Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Tổng hợp kiến thức trọng tâm Ngữ văn 8 theo chương trình mới
A. ĐỌC
BÀI 1. TRUYỆN LỊCH SỬ
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kì, một giai đoạn lịch sử cụ thể.
II. Đặc trưng
- Cốt truyện: thường được xây dựng trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
- Nhân vật: thường khắc họa những nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, danh nhân,…
- Bối cảnh: là hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử nói chung được thể hiện qua các sự kiện, nhân vật lịch sử, phong tục, tập quán.
- Ngôn ngữ: phải phù hợp với bối cảnh của giai đoạn lịch sử mà truyện tái hiện. Thông qua các yếu tố từ ngữ, cách nói, lời nhân vật, cách miêu tả, trần thuật ... tác giả tái hiện lại không khí, sự kiện và con người lịch sử một cách sinh động.
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Xác định đề tài, cốt truyện.
- Tìm hiểu bối cảnh trong tác phẩm.
- Phân tích nhân vật (hành động, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ,…).
- Liên hệ, rút ra bài học.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Quang Trung đại phá quân Thanh – Ngô gia văn phái
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai, Hà Nội ngày nay.
- Đây là một dòng họ lớn có truyền thống nghiên cứu và sáng tác văn chương với những tên tuổi tiêu biểu như: Ngô Thì Ức (1709 – 1736), Ngô Thì Sĩ (1726 – 1780), Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803), Ngô Thì Chí (1753 – 1788), Ngô Thì Du (1772 – 1840), Ngô Thì Hương (1774 – 1821),…
2. Văn bản
- Xuất xứ:
+ Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết lịch sử, viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi, gồm 17 hồi. Dựa vào việc ghi chép những sự kiện lịch sử - xã hội có thực, địa điểm thực, nhân vật vật thực, địa điểm thực, tác phẩm đã phản ánh những biến động của lịch sử nước nhà từ cuối thế kỉ XVIII đến những năm đầu thế kỉ XIX, trong đó tập trung phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo.
+ Văn bản nằm trong hồi thứ 14 về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh.
- Thể loại: tiểu thuyết chương hồi.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
II. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh lịch sử
- Cuối năm 1788, mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang xâm chiếm nước ta.
- Nguyễn Huệ nghe tin quân Thanh đến Thăng Long giận lắm liền hợp các tướng sĩ định thân chinh cầm quân đi ngay.
- Tướng sĩ xin Bắc Bình Vương lên ngôi để làm yên lòng người.
- Nguyễn Huệ cho đắp đàn trên núi tế trời đất lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu là Quang Trung. Ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân hạ lệnh xuất.
3. Cốt truyện
- Cốt truyện của Quang Trung đại phá quân Thanh được xây dựng trên cơ sở các sự kiện từng xảy ra; tuy nhiên, các tác giả đã tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo dụng ý nghệ thuật của mình nhằm thể hiện chủ đề tư tưởng: được tin báo quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, Nguyễn Huệ liền họp các tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi hoàng đế, đốc thúc đại binh ra Bắc dẹp giặc; quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết; vua tôi nhà Lê hoảng sợ, hết hồn hết vía tìm đường bỏ trốn;…
3. Nhân vật
a. Hình tượng người anh hùng Quang Trung (Nguyễn Huệ)
- Nhận được tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ rất tức giận, không hề nao núng: “định thân chinh cầm quân đi ngay”.
- Trong vòng một tháng (24/11 đến 29/11/1788) ông làm được rất nhiều việc lớn: làm lễ lên ngôi; đốc xuất đại binh ra Bắc; gặp La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp; tuyển quân ở Nghệ An; phủ dụ tướng sĩ; định kế hoạch hành quân, đánh giặc và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau khi chiến thắng.
🡪 Người bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước những biến cố lớn.
- Ở Nghệ An 🡪 gặp gỡ người cống sĩ tham khảo ý kiến; kén lính “ba suất đinh thì lấy một người”.
- Ông rất nhạy bén trong việc dụ binh, thu phục lòng quân: hài kịch “đất nào sao ấy” ngắn gọn, hào hùng, khích lệ lòng yêu nước và truyền thống quật cường dân tộc.
- Nguyễn Huệ sáng suốt trong việc lựa chọn tướng tài. Hiểu tường tận năng lực của tướng sĩ, khen chê đúng người đúng việc.
🡪 Người có trí tuệ sáng suốt sâu sắc và nhạy bén.
- Tài dụng binh như thần: chiến dịch hành quân thần tốc ngày 25 rời Phú Xuân – Huế 🡪 ngày 29 đến Nghệ An, ngày 30 bắt đầu xuất quân ở Nghệ An, dự định ngày 7 tháng giêng (7 ngày) sẽ ăn tết ở Thăng Long (đoạn đường khoảng 650km 🡪 10 ngày đi bộ).
- Thực tế: ngày 5 Tết đã đến Thăng Long. 🡪 đến nơi đội ngũ vẫn tinh nhuệ đánh cho quân Thanh tàn ác 🡪 tài tổ chức cầm quân.
* Anh hùng Quang Trung trong chiến trận:
- Chủ trương đánh là thắng, chiến đấu dũng mãnh, quyết tử, quân đội nghiêm minh.
- Vua Quang Trung cưỡi voi thân chinh cầm quân – một tổng chỉ huy chiến dịch: vừa hoạch định phương lược tiến đánh vừa tấn công quân sỹ, thống lĩnh một mũi tiên phong 🡪 tạo nên trận thắng đẹp áp đảo kẻ thù.
🡪 Hình ảnh anh hùng Quang Trung được khắc họa thật oai phong lẫm liệt, bừng bừng khí tiết một hình ảnh đẹp hào hùng về người anh hùng lịch sử của dân tộc.
b. Nhân vật Lê Chiêu Thống
- Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi trung thành chỉ vì lợi ích riêng của dòng họ mà mù quáng “cõng rắn cắn gà nhà”, cấu kết với nhà Thanh để rồi đặt vận mệnh của dân tộc vào tay kẻ thù phương Bắc vốn không đội trời chung.
- Lê Chiêu Thống không xứng đáng với vị thế của bậc quân vương. Kết cục ông phải trả giá là chịu chung số phận thảm hại của kẻ vong quốc: chạy bán sống bán chết, nhịn đói để trốn, ông cùng kẻ cầu cạnh chỉ biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt.
- Sự đối lập giữa vua Lê Chiêu Thống và vua Quang Trung, giữa quân nhà Thanh và quân nhà Tây Sơn đã so sánh, đánh giá những hình ảnh nổi bật của Quang Trung và quân Tây Sơn trong chiến thắng đại phá quân Thanh, ca ngợi chiến công hiển hách của vua Quang Trung, nổi bật hình tượng vị anh hùng áo vải, vị hoàng đến với trí tuệ sáng suốt, mạnh mẽ và quyết đoán.
🡪 Bằng một giọng văn chậm rãi tác giả đã gợi lên sự thảm bại của bọn vua tôi phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống. Mặt khác, đó cũng là tâm trạng ngậm ngùi của người cầm bút trước hình ảnh của một bậc đế vương nhu nhược trong lịch sử dân tộc.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
2. Nghệ thuật
- Tác phẩm nổi bật là một tiểu thuyết chương hồi viết bằng chữ Hán với cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự kiện, khắc họa nhân vật chủ yếu qua hành động, lời nói, kể chuyện xen miêu tả sinh động và cụ thể, gây ấn tượng mạnh.
BÀI 2. THƠ ĐƯỜNG LUẬT
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Thơ Đường luật là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường.
- Thơ Đường luật có một hệ thống các quy tắc rất phức tạp, những quy tắc này được thể hiện ở 5 điều sau: Niêm, Luật, Đối, Vần và Bố cục.
II. Đặc điểm
- Về hình thức: thơ Đường luật có dạng thất ngôn bát cú (tám câu, mỗi câu bảy chữ) được xem là dạng chuẩn
- Các dạng biến thể: thất ngôn tứ tuyệt (bốn câu, mỗi câu bảy chữ), ngũ ngôn tứ tuyệt (bốn câu, mỗi câu năm chữ), ngũ ngôn bát cú (tám câu, mỗi câu năm chữ) cũng như các dạng ít phổ biến khác, người Việt Nam cũng tuân thủ hoàn toàn theo các quy tắc này.
- Niêm: có nghĩa đen là dính, vì làm cho hai câu thơ thuộc hai liên kết dính với nhau theo nguyên tắc: ở bài bát cú thì âm tiết (chữ) thứ hai của các câu 1 và 8, 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7 phải cùng thanh (niêm) với nhau; ở bài tứ tuyệt là các câu 1 và 4, 2 và 3.
- Luật: buộc phải tuân thủ luật bằng trắc. Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất mang thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, nếu mang thanh trắc thì là luật trắc.
- Vần: ít dùng vần trắc. Bài thất ngôn bát cú thường chỉ gieo vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; còn bài thất ngôn tứ tuyệt ở cuối các câu 1, 2, 4.
- Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước, lẻ sau, nhịp 4/3 (với thơ thất ngôn) hoặc 2/3 (với thơ ngũ ngôn).
- Đối: ở phần thực và luận, các chữ ở các câu thơ phải đối nhau về âm, về từ loại và về nghĩa.
III. Bố cục
Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt luật Đường đều gồm bốn phần:
- Bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường thường được chia theo các cặp câu:
+ Đề (câu 1, 2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ);
+ Thực (câu 3, 4: triển khai ý của đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảnh, sự việc);
+ Luận (câu 5, 6: mở rộng, phát triển ý nghĩa vốn có hoặc đi sâu hơn vào tâm trạng, cảm xúc);
+ Kết (câu 7, 8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).
- Bố cục bài thơ tứ tuyệt luật Đường thường được chia làm bốn phần:
+ Khai (câu 1: khai mở ý của bài thơ);
+ Thừa (câu 2: thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai);
+ Chuyển (câu 3: chuyển ý);
+ Hợp (câu 4: kết ý).
IV. Nguồn gốc và một số dạng thơ Đường luật
1. Nguồn gốc
- Thơ Đường luật, xuất phát từ Trung Quốc, là thể loại thơ phổ biến trong văn hóa Đông Á trung đại. Thể thơ thất ngôn bát cú được quy định chặt chẽ từ thời Đường, thường dùng trong thi cử tuyển chọn nhân tài ở Trung Quốc và Việt Nam.
- Tại Việt Nam, thể thơ này phổ biến từ thời Bắc thuộc và chủ yếu do giới quý tộc sáng tác. Đến phong trào Thơ mới (1925), các tác giả Việt đã sáng tạo, giảm bớt sự gò bó của luật lệ để thể hiện tâm hồn lãng mạn.
2. Một số dạng thơ Đường luật
- Thất ngôn bát cú: mỗi bài thơ sẽ có tám câu và mỗi câu có bảy chữ, đồng thời tuân theo một quy tắc rất chặt chẽ.
- Thất ngôn tứ tuyệt: thực chất đây chính là một bài thất ngôn bát cú nhưng đem bỏ đi bốn câu đầu hoặc bốn câu cuối. Luật bằng trắc và niêm, vần... vẫn được giữ nguyên, tuy nhiên có thể bỏ luật đối ở hai câu 3, 4 hoặc 5, 6. Lúc này sẽ trở thành một bài thơ “bốn câu ba vần”.
- Ngũ ngôn tứ tuyệt: thực chất chính là một bài thất ngôn tứ tuyệt nhưng đem bỏ đi hai chữ đầu ở mỗi câu; các chữ và luật sử dụng còn lại vẫn giữ nguyên luật bằng trắc, niêm và vần.
- Ngũ ngôn bát cú: cũng là biến thể từ bài thất ngôn bát cú nhưng bỏ hai chữ đầu ở mỗi câu mà thành, vẫn giữ nguyên luật bằng trắc, niêm và vần ở các chữ còn lại.
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Xác định đề tài, chủ đề.
- Xác định được nhân vật trữ tình là ai?
- Xác định bài thơ viết về đối tượng nào? Đối tượng trữ tình được hiện lên qua những chi tiết, hình ảnh nào?
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của hình thức nghệ thuật trong việc biểu đạt giá trị nội dung.
- Từ đó gợi ra những tình cảm, cảm xúc nào của nhà thơ?
- Dựa vào những trải nghiệm thực tế để hiểu bài thơ và liên hệ mở rộng.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Mời trầu – Hồ Xuân Hương
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Hồ Xuân Hương được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”.
- Đề tài: thường gắn với lễ hội, phong tục tập quán và đặc biệt là hình ảnh người phụ nữ nhằm bộc lộ khát vọng hạnh phúc và đề cao vẻ đẹp của họ.
- Phong cách sáng tác: khoáng đạt, sáng tạo, táo bạo trong lối viết, phá vỡ nhiều quy định trong thơ ca trung đại, mang giọng mỉa mai và đậm chất trào phúng.
2. Văn bản
- Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với miêu tả.
- Ngôn ngữ: viết bằng chữ Nôm.
- Bố cục: 4 phần (khai – thừa – chuyển – hợp).
- Đề tài: tình cảm thủy chung.
- Cảm xúc chủ đạo: khát khao, mong cầu hạnh phúc của người phụ nữ.
- Nhân vật trữ tình: Hồ Xuân Hương.
- Đối tượng trữ tình: người được mời trầu.
II. Khám phá văn bản
1. Đặc trưng thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật trong văn bản
- Số câu, số tiếng: 4 câu, 7 tiếng/ dòng thơ.
- Bố cục: 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp).
- Niêm: tiếng thứ 2: “của” câu 2 – “phải” câu 3 – “cau” câu 1 – “xanh” câu 4.
- Luật: bài thơ làm theo luật bằng (quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi).
- Vần: gieo vần “ôi” ở cuối các câu 1, 2, 4.
- Nhịp: 4/3.
2. Cảm xúc của nhân vật trữ tình
* Hai câu thơ đầu:
- Bài thơ gắn liền với phong tục mời trầu của người Việt.
- Bài thơ mang đậm chất dân gian:
+ Có chứa từ ngữ dân gian: thành ngữ, ca dao, tục ngữ (quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân; miếng trầu là đầu câu chuyện).
+ Cách sử dụng từ ngữ: sử dụng từ ngữ mang tính chất gợi nhắc và có sự sáng tạo nhằm tạo ra nghĩa mới.
- Cảm xúc của nhân vật trữ tình:
+ Câu 1: từ láy “nho nhỏ” kết hợp với từ ngữ giản dị “miếng trầu hôi”. 🡪 cách nói khiêm nhường, chân thật, gợi thân phận nhỏ bé, hẩm hiu, đầy xót xa của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Câu 2: “này” kết hợp xưng hô “Xuân Hương” và động từ mạnh “quệt”, cụm từ “mới quệt rồi”. 🡪 thân mật, gần gũi với khách, cái tôi cá nhân đầy cá tính mạnh mẽ (sự phá cách trong văn học trung đại), gợi tấm lòng cởi mở, sẵn sàng đón nhận tình yêu.
* Hai câu thơ cuối:
- Sử dụng chất liệu dân gian: liên tưởng đến thành ngữ “xanh vỏ đỏ lòng”; từ ngữ dân gian “phải duyên” – “phải lòng”.
- Câu 3:
+ Câu hỏi “có phải…” như một lời mời cho duyên tình tròn đầy.
+ “Thắm lại” gợi khát khao, hi vọng được hạnh phúc.
- Câu 4:
+ Hình ảnh ẩn dụ “xanh”, “bạc” chỉ sự phụ bạc, bạc tình, bạc nghĩa.
+ Từ ngữ chỉ màu sắc theo mức độ giảm dần “thắm”, “xanh”, “bạc” 🡪 mức độ tình cảm phai nhạt dần.
+ So sánh: “xanh như lá, bạc như vôi” (bất hạnh, bội bạc) và từ “đừng” đặt đầu câu.
🡪 Nhấn mạnh bằng giọng điệu mong mỏi, tha thiết; ước mong hạnh phúc của người phụ nữ cũng là lời cảnh tỉnh với thói đời bạc tình.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ bộc lộ nhiều nét tính cách của Hồ Xuân Hương. Mạnh bạo vượt qua lễ giáo phong kiến nghiệt ngã, Xuân Hương đảo lộn vai trò mời trầu bạn tình, cũng có nghĩa là Xuân Hương chủ động đến với tình yêu bằng thái độ cởi mở chân thành, tha thiết. Khát vọng tình yêu thì cháy bỏng, nhưng nữ sĩ vẫn đủ sáng suốt nhận ra sự bạc bẽo của tình đời.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt được thể hiện rõ nét trong cách gieo vần: vần ở các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ các câu 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
BÀI 3. THƠ TRÀO PHÚNG
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Thơ trào phúng là thể thơ người viết xây dựng tiếng cười để củng cố lại tư tưởng, tình cảm, để con người chống lại được những lạc hậu, thoái hóa, đả kích và vạch mặt kẻ thù. Loại thơ trào phúng thường đánh vào hành động và tư tưởng mang bản chất thù địch với con người.
II. Phân loại
- Thơ đả kích: việc dùng tiếng cười để vạch trần mặt nạ của kẻ thù sẽ có sức công phá mãnh liệt.
- Thơ châm biếm: lối thơ hài hước nhưng bao hàm cả việc phê phán, nhằm mục đích giáo dục con người, xã hội bằng tiếng cười nhẹ nhàng, dí dỏm nhưng sâu sắc.
III. Đặc điểm
- Về nội dung: thơ trào phúng dùng để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa.
- Về nghệ thuật:
+ Thơ trào phúng thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá,… tạo ra tiếng cười khi hài hước, mỉa mai, châm biếm nhẹ nhàng; lúc đả kích mạnh mẽ, sâu cay.
+ Các bài thơ trào phúng có thể được viết bằng những thể thơ khác nhau: thơ cách luật (tứ tuyệt, thất ngôn bát cú,…) và thơ tự do.
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Xác định và phân tích những thủ pháp nghệ thuật trào phúng.
- Làm rõ tình cảm, cảm xúc của tác giả, chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu – Trần Tế Xương
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú Xương.
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định (nay thuộc phường Vị Hoàng, thành phố Nam Định).
- Thơ của ông có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố hiện thực, trào phúng và trữ tình, mang giọng châm biếm, sâu cay, đặc biệt đả kích bọn thực dân phong kiến, tay sai cho giặc trong thời buổi lố lăng.
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi Hương, Giễu người thi đỗ, Ông cò, Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống vợ,...
2. Văn bản
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp với miêu tả.
- Bố cục: đề – thực – luận – kết.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề
- Nhà nước: bộ máy quản lí quốc gia, ở đây chỉ triều đình phong kiến nhà Nguyễn.
- Ba năm: theo thường lệ dưới thời phong kiến, cứ ba năm có một khoa thi Hương.
- Thông báo về sự thay đổi trong tổ chức thi cử:
+ Bề ngoài thì bình thường: một kì thi theo đúng thời gian thông lệ - ba năm một lần.
+ Thực chất không bình thường: trường Nam thi lẫn trường Hà. Người tổ chức không phải triều đình mà là thực dân Pháp.
🡪 Cách tổ chức bất thường.
- Cách dùng từ: lẫn 🡪 mỉa mai, khẳng định một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một sự ô hợp, nhốn nháo trong việc thi cử.
🡪 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác.
2. Hai câu thực
- Vai đeo: tư thế và tư cách của những kẻ một thời được mang danh là kẻ sĩ, tiêu biểu cho ý thức xã hội phong kiến.
- Lọ: lọ đựng nước uống (thí sinh làm bài ở trong lều cả ngày, phải mang theo đồ ăn, thức uống).
- Biện pháp đảo trật tự từ: nhấn mạnh dáng điệu và hành động sĩ tử, quan trường.
- Lôi thôi, vai đeo lọ: hình ảnh có tính khôi hài, luộm thuộm, ý mỉa mai cái vẻ xiêu vẹo, hãy đổ, lếch thếch, chẳng ra gì của những ông cử tương lai.
🡪 Gây ấn tượng hình thức, hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu.
- Quan trường: âm ọe, miệng thét loa 🡪 ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai cố tạo, giả vờ.
🡪 Cho nên, nếu “thí sinh” mất đi cái vẻ nho nhã trí thức thuở nào thì giám thị, giám khảo cũng không còn cái dáng trang nghiêm đáng tôn kính nữa.
🡪 Cảnh quan trường nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, sự suy vong của một nền học vấn, kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả.
3. Hai câu luận
- Lọng: nghĩa là cờ.
- Quan sứ: nói đầy đủ là quan Công sứ - viên quan người Pháp đứng đầu bộ máy cai trị của bọn thực dân ở một tỉnh.
- Hình ảnh: cờ rợp trời – tổ chức linh đình.
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: phô trương, hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi.
- Mụ: từ chỉ loại đàn bà không ra gì, có là cách gọi chợ búa thô tục. Và cách gọi như vậy làm cho người đọc thấy rất thỏa đáng. Một cách “chửi” rất sắc bén của Tế Xương.
- Hình ảnh: lọng >< váy, trời >< đất, quan sứ >< mụ đầm: đả kích, hạ nhục bọn quan lại thực dân Pháp.
🡪 Báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến.
🡪 Đậm đà chất hiện thực, ông phơi bày cơn giận và niềm đau của tâm hồn của con người.
4. Hai câu kết
- Câu hỏi tu từ mang ý nghĩa thức tỉnh các kẻ sĩ và cũng là câu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩ thời mất nước.
- Gợi lên một nỗi nhục nhã mất nước đang sờ sờ trước mắt mà có người còn không thấy, có kẻ còn làm ngơ, quay mặt đi như vậy, nên Tú Xương mới kêu gọi “ngoảnh cổ mà trông”.
- Tâm trạng thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi: ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất nước.
- Thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử đương thời và đối với con đường khoa cử của riêng ông.
🡪 Một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục mất nước, nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình.
🡪 Lòng yêu nước thầm kín, sâu sắc của Tế Xương.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương dân của tác giả trước hiện thực mất nước của chế độ thuộc địa phong kiến.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng các từ ngữ phong phú, giàu sức biểu cảm.
- Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ sự hài hước, châm biếm.
BÀI 4. TRUYỆN NGẮN
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Truyện ngắn là thể loại tự sự trữ tình cỡ nhỏ. Thường khắc họa một hiện tượng, phát hiện một nét bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn con người. Truyện ngắn thường được gọi là lát cắt của đời sống hay là một khoảnh khắc.
II. Đặc trưng
- Đề tài: gắn liền với các vấn đề trong đời sống hằng ngày.
- Cốt truyện: thường đơn giản, không chia thành nhiều tuyến.
- Tình huống truyện: đơn giản, kịch tính, bất ngờ.
- Nhân vật: không có nhiều nhân vật; có tính cách riêng được khắc họa qua lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ,…
- Ngôi kể:
+ Ngôi kể thứ nhất: người kể xưng “tôi”, tham gia vào câu chuyện; tạo tính chân thực cho câu chuyện, dễ bộc lộ cảm xúc.
+ Ngôi kể thứ ba: người kể chuyện giấu mình, không tham gia vào câu chuyện; truyện mang tính khách quan, người kể bao quát sự việc, linh hoạt trong cách kể.
+ Ngôi kể linh hoạt: khiến câu chuyện được soi chiếu theo nhiều chiều, hấp dẫn hơn.
- Nghệ thuật trần thuật: linh hoạt theo mạch kể câu chuyện: theo trình tự thời gian, trình tự sự việc; kết hợp trình tự không gian, tâm lí.
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Xác định đề tài, cốt truyện.
- Tìm hiểu bối cảnh trong tác phẩm.
- Phân tích nhân vật (hành động, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ,…).
- Liên hệ, rút ra bài học.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Lão Hạc – Nam Cao
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nam Cao (1915 – 1951).
- Là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
2. Văn bản
- Lão Hạc là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao, đăng báo lần đầu năm 1943.
- Đoạn trích nằm ở cuối truyện.
- Thể loại: truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Ngôi kể: thứ nhất – lời ông giáo.
- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc.
II. Khám phá văn bản
1. Đề tài, cốt truyện, tình huống truyện
- Đề tài: cuộc sống khốn khó, cơ cực của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945, đồng thời phản ánh tấm lòng nhân hậu, tình người trong hoàn cảnh nghèo khổ.
- Cốt truyện: Lão Hạc, một lão nông nghèo, sống cô đơn cùng chú chó Vàng – kỷ vật của người con trai đi làm xa. Vì quá nghèo, không đủ khả năng nuôi chó, lão đành bán cậu Vàng dù rất đau lòng. Sau đó, lão sống trong dằn vặt, thương nhớ và cuối cùng chọn cái chết bằng bả chó để giữ lại mảnh đất cho con trai.
- Tình huống truyện: Lão Hạc đau đớn bán cậu Vàng vì hoàn cảnh túng thiếu. Lão tâm sự với ông giáo về nỗi khổ của mình và những suy nghĩ về cuộc đời. Kết thúc, lão Hạc chọn cách ra đi đầy đau đớn nhưng thể hiện lòng tự trọng và tình thương con vô hạn.
2. Nhân vật Lão Hạc
* Tình cảnh của Lão Hạc
- Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao su.
- Làm thuê để kiếm ăn.
- Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm… không có việc làm nên phải bán chó.
🡪 Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn.
🡪 Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8.
* Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu Vàng
- Trước khi bán chó Vàng:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó.
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.
- Sau khi bán con vàng:
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
- Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.
- Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước cảnh sống hiện tại cùng cực.
🡪 Là con người sống tình nghĩa, thủy chung, một người cha yêu thương con sâu sắc muốn dành dụm tất cả những gì có thể cho con để con có một cuộc sống hạnh phúc, một con người có nhân cách cao quý.
* Tình cảm của Lão Hạc đối với con trai và phẩm chất của lão
- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai.
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình.
🡪 Lão là người cha tốt, cao thượng giàu đức hi sinh. Người nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng cao.
* Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc chuẩn bị cho cái chết của mình:
+ Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào vườn để khi con về sẽ có đất ở, có vườn làm… văn tự để tên ông giáo, về sau này nhờ ông giáo trông nom cho con ông.
+ Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ hàng xóm chi tiêu lo hộ việc ma chay.
- Chuẩn bị âm thầm, chu đáo.
🡪 Lão Hạc chủ động và tự nguyện tìm đến cái chết, là một người cha hết lòng vì con, là người sống chu đáo, giàu lòng tự trọng.
- Lão Hạc chết bằng bả chó: vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra…
🡪 Một loạt các từ tượng hình và tượng thanh liên tiếp gợi tả về một cái chết dữ dội và thê thảm… Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm. Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình.
* Nguyên nhân cái chết của lão Hạc
- Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn.
- Xuất phát từ tình yêu thương, trách nhiệm với con, có lòng tự trọng đáng kính.
- Thực trạng xã hội thực dân phong kiến đương thời.
🡪 Phản ánh số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm tàng của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám. Lão Hạc là một nhân vật lương thiện, bị bần cùng hóa nên phải chọn cái chết thảm thương, đau đớn. Đó là một người cha giàu lòng yêu thương con, một người tình nghĩa thủy chung, trung thực, là một tâm hồn, một tính toán cao thượng, một nhân cách cao cả.
3. Nhân vật ông giáo
* Thái độ, tình cảm đối với Lão Hạc
- Muốn ôm choàng lấy lão òa lên khóc, ái ngại, an ủi, bùi ngùi…
- Giấu giếm vợ giúp lão Hạc.
- Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của lão Hạc.
* Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc
- Thấm đẫm triết lí nhân sinh.
- Thâm trầm, sâu sắc.
🡪 Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân.
4. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo
- Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ! Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ!
- Binh Tư: Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện quá.
+ Lão làm bộ đấy… lão chỉ tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu.
🡪 Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người gàn dở, lão cũng như những người bình thường khác. Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và cũng cùng cực như lão nên không thể nghĩ khác được.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám qua tình cảnh của lão Hạc và thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người.
- Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng.
2. Nghệ thuật
- Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao.
BÀI 5. THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ.
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ.
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
II. Đặc trưng
- Ngắt nhịp:
+ Thơ sáu chữ: các dòng thơ trong bài thường ngắt nhịp 2/2/2, 2/4 hoặc 4/2, có khi ngắt nhịp 3/3.
+ Thơ bảy chữ: các dòng thơ trong bài thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi ngắt nhịp 3/4. Cách ngắt nhịp còn phụ thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ.
- Gieo vần: câu thơ có thể gieo vần linh hoạt: vần chân (cuối câu), vần lưng (giữa câu), vần liền (gieo vần liên tiếp ở các dòng thơ), vần cách (gieo vần cách dòng).
- Bố cục: giúp người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác định được mạch cảm xúc của bài thơ.
- Mạch cảm xúc: sự tiếp nối, sự vận động của cảm xúc trong bài thơ.
- Cảm hứng chủ đạo: trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc.
B. Cách đọc hiểu văn bản
- Xác định đề tài, chủ đề.
- Xác định được nhân vật trữ tình là ai?
- Xác định bài thơ viết về đối tượng nào? Đối tượng trữ tình được hiện lên qua những chi tiết, hình ảnh nào?
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của hình thức nghệ thuật trong việc biểu đạt giá trị nội dung.
- Từ đó gợi ra những tình cảm, cảm xúc nào của nhà thơ?
- Dựa vào những trải nghiệm thực tế để hiểu bài thơ và liên hệ mở rộng.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trương Nam Hương sinh ngày 23 – 10 – 1963 tại Hải Phòng, lớn lên ở Hà Nội và vào Hồ Chí Minh từ năm 12 tuổi.
- Ông là một nhà thơ tài hoa của nền văn học Việt Nam. Với những chùm thơ hay và giàu ý nghĩa đã giúp ông nhận được nhiều giải thưởng cao quý của văn học nghệ thuật.
2. Văn bản
- Xuất xứ: in trong Ban mai xanh, bài thơ lần đầu được đăng trên báo Khăn quàng đỏ năm 1987.
- Thể loại: thơ sáu chữ.
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
- Ý nghĩa nhan đề: nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có nghĩa là lời ru của mẹ, lời ru ấy mang nhiều ý nghĩa với người con.
- Bố cục:
+ Phần 1: 2 khổ đầu: lời ru của mẹ chứa những kỉ niệm tuổi thơ.
+ Phần 2: khổ 3, 4, 5, 6, 7: sự hi sinh thầm lặng của mẹ.
+ Phần 3: khổ cuối: lời ru của mẹ chắp cánh tương lai cho con.
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có trong bài
- Mỗi câu thơ có 6 chữ, mỗi đoạn có 4 câu thơ.
- Vần trong bài thơ là vần cách: ngào – dao, xanh – chanh, rồi – nôi.
2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn thơ đầu
- Câu thơ: Chòng chành nhịp võng ca dao
+ Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con khôn lớn.
+ Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành” lên đầu câu để nhấn mạnh lời ru của mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với quê hương đất nước.
- Câu thơ: Vầng trăng một thời con gái/ Vẫn còn thơm ngát hương cau
+ Ẩn dụ: “thời gian con gái” chỉ tuổi thanh xuân, chỉ tuổi trẻ đã qua của mẹ.
+ Tác dụng: thấy được đất nước huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.
🡪 Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ niệm thân thương, với những cảnh vật mộc mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa tình: dòng sông, nhịp võng, cánh cò, dải đồng, hoa mướp, con gà.
3. Hình ảnh người mẹ (khổ thơ 3 – khổ thơ 7)
- Chi tiết: lời ru gắn với hành động giã gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo nâu bạc phếch, mái tóc bạc.
- Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao lo toan trong cuộc sống đời thường, trong sự trôi chảy của thời gian.
- Ý đối lập trong hai câu thơ: Lưng mẹ cứ còng dần xuống/ Cho con một ngày thêm cao: như muốn bộc lộ suy nghĩ về đức hi sinh cao cả, từ đó thể hiện tình yêu và lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ.
- Nhận xét: người mẹ tần tảo, vất vả làm lụng qua năm tháng để nuôi con trưởng thành, lớn khôn.
4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương lai cho con
- Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi cánh” đó chính là đôi cánh của sự động viên, một sự khích lệ to lớn như để khích lên tinh thần con chiến đấu với dòng đời tràn đầy những khó khăn, luôn đứng sau hỗ trợ khi con có vấp ngã trên đường đời.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ chính là sự khẳng định niềm tin về tương lai của người con khi phải lớn lên và tự mình đối diện với cuộc đời dài rộng. Sắc thái chủ đạo của bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu kính dành cho mẹ, sự yêu mến với quê hương mộc mạc, nghĩa tình.
2. Nghệ thuật
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa để nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ qua thời gian.
- Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc mạc, gần gũi, giản dị.
- Phương pháp tương phản: lưng mẹ còng xuống, con thêm cao.
BÀI 6. THƠ TỰ DO
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Thơ tự do là thể thơ hiện đại, thể hiện được cái tôi và sự phá cách, sáng tạo của người thi sĩ. Trong một bài thơ tự do, số chữ trong câu, số câu trong một khổ và số lượng khổ thơ của toàn bài đều không bị giới hạn. Các quy luật về hiệp vần, bằng trắc cũng vô cùng linh hoạt, tùy theo cảm xúc và chủ ý của người viết.
II. Đặc điểm
- Vần, nhịp, thanh điệu:
+ Có thể có vần hoặc không vần. Khi có vần, cách gieo vần tự do, linh hoạt: vần chân hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách.
+ Nhịp điệu được tạo nên bởi cách ngắt các vế trong dòng thơ, số tiếng của từng dòng, cách bố trí thanh điệu hoặc vần ở các tiếng được nhấn mạnh trong dòng thơ.
- Nhân vật trữ tình:
+ Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ.
+ Một người hoặc một giọng nào đó nói lên những cảm nhận, rung động, suy tư… của bản thân về con người và cuộc sống.
+ Là con người “đồng dạng” của tác giả - nhà thơ hiện ra từ văn bản nhưng không đồng nhất giản đơn với tác giả.
- Hình ảnh trong bài thơ hiện lên qua việc tác giả sử dụng:
+ Các từ ngữ: tượng thanh, tượng hình, từ láy,…
+ Các biện pháp tu từ: gợi cho người đọc cảm nhận về bức tranh đời sống thông qua các giác quan (thị giác, thính giác). Giúp nhà thơ miêu tả sống động hoặc truyền tải tư tưởng, cảm xúc mạnh mẽ.
- Cảm hứng chủ đạo: trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt, tràn đầy, bao trùm, xuyên suốt tác phẩm, gắn với một tư tưởng, một cách đánh giá của tác giả. Những dạng cảm hứng chủ đạo trong thơ có thể kể đến là cảm hứng anh hùng, cảm hứng tự hào, cảm hứng bi thương, cảm hứng trào lộng,…
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Xác định nhân vật trữ tình là ai và bộc lộ cảm xúc gì về điều gì?
- Bài thơ có các hình ảnh, từ ngữ biện pháp tu từ,… đặc sắc nào?
- Các yếu tố đó có tác dụng ra sao trong việc bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm,… của tác giả.
- Cảm hứng chủ đạo và chủ đề của bài thơ là gì?
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Đồng chí – Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
- Chính Hữu (1926 – 2007) tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh.
- Ông tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
- Đề tài: người lính và chiến tranh.
- Đặc điểm thơ: người lính hiện lên giản dị với tình yêu quê hương, đất nước sâu nặng.
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác năm 1948. Sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
- Bố cục:
+ Bảy câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí.
+ Mười ba câu tiếp: biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
- Đề tài: người lính – chiến tranh.
- Chủ đề: cảm xúc của nhà thơ trước tình đồng chí đồng đội của những người lính.
- Nhân vật trữ tình: người lính.
- Đối tượng trữ tình: những người đồng chí, đồng đội.
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm thể thơ bài thơ Đồng chí
- Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau giữa các dòng.
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau, phù hợp với nội dung cảm xúc.
- Bài thơ gieo vần chân - vần liền (đá – lạ, nhau – đầu, kỉ – chí…), vần chân - vần lưng (vai – vài)…
- Nhịp thơ: ngắt nhịp linh hoạt, có dòng nhịp 3/4, 2/2, 2/4, 4/3…
- Mạch cảm xúc: từ những suy nghĩ về cơ sở hình thành tình đồng chí, nhà thơ thể hiện niềm xúc động trước những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
🡪 Hình thức thơ tự do: phóng khoáng, linh hoạt, không bị bó buộc bởi luật thơ… giúp nhà thơ thể hiện nhiều sắc thái cảm xúc.
2. Cơ sở hình thành tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
- Các cụm từ “nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá” gợi lên hình ảnh người nông dân nghèo đến từ vùng đồng bằng, trung du miền núi đất đai nhiễm phèn, nhiễm mặn, khô cằn sỏi đá…
- Súng tượng trưng cho chiến đấu, đầu tượng trưng cho lí tưởng. Họ sát cánh bên nhau để đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng dân tộc.
- “Đêm rét” và “chung chăn” vừa hiện thực, vừa là ẩn dụ cho đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi để hoàn thành nhiệm vụ.
🡪 Cơ sở hình thành tình đồng chí: đều là người nông dân nghèo, cùng chung lí tưởng, chia sẻ cùng nhau.
- Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ 🡪 quen nhau 🡪 tri kỉ 🡪 đồng chí.
- Câu thơ: Đồng chí!
+ Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng (cũng là nhan đề của bài thơ), khép lại ý thơ của đoạn trên và mở ra ý thơ phần tiếp theo.
+ Nội dung: là sự phát triển một tình cảm thiêng liêng mới được hình thành - tình đồng chí.
3. Những biểu hiện của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
- “Ruộng nương, gian nhà” là tài sản quý của người nông dân.
- Từ “mặc kệ” thể hiện quyết tâm ra đi vì nghĩa lớn. Bỏ lại sau lưng những gì quý giá, thân thuộc nhất.
- Phép tu từ hoán dụ “giếng nước, gốc đa” và nhân hóa nhớ làm nổi bật nỗi nhớ quê hương của người lính.
🡪 Chia sẻ cảnh ngộ, thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Người lính đối mặt với nhiều khó khăn, gian khổ: bệnh tật (cơn ớn lạnh, sốt run người, trán ướt mồ hôi), thiếu thốn vật chất (áo rách vai, quần vá, chân không giày), thời tiết (buốt giá).
- Người lính vẫn cùng nhau vượt qua khó khăn, thiếu thốn (miệng cười, tay nắm lấy bàn tay).
🡪 Đồng cam cộng khổ, sẻ chia.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
- Người lính phải đối mặt với cảnh rừng đêm hoang vắng, sương muối lạnh, nhiệm vụ nguy hiểm.
- Luôn kề vai sát cánh bên nhau, tâm hồn bay bổng, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Súng và trăng biểu tượng vẻ đẹp tâm hồn người lính: vừa là chiến sĩ, vừa là thi sĩ, vừa thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
🡪 Hình ảnh lãng mạn, mộng mơ.
🡪 Cho dù trong hoàn cảnh nào thì người lính vẫn kề vai sát cánh để hoàn thành nhiệm vụ.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu nước, dũng cảm vượt lên mọi thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của những người lính.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh hiện thực kết hợp lãng mạn.
- Các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ được sử dụng hiệu quả.
- Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị.
BÀI 7. HÀI KỊCH
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Hài kịch là một thể loại của kịch. Hài kịch đề cập đến nhiều vấn đề trong cuộc sống, đem lại tiếng cười sảng khoái, chế giễu thái độ, thói xấu trong xã hội.
II. Đặc điểm
1. Nhân vật
- Nhân vật của hài kịch là đối tượng của tiếng cười, gồm những hạng người hiện thân cho các tật xấu hay những gì thấp kém trong xã hội.
- Tính cách của nhân vật hài kịch được thể hiện qua những biến cố dẫn đến sự phơi bày, phê phán cái xấu. Nhân vật trong hài kịch thường có sự không tương xứng giữa thực chất bên trong và hình thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm nên thường trở nên lố bịch, hài hước.
2. Hành động
- Hành động trong hài kịch là toàn bộ hoạt động của các nhân vật (bao gồm lời thoại, điệu bộ, cử chỉ,…) tạo nên nội dung của tác phẩm hài kịch.
- Hành động thể hiện qua lời thoại dưới các dạng: tấn công – phản công; thăm dò – lảng tránh; chất vấn – chối cãi; thuyết phục – phủ nhận/ bác bỏ; cầu xin – từ chối;… 🡪 dẫn tới xung đột và giải quyết xung đột; qua đó, thể hiện chủ đề của tác phẩm.
- Hành động trong kịch gắn với mâu thuẫn và tính cách nhân vật nên thường tương phản với nhau.
3. Xung đột
- Xung đột kịch biểu hiện qua hành động kịch với các sự việc, tình huống gây cười.
4. Lời đối thoại
- Lời đối thoại trong hài kịch mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc đối thoại dựa trên những nội dung đối nghịch.
5. Lời chỉ dẫn
- Lời chỉ dẫn là những lời chú thích ngắn gọn của tác giả biên kịch (thường đặt trong ngoặc đơn) nhằm hướng dẫn về cách bài trí, xử lí âm thanh, ánh sáng.
6. Thủ pháp trào phúng
- Thủ pháp trào phúng trong hài kịch chủ yếu là nghệ thuật phóng đại, tạo tình huống kịch tính, cải trang; dùng điệu bộ gây cười; dùng thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng, nhại,…
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Nắm được chủ đề, nhân vật, bố cục của văn bản.
- Xác định được tình huống, xung đột; đặc điểm nhân vật; thủ pháp nghệ thuật chính; mục đích phê phán điều gì.
- Liên hệ với thực tế cuộc sống.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Đổi tên cho xã – Lưu Quang Vũ
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Lưu Quang Vũ là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu kịch trong những năm 80 của thế kỉ XX, là một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại.
- Kịch của ông hướng tới sự đa dạng, phong phú trong đề tài; phản ánh vấn đề bức xúc, đau đáu trong xã hội; mang dáng dấp mới mẻ, ấn tượng; thể hiện xung đột trong mỗi con người để hướng đến hoàn thiện nhân cách.
2. Văn bản
- Xuất xứ: văn bản thuộc cảnh mở đầu của vở kịch Bệnh sĩ.
- Thể loại: hài kịch.
II. Khám phá văn bản
1. Đặc trưng hài kịch trong văn bản
- Cốt truyện: xoay quanh cuộc họp bàn về việc đổi tên cho xã.
- Nhân vật: ít nhân vật (ông Nha – nhân vật chính, ông Thình, Văn Sửu, ông Độp, bà Độp) \
🡪 tên nhân vật giản dị, có tính gây cười.
- Ngôn ngữ: mang tính chất hài hước.
- Thủ pháp trào phúng: phóng đại (ảo tưởng, xây dựng xã hùng mạnh nhưng lại đẩy dân vào nghèo đói, lộn xộn, lố bịch).
- Chỉ dẫn trong kịch: cho thấy bối cảnh diễn ra cuộc họp và sự lố bịch trong lời nói của các nhân vật.
- Mâu thuẫn: cái tốt – cái xấu.
- Mục đích: phê phán lối sống háo danh, sĩ diện.
2. Mâu thuẫn và nhân vật
a. Mâu thuẫn, xung đột
|
Cái tốt |
Cái xấu |
|
- Vẽ ra viễn tưởng tốt đẹp về xã phát triển, giàu mạnh. - Giản dị, chất phác. |
- Làm những thứ khoa trương, hình thức, lố bịch, đẩy người dân vào khó khăn. - Giả dối, ảo tưởng, sĩ diễn. |
b. Nhân vật Chủ tịch xã Toàn Nha
- Nhân vật chính: chủ tịch xã.
- Lí tưởng: muốn xã Cà Hạ phát triển.
- Hành động: tổ chức họp hoành tráng:
+ Trang trí: cờ quạt, khẩu hiệu, bản đồ,…
+ Đổi tên từ xã Cà Hạ sang Hùng Tâm.
- Ngôn ngữ gây cười:
+ Không phù hợp với cuộc họp: “ta bung ra”, “ta bung ra pháo”,…
+ Nói nhiều từ khoa học mà không hiểu rõ bản chất (đặt tên chức danh:”Chủ nhiệm Trung tâm Triệt sản gia súc Hùng Tâm”, “Chủ tiệm Trung tâm Công nghệ Hùng Tâm”, “Chủ tiệm Trung tâm Xây dựng và thiết kế cơ bản”…) 🡪 thiếu hiểu biết.
- Mâu thuẫn:
+ Mong ước xây dựng và phát triển – không hiểu tình hình thực tế của xã.
+ Tìm hiểu nơi khác – tìm hiểu hời hợt, áp dụng không phù hợp với thực tế xã mình.
+ Muốn phát triển kinh tế – bỏ đi công việc chính của người dân.
+ Nói cao siêu – lời nói sáo rỗng, không hiểu biết bản chất.
+ Đặt tên chức danh hoành tráng – người được phong chức không hiểu việc mình cần làm.
🡪 Chủ tịch là người mắc bệnh háo danh, sĩ diện, thích khoa trương hình thức đến mức lố bịch.
c. Các nhân vật khác
- Ông bà Độp, ông Thình: thật thà, giản dị, chất phác.
- Văn Sửu: giả dối, quan cách, ra oai.
🡪 Mâu thuẫn: chân thực, thật thà >< giả dối, ảo tưởng, sĩ diện.
3. Bài học
- Không nên sống theo lối ham chuộng danh lợi, sĩ diện.
- Cần có lối sống phù hợp, giản dị.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản kể về việc đổi tên cho xã.
- Kịch phê phán bệnh sĩ, nhắc nhở mỗi người sống khiêm nhường, không khoa trương hình thức.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng cốt truyện nhẹ nhàng nhưng hài hước và hấp dẫn.
- Cách xây dựng nhân vật qua nhiều phương diện.
- Văn bản thành công trong việc sử dụng thủ pháp trào phúng tạo nên tiếng cười vui vẻ.
BÀI 8. TRUYỆN CƯỜI
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Truyện cười là một thể loại tự sự có dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười vừa để chế giễu những thói hư tật xấu, những điều trái tự nhiên, trái thuần phong mĩ tục của con người vừa nhằm mục đích giải trí.
II. Đặc điểm
- Cốt truyện: thường ngắn, tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười, tình huống trớ trêu, những nghịch lí trong đời sống,…; thường có sự việc bất ngờ, đẩy mâu thuẫn đến đỉnh điểm, lật tẩy sự thật, từ đó tạo ra tiếng cười.
- Bối cảnh: thường bị cường điệu so với thực tế, có yếu tố bất ngờ; không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, phong tục gắn với từng truyện.
- Nhân vật: thường là đối tượng bị chế giễu.
+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,… hoặc mang thói xấu gắn với bản chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn ngoan dùng hài hước để phê phán cái xấu trong xã hội phong kiến hoặc thể hiện tinh thần lạc quan trước thiên nhiên và cuộc sống.
- Ngôn ngữ: thường ngắn gọn, súc tích, hài hước, mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn,…
- Thủ pháp trào phúng: sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ,…).
- Mâu thuẫn: bên trong – bên ngoài, thật – giả, nội dung – hình thức.
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Nắm được chủ đề, nhân vật, bố cục của văn bản.
- Xác định được tình huống, xung đột; đặc điểm nhân vật; thủ pháp nghệ thuật chính; mục đích phê phán điều gì.
- Liên hệ với thực tế cuộc sống.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Vắt cổ chày ra nước – May không đi giày
I. Tìm hiểu chung
- Thể loại: truyện cười.
- Đề tài: phê phán, đả kích những người có thói quen sống hà tiện, keo kiệt (phê phán những thói xấu trong xã hội).
- Nhan đề: Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày đã thể hiện được nội dung của mỗi truyện bởi thông qua nhan đề người đọc đoán được nội dung cũng như biết được đối tượng văn bản hướng đến.
II. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh của truyện
- Hai truyện trên tác giả tập trung vào cốt truyện, nhân vật còn bối cảnh không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, bối cảnh không xác định.
2. Nhân vật trong truyện
- Các nhân vật trong hai truyện trên thuộc loại nhân vật mang những thói xấu phổ biến trong xã hội.
a. Vắt cổ chày ra nước
* Nhân vật ông chủ
- Khi người đầy tớ xin tiền để uống nước, tỏ thái độ chê bai “thằng này ngốc…”.
- Kiếm cớ để từ chối cho đầy tớ mượn tiền “hai bên đường thiếu gì ruộng ao, có khát thì xuống đấy tha hồ uống, tìm vào quán làm gì cho phiền”.
🡪 Keo kiệt, bủn xỉn không muốn cho người khác mượn tiền.
- Đồng thời sự kẹt xỉ của lão không dừng lại ở đó mà còn có xu hướng tăng lên khiến người đối diện cũng cảm thấy cạn lời.
- Ban đầu thì mách xuống ao hồ mà uống nước, sau lại bảo lấy khố tải buộc vào người để mồ hôi ra và thấm vào đó. Khi nào khát nước thì vắt từ khố tải ra để uống.
- Nhưng mức độ cao nhất của sự keo kiệt này lại được thể hiện qua câu nói của anh đầy tớ “Ông cho con mượn cái chày giã cua cũng được!”. Ai mà chẳng biết cái chày thì làm gì vắt được chứ đừng nói đến việc vắt ra nước. Vì thế, anh đầy tớ nói như vậy không phải là mượn chày để vắt nước uống mà thật ta là mang hàm ý chê cười, mỉa mai cái tính ki bo của ông chủ.
🡪 Kẻ ki bo hà tiện.
* Nhân vật đầy tớ
- Hoàn cảnh mượn tiền: ông chủ sai về quê có việc 🡪 xin mấy đồng tiền để uống nước dọc đường.
- Câu nói của anh đầy tớ “Ông cho con mượn cái chày giã cua cũng được!”.
🡪 Cách để châm biếm, chế giễu một cách lịch sự những kẻ có điều kiện nhưng lại keo kiệt ở mức quá đáng. Điều này khiến cho người đọc vừa bất mãn với sự ki bo của lão chủ nhà, vừa bật cười và thán phục vì sự khéo léo của anh đầy tớ.
b. May không đi giày
- Nhân vật là người có tính hà tiện:
+ Khi vấp hòn đá khiến ngón chân chảy máu nhưng không hề phàn nàn.
+ Thay vào đó là câu nói “chớ mà đi giày thì rách mất mũi giày”.
🡪 Keo kiệt, hà tiện đến mức thà chịu đau đớn chứ không muốn giày bị hư hỏng, phải bỏ tiền mua đôi giày mới.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Truyện bố cục ngắn gọn, kết thúc bất ngờ, mâu thuẫn gây cười ngay trong lời nói, hành động của nhân vật.
2. Nghệ thuật
- Phê phán những người có tính keo kiệt, bủn xỉn.
BÀI 9. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Nghị luận xã hội là kiểu văn bản trong đó tác giả đưa ra ý kiến của mình về một vấn đề xã hội và dùng các lí lẽ, bằng chứng để luận bàn, làm sáng tỏ và thuyết phục người đọc về ý kiến đã nêu lên.
II. Một số thành tố của văn bản nghị luận
- Luận đề: vấn đề trọng tâm bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở nhan đề hoặc trong phần mở đầu của văn bản.
- Luận điểm: nhằm làm sáng tỏ luận đề và được sắp xếp một cách hệ thống, hợp lí để giúp cho luận đề của văn bản được sáng rõ, thuyết phục.
- Bằng chứng: những sự vật, số liệu có thật, có thể kiểm nghiệm được trong thực tế đời sống.
- Lí lẽ: những căn cứ được sử dụng để giải thích, làm rõ cho luận điểm.
III. Một số loại văn nghị luận cổ
|
Đặc trưng |
Hịch |
Cáo |
Chiếu |
|
Người viết |
Vua, chúa, thủ lĩnh |
Vua, chúa, thủ lĩnh |
Vua |
|
Đối tượng |
Binh sĩ |
Dân chúng |
Bề tôi, dân chúng |
|
Mục đích |
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù |
Trình bày chủ trương, công bố thành quả của một sự nghiệp lớn cho dân chúng biết |
Ban bố mệnh lệnh |
|
Lối văn |
Văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu |
Văn xuôi, văn biền ngẫu |
Văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu |
|
Giọng điệu |
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép |
||
|
Lập luận |
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục |
||
|
Kết cấu |
- Phần 1: mở đầu, nêu vấn đề. - Phần 2: nêu truyền thống vẻ vang. - Phần 3: nhận định tình hình, phân tích phải trái. - Phần 4: kết thúc, đề ra chủ trương kêu gọi đấu tranh. |
Kết cấu linh hoạt |
Kết cấu linh hoạt |
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Nhận biết vấn đề mà tác giả nêu trong văn bản.
- Chỉ ra được các lí lẽ và bằng chứng cụ thể mà người viết đã sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến.
- Nhận xét được các lĩ lẽ, bằng chứng (rõ ràng, chặt chẽ, tiêu biểu, phong phú, có sức thuyết phục,…).
- Nêu ý nghĩa của vấn đề mà văn bản đặt ra với mọi người.
- Nhận biết được thái độ, tình cảm của người viết thể hiện trong văn bản.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300) còn được gọi là Hưng Đạo Đại Vương.
- Cuộc đời:
+ Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc.
+ Năm 1285 và năm 1288 ông chỉ huy quân đội đánh tan hai cuộc xâm lược của quân Nguyên – Mông.
+ Ông lập nhiều chiến công lớn: ba lần đánh tan quân Nguyên – Mông.
- Tác phẩm nổi bật: Binh thư yếu lược, Đại Việt sử kí toàn thư.
2. Văn bản
- Thể loại: hịch – là thể văn được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh dùng để kêu gọi hoặc thuyết phục đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
- Hoàn cảnh sáng tác: trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) và được công bố vào tháng 9 – 1984 tại cuộc duyệt binh ở Đông Bộ Đầy (cửa ngõ thành Thăng Long) nhằm nêu cao quyết tâm đánh đuổi quân giặc.
- Nhan đề: nguyên văn chữ Hán “Dự chu tì tướng hịch văn” (Hịch văn răn dạy các tì tướng dưới quyền).
II. Khám phá văn bản
1. Mục đích bài hịch
- Khích lệ lòng yêu nước của các tướng sĩ.
- Động viên tướng sĩ tích cực học tập Binh thư yếu lược do ông soạn thảo.
2. Bố cục bài hịch
- Đoạn 1 (từ đầu đến “đến nay còn lưu tiếng tốt”): tác giả nêu ra các gương trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước đã được lưu truyền trong sử sách để khích lệ lòng người.
- Đoạn 2 (tiếp đến “ta cũng vui lòng”): từ việc phơi bày bộ mặt xấu xa của sứ giặc, tác giả bày tỏ lòng căm thù giặc sâu sắc.
- Đoạn 3 (tiếp đến “không muốn vui vẻ phỏng có được không?”): từ khắc sâu mối gắn bó ân tình giữa chủ và tướng, tác giả phân tích rõ thiệt hơn, được mất, đúng sai để chấn chỉnh những sai lạc trong hàng ngũ tướng sĩ.
- Đoạn 4 (còn lại): nêu ra việc trước mắt phải làm và kết thúc bằng những lời khích lệ tướng sĩ.
3. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách
- Các gương trung thần, nghĩa sĩ hi sinh vì chủ: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Cốt Đãi Ngột Lang,…
- Địa vị khác nhau song đều trung thành, không sợ nguy hiểm, quên mình vì chủ vì nước.
🡪 Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì chủ, vì vua, vì nước.
4. Tình hình đất nước và nỗi lòng của chủ tướng
a. Tình hình đất nước hiện tại:
- Tội ác và sự ngang ngược của giặc: đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình, thân dê chó bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng,…
🡪 Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ vạch trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc.
- Cảnh báo hậu quả, thái độ của tác giả: khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói, tránh sao tai vạ về sau.
🡪 Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
b. Nỗi lòng chủ tướng
- Tới bữa quên ăn
- Nửa đêm vỗ gối
- Ruột đau như cắt
- Nước mắt đầm đìa
- Nghệ thuật:
+ Câu văn biền ngẫu, nhịp điệu dồn dập.
+ Ngôn ngữ ước lệ, giàu hình ảnh.
+ Nhiều động từ mạnh chỉ trạng thái, hành động: quên ăn, vỗ gối, xẻ thịt, lột da, nuốt gan, uống máu,…
🡪 Cực tả nỗi đau đớn, niềm uất hận, khơi gợi sự đồng cảm. Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ để chứng minh các tì tướng đã suy nghĩ, hành động không đúng.
- Bằng chứng:
+ Nếu có giặc Mông Cổ tràn sang, thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp… tiếng hát không thể làm cho giặc điếc tai.
+ Lấy việc chọi gà làm niềm vui… hoặc mê tiếng hát.
+ Chẳng những thái ấp của ta không còn… lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
- Lí lẽ:
+ Nhắc lại ân tình của Trần Quốc Tuấn và binh sĩ.
+ Phê phán hành động bàng quan trước vận mệnh đất nước.
+ Khẳng định thái độ đúng đắn là phải cảnh giác, tích cực rèn luyện để sẵn sàng đánh giặc.
5. Phê phán biểu hiện sai trái và kêu gọi tướng sĩ
a. Phê phán biểu hiện sai trái của tướng sĩ
- Phê phán hành động hưởng lạc, ham thú vui tầm thường: chọi gà, cở bạc, săn bắn,…
- Thái độ phê phán dứt khoát.
🡪 Nghiêm khắc phê phán thái độ vô trách nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh phúc cá nhân.
b. Kêu gọi tướng sĩ
- Phải biết xót xa, nêu cao cảnh giác, tăng cường luyện tập, học tập Binh thư yếu lược.
- Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng – sai.
- Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính – tà, sống – chết.
🡪 Thái độ dứt khoát, cương quyết, khích lệ lòng yêu nước, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài “Hịch tướng sĩ’ của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết thắng.
2. Nghệ thuật
- Áng văn chính luận xuất sắc.
- Lập luận chặt chẽ, sắc bén.
- Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu.
- Sử dụng biện pháp cường điệu, ẩn dụ.
BÀI 10. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Văn bản nghị luận văn học là văn bản nghị luận mà trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học.
II. Một số thành tố của văn bản nghị luận
1. Các yếu tố chính
- Luận đề: vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm… được tập trung bàn luận trong văn bản.
- Luận điểm: ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề.
- Lí lẽ: nảy sinh nhờ suy luận logic được dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
- Bằng chứng: những căn cứ cụ thể, sinh động được triển khai từ thực tiễn hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ.
2. Các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự
- Yếu tố thuyết minh: cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa,… của đối tượng cần bàn luận.
- Yếu tố miêu tả: thể hiện các đặc điểm, tính chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh sinh hoạt,…
- Yếu tố tự sự: thuật lại các sự việc liên quan đến luận đề, luận điểm, các bằng chứng trong văn bản.
🡪 Các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận cần đáp ứng mục đích của văn bản là thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của người viết.
III. Người đọc và cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học
- Tác giả: chủ thể sáng tạo văn bản văn học.
- Người đọc: chủ thể tiếp nhận.
- Quá trình đọc, tưởng tượng và cảm nhận giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản văn học chính là quá trình tiếp nhận. Việc tiếp nhận không thể tách rời đặc điểm của văn bản (thể loại, đề tài, chủ đề, bố cục, biện pháp nghệ thuật, các yếu tố ngôn ngữ được sử dụng).
- Tiếp nhận văn học là một hoạt động nhận thức mang tính cá thể, cùng một tác phẩm văn học, người đọc khác nhau sẽ có cách hiểu, cách lí giải khác nhau.
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Đọc văn bản.
- Xác định luận đề, hệ thống các luận điểm.
- Xác định các lí lẽ, dẫn chứng trong từng luận điểm.
- Khái quát quan điểm của người viết.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam – Xuân Diệu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Xuân Diệu (1916 – 1985), tên đầy đủ là Ngô Xuân Diệu, quê ở Hà Tĩnh.
- Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại.
- Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng yêu đời, ham sống thiết tha.
- Bên cạnh thơ ca, ông còn viết nhiều tiểu luận phê bình văn học.
2. Văn bản
- Xuất xứ: trích trong tập “Các nhà thơ cổ điển Việt Nam”, tập 2, xuất bản năm 1982.
- Thể loại: văn xuôi – bài phê bình văn học.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
- Luận đề: Vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam qua ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
II. Khám phá văn bản
1. Phần 1 – giới thiệu vấn đề
- Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm.
- Nức danh nhất là ba bài thơ thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
- Ba bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu của Việt Nam, ở miền Bắc nước ta.
🡪 Giới thiệu vấn đề rõ ràng, ngắn gọn, hàm súc. Cách dùng từ chọn lọc, sáng tạo.
- Vấn đề: ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến rất hay làm nổi bật vẻ đẹp của mùa thu miền bắc Việt Nam 🡪 vấn đề trao đổi thể hiện quan điểm đánh giá dưới góc nhìn riêng của một người nghệ sĩ, nhà phê bình văn học. Xuân Diệu đánh giá rất cao ba bài thơ thu, đánh giá cao tài năng của Nguyễn Khuyến.
2. Cách triển khai làm sáng tỏ vấn đề
|
Thu ẩm |
Không còn ước lệ, văn hoa sang trọng mà bình dân, hay trong cái thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. |
Lí lẽ: - Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lôgic. - Ngõ tối đêm sâu mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. - Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì không hợp, không điển hình với một đêm có trăng. - Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều. - Da trời nhuộm xanh ngắt là trời của một buổi chiều. |
|
Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến. |
||
|
Thu vịnh |
Mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao. |
Lí lẽ: - Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời - Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man mác về thời gian - Nước biếc trông như tầng khói phủ bay bổng nhẹ nhàng mơ hồ hư thực |
|
Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu vịnh |
||
|
Thu điếu |
Điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam |
Lí lẽ: - Bình Lục là vùng đất nhiều ao. - Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất nhẹ, lá vàng rụng theo gió. - Không gian “nhìn lên: trời thu canh cao đám mây đọng lơ lửng; trông quanh: lối đi trong làng hai bên tre biếc mọc sầm uất,…”. - Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là ở “các điệu xanh”, ở “những cử động”, “ở các vần thơ”. |
|
Bằng chứng: các câu thơ trong bài thơ Thu điếu. |
- Nhận xét: Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong bài đều tập trung hướng đến làm sáng tỏ luận đề. Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng vẽ nét chung, vẻ đẹp riêng của ba bài thơ thu là sự cụ thể hóa luận đề về vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ Nguyễn Khuyến.
🡪 Trong văn bản nghị luận này, tác giả sử dụng linh hoạt nhiều hình thức khác nhau:
+ Trích nguyên văn bài thơ, câu thơ, cụm từ, từ.
+ Dẫn gián tiếp ý thơ (SHS, trang 63, đoạn dẫn ý hai câu kết trong bài Thu vịnh).
+ Dẫn các hình ảnh thơ (SHS, trang 64, đoạn dẫn các hình ảnh trong bài Thu điếu).
🡪 Cách phân tích bằng chứng trong văn bản rất thuyết phục, sắc bén. Phân tích cụ thể, chi tiết, có lý giải, cắt nghĩa, lấy dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý. Tác giả luôn bám sát văn bản để phân tích, bình luận.
🡪 Qua phần văn bản này, tác giả đã cho thấy phần viết sâu sắc, trí tuệ của mình. Sự am hiểu, thấu cảm vẻ đẹp nghệ thuật, nội dung tư tưởng của bài thơ thể hiện sự tài hoa của một nhà phê bình văn học lớn.
🡪 Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp của ba bài thơ thu, vẻ đẹp của bức tranh làng cảnh Việt Nam lúc mùa thu. Vẻ đẹp bình dị, rất đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ. Qua đó, Xuân Diệu cũng cho ta thấy được sự mẫn cảm của tâm hồn Nguyễn Khuyến, tình yêu mùa thu, yêu quê hương đất nước của hồn thơ Nguyễn Khuyến.
3. Cách kết thúc vấn đề
- Ba bài thơ thu gộp chung lại thành công tốt đẹp của quá trình dân tộc hóa nội dung mùa thu cho thật là mùa thu Việt Nam, dân tộc hóa hình thức lời thơ, câu thơ cho thật là Nôm, là Việt Nam.
🡪 Cách viết ngắn gọn, khái quát, hàm súc. Đánh giá chính xác, nổi bật được vấn đề.
- Nói chung chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến thành công trong việc “dân tộc hóa nội dung mùa thu” và “dân tộc hóa hình thức lời thơ” có nghĩa là về phương diện nội dung, chùm thơ thu đã thể hiện được vẻ đẹp của quê hương làng cảnh Việt nam, vẻ đẹp của đồng bằng Bắc Bộ trên đất nước ta, chứ không phải ở một quốc gia nào khác. Phong cảnh mùa thu hiện lên thật chân thực như “năm gian nhà cỏ”, “ngõ tối đêm sâu”, ở “các điệu xanh” chứ không phải sắc vàng, sắc đỏ như mùa thu trong thơ Đường, thơ Tống của Trung Quốc. “Dân tộc hóa hình thức lời thơ” có nghĩa là tác giả đã sử dụng “hình thức lời thơ, cầu thơ cho thật là Nôm, là Việt nam”, nhiều hình ảnh giản dị, gần gũi, dễ hiểu. Đây là thành công lớn, sự đóng góp lớn lao của Nguyễn Khuyến.
🡪 Xuân Diệu đã đánh giá rất cao những đóng góp của Nguyễn Khuyến.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Xuân Diệu đánh giá cao ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến ở chỗ, các bài thơ này viết về cảnh sắc mùa thu Việt Nam, vừa nên thơ, vừa chân thực, làm nổi bật vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam.
- Văn bản thể hiện góc nhìn riêng độc đáo của một nhà văn phê bình văn học tài năng.
- Nhắc nhở mỗi người về giá trị lớn lao của văn chương và cần biết trân trọng nền văn học dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề tự nhiên, hợp lí.
- Cách tổ chức luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chọn lọc từ ngữ tinh tế.
- Lời văn có sự xen kẽ của yếu tố biểu cảm, khiến văn bản giàu cảm xúc, không khô khan.
- Giọng văn linh hoạt, khi thì giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại tưởng tượng, liên tưởng bay bổng, có khi mang tính đối thoại, tranh biện, có khi lại say sưa, chân thành, tràn đầy tình cảm và niềm tự hào với di sản văn học của dân tộc.
BÀI 11. VĂN BẢN THÔNG TIN
A. Tri thức về thể loại
I. Khái niệm
- Văn bản thông tin là loại văn bản được viết nhằm mục đích truyền đạt thông tin cụ thể và chính xác về một vấn đề, hiện tượng, hoặc sự kiện nào đó.
II. Đặc trưng
- Hình thức: thường gồm các yếu tố được sắp xếp hợp lí: nhan đề, sapo, tiêu mục, các kí hiệu, các công cụ hỗ trợ đồ họa – yếu tố phi ngôn ngữ (biểu đồ, đồ thị, ảnh…).
- Cách trình bày: theo trình tự thời gian, quan hệ nhân quả,…
- Mục đích: cung cấp tri thức cơ bản về đối tượng.
- Ngôn ngữ: khoa học, chính xác.
III. Đặc trưng thể loại văn bản thông tin giải thích hiện tượng tự nhiên và giới thiệu một bộ phim, cuốn sách
|
Đặc trưng |
Giải thích hiện tượng tự nhiên |
Giới thiệu một bộ phim, cuốn sách |
|
Khái niệm |
Lí giải nguyên nhân và cách thức diễn ra hiện tượng tự nhiên. |
Trình bày các thông tin cơ bản của một cuốn sách, bộ phim. |
|
Cấu trúc |
Gồm 3 phần: - Mở đầu: giới thiệu hiện tượng tự nhiên. - Nội dung: giải thích khái niệm, nguyên nhân, cách thức diễn ra, ảnh hưởng, giải pháp. - Kết thúc: tóm tắt lại hiện tượng. |
Gồm 3 phần: - Mở đầu: giới thiệu tên cuốn sách/ phim, tác giả, ấn tượng chung. - Nội dung: tóm lược nội dung và nghệ thuật (nếu có); trình bày cách đánh giá của người viết. - Kết thúc: khẳng định lại giá trị cuốn sách/ phim. |
|
Cách trình bày |
Trình bày theo trình tự nguyên nhân – kết quả, theo thời gian, phân loại đối tượng hay mức độ quan trọng… |
Đặc điểm, so sánh và đối chiếu theo trình tự nội dung. |
|
Hình thức |
Yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. |
|
|
Ngôn ngữ |
Khoa học chuyên ngành, chính xác. |
Khoa học, chính xác. |
|
Mục đích |
Cung cấp tri thức về hiện tượng tự nhiên. |
Cung cấp thông tin về một cuốn sách, bộ phim. |
B. Cách đọc hiểu thể loại
- Nhận biết nhan đề và các yếu tố làm nổi bật văn bản.
- Xác định thông tin chính của văn bản.
- Xác định các yếu tố trong văn bản.
- Liên hệ thực tiễn.
C. Đọc hiểu văn bản minh họa “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” tác phẩm không bao giờ cũ dành cho thiếu nhi
I. Tìm hiểu chung
- Kiểu văn bản: văn bản thông tin.
- Mục đích: giới thiệu đến bạn đọc tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (từ đầu đến “lòng yêu nước cho các em”): thông tin khái quát về tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
+ Phần 2 (tiếp đến “bóng quân Nguyên”): giới thiệu nội dung chính của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
+ Phần 3 (còn lại): đánh giá nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
II. Khám phá văn bản
1. Các thông tin trong văn bản
- Thông tin khái quát:
+ Giá trị tư tưởng: nâng cao hiểu biết của trẻ em về lịch sử nước nhà; góp phần bồi đắp lòng yêu nước cho các em.
+ Thể loại: truyện lịch sử.
+ Tên tác giả: Nguyễn Huy Tưởng.
+ Tên tác phẩm: Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
- Nội dung chính:
+ Ngay từ khi còn nhỏ, Trần Quốc Toản đã mơ được giết giặc giúp nước.
+ Khi có giặc ngoại xâm, Trần Quốc Toản xin nhà vua đánh giặc nhưng Hưng Đạo Vương không đồng ý vì cho rằng chàng còn nhỏ tuổi.
+ Chàng quyết tâm tư rèn luyện, chiêu binh đánh giặc để thể hiện lòng yêu nước của mình.
+ Trận đánh đầu tiên với quân Nguyên đã khiến cho tiếng tăm về chàng tướng trẻ tài giỏi với lá cờ thêu sáu chữ vàng ngày càng vang xa.
+ Được cử làm tướng tiên phong, chàng cùng đội quân của mình đuổi bắt Toa Đô và đến những nơi nào “còn bóng quân Nguyên”.
- Đánh giá chung:
+ Nội dung: Trần Quốc Toản là một thiếu niên tuổi trẻ, chí cao, giàu lòng yêu nước.
+ Nghệ thuật: cốt truyện chặt chẽ, hấp dẫn với các sự kiện, chi tiết đặc sắc, ấn tượng, ngôn ngữ cổ kính, trang nhã, giản dị, tự nhiên, giọng văn hào sảng, tưng bừng, nhiệt huyết.
+ Ý nghĩa: Lá cờ thêu sáu chữ vàng thể hiện bức tranh lịch sử hoành tráng, khí thế hào hùng của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần 2, thể hiện tinh thần yêu nước quật cường của nhân dân ta.
2. Cách trình bày thông tin
- Trình tự triển khai văn bản:
+ Nhan đề: nêu rõ tên cuốn sách cần giới thiệu.
+ Phần 1: giới thiệu tên cuốn sách, tác giả, thể loại, giá trị giáo dục của tác phẩm.
+ Phần 2: giới thiệu nội dung chính của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng (có kết hợp trích dẫn các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm).
+ Phần 3: Đánh giá khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- Yếu tố phi ngôn ngữ: hình ảnh bìa sách trong bài viết đã khái quát được nội dung nổi bật của tác phẩm, thể hiện được tư thế hiên ngang của Trần Quốc Toản trước quân địch. Việc đưa hình ảnh vào đoạn này giúp người đọc phần nào tưởng tượng, hình dung được câu chuyện.
🡪 Cách trình bày khoa học, sử dụng kết hợp, việc trích dẫn các chi tiết trong tác phẩm với phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh) giúp cho người đọc dễ theo dõi, làm tăng tính khách quan cho thông tin được giới thiệu.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản cung cấp cho người đọc thông tin cụ thể, chi tiết về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
- Văn bản giúp người đọc (đặc biệt là lứa tuổi thiếu nhi) hiểu thêm về lịch sử đất nước Việt Nam anh hùng. Qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc trong mỗi con người Việt Nam.
2. Nghệ thuật
- Văn bản được trình bày theo trình tự hợp lí: từ khái quát đến cụ thể, từ thông tin khách quan về cuốn sách đến ý kiến chủ quan của người viết.
- Sử dụng kết hợp trích dẫn các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm với hình ảnh minh họa góp phần làm tăng tính khách quan cho thông tin được giới thiệu.
B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI 1. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A. Tri thức tiếng Việt
|
|
Từ ngữ địa phương |
Biệt ngữ xã hội |
|
Khái niệm |
Là những từ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. |
Là những từ ngữ có đặc điểm riêng, hình thành trên những quy tắc riêng của một nhóm người nhất định, chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp. |
|
Nhận biết |
Phạm vi sử dụng: một hoặc một số địa phương nhất định. |
- Thể hiện ở ngữ âm, ngữ nghĩa. - Thường được in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và được chú thích về nghĩa. - Sử dụng trong phạm vi hẹp. |
|
Tác dụng |
- Mang lại sắc thái vùng miền, tô đậm chất đặc trưng của nền văn hóa và địa lý của mỗi vùng. - Diễn đạt và mô tả văn hóa, phong cách sống, cảnh quan và bối cảnh của vùng miền, tạo ra một không khí đậm đà, gần gũi và thân quen cho người đọc. - Tạo ra sự đa dạng ngôn ngữ trong văn học, phản ánh sự đa dạng văn hóa và ngôn ngữ của mỗi vùng miền. |
- Giúp gắn kết và xác định địa vị xã hội của mỗi cá nhân trong một cộng đồng. - Giúp tầng lớp hay nhóm xã hội có thể duy trì và phát triển những giá trị, quy tắc, và thông điệp của riêng mình, tạo nên sự đặc biệt và đa dạng trong văn hóa xã hội. - Trong văn chương, biệt ngữ xã hội được dùng với mục đích làm câu chuyện và nhân vật sống động, chân thật hơn. |
|
Lưu ý |
- Cần chú ý hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng cho phù hợp. - Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội. |
- Trong giao tiếp hằng ngày: sử dụng phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng. - Trong sáng tác văn chương: làm nổi bật tính cách của nhân vật, mô tả rõ hơn về con người của tầng lớp đó, không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu dưới đây (ở đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng của Đoàn Giỏi). Các từ đó được sử dụng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì trong việc phản ánh con người, sự vật?
a. Tía thấy con ngủ say, tía không gọi.
b. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết ...
Gợi ý:
- Các từ địa phương trong các câu là:
a. Tía: có nghĩa là bố
b. Má: có nghĩa là mẹ
- Các từ tía, má, trong các ví dụ trên thường được sử dụng ở miền Nam Bộ.
- Tác dụng: từ tía, má thể hiện quan hệ gần gũi trong gia đình, thể hiện được cách giao tiếp vùng Nam Bộ và giúp người đọc hiểu rõ hơn về cuộc sống cũng như văn hóa của họ.
Câu 2. Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của người nói:
a. - Cậu ấy là bạn con đấy à? - Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ?
b. - Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao không? - Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi.
Gợi ý:
a. Từ “lầy” là biệt ngữ xã hội chỉ những người hài hước và hóm hỉnh. Việc sử dụng biệt ngữ như vậy giúp cuộc hội thoại trở nên ngắn gọn, súc tích hơn. Đồng thời thể hiện được tính cách nhân vật.
b. Từ “hem” là biệt ngữ xã hội chỉ những điều không biết. Việc sử dụng biệt ngữ như vậy làm không khí nói chuyện trở nên gần gũi hơn. Thể hiện được bối cảnh câu chuyện và đặc điểm tính cách của các nhân vật tham gia vào cuộc hội thoại đó.
BÀI 2. TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A. Tri thức tiếng Việt
|
|
Từ tượng hình |
Từ tượng thanh |
|
Khái niệm |
Từ mô phỏng hình dáng, trạng thái của sự vật, hiện tượng. |
Từ mô phỏng âm thanh của sự vật, hiện tượng. |
|
Chức năng |
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái giúp câu văn sinh động. |
Diễn tả âm thanh tự nhiên, làm cho câu văn có tính biểu cảm. |
|
Ví dụ |
Lấp lánh, loắt choắt, khẳng khiu, chập chờn. |
Rì rào, tí tách, uỳnh uỵch, meo meo. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn trích sau:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Gợi ý:
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quẻo.
- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm.
Câu 2. Tìm năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
Gợi ý:
Năm từ gợi dáng đi của con người: khập khiễng, lom khom, đủng đỉnh, khệnh khạng, lon ton,…
Câu 3. Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười của con người: cười ha hả, cười hì hì, cười hơ hớ, cười hô hố.
Gợi ý:
- Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, đắc ý.
- Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra âm thanh nhỏ, vừa phải, nhẹ nhàng, có vẻ hiền lành, hồn nhiên.
- Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười to.
- Hô hố: mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, cười không đúng lúc, không đúng chỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
BÀI 3. BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ
A. Tri thức tiếng Việt
I. Khái niệm
- Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói).
- Ví dụ:
Chất trong vị ngọt mùi hương
Lặng thầm thay những con đường ong bay
(Nguyễn Đức Mậu)
Đảo vị ngữ “lặng thầm” lên vị trí đầu câu, trước chủ ngữ góp phần nhấn mạnh được ý nghĩa đẹp đẽ, đó là sự lao động thầm lặng, không biết mệt mỏi của bầy ong thật đáng ngưỡng mộ.
II. Phân loại
- Đảo các thành phần trong câu: thay đổi vị trí các thành phần của câu, tạo ra sự khác biệt trong cách sử dụng ngôn ngữ.
- Đảo các thành tố cụm từ: đảo ngược trật tự giữa các cụm danh từ hoặc đảo thứ tự giữa các cụm động từ…
III. Tác dụng
- Nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói).
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Hãy chỉ rõ các từ được dùng theo biện pháp đảo ngữ trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng gợi tả, gợi cảm của chúng.
Dừng chân nghỉ lại Nha Trang,
Hiu hiu gió thổi, trời quang tuyệt vời.
Xanh xanh mặt biển da trời,
Cảnh sao quyến rũ lòng người khó quên.
Sóng Hồng
Gợi ý:
- Hiu hiu: gợi mức độ nhẹ nhàng của cơn gió và cảm giác dễ chịu của tác giả.
- Xanh xanh: gợi màu sắc của biển trời và cảm xúc lạ trước thiên nhiên tươi đẹp.
Câu 2. Trong hai câu văn dưới đây, câu nào có dùng biện pháp đảo ngữ? Hãy chỉ rõ tác dụng gợi tả và nhấn mạnh ý của câu văn có đảo ngữ.
a) Đằng xa, trong mưa mờ, bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh đã hiện ra.
b) Đăng xa trong mưa mờ, đã hiện ra bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh.
Gợi ý:
- Câu văn thứ hai (b) có dùng biện pháp đảo ngữ. (Đảo vị trí của vị ngữ).
- Tác dụng của câu ván có đảo ngữ: gợi tả rõ bức tranh cảnh vật (khác với câu a chỉ là kiểu câu tường thuật bình thường); nhấn mạnh sự xuất hiện của sự vật được miêu tả (“bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh”).
BÀI 4. CÁC KIỂU ĐOẠN VĂN:
DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP
A. Tri thức tiếng Việt
|
Đoạn văn |
Đặc điểm |
|
Diễn dịch |
- Trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái quát đến cụ thể. - Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn. - Các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. |
|
Quy nạp |
- Trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái quát. - Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn, khái quát ý từ những câu đứng trước. |
|
Song song |
- Không có câu chủ đề. - Các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với nhau về nghĩa. - Mỗi câu trong đoạn nêu một khía cạnh chủ đề đoạn văn để làm rõ nội dung cho đoạn. |
|
Phối hợp |
- Câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn. - Đoạn văn phối hợp giữa hai kiểu diễn dịch và quy nạp. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Đoạn văn sau thuộc kiểu đoạn văn nào?
Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. Không chỉ góp phần tạo nên các hoàn lưu và dòng chảy trên biển, gió còn khiến cho mực nước dâng cao hơn hay hạ thấp xuống. Tác động của gió và áp suất khí quyển trở nên rõ ràng nhất khi xảy ra bão.
(Theo Lưu Quang Hưng)
Gợi ý:
Đoạn văn trên là đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, chính là câu: Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió.
Câu 2. Viết một đoạn văn tổng hợp (khoảng 5 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với đời sống con người. Chỉ ra câu chủ đề trong đoạn văn đó.
Gợi ý:
HS tự viết đoạn văn.
BÀI 5. TỪ HÁN VIỆT
(NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT)
A. Tri thức tiếng Việt
I. Khái niệm
- Từ Hán Việt là từ mượn tiếng Hán. Từ Hán Việt có nghĩa gốc của tiếng Hán nhưng được ghi bằng chữ Latinh và âm đọc là âm tiếng Việt (không phải âm tiếng Hán).
- Ví dụ: gia đình, phụ mẫu,…
II. Đặc điểm
- Mang sắc thái nghĩa: từ Hán Việt sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát sự vật sự việc.
- Mang sắc thái biểu cảm: từ Hán Việt thể hiện cảm xúc, sử dụng từ Hán Việt để giảm hoặc tăng sắc thái biểu cảm, thể hiện sự trang trọng, lịch sự.
- Mang sắc thái phong cách: từ Hán Việt riêng biệt được dùng trong các lĩnh vực khoa học, chính luận, hành chính. Còn từ tiếng Việt có sắc thái đơn giản và đời thường hơn.
III. Phân loại
- Từ Hán Việt cổ: được sử dụng từ trước thời nhà Đường, phần lớn đều có nguồn gốc từ tiếng Hán của thời nhà Hán.
- Từ Hán Việt: được sử dụng trong tiếng Việt từ giai đoạn thời nhà Đường đến nước ta vào khoảng thời gian đầu thế kỉ X.
- Từ Hán Việt Việt hóa: có quy luật biến đổi âm không giống hoàn toàn với từ Hán Việt và từ Hán Việt cổ.
IV. Hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
Hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt là hiện tượng các yếu tố Hán Việt thường cùng âm, nhưng nghĩa khác xa nhau và không có liên quan với nhau.
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tìm từ có yếu tố Hán Việt tương ứng với các từ sau: gian (lừa dối, xảo trá), gian (giữa, khoảng giữa), gian (khó khăn, vất vả).
Gợi ý:
- Gian (lừa dối, xảo trá): gian ác, gian hiểm, gian hùng, gian lận, gian manh,…
- Gian (giữa, khoảng giữa): trung gian, dương gian, không gian, nhân gian,…
- Gian (khó khăn, vất vả): gian khổ, gian nan, gian nguy, gian truân,…
Câu 2. Xếp các từ ngữ sau thành từng nhóm có yếu tố Hán Việt cùng nghĩa và giải nghĩa yếu tố Hán Việt đó.
thủy: thủy tổ, thủy triều, thủy lực, hồng thủy, khởi thủy, nguyên thủy.
Gợi ý:
- thủy (nước): thủy triều, thủy lực, hồng thủy
+ thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên rút xuống một hai lần trong ngày, chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
+ thủy lực: lực được tạo ra bởi chất lỏng bị dồn nén trong một không gian kín, khi chất lỏng bị nén như vậy sẽ tạo ra áp suất, áp suất này tạo ra lực.
+ hồng thủy: lụt lớn.
- thủy (khởi đầu): thủy tổ, khởi thủy, nguyên thủy.
+ thủy tổ: ông tổ đầu tiên.
+ khởi thủy: đầu tiên, trước hết.
+ nguyên thủy: thuộc về giai đoạn hình thành và phát triển đầu tiên của loài người, cho đến trước khi bước vào xã hội có giai cấp và có nhà nước.
BÀI 6. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
A. Tri thức tiếng Việt
I. Nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
- Các cách giải nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
+ Đối với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố (tiếng).
II. Sắc thái nghĩa của từ
- Sắc thái nghĩa của từ là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ. Các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ gồm: sắc thái miêu tả và sắc thái biểu cảm.
- Cần phải lựa chọn từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp.
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tìm các từ trong khổ thơ dưới đây đồng nghĩa với từ đỏ. Sắc thái nghĩa của các từ ấy khác nhau thế nào? Vì sao đó là những từ phù hợp nhất để miêu tả sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ, Đường về quê mẹ)
Gợi ý:
- Từ đồng nghĩa với từ “đỏ”: thắm, hồng hào,..
- Sắc thái nghĩa của các từ:
+ Đỏ au: đỏ tươi.
+ Thắm: đậm màu.
+ Hồng hào: nhẹ nhàng, đầy sức sống.
🡪 Từ đỏ hợp với ngữ cảnh hơn, miêu tả đôi má của con người.
Câu 2. Tìm một từ đồng nghĩa với từ ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và cho biết vì sao từ ngút ngát phù hợp hơn trong văn cảnh này.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu, Mai em về Chiêm Hóa)
Gợi ý:
- Từ đồng nghĩa với từ “ngút ngát”: bạt ngàn, mênh mông, bát ngát, ngút ngàn,…
- Từ “ngút ngát” phù hợp hơn trong văn cảnh này bởi vì nó có sắc thái biểu cảm phù hợp với câu thơ hơn các từ đồng nghĩa khác.
BÀI 7. CÂU HỎI TU TỪ
A. Tri thức tiếng Việt
I. Khái niệm
- Câu hỏi tu từ là những câu hỏi được đặt ra để thu hút sự chú ý của người nghe, không dùng để tìm kiếm câu trả lời hoặc thông tin mà chủ yếu hướng tới phản ứng của người đối diện về một vấn đề nào đó.
- Ví dụ: Em là ai? Cô gái hay nàng tiên
Em có tuổi hay không có tuổi
Mái tóc em đây, hay là mây là suối
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông
Thịt da em hay là sắt là đồng?
(Người con gái Việt Nam, Tố Hữu)
II. Nhận biết câu hỏi tu từ
- Có đầy đủ hình thức của một câu nghi vấn và luôn có dấu chấm hỏi để kết thúc một câu.
- Câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm khẳng định, hoặc nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa nào đó mà người nói hoặc người viết muốn biểu đạt đến người khác.
- Thông tin được truyền đạt phải dễ hiểu, dễ tiếp thu đối với người đọc, người nghe.
- Thông tin luôn mang ý nghĩa tượng trưng cho một vấn đề nào đó.
- Được dùng theo cách nói ẩn dụ, nhằm thể hiện sắc thái biểu đạt.
- Có thể mang hàm ý phủ định với nội dung được người nói, người viết nhắc đến trong câu.
III. Tác dụng
- Nhấn mạnh nội dung, thông tin mà người nói hoặc người viết muốn biểu đạt.
- Giúp cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn và trực quan hơn. Giúp tăng hiệu quả diễn đạt nội dung, làm cho sắc thái ý nghĩa trong câu trở nên đa dạng và phong phú hơn.
- Thu hút sự chú ý và tập trung của người nghe, người đọc vào cuộc đối thoại, hoặc câu văn.
IV. Phân biệt câu hỏi tu từ và câu nghi vấn
|
Câu hỏi tu từ |
Câu nghi vấn |
|
- Không cần câu trả lời, dùng để nhấn mạnh ý hoặc bộc lộ cảm xúc. - Thường có từ nghi vấn (ai, gì, tại sao…) nhưng không nhằm mục đích hỏi thực sự. |
- Dùng để hỏi và mong muốn nhận câu trả lời. - Có từ nghi vấn hoặc dấu chấm hỏi (?) để yêu cầu thông tin. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.
a. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ)
b.
Vì sao hỡi miền Nam yêu dấu
Người không hề tiếc máu hi sinh?
Vì sao hỡi miền Nam chiến đấu
Người hiên ngang không chịu cúi mình?
(Tố Hữu)
c. Con gái tôi vẽ đây ư? (Tạ Duy Anh)
Gợi ý:
a.
- Câu hỏi tu từ: Thời oanh liệt nay còn đâu?
- Tác dụng: Giúp câu thơ có sự sinh động về hình thức, bộc lộ nỗi niềm thất vọng, ai oán trước hiện thực phũ phàng, hoài niệm sâu sắc về quá khứ huy hoang, oanh liệt trước kia
b.
- Câu hỏi tu từ: Người không hề tiếc máu hi sinh?/ Người hiên ngang không chịu cúi mình.
- Tác dụng: Hình thức câu thơ thêm phần sinh động, nhấn mạnh được sự hào hùng, can trường, hiên ngang không tiếc máu xương của nhân dân đồng bào miền Nam trong thời kì kháng chiến.
c.
- Câu hỏi tu từ: Con gái tôi vẽ đây ư?
- Tác dụng: thể hiện sự hoài nghi, bất ngờ, kinh ngạc trước tài năng của con gái.
Câu 2. Hãy đặt câu hỏi tu từ cho các tình huống dưới đây:
a. Thể hiện cảm xúc khi được nhận một món quà từ người thân.
b. Bày tỏ suy nghĩ về một nhân vật mà bản thân yêu thích nhất trong các tác phẩm văn học
Gợi ý:
a. Món quà thật đẹp, chắc mẹ phải mất nhiều thời gian để chọn lắm phải không?
b. Phải chăng Thị Nở đồng ý cưới Chí Phèo thì hắn sẽ không rơi vào kết cục bi thảm đến vậy?
BÀI 8. NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN
A. Tri thức tiếng Việt
I. Nghĩa tường minh
- Nghĩa tường minh hay còn gọi là hiển ngôn, là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. Các từ, cụm từ, cấu trúc câu nhằm xác định ý nghĩa muốn nói đến. Nghĩa tường minh rất dễ nhận ra và cũng rất dễ hiểu.
II. Nghĩa hàm ẩn
1. Khái niệm
- Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn đề cập đến.
2. Điều kiện sử dụng nghĩa hàm ẩn
- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.
3. Chức năng của nghĩa hàm ẩn
- Giúp chuyển tải nhiều điều ý nhị, kín đáo, sâu xa,…
- Làm cho giao tiếp ngôn từ được uyển chuyển, phong phú, thú vị.
- Trong văn học, giúp truyền tải các nội dung, thông điệp.
III. Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Giống nhau: đều sử dụng lời nói để diễn đạt thông tin.
- Khác nhau:
+ Nghĩa tường minh: diễn đạt trực tiếp điều muốn nói.
+ Nghĩa hàm ẩn: điều muốn nói không trực tiếp diễn đạt bằng từ ngữ trong câu mà phải suy nghĩ ra từ những từ ngữ ấy.
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong câu tục ngữ sau:
Đời người có một gang tay,
Ai hay ngủ ngày còn lại nửa gang.
Gợi ý:
- Nghĩa tường minh: cuộc đời một con người thật ngắn ngủi (chỉ bằng một gang tay).
- Nghĩa hàm ẩn: những ai hay ngủ ngày chỉ còn một nửa, mất đi một nửa thời gian quý giá của sự tồn tại trên đời.
Câu 2. Xác định nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ dưới đây.
a. Có tật giật mình.
b. Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
c. Lời nói gói vàng.
d. Lưỡi sắc hơn gươm.
Gợi ý:
a. Những người có khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm khi nghe người khác nhắc đến những khiếm khuyết hoặc lỗi lầm đó (dù không phải nhằm đến mình) cũng chột dạ, sợ hãi nghĩ là họ nói mình.
b. Đừng cười nhạo người khác khi họ rơi vào hoàn cảnh bất trắc, vì rất có thể chính mình trong tương lai cũng sẽ lâm vào tình cảnh tương tự.
c. Lời nói của con người rất quý giá, cần trau chuốt để lời nói của mình có tác dụng tốt đối với người khác.
d. Khẳng định sức mạnh của lời nói, lời nói có thể làm thương tổn còn hơn gươm giáo.
BÀI 9. TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A. Tri thức tiếng Việt
|
|
Trợ từ |
Thán từ |
|
Khái niệm |
Là những từ đi kèm với các từ khác để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu. |
Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết hoặc dùng để gọi đáp. |
|
Phân loại |
- Trợ từ nhấn mạnh: có tác dụng nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động nào đó: những, cái, thì, mà,… - Trợ từ biểu thị đánh giá về sự việc, sự vật: đích, chính, ngay,… |
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, á, ô, ôi, ối, chà,… - Thán từ gọi đáp: ơi, dạ, vâng, ừ,… |
|
Vai trò |
- Nhấn mạnh, chỉ mức độ. - Biểu thị sự đánh giá, thái độ, nghi vấn, khẳng định hoặc phủ định. |
- Biểu thị cảm xúc và gọi đáp. |
|
Ví dụ |
Chính anh ấy là người giúp tôi. |
Ôi! Cô ấy thật xinh đẹp. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:
a. Mặc dù non một năm ròng, mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
b. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại còn cau, còn rượu thì mất đến 200 bạc.
c. Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.
d. Rồi cứ mỗi năm Rằm tháng 8.
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
Gợi ý:
a. Trợ từ lấy được lặp lại 3 lần. Nhằm biểu thị tình cảm của nhân vật với mẹ, dù mẹ không quan tâm hỏi han nhưng tình cảm của Hồng với mẹ không “rắp tâm nào” có thể làm thay đổi được.
b. Trợ từ “nguyên” nhấn mạnh duy chỉ một thứ. Trợ từ “đến” nhấn mạnh mức độ cao, làm ít nhiều ngạc nhiên.
c. Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.
d. Trợ từ “cứ” biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định, không kể khách quan như thế nào.
Câu 2. Tìm trợ từ, thán từ trong đoạn trích sau:
“Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách. Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.”
Gợi ý:
- Trợ từ: những
- Thán từ: ôi
Câu 3. Tìm thán từ trong những câu dưới đây và cho biết tác dụng của chúng:
a. A, em Liên thảo nhỉ. Hôm nay lại rót đầy cho chị đây. (Thạch Lam)
b. Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. (Thạch Lam)
c. Ôi chào, sớm với muộn thì có ăn thua gì. (Thạch Lam)
d. Vâng, bà để mặc em... (Kim Lân)
e. Ô hay, thế là thế nào nhỉ? (Kim Lân)
Gợi ý:
a. A: Thể hiện sự ngạc nhiên của người nói
b. Ừ, phải đấy: Nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
c. Ôi chào: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.
d. Vâng: Nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
e. Ô hay: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.
BÀI 10. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP:
TÌNH THÁI, CẢM THÁN, GỌI ĐÁP, CHÊM XEN
A. Tri thức tiếng Việt
I. Khái niệm
- Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ) và cũng không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
II. Các thành phần biệt lập
|
|
Vị trí |
Chức năng |
Các từ ngữ thể hiện |
|
Tình thái |
Linh hoạt (đầu, giữa câu) |
Thể hiện thái độ, cách đánh giá của người nói/ người viết đối với sự việc được nói đến trong câu. |
Hình như, dường như, có lẽ, chắc chắn,… |
|
Cảm thán |
Thường đứng đầu câu |
Bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người nói/ người viết: vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận,… |
Chao ôi, trời ơi, ôi, hỡi ôi,… |
|
Gọi đáp |
Thường đứng đầu câu |
Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp. |
Ơi, ạ, thưa, bẩm, dạ, này,… |
|
Chêm xen |
Linh hoạt, thường đặt trong dấu ngoặc đơn, giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy; có khi được đặt sau dấu hai chấm. |
Dùng để bổ sung, làm rõ thêm một đối tượng nào đó trong câu bằng cách giải thích, chứng minh, bổ sung, bình luận, nhấn mạnh. |
Linh hoạt |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tìm các thành phần biệt lập trong các ví dụ dưới đây:
a.Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
b. Chắc hẳn trận đấu tối nay giữa tuyển Việt Nam với tuyển Thái Lan sẽ thu hút đông đảo người xem và cổ vũ.
c. Chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
d. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
g. Thưa bác, con mới từ Hà Nội về thăm gia đình ta ạ!
h. Này, chuyện lớp mình đạt giải nhất là thế nào vậy?
e. Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Gợi ý:
a. Thành phần tình thái: hình như - diễn đạt trạng thái mơ hồ, chưa xác định được trong khoảnh khắc giao mùa.
b. Thành phần tình thái: chắc chắn - diễn đạt sự phỏng đoán chưa chắc chắn ở trận đấu bóng.
c. Thành phần chêm xen: kể cả anh - làm rõ cho tập hợp “mọi người” được nói đến trong câu.
d. Thành phần chêm xen: có ai ngờ và thương thương quá đi thôi - diễn đạt trạng thái bất ngờ, ngỡ ngàng khi cô bé hàng xóm là thanh niên xung phong (có ai ngờ) và cảm xúc khâm phục, yêu thương của nhân vật trữ tình trước vẻ đẹp của cô gái.
g. Thành phần gọi đáp: thưa bác - diễn đạt sự lễ phép trong giao tiếp với người hơn tuổi.
h. Thành phần gọi đáp: này - thu hút sự chú ý từ người nghe.
e. Thành phần tình thái: trời ơi - diễn tả sự nuối tiếc, vội vã của nhân vật khi thời gian ngắn ngủi sắp kết thúc.
BÀI 11. CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI: CÂU NGHI VẤN, CÂU CẦU KHIẾN, CÂU CẢM THÁN, CÂU TRẦN THUẬT
A. Tri thức tiếng Việt
|
|
Chức năng |
Hình thức |
Ví dụ |
|
Câu nghi vấn |
- Chủ yếu dùng để hỏi. - Sử dụng để bày tỏ những yêu cầu, khẳng định, phủ nhận, đe dọa, tình cảm, cảm xúc mà không cần người đối thoại phải trả lời. |
- Có từ để hỏi và thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi. |
Bây giờ là mấy giờ rồi? |
|
Câu cầu khiến |
- Đề nghị, mong muốn mọi người làm theo một hành động nào đó. - Sử dụng cho các mệnh lệnh, lời khuyên, lời yêu cầu, gợi ý, lời gạ gẫm, đe dọa,… |
- Có ngữ điệu, từ ngữ mang tính cầu khiến. - Kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than. |
Hãy đi học đúng giờ! |
|
Câu cảm thán |
- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết). |
- Các ngôn từ có tính chất cảm thán. - Kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than. |
Ôi, bông hoa này thật đẹp biết bao! |
|
Câu trần thuật |
- Chức năng chính là giao tiếp, giải thích, trình bày, giới thiệu... - Đôi khi được dùng để yêu cầu, gợi ý hoặc bày tỏ cảm xúc, tình cảm. |
- Thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. |
Bầu trời hôm nay cao và trong xanh. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Hãy xác định và phân loại các câu sau thuộc kiểu câu nào trong các câu chia theo mục đích nói được nhắc phía trên.
a. Hôm nay em đến trường rất vui.
b. Hôm nay em có đến trường học hay không?
c. Hôm nay em phải đến trường.
d. Ôi hôm nay em đến trường rất vui!
Gợi ý:
a. Thuộc kiểu câu trần thuật
b. Thuộc kiểu câu nghi vấn
c. Thuộc kiểu câu cầu khiến/ câu mệnh lệnh
d. Thuộc kiểu câu cảm thán
Câu 2. Hãy đặt câu theo 4 kiểu câu chia theo mục đích nói dựa trên câu sau đây: Con đi chơi.
Gợi ý:
- Câu trần thuật: Hôm nay con đi chơi ở công viên.
- Câu nghi vấn: Hôm nay con đi chơi có vui không?
- Câu mệnh lệnh/ câu cầu khiến: Hôm nay con đi chơi hãy thật vui nhé.
- Câu cảm thán: Chao ôi! Hôm nay con đi chơi vui thế!
BÀI 12. CÂU PHỦ ĐỊNH VÀ CÂU KHẲNG ĐỊNH
A. Tri thức tiếng Việt
|
|
Câu phủ định |
Câu khẳng định |
|
Đặc điểm |
- Có các từ ngữ phủ định như không phải, không, chẳng,… - Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất đối tượng trong câu. |
- Có cấu trúc đơn giản, thường bắt đầu bằng một từ ngữ hoặc một cụm từ ngữ khẳng định: là, đó là, chính là, thực sự là,… và sau đó là một danh từ, động từ, tính từ hoặc một phụ từ để diễn đạt ý cụ thể. |
|
Chức năng |
- Chức năng thông báo, xác định. - Chức năng phản bác. |
- Truyền đạt thông tin hay tuyên bố về một điều gì đó. - Diễn tả một sự thật, một hiện tượng, hoặc một ý kiến mà được cho là đúng hoặc chính xác. |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tìm câu khẳng định và câu phủ định trong những câu dưới đây. Chỉ ra đặc điểm về ý nghĩa và hình thức của mỗi câu.
a. Tất cả những điều ấy, họ làm sao hiểu được rõ ràng, đích xác. (Ngô gia văn phái)
b. Hôm sau, vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân (Ngô gia văn phái)
Gợi ý:
a. Câu phủ định. Trong câu có từ "làm sao". Câu xác nhận về việc người được nói đến không xác định, hiểu rõ về vấn đề gì đó.
b. Câu khẳng định. Câu không chứa các từ ngữ phủ định. Câu xác nhận về việc vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân.
Câu 2. Tìm từ ngữ phủ định và cho biết chức năng của mỗi câu phủ định sau.
a. Tôi đâu có biết anh ấy làm nghề gì.
b. Nó chưa được học tiếng Pháp.
Gợi ý:
a. Từ ngữ phủ định là “đâu có” và câu phủ định này có chức năng bác bỏ ý kiến.
b. Từ ngữ phủ định là “chưa” và câu phủ định có chức năng xác nhận sự việc chưa diễn ra.
Câu 3. Chuyển các câu sau thành câu khẳng định:
a. Hôm qua, mẹ ở nhà.
b. Trong giờ Toán, Hoa rất trật tự.
Gợi ý:
a. Hôm qua, mẹ không đi đâu cả.
b. Trong giờ Toán, Hoa không mất tập trung.
BÀI 13. ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
A. Tri thức tiếng Việt
|
Biện pháp tu từ |
Khái niệm, tác dụng, ví dụ |
|
So sánh |
- Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Ví dụ: Cô gái ấy xinh đẹp như hoa. |
|
Nhân hóa |
- Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi… vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn. - Ví dụ: Sấm/ Ghé xuống sân/ Khanh khách cười. |
|
Ẩn dụ |
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với sự vật chính nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Ví dụ: Vân xem trang trọng khác vời/ Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. |
|
Hoán dụ |
- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Ví dụ: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. |
|
Nói quá |
- Cách nói phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, sự việc hay hiện tượng có thật trong thực tế giúp hiện tượng, sự vật miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho người nghe, người đọc. - Ví dụ: Chọc trời khuấy nước mặc dầu/ Dọc ngang nào biết trên đầu có ai. |
|
Nói giảm nói tránh |
- Cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự. - Ví dụ: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! |
|
Điệp ngữ |
- Nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ/ cụm từ/ câu có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc,… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn. Ví dụ: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu. Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? |
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
a. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
Miền Nam đang nắng mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm thấy Bác cười.
(Bác ơi! – Tố Hữu)
b. Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được. (Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn Minh Châu)
c. …Hỡi đồng bào toàn quốc!
“…Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước…
(Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Hồ Chí Minh)
Gợi ý:
a. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: “đã ra đi rồi sao”. Có ý nghĩa giảm sự buồn đau, mất mát nặng nề trước sự ra đi của Bác. Thể hiện tình yêu thương sâu sắc của tác giả đối với Bác Hồ kính yêu.
b. Biện pháp nói quá: “ Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời”. Biện pháp tu từ này giúp đã nhấn mạnh dù vết thương có đau đến mấy đi chẳng nữa thì nhân vật vẫn có thể đi bất cứ đâu – đi lên đến tận chân trời, không quản ngại khó khăn gian khổ.
c. Biện pháp tu từ điệp từ: “Hỡi đồng bào”, “Ai có … dùng” làm cho lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác trở nên có tính kêu gọi và sâu sắc hơn. Các câu văn trở nên thúc dục mọi người mạnh mẽ đứng lên kháng chiến, bảo vệ dân tộc trước quân ngoại xâm.
Câu 2. Chỉ rõ từng điệp ngữ trong đoạn thơ, đoạn văn dưới đây và cho biết tác dụng của nó.
a. Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
(Thanh Tịnh)
b. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
(Nguyễn Phan Hách)
c. Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.
(Theo Nguyễn Khải)
Gợi ý:
a. Mồ hôi mà đổ… (Nhấn mạnh giá trị to lớn của những giọt mồ hôi – sức lao động của con người.)
b. Thoắt cái… (Gợi cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng; nhấn mạnh sự thay đổi rất nhanh của thời gian.)
c. Ở mảnh đất ấy… (Nhấn mạnh vị trí – nơi diễn ra những kỉ niệm đẹp của thời thơ ấu; gợi cảm xúc yêu thương, gắn bó.)
Câu 3. Em hãy cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong các câu thơ sau:
a.“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”
b. “Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Gợi ý:
a. Tác dụng: giúp nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân khi làm nông
b. Tác dụng: giúp nhấn mạnh công lao sinh thành, nuôi dạy, giáo dục và chăm lo của cha mẹ lớn lao như thế nào.
Câu 4. Ẩn dụ trong các câu sau đây thuộc kiểu ẩn dụ nào? Sử dụng ẩn dụ như vậy có tác dụng gì?
a. Mà bên nước tôi thì đang hửng lên cái nắng bốn giờ chiều, cái nắng đậm đà của mùa thu biên giới.
(Nguyễn Tuân)
b. Về thăm quê Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
(Về thăm nhà Bác – Tôn Thị Trí)
c. Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ)
Gợi ý:
a.
- Ẩn dụ trong đoạn thuộc kiểu ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
- Tác dụng: làm cho sự vật, sự việc mình nói tới thêm rõ, vì được tiếp nhận bằng cả hai giác quan.
b.
- Ẩn dụ trong đoạn thơ thuộc kiểu ẩn dụ hình thức.
- Tác dụng: sử dụng hình ảnh ẩn dụ “lửa hồng” để nói về hoa râm bụt dựa trên sự tương đồng về hình thức là màu đỏ của lửa và màu đỏ cảu hoa râm bụt.
c.
- Ẩn dụ trong đoạn thơ thuộc kiểu ẩn dụ phẩm chất.
- Tác dụng: giúp thể hiện hình ảnh Bác hiện lên rõ ràng, chân thực; hình ảnh Bác chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ giống như người cha ruột đang chăm sóc cho những đứa con yêu của mình…
Câu 5. Tìm và phân tích biện pháp tu từ hoán dụ trong đọan thơ sau:
Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
Gợi ý:
- Biện pháp hoán dụ: áo nâu (chỉ người nông dân), áo xanh (chỉ người công nhân), nông thôn (chỉ những người ở nông thôn), thị thành (chỉ những người sống ở thành thị) 🡪 Các từ trên được dùng để biểu thị những đối tượng có mối quan hệ gần gũi với nó.
- Tác dụng: Nêu được đặc điểm riêng phổ biến về trang phục của người nông dân, công nhân nước ta. Thể hiện sự quan sát, miêu tả cụ thể, gần gũi ý nói: Các tầng lớp, giai cấp đang cùng nhau đứng lên xây dựng đất nước.
BÀI 14. PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ
A. Tri thức tiếng Việt
I. Khái niệm
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là những hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,… góp phần chuyển tải ý tưởng, quan điểm trong giao tiếp.
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ thường được sử dụng kết hợp với phương tiện ngôn ngữ trong văn bản thông tin tổng hợp, giúp thông tin được truyền tải hiệu quả, sinh động hơn.
II. Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
- Biến những thông tin phức tạp trở nên đơn giản, trực quan, gần gũi với đời sống và dễ hình dung.
- Thể hiện, cung cấp thông tin ngắn gọn, trực quan. Bằng các kí hiệu, hình tượng, giúp người đọc khai thác nội dung cần thiết một cách nhanh chóng và dễ nhớ.
- Tổ chức thông tin theo một trình tự logic hợp lí, liên kết các phần.
III. Yêu cầu khi sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
- Lựa chọn hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,… liên quan trực tiếp đến các luận điểm của bài viết.
- Sử dụng các phương tiện này đúng thời điểm.
- Đưa ra các chỉ dẫn cần thiết.
- Chú thích cho các hình ảnh, sơ đồ,… trong bài viết: giải thích rõ về vị trí, ý nghĩa của hình ảnh, sơ đồ; nêu nguồn dẫn (nếu là dẫn lại từ nguồn khác, bài khác).
B. Bài tập vận dụng
Câu 1. Em hãy nhận xét tác dụng của việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong đoạn trích dưới đây và cho biết khi sử dụng những phương tiện này, người viết đã chú thích nguồn như thế nào.
Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam có địa chỉ mới tại Km 6+500 Đại Lộ Thăng Long, phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Trước đó, từ ngày 30/9, Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam tạm dừng đón, phục vụ khách tham quan tại địa chỉ 28A Điện Biên Phủ, quận Ba Đình, Hà Nội.

Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam được xây dựng bên Đại lộ Thăng Long với thiết kế hiện đại gồm 4 tầng nổi và một tầng bán âm. Ảnh: VTC.
Bảo tàng được Bộ Quốc phòng đầu tư xây dựng mới từ năm 2019, trên diện tích hơn 386.000m², với thiết kế hiện đại, nhiều công năng. Không chỉ đơn thuần là một công trình trưng bày về lịch sử chiến tranh, nơi đây còn là một không gian để khách tham quan
tương tác và trải nghiệm về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng qua những hiện vật lịch sử.
Gợi ý:
Tác dụng:
- Tăng tính trực quan, sinh động: giúp người đọc hình dung rõ hơn về quy mô, kiến trúc và vị trí của bảo tàng.
- Hỗ trợ, bổ sung nội dung văn bản: cung cấp thêm thông tin mà lời văn khó thể hiện đầy đủ, giúp người đọc có cái nhìn tổng thể hơn.
- Tạo sự hấp dẫn và thu hút người đọc: hình ảnh giúp bài viết không bị khô khan, tăng sự quan tâm của độc giả đối với nội dung.
C. VIẾT
BÀI 1. VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CHUYẾN ĐI HOẶC MỘT HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
(THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA)
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hóa.
- Kể được diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi…).
- Nêu được ấn tượng về những đặc điểm nổi bật của di tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc…).
- Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.
- Sử dụng được yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa. - Bày tỏ cảm xúc của em khi được trực tiếp tham gia chuyến đi. |
|
Thân bài |
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường đi, lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi,…). - Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét nổi bật của di tích lịch sử, văn hóa (thiên nhiên, con người, công trình kiến trúc,…). |
|
Kết bài |
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử đáng nhớ của em.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu về chuyến đi: Em đã tham gia một chuyến tham quan di tích lịch sử nào? (Ví dụ: Lăng Bác, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cố đô Huế…)
- Cảm xúc ban đầu trước chuyến đi (hào hứng, mong chờ…).
2. Thân bài
* Chuẩn bị cho chuyến đi
- Thời gian, địa điểm, mục đích của chuyến tham quan.
- Ai tổ chức chuyến đi? (Nhà trường, gia đình, đoàn thể…)
- Em chuẩn bị những gì trước chuyến đi?
* Hành trình tham quan
- Di chuyển đến di tích như thế nào?
- Quang cảnh xung quanh di tích khi đến nơi (cổ kính, trang nghiêm, rộng lớn…).
- Các hoạt động chính trong chuyến đi:
+ Nghe hướng dẫn viên giới thiệu về lịch sử, ý nghĩa của di tích.
+ Tham quan các khu vực quan trọng, chiêm ngưỡng hiện vật.
+ Chụp ảnh, ghi chép hoặc tham gia hoạt động trải nghiệm.
* Những điều ấn tượng nhất
- Một chi tiết hoặc câu chuyện lịch sử khiến em xúc động, khâm phục.
- Cảm xúc khi tận mắt chứng kiến di tích thay vì chỉ học qua sách vở.
3. Kết bài
- Cảm nghĩ chung về chuyến đi (ý nghĩa, bài học rút ra).
- Mong muốn có thêm những chuyến đi tương tự trong tương lai.
BÀI 2. TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Hình thức nghệ thuật:
+ Có thể có vần, vần gieo linh hoạt, có thể không vần.
+ Nhịp thơ linh hoạt, phù hợp với cảm xúc.
+ Hình ảnh sinh động, biện pháp tu từ đa dạng phong phú.
+ Từ ngữ đặc sắc.
- Nội dung:
+ Cảm xúc chân thực.
+ Chủ đề/ thông điệp ý nghĩa, sâu sắc.
II. Cách làm một bài thơ tự do
1. Xác định đề tài, cảm xúc
- Đề tài: nhà trường, gia đình, thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu
- Cảm xúc: biết ơn, yêu thương, ghét bỏ, tự hào.
2. Lựa chọn hình ảnh biểu đạt cảm xúc
- Lựa chọn hình ảnh: ngôi nhà thân thương, hình ảnh bố mẹ, ông bà, anh chị em, cánh đồng, khu vườn, dòng sông quê,...
- Biểu đạt cảm xúc: niềm xúc động, tình yêu thương, lòng kính trọng,...
3. Gieo vần, bắt nhịp
- Tạo nhịp điệu linh hoạt: ngắt nhịp các câu theo mạch cảm xúc với độ dài ngắn khác nhau, chủ yếu dựa trên nội dung cần biểu đạt.
- Gieo vần linh hoạt, kết hợp vần bằng, trắc: kết hợp vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách, tùy theo sự xuất hiện của các từ ngữ với mạch cảm xúc và nội dung, không gò ép.
III. Bài mẫu
Bài 1
Mùa hè
Ve kêu đã tự khi nào
Mà ta cứ nghĩ mới vào đầu thu
Trường mới giờ đã thành xưa
Ngày nào mới đến giờ xa mất rồi
Bốn năm cứ nghĩ là dài
Cứ nghĩ học mãi học hoài chả xong
Bây giờ lại nhớ lại mong
Mái trường xưa cũ phượng hồng mùa thi.
(Sưu tầm)
Bài 2
Lẽ sống
Lẽ sống tình đời sống khắp nơi
Sống đời có ích tệ sống chơi
Ai làm trăm sự cho ta sống
Cớ sao tham sống chỉ hại đời
Lẽ sống tình đời sống khắp nơi
Sống đẹp xem ai quyết xây đời
Tự tránh xa hoa nơi đàng điếm
Trần thế không nên sống ham chơi
Vui sao sống đẹp mãi sáng ngời
Ghi dấu sáng danh nghĩa tình đời
Nhân văn ghi chép thiên niên kỷ
Nghĩa tình cao cả với con người.
(Sưu tầm)
BÀI 3. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu được bài thơ, tác giả, nêu cảm nghĩ chung về bài thơ.
- Nêu được cảm nghĩ về nội dung, nghệ thuật, nêu được tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ.
- Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ.
II. Dàn ý
|
Mở đoạn |
- Giới thiệu bài thơ và tác giả; nêu cảm nghĩ chung về bài thơ. |
|
Thân đoạn |
- Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật. - Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài thơ. |
|
Kết đoạn |
- Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ Mây và sóng của Ta-go.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu bài thơ Mây và Sóng của Ta-go.
- Khái quát nội dung: Bài thơ thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng qua lời kể hồn nhiên của một em bé trước những lời mời gọi hấp dẫn từ mây và sóng.
2. Thân đoạn
- Cảm nhận về nội dung:
+ Thể hiện trí tưởng tượng phong phú, thế giới trẻ thơ ngây thơ, hồn nhiên.
+ Nổi bật tình mẫu tử thiêng liêng: Em bé từ chối những lời mời gọi hấp dẫn để ở bên mẹ.
+ Cách thể hiện tình cảm nhẹ nhàng, sâu sắc qua trò chơi sáng tạo của em bé với mẹ.
- Cảm nhận về nghệ thuật:
+ Hình ảnh thiên nhiên đẹp, giàu sức gợi.
+ Giọng thơ trong sáng, mang màu sắc cổ tích.
+ Kết cấu đối thoại giữa em bé với mây, sóng tạo sự sinh động.
3. Kết đoạn
- Khẳng định ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
- Cảm nhận của em: Xúc động trước tình cảm chân thành, giản dị nhưng sâu sắc trong bài thơ.
BÀI 4. TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Thể hiện cách nhìn, cách cảm nhận,... của người viết về cuộc sống.
- Sử dụng từ ngữ, hình ảnh phù hợp để thể hiện cách nhìn, cảm xúc của bản thân về cuộc sống.
- Sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp để tạo nên những liên tưởng độc đáo, thú vị.
- Gieo vần, ngắt nhịp một cách hợp lí để làm tăng giá trị biểu đạt của ngôn từ.
- Đặt nhan đề phù hợp với nội dung văn bản.
- Đảm bảo đủ số chữ (bốn chữ hoặc năm chữ) ở các dòng thơ theo yêu cầu của thể loại.
II. Cách làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
1. Trước khi viết
- Đọc lại những bài thơ ở phần Đọc để học cách nhìn, cách cảm nhận cuộc sống của các nhà thơ.
- Quan sát cuộc sống xung quanh để lựa chọn bất cứ đề tài nào gợi cho em nhiều cảm xúc
2. Tìm ý tưởng cho bài thơ
- Chú ý đến sự vật, hiện tượng đã để lại trong em ấn tượng, cảm xúc sâu sắc nhất.
- Xác định cảm xúc được gợi nên từ sự vật, hiện tượng.
3. Làm thơ
- Chọn những từ ngữ gợi tả âm thanh, mùi vị, màu sắc, hình ảnh của sự vật, hiện tượng để thể hiện cách nhìn, cách cảm nhận sự vật, hiện tượng.
- Dùng từ láy hoặc các biện pháp tu từ như: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ… để tăng hiệu quả biểu đạt của hình tượng thơ.
- Thay thế những từ ngữ đã có bằng những từ ngữ khác (có nghĩa) mà vần giống hoặc gần nhau để gieo vần cho bài thơ, ví dụ như: mình – tình, đông – hồng…
- Lựa chọn từ ngữ, dấu câu để tạo sự ngắt nhịp linh hoạt sao cho thể hiện được chính xác tình cảm, cảm xúc của em.
- Đọc diễn cảm các câu thơ đã viết, lắng nghe xem giọng điệu có phù hợp với cảm xúc mà em muốn thể hiện hay không.
III. Bài mẫu
Bài 1
MÙA THU
Mùa thu nhẹ tới, cơn gió mát
Cuốn lá vàng theo, mây trôi đi
Hương cốm mới bay vào ngõ nhỏ
Đôi mắt em thơ, hồ trong veo.
(Lê Thu Ngọc)
Bài 2
THẾ GIỚI NẰM QUA
Thế giới năm qua bao tai ương
Chiến tranh khủng bố khắp muôn phương
Thiên tai, dịch bệnh liên miên mãi
Tang tóc đau thương nối tiếp nhau
Chúng ta hãy cùng đoàn kết lại
Tay nắm tay nhau chống chiến tranh
Tình thương, chia sẻ là sức mạnh
Bao nhiêu thảm hoạ cũng tan nhanh.
(Lương Ngọc Tuấn)
BÀI 5. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu được bài thơ, tác giả, nêu cảm nghĩ chung về bài thơ.
- Nêu được cảm nghĩ về nội dung, nghệ thuật, nêu được tác dụng của thể thơ trong việc thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ.
- Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ.
II. Dàn ý
|
Mở đoạn |
Nêu cảm nghĩ chung về yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc ở dòng, khổ, đoạn thơ hoặc bài thơ. |
|
Thân đoạn |
Nêu cụ thể cảm nhận, suy nghĩ của em về yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc đã xác định ở mở đoạn. |
|
Kết đoạn |
Khái quát lại cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật đã trình bày. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư.
- Khái quát nội dung: Bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương da diết của tác giả về người mẹ hiền trong ký ức tuổi thơ, qua hình ảnh nắng mới chan hòa.
2. Thân đoạn
- Cảm nhận về nội dung:
+ Hình ảnh "nắng mới" mở đầu bài thơ vừa là cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa gợi ký ức tuổi thơ ấm áp.
+ Hình ảnh người mẹ hiền dịu, tảo tần, gắn liền với mái nhà quê hương.
+ Nỗi nhớ thương mẹ da diết, tiếc nuối về quá khứ hạnh phúc nhưng không thể quay lại.
- Cảm nhận về nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi.
+ Hình ảnh thiên nhiên mang tính tượng trưng, tạo không gian hoài niệm.
+ Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, đượm buồn nhưng ấm áp.
3. Kết đoạn
- Khẳng định giá trị bài thơ: Gợi nhớ về tình mẫu tử thiêng liêng, ký ức tuổi thơ êm đềm.
- Cảm xúc của em: Xúc động trước tình cảm yêu thương mẹ chân thành và tiếc nuối của tác giả.
BÀI 6. VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ (nhan đề, đề tài, thể thơ,…); nêu ý kiến chung của người viết về bài thơ.
- Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ), khái quát chủ đề bài thơ.
- Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, biện pháp tu từ,…);…).
- Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ. |
|
Thân bài |
- Phân tích đặc điểm nội dung: + Phân tích hình tượng thơ (hình tượng thiên nhiên, hình tượng con người). + Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ. + Khái quát chủ đề của bài thơ. - Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật. + Phân tích cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật (theo mô hình chuẩn mực hay có sự cách tân). + Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, tả tình. + Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc câu thơ, biện pháp tu từ,…). |
|
Kết bài |
- Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn phân tích tác phẩm thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả.
- Nhận xét khái quát về bài thơ (về nội dung bài thơ hoặc về cảm xúc đọng lại của độc giả).
2. Thân bài
* Tiền đề phân tích: khái quát vấn đề:
- Nội dung: nỗi buồn man mác, tâm trạng hoài cổ thật thanh cao, đượm sự cô đơn, trống vắng.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ thơ trang nhã, trữ tình, duyên dáng.
* Trọng tâm phân tích: nên phân tích theo bố cục đề – thực – luận – kết của một bài bát cú Đường luật.
- Hai câu đề: khung cảnh hoàng hôn.
+ Khung cảnh buồn, hoang vắng, cô tịch.
+ Đó là cảnh hoàng hôn tím sẫm, khoảng không gian và thời gian buồn, gợi nhớ nhất trong một ngày.
+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh: âm thanh từ xa vẳng lại, thúc giục càng làm nổi bật cái tĩnh lặng.
- Hai câu thực: con người cô đơn, nhỏ bé.
+ Nghệ thuật đảo ngữ, nhịp thơ 2/5, phép đối chuẩn mực nhấn mạnh hoạt động của con người đang giảm dần và cái nhỏ bé, cô đơn của con người.
+ Đó là những người lao động nghèo, vất vả làm ăn, sinh hoạt của họ thật tẻ nhạt, thiếu sức sống.
- Hai câu luận: tâm trạng mệt mỏi, chán chường.
+ Không gian “ngàn mai”, “dặm liễu”: vô tận, lặng lẽ, đượm buồn.
+ Hình ảnh “chim bay mỏi” đối với “khách bước dồn” nhấn mạnh sự mệt mỏi, chán chường.
- Hai câu kết: than thở nỗi niềm.
+ Điển tích “Chương Đài” nói về sự li biệt, tan hợp của Hàn Hoành và Liễu Thị đời nhà Đường (Trung Quốc) xa xưa.
+ Vận dụng điển tích gợi ra nỗi buồn li biệt của người đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
+ “Ai” là đại từ phiếm chỉ, hoặc cũng có thể là người thân yêu trong câu hỏi tu từ khép lại bài thơ, khiến câu cuối như tiếng than của một người không tìm thấy ai để giãi bày niềm tâm sự.
* Khái quát:
- Về nghệ thuật:
+ Bài thơ đạt đến chuẩn mực trong việc sử dụng thể thơ Đường luật.
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được sử dụng tài tình và đem đến hiệu quả nghệ thuật to lớn.
- Về nội dung:
+ Bài thơ là bức tranh hoàng hôn đẹp mà đượm buồn. Cảnh ấy chất chứa niềm tâm sự hoài cổ, đầy tiếc nuối, muốn níu giữ những kỉ niệm xa xưa.
+ Nỗi hoài cổ là để chối bỏ thực tại và bày tỏ sự chán ghét thực tại. Đó là nỗi nhớ nước, nhớ nhà mà Bà Huyện Thanh Quan luôn giấu kín trong lòng.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị và cảm nghĩ của em về bài thơ.
BÀI 7. VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (THƠ TRÀO PHÚNG)
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung của người viết về bài thơ.
- Phân tích được nội dung trào phúng của bài thơ để làm rõ chủ đề.
- Chỉ ra được tác dụng của một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng được thể hiện trong bài thơ.
- Khẳng định được giá trị, ý nghĩa của bài thơ.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có)… |
|
Thân bài |
Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày phần Thân bài theo một hệ thống ý tương ứng. - Phương án 1: Phân tích theo bố cục bài thơ: + Ý 1: Câu thơ thứ… (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng). + Ý 2: Câu thơ thứ… (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng). + … - Phương án 2: Phân tích theo hai phương diện nội dung và nghệ thuật: + Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (chỉ rõ đối tượng trào phúng của bài thơ, phân tích rõ lí do khiến đối tượng đó bị phê phán…) + Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ… đã được sử dụng để tạo ra tiếng cười) + … |
|
Kết bài |
- Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn phân tích tác phẩm thơ trào phúng Lai Tân của tác giả Hồ Chí Minh.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu chung tác giả, tác phẩm.
- Nêu ấn tượng chung về bài thơ.
2. Thân bài
- Bài thơ mang đậm màu sắc mỉa mai, châm biếm:
+ Trong Lai Tân, Nguyễn Ái Quốc lột tả bộ mặt thật đằng sau cái mác hào nhoáng của chế độ Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc.
+ Ba nhân vật biểu tượng được đề cập – “Ban trưởng, cảnh trưởng, huyện trưởng”, là những người mang trách nhiệm lớn trong chính quyền, nhưng lại thực hiện những hành động đê tiện, tiêu cực.
+ Thông qua việc phê phán những nhân vật này, tác giả chỉ ra sự thối nát, thất đức của hệ thống chính trị và quản lý.
- Những con người được coi là cánh tay đắc lực của chính quyền thật ra là tội phạm:
+ Quan chức được đánh giá cao trong chính phủ thực tế là những kẻ mạt rệp, tội phạm với những hành động không minh bạch, thiếu trách nhiệm.
+ Tác giả nhấn mạnh sự nhục nhã và tha hóa của nhân cách những người này, mặc dù họ được nhà nước bảo trợ.
- Thái bình đằng sau vỏ bọc:
+ Câu kết của bài thơ – “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình” - là một lời nói ám chỉ về sự giả tạo và thối nát bên trong của chính quyền.
+ Thái bình ở đây không phải là sự ổn định mà là sự giả tạo, che giấu sự thật về sự thối nát của hệ thống.
3. Kết bài
Giá trị của bài thơ:
- Lai Tân không chỉ là một bài thơ phê phán chế độ xã hội cụ thể mà còn là một tác phẩm mang tính chất phê phán đối với những hành động thất đức và thối nát trong bộ máy quản lý.
- Với sự hàm súc, ngắn gọn và sắc bén, bài thơ đã thành công trong việc vạch trần bộ mặt thật của đám quan lại tham ô và bộ máy chính quyền thời đó.
BÀI 8. VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM (TRUYỆN)
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm.
- Nêu được chủ đề của tác phẩm.
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ,…)
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết.
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả); nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. |
|
Thân bài |
- Nêu nội dung chính của tác phẩm. - Nêu chủ đề của tác phẩm. - Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. |
|
Kết bài |
- Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn phân tích tác phẩm truyện Lặng lẽ Sapa của Nguyễn Thành Long.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
- Khái quát nội dung truyện: Ca ngợi vẻ đẹp của những con người lao động thầm lặng cống hiến cho đất nước.
2. Thân bài
- Khung cảnh Sa Pa
+ Thiên nhiên Sa Pa thơ mộng, yên bình, giàu chất trữ tình.
+ Không gian gợi lên sự lặng lẽ nhưng đầy sức sống.
- Nhân vật anh thanh niên
+ Công việc: làm khí tượng thủy văn trên đỉnh Yên Sơn, công việc vất vả nhưng quan trọng.
+ Phẩm chất: yêu nghề, trách nhiệm, khiêm tốn, giàu tình cảm.
+ Khát vọng cống hiến: tự giác, tận tụy, coi công việc là niềm vui, là ý nghĩa cuộc sống.
- Các nhân vật phụ
+ Ông họa sĩ: trân trọng, cảm phục anh thanh niên, muốn ghi lại hình ảnh người lao động.
+ Cô kỹ sư trẻ: ngưỡng mộ, học hỏi từ anh thanh niên.
+ Bác lái xe: cầu nối giúp người đọc hiểu về anh thanh niên.
- Nghệ thuật
+ Cốt truyện đơn giản, nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình.
+ Xây dựng nhân vật qua lời kể và đối thoại.
+ Hình ảnh giàu tính biểu tượng, ngợi ca con người lao động.
3. Kết bài
- Khẳng định ý nghĩa truyện: Ca ngợi những con người thầm lặng cống hiến cho đất nước.
- Bài học về ý thức trách nhiệm và tình yêu nghề nghiệp.
BÀI 9. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC)
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Nêu được vấn đề nghị luận và giải thích để người đọc hiểu vì sao vấn đề này đáng được bàn đến.
- Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những lí lẽ thuyết phục, bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết.
- Đối thoại với những ý kiến khác (giả định) nhằm khẳng định quan điểm của người viết.
- Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Nêu vấn đề đời sống và ý kiến riêng của người viết về vấn đề đó. |
|
Thân bài |
- Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc. + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lí lẽ, bằng chứng) + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lí lẽ, bằng chứng) + Liên hệ, mở rộng vấn đề? (Lí lẽ, bằng chứng) |
|
Kết bài |
- Những nhận thức và hành động người đọc cần hướng tới. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn nghị luận về vai trò, trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay với tương lai đất nước.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: vai trò và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với tương lai đất nước.
- Khẳng định: thế hệ trẻ là lực lượng nòng cốt quyết định sự phát triển và phồn vinh của quốc gia.
2. Thân bài
- Vai trò của thế hệ trẻ với tương lai đất nước
+ Lực lượng kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc: giữ gìn bản sắc văn hóa, lịch sử.
+ Động lực phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật: sáng tạo, đổi mới, ứng dụng công nghệ.
+ Bảo vệ và xây dựng đất nước: sẵn sàng cống hiến, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
+ Xây dựng hình ảnh đất nước trong hội nhập quốc tế: quảng bá văn hóa, nâng cao vị thế Việt Nam.
- Trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với tương lai đất nước
+ Trách nhiệm học tập và rèn luyện: không ngừng nâng cao tri thức, kỹ năng.
+ Sống có lý tưởng, hoài bão: xác định mục tiêu rõ ràng, cống hiến vì cộng đồng.
+ Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm xã hội: tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, vì cộng đồng.
- Hệ quả của việc thiếu ý thức trách nhiệm
+ Cá nhân: đánh mất cơ hội phát triển, trở nên thụ động.
+ Xã hội: kìm hãm sự phát triển, gia tăng các vấn đề tiêu cực.
- Liên hệ bản thân
+ Ý thức học tập, rèn luyện để đóng góp cho đất nước.
+ Cụ thể hóa trách nhiệm thông qua hành động thiết thực hàng ngày.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò và trách nhiệm to lớn của thế hệ trẻ.
- Kêu gọi thế hệ trẻ sống có trách nhiệm, cống hiến vì một tương lai tươi sáng của đất nước.
BÀI 10. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (MỘT THÓI XẤU CỦA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI)
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Nêu được vấn đề nghị luận.
- Làm rõ vấn đề nghị luận (giải thích vấn đề đời sống được bàn luận).
- Trình bày được ý kiến phê phán của người viết, nêu rõ lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê phán là có cơ sở.
- Đối thoại với những ý kiến khác (giả định) nhằm khẳng định quan điểm của người viết.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Nêu vấn đề nghị luận (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại). |
|
Thân bài |
- Làm rõ vấn đề nghị luận. - Trình bày ý kiến phê phán, nêu lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê phán là có cơ sở. - Nêu ý kiến không đồng tình (giả định) với ý kiến của người viết và tranh luận với ý kiến đó. |
|
Kết bài |
- Khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn nghị luận về thói lười biếng của con người trong xã hội hiện nay.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát vấn đề lười biếng trong xã hội hiện nay.
- Căn bệnh này thường xuất hiện ở lứa tuổi nào, có nguy hại gì?
2. Thân bài
- Giải thích:
+ Lười biếng là ngại khó, ngại khổ, thích ăn không ngồi rồi, không muốn làm việc kể cả đó là bổn phận, trách nhiệm,…
+ Lười biếng có thể được coi là thói hư tật xấu của rất nhiều người.
- Biểu hiện:
+ Ngại khó, ngại khổ, có mơ ước nhưng không có hành động thực tiễn để hướng tới ước mơ của mình.
+ Lười biếng trong công việc: việc nhà, việc tập thể,…
+ Lười biếng trong học tập: không chịu tự học, khi làm bài kiểm tra chép bài của bạn hoặc mở tài liệu, thậm chí không làm bài,…
- Nguyên nhân:
+ Do xã hội phát triển, điều kiện sống nâng cao, con người ngày càng ít phải “động tay động chân”.
+ Do bản tính thích làm việc mình thích hơn là việc mình phải làm (đặc biệt là lứa tuổi học trò).
+ Do phụ thuộc vào những thứ có sẵn.
+ Do được nuông chiều,…
- Tác hại:
+ Gắn với căn bệnh lười biếng chính là sự thiếu kiên trì, không có ý chí để cố gắng sẽ dẫn tới không thành công trong học tập và làm việc, từ đó sinh ra chán nản.
+ Mắc các tính xấu khác bởi “nhàn cư vi bất thiện”.
+ Nếu cả tập thể, cả xã hội đều lười biếng thì đất nước không thể phát triển.
- Giải pháp: cần có sự giáo dục đồng bộ của tâp thể, sự cố gắng có kỉ luật của mỗi người.
- Bàn luận mở rộng:
+ Nếu chúng ta chăm chỉ, chúng ta sẽ có được nhiều lợi ích như thế nào?
+ Bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
3. Kết bài
- Khẳng định vấn đề lười biếng là một hiện tượng tiêu cực.
BÀI 11. VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu khái quát hiện tượng tự nhiên cần giải thích.
- Giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.
- Trình bày thông tin theo một số kiểu cấu trúc như: trật tự thời gian, mức độ quan trọng của đối tượng, mối quan hệ nhân quả hoặc so sánh, đối chiếu.
- Có thể dùng thông tin chi tiết, đề mục và các dấu hiệu hình thức (in đậm, in nghiêng, số thứ tự…) để làm nổi bật thông tin quan trọng.
- Có thể sử dụng kết hợp một số phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh…) để minh họa và làm nổi bật thông tin quan trọng.
- Trình bày mạch lạc, thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Nêu tên hiện tượng tự nhiên. - Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên. |
|
Thân bài |
- Giải thích hiện tượng đó là gì? Nhìn thấy như thế nào? - Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng là gì? - Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống con người (lợi ích/ tác hại của hiện tượng/…); nêu, đánh giá khái quát về thái độ và những việc con người đã làm trước hiện tượng tự nhiên đó. |
|
Kết bài |
- Trình bày sự việc cuối/ kết quả của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung đã giải thích. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn thuyết minh về hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
Giới thiệu hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
2. Thân bài
- Khái niệm về hiệu ứng nhà kính
+ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng khí quyển giữ nhiệt từ Mặt Trời, làm Trái Đất ấm lên.
+ Quá trình này xảy ra do các khí nhà kính như CO₂, CH₄, N₂O, H₂O,... giữ lại bức xạ nhiệt.
- Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính
+ Tự nhiên: hoạt động núi lửa, hơi nước trong khí quyển.
+ Nhân tạo: khí thải từ công nghiệp, giao thông, đốt nhiên liệu hóa thạch; phá rừng, giảm khả năng hấp thụ CO₂ của cây xanh.
- Hậu quả của hiệu ứng nhà kính
+ Biến đổi khí hậu: nhiệt độ toàn cầu tăng, thời tiết cực đoan.
+ Băng tan ở hai cực, mực nước biển dâng cao, đe dọa các vùng ven biển.
+ Ảnh hưởng đến hệ sinh thái, làm giảm đa dạng sinh học.
+ Tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và nền kinh tế.
- Giải pháp hạn chế hiệu ứng nhà kính
+ Sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải khí CO₂.
+ Tăng cường trồng cây xanh, bảo vệ rừng.
+ Thay đổi thói quen tiêu dùng: tiết kiệm điện, sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
+ Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
3. Kết bài
Đánh giá chung của bản thân về hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
BÀI 12. VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Giới thiệu được những thông tin cơ bản để nhận diện cuốn sách: nhan đề, tác giả, loại, thể văn bản, đề tài, chủ đề, bố cục, nội dung chính (tóm tắt).
- Trình bày được cách nhìn (quan điểm, thái độ) của tác giả về đời sống.
- Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc những điểm mới, thú vị của cuốn sách.
- Nhấn mạnh được những đặc điểm gợi hứng thú đối với việc đọc, tìm hiểu cuốn sách.
II. Dàn ý
|
Mở bài |
- Giới thiệu nhan đề, tác giả và một số thông tin ngắn gọn về hoàn cảnh ra đời, năm xuất bản, đối tượng độc giả của cuốn sách. |
|
Thân bài |
- Nêu thông tin về loại, thể loại; đề tài và chủ đề của cuốn sách. - Trình bày những điểm mới nổi bật về nội dung và nghệ thuật của cuốn sách. - Trình bày quan niệm của tác giả về đời sống, con người và thông điệp chính mà tác giả muốn gửi đến độc giả. |
|
Kết bài |
- Nêu ngắn gọn hiệu quả tác động, giải thích rõ lí do vì sao nên đọc, tìm hiểu về cuốn sách. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết bài văn thuyết minh về một cuốn sách mà em yêu thích.
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài
- Giới thiệu về cuốn sách em yêu thích. (Ví dụ: cuốn “Cảm ơn người lớn” – Nguyễn Nhật Ánh).
2. Thân bài
- Nguồn gốc, xuất xứ:
+ Cuốn sách thứ 44 của tác giả Nguyễn Nhật Ánh.
+ Xuất bản ngày 17-11-2018 bởi NXB Trẻ.
+ Phát hành tại Việt Nam và một vài quốc gia trên thế giới.
- Hình thức của cuốn sách:
+ Khổ sách: dài 20cm, rộng 13cm; số trang 264 trang.
+ Bìa sách nổi bật với màu vàng chanh xinh xắn và đầy ấn tượng.
+ Dòng chữ trên cùng của bìa sách là tên tác giả Nguyễn Nhật Ánh.
+ Tiếp theo là lời đề từ đầy thú vị của cuốn sách với cỡ chữ nhỏ hơn.
+ Tên sách được in với màu xanh lam dịu dàng “Cảm ơn người lớn”.
+ Cuối bìa sách là hình ảnh một bì thư màu xám vẽ các nhân vật đầy ngộ nghĩnh và tên nhà xuất bản.
+ Bìa sau của sách cũng là màu vàng chanh nổi bật cùng tên truyện.
+ Góc phải phía cuối (mặt sau) in giá thành của sách cùng tem chống giả.
- Nội dung sách:
+ Tác phẩm được chia làm 19 chương.
+ Bốn câu chuyện nhỏ được tập trung kể trong cuốn sách là câu chuyện tập bay; câu chuyện tập vẽ bản đồ; câu chuyện kinh doanh truyện tranh giúp đỡ bạn và câu chuyện viết thư cho nhau.
+ Các mẩu truyện liên kết với nhau.
+ Nhân vật trong truyện: cu Mùi, Tí Sún, Hải Cò, Tủn…
- Giá trị sách mang lại:
+ Đưa người đọc về với những chân trời của kí ức tuổi thơ.
+ Cảm nhận sâu sắc hơn về thế giới của tình yêu thương, lòng nhân ái, về những sự bao dung của tình bạn, tình nghĩa xóm làng, tình thân gia đình.
+ Bồi đắp, nuôi dưỡng thế giới tâm hồn con người.
+ Là món quà tặng thân thương và đáng trân trọng.
- Sách trên thị trường:
+ Nơi bán.
+ Giá cả.
+ Đánh giá của người đọc.
- Cách giữ gìn và bảo quản sách:
+ Không để sách bừa bãi, đọc sách nhẹ nhàng, tránh quăn mép.
+ Bọc bìa sách.
+ Lau bụi.
3. Kết bài
- Cảm nghĩ, tình cảm của em dành cho cuốn sách.
BÀI 13. VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản kiến nghị (cá nhân hay tập thể).
- Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm viết, nhu cầu viết,...).
- Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc, hiện tượng cần quan tâm, khắc phục; tác động tiêu cực của sự việc, hiện tượng: ý nghĩa của việc xử lý giải quyết sự việc, hiện tượng;...).
- Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục tác động không tích cực của sự việc, hiện tượng.
- Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm quyền quan tâm, xử lí.
II. Dàn ý
|
Mở đầu |
- Nêu rõ tư cách người kiến nghị (cá nhân hay tập thể), góc độ kiến nghị (người chịu tác động trực tiếp của vấn đề kiến nghị hay chỉ là người quan sát khách quan); nêu vấn đề kiến nghị. |
|
Nội dung |
- Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn đề kiến nghị. - Nêu tác động của vấn đề kiến nghị lên đời sống của từng cá nhân hay tập thể, cộng đồng. - Gợi ý một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết vấn đề được nêu lên (nếu có). - Triển khai các kiến nghị theo tầng bậc hợp lí (Ví dụ: đối với các cấp lãnh đạo và các tổ chức; đối với từng cá nhân trong cộng đồng;...). |
|
Kết thúc |
- Bày tỏ mong muốn những kiến nghị đã nêu sẽ được thực hiện. |
III. Bài mẫu
Đề bài: Viết văn bản kiến nghị về việc tổ chức hoạt động ngoại khóa nâng cao kĩ năng sống cho học sinh.
Bài mẫu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, Ngày tháng năm
ĐƠN KIẾN NGHỊ
Về việc tổ chức hoạt động ngoại khóa nâng cao kỹ năng sống cho học sinh
Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS A
Tập thể lớp 7A chúng em xin trình bày với ban giám hiệu trường một việc như sau: Sau khi tham khảo kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh khối 7. Do muốn nâng cao kỹ năng sống, chúng em cảm thấy cần phải bổ sung một số hoạt động ngoại khóa để nâng cao kỹ năng sống cho học sinh.
Thay mặt lớp 7A, Em xin chân thành cảm ơn!
Người viết đơn kiến nghị
Nguyễn Văn A
(cùng tập thể học sinh lớp 7A)
BÀI 14. VIẾT MỘT NHAN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO MỘT TÁC PHẨM MỚI
I. Yêu cầu về kiểu bài
- Tác phẩm cần có nội dung rõ ràng, mang ý nghĩa nhất định.
- Nếu là văn xuôi, cần có mở đầu, cao trào, kết thúc hợp lý.
- Nhân vật phải có tính cách, tâm lý rõ nét, tạo sự hấp dẫn.
- Văn phong cần tự nhiên, có điểm nhấn, tránh sáo rỗng.
- Tác phẩm mang dấu ấn cá nhân, không rập khuôn; khiến người đọc suy ngẫm hoặc đồng cảm.
II. Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới
- Lựa chọn một thể loại mà em có thể viết: thơ, truyện, tản văn, tùy bút,…
- Huy động ý tưởng, tượng tưởng:
+ Hình dung về ý tưởng cảm xúc (nếu em định làm thơ).
+ Viết tóm tắt đề cương cốt truyện: nhân vật, sự việc (mở đầu, diễn biến, kết thúc) nếu em viết truyện.
+ Dự kiến một hoặc một số nhan đề cho bài thơ, tác phẩm truyện,... mà em định viết.
III. Bài mẫu
Thầy
Cơn gió vô tình thổi mạnh sáng nay
Con bỗng thấy tóc thầy bạc trắng
Cứ tự nhủ rằng đó là bụi phấn
Mà sao lòng xao xuyến mãi không nguôi
Bao năm rồi? Đã bao năm rồi hở thầy ơi …
Lớp học trò ra đi, còn thầy ở lại
Mái chèo đó là những viên phấn trắng
Và thầy là người đưa đò cần mẫn
Cho chúng con định hướng tương lai
Thời gian ơi xin dừng lại đừng trôi
Cho chúng con khoanh tay cúi đầu lần nữa
Gọi tiếng thầy với tất cả tin yêu …
(Ngân Hoàng)
Copyright © nguvan.online
