Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết (Đề 19)

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ Văn lớp 10 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết (Đề 19)

Lượt xem 401
Lượt tải 75

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1



Đọc



Văn bản nghị luận

- Xác định phương thức biểu đạt

- Xác định chi tiết

- Xác định đề tài

  • - Xác định biện pháp tu từ


- Nôi dung của văn bản

- Quan điểm của tác giả

phương thức biểu đạt

- Mục đích của vb


- Nêu được lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung văn bản.


- Thông điệp của vb



- Đánh giá được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân

10




Tỉ lệ (%)

20%


15%

5%


10%


10%

60

2

Viết


Viết bài luận về bản thân








Viết được bài luận về bản thân

1

Tỉ lệ (%)


10


15


10


5

40

Tổng

20

10

15

20

0

20

0

15

100

Tỉ lệ %

30%

35%

20%

15%

Tỉ lệ chung

65%

35%

* Lưu ý:

Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.

Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên





SỞ GD&ĐT…………

TRƯỜNG………………….

(Đề thi gồm có … trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC II

Môn: NGỮ VĂN 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau thực hiện các yêu cầu nêu dưới:

(1) “Tất cả chúng ta ai cũng mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp, và chúng ta biết phải làm gì để đạt được điều đó. Nhưng trước khi bắt tay vào việc, ta lại quyết định rằng mình cần có một kì nghỉ nho nhỏ ở vùng đất kì ảo mang tên: Đảo Một-Ngày-Nào-Đó. Chúng ta nói rằng: Một ngày nào đó, mình sẽ đọc quyển sách này. Một ngày nào đó, mình sẽ bắt đầu chương trình tập luyện kia. Một ngày nào đó, mình sẽ nâng cao kĩ năng và kiếm nhiều tiền hơn… Một ngày nào đó, mình sẽ thực hiện hết những việc cần làm để đạt được mục tiêu. Một ngày nào đó… Có khoảng 80% dân số dành phần lớn thời gian sống trên đảo Một-Ngày-Nào-Đó. Họ nghĩ ngợi, mơ mộng và tưởng tượng những thứ họ sẽ thực hiện vào “một ngày nào đó”.

(2) Nguyên tắc thành công đầu tiên rất đơn giản: Hãy cuốn gói khỏi đảo Một-Ngày-Nào-Đó! Ngừng viện cớ! Làm hoặc không làm – chứ đừng viện cớ. Đừng nghĩ ra lí lẽ hay lời biện minh vòng vo cho việc mình không chịu hành động. Hãy bắt tay vào thực hiện. Làm bất cứ việc gì. Hãy hành động! Lặp đi lặp lại điều này: Nếu điều đó xảy ra, thì tôi phải là người làm cho nó xảy ra!

Nếu người ta dốc sức để chinh phục mục tiêu cũng nhiều như khi người ta biện hộ cho sự thất bại, thì họ sẽ bất ngờ về chính mình. Nhưng trước hết, bạn phải thoát khỏi đảo Một-Ngày-Nào-Đó đã”.

(Trích Ngừng viện cớ, Brian Tracy, TGM Books dịch)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

A. Thuyết minh

B. Tự sự

C. Nghị luận

D. Biểu cảm

Câu 2. Theo tác giả, đâu là nguyên tắc thành công đầu tiên ?

A. Cần một kì nghỉ nho nhỏ ở vùng đất kì ảo mang tên: Một-Ngày-Nào-Đó

B. Nghĩ ngợi, mơ mộng và tưởng tượng những thứ họ sẽ thực hiện vào “một ngày nào đó”.

C. Nếu điều đó xảy ra, thì tôi phải là người làm cho nó xảy ra

D. Hãy cuốn gói khỏi đảo Một-Ngày-Nào-Đó

Câu 3. Theo bạn, đề tài của văn bản trên là gì ?

A. Sự nỗ lực

B. Sự trì hoãn

C. Sự biện hộ

D. Sự lười biếng

Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng phổ biến trong đoạn (1)?

A. Ẩn dụ

B. Điệp

C. Nhân hóa

D. Nói quá

Câu 5. Phát biểu nào sau đây nêu lên nội dung khái quát của văn bản ?

A. Tác hại của thói quen trì hoãn

B. Tác hại của thói quen trì hoãn và cách khắc phục

C. Hậu quả của thái độ không dứt khoát

D. Những cách thức để đạt được thành công

Câu 6. Quan điểm của tác giả đối với thói quen trì hoãn là gì?

A. Phê phán

B. Ủng hộ

C. Ca ngợi

D. Trung lập

Câu 7. Theo bạn, mục đích của tác giả khi viết văn bản trên là gì ?

A. Giúp người đọc nhận ra tác hại của thói quen trì hoãn

B. Cổ vũ người đọc hãy bắt tay ngay vào những việc mình cần làm

C. Phê phán, nhắc nhở những người có thói quen trì hoãn

D. Cả ba đáp án trên

Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:

Câu 8. Hãy chỉ ra 02 phương pháp giúp khắc phục thói quen trì hoãn ?

Câu 9. Thông điệp nào từ văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với bạn? Vì sao?

Câu 10. Bạn có cho rằng nếu khắc phục được thói quen trì hoãn thì con người chắc chắn sẽ thành công không? (Viết khoảng 5 – 7 dòng)

II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Em muốn gia nhập Câu lạc bộ Tình nguyện viên để tham gia tổ chức các hoạt động của lễ hội hoặc giới thiệu với khách tham quan về di tích lịch sử, văn hoá ở địa phương mình sinh sống. Hãy viết bài luận thuyết phục Ban Tổ chức của lễ hội hoặc Ban Quản lí di tích chấp nhận mong muốn của em.

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: NGỮ VĂN


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

6,0


1

C

0.5

2

D

0.5

3

B

0.5

4

B

0.5

5

B

0.5

6

A

0.5

7

D

0.5

8

Tham khảo:

- Suy nghĩ về những hậu quả nếu tiếp tục trì hoãn

- Bắt tay ngay vào công việc dù mình chưa sẵn sàng

0.5

9

Học sinh tự do lựa chọn thông điệp, miễn là có lý giải thuyết phục. Tham khảo:

- Đừng trì hoãn, hãy bắt tay ngay vào công việc mà bạn muốn làm

- Lí giải: Vì khi ta trì hoãn, ta sẽ chỉ làm lãng phí thời gian; đánh mất cơ hội, làm nhụt ý chí; chỉ khi bắt tay ngay vào công việc ta mới nắm được thời cơ, rèn luyện bản lĩnh, tăng trải nghiệm, tăng hiểu biết và có được thành công.

1.0

10

Học sinh tự do bày tỏ quan điểm, miễn là có lý giải thuyết phục. Tham khảo:

Phương án 1:

- Đồng tình

- Lí giải: Vì khi không trì hoãn, ta sẽ bắt tay ngay vào công việc, và dù không đạt được kết quả như mong muốn thì ta cũng thành công trong việc phát triển bản thân.

Phương án 2:

- Không đồng tình

- Lí giải: để thành công, ngoài việc từ bỏ thói quen trì hoãn thì ta còn cần thêm nhiều yếu tố nữa như kiến thức, kĩ năng, phương pháp làm việc và một số điều kiện khách quan.

1.0

II


VIẾT

4,0


a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội

0,25


b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Em muốn gia nhập Câu lạc bộ Tình nguyện viên để tham gia tổ chức các hoạt động của lễ hội hoặc giới thiệu với khách tham quan về di tích lịch sử, văn hoá ở địa phương mình sinh sống. Hãy viết bài luận thuyết phục Ban Tổ chức của lễ hội hoặc Ban Quản lí di tích chấp nhận mong muốn của em.

0,5


c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

1. Mở bài:

Dẫn dắt và nêu vấn đề của bài viết: Mong muốn gia nhập CLB Tình nguyện và khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của một tình nguyện viên trong việc tổ chức hoạt động của lễ hội hoặc giới thiệu di tích, lịch sử văn hoá của địa phương.

2. Thân bài:

- Lần lượt trình bày các luận điểm. Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ luận điểm.

- Có thể sắp xếp các ý theo trật tự khác nhau để thuyết phục Ban chủ nhiệm CLB chấp nhận nguyện vọng của bản thân:

+ Giới thiệu khái quát về bản thân (họ tên, địa chỉ, hiểu biết, mục đích tham gia Câu lạc bộ,…)

+ Niềm yêu thích, sự sẵn sàng dành thời gian, tâm huyết,… của bản thân cho các hoạt động tình nguyện vì sự phát triển của cộng đồng địa phương.

+ Khả năng tham gia hỗ trợ (hoặc tổ chức) các hoạt động lễ hội hay giới thiệu di tích văn hoá, lịch sử của địa phương (Ví dụ: có thể viết bài giới thiệu về lễ hội; biên tập, cập nhật thông tin về lễ hội/ di tích trên các trang web; có thể làm hướng dẫn viên cho du khách tham quan tìm hiểu thực tế về lễ hội/ di tích;…

+ Cam kết thực hiện tốt các yêu cầu của Câu lạc bộ và địa phương.

3. Kết bài:

  • Khẳng định nguyện vọng, cam đoan về năng lực và trách nhiệm của bản thân trong việc tham gia Câu lạc bộ và thực hiện các hoạt động được phân công.

  • Cảm ơn Ban Chủ nhiệm về sự quan tâm đọc và xét duyệt.

- Diễn đạt rõ ràng, dùng từ đặt câu đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

Có những sáng tạo về ý tưởng hoặc có sự độc đáo về diễn đạt.

2.5


d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25


e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.

0,5

Tổng điểm

10.0