoạn văn đã viết.
* Kết luận, nhận định: GV và HS cùng nhận xét sản phẩm theo bảng đánh giá sau:
|
Tiêu chí đánh giá bài tập Từ đọc đến viết |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Trình bày được thông tin có từ biểu đồ cho trước |
|
|
|
Viết đúng yêu cầu hình thức của một đoạn văn |
|
|
|
Diễn đạt mạch lạc, có sự liên kết về mặt nội dung và hình thức |
|
|
|
Đủ dung lượng 200 chữ |
|
|
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Phó Tổng biên tập NGUYỄN VĂN TÙNG
Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định TRẦN THỊ KIM NHUNG
Biên tập nội dung:
VÕ THỊ PHÚC HỒNG – TRẦN LÊ NHẤT TÚ
Thiết kế sách:
LƯU QUANG TIẾN
Trình bày bìa:
ĐẶNG NGỌC HÀ – TỐNG THANH THẢO
Sửa bản in:
VÕ THỊ PHÚC HỒNG
Chế bản:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC GIA ĐỊNH
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty Cổ phần Dịch vụ xuất bản Giáo dục Gia Định.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN LớP 12 – TậP HAI
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa Ngữ văn 12 – Bộ sách Chân trời sáng tạo)
Mã số:
In………bản, (QĐ in số….) Khổ 19 x 26,5 cm. Đơn vị in:……………………..
Cơ sở in:……………………… Số ĐKXB:
Số QĐXB:......... ngày …. tháng…. năm 20 ... In xong và nộp lưu chiểu tháng ….năm 20…. Mã số ISBN: Tập một:
Tập hai:
NGUYEN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYEN THÀNH NGỌC BÁO – TRẦN LÊ DUY – NGUYEN THḷ NGỌC THUÝ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập hai
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
Copyright © nguvan.online
