Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bộ 2 đề thi giữa kì 1 văn 12 Kết nối tri thức
ĐỀ SỐ 1 – NGỮ VĂN 12 KẾT NỐI TRI THỨC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Năng lực |
Mạch nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng % |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Năng lực Đọc |
Thơ |
1 |
2 |
2 |
0 |
50 |
|
2 |
Năng lực Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
1* |
1* |
1* |
1* |
50 |
|
Tổng |
15 |
35 |
40 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
50% |
50% |
|
||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
Nhận biết: - Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ qua bài thơ tìm hiểu. - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,… Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Hiểu được nội dung chính của văn bản. - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ… Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học. |
|
|
|
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề trong tác phẩm văn học và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. |
|
|
|
|
|
Tổng |
|
1TL |
2TL |
2TL |
1TL |
||
|
Tỉ lệ (%) |
|
50% |
50% |
||||
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu:
Về đồng
Mai về đồng Hội, đồng Hương
Mẹ ta đi gặt mờ sương chưa về
Tháng năm nắng bỏng bờ đê
Nhà ta rơm lúa bộn bề ngõ sân
Ngoài hiên vẫn rặng cúc tần
Gốc cau chum nước mấy lần chờ mưa
Mẹ ta về đã quá trưa
Bữa cơm thổi vội vẫn dưa cải ngồng
Cha ta vai gánh vai gồng
Còn thi với nắng trên đồng làng ta
Nửa đời phố thị đi xa
Ta về gặp lại quê nhà rưng rưng
Nhà quê mặn muối cay gừng
Một mai bỏ phố ngập ngừng....lối quê.
(Tập thơ Gửi lại quê nhà; Nguyễn Quỳnh Anh; NXB Văn Học, Trang 17-18)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ.
Câu 2 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu gì về hai câu thơ:
“Mẹ ta về đã quá trưa
Bữa cơm thổi vội vẫn dưa cải ngồng”
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu cảm xúc của tác giả qua hai câu thơ sau
“Nửa đời phố thị đi xa
Ta về gặp lại quê nhà rưng rưng”
Câu 4 (1,0 điểm): Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của tác giả qua hình ảnh “mặn muối cay gừng”?
Câu 5 (1,0 điểm): Anh/chị thích cuộc sống chốn thôn quê hay phố thị? Vì sao?
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích và so sánh hai tác phẩm Việt Bắc và Từ ấy của Tố Hữu.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
- Thể thơ: lục bát. - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm. |
1,0 điểm |
|
2 |
Hai câu thơ chứa đựng tình cảm yêu thương thiết tha của người con đối với mẹ: - Sự đồng cảm, xót xa với nỗi nhọc nhằn và vất vả mà mẹ phải trải qua. - Cuộc sống thiếu thốn, nghèo đói thể hiện trong bữa cơm qua quít, đạm bạc. |
1,0 điểm |
|
3 |
Cảm xúc của tác giả qua hai câu thơ sau: sự xúc động, nghẹn ngào khi được trở về với quê hương. Quê hương là nơi tác giả đã lớn lên. Nơi đó có cha, có mẹ, có cả tuổi thơ êm đềm, cuộc sống dù thiếu thốn nhưng bình yên, hạnh phúc. |
1,0 điểm |
|
4 |
Hình ảnh “mặn muối cay gừng” là cách vận dụng ca dao, tục ngữ một cách khéo leo của tác giả. Lấy ý tứ từ bài ca dao “Tay nâng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau” hay “Muối ba năm muối hãy còn mặn, gừng chín tháng gừng hãy còn cay/ Đôi ta tình nặng nghĩa dày/ Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”. Mượn ý tứ để khẳng định và tôn vinh nét đẹp trong sinh hoạt và tâm hồn con người Việt nam. Quê hương, mảnh đất với những con người chăm chỉ, chịu thương chịu khó, là tấm lòng thủy chung, gắn bó của cha mẹ, là ân tình sâu sắc nuôi dưỡng tâm hồn người đi xa trở về. |
1,0 điểm |
|
5 |
HS có thể lựa chọn một trong các nội dung sau và giải thích sự lựa chọn đó. Điều làm em ấn tượng nhất: - Bức tranh đời sống người nông dân. - Phẩm chất lao động của người dân ngày mùa. - Tình cảm cảu tác giả dành cho cha mẹ và quê hương. |
1,0 điểm |
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,5 điểm |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích và so sánh tác phẩm Việt Bắc và Từ ấy của Tố Hữu. |
0,5 điểm |
|
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: I. Khởi đầu
II. Thân bài 1. Tổng quan về bài thơ, đoạn thơ
2. Nhận định về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: * Về nội dung: - Đề cập đến ý chính của đoạn thơ: Tâm trạng đồng nhất từ đầu đến cuối, sự nhớ nhung sâu sắc, và tình thân ái giữa người ra đi và người ở lại. Hình ảnh của thiên nhiên, cuộc sống hàng ngày, và những ký ức về cuộc chiến tranh hiện ra chân thật, sâu sắc. - Hai dòng đầu:
=> Hai câu thơ miêu tả mối liên kết chặt chẽ giữa người dân Việt Bắc và những người theo đường lối cách mạng, cùng trải qua gian khổ và chia sẻ niềm vui. - Hai dòng tiếp theo:
=> Hai câu thơ gợi lên biết bao tình cảm sâu sắc. Những khoảnh khắc ấy luôn hiện diện trong tâm trí người ra đi, ghi lại dấu ấn không thể phai nhạt trong lòng người ở lại. - Hai dòng tiếp theo:
- Cuối cùng, bốn câu cuối: nhớ về Việt Bắc là nhớ về thời khắc sống trong cuộc kháng chiến không thể nào quên:
=>Nỗi nhớ về Việt Bắc là một tình cảm sâu sắc và vĩnh cửu, vẫn vang mãi trong lòng mỗi người con kháng chiến. * Về nghệ thuật: - Bức tranh về Việt Bắc hiện ra qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình, trong cái nhìn hoài niệm, có sự thống nhất và hòa nhập của ba phần chính: hồi ức về thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc và cuộc sống ở đó. - Dòng thơ tâm hồn, êm đềm, đậm chất cảm xúc - Sử dụng từ “nhớ” như một thông điệp, thông điệp lặp lại: nhớ sao… nhớ người…, cùng với cách ngắt nhịp của câu thơ tạo nên âm nhạc thơ đầy đặn. - Hình ảnh thật, giản dị, đầy tính gợi cảm. 3. Tương quan với bài thơ 'Từ ấy' * Thuyết minh: cái tôi trữ tình: là sự thể hiện cảm xúc riêng của nhà thơ đối với các vấn đề xã hội, sự tiến triển của lịch sử dân tộc; => Khẳng định Tố Hữu là một nhà thơ theo chủ nghĩa cộng sản vì cuộc sống cách mạng luôn là điều quan trọng và ảnh hưởng sâu sắc đến sự sáng tác thơ của ông. * Phân tích, chứng minh, bình luận: Quá trình sáng tác của Tố Hữu luôn đi đôi với cuộc hành trình của cách mạng: các giai đoạn thơ tương ứng với các giai đoạn cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Bài thơ “Từ ấy”:
- Phần trích đoạn từ 'Việt Bắc' và bài thơ nói chung:
III. Phần kết
|
3,0 điểm |
|
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,5 điểm |
|
|
e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 điểm |
ĐỀ SỐ 2 – NGỮ VĂN 12 KẾT NỐI TRI THỨC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Năng lực |
Mạch nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng % |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Năng lực Đọc |
Thơ |
1 |
2 |
2 |
0 |
50 |
|
2 |
Năng lực Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
1* |
1* |
1* |
1* |
50 |
|
Tổng |
15 |
35 |
40 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
50% |
50% |
|
||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
Nhận biết: - Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ qua bài thơ tìm hiểu. - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,… Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Hiểu được nội dung chính của văn bản. - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ… Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học. |
|
|
|
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề trong tác phẩm văn học và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. Thông hiểu: - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. |
|
|
|
|
|
Tổng |
|
1TL |
2TL |
2TL |
1TL |
||
|
Tỉ lệ (%) |
|
50% |
50% |
||||
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu:
Có còn đâu thơ dại?
Đủ cho nỗi đau mùa cũ tự mọc mầm
Đứng trước bóng mình để dặn nỗi trầm ngâm:
“Đừng khóc!
Vì còn dấu chân cõng muôn vàn lời hứa”.
Học tiếng vỡ lòng từ quê hương lần nữa
Để biết yêu hơn một làng xưa, nắm đất, gia đình
Rồi nơi đâu đó thuộc về hình hài cũ
Người đã biết mình là trọn một sinh linh
Trong nỗi nhớ có hạt nắng bình minh
Có dấu gót giày về trên nền gạch mốc
Trong tiếng mở cửa về cọ diêm đốt thuốc
Là trăn trở nốt xem: nhớ đến bao nhiêu là nỗi nhớ đã nhiều?
(Trích tập Nhớ rất nhiều là nhớ được bao nhiêu, Tác giả Huyền Thư, nhà xuất bản Văn hóa, 12/2017)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và đối tượng hướng đến trong nỗi nhớ của tác giả qua đoạn thơ.
Câu 2 (1,0 điểm): Xác định biện pháp nghệ thuật và tác dụng trong câu thơ sau: “Đủ cho nỗi đau mùa cũ tự mọc mầm”.
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu gì về đoạn thơ sau:
Đứng trước bóng mình để dặn nỗi trầm ngâm:
“Đừng khóc!
Vì còn dấu chân cõng muôn vàn lời hứa”.
Câu 4 (1,0 điểm): Trả lời câu hỏi: nhớ đến bao nhiêu là nỗi nhớ đã nhiều?
Câu 5 (1,0 điểm): Em hãy nêu thông điệp được tác giả gửi gắm qua đoạn thơ?
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích và so sánh hình tượng “trăng” trong “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Ánh Trăng” (Nguyễn Duy).
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
- Thể thơ: tự do. - Đối tượng hướng đến trong nỗi nhớ của tác giả qua đoạn thơ: có hạt nắng bình minh, dấu gót giày, nền gạch mốc, tiếng mở cửa, cọ diêm đốt thuốc. |
1,0 điểm |
|
2 |
- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: nỗi đau tự mọc mầm - Tác dụng: + Tăng khả năng gợi hình, gợi cảm + Nhấn mạnh nỗi nhớ thương, đau xót trong lòng nhân vật trữ tình nó âm thầm mà dai dẳng. |
1,0 điểm |
|
3 |
- Đoạn thơ giống như một chiêm nghiệm, là tự nhủ về thái độ trước cuộc đời: “Đừng khóc” là đừng yếu đuối mà phải mạnh mẽ, tự lập để trưởng thành. - Nhân vật trữ tình ý thức được rằng bản thân còn nợ rất nhiều tình cảm với gia đình, với quê hương, đất nước. Phải vững vàng vượt qua thăng trầm , sống có trách nhiệm với cuộc đời. |
1,0 điểm |
|
4 |
Nhớ đến bao nhiêu là nỗi nhớ đã nhiều ? đây là câu hỏi thật khó có thể trả lời trọn vẹn. Sao biết được biết bao nhiêu là nỗi nhớ đã đầy, bởi nỗi nhớ không thể cân đo đong đếm được. Hỏi để khẳng định nỗi nhớ thương tràn ngập trong tâm trí. Nỗi nhớ choáng ngợp không thể diễn tả hết được bằng lời. |
1,0 điểm |
|
5 |
Thông điệp rút ra: Cuộc sống nhiều khi rất phức tạp, nhưng dù cuộc sống thay đổi thế nào thì chúng ta đều có một điểm chung: Biết trân trọng những kí ức của cuộc đời, sống yêu thương và có trách nhiệm với gia đình và quê hương và đất nước. |
1,0 điểm |
Phần 2: Viết (5.0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,5 điểm |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích và so sánh hình tượng “trăng” trong “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Ánh Trăng” (Nguyễn Duy). |
0,5 điểm |
|
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: 1. Giới thiệu chung: - Chính Hữu và bài thơ "Đồng chí": + Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Thơ ông mang cảm xúc chân thành, mãnh liệt, ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng điệu phong phú. + Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào mùa xuân năm 1948, được in trong tập “Đầu súng trăng treo” và là một trong những thi phẩm thành công nhất của Chính Hữu, tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954). - Nguyễn Duy và bài thơ "Ánh trăng": + Nguyễn Duy là một nhà thơ quân đội, đã được giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ 1972 – 1973, một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước. + Bài thơ "Ánh trăng" nằm trong tập thơ cùng tên - tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà Văn Việt Nam năm 1984. Tác phẩm có ý nghĩa triết lý sâu sắc, là lời nhắc nhở về lối sống nghĩa tình, thủy chung với quá khứ gian lao, với thiên nhiên, đất nước và đồng đội. - Trong cả hai bài đều có hình ảnh trăng nhưng mỗi bài lại có những sáng tạo đặc sắc riêng. 2. Phân tích, so sánh làm sáng tỏ vấn đề: a/ Điểm giống nhau: - Trong cả hai bài, trăng đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng, bay bổng, lãng mạn. - Đều là người bạn tri kỉ với con người trong chiến đấu và trong sinh hoạt hàng ngày. b/ Điểm khác nhau: * Trăng trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu: - Được đặt trong thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo. Trăng xuất hiện trong giờ khắc trước một trận chiến đấu mà mất mát, hi sinh là những điều không thể tránh khỏi. - "Đầu súng trăng treo": Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ. Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình. => Ý nghĩa: - Trăng là biểu tượng đẹp của tình đồng chí gắn bó, keo sơn trong cuộc chiến đấu gian khổ ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. - Trăng là hình tượng hiện thực và lãng mạn, là biểu tượng cho cuộc sống hòa bình, là hình ảnh của quê hương đất nước. - Trăng còn là vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ lạc quan, lãng mạn. * Trăng trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy: - Trăng trong quá khứ: “Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ ... Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa” Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính trong gian lao của cuộc kháng chiến - vầng trăng tri kỉ. Nhân vật trữ tình gắn bó với trăng trong những năm dài kháng chiến. Trăng vẫn thuỷ chung, tình nghĩa. - Ánh Trăng hiện lên đáng giá biết bao, cao thượng vị tha biết chừng nào: “Trăng cứ tròn vành vạnh ... Đủ cho ta giật mình” Trăng tròn vành vạnh là hiện diện cho quá khứ đẹp đẽ không thể phai mờ. Ánh trăng chính là người bạn nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và cả mỗi chúng ta: con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt. 3. Đánh giá chung: - Với sự sáng tạo tài tình của các nhà thơ, hình ảnh trăng trong hai tác phẩm thật sự là những hình ảnh đẹp, để lại trong lòng độc giả những cảm xúc dạt dào, sâu lắng. |
3,0 điểm |
|
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,5 điểm |
|
|
e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 điểm |
Copyright © nguvan.online
