Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Nội Dung Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Ngữ Văn 12 Năm 2023-2024 Có Đáp Án
|
N MÔN: NGỮ VĂN 12 *Thời gian làm bài: 90 phút * Hình thức làm bài: tự luận - Có 2 phần: gồm 6 câu hỏi tự luận + Đọc hiểu: 4 câu tự luận- 3.0 điểm: Nhận biết: 2 câu: 1,5 điểm Thông hiểu: 1 câu: 1.0 điểm Vận dụng: 1 câu: 0,5 điểm + Làm văn: 2 câu tự luận -7,0 điểm NLXH: 2,0 điểm (với 4 mức: NB: 0,5 đ, TH: 0,5 đ, VD: 0,5 đ, VDC: 0,5 đ) NLVH: 5,0 điểm (với 4 mức: NB: 2,0 đ, TH: 1,5 đ, VD: 1,0 đ, VDC: 0,5 đ) I. Đọc hiểu: A. Ngữ liệu: - Ôn tập kĩ năng đọc hiểu các văn bản nghị luận, thơ, kí. - Ngữ liệu là văn bản/đoạn trích văn bản ngoài sách giáo khoa. B. Nội dung đọc hiểu: 1. Phương thức biểu đạt: 1.1 Tự sự: ( kể chuyện, tường thuật) dùng ngôn ngữ kể lại một chuỗi sự việc… 1.2 Miêu tả: dùng ngôn ngữ làm người đọc hình dung cụ thể sự vật, sự việc, cảnh sắc hoặc nội tâm con người. 1.3 Biểu cảm: dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc với một đối tượng nào đó. 1.4 Nghị luận: dùng ngôn ngữ để bàn bạc phải, trái, đúng, sai nhằm thể hiện rõ chính kiến và thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến mình. 1.5 Thuyết minh: cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho người nghe, người đọc. 1.6 Hành chính- công vụ: phương thức ngôn ngữ giao tiếp giữa nhân dân với nhà nước hoặc ngược lại , giũa cơ quan / nước này với cơ quan/ nước khác… trên cơ sở pháp lí như hợp đồng, công văn, hoá đơn, thông tư, nghi quyết. 2. Biện pháp tu từ: 2.1. So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2.2. Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người. 2.3. Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2.4. Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2.5. Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc... 2.6. Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước. 2.7. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 2.8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. 3. Thao tác lập luận: 3.1 Giải thích: dùng lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa làm rõ một khái niệm, một hiện tượng, một vấn đề… 3.2 Phân tích: chia nhỏ vấn đề thành các bộ phận, các mặt ( các phương diện), các nhân tố nhiều yếu tố để fđi sâu xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng các nội dung, các mối quan hệ bên trong, bên ngoài… 3.3 Chứng minh: dùng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục và làm sáng tỏ vấn đề. 3.4 So sánh: đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, cùng một tiêu chí, từ đó, tìm điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để có những nhận xét , đánh giá chính xác về chúng. 3.5 Bình luận: đề xuất và thuyết phục người đọc, người nghe tán đồng với nhận xét , đánh giá, bàn luận của mình về một hiện tượng, một vấn đề nào đó trong cuộc sống hoặc văn chương. 3.6 Bác bỏ: dùng lí lẽ, dẫn chứng để gạt bỏ, phủ nhận những quan điểm, ý kiến sai lệch, thiếu chính xác, từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người đọc, người nghe. 4. Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, câu văn; quan điểm, tư tưởng, tình cảm của tác giả trong ngữ liệu. 5. Hiểu được ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh, câu văn được dùng trong ngữ liệu. 6. Trình bày hiểu biết, suy nghĩ, quan điểm cá nhân về một vấn đề đặt ra trong nội dung ngữ liệu. II. Làm văn A. Nghị luận xã hội: viết một đoạn văn NLXH khoảng 200 chữ về một hiện tượng dời sống/ một tư tưởng đạo lí Dạng 1: Bàn luận về một tư tưởng, đạo lí: Mở đoạn: (khoảng 2-4 dòng) Dẫn dắt vào vấn đề Trích dẫn câu nói. Thân đoạn: Giải – Nguyên – Minh – Luận – Dụng ( khoảng 12-16 dòng) Bước 1: Giải thích ý nghĩa câu nói/ vấn đề. Yêu cầu: + Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh còn ẩn ý hoặc chưa rõ nghĩa. + Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn: giải thích từ ngữ, hình ảnh ẩn ý trước rồi mới khái quát ý nghĩa của cả câu nói. + Nên dựa vào phần Đọc hiểu để giải thích ý nghĩa, tránh suy diễn tùy tiện. Bước 2: Bình luận, nêu quan điểm của cá nhân (thấy đúng, sai hay cả đúng cả sai). Lý giải quan điểm đó (Vì sao đúng? Vì sao sai?) Yêu cầu: + Phân tách các vế của câu nói để xem xét cặn kẽ, thấu đáo. + Khi bàn luận, cần có căn cứ khách quan. Bước 3: Minh chứng bằng các dẫn chứng, ví dụ cụ thể (Biểu hiện như thế nào?) Yêu cầu: + Dẫn chứng phải tiêu biểu, hợp lí, phục vụ cho việc bàn luận. + Nên kết hợp dẫn chứng lịch sử - hiện tại, trong nước – ngoài nước, người nổi tiếng – người bình thường… sao cho phong phú và có sức thuyết phục. + Có 4 cách nêu dẫn chứng: . Cách 1: nêu số liệu (Ví dụ: số liệu về người mắc ung thư do thực phẩm bẩn). . Cách 2: nêu hiện tượng hiển nhiên, không thể chối cãi (Ví dụ: thủng tầng ô-zôn khiến bầu khí quyển bị ảnh hưởng) . Cách 3: nêu tấm gương điển hình, nổi tiếng (Ví dụ: Walt Disney, Bill Gate…) . Cách 4: nêu lời nói của một người nổi tiếng (Ví dụ: Nhà văn Mark Twain từng nói: “Không có gì buồn hơn tiếng thở dài của người còn trẻ mà đã bi quan). Bước 4: Luận bàn mở rộng vấn đề: Phê phán điểm hạn chế, phân tích mặt tích cực. Bước 5: Áp dụng tư tưởng đạo lí vào trong thực tế: Nêu bài học nhận thức và hành động (Cần phải làm gì?) Yêu cầu: + Bài học phải được rút ra từ chính tư tưởng, đạo lí mà đề bài yêu cầu bàn luận. + Bài học cần chân thành, giản dị, hướng tới tuổi trẻ, không sáo rỗng, hình thức. + Nên rút ra hai bài học, một bài học về nhận thức, một bài học về hành động. Kết đoạn: ( khoảng 2-4 dòng) Đưa ra một thông điệp hay một lời khuyên cho mọi người. Dạng 2: Bàn luận về một hiện tượng đời sống: - Mở đoạn: ( khoảng 2-4 dòng) + Dẫn dắt vào hiện tượng. + Nêu thái độ đánh giá về hiện tượng. - Thân đoạn: Thực – Nguyên – Thái – Biện – Liên. ( khoảng 12-16 dòng) + Bước 1: Nêu rõ thực trạng, các biểu hiện cụ thể của hiện tượng trong đời sống (Nó như thế nào?) + Bước 2: Nêu nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên (Nguyên nhân khách quan và chủ quan; Nguyên nhân sâu xa và trực tiếp). + Bước 3: Nêu thái độ đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, kết quả - hậu quả, biểu dương – phê phán. + Bước 4: Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả. (Cần phải làm gì?) + Bước 5: Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động cho mình. - Kết đoạn: ( khoảng 2-4 dòng) Đưa ra thông điệp hay lời khuyên cho tất cả mọi người. Lưu ý: Tùy vào từng đề thi mà HS có thể triển khai ưu tiên ý nào chính ý nào phụ, không nhất thiết đoạn văn phải đầy đủ các bước như trên. 1 số đề chỉ yêu cầu nghị luận về 1 khía cạnh nhỏ của vấn đề. Nếu đề bài ra kiểu : “ ý nghĩa của…, tác dụng của…, vai trò của,…nêu các biện pháp,…” thì học sinh chỉ cần dẫn dắt 1 câu , sau đó đi thẳng vào vấn đề cần bàn luận. B. Nghị luận văn học: 1. Kiểu bài: * Dàn ý khái quát: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Mở bài – Giới thiệu ngắn gọn về những nét chính về tác giả, bài thơ. – Giới thiệu những vấn đề nghị luận và trích dẫn đoạn thơ Thân bài + Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ. + Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ. + Nhận định, đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ-( đóng góp về tư tưởng, tình cảm, ý nghĩa giáo dục, tài năng nghệ thuật...) Lưu ý: Nên phân tích từ nghệ thuật đến nội dung, khi phân tích phải dựa vào từ ngữ có trong bài thơ, hoàn cảnh ra đời, phong cách sáng tác của tác giả để tránh suy diễn miên man, không chính xác. Kết bài Đánh giá giá trị và vị trí của bài thơ, đoạn thơ trong giai doạn văn học Cảm xúc của bản thân về bài thơ, đoạn thơ. B. Nội dung: BÀI TÂY TIẾN 1) Tác giả: - Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết văn, soạn nhạc. - Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”, thơ giàu chất nhạc, chất họa. 2) Tác phẩm: - Những hiểu biết về đoàn quân Tây Tiến (quá trình thành lập, nhiệm vụ, thành phần, địa bàn hoạt động,…). - Quang Dũng gia nhập Tây Tiến năm 1947, năm 1948 chuyển đơn vị; viết bài thơ Tây Tiến tại Phù Lưu Chanh năm 1948, nhan đề ban đầu là Nhớ Tây Tiến. a) Nội dung: - Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về một người Tây Tiến: + Vùng đất xa xôi, hoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, đầy bí hiểm nhưng vô cùng thơ mộng, trữ tình. + Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh. Chung vui với bản làng xứ lạ. + Cảnh thiên nhiên sông nước miền tây một chiều sương giăng hư ảo. + Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn vẫn trẻ trung, lãng mạn. - Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi” về một thời gian khổ mà hào hùng: + Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn; + Vẻ đẹp bi tráng. b) Nghệ thuật: - Cảm hứng và bút pháp lãng mạn. - Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,… - Kết hợp chất hợp và chất họa. c) Ý nghĩa văn bản : Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta. BÀI VIỆT BẮC 1) Tác giả: - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại. - Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống. 2) Tác phẩm: - Bài thơ được ra đời vào tháng 10 năm 1954 (nhân sự kiện nhũng người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Thủ đô). - Đoạn trích trong SGK là phần đầu của bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến. a) Nội dung: - Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người. + Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại. + Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến. - Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.. + Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm tháng qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến. Việt Bắc từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thủy chung, hết lòng với cách mạng và kháng chiến. + Bảy mươi câu đáp: Mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với Việt Bắc; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anh hùng và tình nghĩa thủy chung. Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ Việt Bắc, những kỉ niệm về Việt Bắc (bốn câu đầu đoạn khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt; hai mươi tám câu tiếp nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống nơi đây; hai mươi tám câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng; mười sáu câu cuối đoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc, những kỉ niệm về cuộc kháng chiến). b) Nghệ thuật: Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,… c) Ý nghĩa văn bản: Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến ĐỀ MINH HOẠ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1- NĂM HỌC 2023-2024 Môn: Ngữ văn – Lớp 12 Thời gian làm bài: 90 phút Đọc đoạn trích: Một ước mơ phù hợp là yếu tố quan trọng góp phần làm nên một việc có ý nghĩa. Ước mơ là hình ảnh của những điều nằm trong tâm trí ta, và nếu bạn là người có quyết tâm thì bạn sẽ tìm cách đạt được nó. Những người làm nên nghiệp lớn trên thế giới đều là những người biết mơ ước. Ước mơ không bao giờ hình thành ở những người thờ ơ, lười biếng hay thiếu tham vọng. Bạn hãy đặt ra những ước mơ nằm trong khả năng của mình và lên kế hoạch cụ thể để từng bước hiện thực hóa chúng. Trong khi vạch ra kế hoạch cụ thể để đạt được thành công, cả trong sự nghiệp lẫn cuộc sống thường ngày, bạn đừng bị lung lay hay nhụt chí bởi những người xem bạn như là kẻ mơ mộng. Để đạt được thành công như mong muốn trong một thế giới đang có nhiều thay đổi này, bạn phải học hỏi tinh thần của các bậc tiền bối – những người đã cống hiến cả cuộc đời mình cho sự phát triển của văn minh nhân loại. Tinh thần ấy là dòng huyết mạch của sự phát triển và là cơ hội để bạn giải phóng hết năng lực tiềm ẩn của mình. Hãy biết quên những ước mơ không thành của ngày hôm qua. Thay vào đó, cần biến ước mơ của ngày mai thành những công việc cụ thể, để một ngày không xa trong tương lai, chúng sẽ trở thành hiện thực. Ước mơ không phải là cái sẵn có, cũng chẳng phải là cái không thể có. Ước mơ chính là con đường chưa được định hình, là hình ảnh của những điều nằm trong tâm trí bạn mà nếu có đủ quyết tâm, bạn hoàn toàn có thể hiện thực hóa chúng. Nếu bạn tin tưởng vào những ước mơ của mình thì hãy cố gắng thực hiện bằng tất cả. (Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 2. Theo tác giả, để đạt được thành công như mong muốn chúng ta cần phải làm gì? Câu 3. Tác giả cho rằng: “Một ước mơ phù hợp là yếu tố quan trọng góp phần làm nên một việc có ý nghĩa”. Anh/chị hiểu như thế nào là ước mơ phù hợp? Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? II.LÀM VĂN(7,0 điểm) Câu 1.(2,0 điểm) Từ đoạn trích trong phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh /chị về vai trò của ước mơ trong sự thành công của mỗi người. Câu 2. (5,0 điểm) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, Quân xanh màu lá dữ oai hùm. Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. Rải rác biên cương mồ viễn xứ, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành. (Trích:Tây Tiến- Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam.) P ---------------HẾT-------------- hân tích hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét tính chất bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ.HƯỚNG DẪN CHẤM Bài thi: NGỮ VĂN (Đáp án-Thang điểm gồm có 03 trang)
|
Trang
Copyright © nguvan.online
