Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bộ 20 Đề Ôn Thi Vào 10 Ngữ Văn Các Trường 2025-2026 Có Đáp Án

Bộ 20 Đề Ôn Thi Vào 10 Ngữ Văn Các Trường 2025-2026 Có Đáp Án

Lượt xem 745
Lượt tải 42


UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ QUAN SƠN

ĐỀ THAM KHẢO



KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 120 phút

Đề thi gồm 02 trang, 07 câu


I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Cho đoạn thơ sau:

BÀI THƠ QUÊ HƯƠNG

Quê hương tôi có Trường Sơn một dải,

Có Hồng Hà lại có Cửu Long Giang

Có Hà Nội có Hồ Tây, hồ Kiếm.

Chợ Đồng Xuân bày đủ mặt hàng.


Quê hương tôi có sầu riêng, măng cụt

Lòng bưởi đào, lòng gấc đỏ như son.

Có gạo tám xoan thổi nồi đồng điếu,

Cam xã Đoài ai bóc cũng thơm ngon.


Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc,

Bờ biển nào cũng ngời chói ngọc châu.

Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh,

Có cây lim đóng cả một thân tàu.


Quê hương tôi có những người con gái

Một ngày hai bữa cơm đèn…”

Cách sông cái cũng bắc cầu dải yếm,

Cho chàng sang đính ước chuyện nhân duyên.


Trong bụng mẹ đã từng mê tiếng hát,

Nên quê tôi ai cũng biết làm thơ.

Những đứa trẻ nằm nôi hay đặt võng

Sớm hay chiều, đều mượn cánh cò đưa.


Khi có giặc những tre làng khắp nước,

Đều xả thân làm ngọn mác, mũi chông

Những trai gái thôn Đoài, xóm Bắc

Thoắt vươn vai thành những anh hùng.

(Trích Hoàng Xuân, Nguyễn Bính – thơ và đời, NXB Văn học, 2003)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm)

Xác định thể thơ của đoạn thơtrên.

Câu 2(0,5 điểm)

Nhân vật trữ tình trong đoạn t trên là ai?

Câu 3(1,0 điểm)

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ:

Quê hương tôi có sầu riêng, măng cụt

Lòng bưởi đào, lòng gấc đỏ như son.

Có gạo tám xoan thổi nồi đồng điếu,

Cam xã Đoài ai bóc cũng thơm ngon.

Câu 4(1,0 điểm)

Đọc khổ thơ cuối, em cảm nhận được vẻ đẹp gì ở con người “quê hương tôi”?

Câu 5(1,0 điểm)

Đoạn thơ đã khơi gợi trong em tình cảm, suy nghĩ gì về quê hương, đất nước?

II. Viết (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về hình ảnh quê hương đoạn thơ sau:

Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc,

Bờ biển nào cũng ngời chói ngọc châu.

Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh,

Có cây lim đóng cả một thân tàu.

Câu 7 (4,0 điểm)

Hiện nay, môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề, khí hậu đang có những biến đổi bất thường. Là một học sinh, em hãy viết một bài văn( khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp nào để bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu?”


-----------------------------------------HẾT---------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh :……………………………………SBD:………………

























UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ QUAN SƠN

HDCĐỀ THAM KHẢO





HƯỚNG DẪN CHẤM

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Ngữ văn

(Hướng dẫn chấm gồm03trang, 07 câu)


I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Điểm toàn bài là tổng điểm của 07 câu, để điểm lẻ đến 0,25.

II. Hướng dẫn chấm


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

4,0


1

Thể thơ 8 chữ

0,5

2

Nhân vật trữ tình: tôi/tác giả

0,5

3

- Biện pháp tu từ liệt kê: sầu riêng, măng cụt, lòng bưởi đào, lòng gấc, gạo tám xoan, cam xã Đoài

- Tác dụng:

+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm.

+ Diễn tả một cách chi tiết, đầy đủ, cụ thể những đặc sản mà “quê tôi” có. Qua đó, khẳng định sự giàu có, trù phú, đẹp đẽ của quê hương “tôi”.

+ Thể hiện tình yêu, lòng tự hào của tác giả về quê hương mình.


0,5


0,5

4

Khổ thơ cuối khắc họa hình ảnh con người quê hương “tôi” là:

- Họ là những con người anh dũng, kiên cường, bất khuất.

- Họ có tinh thần yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

1,0

5

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là hiểu vấn đề, trình bày được những tình cảm đẹp, nhân văn về quê hương, đất nước. Gợi ý

Bài thơ đã khơi gợi tình cảm, suy nghĩ về quê hương, đất nước:

- Yêu mến, tự hào về quê hương đất nước tươi đẹp, anh hùng, giàu truyền thống…

- Cố gắng học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh.

- Sẵn sàng đứng lên bảo vệ quê hương, đất nước nếu cần.




1,0

II


VIẾT



1

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

Mở đoạn nêu được vấn đề. Thân đoạn triển khai được vấn đề. Kết đoạn khái quát được vấn đề: Hình ảnh của quê hương trong đoạn thơ.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề

Trình bày cảm nghĩ về một đoạn thơ 8 chữ.

c. Nội dung

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, miễn đảm bảo được các ý cơ bản theo gợi ý sau:

* Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, đoạn thơ và cảm xúc về hình ảnh quê hương trong đoạn thơ.

* Thân đoạn: Lần lượt trình bày cảm xúc, suy nghĩ về những nét độc đáo về hình ảnh quê hương:

- Quê hương đẹp đẽ, giàu có, trù phú: Cánh đồng có bạc vàng, bờ biển có ngọc châu, rừng có quế, có lim…

- Hình ảnh ấy được khắc họa bằng qua các biện pháp tư từ liệt kê, nói quá, thể thơ 8 chữ…

- Thể hiện tình yêu, lòng tự hào về quê hương của tác giả.

* Kết bài: Khẳng định giá trị của đoạn thơ và rút ra bài học, liên hệ.

1,5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e. Sáng tạo:

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận

- Có cách diễn đạt mới mẻ.



2

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề

Suy nghĩ về ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, đề xuất các giải pháp.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. Có thể triển khai dàn bài theo gợi ý sau:

* Mở bài: Giới thiệu về vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậyu

* Thân bài: Đảm bảo các nội dung cơ bản:

1. Giải thích vấn đề

- Biến đổi khí hậu: Là sự thay đổi của khí hậu do tác động của con người, chủ yếu là do việc thải ra quá nhiều khí nhà kính như CO2. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hệ lụy như nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng, thiên tai ngày càng khốc liệt.

- Ô nhiễm môi trường: Là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và các loài sinh vật khác.

2. Phân tích vấn đề

- Thực trạng:

+ Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 1 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp.

+ Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Mực nước biển dâng cao đe dọa các khu vực ven biển, hạn hán và lũ lụt diễn ra thường xuyên hơn.

+ Ô nhiễm môi trường ở Việt Nam cũng đang ở mức báo động. Các thành phố lớn thường xuyên bị ô nhiễm không khí, nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.

- Nguyên nhân:

+ Sử dụng quá mức nhiên liệu hóa thạch.

+ Phá rừng và khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.

+ Ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn hạn chế.

- Hậu quả:

+ Thiên tai, dịch bệnh gia tăng.

+ Mất đa dạng sinh học.

+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

+ Kinh tế bị thiệt hại nặng nề.

- Ý kiến trái chiều và phản biện:

+ Một số người cho rằng biến đổi khí hậu là một quá trình tự nhiên, không phải do con người gây ra.

+ Có ý kiến cho rằng việc bảo vệ môi trường sẽ cản trở sự phát triển kinh tế.

+ Các bằng chứng khoa học đã chứng minh rằng biến đổi khí hậu chủ yếu là do hoạt động của con người.

+ Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế không phải là hai mục tiêu đối lập nhau. Chúng ta hoàn toàn có thể phát triển kinh tế bền vững mà vẫn bảo vệ được môi trường.

3. Giải pháp

3.1. Tiết kiệm năng lượng:

- Tắt đèn, quạt, điều hòa khi không sử dụng.

- Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử.

- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện (đèn LED, tủ lạnh tiết kiệm năng lượng...).

- Đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe máy cá nhân.

3.2. Giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng rác thải:

- Phân loại rác tại nguồn.

- Hạn chế sử dụng túi nilon, đồ nhựa dùng một lần.

- Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường (bình nước cá nhân, hộp cơm...).

- Tái chế các vật liệu có thể tái chế (giấy, nhựa, kim loại...).

- Tái sử dụng các vật dụng cũ (quần áo, sách vở...).

3.3. Trồng cây xanh:

- Tham gia các hoạt động trồng cây của nhà trường, địa phương.

- Trồng cây xanh tại nhà, trường học, thôn xóm.

- Chăm sóc và bảo vệ cây xanh.

3.4. Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường:

- Tìm hiểu về biến đổi khí hậu và các giải pháp bảo vệ môi trường qua sách báo, internet, các chương trình giáo dục.

- Chia sẻ kiến thức với bạn bè, gia đình và cộng đồng.

- Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trường.

* Kết bài:Khẳng định tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu. Đưa ra lời kêu gọi với mọi người.

3,0




0,25



0,25









1,0





























1,25



























0,25

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e. Sáng tạo:

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

- Có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu…


0,25

-----------------------------------------HẾT---------------------------------


SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN

TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT HUYỆN CHI LĂNG

ĐỀ ĐỀ XUẤT




KÌ THI TUYỂN SINH VĂN 10 THPT

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 120 phút

Đề thi gồm có 02 trang, 07 câu


I. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người

Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn

Tổ quốc là cây lúa
Chín vàng mùa ca dao
Như dáng người thôn nữ
Nghiêng vào mùa chiêm bao

(Trích Tổ quốc là tiếng mẹ - Nguyễn Việt Chiến, nguồn:https://www.thivien.net)

* Chú thích:

- Nguyễn Việt Chiến (sinh năm 1952) là nhà thơ hiện đại Việt Nam, được biết đến với những sáng tác giàu cảm xúc về quê hương, đất nước và con người Việt Nam. Ông có nhiều tác phẩm gắn liền với tinh thần yêu nước, ca ngợi vẻ đẹp của Tổ quốc và sự hy sinh của con người Việt Nam trong lịch sử.

- Đoạn thơ trích từ bài Tổ quốc là tiếng mẹ của Nguyễn Việt Chiến. Được sáng tác trong bối cảnh đất nước đổi mới, phát triển nhưng vẫn mang trong mình những giá trị truyền thống thiêng liêng.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm. Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra trong đoạn trích những hình ảnh được so sánh với Tổ quốc.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội dung của những dòng thơ sau:

Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ Tổ quốc là ở khổ thơ (1), (2) và (3)

Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy rút ra bài học về những việc cần làm để thực hiện trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

II. Phần Viết (6,0 điểm

Câu 6. (2,0 điểm). Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người

Câu 7. (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận xã hội(khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề sau: Là một học sinh, em hãy đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.

-----------Hết-----------

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)



Họ và tên thí sinh...................................................SBD.............................................



SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN

TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT HUYỆN CHI LĂNG

HDC ĐỀ ĐỀ XUẤT




KÌ THI TUYỂN SINH VĂN 10 THPT

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 120 phút

Đề thi gồm có 05 trang, 07 câu


I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

II. Đáp án và thang điểm

Phần I



(4,0 điểm)

Câu 1. Thể thơ 5 chữ

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án thì cho điểm tối đa.

- HS trả lời sai không cho điểm.

0,5


Câu 2. Những hình ảnh được so sánh với Tổ quốc: Tiếng mẹ, mây trắng, cây lúa

Hướng dẫn chấm:

- HS tìm được 3 từ cho thì điểm tối đa.

- HS tìm được 1- 2 từ được 0,25 điểm.

0,5

Câu 3. Cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau:

Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn

- Hình ảnh mây trắng trên ngút ngàn Trường Sơn gợi lên vẻ đẹp hùng vĩ, bao la của thiên nhiên Việt Nam, đồng thời gợi nhớ đến những năm tháng chiến tranh gian khổ, nơi Trường Sơn từng là tuyến đường huyết mạch gắn liền với sự đấu tranh kiên cường của dân tộc.

Như vậy, 2 câu thơ không chỉ ca ngợi vẻ đẹp của Tổ quốc mà còn nhắc nhở thế hệ hôm nay về những mất mát, hy sinh trong quá khứ, từ đó khơi dậy lòng biết ơn và ý thức trách nhiệm gìn giữ, xây dựng quê hương.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời được 01 ý thì cho 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý thì cho 1,0 điểm

1,0
























Câu 4. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ Tổ quốc là ở khổ thơ (1), (2) và (3)

- Tác dụng :

+ Giúp cho lời thơ sinh động, hấp dẫn, tạo nhịp điệu trang trọng, dồn dập, giúp bài thơ có sự liên kết chặt chẽ, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Nhấn mạnh ý nghĩa thiêng liêng của Tổ quốc, khẳng định Tổ quốc không chỉ là khái niệm trừu tượng mà còn hiện diện trong những điều bình dị, gần gũi

+ Thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả về quê hương, đất nước

Hướng dẫn chấm:

Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời được 01 ý thì cho 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý trở lên thì cho 1,0 điểm

1,0

Câu 5. Từ đoạn thơ, ta rút ra bài học về những việc cần làm để bảo vệ Tổ quốc:

- Yêu nước, tự hào dân tộc, luôn ghi nhớ công ơn những người đã hy sinh vì đất nước.

- Học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương giàu mạnh.

- Giữ gìn truyền thống, văn hóa dân tộc, trân trọng những giá trị lịch sử.

- Sống có trách nhiệm, đoàn kết, giúp đỡ nhau và góp phần bảo vệ môi trường, an ninh đất nước.

Hướng dẫn chấm:

Nếu HS rút ra bài học khác với đáp án mà hợp lý vẫn cho điểm:

- Trả lời được 3 ý trở lên: 1,0 điểm.

- Trả lời 1-2 ý: 0,5 điểm

1,0

Phần II

(6,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận xã hội

(khoảng 500 chữ)

Câu 6 : Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người


a. Hình thức: đảm bảo cấu trúc đoạn văn; dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cảm nhận về đoạn thơ theo yêu cầu

0,25

c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

- Mở đoạn (Giới thiệu vấn đề): Dẫn dắt và nêu cảm nhận chung về đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh Tổ quốc thiêng liêng, gắn liền với tình mẫu tử và sự nuôi dưỡng con người.

- Thân đoạn (Phân tích, cảm nhận về nội dung và nghệ thuật):

+ Tổ quốc được nhân hóa thành người mẹ, luôn yêu thương, chở che. Qua bao gian khổ, khó khăn, Tổ quốc vẫn bền bỉ nuôi dưỡng, dìu dắt con người trưởng thành.

+ Nghệ thuật: thể thơ năm chữ, biện pháp nhân hóa, giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết...Giọng thơ nhẹ nhàng, trữ tình giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về tình yêu quê hương.

- Kết đoạn (Rút ra bài học, liên hệ thực tế).

Hướng dẫn chấm:

- Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc thì cho 0,75 điểm.

- Cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc thì cho 0,5 điểm.

- Cảm nhận chung chung, sài thì cho 0,25 điểm.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lập luận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc, giàu sức thuyết phục.

0,25

Câu 7: Viết bài văn nghị luận xã hội(khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề sau: Là một học sinh, em hãy đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.


a. Đảm bảo thể thức của một bài văn nghị luân xã hội: Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.

0,25

c. Triển khai nội dung bài văn :

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:


* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: Giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.

0,25

* Thân bài: Triển khai vấn đề

- Giải thích: Ô nhiễm môi trường biển là tình trạng suy thoái chất lượng nước biển do các chất độc hại từ tự nhiên hoặc con người thải ra, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển, sinh vật biển và con người.


0,25

- Trình bày ý kiến nhân, phân tích được các khía cạnh:

+ Trình bày ý kiến nhân: Đây là vấn đề nghiêm trọng, cần được quan tâm.

+ Phân tích được các khía cạnh: thực trạng, nguyên nhân, tác hại... của việc ô nhiễm môi trường biển.

0,75

- Đề xuất được một số giải pháp mang tính khả thi và có tính thuyết phục:

thể đưa ra một số giải pháp sau:

+ Không xả rác bừa bãi ra biển, sông suối,...

+ Các cơ quan quản lý nhà nước cần phải tăng cường quản lý để giảm thiểu lượng rác thải có hại ra môi trường biển để giữ cho cảnh quan thiên nhiên.

+ Nghiêm cấm việc vứt rác ra bờ biển của khách du lịch biển

+ Thường xuyên nhặt rác bẩn dọc bờ biển để hạn chế việc ô nhiễm.

+ Giám sát hoạt động xả thải nước bẩn ở hộ dân và khu nuôi trồng thủy hải sản.

+ Đẩy mạnh tuyên truyền….

Hướng dẫn chấm:

- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng thì cho 1,0 điểm.

- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chưa thật thuyết phục thì cho 0,5- 0,75 điểm.

- Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi; không kết hợp lí lẽ và bằng chứng thì cho 0,25 điểm.

1,0

- Ý kiến trái chiều: có người cho rằng: Ô nhiễm biển chỉ xảy ra cục bộ, không nghiêm trọng. Ô nhiễm chủ yếu do tự nhiên, không phải do con người. Phát triển kinh tế quan trọng hơn bảo vệ môi trường biển…

- Phản bác ý kiến trái chiều bằng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục, từ đó bảo vệ quan điểm cá nhân.

0,5

* Kết bài: Rút ra bài học, khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải pháp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25

-------- Hết --------



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ HÒA BÌNH

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025-2026

ĐỀ CHÍNH THỨC


Môn: Ngữ văn Lớp 9


Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Đề kiểm tra gồm 01 trang 07 câu


I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ vẫn luôn ở đây như mọi khi
con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy
mẹ biết rất nhiều lần con ghét mẹ đến mức không thèm nhìn dù vẫn thấy
trái tim của một đứa con, mẹ biết vẫn luôn là vậy
tìm cách từ chối những ân cần…

Mẹ
vẫn luôn ở đây lúc con mỏi gối chồn chân
nhìn ra chung quanh biết cuộc đời xa lạ
con không cần làm gì và cũng không cần phải mặc cả
mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng…

Mẹ
vẫn luôn ở đây để ôm con, con biết không!


(Trích Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con,… Nguyễn Phong Việt, Sao phải đau đến như vậy, NXB Văn hoá - Văn nghệ, 2017, tr.64,65)


Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra phép liệt kê được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của đoạn trích.

Câu 3 (1,0 điểm) Em hiểu nghĩa của từ “chồn chân” trong cụm từ “mỏi gối chồn chânlà gì?

Câu 4 (1,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về hai dòng thơ sau:

mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng…

Câu 5 (1,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích, em hãy rút ra cho mình bài học trong cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn trích.

Câu 7 (4,0 điểm) Trong cuộc sống, trung thực là một trong những đức tính cần thiết của con người. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về đức tính trung thực.

------- Hết ------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ………………………………….; Số báo danh:………….....


UBND HUYỆN CHI LĂNG

T

HDC CHÍNH THỨC

RƯỜNG THCS XÃ HÒA BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: NGỮ VĂN


HƯỚNG DẪN CHẤM

(Bản Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Hướng dẫn chấm điểm toàn bài được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất

(ví dụ: 5,25, 7,25).

II. Đáp án và thang điểm

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

4,0


1

Đoạn trích trên được viết theo thể thơ: tự do

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án được 0,5 điểm.

- Trả lời sai: 0 điểm

0,5

2

Phép liệt kê được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của đoạn trích là:con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy.”

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án được 0,5điểm.

- HS trả lời được 01 ý được 0,25 điểm

- Trả lời sai: 0 điểm

0,5

3

Nghĩa của từ “chồn chân” trong cụm từ “mỏi gối chồn chân chỉ cảm giác của đôi chân mệt mỏi vì phải đi đường xa hoặc phải leo chèo nhiều.

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án được 1,0 điểm

- HS trả lời được 01 ý được 0,5 điểm

- Trả lời sai: 0 điểm

1,0

4

Cảm nhận về hai dòng thơ:

mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng…

- Mẹ là người luôn chắt chiu những gì tốt đẹp cho con vì con là duy nhất của mẹ, tình yêu và sự bảo bọc của mẹ dành cho con như một quy luật của tự nhiên.

- Phép tu từ so sánh, ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm: mẹ- thân cây, gốc rễ (tự nhiên), nhấn mạnh tình yêu thương của mẹ luôn luôn chăm sóc, nuôi dưỡng con trưởng thành.

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án được 1,0 điểm

- HS trả lời được 01 ý được 0,5 điểm

- Trả lời sai: 0 điểm

1,0

5

Học sinh rút ra được bài học sau khi đọc bài thơ:

- Luôn trân trọng, tự hào và biết ơn cha mẹ.

- Có những việc làm để đền đáp ông ơn của cha mẹ: lễ phép, chăm chỉ học tập, lao động để giúp đỡ cha mẹ…

Hướng dẫn chấm:

- HS diễn đạt bằng những từ ngữ tương đương nhưng hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

- Trả lời sai: 0 điểm


0,5

0,5


II


6

VIẾT

6,0

Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học, nêu được vấn đề nghị luận, trình bày khoa học, viết đúng chính tả

0,25

Trình bày vấn đề nghị luận

HS có thể triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đoạn trích Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con, của Nguyễn Phong Việt diễn tả sâu sắc tâm trạng lo lắng, đượm buồn của người mẹ trước cách ứng xử của người con.

- Công lao chăm sóc, nuôi dưỡng con trưởng thành: con ốm đau, khóc quấy,…

- Người con từ chối sự ân cần của mẹ, tự thân bước vào cuộc đời mới lạ…

- Mẹ luôn sẵn sàng, đồng hành cùng con trong cuộc đời: luôn ở đây, ôm con…

- Thể thơ tự do, ngôn ngữ bình dị, phép liệt kê, điệp ngữ nhấn mạnh tình cảm bao la, vô bờ của trái tim người mẹ…

- Khẳng định vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân




0,25



0,25


0,25


0,25


0,5


0,25

7

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề:

0,25

c. Trình bày vấn đề nghị luận

HS có thể triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Trung thực là một trong những đức tính tốt đẹp và cần thiết của con người trong cuộc sống.




0,25

- Giải thích: Trung thực là ngay thẳng, thật thà, không gian dối, nói đúng và tôn trọng sự thật, không làm sai lệch sự thật.


0,25

- Biểu hiện của trung thực:

+ Trong cuộc sống: không báo cáo sai sự thật, không bịa đặt, nói dối...

+ Trong sản xuất, kinh doanh: không sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng...

+ Trong học tập: không quay cóp, gian lận trong thi cử...


0,25


0,25


0,25

- Ý nghĩa của đức tính trung thực:

+ Giúp con người bồi dưỡng kiến thức, khả năng, rèn luyện nhân cách, là hành trang vững chắc cho cuộc sống sau này.

+ Trung thực sẽ tạo uy tín và niềm tin, được mọi người yêu mến, dễ thành công trong giao tiếp và công việc...

+ Trung thực sẽ đem lại cho xã hội trong sạch, văn minh, ngày càng phát triển.

(Dẫn chứng)


0,25


0,25


0,25


- Bàn luận mở rộng:

+ Phê phán những biểu hiện thiếu trung thực...gây hậu quả xấu cho bản thân và xã hội...

+ Trung thực là tốt, tuy nhiên cần nâng cao tinh thần cảnh giác, đề phòng trước những âm mưu xấu của đối phương hoặc kẻ thù.


0,25


0,25

- Bài học nhận thức và hành động: Rèn luyện ý thức trung thực ngay từ lời ăn tiếng nói, hành động nhỏ nhất hàng ngày. Đẩy lùi những tiêu cực do thiếu trung thực gây nên, biểu dương những tấm gương trung thực

0,25


- Khái quát vấn đề cần nghị luận, liên hệ bản thân.

0,25

d. Chính tả,ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25


e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng tạo.

0,25


...............................HẾT..........................


UShape4 BND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ VẠN LINH



ĐỀ ĐỀ XUẤT


KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút

(Đề thi gồm 02 trang, 07 câu)



I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa

Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển

Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta

Như máu ấm trong màu cờ nước Việt

 

Biển Tổ quốc đang cần người giữ biển

Máu ngư dân trên sóng lại chan hòa

Máu của họ ngân bài ca giữ nước

Để một lần Tổ quốc được sinh ra

(Trích Tổ quốc ở Trường Sa - Nguyễn Việt Chiến, Báo thanh niên 27/5/2021)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra địa danh được nhắc đến trong câu thơ “Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa”.

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta

Như máu ấm trong màu cờ nước Việt”

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nhận xét của em về những tình cảm của tác giả được thể hiện trong đoạn thơ.

Câu 5 (1,0 điểm). Từ đoạn thơ trên em hãy nêu trách nhiệm bảo vệ biển đảo quê hương của mỗi công dân trong hoàn cảnh hiện tại.

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về sự hi sinh và bảo vệ tổ quốc của của những người ngư dân trong đoạn thơ sau:

Biển Tổ quốc đang cần người giữ biển

Máu ngư dân trên sóng lại chan hòa

Máu của họ ngân bài ca giữ nước

Để một lần Tổ quốc được sinh ra

(Trích Tổ quốc ở Trường Sa - Nguyễn Việt Chiến, Báo thanh niên 27/5/2021)

Câu 7 (4,0 điểm). Một thực trạng đáng buồn hiện nay là một bộ phận các bạn trẻ ngày nay có thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và công việc của chính mình. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ ) đưa ra giải pháp góp phần giải quyết thực trạng đó.





UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ VẠN LINH



HDC ĐỀ ĐỀ XUẤT


HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: Ngữ văn

(Đề thi gồm 04 trang, 07 câu)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài tổng điểm của 07 câu, để lẻ đến 0,25.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm





I. Đọc hiểu

(4,0 điểm)

1

Thể thơ của đoạn thơ: tám chữ

0,5

2


Địa danh được nhắc đến trong câu thơ Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa” là: Hoàng Sa.

0,5


3


- Biện pháp tu từ so sánh: Mẹ Tổ quốc - máu ấm trong màu cờ nước Việt.

- Hiệu quả nghệ thuật:

+ Thể hiện được sự gần gũi, ấm áp, thân thương của Tổ quốc.

+ Bộc lộ tình cảm gắn bó thiết tha, máu thịt với biển đảo quê hương và quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc.

+ Góp phần làm cho lời thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu sức gợi hình, gợi cảm.

- Hướng dẫn chấm: học sinh trả lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương.

+ Trả lời đúng dấu hiệu của biện pháp so sánh: 0,25 điểm.

+ Trả lời đúng 01 ý của hiệu quả nghệ thuật: 0,25 điểm.

0,25





0,25



0,25





0,25


4

- Đoạn thơ trên thể hiện nhiều tình cảm sâu sắc và thiêng liêng của nhà thơ dành cho biển đảo Tổ quốc:

+ Nhà thơ thể hiện tình yêu sâu đậm đối với biển đảo qua việc miêu tả cảnh biển với sóng dữ ở Hoàng Sa và hình ảnh các ngư dân kiên cường bám biển ngày đêm.

- Lời thơ còn thể hiện lòng biết ơn và sự trân trọng đối với ngư dân và niềm tự hào về lịch sử của Tổ quốc đồng thời cũng nhắc nhở mỗi chúng ta về ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng đất nước.

- Hướng dẫn chấm: học sinh trả lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương.

+ Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm.

+ Trả lời được 01 ý: 1,0 điểm.









0,5







0,5


5

- Trách nhiệm bảo vệ biển đảo quê hương:

+ Giáo dục và tuyên truyền về tình yêu và trách nhiệm bảo vệ biển đảo cần được thực hiện từ gia đình, nhà trường cho đến cộng đồng.

+ Mỗi công dân cần phải đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau bảo vệ và xây dựng quê hương.

+ Mỗi người dân cần có những hành động thiết thực để ủng hộ, chia sẻ và động viên tinh thần cho những người trực tiếp bảo vệ biển đảo.

+ Mỗi công dân cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường biển, không xả rác bừa bãi, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Hướng dẫn chấm: học sinh trả lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương.

+ Trả lời được 01 ý: 0,25 điểm.

+ Trả lời được 02 ý: 0,5 điểm.

+ Trả lời được 03 ý: 1,0 điểm.



0,25





0,25





0,25





0,25






II. Viết

(6,0 điểm)



6




Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích 8 câu thơ trên của văn bản “Tổ quốc ở Trường Sa” được trích trong phần đọc hiểu.


a. Hình thức: đảm bảo cấu trúc đoạn văn; dung lượng 200 chữ.

0,25


b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự hi sinh và bảo vệ tổ quốc của những người ngư dân

0,25


c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

- Cảm nhận về nội dung: sự hy sinh và bảo vệ Tổ quốc

+ Hình ảnh các ngư dân: tôn vinh sự kiên cường và bền bỉ của các ngư dân, họ không ngừng chiến đấu và làm việc dù đối mặt với hiểm nguy.

+ Sự bảo vệ và đồng hành: Tổ quốc là chỗ dựa vững chắc cho người dân, luôn đồng hành và bảo vệ họ.

+ Sự hy sinh của ngư dân không chỉ là việc làm hàng ngày mà còn là trách nhiệm quan trọng trong việc bảo vệ lãnh thổ.

Hướng dẫn chấm:

- Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm.

- Cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 0,5 điểm.

Cảm nhận chung chung, sài: 0,25 điểm.



0,75


- Cảm nhận vài nét đặc sắc về Nghệ thuật: thể thơ tám chữ, hình ảnh biểu tượng, lời thơ giàu hình ảnh, sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ ẩn dụ…

Hướng dẫn chấm: học sinh cảm nhận được 01 dấu hiệu nghệ thuật cho điểm tối đa.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25



e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lập luận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc, giàu sức thuyết phục.

0,25


7


Một thực trạng đáng buồn hiện nay là một bộ phận các bạn trẻ ngày nay có thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và công việc của chính mình. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra giải pháp góp phần giải quyết thực trạng đó.




a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài: nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống hiện nay).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: đề ra giải pháp giải quyết thực trạng một bộ phận các bạn trẻ ngày nay có thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.

0,25

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:


HS thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lí; lí lẽ thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.


* Mở bài: giới thiệu được vấn đề: thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập của một bộ phận các bạn trẻ.

0,25

* Thân bài: Triển khai vấn đề

- Giải thích: dựa dẫm, ỷ lại là sự phụ thuộc vào người khác mà không tự mình cố gắng.



0,25

- Trình bày ý kiến nhân, phân tích được các khía cạnh:

+ Thực trạng: nhiều bạn trẻ hiện nay có thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại vào cha mẹ, người thân…

+ Nguyên nhân: do cha mẹ quá bao bọc con cái, dành tình yêu cho con cái không đúng cách,…

+ Hậu quả: không tự lập, sống đòi hỏi, ích kỷ…

- Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương.

+ Trả lời được 01 ý: 0,25 điểm.

0,75

- Đề xuất được một số giải pháp khắc phuc, giải quyết vấn đề:

+ Giải pháp 1: từ phía con cái (Bản thân tự trau dồi kĩ năng sống tự lâp, sống yêu thương và luôn có trách nhiệm với mọi người…)

+ Giải pháp 2: từ phía gia đình – cha mẹ (yêu thương con đúng cách, luôn chú trọng rèn cho con tính tự lập từ khi còn nhỏ, dạy cho con biết sống yêu thương, quan tâm chăm sóc mọi người, sống vì mọi người…)

+ Giải pháp 3: từ phía cộng đồng, xã hội (tạo môi trường rèn kĩ năng cho trẻ, tổ chức những hoạt động trải nghiệm rèn kĩ năng sống trong học tập, lao động, …)

- Hướng dẫn chấm:

+ Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,0 điểm.

+ Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chưa thật thuyết phục: 0,5- 0,75 điểm.

+ Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi;không kết hợp lí lẽ và bằng chứng: 0,25 điểm.

1,0

- Nêu và phản bác ý kiến trái chiều: thói quen dựa dẫm, ỷ lại người khác sẽ trở thành xấu khi nó khiến con người mất khả năng tự lập và trách nhiệm. Tuy nhiên, biết dựa vào sự giúp đỡ đúng lúc, đúng chỗ kết hợp với nỗ lực của bản than là chìa khóa để thành công.

0,5

* Kết bài: khẳng định lại ý kiến về tầm quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề, rút ra bài học cho bản thân.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25

-------- Hết --------



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ CHI LĂNG




KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 01 trang, 07 câu

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

NGÀY XƯA CON CÓ MẸ

(Trích)



Khi con biết đòi ăn
Mẹ là người mớm cho con muỗng cháo
Khi con biết đòi ngủ bằng tiết tấu
Mẹ là người thức hát ru con
Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn
Là khi tóc mẹ ngày thêm sợi bạc
Mẹ đã thành hiển nhiên như Trời - Đất
Như cuộc đời - không thể thiếu trong con
Nếu có đi vòng quả đất tròn
Người mong con mỏi mòn chắc không ai ngoài mẹ
Cái vòng tay mở ra từ tấm bé
Cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên
Mẹ là người đã cho con cái tên riêng
Trước cả khi con bật nên tiếng "Mẹ"
{...}


Mẹ!
Có nghĩa là bắt đầu
Cho sự sống, tình yêu, hạnh phúc{...}



Mẹ!
Có nghĩa là duy nhất
Một bầu trời - một mặt đất- một vầng trăng
Mẹ không sống đủ trăm năm
Nhưng đã cho con dư dả nụ cười và tiếng hát
Chỉ có một lần mẹ không ngăn con khóc
Là khi mẹ không thể nào lau nước mắt cho con
Là khi mẹ không còn
Hoa hồng đỏ từ đây hoá trắng...


(Thanh Nguyên, Ngày xưa có mẹ, trích tập thơ Có khi nào nhớ, NXB Văn nghệ, TPHồ Chi Minh, 1987)


Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên?

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra các từ ngữ nêu lên việc làm của người mẹ trong sáu dòng thơ đầu?

Câu 3 (1,0 điểm). Ý nghĩa của hình ảnh “hoa hồng đỏ từ đây hoá trắng” trong bài thơ là gì? ?

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau:

"Mẹ đã thành hiển nhiên như Trời - Đất
Như cuộc đời - không thể thiếu trong con"

Câu 5 (1,0 điểm). Qua đoạn thơ, em rút ra bài học gì về tình mẫu tử?


II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm).Viết đoạn văn nghị luận(khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của về 8 câu thơ đầu của đoạn trích " Ngày xưa có Mẹ " được trích trong phần đọc hiểu.

Câu 7(4,0 điểm).Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về cách giải quyết vấn đề khi có mâu thuẫn, xung đột với bạn học?



------------------Hết--------------



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ CHI LĂNG

Shape6


KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: NGỮ VĂN

HDC gồm 03 trang 07 câu

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài là tổng điểm của 07 câu, để lẻ đến 0,25.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

4,0


1

- Thể thơ tự do

0,5

2

- Từ ngữ khắc họa hình ảnh mẹ trong 6 dòng thơ đầu: mẹ mớm con muỗng cháo, mẹ thức hát ru con, tóc mẹ ngày thêm bạc,…

0,5

3

Hình ảnh “hoa hồng đỏ từ đây hoá trắng”:

- Mang ý nghĩa tượng trưng, thể hiện sự mất mát khi người mẹ qua đời. - Hoa hồng đỏ biểu tượng cho tình mẫu tử còn vẹn nguyên, nhưng khi mẹ không còn, nó hóa trắng – tượng trưng cho sự chia ly, đau thương.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm

1,0

4

- So sánh mẹ như trời - đất, như cuộc đời - không thể thiếu trong con

Tác dụng:

- Giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của người mẹ, gắn liền với cuộc đời, tâm hồn và sinh mạng của con.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương:

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm

1,0

5

Bài học rút ra:

- Khi còn mẹ, chúng ta cần biết quan tâm, chăm sóc và yêu thương mẹ nhiều hơn.

- Phải biết kính trọng, biết ơn và đền đáp công ơn mẹ.

- Qua hình ảnh người mẹ, bài thơ còn khơi gợi lòng nhân ái, sự bao dung và tinh thần trách nhiệm trong mỗi người đối với gia đình và những người thân yêu.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương:

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 0,75 điểm

- Trả lời được 03 ý: 1,0 điểm

1,0

II


PHẦN VIẾT

6,0






1

Viết đoạn văn nghị luân (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của về 8 câu thơ đầu của đoạn trích trong phần đọc hiểu.

2,0

a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của đoạn văn nghị luận văn học về một đoạn thơ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: đoạn thơ thể hiện sâu sắc sự hy sinh thầm lặng và cao cả của người mẹ dành cho con.

c. triển khai bài viết

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, sắp xếp nội dung nghệ thuật teo trình tự hợp lý, lý lẽ thuyết phục đảm bảo bố cục của một đoạn văn nghị luận về một đoạn thơ.


Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận của đoạn thơ.

0,25

Thân đoạn: Triển khai vấn đề

- Cảm nhận được những đặc sắc về nội dung:

+ Tình yêu thương vô bờ bến của mẹ dành cho con từ thuở ấu thơ.

+ Hình ảnh người mẹ gắn liền với những hành động chăm sóc con.

+ Sự hy sinh thầm lặng của mẹ được thể hiện qua hình ảnh “tóc mẹ ngày thêm sợi bạc”.

+ Vai trò thiêng liêng, không thể thay thế của mẹ trong cuộc đời con.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 01,đến 02 ý đạt 0,25 điểm

- Trình bày được 03 đến 04 ý đạt 0,5 điểm

0,5

- Cảm nhận được những đặc sắc về nghệ thuật

+ Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu cảm xúc.

+ Hình ảnh thơ dung dị mà giàu ý nghĩa biểu đạt.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 01 ý đạt 0,25 điểm

- Học sinh trình bày được 02 ý đạt 0,5 điểm

0,5

Khẳng định lại ý nghĩa của đoạn thơ về tình mẫu tử. Liên hệ bản thân: lòng biết ơn và trân trọng tình mẹ.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp, sáng tạo: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, Tiếng Việt

0,25

e. Sánh tạo: Thể hiện được suy nghị sâu sắc về vấn đề nghị luận có cách diễn đạt mới mẻ độc đáo.

2

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về cách giải quyết vấn đề khi có mâu thuẫn, xung đột với bạn học.

4.0

a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của đoạn văn nghị luận văn học về một đoạn thơ

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách giải quyết mâu thuẫn xung đột với bạn học

c. triển khai bài viết

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được những luận điểm, lý lẽ lập luận thuyết phục, đảm bảo đúng kiểu bài nghị luận về một vấn đề cần giải quyết theo bố cục sau:


Mở bài

Giới thiệu vấn đề: Mâu thuẫn, xung đột trong học đường là điều khó tránh khỏi.

Nêu ý nghĩa của việc giải quyết mâu thuẫn một cách hợp lý.

0,25

Thân bài

* Giải thích mâu thuẫn, xung đột là gì?

- Mâu thuẫn là sự bất đồng giữa hai hoặc nhiều người do quan điểm, lợi ích hoặc cảm xúc không giống nhau. Xung đột có thể xảy ra khi hai bên không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến tranh cãi, giận dỗi, thậm chí xô xát.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 01 ý đạt 0,25 điểm

0,25

* Nguyên nhân của mâu thuẫn, xung đột giữa bạn bè:

- Hiểu lầm trong giao tiếp, thiếu sự lắng nghe.

- Sự khác biệt về quan điểm, cách sống, sở thích.

- Tranh giành lợi ích (học tập, hoạt động nhóm, thi đua,…).

- Sự nóng giận, thiếu kiềm chế cảm xúc.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 01 ý đạt 0,25 điểm

- Trình bày được 02 ý đạt 0,5 điểm

0,5

* Các cách giải quyết mâu thuẫn

- Giữ bình tĩnh, suy xét vấn đề khách quan.

- Đối thoại chân thành, tôn trọng lẫn nhau.

- Đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu.

- Nhờ sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi cần thiết

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 01 ý đạt 0,25 điểm

- Trình bày được 02 ý đạt 0,5 điểm

- Trình bày được 03 ý đạt 0,75 điểm

- Trình bày được 03 ý đạt 1,0 điểm

1,25

* Bài học rút ra từ việc giải quyết mâu thuẫn

- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhau, biết cách kiềm chế cảm xúc, rèn luyện kỹ năng giao tiếp.

- Học sinh trình bày được 01 ý đạt 0,25 điểm

0,25

Kết bài

Khẳng định lại tầm quan trọng của việc giải quyết mâu thuẫn một cách hợp lý.

Liên hệ bản thân, kêu gọi thái độ sống hòa nhã, tích cực.

- Học sinh trình bày được 01 ý đạt 0,25 điểm

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp, sáng tạo: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, Tiếng Việt

0,25



e. Sánh tạo: Thể hiện được suy nghị sâu sắc về vấn đề nghị luận có cách diễn đạt mới mẻ độc đáo.

0,25



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS TT ĐỒNG MỎ

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT




KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

Nă m học : 2025-2026

Môn: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi gồm 02 phần, 02 trang

I. PHẦN ĐỌC- HIỂU. (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Cả đời ra bể vào ngòi

Mẹ như cây lá giữa trời gió rung

Cả đời buộc bụng thắt lưng

Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng

Đường đời còn rộng thênh thang

Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời

Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười

Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương

Bát cơm và nắng chan sương

Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau

Mẹ ra bới gió chân cầu

Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi…”

(Trích Trở về với mẹ ta thôi - Đồng Đức Bốn)


Chú thích: Đồng Đức Bốn (1948 - 2006), quê Hải Phòng, là nhà thơ có nhiều đóng góp quan trọng trong thể loại lục bát.

Bài thơ “Trở về với mẹ ta thôi” được viết năm 1986, sau đó được nhạc sĩ Trần Quang Lộc phổ nhạc thành bài hát cùng tên.

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn trích trên thuộc thể thơ gì?

Câu 2. (0,5 điểm) Nỗi vất vả, nhọc nhằn của người mẹ được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Câu 3. (1,0 điểm) Trong đoạn thơ khi nói về sự hi sinh của người mẹ tác giả có viếtMẹ đau vẫn giữ tiếng cười”. Em hiểu như thế nào về lời thơ trên?

Câu 4. (1,0 điểm) Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: 

Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng”

Câu 5. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, với bổn phận làm con, em sẽ làm gì để đáp lại tình cảm yêu thương của cha mẹ dành cho em?

II. PHẦN VIẾT. (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ trong đoạn trích phần đọc-hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm)




Bức hình bên cho thấy hiện tượng nở rộ các trang mạng xã hội hiện nay. Làm thế nào để sử dụng những mạng xã hội này một cách hiệu quả? Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề trên.

------HẾT----------

UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS TT ĐỒNG MỎ

HDC ĐỀ THI ĐỀ XUẤT




KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

Nă m học : 2025-2026

Môn: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

HDC gồm 02 phần, 04 trang

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ

Phần

Nội dung

Điểm
















I.

ĐỌC- HIỂU

(4,0 điểm)

Câu 1. Thể thơ: Lục bát

0,5

Câu 2. Nỗi vất vả, nhọc nhằn của người mẹ thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh:

- Cả đời ra bể vào ngòi

- Mẹ như cây lá giữa trời gió rung

- Cả đời buộc bụng thắt lưng

……..

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời được 01 ý: 0,25 điểm

- Trả lời được 02 ý: 0,5 điểm

0,5

Câu 3. Lời thơ “ Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười” được hiểu:

- Trải qua thời gian cùng với những vất vả, những nỗi đau phải chịu đựng mẹ vẫn giữ nụ cười và sự lạc quan.

- Qua lời thơ tác giả muốn khẳng định mẹ luôn sẵn sàng chịu đựng và hy sinh tất cả vì hạnh phúc của con cái.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

- Trả lời được 01 ý: 0,75 điểm

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm

1,0

Câu 4. Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ:

Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng

- BPTT: So sánh (mẹ- tằm nhà tơ)

- Tác dụng :

+ Tăng tính gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo nhịp điệu cho câu thơ.

+ So sánh mẹ với con tằm nhằm ngợi nhấn mạnh sự lam lũ, vất vả, nhọc nhằn của mẹ.

+ Qua đó, tác giả thể hiện sự xót xa, yêu thương và trân trọng mẹ.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương nhưng hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

- Trả lời được 01 ý: 0, 25 điểm

1,0

Câu 5. Việc làm thể hiện bổn phận của con để đền đáp tình cảm yêu thương của cha mẹ:

- Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.

- Cố gắng học tập giỏi, làm nhiều việc tốt để cha mẹ vui lòng.

Hướng dẫn chấm: HS trả lời như đáp án hoặc có thể diễn đạt và nêu những việc làm khác đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm

1,0













II.

VIẾT

(6,0 điểm)

Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trong phần đọc hiểu.

2,0

a. Xác định yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài:

- Đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ, đầy đủ ba phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn).

- Nội dung: Cảm nhận về đoạn trích trong phần đọc hiểu

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự tần tảo, hi sinh và tình yêu thương vô bờ mà mẹ dành cho con.


c. Triển khai bài viết: Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo một cách hoặc kết hợp các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp… nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:


- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và nội dung đoạn trích.

0,25

- Cả cuộc đời mẹ là sự quẩn quanh, lam lũ, không ngơi nghỉ “ra bể vào ngòi”. Mẹ giống như “cây lá giữa trời gió rung”, nhỏ bé, mỏng manh nhưng thật kiên cường trước sóng gió cuộc đời.

- Mẹ phải sống một cuộc đời “buộc bụng thắt lưng”, hi sinh như con tằm thầm lặng nhả tơ, ngay cả khi tóc mẹ đã bạc trắng. Dù chịu nhiều gian khổ, mẹ vẫn luôn giữ nụ cười lạc quan để con được bình yên. Mẹ, một người luôn đứng sau, yêu thương con vô bờ bến, là chỗ dựa vững chắc trong cuộc đời con.

0,5

- Đoạn thơ sử dụng thành công thể thơ lục bát; vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ… cùng với giọng thơ nhẹ nhàng, hình ảnh thơ giàu sức gợi.

0,25

- Khẳng định giá trị của đoạn thơ: Đoạn thơ đã khắc họa sâu sắc tình yêu và sự hy sinh của mẹ.

Hướng dẫn chấm:

- Cảm nhận sâu sắc về nội dung và nghệ thuật; nêu được suy nghĩ của cá nhân về đoạn thơ: 1,0 điểm- 1,25 điểm

- Cảm nhận đúng nhưng chưa đầy đủ về nội dung và nghệ thuật, chưa nêu được những suy ngĩ, tình cảm cá nhân: 0,5 điểm – 0,75 điểm.

- Cảm nhận còn chung chung, sơ sài: 0,0 điểm – 0,25 điểm.

- Không nêu được cảm nhận về đoạn thơ: 0,0 điểm.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25

Câu 2. Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề: Làm thế nào để sử dụng những mạng xã hội này một cách hiệu quả?

4,0

a. Xác định yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; có mở bài, thân bài, kết bài.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Làm thế nào để sử dụng những mạng xã hội này một cách hiệu quả?

0,25

c. Triển khai bài viết: Học sinh triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lí; lí lẽ thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết. Cụ thể:


- Giới thiệu được vấn đề; nêu lên sự cần thiết của vấn đề cần giải quyết.

0,25

- Giải thích vấn đề: Sử dụng mạng xã hội hiệu quả là việc sử dụng các nền tảng mạng xã hội một cách có ý thức, có chọn lọc, biết kiểm soát thời gian và nội dung tiếp nhận, đồng thời bảo vệ bản thân khỏi những thông tin sai lệch, độc hại và các hình thức lừa đảo, xâm hại trên mạng.

0,25

- Nêu lên các khía cạnh của vấn đề một cách ngắn gọn: thực trạng, nguyên nhân, hậu quả…. của việc sử dụng những trang mạng xã hội hiện nay.

Hướng dẫn chấm: nêu được 2/3 khía cạnh của vấn đề: 1,0 điểm

0,5

- Đề xuất được một số giải pháp giúp việc sử dụng những trang mạng xã hội một cách hiệu quả:

+ Xác định được mục tiêu sử dụng mạng xã hội;

+ Lựa chọn những thông tin một cách cẩn trọng;

+ Bảo vệ thông tin cá nhân;

+ Xây dựng các mối quan hệ lành mạnh trên mạng xã hội;

+ …

Hướng dẫn chấm:

- Đề xuất được ít nhất 02 giải pháp có tính khả thi; đưa ra được lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu, xác thực: 1,5 điểm.

- Đề xuất được ít nhất 02 giải pháp có tính khả thi: đưa ra được lí lẽ tương đối thuyết phục, có bằng chứng tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề: 1,0 – 1,25 điểm.

- Đề xuất được ít nhất 01 giải pháp có tính khả thi; có lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề nhưng chưa thực sự tiêu biểu, xác thực: 0,5 – 0,75 điểm.

- Đề xuất được 01 giải pháp; không có lí lẽ, bằng chứng: 0,25 điểm.

- Không đề xuất được giải pháp để giải quyết vấn đề: 0,0 điểm.

1,5

- Nêu ý kiến trái chiều và phản bác

0,25

- Khẳng định được tầm quan trọng của việc nhận thức đúng để giải quyết vấn đề được nêu; rút ra được ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25


Hướng dẫn làm tròn điểm: điểm toàn bài được lấy đến số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số (Ví dụ: 7,25 làm tròn thành 7,3; 7,75 làm tròn thành 7,8)

------------Hết------------









UBND HUYỆN CHI LĂNG

TShape7 RƯỜNG TH& THCS XÃ VÂN THỦY

ĐỀ ĐỀ XUẤT


KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 01 trang, 07 câu)



I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…

Chiều nay con chạy về thăm Bác

Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!

Con lại lần theo lối sỏi quen

Đến bên thang gác, đứng nhìn lên

Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

(Trích Bác ơi! – Tố Hữu)

Thực hiện các yêu cầu

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?

Câu 2 (0,5 điểm). Xác định cách ngắt nhịp trong câu thơ

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!”

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh được sử dụng trong câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!?”
Câu 4 ( 1,0 điểm). Đoạn thơ giúp em cảm nhận được những tình cảm nào của tác giả dành cho Bác?

Câu 5 ( 1,0 điểm). Từ đoạn thơ trên, em hãy nêu cảm nhận của mình về tình cảm mà Bác dành cho thiếu nhi?

II. PHẦN VIẾT: (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm)

Từ đoạn thơ của phần đọc hiểu, e hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của mình về đoạn thơ.

Câu 7 (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là học sinh, em làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân?”


…………HẾT…………..





UBND HUYỆN CHI LĂNG

TShape8

HDC ĐỀ XUẤT

RƯỜNG TH& THCS XÃ VÂN THỦY

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: Ngữ văn

(HDC gồm có 04 trang, 07 câu)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánhgiá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.
- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 07 câu, để lẻ đến 0,25.
II. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Nội dung

Điểm











I. ĐỌC HIỂU 4,0 điểm)

Câu 1: Thể thơ 7 chữ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm

0.5

Câu 2: Cách ngắt nhịp trong câu thơ “Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!” là: 2/2/3

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm

0.5

Câu 3

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ

+ Nói giảm nói tránh : Từ “đi” chỉ cái chết

- Tác dụng:

+ Việc dùng từ “đi” giúp làm giảm nhẹ nỗi đau và cảm giác mất mát trong lòng người đọc.

+ Như một lời khẳng định Bác sẽ còn mãi trong trái tim mỗi người dân đất Việt.

+ Đồng thời qua đó thể hiện tình cảm trân trọng, biết ơn của nhà thơ dành cho Bác

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm



0.25



0.75

Câu 4

- Thể hiện tấm lòng đau đớn, xót thương vô hạn trước sự ra đi của Bác, những suy nghĩ, chiêm nghiệm sâu sắc về cuộc đời và sự nghiệp gắn bó với đất nước với nhân dân của người cha già dân tộc.

- Thể hiện tấm lòng biết ơn, lời hứa sâu sắc của cả một dân tộc về sự tiến bước, nỗ lực trong công cuộc chiến đấu và xây dựng đất nước.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời được ý: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm

- Gv linh hoạt cho điểm tùy vào mức độ làm bài của hs



0,5







0,5



Câu 5

Qua đoạn thơ em cảm nhận được tình cảm sâu sắc, sự quan tâm tận tụy và lòng yêu thương vô hạn mà Bác Hồ dành cho thiếu nhi.

+ Bác không chỉ là một lãnh tụ vĩ đại mà còn là người cha, người ông đáng kính, luôn lo lắng và đặt kỳ vọng lớn lao vào thế hệ trẻ.

+ Những lời dạy của Bác không chỉ là kim chỉ nam cho cuộc sống mà còn là nguồn động viên, nhắc nhở chúng em luôn cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành những người công dân có ích, không phụ lòng mong mỏi của Bác.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm

- Trả lời đúng mỗi ý đạt 0,5 điểm.

- Nếu học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng vẫn đúng ý giáo viên linh hoạt cho điểm.



1.0

II. Viết

(6,0 điểm)

Câu 6. Em hãy viết một đoạn văn (200 chữ) cảm nhận về đoạn thơ phần đọc hiểu.




a. Yêu cầu về hình thức.

- Đảm bảo hình thức của đoạn văn nghị luận văn học: Dung lượng 200 chữ

0.25

b. Yêu cầu về nội dung

- Xác định đúng vấn đề nghị luậ: Những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài

0,25

c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu

Cảm nhận về nội dung

Mô tả cảnh vật và tâm trạng trong đoạn thơ

-“Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa / Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…”:

- Ý nghĩa: Mô tả không khí tang thương và sự đau buồn trong thời điểm chia tay. Nước mắt và mưa gợi sự chia ly và nỗi mất mát sâu sắc.

- “Chiều nay con chạy về thăm Bác / Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!”:

- Ý nghĩa: Hình ảnh chiều tối, vườn rau ướt lạnh thể hiện sự lạnh lẽo và vắng lặng của không gian khi không còn Bác. Sự trở về của người con thể hiện nỗi nhớ nhung và lòng kính trọng.

Cảm xúc và ký ức gắn bó

- “Con lại lần theo lối sỏi quen / Đến bên thang gác, đứng nhìn lên”:

- Ý nghĩa: Hành động lần theo lối cũ gợi nhớ về những kỷ niệm và thói quen đã gắn bó. Lối sỏi quen thể hiện sự gắn bó sâu sắc với không gian và con người nơi đây.

-“Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa? / Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!”:

- Ý nghĩa: Sự vắng lặng của căn phòng và việc chuông còn reo nhưng không còn ánh sáng biểu hiện sự trống vắng và thiếu vắng của Bác. Hình ảnh phòng lặng lẽ và rèm buông tạo nên một không gian u buồn, mất mát.

Tìm hiểu nỗi đau và sự chia ly

-“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!”:

- Ý nghĩa: Câu hỏi thể hiện nỗi đau và sự không thể chấp nhận được sự ra đi của Bác. Đây là biểu hiện của nỗi buồn và sự mất mát lớn lao, gợi lên lòng tiếc thương sâu sắc.



0,75

Cảm nhận vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật: Thể thơ tự do/ ngôn ngữ giản dị, gần gũi/ hình ảnh biểu tượng/ lời thơ giàu hình ảnh, triết lí/ sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ ẩn dụ, nói giảm, nói tránh…
Hướng dẫn chấm: Học sinh cảm nhận được 01 dấu hiệu nghệ thuật cho điểm tối đa.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lập luận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc, giàu sức thuyết phục.

0,25

Câu 7

Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là học sinh, em làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân”.


a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài: nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay)

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: "Là học sinh, em làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân?”

0,25

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:

HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lí; lí lẽ thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.


Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: Làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân.

0,25

Thân bài: Triển khai vấn đề

- Giải thích: Tự tin là niềm tin vào khả năng của bản thân, là sự dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm về hành động của mình. Người tự tin thường có thái độ tích cực, lạc quan, không ngại khó khăn, thất bại và luôn sẵn sàng đối mặt với những thử thách mới.

0,25

Trình bày ý kiến cá nhân, phân tích được các khía cạnh:
+ Trình bày ý kiến cá nhân: đây là biểu hiện xấu, cần thay đổi.
+ Phân tích được các khía cạnh: thực trạng, nguyên nhân, tác hại... của thói quen thiếu tự tin trong học tập và cuộc sống.

0,75

- Đề xuất được một số giải pháp mang tính khả thi và có tính thuyết phục:

Có thể đưa ra một số cách giải quyết sau:

+ Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.

+ Xây dựng mục tiêu cụ thể và kế hoạch hành động rõ ràng.

+ Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, xã hội.

+ Học cách chấp nhận và vượt qua thất bại.

Hướng dẫn chấm:
- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,0 điểm.
- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chưa thật thuyết phục: 0,5- 0,75 điểm.
- Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi;
không kết hợp lí lẽ và bằng chứng: 0,25 điểm.

1,0


- Nêu và phản bác ý kiến trái chiều: Có ý kiến cho rằng, sự tự tin thái quá có thể khiến học sinh trở nên kiêu ngạo, chủ quan và không nhận ra những thiếu sót của bản thân. Tuy nhiên, sự tự tin cần được xây dựng trên cơ sở của năng lực thực tế và sự khiêm tốn. Học sinh cần biết đánh giá đúng khả năng của mình, không ngừng học hỏi và hoàn thiện bản thân.

0,5

Kết bài: - Sự tự tin là một yếu tố quan trọng giúp học sinh thành công trong học tập và cuộc sống. Việc rèn luyện sự tự tin không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn cần sự chung tay của gia đình, nhà trường và toàn xã hội.

- Chúng ta cần tạo ra một môi trường giáo dục lành mạnh, khuyến khích học sinh thể hiện bản thân, phát huy tiềm năng và tự tin bước vào đời. Hãy tin vào bản thân, bạn có thể làm được!

Liên hệ bản thân

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo

0,25





__________HẾT___________



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG PTDTBT THCS XÃ VÂN AN

ĐỀ THAM KHẢO







KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Ngữ văn lớp 9

Thời gian: 120 phút

(Đề kiểm tra gồm có 02 trang và 07 câu)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TÌNH YÊU TẠO NÊN LẼ SỐNG

[…] Từ khi bà tôi qua đời, ông tôi rất buồn và thậm chí còn nổi giận với cả cuộc đời. Ông trở nên bẳn tính và đôi khi còn nói những lời khó nghe làm tổn thương đến những người tử tế. Tuy vậy

, khi ở bên tôi, dường như tất cả sự dịu dàng trong ông đều được bộc lộ.

Gần đây, ông bị ốm nặng, phải phẫu thuật cổ họng và dùng máy hô hấp mới thở được. Các bác sĩ cho biết cuộc sống của ông chỉ còn có thể đếm từng ngày, nhưng kỳ diệu thay ông lại hồi phục, ông không cần dùng máy hô hấp để thở nữa nhưng vẫn chưa thể nói được. Những câu nói của ông chỉ còn là những âm thanh khò khè yếu ớt.

Lúc ông đang nằm viện, tôi và mẹ đã về quê thăm ông. Chúng tôi sợ sẽ không còn dịp nào để gặp ông nữa.

Khi hai mẹ con bước vào phòng ông, tôi thật sự bị sốc vì bệnh tình của ông. Trông ông rất mệt, chẳng thể làm được bất kỳ điều gì dù chỉ là thốt ra vài tiếng càu nhàu. Dù vậy, chẳng biết bằng cách nào đó, ông nhìn tôi và lẩm bẩm được hai tiếng: “ông... cháu”.

- Ông nói gì ạ?- Tôi thì thầm.

Ông không còn sức để trả lời tôi nữa. Tất cả sức lực còn lại trong người, ông đã dồn hết vào hai tiếng không trọn nghĩa: “ông... cháu”.

Sáng hôm sau tôi và mẹ phải đi. Tôi mang theo trong lòng nỗi băn khoăn không biết ông đã cố hết sức nói với tôi điều gì. Mãi cho đến một tuần sau khi trở về nhà, tôi mới rõ những gì ông muốn nói.

Một cô y tá làm việc ở bệnh viện nơi ông đang điều trị đã gọi điện thoại cho gia đình tôi. Cô nhắn lại nguyên văn lời ông tôi nhờ nói lại:

“Hãy gọi giúp cho cháu gái của tôi và nói với nó rằngyêu”.

Thoạt tiên, tôi cảm thấy dường như có cái gì đó nhầm lẫn. Tại sao ông chỉ nói một chữ “yêu” không thôi? Tại sao ông lại không nói “ông yêu cháu”? Rồi tôi chợt bừng tỉnh và nhớ ra. Vậy là điều mà ông cố nói ra thành lời trong cái ngày tôi và mẹ thăm ông ở bệnh viện là câu “Ông yêu cháu”. Tôi thật sự cảm động. Tôi cảm thấy mình như sắp khóc, và tôi khóc thật.

[…] Ông sẽ chẳng thể nào khỏe mạnh lại được như xưa và tôi biết thời gian gần nhau của hai ông cháu không còn nhiều. Tôi cảm thấy vinh dự vì được ông chọn làm người để chia sẻ những cảm xúc của ông. Tình yêu thương mà ông dành cho tôi sâu sắc biết bao! Ba từ “Ông yêu cháu” nghe tưởng chừng đơn giản nhưng thật ra không đơn giản chút nào. Đó là một lẽ sống trong đời.

(Nhiều tác giả, trích Hạt Giống Tâm Hồn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm trong đoạn trích điều khiến nhân vật “tôi” đã thật sự bị sốc khi cùng mẹ bước vào phòng thăm ông.

Câu 2 (0,5 điểm). Xác định cách dẫn trực tiếp trong đoạn trích sau:

Một cô y tá làm việc ở bệnh viện nơi ông đang điều trị đã gọi điện thoại cho gia đình tôi. Cô nhắn lại nguyên văn lời ông tôi nhờ nói lại:

“Hãy gọi giúp cho cháu gái của tôi và nói với nó rằngyêu””.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu cách hiểu nghĩa của từ “lẽ sống” được sử dụng trong câu: “Đó là một lẽ sống trong đời”.

Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích sau:

Thoạt tiên, tôi cảm thấy dường như có cái gì đó nhầm lẫn. Tại sao ông chỉ nói một chữ “yêu” không thôi? Tại sao ông lại không nói “ông yêu cháu”? Rồi tôi chợt bừng tỉnh và nhớ ra. Vậy là điều mà ông cố nói ra thành lời trong cái ngày tôi và mẹ thăm ông ở bệnh viện là câu “Ông yêu cháu”.

Câu 5 (1,0 điểm). Qua văn bản trên, em hãy rút ra những bài học ý nghĩa đối với bản thân.

I. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về nhân vật người ông trong văn bản “Tình yêu tạo nên lẽ sống” (Nhiều tác giả, trích “Hạt giống tâm hồn” – NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh)

Câu 2 (4,0 điểm)

Viết một bài văn nghị luận bàn về giá trị của tình yêu thương gia đình trong đời sống hiện nay.

-------------- Hết -------------

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh................................................................SBD.................................





UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG PTDTBT THCS XÃ VÂN AN


KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC 2025 – 2026


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THAM KHẢO

MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)


I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng như Hướng dẫn chấm thi, tổ chức thảo luận kĩ trước khi chấm.

2. Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm tương đương với biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.

3. Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.

4. Giám khảo căn cứ vào tình hình và chất lượng thực tế của mỗi bài làm để chấm điểm thích hợp.

II. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

PHẦN

CÂU

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỂM

I.

ĐỌC HIỂU

1

Trong đoạn trích điều khiến nhân vật “tôi” đã thật sự bị sốc là: bệnh tình của ông. Trông ông rất mệt, chẳng thể làm được bất kỳ điều gì dù chỉ là thốt ra vài tiếng càu nhàu.


0,5

2

Cách dẫn trực tiếp trong đoạn trích là: “Hãy gọi giúp cho cháu gái của tôi và nói với nó rằngyêu””.

0,5

3

Từ “lẽ sống” có nghĩa là một lí tưởng, mục đích sống cao đẹp; là giá trị cốt lõi có ý nghĩa quan trọng trong cuộc đời.

1,0

4

- Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích sau: “Tại sao ông….yêu”

- Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ:

+ Tạo nhịp điệu cho câu văn, nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng- tăng giá trị biểu cảm.

+ Nhấn mạnh tình cảm yêu thương của người ông dành cho cháu dù chỉ qua một từ “yêu” ngắn gọn. Đồng thời thể hiện sự xúc động và nhận thức của người cháu khi nhận ra ý nghĩa sâu sắc trong lời nói của ông.

0,25



0,25



0,5

5

HS rút ra được từ 02 bài học ý nghĩa đối với bản thân. Như:

- Trân trọng tình cảm gia đình.

- Biết cách thể hiện tình yêu thương đối với những người thân trong gia đình.

- Trân quý những khoảnh khắc được sống bên người thân.

- Thấy được tình cảm gia đình là những điều giản dị mà sâu sắc…

1,0

Tổng điểm phần Đọc hiểu

4,0

II. VIẾT





























































































1


Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về nhân vật người ông trong văn bản “Tình yêu tạo nên lẽ sống”.


a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học về hình thức và nội dung.

0,25

b. Xác định được vấn đề nghị luận

0,25

c. Học sinh viết đoạn văn đảm bảo các ý sau:


* Cảm nhận được những phẩm chất chung đáng trân trọng của nhân vật người ông: là một người giàu tình yêu thương sâu sắc dành cho cháu và gia đình.

0,25

* Vận dụng kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các thao tác lập luận để:


- Phân tích, cảm nhận về nhân vật người ông qua các đặc điểm (nội dung)

+ Là một người ông đáng thương (Hoàn cảnh: Sau khi người bạn đời mất, ông rất đau xót, căng thẳng, dễ nổi giận với mọi người xung quanh. Đặc biệt là mắc bệnh nặng lúc cuối đời)

+ Là một người có tình yêu thương vô cùng sâu sắc dành cho cô cháu gái (ốm nặng, không nói được “dồn hết sức lực vào hai tiếng không trọn nghĩa “ông …cháu”; khi đỡ hơn nhờ cô y tá gọi điện nhắn nhủ: ““Hãy gọi giúp cho cháu gái của tôi và nói với nó rằngyêu””)

(Thí sinh chỉ diễn giải chung chung mà không vận dụng được các kĩ năng để phân tích dẫn chứng chỉ đạt tối đa là 0,5 điểm)

0,75

- Phân tích đặc sắc nghệ thuật xây dựng nhân vật (nghệ thuật): nhân vật được khắc họa qua cốt truyện đời thường, giản dị; miêu tả bằng các chi tiết chân thực, qua những hành động, lời nói của nhân vật và với ngôi kể thứ nhất lời kể chuyện trở nên nhẹ nhàng, sâu lắng và xúc động.

0,25

d. Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, có hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

0,25

Tổng điểm câu 1- viết đoạn văn nghị luận văn học

2,0


Viết một bài văn nghị luận bàn về giá trị của tình yêu thương gia đình trong đời sống hiện nay.


a. Đảm bảo được cấu trúc, bố cục bài văn nghị luận

0,25

b. Nêu được vấn đề nghị luận: giá trị của tình yêu thương gia đình trong đời sống hiện nay.

0,25

c. Bài văn nghị luận xã hội cần đảm bảo được các ý sau:


* Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận

0,5

* Giải thích vấn đề nghị luận: Tình cảm gia đình là sự yêu thương, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. Biểu hiện ở việc các thành viên trong gia đình quan tâm, chăm sóc, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong đời sống; san sẻ những niềm vui, nỗi buồn; cùng nhau vượt qua những khó khăn, thử thách; biết nói lời yêu thương, tôn trọng và sống vì nhau …

0,5

* Bàn luận


- Giá trị của gia đình trong cuộc sống hiện nay

+ Tình yêu thương gia đình là nguồn động lực và điểm tựa của mỗi người: Tình cảm gia đình mang lại sự an ủi, động viên, giúp mỗi người có thêm nghị lực vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Là động lực để mỗi người hoàn thiện và vươn tới thành công.

+ Hình thành và nuôi dưỡng nhân cách: Một gia đình tràn đầy yêu thương giúp con cái phát triển nhân cách tốt, biết yêu thương, chia sẻ và sống có trách nhiệm.

+ Tạo dựng hạnh phúc và sự gắn kết: Yêu thương trong gia đình giúp các thành viên cảm thấy hạnh phúc, an toàn, gắn bó và luôn hướng về nhau, giảm căng thẳng, áp lực trong đời sống hiện đại.

+ Là nền tảng cho sự phát triển của xã hội: Một gia đình bền vững sẽ góp phần xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái, nơi con người biết quan tâm và giúp đỡ nhau.

+ Phản bác ý kiến trái chiều (phản đề)

( Hướng dẫn chấm:

- Thí sinh có thể lập luận bằng những ý kiến, lí lẽ khác tương đương nhưng hợp lí vẫn đạt điểm tối đa.

- Thí sinh diễn giải và vận dụng được cách dùng từ, đặt câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt(nghị luận, biểu cảm, tự sự) và các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận…) để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm một cách rõ ràng, lô- gic, thuyết phục, thì đạt điểm tối đa của phần này (1,25 điểm)

- Thí sinh chỉ diễn giải nội dung mà không vận dụng được cách dùng từ, đặt câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt (nghị luận, biểu cảm, tự sự) và các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận…) để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm một cách chưa rõ ràng, lô- gic, chưa thật sự thuyết phục thì chỉ chấm tối đa là 0,75 điểm cho nội dung này.)

1,25


- Đề xuất một số giải pháp nhằm vun đắp tình yêu thương trong gia đình

+ Dành nhiều thời gian cho gia đình bằng cách cân bằng giữa học tập, công việc và thời gian cho gia đình. Nhưng thời gian đó phải được sử dụng một cách chất lượng để gắn kết gia đình bằng bữa cơm, cuộc trò chuyện ấm cúng hoặc một cuộc dã ngoại (nếu có điều kiện); hạn chế sử dụng điện thoại thông mình, sa đà vào thế giới ảo của riêng mình…

+ Lắng nghe, thấu hiểu và biết cách thể hiện tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.

+ Xây dựng sự tôn trọng và trách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình, giải quyết xung đột giữa các thành viên bằng sự thấu hiểu, bao dung…

( Hướng dẫn chấm:

- Thí sinh có thể lập luận bằng những ý kiến, lí lẽ khác tương đương nhưng hợp lí vẫn đạt điểm tối đa.

- Thí sinh diễn giải và phân tích được giải pháp một cách tương đối thấu đáo đạt 0,5 điểm.

- Thi sinh chỉ diễn giải và liệt kê bằng cách gọi tên giải pháp, không phân tích vấn đề đạt 0,25 điểm).

0,5

* Khái quát vấn đề nghị luận và đánh giá ý nghĩa của vấn đề trong cuộc sống ngày nay.

0,5

d. Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho bài văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

0,25

Tổng điểm câu 2 phần viết

4,0

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

10,0


UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ THƯỢNG CƯỜNG



ĐỀ ĐỀ XUẤT



KÌ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN NGỮ VĂN

THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT



I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…

Chiều nay con chạy về thăm Bác

Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!

Con lại lần theo lối sỏi quen

Đến bên thang gác, đứng nhìn lên

Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

(Trích Bác ơi! – Tố Hữu)

Chú thích:

1. Tác giả Tố Hữu:

+ Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2000, tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành

+ Quê quán: làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế

+ Sinh trưởng trong gia đình nho học ở Huế và yêu văn chương.

+ Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.

+ Tố Hữu đảm nhiệm nhiều cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hóa và trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

2. Xuất xứ tác phẩm:

- Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam. Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Bác ơi!.

Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?

Câu 2. (0,5 điểm) Xác định cách ngắt nhịp trong câu thơ Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn! Và cho biết cách ngắt nhịp như vậy có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh được sử dụng trong câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!?



Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu ý nghĩa bốn câu thơ sau như thế nào?

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…

Chiều nay con chạy về thăm Bác

Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!

Câu 5. (1,0 điểm) Từ đoạn thơ trên, em hãy liên hệ với “Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi đồng” từ đó nêu cảm nhận của mình về tình cảm mà Bác dành cho thiếu nhi?

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm):

Từ đoạn thơ của phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận về đoạn thơ sau:

Con lại lần theo lối sỏi quen

Đến bên thang gác, đứng nhìn lên

Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

(Trích Bác ơi! – Tố Hữu)

Câu 2 (4,0 điểm):

Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: Em nghĩ nên ứng xử như thế nào trước những lời khuyên của người lớn.

----------------HẾT----------------





UBND HUYỆN CHI LĂNG

HDC CHÍNH THỨC

TRƯỜNG TH&THCS XÃ THƯỢNG CƯỜNG

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN NGỮ VĂN

THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu

Yêu cầu

Điểm

1

Thể thơ bẩy chữ

0,5

2

- Nhịp thơ 2/2/3

- Hiệu quả nghệ thuật: Chậm, buồn, sâu lắng diễn tả không gian cũng như đang ngưng lại, tâm trạng nhà thơ đau đớn đến bất ngờ trước sự ra đi của Bác.

Hướng dẫn chấm

- Học sinh trả lời đúng ngắt nhịp: 0,25 điểm

- Học sinh diễn đạt hiệu quả nghệ thuật có sử dụng một trong các từ ngữ: buồn, đau đớn, thương tiếc: 0,25 điểm





0,5

3

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:

+ Nói giảm nói tránh: Từ “đi” chỉ cái chết

-Tác dụng:

+ Giúp làm giảm nhẹ nỗi đau và cảm giác mất mát trong lòng người đọc.

+ Bác sẽ còn sống mãi trong trái tim mỗi người dân đất Việt.

+ Tình cảm kính trọng, biết ơn của nhà thơ dành cho Bác

Hướng dẫn chấm

- Học sinh trả lời đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm

- Học sinh diễn đạt tác dụng về mặt nghệ thuật: 0,25 điểm

- Học sinh diễn đạt tác dụng về mặt nộ dung: 0,5 điểm


4

* Ý nghĩa:

Hai câu thơ đầu: “Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa / Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…”:

Mô tả không khí tiếc thương kéo dài “suốt mấy hôm” và sự đau buồn trong thời điểm chia tay “đau tiễn đưa”.

+ Nước mắt và mưa gợi sự chia ly và nỗi mất mát sâu sắc của cả dân tộc và thế giới “đời”. Nỗi đau đó nhuộm cả vào thiên nhiên “trời tuôn mưa”.

Hai câu thơ sau: “Chiều nay con chạy về thăm Bác / Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!”:

Hình ảnh chiều tối “chiều” gợi không gian cuối ngày, gợi lên nỗi nhớ về nơi có Bác Hồ kính yêu.

+ Sự trở về của người con “con chạy về” thể hiện nỗi nhớ nhung và lòng kính trọng đối với người cha già của dân tộc.

+ Ẩn dụ “ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa” miêu tả cảnh vật nhưng thể hiện tâm trạng đau đớn, vắng lặng, lạnh lẽo khi Bác đã mất.

Hướng dẫn chấm: học sinh có thể nêu như đáp án hoặc diễn đạt khác

- Học sinh nêu được ý nghĩa hai câu thơ đầu: đạt 0,5 điểm

- Học sinh nêu được ý nghĩa hai câu thơ sau: đạt 0,5 điểm









1,0

5

- Liên hệ với “Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi đồng”

Yêu tổ quốc, yêu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt

Giữ gìn vệ sinh thật tốt

Khiêm tốn, thật thàm dũng cảm.

- Tình cảm của bác dành cho thiếu nhi:

+ Sự quan tâm tận tụy và lòng yêu thương vô hạn mà Bác Hồ dành cho thiếu nhi.

+ Bác đặt kỳ vọng lớn lao vào thế hệ trẻ: yêu nước, thương dân, chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, đoàn kết dân tộc…, sống có kỷ luật…

+ Nguồn động viên, nhắc nhở thiếu nhi phấn đấu trở thành chủ nhân tương lai của đất nước.

Hướng dẫn chấm

- Học sinh có liên hệ với 5 điều Bác Hồ dạy: “yêu tổ quốc, yêu đồng bào..: 0,25 điểm

- Học sinh có cách diễn đạt khác về tình cảm của Bác dành cho thiếu nhi hợp lí giám khảo cho điểm tối đa: 0,75 điểm



II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1


2,0










a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của đoạn văn nghị luận văn học: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

0,25

b. Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm xúc chung về bài thơ.

0,25

c. Thân đoạn

* Nội dung của đoạn thơ

Cảm xúc và ký ức gắn bó của nhà thơ khi trở về nơi Bác Hồ sinh sống và cảm xúc đau đớn khi Bác mất.

-“Con lại lần theo lối sỏi quen / Đến bên thang gác, đứng nhìn lên”:

+ Hành động lần theo lối cũ “lần theo” gợi nhớ về những kỷ niệm và thói quen đã gắn bó.

+ “Lối sỏi quen” thể hiện sự gắn bó sâu sắc với không gian và con người nơi đây.

-“Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa? / Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!”:

+ Sự vắng lặng của căn phòng và việc chuông còn reo nhưng không còn ánh sáng biểu hiện sự trống vắng và thiếu vắng của Bác “phòng lặng”, “rèm buông”, “tắt ánh đèn”.

+ Hình ảnh phòng lặng lẽ và rèm buông tạo nên một không gian u buồn, mất mát.

-“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!”:

Câu hỏi thể hiện nỗi đau và sự không thể chấp nhận được sự ra đi của Bác. Đây là biểu hiện của nỗi buồn và sự mất mát lớn lao, gợi lên lòng tiếc thương sâu sắc.

- Cảm xúc đau buồn, thương tiếc của nhà thơ khi Bác Hồ mất ” bác đi rồi sao, Bác ơi!”. Đó là cảm xúc của cả dân tộc Việt Nam.

* Nghệ thuật:

- Thể thơ: bẩy chữ, nhịp thơ 4/3, 2/2/3 có tác dụng diễn tả tâm trạng không gian, cảnh vật buồn đau.

- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, từ “đi” làm giảm đi sự đau buồn.

- Miêu tả cảnh vật nhằm diễn tâm trạng lạnh giá, vắng lặng khi bác đã mất.

* Thông điệp

- Bài thơ để lại trong lòng người đọc suy nghĩ, chiêm nghiệm sâu sắc về cuộc đời và sự nghiệp gắn bó của Bác với nhân dân, với đất nước.

- Nhắc nhở về lòng biết ơn, kính trọng, tiếp tục bảo vệ, giữ gìn, xây dựng đất nước.



0,5













































0,25

















0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e. Sáng tạo: có suy nghĩ sâu sắc, lời văn giầu cảm xúc, có liên hệ với tác phẩm khác hợp lí, trích dẫn câu nói nổi tiếng.

0,25

2


4,0


















a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài văn nghị luận xã hội: nghị luận về một vấn đề cần giải quyết

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách ứng xử của bản thân trước lời khuyên của người lớn.

0,25

c. Triển khai bài viết

Học sinh có thể có triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lí; lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu, xác thực, đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết…Cụ thể:


* Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận; nêu sự cần thiết phải bàn luận vấn đề.

0,25

* Thân bài: triển khai vấn đề

- Giải thích: Lời khuyên của người lớn tuổi là những chia sẻ, góp ý dựa trên kinh nghiệm sống, nhằm giúp đỡ, định hướng cho thế hệ trẻ. Những lời khuyên này có thể đến từ những người lớn tuổi: ông bà, cha mẹ, thầy cô, hay từ những người ngang hàng, cùng lứa tuổi nhiều trải nghiệm hơn chúng ta.





0,25

- Trình bày ý kiến cá nhân, phân tích được các khía cạnh:

+ Trình bày ý kiến cá nhân:

+ Phân tích được thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, ý nghĩa, …của việc ứng xử của chúng ta đối với những lời khuyên của người

+ Phân tích được ý kiến trái chiều, phản bác

1,0


- Đề xuất được một số cách giải quyết vấn đề:

Có thể đưa ra một số cách giải quyết sau:

+ Lắng nghe một cách chân thành và tôn trọng. qua lắng nghe, học sinh có thể hiểu rõ hơn ý nghĩa của lời khuyên, từ đó có những phản hồi phù hợp.

+ Suy ngẫm và đánh giá khách quan giúp học sinh có quyết định sáng suốt hơn.

+ Thảo luận và trao đổi thẳng thắn giúp giải quyết những hiểu lầm, tạo sự đồng thuận và tìm ra giải pháp tốt nhất.

+ Việc áp dụng lời khuyên một cách chọn lọc và có kế hoạch giúp học sinh đạt được mục tiêu của mình một cách hiệu quả.

Hướng dẫn chấm:

+ Đề xuất được ít nhất hai giải pháp khả thi, đưa ra lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu, xác thực: 1,0 đến 1,25 điểm

+ Đề xuất được ít nhất hai giải pháp khả thi, đưa ra lí lẽ tương đối thuyết phục, có bằng chứng tiêu biểu, để làm sáng tỏ vấn đề: 0,75 điểm

+ Đề xuất được 1 giải pháp, đưa ra lí lẽ, có dẫn chứng tiêu biểu: 0,5 điểm





1,25


* Kết bài:

- Khẳng định tầm quan trọng của những lời khuyên của những người lớn tuổi.

- Liên hệ bản thân khi tiếp thu lời khuyên của người lớn tuổi.



0,25


d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25


e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25


----------------HẾT----------------



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ LIÊN SƠN



ĐỀ ĐỀ XUẤT


KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 120 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề gồm 02 trang, 07 câu)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

(Tóm tắt phần đầu: Nguyễn Sinh người Thanh Trì, diện mạo đẹp đẽ, tư chất thông minh, giọng hát ngọt ngào. Chàng sớm mồ cô cha, nhà nghèo nên học hành dang dở, chàng làm nghề chèo đò. Vì say đắm giọng hát và vẻ ưa nhìn của chàng nên cô con gái một nhà giàu họ Trần đã đem lòng yêu mến, sai người hầu đem khăn tay đến tặng, dặn chàng nhờ người mối manh đến hỏi. Nguyễn sinh nhờ mẹ bảo người mối manh đến nhà nàng nhưng bố nàng chê chàng nghèo nên không nhận lời, còn dùng lời lẽ không hay để mắng bà mối. Chàng phẫn chí bỏ đi xa để lập nghiệp; cô gái biết chuyện âm thầm đau khổ chẳng thể giãi bày cùng ai, dần sinh bệnh, hơn một năm sau thì nàng qua đời.)

Trước khi nhắm mắt, nàng dặn cha:

- Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa

táng để xem vật đó là vật gì?

Ông làm theo lời con. Khi lửa thiêu đã lụi, ông thấy trong nắm xương tàn, sót lại một vật, to bằng cái đấu, sắc đỏ như son, không phải ngọc cũng chẳng phải đá, nó trong như gương, búa đập không vỡ. Nhìn kĩ thì thấy trong khối ấy có hình một con đò, trên đò một chàng trai trẻ tuổi đang ngả đầu tựa mái chèo nằm hát. Nhớ lại việc nhân duyên trước kia của con, ông chợt hiểu ra vì chàng lái đò mà con gái ông chết, hối thì không kịp nữa. Ông bèn đóng một chiếc hộp con, cất khối đỏ ấy vào trong, đặt lên giường của con gái.

Nguyễn Sinh bỏ nhà lên Cao Bằng làm khách của trấn tướng. Chàng vì hát hay nên được trấn tướng yêu quý. Hơn một năm sau, chàng dần dần có của nả, rồi lại mấy năm nữa tích cóp lại được hơn hai trăm lạng vàng. Chàng nghĩ: “Số vàng này đủ để chi dùng cho việc cưới xin”. Xong, chàng sửa soạn hành trang trở về. Đến nhà, chàng hỏi thăm ngay cô gái nọ. Được nghe tất cả đầu đuôi về nàng, chàng vô cùng đau đớn, vội sắm sửa lễ vật đến điếu nàng. Khi chàng làm lễ xong, bố cô có mời chàng ở lại dùng cơm. Chàng xin ông cho xem vật đã được cất giấu trong hộp con. Ông mở hộp lấy ra đưa chàng. Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng. Chàng cảm kích mối tình của nàng, thề không lấy ai nữa.

(Trích Chuyện tình ở Thanh Trì, Lan Trì kiến văn lục, Vũ Trinh, in trong cuốn Văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại, tập 1, Nguyễn Đăng Na giới thiệu và tuyển soạn, NXB Giáo dục, 1997, tr 424-426)




Câu 1
(0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (0.5 điểm). Theo đoạn trích, Nguyễn Sinh có tài năng gì?

Câu 3 (1.0 điểm). Xác định và giải nghĩa từ Hán Việt trong câu sau:

Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa

táng để xem vật đó là vật gì?”

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của văn bản.

Câu 5 (1.0 điểm). Từ câu chuyện tình ở Thanh Trì, em có suy nghĩ gì về khát vọng tình yêu thời phong kiến?

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm).

Từ nội dung ngữ liệu ở phần Đọc – hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của chi tiết: “Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.”

Câu 7 (4,0 điểm):

Viết bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong đời sống hiện nay.



……………..…..Hết…………………



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ LIÊN SƠN

HDC CHÍNH THỨC




KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 120 phút, không kể thời gian giao đề

(HDC gồm 04 trang, 07 câu)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, sau khi cộng điểm toàn bài làm tròn đến số thập phân đầu tiên, ví dụ: 6,25 -> 6,3; 6,75 -> 6,8.

B. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

4,0


1

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

0,5

2

- Theo đoạn trích, Nguyễn Sinh hát rất hay

0,5

3

- Từ Hán Việt: hỏa táng

- Giải nghĩa: Hỏa táng là hình thức mai táng người chết bằng cách thiêu xác để lấy tro cốt đựng trong hũ, bình.

0,5

0,5

4

- Chủ đề của văn bản: Qua câu chuyện tình yêu bi kịch của chàng trai và cô gái ở Thanh Trì, tác giả Vũ Trinh muốn thể hiện khát vọng tình yêu tự do của lứa đôi thời phong kiến và phê phán sự ngăn cản của gia đình đại diện cho sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội xưa.

1,0




5

- Suy nghĩ về khát vọng tình yêu trong xã hội phong kiến:

+ Khát vọng tình yêu là khát vọng chính đáng của con người ở mọi thời. Những đôi lứa sống trong xã hội phong kiến mong muốn tình yêu tự do, muốn vượt lên khỏi những ràng buộc của lễ giáo phong kiến như “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, “môn đăng hộ đối”,...

+ Tình yêu của nhiều cặp đôi vấp phải những sự ngăn cản, cấm đoán đến từ gia đình, xã hội.

+ Dù cho bị ngăn cản, nhưng những đôi lứa vẫn dành tình yêu trọn vẹn cho nhau, cái chết cũng không thể chia lìa tình yêu của họ.

1.0

II


VIẾT

6,0

6

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về chi tiết: “Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.”

2.0


a. Yêu cầu về hình thức:

- Trình bày đúng hình thức một đoạn văn nghị luận văn học về một chi tiết trong truyện, không tách dòng tùy tiện.

- Dung lượng khoảng 200 chữ.

- Dùng từ, đặt câu chính xác; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt....

0.25


b. Yêu cầu về nội dung:

- Bài làm của học sinh có thể triển khai bằng nhiều cách nhưng cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:

*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

*Thân đoạn: Cảm nhận về ý nghĩa của chi tiết:

+ Chi tiết kì ảo, gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc.

+ Chi tiết cho thấy nỗi đau đớn của chàng trai trước sự ra đi của cô gái. Giọt nước mắt của chàng trai là giọt nước mắt của sự thấu hiểu, của yêu thương và đau xót vô hạn khi người mình yêu vĩnh viễn ra đi.

+ Khối đỏ kia tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng đem đến liên tưởng cho người đọc về sự hóa giải oan tình, để người ra đi được thanh thản…

* Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị của chi tiết.









1.75










7


Viết bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.

4.0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn Nghị luận về một vấn đề xã hội. Bố cục 3 phần rõ ràng, cân đối, đảm bảo đúng chính tả ngữ pháp, dùng từ đặt câu.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.

0,25

c. Yêu cầu về nội dung:

HS có thể làm theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

I. Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận.

- Nêu ý kiến khái quát về vấn đề.

II. Thân bài

1. Giải thích vấn đề:

- Rác thải nhựa là các sản phẩm làm từ nhựa không phân hủy hoặc phân hủy rất chậm trong môi trường tự nhiên. Chúng bao gồm túi nilon, chai nhựa, hộp nhựa, ống hút nhựa, đồ dùng một lần...

2. Phân tích vấn đề

* Thực trạng:

- Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mỗi ngày Việt Nam thải ra khoảng 28.000 tấn rác thải nhựa, trong đó chỉ có khoảng 10% được tái chế. Phần lớn số còn lại bị chôn lấp hoặc thải ra môi trường, gây ô nhiễm đất, nước, không khí và đại dương.

*Nguyên nhân:

- Ý thức người dân: Nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tác hại của rác thải nhựa và chưa có thói quen phân loại, xử lý rác đúng cách.

- Quản lý lỏng lẻo: Việc quản lý rác thải nhựa ở nhiều nơi còn lỏng lẻo, thiếu các biện pháp chế tài đủ mạnh.

- Sản xuất và tiêu dùng tràn lan: Các sản phẩm nhựa được sản xuất và tiêu thụ với số lượng lớn, trong khi các giải pháp thay thế còn hạn chế.

* Hậu quả:

- Môi trường: Rác thải nhựa gây ô nhiễm đất, nước, không khí, làm mất mỹ quan đô thị và nông thôn, phá hủy hệ sinh thái, đe dọa sự đa dạng sinh học.

- Sức khỏe: Các chất độc hại trong nhựa có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua đường hô hấp, tiêu hóa, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, dị tật bẩm sinh, rối loạn nội tiết...

- Kinh tế: Ô nhiễm rác thải nhựa gây thiệt hại lớn cho ngành du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế khác.

* Phản đối ý kiến trái chiều:

- Một số người cho rằng việc giảm thiểu rác thải nhựa là không cần thiết vì nhựa mang lại nhiều tiện ích và việc thay thế nhựa bằng các vật liệu khác sẽ tốn kém hơn.

-> Lợi ích ngắn hạn của nhựa không thể bù đắp cho những tác hại lâu dài mà nó gây ra. Việc đầu tư vào các giải pháp thay thế nhựa là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững.

* Giải pháp:

- Nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải nhựa:

+ Tổ chức các buổi sinh hoạt, hội thảo, cuộc thi về môi trường để phổ biến kiến thức về tác hại của rác thải nhựa.

+ Sử dụng các phương tiện truyền thông như báo tường, trang web của trường, mạng xã hội để chia sẻ thông tin.

- Thay đổi thói quen sử dụng đồ nhựa dùng một lần:

+ Hạn chế sử dụng túi nilon, ống hút nhựa, hộp xốp, chai nhựa dùng một lần.

+ Mang theo bình nước cá nhân, hộp cơm, túi vải khi đi học, đi làm, đi chợ.

+ Sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường như túi giấy, ống hút tre, hộp cơm inox.

- Tái sử dụng và tái chế đồ nhựa:

+ Sử dụng lại chai nhựa, lọ thủy tinh để đựng nước, thực phẩm.

+ Tái chế vỏ chai nhựa, giấy báo, lon kim loại thành các sản phẩm thủ công, đồ dùng học tập.

+ Tham gia các hoạt động thu gom và tái chế rác thải nhựa do trường học, địa phương tổ chức.

- Trồng cây xanh:

+ Tham gia các hoạt động trồng cây xanh trong trường học, khu dân cư.

+ Chăm sóc cây xanh để chúng phát triển tốt, hấp thụ khí CO2 và thải ra O2, góp phần làm sạch không khí và giảm hiệu ứng. *Liên hệ bản thân:

- Bản thân em đã từng tham gia nhiều hoạt động bảo vệ môi trường ở trường và luôn cố gắng áp dụng các biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa trong cuộc sống hàng ngày. Em tin rằng mỗi hành động nhỏ của mình đều có ý nghĩa và góp phần làm cho môi trường sống trở nên xanh, sạch, đẹp hơn.

III. Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề nghị luận -> Thông điệp.









0,5







0,25















0,25













0,25





















0,5

















0,25



















0,5























0,25













0,5

d. Sáng tạo: HS có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ; có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng; bài viết sâu sắc.

0,25




.......Hết........



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS QUANG LANG

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

Năm học 2025 - 2026

Thời gian làm bài: 120 phút

Đề thi gồm có 02 trang, 07 câu


I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

NGÀY XƯA CÓ MẸ

(Trích)

- Thanh Nguyễn –


Khi con biết đòi ăn

Mẹ là người mớm cho con muỗng cháo

Khi con biết đòi ngủ bằng tấu

Mẹ là người thức hát ru con

Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn

là khi tóc mẹ ngày thêm sợi bạc

Mẹ đã thành hiển nhiên như trời - đất

Như cuộc đời – không thể thiếu trong con

Nếu có đi vòng quả đất tròn

người mong con mỏi mòn vẫn không ai hơn mẹ

Cái vòng tay mở ra từ tấm bé

cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên

Mẹ!

Có nghĩa là bắt đầu

cho sự sống - Tình yêu - Hạnh phúc

Mẹ!

Có nghĩa là duy nhất

Một bầu trời - một mặt đất - một vầng trăng

Mẹ không sống đủ trăm năm

Nhưng đã cho con dư dả nụ cười, tiếng hát.


(Thanh Nguyễn, Ngày xưa có mẹ, trích tập thơ Có khi nào nhớ? NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh 1987)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Ghi lại những từ ngữ khắc hoạ hình ảnh người mẹ mà tác giả sử dụng trong sáu dòng thơ đầu.

Câu 3 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về hình ảnh: “Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn”?

Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích hiệu quả nghệ thuật của của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ: Mẹ đã thành hiển nhiên như trời - đất

Như cuộc đời – không thể thiếu trong con

Câu 5 (1,0 điểm): Mẹ và những người thân trong gia đình là những người không thể thiếu trong con. Nhưng trong nhịp sống hối hả hiện nay dường như con cái và cha mẹ ngày càng thiếu sự gắn kết. Theo em, cần làm gì để các thành viên trong gia đình gắn kết hơn?

II. PHÀN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn trích sau:

Mẹ!

Có nghĩa là bắt đầu

cho sự sống - Tình yêu - Hạnh phúc

Mẹ!

Có nghĩa là duy nhất

Một bầu trời - một mặt đất - một vầng trăng

Mẹ không sống đủ trăm năm

Nhưng đã cho con dư dả nụ cười, tiếng hát.


(Thanh Nguyễn, Ngày xưa có mẹ, trích tập thơ Có khi nào nhớ? NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh 1987)

Câu 7 (4,0 điểm): Hiện nay, nhiều học sinh ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra cách giải quyết của mình về vấn đề trên.

---HẾT---



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS QUANG LANG

Shape13

HDC CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: Ngữ văn

HDC gồm 03 trang, 07 câu


I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài tổng điểm của 07 câu, để lẻ đến 0,25.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Nội dung

Điểm



Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ: Tự do

0,5






I.

Đọc- hiểu

(4,0 điểm)

Câu 2. Từ ngữ khắc họa hình ảnh mẹ trong 6 dòng thơ đầu: mẹ mớm con muỗng cháo, mẹ thức hát ru con, tóc mẹ ngày thêm bạc,…

- Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời được 01 ý đạt: 0,5 điểm

0,5


Câu 3.

- Bầu trời” ở đây có thể hiểu là thế giới bao la rộng lớn ngoài kia, nơi luôn chờ đợi con khám phá. Qua từng muỗng cháo, lời ru của mẹ con ngày một lớn khôn, trưởng thành.

- Bầu trời ấy sẽ “ngày một xanh hơn” khi con khôn lớn, rời xa vòng tay yêu thương của mẹ để tự viết tiếp những trang nhật ký cuộc đời, để khám phá thế giới bao la, rộng lớn.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương

đương.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm

1,0


Câu 4. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ:

- Biện pháp tu từ so sánh: mẹ như trời - đất, như cuộc đời - không thể thiếu trong con

- Hiệu quả nghệ thuật:

+ Làm nổi bật vai trò to lớn và không thể thay thế của mẹ trong cuộc sống của con, nhấn mạnh tầm quan trọng của người mẹ, gắn liền với cuộc đời, tâm hồn và sinh mạng của con.

+ Nhấn mạnh tầm quan trọng của mẹ đối với mỗi người. Từ đó khẳng định, ngợi ca vai trò, ý nghĩa của mẹ với mỗi chúng ta.

+ Giúp cho câu thơ thêm giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn.

- Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời đúng dấu hiệu của biện pháp so sánh: 0,25 điểm.

- Trả lời đúng 01 ý của hiệu quả nghệ thuật: 0,25 điểm.

1,0



Câu 5. Những điều cần làm để gắn kết các thành viên trong gia đình:

- Thường xuyên chia sẻ, trò chuyện về công việc, học tập, tình cảm, những áp lực trong cuộc sống.

- Giúp đỡ, hỗ trợ, động viên lẫn nhau.

- Duy trì các truyền thống gia đình.

- Tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt của các thành viên.

- Cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong các công việc chung.

- Thể hiện tình cảm yêu thương với những người thân trong gia đình.

- Giải quyết xung đột một cách văn minh, có tính xây dựng.

Hướng dẫn chấm:

- Nêu được từ 04 điều cần làm trở lên: 1,0 điểm.

- Đưa ra được 02 điều phù hợp: 0,5 điểm

1,0





















II.Viết (6,0

điểm)

Câu 6. Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận

của em về sáu dòng thơ cuối trong đoạn trích.

2,0

a. Hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn; dung lượng khoảng 200 chữ, chữ viết rõ ràng sạch đẹp.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về lời của mẹ trong đoạn trích.

0,25

c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

- Cảm nhận về nội dung:

+ Mẹ không sống đủ trăm năm: gợi ra quy luật tồn tại của con người: mẹ không thể sống hết cuộc đời cùng con, mẹ sẽ già đi khi con trưởng thành nhưng mẹ đã ban tặng cho con sự sống, nụ cười, tiếng hát, niềm tin...

+ Sự biết ơn của người con dành cho mẹ, tình yêu và niềm hạnh phúc khi con có một người mẹ thật tuyệt vời.

Hướng dẫn chấm:

- Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm.

- Cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 0,5 điểm.

- Cảm nhận chung chung, sài: 0,25 điểm.

0,75

- Cảm nhận vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:

+ Sử dụng câu đặc biệt: “Mẹ!” Câu mang tính định nghĩa khẳng định ý nghĩa, vai trò to lớn của mẹ trong cuộc đời mỗi người. Tiếng gọi thiêng liêng, cao quý, bộc lộ bao yêu thương, trìu mến của người con khi khôn lớn, trưởng thành từ vòng tay yêu thương của mẹ.

+ Sử dụng linh hoạt biện pháp tu từ: điệp cấu trúc (Có nghĩa là ...), liệt kê, ...

+ Giọng điệu thơ vừa khẳng định, vừa tha thiết, tình cảm,…

=> Tác giả đã khẳng định: Mẹ là khởi nguồn của sự sống, tình yêu, hạnh phúc và mẹ là duy nhất trong cuộc sống mỗi người.

Hướng dẫn chấm: Học sinh cảm nhận được 01 dấu hiệu nghệ thuật cho

điểm tối đa.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lập luận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc, giàu sức thuyết phục.

0,25

Câu 7. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra cách giải quyết

của bản thân về vấn đề ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống của đa số học sinh hiện nay.

4,0

a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài: nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách khắc phục vấn đề ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống.

0,25

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:



HS thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lí; lí lẽ thuyết

phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.


* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống của đa số học sinh hiện nay.

0,25

* Thân bài: Triển khai vấn đề

- Giải thích: Thử thách là những khó khăn, trở ngại, hoặc tình huống bất lợi mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống.


0,25

- Trình bày ý kiến nhân, phân tích được các khía cạnh:

+ Trình bày ý kiến nhân: đây thói quen xấu, cần thay đổi.

+ Phân tích được các khía cạnh: thực trạng, nguyên nhân, tác hại... của việc ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống.

1,75

- Đề xuất được một số giải pháp mang tính khả thi và có tính thuyết phục:

thể đưa ra một số cách giải quyết sau:

+ Rèn luyện tư duy tích cực

+ Xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ thể

+ Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè và chuyên gia

+ Học hỏi và phát triển không ngừng

Hướng dẫn chấm:

- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,75 điểm.

- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chưa thật thuyết phục: 0,5- 1,0 điểm.

- Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi; không kết hợp lí lẽ và bằng chứng: 0,5 điểm.


- Một số người cho rằng thử thách là điều không cần thiết và nên tránh. Tuy nhiên, quan điểm này là không đúng đắn. Thử thách là một phần tất yếu của cuộc sống và chúng ta không thể tránh khỏi chúng. Thay vì trốn tránh, chúng ta nên học cách đối mặt và vượt qua thử thách để trưởng thành và phát triển.

0,5

* Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và khắc phục được việc ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống, rút ra ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25


Trang 2/3

-------- Hết --------



ĐỀ ĐỀ XUẤT

TRƯỜNG TH&THCS XÃ BẰNG HỮU

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025-2026

Môn thi: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 120 phút



I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau:

TRE VIỆT NAM

Bão bùng thân bọc lấy thân,
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre không ở riêng,
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi,
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương,
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
[….]
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau...
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

(Nguyễn Duy Trích “Cát trắng”, NXB Quân đội nhân dân, 1973)

*Chú thích:

- Nguyễn Duy là một nhà thơđược biết đến với phong cách thơ sâu lắng, tinh tế và chân thực, có khả năng kết hợp giữa cảm xúc cá nhân và hiện thực xã hội, giữa tính truyền thống và yếu tố hiện đại. Thơ của ông thường mang tính triết lý, suy ngẫm về đời sống, về những biến động của xã hội, và đặc biệt là về con người trong mối quan hệ với thiên nhiên và đất nước.

- Bài thơ "Tre Việt Nam" của Nguyễn Duy được sáng tác vào năm 1985, trong bối cảnh đất nước Việt Nam đang bước vào giai đoạn đổi mới, sau chiến tranh và khôi phục nền kinh tế. Bài thơ thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả đối với tre, một biểu tượng truyền thống của đất nước Việt Nam.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1(0,5 điểm):Xác định thể thơ được sử dụng đoạn trích trên.

Câu 2(0,5 điểm):Hình tượng cây tre trong đoạn trích mang biểu tượng cho điều gì sau đây ?

Câu 3(1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong hai câu thơ sau:

Thương nhau tre không ở riêng,
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người
.

Câu 4(1,0 điểm):Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của em sau khi đọc xong những dòng thơ trên, trích trong bài “ Tre Việt Nam của Nguyễn Duy?

Câu 5(1,0 điểm):Từ đoạn thơ trên, theo em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống của dân tộc?

II. PHẦN VIẾT (6,0)

Câu 6. (2,0 điểm)Từ đoạn thơ của phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm cảm nhận của em về đoạn thơ.

Câu 7. (4,0 điểm):Viết bài văn nghị luận trả lời cho câu hỏi: "Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để trở thành một người con hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình?”



------HẾT--------








HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG TH&THCS XÃ BẰNG HỮU

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025-2026

Môn thi: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 120 phút



I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM


Phần

Nội dung

Điểm








I.ĐỌC

HIỂU

(4,0 điểm)







Câu 1. Thể thơ: lục bát

0,5

Câu 2.Hình tượng cây tre trong đoạn trích mang biểu tượng chodân tộc Việt Nam.


0,5

Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:

- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt, sự vật trở nên có hồn hơn.

- Khắc họa mối quan hệ đoàn kết, tương trợ giữa con người và sự quan trọng của tình yêu thương, gắn bó để tạo nên những điều vững chắc trong đời sống.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm.

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm.




1,0

Câu 4.Suy nghĩ của em sau khi đọc xong những dòng thơ trên, trích trong bài “ Tre Việt Nam của Nguyễn Duy:

- Hiểu hơn về cây tre Việt Nam - đại diện cho những phẩm chất quý báu của dân tộc ta.

- Yêu quý, tự hào, hãnh diện về những phẩm chất của cây tre cũng như phẩm chất của con người Việt Nam kiên cường, dũng cảm, đoàn kết gắn bó…

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm.

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm.




1,0

Câu 5. HS trình bày được những việc làm của bản thân:

- Chăm chỉ học tập và lao động, phấn đấu thành con ngoan trò giỏi.

- Kế thừa và tiếp nối những truyền thống quý báu của dân tộc khi trở thành chủ nhân của đất nước.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm.

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm.


1,0

























II. VIẾT

(6,0 điểm)

Câu 6. Viết đoạn văn nghị luận văn học thơ hiện đại (khoảng 200 chữ)về suy nghĩ làm thế nào để trở thành một người con hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình


a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình ảnh cây tre như biểu tượng của con người Việt Nam.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

* Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn ý đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

- Dẫn dắt giới thiệu được tác giả, tác phẩm

- Đoạn trích thơ mô tả cây tre từ những khía cạnh khác nhau, từ vẻ đẹp ngoại hình đến tính cách của nó. Cây tre được miêu tả là biểu tượng của sức mạnh, sự kiên trì và khả năng vượt qua khó khăn…..

- Nguyễn Duy thông qua hình ảnh cây tre để nói về phẩm chất của con người Việt Nam. Cũng giống như cây tre, người Việt Nam dù nhỏ bé nhưng luôn kiên cường và bền bỉ……

- Nghệ thuật tả thực, kết hợp giữa hình ảnh thiên nhiên và những phẩm chất tốt đẹp của con người. Được viết với cảm hứng từ cây tre, hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam, bài thơ đã sử dụng ngôn ngữ giản dị, gần gũi,….

=> Kết đoạn: Khái quát nội dung của đoạn văn và nêu cảm xúc của bản thân.









0,75

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

- Trình bày rõ quan điểm hệ thống các ý

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và dẫn chứng.




0,25

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25



Câu 7 (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận về lòng hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình.


a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Viết bài văn nghị luận về lòng hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình.

0,25

Mở bài:

Giới thiệu được vấn đề nghị luận (ý nghĩa của lòng hiếu thảo và trách nhiệm với gia đình)

Thân bài:

- Giải thích:

+Hiếu thảo: Là lòng biết ơn, kính trọng, yêu thương và chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình….

+Trách nhiệm với gia đình: Là ý thức và hành động tự giác, tích cực đóng góp vào việc xây dựng và duy trì hạnh phúc gia đình…

-Thực trạng:

+ Tích cực: Nhiều học sinh vẫn giữ được truyền thống hiếu thảo, yêu thương và có trách nhiệm với gia đình. Họ biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, giúp đỡ việc nhà và luôn cố gắng học tập tốt để làm vui lòng gia đình.

+ Tiêu cực: Một bộ phận không nhỏ học sinh có biểu hiện thiếu quan tâm, vô lễ với ông bà, cha mẹ, ham chơi, lười học, không giúp đỡ việc nhà, thậm chí có những hành vi hỗn láo, chống đối….

-Nguyên nhân:

+Sự ảnh hưởng của lối sống hiện đại: Cuộc sống hiện đại với nhiều tiện nghi, giải trí khiến một số học sinh trở nên ích kỷ, chỉ quan tâm đến bản thân mà quên đi trách nhiệm với gia đình.

+Sự thiếu quan tâm, giáo dục từ gia đình và nhà trường: Một số bậc cha mẹ quá nuông chiều con cái, không dạy dỗ con cái biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ và giúp đỡ việc nhà.

+Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội: Một số thông tin, hình ảnh trên mạng xã hội, phim ảnh có nội dung bạo lực, thiếu lành mạnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức và hành vi của học sinh..

- Đối lập - mở rộng

+Có ý kiến cho rằng, trong xã hội hiện đại, học sinh cần tập trung vào việc học tập, phát triển bản thân, không nên quá chú trọng đến việc nhà và trách nhiệm gia đình.

+Phản biện: Việc học tập và phát triển bản thân là quan trọng, nhưng không có nghĩa là học sinh được phép bỏ qua trách nhiệm với gia đình. Gia đình là nền tảng, là động lực để học sinh phát triển. Một người con hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình sẽ có tinh thần trách nhiệm cao, biết yêu thương, chia sẻ và có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

-Bài học:

Bản thân em luôn ý thức được tầm quan trọng của việc hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình. Em luôn cố gắng học tập tốt, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, chia sẻ những khó khăn và luôn thể hiện sự yêu thương, kính trọng với ông bà, cha mẹ.

Kết bài: Khẳng định lại vấn đề +Thông điệp

(Lưu ý dẫn chứng phù hợp, lập luận chặt chẽ)


0,25




0,25


0,25





0,25





0,25






0,25



0,25





0,25






0,25




0,25








0,25





0,25


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và dẫn chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.



đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25


e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25







------------------HẾT -----------------

UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ BẮC THỦY

ĐỀ CHÍNH THỨC






ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 02 trang, 07 câu)


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TÌNH MẸ

(Vũ Thị Thu)

Một cậu bé mời mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học.

 Điều cậu sợ đã thành sự thật, mẹ cậu nhận lời. Đây là lần đầu tiên giáo viên chủ nhiệm và bạn bè gặp mẹ cậu nhưng cậu lại rất xấu hổ vì ngoại hình của mẹ mình. Mặc dù bà cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng lại có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên phải. Và cậu bé cũng chưa bao giờ hỏi mẹ tại sao có vết sẹo lớn đến vậy.

Vào buổi họp mặt, tất cả mọi người đều ấn tượng bởi sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo dài, thế nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và thu mình vào một góc tránh ánh mắt mọi người. Ở đó, cậu bé nghe được mẹ nói chuyện với cô giáo.

Cô giáo hỏi:

- Làm sao chị bị vết sẹo lớn như vậy trên mặt?

Người mẹ từ tốn trả lời:

Thưa cô, khi con tôi còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên. Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa quá to, thế là tôi chạy vào. Lúc chạy đến chỗ con, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống nên đã vội vàng lấy thân mình che cho con. Tôi bị ngất xỉu, nhưng thật may đã có một anh lính cứu hỏa vào và cứu cả hai mẹ con tôi.

Người mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt, mỉm cười nói:

- Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho đến giờ, tôi chưa hề hối tiếc về việc mình đã làm."

Nghe đến đây, cậu bé đã chạy nhanh về phía mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu ôm lấy mẹ và cảm nhận được tình yêu, sự hy sinh to lớn của mẹ dành cho mình. Cậu nắm chặt tay mẹ suốt cả ngày hôm đó như không rời.

(Nguồn:https://voh.com.vn/song-dep/truyen- ngăn-ve-me-431752.html)



Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Khi mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa quá to, thì người mẹ đã làm gì?

Câu 3 (1,0 điểm): Giải thích nghĩa của từ vội vàng trong câu văn: Lúc chạy đến chỗ con, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống nên đã vội vàng lấy thân mình che cho con

Câu 4 (1,0 điểm): Em cảm nhận gì về phẩm chất cao quý của người mẹ qua câu chuyện trên?

Câu 5 (1,0 điểm): Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích chủ đề truyện ngắn “Tình mẹ” của Vũ Thị Thu.

Câu 7 (4,0 điểm): Làm thế nào để rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh? Hãy viết bài văn nghị luận để giải quyết vấn đề trên.



-----------Hết-----------

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)



Họ và tên thí sinh........................................................................SBD.........................





UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ BẮC THỦY

HDC CHÍNH THỨC


ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: NGỮ VĂN 9

(Hướng dẫn chấm gồm 07 câu, 04 trang)




Hướng dẫn chung

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

II. Hướng dẫn chấm và thang điểm:

Câu

Nội dung

Điểm

PHẦN I. ĐỌC HIỂU

4,0

1

Ngôi kể của văn bản: ngôi kể thứ ba

Hướng dẫn chấm

- Trả lới như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm

- Trả lời sai: không cho điểm

0,5

2

Khi mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa quá to, thì người mẹ đã chạy vào, thấy một xà nhà đang rơi xuống nên đã vội vàng lấy thân mình che cho con.

0,5

3

Vội vàng: nhanh, tỏ ra hấp tấp, mau lẹ hơn bình thường

1,0

4

Người mẹ có phẩm chất cao quí:

- Yêu thương con sâu sắc

- Giàu đức hi sinh: Sẵn sàng chấp nhận nguy hiểm để che chở, bảo vệ cho con




5

HS rút ra bài học cho bản thân:

- Biết trân trọng, giữ gìn tình mẫu tử cũng như tình cảm gia đình

- Biết quan tâm chia sẻ, thấu hiểu người thân trong gia đình



0,5

0,5

PHẦN II. VIẾT

6.0

6

Viết đoạn văn khoảng 200 chữ nêu suy nghĩ của em về truyện ngắn “Tình mẹ” của Vũ Thị Thu

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng, cấu trúc của đoạn văn:

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Chủ đề của câu chuyện: Tình mẫu tử

0.25

*Mở đoạn: Chủ đề chính của truyện ngắn "Tình mẹ" của Vũ Thị Thu là tình mẫu tử thiêng liêng, đặc biệt là sự hy sinh cao cả của người mẹ dành cho con mình..

0.25

*Thân đoạn:

Truyện ngắn khắc họa tình mẫu tử qua hai biểu hiện chính:

+ Sự hy sinh thầm lặng của người mẹ: Người mẹ trong câu chuyện không chỉ hi sinh thân thể mà còn chấp nhận sự nhìn nhận, thậm chí là sự xấu hổ từ con mình vì ngoại hình không hoàn hảo. Điều này nhấn mạnh tình yêu vô điều kiện của mẹ, vượt lên trên mọi nỗi đau và sự tổn thương cá nhân.







0.25


+ Sự thức tỉnh và cảm nhận tình yêu của đứa con: Ban đầu, cậu bé xấu hổ vì vết sẹo của mẹ, nhưng khi hiểu được nguồn gốc vết sẹo và hành động dũng cảm của mẹ, cậu bé đã thay đổi. Hành động chạy về phía mẹ, khóc và nắm chặt tay mẹ thể hiện sự thức tỉnh sâu sắc của con về tình yêu và lòng biết ơn đối với mẹ.

0,25

*Kết đoạn:

Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi gắm thông điệp về tình yêu thương vô bờ bến và sự hy sinh thầm lặng của người mẹ. Đồng thời, truyện nhắc nhở mỗi người con hãy trân trọng, yêu thương và biết ơn những gì cha mẹ đã làm cho mình, bởi đằng sau mỗi dấu ấn trên cơ thể hay nếp nhăn của cha mẹ là cả một câu chuyện về tình yêu thương và sự hy sinh dành cho con cái.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt (không mắc quả 5 lỗi chính tả, ngữ pháp)

0,25

e. Sáng tạo

- Sử dụng ý kiến, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu làm nổi bật vấn đề nghị luận’

- Lời văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc

0,25

7

Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh?

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài khái quát, đánh giá được vấn đề

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Làm thế nào để rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận: HS có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng. Đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Giải thích vấn đề

- Đọc sách là quá trình tiếp nhận thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm được thể hiện qua ngôn ngữ viết.







0,25


2. Phân tích vấn đề

a.Thực trạng

- HS nêu được thực trạng về việc đọc sách của học sinh hiện nay: Chỉ có khoảng 20% học sinh có thói quen đọc sách thường xuyên, trong khi đó, phần lớn thời gian rảnh của các bạn dành cho việc sử dụng điện thoại thông minh, chơi game và lướt mạng xã hội.



0,25



b. Nguyên nhân

- Sự phát triển của công nghệ thông tin và sự hấp dẫn của các phương tiện giải trí hiện đại đã khiến sách trở nên kém hấp dẫn trong mắt học sinh.

- Chương trình học quá tải, áp lực thi cử khiến học sinh không có thời gian dành cho việc đọc sách.

- Sự thiếu quan tâm của gia đình và nhà trường đối với việc khuyến khích học sinh đọc sách.

- Thư viện trường học chưa được đầu tư đúng mức, sách báo chưa phong phú, đa dạng, không đáp ứng được nhu cầu của học sinh.

0,25


c. Hậu quả

Nếu tình trạng này không được cải thiện, học sinh sẽ mất đi một kênh quan trọng để tiếp cận tri thức, phát triển tư duy và hoàn thiện nhân cách.

Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của các bạn trong tương lai.

0,25


d. Ý kiến trái chiều

Một số người cho rằng, trong thời đại công nghệ số, việc đọc sách đã trở nên lỗi thời. Họ cho rằng, học sinh có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua internet, các phương tiện truyền thông và các khóa học trực tuyến. Tuy nhiên, quan điểm này là hoàn toàn sai lầm. Mặc dù internet và các phương tiện truyền thông có thể cung cấp một lượng lớn thông tin, nhưng không phải thông tin nào cũng chính xác và đáng tin cậy. Hơn nữa, việc đọc sách không chỉ là tiếp nhận thông tin mà còn là quá trình tư duy, phân tích và đánh giá thông tin.

0,25


3. Giải pháp để rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh

( HS trình bài cụ thể các giải pháp khắc phục lấy dẫn chững chứng minh)

Giải pháp 1. Nâng cao ý thức và tinh thần tự giác đọc sách mỗi ngày

- Tự giác đọc sách mỗi ngày: Dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để đọc sách, lựa chọn sách phù hợp với sở thích và trình độ.

- Tham gia các hoạt động đọc sách: Câu lạc bộ đọc sách, các nhóm đọc sách trực tuyến, các sự kiện đọc sách cộng đồng.

- Chia sẻ niềm đam mê đọc sách: Giới thiệu sách hay cho bạn bè, viết bài cảm nhận về sách, tham gia các diễn đàn đọc sách.





0,5

Giải pháp 2. Gia đình cần tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đọc sách

- Thiết kế góc đọc sách ấm cúng, trang bị các loại sách phù hợp với lứa tuổi và sở thích của con.

- Làm gương cho con: Cha mẹ nên dành thời gian đọc sách mỗi ngày, chia sẻ với con những cuốn sách hay, những câu chuyện ý nghĩa.

- Khuyến khích và động viên: Khen ngợi khi con đọc sách, cùng con thảo luận về nội dung sách, tạo không khí vui vẻ khi đọc sách.

- Hạn chế thời gian sử dụng thiết bị điện tử: Quy định thời gian sử dụng hợp lý, khuyến khích con tham gia các hoạt động ngoài trời, vui chơi cùng bạn bè.

0,5


Giải pháp 3. Nhà trường, phụ trách thư viện cần tổ chức các hoạt động đọc sách đa dạng

- Tổ chức cuộc thi kể chuyện theo sách, ngày hội đọc sách, giới thiệu sách mới, thành lập câu lạc bộ đọc sách...

- Lồng ghép hoạt động đọc sách vào chương trình học: Yêu cầu học sinh đọc sách tham khảo, viết bài cảm nhận, thuyết trình về sách...

- Xây dựng thư viện thân thiện: Cập nhật sách thường xuyên, tạo không gian đọc sách thoải mái, tổ chức các buổi hướng dẫn sử dụng thư viện.

HS lấy bằng chứng: Nhiều học sinh đã đạt thành tích cao trong học tập và cuộc sống nhờ có thói quen đọc sách từ nhỏ. Ví dụ như Bill Gates, Warren Buffett, Mark Zuckerberg đều là những người đam mê đọc sách và coi đó là bí quyết thành công của mình. Những hoạt động, tổ chức phong trào đọc sách trong nhà trường...

0,5

4. Khẳng định lại vấn đề NL. Rút ra bài học, liên hệ

0,25

d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt.(không mắc quá 5 lỗi chính tả, ngữ pháp)

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25



* Lưu ý : Điểm toàn bài được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số. (ví dụ : 7,25 làm tròn thành 7,3 ; 7,75 làm tròn thành 7,8).

------------ Hết -------------



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ Y TỊCH


KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025- 2026

Môn thi: Ngữ văn

ĐỀ CHÍNH THỨC


Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm có 01 trang, 02 phần, 07 câu

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm).

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Tết

Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu.

Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.

Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang. Và lời chúc quen thuộc.

Tết năm này con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên, vương bụi...

(Trần Hoàng Trúc, https://tuoitre.vn).

Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn đề cập tới thời điểm nào trong năm? Những từ ngữ nào cho thấy điều đó?

Câu 2: (0,5 điểm) Tìm yếu tố miêu tả trong văn bản và nêu tác dụng.

Câu 3: (1,0 điểm) Tìm lời dẫn trực tiếp trong văn bản, cho biết dấu hiệu để em nhận ra đó là lời dẫn trực tiếp.

Câu 4: (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn trích sau: “Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang.”

Câu 5: (1,0 điểm) Cho biết những thông điệp có ý nghĩa em rút ra sau khi đọc văn bản trên?

Phần II. Làm văn (6,0 điểm)

Câu 5 (2,0): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Lạc quan” của Xuân Diệu:

Vườn cười bằng bướm, hót bằng chim;
Dưới nhánh, không còn một chút đêm :
Những tiếng tung hô bằng ánh sáng
Ca đời hưng phục trẻ trung thêm.
Gió qua, như một khách thừa lương,
Lay nắng trên mình lá loáng sương.
Hoa cúc dường như thôi ẩn dật.
Hoa hồng có vẻ bận soi gương....

Câu 1 (4,0). Từ văn bản phần đọc – hiểu, em hãy viết bài văn bàn về vai trò của gia đình với cuộc đời mỗi con người.

----------------------Hết--------------------------

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh....................................................................SBD..............................................



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ Y TỊCH




KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025- 2026

Môn thi: NGỮ VĂN

HDC CHÍNH THỨC


Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang, 02 phần, 07 câu



Phần

Câu

Nội dung

Điểm













I

1

-Đoạn văn đề cập tới thời điểm Tết

-Những từ ngữ như: tết, mai vàng, dọn nhà...

0,25

0,25

2

-Yếu tố miêu tả: tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà, hăm hở dọn nhà, quà ngổn ngang, cây mai nguyên lá, mái nhà xanh rêu, quà năm cũ còn nguyên, vương bụi,

-Tác dụng: Gợi khung cảnh hiu quạnh, vắng vẻ của căn nhà đồng thời thể hiện niềm xót xa, đau đơn khi cha mẹ không còn nữa

0,25





0,25

3

- Lời dẫn trực tiếp: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.

- Dấu hiệu nhận biết: Đây là nguyên văn lời nhắn của con với bố mẹ trong tấm thiệp và nó được đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép.

0,5

0,5

4

- Trong câu văn "Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang." Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ với từ "lại" được lặp lại ba lần.

- Việc lặp đi lặp lại từ "lại" nhấn mạnh sự lặp lại của các sự kiện và hành động trong mỗi dịp Tết: dọn dẹp nhà cửa, xe đỗ trước cửa, và quà cáp ngổn ngang. Điều này tạo nên một nhịp điệu đều đặn, thể hiện sự mong chờ và hy vọng của bố mẹ về sự sum họp gia đình. Tuy nhiên, sự lặp lại này cũng gợi lên cảm giác buồn bã và thất vọng khi những mong đợi ấy không được đáp ứng, con cháu vẫn chưa trở về, và Tết vẫn thiếu vắng sự đoàn tụ gia đình. Biện pháp tu từ này làm nổi bật tâm trạng của bố mẹ, đồng thời nhấn mạnh thông điệp về ý nghĩa thực sự của Tết nằm ở sự sum họp và tình cảm gia đình, chứ không chỉ ở vật chất hay quà cáp.

0.25







0,75

5

HS nêu được những thông điệp có ý nghĩa:

- Là con cái, dù đi đâu thì tết cũng nên về sum họp cùng gia đình.

- Tết không quan trọng ở vật chất đủ đầy, điều quan trọng là cả gia đình được sum họp đầm ấm.

- Khi cha mẹ còn trên đời, hãy quan tâm đến họ, đừng để khi họ đã lìa xa cõi đời mới đau đớn, xót xa.

0,5



0,5





















II

















6

1. Mở đoạn: Giới thiệu tác giả+ tác phẩm + khái quát chung về khổ thơ

0,25

2. Thân đoạn: Làm rõ nội dung và nghệ thuật trong khổ thơ


a.Ý 1: Bức tranh thiên nhiên

- Khu vườn rộn rã, rực rỡ:

+Hình ảnh: “Vườn cười”, có cánh “bướm”,“gió qua”, “hoa cúc”, “hoa hồng”, “ánh sáng”: Liệt kê, nhân hoá nhưng hình ảnh thiên nhiên quen thuộc trong khu vườn













0,75

+Âm thanh: “hót bằng chim”, “tiếng tung hô” Nhân hoá tạo nê âm thanh náo n

=>Thiên nhiên có âm thanh, hình ảnh, màu sắc, không hề tĩnh tại mà như bừng sáng sau một giấc ngủ trong màn đêm tối tăm của đất trời.

-Tâm trạng con người:

+ “Ca đời hưng phục trẻ trung thêm”Ẩn dụ: Trước bức tranh nhiên nhiên rặng rỡ con người dường như cũng cất lên khúc ca say sưa của lòng mình

b. Ý 2: Thông điệp sống cao đẹp:

+Giữa cuộc đời bộn bề, và nhiều thăng trầm chúng ta hãy biết tận hưởng và trân trọng những điều tươi đẹp,



0,5

3. Kết đoạn: Đánh giá về nội dung và nghệ thuật:

0,5

Học sinh có cách trình bày khác nhưng...

















































7






* Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

* Xác định đúng vấn đề nghị luận:

0,25

* Yêu cầu về nội dung: nghị luận về vấn đề ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống


1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận (vai trò của gia đình)

0,5

2. Thân đoạn : Bàn về vai trò của gia đình

- Giải thích:

+ Gia đình: là nơi những người có quan hệ gần gũi hoặc có cùng huyết thống chung sống dưới một mái nhà, cùng nhau làm ăn, phát triển dựa trên nền tảng yêu thương và đùm bọc nhau.



0,25




- Biểu hiện:

Ai sinh ra trong cuộc đời này cũng có một gia đình riêng của mình, là nơi ta lớn lên được nuôi dưỡng và trưởng thành.



0,25


-Ý nghĩa: Gia đình có vai trò đặc biệt quan trọng với cuộc đời của mỗi con người

+ Gia đình như một tế bào tự nhiên, là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên xã hội. + Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội. Mỗi cá nhân chỉ có thể sinh ra trong gia đình.

+ Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc.

+ Gia đình là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc những công dân tốt cho xã hội. + Gia đình là nguồn động viên, hỗ trợ về tinh thần để mỗi người nỗ lực hơn, mạnh mẽ và vững vàng hơn trong cuộc sống

* Dẫn chứng: Nhân vật ...









1,25






- Đối lập-mở rộng:

+ Bên cạnh đó vẫn còn có nhiều người chưa nhận thức được tầm quan trọng của gia đình, sống vô tâm, hời hợt thờ ơ với mọi người.

Cũng có những người thiếu đi sự may mắn, không có gia đình hoặc có một gia đình chưa trọn vẹn.

0,25

- Bài học:

+Ý thức rõ vai trò của gia đình, vì vậy phải ra sức gìn giữ, bảo vệ gia đình. Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng, yêu gia đình là hoàn toàn đúng nhưng điều đó không có nghĩa là bao che cho những người thân làm việc sai trái với chuẩn mực và pháp luật.

+ Là học sinh, là thành viên của gia đình ta phải giữ gìn gia đình hạnh phúc

0,25

3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề +Thông điệp

Cuộc đời không hề dễ dàng, nhưng cũng chưa bao giờ phức tạp. Tất cả do suy nghĩ của chúng ta mà nên.

0,25

Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

a. Sáng tạo:

- Có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ

- Bàn luận sâu sắc về khía cạnh vấn đề đặt ra trong đề bài.

0,25






UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG PTDT BT THCS

XÃ HỮU KIÊN

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian 120 phút không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 01 trang, 07 câu)


I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Bố tôi

Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ nơi núi đồi hiểm trở, ông luôn dõi theo tôi.

Bao giờ cũng vậy, ông mặc chiếc áo kẻ ô phẳng phiu nhất, xuống núi vào cuối mỗi tuần. Ông rẽ vào bưu điện để nhận những lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, ông vụng về mở nó ra. Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông. Rồi lặng lẽ như lúc mở ra, ông xếp nó lại, nhét vào bao thư. Ông ngồi trầm ngâm một lúc, khẽ mỉm cười rồi đi về núi.

Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con mình vừa gửi thư về”. Ông trao thư cho bà. Bà lại cẩn thận mở nó ra, khen: “Ôi! con mình viết chữ đẹp quá! Những chữ tròn, thật tròn, những cái móc thật bén. Chỉ tiếc rằng không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc giùm?”. Ông nói: “Nó là con tôi, nó viết gì tôi đều biết cả”. Rồi ông lấy lại thư, xếp vào trong tủ cùng với những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm mặt rồi cất vào, không thiếu một lá, ngay cả những lá đầu tiên nét chữ còn non nớt .

Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học. Một ngày khai trường đầu tiên không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả hành trình cuộc đời.

(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)

Câu 1(0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2(0,5 điểm): Chỉ ra lời dẫn trực tiếp trong trong đoạn văn sau: Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con mình vừa gửi thư về”. Ông trao thư cho bà.

Câu 3 ( 1,0 điểm): Đọc câu văn: “Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả.” Theo em người bố biết những điều gì trong bức thư của con mình ?Vì sao em suy luận được như vậy ?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông”.

Câu 5 (1,0 điểm): Thông điệp em rút ra được từ văn bản trên.

II Phần viết (6 điểm )

Câu 1 (2.0 điểm):

Từ nội dung văn bản ở phần đọc hiểu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bố trong truyện .

Câu 2 (4.0 điểm):

Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về tình yêu thương của giới trẻ hiện nay.

........HẾT..........



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TShape14

HDC CHÍNH THỨC

RƯỜNG PTDT BT THCS

XÃ HỮU KIÊN

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: Ngữ văn

(HDC gồm có 03 trang, 07 câu)


I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của HDC để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Sau khi cộng điểm toàn bài, không làm tròn, để lẻ đến 0,25 điểm.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


1

I. Đọc hiểu


-Phương thức biểu đạt chính : Tự sự

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Trả lời sai, không trả lời: 0 điểm

0,5

2

Lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn là câu:

Con mình vừa gửi thư về”.

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Không trả lời: 0 điểm

0,5

3

-Người bố biết những điều trong bức thư của con mình là những điều như : hỏi thăm sức khỏe , tình hình ở nhà , những chia sẻ về cuộc sống hàng ngày, những lời động viên , lời hứa của con…

-Em suy luận như vậy bởi đó là những điều thông thường trong một bức thư và vì em cũng là một người con, nếu em đi xa em cũng sẽ viết thư cho bố mẹ những nội dung như vậy.

- Trả lời đầy đủ , hợp lí : 1,0 điểm

- Chỉ trả lời được ý1: 0.5 điểm.

- Không trả lời: 0 điểm

1,0

4

- Biện pháp tu từ: Liệt kê(xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông)

-Tác dụng: nhấn mạnh hành động yêu thương, nâng niu của người bố đối với lá thư của con và sâu thẳm hơn chính là tình yêu thương, quý mến mà cha dành cho con

- Trả lời đầy đủ các ý trên: 1,0 điểm

- Chỉ trả lời được 01ý: 0.5 điểm.

- Không trả lời: 0 điểm

1,0

5

Học sinh chia sẻ bức thông điệp của bản thân :

+Tình cảm cha mẹ dành cho con là vô bờ bến bởi đó là tình cảm của những người máu mủ ruột rà thiêng liêng, quý giá .

+ Cha mẹ luôn chịu mọi vất vả , hy sinh vì con và luôn lo cho con học hành, khôn lớn, trưởng thành. Bởi vậy , bổn phận làm con phải sống hiếu thảo với cha mẹ để đền đáp lại công công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ với mỗi chúng ta .

( HS có thể có những bức thông điệp khác hoặc cách diễn đạt khác nhưng đúng , hợp lí vẫn đánh giá điểm bình thường)

1,0








II


Viết



1

Yêu cầu chung : Viết đoạn văn nghị luận văn học ( cảm nhận được nhân vật trong truyện ngắn )

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

I. Mở đoạn :

- Giới thiệu truyện ngắn “Bố tôi" của nhà văn Nguyễn Ngọc Thuần.

- Nêu khái quát chung về nhân vật : Truyện đã xây dựng thành công hình ảnh người bố - một người đàn ông miền núi chất phác, hiền hậu, hết lòng yêu thương con, trân trọng tình cảm gia đình

II. THÂN ĐOẠN

1. Hình ảnh người cha miền núi nghèo, tần tảo, vất vả, một nắng hai sương làm nương rẫy ở trên vùng núi cao và không có điều kiện để đi học

+ Còn bố tôi từ một vùng núi cao xa xôi

+ Đi chân đất xuống núi

+ Không biết chữ.

+ Cha con xa nhau chỉ có cách liên lạc là qua những bức thư

+ Đối với người dân miền núi, nuôi con học đại học không phải là việc dễ dành nhưng ông vẫn cố gắng hết mình cho con theo học đại học

2. Một người cha yêu con, tinh tế, thấu hiểu tâm tư tình cảm của con

+ Một người cha luôn quan tâm, dõi theo con: Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đát xuống núi, rẽ vào buuw điện để nhận lá thư con gửi

+ Một người cha trân trọng, nâng niu tất cả những gì thuộc về con: Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi cất đi, không thiếu một lá, ngay cả những lá thư đầu tiên nét chữ còn nôn nớt

+ Một người cha tinh tế, thấu hiểu được những tâm tư, tình cảm, suy nghĩ của con mình: Ông không biết chữ, không đọc được những dòng thư con viết những bằng trái tim giàu tình yêu thương, ông lại biết con muốn nói những gì, cảm nhận được tình yêu, nỗi nhớ nhà, nhớ người thân của con

3. Đặc sắc về hình thức nghệ nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngoại hình, hành động, lời nói

- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất làm cho câu chuyện chân thực, sinh động, nhân vật dễ bộc lộ cảm xúc.

III. KẾT ĐOẠN

- Khẳng định lại đặc điểm nhân vật

- Cảm nghĩ của bản thân và hành động .








0,25














1,0

















0,5


0,25


2

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: viết một bài văn trình bày suy nghĩ của mình về tình yêu thương của giới trẻ hiện nay.

0,25

c. Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí. HS triển khai bài văn theo bố cục mở bài, thân bài, kết bài. Bài viết cần có lối diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; ngôn ngữ phong phú, dễ hiểu; nói được cảm xúc và sự tự hào về lịch sử dân tộc và giữ gìn vẻ đẹp của dân tộc, quê hương nơi mình sinh sống. Dưới đây là một số gợi ý


Mở bài

- Giới thiệu về đề tài cần nghị luận về tình yêu thương của giới trẻ hiện nay.

Thân bài

Giải thích: Lòng yêu thương là sự quan tâm chăm sóc, che chở, lo lắng cho nhau giữa con người với con người.

Biểu hiện:

- Tình yêu thương được xuất phát từ trái tim, luôn yêu thương, quan tâm người khác.

- Biết giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ

- Biết hy sinh, tha thứ cho người khác.

- Dẫn chứng chứng minh: Tình cảm gia đình, thầy trò, hàng xóm láng giềng, chung tay góp từ thiện ủng hộ...

Ý nghĩa:

- Mang lại hạnh phúc cho nhân loại.

- Tình cảm giữa con người với con người ngày một bền chặt hơn.

- Xây dựng được một xã hội văn minh, giàu tình người.

Ý kiến trái chiều: Những người sống vô cảm, không biết yêu thương con người, đối xử tệ bạc với nhau.

Liên hệ, rút ra bài học: Lòng yêu thương rất quan trọng, cần yêu thương con người nhiều hơn

Kết bài

- Mở rộng, kết luận lại vấn đề: Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc, cần giữ gìn và phát huy.

- Bài học nhận thức, hành động

0,5



2,0


















0,5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng tạo.

0,25

HẾT







UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ LÂM SƠN

Đề chính thức




THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 – 20226

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 01 trang, 07 câu

I. ĐỌC-HIỂU ( 4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

..Quê hương tôi có cây bầu cây nhị

Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…”

Có cô Tấm náu mình trong quả thị.

Có người em may túi đúng ba gang.

[...]

Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu

Cưỡi đầu voi, đầy nghĩa trả thù chung

Ông Lê Lợi đã trường kì kháng chiến

Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng.



Quê hương tôi có hát xòe, hát đúm,

Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo.

Có Nguyễn Trãi, có “Bình Ngô đại cáo”

Có Nguyễn Du và có một “Truyện Kiều”.

(Trích Bài thơ Quê hương, Nguyễn Bính, thivien.net)

Câu 1. (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. (0,5 điểm). Xác định lời dẫn trực tiếp trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. (1,0 điểm). Nêu cách hiểu của em về hai câu thơ:

Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu

Cưỡi đầu voi, đầy nghĩa trả thù chung”

Câu 4. (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ thứ ba.

Câu 5. (1,0 điểm). Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của quê hương đất nước?

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6. (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích khổ thơ thứ hai của đoạn trích “Bài thơ Quê hương” trong phần đọc hiểu trên.

Câu 7. (4,0 điểm).

Viết bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.

-------------- HẾT---------------

UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH&THCS XÃ LÂM SƠN

HDC chính thức





THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 – 20226

Môn: Ngữ văn Lớp 9

HDC gồm 03 trang

Shape18

I. Yêu cầu chung

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt của hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Hướng dẫn làm tròn điểm toàn bài: Điểm lẻ toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm. (Ví dụ: 6,25 điểm làm tròn thành 6,3 điểm)

II. Yêu cầu cụ thể

Câu

Nội dung

Điểm

PHẦN I. ĐỌC HIỂU

4,0

1

Thể thơ của văn bản trên: thơ tám chữ

0,5

2

Lời dẫn trực tiếp trong khổ thơ thứ nhất là: “đàn kêu tích tịch tình tang…”

0,5

3

- Câu thơ “Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu

Cưỡi đầu voi, đầy nghĩa trả thù chung” được hiểu:

+ Quê hương tôi có hai vị nữ tướng là bà Trưng, bà Triệu lấy thù chung của Dân tộc mà phất cờ khởi nghĩa.

+ Hai nữ tướng khi xông trận đều cưỡi đầu voi rất uy nghi.

…….

1,0

4

- Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ thứ ba: từ “có’

- Nhấn mạnh nền văn hóa của “quê hương tôi” có nhiều làn điệu dân ca, nhiều tác giả và tác phẩm nổi tiếng.

- Tác giả tự hào về nền văn hóa phong phú của Dân tộc.

- Tạo âm hưởng khẳng định cho khổ thơ.

1,0

5

Học sinh cần nêu được từ hai biểu hiện, việc làm để giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của quê hương đất nước như:

- Học tập tốt để trang bị kiến thức xây dựng quê hương, đất nước.

- Chăm chỉ lao động, sáng tạo để làm giàu cho quê hương, đất nước.

- Cần giữ gìn những giá trị văn hóa tốt đẹp của Dân tộc...

- Tự hào về những trang sử vẻ vang của Dân tộc, giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.

………………….

1,0

PHẦN II. VIẾT

6,0

6

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn gồm ba phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn..

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: ghi lại cảm xúc về đoạn thơ thứ hai trong “Bài thơ Quê hương”

c. Cảm xúc về bài thơ

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:


- Trình bày được ấn tượng, cảm xúc về những nét đặc sắc trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật của khổ thơ, dưới đây là một số gợi ý:

Nội dung: đoạn thơ nói về những chiến công lừng lẫy, những sự kiện nổi bật trong lịch sử thể hiện tinh thần yêu nước của Dân tộc từ xưa.

Nghệ thuật: Bài thơ sử dụng thành công thể thơ tám chữ có lối kể chuyện tự sự, ngôn ngữ giản dị, gần gũi và giàu cảm xúc. Vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt kê để nhấn mạnh nhiều sự kiện và nhiều anh hùng trong lịch sử Dân tộc..

1,25

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,25

7

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được khía cạnh của vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.



0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: giải quyết vấn đề trong cuộc sống: giảm thiểu chất thải nhựa trong trường học và gia đình.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận sụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:


*Giải thích: Chất thải nhựa

- Là sản phẩm làm từ nhựa đã qua sử dụng và bị bỏ đi

- Một số loại rác thải nhựa: Túi nilon, chai nhựa, ống hút, ca, cốc nhựa.

- Đặc điểm rác thải nhựa: khó phân hủy (vài trăm đến vài nghìn năm).

0,5

* Bàn luận vấn đề

- Hiện trạng rác thải nhựa

+ Lượng tiêu thụ các sản phẩm nhựa rất lớn dẫn đến rác thải nhựa ngày càng gia tăng không kiểm soát.

+ Rác thải nhựa có mặt ở khắp mọi nơi và không được phân loại rõ ràng.

+ Lĩnh vực tái chế rác thải nhựa chưa phát triển, công nghệ tái chế chậm tiến bộ

- Hậu quả của rác thải nhựa

+ Ảnh hưởng hệ sinh thái, môi trường sống và các loài sinh vật: ảnh hưởng môi trường đất, nước và sự phát triển của cây trồng...

+ Ảnh hưởng sức khỏe con người: môi trường đất, nước ô nhiễm bởi túi nilon ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững: rác thải nhựa tồn tại hàng trăm nghìn năm nếu không xử lý kịp thời Trái Đất sẽ ngập trong rác thải nhựa

- Giải pháp

+ Hạn chế sử dụng túi nilon, đồ nhựa sử dụng một lần.

+ Tuyên truyền và hành động để nâng cao ý thức không xả rác thải nhựa ra nơi mình học tập và sinh sống.

+ Nhà trường và gia đình có sự phân loại rác, nơi gom rác, hố rác, lò đốt rác để tiêu hủy rác thải nhựa, không để rác thải nhựa ảnh hưởng đến môi trường và mĩ quan.

+ Tái chế: chúng ta có thể tái tạo thành vật dụng trong nhà. Hoặc phân loại rác để thuận tiện cho việc tái chế chúng tại các cơ sở.

+ Vật liệu thay thế: Dùng các vật liệu thiên nhiên thân thiện với môi trường. Đầu tư vào nhựa sinh học để thay thế cho nhựa plastic cũng đang là một hướng đi mới của con người, nhằm hướng đến sự phát triển bền vững,

+ Ngoài ra, nhà nước cũng có thể ban hành các đạo luật nhằm hạn chế việc sử dụng nhựa của người dân như áp thuế cao hoặc ban hành lệnh cấm sản xuất, sử dụng nhựa plastic, đặc biệt là các sản phẩm dùng một lần.



0,5















0,5















1,0

* Bài học:

Mỗi học sinh cần rèn luyện và có hành động cụ thể để giảm thiểu chất thải nhựa ở trường và gia đình.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt (không mắc quá 05 lỗi chính tả, ngữ pháp)

0,25

e. Sáng tả

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

--------HẾT--------





UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH VÀ THCS XÃ GIA LỘC

ĐỀ CHÍNH THỨC


ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi : NGỮ VĂN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 01 trang, 02 phần, 07câu


PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:



MẸ

(1) Con nhớ ngày xưa mẹ hát:
...“Hoa sen lặng lẽ dưới đầm
Hương hoa dịu dàng bát ngát
Thơm tho không gian, thời gian”...

(2)Mẹ nghèo như đoá hoa sen
Tháng năm âm thầm lặng lẽ,
Giọt máu hoà theo dòng lệ
Hương đời mẹ ướp cho con.

(3)Khi con thành đoá hoa thơm
Đời mẹ lắt lay chiếc bóng,
Con đi… chân trời gió lộng
Mẹ về… nắng quái chiều hôm.

(4)Sen đã tàn sau mùa hạ
Mẹ cũng lìa xa cõi đời,
Sen tàn rồi sen lại nở
Mẹ thành ngôi sao trên trời.

(Viễn Phương, nguồn thivien. net)



Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Chủ thể trữ tình của bài thơ là ai?

Câu 2 (0,5 điểm). Xác định lời dẫn trực tiếp trong khổ thơ (1).

Câu 3 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ:“Khi con thành đoá hoa thơm/ Đời mẹ lắt lay chiếc bóng”, qua đó thấy được tình cảm gì của người con dành cho mẹ?

Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ (4).

Câu 5 (1,0 điểm). Bài thơ để lại trong em thông điệp sâu sắc nào? Vì sao?



PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm). Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ nêu cảm nghĩ của em về đoạn thơ sau:

Mẹ nghèo như đoá hoa sen

Tháng năm âm thầm lặng lẽ,

Giọt máu hoà theo dòng lệ

Hương đời mẹ ướp cho con.

(Trích Mẹ, Viễn Phương, nguồn thivien. net)

Câu 2. (4.0 điểm). Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.



…………………………….Hết………………………………


Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh...........................................................SBD.....................................

Chữ kí của giám thị 1:.............................. Chữ kí của giám thị 2: ...........................



UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG TH &THCS XÃ GIA LỘC

HDC CHÍNH THỨC


ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi : NGỮ VĂN

HDC thi gồm có 04 trang, 02 phần, 07 câu

I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài là tổng điểm của 07 câu, để lẻ đến 0,25.

II. Đáp án và thang điểm

Câu

Nội dung

Điểm

PHẦN I. ĐỌC HIỂU: Đọc bài thơ và thực hiện các yêu cầu:

4,0

Câu 1

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Chủ thể trữ tình của bài thơ là ai?

1,0

- Bài thơ trên được viết theo thể thơ: Sáu chữ.

- Chủ thể trữ tình của bài thơ: Người con (tác giả).

0,25

0,25

Câu 2

Lời dẫn trực tiếp trong khổ thơ (1):

Hoa sen lặng lẽ dưới đầm
Hương hoa dịu dàng bát ngát
Thơm tho không gian, thời gian

0,5

Câu 3

Cách hiểu về hai dòng thơ và tình cảm của tác giả:

1,0

- Hai dòng thơ:“Khi con thành đoá hoa thơm/ Đời mẹ lắt lay chiếc bóng”, với hình ảnh ẩn dụ, đối lập “đóa hoa thơm” và “lắt lay chiếc bóng”, tác giả đã làm nổi bật quá trình khôn lớn, trưởng thành của con và nỗi vất vả, gian lao, sự già nua của mẹ. Con càng khôn lớn, trưởng thành, đạt được thành công, sống có ích cho đời “đóa hoa thơm” thì mẹ càng già yếu, héo honlắt lay” như “chiếc bóng”.

- Qua đó, nhà thơ muốn bày tỏ lòng biết ơn và sự thấu hiểu, cảm thương, xót xa của người con dành cho mẹ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời được 01 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 1,0 điểm



0,5









0,5

Câu 4

Nêu và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ (4)

1,0


- Biện pháp tu từ điệp ngữ: Sen, mẹ (lặp lại 2 lần).

- Tác dụng:

+ Tạo nên sự cân đối, hài hòa, nhịp nhàng cho lời thơ.

+ Nhấn mạnh quy luật tuần hoàn của tạo hóa: sen tàn rồi sen lại nở, nhưng mẹ thì đã ra đi mãi mãi không thể trở lại. Mẹ đã thành ngôi sao trên trời, xa xôi vời vợi nhưng mãi lung linh, chiếu sáng và bất tử với thời gian, trong lòng con.

+ Thể hiện tình cảm yêu mến, kính trọng, biết ơn của con dành cho mẹ.

- Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.

- Trả lời đúng dấu hiệu của biện pháp điệp từ: 0,25 điểm.

- Trả lời đúng 01 ý của hiệu quả nghệ thuật: 0,25 điểm.

0,25

0,75

Câu 5

Rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải

1,0

- Thí sinh rút ra được một thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất với bản thân, ví dụ:

+ Hãy luôn trân trọng, nâng niu những khoảng thời gian bên cha mẹ.

+ Hãy biết ơn và hiếu thảo với cha mẹ.

+ Thấu cảm được những vất vả, lo lắng, hi sinh của cha mẹ đối với con cái…

- Lí giải: Thí sinh đưa ra những lí lẽ hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Hướng dẫn chấm:

- Nêu được thông điệp: 0,5 điểm.

- Đưa ra lí giải phù hợp: 0,5 điểm.





0,5







0,5

PHẦN II. VIẾT

6,0

Câu 6

Viết đoạn văn (khoảng 150-200 chữ) ghi lại cảm nghĩ về khổ thơ:

Mẹ nghèo như đoá hoa sen

Tháng năm âm thầm lặng lẽ,

Giọt máu hoà theo dòng lệ

Hương đời mẹ ướp cho con.

2,0

a. Hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn; dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ sâu sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

0,25


c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:


- Cảm nhận về nội dung: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh người mẹ vất vả, tảo tần, thầm lặng hi sinh vì con và qua đó gửi gắm sự thấu hiểu, niềm kính trọng, tự hào và lòng biết ơn vô hạn của con đối với mẹ.

Hướng dẫn chấm:

- Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm.

- Cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 0,5 điểm.

- Cảm nhận chung chung, sơ sài: 0,25 điểm.



0,75

- Cảm nhận vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:

+ Đoạn thơ được viết theo thể thơ sáu chữ; các từ ngữ, hình ảnh chân thực, giản dị, gần gũi, gợi sự xúc động sâu sắc; các biện pháp nghệ thuật được sử dụng linh hoạt, sáng tạo: Biện pháp tu từ so sánh đặc sắc; từ láy “âm thầm, lặng lẽ”; hình ảnh ẩn dụ, thậm xưng “Giọt máu hòa theo dòng lệ/ Hương đời mẹ ướp cho con” nhấn mạnh những khó khăn, vất vả, mất mát, đớn đau mà mẹ phải chịu đựng, phải đánh đổi để dành cho con những gì tốt đẹp, tinh túy nhất của cuộc đời…

Hướng dẫn chấm: Học sinh cảm nhận được 01 dấu hiệu nghệ thuật cho điểm tối đa.

0,25


d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc, chân thành phù hợp với đặc trưng thể loại văn học. Khuyến khích những bài có cách cảm nhận tinh tế, sáng tạo khi cảm nhận về đoạn thơ.

0,25

Câu 7

Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.

4,0

a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Giải quyết vấn đề trong cuộc sống: giảm thiểu chất thải nhựa trong trường học và gia đình.

0,25

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lí; lí lẽ thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.


* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: Ô nhiễm rác thải nhựa và tầm quan trọng của việc giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và gia đình.

0,25

* Thân bài: Triển khai vấn đề

- Giải thích: Chất thải nhựa

+ Là sản phẩm làm từ nhựa đã qua sử dụng và bị bỏ đi

+ Một số loại rác thải nhựa: Túi nilon, chai nhựa, ống hút, ca, cốc nhựa

+ Đặc điểm rác thải nhựa: khó phân hủy (vài trăm đến vài nghìn năm), phát tán nhựa ra ngoài môi trường

0,25

* Trình bày ý kiến cá nhân, phân tích được các khía cạnh:

- Thực trạng rác thải nhựa:

+ Lượng tiêu thụ các sản phẩm nhựa rất lớn dẫn đến rác thải nhựa ngày càng gia tăng không kiểm soát.

+ Rác thải nhựa có mặt ở khắp mọi nơi và không được phân loại rõ ràng

+ Trong trường học: Nhiều học sinh sử dụng chai nhựa, túi nilon, đồ nhựa dùng một lần.

+ Trong gia đình: Thói quen sở dụng túi nilon, hộp nhựa, chai nhựa chưa được kiểm soát.

- Nguyên nhân:

+ Nhận thức của nhiều người chưa cao.

+ Sự tiện lợi của đồ nhựa khiến nhiều người làm dụng.

+ Chưa có nhiều biện pháp sử lý rác hiệu quả.

- Hậu quả của rác thải nhựa:

+ Ảnh hưởng hệ sinh thái, môi trường sống và các loài sinh vật: ảnh hưởng môi trường đất, nước và sự phát triển của cây trồng...

+ Ảnh hưởng sức khỏe con người: môi trường đất, nước ô nhiễm bởi túi nilon ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững: rác thải nhựa tồn tại hàng trăm nghìn năm nếu không xử lý kịp thời Trái Đất sẽ ngập trong rác thải nhựa

0,75

* Đề xuất được một số giải pháp mang tính khả thi và có tính thuyết phục: Có thể đưa ra một số cách giải quyết sau:

- Đối vời trường học:

+ Khuyến khích sử dụng bình nước cá nhân thay cho chai nhựa.

+ Giảm thiểu đồ nhựa dùng một lần.

+ Tổ chức các buổi tuyên truyền, hoạt động bảo vệ môi trường.

- Đối với gia đình:

+ Hạn chế sử dụng túi nilon, thay thế bằng túi vải, túi giấy.

+ Tái chế và phân loại rác thải đúng cách.

+ Tuyên truyền, giáo dục người thân, con cái ý thức bảo vệ môi trường.

Hướng dẫn chấm:

- Đề xuất từ 03 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,0 điểm.

- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chưa thật thuyết phục: 0,5- 0,75 điểm.

- Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi; không kết hợp lí lẽ và bằng chứng: 0,25 điểm.

1,0

- Nêu và phản bác ý kiến trái chiều: Một số gia đình, học sinh cho rằng việc sử dụng túi nilon vừa tiện lợi, giá rẻ và cũng chẳng ảnh hưởng tới môi trường. Cần phê phán và lên án những quan điểm trên.

0,5

* Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc giảm thải rác nhựa và kêu gọi mỗi cá nhân hành động để bảo vệ môi trường sống.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.



0,25

Tổng điểm

10,0





SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN

ĐỀ ĐỀ XUẤT



ĐỀ CHÍNH THỨC




KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2025- 2026

MÔN: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút;

Đề thi gồm 01 trang, 07 câu

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

MÙA THU VÀ MẸ

- Lương Đình Khoa (1)

Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn

Rồi rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ

Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị, …

Có ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu.


Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu

Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ

Nắng mong manh đậu bên thật khẽ

Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!

Heo may thổi xao xác trong đêm

Không gian lặng im…

Con chẳng thể chợp mắt

Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức

Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!

(Lương Đình Khoa, in trong tập Về nhà đi, NXB Văn học, 2016, tr.49)

Chú thích:

(1) Lương Đình Khoa sinh năm 1985, là một người yêu thơ và làm thơ từ nhỏ. Quê quán: Huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Hiện sống và viết thơ văn tại Hà Nội. Anh đã xuất bản một số tác phẩm: Khuôn mặt tình yêu (Thơ - 2005), Gió mùa thổi mãi (Tập truyện ngắn - 2009), Ai rồi cũng phải học cách quên đi một người (Thơ - 2014), Tuổi thanh xuân đôi chuyến tàu đi lạc (Tản văn - 2014), Về nhà đi (Thơ, tản văn - 2016) …

Bài thơ Mùa thu và mẹ trích từ tập thơ Về nhà đi, NXB Văn học, 2016.

Trả lời các câu hỏi:

Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Theo em, ở khổ thơ đầu, vị ngọt ngào mà tác giả cảm nhận được tạo nên bởi điều gì?

Câu 3 (1,0 điểm): Hai câu thơ: "Nắng mong manh đậu bên thật khẽ/Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!" gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh người mẹ?

Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ nhân hoá trong dòng thơ: “ Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng”.

Câu 5 (1,0 điểm): Qua bài thơ, tác giả Lương Đình Khoa gửi tới cho chúng ta bức thông điệp gì?

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về bài thơ Mùa thu và mẹ của nhà thơ Lương Đình Khoa.

Câu 7 (4,0 điểm): Một thực trạng đáng buồn hiện nay là một bộ phận các bạn trẻ có thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và trong công việc của chính mình. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra giải pháp góp phần giải quyết thực trạng đó.


--------Hết--------



SỞ GIÁO DỤC ĐÀOTẠO LẠNG SƠN


HShape21 DC ĐỀ ĐỀ XUẤT


HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ ĐỀ XUẤT TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN:Ngữ văn

HDC gồm 03 trang, 07 câu


I. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí, tránh đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầucơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài là tổngđiểmcủa07câu,đểlẻđến0,25.

II. HƯỚNGDẪNCHẤM

Phần

Nộidung

Điểm


Câu1.Thểthơcủabàithơ:Tựdo

0,5


Câu2.Ở khổ thơ đầu, vị ngọt ngào mà tác giả cảm nhận được tạo nên bởi:

những trái na, hồng, ổi, thị

0,5


Câu3.Hai câu thơ: "Nắng mong manh đậu bên thật khẽ/Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!" gợi lên hình ảnh người mẹ lao động đầy vất vả, gian khổ trong cuộc sống hàng ngày để nuôi dưỡng gia đình. Thể hiện sự hi sinh thầm lặng của người mẹ, đồng thời khơi gợi lòng biết ơn và kính trọng với công lao to lớn của mẹ.

Hướngdẫnchấm:Họcsinhtrảlờinhưđápánhoặccócáchdiễnđạt khác tương đương.

- Trảlờiđược 1 ý:0,75điểm.

1,0

I.

Đọc- hiểu (4,0

điểm)



Câu4.Phântíchhiệuquảnghệthuậtcủabiệnpháptutừnhân hoátrong

1,0


dòngthơ:


- Biệnpháptutừnhân hoá:Sương– đậu trên mắt rưng rưng

- Hiệuquảnghệthuật:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm, câu thơ giàuhìnhảnh,sinhđộng,hấpdẫn.

+Nhấn mạnh hình ảnh cô đơn, lẻ loi của người mẹ nhìn ra cửa sổ, trời mưa lạnh, nước mắt rưng rưng vì nhớ con.

+Thể hiện sự xót xa, thương cảm của người con với người mẹ già yếu, cô đơn, thiếu vắng sự chăm sóc của con cái.

- Hướngdẫnchấm:Họcsinhtrảlờinhưđápánhoặccócáchdiễnđạt tương đương.

- Trảlờiđúngdấuhiệucủabiệnpháptu từ:0,25điểm.

- Trảlờiđúng01ýcủahiệuquảnghệthuật:0,25điểm.



Câu5.Thông điệp tác giả Lương Đình Khoa gửi gắm qua bài thơ:

- Luôn trân trọng, nâng niu những khoảng thời gian bên mẹ, tình mẫu tử thiêng liêng.

- Biết ơn và hiếu thảo với cha mẹ, thấu hiểu được những gian lao, vất vả mà cha mẹ đã hi sinh cho con cái.

Hướngdẫnchấm:Họcsinhtự đưa ra thông điệp có ý nghĩa, trảlờinhưđápánhoặccócáchdiễnđạttương đương.

- HS đưa ra được 01 thông điệp: 1,0 điểm

1,0


II.

Phần viết (6,0

điểm)

Câu 6. Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về bài thơ Mùa thu và mẹ của nhà thơ Lương Đình Khoa.


a.Hìnhthức:đảmbảocấutrúcđoạnvăn;dunglượngkhoảng200chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cảm nhận về nội dung và nghệ thuật bài thơ Mùa thu và mẹ.

0,25

c.Viếtđượcđoạnvănđảmbảocácyêucầu:

- Cảmnhậnvềnộidung:

+ Hình ảnh người mẹ tảo tần, hy sinh thầm lặng; nỗi lòng của người con: Thấu hiểu những vất vả của mẹ, thương cảm cho đôi vai gầy gò của mẹ.

+ Tình yêu thương vô bờ bến của mẹ đối với con, sự xúc động, nghẹn ngào của người con khi nghĩ về mẹ.

+Khẳngđịnhýnghĩa,giátrịcủabài thơ.

Hướngdẫnchấm:

- Cảmnhậnđầyđủ,sâusắc:0,75 điểm.

- Cảmnhậnchưađầyđủhoặcchưasâusắc:0,5điểm.

- Cảmnhậnchungchung,sơsài:0,25điểm.

0,75

- Cảm nhận vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật: Thể thơ tự do/ ngôn ngữgiảndị,gầngũi/ hìnhảnhbiểutượng/ lờithơgiàuhìnhảnh,triếtlí/sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa…

Hướngdẫnchấm:Họcsinhcảmnhậnđược01dấuhiệunghệthuậtcho

điểmtốiđa.

0,25

d.Chínhtả,ngữpháp:đảmbảochuẩnchínhtả,ngữphápTiếngViệt.

0,25

e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lậpluận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh,cảm xúc, giàu sức thuyết phục.

0,25

Câu7.Viếtbàivănnghịluận(khoảng600chữ)đưaracáchgiảiquyết

củabảnthânvềthóiquentrìhoãncủanhiềuhọcsinhkhiđượcgiao thực hiện công việc và các nhiệm vụ học tập.


a.Xácđịnhđượcyêucầu(cấutrúc)củakiểu bài: nghịluậnvềmộtvấnđề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách khắc phục thói quen trì hoãn khi được giao thực hiện công việc và các nhiệm vụ học tập.

0,25


c.Viếtđượcbàivănnghịluậnđảmbảocácyêu cầu:



HScóthểtriểnkhaibàiviếttheonhiềucáchkhácnhaunhưngcầnxác định được hệthống luận điểmvà sắp xếpcác luận điểmhợplí;lí lẽ thuyết

phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghịluận về một vấn đề cần giải quyết.



* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: thói quen trì hoãn khi được giao thực hiện công việc và các nhiệm vụ học tập của học sinh hiện nay.

0,25


*Thânbài:Triểnkhaivấn đề

- Giải thích: Trì hoãnlà việc con người có xu hướng làm chậm lạihoặckhông làm ngay các công việc và nhiệm vụ được giao.


0,25


-Trìnhbàyýkiếncánhân,phântíchđượccáckhíacạnh:

+Trìnhbàyýkiếncánhân:đâylàthóiquenxấu,cầnthayđổi.

+Phântíchđượccáckhíacạnh:thựctrạng,nguyênnhân,táchại...của thói quen trì hoãn công việc và các nhiệm vụ học tập được giao.

0,75


- Đề xuất được mộtsốgiải pháp mangtính khả thivà có tính thuyếtphục:

Cóthểđưaramộtsốcáchgiảiquyết sau:

+Lậpdanhsáchnhữngcôngviệccầnlàm,đặtlịchnhắcnhở

+Phânchiathờigianbiểuhợplý,khoahọc

+Lựachọnnhữngcôngviệc/nhiệmvụcầnthiếtphảihoànthành

+Tậptrungkhihọctậpvàlàmviệcđượcgiao

+ Tự đặt ra chobản thân những phầnthưởngxứng đáng khi hoàn thànhcông việc hay nhiệm vụ học tập để lấy đó làm động lực.

Hướngdẫnchấm:

- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,0 điểm.

- Đề xuất từ 02giảipháptrở lên đảm bảo phùhợp, khả thi; lậpluậnchưa thật thuyết phục: 0,5- 0,75 điểm.

- Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi;không kết hợp lí lẽ và bằng chứng: 0,25 điểm.

1,0


- Nêu và phản bác ý kiến trái chiều: có người đổ lỗi cho hoàn cảnh, cho điều kiện khách quan (thời tiết, phương tiện,…) nên phải trì hoãn nhưng đóchỉlàsựtrìhoãntạmthời.Cònkhithóiquentrìhoãnđượclặpđilặp

lạithìphảitừbỏ,tìmcáchthayđổi.

0,5


* Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và khắcphục được thói quen trì hoãn, rút ra ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề.

0,25


d.Chínhtả,ngữpháp:đảmbảochuẩnchínhtả,ngữpháptiếngViệt.

0,25


e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; cócách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25

--------Hết--------








UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS XÃ MAI SAO

ĐỀ CHÍNH THỨC



ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)


I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

HƠI ẤM Ổ RƠM

(Nguyễn Duy)

Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm

Bà mẹ đón tôi trong gió đêm:

- Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ

Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ

Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm.


Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm,

Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng

Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm

Của những cọng rơm xơ xác gầy gò.


Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no

Riêng cái ấm nồng nàn như lửa

Cái mộc mạc lên hương của lúa

Đâu dễ chia cho tất cả mọi người.

(In trong tập Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)

* Chú thích:

- Nguyễn Duy tên thật Nguyễn Duy Nhuệ, quê Thanh Hóa. Từng tham gia chiến đấu nhiều năm trên chiến trường. Sau giải ngũ ông về làm việc tại tuần báo Văn nghệ, Hội nhà văn Việt Nam và là Trưởng đại diện của báo này tại phía Nam.

- “Hơi ấm ổ rơm” là một bài thơ đặc sắc của ông, là một trong những bài thơ giúp Nguyễn Duy đạt giải nhất cuộc thi thơ tuần báo Văn nghệ vào năm 1973.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định kiểu gieo vần trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra trong khổ thơ thứ nhất lời nói của người mẹ khi đón tôi trong gió đêm.

Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ sau: “Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm”.

Câu 4 (1,0 điểm) Nêu cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau: 

Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm

Của những cọng rơm xơ xác gầy gò.

Câu 5 (1,0 điểm) Bài học sâu sắc nhất mà em nhận được qua đoạn trích trên.

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối trong bài thơ “Hơi ấm ổ rơm” của Nguyễn Duy.

Câu 2 (4,0 điểm) Là học sinh hằng ngày thực tiếp tham gia giao thông, vậy em có suy nghĩ và hành động gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.

------------Hết--------------

UBND HUYỆN CHI LĂNG

TRƯỜNG THCS MAI SAO

HDC CHÍNH THỨC



HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT

THI VÀO 10

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: NGỮ VĂN

Hướng dẫn chấm gồm 03 trang

Shape22

A. HƯỚNG DẪN CHUNG.

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.

B. HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ

Phần

Nội dung

Điểm

I. ĐỌC- HIỂU

(4,0 điểm)

Câu 1. Học sinh chỉ ra được kiểu gieo vần trong khổ thơ thứ nhất: Gieo vần chân, vần liền ở các tiếng: “ngủ” - “đủ”

0,5

Câu 2. Khổ thơ thứ nhất lời nói của người mẹ khi đón tôi trong gió đêm.

- Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ

Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ”

0,5

Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ sau: “Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm”.

- Biện pháp tu từ so sánh: “Rơm vàng bọc tôi - kén bọc tằm”

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt; thu hút sự chú ý của người đọc, người nghe.

+ Nhấn mạnh về sự gần gũi, thân thương, quen thuộc, của hình ảnh "rơm vàng" khi "bọc tôi" đầy âu yếm, thân thương "như kén bọc tằm".

+ Thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả dành cho những sợi rơm vàng gắn bó, thân thương.

1,0

 Câu 4. Nêu cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ:

Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm

Của những cọng rơm xơ xác gầy gò.”

- Hai câu thơ thể hiện sự ấm áp đến từ vật chất “chăn đệm” tạo nên từ những "cọng rơm xơ xác gầy gò" thể hiện tình yêu thương, sự gắn kết giữa con người.

- Hình ảnh gợi lên sự đơn sơ, mộc mạc nhưng lại chứa đựng giá trị lớn lao - mang đến hơi ấm và tình cảm chân thành.

1,0

Câu 5. Bài học sâu sắc nhất qua bài thơ trên:

- Bài thơ Hơi ấm ổ rơm dạy ta trân trọng tình yêu thương gia đình, đặc biệt là sự hy sinh thầm lặng của cha mẹ.

- Bài thơ nhắc nhở ta rằng hạnh phúc không nằm ở vật chất xa hoa mà ở những điều giản dị, ấm áp quanh ta. Đồng thời, bài thơ còn khơi gợi ký ức tuổi thơ và lòng biết ơn đối với những người đã nuôi dưỡng, chở che ta suốt cuộc đời.

1,0

II. VIẾT

(6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn biểu cảm

- Mở đoạn nêu được vấn đề.

- Thân đoạn triển khai làm rõ vấn đề.

- Kết đoạn khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc khi đọc một bài thơ thuộc thể thơ tự do.

0,25

Mở đoạn: Hơi ấm ổ rơm của Nguyễn Duy là một tác phẩm giàu cảm xúc, gợi nhớ về tuổi thơ ấm áp, tình cảm gia đình thiêng liêng. Khổ thơ cuối đã khép lại bài thơ bằng những cảm xúc lắng đọng, thể hiện sâu sắc hơi ấm của quê hương, của tình thân.

0,25

Thân đoạn:

- “Hơi ấm ổ rơm” mang ý nghĩa sâu xa, tượng trưng cho tình cảm gia đình, sự chở che của mẹ, của bà và tình quê hương.

- Giọng thơ nhẹ nhàng, bồi hồi, xúc động giúp gợi lại những ký ức tuổi thơ, khơi dậy trong lòng người đọc sự trân quý quá khứ.

- Từ ngữ quen thuộc, gần gũi, giàu cảm xúc, giúp cảm nhận sự ấm áp của tình thân.

- Ẩn dụ “hơi ấm” là hơi ấm của tình cảm, của sự gắn bó với gia đình và quê hương.

- Tình cảm gia đình thiêng liêng: Hơi ấm ổ rơm gợi nhớ về tình yêu thương, sự chở che của mẹ, của bà

Giá trị của ký ức tuổi thơ: Những năm tháng ấu thơ tuy giản dị nhưng lại chứa đựng sự ấm áp

Nỗi nhớ quê hương: Dù đi xa, dù cuộc sống có thay đổi, con người vẫn luôn nhớ về cội nguồn, nơi lưu giữ những kỷ niệm đẹp đẽ nhất.

0,5

Kết đoạn:

Khổ cuối, tái hiện những ký ức tuổi thơ, tình cảm gia đình thiêng liêng và lòng biết ơn đối với quê hương. Để lại dư âm sâu sắc

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Sắp xếp các ý chính theo một trình tự hợp lí.

- Dùng lời văn kết hợp với những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ quan trọng trong văn bản.

0,25

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định yêu cầu (cấu trúc)của kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.


0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày suy nghĩ và hành động gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận:

Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần xác định được hệ thống luận điểm và sắp xếp các luận điểm hợp lý; lí lẽ thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết. Cụ thế:


Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận, nêu sự cần thiết phải bàn luận vấn đề.

0,25

Thân bài: Triển khai vấn đề.

* Giải thích

"Giảm thiểu tai nạn giao thông": là hạn chế, làm giảm số vụ tai nạn, mức độ nghiêm trọng của tai nạn.

+ Giảm thiểu có thể thông qua nhiều biện pháp như nâng cao ý thức, cải thiện hệ thống giao thông, tăng cường quản lý.



0,25

* Trình bày ý kiến cá nhân, phân tích được các khía cạnh:

+ Trình bày ý kiến cá nhân

+ Phân tích được các khía cạnh (thực trạng, nguyên nhân, tác hại)

giảm thiểu tai nạn giao thông.

Trình bày được 01 ý: 0,5 điểm



1,0


* Đề xuất một số giải pháp

- Nhà nước quan tâm giải quyết vấn đề về cơ sở hạ tầng, đảm bảo cho người tham gia giao thông thuận tiện.

- Cơ quan có thẩm quyền cần phân công kiểm soát tốt các khu vực, nhất là vào giờ cao điểm.

- Mỗi cá nhân khi tham gia giao thông cần ý thức được trách nhiệm của mình không chỉ gây nguy hiểm cho bản thân mà còn cho người khác.

- Gia đình, nhà trường quan tâm, tuyên truyền, tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa về an toàn giao thông.

- Hướng dẫn chấm:

+ Đề xuất được ít nhất 02 giải pháp khả thi; đưa ra lí lẽ thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực: 0,75 – 1,0 điểm

+ Đề xuất được ít nhất 02 giải pháp khả thi; đưa ra lí lẽ tương đối thuyết phục; có bằng chứng tiêu biểu để làm sáng tỏ: 0,5 – 0,75 điểm

+ Đề xuất được ít nhất 01 giải pháp khả thi; có lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề nhưng chưa thực sự tiêu biểu, xác thực: 0,25 – 0,5 điểm

+ Đề xuất được ít nhất 01 giải pháp không có lí lẽ, dẫn chứng 0,25 điểm

+ Không đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề: 0 điểm







1,0

Nêu và phản bác ý kiến trái chiều

0,25

Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng đắn và giải quyết vấn đề nêu ra, rút ra ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề.

0,25

đ. Diễn đạt. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25


-----------------Hết------------------










UBND HUYỆN CHI LĂNG

TShape23 RƯỜNG THCS TT CHI LĂNG



ĐỀ THAM KHẢO




ĐỀ THI VÀO 10 THPT

Năm học 2025 - 2026

MÔN VĂN 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TỔ QUỐC Ở TRƯỜNG SA

...

Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa

Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển

Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta

Như máu ấm trong màu cờ nước Việt

 

Biển Tổ quốc đang cần người giữ biển

Máu ngư dân trên sóng lại chan hòa

Máu của họ ngân bài ca giữ nước

Để một lần Tổ quốc được sinh ra...

(Trích Tổ quốc ở Trường Sa - Nguyễn Việt Chiến)

* Chú thích:

Nguyễn Việt Chiến là nhà báo và nhà văn tác nghiệp tại Hà Nội. ông đi bộ đội từ năm 1970, xuất ngũ năm 1974 và vào đại học. Tốt nghiệp đại học ngành địa chất. Năm 1990 chuyển sang viết báo, năm 1991 công tác ở báo Văn Nghệ, năm 1992 về làm phóng viên tại báo Thanh Niên.

Bài thơ “Tổ quốc ở Trường Sa” được nhà thơ, nhà báo Nguyễn Việt Chiến viết trong lần tham dự trại sáng tác do Tạp chí Văn nghệ Quân đội phối hợp với Cục chính trị quân chủng Hải quân tổ chức với đề tài sáng tác về “Biển, đảo và người chiến sĩ hải quân” và được in trong Tạp chí Văn nghệ quân đội số 5-2009.

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra cách ngắt nhịp, gieo vần trong đoạn thơ trên?

Câu 3 (1,0 điểm): Em hiểu nghĩa của từ “Mẹ Tổ quốc” trong đoạn thơ trên như thế nào?

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta

Như máu ấm trong màu cờ nước Việt

Câu 5 (1,0 điểm): Từ đoạn thơ em hãy nêu trách nhiệm bảo vệ biển đảo quê hương của mỗi công dân trong hoàn cảnh hiện tại.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ trên.

Câu 2. (4,0 điểm): Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về cách ứng xử của con cái khi xảy ra bất đồng quan điểm với cha mẹ.



- Hết-

UBND HUYỆN CHI LĂNG

TShape24 RƯỜNG THCS TT CHI LĂNG




HDC ĐỀ THI VÀO 10 THPT

Năm học 2024 - 2025

MÔN VĂN 9



Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I. ĐỌC HIỂU

(4,0 điểm)

1

Thể thơ 8 chữ

0,5

2

- Cách gieo vần: Vần chân (ra - sa, ma - ra, cương – hương).

- Cách ngắt nhịp: chủ yếu nhịp 3/5.

0,25

0,25

3

Xác định nghĩa của từ “Mẹ Tổ quốc”: Chỉ hình tượng Đất nước gần gũi, yêu thương, che chở cho người ngư dân bám biển.

1,0


4

- BPTT so sánh: Mẹ Tổ quốc ở bên ta như máu ấm trong màu cờ nước Việt

- Tác dụng:

+ Góp phần làm cho lời thơ thêm sinh động, hấp dẫn, gợi cảm.

+ So sánh "Mẹ Tổ quốc" với "máu ấm" giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận được sự gần gũi, ấm áp của Tổ quốc.

+ Thể hiện tình cảm gắn bó thiết tha, máu thịt với biển đảo quê hương và quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc đồng thời qua đó nhắc nhở mỗi người về trách nhiệm với biển đảo quê hương.

* Lưu ý:

- HS trả lời được các ý trên cho điểm tối đa.

- HS nêu được các ý khác mà phù hợp vẫn cho điểm tối đa

0,25



0,75

5

* Đoạn thơ trên thể hiện trách nhiệm bảo vệ biển đảo quê hương của mỗi công dân trong hoàn cảnh hiện tại:

- Thể hiện lòng biết ơn và sự trân trọng đối với ngư dân. Họ là những người hy sinh, đổ mồ hôi, thậm chí máu để bảo vệ biển đảo quê hương.

- Thể hiện niềm tự hào về lịch sử của Tổ quốc đồng thời cũng nhắc nhở mỗi chúng ta về ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng đất nước.

* Lưu ý:

- HS trả lời được các ý trên cho điểm tối đa.

- HS nêu được các ý khác mà phù hợp vẫn cho điểm tối đa.

1,0































II. VIT (6,0 điểm)

Câu 1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ trên.

2,0

1. Yêu cầu hình thức, kĩ năng

- Đúng đoạn văn phát biểu cảm nghĩ, dung lượng đảm bảo.

- Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0, 25

2. Yêu cầu nội dung, kiến thức

* Mở đoạn: Giới thiệu tác giả và đoạn thơ; nêu ấn tượng, cảm xúc chung về đoạn thơ.

0,25

* Thân đoạn: Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

* Nội dung:

- Tình yêu quê hương: là thứ tình cảm gắn bó yêu mến, vun đắp, dựng xây quê hương ngày càng giàu đẹp, đóng góp một phần sức lực của mình cho công cuộc xây dựng quê hương.

- Tình yêu quê hương gắn liền với yêu gia đình, làng xóm. Mỗi khi đi xa ai cũng trông ngóng về quê hương nơi mình sinh ra và lớn lên.

- Phê phán những người quên đi cội nguồn, quên đi quê hương.

- Mỗi cá nhân cần có trách nhiệm với quê hương, đất nước.

* Nghệ thuật:

- Thể thơ tám chữ.

- Từ ngữ giản dị, mang màu sắc của biển đảo

- Ngắt nhịp chủ yếu nhịp 3/5, nhàng, phù hợp với tâm trạng của chủ thể trữ tình.

- Cách gieo vần độc đáo: vần chân liền và vần chân cách tạo nhạc tính cho bài thơ.



0,75



















0,5

* Kết đoạn: Khái quát cảm xúc về đoạn thơ.

0,25

Câu 2

Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về cách ứng xử của con cái khi xảy ra bất đồng quan điểm với cha mẹ.

4,0

a. Xác định được yêu cầu (cấu trúc) của kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết

0,25


b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách ứng xử của con cái khi xảy ra bất đồng quan điểm với cha mẹ.

c. Triển khai bài viết:

Học sinh có thể triển khgai nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Mở bài:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

2. Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

* Giải thích:

- Bất đồng quan điểm là trường hợp mỗi người mỗi ý, không thống nhất được quan điểm, giải pháp chung, vì đôi bên đều cho rằng mình đúng, nghe không quan điểm của đối phương, bắt họ phải nghe theo quan điểm của mình.

- Giữa cha mẹ và con cái nhiều khi xảy ra bất đồng quan điểm, khiến cho mối quan hệ trong gia đình trở nên căng thẳng.

* Thực trạng của vấn đề và nguyên nhân:

- Hiện nay, vấn đề bất đồng quan điểm giữa cha mẹ và con cái đang diễn ra khá phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng. Nhiều bạn trẻ cảm thấy khó khăn trong việc chia sẻ, bày tỏ quan điểm của mình với cha mẹ vì sợ bị phản đối, trách mắng.

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bất đồng quan điểm giữa cha mẹ và con cái:

+ Do sự khác biệt về thế hệ dẫn đến sự khác biệt về quan niệm sống, giá trị, cách nhìn nhận vấn đề giữa cha mẹ và con cái.

+ Do xã hội ngày càng phát triển, kéo theo những thay đổi về văn hóa, lối sống, khiến cho khoảng cách thế hệ ngày càng lớn.

+ Do một số cha mẹ áp đặt trong cách giáo dục con cái, không cho con cái bộc lộ suy nghĩ riêng.

+ Nhiều bạn trẻ muốn thể hiện cái tôi mà không nghe theo lời dạy bảo của cha mẹ, dẫn đến xung đột với cha mẹ.

* Bất đồng quan điểm nếu không được giải quyết sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng:

+ Mâu thuẫn, xung đột kéo dài sẽ khiến cho tình cảm giữa cha mẹ và con cái rạn nứt, mất đi sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau.

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển của con cái.

+ Gia đình bất hòa sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cộng đồng.

* Giải pháp: Cách ứng xử của con cái khi xảy ra bất đồng quan điểm với cha mẹ:

- Khi bất đồng xảy ra, thay vì phản ứng gay gắt, con cái nên bình tĩnh lắng nghe cha mẹ trình bày quan điểm. Con cái hãy cố gắng đặt mình vào vị trí của cha mẹ để hiểu được nỗi lòng của cha mẹ.

- Sau khi đã lắng nghe cha mẹ, con cái nên trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng, mạch lạc. Con cái cần thể hiện sự tôn trọng cha mẹ, tránh chỉ trích.

- Con cái cũng cần cư xử chín chắn để tạo được niềm tin của cha mẹ để khi có những mâu thuẫn, cha mẹ sẽ bình tĩnh tạo cơ hội cho con cái nói ra quan điểm của mình và tôn trọng ý kiến của con.

- Con cái có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng tin cậy như ông bà, cô dì chú bác, thầy cô giáo,…để tìm ra hướng giải quyết bất đồng quan điểm với cha mẹ.

* Nêu ý kiến trái chiều và phản bác ý kiến đó:

Có ý kiến cho rằng cha mẹ luôn đúng, con cái cần phải luôn nghe theo lời cha mẹ. Tuy nhiên, quan điểm này không hoàn toàn đúng. Cha mẹ tuy có nhiều kinh nghiệm sống hơn con cái, nhưng không phải lúc nào họ cũng đúng. Con cái cần có chính kiến riêng và biết cách bảo vệ quan điểm của mình một cách lịch sự, tôn trọng cha mẹ.

3. Kết bài: Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân: Xung đột hay mâu thuẫn là do cách ứng xử của các thành viên trong gia đình. Con cái hãy lắng nghe và thấu hiểu nỗi lòng của cha mẹ và hãy cư xử đúng mực để làm tròn chữ hiếu.

0,25







0,25







0,5











0,5

































0,25













0,75



























0,5













0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25