Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Văn 6 Kết nối tri thức hay nhất có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Văn 6 Kết nối tri thức hay nhất có đáp án

Lượt xem 81
Lượt tải 54

HỌC KÌ 1

Bài 1: Tôi và các bạn

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết về truyện và truyện đồng thoại

Câu 1. Dòng nào sau đây không nói đúng khái niệm về truyện đồng thoại?

A. Là những tác phẩm tự sự nên nó cũng mang những đặc điểm cơ bản nhất mà các tác phẩm tự sự đều có như: cốt truyện, nhân vật, ngôi kể.

B. Là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật.

C. Là truyện có nhân vật là người thông thái.

D. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả khắc họa như con người (nhân cách hoá).

Trả lời:

- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá (vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người). 

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Dòng nào không nói lên đặc điểm nổi bật của truyện đồng thoại?

A. Nghệ thuật xây dựng nhân vật- nhân cách hóa.

B. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu.

C. Giàu chất hư cấu tưởng tượng.

D. Hướng đến mục đích giáo dục.

Trả lời:

- Ba đặc điểm chính của truyện đồng thoại là:

+ Nhân vật trong truyện là các loài vật đã được tác giả nhân cách hóa, có tên gọi, hành động và suy nghĩ như con người.

+ Giàu chất hư cấu, tưởng tượng từ đó đem đến sự sinh động, gần gũi.

+ Truyện đồng thoại hướng đến mục đích giáo dục.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Hệ thống nhân vật trong truyện đồng thoại có đặc điểm gì?

A. Rất phong phú, trong đó có cả con người nhưng chiếm đa số là loài vật, vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.

B. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người.

C. Nhân vật là con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ… nhưng vẫn đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh các em.

D. Nhân vật là loài vật đóng vai trò trung tâm.

Trả lời:

- Nhân vật trung tâm trong truyện đồng thoại thường là con chó, con vịt, bút chì, thước kẻ…nhưng có những đường nét, tính cách, tình cảm của con người đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Nhân vật trong truyện đồng thoại được xây dựng bởi phép tu từ nào?

A. So sánh.

B. Nhân hóa.

C. Ẩn dụ.

D. Tượng trưng

Trả lời:

- Phép tu từ được sử dụng là Nhân hóa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5. Dòng nào sau đây không nói lên vai trò của truyện đồng thoại?

A. Vừa vẽ nên bức tranh thế giới loài vật sinh động, hấp dẫn đồng thời lại cho các em thấy “có mình” trong đó.

B. Các em được sống trong câu chuyện, sau đó tự liên hệ đến mình.

C. Đem đến sự giải thích về hiện tượng tự nhiên, khát vọng của con người cổ đại.

D. Đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh các em.

Trả lời:

- Vai trò của truyện đồng thoại:

+ Vẽ nên bức tranh thế giới loài vật sinh động hấp dẫn

+ Liên hệ được từ nhân vật, câu chuyện trong truyện với cá nhân mình.

+ Đem đến những bài học về cuộc sống xung quanh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Dòng nào không nói lên đặc điểm của nhân vật đồng thoại?

A. Mang một đặc điểm, tính cách nào đó của con người.

B. Mang đặc điểm của loài vật mà nó mang tên.

C. Hội tụ những đặc tính xấu của con người.

D. Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người… cho các em thấy “có mình” trong đó.

Trả lời:

- Đặc điểm của nhân vật đồng thoại:

+ Mang một đặc điểm, tính cách nào đó của con người.

+ Mang đặc điểm của loài vật mà nó mang tên.

+ Gán cho loài vật những đường nét tính cách, tình cảm của con người…cho thấy người đọc thấy được bản thân trong nhân vật, trong câu chuyện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Dòng nào không nói lên mục đích miêu tả thiên nhiên của truyện đồng thoại

A. Tạo nên yếu tố lãng mạn, nuôi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

B. Khắc họa môi trường tồn tại của nhân vật; gợi tả tâm trạng, tình cảm nhân vật.

C. Thiên nhiên có những tương thông nhất định với tâm trạng của nhân vật.

D. Thể hiện quan điểm thẩm mĩ của tác giả, giúp người đọc thấy được mối quan hệ chiếu ứng giữa con người và thiên nhiên.

- Mục đích miêu tả thiên nhiên của truyện đồng thoại khắc họa môi trường tồn tại của nhân vật; gợi tả tâm trạng, tình cảm nhân vật. Thông qua thiên nhiên để thể hiện những điều tương thông với tâm trạng của nhân vậy; đồng thời thể hiện quan điểm thẩm mĩ của tác giả giúp người đọc thấy được mối quan hệ chiếu ứng giữa thiên nhiên và con người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Tiếng cười trong truyện đồng thoại có đặc điểm, tác dụng như thế nào?

A. Mang tính chất châm biếm sâu cay, có ý nghĩa tố cáo.

B. Mang tính chất vui tươi, nhẹ nhàng có ý nghĩa phê phán.

C. Mang tính chất mỉa mai, chế giễu.

D. Mang tính chua chát, để kỳ thị tính xấu.

Trả lời:

- Tiếng cười trong truyện đồng thoại mang tính chất vui tươi, nhẹ nhàng và có ý nghĩa phê phán.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Lối mở truyện nào không được vận dụng nhiều trong đồng thoại Việt Nam?

A. Hầu hết, các tác phẩm được mở đầu theo cách của nghệ thuật hiện đại.

B. Lối vào truyện trực tiếp, giới thiệu nhân vật, thời gian và không gian xảy ra câu chuyện.

C. Lối mở truyện truyền thống: ngày xửa. ngày xưa…ở một vùng nọ…

D. Đôi khi, truyện được mở đầu bằng một đoạn trò chuyện giữa người kể chuyện với bạn đọc.

Trả lời:

- Lối mở truyện không được vận dụng nhiều trong truyện đồng thoại Việt Nam là lối mở truyện truyền thống: ngày xửa. ngày xưa…ở một vùng nọ…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Các cách xây dựng cốt truyện của các nhà văn viết truyện đồng thoại là:

A. Nhà văn dựa vào những cốt truyện có sẵn, lấy nguồn từ dân gian, rồi chế tác thành câu chuyện mới; nhà văn tự mình tạo ra cốt truyện mới.

B. Trung thành với dân gian, các tác giả cần có những sáng tạo nhất định nhằm tạo nên cảm giác mới mẻ cho người đọc.

C. Nhà văn sẽ dựa vào khả năng hư cấu, tưởng tượng để hình thành nên cốt truyện mới.

D. Nhà văn vay mượn cốt truyện của nước ngoài để Việt hóa chúng.

Trả lời:

- Để xây dựng cốt truyện truyện đồng thoại, nhà văn dựa vào những cốt truyện có sẵn, lấy nguồn từ dân gian, rồi chế tác thành câu chuyện mới; nhà văn tự mình tạo ra cốt truyện mới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11. Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là:

A. Được kết cấu đặc biệt- đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.

B. Được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.

C. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện kết thúc lên đầu.

D. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện quan trọng nhất lên đầu.

Trả lời:

- Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Tác giả truyện đồng thoại thường xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật theo mối quan hệ nào sau đây?

A. Đồng đẳng.

B. Bổ sung.

C. Ẩn du.

D. Tượng trưng.

Trả lời:

- Tác giả truyện đồng thoại thường xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật theo mối quan hệ ẩn dụ.

Đáp án cần chọn là:C

Câu 13. Truyện đồng thoại thường có kết truyện như thế nào?

A. Có hậu: thông báo kết quả của sự việc hay số phận nhân vật; nêu lên bài học giáo dục.

B. Kết thúc mở, gợi nhiều dự đoán.

C. Kết thúc đóng: nêu lên bài học giáo dục.

D. Kết thúc bất ngờ khiến độc giả ngỡ ngàng, thích thú.

Trả lời:

- Truyện đồng thoại thường có kết truyện có hậu: thông báo kết quả của sự việc hay số phận nhân vật; nêu lên bài học giáo dục.

Đáp án cần chọn là: A

Bài học đường đời đầu tiên

A.1. Vài nét về tác giả Tô Hoài

Câu 8. Địa danh nào dưới đây là quê nội của tác giả Tô Hoài


A. L
àng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

B. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

C. Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên

D. Thôn Cát Động, thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông.

Trả lời: 

- Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thôn Cát Động, thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Tô Hoài xuất thân trong gia đình như thế nào?

A. Gia đình công chức

B. Gia đình có truyền thống yêu nước

C. Gia đình thợ thủ công

D. Gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn

Trả lời: 

- Tô Hoài xuất thân trong gia đình thợ thủ công

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Tô Hoài đã từng làm công việc nào sau đây?

A. Dạy trẻ

B. Bán hàng

C. Kế toán hiệu buôn

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời: 

- Tô Hoài đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn,… nhưng có những lúc thất nghiệp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11. Bút danh của Tô Hoài gắn với hai địa danh là sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời: 

- Bút danh Tô Hoài gắn với hai địa danh là sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

A. 1941

B. 1942

C. 1943

D. 1944

Trả lời: 

- Năm 1943, Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Tác giả Tô Hoài đạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1956 với tác phẩm nào?

A. Truyện Tây Bắc

B. Tiểu thuyết Quê nhà

C. Tiểu thuyết

D. Ba người khác

Trả lời: 

- Tô Hoài đạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội văn nghệ Việt Nam 1956 với tác phẩm Truyện Tây Bắc

Đáp án cần chọn là: A

A.2. Tìm hiểu chung về bài học Đường đời đầu tiên

Câu 10. Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?

A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.

B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.

C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.

D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.

Trả lời:

- Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí được in lần đầu tiên năm 1941, là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11. Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời

A. Dế Mèn.

B. Chị Cốc.

C. Dế Choắt.

D. Tác giả.

Trả lời:

- Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời của Dế Mèn.

Đáp án cần chọn là: A 

Câu 12. Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.

B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.

C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.

D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.

Trả lời:

- Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.

Đáp án cần chọn là: B

A.3. Phân tích chi tiết Bài học đường đời đầu tiên

Câu 9. Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?

A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.

B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,

C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.

D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.

Trả lời:

- Dế Mèn là nhân vật có tính cách hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?

A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.

B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.

C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.

D. Cần đối xử với mọi người thân thiện, hòa nhã, tránh thái độ xem thường người khác.

Trả lời:

- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn những gì?

A. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.

B. Ở đời không nên xem thường người khác, cần tôn trọng người khác như chính bản thân mình.

C. Cần phải báo thù cho Choắt.

D. Không nên trên ghẹo người khác.

Trả lời:

- Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?

A. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động.

B. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn.

C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.

D. Cả ba câu A, B và C.

Trả lời:

- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất hấp dẫn và ngôn ngữ chính xác giàu tính nghệ tạo hình.

Đáp án cần chọn là: D

Thực hành tiếng Việt trang 20

A.4. Lý thuyết về từ đơn, từ phức

Câu 9. Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là gì?

A. Đều có phát âm giống nhau

B. Đều có số tiếng không giới hạn

C. Đều dùng để chỉ người

D. Đều là các từ có nghĩa

Trả lời:

- Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là các từ này đều là các từ có nghĩa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất: Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức dựa trên yếu tố nào?

A. Âm thanh phát ra

B. Số tiếng có trong từ

C. Đối tượng từ đề cập

Trả lời:

- Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức dựa trên số tiếng có trong từ.

Đáp án cần chọn là: B

A.5. Lý thuyết về nghĩa của từ

Câu 11. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Bác Hồ đã .... để lại muôn vàn nỗi nhớ thương cho con cháu của Người.

A. Đi nhanh

B. Đi dạo

C. Đi xa

D. Đi khuất

Trả lời:

- Bác Hồ đã đi xa để lại muôn vàn nỗi nhớ thương cho con cháu của Người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Từ "Sính lễ" trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có nghĩa là

A. lễ vật dùng trong nghi lễ cúng tế trời đất.

B. lễ vật để dâng cúng tiên đế.

C. lễ vật quần thần dâng lên nhà vua.

D. lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới.

Trả lời:

- Từ "Sính lễ" trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có nghĩa là lễ vật quần thần dâng lên nhà vua.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Tôi nghĩ bài kiểm tra sáng nay...rồi, chắc không được nổi 5 điểm."

A. Hỏng

B. Tốt

C. Hoàn hảo

D. Hư

Trả lời:

- Tôi nghĩ bài kiểm tra sáng nay hư rồi, chắc không được nổi 5 điểm."

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Học lỏm có nghĩa là?

A. nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

B. học và luyện tập để có hiểu biết và có kỹ năng.

C.học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

D. tìm tòi, hỏi han để học tập.

Trả lời:

- Tôi nghĩ bài kiểm tra sáng nay hư rồi, chắc không được nổi 5 điểm."

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Nó...cô giáo mắng vì tội không làm bài tập."

A. Được

B. Bị

C. Đã

D. Không đáp án nào đúng

Trả lời:

- Nó bị cô giáo mắng vì tội không làm bài tập."

Đáp án cần chọn là: B

A.6. Lý thuyết về so sánh

KBS

Nếu cậu muốn có một người bạn

A.7. Vài nét về tác giả Ê-xu-pe-ri

KBS

A.8. Tìm hiểu chung Nếu cậu muốn có một người bạn

Câu 11: Con cáo đến từ đâu?

A. Mặt trăng

B. Một hành tinh khác

C. Trái Đất

D. Mặt trời

Trả lời:

Con cáo đến từ Trái Đất

Đáp án cần chọn là: C

A.9. Phân tích chi tiết Nếu cậu muốn có một người bạn

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 20

A.10. Lý thuyết về từ ghép, từ láy

Câu 11. Trong những từ sau đây, từ nào là từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần:

A. Lao xao

B. Xanh xao

C. Lung linh

D. Linh tinh

E. Lan man

F. Cồn cào

Trả lời

Những từ láy có hai tiếng giống nhau ở phần vần là:

- Lao xao

- Linh tinh

- Lan man

Đáp án cần chọn là: A, D, E

Câu 12: Từ láy được phân thành mấy loại?

A. Hai loại

B. Ba loại

C. Bốn loại

D. Không thể phân loại được

Trả lời:

Từ láy được phân thành 2 loại: láy bộ phận và láy toàn bộ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?

A. Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.

B. Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai

Trả lời:

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Trong từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về

A. Phụ âm đầu

B. Phần vần

C. Giống toàn bộ

D. A và B

Trả lời:

Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy?

A. Xinh xắn

B. Gần gũi

C. Đông đủ

D. Dễ dàng

Trả lời:

Từ “đông đủ” là từ mà cả 2 tiếng đều có nghĩa vì vậy nó là từ ghép.

Đáp án cần chọn là: C

Bắt nạt

A.11. Vài nét về tác giả Nguyễn Thế Hoài Linh

KBS

A.12. Tìm hiểu chung về bắt nạt

KBS

A.13. Phân tích chi tiết bắt nạt

Câu 10. Văn bản Bắt nạt gửi đến chúng ta bài học gì?

A. Kính trọng thầy cô giáo.

B. Yêu thương và sống chan hòa với tất cả mọi người

C. Hiếu thuận với cha mẹ

D. Đáp án khác

Trả lời

- Văn bản gửi đến chúng ta bài học: Yêu thương và sống chan hòa với tất cả mọi người

Đáp án cần chọn là: B

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

KBS

Kể lại một trải nghiệm của em

KBS

Bài 2. Gõ cửa trái tim

Tri thức Ngữ Văn

Lí thuyết về một số đặc điểm của thơ

Câu 1. Thơ là gì?

A. Là một hình thức sáng tác văn học

B. Thơ phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng.

C. Ngôn ngữ trong thơ hàm súc, giàu hình ảnh và có nhịp điệu

D. Tất cả các ý trên

Trả lời

- Thơ (hay thơ ca, thi ca) là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm xúc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có _____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

A. quan hệ tương cận

B. điểm gần gũi

C. nét tương đồng

D. sự giống nhau y hệt

Trả lời

- Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?

A. Bóng bác cao lồng lộng

B. Người cha mái tóc bạc

C. Đốt lửa cho anh nằm

D. Chú cứ việc ngủ ngon

Trả lời

- Ẩn dụ hình ảnh Bác như người cha vĩ đại, thân thiết, giàu tình yêu thương

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Đâu không phải là đặc điểm của thơ?

A. Sử dụng hình ảnh tưởng tượng, kì ảo.

B. Được sáng tác theo một thể thơ nhất định.

C. Ngôn ngữ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sự dụng nhiều biện pháp tu từ.

D. Nội dung chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.

Trả lời

- Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định với ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ. Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Dòng nào sau đây hiểu đúng nhất về hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”?

A. Tình yêu của mẹ mãi mãi không bao giờ thay đổi

B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục của người mẹ ngay cả khi con khôn lớn.

C. Bổn phận làm con phải luôn ghi nhớ, biết ơn công lao của cha mẹ.

D. Tình cảm của người mẹ mãi dạt dào và có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi người.

Trả lời

- Hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con” được hiểu là tình cảm của người mẹ mãi dạt dào và có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi người.

Đáp án cần chọn là: D


B.1. Vài nét về tác giả Xuân Quỳnh

Câu 9: Xuân Quỳnh là nhà thơ tiêu biểu trong thời kỳ nào?

A. Chống Pháp

B. Chống Mỹ

C. Hòa Bình

D. Khi đất nước xây dựng kinh tế

Trả lời

- Xuân Quỳnh là nhà thơ trẻ tiêu biểu trong thời kỳ chống Mỹ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Xuân Quỳnh là hội viên của Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khóa III năm bao nhiêu?

A. 1964

B. 1965

C. 1966

D. 1967

Trả lời

- Xuân Quỳnh là hội viên từ năm 1967, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khoá III.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Tập thơ nào không phải là của tác giả Xuân Quỳnh?

A. Lời ru trên mặt đất

B. Hoa dọc Chiến hào

C. Tự tình

D. Hoa cỏ may

Trả lời

- Tự tình là tập thơ của tác giả Hồ Xuân Hương.

Đáp án cần chọn là: C


B.2. Tìm hiểu chung chuyện cổ tích về loài người

KBS


B.3. Phân tích chi tiết chuyện cổ tích về loài người

Câu 11: Em hãy cho biết câu thơ Những làn gió thơ ngây sử dụng biện pháp tu từ gì?

Ẩn dụ

Nhân hóa

C. So sánh

D. Hoán dụ

Trả lời:

Nhân hóa “những làn gió” với những hoạt động, tính chất của con người “thơ ngây

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ Những làn gió thơ ngây là gì?

A. Giúp hình ảnh làn gió trở nên gợi cảm hơn.

B. Khiến làn gió có tình cảm như con người.

C. Tăng sức gợi cảm, khiến làn gió mang vẻ hồn nhiên, đáng yêu của trẻ thơ.

D. Tăng sức gợi hình, cụ thể hóa hình ảnh làn gió

Trả lời:

- Tăng sức gợi cảm, khiến làn gió mang vẻ hồn nhiên, đáng yêu của trẻ thơ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Mẹ sinh ra vì trẻ cần điều gì?

A. Tình yêu và lời ru

B. Chuyện ngày xưa, ngày sau

C. Hiểu biết

D. Người chăm sóc

Trả lời:

Mẹ sinh ra vì trẻ cần tình và lời ru

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14: Trong Chuyện cổ tích về loài người, ai là người được sinh ra đầu tiên?

A. Thầy giáo

B. Trẻ con

Cha

D. Mẹ

Trả lời:

- Trong Chuyện cổ tích về loài người, người được sinh ra đầu tiên là trẻ em.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Em hãy đọc đoạn thơ sau đây và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ.

Mẹ mang về tiếng hát

Từ cái bống cái bang

Từ cái hoa rất thơm

Từ cánh cò rất trắng

Từ vị gừng rất đắng

Từ vết lấm chưa khô

Từ đầu nguồn cơn mưa

Từ bãi sông cát vắng…

A. Liệt kê, cụ thể hóa các hình ảnh trong bài hát ru mà mẹ hát ru con.

B. Nhằm liệt kê những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của lời ru mang đậm tình cảm thiết tha, thấm đẫm tâm hồn người Việt.

C. Nhấn mạnh vẻ đẹp từ lời ru của mẹ.

D. Nhấn mạnh, cụ thể hóa các hình ảnh trong lời hát ru của mẹ.

Trả lời:

- Nhằm liệt kê những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của lời ru mang đậm tình cảm thiết tha, thấm đẫm tâm hồn người Việt.

Đáp án cần chọn là: B

Thực hành tiếng Việt trang 43

B.4. Lý thuyết về nhân hóa

Câu 11: Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng biện pháp nhân hóa nào?

A. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

B. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

C. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

- Câu thơ dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Câu “Trên bến cảng tàu mẹ, tàu con nhộn nhịp ra vào bến” sử dụng cách nhân hóa?

A. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

B. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

C. Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

- Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: "Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu". Trong câu miêu tả nhân vật Dế Mèn trên đây, phép nhân hóa được tạo ra bằng cách nào?

A. Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động của người để chỉ vật và hoạt động của vật.

B. Trò chuyện với vật như với người.

C. Dùng từ chỉ tâm tư, tình cảm của người để chỉ tâm tư tình cảm của vật.

D. Dùng từ gọi tên người để gọi tên vật.

Trả lời:

- Dùng từ chỉ người, chỉ hoạt động của người để chỉ vật và hoạt động của vật.

Đáp án cần chọn là: A


B.5. Lý thuyết về điệp ngữ

Câu 11: Điệp ngữ trong đoạn thơ sau:

Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm

Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông

Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng,

Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu

A. Điệp ngữ cách quãng

B. Điệp ngữ nối tiếp

C. Điệp ngữ vòng

D. Hai kiểu A và B

Trả lời:

- Điệp ngữ trong đoạn thơ là điệp ngữ cách quãng và điệp ngữ nối tiếp.

Đáp án cần chọn là: D

Mây và sóng

B.6. Vài nét về tác giả Ta-go

Câu 12: Câu nào dưới đây nói đúng về tác giả R. Ta-go?

A. Là người châu á đầu tiên nhận giải nô-ben văn học vào năm 1913.

B. Là người đầu tiên trên thế giới nhận giải nô-ben về văn học vào năm 1913.

C. Là người đầu tiên nhận giải nô-ben vào năm 1913.

D. Là người châu âu đầu tiên nhận giải nô-ben văn học.

Trả lời:

- Ta -go là người châu á đầu tiên nhận giải nô-ben văn học vào năm 1913.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Câu nào dưới đây nhận định đúng về giọng thơ đặc trưng của Ta-go?

A. Giàu chất trữ tình và triết lí

B. Giàu chất tự sự và triết lí

C. Giàu chất tự sự và trữ tình

D. Giàu chất trữ tình và sử thi

Trả lời:

- Giọng thơ đặc trưng của Ta-go là giàu chất trữ tình và triết lí.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14: Ta-go bắt đầu sáng tác năm bao nhiêu tuổi?

A. 8 tuổi

B. 9 tuổi

C. 10 tuổi

D. 11 tuổi

Trả lời:

- Ta-go bắt đầu sáng tác năm 8 tuổi

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Năm 18 tuổi, Ta-go đã phát hành những bài thơ đáng kể đầu tiên của mình với bút danh nào?

A. Sư tử mặt trăng

B. Sư tử mặt trời

C. Hậu vệ mặt trời

D. Hậu vệ mặt trăng

Trả lời:

- Năm 18 tuổi, Ta-go đã phát hành những bài thơ đáng kể đầu tiên của mình với bút danh Sư tử mặt trời.

Đáp án cần chọn là: B


B.7. Tìm hiểu chung mây và sóng

KBS


B.8. Phân tích chi tiết mây và sóng

Câu 11: Bài thơ gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống?

A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết.

B. Niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên.

C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.

D. Gồm 2 ý B và C

Trả lời:

- Bài thơ cho ta thấy được niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên. Đồng thời cũng cho cho ta biết cách để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ biểu tượng cho điều gì?

A. Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống.

B. Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên

C. Tặng vật trời đất

D. Những gì không có thực trong đời

Trả lời:

- Bài thơ cho ta thấy được niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên. Đồng thời cũng cho cho ta biết cách để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ biểu tượng cho điều gì?

A. Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống.

B. Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên

C. Tặng vật trời đất

D. Những gì không có thực trong đời

Trả lời:

- Bài thơ cho ta thấy được niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên. Đồng thời cũng cho cho ta biết cách để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ trên là gì?

A. Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống

B. Tái hiện bức tranh cuộc sống sinh động, chân thực

C. Thể hiện ước mơ tự do, bay bổng, lãng mạn

D. Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp, mơ mộng, kì ảo

Trả lời:

- Nét đặc sắc về nội dung của bài thơ trên là Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống.

Đáp án cần chọn là: A

Thực hành tiếng Việt trang 47

B.9. Lý thuyết về ẩn dụ

Câu 8:  Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

A. Bác vẫn ngồi đinh ninh.

B. Bóng Bác cao lồng lộng.

C. Người cha mái tóc bạc.

D. Chú cứ việc ngủ ngon.

Trả lời:

- Câu có sử dụng phép ẩn dụ: Người cha mái tóc bạc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9:  Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ

A. Nó gồm hai loại là: ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng

B. Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng

C. Nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường

D. Tất cả các ý trên đúng

Trả lời:

- Phép ẩn dụ khác với phép so sánh ở chỗ nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10:  Trong phép ẩn dụ

A. Không thể so sánh con vật với con người

B. Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người

C. có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người

D. Không đáp án nào đúng

Trả lời:

- Trong phép ẩn dụ không thể so sánh con vật với con người

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11:  Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ

A. Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

B. Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ

C. Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ

D. Tất cả các đáp án trên đúng

Trả lời:

- Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ

Đáp án cần chọn là: B

B.10. Lý thuyết về dấu hai chấm

KBS

B.11. Lý thuyết về dấu ngoặc kép

KBS

B.12. Lý thuyết về đại từ

Câu 11: Con hãy đọc đoạn thơ sau và cho biết những từ in đậm dùng để chỉ ai? 

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

Tố Hữu

A. Cụ già lớn tuổi nhất ở Việt Bắc.

B. Ông cụ từ xuôi lên Việt Bắc du lịch.

C. Bác Hồ

D. Cụ già dạy người dân Việt Bắc biết chữ.

Trả lời:

Các từ in đậm trong đoạn thơ dùng để chỉ Bác Hồ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Con hãy sử dụng đại từ thay thế để tránh lỗi lặp từ trong các câu sau: 

Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng thích nghe nhạc.

A. Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng thế.

B. Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng vậy.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.

Trả lời:

Thay thích nghe nhạc thành thế hoặc vậy.

Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng thế.

Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng vậy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô?

A. Anh Nam là con trai của bác tôi

B. Bác ngồi đó lớn mênh mông.

C. Bác được tin rằng / Cháu làm liên lạc.

D. Người là cha, là Bác, là Anh

Trả lời:

Bác được tin rằng / Cháu làm liên lạc.

Đáp án cần chọn là: C

Bức tranh của em gái tôi

B.13. Vài nét về tác giả Tạ Duy Anh

KBS

B.14. Tìm hiểu chung Bức tranh của em gái tôi

Câu 9: Truyện Bức tranh của em gái tôi sử dụng lời kể của ai?

A. Lời người anh, ngôi thứ nhất

B. Lời người em, ngôi thứ hai

C. Lời tác giả, ngôi thứ ba

D. Lời người dẫn truyện, ngôi thứ hai

Trả lời:

Người anh xưng “tôi”- ngôi thứ nhất, kể lại câu chuyện của mình

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Lí do chính để khẳng định người anh là nhân vật trung tâm trong truyện: " Bức tranh của em gái tôi"?

A. Người anh là người kể lại câu chuyện.

B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái.

C. Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra sự hạn chế của người anh.

D. Truyện kể về người anh và cô em gái có tài năng hội họa.

Trả lời:

Lí do chính: Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra sự hạn chế của người anh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Truyện Bức tranh của em gái tôi, tác giả sử dụng chủ yếu phương thức biểu đạt gì?

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Biểu cảm

D. Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trả lời:

Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Đáp án cần chọn là: D

B.16. Lý thuyết về viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

KBS

B.17. Lý thuyết về trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia đình

KBS

Bài 3. Yêu thương và chia sẻ

Tri thức ngữ văn

C. Lí thuyết miêu tả nhân vật trong truyện kể

Câu 1: Khi miêu tả nhân vật trong truyện kể người viết cần chú ý:

A. Ngoại hình

B. Hành động

C. Ngôn ngữ

D. Thế giới nội tâm

E. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

- Khi miêu tả nhân vật trong truyện kể người viết cần chú ý đến các yếu tố: ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và thế giới nội tâm của nhân vật.

Đáp án cần chọn là: E 

Câu 2: Khi đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện, người kể sử dụng ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba

Trả lời:

- Khi đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện, người kể sử dụng ngôi thứ nhất

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Em hãy điền từ còn thiếu vào (….) để hoàn chỉnh câu sau:

"Hành động, lời nói, suy nghĩ… của nhân vật nói lên (….) của nhân vật ấy."

A. Tính cách.

B. Mối quan hệ.

C. Ngoại hình.

D. Sự việc.

Trả lời:

- "Hành động, lời nói, suy nghĩ… của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy."

Đáp án cần chọn là: A

Cô bé bán diêm

C1. Vài nét về tác giả An-đéc-xen

KBS

C.2. Tìm hiểu chung Cô bé bán diêm

KBS

C.3. Phân tích chi tiết Cô bé bán diêm

Câu 10. Giá trị nhân đạo của văn bản Cô bé bán diêm là:

A. Phơi bày xã hội thiếu công bằng, chênh lệnh giàu nghèo quá lớn

B. Phơi bày một hiện thực cay đắng về cái chết thương tâm cũng sự hành hạ phũ phàng của người lớn với trẻ em

C. Niềm cảm thương chân thành trước số phận của cô bé bán diêm

D. Phê phán sự bất công trong xã hội cũng như thái độ thờ ơ, tàn nhẫn của người đời

Trả lời:

Phê phán sự bất công trong xã hội cũng như thái độ thờ ơ, tàn nhẫn của người đời

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11. Có ý kiến cho rằng câu chuyện kết thúc bằng cái chết của em bé bán diêm nhưng lại mang đậm màu sắc cổ tích. Màu sắc cổ tích ở cuối truyện là:

A. Hoàn cảnh cực khổ của cô bé bán diêm.

B.Niềm hạnh phúc của cô bé khi được trở về trong vòng tay yêu thương của người bà, trong những mộng tưởng vẫn hiển hiện trên nụ cười của em ngay cả khi đã từ giã cõi đời.

C. Những lần quẹt diêm và mộng tưởng hiện ra trước mắt cô bé.

D. Bối cảnh đêm giao thừa.

Trả lời:

Niềm hạnh phúc của cô bé khi được trở về trong vòng tay yêu thương của người bà, trong những mộng tưởng vẫn hiển hiện trên nụ cười của em ngay cả khi đã từ giã cõi đời.

Đáp án cần chọn là: B

Thực hành tiếng Việt trang 66

C.4. Lý thuyết cụm danh từ

Câu 11. Trong cụm danh từ "Tất cả những bạn học sinh lớp 6A trường Trần Phú", bộ phận nào là phần trung tâm của cụm danh từ?

A. Học sinh lớp 6A.

B. Học sinh.

C. Những bạn học sinh lớp 6A.

D. Bạn học sinh.

Trả lời:

Bộ phận trung tâm của cụm danh từ là: Bạn học sinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Cụm từ nào không phải là cụm danh từ?

A. Cây bút thần.

B. Truyện Thánh Gióng.

C. Tre ngà bên lăng Bác.

D. Đeo nhạc cho mèo.

Trả lời:

Cụm từ không phải cụm danh từ là: Đeo nhạc cho mèo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Trong cụm danh từ "mọi phép thần thông", từ nào là từ trung tâm?

A. Mọi.

B. Thần thông.

C. Thần.

D. Phép.

Trả lời:

Từ trung tâm là từ phép.

Đáp án cần chọn là: D

Gió lạnh đầu mùa

C.5. Vài nét về tác giả Thạch Lam

KBS

C.6. Tìm hiểu chung Gió lạnh đầu mùa

KBS

C.7. Phân tích chi tiết Gió lạnh đầu mùa

Câu 11: Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. Hoán dụ.

B. So sánh.

C. Liệt kê.

D. Đối lập.

Trả lời:

Khi xây dựng biểu tượng gió lạnh đầu mùa, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập: hoàn cảnh, trang phục…

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Ai là người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông?

A. Hiên

B. Thằng Cúc, thằng Xuân

C. Con Sinh

D. Con Tý, con Túc

Trả lời:

Người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông là con Sinh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Mẹ của Hiên làm nghề gì?

A. Bán cháo

B. Bán hàng ngoài chợ

C. Vú em

D. Mò cua bắt ốc

Trả lời:

Mẹ của Hiên làm nghề mò cua bắt ốc

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14:  Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, Sơn có tâm trạng ra sao?

A. Sơn háo hức chờ đợi

B. Trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui

C. Sơn thấy tự hào vì mình đã làm được một việc tốt

D. Chị Lan về lấy áo, Sơn lại thấy hơi lo vì chưa xin phép mẹ

Trả lời:

Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15:  Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gì?

A. Từ gợi tả dáng điệu của người tỏ ra hài lòng trong bộ quần áo đẹp

B. Vẻ mặt làm nũng, đáng yêu

C. Từ gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn

D. Tỏ thái độ ôn hòa sau khi có thái độ gay gắt

Trả lời:

Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16:  Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã làm gì?

A. Lập tức về nhà lấy áo cho Hiên

B. Lưỡng lự suy nghĩ thật kĩ rồi về lấy áo

C. Bảo chị Lan về nhà lấy áo

D. Rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên

Trả lời:

Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17:  Một truyện ngắn hay thường đặt chúng ta trước những băn khoăn, những chờ đợi để không muốn ngừng việc đọc. Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như thế nào?

(1) Không đòi được áo, chị em Sơn sẽ thế nào? Có bị mẹ mắng không?

(2) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo trước.

(3) Sau khi mẹ Hiên trả áo và về, mẹ sẽ làm gì với hai chị em Sơn?

(4) Sơn cũng thấy lạnh, vội vơ lấy cái chăn trùm lên đầu rồi cất tiếng gọi chị.

(5) Khi biết Sinh sẽ mách mẹ, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo liệu có đòi được không?

(6) Chị em Sơn sẽ chơi với đám trẻ nghèo như thế nào? Họ sẽ làm gì khi thấy Hiên bị rét?

A. (1) - (3) - (5) - (6)

B. (2) - (3) - (5) - (6)

C. A. (1) - (3) - (4) - (5)

D. A. (2) - (1) - (5) - (6)

Trả lời:

Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như sau: (1) - (3) - (5) - (6)

Đáp án cần chọn là: A

Thực hành tiếng Việt trang 74

C.8. Lý thuyết về cụm động từ

Câu 8. Xác định cụm động từ trong câu sau “Chúng em đã làm xong bài tập”?

A. Chúng em

B. đã làm

C. xong bài tập

D. đã làm xong bài tập

Trả lời:

Chúng em đã làm xong bài tập có cụm động từ đã làm xong bài tập

Đáp án cần chọn là: D

C.9. Lý thuyết về cụm tính từ

Câu 12.  Phát biểu nào không đúng với đặc điểm của tính từ?

A. Tính từ không thể làm chủ ngữ trong câu.

B. Tính từ có thể làm vị ngữ trong câu.

C. Tính từ có hai loại đáng chú ý là: Tính từ chỉ đặc điểm tương đối và Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

D. Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn... để tạo thành cụm tính từ.

Trả lời:

Đặc điểm của tính từ là:

+ Tính từ có thể làm vị ngữ trong câu.

+ Tính từ có hai loại chỉ đặc điểm tương đối và chỉ đặc điểm tuyệt đối.

+ Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn... để tạo thành cụm tính từ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13.  Tổ hợp từ nào là cụm tính từ?

A. Quả hồng xiêm ngọt lịm.

B. Bỏ học về nhà chơi.

C. Rất chuyên cần.

D. Đang ngồi dệt cửi.

Trả lời:

Tổ hợp cụm tính từ là: Rất chuyên cần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14. Đọc câu văn: "Gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng." Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị ý nghĩa gì?

A. Biểu thị sự so sánh.

B. Biểu thị nguyên nhân của đặc điểm, tính chất được nói tới.

C. Biểu thị phạm vi của sự vật. 

D. Biểu thị vị trí của sự vật.

Trả lời:

Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị vị trí của sự vật.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15. Đọc câu văn: "Gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng." Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị ý nghĩa gì?

A. Biểu thị sự so sánh.

B. Biểu thị nguyên nhân của đặc điểm, tính chất được nói tới.

C. Biểu thị phạm vi của sự vật. 

D. Biểu thị vị trí của sự vật.

Trả lời:

Phần phụ sau của cụm tính từ trong câu trên biểu thị vị trí của sự vật.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 16. Cụm từ nào là cụm tính từ?

A. Đang dệt cửi.

B. Còn đang thơ ấu.

C. Liền cầm dao cắt đứt tấm vải.

D. Buôn bán điên đảo.

Trả lời:

Cụm tính từ là: Còn đang thơ ấu.

Đáp án cần chọn là: B

C.10. Vài nét về tác giả Mai Văn Phấn

KBS

C.11. Tìm hiểu chung về Con chào mào

KBS

C12. Phân tích chi tiết con chào mào

KBS

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

C13. Lí thuyết viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

Câu 1. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em được hiểu là:

A. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

B. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

C. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

D. Miêu tả về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

Trả lời:

Kể lại một trải nghiệm của em là kiểu bài trong đó người viết kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Khi kể về trải nghiệm em sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?

A. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba xen kẽ

B. Ngôi thứ ba

C. Ngôi thứ nhất

D. Ngôi thứ hai

Trả lời:

Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể thứ nhất

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em, em chỉ được sử dụng phương thức tự sự. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em, em chỉ được sử dụng phương thức tự sự là sai. Khi kết hợp giữa kể và tả để bài viết sinh động, hấp dẫn hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Bài văn kể lại một trải nghiệm của em bao gồm mấy phần?

A. Hai phần

B. Ba phần 

C. Bốn phần

D. Năm phần

Trả lời:

3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.  Nội dung sau đúng hay sai?

Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em, em phải kể các sự việc theo trình tự diễn ra”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

- Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, em phải kể các sự việc theo trình tự diễn ra.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6.  Để bài văn kể lại một trải nghiệm của em hấp dẫn, sinh động hơn, em có thể làm những điều nào sau đây?

A. Sử dụng hình ảnh minh họa cho câu chuyện

B. Vẽ tranh để minh họa cho câu chuyện

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Trả lời:

- Đúng

- Em có thể sử dụng hình ảnh hoặc vẽ tranh để minh họa cho câu chuyện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7.  Đề tài nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu đề bài: Kể lại một trải nghiệm của em?

A. Một kỉ niệm sâu sắc với gia đình, bạn bè

B. Một lỗi lầm của bản thân

C. Một người mà em yêu quý

D. Khám phá một vùng đất mới

Trả lời:

- Đề tài “Một người mà em yêu quý” không phù hợp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8.  Đề tài nào dưới đây phù hợp với yêu cầu đề bài: Kể lại một trải nghiệm của em?

A. Chuyến về thăm quê ngoại

B. Loài hoa em yêu thích

C. Một người mà em yêu quý

D. Cảnh đồng lúa buổi sáng

Trả lời:

- Đề tài “Chuyến về thăm quê ngoại” là đề tài phù hợp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9.  Sắp xếp các bước sau theo đúng quy trình viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em:

(1) Tìm ý, lập dàn ý

(2) Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

(3) Xác định đề đề tài

(4) Viết bài

A. (4) – (3) – (1) – (2)

B. (3) – (1) – (4) – (2)

C. (1) – (2) – (3) – (4)

D. (2) – (1) – (4) – (3)

Trả lời:

- Quy trình viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em là:

+ Xác định đề đề tài

+ Tìm ý, lập dàn ý

+ Viết bài

+ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Đáp án cần chọn là: B


Kể về một trải nghiệm của em

C14. Lí thuyết kể về một trải nghiệm của em

Câu 1.  Kể lại một trải nghiệm của em được hiểu là:

A. Học thuộc lòng bài viết kể lại một trải nghiệm của bản thân.

B. Ghi lại những điều thú vị, có ấn tượng sâu sắc về một sự việc trong quá khứ mà bản thân đã chứng kiến và trải nghiệm.

C. Dùng ngôn ngữ nói để kể lại trải nghiệm mà mình đã trình bày ở phần viết

D. Kể lại trải nghiệm của người thân trong gia đình

Trả lời:

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân là dùng ngôn ngữ nói để kể lại trải nghiệm mà mình đã trình bày ở phần viết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2.  Khi kể về trải nghiệm em sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?

A. Ngôi thứ ba

B. Ngôi thứ nhất

C. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba xen kẽ

D. Ngôi thứ tư

Trả lời:

- Dùng ngôi thứ nhất để kể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3.  Em hãy sắp xếp các bước dưới đây theo đúng quy trình nói kể lại một trải nghiệm của em:

(1) Luyện tập và trình bày

(2) Trao đổi, đánh giá

(3) Tìm ý, lập dàn ý

(4) Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói

A. (4) – (3) – (1) – (2)

B. (3) – (1) – (4) – (2)

C. (1) – (2) – (3) – (4)

D. (2) – (1) – (4) – (3)

Trả lời:

Sắp xếp:

- Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói

- Tìm ý, lập dàn ý

- Luyện tập và trình bày

- Trao đổi, đánh giá

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4.  Nội dung sau đúng hay sai?

Khi trình bày, em nên mang bài viết của mình lên đọc lại để tránh quên hay nhầm lẫn”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Sai

- Khi em cầm và đọc lại toàn bộ bài viết sẽ không đúng với yêu cầu của bài nói, bài nói thiếu hấp dẫn và không có sự tương tác với người nghe.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.  Khi trình bày bài nói, em cần chú ý những điều nào dưới đây?

Chọn đáp án không phù hợp:

A. Lựa chọn, điều chỉnh một số từ ngữ, câu văn sao cho phù hợp với ngôn ngữ nói.

B. Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ để diễn tả hành động của các nhân vật trong truyện.

C. Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp.

D. Giữ thái độ nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi.

Trả lời:

Khi trình bày bài văn kể lại trải nghiệm của mình, em cần:

- Lựa chọn, điều chỉnh một số từ ngữ, câu văn sao cho phù hợp với ngôn ngữ nói.

- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ để diễn tả hành động của các nhân vật trong truyện.

- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6.  Khi kể câu chuyện với nội dung vui vẻ, chúng ta sẽ chọn biểu cảm gương mặt như thế nào cho phù hợp?

Chọn đáp án không đúng:

A. Tươi cười

B. Vui vẻ

C. Suy tư

D. Hài hước

Trả lời:

Khi kể câu chuyện với nội dung vui vẻ, chúng ta sẽ chọn biểu cảm gương mặt như tươi cười, vui vẻ, hài hước…cho phù hợp với nội dung câu chuyện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7.  Nội dung bài nói kể lại một trải nghiệm của em gồm mấy phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

Bài trình bày có đủ 3 phần: giới thiệu, nội dung và kết thúc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8.  Trong vai người nghe, em có thể trao đổi với người nói nội dung nào dưới đây?

Chọn đáp án không phù hợp:

A. Nêu những điểm thú vị trong câu chuyện của người nói.

B. Nêu câu hỏi về những điều mà em chưa rõ hoặc thấy chưa hợp lí trong bài trình bày.

C. Giải thích thêm về những sự việc, chi tiết mà người nghe còn chưa rõ.

Trả lời:

Trong vai người nghe, em có thể trao đổi với người nói nội dung sau:

- Nêu những điểm thú vị trong câu chuyện của người nói.

- Nêu câu hỏi về những điều mà em chưa rõ hoặc thấy chưa hợp lí trong bài trình bày.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9.  Nội dung sau đúng hay sai:

Khi kể lại một trải nghiệm, người nói có thể tương tác với người nghe bằng cách nhìn vào mắt họ”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

- Khi kể lại một trải nghiệm, người nói có thể tương tác với người nghe bằng cách nhìn vào mắt họ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10.  Nội dung sau đúng hay sai:

Khi kể lại một trải nghiệm, em chỉ được dùng ngôn ngữ nói để kể chuyện”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Sai

- Khi kể lại một trải nghiệm, em cần sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ… để câu chuyện hấp dẫn hơn

Đáp án cần chọn là: B

Bài 4. Quê hương yêu dấu

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết thơ lục bát và lục bát biến thể

Câu 1. Dòng nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của thơ lục bát?

A. Thể thơ dân tộc của Việt Nam.

B. Thể thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài.

C. Một cặp lục bát lại xen một cặp song thất lục bát.

D. Câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.

Trả lời:

- Đặc điểm của thơ lục bát:

+ Thể thơ dân tộc của Việt Nam.

+ Thể thơ dân gian gồm các cặp câu thơ kết thành một bài.

+ Câu đầu là 6 chữ, câu sau là 8 chữ, cứ nối tiếp cho tới hết bài.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Thơ lục bát có quy định nghiêm ngặt về cách gieo vần/hiệp vần nào sau đây?

A. Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.

B. Vần được gieo ở cuối các câu chẵn của bài thơ.

C. Chữ cuối câu 1 có thể cùng vần hoặc không vần.

D. Trong toàn bài thơ chỉ dùng 1 vần duy nhất (gọi là độc vận).

Trả lời:

- Hiệp vần tiếng thứ 6 ở 2 dòng; tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Dòng nào nói đúng đặc điểm trong ngắt nhịp của thơ lục bát?

A. Thường ngắt nhịp lẻ ở chữ thứ 3 và thứ 5.

B. Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2/2 hoặc 4/4).

C. Thường ngắt nhịp ở chữ thứ 2 hoặc thứ 4 của câu.

D. Thường ngắt nhịp 4/3.

Trả lời:

- Đặc điểm trong ngắt nhịp của thơ lục bát là: Thường ngắt nhịp ở chữ thứ 2 hoặc thứ 4 của câu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Dòng nào nói đúng đặc điểm về thanh điệu của thơ lục bát?

A. Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh bằng (B), tiếng thứ 4 thanh trắc (T).

B. Riêng dòng 8, dù tiếng thứ 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (-) thì tiếng 8 là thanh ngang (không dấu) và ngược lại.

C. Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh trắc (T) tiếng thứ 4 thanh bằng (B).

D. Cȧ ý a & b.

Trả lời:

- Đặc điểm về thanh điệu của thơ lục bát:

+ Dòng 6 và 8, tiếng thứ 6 và thứ 8 thanh bằng (B), tiếng thứ 4 thanh trắc (T).

+ Riêng dòng 8, dù tiếng thứ 6 và 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (-) thì tiếng 8 là thanh ngang (không dấu) và ngược lại.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Dòng nào KHÔNG thuộc đặc trưng cái tôi trữ tình trong thơ lục bát/ ca dao?

A. Nội dung tác phẩm trữ tình gắn liền với hình tượng nhân vật trữ tình.

B. Nhân vật trữ tình không có diện mạo, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể.

C. Nhân vật trữ tình hiện diện trong giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.

D. Nhân vật trữ tình có diện mạo, hành động, lời nói, mối quan hệ cụ thể.

Trả lời:

- Đặc trưng cái tôi trữ tình trong thơ lục bát/ ca dao là:

+ Nội dung tác phẩm trữ tình gắn liền với hình tượng nhân vật trữ tình.

+ Nhân vật trữ tình không có diện mạo, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể.

+ Nhân vật trữ tình hiện diện trong giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Lục bát biến thể thường thể hiện sự sáng tạo ở những yếu tố nào sau đây?

A. Số tiếng, số dòng.

B. Gieo vần, ngắt nhịp.

C. Tâm trạng nhân vật trữ tình.

D. Số lượng câu thơ trong bài.

Trả lời:

- Lục bát biến thể thường thể hiện sự sáng tạo ở những yếu tố: Gieo vần, ngắt nhịp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Dòng nào KHÔNG nói lên những sáng tạo mới trong thơ lục bát hiện đại?

A. Biến đổi cấu trúc bằng trắc.

B. Biến đổi cách ngắt nhịp.

C. Biến đổi các vế đối.

D. Biến đổi cách gieo vần: Chữ thứ tư câu bát hiệp vần với chữ cuối câu lục.

Trả lời:

- Những sáng tạo mới trong thơ lục bát hiện đại là:

+ Biến đổi cấu trúc bằng trắc.

+ Biến đổi cách ngắt nhịp.

+ Biến đổi cách gieo vần: Chữ thứ tư câu bát hiệp vần với chữ cuối câu lục.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Thơ lục bát thừa hưởng “gia sản” nào của ca dao truyền thống?

A. Giãi bày cảm xúc ngọt ngào qua so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên.

B. Ngôn ngữ tinh tế, mềm mại, cách thể hiện cảm xúc ngọt ngào, trữ tình.

C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu gần gũi mà nên thơ.

D. Cách ngắt nhịp gieo vần.

Trả lời:

- Thơ lục bát thừa hưởng những giãi bày cảm xúc ngọt ngào quá các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên của ca dao truyền thống

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Thơ lục bát thừa hưởng “gia sản” nào của ca dao truyền thống?

A. Giãi bày cảm xúc ngọt ngào qua so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên.

B. Ngôn ngữ tinh tế, mềm mại, cách thể hiện cảm xúc ngọt ngào, trữ tình.

C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu gần gũi mà nên thơ.

D. Cách ngắt nhịp gieo vần.

Trả lời:

- Thơ lục bát thừa hưởng những giãi bày cảm xúc ngọt ngào quá các biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lối nói luyến láy, đối đáp giao duyên của ca dao truyền thống

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Dòng nào nói lên nghệ thuật tiểu đối trong thơ lục bát?

A. Là hình thức đối xứng trong hai câu thơ đứng liền nhau, tạo sự cân xứng.

B. Là hình thức đối xứng trong một câu thơ, câu thơ chia làm hai vế bằng nhau.

C. Là hình thức tương phản trong một khổ thơ.

D. Là hình thức tương phản trong hai khổ thơ bất kỳ trong bài.

Trả lời:

- Nghệ thuật tiểu đối là hình thức đối xứng trong một câu thơ, câu thơ chia làm hai vế bằng nhau.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Quy tắc “Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” trong thơ lục bát là:

A. Các tiếng 1,3,5 bắt buộc theo luật, còn các tiếng 2,4,6 tự do linh hoạt.

B. Các tiếng 2,6 bắt buộc phải đúng theo luật, các tiếng còn lại tự do.

C. Các tiếng 1,3,5 có thể tự do còn các tiếng 2,4,6 bắt buộc phải đúng theo luật.

D. Các tiếng 2,4,6 trong câu lục bắt buộc phải đúng theo luật.

Trả lời:

- Quy tắc “Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh” trong thơ lục bát là: Các tiếng 1,3,5 có thể tự do còn các tiếng 2,4,6 bắt buộc phải đúng theo luật.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Dòng nào nói đúng đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao truyền thống?

A. Thường giản dị, thô mộc, không cần gọt giũa.

B. Thường giản dị, trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động.

C. Thường được trau chuốt, sang trọng, mới mẻ.

D. Độc đáo, giàu tính ước lệ, tượng trưng.

Trả lời:

- Đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao truyền thống thường giản dị, trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13. Dòng nào không nói lên đặc điểm của lục bát biến thể?

A. Không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường

B. Có sự biến đổi về số tiếng trong các dòng.

C. Biến đổi cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh….

D. Diễn tả điều trắc trở, khúc mắc, mạnh mẽ, đột ngột, tâm trạng khác thường.

Trả lời:

- Đặc điểm của lục bát biến thể là:

+ Không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường.

+ Có sự biến đổi về số tiếng trong các dòng.

+ Biến đổi cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh….

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Để xác định một văn bản là thơ lục bát ta cần căn cứ vào những tiêu chí:

A. Về nhân vật hiện diện bằng diện mạo, hành động.

B. Số tiếng ở một cặp thơ, cách gieo vần, nhịp, phối thanh điệu; giãi bày cảm xúc.

C. Gieo vần chân, nhịp chẵn.

D. Gieo vần cách, ngắt nhịp lẻ.

Trả lời:

- Để xác định một văn bản là thơ lục bát ta cần căn cứ vào những tiêu chí: Số tiếng ở một cặp thơ, cách gieo vần, nhịp, phối thanh điệu; giãi bày cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: B

Chùm ca dao về quê hương đất nước

D.1. Tìm hiểu chung về Chùm ca dao về quê hương, đất nước

Câu 12. Ca dao là gì?

A. Thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.

B. Một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.

C. Tiếng gà báo canh. Canh là đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh, hai tiếng là một canh.

D. Tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.

Trả lời:

- Ca dao là thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.

Đáp án cần chọn là: A

D.2. Phân tích chi tiết chùm ca dao về quê hương, đất nước

Câu 11. Thọ Xương là gì?

A. Thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.

B. Một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.

C. Tiếng gà báo canh. Canh là đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh, hai tiếng là một canh.

D. Tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.

Trả lời:

- Thọ Xương là: tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.

Đáp án cần chọn là: D.

Câu 12. Trấn Võ là gì?

A. Thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.

B. Một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.

C. Tiếng gà báo canh. Canh là đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh, hai tiếng là một canh.

D. Tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.

Trả lời:

- Trấn Võ là một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13. Em hãy ghép các địa danh ở cột B với các từ tương ứng ở cột A

A

B

1. Canh gà

a. Yên Thái

2. Nhịp chày

b. Thọ Xương

3. Mặt gương

c. Trấn Vũ

4. Chuông

d. Tây Hồ


A. 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c

B. 1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d

C. 1 – a, 2 – c, 3 – d, 4 – b

D. 1 – d, 2 – b, 3 – c, 4 – a

Trả lời:

- Các địa danh tương ứng của cột A với cột B là: – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Em hãy cho biết bài ca dao dưới đây viết về vùng đất nào?

Đò từ Đông Ba đò qua Đập Đá

Đò về Vĩ Dạ thẳng ngã ba Sình

Lờ đờ bóng ngả trăng chênh

Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.

A. Xứ Lạng (Lạng Sơn)

B. Xứ Thanh (Thanh Hóa)

C. Xứ Huế

D. Xứ Quảng (Quảng Nam, Quảng Ngãi)

Trả lời:

- Bài ca dao trên nói về vùng đất xứ Huế.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15. Đâu là biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu ca dao:

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Bái, mặt gương Tây Hồ”?

A. Ẩn dụ

B. Điệp ngữ

C. So sánh

D. Hoán dụ

Trả lời:

- Biệp pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên là ẩn dụ.

Đáp án cần chọn là: A


Thực hành tiếng Việt trang 92

D.3. Lý thuyết về từ đồng âm

Câu 11. Từ nào là từ đồng âm trong câu sau:

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

A. Bói

B. Lợi

C. Răng

D. Bà già

Trả lời:

Từ đồng âm là từ lợi: lợi 1: lợi ích; lợi 2: một bộ phận trên cơ thể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Từ “đá” trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” có phải là từ đồng âm không?

A.

B. Không

Trả lời:

Từ “đá” trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” có phải là từ đồng âm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu (1).

B. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

C. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm (3)

D. Chú ý phát ấm thật chính xác. (2)

Trả lời:

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu (1).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Cơ sở để phân biệt từ đồng âm là gì?

A. Vai trò ngữ pháp của từ.

B. Quan hệ giữa các từ trong câu.

C. Ý nghĩa của từ.

D. Hình thức âm thanh của từ.

Trả lời:

- Cơ sở để phân biệt từ đồng âm là ý nghĩa của từ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15. Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa?

Tiền tài – Tiền lương

Năng lực – Năng khiếu

Tiền tuyến – Tiền vệ

A. Đồng âm

B. Đồng nghĩa

C. Không phải từ đồng âm cũng không phải từ đồng nghĩa

D. Cả A và B

Trả lời:

- Các từ trên là các từ đồng nghĩa.

Đáp án cần chọn là: B

D.4. Lý thuyết về từ đa nghĩa

Câu 10. Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì?

A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.

B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ.

C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng.

D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng.

Trả lời:

- Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ.

Đáp án cần chọn là: A

D.5. So sánh từ đồng âm và từ đa nghĩa

KBS

D.6. Vài vét về tác giả Lâm Thị Mỹ Dạ

KBS

D. 7. Tìm hiểu chung về Chuyện cổ nước mình

Câu 11. Câu thơ Thị thơm thị giấu người thơm nhắc đến truyện cổ tích nào?

A. Sọ Dừa

B. Tấm Cám

C. Em bé thông minh

D. Bông hoa cúc trắng

Trả lời:

Câu thơ Thị thơm thị giấu người thơm nhắc đến truyện cổ tích Tấm Cám.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Hai câu thơ Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì nhắc đến truyện cổ tích nào?

A. Đẽo cày giữa đường

B. Trí khôn của ta đây

C. Con hổ có nghĩa

D. Cây tre trăm đốt

Trả lời:

Hai câu thơ Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì nhắc đến truyện cổ tích Đẽo cày giữa đường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Đâu không phải là lí do tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?

A. Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những truyền thống quý báu của cha ông: công bằng, nhân ái, độ lượng,...

B. Vì truyện cổ giúp tác giả ru trẻ ngủ ngon.

C. Vì truyện cổ nước nhà rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa.

D. Vì truyện cổ lưu lại những bài học quý báu của cha ông: chăm chỉ, đùm bọc, ở hiền...

Trả lời:

Lí do tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì:

+ Truyện cổ giúp ta nhận ra những truyền thống quý báu của cha ông: công bằng, nhân ái, độ lượng,...

+ Truyện cổ nước nhà rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa.

+ Truyện cổ lưu lại những bài học quý báu của cha ông: chăm chỉ, đùm bọc, ở hiền...

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14. Hai câu thơ cuối bài có ý nghĩa gì?

Tôi nghe truyện cổ thầm thì

Lời cha ông dạy cũng vì đời sau

A. Nhắc nhở con cháu phải biết ơn cha ông đời trước

B. Tác giả nghe thấy tiếng nói của cha ông qua truyện cổ

C. Các bạn thiếu nhi rất yêu thích các câu chuyện cổ

D. Là lời dạy của cha ông với con cháu đời sau: Phải biết sống nhân hậu, độ lượng, công bằng...

Trả lời:

- Hai câu thơ cuối của bài thơ là lời dạy của cha ông với con cháu đời sau: Phải biết sống nhân hậu, độ lượng, công bằng...

Đáp án cần chọn là: D

D.8. Phân tích chi tiết Chuyện cổ nước mình

KBS

D.9. Vài nét về tác giả Thép Mới

KBS

D.10. Tìm hiểu chung Cây tre Việt Nam

KBS

D.11. Phân tích chi tiết Cây tre Việt Nam

Câu 9. Câu nào dưới đây nói về văn bản Cây tre Việt Nam?

A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và con người Việt Nam.

B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.

C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.

D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.

Trả lời:

Câu “Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.” là câu nói nói về văn bản Cây tre Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Trong văn bản, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ là từ đâu?

A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.

B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.

C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.

D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.

Trả lời:

Nguồn vui mà tre mang lại cho tuổi thơ là nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Người già dùng tre làm gì để tạo ra sự khoan khoái?

A. Chiếc cày để cày ruộng.

B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức.

C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn.

D. Chiếc điếu cày để hút thuốc.

Trả lời:

Người già dùng tre tạo thành chiếc điếu cày để hút thuốc tạo ra sự khoan khoái.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12. Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?

A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.

B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.

C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.

D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Trả lời:

Đoạn văn nói về sự chung thủy của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?

A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.

B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.

C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.

D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Trả lời:

Đoạn văn nói về sự chung thủy của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14. Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?

A. Tre là bạn thân của con người.

B. Tre là đồng chí chiến đấu của con người,

C. Tre là đồng đội của con người.

D. Tre là cấp dưới của con người.

Trả lời:

Tác giả gọi tre là đồng chí chiến đấu của con người trong kháng chiến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15. Trong chiến đấu, tre được sử dụng làm vũ khí gì?

A. Làm súng và làm chông.

B. Làm gậy tầm vông và làm súng,

C. Làm gậy tầm vông và làm chông.

D. Làm giáo mác và làm gậy tầm vông.

Trả lời:

Trong chiến đấu, tre được sử dụng để làm gậy tầm vông và làm chông.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16. Câu nào dưới đây nói về lời văn trong đoạn trích trên?

A. Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh và gợi cảm.

B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ và lôi cuốn.

D. Lời văn sinh động, hấp dẫn.

Trả lời:

Trong văn bản lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17. Trong chiến đấu, tre đã tham gia vào những công việc gì?

A. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.

B. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín,

C. Tre hi sinh để bảo vệ con người.

D. Cả ba câu A, B và C.

Trả lời:

Trong chiến đấu, tre đã: xung phong vào xe tăng, đại bác; tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín; Tre hi sinh để bảo vệ con người.

Đáp án cần chọn là: D


Thực hành tiếng Việt trang 99

D.12. Lý thuyết về hoán dụ

KBS

D13. So sánh ẩn dụ và hoán dụ

Câu 11. Ẩn dụ khác hoán dụ ở điểm nào?

A. Dựa vào quan hệ tương đồng

B. Dựa vào quan hệ tương cận

C. Dựa vào quan hệ đối lập

D. Dựa vào quan hệ động lập

Trả lời:

Ẩn dụ khác với hoán dụ ở chỗ ẩn dụ dựa vào quan hệ tương đồng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

A. Bác vẫn ngồi đinh ninh

B. Bóng Bác cao lồng lộng

C. Người cha mái tóc bạc

D. Chú cứ việc ngủ ngon

Trả lời:

Người cha mái tóc bạc” sử dụng phép ẩn dụ

Đáp án cần chọn là: C

Tập làm một bài thơ lục bát

D. 14. Lý thuyết về tập làm một bài thơ lục bát

Câu 13.  Hai nhân tố quan trọng nhất trong luật thơ là gì?

A. Nhân vật trữ tình và tứ thơ

B. Tứ thơ và tiết tấu

C. Tiết tấu và vần

D. Vần và thể thơ

Trả lời:

Hai nhân tố quan trọng nhất trong luật thơ là tiết tấu và vần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14.  Khi làm một bài thơ lục bát, ta cần thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống.

Nhận xét trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Khi làm một bài thơ lục bát, ta cần thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị về cuộc sống là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15.  Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai 

Trả lời:

Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát

D.15. Lí thuyết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát

KBS

D.16. Lí thuyết trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với

quê hương

KBS


Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết kí, du kí, hồi kí

Câu 1. Kí là gì?

A. là các bài viết tự sự hoặc những ghi chép cá nhân về cuộc sống hàng ngày, suy tư, cảm xúc hoặc những diễn biến xã hội.

B. là các bài biết ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Kể lại hoặc miêu tả về những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình.

C. là ghi lại những sự việc mà người viết đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ.

D. là ghi chép lại các sự kiện được quan sát và suy ngẫm về cảnh vật, con người xung quanh một cách chân thực.

Trả lời:

Kí là các bài viết tự sự hoặc những ghi chép cá nhân về cuộc sống hàng ngày, suy tư, cảm xúc hoặc những diễn biến xã hội.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Du kí là gì?

A. là các bài viết tự sự hoặc những ghi chép cá nhân về cuộc sống hàng ngày, suy tư, cảm xúc hoặc những diễn biến xã hội.

B. là các bài biết ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Kể lại hoặc miêu tả về những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình.

C. là ghi lại những sự việc mà người viết đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ.

D. là ghi chép lại các sự kiện được quan sát và suy ngẫm về cảnh vật, con người xung quanh một cách chân thực.

Trả lời:

Du kí là các bài biết ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Kể lại hoặc miêu tả về những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Yếu tố nào bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí?

A. Sự xuất hiện của người trần thuật.

B. Các chi tiết về cuộc sống.

C. Khả năng tưởng tượng, hư cấu của tác giả.

D. Khả năg sử dụng phương thức tả và kể.

Trả lời:

Yếu tố bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí là khả năng tưởng tượng và hư cấu của tác giả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Trong những tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào không phải thể kí?

A. Cây tre Việt Nam

B. Bức tranh của em gái tôi

C. Cô Tô

D. Lòng yêu nước

Trả lời:

Tác phẩm không phải thể kí là: Bức tranh của em gái tôi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5. Xác định đúng thể loại của văn bản "Cây tre Việt Nam"

A. Truyện ngắn.

B. Tùy bút - chính luận.

C. Hồi kí tự truyện.

D. Kí.

Trả lời:

Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại kí.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Yếu tố nào có thể thiếu trong các tác phẩm thuộc thể loại truyện?

A. Nhân vật.

B. Tính nhạc và khả năng biểu cảm.

C. Cốt truyện.

D. Lời kể.

Trả lời:

Yếu tố có thể thiếu trong các tác phẩm thuộc thể loại truyện là tính nhạc và khả năng biểu cảm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Yếu tố nào bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí?

A. Sự xuất hiện của người trần thuật.

B. Các chi tiết về cuộc sống.

C. Khả năng tưởng tượng, hư cấu của tác giả.

D. Khả năg sử dụng phương thức tả và kể.

Trả lời:

Yếu tố bị hạn chế trong các tác phẩm thuộc thể kí là khả năng tưởng tượng và hư cấu của tác giả.

Đáp án cần chọn là: C

E.1. Vài nét về tác giả Nguyễn Tuân

Câu 8. Vì sao Nguyễn Tuân bị đuổi học ở bậc thành chung?

A. Do tham gia một cuộc bãi khóa phản đối một số giáo viên Pháp nói xấu người Việt Nam

B. Do nói xấu giáo viên Pháp

C. Do bỏ học nhiều lần

D. Do sáng tác thơ ca cổ vũ cách mạng

Trả lời:

Nguyễn Tuân học hết bậc thành chung thì bị đuổi do tham gia một cuộc bãi khóa phản đối một số giáo viên người Pháp nói xấu người Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Nguyễn Tuân bị bắt giam một lần nữa năm bao nhiêu?

A. 1940

B. 194

C. 1942

D. 1943

Trả lời:

Năm 1941, Nguyễn Tuân lại bị bắt giam một lần nữa vì giao du với những người hoạt động chính trị.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Nguyễn Tuân bắt đầu sự nghiệp văn chương khi nào?

A. Khi đang học thành chung

B. Trong tù ở Thái Lan

C. Sau khi ra tù

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

Trả lời:

Sau khi ra tù, Nguyễn Tuân bắt đầu sự nghiệp văn chương.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Nguyễn Tuân đã đạt được giải thưởng nào?

A. Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

B. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

C. Giải thưởng Nobel về văn học nghệ thuật

D. Cả ba giải thưởng trên

Trả lời:

Nguyễn Tuân được nhà nước Việt Nam truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Ý nào sau đây không phải là phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

A. Tài hoa uyên bác

B. Trước cách mạng tháng Tám có thể thâu tóm trong một chữ ngông

C. Ông đi tìm cái đẹp của người xưa còn sót lại và gọi chúng là “Vang bóng một thời”

D. Giọng văn suy tư, hoài niệm, sâu lắng

Trả lời:

Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân là:

- Tài hoa uyên bác

- Trước cách mạng tháng Tám có thể thâu tóm trong một chữ ngông

- Ông đi tìm cái đẹp của người xưa còn sót lại và gọi chúng là “Vang bóng một thời”

Đáp án cần chọn là: D

E.2. Tìm hiểu chung về Cô Tô

Câu 9. Đoạn trích Cô Tô thuộc thể loại?

A. Tùy bút.

B. Truyện ngắn.

C. Kí.

D. Hồi kí.

Trả lời:

Đoạn trích Cô Tô thuộc thể loại kí.

Đáp án cần chọn là: C

E.3. Phân tích chi tiết Cô Tô

Câu 9. Trong văn bản, tác giả miêu tả quang cảnh đảo Cô Tô sau cơn dông bão như thế nào?

A. Hoàn toàn yên lắng, những con thuyền đã tìm nơi trú ẩn an toàn.

B. Bầu trời trong sáng, cây cối thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà, cát vàng dòn hơn nữa.

C. Bầu trời vẫn xám xịt, từng đám mây đen lần lượt kéo đến.

D. Từng đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi, quang cảnh lại trở về như lúc chưa có dông bão.

Trả lời:

Tác giả miêu tả quang cảnh đảo Cô Tô sau cơn dông bão: Bầu trời trong sáng, cây cối thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà, cát vàng dòn hơn nữa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Ngày thứ năm trên đảo của tác giả là một ngày như thế nào?

A. Một ngày mưa tầm tã.

B. Một ngày nắng ấm chan hòa.

C. Một ngày trong trẻo, sáng sủa.

D. Một ngày sôi động và thật nhiều ý nghĩa.

Trả lời:

Ngày thứ 5 trên đảo của tác giả là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Đoạn văn từ “Mặt trời lại rọi lên ngày” đến “Hải âu bay ngang là là nhịp cánh” diễn tả điều gì?

A. Khung cảnh đảo Cô Tô sau cơn dông bão.

B. Cảnh mặt trời mọc trên biển.

C. Cảnh đàn hải âu bay lượn trên biển.

D. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

Trả lời:

Đoạn văn từ “Mặt trời lại rọi lên ngày” đến “Hải âu bay ngang là là nhịp cánh” diễn tả cảnh mặt trời mọc trên biển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12.  Qua ngôn ngữ và sự miêu tả của tác giả, cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô hiện ra như thế nào?

A. Trong sáng và tươi đẹp.

B. Hoang sơ và thanh vắng.

C. Nên thơ và gần gũi.

D. Trù phú và đông đúc.

Trả lời:

Qua ngôn ngữ và sự miêu tả của tác giả, cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô hiện ra trong sáng và tươi đẹp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13.  Câu nào dưới đây nói về giá trị nghệ thuật trong đoạn trích Cô Tô?

A. Ngôn ngữ điêu luyện.

B. Miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc.

C. Lời văn sinh động, trau chuốt.

D. Cả ba câu A, B và C.

Trả lời:

Giá trị nghệ thuật trong đoạn trích Cô Tô là:

+ Ngôn ngữ điêu luyện

+ Miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc.

+ Lời văn sinh động, trau chuốt.

Đáp án cần chọn là: D

Thực hành tiếng Việt trang 113

Luyện tập về biện pháp tu từ

Câu 1.  Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có _____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

A. quan hệ tương cận

B. điểm gần gũi

C. nét tương đồng

D. sự giống nhau y hệt

Trả lời:

Ẩn dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2.  So sánh là gì?

A. Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

B. Là mang hai đối tượng ra so sánh với nhau

C. Là hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương đồng với nhau

D. Hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương cận với nhau

Trả lời:

So sánhk là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3.  Câu thơ dưới sử dụng phép ẩn dụ gì:

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

(Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

A. Ẩn dụ hình thức

B. Ẩn dụ cách thức

C. Ẩn dụ phẩm chất

D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Trả lời:

Trong hai câu thơ trên, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã sử dụng rất thành công biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. “Tiếng rơi” của lá vốn được cảm nhận bằng thính giác nhưng nhà thơ đã cảm nhận bằng xúc giác “rất mỏng” và hơn nữa là bằng thị giác “rơi nghiêng”. Bằng cách sử dụng biện pháp tu từ ấy, nhà thơ đã khiến người đọc như được chạm tay, như được nhìn thấy hình ảnh chiếc lá đa rơi nhẹ bên thềm. Câu thơ vì vậy mà trở nên tinh tế, sinh động vô cùng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4.   Có những kiểu so sánh nào?

A. So sánh tương đồng và so sánh tương hỗ.

B. So sánh ngang bằng, so sánh không không bằng.

C. So sánh hơn, so sánh kém, so sánh nhất.

D. So sánh hơn, so sánh kém.

Trả lời:

Có 2 kiểu so sánh: So sánh ngang bằng, so sánh không không bằng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.    Bài thơ dưới sử dụng phép ẩn dụ gì?

Buổi sáng em xa chi

Cho chiều, mùa thu đến

Để lòng anh hóa bến

Cho thuyền em ra đi!

(Lòng anh làm bến thu - Chế Lan Viên)

A. Ẩn dụ hình thức

B. Ẩn dụ cách thức

C. Ẩn dụ phẩm chất

D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Trả lời:

Bài thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ phẩm chất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6.   Biện pháp so sánh trong câu “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng” có tác dụng gì?

A. Người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh dòng sông Năm Căn mênh mông sóng nước

B. Khiến câu văn trở nên sinh động hơn, người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh tự nhiên

C. Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả

D. Câu văn trở nên giàu hình tượng hơn.

Trả lời:

Biện pháp sao sánh trong câu trên có tác dụng giúp người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh dòng sông Năm Căn mênh mông sóng nước

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

A. Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

B. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn

C. Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

D. Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

Trả lời:

Câu không sử dụng phép so sánh là: Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Câu tục ngữ dưới sử dụng phép ẩn dụ gì?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

A. Ẩn dụ hình thức

B. Ẩn dụ cách thức

C. Ẩn dụ phẩm chất

D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Trả lời:

Ăn quả tương đồng về cách thức với hưởng thành quả lao động: trồng cây tương đồng về cách thức với công lao khó nhọc tạo ra thành quả.

Đáp án cần chọn là: B

Hang Én

Vài nét về tác giả Hà My

Câu 1. Tác giả của văn bản Hang Én là?

A. Tạ Duy Anh

B. Hà My

C. Tô Hoài

D. Nguyễn Tuân

Trả lời:

Tác giả của văn bản Hang Én là tác giả Hà My.

Đáp án cần chọn là: B



E.4. Tìm hiểu chung Hang Én

KBS

E.5. Phân tích chi tiết Hang Én

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 118

E.8. Lí thuyết về dấu ngoặc kép

Câu 1. Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý châm biến. Đúng hay sai?

Tết năm nay chú không phải tặng anh cây mai, cây đào làm gì. Chú cứ tặng anh “cây mốt” là hơn!

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Câu văn trên sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý châm biến là đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

...Nhất là khi mà xã hội ấy đang chạy theo lối sống “Âu hóa” với các phong trào “cải cách y phục”, “giải phóng nữ quyền”, “thể thao phụ nữ” ... như những cơn sốt, thì Xuân Tóc Đỏ lại là người rất hợp “mốt”.

(Nguyễn Hoành Khung)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép là đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Đó là những câu thơ rất “Hồ Chí Minh”

(Hoàng Trung Thông)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu trên là: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Trong đoạn văn sau, những từ nào đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt?

Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: “Điếu, mày”; tiếng tên lính thưa: “Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm, bốc”; tiếng quan lớn truyền: “Ừ”. Kẻ này: “Bát sách! Ăn”. Người kia: “Thất văn... Phỗng”, ...

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

A. “Điếu, mày”

B. “Dạ”, “Ừ”

C. “Bẩm, bốc”

D. “Thất văn... Phỗng”

Trả lời:

Những từ đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt là: “Thất văn... Phỗng”

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai. Đúng hay sai?

Thế là ô tô ông Va-ren chạy qua giữa hai hàng rào con người, lưng khom lại khi ngài đến gần. Cùng lúc, một tiếng rào rào nổi lên: “Lạy quan lớn! Bẩm lạy quan lớn ạ!”.

(Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Câu văn sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai là sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Dấu ngoặc kép có những tác dụng nào?

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

D. Cả ba nội dung trên.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép:

+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

+ Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:

Qua tìm hiểu câu tục ngữ: “Trăm hay không bằng tay quen”, chúng ta thấy kinh nghiệm của ông cha ta thể hiện trong các câu tục ngữ thật là quý báu nhưng không hẳn kinh nghiệm nào cũng xác đáng hoàn toàn.

(Trần Đình Sử)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu lời đối thoại được dẫn trong câu văn.

D. Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:

Lúc đầu tôi không tin điều này. Bởi vì vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình chỉ mới được đặt ra vài chục năm nay. Còn nói từ thời cổ đại tức là chuyện của dăm bảy ngàn năm về trước. Độ chênh về thời gian ấy, ai mà tin được! Thế mà nghe xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi bỗng “sáng mắt ra”...

(Bài toán dân số)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

D. Cả ba nội dung trên.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:

Suy cho cùng, chân lí, những chân lí của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”,...

(Đức tính giản dị của Bác Hồ)

A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,... dẫn trong câu văn.

D. Cả ba nội dung trên đều sai.

Trả lời:

Tác dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý hài hước. Đúng hay sai?

Hiện nay, có một số nơi sinh ra cái khoản “lệ phí” theo kiểu “lệ làng”, “lệ phường”.

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Câu văn trên sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý hài hước là sai.

Đáp án cần chọn là: B

Cửu Long Giang ta ơi

E.7. Vài nét về tác giả Nguyên Hồng

KBS

E.8. Tìm hiểu chung về Cửu Long Giang ta ơi

KBS

E.9. Phân tích chi tiết Cửu Long Giang ta ơi

KBS

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

E.10. Lý thuyết về viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

KBS

E.11. Lý thuyết về chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống

hoặc từng đến

KBS

Ôn tập học kì I

Câu 1: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên sử dụng hiệu quả nhất biện pháp tu từ nào?

A. So sánh

B. Ẩn dụ

C. Nhân hóa

D. Hoán dụ

Trả lời:

Văn bản Bài học đường đời đầu tiên sử dụng hiệu quả nhất biện pháp tu từ nhân hóa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Theo bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ thứ hai không hiện lên sự vật gì?

A. Cây, cỏ, hoa

B. Mặt trời

C. Sông

D. Đồi núi

Trả lời:

Theo bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ thứ hai không hiện lên đồi núi.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Xuân Quỳnh sinh ra ở đâu?

A. Hà Tĩnh

B. Hà Nam

C. Hà Tây

D. Nghệ An

Trả lời:

Xuân Quỳnh sinh ra ở Hà Tây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Xuân Quỳnh (1942-1988), sinh ra ở Hà Tây là tác giả của Chuyện cổ tích về loài người.

Trả lời:

Xuân Quỳnh sinh ra ở Hà Tây.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Đâu là vật sinh ra trước nhất trên Trái Đất trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người?

A. Mặt trời.

B. Người mẹ.

C. Cây cỏ.

D. Trẻ con.

Trả lời:

Trẻ con là vật sinh ra trước nhất trên Trái Đất trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Điệp ngữ là gì?

A. Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

B. Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B sai

Trả lời:

Điệp ngữ là khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7:  Điệp ngữ có mấy dạng?

A. 2 dạng

B. 3 dạng

C. 4 Dạng

D. Không xác định được

Trả lời:

Có 3 dạng điệp ngữ: điệp cách quãng, điệp nối tiếp, điệp chuyển tiếp

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8:  Xác định kiểu điệp ngữ trong câu sau:

Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu

Cô gái Thạch Kim Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung tăng trắng cả rừng chiều.

A. Điệp cách quãng

B. Điệp ngữ nối tiếp

C. Điệp ngữ chuyển tiếp

D. Cả A và B

Trả lời:

Điệp nối tiếp “rất lâu, rất lâu” và “khăn xanh, khăn xanh”

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9:   Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

A. Điệp ngữ cách quãng

B. Điệp ngữ nối tiếp

C. Điệp ngữ chuyển tiếp

D. Cả B và C đều đúng

Trả lời:

Điệp ngữ nhóm, nhấn mạnh sự tảo tần của bà

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10:   Nhân hóa là gì?

A. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật

B. Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nhau

C. Gọi tên sự vật, hiện tượng này, bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương cận

D. Làm sự vật trở nên sống động hơn, khác lạ hơn.

Trả lời:

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11:   Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bởi cách nào?

                                Vì mây cho núi lên trời

                        Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng

A. Dùng những từ vốn chỉ người để chỉ sự vật

B. Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật

C. Dùng từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật

D. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

Trả lời:

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bởi cách dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12:   Đoạn trích Cô Tô được chia bố cục thành mấy phần?

A. 1 phần

B. 2 phần

C. 3 phần

D. 4 phần

Trả lời:

Đoạn trích Cô Tô được chia bố cục thành 3 phần:

+ Phần 1 (từ đầu đến theo mùa sóng ở đây): Cảnh đẹp Cô Tô sau khi bão đi qua.

+ Phần 2 (tiếp đến là là nhịp cánh...): Cảnh tráng lệ, hùng vĩ của Cô Tô buổi bình minh.

+ Phần 3 (còn lại): Cảnh sinh hoạt buổi sáng trên đảo Cô Tô.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13:   Vị trí quan sát cảnh Cô Tô sau trận bão là ở đâu?

A. Trên nóc đồn của bộ đội biên phòng.

B. Trên nóc đồn của bộ đội hải quân.

C. Quanh giếng nước ngọt Thanh Luân.

D. Quanh giếng nước ngọt Hồng Luân.

Trả lời:

Vị trí quan sát: trên nóc đồn của bộ đội hải quân. 

Đây là vị trí cao nhất có thể nhìn thấy toàn cảnh Cô Tô. 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14:   Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để miêu tả cảnh mặt trời mọc?

A. Ẩn dụ.

B. Hoán dụ.

C. Nhân hóa.

D. So sánh.

Trả lời:

 Biện pháp nghệ thuật so sánh được sử dụng để miêu tả cảnh mặt trời mọc:

+ chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi. 

+ mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Văn bản “Cô Tô” cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc - quần đảo Cô Tô. Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng tươi đẹp.

Nhận xét trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

 Nhận xét trên là đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Tác giả miêu tả cảnh biển Cô Tô vào thời điểm nào?

A. Sau chiến tranh

B. Khi ngư dân vừa đi đánh cá về

C. Sau cơn bão

D. Khi khách đến du lịch

Trả lời:

Tác giả miêu tả cảnh biển Cô Tô vào thời điểm sau cơn bão.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Những âm thanh nào được nhắc tới trong bài ca dao số 1 trong Chùm ca dao về quê hương, đất nước?

A. Tiếng trống, tiếng chuông

B. Tiếng mõ, tiếng trống

C. Tiếng kẻng, tiếng trống

D. Tiếng chuông, nhịp chày

Trả lời:

 Những âm thanh nào được nhắc tới trong bài ca dao số 1- Bức tranh buổi sáng về kinh thành Thăng Long là: Tiếng chuông, nhịp chày.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18: Bài ca dao số 1 trong Chùm ca dao về quê hương, đất nước vẽ nên bức tranh của mùa hạ.

Nhận xét trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Sai vì: Bài ca dao số 1 trong Chùm ca dao về quê hương, đất nước vẽ nên bức tranh của mùa thu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

A. Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị

B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

D. Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Trả lời:

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Khi giải thích "Cầu hôn: xin được lấy làm vợ" là đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?

A. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích.

B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C. Kết hợp giữa dùng từ đồng nghĩa với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

D. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích.

Trả lời:

Khái niệm cầu hôn: “xin được lấy làm vợ”.

Đáp án cần chọn là: B

HỌC KÌ 1I

Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng

Tri thức ngữ văn

F. Lí thuyết truyện truyền thuyết

Câu 1: Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là:

A. Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật.

B. Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có.

C. Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có.

D. Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Trả lời:

Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là: Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là:

A. Long Quân diệt trừ yêu quái.

B. Cha rồng mẹ tiên.

C. Cái bọc trăm trứng nở trăm con.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Trả lời:

Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là cái bọc trăm trứng nở trăm con.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Nhân vật nào ở các truyện dân gian đã học có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm, tài năng?

A. Sọ Dừa.

B. Lang Liêu.

C. Sơn Tinh Thuỷ Tinh

D. Thạch Sanh.

Trả lời:

Nhân vật có phẩm chất đáng quí, thật thà, dũng cảm, tài năng là: Thạch Sanh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa như thế nào?

A. Dễ dàng.

B. Đó là kinh nghiệm của dân gian

C. Hồn nhiên, tài năng.

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Trả lời:

Chi tiết em bé giải câu đố bằng bài hát đồng dao có ý nghĩa: dễ dàng, hồn nhiên, tài năng và là kinh nghiệm của dân gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:  Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chuôi gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in trong “Sự tích Hồ Gươm” có ý nghĩa như thế nào?

A. Gỗ sắt đều là vũ khí.

B. Ủng hộ thần núi, thần nước.

C. Nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Trả lời:

Chi tiết lưỡi kiếm dưới nước chuôi gươm lên rừng tra lại vừa vặn như in trong “Sự tích Hồ Gươm” có ý nghĩa nhân dân mọi miền thống nhất một lòng đánh giặc cứu nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6:  Kể lại một truyện truyền thuyết được hiểu là:

A. Học thuộc rồi kể lại

B. Dùng ngôn ngữ nói của mình để kể lại nội dung một truyện truyền thuyết đã nghe, đã học

C. Đọc lại văn bản SGK

D. Sáng tạo lại nội dung câu chuyện

Trả lời:

Kể lại một truyện truyền thuyết là dùng ngôn ngữ nói của mình để kể lại nội dung một truyện truyền thuyết đã nghe, đã học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: “Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em không cần bám sát các sự kiện chính của truyện” là đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

 Sai vì: Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em cần bám sát các sự kiện chính của truyện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em có thể kết hợp với những yếu tố nào để bài trình bày hấp dẫn, sinh động hơn?

A. Kết hợp với ngôn ngữ hình thể

B. Giọng kể linh hoạt

C. Sử dụng thiết bị hỗ trợ

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

 Khi kể lại một truyện truyền thuyết, em có thể kết hợp với những yếu tố sau để trình bày hấp dẫn, sinh động hơn:

- Kết hợp với ngôn ngữ hình thể (cử chỉ, ánh mắt, …)

- Giọng kể linh hoạt

- Sử dụng thiết bị hỗ trợ (tranh, ảnh, video, …)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm mấy phần?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trả lời:

 Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm về truyện truyền thuyết?

A. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật có công chống giặc ngoại xâm trong lịch sử.

B. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.

C. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật sáng tạo ra văn hóa dân tộc.

D. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật giải thích rõ nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.

Trả lời:

Truyện truyền thuyết là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là:

A. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.

B. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách trong chinh phục thiên nhiên.

C. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách của vũ trụ để xây dựng cuộc sống bình yên cho cộng đồng.

D. Là những người anh hùng có sức mạnh siêu nhiên tạo nên những chiến tích diệu kỳ trong lịch sử dân tộc.

Trả lời:

Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi tiếp nhận truyền thuyết?


A. Khâm phục người anh hùng và giữ gìn văn hóa dân tộc.

B. Đề cao trí tưởng tượng và khát vọng sáng tạo các giá trị văn hóa cổ truyền.

C. Có thể tin hoặc không tin vào câu chuyện được kể.

D. Trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.

Trả lời:

Chúng ta cần có thái độ trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Dòng nào không nêu đúng ý nghĩa của truyền thuyết?

A. Kết nối quá khứ – hiện tại, truyền thống – hiện đại.

B. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

C. Trân trọng khát vọng sáng tạo, ý thức hướng thiện.

D. Khơi gợi ý thức tìm hiểu lịch sử, người anh hùng trong công cuộc dựng nước và giữ nước.

Trả lời:

Chúng ta cần có thái độ trân trọng lịch sử, giá trị văn hóa và niềm tin vào truyền thống dân tộc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Để bảo tồn và phát huy giá trị của truyền thuyết, chúng ta cần:

A. Gắn với chứng tích lịch sử để trân trọng và ứng xử văn minh với cội nguồn văn hóa-lịch sử.

B. Soi chiếu với thực tế lịch sử dân tộc, liên hệ với cuộc sống hiện nay.

C. Lựa chọn những giá trị phù hợp với bản thân để vận dụng vào cuộc sống.

D. Thường xuyên khám phá những di tích lịch sử-văn hóa gắn với truyền thuyết.

Trả lời:

Để bảo tồn và phát huy giá trị của truyền thuyết, chúng ta cần gắn với chứng tích lịch sử để trân trọng và ứng xử văn minh với cội nguồn văn hóa-lịch sử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Kết thúc truyền thuyết có đặc điểm gì? Thể hiện quan điểm nào của người xưa?

A. Kết thúc mở. Sự đánh giá về công trạng và kì tích của nhân vật anh hùng.

B. Kết thúc mở. Muốn tạo niềm tin cho người đọc về sự lý giải nhân vật và sự kiện lịch sử.

C. Kết thúc có hậu. Thể hiện niềm tin vào công lý của nhân dân.

D. Kết thúc tạo bi kịch. Phản ánh đúng bản chất lịch sử.

Trả lời:

Truyền thuyết có kết thúc mở. Muốn tạo niềm tin cho người đọc về sự lý giải nhân vật và sự kiện lịch sử.

Đáp án cần chọn là: B

Thánh Gióng

F.1. Tìm hiểu chung Thánh Gióng

KBS

F.2. Phân tích chi tiết Thành Gióng

Câu 9. Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

A. Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

B. Bà mẹ mang thai và phải mất mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

C. Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

D. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

Trả lời:

Câu không nói về quá trình mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng là: Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

Trả lời:

Cậu bé cất tiếng nói đầu tiên khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11 Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

A. Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

B. Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

C. Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

D. Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

Trả lời:

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt để đi đánh giặc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

A. Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

B. Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

C. Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

D. Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

Trả lời:

Chi tiết trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo là: Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Trong truyện Thánh Gióng, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

A. Gươm, giáo cướp được của quân giặc.

B. Dùng tay không.

C. Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

D. Cho ngựa phun lửa vào quân giặc.

Trả lời:

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14. Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

A. Đức Thánh Tản Viên.

B. Lưỡng quốc Trạng nguyên.

C. Bố Cái Đại Vương.

D. Phù Đổng Thiên Vương.

Trả lời:

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu Phù Đổng Thiên Vương.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15. Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng?

A. Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

B. Là nhân vật hoàn toàn không có thực, do nhân dân tưởng tượng ra.

C. Là nhân vật dược xây dựng từ hình ảnh những anh hùng có thật thời xưa.

D. Là một cậu bé kì lạ mà chỉ có ở thời xa xưa.

Trả lời:

Câu nói đúng nhất về Thánh Gióng là: Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Đáp án cần chọn là: A


Thực hành tiếng Việt trang 9

Luyện tập về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó

Câu 1. Từ Hán Việt là những từ như thế nào?

A. Là những từ được mượn từ tiếng Hán

B. Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Trả lời:

Từ Hán Việt là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính?

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Trả lời:

Từ Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Nghĩa của từ “tân binh” là gì?

A. Người lính mới

B. Binh khí mới

C. Con người mới

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Trả lời:

Từ Hán Việt “tân binh” có nghĩa là người mới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý tới hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng cũng như mục đích giao tiếp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?

A. Gia vị

B. Gia tăng

C. Gia sản

D. Tham gia

Trả lời:

gia sản (tài sản của gia đình)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời”?

A. Thiên lí

B. Thiên kiến

C. Thiên hạ

D. Thiên thanh

Trả lời:

Thiên trong thiên kiến có nghĩa là lệch, nghiêng ngả

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?

Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

Non sông nghìn thuở vững âu vàng

A. Xã tắc

B. Ngựa đá

C. Âu vàng

D. cả A và C

Trả lời:

Từ Hán Việt là từ “xã tắc”.

Đáp án cần chọn là: A

Luyện tập về từ ghép và từ láy

Câu 1. Từ ghép là những từ như thế nào?

A. Hai từ ghép lại với nhau

B. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

C. Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Trả lời:

Từ ghép là hai từ ghép lại với nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Từ ghép có mấy loại?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

Từ ghép có hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào so với nghĩa của các tiếng tạo nên nó?

A. phân nghĩa

B. hợp nghĩa

C. khái quát

D. cụ thể

Trả lời:

Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4.  Từ láy là gì?

A. Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành

B. Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau

C. Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5.   Từ láy được phân thành mấy loại?

A. Hai loại

B. Ba loại

C. Bốn loại

D. Không thể phân loại được

Trả lời:

Từ láy được chia làm 2 loại: láy toàn bộ và láy bộ phận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6.   Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?

A. Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

B. Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Trả lời:

Nghĩa của từ láy được tạo nên: Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7.   Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ” ?

A. Mặt mũi

B. Nhăn nhó

C. Bà già

D. Đau khổ

Trả lời:

Từ láy trong câu là từ: Nhăn nhó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8.    Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

A. 1 từ

B. 2 từ

C. 3 từ

D. 4 từ

Trả lời:

Từ láy trong câu trên: nức nở, tức tưởi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9.  Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?

A. Từ ghép

B. Từ láy

Trả lời:

Các từ trên là từ ghép.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10.  Từ “thăm thẳm” là từ láy bộ phận, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Thăm thẳm là từ láy toàn phần.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11.   Từ “học hỏi” là từ gì?

A. Từ ghép đẳng lập

B. Từ ghép chính phụ

C. Từ láy

D. Từ đơn

Trả lời:

Từ “học hỏi” là từ ghép đẳng lập.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Từ “hợp tác xã” là từ ghép gì?

A. Đẳng lập

B. Chính phụ

C. Vừa đẳng lập, vừa là chính phụ

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Trả lời:

Từ '' hợp tác xã'' là từ ghép đẳng lập.

Đáp án cần chọn là: A


Luyện tập về cụm động từ, cụm tính từ

Câu 1.  Nhận định không đúng về cụm động từ?

A. Hoạt động trong câu như một động từ

B. Hoạt động trong câu không như động từ

C. Do một động từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

D. Có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu trúc phức tạp hơn động từ

Trả lời:

Nhận định không đúng về cụm động từ là: Hoạt động trong câu không như động từ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2.  Cụm động từ có cấu tạo gồm mấy phần?

A. Gồm 2 phần

B. Gồm 3 phần

C. Có thể gồm 2 phần hoặc 3 phần

D. Trên 4 phần

Trả lời:

Cụm động từ có thể có 2 phần hoặc 3 phần. Cụm động từ gồm 3 phần: phụ trước, trung tâm, phụ sau. Có thể lược bỏ phần phụ trước, hoặc phụ sau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3.  Thành phần trung tâm của cụm động từ “còn đang nô đùa trên bãi biển” là gì?

A. Còn đang

B. Nô đùa

C. Trên

D. Bãi biển

Trả lời:

Thành phần trung tâm của cụm động từ “còn đang nô đùa trên bãi biển” là nô đùa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4.  Trong cụm động từ, các phụ ngữ ở phần phụ trước không có tác dụng bổ sung cho động từ các ý nghĩa nào?

A. Quan hệ thời gian

B. Sự tiếp diễn tương tự

C. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động

D. Chỉ cách thức hành động

Trả lời:

Trong cụm động từ, các phụ ngữ ở phần phụ trước không có tác dụng bổ sung cho động từ các ý nghĩa chỉ cách thức hành động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Phần phụ sau cụm động từ bổ sung ý nghĩa nào cho động từ?

A. Chỉ nguyên nhân, mục đích

B. Chỉ không gian

C. Chỉ thời gian, địa điểm

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa cho động từ trung tâm về địa điểm, nguyên nhân, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Cụm tính từ gồm mấy thành phần?

A. Một tập hợp từ gồm tính từ chính, từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau

B. Tập hợp một số từ, có các từ chỉ mức độ (rất, hơi, khí..)chị sự phủ định (không, chưa, chẳng…)

C. Gồm 3 phần, phụ ngữ trước, tính từ chính, phụ ngữ sau

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

Cụm tính từ đầy đủ gồm ba phần: phụ trước, trung tâm, phụ sau. Đôi khi bị lược bớt thành phần phụ sau, hoặc phụ trước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Cụm tính từ thường đảm nhận chức vụ gì trong câu?

A. Vị ngữ trong câu

B. Chủ ngữ trong câu

C. Trạng ngữ trong câu

D. Bổ ngữ trong câu

Trả lời:

Cụm tình từ thường giữ vị trí là vị ngữ trong câu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Tìm cụm tính từ được sử dụng trong câu sau: “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”

A. Vui vẻ chạy đi

B. Vừa làm vừa hát

C. Vui lắm

D. Không có cụm tính từ

Trả lời:

Vui lắm là cụm tính từ trong câu trên.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Tính từ có thể kết hợp với các từ rất, hơi, lắm, quá…để tạo thành cụm tính từ, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Các từ rất, hơi, lắm, quá… kết hợp với tính từ tạo thành cụm tính từ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10.  Tìm cụm tính từ có đầy đủ cấu trúc ba phần?

A. Vẫn còn khỏe mạnh lắm

B. Rất chăm chỉ làm việc

C. Còn trẻ khỏe

D. Đang vui như hội

Trả lời:

 Cấu trúc của cụm tính từ Rất chăm chỉ làm việc: Rất (phụ trước) / chăm chỉ (trung tâm) / làm việc (phụ sau)

Đáp án cần chọn là: B


Luyện tập về biện pháp tư từ so sánh

Câu 1.  Biện pháp tu từ so sánh là gì?

A. Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

B. Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

C. Là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm…

D. Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Trả lời:

 So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2.  Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm?

A. Vế A, vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh (có thể lược bớt)

B. Vế A, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

C. Vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

D. Vế A, vế B

Trả lời:

 Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm Vế A, vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh (có thể lược bớt)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3.  Nội dung câu: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan” là gì?

A. Khen ngợi trẻ em biết ăn, biết chơi

B. Trẻ em là những người nhỏ bé, yếu đuối cần được bảo vệ chăm sóc

C. Trẻ em cần được tạo điều kiện ăn, chơi, học tập

D. Cả B và C

Trả lời:

 Nội dung của câu trên ý nói Trẻ em là những người nhỏ bé, yếu đuối cần được bảo vệ chăm sóc đồng thời trẻ em cần

Đáp án cần chọn là: D


F.3. Tìm hiểu chung Sơn Tinh, Thủy Tinh

Câu 11. Câu nào dưới đây không nói về công chúa Mị Nương?

A. Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma.

B. Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương và muốn kén chồng xứng đáng cho nàng.

C. Là người đẹp như hoa.

D. Là người có tính nết rất hiền dịu.

Trả lời:

Câu nói không nói về công chúa Mị Nương là: Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12.  Điều nào dưới đây trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về nhân vật Sơn Tinh?

A. Ở núi Tản Viên, có sức khỏe phi thường.

B. Có nhiều phép lạ.

C. Là Thần Núi.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Trả lời:

Thủy Tinh nói về nhân vật Sơn Tinh là: Sơn Tinh là Thần Núi, sống ở núi Tản Viên, có sức khỏe phi thường và có nhiều phép lạ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13.  Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?

A. Dời non lấp bể.

B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái.

C. Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về.

D. Biến hóa khôn lường.

Trả lời:

Thủy Tinh là nhân vật có tài gọi gió gió đến, hô mưa mưa về.

Đáp án cần chọn là: C

F.4. Phân tích chi tiết Sơn Tinh, Thủy Tinh

Câu 11. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng đã chọn cách nào để kén chồng cho Mị Nương?

A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai đánh thắng đối thủ thì sẽ cưới Mị Nương.

B. Quy định ngày giờ đem lễ vật kì lạ đến, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương.

C. Ai dâng lên những thứ ngon vật lạ làm vua Hùng hài lòng thì cưới được Mị Nương.

D. Ai bắt được quả cầu vàng do Mị Nương tung xuống thì sẽ cưới nàng làm vợ.

Trả lời:

Vua Hùng đã chọn cách quy định ngày giờ đem lễ vật kì lạ đến, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12.  Vua Hùng đã thách cưới Mị Nương bằng những lễ vật gì?

A. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng.

B. Chín ngà voi, chín cựa gà, chín ngựa hồng mao.

C. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

D. Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

Trả lời:

Vua Hùng đã thách cưới Mị Nương bằng những lễ vật: Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13.  Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

A. Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

B. Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

C. Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.

D. Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

Trả lời:

Chi tiết không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo là: hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14.  Thủy Tinh có thái độ như thế nào khi không cưới được Mị Nương?

A. Buồn rầu và thất vọng.

B. Chấp nhận thất bại và chúc mừng Sơn Tinh.

C. Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.

D. Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương.

Trả lời:

Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15.  Hãy sắp xếp các chi tiết dưới đây theo đúng thứ tự xuất hiện trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

1. Hùng Vương thứ mười tám nêu ra yêu cầu về lễ vật.

2. Sơn Tinh đem lễ vật đến trước và cưới được vợ.

3. Vua Hùng tổ chức kén rể cho Mị Nương.

4. Sơn Tinh – Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

A. (1) - (2) - (3) - (4).

B. (1) - (3) - (2) - (4).

C. (3) - (1) - (2) - (4).

D. (1) - (3) - (4) - (2).

Trả lời:

Thứ tự sự việc xuất hiện trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là: (3) - (1) - (2) - (4).

Đáp án cần chọn là: C

Thực hành tiếng Việt trang 13

Lí thuyết về dấu chấm phẩy

Câu 1.  Dấu chấm phẩy dùng để?

A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

D. Cả A và B đều đúng.

Trả lời:

Dấu chấm phẩy được dùng để:

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;

+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2.  Dấu chấm phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì?

Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau. (Tô Hoài)

A. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

B. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn

C. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản

D. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp

Trả lời:

Dấu chấm phẩy trong câu văn trên được dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3.  Dấu chấm phẩy được kí hiệu là gì?

A. “.”

B. “‘”

C.  “;”

D.  “:”

Trả lời:

Dấu chẩm phẩy “;”

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4.  Chọn các đáp án đúng

Dấu chấm phẩy có chức năng gì?

A. Kết thúc một câu

B. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

C. Thông báo lời hội thoại

D. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Trả lời:

- Dấu chấm phẩy được dùng để:

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;

+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Đáp án cần chọn là: B, D

Câu 5. Chỉ có văn xuôi mới sử dụng dấu chấm phẩy, thơ không sử dụng loại dấu này, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Dấu chấm phẩy không giới hạn cho loại hình văn học nào cả.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6.  Nội dung sau đúng hay sai?

Dấu chấm phẩy được đặt ở cuối câu”

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Sai

- Dấu chấm phẩy được đặt xen kẽ trong câu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7.  Một câu bao gồm:

A. Một dấu chấm phẩy

B. Nhiều dấu chấm phẩy

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

Trả lời:

Một câu có thể có một hoặc nhiều dấu phẩy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8.  Chức năng của dấu phẩy trong câu sau:

      Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi đắp cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi năm vào mùa nước cũng còn sống Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.

A. Kết thúc một câu

B. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

C. Thông báo lời hội thoại

D. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Trả lời:

Dấu chấm phẩy trong câu trên có tác dụng đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9.  Chức năng của dấu phẩy trong câu sau:

       Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na ; nữ lệch : lẳng lơ, bạo dạn ; mụ ác : tàn nhẫn, độc địa.

(Ngữ văn 7 Tập 2)

A. Kết thúc một câu

B. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

C. Thông báo lời hội thoại

D. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Trả lời:

Dấu chấm phẩy trong câu trên có tác dụng đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10.  Trong các câu dưới đây, câu nào điền đúng vị trí của dấu chấm phẩy?

A. Cốm không phải thức quà của người vội ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ;

B. Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.

C. Cốm không phải; thức quà của người vội ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.

D. Cốm không phải thức quà của người vội ăn cốm phải ăn từng chút ít; thong thả và ngẫm nghĩ.

Trả lời:

Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.

Đáp án cần chọn là: B

Ai ơi mồng 9 tháng 4

Vài nét về tác giả Anh Thư

Câu 1.  Tác giả trong văn bản “Ai ơi mồng 9 tháng 4” là ai?

A. Anh Thư

B. Tô Hoài

C. Tố Hữu

D. Hoài Thanh

Trả lời:

Tác giả trong văn bản “Ai ơi mồng 9 tháng 4” là Anh Thư.

Đáp án cần chọn là: A

F.5.Tìm hiểu chung Ai ơi mồng 9 tháng 4

KBS

F.6. Phân tích chi tiết Ai ơi mồng chín tháng tư

KBS

Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa)

F.7. Lý thuyết về viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

KBS

Kể lại một truyền thuyết

F.8. Lý thuyết về kể lại một truyền thuyết

Câu 11. Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là:

A. Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật.

B. Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có.

C. Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có.

D. Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Trả lời:

Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12. Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là:

A. Long Quân diệt trừ yêu quái.

B. Cha rồng mẹ tiên.

C. Cái bọc trăm trứng nở trăm con.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Trả lời:

Truyện "Con rồng cháu tiên” chi tiết có ý nghĩa nói lên toàn thể nhân vật Việt Nam có chung nguồn gốc là: Cái bọc trăm trứng nở trăm con.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm mấy phần?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Trả lời:

Khi kể lại một truyện truyết thuyết, bài nói gồm 3 phần.

Đáp án cần chọn là: C


Bài 7. Thế giới cổ tích

Tri thức ngữ văn

G. Lí thuyết truyện cổ tích

Câu 1. Truyện cổ tích phát triển mạnh trong hoàn cảnh nào

A. Xã hội chưa phân chia giai cấp

B. Xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị

C. Bình đẳng, văn minh, dân chủ

D. Cạnh tranh kinh tế lành mạnh

Trả lời:

Truyện cổ tích phát triển mạnh trong hoàn cảnh xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Truyện cổ tích thường phản ánh điều gì?

A. Bước đấu tranh chinh phục thiên nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh bảo tồn văn hóa

D. Đấu tranh giai cấp

Trả lời:

Truyện cổ tích thường phản ánh đấu tranh giai cấp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Yếu tố thần kì xuất hiện như thế nào trong kho tàng truyện cổ tích?

A. Không có trong bất cứ truyện nào.

B. Trong tất cả truyện cổ tích

C. Trong một số ít truyện cổ tích

D. Trong đa số truyện cổ tích

Trả lời:

Yếu tố thần kì xuất hiện trong đa số truyện cổ tích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh như thế nào?

A. Cuộc đấu tranh giữa người nghèo, người giàu

B. Cuộc đấu tranh giữa địa chủ và nông dân

C. Cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa

D. Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

Trả lời:

Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổ tích nhằm?

A. Vì không giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xã hội

B. Giúp trừng trị cái ác tốt hơn

C. Nhằm lí giải các mối quan hệ xã hội

D. Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện

Trả lời:

Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổ tích nhằm thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về truyện cổ tích?

A. Truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

B. Truyện kể về sự tích các loài vật

C. Truyện có yếu tố kì ảo

D. Truyện kể về số phận của một số kiểu nhân vật bất hạnh

Trả lời:

Nhận định không đúng về truyện cổ tích là truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Loại truyện cổ tích nào không tồn tại?

A. Truyện cổ tích về các hiện tượng thiên nhiên

B. Truyện cổ tích về loài vật

C. Truyện cổ tích sinh hoạt

D. Truyện cổ tích thần kì

Trả lời:

Loại truyện cổ tích không tồn tại là truyện cổ tích về các hiện tượng tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8. Loại truyện cổ tích nào có nội dung phong phú và chiếm số lượng nhiều nhất?

A. Truyện cổ tích về loài vật

B. Truyện cổ tích sinh hoạt

C. Truyện cổ tích thần kì

D. Cả A và B

Trả lời:

Loại truyện có nội dung phong phú và chiếm số lượng nhiều nhất là truyện cổ tích thần kì.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là gì?

A. Có sự tham gia của các yếu tố thần kì

B. Kết cấu truyện tương đối thống nhất, thường kết thúc có hậu

C. Phản ánh những sự kiện lớn của cộng đồng

D. Cả A và B đều đúng

Trả lời:

Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là có sự tham gia của các yếu tố thần kì

Đáp án cần chọn là: A

Thạch Sanh

G1. Tìm hiểu chung Thạch Sanh

KBS

G.2. Phân tích chi tiết Thạch Sanh

Câu 11. Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh

A. Đấu tranh chinh phục tự nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

D. Đấu tranh giữa thiện và ác

Trả lời:

Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12. Nhận xét nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?

A. Từ thế giới tâm linh

B. Từ những người chịu nhiều đau khổ

C. Từ chú bé mồ côi

D. Từ những người đấu tranh quật khởi

Trả lời:

Thạch Sanh là con trai Ngọc Hoàng phái xuống trần làm con của gia đình hiền lành nọ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống thần thánh với đời sống trần gian với mục đích gì?

A. Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì chiến thắng thiên nhiên

B. Thỏa mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm

C. Thỏa mãn trí tưởng tượng bay bổng, hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống

D. Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như chính nhân dân lao động

Trả lời:

Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của dân gian, nhưng cũng thể hiện sự thực tế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14. Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì?

A. Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

B. Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội

C. Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân

D. Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình

Trả lời:

Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ sự yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội

A. Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

B. Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng

C. Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

D. Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua

Trả lời:

Mẹ con Lí Thông sau nhiều lần lừa Thạch Sanh, giờ đã bị trừng phạt

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16. Truyện Thạch Sanh khác với những câu chuyện đã học?

A. Kết thúc có hậu

B. Có yếu tố kì ảo, thần kì

C. Có nhiều tình tiết phức tạp

D. Bên cạnh tình tiết chính, còn mạch tình tiết phụ

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh có nhiều yếu tố, tình tiết phụ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17. Vì sao tên địa điểm trong truyện đều là tên riêng nhưng truyện vẫn mang tính phiếm chỉ?

A. Vì không phải tất cả các nhân vật, địa điểm trong truyện đều có tên riêng

B. Tác giả dùng tên riêng cho một số nhân vật thuyết phục người nghe về hiện thực trong tác phẩm

C. Đó chính là tên của cả một loại người, nhân vật đại diện

D. Trong thực tế cuộc sống, không ai đặt tên là Thạch Sanh, Lí Thông

Trả lời:

Tên gọi trong truyện Thạch Sanh còn đại diện cho 1 loại người, kiểu người

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18. Thạch Sanh trở thành hình tượng lý tưởng cho sáng tác của các tác giả sau này, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Truyện Thạch Sanh còn trở thành hình tượng lí tưởng cho các sáng tác sau này của tác giả.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19. Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức. Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức.

- Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20. Kết truyện Ngọc Hoàng biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa gì?

A. Thể hiện chân lý ác giả ác báo

B. Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân

C. Đó là kết truyện phù hợp với motip thường thấy ở truyện cổ tích

D. Cả 3 đáp án trên

Trả lời:

- Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô hộ, áp bức.

- Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến

Đáp án cần chọn là: D


Thực hành tiếng Việt trang 30

Luyện tập cách nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản

Câu 1.  Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Bác Hồ đã .... để lại muôn vàn nỗi nhớ thương cho con cháu của Người.

A. Đi nhanh

B. Đi dạo

C. Đi xa

D. Đi khuất

Trả lời:

Bác Hồ đã đi xa để lại muôn vàn nỗi nhớ thương cho con cháu của Người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2.  Yếu tố “tri” trong từ “tri âm” có nghĩa là gì?

A. Hiểu biết

B. Tri thức

C. Hiểu

D. Nhìn thấy

Trả lời:

Yếu tô tri trong từ tri âm có nghĩa là hiểu

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3.  Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

A. Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị

B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

D. Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Trả lời:

Cách hiểu đầy dủ nhất về nhĩa của từ: nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4.  Khi giải thích "Cầu hôn: xin được lấy làm vợ" là đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?

A. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích.

B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C. Kết hợp giữa dùng từ đồng nghĩa với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

D. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích.

Trả lời:

Cách hiểu đầy dủ nhất về nhĩa của từ: nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5.   Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Xe tôi bị hỏng vì vậy tôi...đi bộ đi học.

A. Bị

B. Được

C. Cần

D. Phải

Trả lời:

Cách hiểu đầy dủ nhất về nhĩa của từ: nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6.   Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ không đúng?

A. Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích

B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích

D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích

Trả lời:

Cách giải thích nghĩa của từ không đúng là: đọc nhiều lần là từ cần được giải thích

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7.  Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Nó...cô giáo mắng vì tội không làm bài tập."

A. Được

B. Bị

C. Đã

D. Không đáp án nào đúng

Trả lời:

Nó bị cô giáo mắng vì tội không làm bài tập.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8.  Khi giải thích nghĩa của từ trung niên: người đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa già, được giải thích theo cách nào?

A. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích

B. Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích

C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

D. Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Trả lời:

Khi giải thích nghĩa của từ trung niên: người đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa già, được giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Đáp án cần chọn là: C

Cây khế

G.3. Tìm hiểu chung Cây khế

Câu 10. Từ khi có vợ, người anh thay đổi như thế nào?

A. Trở nên chăm chỉ hơn

B. Trở nên lười biếng

C. Tính tình cục cằn

D. Trở nên tham lam

Trả lời:

Từ khi có vợ người anh trở nên lười biếng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Người anh chia cho người em những gì khi ra ở riêng?

A. Một gian nhà khang trang ở trước cửa có một cây khế ngọt

B. Một mảnh vườn có cây khế ngọt

C. Một nửa số ruộng mà hai anh em có

D. Một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có một cây khế ngọt

Trả lời:

Người anh chia cho người em một căn nhà lụp xụp ở trước của có một cây khế ngọt khi ở riêng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13. Chim thần đã nói câu “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng” mấy lần với vợ chồng người em?

A. Một lần

B. Hai lần

C. Ba lần

D. 4 lần

Trả lời:

Chim thần đã nói câu “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng” 3 lần với vợ chồng người em

Đáp án cần chọn là: C

G.4. Phân tích chi tiết Cây khế

Câu 9. Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì?

A. Người anh đòi người em cho mình cây khế

B. Người anh bí mật giăng bắt chim

C. Người anh gạ đổi gia sản lấy túp lều và cây khế

D. Người anh chặt cây khế đi

Trả lời:

Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã gạ đổi gia sản lấy túp lều và cây khế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Vì sao người anh rơi xuống biển?

A. Người anh lấy quá nhiều vàng, chim đuối sức vì chở quá nặng

B. Người anh lấy quá nhiều vàng, phượng hoàng cố tình nghiêng cánh làm rơi người anh

Trả lời:

Người anh rơi xuống biển vì lấy quá nhiều vàng, chim đuối sức vì chở quá nặng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11. Chim thần hứa gì với vợ chồng người em?

A. Chim thần hứa: “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng!”

B. Chim thần hứa chỉ bay đến đậu trên cành

C. Chim thần hứa sẽ đem về cho vợ chồng người em một hạt giống quý

D. Chim thần không hứa gì với vợ chồng người em

Trả lời:

Chim thần hứa với vợ chồng người em: “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng!”

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Từ “nghe” trong câu “Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang” có nghĩa là:

A. Thu nhận bằng tai những lời chim nói

B. Làm đúng theo lời chim

C. Chấp nhận điều chim nói

D. Tán thành điều chim nói

Trả lời:

Từ “nghe” trong câu “Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang” có nghĩa là làm đúng theo lời chim.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13. Qua việc may túi theo lời chim dặn và được chim đưa đi lấy vàng ở đảo xa, người em đã thể hiện...

A. là một người dại dột.

B. là một người có khao khát giàu sang.

C. là một người ham được đi đây đi đó.

D. là một người trung thực.

Trả lời:

Từ “nghe” trong câu “Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang” có nghĩa là làm đúng theo lời chim.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Trong việc chia gia tài, người anh đã tỏ ra như thế nào?

A. Thương em

B. Công bằng

C. Tham lam và ích kỉ

D. Độc ác

Trả lời:

Trong việc chia gia tài, người anh đã tỏ ra là người tham lam và ích kỉ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15. Việc người anh bị rơi xuống biển cùng bao nhiêu vàng bạc châu báu lấy được là kết quả tất yếu của:

A. Sự tham lam.

B. Thời tiết không thuận lợi.

C. Sự trả thù của chim.

D. Quãng đường chim phải bay xa xôi quá.

Trả lời:

Việc người anh bị rơi xuống biển cùng bao nhiêu vàng bạc châu báu lấy được là kết quả tất yếu của sự tham lam.

Đáp án cần chọn là: A.

Câu 16. Dòng nào dưới đây đúng với ý nghĩa có thể rút ra từ truyện “Cây khế”:

A. Tham một miếng, tiếng cả đời

B. Tham một bát bỏ cả mâm

C. Tham thì thâm

D. Tham vàng bỏ ngãi

Trả lời:

Ý nghĩa rút ra từ truyện “Cây khế” là: tham thì thâm.

Đáp án cần chọn là: C.

Câu 17. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

A. Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành

B. Những kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gây họa cho bản thân

C. Kẻ xấu xa, tham lam vẫn sẽ gặp điều tốt lành

D. Cả A và B đều đúng

Trả lời:

Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng:

+ Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành

+ Những kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gây họa cho bản thân

Đáp án cần chọn là: D.

Thực hành tiếng Việt trang 35

Luyện tập hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản

Câu 1. Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

A. Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị

B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

D. Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Trả lời:

Nghĩa của từ chính là nội dung là từ biểu thị

Đáp án cần chọn là: D.

Câu 2. Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ không đúng?

A. Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích

B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích

D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích

Trả lời:

Không thể giải thích nghĩa của từ bằng cách đọc đi, đọc lại nhiều lần

Đáp án cần chọn là: A.

Câu 3. Từ bao gồm mấy phần?

A. Gồm ba phần: nghĩa, hình thức âm đọc, nội dung

B. Gồm hai phần: nội dung và hình thức

C. Gồm một phần: nội dung từ biểu đạt

D. Không phân chia được

Trả lời:

Từ gồm 2 phần: nội dung và hình thức.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Yếu tố “vô” trong từ “vô vị” mang nghĩa gì?

A. Không

B. Có

C. Vừa có vừa không

D. Vào

Trả lời:

Vô vị (không có vị gì, nhạt nhẽo)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Yếu tố “tri” trong từ “tri âm” có nghĩa là gì?

A. Hiểu biết

B. Tri thức

C. Hiểu

D. Nhìn thấy

Trả lời:

Tri âm nghĩa là người hiểu tiếng lòng của mình

Đáp án cần chọn là: C

Luyện tập biện pháp tu từ điệp ngữ

Câu 1. Phép điệp từ là gì?

A. Là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, âm, thanh, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.

B. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

C. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

D. Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Trả lời:

Phép điệp từ là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, âm, thanh, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Hiệu quả nghệ thuật mà biện phép điệp mang lại là gì?

A. Tạo âm hưởng, tạo ấn tượng.

B. Nhấn mạnh ý nghĩa, nội dung cần biểu đạt.

C. Khiến người đọc dễ nhớ.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Trả lời:

Hiệu quả nghệ thuật mà biện phép điệp mang lại là khiến cho người đọc dễ nhớ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Đoạn văn nào dưới đây có chứa phép điệp:

A. Đồng Đăng có phố Kì Lừa,/Có nàng Tô thị, có chùa Tam Thanh.

B. Này chồng, này mẹ, này cha,/Này là em ruột, này là em dâu.(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

C. Sương nương theo trăng ngừng lưng trời/Tương tư nâng lòng lên chơi vơi

(Nhị Hồ - Xuân Diệu)

D. A và B đều đúng

E. A và C đều đúng

F. B và C đều đúng

Trả lời:

(A) Điệp từ có được nhắc lại ba lần liên tiếp có phố, có nàng, có chùa, kết hợp với nhịp thơ dồn dập thể hiện sự hứng khởi cao độ cùng tình cảm gắn bó thiết tha của chàng trai đối với quê hương xứ Lạng. (B) Điệp thanh B tạo ra một không gian đêm trăng nhẹ nhàng, êm đềm, lãng mạn, đem tới một xúc cảm lâng lâng, chơi vơi. (C) Còn lặp từ này chỉ có tác dụng liệt kê, chỉ rõ từng đối tượng nên không có giá trị tu từ

Đáp án cần chọn là: E

Câu 4. Có những loại phép điệp nào trong đoạn trích ở dưới?

Trong đầm đẹp gì bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

(Ca dao)

A. Điệp ngữ, điệp câu

B. Điệp cấu trúc cú pháp, điệp ngữ

C. Điệp đầu câu, điệp nối tiếp

D. Điệp ngữ, điệp vòng tròn

Trả lời:

Điệp ngữ nhị vàng, bông trắng, lá xanh; Điệp vòng tròn câu 2, 3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Trích đoạn trong bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu:

Tôi muốn tắt nắng đi,

Cho màu đừng nhạt mất.

Tôi muốn buộc gió lại,

Cho hương đừng bay đi.

Có những loại phép điệp nào?

A. Điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp, điệp câu.

B. Điệp câu, điệp ngắt quãng, điệp đầu câu.

C. Điệp ngữ, điệp cấu trúc cú pháp, điệp ngắt quãng.

D. Điệp nối tiếp, điệp câu, điệp ngắt quãng.

Trả lời:

Điệp ngữ tôi muốn, điệp cấu trúc cú pháp tôi muốn ... cho, điệp ngắt quãng câu 1,3

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Phép điệp nào được sử dụng trong đoạn trích sau:

Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ:

Cục... cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

(Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh)

A. Điệp cách quãng

B. Điệp vòng

C. Điệp nối tiếp

D. Điệp đầu

Trả lời:

Điệp đầu: Nghe

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Phép điệp nào được sử dụng trong đoạn trích sau:

Khi sao phong gấm rủ là,

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương,

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

A. Điệp cách quãng

B. Điệp vòng

C. Điệp nối tiếp

D. Điệp đầu

Trả lời:

Điệp cách quãng sao

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

Phép đối là cách _____ từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí ____ nhau, để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau.

A. sắp đặt – đối xứng

B. lựa chọn – cân xứng

C. sắp đặt – cân xứng

D. lựa chọn – đối xứng

Trả lời:

Điệp cách quãng sao

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Đặc điểm nào không cần thiết phải có trong phép đối?

A. Số tiếng: giống nhau

B. Thanh điệu: đối B – T

C. Từ loại: cùng từ loại (DT, ĐT, TT, ...)

D. Nghĩa: trái nghĩa, đồng nghĩa hoặc cùng trường nghĩa.

Trả lời:

Đặc điểm không cần thiết phải có trong phép đối là Thanh điệu: đối B – T

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Hai dòng thơ dưới có sử dụng phép đối không?

Có bầu, có bạn, can chi tủi,

Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.

(Muốn làm thằng Cuội – Tản Đà)

A. Có

B. Không

Trả lời:

Hai câu trên không sử dụng phép đối.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Hai dòng thơ dưới có sử dụng phép đối không?

Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử

Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

(Bài 7: Thế gian biến đổi - Nguyễn Bỉnh Khiêm)

A. Có

B. Không

Trả lời:

Hai câu trên có sử dụng phép đối.

Đáp án cần chọn là: A

Vua chích chòe

G.5. Tìm hiểu chung Vua chính chòe

KBS

G.6. Phân tích chi tiết Vua chích chòe

KBS

Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích

G.7. Lý thuyết đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích

KBS

Kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật

G.8. Lý thuyết kể lại một truyện cổ tích bằng lời của nhân vật

KBS

Bài 8. Khác biệt và gần gũi

Tri thức ngữ văn

H. Lí thuyết văn bản nghị luận

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận?

A. Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

B. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

C. Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

D. ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

Trả lời:

Nhận định không đúng với đặc điểm của văn nghị luận là nhằm tại hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nào?

A. Tự sự       

B. Miêu tả

C. Biểu cảm       

D. Nghị luận

Trả lời:

Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nghị luận.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào?

A. Kể lại diễn biến sự việc

B. Đề xuất một ý kiến

C. Đưa ra một nhận xét

D. Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

Trả lời:

Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng kể lại diễn biến sự việc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?

A. Luận điểm phải rõ ràng.

B. Lí lẽ phải thuyết phục

C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D. Cả ba yêu cầu trên.

Trả lời:

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu sau:

- Luận điểm phải rõ ràng.

- Lí lẽ phải thuyết phục

- Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Tìm trong số những câu tục ngữ sau những câu nào không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.

1. Trăng mờ tốt lúa nỏ

Trăng tỏ tốt lúa sâu.

2. Ruộng không phân như thân không của.

3. Lợn đói một đêm không bằng tằm đói một bữa.

4. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

5. Mồm gầu dai, tai lá mít, đít lồng bàn.

6. Có cứng mới đứng đầu gió.

7. Nực cười châu chấu đá xe,

Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng.

8. Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.

9. Một lượt tát, một bát cơm.

Trả lời:

Những câu tục ngữ không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất là:

- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

- Có cứng mới đứng đầu gió.

- Nực cười châu chấu đá xe.

Đáp án cần chọn là: Câu 4,6,7

Câu 6: Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

A. Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

B. Các bài xã luận, bình luận

C. Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

D. Cả 3 ý trên

Trả lời:

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng:

- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

- Các bài xã luận, bình luận

- Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Đoạn văn sau có phải là đoạn văn nghị luận không?

[...] Khi con ngỗng đầu đàn mệt mỏi, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cánh và một con ngỗng khác sẽ dẫn đầu.Chia sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận.Tiếng kêu của bầy ngỗng từ đằng sau sẽ động viên những con đi đầu giữ được tốc độ của chúng.Những lời động viên đã tạo nên sức mạnh cho những người đang ở đầu con sóng, giúp cho họ giữ vững tốc độ, thay vì để họ mỗi ngày phải chịu đựng áp lực công việc và sự mệt mỏi triền miên.”

   (Bài học từ loài ngỗng - Quà tặng của cuộc sổng, Trang 97, Nxb Trẻ, 2003)

A. Có

B. Không

Trả lời:

Đoạn văn trên là đoạn văn nghị luận.

Đáp án cần chọn là: A

Xem người ta kìa!

Vài nét về tác giả Lạc Thanh

Câu 1: Thạch Lam sinh ra tại:

A. Hà Nam 

B. Hà Nội 

C. Hải Dương

 D. Hà Tĩnh Hà Nam

Trả lời:

Thạch Lam sinh ra và học tập tại Hà Nội

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Đáp án không phải sáng tác của Thạch Lam?

A. Gió đầu mùa 

B. Nắng trong vườn 

C. Ngày mới 

D. Theo dòng 

E. Hà Nội băm sáu phố phường 

F. Nửa chừng xuân 

G. Sợi tóc

Trả lời:

Tác phẩm Nửa chừng xuân (Khái Hưng)

Đáp án cần chọn là: F

Câu 3: Đáp án không phải sáng tác của Thạch Lam?

A. Gió đầu mùa 

B. Nắng trong vườn 

C. Ngày mới 

D. Theo dòng 

E. Hà Nội băm sáu phố phường 

F. Nửa chừng xuân 

G. Sợi tóc

Trả lời:

Tác phẩm Nửa chừng xuân (Khái Hưng)

Đáp án cần chọn là: F

Câu 4: Thạch Lam thành công nhất với thể loại văn học nào?

A. Thơ 

B. Tiểu thuyết 

C. Truyện ngắn 

D. Tùy bút

Trả lời:

Thạch Lam có biệt tài về truyện ngắn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?

A. Nhân văn giai phẩm

B. Tự lực văn đoàn

C. Phong trào thơ mới

D. Hội Tao Đàn

Trả lời:

Sau khi đỗ Tú tài, ông thôi học về làm báo với anh và gia nhập Tự lực văn đoàn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Thạch Lam xuất thân trong gia đình như thế nào?

A. Gia đình Nho giáo 

B. Gia đình nông dân 

C. Gia đình quan lại sa sút 

D. Gia đình công chức gốc quan lại

Trả lời:

Thạch Lam sinh ra trong một gia đình công chức gốc quan lại

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Đáp án nào dưới đây nhận định đúng về con người Thạch Lam?

A. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế 

B. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học 

C. Ông là người tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân 

D. Ông là người tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động

Trả lời:

Thạch Lam là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Thuở nhỏ, Thạch Lam sống ở đâu?

A. Hà Nội 

B. Phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương 

C. Phố huyện Văn Giang – Hưng Yên 

D. Phố huyện Bình Dương – Gia Định

Trả lời:

Thạch Lam thuở nhỏ sống ở phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương. Hình ảnh phố huyện là hình ảnh quen thuộc, xuất hiện rất nhiều trong các sáng tác của Thạch Lam.

Đáp án cần chọn là: B

H1. Tìm hiểu chung Xem người ta kìa!

KBS

H2. Phân tích chi tiết Xem người ta kìa!

Câu 11: Ngoài câu “Xem người ta kìa!”, người mẹ còn nói câu nào dưới đây?

A. “Người ta cười chết!”

B. “Nhìn lại mình xem!”

C. “Ai chẳng muốn thành đạt!”

D. “Người ta xuất chúng thế kia cơ mà!”

Trả lời:

- Ngoài câu “Xem người ta kìa!”, người mẹ còn nói câu “Người ta cười chết!”

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Lí do nào khiến người mẹ muốn con mình giống người khác?

A. Vì người mẹ muốn con mình giống với số đông, không bị cô lập

B. Vì người khác trong mắt người mẹ là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười

C. Vì người mẹ thấy con mình quá khác biệt nên cần hòa đồng nhiều hơn

D. Vì người mẹ muốn con mình thông minh, giỏi giang, thành đạt, được tin yêu, tôn trọng, noi gương những cá nhân xuất chúng để trở thành người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.

Trả lời:

- Lí do khiến người mẹ muốn con mình giống người khác là: Vì người mẹ muốn con mình thông minh, giỏi giang, thành đạt, được tin yêu, tôn trọng, noi gương những cá nhân xuất chúng để trở thành người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Những bằng chứng nào chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ?

A. Vạn vật trên rừng đều muôn màu muôn vẻ

B. Xã hội con người muôn màu muôn vẻ

C. Không có bằng chứng nào

D. Cả A và B đều đúng

Trả lời:

- Những bằng chứng chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ là:

+ Vạn vật trên rừng đều muôn màu muôn vẻ

+ Xã hội con người muôn màu muôn vẻ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Việc kết thúc văn bản bằng các câu hỏi có ý nghĩa gì?

A. Tạo ra đối thoại với người đọc

B. Giúp người đọc suy tư về những điều mà tác giả đã viết

C. Câu hỏi tu từ tạo sắc thái biểu cảm, khiến người đọc suy tư và đồng tình với quan điểm của tác giả

Trả lời:

- Việc kết thúc văn bản bằng các câu hỏi giúp tạo sắc thái biểu cảm, khiến người đọc suy tư và đồng tình với quan điểm của tác giả

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Tác giả muốn thuyết phục người đọc điều gì?

A. Con người cần hòa nhập và hòa tan trong cái chung với mọi người.

B. Con người cần hòa nhập nhưng cũng rất cần được tôn trọng những cái khác biệt.

C. Con người cần có sự khác biệt và cần phát huy sự khác biệt đó.

Trả lời:

- Tác giả muốn thuyết phục người đọc cần hòa nhập nhưng cũng rất cần được tôn trọng những cái khác biệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nêu nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhay hay khác nhau giữa mọi người?

A. Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người.

B. Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau giữa mọi người

Trả lời:

- Phát biểu đúng khi nêu nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhay hay khác nhau giữa mọi người là: Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17: Đâu là phương thức biểu đạt chính của văn bản Xem người ta kìa!?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Nghị luận

Trả lời:

- Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Xem người ta kìa là nghị luận.

Đáp án cần chọn là: D

Thực hành tiếng Việt trang 56

Lí thuyết về trạng ngữ

Câu 11: Trạng ngữ “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” trong câu “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời” (Trần Hữu Tá) biểu thị điều gì?

A. Cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

B. Mục đích thực hiện hành động được nói đến trong câu

C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu.

Trả lời:

- Trạng ngữ trong câu trên biểu thị cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12:  Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

   (Đặng Thai Mai)

A. Chỉ thời gian

B. Chỉ nơi chốn

C. Chỉ phương tiện

D. Chỉ nguyên nhân

Trả lời:

- Trạng ngữ trong câu là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13:  Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào?

"Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây"

A. Trạng ngữ chỉ cách thức.

B. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

C. Trạng ngữ chỉ thời gian.

D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Trả lời:

- Trạng ngữ trong câu là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Đáp án cần chọn là: D

Hai loại khác biệt

Vài nét về tác giả Giong-mi Mun

KBS

H5. Tìm hiểu chung Hai loại khác biệt

KBS

H6. Phân tích chi tiết Hai loại khác biệt

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 61

Lí thuyết tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản

KBS

Bài tập làm văn

H8. Vài nét về tác giả Gô-xi-nhi và Xăng-pê

KBS

H9. Tìm hiểu chung về Bài tập làm văn

Câu 11:  Trong Bài tập làm văn, theo lời bố Ni-cô-la kể, ông được các thầy cô khen là có tác giả nào sau đây “trong người”?

A. Ha-pơ Li

B. Vích-to Huy-go

C. Guy-li-am

D. Ban-dắc

Trả lời:

Bố Ni-cô-la được các thầy giáo nói là cả một Ban-dắc

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12:  Bố đã có thái độ phê phán Ni-cô-la không chủ động học tập khi Ni-cô-la nhờ bố làm bài tập làm văn. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Bố đã vui vẻ nhận lời khi Ni-cô-la nhờ bố làm bài tập làm văn.

Đáp án cần chọn là: B



H10. Phân tích chi tiết Bài tập làm văn

Câu 10: Cuối cùng, cậu bé đã làm theo cách của ai?

A. Ông Blê-đúc

B. Bố Ni-cô-la

C. Tự làm theo cách của mình.

Trả lời:

Cuối cùng, cậu bé đã tự làm theo cách của mình.

Đáp án cần chọn là: C

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiên tượng (vấn đề)

mà em quan tâm

H11. Lý thuyết viết bài văn trình bày ý kiến về

một hiện tượng đời sống

Câu 11: Tình huống: “Em rất lo lắng về việc chú mèo nhà em ốm” có cần em phải viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống không?

A. Không

B. Có

Trả lời:

- Việc chú mèo nhà em ốm không phải là hiện tượng cần trình bày trước mọi người.

Đáp án cần chọn là: A


H12. Lý thuyết trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

Câu 11: “Người viết nên lên những suy nghĩ, nhân xét và đưa ra lí lẽ, bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến của mình chính là: trình bày ý kiến về một vấn đề”. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

- Người viết nên lên những suy nghĩ, nhân xét và đưa ra lí lẽ, bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến của mình chính là: trình bày ý kiến về một vấn đề.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Tình huống: “Em rất lo lắng về việc em bị đau răng” có cần em phải viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống không?

A. Không

B. Có

Trả lời:

- Việc em đau răng không phải là hiện tượng cần trình bày trước mọi người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Lợi ích của việc trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?

A. Giúp ta trong học tập tốt hơn

B. Giúp ta bày tỏ được quan điểm của mình

C. Giúp các bạn quý ta hơn

Trả lời:

Việc trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Giúp ta bày tỏ được quan điểm của cá nhân mình

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Tại sao ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống?

A. Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ vấn đề

B. Để mối quan hệ với mọi người tốt đẹp hơn

C. Để thống nhất ý kiến

D. Chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn 1 ý kiến

Trả lời:

Ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ khía cạnh vấn đề.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: “Ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ khía cạnh vấn đề.”. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

- Ta cần trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống: Để mọi người hiểu quan điểm của em và nhìn nhận rõ khía cạnh vấn đề.

Đáp án cần chọn là: A


Bài 9. Trái Đất - ngôi nhà chung

Tri thức ngữ văn

I. Lí thuyết văn bản thông tin

Câu 1: Văn bản thông tin trong chương trình lớp 8 bao gồm:

A. Văn bản thông tin khoa học (tổng hợp).

B. Bản tin infographic.

C. Giới thiệu sách, bộ phim; hiện tượng tự nhiên.

D. Cung cấp tin tức qua âm thanh, tín hiệu.

Trả lời:

- Cung cấp tin tức qua âm thanh, tín hiệu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Dòng nào nói lên đặc điểm hình thức của văn bản thông tin?

A. Văn bản thông tin tổng hợp dùng văn bản đa phương thức; Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.

B. Văn bản thông tin tổng hợp có thể trình bày kết hợp nhiều hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu.

C. Người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác.

D. Văn bản trình bày kết hợp một số hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu theo tỷ lệ nhất định.

Trả lời:

- Đặc điểm hình thức của văn bản thông tin là dùng văn bản đa phương thức; Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Văn bản nào sau đây không thuộc văn bản thông tin?

A. Báo cáo, bản tin, thông báo.

B. Thể hiện quan điểm cá nhân về một vấn đề.

C. Giới thiệu cuốn sách, bộ phim.

D. Thuyết minh về một hiện tượng.

Trả lời:

- Văn bản không thuộc văn bản thông tin là văn bản thể hiện quan điểm cá nhân về một vấn đề.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là:

A. Hình ảnh minh họa.

B. Biểu bảng, số liệu.

C. Hình ảnh, biểu bảng, biểu đồ, sơ đồ, số liệu…

D. Biểu đồ hình cột, đồ họa hình ảnh.

Trả lời:

- Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là: Hình ảnh, biểu bảng, biểu đồ, sơ đồ, số liệu…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin có tác dụng gì?

A. Góp phần cùng kênh chữ giúp người đọc dễ tiếp nhận, ghi nhớ thông tin.

B. Minh họa những thông tin mà kênh chữ không chuyển tải được.

C. Minh chứng cho thông tin đã nêu ở kênh chữ.

D. Làm cho văn bản thông tin có màu sắc riêng nhằm thu hút người đọc.

Trả lời:

- Các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin có tác dụng góp phần cùng kênh chữ giúp người đọc dễ tiếp nhận, ghi nhớ thông tin.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Việc lồng ghép những yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

A. Không được lấn át phương thức biểu đạt chính.

B. Không được làm mất đi tính chính xác, khách quan của văn bản thông tin.

C. Phải tuân thủ theo tỷ lệ nhất định.

D. Làm nổi bật thông tin chính.

Trả lời:

- Việc lồng ghép những yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin phải đảm bảo nguyên tắc: Không được làm mất đi tính chính xác, khách quan của văn bản thông tin.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Để đảm bảo tính chính xác, khách quan cho thông tin của văn bản, văn bản thông tin thường:

A. Ngôn ngữ trong văn bản thông tin sáng rõ, đơn nghĩa.

B. Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ.

C. Dẫn tên người, địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được.

D. Sử dụng số liệu và hình ảnh.

Trả lời:

- Để đảm bảo tính chính xác, khách quan cho thông tin của văn bản, văn bản thông tin thường: Dẫn tên người, địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Khi đọc văn bản thông tin cần chú ý vào điều gì?

A. Thông tin chứa đựng trong văn bản.

B. Hình ảnh minh họa.

C. Cảm xúc của người viết.

D. Ngôn ngữ và cách diễn đạt

Trả lời:

- Khi đọc văn bản thông tin cần chú ý: Thông tin chứa đựng trong văn bản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Tin tức, tri thức trong văn bản thông tin cần đảm bảo:

A. Tính chủ quan, không hư cấu.

B. Tính khách quan, không hư cấu.

C. Tính khách quan, có hư cấu.

D. Đơn giản, không hư cấu, không phức tạp hóa vấn đề.

Trả lời:

- Tin tức, tri thức trong văn bản thông tin cần đảm bảo: Tính khách quan, không hư cấu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Để hỗ trợ người đọc trong việc tìm kiếm, ghi nhớ thông tin một cách nhanh chóng, văn bản thông tin sử dụng:

A. Sapo, hình ảnh.

B. Câu thơ, văn vần.

C. Sapo, các đoạn có tiêu đề in đậm, chú giải các từ ngữ chuyên ngành.

D. Văn bản chia tách thành các đoạn.

Trả lời:

- Để hỗ trợ người đọc trong việc tìm kiếm, ghi nhớ thông tin một cách nhanh chóng, văn bản thông tin sử dụng: Sapo, các đoạn có tiêu đề in đậm, chú giải các từ ngữ chuyên ngành.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Vì sao đọc hiểu văn bản thông tin lại được chú ý trong chương trình Ngữ văn mới?

A. Vì văn bản thông tin rất hấp dẫn.

B. Vì cuộc sống hiện đại, nhiều thông tin được chuyển tải từ văn bản này.

C. Vì văn bản thông tin rất khó tiếp nhận.

D. Vì văn bản thông tin chứa đựng nhiều lớp nghĩa.

Trả lời:

- Đọc hiểu văn bản thông tin lại được chú ý trong chương trình Ngữ văn mới vì cuộc sống hiện đại, nhiều thông tin được chuyển tải từ văn bản này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Thông tin thường được trình bày theo trình tự:

A. Khái quát về tác giả, tác phẩm đến thông tin cụ thể của cuốn sách, bộ phim.

B. Thông tin cụ thể về nội dung, hình thức của cuốn sách, bộ phim.

C. Theo ý đồ, hiểu biết của người viết về cuốn sách, bộ phim đó.

D. Theo thị hiếu của độc giả về cuốn sách, bộ phim đó.

Trả lời:

- Thông tin thường được trình bày theo trình tự: Khái quát về tác giả, tác phẩm đến thông tin cụ thể của cuốn sách, bộ phim.

Đáp án cần chọn là: A

Trái Đất - cái nôi của sự sống

Vài nét về tác giả Hồ Thanh Trang

Câu 1: Tác giả của văn bản Trái Đất - cái nôi của sự sống là ai?

A. Hồ Thanh Trang

B. Ngọc Phú

C. Nguyễn Quang Riệu

D. Minh Khoa

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Trái Đất - cái nôi của sự sống là Hồ Thanh Trang.

Đáp án cần chọn là: A

I.6. Tìm hiểu chung Trái Đất

KBS


I.7. Phân tích chi tiết Trái Đất

KBS


Thực hành tiếng Việt trang 81

Lí thuyết về văn bản và đoạn văn

Câu 1: Ý nào nói đúng nhất khái niệm về đoạn văn trong văn bản.

A. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

B. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

C. Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.

D. Gồm cả A, B, C.

Trả lời:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn thường biểu đạt một ý trọn vẹn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Ý nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn?

A. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

B. Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau.

C. Có mối quan hệ ràng buộc về hình thức.

D. Cả A, B, C đều sai.

Trả lời:

- Các cây trong một đoạn văn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp như thế nào?

A. Theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.)

B. Theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

C. Sắp xếp theo A hoặc B.

D. Cả A, B, C đều sai.

Trả lời:

- Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.) Hoặc có thể sắp xếp theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Điền vào chố trống: “.............. là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

A. Văn bản

B. Lời nói

C. Chữ viết

D. Bài viết

Trả lời:

- Văn bản là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Đặc điểm nào không phải của văn bản?

A. Văn bản mang tính tập thể cao.

B. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.

C. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.

D. Văn bản có tác giả.

Trả lời:

- Văn bản không mang tính tập thể cao

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Theo em, các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách nào?

A. Diễn dịch

B. Quy nạp

C. Song hành

D. Bổ sung

E. Liệt kê

F. Phối hợp các cách trên

Trả lời:

- Các đoạn văn trong một bài văn nên được triển khai theo cách phối hợp các kiểu: diễn dịch, quy nạp, song hành, bổ sung, liệt kê.

Đáp án cần chọn là: F

Các loài chung sống với nhau như thế nào?

Vài nét về tác giả Ngọc Phú

Câu 1: Tác giả của văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? là ai?

A. Hồ Thanh Trang

B. Ngọc Phú

C. Nguyễn Quang Riệu

D. Minh Khoa

Trả lời:

- Tác giả của văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? là Hồ Thanh Trang.

Đáp án cần chọn là: B

I.3. Tìm hiểu chung các loài chung sống với nhau như thế nào?

KBS

I.4. Phân tích chi tiết Các loài sống chung với nhau như thế nào?

KBS

Thực hành tiếng Việt trang 86

Lí thuyết về từ mượn

Câu 1:  Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?

A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác

B. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức

C. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới

D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt

Trả lời:

- Việc mượn từ nước ngoài, do tiếng Việt chưa có nhiều từ để biểu thị

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2:  Từ mượn tiếng nước nào chiếm số lượng lớn nhất?

A. Nga

B. Hán

C. Nhật

D. Pháp

Trả lời:

- Trong tiếng Việt có tới gần 70% số từ được mượn từ tiếng Hán.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:  Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?

A. Tiếng Hán

B. Tiếng Pháp

C. Tiếng Anh

D. Tiếng Nga

Trả lời:

- Tiếng Hán là bộ phận từ mượn quan trọng nhất

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4:  Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng nước ngoài

A. Không lạm dụng từ mượn

B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết)

C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

- Khi mượn tiếng nước ngoài, cần chú ý:

+ Không lạm dụng từ mượn

+ Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết)

+ Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:  Cho các từ: pê- đan, ten-nít, tuốc- nơ- vít, gác- đờ- xen là từ mượn tiếng nước nào?

A. Nhật

B. Pháp

C. Trung Quốc

D. Anh

Trả lời:

- Cho các từ: pê- đan, ten-nít, tuốc- nơ- vít, gác- đờ- xen là từ mượn tiếng nước Pháp

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6:  Gia nhân, gia tài, địa chủ là những từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Gia nhân (người làm trong nhà); gia tài (tài sản của gia đình); địa chủ (người nắm giữ nhiều đất)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7:  Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Kì diệu (đẹp, lạ, hiếm); kì quan (cảnh đẹp hiếm có, lạ, độc đáo); kì tài (người tài hiếm có), kì tích (thành tích hiếm có)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8:  Trong trường hợp sau: Theo lịch, ngày mai tôi lên phi cơ lúc 7h sáng để kịp giờ về Hà Nội?. Từ phi cơ được dùng có hợp lý không?

A. Không hợp lý

B. Hợp lý

Trả lời:

- Trường hợp này lạm dụng từ Hán Việt, nên sử dụng từ máy bay sẽ hợp lý hơn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9:  Từ mượn là từ như thế nào?

A. Do nhân dân tự sáng tạo ra

B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài

C. Được xuất hiện trong từ điển

D. Không có trong từ điển.

Trả lời:

- Từ mượn là từ được vay mượn từ tiếng nước ngoài

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10:  Các từ mượn đã được Việt hóa thì gọi là từ gì?

A. Từ Việt hóa

B. Từ thuần Việt

C. Từ siêu Việt

D. Từ Việt gốc

Trả lời:

- Các từ mượn đã được Việt hóa thì gọi là từ thuần Việt.

Đáp án cần chọn là: B

Trái Đất

I.5. Vài nét về tác giả Gam-da-tốp

KBS

I.6. Tìm hiểu chung Trái Đất

KBS

I.7. Phân tích chi tiết Trái Đất

KBS

Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận

Câu 10. Biên bản là những văn bản ghi chép tản mản những câu chuyện được lưu truyền trong dân gian.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Biên bản là những văn bản ghi chép trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. Người ghi chép biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Những tình huống nào dưới đây cần viết biên bản?

A. Đơn xin nghỉ học

B. Đơn tường trình khi một nhóm học sinh tự ý đi tham quan chưa được phép của thầy cô, cha mẹ

C. Ghi lại diễn biến kết quả Đại hội trường

Trả lời:

Khi ghi lại diễn biến kết quả Đại hội trường, ta cần viết biên bản

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Khi xin nghỉ ốm em có cần viết biên bản không?

A. Có

B. Không

Trả lời:

Khi xin nghỉ ốm em không cần viết biên bản.

Đáp án cần chọn là: B


Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản

I.9. Lý thuyết về tóm tắt sơ đồ nội dung văn bản

KBS

Lí thuyết về thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường

Câu 1. Đề cương bài nói:

Bước 1: Nêu nguyên nhân.

Bước 2: Nêu tình trạng.

Bước 3: Nêu giải pháp.

Bước 4: Nêu kế hoạch hoạt động cụ thể.

Các bước sắp xếp đề cương trên, theo em có hợp lí không?

A. Có

B. Không

Trả lời:

- Đề cương bài nói hợp lí:

Bước 1: Nêu tình trạng

Bước 2: Nêu nguyên nhân.

Bước 3: Nêu giải pháp.

Bước 4: Nêu kế hoạch hoạt động cụ thể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Khi tập luyện nói, chúng ta nên?

A. Tập nói một mình

B. Tập nói trước nhóm học tập

C. Cả hai đáp án trên

Trả lời:

- Khi tập luyện, ta nên:

- Nói một mình (nói thầm, nói to, nói kèm theo điệu bộ, cử chỉ, ...).

- Nói trước nhóm học tập.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Khi tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường.

Phần mở đầu: Em cần nêu tình trạng đáng báo động của vấn đề ô nhiễm môi trường với các biểu hiện cụ thể của nó, nhất là biểu hiện mà em và các bạn đang phải đối mặt và cần phải tham gia giải quyết.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Khi tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường.

Em cần nêu tình trạng đáng báo động của vấn đề ô nhiễm môi trường với các biểu hiện cụ thể của nó, nhất là biểu hiện mà em và các bạn đang phải đối mặt và cần phải tham gia giải quyết ở phần mở đầu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Theo em, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay:

- Do sự thiếu ý thức nghiêm trọng của nhiều người dân (Nhiều người nghĩ rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường. Một số người khác lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của chính quyền mà không phải là của mình.)

- Do sự thiếu trách nhiệm của các doanh nghiệp (Do đặt nặng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ít doanh nghiệp đã vi phạm quy trình khai thác, góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường.)

- Do những hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường và việc tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng. (Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn còn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, thiếu chi tiết, tính ổn định không cao, tình trạng văn bản mới được ban hành chưa lâu đã phải sửa đổi, bổ sung là khá phổ biến, từ đó làm hạn chế hiệu quả điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế... trong việc bảo vệ môi trường)

Trả lời:

Khi tham gia thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường.

Em cần nêu tình trạng đáng báo động của vấn đề ô nhiễm môi trường với các biểu hiện cụ thể của nó, nhất là biểu hiện mà em và các bạn đang phải đối mặt và cần phải tham gia giải quyết ở phần mở đầu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Theo em, đâu là giải pháp đúng đắn để khắc phục ô nhiễm môi trường hiện nay?

A. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó những chế tài xử phạt (cưỡng chế hành chính và xử lí hình) phải thực sự đủ mạnh để đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm. 

B. Tăng cường công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi trường (thường xuyên, định kỳ, đột xuất); phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, nhất là giữa lực lượng thanh tra môi trường với lực lượng cảnh sát môi trường các cấp, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời, triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, cá nhân. 

C. Đối với các khu công nghiệp, cần có quy định bắt buộc các công ty đầu tư hạ tầng phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lí nước thải tập trung hoàn chỉnh mới được phép hoạt động, đồng thời thường xuyên có báo cáo định kỳ về hoạt động xử lí nước thải, rác thải tại đó.

D. Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn xã hội nhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội của người dân, doanh nghiệp trong việc gìn giữ và bảo vệ môi trường.

E. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

Tất cả các ý kiến trên.

Đáp án cần chọn là: E

Câu 6. Việc thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường liên quan đến một vấn đề trong đời sống, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Đây là vấn đề liên quan đến đời sống.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7. Tại sao chúng ta cần phải thảo luận giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường

A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn

B. Để thống nhất và đưa ra giải pháp tối ưu nhất.

C. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến

D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

Trả lời:

Chúng ta cần thảo luận nhóm để chọn ra sự thống nhất về quan điểm trước vấn đề nào đó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Khi nêu giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường, cần chú ý điều gì?

A. Điều kiện và khả năng thực hiện

B. Quan tâm đến việc giải quyết tận gốc vấn đề

C. Phối hợp hoạt động với các cá nhân và tập thể.

D. Cả 3 phương án trên

Trả lời:

Khi nêu giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường, chúng ta cần chú ý:

- Điều kiện và khả năng thực hiện

- Quan tâm đến việc giải quyết tận gốc vấn đề

- Phối hợp hoạt động với các cá nhân và tập thể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Giải pháp tối ưu sau buổi thảo thuận nhóm được hiểu là gì?

A. Ý kiến của người lãnh đạo.

B. Tất cả các ý kiến của cả nhóm

C. Có thể là một ý kiến tốt của nhóm hoặc có thể là sự kết hợp các ý kiến.

D. Không có đáp án nào đúng

Trả lời:

Giải pháp tối ưu không nhất thiết phải là một ý kiến, đó có thể là sự kết hợp của nhiều ý kiến khác nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Bài 10. Cuốn sách tôi yêu

Tri thức ngữ văn

Lí thuyết văn bản nghị luận văn học

Câu 1. Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học là:

A. Là các ý kiến bàn bạc về một vấn đề tư tưởng, đạo lí nào đó trong đời sống.

B. Là các ý kiến bàn bạc, nhận định, khái quát chung về văn học Việt Nam, về các giai đoạn văn học, về các tác giả văn học,…

C. Là các ý kiến đánh giá, nhận xét về một khía cạnh nào đó của tác phẩm như những giá trị nội dung, những đặc sắc nghệ thuật, những quy luật, khám phá, chiêm nghiệm về đời sống toát lên từ tác phẩm, những nhận xét về các nhân vật.

D. Là các ý kiến bàn về những đặc trưng cơ bản của văn học, các thể loại tiêu biểu như truyện, thơ, kịch,.. các vấn đề thuộc phạm vi lí luận văn học như tiếp nhận văn học, phong cách nghệ thuật,…

Trả lời:

Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học thường là các ý kiến đánh giá, nhận xét về một khía cạnh nào đó của tác phẩm như những giá trị nội dung, những đặc sắc nghệ thuật, những quy luật, khám phá, chiêm nghiệm về đời sống toát lên từ tác phẩm, những nhận xét về các nhân vật,…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Đối tượng nào sau đây không phải là nghị luận về một ý kiến bàn về văn học?

A. Văn học sử

B. Lí luận văn học

C. Tác phẩm văn học

D. Hiện tượng mạng xã hội

Trả lời:

Đối tượng không phải là nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là hiện tượng mạng xã hội.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Đặt vấn đề của bài văn nghị luận văn học có gồm những cách nào?

A. Gián tiếp, trực tiếp

B. Trực tiếp, gián tiếp, diễn dịch

C. Trực tiếp, diễn dịch, so sánh

D. Gián tiếp, so sánh, quy nạp

Trả lời:

Đặt vấn đề của bài văn nghị luận văn học có gồm gián tiếp và trực tiếp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Đối tượng của bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi là:

A. Giá trị nội dung của đoạn trích hoặc tác phẩm.

B. Giá trị nghệ thuật của đoạn trích hoặc tác phẩm

C. Một phương diện, một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của đoạn trích hoặc tác phẩm.

D. Cả 3 ý trên.

Trả lời:

Đối tượng của bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi là:

- Giá trị nội dung của đoạn trích hoặc tác phẩm.

- Giá trị nghệ thuật của đoạn trích hoặc tác phẩm

- Một phương diện, một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của đoạn trích hoặc tác phẩm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Nghị luận văn học là gì?

A. Loại văn trong đó người viết (người nói) trình bày những ý kiến của mình bằng cách dùng lí luận bao gồm cả lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ một ván đề thuộc về chân lí, nhằm làm cho người đọc (người nghe) hiểu tin, đồng tình với những ý kiến của mình và hành động theo những điều mà mình đề xuất.

B. Là nghị luận về một vấn đề xã hội. Khái niệm xã hội được hiểu theo rộng, bao gồm những vấn đề thuộc mọi quan hệ, mọi hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, giáo dục, đạo đức, môi trường, dân số,…

C. Là nghị luận về một vấn đề văn học như một tác phẩm, một tác giả, một trào lưu, một giai đoạn, một quan niệm văn học.

D. Là kiểu bài trong đó người viết (người nói) chia tách vấn đề được đưa ra để phân tích thành từng bộ phận, từng khía cạnh để khái quát rồi sau đó tổng hợp lại để rút ra những kết luận, những đánh giá chung.

Trả lời:

Nghị luận văn học là: nghị luận về một vấn đề văn học như một tác phẩm, một tác giả, một trào lưu, một giai đoạn, một quan niệm văn học.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6. Các yếu tố tạo nên bài văn nghị luận là:

A. Luận đề, ý, tổ chức và liên kết ý.

B. Luận điểm, ý, tổ chức và liên kết ý.

C. Luận điểm, luận đề, tổ chức và liên kết ý.

D. Ý (luận điểm, luận đề, luận cứ) và tổ chức, liên kết ý (cách lập luận).

Trả lời:

Các yếu tố tạo nên bài văn nghị luận là: ý (luận điểm, luận đề, luận cứ) và tổ chức, liên kết ý (cách lập luận).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Phân tích hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là:

A. Hoàn cảnh lịch sử - xã hội sản sinh ra tác phẩm (hoàn cảnh lớn)

B. Hoàn cảnh “xã hội lớn” tác động đến nhà văn

C. Hoàn cảnh cảm hứng của tác giả: hoàn cảnh trực tiếp tạo nên chất men, chất xúc tác để tác phẩm ra đời.

D. Cả A,B,C đều đúng

Trả lời:

Phân tích hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là:

- Hoàn cảnh lịch sử - xã hội sản sinh ra tác phẩm (hoàn cảnh lớn)

- Hoàn cảnh “xã hội lớn” tác động đến nhà văn

- Hoàn cảnh cảm hứng của tác giả: hoàn cảnh trực tiếp tạo nên chất men, chất xúc tác để tác phẩm ra đời.

Đáp án cần chọn là: D

Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi

Vài nét về tác giả Minh Khoa

Câu 1. Tác giả của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi là ai?

A. Nguyễn Quang Riệu

B. Ngọc Phú

C. Tô Hoài

D. Minh Khoa

Trả lời:

Tác giả của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi là Minh Khoa.

Đáp án cần chọn là: D


Tìm hiểu chung Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi

Câu 1. Ai là tác giả của Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

A. Nguyễn Quang Riệu

B. Minh Khoa

C. Huy Cận

D. Chế Lan Viên

Trả lời:

Minh Khoa là tác giả của Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2.  Đâu là chủ đề của văn bản này?

A. Lò Ngân Sủn – người con của núi

B. Gặp nhà thơ Lò Ngân Sủn

C. Lò Ngân Sủn và nhiều bài thơ về núi

D. Lò Ngân Sủn – cậu bé sinh ta từ Bản Qua

Trả lời:

Lò Ngân Sủn – người con của núi là chủ đề của văn bản

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3.  Nhà thơ Lò Ngân Sủn sinh ra ở Lai Châu.

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

Nhà thơ Lò Ngân Sủn sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4.  Đâu là tên một tác phẩm của Lò Ngân Sủn?

A. Đỉnh núi xa vùng mãnh liệt

B. Chiều tối

C. Qua Đèo Ngang

D. Sóng

Trả lời:

Đỉnh núi xa vùng mãnh liệt là tên một tác phẩm của Lò Ngân Sủn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5.  Chiều biên giới có phải là một bài thơ của nhà thơ Lò Ngân Sủn không?

A. Có

B. Không

Trả lời:

Chiều biên giới là một bài thơ của nhà thơ Lò Ngân Sủn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6.  Đâu không phải tên tác phẩm của Lò Ngân Sủn?

A. Mây và sóng

B. Đi trên chín khúc Bản Xèo.

C. Chiều biên giới.

D. Ngôi nhà rông.

Trả lời:

Đi trên chín khúc Bản Xèo, Chiều biên giới, Ngôi nhà rông đều là tên các tác phẩm của Lò Ngân Sủn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7.  Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi là văn bản?

A. Văn bản nghị luận

B. Văn bản thông tin

C. Văn bản hành chính – công vụ

Trả lời:

Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi là văn bản nghị luận về hồn thơ núi rừng của Lò Ngân Sủn.

Đáp án cần chọn là: A


Phân tích chi tiết Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của núi

Câu 1.  Văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi? được chia làm mấy phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến …mãnh liệt ấy trong thơ ông?): Giới thiệu vấn đề

- Phần 2 (Tiếp theo đến …thuần khiết của mình): Chứng minh Lò Ngân Sủn là người con của núi

- Phần 3: (Còn lại) Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại thơ Lò Ngân Sủn luôn thể hiện tình yêu tha thiết với núi rừng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2.  Văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi? được chia làm mấy phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Trả lời:

3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến …mãnh liệt ấy trong thơ ông?): Giới thiệu vấn đề

- Phần 2 (Tiếp theo đến …thuần khiết của mình): Chứng minh Lò Ngân Sủn là người con của núi

- Phần 3: (Còn lại) Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại thơ Lò Ngân Sủn luôn thể hiện tình yêu tha thiết với núi rừng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3.  Xác định nội dung luận điểm 1 của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

A. Quá trình trưởng thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt.

B. Những bài thơ tiêu biểu của ông đều mang âm vọng của núi, mênh mang lời của núi.

C. Sự gắn bó của tác giả với quê hương đất nước

D. Ý kiến khác.

Trả lời:

Nội dung chính của luận điểm 1 trong văn bản là: Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói đến mà con hiện lên như một phần hồn thơ. Những bài thơ tiêu biểu của ông đều mang âm vọng của núi, mênh mang lời của núi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4.  Xác định nội dung luận điểm 2 của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

A. Quá trình trưởng thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt.

B. Những bài thơ tiêu biểu của ông đều mang âm vọng của núi, mênh mang lời của núi.

C. Sự gắn bó của tác giả với quê hương đất nước

D. Ý kiến khác.

Trả lời:

Nội dung chính của luận điểm 2 trong văn bản là: Quá trình trưởng thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5.  Xác định nội dung luận điểm 3 của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

A. Quá trình trưởng thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt.

B. Những bài thơ tiêu biểu của ông đều mang âm vọng của núi, mênh mang lời của núi.

C. Sự gắn bó của tác giả với quê hương đất nước

D. Ý kiến khác.

Trả lời:

Nội dung chính của luận điểm 3 trong văn bản là: Sự gắn bó của tác giả với quê hương đất nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6.  Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

A. Nghị luận

B. Biểu cảm

C. Tự sự

D. Miêu tả

Trả lời:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Nghị luận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7.  Nội dung chính của văn bản Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

A. Nghị luận về hồn thơ núi rừng của Lò Ngân Sủn.

B. Nghị luận về tình yêu thơ ca của Lò Ngân Sủn.

C. Nghị luận về cuộc sống của Lò Ngân Sủn tại núi rừng.

D. Nghị luận về mối quan hệ của Lò Ngân Sủn với mọi người xung quanh.

Trả lời:

Nội dung chính của văn bản là: Nghị luận về hồn thơ núi rừng của Lò Ngân Sủn.

Đáp án cần chọn là: A

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc

J1. Lý thuyết viết bài văn trình bày ý kiến về đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc

KBS

J2. Lý thuyết viết bài văn trình bày ý kiến về hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách

KBS

Ôn tập tổng hợp học kì 2

Câu 1.  Thánh Gióng thuộc thể loại truyện gì?

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích.

C. Truyện cười

D. Truyện ngụ ngôn

Trả lời:

Thánh Gióng thuộc thể loại truyện truyền thuyết. Thánh Gióng là thiên anh hùng ca thần thoại đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợi tình yêu nước, bất khuất chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Cây khế thuộc thể loại truyện gì?

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích.

C. Truyện cười

D. Truyện ngụ ngôn

Trả lời:

Cây khế thuộc thể loại truyện cổ tích.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Cây khế kể về nhân vật bất hạnh, nghèo khổ nhưng có đức hạnh (nhân vật người em). Câu chuyện sử dụng yếu tố kỳ ảo con chim thần để nói lên niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác. 

Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Xem người ta kìa! là văn bản nghị luận. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Đúng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Trái đất - cái nôi của sự sống là văn bản nghị luận. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Trái đất - cái nôi của sự sống là văn bản thông tin.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Đâu là các kiểu bài viết mà em đã thực hành khi học Ngữ văn 6, tập hai. 

A. Viết bài văn nhập vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích

B. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà em quan tâm

C. Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận

D. Tất cả các đáp án trên

Trả lời:

- Các kiểu bài viết mà em đã thực hành khi học Ngữ văn 6, tập hai là:

+ Viết bài văn nhập vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích

+ Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà em quan tâm

+ Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Thạch Sanh thuộc thể loại truyện truyền thuyết

A. Đúng

B. Sai

Trả lời:

- Thạch Sanh thuộc thể loại truyện cổ tích.

Đáp án cần chọn là: B