Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết (Đề 15)

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết (Đề 15)

Lượt xem 489
Lượt tải 89


SỞ GD&ĐT…………

TRƯỜNG………………….

(Đề thi gồm có … trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC II

Môn: NGỮ VĂN 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau thực hiện các yêu cầu nêu dưới:

CHÚNG TA LÀ AI TRONG CUỘC ĐỜI NÀY? CUỘC SỐNG MÀ BẠN MONG ĐỢI NHẤT?

[…]Shape1

Chúng ta là ai trong cuộc đời này?

[…]

"Sao ta lại được sinh ra?".

Những câu hỏi tưởng chừng như vô nghĩa không có lời giải đáp chính xác nào nhưng dường như trong chính chúng ta lại tự có câu trả lời. Và tại sao chúng ta lại đặt những câu hỏi như vậy. Cuộc sống vốn dĩ đối với mỗi người không phải ai cũng như nhau, không phải ai cũng được suôn sẻ và không phải ai cũng được sống hạnh phúc như chính chúng ta mong đợi.

Chúng ta cần gì từ cuộc sống này? […] Chúng ta sinh ra – lớn lên – đi học – đi làm – lập gia đình – sinh con – nuôi dưỡng con cái – hết đời. Nếu thật sự là như vậy thì cuộc sống có lẽ sẽ rất nhàm chán, ắt hẳn phải có một ý nghĩa nào đó lớn hơn cho việc chúng ta sinh ra ở cuộc đời này.

Rồi khi quan sát nhìn thấy những khổ đau ở người khác cũng như chính bản thân mình, thấy cuộc sống này sao khổ quá, mình đã tự hỏi liệu có hay không một con đường khác hạnh phúc hơn.

Rồi dòng đời đưa đẩy cho mình gặp biến cố này đến sự kiện khác phải ở trong đó trải nghiệm rồi tự chiêm nghiệm mình mới thấu được nỗi khổ của bản thân, mới cảm thấy thất vọng, cảm thấy đau khổ, cảm thấy không ai hiểu mình, cảm thấy xung quanh mọi thứ dường như trở nên vô nghĩa sụp đổ. Bản thân dường như rơi vào hố sâu vô định, tuyệt vọng! Tại vì sao chúng ta lại yếu đuối như vậy? Không phải chúng ta nghe rằng mỗi người sẽ có mỗi tính cách khác nhau sao?

Nhưng khi gặp đau khổ tuyệt vọng thì chỉ có một dạng người xuất hiện: yếu đuối! Kém cỏi! Thất bại! Tiêu cực! Chúng ta không thể được như họ, nhìn họ xem, họ giàu có, họ có tất cả mọi thứ mà ta khát khao, cuộc sống của họ thật tuyệt vời, sao cuộc đời lại bất công với chính mình như vậy chứ? Cảm giác mọi thứ xung quanh đều sụp đổ, và bạn hoàn toàn bất lực.

Đến khi nào chúng ta mới có thể kết thúc vòng luẩn quẩn này, đến khi nào ta mới thấu hiểu chính bản thân ta.

Vậy thì thật ra chúng ta có thể là gì chứ?

Vậy thì thật ra chúng ta có thể là gì chứ? Câu trả lời ở chính các bạn, cuộc đời do chính bạn tạo ra, cần sự gìn giữ, cần niềm tin chính mình và cần sự bộc phá, không phải ai trong chính chúng ta cũng tìm được cách để sống một cách toàn diện.

Nhưng chắc chắn chúng ta đều sẽ có một lý tưởng riêng cho mình, hiện tại không biết, thì vẫn còn tương lai, còn sau này, còn rất nhiều thứ chúng ta cần đối diện, để biết chúng ta là ai trong cuộc sống này, tốt hơn hết bạn nên hỏi chính bạn, đừng nhìn cách sống của người khác, đừng nghe lời họ nói, tự tin là chính bạn thì ắt hẳn bạn sẽ nhận ra nhiều thông điệp cuộc sống!

(Chúng ta là ai trong cuộc đời này ? Cuộc sống mà bạn mong đợi nhất?, Tác giả YN'Story, Nguồn https://ybox.vn/triet-hoc-tuoi-tre/chung-ta-la-ai-trong-cuoc-doi-nay-1-cuoc-song-ma-ban-mong-doi-nhat-6358d4d525a20d445d12d219)

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1. Cuộc sống nhàm chán do đâu?

A. Do ai cũng đều phải trải qua hành trình: sinh ra – lớn lên – đi học – đi làm – lập gia đình – sinh con – nuôi dưỡng con cái – hết đời.

B. Do cuộc sống luôn tạo nên những biến cố bất ngờ đầy đau đớn

C. Do những áp lực về kinh tế về gia đình đè nặng lên mỗi chúng ta

D. Do cuộc đời không như là mơ

Câu 2. Để biết chúng ta là ai trong cuộc sống này, theo tác giả bài viết, chúng ta nên làm gì?

A. Đặt ra câu hỏi với cuộc đời

B. Trải nghiệm cuộc đời của mình và những người xung quanh

C. Đưa ra thật nhiều phán đoán

D. Nên hỏi chính bạn, đừng nhìn cách sống của người khác, đừng nghe lời họ nói

Câu 3. Dạng người yếu đuối, kém cỏi là dạng người nào?

A. Lẩn trốn thực tại

B. Tự xây lên cuộc sống trong tưởng tượng, trong mơ

C. Gặp biến cố thì khổ đau thất vọng, mọi thứ vô nghĩa, rơi vào hố sâu vô định, tuyệt vọng

D. Hành hạ, sỉ nhục, hạ thấp người khác để che lấp đi con người yếu đuối, hèn kém bên trong

Câu 4. Phép tu từ nổi bật trong đoạn văn: Rồi dòng đời đưa đẩy cho mình gặp biến cố này đến sự kiện khác phải ở trong đó trải nghiệm rồi tự chiêm nghiệm mình mới thấu được nỗi khổ của bản thân, mới cảm thấy thất vọng, cảm thấy đau khổ, cảm thấy không ai hiểu mình, cảm thấy xung quanh mọi thứ dường như trở nên vô nghĩa sụp đổ

A. Điệp

B. Đối

C. Đảo ngữ

D. So sánh

Câu 5. Tác dụng của việc đặt ra những câu hỏi trong văn bản?

A. Nhấn mạnh băn khoăn của mỗi người về hành trình đi tìm lẽ sống của chính mình.

B. Nhấn mạnh sự đam mê lí tưởng của chính mình, sự sáng tạo vô biên của con người

C. Nhấn mạnh việc trải nghiệm rồi tự chiêm nghiệm mới thấu được nỗi khổ của bản thân

D. Nhấn mạnh cuộc đời do chính bạn tạo ra, cần sự gìn giữ, cần niềm tin chính mình.

Câu 6. Vì sao khi tin chính mình ta lại có thể bộc phá?

A. Vì tin vào chính mình ta sẽ nhận ra được ta là một, là riêng, là duy nhất

B. Vì tin vào chính mình ta sẽ nhận ra được đam mê lí tưởng của chính mình, ta sẽ phát hiện ra những năng lực giấu kín và sự sáng tạo vô biên của bản thân

C. Vì tin vào chính mình ta sẽ nhận ra được thế giới này tươi đẹp và đáng sống

D. Vì tin vào chính mình ta sẽ nhận ra được những giá trị cao đẹp của sự sống

Câu 7. Có thể hiểu cụm từ “sống một cách toàn diện” như thế nào?

A. Sống để trải nghiệm cả sung sướng, lẫn khổ đau, có cuộc sống riêng mình nhưng cũng thấu hiểu thế giới xung quanh, sống để phát huy tối đa năng lực bản thân về tất cả mọi mặt trí tuệ, bản lĩnh, tâm hồn, hình thể,…

B. Sống đủ một cuộc đời 3 vạn 6 ngàn ngày

C. Phải trải qua đủ mọi hành trình cuộc sống: sinh ra – lớn lên – đi học – đi làm – lập gia đình – sinh con – nuôi dưỡng con cái – hết đời

D. Sống với cuộc đời phiêu du muôn nơi để nhận thức được cả thế giới

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Tác giả đưa ra lí lẽ nào để thuyết phục người khác nên đi tìm lẽ sống của chính mình trong văn bản?

Câu 9. Tác giả muốn truyền tải tới người đọc thông điệp gì?

Câu 10. Em đã tìm thấy lẽ sống của chính mình chưa? Chia sẻ về lẽ sống đẹp mà em đã lựa chọn

PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết văn bản nghị luận trình bày vai trò của sống đẹp trong cuộc đời mỗi con người.






HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: NGỮ VĂN


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

6,0


1

A

0.5

2

D

0.5

3

C

0.5

4

A

0.5

5

A

0.5

6

B

0.5

7

A

0.5

8

- Nêu những câu hỏi để đánh thức những băn khoăn, trăn trở của người đọc về lẽ sống

- Đưa lí lẽ về những biến cố cuộc đời khiến con người yếu đuối, kém cỏi.

- Con người cần sống tích cực để lan toả những điều tốt đẹp trong cuộc sống

0.5

9

Thông điệp gợi ý :

- Hãy sống là chính mình

- Sống tích cực

- Sống một cách toàn diện……

1,0

10

HS tự thể hiện quan điểm, suy nghĩ cá nhân.

Gợi ý:

Cuộc sống của con người thật đa dạng và mỗi người đều có một quan điểm riêng của mình về cuộc sống. Và em đã tìm được lẽ sống của chính mình, đó là sống có lí tưởng, sống có mục đích. Luôn chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức tốt, hiếu thảo với cha mẹ, lễ phép với thầy cô, thân ái, hòa nhã với bạn bè, biết nghe theo những lời hay, lẽ phải mà cha mẹ và thầy cô thường dạy bảo.

1,0

II


VIẾT

4,0


a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học

0,25


b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.

Viết văn bản nghị luận trình bày vai trò của sống đẹp trong cuộc đời mỗi con người.

0,5


c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HV có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

Đảm bảo hình thức, cấu trúc của bài văn nghị luận.

Xác định đúng vấn đề: Vai trò của sống đẹp trong cuộc đời mỗi con người.


I. Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí sống đẹp

Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.”

Đây là một ca dao nói về vẻ đẹp trong trắng của hoa sen. Hoa sen dù sống trong bùn mà không hôi tanh mùi bùn, một hình ảnh rất đẹp. ý nghĩa hoa sen còn nhắc đến một đạo lí của của con người đó là sống đẹp. chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu rõ hơn về sống đẹp ở con người.

II. Thân bài: nghị luận về tư tưởng đạo lí sống đẹp

1. Thế nào là sống đẹp:

  • Sống đẹp là sống có lý tưởng, sống phù hợp với thời đại và hoàn cảnh

  • Sống đẹp là có lối sống lành mạnh, phong phú

  • Sống đẹp là sống không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức

  • Sống đẹp là sống theo pháp luật, sống theo đạo lí con người

  • Sống đẹp là sống vui tươi, hạnh phúc

2. Biểu hiện của sống đẹp:

  • Sống văn minh

  • Sống khoan dung, yêu thương và quan tâm mọi người xung quanh

  • Sống đúng với lương tâm của mình, không đi ngược đạo lí làm người

  • Sống lạc quan, yêu đời

3. Ý nghĩa của sống đẹp:

  • Được mọi người yêu quý

  • Làm cho chúng ta cảm thấy yêu đời và thoải mái hơn

  • Giúp cuộc sống và xã hội tươi đẹp hơn

4. Làm thế nào để có đạo lí sống đẹp:

  • Sống phải biết nghĩ cho người khác

  • Phải biết cống hiến

  • Biết lựa chọn những giá trị đẹp để tiếp thu và học hỏi.

III. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về tư tưởng đạo lí sống đẹp

- Khẳng định vai trò và ý nghĩa của sống đẹp

- Em sẽ làm thế nào để có lối sống đẹp

- Diễn đạt rõ ràng, dùng từ đặt câu đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

Có những sáng tạo về ý tưởng hoặc có sự độc đáo về diễn đạt.

2.5


d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25


e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.

0,5

Tổng điểm

10.0