Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 10
(Thời gian làm bài: 90 phút)
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
||||
|
1 |
Đọc |
Thơ hiện đại |
- Xác định được thể thơ - Xác định đề tài - Xác định cảm hứng chủ đạo - Xác định hình ảnh |
|
|
|
|
- Lí giải được hình ảnh tiêu biểu |
|
- Đánh giá được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân |
10 |
|
Tỉ lệ (%) |
20% |
|
15% |
5% |
|
10% |
|
10% |
60 |
||
|
2 |
Viết |
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ |
|
|
|
|
|
|
|
Viết được văn bản nghị luận pt, đánh giá một tác phẩm thơ |
1 |
|
Tỉ lệ (%) |
|
10 |
|
15 |
|
10 |
|
5 |
40 |
||
|
Tổng |
20 |
10 |
15 |
20 |
0 |
20 |
0 |
15 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
30% |
35% |
20% |
15% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
65% |
35% |
|||||||||
|
* Lưu ý: – Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ. – Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên |
|||||||||||
|
SỞ GD&ĐT………… TRƯỜNG…………………. (Đề thi gồm có … trang) |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn: NGỮ VĂN 10 (Thời gian làm bài: 90 phút) |
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Đất nước
Của thơ ca
Của bốn mùa hoa nở
Đọc trang Kiều tưởng câu hát dân gian
Nghe xôn xao trong gió nội mây ngàn
Đất nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn
Ngọt lịm những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi con, nuôi chồng chiến đấu
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt.
(Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi!, Nam Hà, Trường Sơn – Đường khát vọng, NXB Chính trị quốc gia, 2009)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Ngũ ngôn
C. Lục bát
D. Bảy chữ
Câu 2. Văn bản viết về đề tài nào?
A. Chiến tranh
B. Đất nước
C. Tình yêu
D. Tự do
Câu 3. Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ?
A. Hào hùng
B. Ngợi ca
C. Bi thương
D. Tự hào
Câu 4. Tác giả dùng hình ảnh nào để nói về đất nước?
A. Người nông dân
B. Người chiến sĩ
C. Những người mẹ
D. Hạt lúa, củ khoai
Câu 5. Vẻ đẹp đất nước được cảm nhận ở phương diện nào?
A. Truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
B. Tinh thần chiến đấu dũng cảm
C. Tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm
D. Tinh thần đấu tranh kiên cường bất khất
Câu 6. Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Của những người con gái con trai/ Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép”?
A. Làm nổi bật vẻ đẹp của tuổi trẻ Việt Nam: vừa đẹp, vừa anh dũng, kiên cường
B. Nổi bật tình yêu đất nước của tuổi trẻ Việt Nam: hiên ngang, bất khuất, kiên cường.
C. Lòng yêu nước của những con người Việt Nam, đáng khâm phục và ngưỡng mộ
D. Thái độ ngưỡng mộ, lòng khâm phục đối với những con người Việt Nam trẻ tuổi
Câu 7. Các dòng thơ sau gợi ca ngợi phẩm chất nào của con người Việt Nam?
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt.
A. Trung hậu, đảm đang.
B. Phẩm chất hiên ngang, dũng cảm
C. Tình yêu đất nước
D. Phẩm chất kiên cường sáng ngời
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Tình cảm của tác giả đối với đất nước được thể hiện trong đoạn trích?
Câu 9. Nhận xét của anh/chị về hình ảnh người mẹ Việt Nam trong chiến tranh qua đoạn thơ: “Đất nước/ Của những người mẹ/ Mặc áo thay vai/ Hạt lúa củ khoai/ Bền bỉ nuôi con, nuôi chồng chiến đấu”.
Câu 10. Từ đoạn trích trên, hãy viết một đoạn văn (5-10 dòng), nêu suy nghĩ về trách nhiệm đối với quê hương, đất nước của mỗ công dân trong hoàn cảnh hiện tại.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận đánh giá về nội dung, nghệ thuật đoạn trích trong phần Đọc- hiểu (trích Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi!, Nam Hà)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: NGỮ VĂN
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
ĐỌC HIỂU |
6,0 |
|
|
1 |
A |
0.5 |
|
2 |
B |
0.5 |
|
|
3 |
D |
0.5 |
|
|
4 |
C |
0.5 |
|
|
5 |
A |
0.5 |
|
|
6 |
A |
0.5 |
|
|
7 |
D |
0.5 |
|
|
8 |
Tình cảm của tác giả đối với đất nước được thể hiện trong đoạn trích: tác giả đã thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào với non sông đất nước |
0.5 |
|
|
9 |
- Người mẹ trong kháng chiến rất bình dị, cần cù, bền bỉ, chăm chỉ. -Tần tảo, hi sinh, chịu mọi vất vả cực nhọc. Đó là người mẹ hi sinh hết thảy cho gia đình. - Cao cả hơn, người mẹ ấy còn là một người mẹ anh hùng. Mẹ hi sinh những người thân yêu nhất của mình cho Tổ quốc. .-> Mẹ là đại biểu cho người phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. |
1,0 |
|
|
10 |
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bật được vấn đề. - Trước hết, mỗi công dân phải ý thức được trách nhiệm bảo vệ tổ quốc mình, lãnh thổ mình trong tình hình hiện nay. - Mỗi công dân phải nỗ lực hết mình học tập, phấn đấu để đem sức mình đóng góp làm giàu đất nước, đưa đất nước ngành càng phát triển phù hợp với xu thế phát triển của toàn cầu. |
1,0 |
|
|
II |
|
VIẾT |
4,0 |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học |
0,25 |
|
|
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận. Viết bài văn nghị luận đánh giá về nội dung, nghệ thuật đoạn trích trong phần Đọc- hiểu (trích Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi!, Nam Hà) |
0,5 |
|
|
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HV có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: – Đảm bảo hình thức, cấu trúc của bài văn nghị luận. – Xác định đúng vấn đề: phân tích và đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Gợi ý: - Nhà thơ Nam Hà bắt đầu viết khúc tráng ca này khi cùng đồng đội hành quân trên đường Trường Sơn năm 1964. Nhà thơ kể rằng, trên đường đi, cứ nghĩ đến việc quân ta đương đầu với giặc Mỹ, ông luôn tin tưởng cuộc chiến tranh có diễn ra khốc liệt đến đâu cuối cùng dân tộc ta cũng chiến thắng. Tên bài thơ, ý tưởng, nội dung từng đoạn thơ cứ dần hình thành, ông cũng đã viết được một vài đoạn... Cứ nghĩ vào chiến trường sẽ viết tiếp, nhưng đến Khu 6, đơn vị ông phải lao vào phát rẫy, trồng sắn, bắp để kiếm cái ăn. Nhiều lần nhớ đến bài thơ, ông lại lấy ra làm nhưng vẫn không xong. Mãi đến năm 1966, khi đơn vị tham gia một trận đánh lớn ở Bắc Bình - Bình Thuận, thắng lợi giòn giã cùng sự hồn nhiên của những người bạn lính đã làm mạch thơ của ông tuôn chảy trở lại. Và trong vòng hai giờ đồng hồ, ông đã hoàn thành bài hùng ca ấy. - Từ đây, mở đầu cho mỗi khổ thơ, điệp khúc “Đất nước...” lại vang lên như bồi đắp thêm lòng tự hào về quê hương, xứ sở. Mảnh đất cong hình chữ S này đã ẩn chứa trong mình biết bao huyền sử, biết bao trầm tích văn hóa: “Đất nước/Của thơ ca/Của bốn mùa hoa nở/Đọc trang Kiều tưởng câu hát dân gian và Của những dòng sông/Nghe mát rượi tâm hồn/Ngọt lịm những giọng hò xứ sở”. Nhưng đất nước ấy không chỉ có thơ ca mà còn có những trang sử “chói ngời sắc đỏ”, đã vượt qua biết bao bão giông của những thế lực ngoại bang. Hình ảnh bà mẹ tảo tần, nghèo khó “Mặc áo thay vai/hạt lúa củ khoai/Bền bỉ nuôi con, nuôi chồng chiến đấu” chính là biểu tượng cao cả cho khát vọng độc lập tự do ngàn đời của dân tộc. - Sau phút lắng lại cùng lịch sử văn hóa dân tộc, giọng thơ vút lên, trào dâng niềm tự hào và nhiệt huyết tuổi trẻ: Đất nước/Của những người con gái, con trai/Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép/Xa nhau không hề rơi nước mắt/Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt… Đọc những câu thơ này, tưởng như thấy lại những năm tháng hào hùng của thời chống Mỹ, với những chàng trai từ giã làng quê, mái trường, người thân ra trận với quyết tâm vì một ngày đoàn viên. Những người lính ấy “sung sướng được làm người con đất nước”, khi ra trận “băng tới trước quân thù như triều như thác”, “trút hờn căm để làm nên những vinh quang bất diệt”... - Vượt qua sự khắc nghiệt của thời gian, “Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi” đã trở thành khúc tráng ca bất tử về tình yêu đất nước. Chiến tranh đã qua đi, nhưng mỗi khi nghe lại bài thơ này vẫn không khỏi xúc động, bởi để đem lại mùa xuân cho đất nước có biết bao người đi mãi không về! - Diễn đạt rõ ràng, dùng từ đặt câu đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, đúng chính tả. – Có những sáng tạo về ý tưởng hoặc có sự độc đáo về diễn đạt. |
2,5 |
|
|
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 |
|
|
|
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy. |
0,5 |
|
|
Tổng điểm |
10.0 |
||
Copyright © nguvan.online
