Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bộ 2 đề thi giữa kì 1 văn 12 Chân trời sáng tạo
ĐỀ SỐ 1 – NGỮ VĂN 12 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Năng lực |
Mạch nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng % |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Năng lực Đọc |
Thơ |
1 |
2 |
2 |
0 |
50 |
|
2 |
Năng lực Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
1* |
1* |
1* |
1* |
50 |
|
Tổng |
15 |
35 |
40 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
50% |
50% |
|
||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
Nhận biết: - Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ qua bài thơ tìm hiểu. - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,… Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Hiểu được nội dung chính của văn bản. - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ… Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học. |
|
|
|
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề trong tác phẩm văn học và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. |
|
|
|
|
|
Tổng |
|
1TL |
2TL |
2TL |
1TL |
||
|
Tỉ lệ (%) |
|
50% |
50% |
||||
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu:
Mong manh nhất không phải là tơ trời
Không phải nụ hồng
Không phải sương mai
Không phải cơn mơ vừa chập chờn đã thức
Anh đã biết một điều mong manh nhất
Là tình yêu
Là tình yêu đấy em!
Tình yêu
Vừa buổi sáng nắng lên
Đã u ám cơn mưa chiều dữ dội
Ta chạy tìm nhau...
Em vừa ập vào anh...
Như cơn giông ập tới
Đã như sóng xô bờ, sóng lại ngược ra khơi
Không phải đâu em, không phải tơ trời
Không phải mây hoàng hôn
Chợt hồng...chợt tím...
Ta cầm tình yêu như đứa trẻ cầm chiếc cốc pha lê
Khẽ vụng dại...là thế thôi...tan biến
Anh cầu mong không phải bây giờ
Mà khi tóc đã hoa râm
Khi mái đầu đã bạc
Khi ta đi qua những giông-bão-biển-bờ
Còn thấy tựa bên vai mình
Một tình yêu không thất lạc
(Không phải tơ trời, không phải sương mai, Đỗ Trung Quân, NXB Văn hóa, 1988)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình của văn bản trên.
Câu 2 (1,0 điểm): Liệt kê những hình ảnh hiện thân cho điều mong manh mà tác giả nhắc đến trong đoạn trích?
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Ta cầm tình yêu như đứa trẻ cầm chiếc cốc pha lê
Khẽ vụng dại...là thế thôi...tan biến
Câu 4 (1,0 điểm): Anh/chị có nhận xét gì về quan niệm của tác giả được thể hiện trong khổ thơ cuối?
Câu 5 (1,0 điểm): Nêu những thông điệp mà anh/chị có thể rút ra được từ văn bản trên.
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích và so sánh hình tượng người lính trong Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
Thể thơ: Tự do. Nhân vật trữ tình: Anh. |
1,0 điểm |
|
2 |
Những hình ảnh hiện thân cho những điều mong manh: tơ trời, nụ hồng, sương mai, cơn mơ, tình yêu. |
1,0 điểm |
|
3 |
- Có thể hiểu về nội dung của các dòng thơ: +Tình yêu đến trong trẻo tinh khiết nhưng cũng dễ tan vỡ và con người đến với tình yêu bằng trái tim ngây thơ khờ dại. + Ẩn chứa trong dòng thơ là sự trân trọng nâng niu giữ gìn những khoảnh khắc đẹp của tình yêu. |
1,0 điểm |
|
4 |
- Quan niệm của tác giả: Nhân vật trữ tình mong ước có một tình yêu mãnh mẽ, mạnh liệt: Tình yêu ấy có thể vượt qua sự thử thách của thời gian, có thể đi qua những giông tố của cuộc đời. - Nhận xét: Đây là một quan niệm đúng đắn về một tình yêu chân chính. Quan niệm này chứng tỏ tác giả là người có niềm tin mãnh liệt vào 1 tình yêu bền chặt, có sức sống. |
1,0 điểm |
|
5 |
Thông điệp từ văn bản: - Cuộc sống sẽ thật sự vô nghĩa nếu không có tình yêu. - Tình yêu thật đẹp nhưng cũng thật mong manh, dễ tan vỡ. - Hãy luôn có niềm tin vào một tình yêu trong sáng, vĩnh cửu. |
1,0 điểm |
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,5 điểm |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích và so sánh hình tượng người lính trong Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính. |
0,5 điểm |
|
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: a. Mở bài - Tổng quan về chủ đề liên quan đến những người lính cách mạng. - Đồng thời, giới thiệu tổng quan về hai bài thơ mang tên "Đồng chí" của Chính Hữu và "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật. - Mục tiêu của phân tích là so sánh hình ảnh của người lính cách mạng được miêu tả trong hai bài thơ trên. b. Thân bài * Giống nhau - Cả hai bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu và "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật chung điểm tương đồng trong việc miêu tả hình ảnh của người lính cách mạng: + Cả hai bài thơ đều khắc họa những con người mang trong mình vẻ đẹp đáng quý, đáng trân trọng. Những người lính này được tạo dựng như những người có nghị lực và ý chí vững mạnh, luôn sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, gian khổ và thử thách bằng niềm tin và tinh thần lạc quan. + Trong bài thơ "Đồng chí", Chính Hữu đã tái hiện sự gian khổ và thiếu thốn mà những người lính đã phải đối mặt. Nhưng họ đã vượt lên trên tất cả bằng một nụ cười, nét vẽ "miệng cười buốt giá" trở thành biểu tượng cho sức mạnh và sự kiên cường của họ. + Trong bài thơ "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính", hình ảnh "bụi" và "mưa" có ý nghĩa tả thực, nhưng nó cũng mang trong mình ý nghĩa biểu tượng của những khó khăn. Tuy nhiên, những người lính đã vượt qua tất cả bằng ý chí và nghị lực, như được thể hiện qua việc sử dụng cấu trúc "không có... ừ thì..." và hàng loạt hình ảnh như "phì phèo châm điếu thuốc", "nhìn nhau mặt lấm cười ha ha". - Cả hai bài thơ "Đồng chí" và "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính" đều thể hiện sự gắn bó và bền chặt của tình đồng chí, đồng đội. + Trong bài thơ "Đồng chí", người lính hiểu rõ nhau và chia sẻ mọi niềm đau, suy nghĩ. Hình ảnh "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" tượng trưng cho tình đồng chí sâu sắc và gắn bó của họ. + Trong "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính", dù trên chặng đường gian nan và vất vả, những người lính gặp nhau chỉ trong một thoáng chốc, nhưng họ trao nhau những cái bắt tay ấm áp, biểu thị mối quan hệ đồng đội chặt chẽ. Đối với họ, những người cùng chung bát đũa không chỉ là đồng đội mà còn là gia đình. + Cả hai bài thơ đều sự chủ động, ung dung và sẵn sàng chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược. + Trong "Đồng chí", hình ảnh người lính đứng ngay từ đầu, không chờ đợi kẻ thù đến gần, mà tự tin và mạnh mẽ đối mặt với họ, không hề có sự lo lắng hay sợ hãi. + "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính" nhấn mạnh tư thế hiên ngang của người lính thông qua việc sử dụng các câu như "nhìn đất", "nhìn trời", "nhìn thẳng",... Điều này cho thấy tính quyết tâm và sẵn sàng chiến đấu của họ trước mặt kẻ thù. Tóm lại, cả hai bài thơ đều thể hiện sự gắn bó đồng đội và tư thế chủ động, ung dung, sẵn sàng chiến đấu của người lính cách mạng. * Khác nhau - Hoàn cảnh xuất thân: Trong bài thơ "Đồng chí", những người lính xuất thân từ những người nông dân, đến từ các vùng quê khác nhau. Trong "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính", những người lính có nguồn gốc là những tri thức trẻ. - Hình ảnh của người lính trong "Đồng chí" được miêu tả với sự mộc mạc, chân chất, phản ánh xuất thân từ những người nông dân. Trong khi đó, trong "Bài thơ về Tiểu đội xe không kính", họ hiện lên với vẻ trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch và hài hước. * Lí giải nguyên nhân - Giống nhau: Cả hai bài thơ đều viết về đề tài người lính và tôn vinh những vẻ đẹp vốn có của họ. - Khác nhau: + Đặc trưng văn học: Văn học là lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo và sự độc đáo, không chấp nhận việc sao chép hay lặp lại. + Hoàn cảnh ra đời của hai tác phẩm: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm 1948, trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" ra đời vào năm 1969, trong giai đoạn khốc liệt và tàn ác nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. c. Kết bài Khẳng định lại hình tượng người lính trong hai bài thơ và nêu cảm nghĩ của bản thân. |
3,0 điểm |
|
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,5 điểm |
|
|
e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 điểm |
ĐỀ SỐ 2 – NGỮ VĂN 12 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Năng lực |
Mạch nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng % |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Năng lực Đọc |
Thơ |
1 |
2 |
2 |
0 |
50 |
|
2 |
Năng lực Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
1* |
1* |
1* |
1* |
50 |
|
Tổng |
15 |
35 |
40 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
50% |
50% |
|
||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
Nhận biết: - Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ qua bài thơ tìm hiểu. - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,… Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Hiểu được nội dung chính của văn bản. - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ… Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học. |
|
|
|
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề trong tác phẩm văn học và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. |
|
|
|
|
|
Tổng |
|
1TL |
2TL |
2TL |
1TL |
||
|
Tỉ lệ (%) |
|
50% |
50% |
||||
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu:
|
Em biết đấy là điều đã cũ |
|
|
(Xuân Quỳnh, Nói cùng anh - in trong Không bao giờ là cuối, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2013)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2 (1,0 điểm): Khi anh ở bên em, niềm vui sướng được so sánh với những hình ảnh nào?
Câu 3 (1,0 điểm): Hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng ở khổ thơ sau:
Em hiểu rằng mỗi lúc đi xa
Tình anh đối với em là xứ sở
Là bóng rợp trên con đường nắng lửa
Trái cây thơm trên miền đất khô cằn
Câu 4 (1,0 điểm): Anh/Chị có đồng tình với quan niệm về tình yêu của tác giả thể hiện ở khổ sau hay không? Vì sao?
Đấy tình yêu, em muốn nói cùng anh:
Nguồn gốc của muôn ngàn khát vọng
Lòng tốt để duy trì sự sống
Cho con người thực sự Người hơn
Câu 5 (1,0 điểm): Thông điệp mà anh/chị rút ra từ văn bản trên.
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích và so sánh hình ảnh người lính trong bài thơ Tây Tiến và Đồng chí.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. - Thể thơ: tự do. |
1,0 điểm |
|
2 |
Niềm vui sướng khi anh gặp em được so sánh với những hình ảnh: chiếc áo trên tường, trang sách,, chùm hoa mở cánh trước hiên nhà. |
1,0 điểm |
|
3 |
- Biện pháp tu từ: So sánh “Tình anh đối với em” là “xứ sở”, “bóng rợp”, “trái cây thơm”. - Tác dụng: + Làm rõ hơn ý nghĩa của tình yêu mà anh dành cho em, khiến em cảm thấy được che chở, bảo vệ, nâng niu, trân trọng… + Hướng con người tới một tình yêu đẹp. + Làm cho khổ thơ có nhịp điệu và gợi hình gợi cảm. |
1,0 điểm |
|
4 |
- Học sinh phải nêu được quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu: Tình yêu làm nảy sinh những khát vọng, động lực, để con người duy trì sự sống và sống nhân văn hơn. - Học sinh phải bày tỏ sự đồng tình/không đồng tình hoặc vừa đồng tình vừa phản đối quan niện trên - Lý giải. |
1,0 điểm |
|
5 |
HS có thể nêu các thông điệp sau: - Tình yêu là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống. - Tình yêu giúp con người sống tốt đẹp hơn. - Tình yêu nâng đỡ con người vượt qua những bất hạnh, đớn đau trong cuộc sống. |
1,0 điểm |
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,5 điểm |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích và so sánh hình ảnh người lính trong bài thơ Tây Tiến và Đồng chí. |
0,5 điểm |
|
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: 1. Mở bài - Giới thiệu sơ lược về văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975. - Dẫn vào hình tượng người lính trong Tây Tiến và Đồng Chí. 2. Thân bài a. Điểm chung:
b. Hình tượng người lính trong Tây Tiến của Quang Dũng: * Xuất thân:
* Hoàn cảnh chiến đấu:
* Vẻ hào hùng, dữ dội trong ngoại hình: "Không mọc tóc", "quân xanh màu lá", hậu quả của bệnh sốt rét, nhưng vào thơ Quang Dũng đã mang nét nghĩa chủ động, trở thành vẻ đẹp ngoại hình kỳ dị, trấn áp kẻ thù. * Vẻ hào hùng, bất khuất trong lý tưởng chiến đấu:
* Vẻ hào hoa, lãng mạn trong đời sống tâm hồn:
=> Tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, bay bổng, là động lực để người lính trở nên mạnh mẽ kiên cường trong chiến đấu. c. Hình tượng người lính trong Đồng chí của Chính Hữu: * Xuất thân: - Người nông dân áo vải, đi từ làng quê nghèo khó. * Điều kiện chiến đấu:
=> Miêu tả một cách chân thực, không mang màu sắc lãng mạn. * Ngoại hình: - Không mang vẻ dữ dội, thay vào đó là hình tượng người lính nghèo nàn, khổ cực "Áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá/Miệng cười buốt giá chân không giày" => Vẻ đẹp đến từ sự chân chất giản dị. * Vẻ đẹp tâm hồn: - Thể hiện chủ yếu thông qua tình đồng chí gắn bó sâu sắc. - Sự thông cảm lẫn nhau khi cùng có chung hoàn cảnh, gắn bó sâu sắc, đồng cam cộng khổ vượt qua những lúc ốm đau bệnh tật. Đặc biệt là cùng kề vai nhau bước vào chiến trường máu lửa, thấu hiểu nỗi mất mát, hy sinh trong chiến tranh. - Tinh thần kiên cường bất khuất vượt qua mọi khó khăn gian khổ trong chiến đấu. 3. Kết bài Nêu cảm nhận. |
3,0 điểm |
|
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,5 điểm |
|
|
e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 điểm |
Copyright © nguvan.online
