Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết (Đề 3)

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết (Đề 3)

Lượt xem 539
Lượt tải 33

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN NGỮ VĂN 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1




Đọc




Thơ hiện đại

- Xác định phương thức biểu đạt

- Xác định chủ đề

- Xác định nhân vật trữ tình

- Xác định hình ảnh


  • - Đặc điểm ngôn ngữ

  • - Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ

  • - Nêu được ý nghĩa của câu thơ

  • - Ý nghĩa biểu tượng


- Thông điệp của vb



- Đánh giá được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân

10






Tỉ lệ (%)

20%


15%

5%


10%


10%

60

2

Viết


Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ








Viết được văn bản nghị luận pt, đánh giá một tác phẩm thơ

1

Tỉ lệ (%)


10


15


10


5

40

Tổng

20

10

15

20

0

20

0

15

100

Tỉ lệ %

30%

35%

20%

15%

Tỉ lệ chung

65%

35%

* Lưu ý:

Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.

Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên



SỞ GD&ĐT…………

TRƯỜNG………………….

(Đề thi gồm có … trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC II

Môn: NGỮ VĂN 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau thực hiện các yêu cầu nêu dưới:

Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất

Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng

Và Anh chết trong khi đang đứng bắn

Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.


Chợt thấy anh giặc hoảng hốt xin hàng

Có thằng sụp dưới chân Anh tránh đạn

Bởi Anh chết rồi, nhưng lòng dũng cảm

Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công.


Anh tên gì hỡi Anh yêu quý

Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng

Như đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ

Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong


Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường

Chỉ để lại cái dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỷ

Anh là chiến sĩ Giải phóng quân.


Tên Anh đã thành tên đất nước
Ôi anh Giải phóng quân!

Từ dáng đứng của Anh giữa đường băng Tân Sơn Nhất
Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân

3 - 1968

(Dáng đứng Việt Nam, Lê Anh Xuân, Thơ người lính, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội 1997, tr.431)

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là phương thức nào?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Nghị luận

D. Miêu tả

Câu 2. Chủ đề của văn bản là gì?

A. Vẻ đẹp người lính

B. Nỗi buồn chiến tranh

C. Tình yêu đôi lứa

D. Khát vọng tự do

Câu 3. Hình tượng nhân vật trung tâm trong văn bản là ai?

A. Anh giải phóng quân

B. Người lính biển

C. Cô thanh niên xung phong

D. Anh bộ đội

Câu 4. Hình ảnh nào sau đây ca ngợi vẻ đẹp của anh giải phóng quân?

A. Súng nổ tiến công

B. Đang đứng bắn

C. Bức thành đồng

D. Đứng lặng im

Câu 5. Ngôn ngữ trong bài thơ có đặc điểm gì?

A. Tính truyền cảm

B. Tính cá thể

C. Tính hình tượng

D. Tất cả đều đúng

Câu 6. Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”?

A. Làm nổi bật dáng đứng hiên ngang trước hòn tên mũi đạn của người chiến sĩ giải phóng quân.

B. Nổi bật tình yêu đất nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để giữ gìn độc lập, tự do cho tổ quốc

C. Miêu tả dáng vẻ hiên ngang, bất khuất, khiên cường của anh giải phóng quân trước kẻ thù

D. Làm nổi bật tư thế hiên ngang và thái độ ngưỡng mộ, lòng khâm phục đối với người chiến sĩ

Câu 7. Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa hai câu thơ sau:Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất / Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân”

A. Từ dáng đứng hiên ngang của anh, tổ quốc ngập tràn hi vọng về sự đổi thay về một mùa xuân mới tốt đẹp.

B. Đó là dáng đứng hiên ngang, bất khuất, không khuất phục quân thù, sự hi sinh ấy đem lại độc lập tự do cho nhân dân

C. Từ dáng đứng của “anh” đã mở ra một chân trời mới tràn ngập niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi đẹp của dân tộc Việt Nam.

D. Sự hi sinh của người lính đã tạo nên một mùa xuân tươi đẹp cho toàn thể dân tộc Việt Nam, đó là một sự hi sinh cao cả.

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8. “Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng nào?

Câu 9. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị qua bài thơ?

Câu 10. Bài thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với sự hy sinh của người chiến sĩ Giải phóng quân? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người lính trong bài thơ “Dáng đứng Việt Nam” của Lê Anh Xuân



HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: NGỮ VĂN


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

6,0


1

B

0.5

2

A

0.5

3

A

0.5

4

C

0.5

5

D

0.5

6

D

0.5

7

C

0.5

8

Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng về những con người hiên ngang, bất khuất, kiên cường, anh dũng trong chiến đấu.

0.5

9

Học sinh có thể trình bày một số thông điệp sau:

Thông điệp:

- Sống có trách nhiệm

- Sống có lí tưởng

- Trân trọng và biết ơn những thế hệ đi trước.

……

1,0

10

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bật được vấn đề.

Bày tỏ được tình cảm chân thành, sâu sắc đối với sự hy sinh của người chiến sĩ (Cảm phục, thấu hiểu, biết ơn,…)

- Đề cao, ngợi ca tinh thần chiến đấu, sự hi sinh của anh chiến sĩ giải phóng quân

- Lòng biết ơn đối với sự hi sinh kiên cường của người chiến sĩ

- Thấu hiểu sự gian nan, vất vả, nguy hiểm mà người chiến sĩ phải trải qua một cách đầy dũng cảm, đầy hiên ngang

- Sự hi sinh ấy là tấm gương, phẩm chất cao đẹp khiến kẻ thù phải khâm phục, ngưỡng mộ.

1,0

II


VIẾT

4,0


a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học

0,25


b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người lính trong bài thơ “Dáng đứng Việt Nam” của Lê Anh Xuân

0,5


c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HV có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

Đảm bảo hình thức, cấu trúc của bài văn nghị luận.

Xác định đúng vấn đề: phân tích và đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ

Gợi ý:

Trải qua bao đời chinh chiến giành lại độc lập chủ quyền cho dân tộc, ông cha ta đã trở thành một tấm bia anh hùng dân tộc cho muôn đời sau. Hiểu được nỗi vất vả khó nhọc của những người lính, nhiều nhà thơ đã sáng tác ra những tác phẩm để đời nhằm ca ngợi công lao cũng những vị anh hùng. Nổi bật là bài thơ “Dáng đứng Việt Nam” của tác giả Lê Anh Xuân.

      “Dáng đứng Việt Nam”là một bài thơ điển hình cho đề tài người lính trong kháng chiến. Đề tài này cũng chính là khởi đầu cho nguồn cảm hứng thơ ca bất tận của bất kì nhà thơ yêu nước nào. Bài thơ giúp chúng ta như được trở về thời chiến đấu đầy đau thương mà oanh liệt, giúp chúng ta cảm nhận và thêm bao tự hào về tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng của các anh chiến sĩ oai hùng.

      Bốn câu thơ đầu đã cho ta thấy được hình ảnh người chiến sĩ hiện lên thật oai phong, lừng lẫy:

Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhứt

Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng

Và Anh chết trong khi đang đứng bắn

Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.

      Mặc dù người chiến sĩ đã kiệt sức, ngã xuống vì chiến trường khốc nghiệt, vì bom rơi đạn nổ trên đường băn Tân Sơn Nhứt. Nhưng ý chí sắt đá và lòng yêu nước đã dìu người chiến sĩ vùng dậy bằng chút sức lực cuối cùng để tì súng trên xác trực thăng tiếp tục chiến đâu. Anh ra đi giữa cơn mưa lửa đạn. Từng tên địch ngã xuống là từng giọt máu anh rơi, anh đã đánh đổi cả mạng sống, gửi gắm cả tấm lòng vào nơi chiến trường với hi vọng đất nước được độc lập, con cháu được ấm no, hạnh phúc.

      Chính sự ra đi anh hùng, khí thế lừng lẫy đó của anh đã làm giặc khiếp sợ:

Chợt thấy anh, giặc hốt hoảng xin hàng

Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn

Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm

Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công

      Giặc có mạnh đến đâu nhưng cũng phải đầu hàng trước ý chí bất diệt của chiến sĩ Việt Nam ta. Anh ra đi nhưng tâm hồn anh vẫn ở đó, tiếp thêm động lực cho những người bạn nơi chiến trường, tạo nỗi bàng hoàng cho quân giặc. Anh ra đi nhưng lòng dũng cảm vẫn ở đó làm nên tấm bia kiến cố cho đồng đội đội nổ súng tiến công. Anh ra đi nhưng những công lao của anh vẫn được ghi nhớ đến muôn đời.
Tác giả Lê Anh xuân đã khắc họa thành công bức tượng đài người lính giải phóng quân khiên trung, bất khuất. Suốt mấy nghìn năm lịch sử, đất nước dù có đổi mới, phát triển đến đâu nhưng lịch sử vẫn sẽ nêu vang tên anh, nêu vang những người anh hùng thầm lặng. Những người anh hùng vất vả ngày đêm, hao tổn trí và sức lực để rồi ngã xuống anh dũng vì bảo vệ tổ quốc. Dẫu lúc hi sinh họ chỉ để lại vỏn vẹn một đôi dép nhưng đó cũng chính là sự phi thường, kiệt xuất của người lính được hiện thực hóa trong những điều bình dị, giản đơn. Bởi đâu phải những con người vĩ đại mới có thể làm nên những điều lớn lao mà từ những điều tưởng chừng đơn giản mới hình thành nên con người vĩ đại. Dẫu ta không thể biết được tên tuổi những vị anh hùng đó nhưng họ vẫn mãi là bức tượng đài quý giá của dân tộc. Chính họ đã tạo dựng nên dáng đứng oai hùng của Việt Nam ta.

Anh tên gì hỡi Anh yêu quý

Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng

Như đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ

Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong

Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường

      Anh hi sinh cho tổ quốc mà không màng danh lợi. Những giọt mồ hôi, giọt máu anh đỗ đã hòa chung với máu của biết bao chiến sĩ khác để kết tinh nên một màu cờ sắc thắm của Tổ quốc Việt Nam mến yêu. Sự hi sinh của anh đã tạo nên dáng đứng oai hùng, là mốc son chói lọi đánh dấu thời kì đổi mới của tổ quốc, thời kì tiến thời hòa bình, bát ngát mùa xuân.

  Lê Anh Xuân đã khéo léo sử dụng ngôn ngữ mang tính hình tượng, tính cá thể hóa và tính truyền cảm cao làm khắc họa rõ nét và nổi bật hình bức tượng đài vững trãi với dáng đứng lừng lẫy muôn đời của người chiến sĩ Việt Nam khiên trung, anh dũng.

- Diễn đạt rõ ràng, dùng từ đặt câu đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

Có những sáng tạo về ý tưởng hoặc có sự độc đáo về diễn đạt.

2.5


d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25


e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.

0,5

Tổng điểm

10.0