Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Văn 6 Cánh diều hay nhất có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Văn 6 Cánh diều hay nhất có đáp án

Lượt xem 51
Lượt tải 3

HỌC KÌ I

Bài mở đầu

Nội dung sách Ngữ văn 6

Lí thuyết nội dung sách Ngữ văn 6

Câu 1: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào? 

A. Truyện

B. Thơ

C. Kí

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

 Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học truyện, thơ, kí.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Nội dung chính của văn bản truyện Thánh Gióng nói về người anh hùng làng Gióng đánh giặc cứu nước.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng. Nội dung chính của văn bản truyện Thánh Gióng nói về người anh hùng làng Gióng đánh giặc cứu nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:  Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?

A. Nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ.

B. Vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

C. Cả hai phương án A, B đều đúng

D. Không có phương án nào đúng

Trả lời:

Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt là:

- Nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ.

- Vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4:  Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt trong sách Ngữ văn 6 nhằm?

A. Phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản (kĩ năng đọc hiểu văn bản)

B. Phục vụ hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản)

C. Rèn luyện kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

D. Cả hai đáp án A và B đều đúng

Trả lời:

Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt trong sách Ngữ văn 6 nhằm:

- Phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản (kĩ năng đọc hiểu văn bản)

- Phục vụ hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:  Nội dung chính của văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ: đã giải thích vì sao Nguyên Hồng lại viết rất hay về tầng lớp dân nghèo.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng. Nội dung chính của văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ: đã giải thích vì sao Nguyên Hồng lại viết rất hay về tầng lớp dân nghèo.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6:  Đâu là kiểu văn bản em chưa học ở cấp tiểu học?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Nghị luận

D. Biểu cảm

Trả lời:

Nghị luận là kiểu văn bản em chưa học ở cấp tiểu học.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7:  Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, nhật dụng.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng. Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, nhật dụng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8:  Đối với kiểu văn bản nhật dụng, yêu cầu chính cần đạt là:

+ Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.

+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm, kỉ niệm của bản thân; dùng ngôi kể thứ nhất.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng. Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, nhật dụng.

Đáp án cần chọn là: A

Lí thuyết cấu trúc của sách Ngữ văn 6

Câu 1:  Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 6 có 7 phần chính: Yêu cầu cần đạt, kiến thức Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe, tự đánh giá, hướng dẫn học.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng vì: Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 6 có 7 phần chính: Yêu cầu cần đạt, kiến thức Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe, tự đánh giá, hướng dẫn học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2:  Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở nhà:

+ Vận dụng các kiến thức ngữ văn trong quá trình thực hành.

+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu.

+ Làm bài tập thực hành tiếng Việt.

+ Làm bài tập thực hành viết.

+ Làm bài tập thực hành nói và nghe.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng vì: Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 6 có 7 phần chính: Yêu cầu cần đạt, kiến thức Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe, tự đánh giá, hướng dẫn học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:  Truyện cổ tích là gì?

A. Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

B. Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo

C. Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật, … nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu.

Trả lời:

Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật, … nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở nhà:

+ Đọc yêu cầu cần đạt trước và sau khi học.

+ Đọc kiến thức ngữ văn để có căn cứ thực hành.

+ Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác giả, tác phẩm, …

+ Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và chú thích ở chân trang.

+ Đọc định hướng viết.

+ Đọc định hướng nói và nghe.

+ Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài.

+ Đọc mở rộng theo gợi ý và thu thập tư liệu liên quan đến bài học.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Những ý kiến trên là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Em cần biết cấu trúc sách trước khi học để nắm rõ mình đang học những kiến thức, gồm những phần gì, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi phần. Từ đó, em sẽ chủ động chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thực hành một cách tốt hơn.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Những ý kiến trên là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Truyện Thạch Sanh là truyện truyền thuyết.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh là truyện cổ tích.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Văn bản Điều không tính trước: Kể về ba người bạn nhỏ, ban đầu xích mích vì hiểu lầm, cuối cùng lại kết thành một khối yêu thương.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng. Văn bản Điều không tính trước: Kể về ba người bạn nhỏ, ban đầu xích mích vì hiểu lầm, cuối cùng lại kết thành một khối yêu thương.

Đáp án cần chọn là: A

Bài 1. Truyện

Lí thuyết truyện truyền thuyết

Câu 1: Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là:

A. Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật.

B. Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có.

C. Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có.

D. Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Trả lời:

Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là: Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là:

A. Long Quân diệt trừ yêu quái.

B. Cha rồng mẹ tiên.

C. Cái bọc trăm trứng nở trăm con.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Trả lời:

Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là cái bọc trăm trứng nở trăm con.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Nhân vật nào ở các truyện dân gian đã học có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm, tài năng?

A. Sọ Dừa.

B. Lang Liêu.

C. Sơn Tinh Thuỷ Tinh

D. Thạch Sanh.

Trả lời:

Nhân vật có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm, tài năng là: Thạch Sanh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa như thế nào?

A. Dễ dàng.

B. Đó là kinh nghiệm của dân gian

C. Hồn nhiên, tài năng.

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Trả lời:

Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa: dễ dàng, hồn nhiên, tài năng và là kinh nghiệm của dân gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:  Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chuôi gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in trong “Sự tích Hồ Gươm” có ý nghĩa như thế nào?

A. Gỗ sắt đều là vũ khí.

B. Ủng hộ thần núi, thần nước.

C. Nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Trả lời:

Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chuôi gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in trong “Sự tích Hồ Gươm” có ý nghĩa nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6:  Kể lại một truyện truyền thuyết được hiểu là:

A. Học thuộc rồi kể lại

B. Dùng ngôn ngữ nói của mình để kể lại nội dung một truyện truyền thuyết đã nghe, đã học

C. Đọc lại văn bản SGK

D. Sáng tạo lại nội dung câu chuyện

Trả lời:

Kể lại một truyện truyền thuyết là dùng ngôn ngữ nói của mình để kể lại nội dung một truyện truyền thuyết đã nghe, đã học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: “Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em không cần bám sát các sự kiện chính của truyện” là đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

 Sai vì: Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em cần bám sát các sự kiện chính của truyện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em có thể kết hợp với những yếu tố nào để bài trình bày hấp dẫn, sinh động hơn?

A. Kết hợp với ngôn ngữ hình thể

B. Giọng kể linh hoạt

C. Sử dụng thiết bị hỗ trợ

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

 Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em có thể kết hợp với những yếu tố sau để trình bày hấp dẫn, sinh động hơn:

- Kết hợp với ngôn ngữ hình thể (cử chỉ, ánh mắt, …)

- Giọng kể linh hoạt

- Sử dụng thiết bị hỗ trợ (tranh, ảnh, video, …)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm mấy phần?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trả lời:

 Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm về truyện truyền thuyết?

A. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật có công chống giặc ngoại xâm trong lịch sử.

B. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.

C. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật sáng tạo ra văn hóa dân tộc.

D. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật giải thích rõ nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.

Trả lời:

Truyện truyền thuyết là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là:

A. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.

B. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách trong chinh phục thiên nhiên.

C. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách của vũ trụ để xây dựng cuộc sống bình yên cho cộng đồng.

D. Là những người anh hùng có sức mạnh siêu nhiên tạo nên những chiến tích diệu kỳ trong lịch sử dân tộc.

Trả lời:

Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi tiếp nhận truyền thuyết?


A. Khâm phục người anh hùng và giữ gìn văn hóa dân tộc.

B. Đề cao trí tưởng tượng và khát vọng sáng tạo các giá trị văn hóa cổ truyền.

C. Có thể tin hoặc không tin vào câu chuyện được kể.

D. Trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.

Trả lời:

Chúng ta cần có thái độ trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Dòng nào không nêu đúng ý nghĩa của truyền thuyết?

A. Kết nối quá khứ – hiện tại, truyền thống – hiện đại.

B. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

C. Trân trọng khát vọng sáng tạo, ý thức hướng thiện.

D. Khơi gợi ý thức tìm hiểu lịch sử, người anh hùng trong công cuộc dựng nước và giữ nước.

Trả lời:

Chúng ta cần có thái độ trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Để bảo tồn và phát huy giá trị của truyền thuyết, chúng ta cần:

A. Gắn với chứng tích lịch sử để trân trọng và ứng xử văn minh với cội nguồn văn hóa-lịch sử.

B. Soi chiếu với thực tế lịch sử dân tộc, liên hệ với cuộc sống hiện nay.

C. Lựa chọn những giá trị phù hợp với bản thân để vận dụng vào cuộc sống.

D. Thường xuyên khám phá những di tích lịch sử-văn hóa gắn với truyền thuyết.

Trả lời:

Để bảo tồn và phát huy giá trị của truyền thuyết, chúng ta cần gắn với chứng tích lịch sử để trân trọng và ứng xử văn minh với cội nguồn văn hóa-lịch sử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Kết thúc truyền thuyết có đặc điểm gì? Thể hiện quan điểm nào của người xưa?

A. Kết thúc mở. Sự đánh giá về công trạng và kì tích của nhân vật anh hùng.

B. Kết thúc mở. Muốn tạo niềm tin cho người đọc về sự lý giải nhân vật và sự kiện lịch sử.

C. Kết thúc có hậu. Thể hiện niềm tin vào công lý của nhân dân.

D. Kết thúc tạo bi kịch. Phản ánh đúng bản chất lịch sử.

Trả lời:

Truyền thuyết có kết thúc mở. Muốn tạo niềm tin cho người đọc về sự lý giải nhân vật và sự kiện lịch sử.

Đáp án cần chọn là: B

Lí thuyết truyện cổ tích

Câu 1. Truyện cổ tích phát triển mạnh trong hoàn cảnh nào

A. Xã hội chưa phân chia giai cấp

B. Xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị

C. Bình đẳng, văn minh, dân chủ

D. Cạnh tranh kinh tế lành mạnh

Trả lời:

Truyện cổ tích phát triển mạnh trong hoàn cảnh xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Truyện cổ tích thường phản ánh điều gì?

A. Bước đấu tranh chinh phục thiên nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh bảo tồn văn hóa

D. Đấu tranh giai cấp

Trả lời:

Truyện cổ tích thường phản ánh đấu tranh giai cấp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Yếu tố thần kì xuất hiện như thế nào trong kho tàng truyện cổ tích?

A. Không có trong bất cứ truyện nào.

B. Trong tất cả truyện cổ tích

C. Trong một số ít truyện cổ tích

D. Trong đa số truyện cổ tích

Trả lời:

Yếu tố thần kì xuất hiện trong đa số truyện cổ tích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh như thế nào?

A. Cuộc đấu tranh giữa người nghèo, người giàu

B. Cuộc đấu tranh giữa địa chủ và nông dân

C. Cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa

D. Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

Trả lời:

Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổ tích nhằm?

A. Vì không giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xã hội

B. Giúp trừng trị cái ác tốt hơn

C. Nhằm lí giải các mối quan hệ xã hội

D. Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện

Trả lời:

Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổ tích nhằm thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về truyện cổ tích?

A. Truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

B. Truyện kể về sự tích các loài vật

C. Truyện có yếu tố kì ảo

D. Truyện kể về số phận của một số kiểu nhân vật bất hạnh

Trả lời:

Nhận định không đúng về truyện cổ tích là truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Loại truyện cổ tích nào không tồn tại?

A. Truyện cổ tích về các hiện tượng thiên nhiên

B. Truyện cổ tích về loài vật

C. Truyện cổ tích sinh hoạt

D. Truyện cổ tích thần kì

Trả lời:

Loại truyện cổ tích không tồn tại là truyện cổ tích về các hiện tượng tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Loại truyện cổ tích nào có nội dung phong phú và chiếm số lượng nhiều nhất?

A. Truyện cổ tích về loài vật

B. Truyện cổ tích sinh hoạt

C. Truyện cổ tích thần kì

D. Cả A và B

Trả lời:

Loại truyện có nội dung phong phú và chiếm số lượng nhiều nhất là truyện cổ tích thần kì.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là gì?

A. Có sự tham gia của các yếu tố thần kì

B. Kết cấu truyện tương đối thống nhất, thường kết thúc có hậu

C. Phản ánh những sự kiện lớn của cộng đồng

D. Cả A và B đều đúng

Trả lời:

Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là có sự tham gia của các yếu tố thần kì

Đáp án cần chọn là: A

Lí thuyết chi tiết, cốt truyện, nhân vật

Câu 1. Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là gì?

A. Có sự tham gia của các yếu tố thần kì

B. Kết cấu truyện tương đối thống nhất, thường kết thúc có hậu

C. Phản ánh những sự kiện lớn của cộng đồng

D. Cả A và B đều đúng

Trả lời:

Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là có sự tham gia của các yếu tố thần kì.

Đáp án cần chọn là: A



Thánh Gióng

A.1. Tìm hiểu chung về Thánh Gióng

KBS

A.2. Phân tích chi tiết Thánh Gióng

Câu 11 Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

A. Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

B. Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

C. Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

D. Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

Trả lời:

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt để đi đánh giặc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

A. Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

B. Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

C. Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

D. Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

Trả lời:

Chi tiết trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo là: Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Trong truyện Thánh Gióng, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

A. Gươm, giáo cướp được của quân giặc.

B. Dùng tay không.

C. Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

D. Cho ngựa phun lửa vào quân giặc.

Trả lời:

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14. Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

A. Đức Thánh Tản Viên.

B. Lưỡng quốc Trạng nguyên.

C. Bố Cái Đại Vương.

D. Phù Đổng Thiên Vương.

Trả lời:

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu Phù Đổng Thiên Vương.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15. Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng?

A. Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

B. Là nhân vật hoàn toàn không có thực, do nhân dân tưởng tượng ra.

C. Là nhân vật dược xây dựng từ hình ảnh những anh hùng có thật thời xưa.

D. Là một cậu bé kì lạ mà chỉ có ở thời xa xưa.

Trả lời:

Câu nói đúng nhất về Thánh Gióng là: Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16. Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

A. Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

B. Bà mẹ mang thai và phải mất mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

C. Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

D. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

Trả lời:

Câu không nói về quá trình mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng là: Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17. Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

Trả lời:

Cậu bé cất tiếng nói đầu tiên khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

Đáp án cần chọn là: D

Thạch Sanh

A.3. Tìm hiểu chung về Thạch Sanh

Câu 1. Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh

A. Đấu tranh chinh phục tự nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

D. Đấu tranh giữa thiện và ác

Trả lời:

Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Nhận xét nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?

A. Từ thế giới tâm linh

B. Từ những người chịu nhiều đau khổ

C. Từ chú bé mồ côi

D. Từ những người đấu tranh quật khởi

Trả lời:

Thạch Sanh là con trai Ngọc Hoàng phái xuống trần làm con của gia đình hiền lành nọ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống thần thánh với đời sống trần gian với mục đích gì?

A. Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì chiến thắng thiên nhiên

B. Thỏa mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm

C. Thỏa mãn trí tưởng tượng bay bổng, hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống

D. Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như chính nhân dân lao động

Trả lời:

Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của dân gian, nhưng cũng thể hiện sự thực tế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì?

A. Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

B. Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội

C. Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân

D. Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình

Trả lời:

Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ sự yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội

A. Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

B. Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng

C. Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

D. Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua

Trả lời:

Mẹ con Lí Thông sau nhiều lần lừa Thạch Sanh, giờ đã bị trừng phạt

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6. Truyện Thạch Sanh khác với những câu chuyện đã học?

A. Kết thúc có hậu

B. Có yếu tố kì ảo, thần kì

C. Có nhiều tình tiết phức tạp

D. Bên cạnh tình tiết chính, còn mạch tình tiết phụ

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh có nhiều yếu tố, tình tiết phụ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Vì sao tên địa điểm trong truyện đều là tên riêng nhưng truyện vẫn mang tính phiếm chỉ?

A. Vì không phải tất cả các nhân vật, địa điểm trong truyện đều có tên riêng

B. Tác giả dùng tên riêng cho một số nhân vật thuyết phục người nghe về hiện thực trong tác phẩm

C. Đó chính là tên của cả một loại người, nhân vật đại diện

D. Trong thực tế cuộc sống, không ai đặt tên là Thạch Sanh, Lí Thông

Trả lời:

Tên gọi trong truyện Thạch Sanh còn đại diện cho 1 loại người, kiểu người

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Thạch Sanh trở thành hình tượng lý tưởng cho sáng tác của các tác giả sau này, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh còn trở thành hình tượng lí tưởng cho các sáng tác sau này của tác giả.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức. Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức.

- Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Kết truyện Ngọc Hoàng biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa gì?

A. Thể hiện chân lý ác giả ác báo

B. Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân

C. Đó là kết truyện phù hợp với motip thường thấy ở truyện cổ tích

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

- Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức.

- Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến

Đáp án cần chọn là: D

A.4. Phân tích chi tiết Thạch Sanh

Câu 11. Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh

A. Đấu tranh chinh phục tự nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

D. Đấu tranh giữa thiện và ác

Trả lời:

Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12. Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì?

A. Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

B. Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội

C. Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân

D. Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình

Trả lời:

Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ sự yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội

A. Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

B. Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng

C. Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

D. Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua

Trả lời:

Mẹ con Lí Thông sau nhiều lần lừa Thạch Sanh, giờ đã bị trừng phạt

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Truyện Thạch Sanh khác với những câu chuyện đã học?

A. Kết thúc có hậu

B. Có yếu tố kì ảo, thần kì

C. Có nhiều tình tiết phức tạp

D. Bên cạnh tình tiết chính, còn mạch tình tiết phụ

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh có nhiều yếu tố, tình tiết phụ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15. Vì sao tên địa điểm trong truyện đều là tên riêng nhưng truyện vẫn mang tính phiếm chỉ?

A. Vì không phải tất cả các nhân vật, địa điểm trong truyện đều có tên riêng

B. Tác giả dùng tên riêng cho một số nhân vật thuyết phục người nghe về hiện thực trong tác phẩm

C. Đó chính là tên của cả một loại người, nhân vật đại diện

D. Trong thực tế cuộc sống, không ai đặt tên là Thạch Sanh, Lí Thông

Trả lời:

Tên gọi trong truyện Thạch Sanh còn đại diện cho 1 loại người, kiểu người

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16. Thạch Sanh trở thành hình tượng lý tưởng cho sáng tác của các tác giả sau này, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh còn trở thành hình tượng lí tưởng cho các sáng tác sau này của tác giả.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17. Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức. Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức.

- Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18. Kết truyện Ngọc Hoàng biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa gì?

A. Thể hiện chân lý ác giả ác báo

B. Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân

C. Đó là kết truyện phù hợp với motip thường thấy ở truyện cổ tích

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

- Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức.

- Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến

Đáp án cần chọn là: D

Thực hành tiếng Việt trang 24

A.5. Lý thuyết về từ đơn, từ phức

Câu 11. Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là gì?

A. Đều có phát âm giống nhau

B. Đều có số tiếng không giới hạn

C. Đều dùng để chỉ người

D. Đều là các từ có nghĩa

Trả lời:

- Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là các từ này đều là các từ có nghĩa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất: Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức dựa trên yếu tố nào?

A. Âm thanh phát ra

B. Số tiếng có trong từ

C. Đối tượng từ đề cập

Trả lời:

- Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức dựa trên số tiếng có trong từ.

Đáp án cần chọn là: B

A.6. Lý thuyết về từ ghép, từ láy

Câu 1. Từ ghép có mấy loại?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

- 2 loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Các tiếng trong từ ghép đẳng lập bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ) đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng, các tiếng trong từ ghép đẳng lập bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Từ ghép phân nghĩa tiếng phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng, từ ghép phân nghĩa tiếng phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Từ ghép là những từ như thế nào?

A. Hai từ ghép lại với nhau

B. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

C. Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Trả lời:

- Từ ghép là từ có hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Từ “học hành” có phải từ ghép không?

A. Có

B. Không

Trả lời:

- Từ “học hành” là từ ghép

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6. Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

- Từ tiếng Việt được chia làm 2 loại chính: từ đơn và từ phức.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

A. Từ đơn và từ ghép

B. Từ đơn và từ láy

C. Từ đơn

D. Từ ghép và từ láy

Trả lời:

- Từ phức bao gồm từ ghép và từ láy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8.  Từ phức gồm mấy tiếng

A. hai hoặc nhiều hơn hai

B. ba

C. bốn

D. nhiều hơn hai

Trả lời:

- Từ phức gồm: hai hoặc nhiều hơn hai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9.  Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Các tiếng cấu tạo nên các từ trên đều có nghĩa, các từ trên là từ ghép đẳng lập.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10.  Từ “khanh khách” là từ gì?

A. Từ đơn

B. Từ ghép đẳng lập

C. Từ ghép chính phụ

D. Từ láy tượng thanh

Trả lời:

- Từ “khanh khách” là từ láy tượng thanh, mô phỏng âm thanh tiếng cười của tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11.  Từ nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ được xếp vào nhóm từ gì?

A. Từ ghép đẳng lập

B. Từ ghép chính phụ

C. Từ đơn

D. Từ láy hoàn toàn

Trả lời:

- Các từ này có cấu trúc X + sĩ: đều là từ ghép chính phụ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12.  Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo… thuộc loại từ nào?

A. Từ ghép chính phụ

B. Từ láy hoàn toàn

C. Từ ghép đẳng lập

D. Từ láy bộ phận

Trả lời:

- Các tiếng rán, dẻo, mật, nếp, bèo bổ sung ý nghĩa cho từ bánh. Khu biệt các loại bánh, nó là từ ghép chính phụ (hợp nghĩa)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13.  Tìm từ láy trong các từ dưới đây?

A. Tươi tốt

B. Tươi đẹp

C. Tươi tắn

D. Tươi thắm

Trả lời:

- Từ láy “Tươi tắn” là từ láy bộ phận

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14.  Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?

A. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

B. Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

C. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.

D. Từ được tạo thành từ một tiếng.

Trả lời:

- Từ là yếu tố ngôn ngữ với 2 đặc điểm cơ bản: có nghĩa, được dùng độc lập tạo câu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15.  Đơn vị cấu tạo từ là gì?

A. Tiếng

B. Từ

C. Chữ cái

D. Nguyên âm

Trả lời:

- Tiếng (hình vị) là yếu tố cấu tạo từ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16.  Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Gồm từ láy và từ ghép.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng. Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Gồm từ láy và từ ghép

Đáp án cần chọn là: A

Sự tích Hồ Gươm

A.6. Tìm hiểu chung về Sự tích Hồ Gươm

KBS

A.7. Phân tích chi tiết Sự tích Hồ Gươm

KBS

Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

A.8. Lý thuyết về viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết

hoặc cổ tích

A.9. Lý thuyết kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

KBS

Bài 2. Thơ

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết về một số đặc điểm của thơ

Câu 1. Thơ là gì?

A. Là một hình thức sáng tác văn học

B. Thơ phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng.

C. Ngôn ngữ trong thơ hàm súc, giàu hình ảnh và có nhịp điệu

D. Tất cả các ý trên

Trả lời

- Thơ (hay thơ ca, thi ca) là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm xúc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có _____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

A. quan hệ tương cận

B. điểm gần gũi

C. nét tương đồng

D. sự giống nhau y hệt

Trả lời

- Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?

A. Bóng bác cao lồng lộng

B. Người cha mái tóc bạc

C. Đốt lửa cho anh nằm

D. Chú cứ việc ngủ ngon

Trả lời

- Ẩn dụ hình ảnh Bác như người cha vĩ đại, thân thiết, giàu tình yêu thương

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Đâu không phải là đặc điểm của thơ?

A. Sử dụng hình ảnh tưởng tượng, kì ảo.

B. Được sáng tác theo một thể thơ nhất định.

C. Ngôn ngữ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sự dụng nhiều biện pháp tu từ.

D. Nội dung chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.

Trả lời

- Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định với ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ. Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Dòng nào sau đây hiểu đúng nhất về hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”?

A. Tình yêu của mẹ mãi mãi không bao giờ thay đổi

B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục của người mẹ ngay cả khi con khôn lớn.

C. Bổn phận làm con phải luôn ghi nhớ, biết ơn công lao của cha mẹ.

D. Tình cảm của người mẹ mãi dạt dào và có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi người.

Trả lời

- Hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con” được hiểu là tình cảm của người mẹ mãi dạt dào và có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi người.

Đáp án cần chọn là: D

Lí thuyết thơ lục bát và lục bát biến thể

Câu 1. Dòng nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của thơ lục bát?

A. Thể thơ dân tộc của Việt Nam.

B. Thể thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài.

C. Một cặp lục bát lại xen một cặp song thất lục bát.

D. Câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.

Trả lời:

- Đặc điểm của thơ lục bát:

+ Thể thơ dân tộc của Việt Nam.

+ Thể thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài.

+ Câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Thơ lục bát có quy định nghiêm ngặt về cách gieo vần/hiệp vần nào sau đây?

A. Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.

B. Vần được gieo ở cuối các câu chẵn của bài thơ.

C. Chữ cuối câu 1 có thể cùng vần hoặc không vần.

D. Trong toàn bài thơ chỉ dùng 1 vần duy nhất (gọi là độc vận).

Trả lời:

- Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Dòng nào nói đúng đặc điểm trong ngắt nhịp của thơ lục bát?

A. Thường ngắt nhịp lẻ ở chữ thứ 3 và thứ 5.

B. Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2/2 hoặc 4/4).

C. Thường ngắt nhịp ở chữ thứ 2 hoặc thứ 4 của câu.

D. Thường ngắt nhịp 4/3.

Trả lời:

- Đặc điểm trong ngắt nhịp của thơ lục bát là: Thường ngắt nhịp ở chữ thứ 2 hoặc thứ 4 của câu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Dòng nào nói đúng đặc điểm về thanh điệu của thơ lục bát?

A. Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh bằng (B), tiếng thứ 4 thanh trắc (T).

B. Riêng dòng 8, dù tiếng thứ 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (-) thì tiếng 8 là thanh ngang (không dấu) và ngược lại.

C. Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh trắc (T) tiếng thứ 4 thanh bằng (B).

D. Cȧ ý a & b.

Trả lời:

- Đặc điểm về thanh điệu của thơ lục bát:

+ Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh bằng (B), tiếng thứ 4 thanh trắc (T).

+ Riêng dòng 8, dù tiếng thứ 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (-) thì tiếng 8 là thanh ngang (không dấu) và ngược lại.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Dòng nào KHÔNG thuộc đặc trưng cái tôi trữ tình trong thơ lục bát/ ca dao?

A. Nội dung tác phẩm trữ tình gắn liền với hình tượng nhân vật trữ tình.

B. Nhân vật trữ tình không có diện mạo, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể.

C. Nhân vật trữ tình hiện diện trong giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.

D. Nhân vật trữ tình có diện mạo, hành động, lời nói, mối quan hệ cụ thể.

Trả lời:

- Đặc trưng cái tôi trữ tình trong thơ lục bát/ ca dao là:

+ Nội dung tác phẩm trữ tình gắn liền với hình tượng nhân vật trữ tình.

+ Nhân vật trữ tình không có diện mạo, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể.

+ Nhân vật trữ tình hiện diện trong giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Lục bát biến thể thường thể hiện sự sáng tạo ở những yếu tố nào sau đây?

A. Số tiếng, số dòng.

B. Gieo vần, ngắt nhịp.

C. Tâm trạng nhân vật trữ tình.

D. Số lượng câu thơ trong bài.

Trả lời:

- Lục bát biến thể thường thể hiện sự sáng tạo ở những yếu tố: Gieo vần, ngắt nhịp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Dòng nào KHÔNG nói lên những sáng tạo mới trong thơ lục bát hiện đại?

A. Biến đổi cấu trúc bằng trắc.

B. Biến đổi cách ngắt nhịp.

C. Biến đổi các vế đối.

D. Biến đổi cách gieo vần: Chữ thứ tư câu bát hiệp vần với chữ cuối câu lục.

Trả lời:

- Những sáng tạo mới trong thơ lục bát hiện đại là:

+ Biến đổi cấu trúc bằng trắc.

+ Biến đổi cách ngắt nhịp.

+ Biến đổi cách gieo vần: Chữ thứ tư câu bát hiệp vần với chữ cuối câu lục.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Thơ lục bát thừa hưởng “gia sản” nào của ca dao truyền thống?

A. Giãi bày cảm xúc ngọt ngào qua so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên.

B. Ngôn ngữ tinh tế, mềm mại, cách thể hiện cảm xúc ngọt ngào, trữ tình.

C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu gần gũi mà nên thơ.

D. Cách ngắt nhịp gieo vần.

Trả lời:

- Thơ lục bát thừa hưởng những giãi bày cảm xúc ngọt ngào quá các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên của ca dao truyền thống

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Thơ lục bát thừa hưởng “gia sản” nào của ca dao truyền thống?

A. Giãi bày cảm xúc ngọt ngào qua so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên.

B. Ngôn ngữ tinh tế, mềm mại, cách thể hiện cảm xúc ngọt ngào, trữ tình.

C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu gần gũi mà nên thơ.

D. Cách ngắt nhịp gieo vần.

Trả lời:

- Thơ lục bát thừa hưởng những giãi bày cảm xúc ngọt ngào quá các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên của ca dao truyền thống

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Dòng nào nói lên nghệ thuật tiểu đối trong thơ lục bát?

A. Là hình thức đối xứng trong hai câu thơ đứng liền nhau, tạo sự cân xứng.

B. Là hình thức đối xứng trong một câu thơ, câu thơ chia làm hai vế bằng nhau.

C. Là hình thức tương phản trong một khổ thơ.

D. Là hình thức tương phản trong hai khổ thơ bất kỳ trong bài.

Trả lời:

- Nghệ thuật tiểu đối là hình thức đối xứng trong một câu thơ, câu thơ chia làm hai vế bằng nhau.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Quy tắc “Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” trong thơ lục bát là:

A. Các tiếng 1,3,5 bắt buộc theo luật, còn các tiếng 2,4,6 tự do linh hoạt.

B. Các tiếng 2,6 bắt buộc phải đúng theo luật, các tiếng còn lại tự do.

C. Các tiếng 1,3,5 có thể tự do còn các tiếng 2,4,6 bắt buộc phải đúng theo luật.

D. Các tiếng 2,4,6 trong câu lục bắt buộc phải đúng theo luật.

Trả lời:

- Quy tắc “Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” trong thơ lục bát là: Các tiếng 1,3,5 có thể tự do còn các tiếng 2,4,6 bắt buộc phải đúng theo luật.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Dòng nào nói đúng đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao truyền thống?

A. Thường giản dị, thô mộc, không cần gọt giũa.

B. Thường giản dị, trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động.

C. Thường được trau chuốt, sang trọng, mới mẻ.

D. Độc đáo, giàu tính ước lệ, tượng trưng.

Trả lời:

- Đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao truyền thống thường giản dị, trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13. Dòng nào không nói lên đặc điểm của lục bát biến thể?

A. Không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường

B. Có sự biến đổi về số tiếng trong các dòng.

C. Biến đổi cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh….

D. Diễn tả điều trắc trở, khúc mắc, mạnh mẽ, đột ngột, tâm trạng khác thường.

Trả lời:

- Đặc điểm của lục bát biến thể là:

+ Không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường.

+ Có sự biến đổi về số tiếng trong các dòng.

+ Biến đổi cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh….

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Để xác định một văn bản là thơ lục bát ta cần căn cứ vào những tiêu chí:

A. Về nhân vật hiện diện bằng diện mạo, hành động.

B. Số tiếng ở một cặp thơ, cách gieo vần, nhịp, phối thanh điệu; giãi bày cảm xúc.

C. Gieo vần chân, nhịp chẵn.

D. Gieo vần cách, ngắt nhịp lẻ.

Trả lời:

- Để xác định một văn bản là thơ lục bát ta cần căn cứ vào những tiêu chí: Số tiếng ở một cặp thơ, cách gieo vần, nhịp, phối thanh điệu; giãi bày cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: B

À ơi tay mẹ

B.1. Vài nét về tác giả Bình Nguyên

KBS

B.2. Tìm hiểu chung về À ơi tay mẹ

KBS

B.3. Phân tích chi tiết À ơi tay mẹ

Câu 11. À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình. Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình. 

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đúng. À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình. Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình. 

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau?

Ru cho sóng lặng bãi bồi
Mưa không chỗ dột ngoại ngồi vá khâu
Ru cho đời nín cái đau
À ơi... Mẹ chẳng một câu ru mình.

A. Hoán dụ.

B. Nói quá.

C. Điệp từ.

D. So sánh.

Trả lời:

Điệp từ, điệp cấu trúc: "Ru cho".

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13.  Bài thơ “À ơi tay mẹ” được gửi dự thi cuộc thi nào?

A. Ngày của mẹ

B. Thơ lục bát

C. Trao gửi yêu thương

D. Tri ân

Trả lời:

Bài thơ “À ơi tay mẹ” được gửi dự thi cuộc thi: Thơ lục bát trên báo Văn nghệ.

Đáp án cần chọn là: B

Về thăm mẹ

B.4. Vài nét về tác giả Đinh Nam Khương

KBS

B.5. Tìm hiểu chung Về thăm mẹ

KBS

B.6. Phân tích chi tiết Về thăm mẹ

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 41

B.7. Lý thuyết về ẩn dụ

Câu 8:  Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

A. Bác vẫn ngồi đinh ninh.

B. Bóng Bác cao lồng lộng.

C. Người cha mái tóc bạc.

D. Chú cứ việc ngủ ngon.

Trả lời:

- Câu có sử dụng phép ẩn dụ: Người cha mái tóc bạc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9:  Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ

A. Nó gồm hai loại là: ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng

B. Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng

C. Nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường

D. Tất cả các ý trên đúng

Trả lời:

- Phép ẩn dụ khác với phép so sánh ở chỗ nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10:  Trong phép ẩn dụ

A. Không thể so sánh con vật với con người

B. Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người

C. có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người

D. Không đáp án nào đúng

Trả lời:

- Trong phép ẩn dụ không thể so sánh con vật với con người

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11:  Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ

A. Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

B. Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ

C. Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ

D. Tất cả các đáp án trên đúng

Trả lời:

- Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ

Đáp án cần chọn là: B

Ca dao Việt Nam

B.8. Tìm hiểu chung về Ca dao Việt Nam

KBS

B.9. Phân tích chi tiết Ca dao Việt Nam

KBS

B.10. Lý thuyết tập làm thơ lục bát

Câu 11.  Hai nhân tố quan trọng nhất trong luật thơ là gì?

A. Nhân vật trữ tình và tứ thơ

B. Tứ thơ và tiết tấu

C. Tiết tấu và vần

D. Vần và thể thơ

Trả lời:

Hai nhân tố quan trọng nhất trong luật thơ là tiết tấu và vần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12.  Khi làm một bài thơ lục bát, ta cần thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống.

Nhận xét trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Khi làm một bài thơ lục bát, ta cần thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13.  Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai 

Trả lời:

Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định là đúng.

Đáp án cần chọn là: A


B.11. Lý thuyết kể lại trải nghiệm đáng nhớ

KBS

Trong lòng mẹ

C.1. Vài nét về tác giả Nguyên Hồng

KBS

C.2. Tìm hiểu chung Trong lòng mẹ

KBS

C.3. Phân tích chi tiết Trong lòng mẹ

KBS

Đồng Tháp Mười mùa nước nổi

C.4. Vài nét về tác giả Văn Công Hùng

KBS

C.5. Tìm hiểu chung về Đồng Tháp Mười mùa nước nổi

KBS

C.6. Phân tích chi tiết Đồng Tháp Mười mùa nước nổi

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 59

C.7. Lý thuyết Từ đa nghĩa

KBS

C.8. Lý thuyết từ đồng âm

Câu 11. Từ nào là từ đồng âm trong câu sau:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

A. Bói

B. Lợi

C. Răng

D. Bà già

Trả lời:

Từ đồng âm là từ lợi: lợi 1: lợi ích; lợi 2: một bộ phận trên cơ thể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Từ “đá” trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” có phải là từ đồng âm không?

A.

B. Không

Trả lời:

Từ “đá” trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” có phải là từ đồng âm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu (1).

B. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

C. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm (3)

D. Chú ý phát ấm thật chính xác. (2)

Trả lời:

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu (1).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Cơ sở để phân biệt từ đồng âm là gì?

A. Vai trò ngữ pháp của từ.

B. Quan hệ giữa các từ trong câu.

C. Ý nghĩa của từ.

D. Hình thức âm thanh của từ.

Trả lời:

- Cơ sở để phân biệt từ đồng âm là ý nghĩa của từ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15. Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa?

Tiền tài – Tiền lương

Năng lực – Năng khiếu

Tiền tuyến – Tiền vệ

A. Đồng âm

B. Đồng nghĩa

C. Không phải từ đồng âm cũng không phải từ đồng nghĩa

D. Cả A và B

Trả lời:

- Các từ trên là các từ đồng nghĩa.

Đáp án cần chọn là: B

C.9. So sánh từ đồng âm và từ đa nghĩa

KBS

C.10. Lý thuyết từ mượn

KBS

Thời thơ ấu của Hon-đa

C.11. Vài nét về tác giả Hon-đa Sô-i-chi-rô

KBS

C.12. Tìm hiểu chung về Thời thơ ấu của Hon-đa

KBS

C.13. Phân tích chi tiết Thời thơ ấu của Hon-đa

KBS

C.14. Lý thuyết viết bài văn kể về một kỉ niệm của bản thân

KBS

C.15. Lý thuyết kể về một kỉ niệm của bản thân

KBS

Bài 4. Văn bản nghị luận

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết văn bản nghị luận

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận?

A. Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

B. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

C. Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

D. ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

Trả lời:

Nhận định không đúng với đặc điểm của văn nghị luận là nhằm tại hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nào?

A. Tự sự       

B. Miêu tả

C. Biểu cảm       

D. Nghị luận

Trả lời:

Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nghị luận.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào?

A. Kể lại diễn biến sự việc

B. Đề xuất một ý kiến

C. Đưa ra một nhận xét

D. Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

Trả lời:

Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng kể lại diễn biến sự việc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?

A. Luận điểm phải rõ ràng.

B. Lí lẽ phải thuyết phục

C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D. Cả ba yêu cầu trên.

Trả lời:

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu sau:

- Luận điểm phải rõ ràng.

- Lí lẽ phải thuyết phục

- Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Tìm trong số những câu tục ngữ sau những câu nào không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.

1. Trăng mờ tốt lúa nỏ

Trăng tỏ tốt lúa sâu.

2. Ruộng không phân như thân không của.

3. Lợn đói một đêm không bằng tằm đói một bữa.

4. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

5. Mồm gầu dai, tai lá mít, đít lồng bàn.

6. Có cứng mới đứng đầu gió.

7. Nực cười châu chấu đá xe,

Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng.

8. Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.

9. Một lượt tát, một bát cơm.

Trả lời:

Những câu tục ngữ không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất là:

- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

- Có cứng mới đứng đầu gió.

- Nực cười châu chấu đá xe.

Đáp án cần chọn là: Câu 4,6,7

Câu 6: Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

A. Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

B. Các bài xã luận, bình luận

C. Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

D. Cả 3 ý trên

Trả lời:

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng:

- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

- Các bài xã luận, bình luận

- Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Đoạn văn sau có phải là đoạn văn nghị luận không?

[...] Khi con ngỗng đầu đàn mệt mỏi, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cánh và một con ngỗng khác sẽ dẫn đầu.Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận.Tiếng kêu của bầy ngỗng từ đằng sau sẽ động viên những con đi đầu giữ được tốc độ của chúng.Những lời động viên đã tạo nên sức mạnh cho những người đang ở đầu con sóng, giúp cho họ giữ vững tốc độ, thay vì để họ mỗi ngày phải chịu đựng áp lực công việc và sự mệt mỏi triền miên.”

   (Bài học từ loài ngỗng - Quà tặng của cuộc sổng, Trang 97, Nxb Trẻ, 2003)

A. Có

B. Không

Trả lời:

Đoạn văn trên là đoạn văn nghị luận.

Đáp án cần chọn là: A

Lí thuyết ý kiến, lí lẽ và bằng chứng

Câu 1: Lí lẽ là gì?

A. là những lời lẽ để khẳng định hay phủ định điều gì đó

B. là cái được đưa ra để chứng minh, làm cơ sở cho điều nói ra hoặc viết ra

C. là một đánh giá, quan điểm hoặc tuyên bố không có tính kết luận

D. Đáp án khác

Trả lời:

Lí lẽ là những lời lẽ để khẳng định hay phủ định điều gì đó

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Dẫn chứng là gì?

A. là những lời lẽ để khẳng định hay phủ định điều gì đó

B. là cái được đưa ra để chứng minh, làm cơ sở cho điều nói ra hoặc viết ra

C. là một đánh giá, quan điểm hoặc tuyên bố không có tính kết luận

D. Đáp án khác

Trả lời:

Dẫn chứng là cái được đưa ra để chứng minh, làm cơ sở cho điều nói ra hoặc viết ra

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Ý kiến là gì?

A. là những lời lẽ để khẳng định hay phủ định điều gì đó

B. là cái được đưa ra để chứng minh, làm cơ sở cho điều nói ra hoặc viết ra

C. là một đánh giá, quan điểm hoặc tuyên bố không có tính kết luận

D. Đáp án khác

Trả lời:

Ý kiến là một đánh giá, quan điểm hoặc tuyên bố không có tính kết luận

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Vai trò của lí lẽ trong văn nghị luận là?

A. giúp văn bản trở nên thuyết phục với người đọc

B. khiến người đọc có niềm tin hơn vào điều mình đang nghe hoặc đọc

C. giúp làm sáng rõ luận đề, giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung và dễ thuyết phục người đọc, người nghe hơn

D. Giải thích được những nội dung mà người đọc thường không hiểu

E. Tất cả các ý trên.

Trả lời:

Vai trò của lí lẽ trong văn nghị luận là:

- Giúp văn bản trở nên thuyết phục với người đọc.

- Khiến người đọc có niềm tin hơn vào điều mình đang nghe hoặc đọc.

- Giúp làm sáng rõ luận đề, giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung và dễ thuyết phục người đọc, người nghe hơn.

- Giải thích được những nội dung mà người đọc thường không hiểu.

Đáp án cần chọn là: E

Câu 5: Ý kiến trong văn bản Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian là:

A. Đề cao trí tuệ của nhân dân

B. Thử thách đầu tiên, tác giả dân gian đề cao sự thông minh trong cách ứng xử.

C. Em bé đáp trả bằng việc ra lại câu hỏi cho người đố.

D. Ý kiến khác.

Trả lời:

Ý kiến trong văn bản Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian là: Đề cao trí tuệ của nhân dân

Đáp án cần chọn là: A


Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ

D.1. Vài nét về tác giả Nguyễn Đăng Mạnh

KBS

D.2. Tìm hiểu chung Nguyên Hồng – nhà văn của những người

cùng khổ

KBS

D.3. Phân tích chi tiết Nguyên Hồng – nhà văn của những người

cùng khổ

KBS

Vẻ đẹp của một bài ca dao

Vài nét về tác giả Hoàng Tiến Tựu

Câu 1. Ai là tác giả của văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng?

A. Tô Hoài

B. Thạch Lam

C. Hoàng Tiến Tựu

D. Nguyễn Thanh Tú

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng là: Hoàng Tiến Tựu

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Hoàng Tiến Tựu sinh năm?

A. 1933

B. 1934

C. 1935

D. 1936

Trả lời:

- Hoàng Tiến Tựu sinh năm 1933

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Hoàng Tiến Tựu sinh ra ở đâu?

A. Nghệ An

B. Hà Nội

C. Thanh Hóa

D. Nam Định

Trả lời:

- Hoàng Tiến Tựu sinh ra ở Thanh Hóa

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Nội dung trong các tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu nhằm:

A. phản ánh đời sống xã hội một cách sắc sảo và tinh tế

B. thể hiện tình yêu thương của tác giả với con người trong xã hội

C. phản ánh các thói xấu trong hiện thực xã hội.

D. thể hiện tình yêu thiên nhiên, con người.

Trả lời:

- Nội dung trong các tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu thường mang đậm chất nhân văn và phản ánh đời sống xã hội một cách sắc sảo và tinh tế.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Hoàng Tiến Tựu qua đời năm nào?

A. 1996

B. 1997

C. 1998

D. 1999

Trả lời:

- Hoàng Tiến Tựu qua đời năm 1998

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Tác phẩm nào không phải là tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu?

A. Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao trong đầm gì đẹp bằng sen

B. Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro

C. Vẻ đẹp của một bài ca dao

D. Bàn về nhân vật Thánh Gióng

Trả lời:

- Tác phẩm nào không phải là tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu là: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Hoàng Tiến Tựu là nhà nghiên cứu văn học chuyên ngành văn học dân gian.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Hoàng Tiến Tựu là một nhà nghiên cứu văn học hàng đầu về chuyên ngành văn học dân gian với nhiều công trình nổi tiếng.

Đáp án cần chọn là: A

D.4. Tìm hiểu chung Vẻ đẹp của một bài ca dao

KBS

D.5. Phân tích chi tiết Vẻ đẹp của một bài ca dao

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 59

D.6. Lý thuyết về thành ngữ

Câu 8.  Dòng nào dưới đây không phải là thành ngữ?

A. Nhai (Ăn) kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

B. Lanh chanh như hành không muối.

C. Nhà rách vách nát.

D. Ếch ngồi đáy giếng.

Trả lời:

Nhai (Ăn) kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa không phải là thành ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9.  Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:

Thằng ấy chuột chạy cùng sào rồi!

A. Trạng ngữ.

B. Bổ ngữ.

C. Chủ ngữ.

D. Vị ngữ.

Trả lời:

Vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu trên là: vị ngữ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10.  Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

A. Vắt cổ chày ra nước.

B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.

C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

D. Lanh chanh như hành không muối

Trả lời:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống không phải là thành ngữ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11.  Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

A. Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

B. Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ...

C. Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

D. Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ...

Trả lời:

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ...không phải là thành ngữ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12.  Thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con.” giữ vai trò gì?

A. Vị ngữ.

B. Bổ ngữ.

C. Chủ ngữ.

D. Trạng ngữ.

Trả lời:

Thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con.” giữ vai trò bổ ngữ.

Đáp án cần chọn là: B

D.7. Lý thuyết về dấu chấm phẩy

KBS

Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước

D.8. Vài nét về tác giả Bùi Mạnh Nhị

KBS

D.9. Tìm hiểu chung Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của

lòng yêu nước

KBS

D.10. Phân tích chi tiết Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của

lòng yêu nước

KBS

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát

D.11. Lý thuyết viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát

KBS

D.12. Lý thuyết trình bày ý kiến về một vấn đề

KBS

Bài 5. Văn bản thông tin

Lí thuyết văn bản thông tin

Câu 1: Văn bản thông tin trong chương trình lớp 8 bao gồm:

A. Văn bản thông tin khoa học (tổng hợp).

B. Bản tin infographic.

C. Giới thiệu sách, bộ phim; hiện tượng tự nhiên.

D. Cung cấp tin tức qua âm thanh, tín hiệu.

Trả lời:

- Cung cấp tin tức qua âm thanh, tín hiệu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Dòng nào nói lên đặc điểm hình thức của văn bản thông tin?

A. Văn bản thông tin tổng hợp dùng văn bản đa phương thức; Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.

B. Văn bản thông tin tổng hợp có thể trình bày kết hợp nhiều hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu.

C. Người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác.

D. Văn bản trình bày kết hợp một số hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu theo tỷ lệ nhất định.

Trả lời:

- Đặc điểm hình thức của văn bản thông tin là dùng văn bản đa phương thức; Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Văn bản nào sau đây không thuộc văn bản thông tin?

A. Báo cáo, bản tin, thông báo.

B. Thể hiện quan điểm cá nhân về một vấn đề.

C. Giới thiệu cuốn sách, bộ phim.

D. Thuyết minh về một hiện tượng.

Trả lời:

- Văn bản không thuộc văn bản thông tin là văn bản thể hiện quan điểm cá nhân về một vấn đề.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là:

A. Hình ảnh minh họa.

B. Biểu bảng, số liệu.

C. Hình ảnh, biểu bảng, biểu đồ, sơ đồ, số liệu…

D. Biểu đồ hình cột, đồ họa hình ảnh.

Trả lời:

- Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là: Hình ảnh, biểu bảng, biểu đồ, sơ đồ, số liệu…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin có tác dụng gì?

A. Góp phần cùng kênh chữ giúp người đọc dễ tiếp nhận, ghi nhớ thông tin.

B. Minh họa những thông tin mà kênh chữ không chuyển tải được.

C. Minh chứng cho thông tin đã nêu ở kênh chữ.

D. Làm cho văn bản thông tin có màu sắc riêng nhằm thu hút người đọc.

Trả lời:

- Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin có tác dụng góp phần cùng kênh chữ giúp người đọc dễ tiếp nhận, ghi nhớ thông tin.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Việc lồng ghép những yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

A. Không được lấn át phương thức biểu đạt chính.

B. Không được làm mất đi tính chính xác, khách quan của văn bản thông tin.

C. Phải tuân thủ theo tỷ lệ nhất định.

D. Làm nổi bật thông tin chính.

Trả lời:

- Việc lồng ghép những yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin phải đảm bảo nguyên tắc: Không được làm mất đi tính chính xác, khách quan của văn bản thông tin.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Để đảm bảo tính chính xác, khách quan cho thông tin của văn bản, văn bản thông tin thường:

A. Ngôn ngữ trong văn bản thông tin sáng rõ, đơn nghĩa.

B. Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ.

C. Dẫn tên người, địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được.

D. Sử dụng số liệu và hình ảnh.

Trả lời:

- Để đảm bảo tính chính xác, khách quan cho thông tin của văn bản, văn bản thông tin thường: Dẫn tên người, địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Khi đọc văn bản thông tin cần chú ý vào điều gì?

A. Thông tin chứa đựng trong văn bản.

B. Hình ảnh minh họa.

C. Cảm xúc của người viết.

D. Ngôn ngữ và cách diễn đạt

Trả lời:

- Khi đọc văn bản thông tin cần chú ý: Thông tin chứa đựng trong văn bản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Tin tức, tri thức trong văn bản thông tin cần đảm bảo:

A. Tính chủ quan, không hư cấu.

B. Tính khách quan, không hư cấu.

C. Tính khách quan, có hư cấu.

D. Đơn giản, không hư cấu, không phức tạp hóa vấn đề.

Trả lời:

- Tin tức, tri thức trong văn bản thông tin cần đảm bảo: Tính khách quan, không hư cấu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Để hỗ trợ người đọc trong việc tìm kiếm, ghi nhớ thông tin một cách nhanh chóng, văn bản thông tin sử dụng:

A. Sapo, hình ảnh.

B. Câu thơ, văn vần.

C. Sapo, các đoạn có tiêu đề in đậm, chú giải các từ ngữ chuyên ngành.

D. Văn bản chia tách thành các đoạn.

Trả lời:

- Để hỗ trợ người đọc trong việc tìm kiếm, ghi nhớ thông tin một cách nhanh chóng, văn bản thông tin sử dụng: Sapo, các đoạn có tiêu đề in đậm, chú giải các từ ngữ chuyên ngành.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Vì sao đọc hiểu văn bản thông tin lại được chú ý trong chương trình Ngữ văn mới?

A. Vì văn bản thông tin rất hấp dẫn.

B. Vì cuộc sống hiện đại, nhiều thông tin được chuyển tải từ văn bản này.

C. Vì văn bản thông tin rất khó tiếp nhận.

D. Vì văn bản thông tin chứa đựng nhiều lớp nghĩa.

Trả lời:

- Đọc hiểu văn bản thông tin lại được chú ý trong chương trình Ngữ văn mới vì cuộc sống hiện đại, nhiều thông tin được chuyển tải từ văn bản này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Thông tin thường được trình bày theo trình tự:

A. Khái quát về tác giả, tác phẩm đến thông tin cụ thể của cuốn sách, bộ phim.

B. Thông tin cụ thể về nội dung, hình thức của cuốn sách, bộ phim.

C. Theo ý đồ, hiểu biết của người viết về cuốn sách, bộ phim đó.

D. Theo thị hiếu của độc giả về cuốn sách, bộ phim đó.

Trả lời:

- Thông tin thường được trình bày theo trình tự: Khái quát về tác giả, tác phẩm đến thông tin cụ thể của cuốn sách, bộ phim.

Đáp án cần chọn là: A

Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập

E.1. Vài nét về tác giả Bùi Đình Phong

KBS

E.2. Tìm hiểu chung Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập

KBS

E.3. Phân tích chi tiết Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập

KBS

Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

E.4. Tìm hiểu chung Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

KBS

E.5. Phân tích chi tiết Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 96

Lí thuyết về cụm động từ

Câu 1. Động từ là những từ chỉ điều gì?

A. Định danh

B. Hoạt động

C. Tính chất

D. Đặc điểm

Trả lời:

Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Dòng nào sau đây nêu sai đặc điểm của động từ?

A. Thường làm vị ngữ trong câu

B. Có khả năng kết hợp với đã, sẽ đang, cũng, vẫn chớ

C. Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ

D. Thường làm thành phần phụ trong câu

Trả lời:

Động từ thường làm thành phần chính, chứ không phải thành phần phụ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Động từ là những từ không trả lời cho câu hỏi nào sau đây?

A. Cái gì?

B. Làm gì?

C. Thế nào?

D. Làm sao?

Trả lời:

Danh từ trả lời cho câu hỏi: Cái gì?

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Nhận xét không đúng về “định”, “toan”, “đánh” là?

A. Trả lời câu hỏi: làm sao?

B. Trả lời câu hỏi: thế nào?

C. Đòi hỏi phải có động từ khác kèm phía sau

D. Không cần kèm phía sau

Trả lời:

Bản thân các từ là động từ, có trường hợp không cần động từ đi kèm phía sau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Nhóm động từ nào cần động từ khác đi kèm phía sau?

A. Định, toan, dám, đừng

B. Buồn, đau, ghét, nhớ

C. Chạy, đi, cười, đọc

D. Thêu, may, khâu, đan

Trả lời:

Định, toan, dám, đừng phải kết hợp với các động từ phía sau mới có nghĩa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6. Nhóm động từ nào dưới đây chỉ hoạt động?

A. Định, toan, dám, đừng

B. Buồn, đau, ghét, nhớ

C. Chạy, đi, cười, đọc

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

Chạy, đi, cười, đọc là các động từ chỉ hoạt động

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi?

Bác tiều uống rượu say, mạnh bạo trèo lên cây kêu lên: “Cổ họng ngươi đau phải không, đừng cắn ta, ta sẽ lấy xương ra cho”. Hổ nghe thấy, nằm phục xuống, há miệng nhìn bác tiều ra dáng cầu cứu. Bác tiều trèo xuống lấy tay thò vào cổ họng hổ, lấy ra một chiếc xương bò, to như cánh tay. 

Các động từ trong đoạn văn trên là?

A. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, tay, thò.

B. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, thò.

C. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, xuống, há, nhìn, trèo, thò.

D. Uống, trèo, say, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, thò

Trả lời:

Bác tiều uống rượu say, mạnh bạo trèo lên cây kêu lên: “Cổ họng ngươi đau phải không, đừng cắn ta, ta sẽ lấy xương ra cho”. Hổ nghe thấy, nằm phục xuống,  miệng nhìn bác tiều ra dáng cầu cứu. Bác tiều trèo xuống lấy tay thò vào cổ họng hổ, lấy ra một chiếc xương bò, to như cánh tay. 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Nhóm nào dưới đây chỉ các động từ tình thái?

A. Đành, bị, được, dám, toan, định, có

B. Đi, đứng, làm, hát, nói

C. Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, đi, đứng

D. Uống, trèo, say, cắn, lấy, nghe,

Trả lời:

Động từ tình thái: đành, bị, được, dám, toan, định, có…

Đáp án cần chọn là: A

Lí thuyết về cụm tính từ

Câu 1. Tính từ là gì?

A. Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái

B. Có thể trực tiếp làm vị ngữ

C. Có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, sẽ, không, chưa, chẳng…

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.

- Tính từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn… để tạo thành cụm tính từ. Khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng của tính từ rất hạn chế.

- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Cụm tính từ gồm mấy thành phần?

A. Một tập hợp từ gồm tính từ chính, từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau

B. Tập hợp một số từ, có các từ chỉ mức độ (rất, hơi, khí..)chị sự phủ định (không, chưa, chẳng…)

C. Gồm 3 phần, phụ ngữ trước, tính từ chính, phụ ngữ sau

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

Gồm 3 phần, phụ ngữ trước, tính từ chính, phụ ngữ sau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Cụm tính từ thường đảm nhận chức vụ gì trong câu?

A. Vị ngữ trong câu

B. Chủ ngữ trong câu

C. Trạng ngữ trong câu

D. Bổ ngữ trong câu

Trả lời:

Cụm tình từ thường giữ vị trí là vị ngữ trong câu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Tính từ có thể kết hợp với các từ rất, hơi, lắm, quá…để tạo thành cụm tính từ, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Trả lời:

Các từ rất, hơi, lắm, quá… kết hợp với tính từ tạo thành cụm tính từ

Câu 5. Cho đoạn văn sau: “Lúc đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi lên từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

Có mấy tính từ trong đoạn trích trên?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Trả lời:

Tính từ: bóng mỡ, ưa nhìn, to, bướng, đen nhánh

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Cho đoạn văn sau: “Lúc đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi lên từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

Đoạn văn trên có mấy cụm tính từ

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

Cụm tính từ: rất ưa nhìn, rất bướng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Các tính từ như “chần chẫn, bè bè, sừng sững, tun tủn” còn thuộc loại từ nào?

A. Từ ghép

B. Từ láy

C. Tính từ (Từ láy tượng hình)

D. Từ đơn

Trả lời:

Các từ này đều là từ láy tượng hình, cũng là tính từ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Tìm cụm tính từ được sử dụng trong câu sau: “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”

A. Vui vẻ chạy đi

B. Vừa làm vừa hát

C. Vui lắm

D. Không có cụm tính từ

Trả lời:

Vui lắm là cụm tính từ trong câu trên.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Tìm cụm tính từ không có đầy đủ cấu trúc ba phần?

A. Vẫn còn khỏe mạnh lắm

B. Rất chăm chỉ làm việc

C. Còn trẻ khỏe

D.  Đang vui như hội

Trả lời:

Cấu trúc của cụm tính từ "Còn trẻ khỏe" không có đủ cấu trúc ba phần, còn lại các cụm từ đã cho đều có đầy đủ cấu trúc 3 phần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Từ nào dưới đây không phải là tính từ?

A. Tươi tốt

B.  Làm việc

C. Cần mẫn

D. Dũng cảm

Trả lời:

Làm việc là động từ

Đáp án cần chọn là: B

D.13. Lý thuyết về các thành phần chính của câu

Lí thuyết về mở rộng vị ngữ

Câu 1.  Tìm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống trong câu sau?

Cụm chủ - vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo … thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

A. một

B. hai

C. ba

D. nhiều

Trả lời:

Cụm chủ - vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo nhiều thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

Đáp án cần chọn là: D


Câu 2.  Theo em, khái niệm cụm chủ-vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không?

A. Không    

B. Có

Trả lời:

Khái niệm cụm chủ -vị không đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3.  Trong các đáp án dưới đây, đâu là vị ngữ của câu:

Tiếng mưa rào rào trên sân gạch, đồm độp trên phên nứa”.

A. rào rào

B. rào rào trên sân gạch

C. rào rào trên sân gạch, đồm độp trên phiên nứa.

Trả lời:

Vị ngữ mở rộng của câu là: rào rào trên sân gạch, đồm độp trên phiên nứa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4.  Em hãy chọn câu có mở rộng thành phần vị ngữ trong các câu sau:

A. Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng.

B. Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.

C. Khi tiếng ve kêu, hoa phượng nở đỏ một góc trời.

Trả lời:

Câu có mở rộng thành phần vị ngữ là: Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.  Em chọn đáp án đúng để tạo thành câu mở rộng thành phần vị ngữ.

Gia đình …”

A. Tôi và bạn

B. Hòa thuận

C. Hòa thuận và hạnh phúc

Trả lời:

Đáp án Hòa thuận và hạnh phúc là đáp án đúng để tạo thành câu mở rộng thành phần vị ngữ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6.  Câu sau có mấy vị ngữ?

Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống.”

A. 1

B. 2

C. 3

Trả lời:

Có 2 vị ngữ:

+ Vị ngữ 1: lá bàng ngả thành màu tía.

+ Vị ngữ 2: bắt đầu rụng xuống.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7.  Tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ là gì?

A. Bổ sung thời gian, địa điểm

B. Liệt kê số liệu, hình ảnh

C. Liệt kê các hành động, đặc điểm, ... của sự vật, con

Trả lời:

Tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ là: Liệt kê các hành động, đặc điểm, ... của sự vật, con

Đáp án cần chọn là: C

Giờ Trái Đất

E.6. Tìm hiểu chung Giờ Trái Đất

KBS

E.7. Phân tích chi tiết Giờ Trái Đất

KBS

Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

Lý thuyết viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

KBS

Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử

E.9. Lý thuyết trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử

KBS

Ôn tập học kì 1

Câu 1.  Truyện Thánh Gióng muốn giải thích hiện tượng nào?

A. Tre ngà có màu vàng óng

B. Có nhiều ao hồ để lại

C. Thánh Gióng bay về trời

D. Có làng mang tên làng Cháy

Trả lời:

Sau khi dẹp tan giặc, Gióng lên đỉnh núi Sóc Sơn, ngựa đi tới đâu phun lửa làm một khu rừng cháy, nay ngôi làng mang tên làng Cháy

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2.  Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

B. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

C. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

D. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

Trả lời:

Thánh Gióng biểu trưng cho lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Chi tiết Gióng bay về trời sau khi dẹp tan giặc Ân thể hiện sự vô tư, đức hi sinh, tính vị tha khi làm việc nghĩa không màng tới sự trả ơn. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Chi tiết Gióng bay về trời còn là chi tiết thể hiện ước muốn của người dân về nhân vật anh hùng bất tử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?

A. Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.

B. Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử

C. Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta.

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là:

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.

- Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử.

- Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Hãy nêu thể loại của văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập

A. Văn bản nghệ thuật.

B. Văn bản chính luận.

C. Văn bản nghị luận.

D. Văn bản thông tin.

Trả lời:

Thể loại của văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập: Văn bản thông tin.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Tại sao Bác yêu cầu phải xét duyệt bản thảo Tuyên ngôn độc lập kĩ?

A. Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ lâm thời, Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp.

B. Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ lâm thời, Chính phủ Pháp, các nước đồng minh.

C. Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp, các nước đồng minh.

D. Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp, toàn thế giới.

Trả lời:

Bác yêu cầu phải xét duyệt bản thảo Tuyên ngôn độc lập kĩ vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp, các nước đồng minh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Nêu thời gian Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A. 8h ngày 2-9-1945.

B. 14h ngày 2-9-1946.

C. 8h ngày 2-9-1946.

D. 14h ngày 2-9-1945.

Trả lời:

Thời gian: 14h ngày 2-9-1945.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Khi viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ lục bát, chúng ta phải sử dụng ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba

D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba kết hợp với nhau

Trả lời:

 Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát, chúng ta phải sử dụng ngôi thứ nhất.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Đoạn văn có hình thức như thế nào?

A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng.

B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn

C. Do nhiều câu tạo thành

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

 Về hình thức: Đoạn văn do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Sai

- Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Một cặp lục bát gồm?

A. Hai dòng 6 tiếng

B. Hai dòng 8 tiếng

C. Một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng

D. Hai dòng 7 tiếng

Trả lời:

- Một cặp lục bát gồm một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Qua Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ, Nguyễn Đăng Mạnh đã chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn nhạy cảm, khao khát tình yêu thường và đồng cảm với phụ nữ, trẻ em, người lao động và người dân nghèo. Sự đồng cảm và tình yêu đặc biệt ấy xuất phát từ chính hoàn cảnh xuất thân và môi trường sống của ông.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Nhan đề của văn bản Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ chính là nội dung mà văn bản muốn truyền đạt.

Ý kiến trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng vì: Văn bản viết về Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm cho Long Quân ở đâu?

A. Hồ Tả Vọng

B. Hồ Tây

C. Hồ con Rùa

D. Không rõ

Trả lời:

- Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm cho Long Quân ở Hồ Tả Vọng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Trong Sự tích Hồ Gươm, Lạc Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?

A. Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc của cuộc kháng chiến

B. Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu

C. Đề cao sự phát triển nhanh chóng, chiến thắng của cuộc kháng chiến

D. Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng

Trả lời:

- Thể hiện sự phù trợ của thần trong cuộc chiến bảo vệ độc lập

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, gươm thần Long Quân cho mượn tượng trưng cho điều gì?

A. Sức mạnh của thần linh

B. Sức mạnh của Lê Lợi, nghĩa quân

C. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm

D. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân

Trả lời:

- Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, gươm thần Long Quân cho mượn tượng trưng cho sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân.

Đáp án cần chọn là: D

HỌC KÌ II

Bài 6. Truyện

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết về truyện và truyện đồng thoại

Câu 1. Dòng nào sau đây không nói đúng khái niệm về truyện đồng thoại?

A. Là những tác phẩm tự sự nên nó cũng mang những đặc điểm cơ bản nhất mà các tác phẩm tự sự đều có như: cốt truyện, nhân vật, ngôi kể.

B. Là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật.

C. Là truyện có nhân vật là người thông thái.

D. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả khắc họa như con người (nhân cách hoá).

Trả lời:

- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá (vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người). 

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Dòng nào không nói lên đặc điểm nổi bật của truyện đồng thoại?

A. Nghệ thuật xây dựng nhân vật- nhân cách hóa.

B. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu.

C. Giàu chất hư cấu tưởng tượng.

D. Hướng đến mục đích giáo dục.

Trả lời:

- Ba đặc điểm chính của truyện đồng thoại là:

+ Nhân vật trong truyện là các loài vật đã được tác giả nhân cách hóa, có tên gọi, hành động và suy nghĩ như con người.

+ Giàu chất hư cấu, tưởng tượng từ đó đem đến sự sinh động, gần gũi.

+ Truyện đồng thoại hướng đến mục đích giáo dục.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Hệ thống nhân vật trong truyện đồng thoại có đặc điểm gì?

A. Rất phong phú, trong đó có cả con người nhưng chiếm đa số là loài vật, vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.

B. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người.

C. Nhân vật là con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ… nhưng vẫn đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh các em.

D. Nhân vật là loài vật đóng vai trò trung tâm.

Trả lời:

- Nhân vật trung tâm trong truyện đồng thoại thường là con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ…nhưng có những đường nét, tính cách, tình cảm của con người đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Nhân vật trong truyện đồng thoại được xây dựng bởi phép tu từ nào?

A. So sánh.

B. Nhân hóa.

C. Ẩn dụ.

D. Tượng trưng

Trả lời:

- Phép tu từ được sử dụng là Nhân hóa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5. Dòng nào sau đây không nói lên vai trò của truyện đồng thoại?

A. Vừa vẽ nên bức tranh thế giới loài vật sinh động, hấp dẫn đồng thời lại cho các em thấy “có mình” trong đó.

B. Các em được sống trong câu chuyện, sau đó tự liên hệ đến mình.

C. Đem đến sự giải thích về hiện tượng tự nhiên, khát vọng của con người cổ đại.

D. Đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh các em.

Trả lời:

- Vai trò của truyện đồng thoại:

+ Vẽ nên bức tranh thế giới loài vật sinh động hấp dẫn

+ Liên hệ được từ nhân vật, câu chuyện trong truyện với cá nhân mình.

+ Đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Dòng nào không nói lên đặc điểm của nhân vật đồng thoại?

A. Mang một đặc điểm, tính cách nào đó của con người.

B. Mang đặc điểm của loài vật mà nó mang tên.

C. Hội tụ những đặc tính xấu của con người.

D. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người… cho các em thấy “có mình” trong đó.

Trả lời:

- Đặc điểm của nhân vật đồng thoại:

+ Mang một đặc điểm, tính cách nào đó của con người.

+ Mang đặc điểm của loài vật mà nó mang tên.

+ Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người…cho thấy người đọc thấy được bản thân trong nhân vật, trong câu chuyện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Dòng nào không nói lên mục đích miêu tả thiên nhiên của truyện đồng thoại

A. Tạo nên yếu tố lãng mạn, nuôi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

B. Khắc họa môi trường tồn tại của nhân vật; gợi tả tâm trạng, tình cảm nhân vật.

C. Thiên nhiên có những tương thông nhất định với tâm trạng của nhân vật.

D. Thể hiện quan điểm thẩm mĩ của tác giả, giúp người đọc thấy được mối quan hệ chiếu ứng giữa con người và thiên nhiên.

- Mục đích miêu tả thiên nhiên của truyện đồng thoại khắc họa môi trường tồn tại của nhân vật; gợi tả tâm trạng, tình cảm nhân vật. Thông qua thiên nhiên để thể hiện những điều tương thông với tâm trạng của nhân vậy; đồng thời thể hiện quan điểm thẩm mĩ của tác giả giúp người đọc thấy được mối quan hệ chiếu ứng giữa thiên nhiên và con người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Tiếng cười trong truyện đồng thoại có đặc điểm, tác dụng như thế nào?

A. Mang tính chất châm biếm sâu cay, có ý nghĩa tố cáo.

B. Mang tính chất vui tươi, nhẹ nhàng có ý nghĩa phê phán.

C. Mang tính chất mỉa mai, chế giễu.

D. Mang tính chua chát, để kỳ thị tính xấu.

Trả lời:

- Tiếng cười trong truyện đồng thoại mang tính chất vui tươi, nhẹ nhàng và có ý nghĩa phê phán.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Lối mở truyện nào không được vận dụng nhiều trong đồng thoại Việt Nam?

A. Hầu hết, các tác phẩm được mở đầu theo cách của nghệ thuật hiện đại.

B. Lối vào truyện trực tiếp, giới thiệu nhân vật, thời gian và không gian xảy ra câu chuyện.

C. Lối mở truyện truyền thống: ngày xửa. ngày xưa…ở một vùng nọ…

D. Đôi khi, truyện được mở đầu bằng một đoạn trò chuyện giữa người kể chuyện với bạn đọc.

Trả lời:

- Lối mở truyện không được vận dụng nhiều trong truyện đồng thoại Việt Nam là lối mở truyện truyền thống: ngày xửa. ngày xưa…ở một vùng nọ…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Các cách xây dựng cốt truyện của các nhà văn viết truyện đồng thoại là:

A. Nhà văn dựa vào những cốt truyện có sẵn, lấy nguồn từ dân gian, rồi chế tác thành câu chuyện mới; nhà văn tự mình tạo ra cốt truyện mới.

B. Trung thành với dân gian, các tác giả cần có những sáng tạo nhất định nhằm tạo nên cảm giác mới mẻ cho người đọc.

C. Nhà văn sẽ dựa vào khả năng hư cấu, tưởng tượng để hình thành nên cốt truyện mới.

D. Nhà văn vay mượn cốt truyện của nước ngoài để Việt hóa chúng.

Trả lời:

- Để xây dựng cốt truyện truyện đồng thoại, nhà văn dựa vào những cốt truyện có sẵn, lấy nguồn từ dân gian, rồi chế tác thành câu chuyện mới; nhà văn tự mình tạo ra cốt truyện mới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11. Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là:

A. Được kết cấu đặc biệt- đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.

B. Được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.

C. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện kết thúc lên đầu.

D. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện quan trọng nhất lên đầu.

Trả lời:

- Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Tác giả truyện đồng thoại thường xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật theo mối quan hệ nào sau đây?

A. Đồng đẳng.

B. Bổ sung.

C. Ẩn du.

D. Tượng trưng.

Trả lời:

- Tác giả truyện đồng thoại thường xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật theo mối quan hệ ẩn dụ.

Đáp án cần chọn là:C

Câu 13. Truyện đồng thoại thường có kết truyện như thế nào?

A. Có hậu: thông báo kết quả của sự việc hay số phận nhân vật; nêu lên bài học giáo dục.

B. Kết thúc mở, gợi nhiều dự đoán.

C. Kết thúc đóng: nêu lên bài học giáo dục.

D. Kết thúc bất ngờ khiến độc giả ngỡ ngàng, thích thú.

Trả lời:

- Truyện đồng thoại thường có kết truyện có hậu: thông báo kết quả của sự việc hay số phận nhân vật; nêu lên bài học giáo dục.

Đáp án cần chọn là: A

Bài học đường đời đầu tiên

F.1. Vài nét về tác giả Tô Hoài

Câu 8. Địa danh nào dưới đây là quê nội của tác giả Tô Hoài
A. L
àng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

B. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

C. Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên

D. Thôn Cát Động, thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông.

Trả lời: 

- Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thôn Cát Động, thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Tô Hoài xuất thân trong gia đình như thế nào?

A. Gia đình công chức

B. Gia đình có truyền thống yêu nước

C. Gia đình thợ thủ công

D. Gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn

Trả lời: 

- Tô Hoài xuất thân trong gia đình thợ thủ công

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Tô Hoài đã từng làm công việc nào sau đây?

A. Dạy trẻ

B. Bán hàng

C. Kế toán hiệu buôn

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời: 

- Tô Hoài đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn,… nhưng có những lúc thất nghiệp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11. Bút danh của Tô Hoài gắn với hai địa danh là sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời: 

- Bút danh Tô Hoài gắn với hai địa danh là sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

A. 1941

B. 1942

C. 1943

D. 1944

Trả lời: 

- Năm 1943, Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Tác giả Tô Hoài đạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1956 với tác phẩm nào?

A. Truyện Tây Bắc

B. Tiểu thuyết Quê nhà

C. Tiểu thuyết

D. Ba người khác

Trả lời: 

- Tô Hoài đạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội văn nghệ Việt Nam 1956 với tác phẩm Truyện Tây Bắc

Đáp án cần chọn là: A

A.2. Tìm hiểu chung về bài học Đường đời đầu tiên

Câu 12. Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?

A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.

B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.

C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.

D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.

Trả lời:

- Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí được in lần đầu tiên năm 1941, là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13. Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời

A. Dế Mèn.

B. Chị Cốc.

C. Dế Choắt.

D. Tác giả.

Trả lời:

- Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời của Dế Mèn.

Đáp án cần chọn là: A 

Câu 14. Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.

B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.

C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.

D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.

Trả lời:

- Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.

Đáp án cần chọn là: B

F.3. Phân tích chi tiết Bài học đường đời đầu tiên

Câu 9. Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?

A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.

B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,

C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.

D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.

Trả lời:

- Dế Mèn là nhân vật có tính cách hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?

A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.

B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.

C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.

D. Cần đối xử với mọi người thân thiện, hòa nhã, tránh thái độ xem thường người khác.

Trả lời:

- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn những gì?

A. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.

B. Ở đời không nên xem thường người khác, cần tôn trọng người khác như chính bản thân mình.

C. Cần phải báo thù cho Choắt.

D. Không nên trên ghẹo người khác.

Trả lời:

- Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?

A. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động.

B. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn.

C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.

D. Cả ba câu A, B và C.

Trả lời:

- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất hấp dẫn và ngôn ngữ chính xác giàu tính nghệ tạo hình.

Đáp án cần chọn là: D

Ông lão đánh cá và con cá vàng

F.4. Vài nét về tác giả Pu-skin

KBS

F.5. Tìm hiểu chung Ông lão Đánh cá và con cá vàng

KBS

F.6. Phân tích chi tiết Ông lão đánh cá và con cá vàng

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 16

F.7. Lý thuyết về cụm danh từ

Câu 11. Trong cụm danh từ "Tất cả những bạn học sinh lớp 6A trường Trần Phú", bộ phận nào là phần trung tâm của cụm danh từ?

A. Học sinh lớp 6A.

B. Học sinh.

C. Những bạn học sinh lớp 6A.

D. Bạn học sinh.

Trả lời:

Bộ phận trung tâm của cụm danh từ là: Bạn học sinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Cụm từ nào không phải là cụm danh từ?

A. Cây bút thần.

B. Truyện Thánh Gióng.

C. Tre ngà bên lăng Bác.

D. Đeo nhạc cho mèo.

Trả lời:

Cụm từ không phải cụm danh từ là: Đeo nhạc cho mèo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Trong cụm danh từ "mọi phép thần thông", từ nào là từ trung tâm?

A. Mọi.

B. Thần thông.

C. Thần.

D. Phép.

Trả lời:

Từ trung tâm là từ phép.

Đáp án cần chọn là: D

Lí thuyết về mở rộng chủ ngữ

Câu 1: Trong câu sau, cụm C-V làm thành phần nào trong câu?
Gió mùa tràn về làm cho nhiệt độ giảm mạnh.

A. bổ ngữ

B. trạng ngữ

C. chủ ngữ

D. định ngữ

Trả lời:

Trong câu sau, cụm C-V làm thành phần chủ ngữ trong câu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Đất nước ta đang chuyển biến nên còn nhiều khó khăn" làm thành phần gì trong câu?

A. Chủ ngữ.

B. Vị ngữ.

C. Bổ ngữ.

D. Định ngữ.

Trả lời:

Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Đất nước ta đang chuyển biến nên còn nhiều khó khăn" làm thành phần chủ ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Xe này máy còn tốt lắm" làm thành phần gì trong câu?

A. Chủ ngữ.

B. Định ngữ.

C. Vị ngữ.

D. Bổ ngữ.

Trả lời:

Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Xe này máy còn tốt lắm" làm thành phần vị ngữ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Câu nào là câu có cụm C-V làm thành phần câu?

A. Vì em học giỏi nên bố mẹ tặng em quyển sách này.

B. Cô giáo đang giảng bài còn các bạn chăm chú lắng nghe.

C. Những hàng cây bắt đầu chuyển lá đang đổ bóng trong một chiều hoàng hôn.

D. Trong giờ kiểm tra, phòng học im phăng phắc.

Trả lời:

Những hàng cây bắt đầu chuyển lá đang đổ bóng trong một chiều hoàng hôn” là câu có cụm C-V làm thành phần câu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Cụm chủ- vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo … thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

A. Một

B. Hai

C. Bốn

D. Ba

Trả lời:

Cụm chủ- vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Sức sống của dân tộc ta đang độ lớn lên, rất dồi dào" làm thành phần gì trong câu?

A. Chủ ngữ.

B. Vị ngữ.

C. Bổ ngữ.

D. Định ngữ.

Trả lời:

Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Sức sống của dân tộc ta đang độ lớn lên, rất dồi dào" làm thành phần chủ ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

A. Chủ ngữ

B. Vị ngữ

C. Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

D. Cả 3 ý trên.

Trả lời:

Cả chủ ngữ, vị ngữ, Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Theo em, khái niệm cụm chủ - vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không?

A. Không

B. Có

Trả lời:

Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Sức sống của dân tộc ta đang độ lớn lên, rất dồi dào" làm thành phần chủ ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Xác định cụm C - V làm phụ ngữ trong câu: "Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen."

A. Cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

B. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm.

C. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

D. Chúng ta có thể nói rằng.

Trả lời:

Cụm C - V làm phụ ngữ trong câu là: Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

Đáp án cần chọn là: C

Cô bé bán diêm

F.8. Vài nét về tác giả An-đéc-xen

KBS

F.9. Tìm hiểu chung về Cô bé bán diêm

KBS

F.10. Phân tích chi tiết Cô bé bán diêm

Câu 10. Giá trị nhân đạo của văn bản Cô bé bán diêm là:

A. Phơi bày xã hội thiếu công bằng, chênh lệnh giàu nghèo quá lớn

B. Phơi bày một hiện thực cay đắng về cái chết thương tâm cũng sự hành hạ phũ phàng của người lớn với trẻ em

C. Niềm cảm thương chân thành trước số phận của cô bé bán diêm

D. Phê phán sự bất công trong xã hội cũng như thái độ thờ ơ, tàn nhẫn của người đời

Trả lời:

Phê phán sự bất công trong xã hội cũng như thái độ thờ ơ, tàn nhẫn của người đời

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11. Có ý kiến cho rằng câu chuyện kết thúc bằng cái chết của em bé bán diêm nhưng lại mang đậm màu sắc cổ tích. Màu sắc cổ tích ở cuối truyện là:

A. Hoàn cảnh cực khổ của cô bé bán diêm.

B.Niềm hạnh phúc của cô bé khi được trở về trong vòng tay yêu thương của người bà, trong những mộng tưởng vẫn hiển hiện trên nụ cười của em ngay cả khi đã từ giã cõi đời.

C. Những lần quẹt diêm và mộng tưởng hiện ra trước mắt cô bé.

D. Bối cảnh đêm giao thừa.

Trả lời:

Niềm hạnh phúc của cô bé khi được trở về trong vòng tay yêu thương của người bà, trong những mộng tưởng vẫn hiển hiện trên nụ cười của em ngay cả khi đã từ giã cõi đời.

Đáp án cần chọn là: B

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

Lí thuyết viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

Câu 1. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em được hiểu là:

A. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

B. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

C. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

D. Miêu tả về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

Trả lời:

Kể lại một trải nghiệm của em là kiểu bài trong đó người viết kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Khi kể về trải nghiệm em sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?

A. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba xen kẽ

B. Ngôi thứ ba

C. Ngôi thứ nhất

D. Ngôi thứ hai

Trả lời:

Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể thứ nhất

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em, em chỉ được sử dụng phương thức tự sự. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em, em chỉ được sử dụng phương thức tự sự là sai. Khi kết hợp giữa kể và tả để bài viết sinh động, hấp dẫn hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Bài văn kể lại một trải nghiệm của em bao gồm mấy phần?

A. Hai phần

B. Ba phần 

C. Bốn phần

D. Năm phần

Trả lời:

3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.  Nội dung sau đúng hay sai?

Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em, em phải kể các sự việc theo trình tự diễn ra”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

- Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, em phải kể các sự việc theo trình tự diễn ra.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6.  Để bài văn kể lại một trải nghiệm của em hấp dẫn, sinh động hơn, em có thể làm những điều nào sau đây?

A. Sử dụng hình ảnh minh họa cho câu chuyện

B. Vẽ tranh để minh họa cho câu chuyện

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Trả lời:

- Đúng

- Em có thể sử dụng hình ảnh hoặc vẽ tranh để minh họa cho câu chuyện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7.  Đề tài nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu đề bài: Kể lại một trải nghiệm của em?

A. Một kỉ niệm sâu sắc với gia đình, bạn bè

B. Một lỗi lầm của bản thân

C. Một người mà em yêu quý

D. Khám phá một vùng đất mới

Trả lời:

- Đề tài “Một người mà em yêu quý” không phù hợp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8.  Đề tài nào dưới đây phù hợp với yêu cầu đề bài: Kể lại một trải nghiệm của em?

A. Chuyến về thăm quê ngoại

B. Loài hoa em yêu thích

C. Một người mà em yêu quý

D. Cảnh đồng lúa buổi sáng

Trả lời:

- Đề tài “Chuyến về thăm quê ngoại” là đề tài phù hợp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9.  Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em:

(1) Tìm ý, lập dàn ý

(2) Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

(3) Xác định đề đề tài

(4) Viết bài

A. (4) – (3) – (1) – (2)

B. (3) – (1) – (4) – (2)

C. (1) – (2) – (3) – (4)

D. (2) – (1) – (4) – (3)

Trả lời:

- Quy trình viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em là:

+ Xác định đề đề tài

+ Tìm ý, lập dàn ý

+ Viết bài

+ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Đáp án cần chọn là: B


Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

Lí thuyết kể lại một trải nghiệm của em

Câu 1.  Kể lại một trải nghiệm của em được hiểu là:

A. Học thuộc lòng bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân.

B. Ghi lại những điều thú vị, có ấn tượng sâu sắc về một sự việc trong quá khứ mà bản thân đã chứng kiến và trải nghiệm.

C. Dùng ngôn ngữ nói để kể lại trải nghiệm mà mình đã trình bày ở phần viết

D. Kể lại trải nghiệm của người thân trong gia đình

Trả lời:

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân là dùng ngôn ngữ nói để kể lại trải nghiệm mà mình đã trình bày ở phần viết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2.  Khi kể về trải nghiệm em sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?

A. Ngôi thứ ba

B. Ngôi thứ nhất

C. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba xen kẽ

D. Ngôi thứ tư

Trả lời:

- Dùng ngôi thứ nhất để kể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3.  Em hãy sắp xếp các bước dưới đây theo đúng quy trình nói kể lại một trải nghiệm của em:

(1) Luyện tập và trình bày

(2) Trao đổi, đánh giá

(3) Tìm ý, lập dàn ý

(4) Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói

A. (4) – (3) – (1) – (2)

B. (3) – (1) – (4) – (2)

C. (1) – (2) – (3) – (4)

D. (2) – (1) – (4) – (3)

Trả lời:

Sắp xếp:

- Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói

- Tìm ý, lập dàn ý

- Luyện tập và trình bày

- Trao đổi, đánh giá

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4.  Nội dung sau đúng hay sai?

Khi trình bày, em nên mang bài viết của mình lên đọc lại để tránh quên hay nhầm lẫn”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Sai

- Khi em cầm và đọc lại toàn bộ bài viết sẽ không đúng với yêu cầu của bài nói, bài nói thiếu hấp dẫn và không có sự tương tác với người nghe.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.  Khi trình bày bài nói, em cần chú ý những điều nào dưới đây?

Chọn đáp án không phù hợp:

A. Lựa chọn, điều chỉnh một số từ ngữ, câu văn sao cho phù hợp với ngôn ngữ nói.

B. Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ để diễn tả hành động của các nhân vật trong truyện.

C. Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp.

D. Giữ thái độ nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi.

Trả lời:

Khi trình bày bài văn kể lại trải nghiệm của mình, em cần:

- Lựa chọn, điều chỉnh một số từ ngữ, câu văn sao cho phù hợp với ngôn ngữ nói.

- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ để diễn tả hành động của các nhân vật trong truyện.

- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6.  Khi kể câu chuyện với nội dung vui vẻ, chúng ta sẽ chọn biểu cảm gương mặt như thế nào cho phù hợp?

Chọn đáp án không đúng:

A. Tươi cười

B. Vui vẻ

C. Suy tư

D. Hài hước

Trả lời:

Khi kể câu chuyện với nội dung vui vẻ, chúng ta sẽ chọn biểu cảm gương mặt như tươi cười, vui vẻ, hài hước…cho phù hợp với nội dung câu chuyện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7.  Nội dung bài nói kể lại một trải nghiệm của em gồm mấy phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

Bài trình bày có đủ 3 phần: giới thiệu, nội dung và kết thúc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8.  Trong vai người nghe, em có thể trao đổi với người nói nội dung nào dưới đây?

Chọn đáp án không phù hợp:

A. Nêu những điểm thú vị trong câu chuyện của người nói.

B. Nêu câu hỏi về những điều mà em chưa rõ hoặc thấy chưa hợp lí trong bài trình bày.

C. Giải thích thêm về những sự việc, chi tiết mà người nghe còn chưa rõ.

Trả lời:

Trong vai người nghe, em có thể trao đổi với người nói nội dung sau:

- Nêu những điểm thú vị trong câu chuyện của người nói.

- Nêu câu hỏi về những điều mà em chưa rõ hoặc thấy chưa hợp lí trong bài trình bày.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9.  Nội dung sau đúng hay sai:

Khi kể lại một trải nghiệm, người nói có thể tương tác với người nghe bằng cách nhìn vào mắt họ”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

- Khi kể lại một trải nghiệm, người nói có thể tương tác với người nghe bằng cách nhìn vào mắt họ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10.  Nội dung sau đúng hay sai:

Khi kể lại một trải nghiệm, em chỉ được dùng ngôn ngữ nói để kể chuyện”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Sai

- Khi kể lại một trải nghiệm, em cần sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ… để câu chuyện hấp dẫn hơn

Đáp án cần chọn là: B

Bài 7. Thơ

Tri thức ngữ văn

Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

Câu 1. Thế nào là phương thức miêu tả?

A. Trình bày lại một chuỗi sự việc nối tiếp nhau.

B. Tái hiện lại hình ảnh cuộc sống, con người một cách sinh động.

C. Bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của con người trước đối tượng.

D. Trình bày, giới thiệu nhằm cung cấp tri thức về sự vật, hiện tượng.

Trả lời:

- Phương thức miêu tả là: Tái hiện lại hình ảnh cuộc sống, con người một cách sinh động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Thế nào là phương thức tự sự?

A. Trình bày, tường thuật một chuỗi các sự việc, hiện tượng bằng cách nói, viết, vẽ.

B. Tái hiện lại hình ảnh cuộc sống, con người một cách sinh động.

C. Bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của con người trước đối tượng.

D. Trình bày, giới thiệu nhằm cung cấp tri thức về sự vật, hiện tượng.

Trả lời:

- Phương thức tự sự là: trình bày, tường thuật một chuỗi các sự việc, hiện tượng bằng cách nói, viết, vẽ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là gì? 

A. Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của bài thơ

B. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả

C. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ

D. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ

Trả lời:

- Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là

- Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả

- Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ

- Nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ, đánh giá ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

- Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Đoạn thơ ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả bao gồm mấy phần?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trả lời:

Đoạn văn bao gồm ba phần:

- Mở đoạn

- Thân đoạn

- Kết đoạn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, em cần lưu ý điều gì?

A. Bát sát dàn ý để viết đoạn

B. Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức

C. Trình bày đúng hình thức của đoạn văn

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

Khi viết bài, em cần lưu ý:

- Bát sát dàn ý để viết đoạn

- Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức 

- Trình bày đúng hình thức của đoạn văn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Bài thơ nào dưới đây không phù hợp với đề bài viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả?

A. Bắt nạt

B. Mây và sóng

C. Chuyện cổ tích về loài người

Trả lời:

Bài thơ Bắt nạt không phù hợp vì không có yếu tố tự sự.

Đáp án cần chọn là: A

Đêm nay Bác không ngủ

G.1. Vài nét về tác giả Minh Huệ

KBS

G.2. Tìm hiểu chung Đêm nay Bác không ngủ

KBS


G.3. Phân tích chi tiết Đêm nay Bác không ngủ

KBS

Lượm

G.4. Vài nét về tác giả Tố Hữu

Câu 8. Con đường thơ của Tố Hữu được đánh dấu bằng 5 tập thơ chính. Sắp xếp nào sau đây đúng theo trình tự thời gian sáng tác của tập thơ đó?

A. Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận, Gió lộng, Máu và hoa.

B. Việt Bắc, Từ ấy, Ra trận, Gió lộng, Máu và hoa.

C. Ra trận, Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Máu và hoa.

D. Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa.

Trả lời:

5 tập thơ chính được sắp xếp theo đúng trình tự thời gian sáng tác là:

- Từ ấy (1937 - 1946)

- Việt Bắc (1946 - 1954)

- Gió lộng (1955 - 1961)

- Ra trận (1962 - 1971)

- Máu và hoa (1971 - 1977)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Đáp án nào sau đây không phải nội dung thơ của Tố Hữu?

A. Tính triết lý, suy tưởng.

B. Trữ tình chính trị.

C. Khuynh hướng sử thi.

D. Giọng thơ đậm chất tâm tình tự nhiên, đằm thắm, chân thành

Trả lời:

- Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc.

+ Hồn thơ ông luôn hướng tới cái “Ta” chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

+ Thơ ông không đi sâu vào cuộc sống, tình cảm riêng tư mà tập trung thể hiện những tình cảm lớn, phổ biến, tiêu biểu của con người cách mạng

-Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

+Thơ thường thể hiện những sự kiện chính trị lớn của đất nước, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân; cảm hứng chủ đạo trong thơ là cảm hứng lịch sử – dân tộc và vấn đề vận mệnh cộng đồng

- Giọng thơ đậm chất tâm tình tự nhiên, đằm thắm chân thành.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Nhận xét nào sau đây phù hợp với nội dung tập thơ “Từ ấy” của Tố Hữu?

A. Đánh dấu chặng đường hoạt động sôi nổi của Tố Hữu

B. Đánh dấu chặng đường đầu 10 năm thơ của Tố Hữu

C. Bộc lộ niềm tự hào của con người làm chủ đất nước, thể hiện niềm tin vào tương lai

D. Là khúc anh hùng ca về Miền Nam trong kháng chiến

Trả lời:

Nội dung tập thơ Từ ấy của Tố Hữu: Đánh dấu chặng đường 10 năm đầu thơ Tố Hữu, cũng là 10 năm hoạt động cách mạng từ giác ngộ, thử thách đến trưởng thành của người thanh niên cách mạng, gắn với 10 năm nhiều biến cố của lịch sử dân tộc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11.  Đáp án nào không phải phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

A. Sử dụng thể thơ dân tộc

B. Sử dụng cách nói của dân gian

C. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và trào phúng

D. Thơ phát huy được tính nhạc của Tiếng Việt ta

Trả lời:

Phong cách thơ Tố Hữu về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà.

+ Sử dụng thể thơ dân tộc: thơ lục bát, thơ thất ngôn

+ Ngôn ngữ thơ gần gũi, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói dân gian, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân

+ Thơ phát huy được tính nhạc của Tiếng Việt ta

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12.  Tố Hữu xuất thân trong một gia đình như thế nào?

A. Gia đình nông dân

B. Gia đình sĩ phu yêu nước

C. Gia đình công chức

D. Gia đình Nho học

Trả lời:

Tố Hữu sinh ra và lớn lên trong một gia đình Nho học ở Huế

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13.   Đánh giá sau đây về nhà thơ Tố Hữu đúng hay sai? “Con người chính trị và con người nhà thơ thống nhất chặt chẽ, sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp Cách mạng”.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đây là ý kiến đúng.

- Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam: điều này được thể hiện rõ qua 7 tập thơ trong cuộc đời sáng tác của Tố Hữu.

Đáp án cần chọn là: A

G.5. Tìm hiểu chung Lượm

Câu 8.   Bài thơ Việt Bắc được ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn, nhớ thương của kẻ ở, người đi.

B. Sau khi hiệp định Pa-ri được kí kết, Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lích sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn, nhớ thương của kẻ ở, người đi.

C. Trong những năm tháng chiến đấu ở Việt Bắc năm 1954.

D. Khi tác giả Tố Hữu rời Việt chuyển sang đơn vị khác công tác mới

Trả lời:

- Hoàn cảnh sáng tác:

Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn, nhớ thương của kẻ ở, người đi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9.   Vị trí của đoạn trích trong bài thơ Việt Bắc là:

A. Nằm trong phần đầu của tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến)

B. Nằm trong phần đầu của tác phẩm (gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng và Bác Hồ đối với dân tộc)

C. Nằm trong giữa tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến)

D. Nằm trong phần cuối tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến)

Trả lời:

- Vị trí đoạn trích: Nằm trong phần đầu của tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến)

Đáp án cần chọn là: A

G.6. Phân tích chi tiết Lượm

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 36

G.7. Lý thuyết hoán dụ

Câu 11. Ẩn dụ khác hoán dụ ở điểm nào?

A. Dựa vào quan hệ tương đồng

B. Dựa vào quan hệ tương cận

C. Dựa vào quan hệ đối lập

D. Dựa vào quan hệ động lập

Trả lời:

Ẩn dụ khác với hoán dụ ở chỗ ẩn dụ dựa vào quan hệ tương đồng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

A. Bác vẫn ngồi đinh ninh

B. Bóng Bác cao lồng lộng

C. Người cha mái tóc bạc

D. Chú cứ việc ngủ ngon

Trả lời:

Người cha mái tóc bạc” sử dụng phép ẩn dụ

Đáp án cần chọn là: C

G.8. Lý thuyết so sánh ẩn dụ và hoán dụ

Câu 11. Ẩn dụ khác hoán dụ ở điểm nào?

A. Dựa vào quan hệ tương đồng

B. Dựa vào quan hệ tương cận

C. Dựa vào quan hệ đối lập

D. Dựa vào quan hệ động lập

Trả lời:

Ẩn dụ khác với hoán dụ ở chỗ ẩn dụ dựa vào quan hệ tương đồng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

A. Bác vẫn ngồi đinh ninh

B. Bóng Bác cao lồng lộng

C. Người cha mái tóc bạc

D. Chú cứ việc ngủ ngon

Trả lời:

Người cha mái tóc bạc” sử dụng phép ẩn dụ

Đáp án cần chọn là: C

Gấu con chân vòng kiềng

G.9. Vài nét về tác giả U-xa-chốp

KBS

G.10. Tìm hiểu chung Gấu con chân vòng kiềng

KBS

G.11. Phân tích chi tiết Gấu con chân vòng kiềng

KBS

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

Lí thuyết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và

miêu tả

KBS

Trình bày ý kiến về một vấn đề

Lí thuyết trình bày ý kiến về một vấn đề

KBS

Bài 8. Văn bản nghị luận

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)

Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận?

A. Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

B. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

C. Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

D. ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

Trả lời:

- Nhận định không đúng với đặc điểm của văn nghị luận là: Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào?

A. Kể lại diễn biến sự việc

B. Đề xuất một ý kiến

C. Đưa ra một nhận xét

D. Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

Trả lời:

- Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng kể lại diễn biến sự việc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận trình bày ý kiến cần phải đạt được những yêu cầu gì?

A. Luận điểm phải rõ ràng.

B. Lí lẽ phải thuyết phục

C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D. Cả ba yêu cầu trên.

Trả lời:

- Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận trình bày ý kiến cần phải đạt được những yêu cầu:

+ Luận điểm phải rõ ràng

+ Lí lẽ phải thuyết phục

+ Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội là gì?

A. Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một ý kiến.

B. Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một tư tưởng đạo lí.

C. Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một hiện tượng xã hội.

D. Ý kiến khác.

Trả lời:

- Nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội là dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một ý kiến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội là gì?

A. Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một ý kiến.

B. Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một tư tưởng đạo lí.

C. Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một hiện tượng xã hội.

D. Ý kiến khác.

Trả lời:

- Nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội là dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, làm sáng tỏ một ý kiến.

Đáp án cần chọn là: A

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

Vài nét về tác giả Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du

Câu 1. Tác giả của văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là ai?

A. Tô Hoài, Trần Nghị Du

B. Ngọc Phước, Kim Hạnh Bảo

C. Nguyễn Du, Tô Hoài

D. Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du

Đáp án cần chọn là: D

H.1. Tìm hiểu chung về Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện

với động vật?

KBS

H.2. Phân tích chi tiết Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện

với động vật?

KBS

Khan hiếm nước ngọt

Vài nét về tác giả Trịnh Văn

Câu 1. Tác giả của văn bản Khan hiếm nước ngọt là ai?

A. Tô Hoài

B. Ngọc Phước

C. Nguyễn Du

D. Trịnh Văn

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Khan hiếm nước ngọt là: Trịnh Văn.

Đáp án cần chọn là: D

H.3. Tìm hiểu chung Khan hiếm nước ngọt

KBS

H.4. Phân tích chi tiết Khan hiếm nước ngọt

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 54

H.5. Lý thuyết từ Hán Việt

KBS

Lí thuyết về văn bản và đoạn văn

Câu 1: Ý nào nói đúng nhất khái niệm về đoạn văn trong văn bản.

A. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

B. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

C. Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.

D. Gồm cả A, B, C.

Trả lời:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn thường biểu đạt một ý trọn vẹn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Ý nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn?

A. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

B. Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau.

C. Có mối quan hệ ràng buộc về hình thức.

D. Cả A, B, C đều sai.

Trả lời:

- Các cây trong một đoạn văn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp như thế nào?

A. Theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.)

B. Theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

C. Sắp xếp theo A hoặc B.

D. Cả A, B, C đều sai.

Trả lời:

- Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.) Hoặc có thể sắp xếp theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Điền vào chố trống: “.............. là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

A. Văn bản

B. Lời nói

C. Chữ viết

D. Bài viết

Trả lời:

- Văn bản là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Đặc điểm nào không phải của văn bản?

A. Văn bản mang tính tập thể cao.

B. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.

C. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.

D. Văn bản có tác giả.

Trả lời:

- Văn bản không mang tính tập thể cao

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Theo em, các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách nào?

A. Diễn dịch

B. Quy nạp

C. Song hành

D. Bổ sung

E. Liệt kê

F. Phối hợp các cách trên

Trả lời:

- Các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách phối hợp các kiểu: diễn dịch, quy nạp, song hành, bổ sung, liệt kê.

Đáp án cần chọn là: F

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

Vài nét về tác giả Thùy Dương

Câu 1. Tác giả của văn bản Khan hiếm nước ngọt là ai?

A. Tô Hoài

B. Ngọc Phước

C. Thùy Dương

D. Trịnh Văn

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà là: Thùy Dương.

Đáp án cần chọn là: C

H.6. Tìm hiểu chung Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

KBS

H.7. Phân tích chi tiết Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

KBS

H.8. Lý thuyết viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

KBS

H.9. Lý thuyết trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

KBS

Bài 9. Truyện ngắn

Lí thuyết về truyện ngắn

Câu 1: Dòng nào sau đây nói đúng đặc điểm cơ bản của truyện ngắn?

A. Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chương.

B. Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, ít nhân vật.

C. Là các câu chuyện kể bằng văn vần và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang.

D. Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, một nhân vật.

Trả lời:

- Đặc điểm cơ bản của truyện ngắn là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, ít nhân vật.

Đáp án cần chọn là: B


Câu 2: Truyện ngắn thường tập trung vào:

A. Một tình huống, một chủ đề nhất định; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.

B. Một chuỗi tình huống, một chủ đề nhất định; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.

C. Một tình huống nhất định, đa chủ đề; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.

D. Tập trung vào nhiều vấn đề, phủ sóng được một diện rộng lớn của đời sống.

Trả lời:

- Một tình huống, một chủ đề nhất định; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Truyện ngắn thường:

A. Hạn chế về ngôn ngữ, miêu tả.

B. Hạn chế sự việc.

C. Hạn chế về nhân vật, thời gian và không gian.

D. Hạn chế về ngôi kể.

Trả lời:

- Hạn chế về nhân vật, thời gian và không gian.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Dòng nào nói lên nghệ thuật kể chuyện trong truyện ngắn?

A. Có tác phẩm chỉ có một kiểu điểm nhìn từ đầu đến cuối, có những tác phẩm phối ghép nhiều kiểu điểm nhìn hoặc luân phiên điểm nhìn trần thuật.

B. Chỉ có một kiểu điểm nhìn từ đầu đến cuối tác phẩm để kể chuyện.

C. Phải ghép nhiều điểm nhìn trần thuật để kể chuyện.

D. Thường xuyên luân phiên điểm nhìn trần thuật để kể chuyện cho hấp dẫn.

Trả lời:

- Có tác phẩm chỉ có một kiểu điểm nhìn từ đầu đến cuối, có những tác phẩm phối ghép nhiều kiểu điểm nhìn hoặc luân phiên điểm nhìn trần thuật.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Nhan đề của truyện ngắn thường là:

Chứa đựng ý nghĩa của tác phẩm.

B. Nếu tên nhân vật chính.

C. Từ ngữ độc lạ.

D. Tùy thuộc ý đồ nghệ thuật của nhà văn.

Trả lời:

- Tùy thuộc ý đồ nghệ thuật của nhà văn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Đề tài của truyện ngắn là:

Điều chứa đựng trong kết thúc của truyện.

B. Phạm vi hiện thực được phản ánh trong tác phẩm.

C. Điều tác giả muốn nói.

D. Ý nghĩa của sự việc đặc sắc nhất.

Trả lời:

- Phạm vi hiện thực được phản ánh trong tác phẩm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Chủ đề của truyện ngắn được thể hiện qua:

Nội dung được phản ánh trong tác phẩm.

B. Các sự việc được nói tới.

C. Được toát lên từ nội dung của tác phẩm.

D. Thể hiện ở nhan đề.

Trả lời:

- Được toát lên từ nội dung của tác phẩm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Điểm nhìn toàn tri trong nghệ thuật kể chuyện là:

A. Người kể chuyện hóa thân vào nhân vật chính để biết hết mọi chuyện.

B. Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật.

C. Là người kể chuyện mượn quan điểm, thái độ cảm giác của một nhân vật nào đó.

D. Người kể chuyện là quan sát viên.

Trả lời:

- Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Các sự việc trong truyện ngắn được sắp xếp như thế nào?

Theo trình tự thời gian.

B. Theo ý đồ nghệ thuật của tác giả.

C. Theo trình tự không gian.

D. Cần đảo trình tự 2 sự kiện chính.

Trả lời:

- Theo ý đồ nghệ thuật của tác giả.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Điều làm nên sức hấp dẫn, sự cuốn hút của truyện

A. Tên nhân vật, ngôi kể.

B. Tình huống truyện, nhan đề, cách kết thúc truyện.

C. Tình huống truyện, nhan đề.

D. Tên tuổi của tác giả.

Trả lời:

- Tình huống truyện, nhan đề.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Dòng nói lên đặc điểm của người kể chuyện hạn tri trong tác phẩm tự sự?

A. Điểm nhìn “từ bên trong” (gắn với điểm nhìn hạn tri) khi người kể chuyện là nhân vật.

B. Điểm nhìn bên trong thường thể hiện qua độc thoại nội tâm của nhân vật nên người đọc có cảm giác được kết nối trực tiếp với nhân vật.

C. Điểm nhìn hạn tri khiến người đọc có cảm giác được kết nối trực tiếp với nhân vật.

D. Cȧ ý a & b.

Trả lời:

- Đặc điểm của người kể chuyện hạn tri trong tác phẩm tự sự:

+ Điểm nhìn “từ bên trong” (gắn với điểm nhìn hạn tri) khi người kể chuyện là nhân vật.

+ Điểm nhìn bên trong thường thể hiện qua độc thoại nội tâm của nhân vật nên người đọc có cảm giác được kết nối trực tiếp với nhân vật.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Tính cách của nhân vật trong truyện ngắn thể hiện qua:

A. Sự việc, lời nói, hành động, ngoại hình, suy nghĩ, tâm trạng; lời người kể chuyện, trong mối quan hệ với các nhân vật khác.

B. Hành động, suy nghĩ; lời người kể chuyện, trong mối quan hệ với các nhân vật khác.

C. Sự việc, lời nói, hành động, ngoại hình, mơ ước.

D. Lời người kể chuyện và nhận xét của các nhân vật khác.

Trả lời:

- Sự việc, lời nói, hành động, ngoại hình, suy nghĩ, tâm trạng; lời người kể chuyện, trong mối quan hệ với các nhân vật khác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Dòng nào nói đúng đặc điểm nhân vật của truyện ngắn hiện đại?

Nhân vật hoặc tốt, hoặc xấu từ đầu đến cuối tác phẩm.

B. Nhân vật có ưu và nhược điểm; thường khắc họa qua một quãng đời.

C. Khắc họa cả cuộc đời, số phận nhân vật.

D. Tất cả các ý trên.

Trả lời:

- Nhân vật có ưu và nhược điểm; thường khắc họa qua một quãng đời.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Dòng nào nói lên cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm văn học – truyện ngắn?

Là tình cảm, thái độ tác giả dành cho hệ thống nhân vật chính diện.

B. Là trạng thái tình cảm ngợi ca dâng lên mãnh liệt trải dài trong toàn tác phẩm, gây ấn tượng mạnh đối với người đọc.

C. Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật khi tác giả miêu tả bối cảnh, sự việc chính.

D. Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng, sự đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận tác phẩm.

Trả lời:

- Cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm truyện ngắn là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng, sự đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận tác phẩm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Truyện ngắn có kết thúc mở là:

A. Sự việc cuối không ai ngờ tới.

B. Sự việc cuối cùng gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ.

C. Nhân vật chính thay đổi tính cách.

D. Người kể chuyện nhận xét về nhân vật chính.

Trả lời:

- Truyện ngắn có kết thúc mở là: Sự việc cuối cùng gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Cách cảm nhận, suy nghĩ về nhân vật chính của bạn đọc là:

A. Tất cả đều giống nhau.

B. Mỗi người có một suy nghĩ, đánh giá riêng.

C. Học sinh suy nghĩ, cảm nhận theo giáo viên định hướng.

D. Nên suy nghĩ trái chiều với số đông.

Trả lời:

- Mỗi người có một suy nghĩ, đánh giá riêng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Tính mở, kích thích tư duy độc giả của truyện ngắn thường thể hiện ở yếu tố nào?

A. Độc giả tham gia hoàn thành tác phẩm, sáng tạo, dự đoán sự việc kết thúc.

B. Dấu ba chấm trong trong tác phẩm.

C. Không kể về lai lịch nhân vật.

D. Tác giả không nhận xét về nhân vật.

Trả lời:

- Độc giả tham gia hoàn thành tác phẩm, sáng tạo, dự đoán sự việc kết thúc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Bối cảnh lịch sử – văn hoá trong văn bản văn học được thể hiện qua:

A. Sự việc được kể.

B. Bối cảnh, sự việc, nhân vật, ngôn ngữ tác phẩm.

C. Phong tục địa phương trong tác phẩm, thói quen của nhân vật.

D. Ứng xử của nhân vật chính.

Trả lời:

- Bối cảnh, sự việc, nhân vật, ngôn ngữ tác phẩm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Tóm tắt được văn bản truyện ngắn nhằm mục đích nào sau đây?

A. Nắm được cốt truyện và các sự việc, nhân vật chính.

B. Tiện để kể lại cho người khác nghe.

C. Có cái nhìn bao quát khi đánh giá nhân vật tác phẩm, bức thông điệp…

D. Cả ý a & c.

Trả lời:

- Tóm tắt được văn bản truyện ngắn nhằm mục đích:

+ Nắm được cốt truyện và các sự việc, nhân vật chính.

+ Có cái nhìn bao quát khi đánh giá nhân vật tác phẩm, bức thông điệp…

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: “Nêu những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học” có nghĩa là:

A. Nêu điều kiện em được tiếp xúc với tác phẩm, nhà văn.

B. Nêu hoàn cảnh em được tranh luận với các bạn về tác phẩm.

C. Nếu điều em biết được do đọc sách/ được người lớn hướng dẫn/ tự tìm hiểu/ trải qua… khiến em hiểu sâu hơn về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.

D. Kể về lần em hóa thân vào nhân vật/rơi vào cảnh ngộ giống nhân vật.

Trả lời:

- Nếu điều em biết được do đọc sách/ được người lớn hướng dẫn/ tự tìm hiểu/ trải qua… khiến em hiểu sâu hơn về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.

Đáp án cần chọn là: C

Bức tranh của em gái tôi

I.1. Vài nét về tác giả Tạ Duy Anh

KBS

I.2. Tìm hiểu chung Bức tranh của em gái tôi

Câu 11: Truyện Bức tranh của em gái tôi sử dụng lời kể của ai?

A. Lời người anh, ngôi thứ nhất

B. Lời người em, ngôi thứ hai

C. Lời tác giả, ngôi thứ ba

D. Lời người dẫn truyện, ngôi thứ hai

Trả lời:

Người anh xưng “tôi”- ngôi thứ nhất, kể lại câu chuyện của mình

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Lí do chính để khẳng định người anh là nhân vật trung tâm trong truyện: " Bức tranh của em gái tôi"?

A. Người anh là người kể lại câu chuyện.

B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái.

C. Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra sự hạn chế của người anh.

D. Truyện kể về người anh và cô em gái có tài năng hội họa.

Trả lời:

Lí do chính: Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra sự hạn chế của người anh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Truyện Bức tranh của em gái tôi, tác giả sử dụng chủ yếu phương thức biểu đạt gì?

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Biểu cảm

D. Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trả lời:

Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Đáp án cần chọn là: D

I.3. Phân tích chi tiết Bức tranh của em gái tôi

KBS

Điều không tính trước

I.4. Vài nét về tác giả Nguyễn Nhật Ánh

KBS

I.5. Tìm hiểu chung Điều không tính trước

KBS

I.6. Phân tích chi tiết Điều không tính trước

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 75

I.7. Lý thuyết về trạng ngữ

Câu 8: Trạng ngữ “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” trong câu “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời” (Trần Hữu Tá) biểu thị điều gì?

A. Cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

B. Mục đích thực hiện hành động được nói đến trong câu

C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu.

Trả lời:

- Trạng ngữ trong câu trên biểu thị cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9:  Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

   (Đặng Thai Mai)

A. Chỉ thời gian

B. Chỉ nơi chốn

C. Chỉ phương tiện

D. Chỉ nguyên nhân

Trả lời:

- Trạng ngữ trong câu là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10:  Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào?

"Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây"

A. Trạng ngữ chỉ cách thức.

B. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

C. Trạng ngữ chỉ thời gian.

D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Trả lời:

- Trạng ngữ trong câu là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Đáp án cần chọn là: D

Chích bông ơi!

I.8. Vài nét về tác giả Cao Duy Sơn

KBS

I.9. Tìm hiểu chung về Chích bông ơi

KBS

I.10. Phân tích chi tiết Chích bông ơi

KBS

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

I.11. Lý thuyết viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

KBS

Thảo luận nhóm về một vấn đề

I.12. Lý thuyết thảo luận nhóm về một vấn đề

KBS

Bài 10. Văn bản thông tin

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết về văn bản thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân, kết quả

Câu 1. Văn bản thuật lại một sự kiện là loại văn bản thông tin.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng. Văn bản thuật lại một sự kiện là loại văn bản thông tin, ở đó người viết thuyết minh (trình bày, miêu tả, kể lại) một sự kiện (lịch sử, văn hóa, khoa học)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Văn bản thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả thường bao gồm mấy thông tin chính?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

- Văn bản thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả thường bao gồm ba thông tin chính: nguyên nhân – diễn biến – kết quả

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Các câu hỏi lớn mà văn bản thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả phải trả lời được là:

A. Vì sao lại xảy ra sự việc ấy?

B. Sự việc ấy diễn ra thế nào?

C. Kết quả ra sao?

D. Tất cả ý kiến trên.

Trả lời:

- Văn bản thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả thường bao gồm ba thông tin chính: nguyên nhân – diễn biến – kết quả, nhằm trả lời ba câu hỏi lớn: Vì sao lại xảy ra sự việc ấy?, Sự việc ấy diễn ra thế nào?, Kết quả ra sao?.

Đáp án cần chọn là: D


Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

Vài nét về tác giả Nguyệt Cát

Câu 1. Tác giả của văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng là ai?

A. Nguyệt Cát

B. Ngọc Phước

C. Thùy Dương

D. Trịnh Văn

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng là: Nguyệt Cát

Đáp án cần chọn là: A

J.1. Tìm hiểu chung Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

KBS

J.2. Phân tích chi tiết Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

KBS

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

J.3. Tìm hiểu chung Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

KBS

J.4. Phân tích chi tiết Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 97

Lí thuyết về dấu ngoặc kép

Câu 1. Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý châm biến. Đúng hay sai?

Tết năm nay chú không phải tặng anh cây mai, cây đào làm gì. Chú cứ tặng anh “cây mốt” là hơn!

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Câu văn trên sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý châm biến là đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

...Nhất là khi mà xã hội ấy đang chạy theo lối sống “Âu hóa” với các phong trào “cải cách y phục”, “giải phóng nữ quyền”, “thể thao phụ nữ” ... như những cơn sốt, thì Xuân Tóc Đỏ lại là người rất hợp “mốt”.

(Nguyễn Hoành Khung)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép là đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Đó là những câu thơ rất “Hồ Chí Minh”

(Hoàng Trung Thông)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu trên là: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Trong đoạn văn sau, những từ nào đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt?

Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: “Điếu, mày”; tiếng tên lính thưa: “Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm, bốc”; tiếng quan lớn truyền: “Ừ”. Kẻ này: “Bát sách! Ăn”. Người kia: “Thất văn... Phỗng”, ...

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

A. “Điếu, mày”

B. “Dạ”, “Ừ”

C. “Bẩm, bốc”

D. “Thất văn... Phỗng”

Trả lời:

Những từ đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt là: “Thất văn... Phỗng”

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai. Đúng hay sai?

Thế là ô tô ông Va-ren chạy qua giữa hai hàng rào con người, lưng khom lại khi ngài đến gần. Cùng lúc, một tiếng rào rào nổi lên: “Lạy quan lớn! Bẩm lạy quan lớn ạ!”.

(Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Câu văn sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai là sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Dấu ngoặc kép có những tác dụng nào?

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

D. Cả ba nội dung trên.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép:

+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

+ Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:

Qua tìm hiểu câu tục ngữ: “Trăm hay không bằng tay quen”, chúng ta thấy kinh nghiệm của ông cha ta thể hiện trong các câu tục ngữ thật là quý báu nhưng không hẳn kinh nghiệm nào cũng xác đáng hoàn toàn.

(Trần Đình Sử)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu lời đối thoại được dẫn trong câu văn.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:

Lúc đầu tôi không tin điều này. Bởi vì vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình chỉ mới được đặt ra vài chục năm nay. Còn nói từ thời cổ đại tức là chuyện của dăm bảy ngàn năm về trước. Độ chênh về thời gian ấy, ai mà tin được! Thế mà nghe xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi bỗng “sáng mắt ra”...

(Bài toán dân số)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

D. Cả ba nội dung trên.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:

Suy cho cùng, chân lí, những chân lí của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”,...

(Đức tính giản dị của Bác Hồ)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

D. Cả ba nội dung trên đều sai.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý hài hước. Đúng hay sai?

Hiện nay, có một số nơi sinh ra cái khoản “lệ phí” theo kiểu “lệ làng”, “lệ phường”.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Câu văn trên sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý hài hước là sai.

Đáp án cần chọn là: B

Lí thuyết tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản

Câu 1. Khi viết, cần chú ý những yếu tố nào?

A. Ngữ pháp, ngữ cảnh

B. Mục đích viết/ nói

C. Đặc điểm của văn bản

D. Cả A, B, C đều đúng

Trả lời:

- Khi viết cần chú ý những yếu tố sau:

+ Ngữ pháp, ngữ cảnh

+ Mục đích viết/ nói

+ Đặc điểm của văn bản

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Chọn từ phù hợp cho câu: “Bị cười, không phải mọi người đều…. giống nhau”.

A. Phản ứng

B. Phản xạ

C. Phản đối

D. Phản bác

Trả lời:

- “Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Chọn từ phù hợp cho câu: “Trên đời, không ai …………………… cả”.

A. Hoàn tất

B. Hoàn toàn

C. Hoàn hảo

D. Hoàn chỉnh

Trả lời:

- “Trên đời, không ai hoàn hảo cả”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Vàng mây thì gió, … mây thì mưa”.

A. có

B. gió

C. đỏ

D. nhiều

Trả lời:

- “Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Ngoài …………………… của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường xuyên động viên, khích lệ.”

A. sức lực

B. sức mạnh

C. tiềm lực

D. nỗ lực

Trả lời:

- “Ngoài nỗ lực của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường xuyên động viên, khích lệ.”

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một ...

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)

A. trời

B. vùng

C. miền

D. màu

Trả lời:

- Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

Đáp án cần chọn là: D

Những phát mình "tình cờ và bất ngờ"

Tìm hiểu chung Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”

Câu 1. Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” thuộc thể loại gì?

A. Văn bản thông tin

B. Văn bản nghị luận

C. Truyện ngắn

D. Tiểu thuyết

Trả lời:

- Văn bản thuộc thể loại văn bản thông tin.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” cùng thể loại với văn bản nào?

A. Đêm nay Bác không ngủ

B. Thánh Gióng

C. Khan hiếm nước ngọt

D. Điều gì giúp bóng đá Việt Nam giành chiến thắng?

Trả lời:

- Văn bản cùng thể loại với Điều gì giúp bóng đá Việt Nam giành chiến thắng?

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” giới thiệu mấy phát minh?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trả lời:

- Văn bản giới thiệu 4 phát minh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” được trích từ báo nào?

A. Kienthuc.net.com

B. Khoahoc.tv

C. Tuoitre.vn

D. Kienthuc.net.vn

Trả lời:

- Văn bản được trích từ Khoahoc.tv

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5. Phương thức biểu đạt chính của văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” là?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Nghị luận

D. Thuyết minh

Trả lời:

- Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Nội dung chính của văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” là gì?

A. Trình bày vai trò quan trọng của những phát minh khoa học

B. Vai trò của khoa học trong đời sống

C. Cung cấp thông tin về những phát minh tình cờ

Trả lời:

- Văn bản đã cung cấp thông tin về những phát minh tình cờ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” đã nêu lên những thông tin xác thực, khoa học, có căn cứ, đúng hay sai?

Nội dung chính của văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” là gì?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng. Văn bản đã nêu lên những thông tin xác thực, khoa học, có căn cứ về sự ra đời của những phát minh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Đâu là nghệ thuật nổi bật trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”?

A. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc

B. Cấu trúc chặt chẽ, rõ ràng, chân thực

C. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục

Trả lời:

- Các tri thức xác thực, bổ ích. Cấu trúc chặt chẽ, rõ ràng, chân thực

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Câu văn dưới đây nói về nội dung gì?

     Dù bằng phương pháp nào đi chăng nữa, chúng ta cũng nên cảm thấy biết ơn và may mắn vì tựu trung lại, chúng đều có chung mục đích là xây dựng, kiến thiết nên một thế giới tốt đẹp hơn bao giờ hết.

(Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”)

A. Giới thiệu về các phát minh sắp kể

B. Khẳng định vai trò quan trọng của khoa học

C. Khẳng định phát minh nào cũng đáng trân trọng

Trả lời:

- Câu văn trên khẳng định phát minh nào cũng đáng trân trọng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Câu văn dưới đây có vai trò gì trong văn bản?

       Dưới đây là một số phát minh “tình cờ” trong quá khứ, nhưng kết quả thì bất ngờ không kém:

(Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”)

A. Tóm tắt về các phát minh

B. Trình bày quá trình ra đời các phát minh

C. Giới thiệu cho sự xuất hiện của những phát minh sắp kể

Trả lời:

- Đoạn trích trên nhằm giới thiệu cho sự xuất hiện của những phát minh sắp kể

Đáp án cần chọn là: C

J.5. Phân tích chi tiết Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”

KBS

Tóm tắt văn bản thông tin

J.6. Lý thuyết về tóm tắt văn bản thông tin

KBS

J.7. Lý thuyết viết biên bản

KBS

Viết biên bản

Lí thuyết về viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận

Câu 1. Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ được hiểu là:

A. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ.

B. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng video

C. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng âm thanh.

D. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng lời nói.

Trả lời:

Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ là cách lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Biên bản là gì?

A. Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. Người ghi chép biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản.

B. Biên bản là những văn bản ghi chép lại tản mản những câu chuyện được lưu truyền trong dân gian
C. Biên bản là văn bản hành chính đề nghị một vấn đề, sự việc với cấp trên

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. Người ghi chép biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Biên bản gồm mấy phần?

A. 3 phần

B. 4 phần

C. 5 phần

D. 6 phần

Trả lời:

Biên bản gồm 3 phần

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Những tình huống nào dưới đây cần viết biên bản?

A. Đơn xin nghỉ ốm

B. Đơn tường trình khi một nhóm học sinh tự ý đi tham quan khi chưa được phép của thầy cô và cha mẹ

C. Lớp em đề xuất đi tham quan bảo tàng dân tộc học

D. Ghi lại diễn biến và kết quả Đại hội Đoàn trường

Trả lời:

Ghi lại diễn biến và kết quả Đại hội Đoàn trường cần viết biên bản.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Một biên bản cần đảm bảo yếu tố gì về mặt nội dung

A. Ghi chép đầy đủ ngắn gọn về sự việc

B. Nêu đầy đủ diễn biến của sự việc

C. Bảo đảm tính xác thực

D. Cả A, B, C

Trả lời:

Tất cả các phương án trên đều là đáp án đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Ý nào sau đây không thuộc yêu cầu về hình thức của biên bản?

A. Viết đúng mẫu quy định

B. Có đầy đủ các phần, mục

C. Có đánh số cụ thể

D. Có đầy đủ bố cục 3 phần

Trả lời:

Có đánh số cụ thể không phải là hình thức của biên bản

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Mục đích của việc viết biên bản là gì?

A. Làm chứng cứ để minh chứng cho các sự kiện diễn ra trong thực tế

B. Đề đạt lên cấp trên để thi hành, giải quyết

C. Thỏa thuận các điều khoản giữa các bên liên quan

D. Thông báo cho nhiều người được biết về một sự kiện vừa diễn ra

Trả lời:

Mục đích của việc viết biên bản là làm chứng cứ để minh chứng cho các sự kiện diễn ra trong thực tế

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Yêu cầu nào không phù hợp với biên bản?

A. Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể

B. Ghi chép sự việc trung thực, đầy đủ, khách quan

C. Lời văn ngắn gọn, chính xác

D. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ

Trả lời:

Các biện pháp tu từ không phù hợp với biên bản

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Lời văn của biên bản phải đáp ứng yêu cầu gì?

A. Trau chuốt, mượt mà

B. Bay bổng, lãng mạn

C. Ngắn gọn, chính xác

D. Tùy từng trường hợp để sử dụng lời văn

Trả lời:

Lời văn của biên bản phải đáp ứng yêu cầu ngắn gọn, chính xác.

Đáp án cần chọn là: C

Thảo luận nhóm về một vấn đề

Lí thuyết thảo luận nhóm về một vấn đề

Câu 1. Đâu là khái niệm đúng nhất về thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề?

A. Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh

B. Lắng nghe ý kiến của mọi người để thay đổi bản thân

C. Đưa ra quan điểm để thay đổi ý kiến theo suy nghĩ của mình

D. Bác bỏ các ý kiến của mọi người

Trả lời:

Tham gia thảo luận nhóm là cách chúng ta bày tỏ ý kiến, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh. 

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong những môi trường nào?

A. Trong học tập

B. Trong cuộc sống sinh hoạt

C. Trong công việc

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực từ học tập đến cuộc sống.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Tại sao chúng ta cần phải thảo luận nhóm?

A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn

B. Để thống nhất một ý kiến của vấn đề

C. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

Trả lời:

Chúng ta cần thảo luận nhóm để chọn ra sự thống nhất về quan điểm trước vấn đề nào đó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Chủ đề nào dưới đây có thể được lựa chọn để thảo luận trong việc học tập?

A. Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách?

B. Sở thích ăn uống của người thân

C. Trình bày một số giải pháp để giúp nhau tiến bộ trong học tập.

D. Học môn Ngữ Văn thế nào cho hiệu quả?

E. Cách chăm sóc vật nuôi trong gia đình

Trả lời:

Một số chủ đề thảo luận trong học tập như:

- Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách?

- Trình bày một số giải pháp để giúp nhau tiến bộ trong học tập.

- Nêu những phương pháp hiệu quả để hoàn thành việc học bài, làm bài trước khi đến lớp.

- Học môn Ngữ Văn thế nào cho hiệu quả?

- Bạn có thể làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự trong lớp học.

Đáp án cần chọn là: A, C, D

Câu 5. Để phản hồi được ý kiến của các bạn khác trong nhóm, em cần làm gì trước đó?

A. Gặp gỡ bạn trước bài nói

B. Chăm chú lắng nghe

C. Ghi chép cẩn thận ý kiến của bạn

D. Ghi chép ý kiến em muốn phản hồi

Trả lời:

Để phản hồi được ý kiến của các bạn khác trong nhóm, trước hết em nên lắng nghe và ghi chép cẩn thận ý kiến của bạn, những điều em muốn trao đổi với bạn và những điều bạn muốn trao đổi với em.

Đáp án cần chọn là: B, C, D

Câu 6. Nếu muốn bạn làm rõ ý kiến mình chưa hiểu, em sẽ nói theo mẫu câu nào dưới đây?

A. Tôi có cái nhìn khác ở phần.... Bởi vì...

B. Tôi chưa hiểu rõ lắm ở phần... Bạn có thể giải thích thêm giúp tôi được không?

C. Theo tôi, ý... chưa hợp lí. Bởi vì...

D. Cả 3 mẫu câu trên

Trả lời:

Nếu muốn bạn làm rõ ý kiến, em có thể nói:

- Tôi chưa hiểu rõ lắm ở phần... Bạn có thể giải thích thêm giúp tôi được không?

- Theo tôi hiểu thì ý của bạn là... Tôi hiểu như vậy có đúng không?

- Bạn nói rằng.... Vì sao vậy?

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Giải pháp tối ưu sau buổi thảo luận nhóm được hiểu là gì?

A. Ý kiến của người lãnh đạo

B. Tất cả các ý kiến của cả nhóm

C. Có thể là một ý kiến tốt của nhóm hoặc có thể là sự kết hợp các ý kiến

D. Không có đáp án nào đúng

Trả lời:

Giải pháp tối ưu không nhất thiết phải là một ý kiến, đó có thể là sự kết hợp của nhiều ý kiến khác nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Theo em, việc thảo luận nhóm có cần thiết trong học tập hay không?

A. Có

B. Không

Trả lời:

Việc thảo luận nhóm rất quan trọng trong một số vấn đề cần thảo luận và cần ý kiến tối ưu cho nhóm hoặc tập thể nào đó.

Đáp án cần chọn là: A

Ôn tập tổng hợp học kì 2

Câu 1. Văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng nhắc đến ca khúc nào?

A. Tiến quân ca

B. Quốc ca

C. Như có Bác trong ngày đại thắng

D. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh

Trả lời:

Văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng nhắc đến ca khúc Như có Bác trong ngày đại thắng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Theo Phạm Tuyên, bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng được viết bao lâu?

A. 2 tiếng và cả cuộc đời

B. Cả cuộc đời của tác giả và dân tộc

C. 2 tiếng

D. 3 tiếng

Trả lời:

Theo Phạm Tuyên, bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng được viết 2 tiếng và cả cuộc đời.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng được Phạm Tuyên sáng tác vào nhân dịp nào?

A. Cách mạng tháng 8 thành công 1945

B. Chiến thắng miền Nam 1975

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

Trả lời:

Theo Phạm Tuyên, bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng được viết 2 tiếng và cả cuộc đời.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? cùng thể loại với văn bản nào?

A. Bức tranh của em gái tôi

B. Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

C. Lượm

D. Chích bông ơi!

Trả lời:

Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? cùng thể loại với văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5. Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? đã cung cấp thông tin được tiếp nhận từ tờ báo nào?

A. The New York Times của Mỹ

B. Smmsport của Thái Lan

C. China Daily của Trung Quốc

D. The Asahi Shimbun của Nhật Bản

Trả lời:

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? đã cung cấp thông tin được tiếp nhận từ tờ báo Smmsport của Thái Lan.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? đã cung cấp thông tin được tiếp nhận từ tờ báo nào?

A. The New York Times của Mỹ

B. Smmsport của Thái Lan

C. China Daily của Trung Quốc

D. The Asahi Shimbun của Nhật Bản

Trả lời:

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? đã cung cấp thông tin được tiếp nhận từ tờ báo Smmsport của Thái Lan.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Trạng ngữ là gì?

A. Là thành phần chính của câu

B. Là thành phần phụ của câu

C. là biện pháp tu từ trong câu

D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

Trả lời:

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Dòng nào là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)?

A. Dần đi ở từ năm chửa mười hai

B. Khi ấy

C. Đầu nó còn để hai trái đào

D. Cả A, B, C đều sai.

Trả lời:

Khi ấy” là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì?

A. Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

B. Mục đích của hành động được nói đến trong câu

C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

Trả lời:

Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

   (Đặng Thai Mai)

A. Chỉ thời gian

B. Chỉ nơi chốn

C. Chỉ phương tiện

D. Chỉ nguyên nhân

Trả lời:

Trạng ngữ trong câu chỉ phương tiện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Kem que được ra đời chính thức vào năm nào?

A. 1905

B. 1920

C. 1923

D. 1924

Trả lời:

Kem que được ra đời chính thức vào năm 1923

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Giấy nhớ phổ biến từ năm nào?

A. 1980

B. 1981

C. 1982

D. 1983

Trả lời:

- Năm 1968: Xin-vơ tạo ra một chất dính tạm trong phòng thí nghiệm nhưng không biết dùng nó vào việc gì.

- Phải đến năm 1980: Giấy nhớ mới trở nên phổ biến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Tóm tắt văn bản thông tin là gì?

A. Tóm tắt văn bản thông tin là nêu ngắn gọn nội dung chính của một văn bản nào đó.

B. Tóm tắt văn bản thông tin là tóm tắt và sáng tạo thêm nội dung của một văn bản nào đó.

C. Tóm tắt văn bản thông tin là sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa để tóm tắt một văn bản nào đó.

D. Tóm tắt văn bản thông tin là sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ để tóm tắt một văn bản nào đó.

Trả lời:

Tóm tắt văn bản thông tin là nêu ngắn gọn nội dung chính của một văn bản nào đó.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Khi lắng nghe nội dung tóm tắt của người khác, cần lưu ý điều gì?

A. Nghe hết câu, hết ý

B. Chú ý nghe từ khóa

C. Nghe đoạn đầu nội dung

D. Nghe đoạn cuối nội dung

Trả lời:

Khi lắng nghe nội dung tóm tắt của người khác, cần lưu ý nghe hết câu, hết ý để hiểu rõ điều người trình bày muốn nói..

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Khi tóm tắt văn bản thông tin, cần chú ý điều gì?

A. Phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt

B. Phải đan xen được cảm xúc cá nhân

C. Không được phép trích dẫn lại lời văn của tác giả hay câu nói trực tiếp của nhân vật trong văn bản

D. Cả A, B, C đều đúng

Trả lời:

Khi tóm tắt văn bản thông tin, cần chú ý phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt


Đáp án cần chọn là: A

Câu 16. Một biên bản cần đảm bảo những yếu tố gì về nội dung?

A. Ghi chép đầy đủ, ngắn gọn

B. Nêu đầy đủ diễn biến sự việc

C. Đảm bảo tính xác thực

D. Tất cả các phương án trên

Trả lời:

* Một biên bản cần đảm bảo những yếu tố về nội dung:

- Ghi chép đầy đủ, ngắn gọn

- Nêu đầy đủ diễn biến sự việc

- Đảm bảo tính xác thực

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17. Những tình huống nào dưới đây cần viết biên bản?

A. Đơn xin nghỉ học

B. Đơn tường trình khi một nhóm học sinh tự ý đi tham quan chưa được phép của thầy cô, cha mẹ

C. Ghi lại diễn biến kết quả Đại hội trường

Trả lời:

Khi ghi lại diễn biến kết quả Đại hội trường, ta cần viết biên bản

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18. Biên bản gồm mấy phần?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Trả lời:

Biên bản gồm 3 phần.

Đáp án cần chọn là: A