Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề thi giữa kì 1 Văn 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (có đáp án chi tiết)

Đề thi giữa kì 1 Văn 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (có đáp án chi tiết)

Lượt xem 68
Lượt tải 22

ĐỀ 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Kĩ năng

Nội dung/ đơn vị kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Đọc hiểu


Truyện kể

TL

TL

TL

TL


2


2

1



40


Làm văn

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề xã hội

1*

1*

1*

1*


Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (chủ đề và những nét đặc sắc trong tác phẩm truyện)


1*

1*

1*

1*

40

Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức

25%

35%

30%

10%


100

Tỉ lệ chung

60%

40%



BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Kĩ năng

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

M]ức độ đánh giá

Số câu hỏi


Tỉ lệ %

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Đọc

Truyện kể












Nhận biết:

- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu trong văn bản.

- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản.

- Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn.

- Xác định được hệ thống nhân vật, kết cấu, các thủ pháp nghệ thuật…

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện.

- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Hiểu và nêu được tình cảm, cảm xúc, thái độ của người kể chuyện thông qua ngôn ngữ, giọng điệu kể và cách kể.

- Nêu được tác dụng của việc thay đổi người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một truyện kể.

- Phân tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và/ hoặc lời của các nhân vật khác.

- Giải thích được ý nghĩa, hiệu quả nghệ thuật của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu câu và biện pháp tu từ; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản.

Vận dụng:

- Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm.

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm.

2

2

1


40


Làm văn


Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Nhận biết:

- Xác định được vấn đề cần nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn và chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Thông hiểu:

- Biết cách triển khai vấn đề một cách hợp lí.

- Biết cách nêu quan điểm cá nhân về vấn đề.

- Biết cách sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

Vận dụng:

- Biết so sánh, liên hệ, kết nối để làm nổi bật ý nghĩa của vấn nghị luận.

- Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho đoạn văn.

1*

1*

1*

1*

20

Viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

Nhận biết:

- Biết cấu trúc của một văn bản nghị luận.

- Biết viết đúng chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

- Giới thiệu được đầy đủ thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm.

Thông hiểu:

- Nêu được nét riêng về chủ đề tác phẩm

- Phân tích được mối quan hệ gắn kết giữa chủ đề và các nhân vật trong tác phẩm.

- Biết sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

Vận dụng:

- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm.

- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm).

- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm.

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận vấn đề.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục, hợp logic.

1*

1*

1*

1*

40




SỞ GD&ĐT TỈNH

……………………..


ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)


I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

NỮ THẦN MẶT TRỜI VÀ MẶT TRĂNG

Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là hai chị em, con của Trời. Công việc của Trời giao phó hàng ngày phải thay phiên nhau đi xem xét thế gian. Bọn khiêng kiệu gồm có hai lớp già và trẻ thay phiên nhau. Gặp phải bọn khiêng kiệu già đi chậm, cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra. Đến lượt bọn trẻ khiêng kiệu đi mau, cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.

Cô em Mặt Trăng tính tình nóng nảy không kém gì cô chị làm cho thiên hạ ở mặt đất suốt cả ngày đã phải chịu nóng bức vì cô chị, đến đêm lại cũng phải khó chịu vì cô em. Loài người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng. Từ đó, cô em đổi tính ra hết sức dịu dàng, khác hẳn với cô chị, nên được người dưới trần ai cũng thích. Mỗi khi cô ngoảnh mặt nhìn xuống trần là lúc đó trăng rằm, ngoảnh lưng lại là ba mươi, ngoảnh sang phải, sang trái là trăng thượng huyền hay hạ huyền. Hôm nào trăng quầng là lúc vết tro trát mặt hiện ra.

Người ta nghe nói rằng chồng của hai nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một con gấu. Mỗi lần gấu đến với vợ là sinh ra nguyệt thực hay nhật thực, lúc đó người dưới trần làm ầm ĩ lên đánh trống, khua chiêng, gõ mõ, để cho gấu xa ra, vì gấu đi lại với vợ, che lấp Mặt Trời, Mặt Trăng làm hại cho mùa màng.

(Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng – Truyện thần thoại Việt Nam

TheGioiCoTich.Vn)

Thực hiện những yêu cầu sau đây:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể, người kể chuyện trong văn bản trên.

Câu 2 (0,5 điểm) Câu văn “Cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra... cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.” gợi cho người đọc liên tưởng đến câu tục ngữ nào?

Câu 3 (1,0 điểm) Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một truyện thần thoại?

Câu 4 (1,0 điểm) Hình tượng nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên?

Câu 5 (1,0 điểm) Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì?

II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về vấn đề thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của con người.

Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng ở phần đọc hiểu.




HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

Đọc hiểu

1

Văn bản được kể bằng ngôi thứ 3; người kể chuyện giấu mặt.

0,5 điểm

2

Liên tưởng câu tục ngữ: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

0,5 điểm

3

Những dấu hiệu giúp nhận biết truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một truyện thần thoại:

- Cốt truyện là chuỗi sự kiện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới (các hiện tượng liên quan đến mặt trời và mặt trăng).

- Nhân vật chính kể về các vị thần.

- Thời gian không xác định.

- Không gian vũ trụ, không xác định nơi chốn cụ thể.

1,0 điểm

4

Hình tượng nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên là:

- Thế giới tự nhiên là một thế lực siêu nhiên chi phối thế giới và cuộc sống của con người.

- Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của người xưa.

1,0 điểm

5

Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là:

+ Thiên nhiên và cuộc sống con người có mối quan hệ gắn bó mật thiết.

+ Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của con người.

+ Con người luôn có khát vọng chinh phục thiên nhiên.

1,0 điểm

Viết

1

Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về vấn đề thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của con người.


* Yêu cầu về hình thức, kĩ năng: Đảm bảo đoạn văn nghị luận có bố cục mạch lạc, sử dụng linh hoạt các kiểu câu và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các ý trong đoạn văn. Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25 điểm

Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý: 

- Nêu vấn đề: Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người.

- Thiên nhiên cung cấp nguồn sống: không khí, nước, thức ăn, tài nguyên.

- Vai trò bảo vệ môi trường: điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái.

- Thiên nhiên bị tàn phá gây hậu quả nghiêm trọng: thiên tai, ô nhiễm, biến đổi khí hậu.

- Cần nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên: tiết kiệm tài nguyên, trồng cây, không xả rác...

- Khẳng định tầm quan trọng của thiên nhiên và kêu gọi hành động bảo vệ.


1,5 điểm

Có sự sáng tạo trong cách viết

0,25 điểm

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng ở phần đọc hiểu.


a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

0, 25 điểm

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích, đánh giá truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng

0,25 điểm

c Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Tóm tắt nội dung truyện

- Mặt Trời và Mặt Trăng là hai chị em, con của Trời.

- Thay nhau đi xem xét trần gian, nên có ngày – đêm.

- Việc ngày dài hay ngắn do tốc độ đi của người khiêng kiệu.

- Mặt Trăng từng nóng nảy → bị mẹ bôi tro vào mặt → từ đó trở nên dịu dàng.

- Hiện tượng trăng rằm, ba mươi, thượng huyền, hạ huyền, trăng quầng đều được giải thích.

- Truyện lý giải nhật thực, nguyệt thực qua hình ảnh gấu chồng của hai nữ thần.

2. Phân tích – Đánh giá

a. Về nội dung:

- Giải thích các hiện tượng thiên nhiên:

+ Ngày dài – ngắn.

+ Các pha của Mặt Trăng.

+ Nhật thực, nguyệt thực.

Gắn với yếu tố nhân hóa: Mặt Trời, Mặt Trăng là hai nữ thần.

Thể hiện tư duy ngây thơ, chất phác nhưng đầy tưởng tượng của dân gian.

b. Về nghệ thuật:

- Nhân hóa sinh động, tạo màu sắc huyền thoại.

- Lối kể tự nhiên, giàu trí tưởng tượng.

- Có yếu tố giáo dục nhẹ nhàng: nóng nảy thì bị phê bình, dịu dàng được yêu mến.

3,0 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0,25 điểm

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.

0,25 điểm


*Lưu ý: Phần hướng dẫn trên đây chỉ là những gợi ý, định hướng. Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo cần linh hoạt vận dụng hướng dẫn chấm và câu trả lời của học sinh để đánh giá cho điểm phù hợp, ưu tiên những bài làm có tính sáng tạo cao,. Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25 điểm.



ĐỀ 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Kĩ năng

Nội dung/ đơn vị kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Đọc hiểu


Truyện kể

TL

TL

TL

TL


2


2

1



40


Làm văn

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề xã hội

1*

1*

1*

1*


Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (chủ đề và những nét đặc sắc trong tác phẩm truyện)


1*

1*

1*

1*

40

Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức

25%

35%

30%

10%


100

Tỉ lệ chung

60%

40%



BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Kĩ năng

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi


Tỉ lệ %

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Đọc

Truyện kể












Nhận biết:

- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu trong văn bản.

- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản.

- Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn.

- Xác định được hệ thống nhân vật, kết cấu, các thủ pháp nghệ thuật…

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện.

- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Hiểu và nêu được tình cảm, cảm xúc, thái độ của người kể chuyện thông qua ngôn ngữ, giọng điệu kể và cách kể.

- Nêu được tác dụng của việc thay đổi người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một truyện kể.

- Phân tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và/ hoặc lời của các nhân vật khác.

- Giải thích được ý nghĩa, hiệu quả nghệ thuật của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu câu và biện pháp tu từ; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản.

Vận dụng:

- Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm.

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm.

2

2

1


40


Làm văn


Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Nhận biết:

- Xác định được vấn đề cần nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn và chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Thông hiểu:

- Biết cách triển khai vấn đề một cách hợp lí.

- Biết cách nêu quan điểm cá nhân về vấn đề.

- Biết cách sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

Vận dụng:

- Biết so sánh, liên hệ, kết nối để làm nổi bật ý nghĩa của vấn nghị luận.

- Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho đoạn văn.

1*

1*

1*

1*

20

Viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

Nhận biết:

- Biết cấu trúc của một văn bản nghị luận.

- Biết viết đúng chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

- Giới thiệu được đầy đủ thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm.

Thông hiểu:

- Nêu được nét riêng về chủ đề tác phẩm

- Phân tích được mối quan hệ gắn kết giữa chủ đề và các nhân vật trong tác phẩm.

- Biết sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

Vận dụng:

- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm.

- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm).

- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm.

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận vấn đề.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục, hợp logic.

1*

1*

1*

1*

40




SỞ GD&ĐT TỈNH

……………………..


ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)


I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

LÚA VÀ CỎ

Một hôm Trời ngự giữa lưng trời phán hỏi loài người muốn điều gì trước nhất. Tổ tiên chúng ta xin một ngày hai bữa cơm.

Trời bèn hoá phép cứ mỗi ngày có một hạt lúa khổng lồ lăn qua khắp các cửa nhà. Các bà chỉ việc đưa tay ra hứng là có số gạo đủ ăn trong ngày. Sau mỗi ngày làm xong phận sự, hạt lúa được Trời hoá phép lại lớn như cũ. Người ta chỉ cần quét dọn nhà cửa sạch sẽ để tiếp rước hạt ngọc của trời lăn đến cửa.

Có một người đàn bà kia tính tình lười biếng, không nghe lời dặn của Trời. Khi hạt lúa lăn đến cửa không thấy chủ nhà quét dọn tiếp rước mình bèn quay sang nhà khác. Người chủ nhà tức giận cầm chổi rượt theo, đập một cái thật mạnh làm cho hạt ngọc vỡ tan từng mảnh. Loài người phải nhịn đói một thời gian bèn đi thưa với Trời, Trời bảo rằng:

- Các người không kính nể hạt ngọc của ta, từ đây, các người phải làm hết sức mình để cho hạt ngọc được sống dậy. Mỗi người phải đi tìm mảnh gạo vỡ của ta đem về, xới đất, tưới nước, săn sóc cho đến khi trổ bông sinh hạt. Ta sẽ giúp các ngươi làm việc, ta sẽ làm mưa và nắng…

Từ đó loài người mới bắt đầu trồng lúa.

Cũng vào lúc sinh ra lúa, Trời sai một Thiên thần đưa xuống hạ giới một số hạt giống lúa và một số hạt giống cỏ vãi ra khắp mặt đất để nuôi người và vật. Ban đầu, thần gieo tất cả hạt giống cỏ ở trong tay trái, cỏ mọc rất nhanh, lan tràn rất mạnh qua đêm. Đến nỗi hôm sau Thần mới chỉ gieo hết một nửa số hạt giống lúa ở trong tay phải thì đã không còn một khoảng đất nào để gieo nữa. Thần đành đem nửa số hạt giống lúa về trời. Do đó mà ở trên mặt đất, cỏ mọc nhiều mà lại rất khỏe, còn lúa thì ít lại mọc rất khó khăn, nếu không chăm bón, làm cỏ thì bị cỏ át mất.

Khi đã biết rõ việc ấy, Trời liền nổi giận đày thần xuống trần hoá làm con trâu, ăn cỏ đời này qua đời khác và phải kéo cày cho loài người trồng lúa.

Trời đặt ra một vị thần để trông nom lúa gạo. Thần Lúa là một ông cụ già râu tóc bạc phơ, thường hay chống gậy đi đó đây.

(Doãn Quốc Sỹ sưu tầm và dịch thuật,

NXB Sáng tạo, 1970, tr.29-30)

Câu 1 (0,5 điểm) Nhân vật có quyền năng nhất trong văn bản trên là ai?

Câu 2 (0,5 điểm) Hạt lúa được trời hóa phép có những đặc điểm gì?

Câu 3 (1,0 điểm) Chi tiết Trời phán hỏi loài người muốn điều gì trước nhất, tổ tiên chúng ta xin một ngày hai bữa cơm đã thể hiện khát vọng gì của nhân dân ta xưa?

Câu 4 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Khi hạt lúa lăn đến cửa, không thấy chủ nhà quét dọn tiếp rước mình, bèn quay sang nhà khác.

Câu 5 (1,0 điểm) Về chủ đề, văn bản trên lí giải những vấn đề, hiện tượng gì?

II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về nhận định “Đừng sống theo điều ta ước muốn, hãy sống theo điều ta có thể”.

Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá về nhân vật Trời trong văn bản Lúa và Cỏ.