Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Ngữ văn 6 theo chương trình mới

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Ngữ văn 6 theo chương trình mới

Lượt xem 56
Lượt tải 24

ĐỌC

TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT

A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử, thông qua tưởng tượng, hư cấu 🡪 thể hiện nhận thức của tác giả dân gian đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử.

II. Một số yếu tố của truyền thuyết

- Nhân vật: thường có những điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,…; thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng; được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

- Cốt truyện: xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ; thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật; cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại.

- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.

- Yếu tố kì ảo: thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh,… 🡪 thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Các sự việc cơ bản và ý nghĩa của sự việc.

- Nhân vật, nhận xét về nhân vật.

- Các chi tiết hoang đường, kì ảo ý nghĩa.

- Các sự kiện liên quan đến lịch sử.

- Ý nghĩa của truyện, liên hệ với cuộc sống hiện nay và bản thân.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Truyền thuyết Thánh Gióng

I. Tìm hiểu chung

- Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương giữ nước.

- Các sự việc chính: Sự ra đời kì lạ 🡪 Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc 🡪 Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt 🡪 Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ 🡪 Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc 🡪 Gióng bay về trời.

II. Khám phá văn bản

1. Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc trong câu chuyện

- Đề tài: đánh giặc cứu nước.

+ Thời gian: đời Hùng Vương thứ sáu

+ Không gian: không gian hẹp là một làng quê (làng Phù Đổng); không gian rộng là bờ cõi chung của đất nước.

- Tình huống: trong khoảng thời gian và không gian đó đã xảy ra một sự việc “giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước”.

2. Chủ đề truyện

- Thánh Gióng là truyện đặc sắc, thể hiện sự ngợi ca, tôn vinh của nhân dân đối với các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử. Đến nay, câu chuyện dân gian này vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước, ý thức công dân và sự tự hào, tự tôn dân tộc cho thế hệ trẻ.

3. Các chi tiết kì ảo

Chi tiết

Xuất hiện trong văn bản

Ý nghĩa

Sự ra đời kì lạ

Mẹ của Thánh Gióng chỉ ướm chân vào một vết chân lạ mà thụ thai, và thời gian mang thai kéo dài đến mười hai tháng.

Điều này thể hiện sự thần thánh và đặc biệt của Thánh Gióng, báo hiệu sự xuất hiện của một vị anh hùng cứu nước.

Sự phát triển phi thường

Thánh Gióng ba tuổi mà không biết nói, cười, hay đi lại. Nhưng khi nghe tiếng sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng cất tiếng nói và xin đi đánh giặc.

Chi tiết này tượng trưng cho tiềm năng và sức mạnh tiềm ẩn trong mỗi con người, chỉ chờ cơ hội để bộc lộ.

Sự lớn nhanh như thổi

Gióng lớn nhanh một cách kỳ diệu, ăn bao nhiêu cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

Điều này thể hiện sự phát triển vượt bậc và nhanh chóng của một anh hùng khi đất nước cần.

Ngựa sắt phun lửa

Ngựa sắt của Thánh Gióng không chỉ hí được mà còn có thể phun lửa.

Ngựa sắt tượng trưng cho sức mạnh và công nghệ, là vũ khí lợi hại giúp Thánh Gióng đánh bại kẻ thù.

Nhổ tre đánh giặc

Trong trận chiến, Thánh Gióng nhổ tre ven đường để làm vũ khí đánh giặc.

Chi tiết này thể hiện sự sáng tạo và khả năng tận dụng tài nguyên sẵn có để chiến đấu, đồng thời cũng là biểu tượng của sức mạnh thiên nhiên.

Gióng bay về trời

Sau khi quét sạch giặc, Thánh Gióng cưỡi ngựa bay về trời.

Điều này thể hiện sự thần thánh hóa của Thánh Gióng, biến ông thành một vị thánh bất tử trong lòng dân tộc.

4. Lời kể chuyện

- Lời kể chuyện hàm ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ: Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi làng Gióng. Mỗi năm đến tháng Tư, làng mở hội to lắm. Người ta kể rằng những bụi tre đằng ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun lửa bị cháy, nên mới ngả màu vàng óng như thế. Còn những vết chân ngựa nay thành những hồ ao liên tiếp. Và khi ngựa thét ra lửa cháy mất cả một làng. Làng đó nay gọi là làng Cháy.

- Lời kể về những dấu tích còn lại của người anh hùng làng Gióng trong quá trình đánh giặc cho thấy nhân dân ta luôn tin rằng Thánh Gióng là người anh hùng có thật và tự hào về sức mạnh thần kì của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Hình tượng Thánh Gióng với nhiều sắc màu thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm.

2. Nghệ thuật

- Xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo tạo nên sức hấp dẫn cho truyền thuyết.

- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.



TRUYỆN CỔ TÍCH

A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

Truyện cổ tích là loại truyện dân gian nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan hệ xã hội. Truyện cổ tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người lao động xưa.

II. Một số yếu tố của truyện cổ tích

- Cốt truyện: thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, mở đầu bằng “Ngày xửa ngày xưa…” và kết thúc có hậu. Truyện được kể theo trình tự thời gian.

- Nhân vật: các kiểu nhân vật như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh,… Phẩm chất của các nhân vật này được thể hiện qua hành động.

- Đề tài: hiện tượng đời sống được miêu tả, thể hiện qua văn bản.

- Chủ đề: nổi bật với các chủ đề ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác.

- Người kể chuyện: thường kể ở ngôi thứ ba.

- Lời người kể chuyện: phần lời người kể dùng để thuật lại một sự việc cụ thể hay giới thiệu, miêu tả khung cảnh, con người, sự vật,…

- Lời của nhân vật: lời nói của các nhân vật trong truyện.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Các sự việc cơ bản và ý nghĩa của sự việc.

- Nhân vật: thuộc kiểu nhân vật nào? Nhận xét về nhân vật.

- Các chi tiết hoang đường, kì ảo ý nghĩa.

- Ý nghĩa của truyện, liên hệ với cuộc sống hiện nay và bản thân.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Truyện cổ tích Thạch Sanh

I. Tìm hiểu chung

- Thể loại: thuộc truyện cổ tích kể về người dũng sĩ tài năng dũng cảm.

- Nhân vật:

+ Nhân vật chính: Thạch Sanh

+ Nhân vật phụ: Mẹ con Lí Thông, vua, công chúa…

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

II. Khám phá văn bản

1. Hoàn cảnh nhân vật Thạch Sanh

- Các chi tiết miêu tả gia cảnh Thạch Sanh:

+ Chàng trai nhà nghèo, sống trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa, hằng ngày lên rừng đốn củi kiếm ăn.

+ Sống lủi thủi một mình (mồ côi, không người thân thích).

🡪 Nhân vật mồ côi, nhà nghèo – điển hình trong những câu chuyện cổ tích Việt Nam. Truyện thường quan tâm đến số phận của họ, là diễn đàn để họ cất lên tiếng nói ước mơ thay đổi số phận.

2. Nhân vật

Tiêu chí

Thạch Sanh

Lý Thông

Nguồn gốc

Chàng trai nghèo, mồ côi cha mẹ, sống bằng nghề đốn củi.

Con nhà giàu, sống cùng mẹ, làm nghề bán rượu.

Tính cách

Tốt bụng, thật thà, dũng cảm, vị tha.

Gian xảo, tham lam, nham hiểm, vô lương tâm.

Hành động

- Giết trăn tinh, cứu công chúa.

- Giết đại bàng, cứu thái tử.

- Dẹp 18 nước chư hầu.

- Lừa Thạch Sanh thế mạng.

- Cướp công giết trăn tinh và đại bàng.

- Âm mưu giết Thạch Sanh để lấy công chúa.

Kết quả

Được cưới công chúa, nối ngôi vua.

Bị sét đánh chết, hóa thành bọ hung.

Tầng lớp

đại diện

Cái thiện, lòng nhân ái, công lý.

Cái ác, sự gian trá, tham lam.

3. Yếu tố kì ảo

Yếu tố kì ảo

Chi tiết

Ý nghĩa

Nguồn gốc thần thánh

Thạch Sanh là thái tử do Ngọc Hoàng phái xuống đầu thai làm con của hai vợ chồng già tốt bụng.

Khẳng định nguồn gốc cao quý và sự lớn lên phi thường của Thạch Sanh.

Thời gian mang thai

Người vợ mang thai nhiều năm mới sinh được Thạch Sanh.

Tạo nên sự kỳ diệu và khác thường trong sự ra đời của nhân vật chính.

Học võ nghệ và phép thần thông

Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy Thạch Sanh đủ các môn võ nghệ và phép thần thông.

Thể hiện sự chuẩn bị đặc biệt và tài năng phi thường của Thạch Sanh.

Chằn tinh và đại bàng

Chằn tinh và đại bàng là những con yêu tinh có nhiều phép lạ.

Khẳng định sức mạnh chính nghĩa và khả năng trừ hại cho dân của Thạch Sanh.

Tiếng đàn thần kì

Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên trong ngục giúp công chúa nói được trở lại và khiến quân giặc bủn rủn tay chân.

Tượng trưng cho công lý và sức mạnh của chính nghĩa luôn chiến thắng.

Niêu cơm thần

Niêu cơm của Thạch Sanh bé xíu nhưng ăn mãi không hết.

Thể hiện lòng nhân ái và sự hào phóng của Thạch Sanh, đồng thời tăng thêm tính kỳ diệu cho câu chuyện.

🡪 Những yếu tố kì ảo này không chỉ làm tăng sức hấp dẫn và sinh động cho câu chuyện mà còn thể hiện khát vọng công bằng, ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối với cái ác.

4. Kết thúc truyện

Kết hôn và lên ngôi vua mô-típ quen thuộc thường thấy ở nhiều câu chuyện cổ tích. Đây là dạng “kết thúc có hậu”, là phần thưởng mà tác giả dân gian dành tặng cho những nhân vật tốt bụng, tài năng.

🡪 Thể hiện ước muốn cao đẹp về lẽ công bằng: có công được thưởng, có tội bị trừng phạt. Nhân vật lí tưởng sẽ được hưởng thụ một cuộc sống giàu sang, sung sướng (qua ý nghĩa biểu tượng của “vua”).

III. Tổng kết

1. Nội dung

Thạch Sanh” là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.

2. Nghệ thuật

- Kết cấu truyện: truyện có kết cấu hoàn chỉnh với các chặng đường phiêu lưu, thử thách và kết thúc có hậu.

- Nhân vật: nhân vật Thạch Sanh được xây dựng với những phẩm chất tốt đẹp như dũng cảm, thật thà, nhân ái. Ngược lại, Lý Thông là hiện thân của sự gian xảo, tham lam.

- Yếu tố kì ảo: truyện sử dụng nhiều yếu tố kì ảo 🡪 không chỉ làm tăng sức hấp dẫn mà còn thể hiện khát vọng công bằng và niềm tin vào chiến thắng của cái thiện.

- Ngôn ngữ: giản dị, mộc mạc nhưng giàu hình ảnh và biểu cảm, giúp người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được câu chuyện.


TRUYỆN ĐỒNG THOẠI

A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.

II. Các yếu tố của truyện đồng thoại

- Cốt truyện: yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định; có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

- Nhân vật: đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,… được nhà văn khắc họa trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,…

- Người kể chuyện: nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người kể chuyện có thể trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm, xưng “tôi” (người kể chuyện ngôi thứ nhất), kể về những gì mình chứng kiến hoặc tham gia. Người kể chuyện cũng có thể “giấu mình” (người kể chuyện ngôi thứ ba), không tham gia vào câu chuyện nhưng lại có khả năng “biết hết” mọi chuyện.

- Lời người kể chuyện và lời nhân vật:

+ Lời người kể chuyện: đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện.

+ Lời nhân vật: lời nói trực tiếp của nhân vật, có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Những sự việc cơ bản, ý nghĩa của sự việc.

- Những nhân vật chính, nhân vật phụ.

- Các khía cạnh, phương diện thể hiện của nhân vật: ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ, diễn biến tâm lí, từ đó suy ra phẩm chất, tính cách của các nhân vật trong truyện, có điểm nào giống con người, điểm nào vẫn giữ đặc trưng của loài vật.

- Ý nghĩa của truyện, liên hệ với cuộc sống hiện nay và bản thân.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Truyện Bài học đường đời đầu tiên, Tô Hoài

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen (1920 – 2014), quê ở Thanh Oai, Hà Nội.

- Có khối lượng văn xuôi đồ sộ, chủ yếu là văn xuôi (truyện ngắn, kí, tiểu thuyết).

- Tô Hoài nổi bật với năng lực quan sát, miêu tả tinh tường, sắc nhạy, vốn hiểu biết đời sống phong phú, giọng điệu dí dỏm; câu văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, nhiều sáng tạo, tìm tòi trong việc sử dụng ngôn ngữ.

- Ông có nhiều tác phẩm dành cho thiếu nhi 🡪 mỗi tác phẩm mang đến một niềm vui, một lời căn dặn, một bài học nho nhỏ dễ mến mà sâu sắc.

2. Văn bản

- Trích từ chương I của truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”.

- Các sự kiện chính:

+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt.

+ Dế mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

+ Sự ân hận của Dế Mèn và tự rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình.

- Ngôi kể thứ ba.

II. Khám phá văn bản

1. Nhân vật

Tiêu chí

Dế Mèn

Dế Choắt

Ngoại hình

Cường tráng, khỏe mạnh, tự tin

Gầy gò, yếu ớt, ốm yếu

Tính cách

Kiêu căng, tự phụ, nghịch ngợm, hống hách

Hiền lành, nhút nhát, yếu đuối

Hành động

- Chọc ghẹo chị Cốc

- Không giúp đỡ Dế Choắt khi bạn gặp khó khăn

- Nhờ Dế Mèn giúp đỡ nhưng bị từ chối

- Bị chị Cốc mổ chết vì hành động của Dế Mèn

Thái độ

Coi thường, trịch thượng, không quan tâm đến hậu quả hành động của mình

Tôn trọng, nhờ cậy, nhưng không được đáp lại

Bài học

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn nhận ra lỗi lầm, trở nên chín chắn hơn

Trước khi chết, khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng, sống có trách nhiệm hơn

🡪 Dế Mèn và Dế Choắt vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang những đặc điểm của con người 🡪 đặc trưng của truyện đồng thoại.

2. Các yếu tố của truyện đồng thoại được thể hiện trong truyện

Đặc điểm

Chi tiết

Nhân vật được nhân hóa

Các nhân vật chính là các loài vật như Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc được nhân hóa với những tính cách, hành động và suy nghĩ như con người

Cốt truyện đơn giản, dễ hiểu

Câu chuyện xoay quanh cuộc sống và những bài học của Dế Mèn, từ việc chọc ghẹo chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt, đến sự hối hận và thay đổi của Dế Mèn

Giáo dục đạo đức. nhân cách

Truyện truyền tải bài học về sự kiêu căng, tự phụ và hậu quả của nó, đồng thời khuyến khích lòng nhân ái, sự khiêm tốn và trách nhiệm

Ngôn ngữ giản dị, gần gũi

Ngôn ngữ trong truyện mộc mạc, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng trẻ em nhưng vẫn giàu hình ảnh và biểu cảm

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Bức chân dung tự họa của Dế Mèn còn là biểu tượng cho tuổi trẻ, cho sự nông nổi xốc nổi của bản thân khi chưa thực sự trưởng thành.

- Từ sai lầm của Dế Mèn, chúng ta còn rút ra bài học cho chính bản thân mình: phải luôn quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh, không được có thói kiêu căng tự phụ, xốc nổi không chỉ gây ảnh hưởng đến chính mình mà còn lại hại những người khác.

2. Nghệ thuật

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa,…

- Cách kể chuyện hấp dẫn theo ngôi thứ nhất, vốn ngôn từ phong phú, sinh động, lối nói dân dã,…

- Miêu tả tài tình, mượn câu chuyện về loài vật để gửi gắm bài học làm người.


TRUYỆN NGẮN

A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý

II. Các yếu tố của truyện

- Chi tiết tiêu biểu: chi tiết gây ấn tượng, cảm xúc mạnh đối với người đọc; góp phần quan trọng tạo nên hình tượng nghệ thuật gợi cảm và sống động trong tác phẩm.

- Ngoại hình của nhân vật: những biểu hiện đặc điểm bên ngoài của nhân vật, thể hiện qua hình dáng, nét mặt, trang phục.

- Ngôn ngữ nhân vật: lời của nhân vật trong tác phẩm, thường được nhận biết về mặt hình thức qua các dấu hiệu như: câu nói được đặt thành dòng riêng có gạch đầu dòng; câu nói được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm.

- Hành động của nhân vật: những động tác, hoạt động của nhân vật, những hành vi, ứng xử của nhân vật với những nhân vật khác và với các sự vật, hiện tượng trong tác phẩm.

- Ý nghĩ của nhân vật: thể hiện một phần tính cách, tình cảm, cảm xúc của nhân vật, chi phối hành động của nhân vật.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Những sự việc cơ bản, ý nghĩa của sự việc.

- Những nhân vật chính, nhân vật phụ.

- Các khía cạnh, phương diện thể hiện của nhân vật: ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ, diễn biến tâm lí, từ đó suy ra phẩm chất, tính cách của các nhân vật trong truyện…

- Ý nghĩa của truyện, liên hệ với cuộc sống hiện nay và bản thân.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Truyện Gió lạnh đầu mùa, Thạch Lam

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh quê ở Hà Nội.

- Sáng tác: các thể loại truyện ngắn, tùy bút, tiểu thuyết.

+ Tác phẩm ẩn chứa niềm yêu thương, trân trọng đối với thiên nhiên, con người, cuộc sống.

+ Tác phẩm tiêu biểu: Gió lạnh đầu mùa (truyện), Ngày mới (tiểu thuyết), Hà Nội băm sáu phố phường (tùy bút).

2. Văn bản

- Xuất xứ: in trong tập Gió lạnh đầu mùa.

- Thể loại: truyện ngắn.

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả.

- Ngôi kể: ngôi thứ ba.

II. Khám phá văn bản

1. Hai chị em Sơn và Lan

a. Trong cuộc sống hàng ngày

- Gia đình khá giả nhất trong khu phố chợ.

- Thái độ với những đứa trẻ xung quanh: gần gũi, hòa nhã, thân thiết.

b. Tâm trạng của hai chị em khi cho áo bé Hiên

- Khi nhìn thấy bé Hiên: Lan đã gọi lại hỏi han, Sơn động lòng thương.

+ nảy ra ý nghĩ tốt: đem cho Hiên cái áo bông cũ của em Duyên – người em đã mất của Sơn.

+ hành động đẹp: Lan hăm hở về nhà lấy áo, Sơn đứng đợi và trong lòng thấy vui.

+ việc làm tốt: bé Hiên tránh được rét.

🡪 Nhận xét: Sơn và Lan là những đứa bé có tấm lòng nhân hậu, thương người, biết cảm thông và biết chia sẻ.

c. Tâm trạng hai chị em khi mẹ biết chuyện

- Hai chị em lo lắng, sợ sệt khi mẹ biết chuyện sẽ bị mắng.

- Khi mẹ biết chuyện: không trách mắng Sơn và Lan vì thấy hai con đã làm được việc tốt, đồng cảm với lòng trắc ẩn và tình thương người của hai chị em.

- Mẹ Sơn đã thể hiện sự đồng cảm ấy bằng việc cho mẹ Hiên vay tiền mua áo.

🡪 Truyện đã lan tỏa tình yêu thương, sự đồng cảm giữa con người với con người.

- Nghệ thuật: thể hiện sự am hiểu sâu sắc tâm lí trẻ thơ của tác giả.

2. Những đứa trẻ nơi phố nghèo

- Ngoại hình: ăn mặc rách rưới, môi tím lại, da thịt thâm đi, run lên, hàm răng đập vào nhau.

- Hành động:

+ Chơi đùa ở cuối chợ

+ Vui mừng khi hai chị em Sơn đến nhưng không dám vồ vập 🡪 ý thức được thân phận nghèo hèn.

+ Sờ vào chiếc áo Sơn mặc với đầy sự ngạc nhiên.

🡪 Cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn, tội nghiệp của những đứa nơi phố chợ.

- Thể hiện sự cảm thông xót xa của tác giả với hoàn cảnh của những đứa trẻ nghèo khó.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Truyện viết về hành động đẹp của hai chị em Sơn và Lan cho bé Hiên chiếc áo bông cũ – là kỉ vật của gia đình. Truyện Gió lạnh đầu mùa thể hiện tình yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người trong cuộc sống.

2. Nghệ thuật

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm.

- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đặc sắc.


A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

- là thể loại văn học coi trọng sự thật và những trải nghiệm, chứng kiến của chính người viết. Trong kí, có những tác phẩm thiên về kể sự việc như hồi kí, du kí,… có những tác phẩm thiên nhiên về biểu cảm như tùy bút, tản văn.

II. Các thể loại kí

- Hồi kí là một thể của kí dùng để ghi chép lại những sự việc, những quan sát, nhận xét và tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua.

- Du kí là một thể của kí dùng để ghi lại những điều đã chứng kiến trong một chuyến đi diễn ra chưa lâu của bản thân tới một miền đất khác.

III. Đặc điểm

- Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong hồi kí: (thường xưng “tôi”, “chúng tôi”) mang hình bóng của tác giả, nhưng không hoàn toàn đồng nhất với tác giả do giữa tác giả và người kể chuyện ngôi thứ nhất trong hồi kí luôn có những khoảng cách về tuổi tác, thời gian, hay những khác biệt trong nhận thức, quan niệm.

- Hình thức ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí: “ghi chép” hiểu theo cách thông thường, là việc chuẩn bị nguồn tư liệu về những điều có thật, đã xảy ra để viết nên tác phẩm. Tư liệu được “ghi chép” để viết hồi kí phải đảm bảo độ xác thực, tin cậy.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Tên tác phẩm/ đoạn trích, tên tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm (nếu có).

- Người kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ hay người kể trực tiếp tham dự/ chứng kiến (hồi kí), nhân vật, sự việc được kể có tính xác thực hay không.

- Những câu, đoạn trong bài kí thể hiện suy nghĩ và cảm xúc của tác giả như thế nào.

- Ý nghĩa của bài kí, liên hệ với bản thân và cuộc sống.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Văn bản Cô Tô, Nguyễn Tuân

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội.

- Ông là nhà văn có phong cách độc đáo, lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc.

- Thể loại sở trường của ông là kí, truyện ngắn. Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực đời sống.

- Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút),…

2. Văn bản

- Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của nhà văn. Bài kí được in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976.

II. Khám phá văn bản

1. Sự dữ dội của trận bão

- Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật.

- Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận 🡪 diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

- Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.

- Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.

2. Cảnh Cô Tô yên ả, tinh khôi sau cơn bão

- Hình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi (khác với cách miêu tả trận bão biển: từ ngữ tạo cảm giác mạnh, kịch tính).

- Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần gũi với dân chài: động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng.

🡪 Kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đến cảm nhận của người đọc.

3. Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô

- Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ:

+ mặt trời – tấm kính.

+ mặt trời – lòng trứng đỏ thiên nhiên.

+ bầu trời – mâm bạc.

🡪 Tài quan sát, tưởng tượng.

🡪 Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển.

- Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo ngồi rình mặt trời lên 🡪 Cách đón nhận công phu và trang trọng

🡪 Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên.

4. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô

- Cái giếng nước ngọt giữa đảo.

- Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, gốm, các thuyền chờ mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để ra khơi đánh cá.

- Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt 🡪 Nước ngọt rất quý.

🡪 Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính của người dân Cô Tô.

🡪 Chi tiết không thể thiếu khi miêu tả Cô Tô.

- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:

+ Biển cả – người mẹ hiền.

+ Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con.

+ Người dân trên đảo – lũ con lành của biển.

🡪 Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương sự tôn vinh những người lao động trên đảo.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Sử dụng từ ngữ thể hiện cái nhìn độc đáo, sáng tạo 🡪 Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.

2. Nội dung

- Cảnh sắc thiên nhiên và sinh hoạt trên đảo Cô Tô 🡪 Tình yêu quý của tác giả với Cô Tô.


THƠ

A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

- Thơ (hay thơ ca, thi ca) là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịp điệu.

- Lục bát thể thơ dân gian, có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Mỗi cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát).

II. Một số đặc trưng của thơ

- Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt. Thơ cách luật quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,… Thơ tự do không có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,… như thơ cách luật.

- Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,…

- Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ,…).

- Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn.

+ Yếu tố miêu tả góp phần làm rõ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng.

+ Yếu tố tự sự được dùng để thuật lại sự việc, câu chuyện khi cần.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Thể thơ.

- Phương thức biểu đạt chính hoặc các phương thức biểu đạt.

- Bài thơ có bao nhiêu khổ, nỗi khổ có bao nhiêu dòng.

- Cách gieo vần, nhịp thơ.

- Nhan đề ý nghĩa của nhan đề.

- Bài thơ của tác giả nào, viết về điều gì (nhân vật trữ tình/ đối tượng tâm tình/ nội dung tâm tình).

- Hình thức nghệ thuật (biện pháp tu từ, từ ngữ độc đáo,…) và tác dụng của hình thức nghệ thuật.

- Mối liên hệ giữa tác phẩm với bản thân học sinh hoặc cuộc sống (thông điệp/ ý nghĩa/ bài học; tình cảm/ thái độ của tác giả, độc giả;…).

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Văn bản Lượm, Tố Hữu

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.

- Quê quán Thừa Thiên Huế.

- Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của nền thơ ca Cách mạng Việt Nam.

- Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc và đậm đà tính dân tộc.

- Các tác phẩm chính: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta.

2. Văn bản

- Hoàn cảnh sáng tác: Lượm là một chú bé hồn nhiên, dũng cảm theo bộ đội làm liên lạc thời đầu kháng chiến, khoảng cuối năm 1946. Trong một trận tấn công vào đồn giặc, Lượm hi sinh. Tác giả biết tin, vô cùng xúc động và đã sáng tác nên bài thơ này.

- Thể thơ: 4 chữ.

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.

- Bố cục:

+ Phần 1 (5 khổ thơ đầu): Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ.

+ Phần 2 (Tiếp đến Lượm ơi, còn không?): Câu chuyện về chuyến liên lạc cuối cùng cùng sự hi sinh của Lượm.

+ Phần 3 (Còn lại): Hình ảnh Lượm còn sống mãi.

II. Khám phá văn bản

1. Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ

a. Hoàn cảnh gặp gỡ

- Xưng hô: chú – cháu, thể hiện tình cảm thân thiết, trìu mến của những người chiến sĩ.

- Hoàn cảnh cuộc gặp gỡ: tác giả từ Hà Nội vào Huế công tác.

- Nghệ thuật hoán dụ: “Ngày Huế đổ máu”.

🡪 Gợi sự kiện lịch sử: bắt đầu cuộc kháng chiến chống Pháp (1947).

b. Chân dung chú bé Lượm

- Hình dáng: loắt choắt, nhỏ nhắn.

- Trang phục: Cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch 🡪 đặc biệt, tiêu biểu.

- Tính cách: Nghịch ngợm yêu đời.

- Cử chỉ: nhanh nhẹn, tinh nghịch.

- Lời nói: tự nhiên, chân thật.

🡪 Lượm hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia kháng chiến, yêu thích hoạt động cách mạng.

- Nghệ thuật: quan sát, hồi tưởng, tưởng tượng, so sánh, từ ngữ gợi tả, từ láy, nhịp thơ nhanh.

2. Chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm

* Chuyến đi liên lạc cuối cùng:

- Hoàn cảnh đưa thư: nguy hiểm, cấp bách.

- Mặt trận: nguy hiểm, ác liệt

- Hành động của Lượm: vụt qua mặt trận  thể hiện hành động nhanh, dứt khoát, thái độ bất chấp hiểm nguy, đặt nhiệm vụ và đất nước lên trên tính mạng.

* Sự hi sinh của Lượm:

- Khi tác giả nhận tin: cảm xúc đột ngột, bất ngờ, thể hiện sự ngỡ ngàng, xót xa trước sự ra đi của Lượm.

- Hình ảnh ra đi của Lượm:

+ "nằm trên lúa" 🡪 Gợi đi sự thanh thản, nhẹ nhàng.

+ “Tay nắm chặt bông”, "Hồn bay giữa đồng" 🡪 Lượm đã hóa thân vào quê hương đất nước.

🡪 Thể hiện sự dũng cảm, gan dạ, hăng hái, không sợ hi sinh nguy hiểm, quyết hoàn thành nhiệm vụ.

3. Hình ảnh Lượm hi sinh

- Lượm đang đưa thư qua cánh đồng lúa. Chú bé đã hi sinh vẻ vang, oanh liệt.

- Hai khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm nhanh nhẹn vui tươi hồn nhiên yêu đời.

4. Tình cảm nhà thơ với Lượm

- Thể hiện qua cách xưng hô: tình cảm, thân thiết, ruột thịt.

- Khi nghe tin Lượm hi sinh: sự xúc động đến nghẹn ngào, sững sờ trước tin hi sinh đột ngột của Lượm.

- Thân tình, trân trọng, cảm phục, coi Lượm như một người bạn chiến đấu, hình ảnh Lượm như đẹp hơn, lớn lên.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến. Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu. Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thực tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung.

2. Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ 4 chữ đậm chất dân gian, phù hợp với lối kể chuyện.

- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình giàu âm điệu.

- Cách ngắt các dòng thơ đặc biệt.

- Kết cấu đầu cuối tương ứng.


VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A. Tri thức thể loại

I. Khái niệm

Văn bản nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề. Trong bài văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình.

II. Một số yếu tố trong văn bản nghị luận

- Luận đề: là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm… được tập trung bàn luận trong văn bản.

- Luận điểm: là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề.

- Lí lẽ, bằng chứng:

+ Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được dùng để giải thích và triển khai luận điểm.

+ Bằng chứng những căn cứ cụ thể, sinh động được triển khai từ thực tiễn hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ.

B. Cách đọc hiểu thể loại

Xác định được:

- Văn bản viết về vấn đề gì?

- Các luận điểm cần triển khai?

- Mỗi luận điểm triển khai sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể nào?

- Nhận xét, các lí lẽ có rõ ràng, chặt chẽ, dẫn chứng có tiêu biểu, phong phú, có sức thuyết phục không?

- Vấn đề văn bản đặt ra có ý nghĩa gì, có tác động đến tình cảm và nhận thức của mọi người không?

C. Đọc hiểu văn bản minh họa – Văn bản Xem người ta kìa!, Lạc Thanh

I. Tìm hiểu chung

- Tác giả Lạc Thanh.

- Trích từ tạp chí Sông Lam, số 8/2020.

- Phương thức biểu đạt: nghị luận.

II. Khám phá văn bản

1. Nêu vấn đề: cha mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác

- Câu nói của người mẹ: “Xem người ta kìa!”

- Mục đích: để con bằng người, không làm xấu mặt gia đình, không ai phàn nàn, kêu ca

🡪 Mong ước rất giản dị, đời thường của mọi người mẹ.

2. Lí lẽ: những lí do người mẹ muốn con mình giống người khác

- Mặc dù mỗi người là một cá thể riêng biệt nhưng vẫn có điểm giống nhau.

- Việc noi theo những ưu điểm, chuẩn mực của người khác để tiến bộ là điều nên làm.

3. Dẫn chứng: sự khác biệt trong mỗi cá nhân là phần đáng quý trong mỗi người

- Sự khác biệt là một phần đáng quý trong mỗi con người, tạo nên một xã hội đa dạng, sinh động.

- Các dẫn chứng: Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, sinh động biết bao.

- Nghệ thuật: dẫn chứng cụ thể, xác thực, tiêu biểu, phù hợp.

4. Kết luận vấn đề

- Hoà đồng, gần gũi mọi người nhưng cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Văn bản đề cập đến đến vấn đề tôn trọng sự khác biệt ở mỗi người nhưng cần hoà đồng, gần gũi với mọi người.

2. Nghệ thuật

Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính thuyết phục.