Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Văn 6 Chân trời sáng tạo hay nhất có đáp án
Bài mở đầu
Chia sẻ cảm nghĩ về môi trường Trung học cơ sở
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi bước vào trường Trung học cơ sở?
A. Bỡ ngỡ
B. Vui mừng
C. Hồi hộp
D. Mỗi bạn sẽ có một cảm xúc khác nhau khi bước vào trường Trung học cơ sở
Trả lời:
Mỗi bạn sẽ có một cảm xúc khác nhau khi bước vào trường Trung học cơ sở. Có bạn sẽ thấy còn nhiều bỡ ngỡ vì trường mới, lớp mới, bạn bè và nhiều môn học mới. Và cũng có bạn sẽ cảm thấy có buồn khi không còn được học cùng những người bạn cũ thân thiết từ tiểu học.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Điều gì là thuận lợi với em trong môi trường mới?
Em hãy chọn đáp án hợp lí nhất
A. Em được học cùng cô giáo chủ nhiệm rất hiền và ân cần quan tâm chúng em.
B. Bạn bè cùng lớp em cũng rất vui vẻ, thân thiện.
C. Cả hai đáp án A, B
D. Bạn bè em rất khó gần
Trả lời:
Điều thuận lợi với em trong môi trường mới là:
- Em được học cùng cô giáo chủ nhiệm rất hiền và ân cần quan tâm chúng em.
- Bạn bè cùng lớp em cũng rất vui vẻ, thân thiện.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Điều gì là khó khăn với em trong môi trường mới?
Em hãy chọn đáp án hợp lí nhất
A. Lớp 6 có nhiều môn học mới, mỗi môn học là một thầy giáo hoặc cô giáo khác nhau nên chúng em chưa quen cách học.
B. Bạn bè cùng lớp em cũng rất vui vẻ, thân thiện.
C. Trong môi trường lớp 6 mới, điều thuận lợi với em là em được học cùng cô giáo chủ nhiệm rất hiền và ân cần quan tâm chúng em.
D. Có nhiều môn học khiến em hào hứng
Trả lời:
- Điều khó khăn với em trong môi trường mới là: Lớp 6 có nhiều môn học mới, mỗi môn học là một thầy giáo hoặc cô giáo khác nhau nên chúng em chưa quen cách học.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Để chuẩn bị tâm thế cho năm học mới, em và các bạn nên dành một khoảng thời gian chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi bước vào môi trường Trung học cơ sở.
Ý kiến trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Đúng vì: Để chuẩn bị tâm thế cho năm học mới, em và các bạn nên dành một khoảng thời gian chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi bước vào môi trường Trung học cơ sở.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Em nên chia sẻ ý tưởng theo nhóm đôi và sau đó là với nhóm lớn hoặc trước tập thể lớp
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng
Đáp án cần chọn là: A
Khám phá một chặng hành trình
Câu 1: Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm?
A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Trả lời:
- Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm mười chủ điểm chia làm ba mạch kết nối chính
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2: Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm những mạch kết nối chính nào?
A. Kết nối em với thiên nhiên
B. Kết nối em với chính mình
C. Kết nối em với cộng đồng
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời:
- Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm mười chủ điểm chia làm ba mạch kết nối chính: kết nối em với thiên nhiên, kết nối em với cộng đồng, kết nối em với chính mình.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3: Các chủ điểm: Trò chuyện cùng thiên nhiên, Mẹ Thiên nhiên, Vẻ đẹp quê hương thuộc mạch kết nối: Kết nối em với cộng đồng
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Các chủ điểm Trò chuyện cùng thiên nhiên, Mẹ Thiên nhiên, Vẻ đẹp quê hương thuộc mạch kết nối: Kết nối em với thiên nhiên.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4: Những chủ điểm nào dưới đây thuộc mạch kết nối: Kết nối em với chính mình?
A. Những trải nghiệm trong đời
B. Điểm tựa tinh thần
C. Nuôi dưỡng tâm hồn
D. Cả A, B, C
Trả lời:
- Mạch kết nối kết nối em với chính mình: Những trải nghiệm trong đời, Nuôi dưỡng tâm hồn, Điểm tựa tinh thần.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Những chủ điểm: Lắng nghe lịch sử nước mình, Miền cổ tích, Gia đình thương yêu, Những góc nhìn cuộc sống thuộc mạch kết nối: Kết nối em với cộng đồng.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng vì: Những chủ điểm: Lắng nghe lịch sử nước mình, Miền cổ tích, Gia đình thương yêu, Những góc nhìn cuộc sống thuộc mạch kết nối: Kết nối em với cộng đồng.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6: Phương pháp: Tạo nhóm thảo luận môn học là một trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn rất hay và bổ ích.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng
Đáp án cần chọn là: A
Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
Câu 1: Một bạn đã sắp xếp các bước để thành lập câu lạc bộ sách như sau:
- Bước 1: thành lập nhóm để thực hiện các kế hoạch của CLB sách.
- Bước 2: sinh hoạt câu lạc bộ sách.
- Bước 3: mỗi thành viên tự đọc sách và làm nhiệm vụ theo phân công.
Em thấy bạn sắp xếp có hợp lí không?
A. Hợp lí
B. Không hợp lí
Trả lời:
Các bước để thành lập câu lạc bộ sách như sau:
- Bước 1: thành lập nhóm để thực hiện các kế hoạch của CLB sách.
- Bước 2: mỗi thành viên tự đọc sách và làm nhiệm vụ theo phân công.
- Bước 3: sinh hoạt câu lạc bộ sách.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Với cuốn sách mỏng, ta có thể thảo luận trong rất nhiều buổi sinh hoạt của câu lạc bộ đọc sách.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Sai vì: Với cuốn sách mỏng, có thể đọc hết một lần, ta chỉ cần thảo luận trong khoảng 1-2 buổi sinh hoạt của câu lạc bộ đọc sách.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3: Người phân công công việc, theo dõi quá trình hoạt động của các thành viên và điều phối các buổi sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách là?
A. Một bạn bất kì
B. Một bạn nam
C. Nhóm trưởng
D. Một bạn nữ xinh xắn
Trả lời:
Nhóm trưởng chính là người phân công công việc, theo dõi quá trình hoạt động của các thành viên và điều phối các buổi sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Với những cuốn sách dày, ta có thể thảo luận trong nhiều buổi sinh hoạt của câu lạc bộ đọc sách. Trong kế hoạch, ta cần ghi rõ số chương sẽ đọc vào thời gian thảo luận của mỗi buổi sinh hoạt.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Đúng vì: Với những cuốn sách dày, ta có thể thảo luận trong nhiều buổi sinh hoạt của câu lạc bộ đọc sách. Trong kế hoạch, ta cần ghi rõ số chương sẽ đọc vào thời gian thảo luận của mỗi buổi sinh hoạt.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Khi thảo luận nhóm, chúng ta cần tôn trọng quyền riêng tư của các thành viên.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Đúng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6: Chúng ta có thể chia sẻ bài viết của nhóm ra ngoài nếu muốn.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Sai vì: Chúng ta không nên chia sẻ bài viết của nhóm ra ngoài khi chưa được sự đồng ý.
Đáp án cần chọn là: B
Bài 1. Lắng nghe lịch sử nước mình
Lí thuyết truyện truyền thuyết
Câu 1: Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là:
A. Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật.
B. Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có.
C. Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có.
D. Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.
Trả lời:
Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là: Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là:
A. Long Quân diệt trừ yêu quái.
B. Cha rồng mẹ tiên.
C. Cái bọc trăm trứng nở trăm con.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Trả lời:
Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là cái bọc trăm trứng nở trăm con.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Nhân vật nào ở các truyện dân gian đã học có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm, tài năng?
A. Sọ Dừa.
B. Lang Liêu.
C. Sơn Tinh Thuỷ Tinh
D. Thạch Sanh.
Trả lời:
Nhân vật có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm, tài năng là: Thạch Sanh.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa như thế nào?
A. Dễ dàng.
B. Đó là kinh nghiệm của dân gian
C. Hồn nhiên, tài năng.
D. Cả 3 ý trên đều đúng
Trả lời:
Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa: dễ dàng, hồn nhiên, tài năng và là kinh nghiệm của dân gian.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chuôi gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in trong “Sự tích Hồ Gươm” có ý nghĩa như thế nào?
A. Gỗ sắt đều là vũ khí.
B. Ủng hộ thần núi, thần nước.
C. Nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Trả lời:
Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chuôi gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in trong “Sự tích Hồ Gươm” có ý nghĩa nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6: Kể lại một truyện truyền thuyết được hiểu là:
A. Học thuộc rồi kể lại
B. Dùng ngôn ngữ nói của mình để kể lại nội dung một truyện truyền thuyết đã nghe, đã học
C. Đọc lại văn bản SGK
D. Sáng tạo lại nội dung câu chuyện
Trả lời:
Kể lại một truyện truyền thuyết là dùng ngôn ngữ nói của mình để kể lại nội dung một truyện truyền thuyết đã nghe, đã học.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: “Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em không cần bám sát các sự kiện chính của truyện” là đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Sai vì: Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em cần bám sát các sự kiện chính của truyện.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8: Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em có thể kết hợp với những yếu tố nào để bài trình bày hấp dẫn, sinh động hơn?
A. Kết hợp với ngôn ngữ hình thể
B. Giọng kể linh hoạt
C. Sử dụng thiết bị hỗ trợ
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em có thể kết hợp với những yếu tố sau để trình bày hấp dẫn, sinh động hơn:
- Kết hợp với ngôn ngữ hình thể (cử chỉ, ánh mắt, …)
- Giọng kể linh hoạt
- Sử dụng thiết bị hỗ trợ (tranh, ảnh, video, …)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm mấy phần?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trả lời:
Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm về truyện truyền thuyết?
A. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật có công chống giặc ngoại xâm trong lịch sử.
B. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.
C. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật sáng tạo ra văn hóa dân tộc.
D. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật giải thích rõ nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.
Trả lời:
Truyện truyền thuyết là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11: Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là:
A. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
B. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách trong chinh phục thiên nhiên.
C. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách của vũ trụ để xây dựng cuộc sống bình yên cho cộng đồng.
D. Là những người anh hùng có sức mạnh siêu nhiên tạo nên những chiến tích diệu kỳ trong lịch sử dân tộc.
Trả lời:
Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi tiếp nhận truyền thuyết?
A. Khâm phục người anh hùng và giữ gìn văn hóa dân tộc.
B. Đề cao trí tưởng tượng và khát vọng sáng tạo các giá trị văn hóa cổ truyền.
C. Có thể tin hoặc không tin vào câu chuyện được kể.
D. Trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.
Trả lời:
Chúng ta cần có thái độ trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Dòng nào không nêu đúng ý nghĩa của truyền thuyết?
A. Kết nối quá khứ – hiện tại, truyền thống – hiện đại.
B. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.
C. Trân trọng khát vọng sáng tạo, ý thức hướng thiện.
D. Khơi gợi ý thức tìm hiểu lịch sử, người anh hùng trong công cuộc dựng nước và giữ nước.
Trả lời:
Chúng ta cần có thái độ trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Để bảo tồn và phát huy giá trị của truyền thuyết, chúng ta cần:
A. Gắn với chứng tích lịch sử để trân trọng và ứng xử văn minh với cội nguồn văn hóa-lịch sử.
B. Soi chiếu với thực tế lịch sử dân tộc, liên hệ với cuộc sống hiện nay.
C. Lựa chọn những giá trị phù hợp với bản thân để vận dụng vào cuộc sống.
D. Thường xuyên khám phá những di tích lịch sử-văn hóa gắn với truyền thuyết.
Trả lời:
Để bảo tồn và phát huy giá trị của truyền thuyết, chúng ta cần gắn với chứng tích lịch sử để trân trọng và ứng xử văn minh với cội nguồn văn hóa-lịch sử.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Kết thúc truyền thuyết có đặc điểm gì? Thể hiện quan điểm nào của người xưa?
A. Kết thúc mở. Sự đánh giá về công trạng và kì tích của nhân vật anh hùng.
B. Kết thúc mở. Muốn tạo niềm tin cho người đọc về sự lý giải nhân vật và sự kiện lịch sử.
C. Kết thúc có hậu. Thể hiện niềm tin vào công lý của nhân dân.
D. Kết thúc tạo bi kịch. Phản ánh đúng bản chất lịch sử.
Trả lời:
Truyền thuyết có kết thúc mở. Muốn tạo niềm tin cho người đọc về sự lý giải nhân vật và sự kiện lịch sử.
Đáp án cần chọn là: B
Thánh Gióng
Câu 1. Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?
A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác
B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa
C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử
D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử
Trả lời:
Truyện truyền thuyết thuộc thể loại truyện có yếu tố hoang đường, kỉ ảo dựa trên sự thật lịch sử.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Câu chuyện của Thánh Gióng diễn ra vào khoảng thời gian nào?
A. Đời Hùng Vương thứ tư
B. Đời Hùng Vương thứ năm
C. Đời Hùng Vương thứ sáu
D. Đời Hùng Vương thứ bảy
Trả lời:
Truyện diễn ra vào đời Hùng Vương thứ sáu
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3. Thời bấy giờ, bọn giặc nào đã xâm phạm bờ cõi nước ta?
A. Giặc Ân
B. Giặc Tống
C. Giặc Minh
D. Giặc Thanh
Trả lời:
Thời bấy giờ, bọn giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết Thánh Gióng là gì?
A. Sử dụng những hình ảnh miêu tả đặc sắc
B. Lối kể chuyện hấp dẫn
C. Các sự kiện được kể một cách trung thực
D. Xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
Trả lời:
Xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo là nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết Thánh Gióng.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5. Truyện Thánh Gióng thể hiện mơ ước gì của nhân dân?
A. Mơ ước về một đất nước hòa bình
B. Mơ ước về sự đổi đời của con người
C. Mơ ước về người hiền lành sẽ được báo đáp
D. Đáp án A và C
Trả lời:
Qua tình tiết Thánh Gióng đánh giặc, thể hiện mơ ước của nhân nhân về đất nước hòa bình và sự kiện ông bà lão có được người con tài giỏi là mơ ước về sự báo đáp trong cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?
A. Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu
B. Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng
C. Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi
D. Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta
Trả lời:
Chú bé lớn nhanh như thổi mang màu sắc tưởng tượng thần lỳ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Truyện Thánh Gióng muốn giải thích hiện tượng nào?
A. Tre ngà có màu vàng óng
B. Có nhiều ao hồ để lại
C. Thánh Gióng bay về trời
D. Có làng mang tên làng Cháy
Trả lời:
Sau khi dẹp tan giặc, Gióng lên đỉnh núi Sóc Sơn, ngựa đi tới đâu phun lửa làm một khu rừng cháy, nay ngôi làng mang tên làng Cháy.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8. Tìm chi tiết không cần thiết khi dựng lại cốt truyện của truyền thuyết Thánh Gióng
Tiếng nói của Gióng đầu tiên là đòi đi đánh giặc
Bà con góp gạo nấu cơm nuôi Gióng
Gióng cầm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp để đánh giặc
Khi nhận vũ khí, Gióng vươn mình thành tráng sĩ
Đánh giặc xong, Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời
Hai vợ chồng ông lão phúc đức nhưng chậm có con
Về sau Gióng được phong là Phù Đổng Thiên Vương
Trả lời:
Có thể lược bỏ chi tiết Về sau Gióng được phong là Phù Đổng Thiên Vương
Phân tích chi tiết Thành Gióng
Câu 1. Sự ra đời của Gióng có điều gì kì lạ?
A. Cậu có hình dạng một quả dừa.
B. Lên 3 tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười.
C. Cậu núp trong thân thể của con cóc.
D. Cậu được sinh ra từ tảng đá.
Trả lời:
Lên 3 tuổi Gióng vẫn không biết đi, không biết nói cười.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Cha mẹ cậu Gióng là người như thế nào?
A. Là những nông dân chăm chỉ, phúc đức
B. Giàu có nhưng không có con
C. Hai người kết hôn muộn nên không có con
D. Hai người là những người trên thiên đình được phái xuống
Trả lời:
Cha mẹ cậu là những nông dân chăm chỉ, phúc đức
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Nhờ đâu mà Thánh Gióng biết nói?
A. Khi bọn giặc xâm lăng
B. Khi làng xóm đến chơi
C. Khi cha mẹ dạy cậu nói
D. Khi nghe tiếng rao của sứ giả
Trả lời:
Thánh Gióng biết nói khi nghe tiếng rao của sứ giả.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Từ khi gặp sứ giả, Thánh Gióng có điều gì đặc biệt?
A. Tính cách thất thường
B. Lớn nhanh như thổi
C. Không ngồi yên một chỗ
D. Tất cả các phương án trên
Trả lời:
Từ khi gặp sứ giả, Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?
A. Tương thân tương ái
B. Yêu nước
C. Đoàn kết
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện tinh thần tương thân tương ái, yêu nước và đoàn kết của dân tộc ta.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?
A. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân
B. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân
C. Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc
D. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước
Trả lời:
Gióng là hình tượng đại diện cho sức mạnh đoàn kết dân tộc, ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta đấu tranh chống giặc ngoại xâm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?
A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc
B. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc
C. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi
D. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy
Trả lời:
Tinh thần đoàn kết dân tộc là gốc chiến thắng kẻ thù
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?
A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm
B. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước
C. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy
D. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
Trả lời:
Thánh Gióng biểu trưng cho lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Chi tiết Gióng bay về trời sau khi dẹp tan giặc Ân thể hiện sự vô tư, đức hi sinh, tính vị tha khi làm việc nghĩa không màng tới sự trả ơn. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Chi tiết Gióng bay về trời còn là chi tiết thể hiện ước muốn của người dân về nhân vật anh hùng bất tử.
Câu 10. Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.
B. Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử
C. Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta.
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
Hình tượng Thánh Gióng mang rất nhiều ý nghĩa.
Đáp án cần chọn là: D
Sự tích Hồ Gươm
A.3. Tìm hiểu chung về Sự tích Hồ Gươm
KBS
A.4. Phân tích chi tiết Sự tích Hồ Gươm
KBS
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Tìm hiểu chung Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
KBS
Phân tích chi tiết Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 27
Lí thuyết về từ đơn, từ phức
Câu 1. Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ
A. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa
B. Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu
C. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.
D. Từ được tạo thành từ một tiếng.
Trả lời:
Từ là yếu tố ngôn ngữ với 2 đặc điểm cơ bản: có nghĩa, được dùng độc lập tạo câu.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Đơn vị cấu tạo từ là gì?
A. Tiếng
B. Từ
C. Chữ cái
D. Nguyên âm
Trả lời:
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Từ Tiếng Việt được chia làm mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trả lời:
Từ Tiếng Việt được chia làm 2 loại chính: từ đơn và từ phức.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
A. Từ đơn và từ ghép
B. Từ đơn và từ láy
C. Từ đơn
D.Từ ghép và từ láy
Trả lời:
Từ phức từ có hai tiếng trở lên. Gồm từ láy và từ ghép
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5. Từ phức gồm mấy tiếng?
A. Hai hoặc nhiều hơn hai
B. Ba
C. Bốn
D. Nhiều hơn hai
Trả lời:
Từ phức có 2 tiếng hoặc từ 2 tiếng trở lên.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hành là từ láy. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Nghĩa của các tiếng cấu tạo nên các từ trên đều có nghĩa, các từ trên là từ ghép đẳng lập.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Từ “khanh khách” là từ gì?
A. Từ đơn
B. Từ ghép
C. Từ láy
Trả lời:
Từ “khanh khách” là từ láy tượng thanh, mô phỏng âm thanh tiếng cười của tự nhiên.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là gì?
A. Đều có phát âm giống nhau
B. Đều có số tiếng không giới hạn
C. Đều dùng để chỉ người
D. Đều là các từ có nghĩa
Trả lời:
- Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là các từ này đều là các từ có nghĩa
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất: Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức dựa trên yếu tố nào?
A. Âm thanh phát ra
B. Số tiếng có trong từ
C. Đối tượng từ đề cập
Trả lời:
- Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức dựa trên số tiếng có trong từ.
Đáp án cần chọn là: B
Lí thuyết về từ ghép, từ láy
Câu 1. Từ ghép là những từ như thế nào?
A. Hai từ ghép lại với nhau
B. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ
C. Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Trả lời
Từ ghép là hai từ ghép lại với nhau
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Từ ghép có mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trả lời:
Từ ghép có 2 loại
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Các tiếng trong từ ghép đẳng lập với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ) đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời
Các tiếng trong từ ghép đẳng lập bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ).
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Từ ghép chính phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5. Từ ghép đẳng lập có tính chất phân nghĩa, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6. Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào so với nghĩa của các tiếng tạo nên nó?
A. phân nghĩa
B. hợp nghĩa
C. khái quát
D. cụ thể
Trả lời
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Từ nào dưới đây là từ ghép?
A. Lấp lánh
B. Đỏ au
C. Mênh mông
D. Thuồng luồng
Trả lời
Từ “đỏ au” là từ ghép
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Từ “quần áo” là từ ghép đẳng lập, có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Từ “quần áo” là từ ghép đẳng lập, có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Từ “học hỏi” là từ gì?
A. Từ ghép đẳng lập
B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy
D. Từ đơn
Trả lời
Từ “học hỏi” là từ ghép đẳng lập
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Từ “hợp tác xã” là từ ghép gì?
A. Đẳng lập
B. Chính phụ
C. Vừa đẳng lập, vừa là chính phụ
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Trả lời
Từ '' hợp tác xã'' là từ ghép đẳng lập
Đáp án cần chọn là: A
Lí thuyết về nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
KBS
Bánh chưng bánh giầy
A.11. Tìm hiểu chung về Bánh chưng bánh giầy
KBS
A.12. Phân tích chi tiết Bánh chưng bánh giầy
KBS
A.13. Lý thuyết về Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ
KBS
A.14. Lý thuyết về Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
KBS
Ôn tập bài 1
Câu 1. Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?
A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm
B. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước
C. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy
D. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
Trả lời
Thánh Gióng biểu trưng cho lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Chi tiết Gióng bay về trời sau khi dẹp tan giặc Ân thể hiện sự vô tư, đức hi sinh, tính vị tha khi làm việc nghĩa không màng tới sự trả ơn. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời
Chi tiết Gióng bay về trời còn là chi tiết thể hiện ước muốn của người dân về nhân vật anh hùng bất tử
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.
B. Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử
C. Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta.
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời
Chi tiết Gióng bay về trời còn là chi tiết thể hiện ước muốn của người dân về nhân vật anh hùng bất tử
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?
A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác
B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa
C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử
D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử
Trả lời
Truyện truyền thuyết thuộc thể loại truyện có yếu tố hoang đường, kỉ ảo dựa trên sự thật lịch sử
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5. Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời
Trí tưởng tượng chất phác của dân gian sáng tạo ra những chi tiết hoang đường, kì ảo.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?
A. Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu
B. Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng
C. Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi
D. Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta
Trả lời
Đây là chi tiết hoang đường kì ảo, không có thật trong lịch sử
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Truyện Thánh Gióng muốn giải thích hiện tượng nào?
A. Tre ngà có màu vàng óng
B. Có nhiều ao hồ để lại
C. Thánh Gióng bay về trời
D. Có làng mang tên làng Cháy
Trả lời
Sau khi dẹp tan giặc, Gióng lên đỉnh núi Sóc Sơn, ngựa đi tới đâu phun lửa làm một khu rừng cháy, nay ngôi làng mang tên làng Cháy
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8. Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?
A. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân
B. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân
C. Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc
D. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước
Trả lời
Gióng là hình tượng đại diện cho sức mạnh đoàn kết dân tộc, ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta đấu tranh chống giặc ngoại xâm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Con vật nào thay Long Quân nhận lại gươm thần trong Sự tích Hồ Gươm?
A. Rùa thần
B. Mãng xà
C. Đại bàng
D. Rồng
Trả lời
Con vật thay Long Quân nhận lại gươm thần trong Sự tích Hồ Gươm là rùa thần
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm cho Long Quân ở đâu?
A. Hồ Tả Vọng
B. Hồ Tây
C. Hồ con Rùa
D. Không rõ
D. Rồng
Trả lời
Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm cho Long Quân ở hồ Tả Vọng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11. Trong Sự tích Hồ Gươm, Lạc Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc của cuộc kháng chiến
B. Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu
C. Đề cao sự phát triển nhanh chóng, chiến thắng của cuộc kháng chiến
D. Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng
Trả lời
Thể hiện sự phù trợ của thần trong cuộc chiến bảo vệ độc lập
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, gươm thần Long Quân cho mượn tượng trưng cho điều gì?
A. Sức mạnh của thần linh
B. Sức mạnh của Lê Lợi, nghĩa quân
C. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm
D. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân
Trả lời
Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, gươm thần Long Quân cho mượn tượng trưng cho sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng trả gươm ở Thăng Long vì?
A. Vì rùa Vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng
B. Đất nước hòa bình, nhà vua còn nhiều việc phải làm
C. Đất nước hòa bình nên nhà vua có nhiều việc phải làm
D. Thể hiện tư tưởng hòa bình của toàn dân trên khắp mọi miền đất nước
Trả lời
Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng trả gươm ở Thăng Long vì thể hiện tư tưởng hòa bình của toàn dân trên khắp mọi miền đất nước
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14. Ý nghĩa truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy?
A. Giải thích nguồn gốc làm bánh
B. Đề cao trí tuệ, lòng hiếu thảo của người nông dân
C. Ý thức tôn kính tổ tiên, xây dựng phong tục tập quán đẹp từ những điều giản dị, giàu ý nghĩa.
D. Cả 3 đáp án trên.
Trả lời
Ý nghĩa truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy là:
- Giải thích nguồn gốc làm bánh
- Đề cao trí tuệ, lòng hiếu thảo của người nông dân
- Ý thức tôn kính tổ tiên, xây dựng phong tục tập quán đẹp từ những điều giản dị, giàu ý nghĩa.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 15. Các yếu tố hoang đường kì ảo được sử dụng trong truyện Bánh chưng, bánh giầy có ý nghĩa làm tăng tính gay cấn của truyện truyền thuyết. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời
Yếu tố hoang đường, kì ảo làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16. Tục làm bánh chưng, bánh giày ngày Tết có ý nghĩa cao đẹp, thể hiện sự tưởng nhớ, tôn kính tổ tiên, tinh thần coi trọng nghề nông. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời
Tục thờ cúng tổ tiên, dâng bánh chưng, bánh giầy lên ban thờ mang ý nghĩa cao đẹp, thể hiện sự tưởng nhớ, hiếu kính với tổ tiên
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17. Trong truyện Bánh chưng, bánh giầy, Lang Liêu là nhân vật gắn với lĩnh vực nào của người Lạc Việt thời vua Hùng dựng nước?
A. Chống giặc ngoại xâm
B. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm
C. Lao động sản xuất, sáng tạo văn hóa
D. Tiếp nối ngôi vua
Trả lời
Nhân vật Lang Liêu sáng tạo ra bánh chưng, bánh giầy cúng lễ Tiên vương.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 18. Trong truyện Bánh chưng, bánh giầy, Lang Liêu được thần giúp đỡ vì?
A. Lang Liêu so với các anh em khác chịu thiệt thòi
B. Chỉ mình chàng mới hiểu được ý của thần
C. Tuy là con vua, chịu nhiều thiệt thòi, nhưng chàng chăm chỉ, sống cuộc sống như dân thường, biết quý trọng lao động
D. Vì chàng là vị hoàng tử trẻ nhất
Trả lời
Lang Liêu chịu nhiều thiệt thòi, mẹ mất sớm, chàng rời cung ra ngoài chăm chỉ lao động như người thường.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 19. Ý nghĩa của việc thần thánh hóa các nhân vật và sự kiện lịch sử trong truyện truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy là gì?
A. Tạo tính li kì cho truyện
B. Thể hiện sức sáng tạo của dân gian
C. Khiến nhân vật trở nên vĩ đại, tài năng hơn
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời
Việc thần thánh hóa nhân vật và sự kiện lịch sử nhằm thể hiện sức sáng tạo của dân gian, qua đó tạo tính hấp dẫn, li kì cho truyện
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20. Tại sao nhân vật Lang Liêu trong truyện Bánh chưng, bánh giầy dâng cho vua cha những lễ vật “không có gì quý bằng”?
A. Lễ vật ý nghĩa thể hiện tình cảm chân thành
B. Lễ vật quý hiếm, khó tìm
C. Lễ vật kì lạ
D. Lễ vật cầu kì
Trả lời
Bánh chưng, bánh giầy là thành quả của sức lao động, sự tôn kính, hiễu đễ trước tổ tiên.
Đáp án cần chọn là: A
Bài 2. Miền cổ tích
Lí thuyết truyện cổ tích
Câu 1. Nội dung dòng nào không thuộc khái niệm về truyện cổ tích?
A. Kể về cuộc đời nhân vật, về những xung đột trong gia đình, xã hội;
B. Truyện kể theo trình tự thời gian, mối quan hệ nhân quả; có yếu tố hoang đường kì ảo; nhân vật chia hai tuyến chính (thiện, tốt – ác, xấu).
C. Nhân vật chính là người anh hùng đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
D. Thể hiện ước mơ về cuộc sống tốt đẹp, công bằng của người dân lao động xưa
Trả lời
Nhân vật chính là người anh hùng đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Căn cứ vào nhân vật chính và tính chất sự việc, truyện cổ tích được chia thành những loại nào?
A. Cổ tích thần kì, cổ tích về phong tục, cổ tích thế tục.
B. Cổ tích thần kì, cổ tích thế tục, cổ tích về loài vật.
C. Sự tích về các loài cây, cổ tích thế tục, cổ tích về loài vật.
D. Cổ tích thế tục, cổ tích thần kì, sự tích loài vật.
Trả lời
Nhân vật chính là người anh hùng đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3. Dòng nào phân loại không đúng các truyện cổ tích?
A. Cổ tích thần kì: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây khế.
B. Cổ tích về loài vật: Sự tích cây vú sữa, Sự tích con muỗi, Sự tích cây nêu ngày tết.
C. Cổ tích thế tục: Chú bé thông minh, Nói dối như cuội, Vua chích chòe.
D. Cổ tích thần kì: Sự tích trầu cau, Trạng Hiền, Sự tích cây thìa là, Sự tích con dã tràng.
Trả lời
Cổ tích thần kì: Sự tích trầu cau, Trạng Hiền, Sự tích cây thìa là, Sự tích con dã tràng.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Kiểu nhân vật nào KHÔNG được kể trong truyện cổ tích?
A. Nhân vật bất hạnh; nhân vật ngốc nghếch.
B. Nhân vật dũng sĩ; nhân vật có tài năng kì lạ.
C. Nhân vật là thần thánh, người có công với nước.
D. Nhân vật là con vật (biết nói năng, có hành động, tính nết như người).
Trả lời
Nhân vật là thần thánh, người có công với nước.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Trình tự kể thường được dùng trong truyện cổ tích là:
A. Trình tự thời gian.
B. Trình tự không gian.
C. Mối quan hệ nhân quả.
D. Kết hợp các trình tự trên.
Trả lời
Trình tự thời gian.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Truyện cổ tích thường sử dụng ngôi kể và người kể chuyện như thế nào?
A. Kể theo ngôi thứ nhất, người kể tham gia vào câu chuyện, xưng “tôi”.
B. Kể theo ngôi thứ ba, người kể không tham gia vào câu chuyện, nhân vật được gọi theo đại từ xưng hô ngôi thứ ba hoặc gọi tên.
C. Kể theo ngôi thứ nhất, người kể không phải là nhân vật trong truyện.
D. Kết hợp các ngôi kể tùy từng đoạn truyện và luôn thay đổi cách xưng hô.
Trả lời
Kể theo ngôi thứ ba, người kể không tham gia vào câu chuyện, nhân vật được gọi theo đại từ xưng hô ngôi thứ ba hoặc gọi tên.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Dòng nào nêu đặc điểm ngôn ngữ trong truyện cổ tích?
A. Có nhiều thành ngữ, tục ngữ.
B. Dùng lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.
C. Thường mở đầu bằng cụm từ: ngày xửa ngày xưa, ngày xưa.
D. Có nhiều từ ngữ ngày nay ít dùng.
Trả lời
Kể theo ngôi thứ nhất, người kể không phải là nhân vật trong truyện.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Cụm từ nào thường dùng để nói về kết thúc của truyện cổ tích?
A. Kết thúc tốt đẹp.
B. Kết thúc thắng lợi.
C. Kết thúc hợp lí.
D. Kết thúc có hậu.
Trả lời
Có nhiều từ ngữ ngày nay ít dùng.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Dòng nào nêu cách hiểu đúng về yếu tố hoang đường kì ảo trong cổ tích?
A. Là thần, tiên, phật hoặc vật lạ; xuất hiện để trợ giúp người tốt gặp khó khăn không tự giải quyết được.
B. Là thần, tiên, phật hoặc vật lạ; xuất hiện giúp người tốt thắng kẻ xấu.
C. Là thần, tiên, phật hoặc vật lạ góp phần làm nên ý nghĩa của truyện.
D. Là thần, tiên, phật hoặc vật lạ; xuất hiện giúp truyện kết thúc có hậu.
Trả lời
Là thần, tiên, phật hoặc vật lạ góp phần làm nên ý nghĩa của truyện.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Dòng nào nêu rõ ý nghĩa chủ yếu của truyện cổ tích?
A. Giải thích nguồn gốc loài vật theo suy nghĩ của người xưa
B. Thể hiện ước mơ của nhân dân về một cuộc sống tốt đẹp.
C. Giải thích một số phong tục tập quán.
D. Thể hiện mong ước của nhân dân: cái thiện thắng cái ác.
Trả lời
Thể hiện ước mơ của nhân dân về một cuộc sống tốt đẹp.
Đáp án cần chọn là: B
SỌ DỪA
B.1. Tìm hiểu chung về Sọ Dừa
KBS
B.2. Phân tích chi tiết về Sọ Dừa
Câu 1. Truyện Sọ Dừa thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết.
B. Cổ tích.
C. Thần thoại.
D. Trường ca.
Trả lời
Truyện Sọ Dừa thuộc thể loại cổ tích.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Trong truyện Sọ Dừa, người mẹ mang thai trong trường hợp nào?
A. Người mẹ đi làm đồng, gặp một bàn chân to và ướm thử, sau đó bà mang thai.
B. Người mẹ sau khi ăn một trái dừa kì lạ thì mang thai.
C. Người mẹ nằm mộng thấy một ngôi sao bay vào người, khi tỉnh dậy thì phát hiện mình có thai.
D. Người mẹ hái củi trong rừng vào một hôm nắng to, bà khát nước và uống nước trong một cái sọ dừa, từ đó bà mang thai.
Trả lời
Trong truyện Sọ Dừa, người mẹ mang thai trong trường hợp hái củi trong rừng vào một hôm nắng to, bà khát nước và uống nước trong một cái sọ dừa, từ đó bà mang thai.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Lúc mới sinh ra, Sọ Dừa là người như thế nào?
A. Khôi ngô, tuấn tú và rất thông minh.
B. Không biết nói, không biết cười, suốt ngày chỉ biết khóc.
C. Không có chân và tay, thân hình tròn như một quả dừa nhưng biết nói và rất thông minh.
D. Có tay nhưng không có chân, suốt ngày lăn lóc khắp nhà.
Trả lời
Lúc mới sinh ra, Sọ Dừa là người không có chân và tay, thân hình tròn như một quả dừa nhưng biết nói và rất thông minh.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Công việc có ích đầu tiên mà Sọ Dừa làm cho mẹ khi lớn lên là gì?
A. Ra đồng gặt lúa giúp mẹ.
B. Đi ở cho nhà phú ông, làm công việc chăn bò.
C. Đàn hát cho mẹ nghe khi mẹ mệt nhọc.
D. Ở nhà chăn bò giúp mẹ.
Trả lời
Công việc có ích đầu tiên mà Sọ Dừa làm cho mẹ khi lớn lên là đi ở cho nhà phú ông, làm công việc chăn bò.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Trong truyện Sọ Dừa, con gái út của nhà phú ông là người như thế nào?
A. Xấu xí và rất độc ác.
B. Xinh đẹp nhưng rất độc ác.
C. Xấu xí, cục mịch nhưng tốt bụng.
D. Xinh đẹp, hiền lành, có tính hay thương người.
Trả lời
Trong truyện Sọ Dừa, con gái út của nhà phú ông là người xinh đẹp, hiền lành, có tính hay thương người.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Trong truyện Sọ Dừa, Sọ Dừa có biệt tài gì?
A. Thổi sáo rất hay, tiếng sáo véo von khiến người nghe rất dễ chịu.
B. Vẽ tranh rất đẹp, nhất là những lúc chăn bò.
C. Có tài ăn nói và kể chuyện.
D. Biến hóa khôn lường, thường xuyên giúp dân diệt trừ yêu quái.
Trả lời
Trong truyện Sọ Dừa, Sọ Dừa có biệt tài thổi sáo rất hay, tiếng sáo véo von khiến người nghe rất dễ chịu.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7. Thái độ của hai cô chị như thế nào khi thấy em gái lấy được người chồng khôi ngô, tuấn tú, lại giàu có?
A. Mừng cho cô em vì lấy được người chồng xứng đáng.
B. Có chút chen tị với cô em nhưng vẫn vui lòng.
C. Vừa tiếc, vừa ghen tức và nuôi lòng thù hận cô em.
D. Xâu hổ vì mình không được như em.
Trả lời
- Thái độ của hai cô chị vừa tiếc, vừa ghen tức và nuôi lòng thù hận khi thấy cô em gái lấy được người chồng khôi ngô, tuấn tú, lại giàu có.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Trước khi đi sứ, Sọ Dừa đã trao lại cho vợ những vật dụng gì?
A. Một gói bạc và một con dao.
B. Một hòn đá lửa, hai quả trứng gà và một con dao.
C. Một cái trâm cài và một con dao.
D. Một hòn đá lửa, hai quả trứng gà và một gói bạc.
Trả lời
Trước khi đi sứ, Sọ Dừa đã trao lại cho vợ những vật dụng là: Một hòn đá lửa, hai quả trứng gà và một con dao.
Đáp án cần chọn là: B
Em bé thông minh
B.3. Tìm hiểu chung Em bé thông minh
KBS
B.4. Phân tích chi tiết Em bé thông minh
Câu 11. Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật trong các truyện cổ tích nhằm mục đích gì?
A. Tạo nên sự hấp dẫn, cuốn hút người đọc.
B. Tạo ra tình huống để phát triển cốt truyện từ đơn giản đến phức tạp
C. Nhằm thử thách nhân vật và để nhân vật bộc lộ được những phẩm chất tốt đẹp của mình.
D. Tất cả đều đúng
Trả lời:
Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật trong các truyện cổ tích nhằm mục đích:
+ Tạo nên sự hấp dẫn, cuốn hút người đọc.
+ Tạo ra tình huống để phát triển cốt truyện từ đơn giản đến phức tạp
+ Nhằm thử thách nhân vật và để nhân vật bộc lộ được những phẩm chất tốt đẹp của mình.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12. Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm?
A. Sự giúp đỡ của thần linh
B. Sự giúp đỡ của dân làng
C. Bằng trí thông minh và vận dụng những kinh nghiệm dân gian
D. Bằng phép thuật cậu bé có được
Trả lời:
Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng trí thông minh và vận dụng những kinh nghiệm dân gian
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13. Trong truyện, em bé đã trả lời câu hỏi: “Trâu của lão một ngày cày được mấy đường?” của viên quan như thế nào?
A. Em bé đặt lại câu hỏi cho viên quan: “Trâu của ông mỗi ngày cày được mấy đường?”
B. Em bé đặt lại câu hỏi cho viên quan: “Ngựa của ông mỗi ngày đi được mấy bước?”
C. Em bé nói rằng một trăm đường.
D. Em bé không tìm được câu trả lời.
Trả lời:
Trong truyện, em bé đã trả lời câu hỏi: “Trâu của lão một ngày cày được mấy đường?” của viên quan như sau: “Ngựa của ông mỗi ngày đi được mấy bước?”
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14. Nhà vua thử tài thông minh của em bé lần đầu tiên bằng cách nào?
A. Bắt em bé nhốt trên một tháp cao, không cho ăn uống, chỉ để một tượng Phật và một bát nước.
B. Bắt em bé xâu sợi chỉ qua hai đầu vỏ ốc.
C. Bắt làng em nuôi ba con trâu đực trong một năm phải đẻ chín con trâu con.
D. Bắt em làm thịt con chim sẻ bằng một cây kim nhỏ.
Trả lời:
Nhà vua thử tài thông minh của em bé lần đầu tiên bằng cách bắt làng em nuôi ba con trâu đực trong một năm phải đẻ chín con trâu con.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15. Em bé đã nghĩ ra cách gì để đối phó lại phép thử của nhà vua trong lần đầu tiên?
A. Xin nhà vua bãi bỏ lệnh đã đưa ra.
B. Khóc với vua, bảo vua phải ra lệnh để cha sinh em bé chơi với mình.
C. Giết thịt trâu để thết đãi cả làng một bữa no nê.
D. Lén tìm đủ chín con trâu khác và giao cho vua khi đến kì hạn.
Trả lời:
Để đối phó lại phép thử của nhà vua trong lần đầu tiên, em bé đã khóc với vua, bảo vua phải ra lệnh để cha sinh em bé chơi với mình.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16. Khi vua giao cho em bé một con chim sẻ bảo giết thịt và làm thành ba cỗ thức ăn thì em bé ứng xử như thế nào?
A. Em bé giao cho sứ giả một cây kim khâu, bảo sứ giả mang về tâu nhà vua xin rèn thành con đao để em làm thịt chim.
B. Em bé đem con chim sẻ giết thịt và thết đãi cả làng.
C. Em bé giao cho sứ giả một thanh sắt, bảo sứ giả mang về tâu nhà vua xin rèn thành con dao để em làm thịt chim.
D. Em bé bảo nhà nếu nhà vua làm trước thành công thì em sẽ làm
Trả lời:
Khi vua giao cho em bé một con chim sẻ bảo giết thịt và làm thành ba cỗ thức ăn thì em bé ứng xử như sau: Em bé giao cho sứ giả một cây kim khâu, bảo sứ giả mang về tâu nhà vua xin rèn thành con đao để em làm thịt chim.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17. Trong truyện, em bé đã dùng cách nào để xâu sợi chỉ qua vỏ ốc theo như yêu cầu của sứ giả nước láng giềng?
A. Bôi sáp vào sợi chỉ cho cứng rồi xâu qua vỏ ốc.
B. Xỏ chỉ vào cây kim rồi xâu qua vỏ ốc.
C. Bắt con kiến càng buộc vào sợi chỉ, sau đó bôi mỡ vào đầu con ốc, con kiến nghe mùi mỡ sẽ tự chui qua.
D. Dùng miệng hút sợi chỉ qua vỏ ốc.
Trả lời:
Trong truyện, em bé đã bắt con kiến càng buộc vào sợi chỉ, sau đó bôi mỡ vào đầu con ốc, con kiến nghe mùi mỡ sẽ tự chui qua để xâu sợi chỉ qua vỏ ốc theo như yêu cầu của sứ giả nước láng giềng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 18. Trước tài năng và sự thông minh của em bé, nhà vua đã phong cho em tước vị gì?
A. Trạng nguyên.
B. Người thông minh nhât.
C. Thần đồng đất Việt.
D. Lưỡng quốc Trạng nguyên.
Trả lời:
Trước tài năng và sự thông minh của em bé, nhà vua đã phong cho em tước vị: Trạng nguyên.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19. Trong truyện, em bé được thử thách qua mấy lần?
A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
D. 5 lần
Trả lời:
Trong truyện, em bé được thử thách qua 4 lần
Đáp án cần chọn là: C
Câu 20. Truyện có ý nghĩa gì?
A. Đề cao trí thông minh, đề cao những kinh nghiệm được tích lũy từ lao động sản xuất.
B. Hài hước, mua vui
C. Mong muốn của nhân dân có người tài giỏi giúp ích cho đất nước
D. Tất cả đều đúng
Trả lời:
Truyện có ý nghĩa:
+ Đề cao trí thông minh, đề cao những kinh nghiệm được tích lũy từ lao động sản xuất.
+ Hài hước, mua vui
+ Mong muốn của nhân dân có người tài giỏi giúp ích cho đất nước
Đáp án cần chọn là: D
Chuyện cổ nước mình
B.6. Tìm hiểu chung về Chuyện cổ nước mình
Câu 11. Câu thơ Thị thơm thị giấu người thơm nhắc đến truyện cổ tích nào?
A. Sọ Dừa
B. Tấm Cám
C. Em bé thông minh
D. Bông hoa cúc trắng
Trả lời:
Câu thơ Thị thơm thị giấu người thơm nhắc đến truyện cổ tích Tấm Cám.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Hai câu thơ Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì nhắc đến truyện cổ tích nào?
A. Đẽo cày giữa đường
B. Trí khôn của ta đây
C. Con hổ có nghĩa
D. Cây tre trăm đốt
Trả lời:
Hai câu thơ Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì nhắc đến truyện cổ tích Đẽo cày giữa đường.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13. Đâu không phải là lí do tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?
A. Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những truyền thống quý báu của cha ông: công bằng, nhân ái, độ lượng,...
B. Vì truyện cổ giúp tác giả ru trẻ ngủ ngon.
C. Vì truyện cổ nước nhà rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa.
D. Vì truyện cổ lưu lại những bài học quý báu của cha ông: chăm chỉ, đùm bọc, ở hiền...
Trả lời:
Lí do tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì:
+ Truyện cổ giúp ta nhận ra những truyền thống quý báu của cha ông: công bằng, nhân ái, độ lượng,...
+ Truyện cổ nước nhà rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa.
+ Truyện cổ lưu lại những bài học quý báu của cha ông: chăm chỉ, đùm bọc, ở hiền...
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14. Hai câu thơ cuối bài có ý nghĩa gì?
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau
A. Nhắc nhở con cháu phải biết ơn cha ông đời trước
B. Tác giả nghe thấy tiếng nói của cha ông qua truyện cổ
C. Các bạn thiếu nhi rất yêu thích các câu chuyện cổ
D. Là lời dạy của cha ông với con cháu đời sau: Phải biết sống nhân hậu, độ lượng, công bằng...
Trả lời:
- Hai câu thơ cuối của bài thơ là lời dạy của cha ông với con cháu đời sau: Phải biết sống nhân hậu, độ lượng, công bằng...
Đáp án cần chọn là: D
B.7. Phân tích chi tiết Chuyện cổ nước mình
KBS
Lí thuyết về trạng ngữ
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án cần chọn là: D
Non-bu và Heng-bu
B.9. Tìm hiểu chung về Non-bu và Heng-bu
KBS
B.10. Phân tích chi tiết Non-bu và Heng-bu
KBS
Lí thuyết Kể lại một truyện cổ tích
KBS
Lí thuyết Nói và nghe kể lại một truyện cổ tích
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án cần chọn là: D
Ôn tập bài 2
+ Đả kích, phê phán quan lại, vua chúa
+ Thể hiện sự yêu quý nhân vật chính và niềm vui sướng trước chiến thắng của các nhân vật
+ Ca ngợi tài trí của nhân dân lao động
Bài 3. Vẻ đẹp quê hương
Tri thức Ngữ Văn
Lí thuyết thơ lục bát và lục bát biến thể
Câu 1. Dòng nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của thơ lục bát?
A. Thể thơ dân tộc của Việt Nam.
B. Thể thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài.
C. Một cặp lục bát lại xen một cặp song thất lục bát.
D. Câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.
Trả lời:
- Đặc điểm của thơ lục bát:
+ Thể thơ dân tộc của Việt Nam.
+ Thể thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài.
+ Câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Thơ lục bát có quy định nghiêm ngặt về cách gieo vần/hiệp vần nào sau đây?
A. Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.
B. Vần được gieo ở cuối các câu chẵn của bài thơ.
C. Chữ cuối câu 1 có thể cùng vần hoặc không vần.
D. Trong toàn bài thơ chỉ dùng 1 vần duy nhất (gọi là độc vận).
Trả lời:
- Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Dòng nào nói đúng đặc điểm trong ngắt nhịp của thơ lục bát?
A. Thường ngắt nhịp lẻ ở chữ thứ 3 và thứ 5.
B. Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2/2 hoặc 4/4).
C. Thường ngắt nhịp ở chữ thứ 2 hoặc thứ 4 của câu.
D. Thường ngắt nhịp 4/3.
Trả lời:
- Đặc điểm trong ngắt nhịp của thơ lục bát là: Thường ngắt nhịp ở chữ thứ 2 hoặc thứ 4 của câu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4. Dòng nào nói đúng đặc điểm về thanh điệu của thơ lục bát?
A. Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh bằng (B), tiếng thứ 4 thanh trắc (T).
B. Riêng dòng 8, dù tiếng thứ 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (-) thì tiếng 8 là thanh ngang (không dấu) và ngược lại.
C. Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh trắc (T) tiếng thứ 4 thanh bằng (B).
D. Cȧ ý a & b.
Trả lời:
- Đặc điểm về thanh điệu của thơ lục bát:
+ Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh bằng (B), tiếng thứ 4 thanh trắc (T).
+ Riêng dòng 8, dù tiếng thứ 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (-) thì tiếng 8 là thanh ngang (không dấu) và ngược lại.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5. Dòng nào KHÔNG thuộc đặc trưng cái tôi trữ tình trong thơ lục bát/ ca dao?
A. Nội dung tác phẩm trữ tình gắn liền với hình tượng nhân vật trữ tình.
B. Nhân vật trữ tình không có diện mạo, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể.
C. Nhân vật trữ tình hiện diện trong giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.
D. Nhân vật trữ tình có diện mạo, hành động, lời nói, mối quan hệ cụ thể.
Trả lời:
- Đặc trưng cái tôi trữ tình trong thơ lục bát/ ca dao là:
+ Nội dung tác phẩm trữ tình gắn liền với hình tượng nhân vật trữ tình.
+ Nhân vật trữ tình không có diện mạo, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể.
+ Nhân vật trữ tình hiện diện trong giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Lục bát biến thể thường thể hiện sự sáng tạo ở những yếu tố nào sau đây?
A. Số tiếng, số dòng.
B. Gieo vần, ngắt nhịp.
C. Tâm trạng nhân vật trữ tình.
D. Số lượng câu thơ trong bài.
Trả lời:
- Lục bát biến thể thường thể hiện sự sáng tạo ở những yếu tố: Gieo vần, ngắt nhịp.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Dòng nào KHÔNG nói lên những sáng tạo mới trong thơ lục bát hiện đại?
A. Biến đổi cấu trúc bằng trắc.
B. Biến đổi cách ngắt nhịp.
C. Biến đổi các vế đối.
D. Biến đổi cách gieo vần: Chữ thứ tư câu bát hiệp vần với chữ cuối câu lục.
Trả lời:
- Những sáng tạo mới trong thơ lục bát hiện đại là:
+ Biến đổi cấu trúc bằng trắc.
+ Biến đổi cách ngắt nhịp.
+ Biến đổi cách gieo vần: Chữ thứ tư câu bát hiệp vần với chữ cuối câu lục.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Thơ lục bát thừa hưởng “gia sản” nào của ca dao truyền thống?
A. Giãi bày cảm xúc ngọt ngào qua so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên.
B. Ngôn ngữ tinh tế, mềm mại, cách thể hiện cảm xúc ngọt ngào, trữ tình.
C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu gần gũi mà nên thơ.
D. Cách ngắt nhịp gieo vần.
Trả lời:
- Thơ lục bát thừa hưởng những giãi bày cảm xúc ngọt ngào quá các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên của ca dao truyền thống
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Thơ lục bát thừa hưởng “gia sản” nào của ca dao truyền thống?
A. Giãi bày cảm xúc ngọt ngào qua so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên.
B. Ngôn ngữ tinh tế, mềm mại, cách thể hiện cảm xúc ngọt ngào, trữ tình.
C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu gần gũi mà nên thơ.
D. Cách ngắt nhịp gieo vần.
Trả lời:
- Thơ lục bát thừa hưởng những giãi bày cảm xúc ngọt ngào quá các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên của ca dao truyền thống
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Dòng nào nói lên nghệ thuật tiểu đối trong thơ lục bát?
A. Là hình thức đối xứng trong hai câu thơ đứng liền nhau, tạo sự cân xứng.
B. Là hình thức đối xứng trong một câu thơ, câu thơ chia làm hai vế bằng nhau.
C. Là hình thức tương phản trong một khổ thơ.
D. Là hình thức tương phản trong hai khổ thơ bất kỳ trong bài.
Trả lời:
- Nghệ thuật tiểu đối là hình thức đối xứng trong một câu thơ, câu thơ chia làm hai vế bằng nhau.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11. Quy tắc “Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” trong thơ lục bát là:
A. Các tiếng 1,3,5 bắt buộc theo luật, còn các tiếng 2,4,6 tự do linh hoạt.
B. Các tiếng 2,6 bắt buộc phải đúng theo luật, các tiếng còn lại tự do.
C. Các tiếng 1,3,5 có thể tự do còn các tiếng 2,4,6 bắt buộc phải đúng theo luật.
D. Các tiếng 2,4,6 trong câu lục bắt buộc phải đúng theo luật.
Trả lời:
- Quy tắc “Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” trong thơ lục bát là: Các tiếng 1,3,5 có thể tự do còn các tiếng 2,4,6 bắt buộc phải đúng theo luật.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 12. Dòng nào nói đúng đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao truyền thống?
A. Thường giản dị, thô mộc, không cần gọt giũa.
B. Thường giản dị, trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động.
C. Thường được trau chuốt, sang trọng, mới mẻ.
D. Độc đáo, giàu tính ước lệ, tượng trưng.
Trả lời:
- Đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao truyền thống thường giản dị, trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 13. Dòng nào không nói lên đặc điểm của lục bát biến thể?
A. Không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường
B. Có sự biến đổi về số tiếng trong các dòng.
C. Biến đổi cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh….
D. Diễn tả điều trắc trở, khúc mắc, mạnh mẽ, đột ngột, tâm trạng khác thường.
Trả lời:
- Đặc điểm của lục bát biến thể là:
+ Không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường.
+ Có sự biến đổi về số tiếng trong các dòng.
+ Biến đổi cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh….
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14. Để xác định một văn bản là thơ lục bát ta cần căn cứ vào những tiêu chí:
A. Về nhân vật hiện diện bằng diện mạo, hành động.
B. Số tiếng ở một cặp thơ, cách gieo vần, nhịp, phối thanh điệu; giãi bày cảm xúc.
C. Gieo vần chân, nhịp chẵn.
D. Gieo vần cách, ngắt nhịp lẻ.
Trả lời:
- Để xác định một văn bản là thơ lục bát ta cần căn cứ vào những tiêu chí: Số tiếng ở một cặp thơ, cách gieo vần, nhịp, phối thanh điệu; giãi bày cảm xúc.
Đáp án cần chọn là: B
Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
C.1. Tìm hiểu chung về Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
KBS
C.2. Phân tích chi tiết Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
KBS
Vẻ đẹp quê hương ta
Vài nét về tác giả Nguyễn Đình Thi
KBS
C.4. Tìm hiểu chung về Việt Nam quê hương ta
KBS
C.5. Phân tích chi tiết Việt Nam quê hương ta
KBS
Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đông....
C.6. Vài nét về tác giả Bùi Mạnh Nhị
KBS
C.7. Tìm hiểu chung về Về bài ca dao "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…"
KBS
C.8. Phân tích chi tiết Về bài ca dao "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…"
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 67
Lí thuyết tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản
Câu 1. Khi viết, cần chú ý những yếu tố nào?
A. Ngữ pháp, ngữ cảnh
B. Mục đích viết/ nói
C. Đặc điểm của văn bản
D. Cả A, B, C đều đúng
Trả lời:
- Khi viết cần chú ý những yếu tố sau:
+ Ngữ pháp, ngữ cảnh
+ Mục đích viết/ nói
+ Đặc điểm của văn bản
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Chọn từ phù hợp cho câu: “Bị cười, không phải mọi người đều…. giống nhau”.
A. Phản ứng
B. Phản xạ
C. Phản đối
D. Phản bác
Trả lời:
- “Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau”.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Chọn từ phù hợp cho câu: “Trên đời, không ai …………………… cả”.
A. Hoàn tất
B. Hoàn toàn
C. Hoàn hảo
D. Hoàn chỉnh
Trả lời:
- “Trên đời, không ai hoàn hảo cả”.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Vàng mây thì gió, … mây thì mưa”.
A. có
B. gió
C. đỏ
D. nhiều
Trả lời:
- “Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa”.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Ngoài …………………… của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường xuyên động viên, khích lệ.”
A. sức lực
B. sức mạnh
C. tiềm lực
D. nỗ lực
Trả lời:
- “Ngoài nỗ lực của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường xuyên động viên, khích lệ.”
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một ...
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)
A. trời
B. vùng
C. miền
D. màu
Trả lời:
- Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Đáp án cần chọn là: D
Hoa bìm
C.12. Tìm hiểu chung về Hoa bìm
KBS
C.13. Phân tích chi tiết Hoa bìm
Câu 1. Con gì không xuất hiện trong bài thơ Hoa bìm?
A. Chuồn chuồn
B. Cào cào
C. Bọ ngựa
D. Chuột
Trả lời:
- Bọ ngựa không xuất hiện trong bài thơ Hoa bìm.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Trong bài thơ Hoa bìm, thứ gì đã rụng trong một buổi trưa?
A. Tiếng chim
B. Hoa hồng
C. Quả ổi
D. Hoa mai
Trả lời:
- Trưa yên ả rụng một một vài tiếng chim”.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Đâu không phải nghệ thuật được sử dụng trong Hoa bìm?
A. Liệt kê
B. Điệp từ
C. Tiểu đối
D. Nhân hóa
Trả lời:
- Nhân hóa không phải nghệ thuật được sử dụng trong Hoa bìm.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Nguyễn Đức Mậu quê ở Nghệ An.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
D. Nhân hóa
Trả lời:
- Sai vì: Nguyễn Đức Mậu quê ở Nam Định.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Nguyễn Đức Mậu nhập ngũ năm bao nhiêu?
A. 1966
B. 1967
C. 1968
D. 1969
Trả lời:
- Nguyễn Đức Mậu nhập ngũ năm 1966.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Nguyễn Đức Mậu từng chiến đấu trong đội hình sư đoàn 312 ở chiến trường Cam-pu-chia.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Nguyễn Đức Mậu từng chiến đấu trong đội hình sư đoàn 312 ở chiến trường Lào.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Nguyễn Đức Mậu từng theo học ở trường viết văn Nguyễn Du.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Nguyễn Đức Mậu từng theo học ở trường viết văn Nguyễn Du.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8. Hoa bìm được in trong?
A. Bài thơ Hắc Hải
B. Dòng sông trắng
C. Đất nước
D. Thơ lục bát
Trả lời:
- Hoa bìm được in trong tập Thơ lục bát.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Hoa bìm thuộc thể loại gì?
A. Truyện ngắn
B. Truyện dài
C. Thơ
D. Tiểu thuyết
Trả lời:
- Hoa bìm thuộc thể loại thơ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Chỉ ra biện pháp tu từ trong: “Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim”.
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Điệp ngữ
Trả lời:
- Biện pháp tu từ trong: “Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim” là: ẩn dụ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu thơ:
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa … tôi tìm tuổi thơ
(Hoa bìm – Nguyễn Đức Mậu)
A. Trăng trắng
B. Tim tím
C. Đo đỏ
D. Hồng hồng
Trả lời:
- Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Đáp án cần chọn là: B
Làm một bài thơ lục bát
Lí thuyết về tập làm một bài thơ lục bát
Câu 13. Nhận xét nào là chính xác về vần và nhịp của hai câu ca dao sau?
“Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân”.
A. Nhịp chẵn, vần chân
B. Nhịp lẻ, vần lưng
C. Nhịp chẵn, vần lưng
D. Nhịp lẻ, vần chân
Trả lời:
- Nhận chính xác về vần và nhịp của hai câu ca dao trên là: Nhịp chẵn, vần lưng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14. Khi làm một bài thơ lục bát, ta cần thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống.
Nhận xét trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Khi làm một bài thơ lục bát, ta cần thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống là đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15. Khi làm một bài thơ lục bát, chúng ta cần sử dụng ngôn ngữ trau chuốt, kiểu cách. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Khi làm một bài thơ lục bát, chúng ta cần sử dụng ngôn ngữ hàm súc, gợi cảm, gợi hình, chứ không phải ngôn ngữ trau chuốt, kiểu cách.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16. Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định là đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
Lí thuyết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Câu 11. Hãy chọn yêu cầu không đúng đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
A. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ
B. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
C. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả
D. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ
Trả lời:
- Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ không phải là điều cần lưu ý khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Đoạn văn có hình thức như thế nào?
A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng.
B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
C. Do nhiều câu tạo thành
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Về hình thức: Đoạn văn do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13. Tự sự là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai
- Tự sự là kể lại một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14. “Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản”. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là gì?
A. Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của bài thơ
B. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả
C. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ
D. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ.
Trả lời:
- Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ.
Đáp án cần chọn là: D
Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát
Lí thuyết trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát
KBS
Ôn tập bài 3
Câu 1. Địa danh “Long Thành” được nhắc tới trong bài ca dao Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương chỉ tỉnh nào của đất nước ta ngày nay?
A. Huế
B. Đà Nẵng
C. Hà Nội
D. Nghệ An
Trả lời:
- Địa danh “Long Thành” được nhắc tới trong bài ca dao Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương chỉ kinh thành Thăng Long, chính là Hà Nội ngày nay.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Trong bài ca dao Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, vẻ đẹp Long Thành hiện lên với 36 phố phường.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng vì: Trong bài ca dao Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương, vẻ đẹp Long Thành hiện lên với 36 phố phường.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Thể thơ được sử dụng nhiều nhất trong ca dao là thể thơ nào?
A. Thơ 5 chữ
B. Thơ tự do
C. Thơ 8 chữ
D. Thơ lục bát
Trả lời:
- Thể thơ được sử dụng nhiều nhất trong ca dao là thể thơ lục bát
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Tên các con phố trong bài thường đi kèm với từ gì?
A. Đường
B. Hẻm
C. Hàng
D. Phố
Trả lời:
- Tên các con phố trong bài thường đi kèm với từ Hàng: Hàng Gai, Hàng Bạc, Hàng Khay, …
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Khi nhắc đến 36 phố phường ở Long Thành, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. So sánh, liệt kê
B. Nhân hóa, so sánh
C. Ẩn dụ, hoán dụ
D. Liệt kê, điệp từ
Trả lời:
- Khi nhắc đến 36 phố phường ở Long Thành, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: Liệt kê và điệp từ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Mỗi bài ca dao phải có ít nhất 3 dòng.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Mỗi bài ca dao cần có ít nhất 2 dòng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Bài thơ Hắc Hải được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1957
B. 1958
C. 1959
D. 1960
Trả lời:
- Bài thơ Hắc Hải được sáng tác năm bao nhiêu 1958.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Đâu là tên dãy núi được nhắc đến trong bài Việt Nam quê hương ta?
A. Bạch Mã
B. Trường Sơn
C. Bạch Long Vỹ
Trả lời:
- Trường Sơn là dãy núi được nhắc đến trong bài
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9. Tươi đẹp, yên bình là tính từ đúng nhất khi nói về bức tranh thiên nhiên trong Việt Nam quê hương ta.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Bức tranh thiên nhiên trong bài Việt Nam quê hương ta thật sự tươi đẹp, yên bình.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Đâu không phải đức tính của người Việt ta được nhắc đến trong bài Việt Nam quê hương ta?
A. Chăm chỉ
B. Hiền lành
C. Thủy chung
D. Khôn lỏi
Trả lời:
- Khôn lỏi không phải đức tính của người Việt ta được nhắc đến trong bài Việt Nam quê hương ta.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11. Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát, chúng ta phải sử dụng ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba kết hợp với nhau
Trả lời:
- Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát, chúng ta phải sử dụng ngôi thứ nhất.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Đoạn văn có hình thức như thế nào?
A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng.
B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
C. Do nhiều câu tạo thành
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Về hình thức: Đoạn văn do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13. Đâu không phải yêu cầu khi trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát?
A. Giới thiệu rõ tên bài thơ.
B. Trình bày rõ ràng, mạch lạc những cảm xúc mà bài thơ đã gợi ra cho em.
C. Sử dụng cách xưng hô và ngữ điệu linh hoạt, phù hợp với đối tượng người nghe và nội dung nói.
D. Nêu những dẫn chứng, liên hệ ngoài văn bản.
Trả lời:
- Nêu những dẫn chứng, liên hệ ngoài văn bản không phải yêu cầu khi trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14. Đâu không phải yêu cầu viết đoạn văn trình bày cảm xúc về bài thơ lục bát?
A. Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn.
B. Cấu trúc gồm có ba phần.
C. Sử dụng ngôi thứ ba để chia sẻ cảm xúc.
D. Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát
Trả lời:
- Sử dụng ngôi thứ ba để chia sẻ cảm xúc không phải là yêu cầu viết đoạn văn trình bày cảm xúc về bài thơ lục bát.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15. Thơ lục bát yêu cầu người viết tuân thủ quy định về:
A. Số từ
B. Thanh điệu
C. Vần
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Thơ lục bát cần tuân thủ quy định về: số từ, thanh điệu, vần.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16. Khi sáng tác bài thơ lục bát, chỉ được sử dụng một biện pháp nghệ thuật.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Khi làm một bài thơ lục bát, chúng ta có thể kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật.
Đáp án cần chọn là: B
Bài 4. Những trải nghiệm trong đời
Tri thức ngữ văn
Lí thuyết về truyện và truyện đồng thoại
Câu 1. Dòng nào sau đây không nói đúng khái niệm về truyện đồng thoại?
A. Là những tác phẩm tự sự nên nó cũng mang những đặc điểm cơ bản nhất mà các tác phẩm tự sự đều có như: cốt truyện, nhân vật, ngôi kể.
B. Là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật.
C. Là truyện có nhân vật là người thông thái.
D. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả khắc họa như con người (nhân cách hoá).
Trả lời:
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá (vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Dòng nào không nói lên đặc điểm nổi bật của truyện đồng thoại?
A. Nghệ thuật xây dựng nhân vật- nhân cách hóa.
B. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu.
C. Giàu chất hư cấu tưởng tượng.
D. Hướng đến mục đích giáo dục.
Trả lời:
- Ba đặc điểm chính của truyện đồng thoại là:
+ Nhân vật trong truyện là các loài vật đã được tác giả nhân cách hóa, có tên gọi, hành động và suy nghĩ như con người.
+ Giàu chất hư cấu, tưởng tượng từ đó đem đến sự sinh động, gần gũi.
+ Truyện đồng thoại hướng đến mục đích giáo dục.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3. Hệ thống nhân vật trong truyện đồng thoại có đặc điểm gì?
A. Rất phong phú, trong đó có cả con người nhưng chiếm đa số là loài vật, vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.
B. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người.
C. Nhân vật là con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ… nhưng vẫn đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh các em.
D. Nhân vật là loài vật đóng vai trò trung tâm.
Trả lời:
- Nhân vật trung tâm trong truyện đồng thoại thường là con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ…nhưng có những đường nét, tính cách, tình cảm của con người đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Nhân vật trong truyện đồng thoại được xây dựng bởi phép tu từ nào?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. Tượng trưng
Trả lời:
- Phép tu từ được sử dụng là Nhân hóa.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Dòng nào sau đây không nói lên vai trò của truyện đồng thoại?
A. Vừa vẽ nên bức tranh thế giới loài vật sinh động, hấp dẫn đồng thời lại cho các em thấy “có mình” trong đó.
B. Các em được sống trong câu chuyện, sau đó tự liên hệ đến mình.
C. Đem đến sự giải thích về hiện tượng tự nhiên, khát vọng của con người cổ đại.
D. Đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh các em.
Trả lời:
- Vai trò của truyện đồng thoại:
+ Vẽ nên bức tranh thế giới loài vật sinh động hấp dẫn
+ Liên hệ được từ nhân vật, câu chuyện trong truyện với cá nhân mình.
+ Đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Dòng nào không nói lên đặc điểm của nhân vật đồng thoại?
A. Mang một đặc điểm, tính cách nào đó của con người.
B. Mang đặc điểm của loài vật mà nó mang tên.
C. Hội tụ những đặc tính xấu của con người.
D. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người… cho các em thấy “có mình” trong đó.
Trả lời:
- Đặc điểm của nhân vật đồng thoại:
+ Mang một đặc điểm, tính cách nào đó của con người.
+ Mang đặc điểm của loài vật mà nó mang tên.
+ Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người…cho thấy người đọc thấy được bản thân trong nhân vật, trong câu chuyện.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Dòng nào không nói lên mục đích miêu tả thiên nhiên của truyện đồng thoại
A. Tạo nên yếu tố lãng mạn, nuôi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
B. Khắc họa môi trường tồn tại của nhân vật; gợi tả tâm trạng, tình cảm nhân vật.
C. Thiên nhiên có những tương thông nhất định với tâm trạng của nhân vật.
D. Thể hiện quan điểm thẩm mĩ của tác giả, giúp người đọc thấy được mối quan hệ chiếu ứng giữa con người và thiên nhiên.
- Mục đích miêu tả thiên nhiên của truyện đồng thoại khắc họa môi trường tồn tại của nhân vật; gợi tả tâm trạng, tình cảm nhân vật. Thông qua thiên nhiên để thể hiện những điều tương thông với tâm trạng của nhân vậy; đồng thời thể hiện quan điểm thẩm mĩ của tác giả giúp người đọc thấy được mối quan hệ chiếu ứng giữa thiên nhiên và con người.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8. Tiếng cười trong truyện đồng thoại có đặc điểm, tác dụng như thế nào?
A. Mang tính chất châm biếm sâu cay, có ý nghĩa tố cáo.
B. Mang tính chất vui tươi, nhẹ nhàng có ý nghĩa phê phán.
C. Mang tính chất mỉa mai, chế giễu.
D. Mang tính chua chát, để kỳ thị tính xấu.
Trả lời:
- Tiếng cười trong truyện đồng thoại mang tính chất vui tươi, nhẹ nhàng và có ý nghĩa phê phán.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9. Lối mở truyện nào không được vận dụng nhiều trong đồng thoại Việt Nam?
A. Hầu hết, các tác phẩm được mở đầu theo cách của nghệ thuật hiện đại.
B. Lối vào truyện trực tiếp, giới thiệu nhân vật, thời gian và không gian xảy ra câu chuyện.
C. Lối mở truyện truyền thống: ngày xửa. ngày xưa…ở một vùng nọ…
D. Đôi khi, truyện được mở đầu bằng một đoạn trò chuyện giữa người kể chuyện với bạn đọc.
Trả lời:
- Lối mở truyện không được vận dụng nhiều trong truyện đồng thoại Việt Nam là lối mở truyện truyền thống: ngày xửa. ngày xưa…ở một vùng nọ…
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Các cách xây dựng cốt truyện của các nhà văn viết truyện đồng thoại là:
A. Nhà văn dựa vào những cốt truyện có sẵn, lấy nguồn từ dân gian, rồi chế tác thành câu chuyện mới; nhà văn tự mình tạo ra cốt truyện mới.
B. Trung thành với dân gian, các tác giả cần có những sáng tạo nhất định nhằm tạo nên cảm giác mới mẻ cho người đọc.
C. Nhà văn sẽ dựa vào khả năng hư cấu, tưởng tượng để hình thành nên cốt truyện mới.
D. Nhà văn vay mượn cốt truyện của nước ngoài để Việt hóa chúng.
Trả lời:
- Để xây dựng cốt truyện truyện đồng thoại, nhà văn dựa vào những cốt truyện có sẵn, lấy nguồn từ dân gian, rồi chế tác thành câu chuyện mới; nhà văn tự mình tạo ra cốt truyện mới.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11. Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là:
A. Được kết cấu đặc biệt- đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.
B. Được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.
C. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện kết thúc lên đầu.
D. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện quan trọng nhất lên đầu.
Trả lời:
- Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Tác giả truyện đồng thoại thường xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật theo mối quan hệ nào sau đây?
A. Đồng đẳng.
B. Bổ sung.
C. Ẩn du.
D. Tượng trưng.
Trả lời:
- Tác giả truyện đồng thoại thường xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật theo mối quan hệ ẩn dụ.
Đáp án cần chọn là:C
Câu 13. Truyện đồng thoại thường có kết truyện như thế nào?
A. Có hậu: thông báo kết quả của sự việc hay số phận nhân vật; nêu lên bài học giáo dục.
B. Kết thúc mở, gợi nhiều dự đoán.
C. Kết thúc đóng: nêu lên bài học giáo dục.
D. Kết thúc bất ngờ khiến độc giả ngỡ ngàng, thích thú.
Trả lời:
- Truyện đồng thoại thường có kết truyện có hậu: thông báo kết quả của sự việc hay số phận nhân vật; nêu lên bài học giáo dục.
Đáp án cần chọn là: A
D.1. Vài nét về tác giả Tô Hoài
Câu 8. Địa danh nào dưới đây là quê nội của tác giả Tô Hoài
A. Làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội
B. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
C. Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên
D. Thôn Cát Động, thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông.
Trả lời:
- Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thôn Cát Động, thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Tô Hoài xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình công chức
B. Gia đình có truyền thống yêu nước
C. Gia đình thợ thủ công
D. Gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn
Trả lời:
- Tô Hoài xuất thân trong gia đình thợ thủ công
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Tô Hoài đã từng làm công việc nào sau đây?
A. Dạy trẻ
B. Bán hàng
C. Kế toán hiệu buôn
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Tô Hoài đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn,… nhưng có những lúc thất nghiệp.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11. Bút danh của Tô Hoài gắn với hai địa danh là sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Bút danh Tô Hoài gắn với hai địa danh là sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?
A. 1941
B. 1942
C. 1943
D. 1944
Trả lời:
- Năm 1943, Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13. Tác giả Tô Hoài đạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1956 với tác phẩm nào?
A. Truyện Tây Bắc
B. Tiểu thuyết Quê nhà
C. Tiểu thuyết
D. Ba người khác
Trả lời:
- Tô Hoài đạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội văn nghệ Việt Nam 1956 với tác phẩm Truyện Tây Bắc
Đáp án cần chọn là: A
D.2. Tìm hiểu chung về Bài học đường đời đầu tiên
Câu 11. Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.
B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
Trả lời:
- Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí được in lần đầu tiên năm 1941, là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12. Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
A. Dế Mèn.
B. Chị Cốc.
C. Dế Choắt.
D. Tác giả.
Trả lời:
- Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời của Dế Mèn.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13. Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
Trả lời:
- Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
Đáp án cần chọn là: B
D.3. Phân tích chi tiết Bài học đường đời đầu tiên
Câu 9. Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.
Trả lời:
- Dế Mèn là nhân vật có tính cách hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
D. Cần đối xử với mọi người thân thiện, hòa nhã, tránh thái độ xem thường người khác.
Trả lời:
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11. Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn những gì?
A. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
B. Ở đời không nên xem thường người khác, cần tôn trọng người khác như chính bản thân mình.
C. Cần phải báo thù cho Choắt.
D. Không nên trên ghẹo người khác.
Trả lời:
- Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?
A. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động.
B. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn.
C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.
D. Cả ba câu A, B và C.
Trả lời:
- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất hấp dẫn và ngôn ngữ chính xác giàu tính nghệ tạo hình.
Đáp án cần chọn là: D
Giọt sương đêm
D.4. Vài nét về tác giả Trần Đức Tiến
KBS
D.5. Tìm hiểu chung Giọt sương đêm
KBS
D.6. Phân tích chi tiết Giọt sương đêm
KBS
Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ
Vài nét về tác giả Nguyễn Ngọc Thuần
KBS
D.8. Tìm hiểu chung về Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ
KBS
D.9. Phân tích chi tiết Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 96
D. 10. Lý thuyết về cụm danh từ
Câu 11. Trong cụm danh từ "Tất cả những bạn học sinh lớp 6A trường Trần Phú", bộ phận nào là phần trung tâm của cụm danh từ?
A. Học sinh lớp 6A.
B. Học sinh.
C. Những bạn học sinh lớp 6A.
D. Bạn học sinh.
Trả lời:
Bộ phận trung tâm của cụm danh từ là: Bạn học sinh.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Cụm từ nào không phải là cụm danh từ?
A. Cây bút thần.
B. Truyện Thánh Gióng.
C. Tre ngà bên lăng Bác.
D. Đeo nhạc cho mèo.
Trả lời:
Cụm từ không phải cụm danh từ là: Đeo nhạc cho mèo.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Trong cụm danh từ "mọi phép thần thông", từ nào là từ trung tâm?
A. Mọi.
B. Thần thông.
C. Thần.
D. Phép.
Trả lời:
Từ trung tâm là từ phép.
Đáp án cần chọn là: D
D.11. Lý thuyết về cụm động từ
Câu 9. Xác định cụm động từ trong câu sau “Chúng em đã làm xong bài tập”?
A. Chúng em
B. đã làm
C. xong bài tập
D. đã làm xong bài tập
Trả lời:
Chúng em đã làm xong bài tập có cụm động từ đã làm xong bài tập
Đáp án cần chọn là: D
D.12. Lý thuyết về cụm tính từ
Câu 12. Phát biểu nào không đúng với đặc điểm của tính từ?
A. Tính từ không thể làm chủ ngữ trong câu.
B. Tính từ có thể làm vị ngữ trong câu.
C. Tính từ có hai loại đáng chú ý là: Tính từ chỉ đặc điểm tương đối và Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.
D. Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn... để tạo thành cụm tính từ.
Trả lời:
Đặc điểm của tính từ là:
+ Tính từ có thể làm vị ngữ trong câu.
+ Tính từ có hai loại chỉ đặc điểm tương đối và chỉ đặc điểm tuyệt đối.
+ Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn... để tạo thành cụm tính từ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13. Tổ hợp từ nào là cụm tính từ?
A. Quả hồng xiêm ngọt lịm.
B. Bỏ học về nhà chơi.
C. Rất chuyên cần.
D. Đang ngồi dệt cửi.
Trả lời:
Tổ hợp cụm tính từ là: Rất chuyên cần.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14. Đọc câu văn: "Gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng." Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị ý nghĩa gì?
A. Biểu thị sự so sánh.
B. Biểu thị nguyên nhân của đặc điểm, tính chất được nói tới.
C. Biểu thị phạm vi của sự vật.
D. Biểu thị vị trí của sự vật.
Trả lời:
Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị vị trí của sự vật.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 15. Đọc câu văn: "Gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng." Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị ý nghĩa gì?
A. Biểu thị sự so sánh.
B. Biểu thị nguyên nhân của đặc điểm, tính chất được nói tới.
C. Biểu thị phạm vi của sự vật.
D. Biểu thị vị trí của sự vật.
Trả lời:
Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị vị trí của sự vật.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16. Cụm từ nào là cụm tính từ?
A. Đang dệt cửi.
B. Còn đang thơ ấu.
C. Liền cầm dao cắt đứt tấm vải.
D. Buôn bán điên đảo.
Trả lời:
Cụm tính từ là: Còn đang thơ ấu.
Đáp án cần chọn là: B
Lí thuyết về các thành phần chính của câu và việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
Câu 1. Thành phần chính của câu là gì?
A. Là thành phần không bắt buộc
B. Là thành phần bắt buộc
C. Là thành phần vô cùng ít trong câu
D. Là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một số ý trọn vẹn
Trả lời:
Thành phần chính của câu là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một số ý trọn vẹn
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Vị ngữ thường có cấu tạo?
A. Động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
B. Phó từ chỉ quan hệ thời gian
C. Đại từ, chỉ từ, lượng từ
D. Tình thái từ
Trả lời:
Vị ngữ thường có cấu tạo: Động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Cho câu “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” đâu là chủ ngữ?
A. Cây tre là
B. Cây tre
C. Cây tre là người bạn thân
D. Cây tre là người bạn
Trả lời:
Chủ ngữ trong câu “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” là: Cây tre
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Câu “Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau” có vị ngữ là?
A. Tre, nứa, trúc, mai, vầu
B. Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau
C. Trăm công nghìn việc khác nhau
D. Không xác định được
Trả lời:
Câu “Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau” có vị ngữ là: Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6. Câu “Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hế.t” có mấy vị ngữ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trả lời:
Câu này có 2 vị ngữ: vị ngữ 1: nhú lên dần dần. Vị ngữ 2: rồi lên cho kì hết
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Xác định chủ ngữ trong câu: “Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập”
A. Chợ Năm Căn
B. Nằm sát
C. Bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập
D. Chủ ngữ được lược bỏ
Trả lời:
Chủ ngữ trong câu “Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập” là: Chợ Năm Căn
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8. Câu trên chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
A. Ai
B. Là gì?
C. Con gì?
D. Cái gì?
Trả lời:
Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Cái gì?
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Chủ ngữ ở câu trên có cấu tạo như thế nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Cụm đại từ
D. Cụm danh từ
Trả lời:
Chủ ngữ ở câu trên có cấu tạo là một cụm danh từ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10. Câu nào trong các câu dưới đây có chủ ngữ là động từ?
A. Đi học là niềm vui của trẻ em.
B. Mặt trời ló rạng trên mặt biển vẫn còn hơi sương.
C. Nắng e ấp trên các cành cây còn ướt đẫm hơi sương.
D. Mùa xuân mong ước đã đến.
Trả lời:
Câu có chủ ngữ là động từ là: Đi học là niềm vui của trẻ em.
Đáp án cần chọn là: A
D.14. lý thuyết về so sánh
KBS
Cô gió mất tên
D.15. Vài nét về tác giả Xuân Quỳnh
KBS
D.16. Tìm hiểu chung về Cô gió mất tên
KBS
Lí thuyết viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
D.19. Lý thuyết kể lại một trải nghiệm của bản thân
KBS
Ôn tập bài 4
Câu 1. Giọt sương đêm của tác giả nào?
A. Nguyễn Đình Thi
B. Phan Trọng Luận
C. Nguyễn Đức Mậu
D. Trần Đức Tiến
Trả lời:
Giọt sương đêm của tác giả Trần Đức Tiến
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Giọt sương đêm được in trong tập Xóm Bờ Giậu.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng. Giọt sương đêm được in trong tập Xóm Bờ Giậu.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Giọt sương đêm thuộc thể loại: Truyện vừa.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Sai vì: Giọt sương đêm thuộc thể loại: Truyện đồng thoại.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4. Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Giọt sương đêm là miêu tả.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Sai vì: Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Giọt sương đêm là tự sự.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Ông khách được nhắc đến trong tác phẩm Giọt sương đêm là ai?
A. Bọ Ngựa
B. Thằn Lằn
C. Cóc
D. Bọ Dừa
Trả lời:
Ông khách được nhắc đến trong tác phẩm Giọt sương đêm là Bọ Dừa.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Bọ Dừa trong tác phẩm Giọt sương đêm tìm đến xóm Bờ Giậu nhằm mục đích gì?
A. Xây nhà định cư
B. Du lịch
C. Xin trọ qua đêm
D. Tìm người yêu
Trả lời:
Bọ Dừa tìm đến xóm Bờ Giậu để xin trọ qua đêm.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7. Đâu không phải thông tin về vị khách trong tác phẩm Giọt sương đêm đến xóm Bờ Giậu?
A. Béo, râu dài
B. Thích lá trúc
C. Nghề buôn
D. Họ Cánh Cứng
Trả lời:
Thích lá trúc không phải là thông tin về vị khách trong tác phẩm Giọt sương đêm đến xóm Bờ Giậu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, nêu nhận định đúng nhất về Dế Mèn?
A. Tự tin, dũng cảm
B. Tự phụ, kiêu căng
C. Khệnh khạng, xem thường mọi người
D. Hung hăng, xốc nổi
Trả lời:
Nhận định đúng nhất về Dế Mèn là: tự phụ, kiêu căng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9. Nhận định nào dưới đây, em thấy không đúng về truyện Bài học đường đời đầu tiên?
A. Truyện viết cho thiếu nhi
B. Truyện viết về loài vật
C. Truyện mượn loài vật để chế giễu loài người
D. Truyện kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
Trả lời:
Truyện không nhằm mục đích chế giễu loài người mà nhằm giáo dục trẻ em.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Chi tiết thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên?
A. Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt
B. Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp
C. Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
D. Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ
Trả lời:
Chi tiết thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên là: Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11. Chi tiết thể hiện sự khinh thường bạn qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên?
A. Gọi bạn là Dế Choắt
B. Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà mình
C. Nằm im khi thấy Dế Choắt khi bị chị Cốc mổ
D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc
Trả lời:
Dế Mèn thể hiện sự khinh thường bạn khi gọi bạn là Dế Choắt
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào?
A. Buồn rầu và sợ hãi
B. Thương và ăn năn hối hận
C. Than thở và buồn phiền
D. Nghĩ ngợi và xúc động
Trả lời:
Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ thương và ăn năn hối hận.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 13. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên là?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Trả lời:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên là miêu tả.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14. Văn bản Bài học đường đời đầu tiên sử dụng hiệu quả nhất biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Trả lời:
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên sử dụng hiệu quả nhất biện pháp tu từ Nhân hóa.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15. Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ đã kể lại trò chơi của những ai trong câu chuyện?
A. Hai bố con và hai chú cháu
B. Hai mẹ con và hai bố con
C. Hai người bạn và hai anh em
D. Hai bà cháu
Trả lời:
Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ đã kể lại trò chơi của: Hai bố con và hai chú cháu.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 16. Khi trình bày bài nói, em cần chú ý điều gì?
A. Lựa chọn, điều chỉnh một số từ ngữ, câu văn sao cho phù hợp với ngôn ngữ nói.
B. Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ để diễn tả hành động
C. Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp
D. Giữ thái độ nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi
Trả lời:
Khi trình bày bài nói, em cần chú ý: Giữ thái độ nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 17. Đâu không phải cách tìm ý bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân?
A. Đọc lại bài văn ở mục Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản học cách các tác giả kể trải nghiệm của họ.
B. Nhớ lại những sự việc, trải nghiệm đã để lại cho em kỉ niệm sâu sắc.
C. Đọc lại câu chuyện Giọt sương đêm học cách các tác giả kể trải nghiệm của họ.
D. Tìm lại những hình ảnh đã lưu giữ có liên quan đến câu chuyện.
Trả lời:
Đọc lại câu chuyện Giọt sương đêm học cách các tác giả kể trải nghiệm của họ không phải cách tìm ý bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 18. Đâu không phải yêu cầu bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân?
A. Dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm của bản thân.
B. Trình bày các sự việc theo trình tự tâm lí.
C. Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
D. Kết hợp kể và tả.
Trả lời:
Trình bày các sự việc theo trình tự tâm lí không phải yêu cầu bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân.
Đáp án cần chọn là: B
Bài 5. Trò chuyện cùng thiên nhiên
Tri thức ngữ văn
Lí thuyết kí, du kí, hồi kí
Câu 1. Kí là gì?
A. là các bài viết tự sự hoặc những ghi chép cá nhân về cuộc sống hàng ngày, suy tư, cảm xúc hoặc những diễn biến xã hội.
B. là các bài biết ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Kể lại hoặc miêu tả về những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình.
C. là ghi lại những sự việc mà người viết đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ.
D. là ghi chép lại các sự kiện được quan sát và suy ngẫm về cảnh vật, con người xung quanh một cách chân thực.
Trả lời:
Kí là các bài viết tự sự hoặc những ghi chép cá nhân về cuộc sống hàng ngày, suy tư, cảm xúc hoặc những diễn biến xã hội.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Du kí là gì?
A. là các bài viết tự sự hoặc những ghi chép cá nhân về cuộc sống hàng ngày, suy tư, cảm xúc hoặc những diễn biến xã hội.
B. là các bài biết ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Kể lại hoặc miêu tả về những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình.
C. là ghi lại những sự việc mà người viết đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ.
D. là ghi chép lại các sự kiện được quan sát và suy ngẫm về cảnh vật, con người xung quanh một cách chân thực.
Trả lời:
Du kí là các bài biết ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Kể lại hoặc miêu tả về những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3. Yếu tố nào bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí?
A. Sự xuất hiện của người trần thuật.
B. Các chi tiết về cuộc sống.
C. Khả năng tưởng tượng, hư cấu của tác giả.
D. Khả năg sử dụng phương thức tả và kể.
Trả lời:
Yếu tố bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí là khả năng tưởng tượng và hư cấu của tác giả.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Trong những tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào không phải thể kí?
A. Cây tre Việt Nam
B. Bức tranh của em gái tôi
C. Cô Tô
D. Lòng yêu nước
Trả lời:
Tác phẩm không phải thể kí là: Bức tranh của em gái tôi.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Xác định đúng thể loại của văn bản "Cây tre Việt Nam"
A. Truyện ngắn.
B. Tùy bút - chính luận.
C. Hồi kí tự truyện.
D. Kí.
Trả lời:
Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại kí.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Yếu tố nào có thể thiếu trong các tác phẩm thuộc thể loại truyện?
A. Nhân vật.
B. Tính nhạc và khả năng biểu cảm.
C. Cốt truyện.
D. Lời kể.
Trả lời:
Yếu tố có thể thiếu trong các tác phẩm thuộc thể loại truyện là tính nhạc và khả năng biểu cảm.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Yếu tố nào bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí?
A. Sự xuất hiện của người trần thuật.
B. Các chi tiết về cuộc sống.
C. Khả năng tưởng tượng, hư cấu của tác giả.
D. Khả năg sử dụng phương thức tả và kể.
Trả lời:
Yếu tố bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí là khả năng tưởng tượng và hư cấu của tác giả.
Đáp án cần chọn là: C
Lao xao ngày hè
E.1. Vài nét về tác giả Duy Khán
KBS
E.2. Tìm hiểu chung về Lao xao ngày hè
KBS
E.3. Phân tích chi tiết Lao xao ngày hè
KBS
Thương nhớ bầy ong
E.4. Vài nét về tá́c giả Huy Cận
KBS
E.5. Tìm hiểu chung Thương nhớ bầy ong
Câu 11. Tác giả Huy Cận tham gia Mặt trận Việt Minh năm bao nhiêu?
A. 1941
B. 1942
C. 1943
D. 1944
Trả lời:
Tác giả Huy Cận tham gia Mặt trận Việt Minh năm 1942.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Nhà thơ nào là bạn tâm giao của Huy Cận?
A. Chính Hữu
B. Quang Dũng
C. Xuân Diệu
D. Xuân Quỳnh
Trả lời:
Xuân Diệu là người bạn tâm giao của Huy Cận.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13. Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, những đõ ong trong quá khứ của nhân vật “tôi” do ai chăm sóc?
A. Ông
B. Bà
C. Mẹ
D. Bố
Trả lời:
Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, những đõ ong trong quá khứ của nhân vật “tôi” do ông chăm sóc.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14. Ban đầu, tác giả đặt tên tác phẩm Thương nhớ bầy ong là Tổ ong “trại”.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Đúng. Ban đầu, tác giả đặt tên tác phẩm Thương nhớ bầy ong là Tổ ong “trại”.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15. Huy Cận đã từng học ở Hà Tĩnh.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Đúng. Huy Cận đã từng học ở Hà Tĩnh.
Đáp án cần chọn là: A
E.6. Phân tích chi tiết Thương nhớ bầy ong
Câu 1. Từ “sây” trong câu: Sau nhà có hai đõ ong “sây” lắm nghĩa là gì?
A. Say
B. Đẹp
C. Đông đúc
D. Thưa thớt
Trả lời:
Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, Từ “sây” trong câu: Sau nhà có hai đõ ong “sây” lắm chỉ sự: đông đúc.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Đâu không phải hành động của bầy ong được miêu tả trong bài?
A. Họp đàn
B. Bay vù vù
C. Trại
D. Lấy mật
Trả lời:
“Lấy mật” không phải là hành động của bầy ong được miêu tả trong bài.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Đâu không phải câu văn miêu tả nỗi buồn của nhân vật tôi khi ong trại?
A. Buồn lắm, cái buồn xa côi vắng tanh của chiều quê, của không gian.
B. Một lần ở nhà một mình, thấy ong trại mà không thể làm gì được. Chỉ nhìn theo, buồn không nói được.
C. Cái buồn của đứa trẻ rộng lớn đến bao nhiêu, các thi sĩ, văn nhân đã ai nói đến chưa?
D. Nhìn trại ong đi, tưởng như một mảnh hồn tôi đã san đi nơi khác. Nơi xa xôi nào đó đã nhận một phần cốt tủy của linh hồn nhà tôi với bầy ong trại?
Trả lời:
“Buồn lắm, cái buồn xa côi vắng tanh của chiều quê, của không gian.” không phải câu văn miêu tả nỗi buồn của nhân vật tôi khi ong trại.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Sự khác biệt giữa những đàn ong hiện tại và quá khứ xuất hiện từ lúc nào?
A. Sau khi ông của nhân vật tôi mất.
B. Sau khi bố của nhân vật tôi mất.
C. Sau khi chú của nhân vật tôi mất.
D. Sau khi đàn ong bị ném đất vụn lên.
Trả lời:
Sự khác biệt giữa những đàn ong hiện tại và quá khứ xuất hiện từ lúc sau khi chú của nhân vật tôi mất.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Hoàn thành bài học mà tác giả đã nêu ra trong văn bản: "Những vật vô tri vô giác đều có một linh hồn, nó……………. với hồn ta và khiến ta yêu mến.".
A. Bay bổng
B. Phiêu lãng
C. Vương vấn
D. Bảng lảng
Trả lời:
"Những vật vô tri vô giác đều có một linh hồn, nó vương vấn với hồn ta và khiến ta yêu mến.".
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Ong trại nghĩa là gì?
A. Ong nuôi ở trong trại
B. Là một phần đàn ong rời xa, bỏ tổ nhà, mang theo 1 ong chúa
C. Là một phần đàn ong rời xa, bỏ tồ nhà
D. Là cả đàn ong rời xa tổ, đi nơi khác
Trả lời:
Ong trại nghĩa là một phần đàn ong rời xa, bỏ tổ nhà, mang theo 1 ong chúa
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Từ “đõ” trong văn bản “Thương nhớ bầy ong” có nghĩa là gì?
A. Sai, trĩu, đông đúc
B. Xa vắng, lẻ loi
C. Chiều lỡ buổi
D. Đồ dùng để nuôi ong hoặc bắt ong, thường làm bằng một đoạn thân cây rỗng, bịt kín hai đầu, ở giữa có khoét lỗ để ong ra vào làm tổ
Trả lời:
Từ “đõ” trong văn bản “Thương nhớ bầy ong” có nghĩa là đồ dùng để nuôi ong hoặc bắt ong, thường làm bằng một đoạn thân cây rỗng, bịt kín hai đầu, ở giữa có khoét lỗ để ong ra vào làm tổ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8. Em có nhận xét gì về cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên, loài vật của nhân vật “tôi”?
A. Cách quan sát tỉ mỉ, cảm nhận thiên nhiên loài vật vô cùng tinh tế.
B. Cách quan sát rộng lớn, cảm nhận thiên nhiên đơn điệu.
C. Cách quan sát hời hợt, mơ hồ.
Trả lời:
Cách quan sát tỉ mỉ, cảm nhận thiên nhiên loài vật vô cùng tinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Em hãy chọn đáp án nói đúng nhất nói về tình cảm của nhân vật “tôi” dành cho bầy ong được thể hiện trong văn bản “Thương nhớ bầy ong”:
A. Vui vẻ, hứng khởi, mê đắm với sự sung túc của bầy ong.
B. Yêu quý, gắn bó như người thân.
C. Buồn bã khi thấy ong trại.
D. Thích thú, say mê với sự sung túc của bầy ong: yêu quý, gắn bó với bầy ong bằng cả trái tim.
Trả lời:
Đáp án nói đúng nhất nói về tình cảm của nhân vật “tôi” dành cho bầy ong được thể hiện trong văn bản “Thương nhớ bầy ong” là: Thích thú, say mê với sự sung túc của bầy ong: yêu quý, gắn bó với bầy ong bằng cả trái tim.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10. Có người cho rằng nhân vật cậu bé xưng “tôi” trong văn bản “Thương nhớ bầy ong” chính là tác giả Cù Huy Cận. Ý kiến này đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Đúng
Nhân vật cậu bé xưng “tôi” trong văn bản “Thương nhớ bầy ong” chính là tác giả Cù Huy Cận
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11. Vì sao có thể khẳng định nhân vật “tôi” trong văn bản chính là tác giả Huy Cận? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
A. Vì ở phần cuối, nhân vật “tôi” đã có những chiêm nghiệm sâu sắc về việc sáng tác thơ ca.
B. Vì người kể câu chuyện là nhân vật “tôi”. Văn bản thuộc thể loại hồi kí, người kể chuyện chính là tác giả. Phần cuối của văn bản lại có những chiêm nghiệm sâu sắc của tác giả về việc sáng tác thơ ca.
C. Vì câu chuyện mang những đặc điểm của thể loại hồi kí.
D. Vì đây là câu chuyện có thật của tác giả.
Trả lời:
Có thể khẳng định nhân vật “tôi” trong văn bản chính là tác giả Huy Cận vì: người kể câu chuyện là nhân vật “tôi”. Văn bản thuộc thể loại hồi kí, người kể chuyện chính là tác giả. Phần cuối của văn bản lại có những chiêm nghiệm sâu sắc của tác giả về việc sáng tác thơ ca.
Đáp án cần chọn là: B
E.7. Vài nét về tác giả Trần Đăng Khoa
KBS
E.8. Tìm hiểu chung về Đánh thức trầu
Câu 11: Cách xưng hô “mày-tao” trong Đánh thức trầu sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Hoán dụ
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. So sánh
Trả lời:
Cách xưng hô “mày-tao” trong Đánh thức trầu sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa: trò chuyện xưng hô với vật như với người.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 12:
Tại sao lại hái trầu vào ban đêm?
A. Vì bà và mẹ chỉ rảnh ban đêm để hái
B. Vì trầu khó tíơnnh nên phải hái trộm
C. Vì hái trầu phải lén lút
D. Vì hái trầu ban ngày trầu mau lụi
Trả lời:
Cách xưng hô “mày-tao” trong Đánh thức trầu sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa: trò chuyện xưng hô với vật như với người.
Đáp án cần chọn là: C
E.9. Phân tích chi tiết Đánh thức trầu
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 121
E.10. Lý thuyết về ẩn dụ
Câu 8: Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?
A. Bác vẫn ngồi đinh ninh.
B. Bóng Bác cao lồng lộng.
C. Người cha mái tóc bạc.
D. Chú cứ việc ngủ ngon.
Trả lời:
- Câu có sử dụng phép ẩn dụ: Người cha mái tóc bạc.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9: Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ
A. Nó gồm hai loại là: ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng
B. Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng
C. Nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường
D. Tất cả các ý trên đúng
Trả lời:
- Phép ẩn dụ khác với phép so sánh ở chỗ nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Trong phép ẩn dụ
A. Không thể so sánh con vật với con người
B. Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người
C. có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người
D. Không đáp án nào đúng
Trả lời:
- Trong phép ẩn dụ không thể so sánh con vật với con người
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ
A. Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ
B. Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ
C. Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Trả lời:
- Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ
Đáp án cần chọn là: B
E.11. Lý thuyết về hoán dụ
Câu 10: Một truyện ngắn hay thường đặt chúng ta trước những băn khoăn, những chờ đợi để không muốn ngừng việc đọc. Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như thế nào?
(1) Không đòi được áo, chị em Sơn sẽ thế nào? Có bị mẹ mắng không?
(2) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo trước.
(3) Sau khi mẹ Hiên trả áo và về, mẹ sẽ làm gì với hai chị em Sơn?
(4) Sơn cũng thấy lạnh, vội vơ lấy cái chăn trùm lên đầu rồi cất tiếng gọi chị.
(5) Khi biết Sinh sẽ mách mẹ, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo liệu có đòi được không?
(6) Chị em Sơn sẽ chơi với đám trẻ nghèo như thế nào? Họ sẽ làm gì khi thấy Hiên bị rét?
A. (1) - (3) - (5) - (6)
B. (2) - (3) - (5) - (6)
C. A. (1) - (3) - (4) - (5)
D. A. (2) - (1) - (5) - (6)
Trả lời:
Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như sau: (1) - (3) - (5) - (6)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ.
B. So sánh.
C. Liệt kê.
D. Đối lập.
Trả lời:
Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập: hoàn cảnh, trang phục…
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Ai là người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông?
A. Hiên
B. Thằng Cúc, thằng Xuân
C. Con Sinh
D. Con Tý, con Túc
Trả lời:
Người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông là con Sinh.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13: Mẹ của Hiên làm nghề gì?
A. Bán cháo
B. Bán hàng ngoài chợ
C. Vú em
D. Mò cua bắt ốc
Trả lời:
Mẹ của Hiên làm nghề mò cua bắt ốc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, Sơn có tâm trạng ra sao?
A. Sơn háo hức chờ đợi
B. Trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui
C. Sơn thấy tự hào vì mình đã làm được một việc tốt
D. Chị Lan về lấy áo, Sơn lại thấy hơi lo vì chưa xin phép mẹ
Trả lời:
Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gì?
A. Từ gợi tả dáng điệu của người tỏ ra hài lòng trong bộ quần áo đẹp
B. Vẻ mặt làm nũng, đáng yêu
C. Từ gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn
D. Tỏ thái độ ôn hòa sau khi có thái độ gay gắt
Trả lời:
Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 16: Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã làm gì?
A. Lập tức về nhà lấy áo cho Hiên
B. Lưỡng lự suy nghĩ thật kĩ rồi về lấy áo
C. Bảo chị Lan về nhà lấy áo
D. Rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên
Trả lời:
Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên
Đáp án cần chọn là: D
E.12. So sánh ẩn dụ và hoán dụ
Câu 11. Ẩn dụ khác hoán dụ ở điểm nào?
A. Dựa vào quan hệ tương đồng
B. Dựa vào quan hệ tương cận
C. Dựa vào quan hệ đối lập
D. Dựa vào quan hệ động lập
Trả lời:
Ẩn dụ khác với hoán dụ ở chỗ ẩn dụ dựa vào quan hệ tương đồng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?
A. Bác vẫn ngồi đinh ninh
B. Bóng Bác cao lồng lộng
C. Người cha mái tóc bạc
D. Chú cứ việc ngủ ngon
Trả lời:
“Người cha mái tóc bạc” sử dụng phép ẩn dụ
Đáp án cần chọn là: C
E.13. Lý thuyết về nhân hóa
Câu 11: Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng biện pháp nhân hóa nào?
A. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
B. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
C. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời:
- Câu thơ dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Đáp án cần chọn là: C
Câu 12: Câu “Trên bến cảng tàu mẹ, tàu con nhộn nhịp ra vào bến” sử dụng cách nhân hóa?
A. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
B. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
C. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời:
- Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: "Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu". Trong câu miêu tả nhân vật Dế Mèn trên đây, phép nhân hóa được tạo ra bằng cách nào?
A. Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động của người để chỉ vật và hoạt động của vật.
B. Trò chuyện với vật như với người.
C. Dùng từ chỉ tâm tư, tình cảm của người để chỉ tâm tư tình cảm của vật.
D. Dùng từ gọi tên người để gọi tên vật.
Trả lời:
- Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động của người để chỉ vật và hoạt động của vật.
Đáp án cần chọn là: A
Một năm ở Tiểu học
E.14. Vài nét về tác giả Nguyễn Hiến Lê
KBS
E.15. Tìm hiểu chung về Một năm ở tiểu học
KBS
E.16. Phân tích chi tiết Một năm ở tiểu học
KBS
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
E.17. Lý thuyết viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Câu 11: Yêu cầu với bài văn tả cảnh sinh hoạt là:
- Giới thiệu cảnh sinh hoạt, thời gian, địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt
- Tả hoạt động cụ thể của con người
- Tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí
- Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt rõ ràng, sinh động
- Tả hoạt động cụ thể của con người
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng
- Yêu cầu với bài văn tả cảnh sinh hoạt là:
+ Giới thiệu cảnh sinh hoạt, thời gian, địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt
+ Tả hoạt động cụ thể của con người
+ Tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí
+ Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt rõ ràng, sinh động
+ Tả hoạt động cụ thể của con người
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Khi viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, em cần lưu ý điều gì?
A. Nên kết hợp nghị luận khi tả cảnh.
B. Giữa các đoạn nên dùng các từ chuyển tiếp phù hợp.
C. Phần thân bài nên viết thành một đoạn mạch lạc.
D. Linh hoạt lựa chọn trình tự viết các phần.
Trả lời:
- Khi viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, em cần lưu ý: Giữa các đoạn nên dùng các từ chuyển tiếp phù hợp.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 13: Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng vì: Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn gợi tả, tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14: Tả cảnh sinh hoạt là dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh thiên nhiên, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Tả cảnh sinh hoạt là dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
Đáp án cần chọn là: B
E.18. Lý thuyết trình bày về một cảnh sinh hoạt
Câu 9: Khi trình bày về một cảnh sinh hoạt, em nên mang bài viết của mình lên để đọc, tránh quên hay nhầm lẫn.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì nếu em mang bài viết của mình lên để đọc sẽ không đúng với yêu cầu của bài nói, sẽ thiếu hấp dẫn với người nghe.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10: Khi trình bày bài nói, em cần chú ý điều gì?
A. Lựa chọn, điều chỉnh một số từ ngữ, câu văn sao cho phù hợp với ngôn ngữ nói.
B. Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ để diễn tả hành động
C. Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp
D. Giữ thái độ nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi
Trả lời:
- Khi trình bày bài nói, em cần chú ý giữ thái độ nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11: Đâu không phải điều cần lưu ý khi trình bày về cảnh sinh hoạt?
A. Chuẩn bị phần thân bài sao cho hấp dẫn.
B. Lựa chọn từ ngữ cho phù hợp với văn nói.
C. Phân bố thời gian nói hợp lí.
D. Lựa chọn cách nói tự nhiên, phù hợp.
Trả lời:
- Chuẩn bị phần thân bài sao cho hấp dẫn không phải điều cần lưu ý khi trình bày về cảnh sinh hoạt.
Đáp án cần chọn là: A
Ôn tập bài 5
Câu 1: Văn bản nào dưới đây thuộc thể loại hồi kí?
A. Thương nhớ bầy ong
B. Một năm ở tiểu học
C. Giọt sương đêm
D. A, B đều đúng
Trả lời:
- Văn bản thuộc thể loại hồi kí là: Thương nhớ bầy ong, Một năm ở tiểu học
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Tác phẩm Một năm ở tiểu học của Nguyễn Hiếu Lê.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai: Tác phẩm Một năm ở tiểu học của Nguyễn Hiến Lê.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3: Trong Một năm ở tiểu học, cha nhân vật “tôi” mất sớm, nhân vật “tôi” được lớn lên trong tình yêu thương của bà và mẹ dù không dư dả vật chất.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Trong Một năm ở tiểu học, cha nhân vật “tôi” mất sớm, nhân vật “tôi” được lớn lên trong tình yêu thương của bà và mẹ dù không dư dả vật chất.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Một năm ở tiểu học được trích từ?
A. Bài thơ Hắc Hải
B. Người chiến sĩ
C. Hồi kí Nguyễn Hiến Lê
D. Dòng sông trong xanh
Trả lời:
- Một năm ở tiểu học được trích từ Hồi kí Nguyễn Hiến Lê
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5: Một năm ở tiểu học được trích từ chương mấy?
A. III
B. IV
C. V
D. VI
Trả lời:
- Một năm ở tiểu học được trích từ chương IV, Hồi kí Nguyễn Hiến Lê, 1993.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6: Yêu cầu với bài văn tả cảnh sinh hoạt là:
- Giới thiệu cảnh sinh hoạt, thời gian, địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt
- Tả hoạt động cụ thể của con người
- Tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí
- Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt rõ ràng, sinh động
- Tả hoạt động cụ thể của con người
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng
- Yêu cầu với bài văn tả cảnh sinh hoạt là:
+ Giới thiệu cảnh sinh hoạt, thời gian, địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt
+ Tả hoạt động cụ thể của con người
+ Tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí
+ Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt rõ ràng, sinh động
+ Tả hoạt động cụ thể của con người
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7: Bài văn tả cảnh sinh hoạt gồm mấy phần?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trả lời:
- Bài văn tả cảnh sinh hoạt gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8: Khi viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, em cần lưu ý điều gì?
A. Nên kết hợp nghị luận khi tả cảnh.
B. Giữa các đoạn nên dùng các từ chuyển tiếp phù hợp.
C. Phần thân bài nên viết thành một đoạn mạch lạc.
D. Linh hoạt lựa chọn trình tự viết các phần.
Trả lời:
- Khi viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, em cần lưu ý Giữa các đoạn nên dùng các từ chuyển tiếp phù hợp.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9: Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng vì: Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn gợi tả, tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Tả cảnh sinh hoạt là dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh thiên nhiên, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Tả cảnh sinh hoạt là dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11: Khi trình bày về một cảnh sinh hoạt, em nên mang bài viết của mình lên để đọc, tránh quên hay nhầm lẫn.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì nếu em mang bài viết của mình lên để đọc sẽ không đúng với yêu cầu của bài nói, sẽ thiếu hấp dẫn với người nghe.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Khi trình bày về một cảnh sinh hoạt, em có thể sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng vì: Khi trình bày bài nói, em có thể sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Trước khi trình bày về một cảnh sinh hoạt, em cần xác định điều gì?
A. Xác định người nghe
B. Xác định đề tài
C. Xác định không gian, thời gian
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Trước khi trình bày về một cảnh sinh hoạt, em cần xác định:
+ Xác định người nghe
+ Xác định đề tài
+ Xác định không gian, thời gian
Đáp án cần chọn là: D
Ôn tập tổng hợp cuối học kì 1
Câu 1: Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?
A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác
B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa
C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử
D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử
Trả lời:
- Truyện truyền thuyết thuộc thể loại truyện có yếu tố hoang đường, kỉ ảo dựa trên sự thật lịch sử
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Trí tưởng tượng chất phác của dân gian sáng tạo ra những chi tiết hoang đường, kì ảo
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Yếu tố thần kì đóng vai trò thế nào trong kho tàng truyện cổ tích?
A. Trong tất cả truyện cổ tích
B. Trong đa số truyện cổ tích
C. Trong một số ít truyện cổ tích
D. Không có trong bất cứ truyện nào
Trả lời:
- Đa số các truyện cổ tích đều sử dụng yếu tố thần kì làm yếu tố giúp truyện sinh động, hấp dẫn
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4: Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổ tích nhằm?
A. Vì không giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xã hội
B. Giúp trừng trị cái ác tốt hơn
C. Nhằm lí giải các mối quan hệ xã hội
D. Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện
Trả lời:
- Các yếu tố kì ảo trong truyện góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho chuyện.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Thể loại truyện cổ tích xuất hiện từ thời kì nào?
A. Nguyên thủy
B. Chiếm hữu nô lệ
C. Phong kiến
D. Hiện đại
Trả lời:
- Truyện cổ tích xuất hiện khi xã hội đã có sự phân chia giai cấp (xã hội phong kiến)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6: Truyện cổ tích phát triển mạnh trong hoàn cảnh nào?
A. Xã hội chưa phân chia giai cấp
B. Xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị
C. Bình đẳng, văn minh, dân chủ
D. Cạnh tranh kinh tế lành mạnh
Trả lời:
- Xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Truyện cổ tích thường phản ánh điều gì?
A. Bước đấu tranh chinh phục thiên nhiên
B. Đấu tranh chống xâm lược
C. Đấu tranh giai cấp
D. Đấu tranh bảo tồn văn hóa
Trả lời:
- Cuộc đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8: Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh như thế nào?
A. Cuộc đấu tranh giữa người nghèo, người giàu
B. Cuộc đấu tranh giữa địa chủ và nông dân
C. Cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa
D. Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác
Trả lời:
- Thực chất các cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Loại truyện nào dưới đây không có trong truyện cổ tích?
A. Truyện cổ tích thần kì
B. Truyện cổ tích loài vật
C. Truyện cổ tích loài người
D. Truyện cổ tích sinh hoạt
Trả lời:
- Truyện cổ tích chỉ có 3 loại: truyện cổ tích thần kì, truyện cổ tích loài vật, truyện cổ tích sinh hoạt
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Khi kể lại truyện cổ tích chúng ta có thể sử dụng những gì?
A. Ngôn ngữ nói của mình
B. Hình ảnh
C. Tranh vẽ minh họa
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Khi kể lại một chuyện cổ tích, chúng ta dùng ngôn ngữ nói của mình và có thể sử dụng hình ảnh, tranh vẽ để bài nói sinh động hơn.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11: Khi kể lại một chuyện cổ tích thì các sự việc:
A. Cần trình bày theo trình tự thời gian
B. Không cần trình bày theo trình tự thời gian
C. Trình bày theo sở thích của người kể
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trả lời:
- Khi kể lại một chuyện cổ tích thì các sự việc cần trình bày theo trình tự thời gian.
Đáp án cần chọn là: A
Bài 6. Điểm tự tinh thần
Lí thuyết về truyện
Câu 1: Dòng nào sau đây nói đúng đặc điểm cơ bản của truyện ngắn?
A. Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chương.
B. Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, ít nhân vật.
C. Là các câu chuyện kể bằng văn vần và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang.
D. Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, một nhân vật.
Trả lời:
- Đặc điểm cơ bản của truyện ngắn là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, ít nhân vật.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Truyện ngắn thường tập trung vào:
A. Một tình huống, một chủ đề nhất định; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.
B. Một chuỗi tình huống, một chủ đề nhất định; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.
C. Một tình huống nhất định, đa chủ đề; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.
D. Tập trung vào nhiều vấn đề, phủ sóng được một diện rộng lớn của đời sống.
Trả lời:
- Một tình huống, một chủ đề nhất định; đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc của cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Truyện ngắn thường:
A. Hạn chế về ngôn ngữ, miêu tả.
B. Hạn chế sự việc.
C. Hạn chế về nhân vật, thời gian và không gian.
D. Hạn chế về ngôi kể.
Trả lời:
- Hạn chế về nhân vật, thời gian và không gian.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Dòng nào nói lên nghệ thuật kể chuyện trong truyện ngắn?
A. Có tác phẩm chỉ có một kiểu điểm nhìn từ đầu đến cuối, có những tác phẩm phối ghép nhiều kiểu điểm nhìn hoặc luân phiên điểm nhìn trần thuật.
B. Chỉ có một kiểu điểm nhìn từ đầu đến cuối tác phẩm để kể chuyện.
C. Phải ghép nhiều điểm nhìn trần thuật để kể chuyện.
D. Thường xuyên luân phiên điểm nhìn trần thuật để kể chuyện cho hấp dẫn.
Trả lời:
- Có tác phẩm chỉ có một kiểu điểm nhìn từ đầu đến cuối, có những tác phẩm phối ghép nhiều kiểu điểm nhìn hoặc luân phiên điểm nhìn trần thuật.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Nhan đề của truyện ngắn thường là:
Chứa đựng ý nghĩa của tác phẩm.
B. Nếu tên nhân vật chính.
C. Từ ngữ độc lạ.
D. Tùy thuộc ý đồ nghệ thuật của nhà văn.
Trả lời:
- Tùy thuộc ý đồ nghệ thuật của nhà văn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6: Đề tài của truyện ngắn là:
Điều chứa đựng trong kết thúc của truyện.
B. Phạm vi hiện thực được phản ánh trong tác phẩm.
C. Điều tác giả muốn nói.
D. Ý nghĩa của sự việc đặc sắc nhất.
Trả lời:
- Phạm vi hiện thực được phản ánh trong tác phẩm.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Chủ đề của truyện ngắn được thể hiện qua:
Nội dung được phản ánh trong tác phẩm.
B. Các sự việc được nói tới.
C. Được toát lên từ nội dung của tác phẩm.
D. Thể hiện ở nhan đề.
Trả lời:
- Được toát lên từ nội dung của tác phẩm.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8: Điểm nhìn toàn tri trong nghệ thuật kể chuyện là:
A. Người kể chuyện hóa thân vào nhân vật chính để biết hết mọi chuyện.
B. Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật.
C. Là người kể chuyện mượn quan điểm, thái độ cảm giác của một nhân vật nào đó.
D. Người kể chuyện là quan sát viên.
Trả lời:
- Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9: Các sự việc trong truyện ngắn được sắp xếp như thế nào?
Theo trình tự thời gian.
B. Theo ý đồ nghệ thuật của tác giả.
C. Theo trình tự không gian.
D. Cần đảo trình tự 2 sự kiện chính.
Trả lời:
- Theo ý đồ nghệ thuật của tác giả.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10: Điều làm nên sức hấp dẫn, sự cuốn hút của truyện
A. Tên nhân vật, ngôi kể.
B. Tình huống truyện, nhan đề, cách kết thúc truyện.
C. Tình huống truyện, nhan đề.
D. Tên tuổi của tác giả.
Trả lời:
- Tình huống truyện, nhan đề.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11: Dòng nói lên đặc điểm của người kể chuyện hạn tri trong tác phẩm tự sự?
A. Điểm nhìn “từ bên trong” (gắn với điểm nhìn hạn tri) khi người kể chuyện là nhân vật.
B. Điểm nhìn bên trong thường thể hiện qua độc thoại nội tâm của nhân vật nên người đọc có cảm giác được kết nối trực tiếp với nhân vật.
C. Điểm nhìn hạn tri khiến người đọc có cảm giác được kết nối trực tiếp với nhân vật.
D. Cȧ ý a & b.
Trả lời:
- Đặc điểm của người kể chuyện hạn tri trong tác phẩm tự sự:
+ Điểm nhìn “từ bên trong” (gắn với điểm nhìn hạn tri) khi người kể chuyện là nhân vật.
+ Điểm nhìn bên trong thường thể hiện qua độc thoại nội tâm của nhân vật nên người đọc có cảm giác được kết nối trực tiếp với nhân vật.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Tính cách của nhân vật trong truyện ngắn thể hiện qua:
A. Sự việc, lời nói, hành động, ngoại hình, suy nghĩ, tâm trạng; lời người kể chuyện, trong mối quan hệ với các nhân vật khác.
B. Hành động, suy nghĩ; lời người kể chuyện, trong mối quan hệ với các nhân vật khác.
C. Sự việc, lời nói, hành động, ngoại hình, mơ ước.
D. Lời người kể chuyện và nhận xét của các nhân vật khác.
Trả lời:
- Sự việc, lời nói, hành động, ngoại hình, suy nghĩ, tâm trạng; lời người kể chuyện, trong mối quan hệ với các nhân vật khác.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Dòng nào nói đúng đặc điểm nhân vật của truyện ngắn hiện đại?
Nhân vật hoặc tốt, hoặc xấu từ đầu đến cuối tác phẩm.
B. Nhân vật có ưu và nhược điểm; thường khắc họa qua một quãng đời.
C. Khắc họa cả cuộc đời, số phận nhân vật.
D. Tất cả các ý trên.
Trả lời:
- Nhân vật có ưu và nhược điểm; thường khắc họa qua một quãng đời.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14: Dòng nào nói lên cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm văn học – truyện ngắn?
Là tình cảm, thái độ tác giả dành cho hệ thống nhân vật chính diện.
B. Là trạng thái tình cảm ngợi ca dâng lên mãnh liệt trải dài trong toàn tác phẩm, gây ấn tượng mạnh đối với người đọc.
C. Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật khi tác giả miêu tả bối cảnh, sự việc chính.
D. Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng, sự đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận tác phẩm.
Trả lời:
- Cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm truyện ngắn là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng, sự đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận tác phẩm.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 15: Truyện ngắn có kết thúc mở là:
A. Sự việc cuối không ai ngờ tới.
B. Sự việc cuối cùng gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ.
C. Nhân vật chính thay đổi tính cách.
D. Người kể chuyện nhận xét về nhân vật chính.
Trả lời:
- Truyện ngắn có kết thúc mở là: Sự việc cuối cùng gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16: Cách cảm nhận, suy nghĩ về nhân vật chính của bạn đọc là:
A. Tất cả đều giống nhau.
B. Mỗi người có một suy nghĩ, đánh giá riêng.
C. Học sinh suy nghĩ, cảm nhận theo giáo viên định hướng.
D. Nên suy nghĩ trái chiều với số đông.
Trả lời:
- Mỗi người có một suy nghĩ, đánh giá riêng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 17: Tính mở, kích thích tư duy độc giả của truyện ngắn thường thể hiện ở yếu tố nào?
A. Độc giả tham gia hoàn thành tác phẩm, sáng tạo, dự đoán sự việc kết thúc.
B. Dấu ba chấm trong trong tác phẩm.
C. Không kể về lai lịch nhân vật.
D. Tác giả không nhận xét về nhân vật.
Trả lời:
- Độc giả tham gia hoàn thành tác phẩm, sáng tạo, dự đoán sự việc kết thúc.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 18: Bối cảnh lịch sử – văn hoá trong văn bản văn học được thể hiện qua:
A. Sự việc được kể.
B. Bối cảnh, sự việc, nhân vật, ngôn ngữ tác phẩm.
C. Phong tục địa phương trong tác phẩm, thói quen của nhân vật.
D. Ứng xử của nhân vật chính.
Trả lời:
- Bối cảnh, sự việc, nhân vật, ngôn ngữ tác phẩm.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19: Tóm tắt được văn bản truyện ngắn nhằm mục đích nào sau đây?
A. Nắm được cốt truyện và các sự việc, nhân vật chính.
B. Tiện để kể lại cho người khác nghe.
C. Có cái nhìn bao quát khi đánh giá nhân vật tác phẩm, bức thông điệp…
D. Cả ý a & c.
Trả lời:
- Tóm tắt được văn bản truyện ngắn nhằm mục đích:
+ Nắm được cốt truyện và các sự việc, nhân vật chính.
+ Có cái nhìn bao quát khi đánh giá nhân vật tác phẩm, bức thông điệp…
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20: “Nêu những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học” có nghĩa là:
A. Nêu điều kiện em được tiếp xúc với tác phẩm, nhà văn.
B. Nêu hoàn cảnh em được tranh luận với các bạn về tác phẩm.
C. Nếu điều em biết được do đọc sách/ được người lớn hướng dẫn/ tự tìm hiểu/ trải qua… khiến em hiểu sâu hơn về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
D. Kể về lần em hóa thân vào nhân vật/rơi vào cảnh ngộ giống nhân vật.
Trả lời:
- Nếu điều em biết được do đọc sách/ được người lớn hướng dẫn/ tự tìm hiểu/ trải qua… khiến em hiểu sâu hơn về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
Đáp án cần chọn là: C
Gió lạnh đầu mùa
F.1. Vài nét về tác giả Thạch Lam
KBS
F.2. Tìm hiểu chung về Gió lạnh đầu mùa
KBS
F.3. Phân tích chi tiết Gió lạnh đầu mùa
Câu 11: Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ.
B. So sánh.
C. Liệt kê.
D. Đối lập.
Trả lời:
Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập: hoàn cảnh, trang phục…
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Ai là người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông?
A. Hiên
B. Thằng Cúc, thằng Xuân
C. Con Sinh
D. Con Tý, con Túc
Trả lời:
Người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông là con Sinh.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13: Mẹ của Hiên làm nghề gì?
A. Bán cháo
B. Bán hàng ngoài chợ
C. Vú em
D. Mò cua bắt ốc
Trả lời:
Mẹ của Hiên làm nghề mò cua bắt ốc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, Sơn có tâm trạng ra sao?
A. Sơn háo hức chờ đợi
B. Trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui
C. Sơn thấy tự hào vì mình đã làm được một việc tốt
D. Chị Lan về lấy áo, Sơn lại thấy hơi lo vì chưa xin phép mẹ
Trả lời:
Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gì?
A. Từ gợi tả dáng điệu của người tỏ ra hài lòng trong bộ quần áo đẹp
B. Vẻ mặt làm nũng, đáng yêu
C. Từ gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn
D. Tỏ thái độ ôn hòa sau khi có thái độ gay gắt
Trả lời:
Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 16: Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã làm gì?
A. Lập tức về nhà lấy áo cho Hiên
B. Lưỡng lự suy nghĩ thật kĩ rồi về lấy áo
C. Bảo chị Lan về nhà lấy áo
D. Rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên
Trả lời:
Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên
Đáp án cần chọn là: D
Câu 17: Một truyện ngắn hay thường đặt chúng ta trước những băn khoăn, những chờ đợi để không muốn ngừng việc đọc. Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như thế nào?
(1) Không đòi được áo, chị em Sơn sẽ thế nào? Có bị mẹ mắng không?
(2) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo trước.
(3) Sau khi mẹ Hiên trả áo và về, mẹ sẽ làm gì với hai chị em Sơn?
(4) Sơn cũng thấy lạnh, vội vơ lấy cái chăn trùm lên đầu rồi cất tiếng gọi chị.
(5) Khi biết Sinh sẽ mách mẹ, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo liệu có đòi được không?
(6) Chị em Sơn sẽ chơi với đám trẻ nghèo như thế nào? Họ sẽ làm gì khi thấy Hiên bị rét?
A. (1) - (3) - (5) - (6)
B. (2) - (3) - (5) - (6)
C. A. (1) - (3) - (4) - (5)
D. A. (2) - (1) - (5) - (6)
Trả lời:
Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như sau: (1) - (3) - (5) - (6)
Đáp án cần chọn là: A
Tuổi thơ tôi
F.4. Vài nét về tác giả Nguyễn Nhật Ánh
KBS
F.5. Tìm hiểu chung Tuổi thơ tôi
KBS
F.6. Phân tích chi tiết Tuổi thơ tôi
KBS
Con gái của mẹ
Vài nét về tác giả Thái Bá Dũng
Câu 1: Tác giả của văn bản “Con gái của mẹ” là ai?
A. Tô Hoài
B. Ngọc Phước
C. Phạm Minh Tài
D. Thái Bá Dũng
Trả lời:
Tác giả của văn bản “Con gái của mẹ” là Thái Bá Dũng.
Đáp án cần chọn là: D
F.7. Tìm hiểu chung về Con gái của mẹ
KBS
F.8. Phân tích chi tiết Con gái của mẹ
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 17
Lí thuyết về dấu ngoặc kép
Câu 8. Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý châm biến. Đúng hay sai?
Tết năm nay chú không phải tặng anh cây mai, cây đào làm gì. Chú cứ tặng anh “cây mốt” là hơn!
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Câu văn trên sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý châm biến là đúng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:
...Nhất là khi mà xã hội ấy đang chạy theo lối sống “Âu hóa” với các phong trào “cải cách y phục”, “giải phóng nữ quyền”, “thể thao phụ nữ” ... như những cơn sốt, thì Xuân Tóc Đỏ lại là người rất hợp “mốt”.
(Nguyễn Hoành Khung)
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.
Trả lời:
Tác dụng của dấu ngoặc kép là đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:
Đó là những câu thơ rất “Hồ Chí Minh”
(Hoàng Trung Thông)
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.
Trả lời:
Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu trên là: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11. Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai. Đúng hay sai?
Thế là ô tô ông Va-ren chạy qua giữa hai hàng rào con người, lưng khom lại khi ngài đến gần. Cùng lúc, một tiếng rào rào nổi lên: “Lạy quan lớn! Bẩm lạy quan lớn ạ!”.
(Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Câu văn sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai là sai.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Dấu ngoặc kép có những tác dụng nào?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.
D. Cả ba nội dung trên.
Trả lời:
Tác dụng của dấu ngoặc kép:
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Qua tìm hiểu câu tục ngữ: “Trăm hay không bằng tay quen”, chúng ta thấy kinh nghiệm của ông cha ta thể hiện trong các câu tục ngữ thật là quý báu nhưng không hẳn kinh nghiệm nào cũng xác đáng hoàn toàn.
(Trần Đình Sử)
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu lời đối thoại được dẫn trong câu văn.
D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.
Trả lời:
Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Lúc đầu tôi không tin điều này. Bởi vì vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình chỉ mới được đặt ra vài chục năm nay. Còn nói từ thời cổ đại tức là chuyện của dăm bảy ngàn năm về trước. Độ chênh về thời gian ấy, ai mà tin được! Thế mà nghe xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi bỗng “sáng mắt ra”...
(Bài toán dân số)
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.
D. Cả ba nội dung trên.
Trả lời:
Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Suy cho cùng, chân lí, những chân lí của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”,...
(Đức tính giản dị của Bác Hồ)
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.
D. Cả ba nội dung trên đều sai.
Trả lời:
Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 16: Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý hài hước. Đúng hay sai?
Hiện nay, có một số nơi sinh ra cái khoản “lệ phí” theo kiểu “lệ làng”, “lệ phường”.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Câu văn trên sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý hài hước là sai.
Đáp án cần chọn là: B
Lí thuyết về văn bản và đoạn văn
Câu 1: Ý nào nói đúng nhất khái niệm về đoạn văn trong văn bản.
A. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
B. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
C. Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.
D. Gồm cả A, B, C.
Trả lời:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn thường biểu đạt một ý trọn vẹn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Ý nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn?
A. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.
B. Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau.
C. Có mối quan hệ ràng buộc về hình thức.
D. Cả A, B, C đều sai.
Trả lời:
- Các cây trong một đoạn văn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp như thế nào?
A. Theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.)
B. Theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).
C. Sắp xếp theo A hoặc B.
D. Cả A, B, C đều sai.
Trả lời:
- Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.) Hoặc có thể sắp xếp theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Điền vào chố trống: “.............. là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.”
A. Văn bản
B. Lời nói
C. Chữ viết
D. Bài viết
Trả lời:
- Văn bản là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Đặc điểm nào không phải của văn bản?
A. Văn bản mang tính tập thể cao.
B. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.
C. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.
D. Văn bản có tác giả.
Trả lời:
- Văn bản không mang tính tập thể cao
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6: Theo em, các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách nào?
A. Diễn dịch
B. Quy nạp
C. Song hành
D. Bổ sung
E. Liệt kê
F. Phối hợp các cách trên
Trả lời:
- Các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách phối hợp các kiểu: diễn dịch, quy nạp, song hành, bổ sung, liệt kê.
Đáp án cần chọn là: F
Chiếc lá cuối cùng
F.10. Vài nét về tác giả O Hen-ri
KBS
F.11. Tìm hiểu chung về Chiếc lá cuối cùng
KBS
F.12. Phân tích chi tiết Chiếc lá cuối cùng
Câu 13. O Hen – ri là một nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn. Nhiều truyện ủa ông đã để lại cho bạn đọc những ấn tượng sâu sắc như:
A. Tên cảnh sát trên căn gác xép
B. Căn gác xép
C. Quà tặng của các đạo sĩ
D. Câu B và C đúng.
Trả lời:
O Hen – ri là một nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn. Nhiều truyện ủa ông đã để lại cho bạn đọc những ấn tượng sâu sắc như: Căn gác xép, Quà tặng của các đạo sĩ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14. Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.
“Khi trời vừa hửng sáng thì Giôn – xi, con người tàn nhẫn, lại ra lệnh kéo mành lên.
Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó.
Giôn – xi nằm nhìn chiếc lá hồi lâu. Rồi cô gọi Xiu đang quấy món cháo gà trên lò hơi đốt.
“Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi !”, Giôn – xi nói: “Có một cái gì đấy đã làm cho chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đã tệ như thế nào. Muốn chết là một tội. Giờ chị có thể cho em xin tí cháo và chút sữa pha ít rượu vang đỏ và – khoan – đưa cho em chiếc gương tay trước đã, rồi xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nướng…”
(SGK Ngữ văn 8, tập 1, trang 88)
Văn bản chứa đoạn trích thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Phóng sự
D. Hồi ký
Trả lời:
Văn bản chứa đoạn trích thuộc thể loại truyện ngắn.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15. Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?
A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.
B. Tác phẩm đó phải rất đẹp
C. Tác phẩm đó phải đồ sộ.
D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo.
Trả lời:
Tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác khi tác phẩm đó có ích cho cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15. Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?
A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.
B. Tác phẩm đó phải rất đẹp
C. Tác phẩm đó phải đồ sộ.
D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo.
Trả lời:
Tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác khi tác phẩm đó có ích cho cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc
Lí thuyết về viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận
KBS
Tóm tắt nội dung trình bày của người khác
Lí thuyết tóm tắt nội dung trình bày của người khác
KBS
Ôn tập bài 6
Câu 1. Việc Sơn đi đòi lại áo từ Hiên có phải biểu hiện của sự vô tâm không?
A. Có vì đòi lại niềm hạnh phúc của Hiên.
B. Không vì đây là tâm lí thường tình của trẻ con.
C. Không vì áo của Sơn, Sơn có quyền đòi lại.
D. Có vì thay đổi, đùa cợt.
Trả lời:
Việc Sơn đi đòi lại áo từ Hiên không phải là biểu hiện của sự vô tâm vì đây là tâm lí thường tình của trẻ con.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ.
B. So sánh.
C. Liệt kê.
D. Đối lập.
Trả lời:
Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3. Nhân vật chính trong Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam là đối tượng nào?
A. Trẻ em
B. Người lớn
C. Cụ già
D. Trẻ sơ sinh
Trả lời:
Nhân vật chính trong Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam là đối tượng trẻ em.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Tuổi thơ tôi là văn bản thuộc thể loại truyện ngắn.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
Tuổi thơ tôi là văn bản thuộc thể loại hồi kí.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Trong văn bản Tuổi thơ tôi, quán chợ Cu Đơ đã được tác giả nhắc tới.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Trong văn bản Tuổi thơ tôi, quán chợ Đo Đo đã được tác giả nhắc tới.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6. Trong văn bản Tuổi thơ tôi, âm thanh gì là tác nhân gợi lên sự hồi tưởng nhân vật “tôi”?
A. Tiếng sáo
B. Tiếng mõ
C. Tiếng ếch
D. Tiếng dế
Trả lời:
- Trong văn bản Tuổi thơ tôi, tiếng dế đã gợi lên sự hồi tưởng nhân vật “tôi”.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Trong Con gái của mẹ, dòng chữ đầu tiên mà người con đã viết nên là: Mẹ ơi, con thương mẹ rất nhiều.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Trong Con gái của mẹ, dòng chữ đầu tiên mà người con đã viết nên là Mẹ ơi, con yêu mẹ rất nhiều.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Trong Con gái của mẹ, điều gì đã giúp người mẹ có thêm sức lực để làm việc và lo toan?
A. Tiền lương
B. Đồ ăn
C. Mọi người giúp đỡ
D. Tiếng cười của con
Trả lời:
- Trong Con gái của mẹ, tiếng cười của con đã giúp người mẹ có thêm sức lực để làm việc và lo toan.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Con gái của mẹ là bài báo của ai?
A. Lí Lan
B. Thái Bá Dũng
C. Hà My
D. Nguyễn Nhật Ánh
Trả lời:
- Thái Bá Dũng đã đưa tin về văn bản Con gái của mẹ.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10. Công dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn.
D. Tất cả các ý trên.
Trả lời:
- Công dụng của dấu ngoặc kép là:
+ Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai.
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11. Câu nào sau đây dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai?
A. Cái dáng "to con" của anh người hầu làm cả đám con nít đang chơi cuối phố cười ầm cả lên.
B. Cái An nhỏ nhẹ nói với chị Liên: "Em thắp đèn lên chị nhé?"
C. "Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8" là cả một bầu trời tri thức của học sinh muốn được khám phá.
D. Tác phẩm "Lão Hạc" của nhà văn Nam Cao là một kiệt tác nghệ thuật của nền văn học nước nhà.
Trả lời:
- Câu Cái dáng "to con" của anh người hầu làm cả đám con nít đang chơi cuối phố cười ầm cả lên dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Câu văn "Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ" giúp em hiểu gì về Giôn-xi.
A. Giôn-xi rất thích vẽ vịnh Na-plơ.
B. Giôn-xi chưa bao giờ vẽ vịnh Na-plơ
C. Trong con người Giôn-xi đang có sự hồi sinh.
D. Giôn-xi đang có bắt chuyện và làm vui lòng Xiu.
Trả lời:
- Câu văn "Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ" giúp em hiểu trong con người Giôn-xi đang có sự hồi sinh.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13. Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?
A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.
B. Tác phẩm đó phải rất đẹp
C. Tác phẩm đó phải đồ sộ.
D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo.
Trả lời:
- Một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác khi tác phẩm đó có ích cho cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14. Biên bản là những văn bản ghi chép tản mản những câu chuyện được lưu truyền trong dân gian.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Biên bản là những văn bản ghi chép trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. Người ghi chép biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15. Một biên bản cần đảm bảo những yếu tố gì về nội dung?
A. Ghi chép đầy đủ, ngắn gọn
B. Nêu đầy đủ diễn biến sự việc
C. Đảm bảo tính xác thực
D. Tất cả các phương án trên
Trả lời:
* Một biên bản cần đảm bảo những yếu tố về nội dung:
- Ghi chép đầy đủ, ngắn gọn
- Nêu đầy đủ diễn biến sự việc
- Đảm bảo tính xác thực
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16. Khi lắng nghe nội dung tóm tắt của người khác, cần lưu ý điều gì?
A. Nghe hết câu, hết ý
B. Chú ý nghe từ khóa
C. Nghe đoạn đầu nội dung
D. Nghe đoạn cuối nội dung
Trả lời:
Khi lắng nghe nội dung tóm tắt của người khác, cần lưu ý nghe hết câu, hết ý để hiểu rõ điều người trình bày muốn nói.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17. Khi tóm tắt nội dung trình bày của người khác, cần chú ý điều gì?
A. Phản ánh trung thành nội dung trình bày của người khác
B. Phải đan xen được cảm xúc cá nhân
C. Cả A, B đều đúng
Trả lời:
Khi tóm tắt nội dung trình bày của người khác, cần chú ý phản ánh trung thành nội dung trình bày của người khác
Đáp án cần chọn là: A
Bài 7. Gia đình thương yêu
Tri thức ngữ văn
Lí thuyết về một số đặc điểm của thơ
Câu 1. Thơ là gì?
A. Là một hình thức sáng tác văn học
B. Thơ phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng.
C. Ngôn ngữ trong thơ hàm súc, giàu hình ảnh và có nhịp điệu
D. Tất cả các ý trên
Trả lời
- Thơ (hay thơ ca, thi ca) là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm xúc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có _____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
A. quan hệ tương cận
B. điểm gần gũi
C. nét tương đồng
D. sự giống nhau y hệt
Trả lời
- Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3. Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?
A. Bóng bác cao lồng lộng
B. Người cha mái tóc bạc
C. Đốt lửa cho anh nằm
D. Chú cứ việc ngủ ngon
Trả lời
- Ẩn dụ hình ảnh Bác như người cha vĩ đại, thân thiết, giàu tình yêu thương
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4. Đâu không phải là đặc điểm của thơ?
A. Sử dụng hình ảnh tưởng tượng, kì ảo.
B. Được sáng tác theo một thể thơ nhất định.
C. Ngôn ngữ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sự dụng nhiều biện pháp tu từ.
D. Nội dung chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.
Trả lời
- Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định với ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ. Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5. Dòng nào sau đây hiểu đúng nhất về hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”?
A. Tình yêu của mẹ mãi mãi không bao giờ thay đổi
B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục của người mẹ ngay cả khi con khôn lớn.
C. Bổn phận làm con phải luôn ghi nhớ, biết ơn công lao của cha mẹ.
D. Tình cảm của người mẹ mãi dạt dào và có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi người.
Trả lời
- Hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con” được hiểu là tình cảm của người mẹ mãi dạt dào và có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi người.
Đáp án cần chọn là: D
Những cánh buồm
G.1. Vài nét về tác giả Hoàng Trung Thông
KBS
G.2. Tìm hiểu chung về Những cánh buồm
KBS
G.3. Phân tích chi tiết Những cánh buồm
A. Tình yêu thiên nhiên
B. Tình cảm gia đình
C. Tình yêu nước
Trả lời:
Bài thơ Những cánh buồm thể hiện rõ nét nhất tình yêu thiên nhiên.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Từ “Chảy” trong câu “Ánh nắng chảy đầy vai” được hiểu theo nghĩa nào?
A. Nghĩa chuyển.
B. Nghĩa gốc.
Trả lời:
Từ “Chảy” trong câu “Ánh nắng chảy đầy vai” được hiểu theo nghĩa chuyển.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, để con đi…”
A. Báo hiệu một sự liệt kê.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.
C. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Trả lời:
Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
A. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình
B. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi học trò của mình.
C. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi thơ của mình.
D. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến kí ức của mình.
Trả lời:
Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến kí ức của mình.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 15: Đâu là câu hỏi của đứa con dành cho người cha của mình?
A. Bóng con tròn chắc nịch. - Sau trận mưa đêm rả rích - Cát càng mịn, biển càng trong - Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.
B. Cha ơi! - Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời - Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
C. Hai cha con bước đi trên cát - Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh - Bóng cha dài lênh khênh
D. Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa - Sẽ có cây, có cửa, có nhà, - Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
Trả lời:
Câu hỏi của đứa con dành cho người cha của mình là:
Cha ơi! - Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời - Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
Đáp án cần chọn là: B
Mây và sóng
G.4. Vài nét về tá́c giả Ta-go
Câu 11: Câu nào dưới đây nói đúng về tác giả R. Ta-go?
A. Là người châu á đầu tiên nhận giải nô-ben văn học vào năm 1913.
B. Là người đầu tiên trên thế giới nhận giải nô-ben về văn học vào năm 1913.
C. Là người đầu tiên nhận giải nô-ben vào năm 1913.
D. Là người châu âu đầu tiên nhận giải nô-ben văn học.
Trả lời:
- Ta -go là người châu á đầu tiên nhận giải nô-ben văn học vào năm 1913.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Câu nào dưới đây nhận định đúng về giọng thơ đặc trưng của Ta-go?
A. Giàu chất trữ tình và triết lí
B. Giàu chất tự sự và triết lí
C. Giàu chất tự sự và trữ tình
D. Giàu chất trữ tình và sử thi
Trả lời:
- Giọng thơ đặc trưng của Ta-go là giàu chất trữ tình và triết lí.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Ta-go bắt đầu sáng tác năm bao nhiêu tuổi?
A. 8 tuổi
B. 9 tuổi
C. 10 tuổi
D. 11 tuổi
Trả lời:
- Ta-go bắt đầu sáng tác năm 8 tuổi
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14: Năm 18 tuổi, Ta-go đã phát hành những bài thơ đáng kể đầu tiên của mình với bút danh nào?
A. Sư tử mặt trăng
B. Sư tử mặt trời
C. Hậu vệ mặt trời
D. Hậu vệ mặt trăng
Trả lời:
- Năm 18 tuổi, Ta-go đã phát hành những bài thơ đáng kể đầu tiên của mình với bút danh Sư tử mặt trời.
Đáp án cần chọn là: B
G.5. Tìm hiểu chung Mây và sóng
KBS
G.6. Phân tích chi tiết Mây và sóng
Câu 11: Bài thơ gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống?
A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết.
B. Niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên.
C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.
D. Gồm 2 ý B và C
Trả lời:
- Bài thơ cho ta thấy được niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên. Đồng thời cũng cho cho ta biết cách để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ biểu tượng cho điều gì?
A. Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống.
B. Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên
C. Tặng vật trời đất
D. Những gì không có thực trong đời
Trả lời:
- Bài thơ cho ta thấy được niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên. Đồng thời cũng cho cho ta biết cách để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ biểu tượng cho điều gì?
A. Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống.
B. Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên
C. Tặng vật trời đất
D. Những gì không có thực trong đời
Trả lời:
- Bài thơ cho ta thấy được niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên. Đồng thời cũng cho cho ta biết cách để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ trên là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống
B. Tái hiện bức tranh cuộc sống sinh động, chân thực
C. Thể hiện ước mơ tự do, bay bổng, lãng mạn
D. Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp, mơ mộng, kì ảo
Trả lời:
- Nét đặc sắc về nội dung của bài thơ trên là Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Chị sẽ gọi em bằng tên
G.7. Vài nét về tác giả Can-phiu và Han-sen
KBS
G.8. Tìm hiểu chung Chị sẽ gọi em bằng tên
KBS
G.9. Phân tích chi tiết Chị sẽ gọi em bằng tên
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 34
G.11. Lý thuyết về từ đồng âm
Câu 10. Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa?
Tiền tài – Tiền lương
Năng lực – Năng khiếu
Tiền tuyến – Tiền vệ
A. Đồng âm
B. Đồng nghĩa
C. Không phải từ đồng âm cũng không phải từ đồng nghĩa
D. Cả A và B
Trả lời:
- Các từ trên là các từ đồng nghĩa.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11. Từ nào là từ đồng âm trong câu sau:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
A. Bói
B. Lợi
C. Răng
D. Bà già
Trả lời:
Từ đồng âm là từ lợi: lợi 1: lợi ích; lợi 2: một bộ phận trên cơ thể.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Từ “đá” trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” có phải là từ đồng âm không?
A. Có
B. Không
Trả lời:
Từ “đá” trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” có phải là từ đồng âm.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13. Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu (1).
B. Cả (1), (2), (3) đều đúng.
C. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm (3)
D. Chú ý phát ấm thật chính xác. (2)
Trả lời:
Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu (1).
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14. Cơ sở để phân biệt từ đồng âm là gì?
A. Vai trò ngữ pháp của từ.
B. Quan hệ giữa các từ trong câu.
C. Ý nghĩa của từ.
D. Hình thức âm thanh của từ.
Trả lời:
- Cơ sở để phân biệt từ đồng âm là ý nghĩa của từ.
Đáp án cần chọn là: C
G.10. Lý thuyết về từ đa nghĩa
Câu 11. Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì?
A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.
B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ.
C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng.
D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng.
Trả lời:
- Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.
Đáp án cần chọn là: A
G.12. So sánh từ đồng âm và từ đa nghĩa
KBS
Con là...
G.13. Vài nét về tác giả Y Phương
KBS
G.14. Tìm hiểu chung về Con là…
KBS
G.15. Phân tích chi tiết Con là…
KBS
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
Lí thuyết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
KBS
Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
Lí thuyết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp
thống nhất
Câu 1. Mục đích của thảo luận nhóm là:
A. Bày tỏ ý kiến, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh.
B. Lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh.
C. Bày tỏ ý kiến của bản thân với mọi người xung quanh.
D. Ghi nhận ý kiến đóng góp của mọi người.
Trả lời:
- Tham gia thảo luận nhóm là cách chúng ta bày tỏ ý kiến, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Đâu là khái niệm đúng nhất về thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề?
A. Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh
B. Lắng nghe ý kiến của mọi người để thay đổi bản thân
C. Đưa ra quan điểm để thay đổi ý kiến theo suy nghĩ của mình
D. Bác bỏ các ý kiến của mọi người
Trả lời:
- Tham gia thảo luận nhóm là cách chúng ta bày tỏ ý kiến, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong những môi trường nào?
A. Trong học tập
B. Trong cuộc sống sinh hoạt
C. Trong công việc
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực từ học tập đến cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4. Tại sao chúng ta cần phải thảo luận nhóm?
A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn
B. Để thống nhất một ý kiến của vấn đề
C. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Trả lời:
- Chúng ta cần thảo luận nhóm để chọn ra sự thống nhất về quan điểm trước vấn đề nào đó.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. Chọn các đáp án đúng
Chủ đề nào dưới đây có thể được lựa chọn để thảo luận trong việc học tập?
A. Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách?
B. Sở thích ăn uống của người thân
C. Trình bày một số giải pháp để giúp nhau tiến bộ trong học tập.
D. Học môn Ngữ Văn thế nào cho hiệu quả?
E. Cách chăm sóc vật nuôi trong gia đình
Trả lời:
Một số chủ đề thảo luận trong học tập như:
- Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách?
- Trình bày một số giải pháp để giúp nhau tiến bộ trong học tập.
- Nêu những phương pháp hiệu quả để hoàn thành việc học bài, làm bài trước khi đến lớp.
- Học môn Ngữ Văn thế nào cho hiệu quả?
- Bạn có thể làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự trong lớp học.
Đáp án cần chọn là: B,C,D
Câu 6. Nếu muốn bạn làm rõ ý kiến mình chưa hiểu, em sẽ nói theo mẫu câu nào dưới đây?
A. Tôi có cái nhìn khác ở phần.... Bởi vì...
B. Tôi chưa hiểu rõ lắm ở phần... Bạn có thể giải thích thêm giúp tôi được không?
C. Theo tôi, ý... chưa hợp lý. Bởi vì...
D. Cả 3 mẫu câu trên
Trả lời:
Nếu muốn bạn làm rõ ý kiến, em có thể nói:
- Tôi chưa hiểu rõ lắm ở phần... Bạn có thể giải thích thêm giúp tôi được không?
- Theo tôi hiểu thì ý của bạn là... Tôi hiểu như vậy có đúng không?
- Bạn nói rằng.... Vì sao vậy?
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Giải pháp tối ưu sau buổi thảo luận nhóm được hiểu là gì?
A. Ý kiến của người lãnh đạo
B. Tất cả các ý kiến của cả nhóm
C. Có thể là một ý kiến tốt của nhóm hoặc có thể là sự kết hợp các ý kiến
D. Không có đáp án nào đúng
Trả lời:
Giải pháp tối ưu không nhất thiết phải là một ý kiến, đó có thể là sự kết hợp của nhiều ý kiến khác nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8. Theo em, việc thảo luận nhóm có cần thiết trong học tập hay không?
A. Có
B. Không
Trả lời:
Việc thảo luận nhóm rất quan trọng trong một số vấn đề cần thảo luận và cần ý kiến tối ưu cho nhóm hoặc tập thể nào đó.
Đáp án cần chọn là: A
Ôn tập bài 7
Câu 1. Qua cuộc trò chuyện giữa hai cha con trong văn bản: Những cánh buồm, em thấy người con có ước mơ gì?
A. mượm cho con buồm trắng, để con đi
B. Nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ơ phía chân trời xa.
C. Khám phá những điều mới lạ trong thế giới xung quanh.
Trả lời:
Việc thảo luận nhóm rất quan trọng trong một số vấn đề cần thảo luận và cần ý kiến tối ưu cho nhóm hoặc tập thể nào đó.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Từ “Chảy” trong câu “Ánh nắng chảy đầy vai” trong văn bản: Những cánh buồm được hiểu theo nghĩa nào?
A. Nghĩa chuyển.
B. Nghĩa gốc.
Trả lời:
Từ “Chảy” trong câu “Ánh nắng chảy đầy vai” trong văn bản: Những cánh buồm được hiểu theo nghĩa chuyển.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Dấu hai chấm trong chuỗi câu ở văn bản: Những cánh buồm có tác dụng gì?
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, để con đi…”
A. Báo hiệu một sự liệt kê.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.
C. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Trả lời:
Dấu hai chấm có tác dụng dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau trong văn bản: Những cánh buồm có tác dụng gì?
Cha mĩm cười xoa đầu con nhỏ:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến”
A. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
B. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Trả lời:
Dấu hai chấm có tác dụng dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Nội dung chính của bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
B. Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ
C. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Trả lời:
Nội dung chính của bài thơ Mây và sóng là ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Câu thơ “Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào” trong bài thơ Mây và sóng được hiểu như thế nào?
A. Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai ngoài mẹ con ta biết được
B. Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào
C. Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết hết biết
D. Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được
Trả lời:
Câu thơ “Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào” trong bài thơ Mây và sóng được hiểu: tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Bài thơ Mây và sóng gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống?
A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết
B. Niềm vui, hạnh phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên
C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy
D. Gồm 2 ý B và C
Trả lời:
Bài thơ Mây và sóng gợi cho ta suy ngẫm về:
+ Niềm vui, hạnh phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên.
+ Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8. Dòng nào sau đây nhận định không đúng về nhân vật em bé trong bài Mây và sóng?
A. Yếu đuối, không thích các trò chơi
B. Ham chơi, tinh nghịch
C. Hóm hỉnh, sáng tạo
D. Hồn nhiên, yêu thương mẹ tha thiết
Trả lời:
- Yếu đuối, không thích các trò chơi là nhận định không đúng về nhân vật em bé trong bài Mây và sóng.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9. Những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống
B. Tái hiện bức tranh cuộc sống sinh động, chân thực
C. Thể hiện ước mơ tự do, bay bổng, lãng mạn
D. Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp, mơ mộng, kì ảo
Trả lời:
- Những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ Mây và sóng là Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10. Bài thơ Mây và sóng thể hiện bằng ngôn ngữ nào?
A. Ngôn ngữ hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ
B. Ngôn ngữ thơ ca lãng mạn bay bổng
C. Ngôn ngữ truyện trầm ngâm, sâu lắng
D. Ngôn ngữ tưởng tượng, liên tưởng
Trả lời:
- Bài thơ Mây và sóng thể hiện bằng ngôn ngữ hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11. Bài thơ Mây và sóng được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào?
A. Đối thoại
B. Độc thoại
C. Độc thoại nội tâm
D. Đối thoại lồng trong độc thoại
Trả lời:
- Bài thơ Mây và sóng được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ đối thoại.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12. Con là… là văn bản thuộc thể loại gì?
A. Truyện ngắn
B. Tiểu thuyết
C. Thơ
D. Kịch
Trả lời:
- Con là… là văn bản thuộc thể loại thơ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13. Con là… là sáng tác của Hoàng Trung Thông.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Con là… là sáng tác của Y Phương
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14. Tác giả Y Phương là nhà thơ dân tộc Thái.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Con là… là sáng tác của Y Phương
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15. Y Phương sinh năm bao nhiêu?
A. 1946
B. 1946
C. 1947
D. 1948
Trả lời:
- Y Phương sinh năm 1948
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16. Câu thơ “Con là nỗi buồn của cha” trong bài thơ: Con là… sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Câu thơ “Con là nỗi buồn của cha” sử dụng biện pháp tu từ so sánh (con là nỗi buồn)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 17. Trong văn bản Con là…, khi con là nỗi buồn được ví to bằng gì?
A. Trời
B. Mặt trời
C. Đất
Trả lời:
- Câu thơ “Con là nỗi buồn của cha” sử dụng biện pháp tu từ so sánh (con là nỗi buồn)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 18. Khổ thơ thứ hai của bài thơ Con là… đã so sánh con với thứ gì?
A. Nỗi buồn
B. Hạnh phúc
C. Sợi dây hạnh phúc
D. Niềm vui
Trả lời:
- Khổ thơ thứ hai của bài thơ Con là… đã so sánh con với niềm vui.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 19. Con là… in trong tập thơ nào?
A. Những cánh buồm
B. Mây và sóng
C. Biển cả
D. Đàn then
Trả lời:
- Con là… in trong tập thơ Đàn then.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20. Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ, ta sẽ dùng ngôi thứ nhất
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng: Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ, ta sẽ dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm nhận của mình.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 21. Hãy chọn yêu cầu không đúng đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
A. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ
B. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
C. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả
D. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ
Trả lời:
- Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ không phải là điều cần lưu ý khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 22. Đoạn văn có hình thức như thế nào?
A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng.
B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
C. Do nhiều câu tạo thành
D. Tất cả các đáp án trên
Trả lời:
- Về hình thức: Đoạn văn do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Đáp án cần chọn là: D
Bài 8. Những góc nhìn cuộc sống
Lí thuyết văn bản nghị luận
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận?
A. Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động
B. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.
C. Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
D. ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
Trả lời:
Nhận định không đúng với đặc điểm của văn nghị luận là nhằm tại hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Trả lời:
Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nghị luận.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3: Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào?
A. Kể lại diễn biến sự việc
B. Đề xuất một ý kiến
C. Đưa ra một nhận xét
D. Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.
Trả lời:
Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng kể lại diễn biến sự việc.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?
A. Luận điểm phải rõ ràng.
B. Lí lẽ phải thuyết phục
C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động
D. Cả ba yêu cầu trên.
Trả lời:
Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu sau:
- Luận điểm phải rõ ràng.
- Lí lẽ phải thuyết phục
- Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Tìm trong số những câu tục ngữ sau những câu nào không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.
1. Trăng mờ tốt lúa nỏ
Trăng tỏ tốt lúa sâu.
2. Ruộng không phân như thân không của.
3. Lợn đói một đêm không bằng tằm đói một bữa.
4. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
5. Mồm gầu dai, tai lá mít, đít lồng bàn.
6. Có cứng mới đứng đầu gió.
7. Nực cười châu chấu đá xe,
Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng.
8. Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
9. Một lượt tát, một bát cơm.
Trả lời:
Những câu tục ngữ không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất là:
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
- Có cứng mới đứng đầu gió.
- Nực cười châu chấu đá xe.
Đáp án cần chọn là: Câu 4,6,7
Câu 6: Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?
A. Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp
B. Các bài xã luận, bình luận
C. Bài phát biểu ý kiến trên báo chí
D. Cả 3 ý trên
Trả lời:
Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng:
- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp
- Các bài xã luận, bình luận
- Bài phát biểu ý kiến trên báo chí
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7: Đoạn văn sau có phải là đoạn văn nghị luận không?
“[...] Khi con ngỗng đầu đàn mệt mỏi, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cánh và một con ngỗng khác sẽ dẫn đầu.Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận.Tiếng kêu của bầy ngỗng từ đằng sau sẽ động viên những con đi đầu giữ được tốc độ của chúng.Những lời động viên đã tạo nên sức mạnh cho những người đang ở đầu con sóng, giúp cho họ giữ vững tốc độ, thay vì để họ mỗi ngày phải chịu đựng áp lực công việc và sự mệt mỏi triền miên.”
(Bài học từ loài ngỗng - Quà tặng của cuộc sổng, Trang 97, Nxb Trẻ, 2003)
A. Có
B. Không
Trả lời:
Đoạn văn trên là đoạn văn nghị luận.
Đáp án cần chọn là: A
Học thầy học bạn
Vài nét về tác giả Nguyễn Thanh Tú
Câu 1. Ai là tác giả của văn bản Học thầy học bạn?
A. Tô Hoài
B. Thạch Lam
C. Ngọc Phước
D. Nguyễn Thanh Tú
Trả lời:
- Tác giả của văn bản Học thầy học bạn là: Nguyễn Thanh Tú.
Đáp án cần chọn là: D
H.1. Tìm hiểu chung về Học thầy, học bạn
Câu 11. Nội dung của đoạn trích dưới đây:
Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất. Nhân dân ta có tuyển thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy. Mỗi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc nghiên cứu khoa học.
(Học thầy, học bạn – Nguyễn Thanh Tú)
A. Giới thiệu hai câu tục ngữ
B. Khẳng định tầm quan trọng của học thầy
C. Khẳng định giá trị của hai câu tục ngữ
D. Khẳng định tầm quan trọng của học bạn
Trả lời:
Đoạn trích khẳng định tầm quan trọng của học thầy.
Đáp án cần chọn là: B
Bàn về nhân vật Thánh Gióng
Vài nét về tác giả Hoàng Tiến Tựu
Câu 1. Ai là tác giả của văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng?
A. Tô Hoài
B. Thạch Lam
C. Hoàng Tiến Tựu
D. Nguyễn Thanh Tú
Trả lời:
- Tác giả của văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng là: Hoàng Tiến Tựu
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2. Hoàng Tiến Tựu sinh năm?
A. 1933
B. 1934
C. 1935
D. 1936
Trả lời:
- Hoàng Tiến Tựu sinh năm 1933
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3. Hoàng Tiến Tựu sinh ra ở đâu?
A. Nghệ An
B. Hà Nội
C. Thanh Hóa
D. Nam Định
Trả lời:
- Hoàng Tiến Tựu sinh ra ở Thanh Hóa
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4. Nội dung trong các tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu nhằm:
A. phản ánh đời sống xã hội một cách sắc sảo và tinh tế
B. thể hiện tình yêu thương của tác giả với con người trong xã hội
C. phản ánh các thói xấu trong hiện thực xã hội.
D. thể hiện tình yêu thiên nhiên, con người.
Trả lời:
- Nội dung trong các tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu thường mang đậm chất nhân văn và phản ánh đời sống xã hội một cách sắc sảo và tinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5. Hoàng Tiến Tựu qua đời năm nào?
A. 1996
B. 1997
C. 1998
D. 1999
Trả lời:
- Hoàng Tiến Tựu qua đời năm 1998
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6. Tác phẩm nào không phải là tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu?
A. Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao trong đầm gì đẹp bằng sen
B. Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro
C. Vẻ đẹp của một bài ca dao
D. Bàn về nhân vật Thánh Gióng
Trả lời:
- Tác phẩm nào không phải là tác phẩm của Hoàng Tiến Tựu là: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7. Hoàng Tiến Tựu là nhà nghiên cứu văn học chuyên ngành văn học dân gian.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Hoàng Tiến Tựu là một nhà nghiên cứu văn học hàng đầu về chuyên ngành văn học dân gian với nhiều công trình nổi tiếng.
Đáp án cần chọn là: A
H.3. Tìm hiểu chung Bàn về nhân vật Thánh Gióng
KBS
H.4. Phân tích chi tiết Bàn về nhân vật Thánh Gióng
KBS
Góc nhìn
H.5. Tìm hiểu chung Góc nhìn
KBS
H.6. Phân tích chi tiết Góc nhìn
KBS
Thực hành tiếng Việt trang 47
H.7. Lý thuyết về từ mượn
KBS
Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?
Vài nét về tác giả Phạm Thị Ngọc Diễm
Câu 1. Tác giả của văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? là ai?
A. Hoàng Tiến Tửu
B. Ngọc Phước
C. Phạm Thị Ngọc Diễm
D. Tô Hoài
Trả lời:
- Tác giả của văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? là Phạm Thị Ngọc Diễm.
Đáp án cần chọn là: C
H.8. Tìm hiểu chung về Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên
hạnh phúc?
KBS
H.9. Phân tích chi tiết Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên
hạnh phúc?
KBS
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
H.10. Lý thuyết viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng
đời sống
KBS
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
Lí thuyết về trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
Câu 1. “Người viết nên lên những suy nghĩ, nhân xét và đưa ra lí lẽ, bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến của mình chính là: trình bày ý kiến về một vấn đề”
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng. Người viết nên lên những suy nghĩ, nhân xét và đưa ra lí lẽ, bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến của mình chính là: trình bày ý kiến về một vấn đề
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. “Việc trình bày ý kiến về một vấn đề chỉ được áp dụng trong môi trường học tập”
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Việc trình bày ý kiến về một vấn đề không chỉ áp dụng trong môi trường học tập mà còn trong cuộc sống thường ngày.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3. Tình huống: “Em rất lo lắng về việc em bị đau răng” có cần em phải viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống không?
A. Không
B. Có
Trả lời:
- Việc em đau răng không phải là hiện tượng cần trình bày trước mọi người.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Lợi ích của việc trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?
A. Giúp ta trong học tập tốt hơn
B. Giúp ta bày tỏ được quan điểm của mình
C. Giúp các bạn quý ta hơn
Trả lời:
- Việc trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Giúp ta bày tỏ được quan điểm của cá nhân mình.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5. “Ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ khía cạnh vấn đề.”
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Đúng. Ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ khía cạnh vấn đề.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Việc trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống thường được áp dụng trong những môi trường nào?
A. Cuộc sống sinh hoạt
B. Học tập
C. Công việc
D. Tất cả các ý trên
Trả lời:
- Việc trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống thường được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực: từ học tập đến cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7. Tại sao ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?
A. Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ vấn đề
B. Để mối quan hệ với mọi người tốt đẹp hơn
C. Để thống nhất ý kiến
D. Chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn 1 ý kiến
Trả lời:
- Ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ khía cạnh vấn đề.
Đáp án cần chọn là: A
Ôn tập bài 8
Câu 1. Ý “học thầy” trong văn bản Học thầy, học bạn liên quan đến câu tục ngữ nào dưới đây?
A. Uống nước nhớ nguồn
B. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
C. Có chí thì nên
D. Không thầy đố mày làm nên
Trả lời:
- Ý “học thầy” trong văn bản Học thầy, học bạn liên quan đến câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Học thầy, học bạn là văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết.
Đúng hay sai.
A. Đúng
B. Sai
Trả lời:
- Sai vì: Học thầy, học bạn là văn bản thuộc thể loại nghị luận.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
Copyright © nguvan.online
