Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Ngữ văn 9 theo chương trình mới

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Ngữ văn 9 theo chương trình mới

Lượt xem 96
Lượt tải 72

A. ĐỌC

BÀI 1. TRUYỆN TRUYỀN KÌ

A. Tri thức về thể loại

I. Khái niệm truyện truyền kì

- Truyện truyền kì là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường. Ở Việt Nam, truyện truyền kì được viết bằng chữ Hán, phát triển mạnh ở thế kỉ XVI - XVII, tiêu biểu là Thánh Tông đi thảo, tương truyền của Lê Thánh Tông, Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.

II. Đặc điểm của truyện truyền kì

- Không gian: thế giới con người thế giới thánh thần, ma, quỷ có sự tương giao.

- Thời gian truyền kì: có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc nơi thượng giới (biểu hiện qua nhịp độ nhanh chậm của thời gian); con người có thể sống nhiều đời hoặc sống nhờ các phép thuật kì ảo.

- Nhân vật: có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ...

- Cốt truyện: thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp lí hóa những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt truyện.

- Lời của người kể chuyện: lời kể của một người biết hết mọi chuyện ở trần gian, địa phủ, thượng giới; mọi hành động, suy nghĩ của nhân vật.

III. Ý nghĩa của truyện truyền kì

- Thể hiện nhân tình thế thái trong đời sống, thái độ nhân sinh đối với mỗi người nghệ sĩ trong tín ngưỡng tôn giáo, cách hành đập và ẩn dật.

- Cho thấy hiện thực xã hội phong kiến đương thời với đầy rẫy tệ nạn mà các tác giả muốn phê phán hay vạch trần.

- Phản ánh số phận bi thảm của những con người nhỏ bé trong xã hội, tiêu biểu là hình ảnh người phụ nữ.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Xác định đề tài, cốt truyện.

- Xác định bối cảnh, không gian, thời gian nhân vật và sự kiện quan trọng.

- Phân tích nhân vật qua các yếu tố: lai lịch, ngoại hình, tính cách, hành động, xung đột,…

- Nêu và phân tích ý nghĩa của các chi tiết kì ảo trong truyện.

- Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử, văn hóa nơi câu chuyện diễn ra.

- Liên hệ, rút ra bài học.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Truyền thuyết Thánh Gióng

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống vào thế kỉ XVI, có đóng góp lớn cho thể loại truyện truyền kì nước ta.

- Phong cách sáng tác: ngòi bút thấm đẫm tinh thần nhân đạo, hướng về người phụ nữ đức hạnh nhưng bất hạnh người trí thức tài năng nhưng bất đắc chí trong thời loạn.

2. Văn bản

- Thể loại: truyện truyền kì.

- Xuất xứ: trích Truyền kì mạn lục.

- Hoàn cảnh ra đời: khoảng thế kỉ XVI khi triều đình nhà Lê khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, chiến tranh liên miên và xã hội vẫn nặng nề tư tưởng Trọng nam khinh nữ.

- Đề tài: người phụ nữ mang phẩm chất tốt đẹp nhưng bất hạnh.

- Tác phẩm: Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện ghi chép, tản mạn những chuyện có yếu tố kì ảo trong dân gian. Truyện khai thác hai đề tài chính: người phụ nữ mang phẩm chất tốt đẹp nhưng bất hạnh và người trí thức tâm huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu bó buộc trong vòng danh lợi chật hẹp.

II. Khám phá văn bản

1. Cốt truyện, ngôi kể

a. Cốt truyện

- Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng đẹp người, đẹp nết) kết hôn với Trương Sinh (con một gia đình khá giả nhưng ít học, tính hay ghen tuông).

- Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và vợ trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn phận của người vợ, người con dâu .

- Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được trở về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa con trai 3 tuổi mà Trương Sinh ghen tuông, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đến mức nàng phải nhảy xuống sông tự tử.

- Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp Phan Lang (cùng làng) – người cũng được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng về việc lập đàn giải oan.

- Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ Nương đã trở về trên sông, nói với chồng mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của mình, rồi dần dần biến mất.

b. Ngôi kể

- Truyện được kể theo ngôi thứ 3.

2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng

a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương

- Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà.

- Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.

- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại:

+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ chung, trong trắng 🡪 Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.

+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công.

+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn.

🡪 Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi vào bi kịch.

🡪 Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm thông, thương xót cho Vũ Nương cũng như thân phận người phụ nữ trong xã hội lúc bấy giờ.

b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương

* Nguyên nhân trực tiếp nguyên nhân sâu xa:

- Câu nói ngây thơ của bé Đản.

- Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó).

- Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh.

- Cuộc hôn nhân không bình đẳng.

- Chiến tranh khiến gia đình li tán.

- Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến.

🡪 Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.

3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của tác giả

a. Yếu tố kì ảo

- Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất.

- Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: các yếu tố kì ảo được sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),...

- Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:

+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng.

+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi.

b. Lời bình của tác giả

- Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và giả dối ở đời.

- Lời bình phê phán những người đàn ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào đường cùng.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Truyện kể về số phận bi kịch của Vũ Nương – một người phụ nữ hiền thục nhưng bị chồng nghi oan thất tiết, phải tự vẫn để minh oan.

- Qua đó, tác phẩm lên án xã hội phong kiến bất công, đồng thời thể hiện niềm thương cảm đối với số phận người phụ nữ.

2. Nghệ thuật

- Kết hợp yếu tố hiện thực và kỳ ảo.

- Xây dựng nhân vật với tính cách điển hình.

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có cao trào, kịch tính.

- Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu sức gợi.



BÀI 2. THƠ SONG THẤT LỤC BÁT

A. Tri thức về thể loại

I. Khái niệm

- Song thất lục bát thể thơ của dân tộc Việt Nam, kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát, giàu nhạc tính, dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

II. Đặc điểm

1. Cấu trúc

- Thơ song thất lục bát có một khổ gồm 4 câu: hai câu đầu mỗi câu 7 chữ (song thất), hai câu sau gồm một câu 6 chữ và một câu 8 chữ (lục bát).

- Cấu trúc thường là: 7 - 7 - 6 - 8 (song thất lục bát).

- Phần lục bát tuân theo luật bằng trắc như thơ lục bát thông thường.

2. Luật thơ

Cần tuân thủ quy tắc thanh điệu ở cặp câu song thất.

- Câu thất thứ nhất: 3, 5, 7 (trắc/ bằng/ trắc).

- Câu thất thứ hai: 3, 5, 7 (bằng/trắc/ bằng).

- Câu lục, câu bát: tiếng thứ 4 (trắc), tiếng 2, 4, 6 (bằng).

3. Gieo vần

- Thơ song thất lục bát gieo cả vần lưng và vần chân.

+ Vần lưng: tiếng cuối của câu thất thứ nhất vần với tiếng thứ ba (thứ năm) của câu thất thứ hai; tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát.

+ Vần chân: gieo ở tiếng cuối các câu thơ.

- Cách gieo:

+ Tiếng thứ nhất của câu thất thứ nhất bắt vần với tiếng thứ năm của câu thất thứ hai (vần trắc).

+ Tiếng cuối của câu thất thứ hai bắt vần với tiếng cuối của câu lục.

+ Tiếng cuối của câu bát bắt vần với tiếng thứ ba hoặc tiếng thứ năm ở câu thất thứ nhất khổ sau.

4. Nhịp điệu

- Câu thất: ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2

- Cặp lục bát: thường ngắt nhịp chẵn 2/4 hoặc 2/2/2 (câu lục) và 4/4 hoặc 2/2/2/2 (câu bát).

5. Hình ảnh và từ ngữ

- Thơ song thất lục bát thường sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu tính nhạc, nhiều hình ảnh tượng trưng và ẩn dụ.

- Lối viết có thể mang đậm tính cổ điển, do đó cần hiểu rõ văn hóa và phong tục thời xưa để nắm bắt hết ý nghĩa của các hình ảnh trong thơ.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Xác định đề tài, chủ đề.

- Xác định được nhân vật trữ tình là ai?

- Xác định bài thơ viết về đối tượng nào? Đối tượng trữ tình được hiện lên qua những chi tiết, hình ảnh nào?

- Chỉ ra và phân tích tác dụng của hình thức nghệ thuật trong việc biểu đạt giá trị nội dung.

- Phân tích tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được gửi gắm trong tác phẩm.

- Dựa vào những trải nghiệm thực tế để hiểu bài thơ và liên hệ mở rộng.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Nỗi niềm chinh phụ - Nguyên tác Đặng Trần Côn, bản dịch thơ của Đoàn Thị Điểm.

I. Tìm hiểu chung

- Đặng Trần Côn sống vào khoảng đầu thế kỉ XVIII, quê ở làng Nhân Mục (còn gọi là làng Mọc), nay thuộc Hà Nội. Tác phẩm của ông thường chú trọng thể hiện những tình cảm riêng tư, những nỗi niềm trắc ẩn của con người. Ngoài Chinh phụ ngâm khúc, một số sáng tác khác của ông hiện còn được lưu lại như Tiêu Tương bát cảnh, ba bài phú Trương Hàn tư thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn thanh,...

- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, quê ở tỉnh Hưng Yên. Bản dịch Chinh phụ ngâm nổi tiếng hiện đang lưu hành được nhiều học giả khẳng định là của nữ sĩ

II. Khám phá văn bản

1. Tìm hiểu một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong văn bản

a. Số tiếng trong mỗi câu thơ

- Mỗi khổ gồm 4 câu thơ.

- Hai câu đầu mỗi câu 7 chữ (song thất), hai câu sau gồm một câu 6 chữ và một câu 8 chữ (lục bát).

b. Vần

- Gieo vần lưng và vần chân.

c. Thanh điệu

Xác định thanh điệu theo sơ đồ:


1

2

3

4

5

6

7

8

Câu thất 1

-

-

-

-

B

-

T


Câu thất 2

-

-

B

-

T

-

B


Câu lục

-

B

-

T

-

B



Câu bát

-

B

-

T

-

B

-

B

2. Tìm hiểu tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ

- Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.

+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”: âm thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường ra trận, khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên ngắn ngủi, vội vã 🡪 khoảnh khắc chia li đớn đau, chóng vánh.

+ “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở lại 🡪 thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa cách.

- Nỗi niềm người chinh phụ khi một mình trở về nhà: lo lắng, sầu muộn, đớn đau khôn tả. Nỗi buồn cô đơn, sự thương nhớ triền miên không dứt.

+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự lo lắng của người vợ về những khó khăn, nguy hiểm mà người chồng có thể phải đối mặt ở phương xa, nơi mưa gió bão bùng 🡪 lo lắng, bất an.

+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”: sự trống trải, cô đơn khi người chinh phụ trở về căn nhà vắng lặng 🡪 cô đơn, trống trải.

+ “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương / Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc, mức độ tăng tiến dần.

+ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”: câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa người chồng và người vợ, dù họ phải chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng trong những hoàn cảnh khác nhau.

🡪 Nhận xét chung: Nỗi sầu của nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ cuối.

3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

* Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc:

- Phép đối:

Ví dụ: Chàng thì đi cõi xa mưa gió,

Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.

🡪 Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự chia lìa, những khó khăn của người chinh phu và người chinh phụ khi không được gần bên nhau.

- Biện pháp tu từ điệp ngữ:

Ví dụ: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

🡪 Điệp ngữ thể hiện ở các từ “cùng”, “thấy”, “ngàn dâu”, “ai”, đặc biệt là phép điệp liên hoàn (điệp ngữ vòng). Tác dụng: diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc trào dâng mãnh liệt.

* Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng, giàu sức gợi

Ví dụ: Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

🡪 Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa tiễn) vừa có tính tượng trưng (ngàn dâu xanh là một hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ đầy trớ trêu của người chinh phụ.

* Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện sự tinh tế của nhà thơ khi miêu tả tâm trạng và nỗi niềm của nhân vật.

* Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: cách xưng hô “thiếp – chàng” thể hiện sự kính trọng, gắn bó sâu đậm; sự tương phản giữa không gian ra trận khắc nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng lặng, đơn chiếc (“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách biệt về không gian ngàn trùng, từ đó thấy được sự đau đớn, nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Tâm trạng và nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ trong hoàn cảnh chia li, qua đó phản ánh những mất mát do chiến tranh gây ra.

2. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ giàu cảm xúc, được chọn lọc tinh tế; hình ảnh giàu sức gợi; nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc.



BÀI 3. TRUYỆN THƠ NÔM

A. Tri thức về thể loại

I. Khái niệm

- Truyện thơ Nôm là thể loại văn học kết hợp giữa tự sự và trữ tình, viết bằng chữ Nôm và thường sử dụng thể thơ lục bát.

- Truyện thơ Nôm phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội, kể về những biến cố trong cuộc đời nhân vật, đồng thời thể hiện cuộc đấu tranh để bảo vệ nhân phẩm và tình yêu. Các câu chuyện này đều mang cảm hứng nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc.

II. Nguồn gốc

- Truyện thơ Nôm xuất hiện vào khoảng từ thế kỉ 15 đến thế kỉ 19.

- Ý tưởng sáng tác:

+ Lấy cốt truyện cổ tích, truyện dân gian.

+ Lấy các cốt truyện từ Trung Quốc mà cải biên lại.

+ Từ sáng tác qua cuộc đời tác giả, đời sống thường ngày.

III. Phân loại

- Căn cứ vào thể thơ: truyện thơ Nôm đường luật và truyện thơ Nôm lục bát.

- Căn cứ vào đối tượng sáng tác: truyện thơ Nôm bình dân và truyện thơ Nôm bác học.

+ Truyện thơ Nôm bình dân: tác giả trong giới bình dân (thường là khuyết danh), chủ yếu lưu hành trong dân gian bằng hình thức truyền miệng. Nội dung chính phản ánh khát vọng của người dân tầng lớp dưới; sử dụng ngôn ngữ bình dân, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày.

+ Truyện thơ Nôm bác học: tác giả là trí thức Nho học, lưu hành chủ yếu trong giới trí thức tinh hoa. Nội dung chính phản ánh nhu cầu của giới trí thức lớp trên; chất lượng nghệ thuật cao.

IV. Đặc trưng

1. Cốt truyện

- Cấu trúc: thường được chia làm ba chặng chính: gặp gỡ - lưu lạc - đoàn tụ.

- Vai trò: giúp kết nối các sự kiện và nhân vật.

2. Nhân vật

- Phân loại: nhân vật chính diện nhân vật phản diện.

- Cách xây dựng: nhân vật chính diện và nhân vật phản diện thường được xây dựng đối lập qua các cặp nhân vật hoặc nhóm nhân vật.

- Vai trò: nhân vật phản diện có vai trò kết nối các nhân vật chính diện thông qua các sự kiện diễn ra trong cuộc đời họ.

3. Một số yếu tố khác

- Hình ảnh đồ vật: cây đàn thần, gốc đa, chiếc áo, cây trâm... được xem hình tượng tiêu biểu trong truyện thơ Nôm, góp phần vào việc xây dựng cốt truyện theo ý đồ của tác giả.

- Không gian – thời gian: thời gian tuyến tính, bắt đầu từ những câu chuyện từ đời xưa, đời xưa; không gian phiếm chỉ, thường là ở một địa danh nào đó xa xôi không nhớ rõ.

- Người kể chuyện: cách nói khoa trương, phóng đại, cách nói ước lệ tượng trưng của nghệ thuật kể chuyện dân gian là một đặc trưng trong phong cách kể chuyện của các tác giả truyện thơ Nôm.

- Yếu tố thần kì: thực hiện mô hình cấu trúc gặp gỡ - tai biến - đoàn tụ.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Xác định đề tài, cốt truyện.

- Tìm hiểu bối cảnh trong tác phẩm.

- Phân tích nhân vật (hành động, lời nói, cử chỉ, suy nghĩ,…).

- Cần chú ý đến bút pháp nghệ thuật: ước lệ, tượng trưng, lí tưởng hóa, tả cảnh ngụ tình,…

- Liên hệ, rút ra bài học.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga – Nguyễn Đình Chiểu

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) là một trong những nhà văn Nam Bộ xuất sắc nhất thời trung đại.

- Ông quê gốc ở tỉnh Thừa Thiên (nay là Thừa Thiên Huế) nhưng sinh ra và lớn lên ở quê mẹ là tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh).

- Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu trải qua nhiều thăng trầm. Ông là tấm gương về nghị lực sống phi thường, khí tiết thanh cao, lòng yêu nước sâu nặng.

- Nguyễn Đình Chiểu để lại di sản văn chương đồ sộ, gồm nhiều tác phẩm truyện thơ Nôm, văn tế và thơ Đường luật.

- Năm 2021, Nguyễn Đình Chiểu được UNESCO ra nghị quyết vinh danh và kỉ niệm 200 năm ngày sinh của ông.

2. Văn bản

- Truyện thơ Nôm Truyện Lục Vân Tiên, có đề tài, cốt truyện từ thực tế cuộc đời tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

- Nội dung: kể về cuộc đời Lục Vân Tiên – một chàng trai khôi ngô tuấn tú, văn võ song toàn, tài trí, nghĩa hiệp. Gặp nhiều trắc trở trong cuộc sống nhưng Vân Tiên đã vượt qua, lập được công trạng lớn lao, có kết cục hạnh phúc viên mãn bên nàng Kiều Nguyệt Nga.

- Chủ đề: ngợi ca những tấm gương đạo đức cao đẹp, lên án những kẻ độc ác, tham tàn, gửi gắm khát vọng tình yêu tự do, khát vọng công lí, thể hiện mơ ước của nhân dân về người anh hùng cứu nhân độ thế.

- Nghệ thuật: nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

II. Khám phá văn bản

1. Tìm hiểu vị trí, bố cục của đoạn trích và hệ thống nhân vật, sự việc được kể

a. Vị trí đoạn trích

- Đoạn trích nằm ở phần đầu tác phẩm (phần Gặp gỡ), gồm 44 câu, từ câu 123 đến câu 180 (có lược bớt một số câu).

b. Bố cục

- 14 câu thơ đầu (Vân Tiên ghé lại bên đàng .... Bị Tiên một gậy thác rày thân vong): Lục Vân Tiên tả đột hữu xông đánh bọn cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.

- 24 câu thơ tiếp (Dẹp rồi lũ kiến chòm ong ... Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi): Kiều Nguyệt Nga giãi bày tình cảnh, thể hiện lòng biết ơn và mong muốn đền ơn

Lục Vân Tiên.

- 6 dòng thơ cuối: Lục Vân Tiên đáp lời Kiều Nguyệt Nga, bày tỏ quan niệm về việc nghĩa và về người anh hùng.

c. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể

- Hệ thống nhân vật:

+ Lục Vân Tiên: người anh hùng đánh cướp

+ Phong Lai và bè lũ: bọn cướp.

+ Kiều Nguyệt Nga, thị nữ Kim Liên: người gặp nạn, được Lục Vân Tiên cứu giúp.

🡪 Đoạn trích tái hiện mô-típ anh hùng tiêu diệt kẻ cướp cứu mĩ nhân.

- Sự việc được kể: Lục Vân Tiên trừng trị bọn cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga.

2. Hình tượng Lục Vân Tiên

a. Người anh hùng đánh cướp cứu dân

- Lí do đánh cướp: bảo vệ cuộc sống yên bình của người dân. Chàng bất bình trước hành động ngang ngược của bọn cướp, xót thương cho những người dân lành bị ức hiếp: Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ/ Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”.

- Phương tiện khắc hoạ nhân vật: lời kể, miêu tả của người kể chuyện và lời thoại của nhân vật.

- Phẩm chất, tính cách của nhân vật: lời nói thể hiện tấm lòng nhân hậu, tinh thần nghĩa hiệp.

- Tình cảm, thái độ của người kể chuyện với nhân vật: tác giả thể hiện lòng yêu mến, ngưỡng mộ và ngợi ca đối với Lục Vân Tiên.

b. Người anh hùng trọng nghĩa khinh tài, ân cần chu đáo

- Sau khi đánh cướp, Lục Vân Tiên ân cần hỏi han người gặp nạn: Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe nầy?” 🡪 tính cách tận tâm, chu đáo.

- Trước lời tri ân và mong muốn báo đáp ơn nghĩa của Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên chỉ cười và từ chối: Làm ơn há dễ trông người trả ơn. Với chàng, làm việc nghĩa là bổn phận, trách nhiệm của người anh hùng: Nhớ câu kiến nghĩa bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng. 🡪 tính cách hào hiệp, không vụ lợi.

- Qua lời kể, lời miêu tả của người kể chuyện và lời bộc bạch của chính nhân vật, Lục Vân Tiên hiện lên với vẻ đẹp nghĩa hiệp, phóng khoáng, mang bóng dáng trang anh hùng hảo hán thuở xưa. Hình tượng Lục Vân Tiên gửi gắm tâm sự của Nguyễn Đình Chiểu: ước mơ về mẫu hình người anh hùng lí tưởng nhân − trí − dũng kiêm toàn, quang minh chính đại, sẵn sàng xả thân trừ bạo, bảo vệ cuộc sống yên bình của người dân.

3. Hình tượng Kiều Nguyệt Nga

- Nhân vật Kiều Nguyệt Nga được xây dựng trong sự sóng đôi với Lục Vân Tiên: trai anh hùng – gái thuyền quyên.

- Nhân vật xuất hiện chủ yếu qua ngôn ngữ đối thoại. Kiều Nguyệt Nga không lộ diện trực tiếp, chỉ dùng lời nói để bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, quan niệm của mình.

- Qua cách xưng hô (quân tử – tiện thiếp, chàng – thiếp), lời kể khiêm nhường (Làm con đâu dám cãi cha/ Ví dầu ngàn dặm đường xa cũng đành), lời bộc bạch chân tình (Xin cho tiện thiếp..., Xin theo cùng thiếp),... có thể thấy đây là người con gái hiếu thảo, đoan trang, khiêm nhường, dịu dàng, trọng ân nghĩa.

- Nhân vật Kiều Nguyệt Nga thể hiện quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu về mẫu hình người phụ nữ lí tưởng: hiền hậu, nết na, khiêm nhường, trọng tình nghĩa.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Ca ngợi người anh hùng trí dũng song toàn, diệt bạo trừ gian, bảo vệ cuộc sống yên bình cho nhân dân.

- Ca ngợi lối sống trọng ân nghĩa.

- Thể hiện khát vọng công lí, ước mơ về mẫu anh hùng “cứu khốn, phò nguy”.

2. Nghệ thuật

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tập trung khắc hoạ con người ngoại hiện, quan tâm đến ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: đậm chất Nam Bộ (đàng, xông vô, bức thơ, hay vầy,...), mộc mạc, bình dị, gần gũi; sử dụng từ Hán Việt và điển tích, điển cố khá nhuần nhuyễn.


BÀI 4. THƠ TÁM CHỮ, THƠ TỰ DO

A. Tri thức về thể loại

Thể thơ

Thơ tám chữ

Thơ tự do

Khái niệm

Là thể thơ mỗi dòng có tám chữ.

Là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không cần có vần liên tục.

Ngắt nhịp

Ngắt nhịp linh hoạt, đa dạng.

Gieo vần

Gieo vần liền, vần cách, vần ôm, vần chân (phổ biến trong thơ tám chữ)

Có vần hoặc không vần. Khi có vần, cách gieo vần trong bài thơ tự do rất linh hoạt: vần chân hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Xác định đề tài, chủ đề.

- Xác định được nhân vật trữ tình là ai?

- Xác định bài thơ viết về đối tượng nào? Đối tượng trữ tình được hiện lên qua những chi tiết, hình ảnh nào?

- Chỉ ra và phân tích tác dụng của hình thức nghệ thuật trong việc biểu đạt giá trị nội dung.

- Phân tích tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được gửi gắm trong tác phẩm.

- Dựa vào những trải nghiệm thực tế để hiểu bài thơ và liên hệ mở rộng.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Lưu Quang Vũ cây bút tài hoa, tiêu biểu cho văn học hiện đại, có nhiều thành tựu trong sáng tác kịch, thơ.

- Đặc điểm thơ Lưu Quang Vũ: bay bổng, giàu cảm xúc, nhiều trăn trở, khát khao,...

2. Chủ thể lời thơ

- Xác định được chủ thể lời thơlời của một người yêu thiết tha tiếng nói dân tộc, qua đó cũng thể hiện tình yêu quê hương, đất nước (là lời của người con nước Việt gắn bó sâu sắc với tiếng mẹ đẻ và bản sắc dân tộc,...).

- Kết nối thông tin tác giả và tư cách của chủ thể lời thơ (sống và sáng tác tại Việt Nam, luôn trăn trở trước các vấn đề lớn của dân tộc).

🡪 Chủ thể lời thơ người trực tiếp bày tỏ những cảm nhận, suy nghĩ, hành động của mình trong thơ. Chủ thể lời thơ mang hình bóng của cái tôi nhà thơ.

II. Khám phá văn bản

1. Những hình ảnh làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt

- Các âm thanh cuộc sống: tiếng nói của mẹ, của cha, tiếng kéo gỗ, gọi đò, lụa xé, đưa nôi, tiếng nước lũ,...

- Âm thanh tiếng của mẹ: tiếng mẹ gọi trong hoàng hôn khói sẫm.

+ Hình ảnh này gợi ra một khung cảnh làng quê Việt Nam bình dị, thân thương.

+ Hoàng hôn là thời điểm của ngày tàn, khi ánh mặt trời dần tắt, bầu trời nhuộm màu đỏ rực và khói bếp nhà ai bay lên quyện vào nhau tạo nên một khung cảnh mờ ảo.

+ Tiếng mẹ là tiếng gọi quen thuộc nhất đối với mỗi người con, là tiếng gọi chứa đựng bao tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ dành cho con.

- Sức mạnh trường tồn và lan tỏa của tiếng Việt

+ Một đảo nhỏ xa xôi ngoài biển rộng/ Vẫn tiếng làng tiếng nước của riêng ta.

+ Tiếng chẳng mất khi Loa Thành đã mất

+ Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng

+ Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán/ Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.

2. Tâm tư, tình cảm của tác giả với tiếng Việt

- Bài thơ là lời của người con quê hương, người con nước Việt.

- Cảm xúc bộc lộ: cảm xúc về sự giàu đẹp của tiếng Việt vừa giản dị, mộc mạc, vừa phong phú, sâu sắc, sức sống mạnh mẽ, thẫm đẫm vẻ đẹp linh hồn dân tộc.

- Ý nghĩa: bằng lời thơ chân thành, hình ảnh thơ giàu giá trị biểu cảm, Lưu Quang Vũ đã thể hiện tình yêu, niềm tự hào, sự trân trọng đối với tiếng Việt thiêng liêng.

- Tình cảm của nhà thơ đối với tiếng Việt:

+ Niềm tự hào và trân trọng trân trọng tiếng Việt như một báu vật quý giá, là món nợ mà cả đời không thể trả hết.

+ Lòng biết ơn tiếng Việt đã đồng hành cùng con người trong mọi hoàn cảnh, là chỗ dựa tinh thần cho con người.

+ Trách nhiệm giữ gìn và phát huy kêu gọi mọi người cùng chung tay bảo vệ tiếng Việt.

3. Những yếu tố cụ thể trong tiếng Việt (âm thanh, ý nghĩa của từ ngữ) và chữ viết tiếng Việt

* Liên tưởng của tác giả:

- Tiếng Việt như rừng: so sánh tiếng Việt với một khu rừng rộng lớn, bao la, chứa đựng vô số điều kỳ diệu.

- Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh: ví von dấu huyền và dấu ngã như những nốt nhạc, tạo nên âm điệu cho tiếng Việt.

- Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người: thể hiện sự gắn bó mật thiết giữa tiếng Việt và con người Việt Nam.

- Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt: khẳng định tiếng Việt là biểu tượng cho bản sắc dân tộc, là nơi lưu giữ tâm hồn của người Việt.

* Phân tích câu thơ: Tiếng Việt như rừng:

- Câu thơ này sử dụng phép so sánh độc đáo để ví von tiếng Việt với một khu rừng rộng lớn, bao la.

- So sánh tiếng Việt với rừng là tác giả muốn khẳng định sự phong phú, đa dạng và sức sống mãnh liệt của tiếng Việt.

- Tiếng Việt là một kho tàng vô giá, chứa đựng vô số tri thức, kinh nghiệm và giá trị văn hóa của dân tộc.

- Qua đó, cho thấy sự hòa nhập của tiếng Việt trong từng nếp cảm, nếp nghĩ, nếp sống của người Việt.

4. Chủ đề và cảm hứng chủ đạo

- Khái quát chủ đề: vẻ đẹp, sức sống, sự gắn bó, ý thức trách nhiệm với tiếng mẹ đẻ, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết đối với quê hương, đất nước và tiếng nói dân tộc.

- Khái quát cảm hứng chủ đạo: ca ngợi vẻ đẹp, thể hiện niềm tin tưởng vào sức sống trường tồn của tiếng Việt, bày tỏ tình yêu với tiếng mẹ đẻ, nhắc nhở mỗi người biết trân trọng, giữ gìn, phát triển tiếng Việt.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Bài thơ thể hiện tình yêu sâu sắc niềm tự hào của tác giả đối với tiếng Việt – ngôn ngữ giàu đẹp và thiêng liêng của dân tộc.

- Tiếng Việt gắn bó mật thiết với đời sống con người, hiện diện trong từng khoảnh khắc, từ lời ru mẹ đến trang sách, câu thơ.

- Khẳng định vai trò của tiếng Việt trong việc lưu giữ bản sắc dân tộc, truyền thống lịch sử và tâm hồn con người Việt Nam.

- Gửi gắm trách nhiệm giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt, không chỉ là một phương tiện giao tiếp mà còn là tài sản quý báu của dân tộc.

2. Nghệ thuật

- Sử dụng hình ảnh giàu sức gợi: tiếng Việt được ví như “bát cơm”, “hạt lúa”, “dòng sông”, gợi lên sự gần gũi, thân thuộc.

- Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt.

- Giọng điệu trữ tình, thiết tha: bày tỏ cảm xúc chân thành của tác giả với ngôn ngữ dân tộc.

- Nhịp điệu linh hoạt, giàu nhạc tính: câu thơ ngắn dài xen kẽ, tạo sự uyển chuyển và dễ cảm nhận.


BÀI 5. TRUYỆN TRINH THÁM

A. Tri thức về thể loại

I. Khái niệm

- Truyện trinh thám loại tác phẩm truyện viết về quá trình điều tra vụ án, thường có những sự việc bí ẩn, bất ngờ. Quá trình phá án của người điều tra dựa trên yếu tố quan trọng là sự suy luận lô-gíc. Vụ án thường được làm sáng tỏ ở phần kết thúc truyện.

II. Một số yếu tố của truyện trinh thám

- Không gian: không gian hiện trường - nơi xảy ra vụ án, cũng là nơi người điều tra nghiên cứu để tìm thủ phạm. Các vụ án có thể diễn ra ở những không gian rộng (khu rừng, hang động, góc phố,...) hoặc không gian nhỏ hẹp (căn phòng, bàn ăn,...).

- Thời gian: thường được giới thiệu ở phần đầu tác phẩm với thông tin cụ thể về tháng, năm hay tình huống mà người điều tra tiếp nhận vụ án 🡪 tạo tính chân thực.

- Tình huống truyện: thường xây dựng tình huống người điều tra chịu áp lực chạy đua với thời gian để tìm ra kẻ phạm tội 🡪 tạo ra sự căng thẳng, hấp dẫn cho người đọc đồng thời cho thấy tài năng của người điều tra.

- Cốt truyện: gồm một chuỗi sự kiện sự kiện trung tâm là vụ án và hành trình phá án của người điều tra; mở đầu bằng một vụ án phức tạp, có nhiều tình tiết dường như không thể giải thích được.

- Nhân vật: thường gồm người điều tra, nạn nhân, nghi phạm, thủ phạm.

- Chi tiết: khung cảnh, không gian, thời gian xảy ra sự việc; chân dung, cử chỉ, hành động, lời nói,... của nhân vật thường có dấu hiệu của bằng chứng hoặc manh mối quan trọng trong quá trình điều tra 🡪 thể hiện sự bí ẩn, li kì của vụ án và những bất ngờ của cuộc điều tra.

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Tóm tắt được cốt truyện.

- Xác định vụ án cần điều tra.

- Tìm hiểu nhân vật người điều tra.

- Chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm.

- Xác định chủ đề của truyện.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Ba chàng sinh viên – A-thơ Cô-nan Đoi-lơ

I. Tìm hiểu chung

- A-thơ Cô-nan Đoi-lơ (1859 – 1930) là nhà văn người Xcốt-len.

- Ông nổi tiếng trên toàn thế giới với truyện trinh thám, trong đó nhân vật chính là Sơ-lốc Hôm.

II. Khám phá văn bản

1. Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều tra, hệ thống nhân vật, ngôi kể

a. Cốt truyện

Chuỗi sự kiện của tác phẩm:

- Vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt: có kẻ đã vào văn phòng của thầy Xôm để chép trộm đề thi trước ngày diễn ra cuộc thi giành học bổng có giá trị cao.

- Hành trình phá án: thám tử Sơ-lốc Hôm tới văn phòng của thầy Xôm để xem xét, nghiên cứu hiện trường nhằm tìm ra thủ phạm. Cuộc điều tra tuy nhanh nhưng đã xác định rõ được nghi phạm là ba sinh viên ở cùng toà nhà với thầy Xôm.

- Công bố sự thật: Sơ-lốc Hôm đã tới gặp thầy Xôm và khuyên ông vẫn tổ chức cuộc thi. Thám tử đã lập ra một “toà án nho nhỏ” để chỉ ra thủ phạm là Ghi-crít và người đã che giấu tội lỗi của anh ta là người hầu Ben-ni-xtơ.

- Từ ngữ chỉ đơn vị đo: inch, foot.

b. Vụ việc cần điều tra

- Vụ việc: chép trộm đề thi.

- Không gian xảy ra vụ việc: văn phòng của thầy Xôm. Phòng làm việc có một cửa sổ gắn lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu phong của ngôi trường cổ kính. Thầy Xôm ở tầng một. Ở các tầng trên là ba sinh viên, mỗi người ở một tầng.

- Thời gian xảy ra vụ việc: buổi chiều trước ngày diễn ra kì thi.

- Thời gian điều tra: chỉ giới hạn trong một đêm (Ông giám học nói: Mai là thi rồi. Tối nay tôi buộc phải đưa ra quyết định dứt khoát. Tôi không thể để kì thi diễn ra khi đề thi bị lộ…).

🡪 Tác dụng: tạo độ căng, kịch tính cho câu chuyện và gây sự tò mò, căng thẳng, lôi cuốn người đọc; cho thấy sự tự tin và tài năng của thám tử Sơ-lốc Hôm.

c. Hệ thống nhân vật

- Người điều tra: thám tử Sơ-lốc Hôm và người bạn Oát-xơn.

- Nạn nhân: thầy Xôm.

- Nghi phạm: ba sinh viên (Đao-lát Rát, Ghi-crít, Mai Mắc Le-rờn).

- Thủ phạm: Ghi-crít.

d. Ngôi kể

- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất qua lời của nhân vật Oát-xơn – người bạn thân thiết, đồng thời là cộng sự đắc lực của Sơ-lốc Hôm.

2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm

- Cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết luận về người có hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra:

+ Loại trừ giả thiết: người thợ in không liên quan vì nếu muốn, anh ta có thể chép lại đề thi ngay tại nhà mình. Sinh viên Đao-lát Rát cũng không liên quan vì khi anh ta vào phòng thầy Xôm, bản in thử vẫn cuộn lại, anh ta không thể biết đó là gì.

+ Xem xét hiện trường: quan sát khung cửa sổ, Sơ-lốc Hôm nhận thấy mình cao sáu foot, vậy mà phải cố lắm mới nhìn ra được tờ giấy để trên bàn giữa phòng. Từ đó, vị thám tử hướng sự chú ý vào cậu sinh viên có thân hình rất cao. Mẩu đất trên bàn ngoài phòng làm việc chứng tỏ kẻ chép trộm đề thi đặt đôi giày ở đó, vết rách do đinh giày để lại trên mặt bàn hằn rõ theo hướng phòng ngủ cho thấy chiếc giày bị kéo về hướng đó và thủ phạm đã trốn trong phòng ngủ.

+ Tìm kiếm bằng chứng: vị thám tử đã đến sân nhảy xa và nhận thấy loại đất sét đen cứng được đổ trong hố nhảy cùng một ít mùn cưa rải lên bề mặt chính là loại đất bám quanh đinh giày vương ở bàn và mẩu đất thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ.

- Nhận xét về tài năng của vị thám tử: Sơ-lốc Hôm thông minh, có khả năng phán đoán nhanh nhạy, quan sát tinh tường, phân tích sắc sảo, suy luận lô-gíc,...

3. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật của tác phẩm

- Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò đánh lạc hướng suy luận của người đọc:

+ Đặc điểm của các sinh viên ở cùng toà nhà với thầy Xôm: Ghi-crít – một sinh viên chăm chỉ, tử tế và là vận động viên giỏi – sống ở tầng hai. Đao-lát Rát sống ở tầng ba. Cậu học tốt nhưng môn tiếng Hy Lạp yếu. Sống ở tầng trên cùng là Mai Mắc Le-rờn. Cậu ta được xem là sáng dạ nhất trường, nhưng lại lười học, ương ngạnh, ăn chơi và vô kỉ luật. Cậu ta suýt bị đuổi học ngay trong năm thứnhất vì dính vào một vụ bài bạc. Cả học kì này, cậu ta toàn rong chơi.

🡪 Khiến người đọc hướng sự nghi ngờ đến Mai Mắc Le-rờn.

+ Trong ba sinh viên, thầy Xôm nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì thái độ bất lịch sự khi ông gõ cửa phòng.

+ Oát-xơn nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì ăn nói lỗ mãng và nổi tiếng vô kỉ luật. Anh chàng Ấn Độ Đao-lát Rát cũng đáng nghi vì trông “ranh ma” và hành động khó hiểu (đi lại liên tục trong phòng).

+ Thầy Xôm, Sơ-lốc Hôm và Oát-xơn đều thấy người hầu Ben-ni-xtơ là người trung hậu, có lẽ không liên quan đến vụ việc.

🡪 Tuy nhiên, những người có liên quan đến hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra là Ghi-crít và Ben-ni-xtơ (người bao che lỗi lầm của Ghi-crít). Điều này đem đến sự bất ngờ, hấp dẫn cho tác phẩm.

- Không gian, thời gian; cử chỉ, hành động,… của nhân vật được khắc hoạ chi tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý.

- Câu chuyện được kể qua lời của nhân vật Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin hơn. (Thám tử trong các truyện trinh thám thường không đơn độc, anh ta luôn có một người bạn đồng hành.)

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Ca ngợi tài năng phá án của thám tử Sơ-lốc Hôm.

- Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng, sự ân hận,…)

2. Nghệ thuật

- Các chi tiết hấp dẫn, li kì, thu hút người đọc.


BÀI 6. BI KỊCH

A. Tri thức về thể loại

I. Khái niệm

- Bi kịch là thể loại kịch tập trung khai thác những xung đột gay gắt giữa khát vọng cao đẹp của con người với tình thế bị đát của thực tại, dẫn tới sự thảm bại hay cái chết của nhân vật. Từ kết cục bi thương đó, bi kịch thường mang đến cho người đọc những bài học quý giá và tinh thần lạc quan.

II. Đặc điểm

- Nhân vật: hiện thân của các thế lực thù địch trong xã hội. Nhân vật chính thường có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và thách thức số phận, nhưng cũng có thể có những nhược điểm, sai lầm dẫn đến phải trả giá đắt, thậm chí bằng cả cuộc đời của mình và những gì mình trân trọng.

- Xung đột: nhân tố tổ chức tác phẩm kịch, thể hiện sự va chạm, đấu tranh, loại trừ giữa các thế lực đối lập; nảy sinh giữa cái cao cả với cái cao cả, giữa cái cao cả với cái thấp kém.

- Cốt truyện: một chuỗi các sự kiện, biến cố trong câu chuyện kịch tạo nên sự phát triển xung đột, cũng như sự phát triển hành động và tính cách của các nhân vật.

- Hành động: toàn bộ hoạt động của các nhân vật thông qua lời thoại, ngữ điệu, cử chỉ, biểu cảm, nhằm thể hiện thế giới nội tâm, tình cảm con người kết nối sự kiện, làm nên sự phát triển của cốt truyện bi kịch.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Xác định đề tài, chủ đề.

- Xác định và nêu ý nghĩa của xung đột kịch.

- Tìm hiểu và nêu nguyên nhân, ý nghĩa của hành động kịch.

- Rút ra được bài học, thông điệp của vở kịch.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Giô-mê-ô và Giu-li-ét – Uy-li-am Sếch-xpia

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Uy-li-am Sếch-xpia (1564 – 1616) là nhà viết kịch kiệt xuất ở Anh thời đại Phục hưng.

- Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu, lòng tin đối với con người (chủ nghĩa nhân văn).

2. Văn bản

- Hoàn cảnh sáng tác: Rô-mê-ô và Giu-li-ét được sáng tác vào khoảng năm 1594 – 1595, là vở kịch năm hồi viết bằng thơ xen lẫn văn xuôi, dựa trên một câu chuyện có thật từng xảy ra ở I-ta-li-a thời trung cổ.

- Thể loại: bi kịch.

- Nội dung chính: được coi là bản tình ca say đắm nhất, ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thủy chung, dám vượt lên thù hận để giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.

II. Khám phá văn bản

1. Cốt truyện và xung đột kịch

- Sơ đồ cốt truyện kịch dựa trên phần tóm tắt trong SGK (tr. 118): Hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét có mối thâm thù. 🡪 Nhà Ca-piu-lét tổ chức đêm hội hoá trang. 🡪 Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét bày tỏ tình yêu. 🡪 Đôi trai gái làm phép cưới bí mật. 🡪 Rô-mê-ô bị đi đày biệt xứ. 🡪 Giu-li-ét bị ép lấy Pa-rít. 🡪 Giu-li-ét uống thuốc ngủ giả chết. 🡪 Rô-mê-ô bí mật trở về. 🡪 Rô-mê-ô uống thuốc độc chết. 🡪 Giu-li-ét tự sát. 🡪 Hai dòng họ xóa hận thù.

- Sự việc: Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét sau đêm hội hoá trang và hai người bày tỏ tình yêu. Đây là điểm “thắt nút” (tạo tình huống kết nối các nhân vật) của cốt truyện 5 thành phần thường thấy trong kịch (giới thiệu – thắt nút – phát triển – đỉnh điểm – mở nút). Sự việc này có liên hệ nhân quả với các sự việc sau của vở kịch và kết cục bi kịch.

- Tình thế của hai nhân vật khá éo le: hai dòng họ có mối thâm thù.

+ Họ gặp nhau trong vườn nhà của họ Ca-piu-lét. Rô-mê-ô là người của dòng họ Môn-ta-ghiu. Chàng biết rõ gia đình và dòng họ mình vốn có mối thâm thù với nhà Ca-piu-lét nhưng vẫn không quản ngại, vượt tường đến đứng dưới ban công phòng Giu-li-ét mong gặp được người mình yêu. Giu-li-ét cũng đã dự cảm được tình thế ngay trong đêm dạ hội khi biết danh tính Rô-mê-ô: “Một mối thù sinh một mối tình/ Vội chi sớm gặp, biết đành muộn sao!/ Tình đầu trắc trở gian lao/ Hận thù mà hoá khát khao ân tình”. Nhưng khi gặp Rô-mê-ô trong đêm, nàng vẫn đi theo tiếng gọi của trái tim, bày tỏ tình yêu với chàng.

+ Hai nhân vật đã bất chấp mối thù dòng họ để gặp nhau và bày tỏ tình yêu.

- Xung đột giữa tình yêu và hoàn cảnh:

+ Bản thân đoạn trích chưa phải là đỉnh điểm của xung đột, song, hoàn cảnh gặp gỡ, những mong muốn, những mối lo sợ của nhân vật khi bày tỏ tình yêu đã mách bảo xung đột sẽ tiến triển đến mức khốc liệt. Sự kiện Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét trong vườn nhà Ca-piu-lét, hai người bày tỏ tình yêu mặc dù biết hai gia đình có mối thâm thù sẽ dẫn đến những sự kiện khác như: bí mật làm lễ thành hôn, Giu-li-ét chấp nhận uống thuốc ngủ giả chết để cưỡng lại sự sắp đặt hôn nhân của gia đình và chờ đợi Rô-mê-ô trở về, Rô-mê-ô bí mật trở về, tưởng Giu-li-ét chết thật nên tự sát, Giu-li-ét tự sát khi thấy Rô-mê-ô chết.

+ Cái chết của hai nhân vật là kết cục tất yếu khi hai dòng họ vẫn giữ mối thù hận mà đôi trẻ thì lại chẳng thể từ bỏ tình yêu.

- Vở kịch kết thúc bằng cái chết của đôi uyên ương, nhưng cái chết của họ khẳng định một chân lí cao đẹp: không gì có thể ngăn cản được tình yêu. Tình yêu và sự quên thân của họ khiến cho hai dòng họ tỉnh ngộ và đi đến hoà giải. Bức tượng vàng mà hai dòng họ sẽ dựng lên để tưởng nhớ họ cũng là sự ghi dấu một mối tình trong sáng, bất tử. Cái chết của Rô-mê-ô và Giu-li-ét khích lệ con người tin tưởng vào sức mạnh của tình yêu, khẳng định cuộc sống không nên hận thù. Bi kịch gieo vào tâm trí người đọc (người xem) sự khiếp sợ, thương cảm, từ đó giúp người đọc (người xem) biết căm ghét những điều ác, hướng đến những điều tốt lành, cao thượng.

- Những xung đột được đề cập tới trong vở kịch: xung đột giữa hai dòng họ, xung đột giữa lễ giáo phong kiến và quyền tự do yêu đương.

2. Lời thoại và tâm trạng nhân vật

- Đối thoại, độc thoại.

- Người đọc nhận thấy tình yêu nồng nhiệt của Rô-mê-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện trên cửa sổ. Lời độc thoại này cũng cho ta hình dung được vẻ kiều diễm của nàng Giu-li-ét. (Đây là sự khác biệt của kịch so với truyện. Sự miêu tả trong truyện thường thuộc về lời người kể chuyện. Miêu tả trong kịch thuộc về lời nhân vật).

- Cách nói của nhân vật: hoa mĩ, nhiều hình ảnh (mặt trời, trăng, sao), nhiều thán từ (dùng khá nhiều câu cảm thán thể hiện cảm xúc trào dâng), nhiều so sánh ví von... Điều này thể hiện tính chất mĩ lệ, trau chuốt của ngôn từ bi kịch.

- Tâm trạng của các nhân vật:

+ Rô-mê-ô: ngất ngây, say đắm, quyết tâm vượt mọi trở ngại để đến với tình yêu.

+ Giu-li-ét: có tình yêu cháy bỏng, ý thức vượt lên mối thù dòng họ, quyết tâm đến với tình yêu, sẵn sàng từ bỏ dòng họ vì tình yêu, lo lắng, sợ Rô-mê-ô bị bắt...

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Đoạn trích thể hiện tình yêu say đắm, mãnh liệt của Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong hoàn cảnh hai dòng họ có mối thâm thù. Tình yêu của họ dù kết thúc bi thảm nhưng đã hoá giải được hận thù.

- Vở kịch hướng người đọc (người xem) đến những giá trị nhân văn cao cả.

2. Nghệ thuật

- Đoạn trích cho thấy đặc điểm lời thoại của bi kịch, đó là tính chất mĩ lệ, trau chuốt.


BÀI 8. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A. Tri thức về thể loại


Nghị luận xã hội

Nghị luận văn học

Khái niệm

Là một thể loại văn bản trong đó người viết trình bày suy nghĩ, quan điểm cá nhân về các hiện tượng đời sống hoặc tư tưởng đạo lý.

Là kiểu văn bản trình bày quan điểm, ý kiến của người viết về một tác phẩm văn học.

Luận đề

Vấn đề nghị luận được nhắc đến

Luận điểm

Ý kiến, quan điểm của người viết gồm lí lẽ và dẫn chứng.

Thao tác lập luận

Giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận, bác bỏ.

Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ.

- Lí lẽ rõ ràng.

- Dẫn chứng xác thực.

Dạng bài

Nghị luận về:

- Hiện tượng đời sống.

- Tư tưởng đạo lí.

- Bàn về một ý kiến.

- Bàn về vấn đề rút ra từ văn bản.

Nghị luận về:

- Đoạn trích/ tác phẩm truyện, thơ.

- Nhân vật.

- Ý kiến/ nhận định văn học.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Xác định luận đề (vấn đề nghị luận).

- Xác định được dạng bài nghị luận.

- Xác định được các luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng.

- Chỉ rõ các thao tác lập luận.

- Xác định được thái độ đánh giá của tác giả thông qua văn bản.

- Liên hệ với bản thân và cuộc sống.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két (1928 – 2014) là nhà văn nổi tiếng người Cô-lôm-bi-a.

- Ông là tác giả của một số tiểu thuyết như Trăm năm cô đơn (1967), Tướng quân giữa mê hồn trận (1989),… Ngoài ra, ông còn viết số bài luận đề cập đến những vấn đề thời sự của thế giới.

2. Văn bản

- Văn bản trích tham luận do Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, với tư cách là khách mời, đọc tại hội nghị quốc tế họp tại Mê-hi-cô tháng 8 năm 1986 – thời điểm cuộc chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mỹ đã lên đến đỉnh điểm.

II. Khám phá văn bản

1. Đọc và xác định luận đề, luận điểm của văn bản

- Luận đề: chạy đua sản xuất vũ khí hạt nhân là đặt nhân loại trước nguy cơ bị huỷ diệt.

- Các luận điểm:

+ Luận điểm 1 (từ đầu đến đối với vận mệnh thế giới): Người ta đã bố trí số đầu đạn hạt nhân có khả năng hủy diệt 12 lần Trái Đất.

+ Luận điểm 2 (từ Niềm an ủi duy nhất trước tất cả những suy diễn đến xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới): Số tiền bỏ ra cho việc chạy đua vũ trang có thể giải quyết nhiều vấn đề thiết yếu của nhân loại.

+ Luận điểm 3 (từ Một nhà tiểu thuyết lớn của thời đại chúng ta đến đã bị xoá bỏ khỏi vũ trụ này): Chạy đua vũ trang là đi ngược lại với lí trí con người và cũng đi ngược lại cả lí trí tự nhiên.

- Mối quan hệ giữa các luận điểm: luận điểm 1 nêu thực trạng chạy đua vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc. Từ thực trạng này, tác giả có điều kiện so sánh để thấy kinh phí dành cho việc sản xuất vũ khí giết người hàng loạt đó tốn kém hơn nhiều lần so với việc giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách của đời sống nhân loại (luận điểm 2). Những so sánh đó giúp tác giả chỉ ra sự vô lí của việc chạy đua vũ khí hạt nhân (luận điểm 3).

🡪 Các luận điểm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng góp phần làm rõ luận đề của văn bản.

2. Tìm hiểu các luận điểm

a. Tìm hiểu luận điểm 1: Người ta đã bố trí số đầu đạn hạt nhân có khả năng hủy diệt 12 lần Trái Đất

- Tác giả mở đầu bài viết bằng một câu hỏi và xác định cụ thể thời gian (Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986). Từ đó đưa ra bằng chứng là số liệu cụ thể: hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh.

- Lí lẽ:

+ Tác giả đưa ra phép tính: mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên Trái Đất.

+ Dự tính nguy cơ trên cơ sở khoa học: nếu 50.000 đầu đạn hạt nhân nổ tung thì có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá huỷ thế thăng bằng của Hệ Mặt Trời.

🡪 Cách vào đề thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới.

b. Tìm hiểu luận điểm 2: Số tiền bỏ ra cho việc chạy đua vũ trang có thể giải quyết nhiều vấn đề thiết yếu của nhân loại

- Để làm rõ luận điểm, tác giả đã đưa ra bốn bằng chứng thật thuyết phục trong các lĩnh vực: xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. Đây đều là những lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống con người, đặc biệt với các nước nghèo.

- Ở luận điểm này, bằng chứng và lí lẽ song hành, kết hợp chặt chẽ với nhau. Nghệ thuật lập luận của đoạn văn có sức thuyết phục cao:

+ Tác giả đưa ra những con số “biết nói”. Ví dụ: giải quyết cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ trên thế giới tốn 100 tỉ đô la,…

+ Cách so sánh khiến người đọc ngạc nhiên, bất ngờ. Ví dụ: Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.

c. Tìm hiểu luận điểm 3: Chạy đua vũ trang là đi ngược lại với lí trí con người và cũng đi ngược lại cả lí trí tự nhiên

- “Lí trí tự nhiên” là quy luật của tự nhiên, lô-gíc tất yếu của tự nhiên.

- “Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa” là một ý kiến chủ quan. Vì đây không phải là một điều đã xảy ra hay là một thực tế, mà là nhận định về một khả năng, trên cơ sở những hiểu biết của tác giả về sức công phá của vũ khí hạt nhân, thực trạng chạy đua loại vũ khí có sức hủy diệt khủng khiếp này ở các cường quốc.

- Tác giả đã triển khai chủ đề đó thành các ý có quan hệ chặt chẽ với nhau:

+ Quá trình hình thành và phát triển sự sống trên Trái Đất để con người có được như ngày nay là vô cùng lâu dài.

+ Sự sống của muôn loài trên Trái Đất hết sức đẹp đẽ, kì diệu.

+ Thế nhưng, chỉ cần “bấm nút” hạt nhân, tất cả quá trình sự sống vĩ đại của hàng bao nhiêu triệu năm sẽ trở lại điểm xuất phát.

🡪 Cách triển khai đoạn văn như vậy khiến cho ý kiến chủ quan của người viết trở nên có sức nặng, đầy tính thuyết phục.

🡪 Với luận điểm này, hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đã được nhận thức sâu sắc hơn ở tính phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó.

3. Tìm hiểu thái độ của tác giả

- Tác giả đã thể hiện thái độ của mình bằng nhiều cách:

+ Phản đối trực tiếp việc chạy đua vũ khí hạt nhân qua các từ ngữ, câu văn: nguy cơ ghê gớm, tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới, Phải chăng Trái Đất chúng ta chính là địa ngục của các hành tinh khác? Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, kiên quyết đề nghị mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm họa hạt nhân,…

+ Để sự thật khách quan tự lên tiếng qua các số liệu những so sánh cho thấy sự phi lí khủng khiếp của việc chạy đua vũ khí hạt nhân (ví dụ: Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tàu Ni-mít, trong số 15 chiếc mà Hoa Kỳ dự định đóng từ nay đến năm 2000, cũng đủ để thực hiện một chương trình phòng bệnh trong cũng 14 năm đó và sẽ bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em, riêng cho châu Phi mà thôi).

+ Thể hiện thái độ căm phẫn qua việc đề nghị mở “nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm họa hạt nhân” để tố cáo tội ác của những “thủ phạm” giả điếc làm ngơ “nhân danh những lợi ích ti tiện” khi đẩy nhân loại đến sự diệt vong.

🡪 Bài nghị luận được trích từ một tham luận đọc tại hội nghị nguyên thủ quốc gia của một số nước, thể hiện quan điểm, thái độ rạch ròi, dứt khoát của nhà văn.

🡪 Mác-két đã lên tiếng phản đối quyết liệt việc phát triển vũ khí hạt nhân.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Tác phẩm đề cập đến nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên Trái đất nhiệm vụ của con người đó chính là phải ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

2. Nghệ thuật

Văn bản nghị luận rất giàu tính thuyết phục; tất cả các luận điểm và hệ thống luận cứ vô cùng rõ ràng, các chứng cứ đưa ra rất xác đáng, cụ thể; lập luận chặt chẽ, giàu thuyết phục.


BÀI 8. VĂN BẢN THÔNG TIN

(Thuyết minh về di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh)

A. Tri thức về thể loại

I. Khái niệm

- Văn bản thông tin (thuyết minh về di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh) cung cấp thông tin cho người đọc về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử trên các phương diện: vị trí tọa lạc, lịch sử hình thành, đặc điểm kiến trúc, cảnh quan,…; giá trị văn hóa, lịch sử, cách thức...

II. Đặc trưng

Hình thức

- Ngôn ngữ, phi ngôn ngữ.

Ngôn ngữ

- Chính xác, khoa học.

- Chặt chẽ, sinh động.

Cách trình bày

- Trình tự thời gian/ không gian.

- So sánh và đối chiếu.

- Nội dung.

Cấu trúc

- Mở đầu: giới thiệu.

- Nội dung: thông tin, vị trí, lịch sử, kiến trúc, vẻ đẹp, cách tham quan.

- Kết thúc: giá trị, cảm xúc.

B. Cách đọc hiểu thể loại

- Nhận biết nhan đề và các yếu tố làm nổi bật văn bản.

- Xác định thông tin chính của văn bản.

- Xác định các yếu tố trong văn bản.

- Liên hệ thực tiễn.

C. Đọc hiểu văn bản minh họa: Vịnh Hạ Long: Một kì quan thiên nhiên độc đáo và tuyệt mĩ

I. Đặc trưng của văn bản thông tin trong văn bản

- Mục đích: cung cấp thông tin về danh lam thắng cảnh: vịnh Hạ Long.

- Cấu trúc 4 phần:

+ Giới thiệu vẻ đẹp chung của vịnh Hạ Long.

+ Vịnh Hạ Long là tác phẩm nghệ thuật thiên nhiên hoành tráng.

+ Cảnh quan Hạ Long biến đổi theo góc nhìn và thời gian.

+ Hệ thống hang động như những lâu đài bí ẩn.

- Cách trình bày: trình tự thời gian, không gian.

- Hình thức:

+ Yếu tố ngôn ngữ.

+ Yếu tố phi ngôn ngữ: hình ảnh về vịnh Hạ Long.

🡪 trực quan, sinh động.

- Ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ khoa học, giàu hình ảnh.

II. Cách triển khai thông tin trong văn bản

1. Nêu thông tin về thời gian và địa điểm vịnh Hạ Long được ghi nhận là Di sản thế giới

- Thời gian: 17h17 ngày 14/12/1994.

- Địa điểm: khách sạn du lịch Lơ Me-ri-điêng (Thái Lan).

2. Vịnh Hạ Long là tác phẩm nghệ thuật thiên nhiên hoành tráng

- Nhiều đảo đá với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.

- Đảo đá sống động, muôn hình muôn vẻ.

- Chân các đảo đá, chỗ mấp mé mặt nước, biển cả đã chạm khắc nhiều hình dáng kì lạ tựa như những bức phù điêu uốn lượn quanh chân đảo.

3. Cảnh Hạ Long biến đổi theo góc nhìn và thời gian

- Buổi sáng mùa hè: chiêm ngưỡng mặt trời mọc.

- Buổi trưa hè: nắng bao trùm vịnh, mặt nước lấp lánh, hoa phong lan trên vách núi tạo thành khung cảnh nên thơ.

- Buổi chiều hè: lúc mặt trời lặn, chuyển từ màu ngà sang tím sẫm.

- Buổi đêm trăng thu: cảnh diễm lệ, huyền bí, yên tĩnh, đảo đá ẩn hiện dưới ánh sáng của trăng.

4. Hệ thống hang động như những lâu đài bí ẩn

- Hang động phân bố nhiều nơi, nhiều kiểu dáng, màu sắc phong phú.

- Hấp dẫn, thu hút du khách.

III. Liên hệ

- Yêu thiên nhiên.

- Tự hào, gìn giữ và quảng bá cảnh đẹp quê hương.



B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

BÀI 1. ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

A. Tri thức về tiếng Việt

I. Khái niệm

- Điển tích là những tích truyện xưa, đây thường là những câu chuyện kể về những người anh hùng, những tấm gương hiếu thảo, chính trực, đạo đức hoặc những truyện có tính triết lý nhân văn trong lịch sử; những câu thơ, câu văn cổ xưa kinh điển xuất hiện trong các tác phẩm...

- Điển cố là những chuyện xưa tích cũ lấy trong văn hóa xưa nay của nhân loại. Đó có thể là tên một câu chuyện, tên một vùng đất hay tên nhân vật, hoặc một hình tượng văn học đầy chất thơ hay đậm chất bi, chất hài chứa đựng bao triết lý sâu xa về cuộc sống muôn màu muôn vẻ...

II. Đặc điểm

- Nguồn gốc: xuất phát từ các tác phẩm văn học, lịch sử, dân gian có giá trị.

- Tính cô đọng: mang trong mình ý nghĩa sâu sắc, hàm súc, cô đọng.

- Tính đa nghĩa: có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh.

- Tính gợi hình: tạo ra những hình ảnh, liên tưởng sinh động, gợi cảm.

- Tính truyền thống: là một phần di sản văn hóa của dân tộc.

III. Tác dụng

- Làm phong phú ngôn ngữ: tạo ra sự đa dạng và phong phú cho cách diễn đạt.

- Tăng sức gợi hình, gợi cảm: giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về sự vật, hiện tượng được miêu tả.

- Tăng sức biểu cảm: thể hiện rõ nét tình cảm, cảm xúc của người viết.

- Nâng cao giá trị thẩm mỹ của văn bản: làm cho văn bản trở nên uyên bác, sang trọng hơn.

- Tạo ra sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại: giúp người đọc hiểu sâu hơn về văn hóa, lịch sử dân tộc.

B. Bài tập

Câu 1. Xác định điển tích, điển cố và nêu tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố trong các trường hợp sau:

a.

Trướng hùm mở giữa trung quân,

Từ Công sánh với phu nhân cùng ngồi.

Tiên nghiêm, trống chửa dứt hồi,

Điểm danh trước dẫn chực ngoài cửa viên.

(Nguyễn Du, truyện Kiều)

b.

Cho gươm mời đến Thúc Lang,

Mặt như chàm đổ, mình dường dẽ run.

Nàng rằng: “Nghĩa trọng nghìn non,

Lâm Tri người cũ, chàng còn nhớ không?

Sâm, Thương chẳng vẹn chữ tòng,

Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân?

Gần trăm cuối, bạc nghìn cân.

Tạ lòng dễ xứng, báo ân gọi là, […]”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Gợi ý:

Điển tích, điển cố trong các câu:

a. chữ hùm, Nguyễn Du dùng để chỉ phong thái của người anh hùng Từ Hải. Nói về sự uy nghi của một phiên tòa báo ân báo oán đang được mở, mà Kiều và Từ Hải là chủ tọa.

b. Điển cố: Sâm, Thương: tức là để chỉ sao Sâm và sao Thương. Qua đó, để chỉ tình cảm cách biệt, không bao giờ có thể gặp nhau.

Câu 2. Dùng từ điển để tra cứu nghĩa của các thành ngữ dưới đây và cho biết các thành ngữ này gắn với điển tích, điển cố nào.

a. Lá thắm chỉ hồng

b. Tái Ông thất mã

c. Ngưu lang Chức nữ

Gợi ý:

HS tự thực hành.


BÀI 2. CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ

A. Tri thức về tiếng Việt

I. Chữ Nôm

1. Khái niệm

- Chữ Nôm (字喃), còn gọi là Quốc âm (chữ Hán: 國音), là một hệ chữ ngữ tố từng được dùng để viết tiếng Việt, gồm các từ Hán-Việt và các từ vựng khác. Nó bao gồm bộ chữ Hán tiêu chuẩn các chữ khác được tạo ra dựa theo quy tắc.

2. Hoàn cảnh ra đời

- Hoàn cảnh ra đời: do bị phong kiến Trung Hoa đô hộ ngay từ trước Công nguyên với chính sách đồng hoá rất khốc liệt, suốt hàng nghìn năm Việt Nam phải dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức trong giao dịch hành chính và giáo dục. 🡪 Người Việt Nam đã liên tục đứng lên đấu tranh giành quyền độc lập không chỉ về chính trị, kinh tế mà cả về văn hoá. 🡪 Chữ Nôm ra đời.

- Thời gian: chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX, hình thành và hoàn thiện vào khoảng từ cuối thế kỉ X đến thế kỉ XII.

3. Đặc điểm

- Về cách cấu tạo, chữ Nôm gồm một số chữ mượn y nguyên chữ Hán nhưng phần lớn là những chữ do người Việt tạo ra trên cơ sở chữ Hán.

- Chữ Nôm còn nhiều hạn chế nhưng được coi là một thành tựu quan trọng về ngôn ngữ - văn hoá, thể hiện ý chí độc lập, tự chủ, tự cường của dân tộc.

II. Chữ Quốc ngữ

1. Khái niệm

- Chữ Quốc ngữ chữ viết ghi âm của tiếng Việt được các nhà truyền giáo, với sự hỗ trợ của nhiều người Việt Nam, chế tác từ thế kỉ XVII dựa trên hệ chữ cái La-tinh (Latin).

2. Ưu điểm

- Ghi theo nguyên tắc ghi âm, dùng con chữ để ghi âm vị rồi ghép các con chữ lại để ghi âm tiết. Số lượng các con chữ (chữ cái) ít. Do đó, có thể đánh vần, tiện lợi cho việc đọc, học.

- Có sự phù hợp giữa âm và chữ ở một số trường hợp: t-m-n-b-g-h-a-i-u-o-....

3. Nhược điểm

- Một âm được thể hiện nhiều con chữ khác nhau k-c-q, nguyên âm đôi đôi iê, yê, ia, ya hoặc dùng một tổ hợp chữ để ghi âm: ch, tr, th, ph, kh, gh, ngh,...

- Dùng nhiều dấu phụ nên chữ viết rườm rà, khó in: ư, ơ, ă, â, yê, ươ, iê,...

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong các tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?

Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao), Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).

Gợi ý:

- Tác phẩm bằng chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nhật kí trong tù, Sông núi nước Nam.

- Tác phẩm bằng chữ Nôm: Truyện Lục Vân Tiên, Truyện Kiều, Quốc âm thi tập.

- Tác phẩm bằng chữ Quốc ngữ: Tắt đèn, Tuyên ngôn độc lập, Dế Mèn phiêu lưu kí, Lão Hạc.

Câu 2. Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) trình bày suy nghĩ của em về những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.

Gợi ý:

HS viết đoạn văn.


BÀI 3. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:

CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN

A. Tri thức tiếng Việt


Chơi chữ

Điệp thanh

Điệp vần

Khái niệm

Chơi chữ là biện pháp tu từ sử dụng âm thanh, từ ngữ để tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản.


Điệp thanh là biện pháp tu từ lặp lại thanh điệu (thường là cùng thuộc thanh bằng hay thanh trắc).


Điệp vần là biện pháp tu từ lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản.

Cách thức

Dựa trên hiện tượng đồng âm, nói gần âm, cách điệp âm, nói lái, tách từ,...

Tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu; sử dụng lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết.

Xuất hiện ở vị trí các âm tiết gieo vần hoặc vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần.

Tác dụng

Giúp câu văn thể hiện sự hài hước, dí dỏm nên gây được nhiều hứng thú ấn tượng với người đọc, người nghe.

Tạo nên tính nhạc cho câu thơ

Tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt trong thơ.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:

a. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)

b. Con cá đối nằm trong cối đá

Mèo đuôi cụt nằm mút đuôi kèo

Anh mà đối đặng, dẫu anh nghèo em cũng ưng.

(Ca dao)

c. Tiệm bánh mì chả nóng ế khách vì bán bánh mì chả nóng.

Gợi ý:

a. Chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm “quốc quốc” (chim cuốc - nước), hiện tượng gần âm “gia gia” (da da) (chim đa đa - nhà) 🡪 tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản.

b. Chơi chữ dựa trên hiện tượng nói lái “cá đối” - “cối đá”, “mèo đuôi cụt” - “mút đuôi kèo”. 🡪 tạo ra những liên tưởng bất ngờ, thú vị, gây ấn tượng cho người đọc.

c. Chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm: chả(1) - một món ăn và chả(2) - “không” 🡪 cách diễn đạt trở nên thú vị, hấp dẫn.

Câu 2. Đọc đoạn trích sau:

Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người.

(Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà)

a. Em có nhận xét gì về thanh điệu được sử dụng trong đoạn trích trên?

b. Việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng gì?

Gợi ý:

a. Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng rất nhiều thanh bằng (thuyền tôi trôi trên sông Đà, ven sông, đây, tờ, hình như từ đời Trần đời Lê…) và đặc biệt vị trí tiếng cuối các câu luôn là thanh bằng.

b. Tác dụng: tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm cho văn bản, gợi ra một không gian tĩnh lặng đến vô cùng.

Câu 3. Nêu tác dụng của việc kết hợp biện pháp điệp thanh và điệp vần trong trường hợp sau:

Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi…

(Xuân Diệu, Nhị hồ)

Gợi ý:

- Biện pháp điệp thanh: Hai dòng thơ sử dụng toàn thanh bằng.

- Biện pháp điệp vần: Sự lặp lại các âm tiết có vần “ương”, “ưng”, “ơi”.

- Biện pháp điệp thanh và điệp vần góp phần quan trọng làm nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng thời gợi khung cảnh êm đềm.


BÀI 4. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP

VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A. Tri thức tiếng Việt

I. Cách dẫn trực tiếp

- Dẫn trực tiếp nhắc lại nguyên văn lời nói của một người (một nhân vật).

+ Trong ngôn ngữ nói, lời dẫn trực tiếp được đánh dấu bằng chỗ nghỉ hơi.

+ Trong ngôn ngữ viết, lời dẫn trực tiếp được đặt sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. (Thép Mới).

+ Khi thuật lại lời đối thoại của nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

Vừa đến ngõ, ông lão đã lên tiếng:

- Chúng mày đâu rồi, ra thầy chia quà cho nào.

(Kim Lân)

II. Cách dẫn gián tiếp

- Dẫn gián tiếp thuật lại lời nói của một người (một nhân vật) có điều chỉnh cho thích hợp.

+ Trong ngôn ngữ nói, lời dẫn gián tiếp thường không được đánh dấu bằng chỗ nghỉ hơi rõ rệt.

+ Trong ngôn ngữ viết, lời dẫn gián tiếp không được đánh dấu bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

Bà Nguyên Hồng nói rằng nhìn “ông ấy” cầm chén rượu khề khà nhấm nháp một mình, thấy không khác gì những bác phu xe ngày xưa ngồi uống rượu nơi hè phố sau những giờ lao động mệt nhọc. (Nguyễn Đăng Mạnh).

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Tìm lời dẫn cho những đoạn trích sau, cho biết đó là lời nói hay ý nghĩa được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

a. Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”. Ông rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa. Cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng! Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đường cách dài xa Hà Nội…

b. Anh Nhuận Thổ nói:

- Lạy cụ ạ! Thư cụ con đã nhận được, biết ông có về chơi, thật mừng quá!

Mẹ tôi vui vẻ nói:

- Ấy, sao lại khách tình thế! Chẳng phải là trước kia, vẫn gọi nhau bằng anh em thế cơ mà? Cứ gọi là anh Tấn như trước thôi!

Gợi ý:

a. Lời dẫn gián tiếp 🡪 tác giả dẫn ra suy nghĩ, lời nói của nhân vật

b. Lời dẫn trực tiếp 🡪 các nhân vật tự thể hiện lời nói, suy nghĩ của mình.

Câu 2. Hãy chuyển đoạn trích sau trở thành lời dẫn gián tiếp:

a. Chưa đến bực cửa, ông lão đã bô bô:

- Bác Thứ đâu rồi? Bác Thứ làm gì đấy? Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn! Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên đây cải chính, ông ấy cho biết… cải chính cái tin làng Chợ Dầu chúng tôi đi Việt gian ấy mà. Láo! Láo hết! Toàn sai sự mục đích cả.

b. Anh Sáu cứ vẫn ngồi im. Tôi dọa nó:

- Cơm mà nhão, mà cháu về thế nào cũng bị đòn. Sao cháu không gọi ba cháu. Cháu gọi một tiếng “ba” không được sao?

Gợi ý:

a. Ông Hai chưa đến bực cửa đã bô bô nói với bác Thứ rằng ông chủ tịch làng chợ Dầu mới lên cải chính tin đồn làng ông theo giặc.

b. Tôi dọa nó nếu để cơm nhão thế nào cũng bị đánh đòn, và nhắc nó gọi “ba” giúp đỡ.


BÀI 5. CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

A. Tri thức tiếng Việt

I. Khái niệm

- Tài liệu tham khảo những tài liệu mà người tạo lập văn bản tìm đọc và khai thác các thông tin cần thiết, có liên quan tới vấn đề được trình bày trong văn bản.

- Trích dẫn tài liệu phương pháp được chuẩn hóa trong việc ghi nhận những nguồn tin và ý tưởng mà người viết đã sử dụng trong bài viết của mình sao cho người đọc có thể xác định rõ từng tài liệu được trích dẫn, tham khảo.

II. Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu

- Đặt trong dấu ngoặc kép đoạn trích dẫn nguyên văn một ý kiến, nhận định nào đó.

- Nêu thông tin về họ, tên tác giả của ý kiến, nhận định được trích dẫn (có thể đặt trước hoặc sau đoạn trích dẫn).

- Ghi đầy đủ tên tài liệu được trích dẫn cùng nơi xuất bản, thời gian xuất bản vào vị trí thích hợp (ghi như một cước chú; ghi ngay sau đoạn trích dẫn; ghi ở phần cuối văn bản trong mục Tài liệu tham khảo).

+ Trường hợp tài liệu tham khảo chỉ có 1 tác giả, ghi tên tác giả và năm xuất bản, dùng ngoặc đơn.

+ Trường hợp tài liệu tham khảo có 2 tác giả, ghi cả 2 tên tác giả với ký tự “&”.

+ Trường hợp tài liệu tham khảo có từ 3 tác giả trở lên, chỉ ghi tên tác giả đầu tiên kèm theo cụm từ “và nnk.” (nnk: những người khác) (tương ứng “et al.” trong tiếng Anh)

III. Ý nghĩa của việc trích dẫn tài liệu tham khảo

- Thông qua danh mục tài liệu tham khảo được tác giả ghi lại, người đọc có thể có được những nhận định bước đầu về độ tin cậy của nội dung thông tin trong văn bản hay giá trị chuyên môn, khoa học của văn bản.

B. Bài tập vận dụng

Bài tập. Nhận xét về vị trí và một số cách trình bày một tài liệu tham khảo, nêu ví dụ.

Gợi ý:

- Vị trí: Cuối văn bản.

- Cách trình bày một tài liệu tham khảo:

+ Trường hợp tài liệu tham khảo chỉ có 1 tác giả, ghi tên tác giả và năm xuất bản, dùng ngoặc đơn.

Ví dụ: (Tiến, 2010) hay Smith (2000).

+ Trường hợp tài liệu tham khảo có 2 tác giả, ghi cả 2 tên tác giả với ký tự “&”.

Ví dụ: (Liệu & Tuấn, 2005), Smith & Brown (2000).

+ Trường hợp tài liệu tham khảo có từ 3 tác giả trở lên, chỉ ghi tên tác giả đầu tiên kèm theo cụm từ “và nnk.” (nnk: những người khác) (tương ứng “et al.” trong tiếng Anh)

Ví dụ: (Liên và nnk., 1999) hay Thông và nnk. (2001).


BÀI 6. CÂU RÚT GỌN VÀ CÂU ĐẶC BIỆT

A. Tri thức tiếng Việt

I. Câu đặc biệt

1. Khái niệm

- Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình cụm chủ ngữ - vị ngữ như các câu thông thường mà được cấu tạo bởi các từ riêng lẻ hoặc cụm từ chính phụ.

- Ví dụ: Đêm Giáng sinh.

2. Chức năng

- Xác định chính xác thời gian.

- Xác định nơi chốn.

- Liệt kê sự vật, sự việc hoặc hành động.

- Gọi – đáp.

- Bộc lộ cảm xúc của người viết, người nó.

II. Câu rút gọn

1. Khái niệm

- Câu rút gọn là việc khi nói hoặc viết, chúng ta lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn mà vẫn giữ nguyên nghĩa khi câu đó được nói hoặc viết đầy đủ.

- Ví dụ: Hai ba người chạy tới. Rồi bốn năm, sáu bảy người.

2. Chức năng

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh hơn, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

- Ngụ ý hành động, đặc điểm thể hiện trong câu là của chung mọi người.

3. Lưu ý khi sử dụng

- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc và khiếm nhã.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Xác định câu đặc biệt trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của loại câu này trong mỗi trường hợp:

a. Ôi, Chúa ơi! Tôi thật là một lão ngốc mù quáng!

(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ, Chiếc mũ miện dát đá be-rô)

b. Có tiếng gì trong cái hòm này... như tiếng thở ấy... Eo ơi!

(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)

c. Tôi sẽ là người thừa kế, lôi sẽ được lấy người tôi yêu! A! Anh Khiết ơi!

(Vũ Đình Long, Gia tài)

Gợi ý:

a. Câu Đặc Biệt: Ôi, Chúa ơi! 🡪 thể hiện sự ngạc nhiên, kinh ngạc và có thể là sự hối hận hoặc tự trách nhiệm.

b. Câu Đặc Biệt: Eo ơi! 🡪 thể hiện sự sợ hãi hoặc bất ngờ.

c. Câu Đặc Biệt: A! 🡪 thể hiện sự phấn khích và hứng thú.

Câu 2. Hãy tìm ra câu rút gọn có trong các đoạn văn sau. Cho biết câu đó đã rút gọn thành phần nào và phục hồi lại thành phần đó.

a. Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần. Đó là chú Khải - bạn học cũ của chú Tư. Vừa lại gần, hai người đã bắt tay, ôm chầm lấy nhau. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

b. Khúc sông này nước chảy rất êm. Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơI lội. Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời. Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.

c. Trước khi vào buổi học, là giờ kiểm tra bài tập về nhà. Cô giáo chọn bất kì năm bạn để kiểm tra vở bài tập. Hùng là người đầu tiên được kiểm tra vở. Sau đó là Tuyết, Hoa. Rồi đến Minh, Hải.

Gợi ý:

Phần

Câu rút gọn

Bộ phận rút gọn

Phục hồi

a

Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

Chủ ngữ

Rồi chú Tư và chú Khải mới vui vẻ trở về nhà.

b

Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.

Chủ ngữ

Mặt sông trông như một tấm gương vàng khổng lồ.

c

Sau đó là Tuyết, Hoa. Rồi đến Minh, Hải.

Vị ngữ

Sau đó là Tuyết, Hoa được cô giáo kiểm tra vở. Rồi đến Minh và Hải được cô kiểm tra vở.




BÀI 7. NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

A. Tri thức tiếng Việt

I. Cách viết tắt tên các tổ chức quốc tế

- Tên viết tắt được tạo ra bằng cách ghép chữ cái đầu của các từ trong tên đầy đủ.

Ví dụ: WTO: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới), IOC: International Olympic Committee (Uỷ ban Olympic Quốc tế).

- Để giao dịch được thuận lợi, trong lần đầu tiên văn bản nhắc đến tên các tổ chức nói trên, người ta thường sử dụng tên viết tắt gắn với tên đầy đủ:

+ Dùng tên viết tắt để chú thích sau tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO).

+ Dùng tên đầy đủ bằng tiếng Việt để chú thích sau tên viết tắt: UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc).

II. Cách đọc

- Trong tiếng Việt, tên viết tắt của các tổ chức quốc tế, dù viết bằng tiếng Anh hay tiếng Pháp, tiếng Đức,... cũng cần được đọc theo tên chữ cái tiếng Việt. Ví dụ: WTO đọc là “vê-kép tê ô”, EU đọc là “e u”, ASEAN đọc là “a sê an”…

III. Tác dụng

- Trong giao dịch hiện nay, tên của các tổ chức quốc tế thường xuyên được nhắc tới. Để tiết kiệm thời gian và kinh phí in ấn tài liệu, người ta thường sử dụng tên viết tắt của những tổ chức này.

B. Bài tập vận dụng

Bài tập. Điền tên viết tắt thích hợp của tổ chức quốc tế vào chỗ trống:

a. _________ là tổ chức chịu trách nhiệm về sức khỏe toàn cầu.

b. _________ hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên và giám sát kinh tế.

c. _________ thúc đẩy tự do thương mại giữa các quốc gia.

d. _________ bảo vệ quyền lợi của trẻ em trên toàn thế giới.

e. _________ khuyến khích hợp tác về giáo dục, khoa học và văn hóa.

Gợi ý:

a. WHO

B. IMF

C. WTO

D. UNICEF

E. UNESCO


BÀI 8. MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

A. Tri thức tiếng Việt

I. Khái niệm

- Từ Hán Việt là những từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái Latinh. Về mặt âm thanh, từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung Quốc. Trong từ vựng tiếng Việt, từ Hán Việt chiếm tỉ lệ cao.

II. Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

- Các yếu tố Hán Việt đồng âm: từ giống nhau về âm thanh nhưng khác nhau về nghĩa.

- Các yếu tố Hán Việt gần âm: từ có âm gần giống nhau nhưng dễ nhầm lẫn về nghĩa.

III. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.

- Tra cứu từ điển.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong mỗi trường hợp sau:

a. sinh trong từ sinh thành và sinh trong từ sinh viên.

b. bá trong từ bá chủ và bá trong cụm từ nhất hô bá ứng.

c. bào trong từ đồng bào và bào trong từ chiến bào.

Gợi ý:

a.

- Sinh thành: Sinh ra, nuôi nấng, dạy dỗ cho nên người.

- Sinh viên: Người học ở bậc đại học.

b.

- Bá chủ: Kẻ hoặc nước mạnh dựa vào vũ lực để thống trị, chi phối cả một khu vực.

- Nhất hô bá ứng: Có uy quyền hoặc trên dưới một lòng, đoàn kết.

c.

- Đồng bào: Những người cùng chung giống nòi, dân tộc.

- Chiến bào: Áo của tướng sĩ thời phong kiến mặc khi ra trận.

Câu 2. Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm với yếu tố được in đậm trong các câu sau:

a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi hạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.

(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

Gợi ý:

a. Từ đồng âm với từ kinh ngạc là: kinh nghiệm.

b. Từ đồng âm với từ kì lạ là: kì công.

c. Từ đồng âm với từ đa nghi là: thích nghi.


BÀI 9. CÂU ĐƠN, CÂU GHÉP

A. Tri thức tiếng Việt


Câu đơn

Câu ghép

Khái niệm

Câu đơn câu được cấu tạo bởi một tập hợp từ ngữ và có ý nghĩa hoàn chỉnh, có nghĩa là mỗi câu phải diễn đạt được một ý tương đối trọn vẹn.

Câu ghép là câu được cấu tạo bởi hay hoặc nhiều vế (câu đơn) lại với nhau. Mỗi vế của câu ghép phải có đủ cấu trúc câu, bao gồm chủ ngữ và vị ngữ.

Cấu trúc

Gồm hai bộ phận chính chủ ngữ và vị ngữ.

- Sử dụng từ ngữ có tác dụng nối.

- Nối trực tiếp (sử dụng sử dụng các dấu: hai chấm, chấm phẩy và dấu phẩy).

- Nối bằng quan hệ từ: quan hệ từ: và, nhưng, hoặc, hay, thì,...; cặp quan hệ từ: vì – nên, nếu – thì, tuy – nhưng…

Phân loại

- Câu đơn bình thường.

- Câu đơn rút gọn.

- Câu đơn đặc biệt.

- Câu ghép chính phụ.

- Câu ghép đẳng lập.

- Câu ghép hỗn hợp.

- Câu ghép chuỗi.

- Câu ghép hô ứng.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Hãy cho biết các câu trong đoạn văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm chủ ngữ và vị ngữ của chúng.

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

Gợi ý:

- Câu 1, 3 là câu ghép.

- Câu 2 là câu đơn.

Đêm/ xuống, mặt trăng/ tròn vành vạnh. Cảnh vật/ trở nên huyền ảo. Mặt ao/ sóng sánh, một mảnh trăng/ bồng bềnh trên mặt nước.

Câu 2. Tìm câu ghép trong đoạn văn. Cho biết vì sao không thể tách mỗi vế câu trong những câu ghép ấy thành một câu đơn.

Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường... (Tô Hoài)

Gợi ý:

- Không thể tách mỗi vế câu trong câu ghép “Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường.” thành một câu đơn vì các vế câu liên kết bằng các quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả.


BÀI 10. BIẾN ĐỔI VÀ MỞ RỘNG CẤU TRÚC CÂU

A. Tri thức tiếng Việt

I. Biến đổi cấu trúc câu

1. Khái niệm

- Biến đổi cấu trúc câu thay đổi kiểu cấu tạo câu mà không làm thay đổi cơ bản nghĩa của câu. Sự biến đổi cấu trúc câu của câu thường nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tăng cường sự liên kết câu hoặc làm cho cách diễn đạt phong phú, sinh động hơn.

2. Một số hình thức biến đổi cấu trúc câu

- Thay đổi trật tự của các từ ngữ trong câu.

- Chuyển cụm chủ ngữ - vị ngữ thành cụm danh từ.

- Chuyển câu chủ động thành câu bị động.

II. Mở rộng cấu trúc câu

1. Khái niệm

- Mở rộng cấu trúc câu bổ sung hoặc mở rộng một thành phần câu nhằm tăng lượng thông tin cho câu.

2. Một số hình thức mở rộng cấu trúc câu

- Bổ sung thành phần câu, thường là trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập.

- Mở rộng thành phần câu: ngoài những hình thức mở rộng thành phần câu bằng cụm từ chính phụ, thành phần câu có thể được mở rộng bằng cụm chủ ngữ - vị ngữ.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Biến đổi câu bị động sau thành câu chủ động và cho biết nghĩa của câu đã thay đổi như thế nào sau sự biến đổi này.

Khối đá có hình người trên đỉnh Yên Tử được người đời sau gọi là tượng An Kỳ Sinh.

(Theo Thi Sảnh, Yên Tử, núi thiêng)

Gợi ý:

- Chuyển câu bị động thành câu bị động: Người đời sau gọi khối đá có hình người trên đỉnh Yên Tử là tượng An Kỳ Sinh.

- Nhận xét: câu mới đặt trọng tâm thông tin vào đối tượng phát ngôn (Người đời sau), thay cho trọng tâm đặt vào đối tượng được nói đến (Khối đá có hình người) như ở câu gốc.

Câu 2. So sánh hai câu sau và cho biết câu b (câu mở rộng thành phần) được bổ sung thông tin gì so với câu a.

a. Sáng tác của ông, dù được viết theo thể loại nào, cũng đều giàu chất suy tưởng, trí tuệ.

b. Sáng tác của ông, dù là thơ cách luật (lục bát, bảy chữ, năm chữ, tứ tuyệt,...) hay thơ tự do, tất cả đều giàu chất suy tưởng, trí tuệ.

Gợi ý:

- Ở câu b, cụm từ mang nghĩa phiếm chỉ (thể loại nào) trong câu a đã được triển khai cụ thể hơn bằng một đoạn khá dài (dù là thơ cách luật (lục bát, bảy chữ, năm chữ, tứ tuyệt,...) hay thơ tự do). Theo đó, người đọc vừa có thể hiểu được những thể loại mà nhà thơ đã sử dụng, vừa được củng cố thêm hiểu biết về cách phân chia các thể thơ thành hai nhóm: Cách luật và tự do.


BÀI 11. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ:

TỪ NGỮ MỚI VÀ NGHĨA MỚI

A. Tri thức tiếng Việt

I. Sự phát triển của ngôn ngữ

- Sự phát triển của ngôn ngữ phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người, ngôn ngữ luôn vận động, phát triển gắn liền với sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội.

- Sự phát triển của ngôn ngữ diễn ra liên tục nhưng không đột biến và không đồng đều ở các bộ phận: từ vựng phát triển nhanh và mạnh nhất (thể hiện ở sự xuất hiện không ngừng của các từ ngữ mới và nghĩa mới); ngữ âm và ngữ pháp phát triển tương đối chậm.

II. Từ ngữ mới

- Từ ngữ mới những từ ngữ biểu thị các sự vật, hiện tượng mới nảy sinh hoặc mới được phát hiện.

- Trong tiếng Việt, từ ngữ mới được tạo ra theo hai phương thức chính:

+ Láy (ví dụ: mong mỏng).

+ Ghép (ví dụ: bàn + phím 🡪 bàn phím).

- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn có một bộ phận từ ngữ mới là những từ ngữ vay mượn của nước ngoài hoặc lai tạo dựa trên một số yếu tố vay mượn nước ngoài.

- Các từ ngữ thông dụng thường được biến đổi về ngữ âm cho phù hợp với ngữ âm tiếng Việt,

III. Nghĩa mới

- Nghĩa mới của từ ngữ là nghĩa xuất hiện bên cạnh nghĩa gốc để biểu thị những sự vật, hiện tượng mới nảy sinh (hoặc sự vật, hiện tượng đã có với tên gọi khác).

- Nghĩa mới của từ ngữ thường được hình thành theo các phương thức ẩn dụ, hoán dụ.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1. Tìm thêm những từ ngữ thay vào vị trí của các từ bên dưới trong mô hình tạo từ ngữ mới X +…

- nghiệp

- viện

- hóa

Gợi ý:

- X + nghiệp: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp, thủ công nghiệp,…

- X + viện: thư viện, học viện, bệnh viện, thẩm mĩ viện, ảnh viện,…

- X + hoá: ôxi hoá, lão hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá, hiện đại hoá, thị trường hoá,…

Câu 2. Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây, giải thích nghĩa của các từ ngữ ấy.

Gợi ý:

- Truyền hình cáp: là một hệ thống các chương trình truyền hình trả tiền theo thuê bao được truyền qua tín hiệu tần số vô tuyến (RF) được truyền tải qua cáp đồng trục hoặc cáp quang.

- Internet: là một mạng viễn thông giống như một hạ tầng mạng dùng bộ giao thức (TCP/IP) để kết nối các thiết bị trên toàn cầu, cho phép người dùng truy cập dữ liệu hoặc thông tin từ các máy tính khác.

- Thương hiệu: là tên gọi, thuật ngữ, thiết kế, hình tượng hoặc các dấu hiệu khác giúp phân biệt một tổ chức hoặc một sản phẩm với đối thủ trong mắt của người tiêu dùng.

- An ninh mạng: là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Thư điện tử: là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính (Internet) thông qua các hộp thư điện tử được quản lý và vận hành bởi hệ thống thư điện tử.


BÀI 12. PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ

A. Tri thức tiếng Việt

I. Khái niệm

- Phương tiện phi ngôn ngữ những hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ... góp phần truyền tải ý tưởng, quan điểm trong giao tiếp. Đây là phương tiện thường được sử dụng kết hợp với phương tiện ngôn ngữ trong văn bản thông tin tổng hợp, giúp thông tin được truyền tải hiệu quả, sinh động hơn.

II. Chức năng

- Biến những thông tin phức tạp trở nên đơn giản, trực quan, gần gũi với đời sống và dễ hình dung.

- Thể hiện, cung cấp thông tin ngắn gọn, trực quan. Bằng các kí hiệu, hình tượng, giúp người đọc khai thác nội dung cần thiết một cách nhanh chóng và dễ nhớ.

- Tổ chức thông tin theo một trình tự logic hợp lí, liên kết các phần.

B. Bài tập vận dụng

Bài tập. Quan sát sơ đồ sau và cho biết:

image2.png

a. Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ trên còn sử dụng những phương tiện nào khác?

b. Những phương tiện đó được trình bày như thế nào và biểu đạt thông tin gì?

c. Những phương tiện phi ngôn ngữ và những phương tiện ngôn ngữ trong sơ đồ có quan hệ với nhau như thế nào?

d. Những phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng gì?

Gợi ý:

a. Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ trên còn sử dụng những phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh, đường dẫn, bản đồ, chú thích.

b. Những phương tiện phi ngôn ngữ được trình bày dưới dạng sơ đồ và biểu đạt toàn cảnh vườn quốc gia Ba Vì, nhằm hướng dẫn du khách tham quan.

c. Những phương tiện phi ngôn ngữ và những phương tiện ngôn ngữ trong sơ đồ có quan hệ mật thiết với nhau. Những phương tiện ngôn ngữ được dùng làm chú thích, nêu địa danh, giải thích cho những phương tiện phi ngôn ngữ.

d. Những phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng giúp người xem dễ dàng hình dung về các khu vực ở vườn quốc gia Ba Vì.




C. VIẾT

BÀI 1. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI TỰ NHIÊN)

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Nêu vấn đề thể hiện mối quan hệ giữa được con người với tự nhiên để bàn luận.

- Trình bày được mối quan hệ hai chiều giữa con người với tự nhiên (trong phạm vi vấn đề nghị luận), triển khai hệ thống luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực và tiêu biểu.

- Nêu được quan điểm trái chiều về vấn đề hoặc khía cạnh nào đó của vấn đề và phản bác một cách có cơ sở.

- Đề xuất được giải pháp khả thi để giải quyết những bất ổn trong ứng xử của con người với tự nhiên.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu vấn đề thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, nêu sự cần thiết của việc bàn luận về vấn đề.

Thân bài

- Triển khai các luận điểm thể hiện quan điểm của người viết xét trên từng khía cạnh của vấn đề.

+ Luận điểm 1: Bản chất của vấn đề nghị luận; quan hệ giữa con người với tự nhiên thể hiện ở vấn đề (nêu lí lẽ và bằng chứng).

+ Luận điểm 2: Mặt tích cực của mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và lợi ích có thể thu được (nêu lí lẽ và bằng chứng).

+ Luận điểm 3: Mặt tiêu cực của mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và hậu quả có thể gánh chịu (nêu lí lẽ và bằng chứng).

+ …

- Nêu ý kiến trái chiều và phản bác.

- Đề xuất giải pháp có tính khả thi để giải quyết vấn đề.

Kết bài

Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải quyết hiệu quả vấn đề nêu ra.

III. Bài mẫu

Đề bài: Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận về quan điểm “sống xanh” và ý nghĩa của nó.

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu khái niệm “sống xanh” – lối sống thân thiện với môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Nêu vấn đề: “Sống xanh” không chỉ có lợi cho môi trường mà còn mang lại nhiều giá trị cho con người.

2. Thân bài

* Giải thích khái niệm “sống xanh”

- Là lối sống giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

- Bao gồm các hành động: tiết kiệm năng lượng, giảm rác thải nhựa, trồng cây xanh, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường...

* Ý nghĩa của “sống xanh”

- Đối với môi trường

+ Giảm ô nhiễm không khí, nước, đất.

+ Giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

+ Góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.

- Đối với con người

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân với xã hội.

+ Cải thiện sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Tạo lối sống lành mạnh, tiết kiệm và bền vững.

- Đối với xã hội

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế xanh.

+ Xây dựng cộng đồng văn minh, trách nhiệm.

* Biện pháp thực hiện lối sống xanh

- Thay đổi thói quen tiêu dùng: hạn chế đồ nhựa, ưu tiên sản phẩm tái chế.

- Sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

3. Kết bài

- Khẳng định tầm quan trọng của “sống xanh” đối với con người và xã hội.

- Kêu gọi mọi người cùng hành động để xây dựng một môi trường sống tốt đẹp hơn.




BÀI 2. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (TRONG ĐỜI SỐNG CỦA

HỌC SINH HIỆN NAY)

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Giới thiệu được vấn đề nghị luận (một vấn đề cần giải quyết trong đời sống của học sinh hiện nay).

- Trình bày được ý kiến bàn luận về vấn đề với hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu và xác thực.

- Nêu được ý kiến trái chiều phản bác bằng lí lẽ sắc bén.

- Đề xuất được giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu vấn đề, nêu sự cần thiết phải bàn luận về vấn đề.

Thân bài

- Triển khai các luận điểm thể hiện quan điểm của người viết xét trên từng khía cạnh của vấn đề.

+ Luận điểm 1 (khía cạnh thứ nhất): Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ.

+ Luận điểm 2 (khía cạnh thứ hai): Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ.

+ Luận điểm 3 (Khía cạnh thứ ba): Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ.

+ …

- Nêu ý kiến trái chiều và phản bác ý kiến đó.

- Đề xuất giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.

Kết bài

Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng giải quyết hiệu quả vấn đề nêu ra.

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết bài văn nghị luận về vấn đề tuổi trẻ cần sử dụng thời gian rảnh rỗi như thế nào?

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề: thời gian rảnh rỗi là một phần quan trọng trong cuộc sống của tuổi trẻ.

- Đặt vấn đề: cần sử dụng thời gian rảnh một cách hợp lý để phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.

2. Thân bài

- Giải thích về thời gian rảnh rỗi và tầm quan trọng của nó


+ Thời gian rảnh là khoảng thời gian ngoài giờ học tập, làm việc.

+ Là cơ hội để nghỉ ngơi, giải trí và phát triển kỹ năng cá nhân.

- Các cách sử dụng thời gian rảnh rỗi hợp lý

+ Học tập, trau dồi kiến thức

+ Rèn luyện sức khỏe

+ Tham gia hoạt động xã hội

+ Theo đuổi đam mê, sở thích

+ Giải trí lành mạnh

- Hậu quả của việc lãng phí thời gian rảnh rỗi

+ Dẫn đến lối sống thụ động, thiếu mục tiêu.

+ Giảm hiệu quả học tập, làm việc, ảnh hưởng đến tương lai.

+ Gây ra các vấn đề tâm lý như chán nản, mất động lực.

3. Kết bài

- Khẳng định tầm quan trọng của việc sử dụng thời gian rảnh hợp lý.

- Kêu gọi tuổi trẻ biết tận dụng thời gian để phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.


BÀI 3. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI)

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Nêu được vấn đề cần giải quyết trong đời sống xã hội (liên quan đến sự phát triển đất nước, đời sống của cộng đồng, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân,...) để bàn luận.

- Trình bày được bản chất, phạm vi tác động của vấn đề đối với đời sống xã hội (theo hướng tích cực hoặc tiêu cực); tổ chức được hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực và tiêu biểu.

- Nêu được ý kiến trái chiều về vấn đề được bàn luận để phản bác một cách có cơ sở.

- Đề xuất được các giải pháp khả thi để giải quyết những bất cập trong phạm vi vấn đề.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần giải quyết trong đời sống xã hội, nêu sự cần thiết phải bàn luận về vấn đề.

Thân bài

- Trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề, triển khai thành hệ thống luận điểm.

+ Luận điểm 1: Bản chất của vấn đề đời sống được bàn luận, biểu hiện của vấn đề trong thực tế xã hội (dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ).

+ Luận điểm 2: Sự tác động của vấn đề đối với cá nhân, cộng đồng, đất nước theo hướng tích cực hoặc tiêu cực (dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ).

+ Luận điểm 3: Trách nhiệm của mỗi người trước vấn đề (dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ).

- Nêu ý kiến trái chiều về vấn đề để phản bác.

- Đề xuất giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề đời sống được bàn luận.

Kết bài

Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng đắn và giải quyết thỏa đáng vấn đề nêu ra.

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết bài văn nghị luận về vấn đề giữ gìn nguồn nước cho hôm nay và mai sau.

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề: nước là nguồn tài nguyên quý giá, không thể thiếu trong cuộc sống.

- Đặt vấn đề: việc bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm chung của mọi người để đảm bảo sự sống cho hiện tại và tương lai.

2. Thân bài

- Thực trạng nguồn nước hiện nay

+ Nguồn nước ngày càng ô nhiễm do rác thải, hóa chất, công nghiệp.

+ Nhiều khu vực thiếu nước sạch nghiêm trọng.

+ Tình trạng khai thác nước ngầm quá mức dẫn đến cạn kiệt tài nguyên.

- Nguyên nhân gây ô nhiễm và khan hiếm nước

+ Xả rác, nước thải chưa qua xử lý trực tiếp ra sông, hồ.

+ Sử dụng nước lãng phí, thiếu ý thức bảo vệ nguồn nước.

+ Biến đổi khí hậu làm thay đổi chu trình nước, gây hạn hán.

- Hậu quả của việc ô nhiễm và thiếu nước

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: bệnh tật do nguồn nước bẩn.

+ Tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, làm suy giảm đa dạng sinh học.

+ Ảnh hưởng đến nông nghiệp, công nghiệp, đời sống xã hội.

- Giải pháp bảo vệ nguồn nước

+ Tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày.

+ Xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.

+ Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại, rác thải nhựa.

+ Trồng cây xanh, bảo vệ rừng đầu nguồn để duy trì nguồn nước tự nhiên.

+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước trong cộng đồng.

3. Kết bài

- Khẳng định tầm quan trọng của việc giữ gìn nguồn nước.

- Kêu gọi mọi người cùng hành động để bảo vệ nguồn nước cho hôm nay và mai sau.


BÀI 4. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (THƠ SONG THẤT LỤC BÁT)

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm thơ song thất lục bát (tên tác phẩm, tên tác giả), nêu được nhận định chung của người viết về tác phẩm.

- Làm rõ được nội dung chủ đề tác phẩm.

- Phân tích được những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (vần, nhịp, từ ngữ, biện pháp tu từ,...) và hiệu quả thẩm mĩ của chúng; tập trung vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật của tác phẩm.

- Triển khai được hệ thống luận điểm chặt chẽ; sử dụng lí lẽ, bằng chứng xác đáng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết.

- Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu khái quát về tác phẩm thơ song thất lục bát (nhan đề, tên tác giả) và nêu ý kiến chung về tác phẩm.

Thân bài

- Lần lượt phân tích các phần theo bố cục tác phẩm:

+ Phần 1 (từ câu…đến câu…): phân tích những tâm tư, nỗi niềm, khát vọng,… và một số nét đặc sắc về nghệ thuật.

+ Phần 2 (từ câu…đến câu…): phân tích những tâm tư, nỗi niềm, khát vọng,… và một số nét đặc sắc về nghệ thuật.

+…

- Ngoài cách phân tích tác phẩm theo bố cục, có thể phân tích theo lần lượt đi từ nội dung đến hình thức nghệ thuật hoặc ngược lại.

Kết bài

Khẳng định ý nghĩa, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến).

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến: nhà thơ lớn của văn học Việt Nam, nổi tiếng với thơ trào phúng và trữ tình.

- Giới thiệu bài thơ Khóc Dương Khuê: bài thơ được viết khi bạn thân của Nguyễn Khuyến – Dương Khuê qua đời, thể hiện nỗi đau xót, tiếc thương sâu sắc.

- Khái quát nội dung bài thơ: là tiếng khóc đau đớn, chân thành của tác giả dành cho người bạn tri kỷ.

2. Thân bài

- Nỗi đau xót khi bạn qua đời

+ Hai câu đầu: Nguyễn Khuyến bàng hoàng khi nghe tin Dương Khuê mất:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

+ Từ “thôi” lặp lại nhấn mạnh sự mất mát, đau thương.

+ Hình ảnh “nước mây” gợi nỗi buồn bao trùm không gian.

- Hồi tưởng về tình bạn tri kỷ

+ Nhớ về những kỷ niệm đẹp giữa hai người: cùng nhau vui chơi, làm thơ, đàn hát.

+ Tình bạn chân thành, gắn bó, không vụ lợi.

+ Giọng thơ trầm lắng, hoài niệm, thể hiện sự trân trọng quá khứ.

- Nỗi cô đơn, trống vắng khi bạn mất

+ Nguyễn Khuyến cảm thấy lạc lõng, không còn ai để chia sẻ vui buồn.

+ Sự đối lập giữa “rượu ngon” và “không có bạn hiền” thể hiện nỗi buồn sâu sắc.

+ Cảm giác bất lực, tiếc nuối khi không thể gặp lại bạn.

- Tấm lòng chân thành, tình cảm sâu sắc của Nguyễn Khuyến

+ Lời than thở cuối bài mang nỗi đau tuyệt vọng:

Tuổi già hạt lệ như sương,

Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan.

+ Hình ảnh “hạt lệ như sương” gợi sự cạn kiệt, đau buồn đến mức không thể khóc thành lời.

+ Thể hiện tình bạn tri âm tri kỷ hiếm có trong cuộc đời.

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị của bài thơ: không chỉ là bài thơ khóc bạn, mà còn là một tác phẩm thấm đượm tình người.

- Tình bạn trong Khóc Dương Khuê trở thành biểu tượng của tri kỷ trong văn học Việt Nam.

- Nguyễn Khuyến không chỉ khóc bạn mà còn khóc cho chính mình, cho sự cô đơn và quy luật nghiệt ngã của cuộc đời.


BÀI 5. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (TRUYỆN)

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Giới thiệu khái quát tác phẩm truyện cần phân tích (nhan đề, tác giả, thể loại), nêu nhận xét chung về tác phẩm.

- Làm rõ được nội dung chủ đề tác phẩm.

- Phân tích được những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm truyện (cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ người kể chuyện, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu,…) và hiệu quả thẩm mĩ của chúng; tập trung vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật của tác phẩm.

- Triển khai hệ thống luận điểm chặt chẽ; sử dụng lí lẽ thuyết phục, bằng chứng xác đáng để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết.

- Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả, thể loại) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.

Thân bài

- Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm truyện (phân tích hiện thực đời sống; hình tượng con người; tư tưởng, tình cảm của nhà văn;…), có lí lẽ và bằng chứng.

- Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ người kể chuyện, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu,…) và hiệu quả thẩm mĩ của chúng, có lí lẽ và bằng chứng.

Kết bài

Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết bài văn nghị luận phân tích truyện Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ: nhà văn thời kỳ Lê sơ, nổi tiếng với tập Truyền kỳ mạn lục.

- Giới thiệu truyện Chuyện người con gái Nam Xương: một trong những truyện hay nhất trong Truyền kỳ mạn lục, phản ánh số phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Khái quát nội dung: câu chuyện kể về cuộc đời oan khuất của Vũ Nương – một người phụ nữ đức hạnh nhưng bị chồng nghi oan và phải tìm đến cái chết.

2. Thân bài

- Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương

+ Hiền thục, nết na: luôn giữ gìn khuôn phép trong gia đình.

+ Thủy chung, giàu lòng yêu thương: khi chồng ra trận, nàng hết lòng chăm sóc mẹ chồng, nuôi con nhỏ.

+ Nhẫn nhịn, cam chịu: dù bị nghi oan, nàng vẫn cố gắng giải thích, nhưng không được chồng lắng nghe.

+ Khao khát hạnh phúc gia đình: dù đã được Linh Phi cứu giúp, nàng không trở về nhân gian vì nỗi oan không thể giãi bày.

- Bi kịch của Vũ Nương

+ Nguyên nhân: do lời nói ngây thơ của đứa con nhỏ và sự ghen tuông mù quáng của Trương Sinh.

+ Cao trào: Trương Sinh không chịu nghe lời giải thích, đẩy Vũ Nương vào đường cùng.

+ Cái chết oan khuất: nàng nhảy xuống sông tự vẫn để minh oan.

- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch

+ Chế độ phong kiến bất công, trọng nam khinh nữ, người phụ nữ không có quyền tự bảo vệ mình.

+ Sự ghen tuông vô lý, độc đoán của Trương Sinh.

+ Xã hội phong kiến đầy định kiến, khiến những người phụ nữ như Vũ Nương không thể lên tiếng bảo vệ danh dự.

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

+ Nội dung:

Lên án chế độ phong kiến bất công, đặc biệt là tư tưởng nam quyền.

Thể hiện niềm cảm thương đối với số phận bi thảm của người phụ nữ.

+ Nghệ thuật:

Kết hợp yếu tố kỳ ảo và hiện thực tạo nên sức hấp dẫn.

Xây dựng nhân vật sinh động, giàu cảm xúc.

Lời văn súc tích, giàu chất trữ tình.

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị của truyện Chuyện người con gái Nam Xương.

- Tác phẩm thể hiện tiếng nói thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Bài học về sự thấu hiểu, lắng nghe và trân trọng hạnh phúc gia đình.


BÀI 6. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (KỊCH)

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm kịch (tên tác phẩm, tên tác giả, thể loại), nêu được nhận định chung về tác phẩm.

- Làm rõ được nội dung chủ đề của tác phẩm.

- Phân tích được những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm kịch (cốt truyện, nhân vật, hành động, xung đột, lời thoại,...) và hiệu quả thẩm mĩ của chúng; tập trung vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật nhất của tác phẩm.

- Triển khai được hệ thống luận điểm chặt chẽ; sử dụng lí lẽ, bằng chứng xác đáng từ tác phẩm kịch để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết.

- Khẳng định được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu tác phẩm, tác giả; nêu nhận định chung về tác phẩm kịch.

Thân bài

- Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm, có lí lẽ và bằng chứng.

- Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại,...) và hiệu quả thẩm mĩ của chúng, có lí lẽ và bằng chứng.

Kết bài

Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết bài văn nghị luận phân tích văn bản Rô-mê-ô và Giu-li-ét (SGK Ngữ văn 9, Tập 1, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu về tác giả William Shakespeare và vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

- Khái quát nội dung đoạn trích trong SGK: cảnh chia tay đầy xúc động giữa hai nhân vật chính.

2. Thân bài

* Hoàn cảnh và nội dung đoạn trích


- Diễn ra sau đêm tân hôn, khi Rô-mê-ô bị trục xuất khỏi thành Verona.

- Cảnh chia ly giữa Rô-mê-ô và Giu-li-ét trong sự giằng xé giữa tình yêu và hiện thực.

* Phân tích nội dung và nghệ thuật

- Tình yêu mãnh liệt và sâu sắc của Rô-mê-ô và Giu-li-ét

+ Họ quấn quýt không rời dù biết chia ly là điều không tránh khỏi.

+ Lời thoại thể hiện sự đau khổ nhưng vẫn tràn đầy yêu thương.

- Sự đối lập giữa ước mơ và hiện thực

+ Giu-li-ét mong muốn giữ Rô-mê-ô ở lại nhưng thực tế buộc họ phải xa nhau.

+ Hình ảnh hoán dụ “ánh sáng ban ngày” và “bóng tối” tượng trưng cho hạnh phúc và bi kịch.

- Nghệ thuật đặc sắc

+ Sử dụng đối thoại để thể hiện tâm trạng nhân vật.

+ Hình ảnh ẩn dụ, đối lập giúp khắc họa bi kịch tình yêu.

+ Ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc, đầy chất trữ tình.

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị đoạn trích: thể hiện sâu sắc tình yêu của đôi trẻ và bi kịch của họ.

- Ý nghĩa nhân văn: ca ngợi tình yêu chân thành, lên án những rào cản vô lý trong xã hội phong kiến.


BÀI 7. VIẾT TRUYỆN KỂ SÁNG TẠO

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Xác định mục đích viết truyện kể sáng tạo, đối tượng người đọc.

- Xác định người kể chuyện, truyện kể việc gì hoặc mô phỏng truyện nào?

- Câu chuyện diễn ra ở không gian và thời gian nào? Xác định nhân vật chính của truyện.

- Phân tích mở đầu, diễn biến và kết thúc của truyện.

- Làm rõ tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm được đưa vào trong truyện.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu thời gian, không gian, các nhân vật tình huống xảy ra câu chuyện.

Thân bài

Chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba); lần lượt kể lại các sự kiện từ mở đầu đến kết thúc xoay quanh nhân vật chính; sử dụng các chi tiết tiêu biểu; xây dựng đối thoại giữa các nhân vật; kết hợp miêu tả và biểu cảm;...

Kết bài

Có thể nêu cách giải quyết vấn đề được đề cập trong truyện phù hợp với diễn biến câu chuyện, gợi mở hoặc thể hiện những suy ngẫm từ/ về câu chuyện.

III. Bài mẫu

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em tưởng tượng trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài

- Giới thiệu hoàn cảnh: một buổi chiều em đi chơi xa và bị lạc đường.

- Cảm xúc ban đầu: hào hứng, thích thú khi khám phá nhưng dần lo lắng khi nhận ra mình không biết đường về.

2. Thân bài

- Diễn biến câu chuyện

+ Em vô tư đi chơi, mãi ngắm cảnh đẹp mà không để ý đường đi.

+ Khi trời bắt đầu tối, em nhận ra xung quanh toàn cảnh vật xa lạ.

+ Miêu tả khung cảnh: con đường vắng vẻ, những hàng cây rì rào trong gió, ánh hoàng hôn buông xuống.

+ Cảm xúc: ban đầu sợ hãi, hoang mang, tim đập nhanh, chân run rẩy.

- Tìm cách giải quyết

+ Em cố gắng nhớ lại đường cũ nhưng càng đi càng rối.

+ Gặp một bác nông dân đang tưới cây bên đường, em mạnh dạn hỏi thăm.

+ Miêu tả bác nông dân: hiền hậu, nụ cười ấm áp, giọng nói trấn an làm em bớt sợ.

+ Bác chỉ đường cẩn thận và còn dắt em ra đường lớn.

- Trở về nhà

+ Nhìn thấy con đường quen thuộc, em thở phào nhẹ nhõm.

+ Bố mẹ lo lắng, trách yêu nhưng em thấy ấm lòng khi được trở về nhà.

3. Kết bài

- Bài học rút ra: cần cẩn thận hơn khi đi xa, luôn chú ý đường đi và không ngại nhờ sự giúp đỡ khi cần.

- Cảm xúc sau chuyện: biết ơn bác nông dân, trân trọng hơn sự quan tâm của gia đình.


BÀI 8. TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ

I. Lý thuyết

- Lựa chọn đề tài: thiên nhiên, đất nước, thầy cô, bạn bè, mái trường,…

- Lựa chọn hình ảnh biểu đạt cảm xúc:

+ Chọn đề tài, chi tiết, hình ảnh.

+ Xác định tình cảm, cảm xúc của mình.

+ Diễn tả dòng cảm xúc theo sự vận động của chi tiết, hình ảnh trong thơ.

+ Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả chính xác nhất cảm xúc.

- Gieo vần, ngắt nhịp:

+ Ngắt nhịp linh hoạt theo mạch cảm xúc và nội dung biểu đạt, vì vậy nhịp có thể tuân theo đặc điểm của thể thơ hoặc phá cách.

+ Sử dụng vần chân; vần liền hoặc vần cách.

II. Một số bài tham khảo

Mùa thu cuối

Chiều thu nhẹ, gió vờn trên lá biếc,

Nắng hanh vàng phủ nhẹ góc trời xa.

Mùa đi qua, lòng ai còn da diết,

Một chút buồn len lỏi giữa hồn ta.

Hàng cây cũ thay màu trong nỗi nhớ,

Lá lìa cành theo gió cuốn xa xăm.

Tiếng ve cuối như lời chào rất khẽ,

Nhắc rằng thu đã ghé cửa trăng rằm.

(Sưu tầm)

Bóng quê

Quê tôi đó – con sông dài lặng lẽ,

Nước trôi xuôi như câu hát êm đềm.

Đồng lúa chín vàng ươm màu hẹn ước,

Bóng mẹ già hun hút giữa màn đêm.

Tiếng võng kẽo kẹt lời ru thuở nhỏ,

Vọng trong tim dù xa cách bao mùa.

Mùi rơm rạ vẫn còn vương mái tóc,

Dẫu phiêu bạt lòng mãi nhớ ngày xưa.

(Sưu tầm)




BÀI 9. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Giới thiệu được bài thơ (nhan đề, tác giả); nêu ấn tượng chung về bài thơ.

- Nêu được cảm nghĩ về một số nét nổi bật trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ; chỉ ra tác dụng của thể thơ tám chữ trong việc tạo nên nét độc đáo của bài thơ.

- Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ.

II. Dàn ý

Mở đoạn

- Giới thiệu bài thơ (nhan đề, tác giả).

- Nêu ấn tượng chung về bài thơ.

Thân đoạn

- Trình bày cảm nghĩ về nội dung (mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp,....) của bài thơ.

- Nêu cảm nghĩ về những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung; nêu tác dụng của thể thơ tám chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ.

Kết đoạn

- Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ.

Dàn ý tham khảo:

1. Mở đoạn

- Giới thiệu bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ.

- Khái quát nội dung: bài thơ thể hiện tình yêu sâu sắc với tiếng Việt – ngôn ngữ giàu đẹp, gắn liền với lịch sử, văn hóa và tâm hồn dân tộc.

2. Thân đoạn

- Cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt: ngôn ngữ trong sáng, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu, thể hiện tâm hồn dân tộc.

- Vai trò của tiếng Việt:

+ Là sợi dây kết nối con người với quê hương, cội nguồn.

+ Chứa đựng lịch sử hào hùng, niềm tự hào dân tộc.

+ Giúp thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, nuôi dưỡng tâm hồn con người.

+ Giá trị tư tưởng của bài thơ: Khơi dậy tình yêu, ý thức giữ gìn và phát huy vẻ đẹp tiếng Việt.

3. Kết đoạn

- Khẳng định cảm xúc khi đọc bài thơ: tự hào, trân trọng tiếng Việt hơn.

- Bài học rút ra: cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sử dụng đúng và đẹp trong cuộc sống hằng ngày.


BÀI 10. VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH HAY

MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ

I. Yêu cầu về thể loại

- Giới thiệu rõ ràng, cụ thể về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.

- Trình bày thông tin theo một số kiểu cấu trúc như: trật tự không gian, trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, phân loại đối tượng

- Dùng đề mục các dấu hiệu hình thức để làm nổi bật thông tin quan trọng.

- Sử dụng kết hợp một số phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh…) để minh họa và làm nổi bật thông tin.

- Có thể kết hợp thuyết minh với miêu tả, biểu cảm, tự sự để hấp dẫn, thu hút người đọc.

- Trình bày thông tin chính xác, rõ ràng, hấp dẫn.

II. Dàn ý

Mở bài

Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.

Thân bài

Lần lượt trình bày các thông tin về đặc điểm của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử: vị trí tọa lạc, lịch sử hình thành, đặc điểm kiến trúc, cảnh quan…; giá trị văn hóa, lịch sử, cách thức tham quan…

Kết bài

Đánh giá khái quát về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử; bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử (có thể đưa ra lời mời tham quan).

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử mà em đã được tham quan.

Dàn ý: (về Văn Miếu – Quốc Tử Giám)

1. Mở bài

- Giới thiệu Văn Miếu - Quốc Tử Giám, một trong những di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu của Việt Nam.

- Nêu ấn tượng ban đầu: kiến trúc cổ kính, không gian trang nghiêm, gắn liền với truyền thống hiếu học của dân tộc.

2. Thân bài

* Giới thiệu khái quát

- Vị trí: Nằm ở quận Đống Đa, Hà Nội.

- Lịch sử hình thành:

+ Xây dựng năm 1070 dưới triều vua Lý Thánh Tông, ban đầu là nơi thờ Khổng Tử.

+ Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám, trở thành trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

* Kiến trúc và cảnh quan

- Gồm nhiều khu vực: Hồ Văn, Khuê Văn Các, Biển đá tiến sĩ, sân Bái Đường, Điện Đại Thành...

- Khuê Văn Các: biểu tượng của Hà Nội, kiến trúc độc đáo với mái ngói đỏ, bốn trụ gỗ vững chắc.

- Bia Tiến sĩ: ghi danh những người đỗ đạt cao trong các kỳ thi thời xưa, thể hiện tinh thần hiếu học của dân tộc.

- Không gian xanh, yên bình với nhiều cây cối, tạo cảm giác thư thái.

* Ý nghĩa lịch sử và văn hóa

- Là nơi tôn vinh nền giáo dục và đào tạo nhân tài cho đất nước.

- Trở thành biểu tượng của truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.

- Hiện nay là điểm tham quan nổi tiếng, thu hút du khách trong và ngoài nước.

3. Kết bài

- Cảm nhận: tự hào về một di tích lịch sử mang đậm dấu ấn văn hóa, giáo dục Việt Nam.

- Nhấn mạnh vai trò bảo tồn và phát huy giá trị di tích.


BÀI 11. VIẾT QUẢNG CÁO HOẶC TỜ RƠI VỀ MỘT SẢN PHẨM HAY MỘT HOẠT ĐỘNG

I. Yêu cầu về kiểu bài

- Cần tìm hiểu và biết rõ về sản phẩm, dịch vụ để nêu được các nội dung thông tin.

- Hướng đến đúng khách hàng có nhu cầu.

- Quảng cáo có mục tiêu, nội dung giống nhau nhưng cách trình bày có thể khác nhau. Với quảng cáo bằng lời, ngôn ngữ phải cô đọng, gây được ấn tượng. Quảng cáo có thể kết hợp giữa ngôn ngữ và hình ảnh phải hài hoà, hấp dẫn.

- Cần tuân thủ Luật Quảng cáo và các quy định có liên quan, ví dụ: không được đề cao sản phẩm của mình bằng cách hạ thấp sản phẩm của người khác.

- Lựa chọn đúng thời điểm và công cụ quảng cáo.

II. Dàn ý

Tiêu đề

Giới thiệu khái quát sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động.

Nội dung chính

Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động bằng kênh chữ, kênh hình; nêu khẩu hiệu của sản phẩm/ dịch vụ hoặc thông điệp của hoạt động.

III. Bài mẫu

Đề bài: Viết quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động.

Sản phẩm mẫu:

image1.png