Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bộ 2 đề thi giữa kì 1 văn 12 Kết nối tri thức

Bộ 2 đề thi giữa kì 1 văn 12 Kết nối tri thức

Lượt xem 83
Lượt tải 19

ĐỀ SỐ 1 – NGỮ VĂN 12 KẾT NỐI TRI THỨC

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

TT

Năng lực

Mạch nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

%

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Năng lực Đọc

Thơ

1

2

2

0

50

2

Năng lực Viết

Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

1*

1*

1*

1*

50

Tổng

15

35

40

10

100

Tỉ lệ %

50%

50%





BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

TT

Kĩ năng

Nội dung/ đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Thơ

Nhận biết:

- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ qua bài thơ tìm hiểu.

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…

Thông hiểu:

- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Hiểu được nội dung chính của văn bản.

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…

Vận dụng:

- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học.





2

Viết

Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

Nhận biết:

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.

- Mô tả được vấn đề trong tác phẩm văn học và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề trong bài viết.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.

Thông hiểu:

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp.

- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội.

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết.





Tổng


1TL

2TL

2TL

1TL

Tỉ lệ (%)


50%

50%


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu:

Về đồng

Mai về đồng Hội, đồng Hương

Mẹ ta đi gặt mờ sương chưa về

Tháng năm nắng bỏng bờ đê

Nhà ta rơm lúa bộn bề ngõ sân

Ngoài hiên vẫn rặng cúc tần

Gốc cau chum nước mấy lần chờ mưa

Mẹ ta về đã quá trưa

Bữa cơm thổi vội vẫn dưa cải ngồng


Cha ta vai gánh vai gồng

Còn thi với nắng trên đồng làng ta

Nửa đời phố thị đi xa

Ta về gặp lại quê nhà rưng rưng


Nhà quê mặn muối cay gừng

Một mai bỏ phố ngập ngừng....lối quê.

(Tập thơ Gửi lại quê nhà; Nguyễn Quỳnh Anh; NXB Văn Học, Trang 17-18)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ.

Câu 2 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu gì về hai câu thơ:

Mẹ ta về đã quá trưa

Bữa cơm thổi vội vẫn dưa cải ngồng”

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu cảm xúc của tác giả qua hai câu thơ sau

Nửa đời phố thị đi xa

Ta về gặp lại quê nhà rưng rưng”

Câu 4 (1,0 điểm): Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của tác giả qua hình ảnh “mặn muối cay gừng”?

Câu 5 (1,0 điểm): Anh/chị thích cuộc sống chốn thôn quê hay phố thị? Vì sao?

Phần 2: Viết (5.0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích và so sánh hai tác phẩm Việt BắcTừ ấy của Tố Hữu.


HƯỚNG DẪN GIẢI

Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

- Thể thơ: lục bát.

- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

1,0 điểm

2

Hai câu thơ chứa đựng tình cảm yêu thương thiết tha của người con đối với mẹ:

- Sự đồng cảm, xót xa với nỗi nhọc nhằn và vất vả mà mẹ phải trải qua.

- Cuộc sống thiếu thốn, nghèo đói thể hiện trong bữa cơm qua quít, đạm bạc.

1,0 điểm

3

Cảm xúc của tác giả qua hai câu thơ sau: sự xúc động, nghẹn ngào khi được trở về với quê hương. Quê hương là nơi tác giả đã lớn lên. Nơi đó có cha, có mẹ, có cả tuổi thơ êm đềm, cuộc sống dù thiếu thốn nhưng bình yên, hạnh phúc.

1,0 điểm

4

Hình ảnh “mặn muối cay gừng” là cách vận dụng ca dao, tục ngữ một cách khéo leo của tác giả. Lấy ý tứ từ bài ca dao “Tay nâng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau” hay “Muối ba năm muối hãy còn mặn, gừng chín tháng gừng hãy còn cay/ Đôi ta tình nặng nghĩa dày/ Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”. Mượn ý tứ để khẳng định và tôn vinh nét đẹp trong sinh hoạt và tâm hồn con người Việt nam. Quê hương, mảnh đất với những con người chăm chỉ, chịu thương chịu khó, là tấm lòng thủy chung, gắn bó của cha mẹ, là ân tình sâu sắc nuôi dưỡng tâm hồn người đi xa trở về.

1,0 điểm

5

HS có thể lựa chọn một trong các nội dung sau và giải thích sự lựa chọn đó.

Điều làm em ấn tượng nhất:

- Bức tranh đời sống người nông dân.

- Phẩm chất lao động của người dân ngày mùa.

- Tình cảm cảu tác giả dành cho cha mẹ và quê hương.

1,0 điểm


Phần 2: Viết (5.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm


a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

0,5 điểm

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích và so sánh tác phẩm Việt Bắc và Từ ấy của Tố Hữu.

0,5 điểm

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

I. Khởi đầu

  • Tố Hữu được coi là một trong những tượng đài hàng đầu của văn nghệ cách mạng trong thời hiện đại của Việt Nam.

  • Tác phẩm thơ của Tố Hữu đa dạng và có giá trị, trong đó có bài thơ “Việt Bắc”. Phần thơ dưới đây thể hiện lòng nhớ nhà của những người phải rời bỏ Việt Bắc (trích từ bài thơ).

  • Thơ của Tố Hữu thể hiện cuộc sống và tình cảm cách mạng của người Việt, mang trong mình nét đẹp văn hóa và truyền thống dân tộc. Từ đầu, cá nhân trong thơ của Tố Hữu không chỉ là cá nhân của một chiến sĩ, mà còn là cá nhân đại diện cho Đảng và nhân dân. Điều này được thể hiện rõ trong hai bài thơ “Từ ấy” và “Việt Bắc”.

II. Thân bài

1. Tổng quan về bài thơ, đoạn thơ

  • Sau khi Điện Biên Phủ chiến thắng, miền Bắc giành được tự do. Vào tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Nhà nước đã di chuyển từ Việt Bắc (nơi từng là trung tâm của cuộc kháng chiến) về Hà Nội. Sự chuyển động giữa những người ở lại và những người ra đi đã truyền cảm hứng cho nhà thơ sáng tác “Việt Bắc”.

  • Đoạn thơ ở đầu bài thơ thể hiện điều này.

2. Nhận định về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:

* Về nội dung:

- Đề cập đến ý chính của đoạn thơ: Tâm trạng đồng nhất từ đầu đến cuối, sự nhớ nhung sâu sắc, và tình thân ái giữa người ra đi và người ở lại. Hình ảnh của thiên nhiên, cuộc sống hàng ngày, và những ký ức về cuộc chiến tranh hiện ra chân thật, sâu sắc.

- Hai dòng đầu:

  • Chữ “đây - đó” chỉ sự gần kề

  • Đắng cay ngọt bùi” là biểu tượng của khó khăn và niềm vui

=> Hai câu thơ miêu tả mối liên kết chặt chẽ giữa người dân Việt Bắc và những người theo đường lối cách mạng, cùng trải qua gian khổ và chia sẻ niềm vui.

- Hai dòng tiếp theo:

  • Hình ảnh của “củ sắn lùi, bát cơm, chăn lùi” kết hợp với các từ như “chia, sẻ, cùng” thể hiện cuộc sống kháng chiến thiếu thốn, đắng cay và ngọt bùi cùng chia sẻ.

  • Biểu tượng cho tình cảm đậm đà giữa các tầng lớp xã hội

=> Hai câu thơ gợi lên biết bao tình cảm sâu sắc. Những khoảnh khắc ấy luôn hiện diện trong tâm trí người ra đi, ghi lại dấu ấn không thể phai nhạt trong lòng người ở lại.

- Hai dòng tiếp theo:

  • Người mẹ nắng cháy lưng”, “địu con” là biểu tượng của sự lao động vất vả của người mẹ chiến sĩ trong cuộc chiến.

  • Một hình ảnh xuất sắc của sự đẹp và tình thương trong cuộc sống kháng chiến.

- Cuối cùng, bốn câu cuối: nhớ về Việt Bắc là nhớ về thời khắc sống trong cuộc kháng chiến không thể nào quên:

  • Nhớ “lớp học i tờ” xóa bỏ bóng tối của vô tri thức: Cách mạng mang lại cho nhân dân không chỉ tự do mà còn mang theo ánh sáng tri thức;

  • Nhớ nhịp sống trong những “ngày tháng cơ quan”, ”khó khăn vẫn được vượt qua bằng tinh thần lạc quan yêu đời của các chiến sĩ bất khuất;

  • Nhớ những âm thanh đặc trưng của vùng núi: tiếng rì rào của rừng chiều, tiếng gõ nhẹ của cối xay, tiếng suối chảy về xa xăm. Đó là những kỷ niệm về cuộc sống bình dị và hạnh phúc tại nơi núi rừng Việt Bắc.

  • Cấu trúc “Nhớ sao” lặp lại 3 lần với sự tương phản và cảm hứng lãng mạn.

=>Nỗi nhớ về Việt Bắc là một tình cảm sâu sắc và vĩnh cửu, vẫn vang mãi trong lòng mỗi người con kháng chiến.

* Về nghệ thuật:

- Bức tranh về Việt Bắc hiện ra qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình, trong cái nhìn hoài niệm, có sự thống nhất và hòa nhập của ba phần chính: hồi ức về thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc và cuộc sống ở đó.

- Dòng thơ tâm hồn, êm đềm, đậm chất cảm xúc

- Sử dụng từ “nhớ” như một thông điệp, thông điệp lặp lại: nhớ sao… nhớ người…, cùng với cách ngắt nhịp của câu thơ tạo nên âm nhạc thơ đầy đặn.

- Hình ảnh thật, giản dị, đầy tính gợi cảm.

3. Tương quan với bài thơ 'Từ ấy'

* Thuyết minh: cái tôi trữ tình: là sự thể hiện cảm xúc riêng của nhà thơ đối với các vấn đề xã hội, sự tiến triển của lịch sử dân tộc;

=> Khẳng định Tố Hữu là một nhà thơ theo chủ nghĩa cộng sản vì cuộc sống cách mạng luôn là điều quan trọng và ảnh hưởng sâu sắc đến sự sáng tác thơ của ông.

* Phân tích, chứng minh, bình luận:

Quá trình sáng tác của Tố Hữu luôn đi đôi với cuộc hành trình của cách mạng: các giai đoạn thơ tương ứng với các giai đoạn cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Bài thơ “Từ ấy”:

  • Từ ấy” được chọn từ tập thơ cùng tên, đây là tập thơ đầu tiên của Tố Hữu – có ý nghĩa đặc biệt trên con đường sáng tác thơ của ông.

  • Bài thơ thể hiện một tính cách mạnh mẽ, một phong cách sôi nổi, và một quan điểm cá nhân tự do giữa các đồng chí, giúp cái tôi của nhà thơ được thể hiện tự do, không bị ràng buộc bởi bất kỳ quy tắc nào, tạo nên những bài thơ đẹp, cảm động, say mê, và bay bổng nhất trong văn thơ cách mạng Việt Nam thế kỉ XX.

  • Bài thơ cũng thể hiện niềm vui, niềm hạnh phúc của một thanh niên giác ngộ về lý tưởng cách mạng.

  • Thể hiện một cái tôi cá nhân cảm tính, tích cực và mạnh mẽ một cách mà thơ mới lãng mạn chưa từng biết đến.

- Phần trích đoạn từ 'Việt Bắc' và bài thơ nói chung:

  • Cái tôi đã hoà quyện với cái Ta của cộng đồng, dân tộc. Mình là ta – Ta là mình – Ta và mình như hòa quyện vào nhau, xen lẫn nhau. Tố Hữu đã đặt mình vào vị trí của những người chiến đấu, nói về mình và người để thể hiện những tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc đối với những tình cảm ấy.

  • Qua “Việt Bắc” nói chung và đoạn trích cụ thể này, cái tôi trữ tình của Tố Hữu trong quá trình sáng tác này là cái tôi đồng lòng với cộng đồng, nhằm tôn vinh, tôn trọng hình ảnh của những người chiến đấu và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lòng kính trọng trước sự hi sinh cao cả của họ.

  • Khẳng định tính chính xác của quan điểm “Ngay từ đầu, cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu đã là cái tôi của một chiến sĩ, và điều này ngày càng rõ ràng hơn khi ông xác định mình là một phần của Đảng, một phần của cộng đồng dân tộc”.

III. Phần kết

  • Tổng kết về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

  • Ý kiến cá nhân về cái tôi trong thơ của Tố Hữu qua hai bài thơ.

3,0 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5 điểm






ĐỀ SỐ 2 – NGỮ VĂN 12 KẾT NỐI TRI THỨC

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

TT

Năng lực

Mạch nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

%

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Năng lực Đọc

Thơ

1

2

2

0

50

2

Năng lực Viết

Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

1*

1*

1*

1*

50

Tổng

15

35

40

10

100

Tỉ lệ %

50%

50%





BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

TT

Kĩ năng

Nội dung/ đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Thơ

Nhận biết:

- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách thơ qua bài thơ tìm hiểu.

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…

Thông hiểu:

- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Hiểu được nội dung chính của văn bản.

- Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

- Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ…

Vận dụng:

- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân về văn bản văn học.





2

Viết

Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

Nhận biết:

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.

- Mô tả được vấn đề trong tác phẩm văn học và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề trong bài viết.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.

Thông hiểu:

- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp.

- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội.

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

Vận dụng cao:

- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết.





Tổng


1TL

2TL

2TL

1TL

Tỉ lệ (%)


50%

50%


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu:

Có còn đâu thơ dại?
Đủ cho nỗi đau mùa cũ tự mọc mầm
Đứng trước bóng mình để dặn nỗi trầm ngâm:
“Đừng khóc!
Vì còn dấu chân cõng muôn vàn lời hứa”.
Học tiếng vỡ lòng từ quê hương lần nữa
Để biết yêu hơn một làng xưa, nắm đất, gia đình
Rồi nơi đâu đó thuộc về hình hài cũ
Người đã biết mình là trọn một sinh linh

Trong nỗi nhớ có hạt nắng bình minh
Có dấu gót giày về trên nền gạch mốc
Trong tiếng mở cửa về cọ diêm đốt thuốc
Là trăn trở nốt xem: nhớ đến bao nhiêu là nỗi nhớ đã nhiều?

(Trích tập Nhớ rất nhiều là nhớ được bao nhiêu, Tác giả Huyền Thư, nhà xuất bản Văn hóa, 12/2017)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và đối tượng hướng đến trong nỗi nhớ của tác giả qua đoạn thơ.

Câu 2 (1,0 điểm): Xác định biện pháp nghệ thuật và tác dụng trong câu thơ sau: “Đủ cho nỗi đau mùa cũ tự mọc mầm”.

Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu gì về đoạn thơ sau:

Đứng trước bóng mình để dặn nỗi trầm ngâm:

Đừng khóc!

Vì còn dấu chân cõng muôn vàn lời hứa”.

Câu 4 (1,0 điểm): Trả lời câu hỏi: nhớ đến bao nhiêu là nỗi nhớ đã nhiều?

Câu 5 (1,0 điểm): Em hãy nêu thông điệp được tác giả gửi gắm qua đoạn thơ?

Phần 2: Viết (5.0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích và so sánh hình tượng “trăng” trong “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Ánh Trăng” (Nguyễn Duy).

HƯỚNG DẪN GIẢI

Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

- Thể thơ: tự do.

- Đối tượng hướng đến trong nỗi nhớ của tác giả qua đoạn thơ: có hạt nắng bình minh, dấu gót giày, nền gạch mốc, tiếng mở cửa, cọ diêm đốt thuốc.

1,0 điểm

2

- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: nỗi đau tự mọc mầm

- Tác dụng:

+ Tăng khả năng gợi hình, gợi cảm

+ Nhấn mạnh nỗi nhớ thương, đau xót trong lòng nhân vật trữ tình nó âm thầm mà dai dẳng.

1,0 điểm

3

- Đoạn thơ giống như một chiêm nghiệm, là tự nhủ về thái độ trước cuộc đời: “Đừng khóc” là đừng yếu đuối mà phải mạnh mẽ, tự lập để trưởng thành.

- Nhân vật trữ tình ý thức được rằng bản thân còn nợ rất nhiều tình cảm với gia đình, với quê hương, đất nước. Phải vững vàng vượt qua thăng trầm , sống có trách nhiệm với cuộc đời.

1,0 điểm

4

Nhớ đến bao nhiêu là nỗi nhớ đã nhiều ? đây là câu hỏi thật khó có thể trả lời trọn vẹn. Sao biết được biết bao nhiêu là nỗi nhớ đã đầy, bởi nỗi nhớ không thể cân đo đong đếm được. Hỏi để khẳng định nỗi nhớ thương tràn ngập trong tâm trí. Nỗi nhớ choáng ngợp không thể diễn tả hết được bằng lời.

1,0 điểm

5

Thông điệp rút ra: Cuộc sống nhiều khi rất phức tạp, nhưng dù cuộc sống thay đổi thế nào thì chúng ta đều có một điểm chung: Biết trân trọng những kí ức của cuộc đời, sống yêu thương và có trách nhiệm với gia đình và quê hương và đất nước.

1,0 điểm


Phần 2: Viết (5.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm


a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

0,5 điểm

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích và so sánh hình tượng “trăng” trong “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Ánh Trăng” (Nguyễn Duy).

0,5 điểm

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

1. Giới thiệu chung:

-  Chính Hữu và bài thơ "Đồng chí":

+ Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Thơ ông mang cảm xúc chân thành, mãnh liệt, ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng điệu phong phú.

+ Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào mùa xuân năm 1948, được in trong tập “Đầu súng trăng treo” và là một trong những thi phẩm thành công nhất của Chính Hữu, tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).

- Nguyễn Duy và bài thơ "Ánh trăng":

+ Nguyễn Duy là một nhà thơ quân đội, đã được giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ 1972 – 1973, một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước.

+ Bài thơ "Ánh trăng" nằm trong tập thơ cùng tên - tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà Văn Việt Nam năm 1984. Tác phẩm có ý nghĩa triết lý sâu sắc, là lời nhắc nhở về lối sống nghĩa tình, thủy chung với quá khứ gian lao, với thiên nhiên, đất nước và đồng đội.

- Trong cả hai bài đều có hình ảnh trăng nhưng mỗi bài lại có những sáng tạo đặc sắc riêng.

2. Phân tích, so sánh làm sáng tỏ vấn đề:

a/ Điểm giống nhau:

- Trong cả hai bài, trăng đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng, bay bổng, lãng mạn.

- Đều là người bạn tri kỉ với con người trong chiến đấu và trong sinh hoạt hàng ngày.

b/ Điểm khác nhau:

* Trăng trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu:

- Được đặt trong thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo. Trăng xuất hiện trong giờ khắc trước một trận chiến đấu mà mất mát, hi sinh là những điều không thể tránh khỏi.

- "Đầu súng trăng treo": Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ. Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình. 

=> Ý nghĩa:

- Trăng là biểu tượng đẹp của tình đồng chí gắn bó, keo sơn trong cuộc chiến đấu gian khổ ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

- Trăng là hình tượng hiện thực và lãng mạn, là biểu tượng cho cuộc sống hòa bình, là hình ảnh của quê hương đất nước.

- Trăng còn là vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ lạc quan, lãng mạn.

* Trăng trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy:

- Trăng trong quá khứ: 

Hồi chiến tranh ở rừng 

Vầng trăng thành tri kỉ

...

Ngỡ không bao giờ quên

Cái vầng trăng tình nghĩa”

Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính trong gian lao của cuộc kháng chiến - vầng trăng tri kỉ. Nhân vật trữ tình gắn bó với trăng trong những năm dài kháng chiến. Trăng vẫn thuỷ chung, tình nghĩa. 

- Ánh Trăng hiện lên đáng giá biết bao, cao thượng vị tha biết chừng nào: 

Trăng cứ tròn vành vạnh

...

Đủ cho ta giật mình”

Trăng tròn vành vạnh là hiện diện cho quá khứ đẹp đẽ không thể phai mờ. Ánh trăng chính là người bạn nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và cả mỗi chúng ta: con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.

3. Đánh giá chung:

- Với sự sáng tạo tài tình của các nhà thơ, hình ảnh trăng trong hai tác phẩm thật sự là những hình ảnh đẹp, để lại trong lòng độc giả những cảm xúc dạt dào, sâu lắng.

3,0 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5 điểm