Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều (có đáp án chi tiết)
ĐỀ 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
|
Kĩ năng |
Nội dung/ đơn vị kĩ năng |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||
|
Biết |
Hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|||
|
Đọc hiểu |
Tùy bút, tản văn |
TL |
TL |
TL |
TL |
|
|
2 |
2 |
1 |
|
40 |
||
|
Làm văn |
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề liên quan đến phần đọc hiểu |
1* |
1* |
1* |
1* |
|
|
Viết văn bản thuyết minh (khoảng 600 chữ) có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận |
1* |
1* |
1* |
1* |
40 |
|
|
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức |
25% |
35% |
30% |
10% |
100 |
|
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
|
Kĩ năng |
Nội dung/ Đơn vị kiến thức |
M]ức độ đánh giá |
Số câu hỏi |
Tỉ lệ % |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
Đọc |
Tùy bút, tản văn |
Nhận biết: - Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản. - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu. - Nhận biết được các yếu tố tự sự và trữ tình; các yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong văn bản. - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong văn bản. Thông hiểu: - Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình, giọng điệu và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong văn bản. - Phân tích được sự kết hợp giữa cốt tự sự và chất trữ tình; giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản. - Phân tích, lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của văn bản. - Lí giải được tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản. Vận dụng: - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm của bản thân về cuộc sống hoặc văn học. - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong văn bản. |
2 |
2 |
1 |
|
40 |
|
Làm văn |
Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến phần đọc hiểu |
Nhận biết: - Xác định được vấn đề cần nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn và chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Thông hiểu: - Biết cách triển khai vấn đề một cách hợp lí. - Biết cách nêu quan điểm cá nhân về vấn đề. - Biết cách sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. Vận dụng: - Biết so sánh, liên hệ, kết nối để làm nổi bật ý nghĩa của vấn nghị luận. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho đoạn văn. |
1* |
1* |
1* |
1* |
20 |
|
Viết văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận |
Nhận biết: - Xác định được đúng yêu cầu về nội dung thuyết minh và hình thức của văn bản thuyết minh. - Xác định được đúng mục đích, đối tượng của văn bản. - Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh. Thông hiểu: - Trình bày rõ nội dung thuyết minh; cấu trúc bài viết sáng rõ, ngôn ngữ tường minh, chính xác, cụ thể, khách quan. - Đảm bảo sự phù hợp giữa ngôn từ, bố cục với nội dung, mục đích, đối tượng thuyết minh; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Lồng ghép hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận để tăng sức hấp dẫn cho văn bản. Vận dụng cao: - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. |
1* |
1* |
1* |
1* |
40 |
|
|
SỞ GD&ĐT TỈNH …………………….. |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn – Lớp 11 (Thời gian làm bài: 90 phút) |
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.
Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới xác định được, người ta gặt mang về. Rồi đến một loạt cách chế biến, những cách thức làm truyền từ đời này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, cái cô gái Vòng làm ra thứ cốm dẻo và thơm ấy. Tất nhiên là nhiều nơi cũng biết cách thức làm cốm, nhưng không có đâu làm được hạt cốm dẻo, thơm và ngon được bằng ở làng Vòng, gần Hà Nội.
Tiếng cốm Vòng đã lan khắp tất cả ba kì, và đến mùa cốm, các người của Hà Nội 36 phố phường vẫn thường ngóng trông cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn ghẽ, với cái dấu hiệu đặc biệt là cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng...
Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam. Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà sêu tết. Không gì còn hợp hơn với sự vương vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi. Hồng cốm tốt đôi... Và không bao giờ có hai màu lại hoà hợp hơn được nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già. Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để hạnh phúc được lâu bền. (…)
Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ. Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen. Khi các cô gái làng Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ, và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào. Hỡi các bà mua hàng! Chớ có thọc tay mân mê thức quà thần tiên ấy, hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve. Phải nên kính trọng cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, và sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thần Lúa. Sự thưởng thức của các bà sẽ được trang nhã và đẹp đẽ hơn, và cái vui cũng sẽ tươi sáng hơn nhiều lắm.
(Một thứ quà của lúa non: cốm, Thạch Lam,
in trong Hà Nội băm sáu phố phường, Nxb Đời Nay, Hà Nội, 1943)
Câu 1 (0,5 điểm) Các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là gì?
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định đối tượng chính được nói tới trong văn bản.
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Tiếng cốm Vòng đã lan khắp tất cả ba kì, và đến mùa cốm, các người của Hà Nội 36 phố phường vẫn thường ngóng trông cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn ghẽ, với cái dấu hiệu đặc biệt là cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng...
Câu 4 (1,0 điểm) Tác giả đã thể hiện tình cảm gì đối với một thứ quà của lúa non: cốm?
Câu 5 (1,0 điểm) Nêu chủ đề của văn bản?
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung văn bản, anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của các giá trị văn hóa truyền thống.
Câu 2 (4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài thuyết minh về bánh chưng (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận).
HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
Đọc hiểu |
1 |
Phương thức biểu đạt: tự sự và biểu cảm |
0,5 điểm |
|
2 |
Đối tượng: cốm |
0,5 điểm |
|
|
3 |
- Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh: “cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng”. - Tác dụng: + Gợi hình ảnh sinh động, giàu tính thẩm mĩ, làm nổi bật vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, uyển chuyển của cô hàng cốm và gánh cốm truyền thống. + Gợi không khí văn hóa cổ truyền đặc trưng của Hà Nội, khơi dậy trong người đọc cảm xúc trân trọng với một nét đẹp xưa cũ, thanh lịch. + Tạo ấn tượng sâu sắc, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp bình dị mà đầy thi vị của mùa thu Hà Nội qua hình ảnh gánh cốm. |
1,0 điểm |
|
|
4 |
Tình cảm của tác giả đối với cốm – một thứ quà của lúa non: + Yêu mến và trân trọng: tác giả xem cốm không chỉ là món ăn mà còn là tinh hoa của đồng ruộng, là quà tặng thiên nhiên kết tinh từ bàn tay lao động. + Tự hào và nâng niu: cốm được miêu tả bằng những hình ảnh đẹp đẽ, tao nhã (màu xanh, vị thơm, sự dẻo) thể hiện niềm tự hào về nét văn hóa ẩm thực dân tộc. + Gắn bó sâu sắc: cốm không chỉ là món ăn, mà còn là biểu tượng của mùa thu, của Hà Nội, của tình làng nghĩa xóm, tình cảm gia đình. + Tình cảm tinh tế, sâu lắng: qua giọng văn nhẹ nhàng, sâu lắng, tác giả gửi gắm sự thấu hiểu và yêu thương với những giá trị giản dị nhưng đậm chất hồn Việt. |
1,0 điểm |
|
|
5 |
Chủ đề của văn bản: Qua việc trình bày những cảm nhận tinh tế và sâu sắc về cốm làng Vòng, tác giả đem đến cho người đọc những hiểu biết về một món ăn mang trong mình những giá trị độc đáo của văn hóa vật chất và tinh thần của người Việt; đồng thời muốn nhắn gửi mỗi người cần biết trân trọng giá trị ấy. |
1,0 điểm |
|
|
Viết |
1 |
Từ nội dung văn bản, anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của các giá trị văn hóa truyền thống. |
|
|
* Yêu cầu về hình thức, kĩ năng: Đảm bảo đoạn văn nghị luận có bố cục mạch lạc, sử dụng linh hoạt các kiểu câu và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các ý trong đoạn văn. Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận. |
0,25 điểm |
||
|
Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: Suy nghĩ về vai trò của các giá trị văn hóa truyền thống: - Làm nên bản sắc, chiều sâu văn hóa của dân tộc - Giúp đất nước phát triển một cách bền vững - Làm giàu đời sống tâm hồn của mỗi cá nhân v.v… |
1,5 điểm |
||
|
Có sự sáng tạo trong cách viết |
0,25 điểm |
||
|
2 |
Anh/ chị hãy viết bài thuyết minh về bánh chưng (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận). |
|
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận - Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. |
0, 25 điểm |
||
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Thuyết minh về bánh chưng. |
0,25 điểm |
||
|
c Triển khai vấn đề nghị luận - Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. - HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: 1. Quy trình làm bánh chưng - Nguyên liệu: Bánh chưng được làm từ những thứ rất đơn giản và dễ chuẩn bị; kết hợp với bàn tay khéo léo của người gói bánh. Nguyên liệu chính là gạo nếp, lá dong, thịt và đậu xanh giã nhỏ. + Gạo nếp: người ta chọn những hạt tròn mẩy, không mốc để khi nấu dậy mùi thơm dẻo của gạo nếp. + Đậu xanh chọn loại đậu có màu vàng đẹp mắt, đồ chín mềm rồi giã nhỏ làm nhân bánh. + Thịt lợn: Người ta sẽ chọn thịt ba chỉ hoặc thịt nạc dăm, trộn với tiêu xay, hành tím băm nhuyễn. + Lá gói bánh: Ở một số vùng khác, người ta dùng lá chuối để gói bánh nhưng phổ biến nhất vẫn là lá dong. Lá phải có màu xanh đậm, gân khỏe, không bị héo, rách. - Gói bánh: Gói bánh chưng cần sự cần mẫn, tỉ mỉ và khéo léo để tạo nên chiếc bánh vuông vắn dâng cúng ông bà tổ tiên. Nhiều người cần khuôn vuông để gói nhưng cũng nhiều người không, chỉ cần gập bốn góc của lá dong là có thể gói được. Bao quanh nhân đậu và thịt là một lớp xôi dày. Chuẩn bị dây để bọc, giữ cho ruột bánh săn chắc, không bị nhão trong quá trình nấu. - Nấu bánh: Thông thường người ta nấu bánh bằng củi khô, nấu trong nồi to, đổ ngập nước và nấu trong khoảng 8-12 tiếng. Thời gian nấu lâu như vậy để đảm bảo bánh chín đều và mềm. Khi nước bánh sôi, mùi bánh chưng bốc lên nghi ngút. Khi đó, mọi người bắt đầu cảm nhận được không khí Tết bao trùm khắp nhà. 2. Vai trò, giá trị, ý nghĩa của chiếc bánh chưng - Bánh chưng là món truyền thống dùng để cúng tổ tiên, không thể thiếu trong mỗi dịp lễ tết. - Bánh chưng thể hiện sự biết ơn đối với tổ tiên, với trời đất, với mùa màng, đối với lương thực, từ đó để hy vọng một năm mới no đủ. |
3,0 điểm |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt |
0,25 điểm |
||
|
e. Sáng tạo - Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng. - Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu. |
0,25 điểm |
*Lưu ý: Phần hướng dẫn trên đây chỉ là những gợi ý, định hướng. Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo cần linh hoạt vận dụng hướng dẫn chấm và câu trả lời của học sinh để đánh giá cho điểm phù hợp, ưu tiên những bài làm có tính sáng tạo cao,. Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25 điểm.
Copyright © nguvan.online
