Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Chuyên Đề Tứ Giác Theo Chủ Đề Bồi Dưỡng HSG Toán 8 Giải Chi Tiết-Phần 2
CHUYÊN ĐỀ : CÁC BÀI TOÁN VỀ TỨ GIÁC
MỤC LỤC
Dạng 1. Tính số đo góc của tứ giác 2
Dạng 2. So sánh các độ dài đoạn thẳng 5
CHỦ ĐỀ 2: HÌNH THANG – HÌNH THANG CÂN 11
Dạng 1. Bài tập về hình thang 11
Dạng 2. Bài tập về hình thang cân 13
CHỦ ĐỀ 3: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG 20
Dạng 1. Bài tập về đường trung bình của tam giác. 20
Dạng 2. Bài tập về đường trung bình của hình thang 26
Dạng 1. Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành 29
Dạng 2. Nhận biết hình bình hành 33
Dạng 3. Dựng hình bình hành 34
Dạng 1. Bài tập vận dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật 35
Dạng 2. Tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông 39
Dạng 3. Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước 41
CHỦ ĐỀ 6: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG 43
Dạng 1. Bài tập vận dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi 43
Dạng 2. Bài tập vận dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông 45
CHỦ ĐỀ 7: ĐỐI XỨNG TRỤC – ĐỐI XỨNG TÂM 50
Dạng 1. Bài tập vận dụng đối xứng trục 50
Dạng 2. Bài tập vận dụng đối xứng tâm 53
Chủ đề 8.HÌNH PHỤ ĐỂ GIẢI TOÁN TRONG CHƯƠNG TỨ GIÁC 55
Muốn chứng minh ta chứng minh . Đã biết hiệu nên cần tính tổng .
Xét có (vì ; ). Xét tứ giác ABCD có: , do đó | |
Vậy . Theo đề bài nên . Mặt khác, nên . Do đó . | |
Lời giải: Xét tứ giác ABCD có: Suy ra: Do đó . Xét có: |
Lời giải: Xét tứ giác ABCD có: . Vì , nên . (1) Xét có . (2) Từ (1) và (2) suy ra . Do đó //. |
Để chứng minh hai góc A và C bù nhau ta tạo ra một góc thứ ba làm trung gian, góc này bằng góc A chẳng hạn. Khi đó chỉ còn phải chứng minh góc này bù với góc C
- Xét trường hợp AD < DC Trên cạnh DC lấy điểm E sao cho DE = DA Ta có: (c.g.c) và . Mặt khác, nên . Vậy cân . Ta có: Do đó: - Xét trường hợp AD > DC CMTT như trên, ta được: ; |
Lời giải: Tứ giác ABCD có nên
Vì DE và Xét tứ giác CEDF: Có: |
Lời giải: Gọi các góc trong của đỉnh A và C là Ta có: Suy ra: | |
Ta lại có:
| |
Lời giải:
Gọi , là số đo hai góc trong; , là số đo hai góc ngoài tại hai đỉnh kề nhau là C và D. Ta có: . (1) Xét tứ giác ABCD có: . (2) Từ (1) và (2) suy ra: . Trường hợp hai góc ngoài tại hai đỉnh đối nhau (xem VD4) |
(Olympic Toán Châu Á - Thái Bình Dương 2010 )
Lời giải Vẽ đường phân giác của các góc và chúng cắt nhau tại E. Xét có . (c.g.c) . (c.g.c) . Suy ra do đó ba điểm A, E, B thẳng hàng Vậy. Do đó . |
Lời giải a) Xem cách giải tống quát ở câu b b) Giả sử Thây vậy, gọi H và Theo tính chất góc ngoài của tam giác ta có: nên Do đó |
Bài tập tự giải
Định lý về tứ giác lồi: Nếu tứ giác ABCD là tứ giác lồi khi và chỉ khi hai đường chéo AC và BD cắt nhau
Để tìm giá trị nhỏ nhất của tổng ta phải chứng minh ( là hằng số). Ghép tổng trên thành hai nhóm . Ta thấy ngay có thể dùng bất đẳng thức tam giác mở rộng.
| |
Xét ba điểm M, A, C có (dấu “=” xảy ra khi ). Xét ba điểm M, B, D có (dấu ‘=’ xảy ra khi ). Do đó: . Vậy min khi M trùng với giao điểm O của đường chéo AC và BD. | |
Kẻ AH BD. Đặt BH = x, AH = y. Áp dụng định lý Pytago vào các tam giác vuông ABH và AOH, ta có: Giải hệ trên ta tìm được: | ||
Áp dụng định lý Pytago vào các tam giác vuông ADH, ta có: | ||
| ||
Gọi O là giao điểm hai đường chéo MP và NQ Ta có : MN < MO + ON và mà | ||
Giả sử tứ giác ABCD có CD là cạnh dài nhất. Ta sẽ chứng minh CD nhỏ hơn tổng của ba cạnh còn lại (1). Thật vậy, xét ta có: . Xét có: . Do đó . Ta thấy nếu các cạnh tỉ lệ với 1, 3, 5, 10 thì không thỏa mãn | |
điều kiện (1) nên không có tứ giác nào mà các cạnh tỉ lệ với 1, 3, 5, 10. | |
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Xét , vuông tại O, ta có: . Chứng minh tương tự, ta được: Do đó: . | |
Suy ra: | |
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD. Gọi độ dài các cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt là a, b, c, d. Vận dụng bất đẳng thức tam giác ta được: Do đó | |
hay . (1) Chứng minh tương tự, ta được: . (2) Cộng từng vế của (1) và (2), ta được: Xét các và ta có: . (3) Tương tự có: . (4) Cộng từng vế của (3) và (4) được: . Từ các kết quả trên ta được điều phải chứng minh. | |
Trước hết ta chứng minh một bài toán phụ: Cho Giải Vẽ . Vì | |
Xét và vuông tại H, ta có: . Vì nên ( dấu “=” xảy ra khi tức là khi vuông). | |
Vận dụng kết quả trên để giải bài toán đã cho
Trường hợp tứ giác ABCD là tứ giác lồi (h.a)
Ta có: .
Suy ra trong bốn góc này phải có một góc lớn hơn hoặc bằng , giả sử .
Xét ta có suy ra , do đó .
Trường hợp tứ giác ABCD là tứ giác lõm (h.b)
Nối CA, Ta có: .
Suy ra trong ba góc này phải có một góc lớn hơn hoặc bằng .
Giả sử , do đó là góc tù
Xét có .
Suy ra .
Vậy luôn tồn tại hai điểm đã cho có khoảng cách lớn hơn 14.
Ta chứng minh bằng phương pháp phản chứng. Giả sử không có hai cạnh nào của tứ giác bằng nhau. Ta có thể giả sử . Ta có: . Do đó . Ta đặt thì . (*) | |
Ta có: (1) (2) (3) (4) Từ (4) và (*) do đó . Vì nên từ (1), (2), (3), (4) suy ra . Do đó . Từ (1), (2), (3), (4) suy ra . Ta có: . Từ đó: , vô lí. Vậy điều giả sử là sai, suy ra tồn tại hai cạnh của tứ giác bằng nhau. | |
Ta có: Chu vi Chu vi Theo giai thiết, ta có Suy ra MN + MP Theo bài 8, ta có: Cộng các bất đẳng thức (1) và (2) theo từng vế, ta có | |||
| |||
Ta có Cộng các bất đẳng thức trên theo từng vế, ta có Vậy: | |||
Do tứ giác ABCD lồi nên B và C cùng nằm trên nữa mặt phẳng bờ chứa AD. Giả sử Vậy Chưng minh tương tự, ta có tia BD cắt đoạn thẳng | |
Khi AC và BD cắt nhau thì AC là tia nằm trong góc DAB. Do đó Chứng minh tương tự, ta có Vậy A, B, C, D nằm trên nửa mặt phẳng bờ chứa bất kỳ đường thẳng nào của tứ giác nên tứ giác ABCD là tứ giác lồi. | |
Bài toán giải bằng phương trình tô màu
Coi mỗi người như một điểm, ta có chín điểm A, B, C,…
Nối hai điểm với nhau ta được một đoạn thẳng. Ta tô màu xanh nếu hai người không quen nhau, ta tô màu đỏ nếu hai người quen nhau. Ta sẽ chứng minh tồn tại một tứ giác có các cạnh và đường chéo cùng tô màu đỏ.
Trường hợp có một điểm là đầu mút của bốn đoạn thẳng màu xanh AB, AC, AD, AE vẽ nét đứt (hình.a)
Xét có hai đoạn thẳng AB, AC màu xanh nên đoạn thẳng BC màu đỏ vì bất kì tam giác nào cũng có một đoạn thẳng màu đỏ. Tương tự các đoạn thẳng CD, DE, EB, BD, CE cũng có màu đỏ (vẽ nét liền) (hình.b). Do đó tứ giác BCDE có các cạnh và đường chéo được tô đỏ nghĩa là tồn tại một nhóm bốn người đôi một quen nhau.
Trường hợp mọi điểm đều là đầu mút của nhiều nhất là ba đoạn thẳng màu xanh. Không thể mọi điểm đều là đầu mút của ba đoạn thẳng màu xanh vì khi đó số đoạn thẳng màu xanh là .
Như vậy tồn tại một điểm là đầu mút của nhiều nhất là hai đoạn thẳng màu xanh, chẳng hạn đó là điểm A, do đó A là đầu mút của ít nhất là sáu đoạn thẳng màu đỏ, giả sử đó là AB, AC, AD, AE, AF, AG (h.1.19)
Trong sáu điểm B, C, D, E, F, G tồn tại ba điểm là đỉnh của một tam giác có ba cạnh cùng màu (đây là bài toán cơ bản về phương pháp tô màu) chẳng hạn đó là (h.1.20).
Trong có một cạnh màu đỏ (theo đề bài) nên ba cạnh của cùng màu đỏ. Khi đó tứ giác ABCD là tứ giác có các cạnh và đường chéo được tô đỏ, nghĩa là tồn tại một nhóm bốn người đôi một quen nhau.
Để chứng minh một cạnh đáy nào đó nhỏ hơn 4cm ta có thể xét tổng của hai cạnh đáy rồi chứng minh tổng này nhỏ hơn 8cm. Khi đó tồn tại một cạnh đáy có độ dài nhỏ hơn
Gọi N là giao điểm của tia AM và tia DC Ta có: AB // CD nên (so le trong ) Mặt khác: nên | |||||||
Xét Ta có: Vậy Vậy một trong hai đáy phải có độ dài nhỏ hơn | |||||||
Chứng minh
| |||||||
Với ba điểm M, I, K ta có Vậy
Khi đó
| |||||||
Ta có : DN la đường trung bình của tam giác ACM nên DN // AM.
Hình thang BEDC có I và K là trung điểm của hai đường chéo nên dễ dàng chứng minh được | |||||||
Ta có Suy ra AM = MN và AB = CN. (1) | |||||||
tuyến nên là tam giác cân tại D. Suy ra AD = DN = DC + CN (2) Kêt hợp (1) và (1)
Hay AD là phân giác của góc D | |||||||
Chứng minh
(vì ). | |||||||
| |||||||
| |||||||
ĐS : AB = 27 | |||||||
Chứng minh: AA’ + BB” + CC’ = 3GG’ | |||||||
Gọi T là trung điểm của BG, T’ là hình chiếu của T trên d. Dựa theo tính đường trung bình của hình thang, ta có Suy ra | |||||||
Gọi D’, E’. F’ lần lượt là hình chiếu của D, E. F trên AB. Tổng các đường cao DD', EE'. FF của ba tam giác đều ADM. MEN, NFB bằng đường cao tam giác đều AKB (không đổi). Goi G là trọng tâm của tam giác DEF ; G’ là hình chiếu của | |||||||
| |||||||
Xét hình thang cân Qua B kẻ đường thẳng song song với Ta có
Ta có Từ Các giác BHD, BHE vuông cân tại Ta có |
Ta đã biết hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau. Từ đó ta vẽ thêm hình phụ để tìm sự liên hệ giữa đáy lớn và ba cạnh còn lại. Ta vẽ Mặt khác, đề bài có cho góc , gợi ý cho ta vận dụng tính chất của tam giác đều để tính độ dài mỗi cạnh theo chiều cao của nó . |
Ta đặt
Vẽ ta được và
cân, có nên là tam giác đều, suy ra:
Vẽ thì là đường cao của hình thang cân, cũng là đường cao của tam giác đều:
. Vì nên
Do đó chu vi của hình thang cân là :
Nhận xét: Qua một đỉnh vẽ đường thẳng song song với một cạnh bên của hình thang là một cách vẽ hình phụ để giải bài toán về hình thang.
Tứ giác có nên là hình thang. Hình thang này có nên là hình thang cân. Chứng minh tương tự ta được các tứ giác cũng là hình thang cân. Suy ra: . Do đó là giao điểm của ba đường trung trực của | |
Trong tam giác đều, giao điểm của ba đường trung trực cũng là giao điểm của ba đường cao, ba đường trung tuyến. Chiều cao của tam giác đều cạnh được tính theo công thức: . . Do đó chu vi của | |
Trên nửa mặt phẳng bờ có chứa vẽ tia sao cho . | |
Tia cắt tia tại . Khi đó hình thang là hình thang cân. và . Xét Do đó . | |
Vì nên . Do đó: . | |
Trên tia lấy điểm , trên tia lấy điểm sao cho . Các . Tứ giác là hình thang. Mặt khác nên là hình thang cân . | |
Gọi là giao điểm của và . Ta có : . (1). Vì (2). nên từ (1) và (2) suy ra : (3). Xét Tương tự . Do đó : (4). Từ (3) và (4) suy ra : hay . Do đó .
| |
Qua vẽ một đường thẳng song song với cắt tia tại . Hình thang có hai góc ở đáy bằng nhau nên là hình thang cân. | |
Mặt khác, nên . Do đó Vậy trùng với và tứ giác là hình thang cân. | |
Bài toán dựng hình
a) Phân tích Giả sử ta đã dựng được hình thang thỏa mãn đề bài. Vẽ ta được và - | |
- Điểm thỏa mãn hai điều kiện: nằm trên tia và cách là - Điểm thỏa mãn hai điều kiện: nằm trên tia ( hai tia và cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ ) và cách là b) Cách dựng - Dựng - Dựng tia (hai tia và cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ ). - Trên tia đặt - Trên tia đặt - Nối ta được hình thang phải dựng. c) Chứng minh Theo cách dựng tứ giác có nên nó là hình thang. Xét hình thang có nên do đó Như vậy hình thang có và d) Biện luận: Bài toán có một nghiệm hình. | |
Giả sử ta đã dựng được tam giác thỏa mãn đề bài. Trên tia ta lấy điểm sao cho Khi đó:
- - Điểm thỏa mãn hai điều kiện: nằm trên tia và nằm trên đường trung trực của
| ||
Dựng - Dựng đường trung trực của cắt tia tại . - Nối ta được c) Chứng minh
Do đó : và
d) Biện luận: Bài toán có một nghiệm hình. | ||
| ||
a) Phân tích: Vẽ ( tia ), ta được: . - - Điểm thỏa mãn hai điều kiện: nằm trên tia và cách là . | |
- Điểm thỏa mãn hai điều kiện: nằm trên tia và cách là . b) Cách dựng: - Dựng - Dựng tia và trên đó đặt (hai tia và cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ ). - Trên tia đặt . - Nối ta được hình thang phải dựng. c) Chứng minh: Tứ giác theo cách dựng có nên là hình thang. Xét hình thang có nên và . . Hình thang theo cách dựng có: và . d) Biện luận: Bài toán có một nghiệm hình. | |
| |
Vẽ thì . Do đó
| |
a) Phân tích: Giả sử ta đã dựng được tứ giác thỏa mãn đề bài. Ta thấy dựng được ngay. Trên tia lấy điểm . Vẽ đoạn thẳng và . Khi đó và . b) Cách dựng: - Dựng . | ||
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ dựng các tia và sao cho . - Trên tia lấy điểm . - Dựng đoạn thẳng sao cho và . - Dựng . - Dựng . Tứ giác là tứ giác phải dựng. | ||
Kết luận của bài toán gợi ý cho ta dùng định lý đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba. Gọi là trung điểm của thì ta có thể dùng định lý đường trung bình để chứng minh.
| |
Gọi là giao điểm của và . Gọi là trung điểm của . Theo tính chất của trọng tâm, ta có: . Xét có là đường trung bình . Xét có và nên . Vậy chia đôi . Nhận xét: Vẽ thêm trung điểm của một đoạn thẳng là cách vẽ hình phụ thường dùng để vận dụng định lý đường trung bình của tam giác. | |
Để chứng minh một trong hai đoạn thẳng và có độ dài không lớn hơn , ta chứng minh tổng của hai đoạn này không lớn hơn . Khi đó một trong hai đoạn thẳng có độ dài không lớn hơn .
Gọi là trung điểm của . | |
Xét có là đường trung bình nên . Xét có là đường trung bình nên . Xét ba điểm có . Chứng minh tương tự, ta được: . Vậy Suy ra một trong hai đoạn thẳng có độ dài không lớn hơn . Nhận xét: Phương pháp vẽ hình phụ trong ví dụ này vẫn là vẽ trung điểm của đoạn thẳng . Cũng có thể vẽ trung điểm của đoạn thẳng thay cho trung điểm của đoạn thẳng . | |
Gọi là giao điểm của và . Ta có: và . Xét có là đường trung bình và (vì ). Xét có là đường trung bình
| |
Xét có là đường trung bình Xét có là ba đường cao nên chúng đồng quy. | |
Gọi là trung điểm của . Xét có là đường trung bình và . Xét có là đường trung bình và . Ta có: (so le trong). cân tại . |
a) Gọi và thứ tự là giao điểm của và với đường thẳng . có vừa là đường phân giác, vừa là đường cao nên là tam giác cân. Tương tự, ta có: . | |
Xét có là đường trung bình nên Do đó tứ giác là hình thang. b) Ta có: (so le trong). Hình thang là hình thang cân cân tại . | |
Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Ta có là đường trung bình của là đường trung bình của . Suy ra và , FG // AB và . | |
Do đó và . Dễ thấy . và có: (hai góc có cạnh tương ứng song2). Vậy . | |
Gọi là trung điểm của thì: . cân tại là đường cao nên . Ta có là đường trung bình của .
| |
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân. (Vì Ta đặt thì Vậy có . | |
và có: (cùng phụ với góc ); . Do đó và . Gọi và lần lượt là giao điểm của đường thẳng với và . | |
Ta có: . Xét có là đường trung bình và Xét có là đường trung bình và Vì nên . Ta có: (hai góc có cạnh tương ứng song song). Do đó vuông cân tại | |
và có chung. Do đó cân. Mặt khác nên đều. Ta có: nên là đường trung tuyến của tam giác đều, do đó cũng là đường cao. Vậy . Xét vuông tại có là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên . | |
Chứng minh tương tự, ta có: . Xét có là đường trung bình nên (vì ) Vậy đều . | |
Gọi và thứ tự là trung điểm của và . Ta có và là đường trung bình của nên và và . (đồng vị). Vì vuông cân tại nên và vuông cân . Tương tự, và vuông cân . | |
và có: . Vậy và . Do đó . Vậy vuông cân. | |
Vẽ đường phân giác thì là một đường thẳng cố định. Gọi là trung điểm của thì là một điểm cố định. Gọi lần lượt là giao điểm của đường thẳng với các đường thẳng và . Xét có là đường trung bình và . Xét có là đường trung bình | |
và . Vì nên cân . Ta có . Xét có là góc ngoài nên . Mặt khác nên . Vậy nằm trên một đường thẳng đi qua và song song với . Đó là một đường thẳng cố định. | |
Gọi là trung điểm của và là một điểm tùy ý không nằm giữa và .
Ta chứng minh được
Gọi là trung điểm của , khi đó là đường trung bình của . | |
Xét , ta có: Từ và suy ra: Áp dụng hệ thức đối với điểm ta có: Cộng từng vế các bất đẳng thức trên ta được: . Như vậy điểm cần tìm chính là trung điểm của . | |
Vì là ba đường cao của. Gọi là trung điểm của các đường cao đó. Gọi thứ tự là trung điểm của và . Ta có: là các đường trung bình của Vì là trung điểm của nên . | |
Vì là trung điểm của nên . Vì là trung điểm của nên . Theo đề bài ra, ba điểm thẳng hàng nên các điểm này chỉ có thể nằm trên một trong các cạnh hoặc của .
Lập luận tương tự như trên ta được vuông tại | |
Vì nên ta vẽ trung điểm của . Từ vẽ một đường thẳng song song với thì chính là đường trung bình của một tam giác. Từ đó sẽ tính được độ dài của nó.
Gọi là trung điểm của . Khi đó: . Vẽ . | |
Xét có và nên . Xét hình thang có và nên . Ta đặt . Ta có là đường trung bình của . Ta có là đường trung bình của hình thang . Vậy . Nhận xét: Phương pháp vẽ hình phụ trong ví dụ này là ngoài việc vẽ trung điểm của một đoạn thẳng ta còn thêm đường thẳng song song với một cạnh của tam giác. | |
Trong hình vẽ có nhiều đường thẳng cùng đi qua một điểm và cùng song song với một đường thẳng nên có thể vận dụng tiên đề Ơ-clit để chứng minh thẳng hàng.
a) Xét có là đường trung bình . Xét có là đường trung bình . | |
Xét hình thang có là đường trung bình . Qua điểm có các đường thẳng cùng song song với nên các đường thẳng này trùng nhau, suy ra bốn điểm thẳng hàng. b) Ta có: nên . c) Ta có: (đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ). Nhận xét: Đường trung bình của hình thang và đoạn thẳng nối trung điểm hai đường chéo có tính chất giống nhau là cùng song song với hai đáy, có tính chất khác nhau là bằng nửa tổng hai đáy còn bằng nửa hiệu hai đáy. | |
a) Vẽ ta được và . Ta có: Theo bài 2 thì đoạn thẳng nối trung điểm của hai đường chéo bằng nửa hiệu hai đáy. Vậy | |
b) Ta có: Đường trung bình của hình thang bằng nửa tổng hai đáy. Do đó bằng độ dài đường trung bình của hình thang. | |
Gọi là trung điểm của . Vẽ . Ta có: | |
Từ suy ra: , do đó | |
Gọi là trung điểm của . Vẽ và . Ta có: (cạnh huyền – góc nhọn) và | |
Tương tự, và Từ và suy ra . Dễ thấy là đường trung bình của hình thang (không đổi). Ta có: . Vậy nằm trên đường trung trực của và cách một khoảng không đổi là . Do đó là một điểm cố định. Suy ra đi qua một điểm cố định là điểm . | |
Điều phải chứng minh là gợi ý cho ta nghĩ đến định lí đường trung bình của tam giác. Ta vẽ đường trung bình của thì . Chỉ còn phải chứng minh .
| |
Gọi là trung điểm của , là trung điểm của . Khi đó là đường trung bình của và cân tại và mà nên các góc ở đáy của chúng bằng nhau: và (vì có các cặp góc đồng vị bằng nhau). Xét có là đường trung bình . Xét có là đường trung bình . Suy ra: (vì cùng song song với ). Vậy tứ giác là hình thang. Xét hình thang có là đoạn thẳng nối trung điểm hai đường chéo nên . Tương tự, xét hình thang có: . Do đó Mặt khác (chứng minh trên) nên . Vậy hình thang là hình thang cân Từ và suy ra: . | |
Vẽ cân tại . Trên cạnh lấy điểm , trên tia đối của tia lấy điểm sao cho Như vậy Ta phải chứng minh chu vi nhỏ hơn chu vi . Muốn vậy ta phải chứng minh . Ta vẽ (tia đối của tia ). | |
Hình thang là hình thang cân , mà và Xét hình thang cân có và nên . Vậy là đường trung bình của hình thang . Vẽ thì (xem bài 3.12). Xét vuông tại có Từ và suy ra chu vi nhỏ hơn chu vi | |
Tứ giác: AMCN có AM // CN và nên là hình bình hành. Suy ra hai đường chéo MN và AC cắt nhau tại trung điểm O của AC Mặt khác, ABCD là hình bình hành nên hai đường chéo BD và AC cắt nhau tại trung điểm O của AC. Vậy các đường thẳng MN, BD và AC cùng đi qua trung điểm O của AC. Nhận xét: Hai hình bình hành AMCD và ABCD có chung đường chéo AC thì các đường chéo của chúng đồng quy tại trung điểm của đường chéo chung. |
Ta đặt:
Do đó: Chứng minh tương tự, ta được: Từ và suy ra: . Vậy đều. | |
Nhận xét: Việc đặt | |
Kết luận của bài toán gợi ý cho ta vận dụng định lý Py-ta-go. Muốn vậy phải vẽ đường phụ tạo ra một tam giác vuông có ba cạnh bằng ba đường trung tuyến.
Giả sử tam giác ABC là tam giác có ha đường trung tuyến BD và CE vuông góc với nhau. Ta phải chứng minh (AF là đường trung tuyến thứ ba). Trên tia ED lấy điểm K sao cho D là trung điểm của EK. Tứ giác AKCE có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
| |
Ta có: DE // BC và và Vậy tứ giác DKFB là hình bình hành Mặt khác, nên Do đó vuông tại . | |
Vẽ hình bình hành DAEF. Khi đó AF đi qua M. Gọi H là giao điểm của MA với BC. Ta có: Ta có: Do đó: | ||
Ta đặt và có: Do đó Kéo dài MA cắt CD tại H. Ta có: Xét có Hay Từ (1) và (2) suy ra vuông cân tại D | ||
Vẽ Vì nên . Vì nên Xét vuông tại H có (1) Xét vuông tại H có . (2) Xét hình bình hành ANHM có . (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: do đó hay Chứng minh tương tự, ta được: Cộng từng vế ba bất đẳng thức trên ta được: Do đó |
Qua O dựng một đường thẳng song song với BC cắt AB và CD lần lượt tại E và G. Qua O dựng một đường thẳng song song với CD cắt AD tại H. Qua E dựng một đường thẳng song song với OC cắt BC tại F. Khi đó tứ giác EFGH thỏa mãn đề bài. | |
Thật vậy, các tứ giác AEOH, HOGD là những hình thang cân. (1) Tứ giác EFCO là hình bình hành (2) và . Suy ra Vậy tứ giác OBFG là hình bình hành (3) Từ (1), (2), (3) suy ra tứ giác EFGH thỏa mãn đề bài. | |
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Vẽ Ta có: Xét hình thang có và nên Do đó là đường trung bình của hình thang hay | |
Xét hình thang , cũng chứng minh tương tự, ta có: Từ đó suy ra: | |
a) Vì
| |
b) Các Xét Xét | |
Vẽ hình bình hành BDEF thì Ta có: Từ
| |
Từ đó suy ra: Vẽ tia Ta có: Trong Do đó: Từ | |
Gọi M, N, P, Q, E. F lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA, AC và BD. Ta phải chứng minh MP, NQ và EF cùng đi qua một điểm. Xét có MN là đường trung bình và Chứng minh tương tự, ta có: và | |||
Suy ra và . Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành. Chứng minh tương tự, ta được tứ giác MEPF là hình bình hành. Hai hình bình hành MNPQ và MEPF có chung đường chéo MP nên các đường chéo MP, NQ và EF đồng quy tại trung điểm của mỗi đường. | |||
HD: Chứng minh tứ giác HEGF là hình bình hành từ đó suy ra MN, EF, GH đồng quy. | |||
Qua A vẽ đường thẳng xy // PQ Trên tia Ax lấy điểm M, trên tia Ay lấy điểm N sao cho Như vậy các điểm M và N cố định. Tứ giác AMBD có hai cạnh đối diện song song và bằng nhau nên là hình bình hành
Mặt khác, BC // AD nên ba điểm B, M, C thẳng hàng (tiên đề Ơ-clit) | |
Do đó đường thẳng BC đi qua điểm cố định M. Chứng minh tương tự, ta được đường thẳng CD đi qua điểm cố định N. | |
Xét tứ giác ABCD có và Vẽ hình bình hành ADBE và vẽ hình bình hành CAEF. Khi đó: Như vậy hình bình hành CAEF hoàn toàn được xác định, do đó hai đường chéo AF và CE không đổi. Dễ thấy tứ giác BFCD là hình bình hành Chu vi tứ giác ABCD là: | |
Dấu xảy ra Vậy chu vi của tứ giác ABCD nhỏ nhất khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành. | |
Giả sử đã xác định được vị trí của C và để tổng nhỏ nhất. Vẽ hình bình hành (chú ý CD và ngược chiều nhau). Khi đó (không đổi); Điểm cố định. Ta có tổng nhỏ nhất nhỏ nhất (vì không đổi). nhỏ nhất thẳng hàng. Từ đó ta xác định điểm như sau: | |
- Qua B vẽ một đường thẳng song song với d, trên đó lấy sao cho ( ngược chiều với CD) - Lấy giao điểm C của và d - Lấy sao cho (CD và ngược chiều) Khi đó tổng nhỏ nhất. | |
Giả sử đã xác định được vị trí CD của cầu sao cho tổng nhỏ nhất. Vẽ hình bình hành . Ta có: và Khi đó là một điểm cố định. Ta có tổng nhỏ nhất nhỏ nhất (vì không đổi) nhỏ nhất thẳng hàng. Từ đó ta xác định vị trí CD của cầu như sau: - Vẽ - Trên tia AH lấy sao cho - Lấy giao điểm D của và - Vẽ Khi đó nhỏ nhất. |
Xét , đường thẳng đi qua trung điểm của , muốn cho đi qua trung điểm của ta cần chứng minh .
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Gọi là giao điểm của và và là giao điểm của và . Theo tính chất hình chữ nhật, ta có: | |
Xét có là đường trung bình nên . Do đó cân, suy ra Mặt khác, (cặp góc đồng vị) nên . Suy ra . Xét có đường thẳng đi qua trung điểm của và nên đi qua trung điểm của , tức là đi qua . Vậy ba điểm thẳng hàng. | |
Dễ thấy tứ giác có hai góc vuông là nên chỉ cần chứng minh tứ giác này có một góc vuông nữa là thành hình chữ nhật.
cân tại là đường trung tuyến nên cũng là đường cao, đường phân giác. Do đó: và Ta có: (vì cùng vuông góc với ) | |
(cặp góc đồng vị); (cặp góc so le trong). Do đó (vì ). Vậy cân tại mà là đường trung tuyến nên cũng là đường cao, . Tứ giác có nên nó là hình chữ nhật. | |
Ta thấy (không đổi). Dựa vào các hằng đẳng thức ta có thể tìm được mối quan hệ giữa tích với tổng . Mối quan hệ này được biểu diễn như sau: Ta có:
| |
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Tam giác có nên là tam giác vuông cân. Ta đặt: thì và . Ta có: (không đổi). Dấu xảy ra là trung điểm của . Vậy giá trị lớn nhất của tích là khi là trung điểm của . | |
Giả sử đã chứng minh được thì và là hai tam giác vuông có chung cạnh huyền nên hai đường trung tuyến ứng với phải bằng nhau. Do đó cần chứng minh hai đường trung tuyến này bằng nhau.
Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Khi đó là đường trung bình của hình thang , suy ra: | |
(vì ) Trên cạnh lấy điểm sao cho . có vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên là tam giác cân . Xét vuông tại có (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền). Suy ra (vì ). Do đó vuông tại . | |
Vẽ . Ta có: là một đoạn thẳng cố định. Xét có và nên . Vậy là đường trung bình suy ra: (không đổi). Điểm cách đường thẳng cho trước một khoảng | |
không đổi là nên điểm di động trên đường thẳng và cách là (đường thẳng và điểm cùng nẳm trên một nửa mặt phẳng bờ ). | |
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật . Tam giác vuông tại nên là tam giác vuông cân . Do đó . Tam giác vuông cân, là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, đường phân giác nên | |
và Ta có: hay Do đó vuông cân | |
Gọi là giao điểm của và , ta có Vì nên Vẽ Xét cân tại là đường cao cũng là đường trung tuyến, cũng là đường phân giác. | |
Do đó và . Vì nên . (cạnh huyền, góc nhọn) Xét vuông tại có nên suy ra . Hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật. | |
là hình chữ nhật nên Ta đặt . Xét ba điểm ta có: do đó hay (1) Mặt khác, hay (2) Từ (1) và (2) suy ra Dấu xảy ra nằm giữa và và là trung điểm của . | |
Chứng minh tương tự, ta được: dấu xảy ra là trung điểm của . Vậy Do đó giá trị nhỏ nhất của tổng là 100 khi là giao điểm của hai đường chéo và . | |
Vẽ . Tứ giác và là hình chữ nhật nên và . Xét vuông tại , ta có Do đó (không đổi) | |
Dấu xảy ra nằm giữa và và là trung điểm của Vậy giá trị nhỏ nhất của tổng là khi là trung điểm của . | |
Tứ giác là hình chữ nhật nên Áp dụng định lí Py-ta-go, ta có: Do đó: | |
Vận dụng bất đẳng thức (dấu xảy ra khi ), ta được: Vậy giá trị nhỏ nhất của tổng là khi lần lượt là trung điểm của các cạnh hình chữ nhật. | |
Vẽ và Tứ giác có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật. Suy ra . vuông tại có nên vuông tại có nên | |
Ta có: Vậy giá trị nhỏ nhất của là khi và lần lượt là trung điểm của và . | |
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật nên . Gọi là giao điểm của và , ta có: | |
Xét vuông tại , ta có: Xét có là đường trung tuyến ứng với cạnh mà nên vuông tại | |
a) Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật Xét vuông tại có là đường trung tuyến nên cân Mặt khác, (cùng phụ với ); (hai góc ở đáy của tam giác cân) | |
Suy ra Gọi là giao điểm của và . Xét vuông tại có . Do đó: (1) Ta có: (2) Chứng minh tương tự, ta được: (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: (vì cùng vuông góc với ). b) Ba đường thẳng và là ba đường thẳng song song cách đều vuông cân. | |
Vẽ và có: ; (cùng phụ với ). Do đó (cạnh huyền-góc nhọn) (1) Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật (2) Từ (1) và (2) suy ra: Ta có Do đó tia là tia phân giác của góc |
Gọi lần lượt là trung điểm của và Theo tính chất đường trung bình của tam giác, tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, ta có: Do đó chu vi của hình tứ giác là: Xét các điểm , ta có: | |
(không đổi). Vậy chu vi của tứ giác (dấu xảy ra nằm trên theo thứ tự đó và ). Do đó giá trị nhỏ nhất của chu vi tứ giác là 34. | |
Gọi là trung điểm của . Vẽ và Xét vuông tại , có nên Xét , dễ thấy là đường trung bình nên Điểm cách một khoảng là nên di động trên đường thẳng và cách là . |
Gọi là trung điểm của . Khi đó và . Gọi là trung điểm của , ta được . Vẽ cùng vuông góc với . Ba đường thẳng và là ba đường thẳng song song cách đều nên | |
Ta đặt thì và . Do đó . Xét vuông cân tại . | |
Do đó Điểm cách một khoảng không đổi là nên điểm di động trên đường thẳng và cách là . | |
Vẽ Ta có (cặp góc đồng vị) mà Nên cân. Do đó Mặt khác, nên . Suy ra tứ giác là hình bình hành, trung điểm của cũng là trung điểm của . Ta có điểm và cố định, theo ví dụ 5, thì điểm di động trên đường thẳng và cách một khoảng ( là đường cao của ). |
Chia hình chữ nhật có kích thước thành 9 hình chữ nhật nhỏ có kích thước . Có 10 điểm nằm trong 9 phần nên tồn tại hai điểm chẳng hạn và thuộc cùng một phần. Dễ thấy độ dài đường chéo của mỗi hình chữ nhật nhỏ, tức là |
Chia hình chữ nhật có kích thước thành 7 phần như hình 5.24. Có 8 điểm nằm trong 7 phần nên tồn tại hai điểm chẳng hạn và thuộc cùng một phần. Dễ thấy |
Vẽ . Xét Vậy là đường trung bình của Suy ra , do đó . Xét | |
do đó . Xét Xét Do đó: . | |
Vì là trực tâm của nên là đường cao, đồng thời là đường trung tuyến, từ đó và Xét Chứng minh tương tự, ta được: Dùng định lý đường trung bình của tam giác ta chứng minh được và nên tứ giác là hình bình hành. | |
Mặt khác, (cùng bằng của hai cạnh bằng nhau) nên là hình thoi. | |
Vẽ , thì và là đường trung bình của tam giác | |
(1) Xét | |
Từ (1) và (2) suy ra: do đó | |
Gọi là giao điểm của hai đường chéo. Ta đặt thì Ta có: và . Từ bất đẳng thức suy ra Do đó: Vậy giá trị lớn nhất của tích là khi là hình vuông. |
Gọi là trung điểm của . Ta có và nên tứ giác là hình bình hành . Mặt khác, nên tại . Xét | |
Mặt khác, nên Suy ra và . Xét tứ giác có . Mặt khác, nên . | |
Ta có mà nên . (1) Vẽ điểm sao cho là trung điểm của . Xét | |
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành. và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mặt khác, là trung điểm của nên là trung điểm của . Tứ giác có nên là hình bình hành . (2) | |
Xét Nhận xét: Nếu vẽ hình bình hành về phía điểm thì kết luận của bài toán vẫn đúng. | |
Ta có (hai tia phân giác của hai góc kề bù) thẳng hàng. Chứng minh tương tự, ta được thẳng hàng. Ta có | |
(một nửa của hai góc bằng nhau) Chứng minh tương tự, ta được . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nên là hình thoi. | |
Vẽ hình chính xác ta thấy đường thẳng đi qua một điểm cố định là điểm . Vì thế ta sẽ chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng cách chứng minh .
Gọi N là giao điểm của đường thẳng và . Khi đó ; (vì ∆AEM vuông cân) suy ra . | |
Chứng minh tương tự, ta được: . Nối ta được: Suy ra do đó . Từ đó ba điểm thẳng hàng. Vậy đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định là điểm . | |
Vẽ hình chính xác ta luôn thấy . Vì vậy ta vẽ hình phụ tạo ra góc rồi chứng minh bằng nửa góc vuông đó.
Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . (c.g.c) suy ra và . Ta có: . | |
hay . Theo đề bài, mà nên hay . (c.c.c) .Vậy, góc có số đo không đổi. | |
Từ giả thiết ta nghĩ đến việc chứng minh các tam giác bằng nhau để suy ra bốn cạnh của tứ giác bằng nhau, ta được tứ giác này là hình thoi. Sau đó chứng minh hai đường chéo bằng nhau để được hình vuông.
Vẽ , . Gọi là giao điểm của và . | |
Ta có: mà nên . Dễ thấy tứ giác là hình vuông.
; (bằng cạnh hình vuông); (hai góc có cạnh tương ứng vuông góc)
Ta có: do đó . Các tam giác và bằng nhau suy ra . Do đó tứ giác là hình thoi. Hình thoi này có hai đường chéo bằng nhau nên là hình vuông. | |
Các tứ giác là hình bình hành nên: Suy ra Do đó: . |
Muốn chứng minh và đồng quy ta chứng minh chúng là các đường thẳng chứa đường cao của
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật vuông cân . Do đó .
| |
( là giao điểm của và ). Chứng minh tương tự, ta được . Gọi là giao điểm của với ; là giao điểm của với . Ta có (vì nằm trên tia phân giác của góc ).
Ta có: ( vì ) Vậy ba đường thằng và là ba đường cao của | |
a) Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Gọi là giao điểm của và .
| |
Ta lại có: (cùng phụ với ); Và . Do đó Cmtt, ta được Xét hình chữ nhật có là trung điểm của đường chéo nên đường chéo phải đi qua hay đường thẳng đi qua . Vậy ba đường thẳng đồng quy. b) (cùng bằng ); (vì ); | |
Do đó Gọi là giao điểm của và . Ta có . Vậy Chứng minh tương tự, ta được Xét | |
Ta có hay . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Hình bình hành này có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi. Hình thoi này có nên là hình vuông. |
(hai góc có cạnh tương ứng vuông góc) Do đó Vận dụng định lí đường trung bình của tam giác ta chứng minh được là hình bình hành. Ta có: | |
mà nên Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi. Chứng minh suy ra là hình vuông. | |
Ta đặt Khi đó
Ta có hay Chứng minh tương tự, ta được Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi. Hình thoi này có nên là hình vuông, suy ra và.. |
Tô màu bàn cờ như hình vẽ. Lúc này trên bàn cờ có ô đen và ô trắng. Mỗi mảnh gỗ Do đó mảnh gỗ Như vậy với mọi cách đặt mảnh gỗ lên bàn cờ bao giờ cũng còn thừa hai ô đen không được che lấp. Vậy không thể dùng mảnh gỗ |
a) Vì C đối xứng với A qua BD nên đối xứng với qua BD. Do đó , suy ra: ; và . Ta có BD và BE là các tia phân giác trong và ngoài tại đỉnh B nên . Chứng minh tương tự, ta được: . Suy ra EF // HG Tứ giác EFGH là hình thang. | |
Ta có (cùng phụ với hai góc bằng nhau). (một nửa của hai góc bằng nhau). Suy ra Hình thang EFGH có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân. b) . Chứng minh tương tự, ta được: . Đường thẳng BD đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân nên là trục đối xứng của hình thang cân EFGH. | |
a) Các đoạn thẳng AM và AN đối xứng với AD lần lượt qua AB và AC nên: . Ta có: (không đổi). b) Xét có (cùng bằng AD) nên là tam | |
giác cân. Tam giác cân này có góc MAN không đổi nên cạnh đáy MN ngắn nhất cạnh bên AM ngắn nhất AD ngắn nhất (vì ) D là hình chiếu của A trên BC. | |
Vẽ điểm M đối xứng với D qua AB và vẽ điểm N đối xứng với D qua AC. Khi đó . Chu vi Chu vi nhỏ nhất khi độ dài đường gấp khúc MFEN ngắn nhất. Muốn vậy bốn điểm M, F, E, N phải thẳng hàng theo thứ tự đó. Do đó ta phải tìm điểm D trên BC sao cho MN nhỏ nhất. Theo kết quả bài 2, để MN nhỏ nhất thì D là hình chiếu của A trên BC. Khi đó E và F lần lượt là giao điểm của MN với AC và AB Ta chứng minh với cách xác định D, E, F như vậy thì chu vi nhỏ nhất. Thật vậy, khi thì chu vi bằng MN và MN nhỏ nhất. (1) Khi D, E, F ở những vị trí khác thì chu vi bằng độ dài đường gấp khúc MFEN do đó lớn hơn MN (2) | |
Chú ý: Ta có nhận xét điểm E là chân đường cao vẽ từ đỉnh B, điểm F là chân đường cao vẽ từ đỉnh C của . Thật vậy, xét có các đường BF và CE lần lượt là các đường phân giác ngoài tại đỉnh F và E. Hai đường thẳng này cắt nhau tại A nên tia DA là tia phân giác của góc EDF. Ta có: nên DC là tia phân giác ngoài tại đỉnh D của . Mặt khác, EC là đường phân giác ngoài tại đỉnh E. Điểm C là giao điểm của hai đường phân giác ngoài nên FC là đường phân giác trong. Kết hợp với FB là đường phân giác, suy ra hay . Chứng minh tương tự, ta được . Như vậy ba điểm D, E, F có thể xác định bởi chân của ba đường cao của tam giác. | |
Giả sử đã dựng được hai điểm C và D sao cho và chu vi tứ giác ABCD nhỏ nhất. Vẽ hình bình hành BMDC (điểm M ở phía gần A). Khi đó và Vẽ điểm N đối xứng với điểm M qua xy, điểm N là một điểm cố định và . Ta có nhỏ nhất nhỏ nhất (vì AB và CD không đổi) | |
nhỏ nhất nhỏ nhất D nằm giữa A và N. Từ đó ta xác định điểm D như sau: - Qua B vẽ một đường thẳng song song với xy và trên đó lấy điểm M sao cho (điểm M ở phía gần A); - Vẽ điểm N đối xứng với M qua xy; - Lấy giao điểm D của AN với xy; - Lấy điểm sao cho (DC và MB cùng chiều). Khi đó tổng nhỏ nhất. | |
a) • AN đối xứng với AM qua AB và . (1)
và . (2)
Mặt khác, nên (3) Từ (1) và (3) suy ra . Ta có . | |
Chứng minh tương tự, ta được: , suy ra: . cân tại A có là đường phân giác nên cũng là đường trung trực của NP N và P đối xứng qua . b) Gọi Q là điểm đối xứng của M qua BC. Chứng minh tương tự như trên ta được là đường trung trực của NQ và là đường trung trực của PQ. Vậy là ba đường trung trực của nên chúng đồng quy. | |
Trước hết ta chứng minh bài toán phụ: Cho tam giác ABC, điểm M ở trong tam giác (hoặc ở trên một cạnh nhưng không trùng với các đỉnh của tam giác). Chứng minh rằng (h.7.15). Thật vậy, xét , ta có hay . (1) Xét có . (2) Cộng từng vế của (1) và (2) ta được: Bất đẳng thức trên vẫn đúng nếu điểm M nằm trên một cạnh nhưng không trùng với đỉnh của tam giác. Bây giờ ta vận dụng kết quả trên để giải bài toán đã cho. Vẽ điểm E đối xứng với D qua đường thẳng AB (h.7.16). Khi đó và . Vì điểm M nằm giữa A và B nên hoặc điểm M nằm trong hoặc điểm M nằm trong hoặc điểm M nằm trên cạnh EC. Ta có hay . Do đó . |
Ta thấy:mà CD không đổi nên muốn chứng minh EF không đổi ta cần chứng minh không đổi.
DE và AK đối xứng nhau qua M nên DE = AK và DE // AK do đó DE // AB. | |
Mặt khác, DC // AB suy ra ba điểm E, D, C thẳng hàng. Chứng minh tương tự, ta được: BK = CF và ba điểm D, C, F thẳng hàng. Ta có (không đổi). Nhận xét: Khi điểm K di động trên cả đường thẳng AB thì độ dài của đoạn thẳng EF vẫn không đổi. | |
Muốn chứng minh hai điểm M và N đối xứng qua A, ta chứng minh và .
a) AM đối xứng với AD qua AB nên và . (1) | |
AN đối xứng với AD qua AC nên và . (2) Từ (1) và (2) suy ra: và . Vậy ba điểm M, A, N thẳng hàng. Từ đó suy ra M và N đối xứng qua A và . b) Vẽ , ta có , do đó . Vậy MN ngắn nhất là bằng khi (h.7.7). Dựa vào quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu ta có suy ra . Do đó MN dài nhất là bằng khi (h.7.8). | |
Ta có và BO đối xứng nhau qua F nên và // BO. (1) BO và đối xứng nhau qua D nên và BO // (2) Từ (1) và (2) suy ra: và //, do đó tứ giác là hình bình hành. Chứng minh tương tự ta được tứ giác là hình bình hành. Hai hình bình hành và có chung đường chéo nên các đường chéo đồng quy. |
Vẽ đường trung tuyến AM của tam giác ABC và đường trung tuyến DN của tam giác DEF. Gọi G là giao điểm của hai đường trung tuyến này. Gọi H và K lần lượt là trung điểm của GA và GD. Xét có AN là đường trung bình AN // CE và do đó AN // BM và | |
, dẫn tới ANMB là hình bình hành MN // AB và . Mặt khác, HK là đường trung bình của nên HK // AD và . Từ đó MN // HK và . Suy ra MNHK là hình bình hành, hai đường chéo HM và NK cắt nhau tại G nên G là trung điểm của mỗi đường. Do đó G là trọng tâm của . G là trọng tâm của . Vậy và có cùng một trọng tâm. | |
Hình vuông có ô vuông, chia thành 8 cặp đối xứng nhau qua tâm hình vuông. Xét các cặp hai số ở hai ô đối xứng qua tâm đó. Tổng hai số của mỗi cặp nhỏ nhất là , lớn nhất là . Có 7 tổng (là 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8) mà có 8 cặp số nên phải có hai cặp có tổng bằng nhau. Vị trí của 4 số trong hai cặp này là đỉnh của một hình bình hành | |
phải tìm (trường hợp đặc biệt: 4 số này nằm trong 4 ô có tâm thẳng hàng, ta nói hình bình hành “suy biến” thành đoạn thẳng). | |
Nhiều bài toán trong chương tứ giác cần phải vẽ hình phụ thì mới giải được. Vẽ hình phụ để tạo thêm sự liên kết giữa giả thiết và kết luận từ đó dễ tìm ra cách giải. Một số cách vẽ hình phụ thường dùng trong chương này là:
Xét hình thang ABCD (AB // CD), ta phải chứng minh AD + BC > CD – AB. Điều phải chứng minh rất gần với bất đẳng thức tam giác. Điều này gợi ý cho ta vẽ hình phụ để có AD + BC là tổng các độ dài hai cạnh của một tam giác.
Vẽ ta được và. | |
Xét có hay (đpcm). Trường hợp hai cạnh bên song song thì hai đáy bằng nhau, bài toán hiển nhiên đúng. | |
Biết AB = 5cm, CD = 12cm và AC = 15cm. Tính độ dài BD.
Ba đoạn thẳng AB, AC và CD đã biết độ dài nhưng ba đoạn thẳng này không phải ba cạnh của một tam giác nên không tiện sử dụng. Ta sẽ dời song song đường chéo AC đến vị trí BE thì tam giác BDE vuông tại B biết độ dài hai cạnh, dễ dàng tính được độ dài cạnh thứ ba BD. | |
Vẽ Khi đó: BE = AC = 15cm; CE = AB = 5cm. Ta có: (vì ). Xét ∆BDE vuông tại B có (cm). | |
Xét hình thang ABCD có và Ta phải chứng minh:. Vẽ khi đó và . Ta có: (tính chất góc ngoài của ∆ADM) . Do đó |
Vẽ . Ta được và . Ta có:. Vì nên. Tam giác BDE vuông cân. |
Qua B vẽ đường thẳng CD), ta được và . Do đó. Ta có: (hai đường chéo của hình thang cân) mà nên. ∆BDE cân tại B, BH là đường cao nên cũng là đường trung tuyến, suy ra. Do đó các tam giác HBD, HBE vuông cân | |
| |
• Trường hợp hình thang có hai góc kề một đáy cùng tù, hai góc kề đáy kia cùng nhọn Vẽ thì Ta có: Cộng từng vế hai đẳng thức trên ta được: | |
• Trường hợp mỗi đáy có một góc tù (hoặc một góc vuông), một góc nhọn: Cũng chứng minh tương tự. | |
Nếu dời song song đoạn thẳng AD tới vị trí BH thì được ∆BHC vuông tại H. Ta dễ dàng tính được HC = HB, do đó tính được góc C, góc B.
Vẽ thì BH // AD, do đó DH = AB = 3cm suy ra: HC = 5 – 3 = 2 (cm). | |
Xét ∆BHC vuông tại H, áp dụng định lý Py-ta-go, ta có: (cm). Vậy ∆HBC vuông cân do đó suy ra . | |
Từ điều phải chứng minh ta thấy cần vận dụng bất đẳng thức tam giác. Do đó cần vẽ hình phụ để tạo ra một tam giác có hai cạnh lần lượt bằng AB, CD và cạnh thứ ba bằng đường chéo AC. Nếu vẽ thêm hình bình hành ABEC thì các yêu cầu trên được thoả mãn.
Vẽ hình bình hành ABEC, ta được BE // AC suy ra BE = AC = a; AB = CE. | |
Tam giác BDE là tam giác đều . Xét ba điểm C, D, E ta có: hay (dấu “=” xảy ra khi điểm C nằm giữa D và E hay DC // AB. Khi đó tứ giác ABCD là hình thang cân). | |
Vẽ hình bình hành DAFH. Gọi N là giao điểm của hai đường chéo DF và AH, M là giao điểm của EH và BC. Ta có Ta đặt thì . ∆BDH và ∆HFC có: BD = HF (=AD), (chứng minh trên);. Do đó (c.g.c) Chứng minh tương tự, ta được (c.g.c) | |
Từ (1) và (2) suy ra . Tứ giác BHCE có các cặp cạnh đối bằng nhau (cùng bằng BC) nên là hình bình hành và . • Xét ∆AEH có AM và AN là hai đường trung tuyến nên giao điểm G của chúng là trọng tâm và . • Xét ∆ABC có AM là đường trung tuyến mà nên G là trọng tâm của ∆ABC. • Xét ∆EDF có EN là đường trung tuyến mà nên G là trọng tâm của AEDF. Vậy ∆ABC và ∆EDF có cùng trọng tâm G. | |
∆HBM vuông tại H có nên: ∆CAK vuông tại C có nên: Suy ra: (cùng nằm ) | |
Do đó cân . Vẽ hình bình hành và . Do đó (vì) và (vì cùng bằng KM). và. Tam giác ADK cân, AN là đường trung tuyến nên là đường cao, đường phân giác Ta có hay Do đó | |
Xét ∆ANK có | |
Bài toán có cho hai trung điểm K và M nhưng chưa thể vận dụng trực tiếp được. Ta vẽ thêm trung điểm N của AB để vận dụng định lý đường trung bình của hình chữ nhật, đường trung bình của tam giác.
| |
Gọi N là trung điểm cửa AB thì MN là đường trung bình của hình chữ nhật . Mặt khác, AN // DM nên tứ giác ANMD là hình bình hành. Hình bình hành này có nên là hình chữ nhật. Suy ra hai đường chéo AM và DN cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường: OA = OM = ON = OD. Xét ∆ABH có NK là đường trung bình nên (vì ). Do đó ∆KDN vuông tại K. Xét ∆KDN có KO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên Vậy ∆KAM vuông tại | |
Gọi M là trung điểm của CD. Xét ∆HCD có KM là đường hung bình nên do đó (vì). Tứ giác ADMB có và nên ABMD là hình bình hành. Hình bình hành này có nên là hình chữ nhật. | |
Suy ra và . Xét ∆KAM vuông tại K có KO là đường trung tuyến nên. Xét ∆KBD có KO là đường trung tuyến mà nên ∆KBD vuông tại K, do đó | |
Gọi E là trung điểm của OB thì ME là đường trung bình của và. Do đó và. Tứ giác MECN là hình bình hành và. Ta có: tại F (vì (tính chất đường chéo hình vuông). | |
Xét ∆MBC có E là trực tâm nên do đó. (1) ∆MAB và ∆EBC có: Vậy Từ (1) và (2) suy ra AMNB vuông cân. | |
Gọi E là giao điểm của đường thẳng DM với AB. Tam giác BDE có BM vừa là đường phân giác vừa là đường cao nên là tam giác cân, do đó và. Gọi N là trung điểm của BE thì MN là đường trung bình của
cân Tứ giác BCMN là hình thang cân | |
Xét ∆MBE vuông tại M có MN là đường trung tuyến nên. | |
Ta có: (cùng vuông góc với AB). Tứ giác FECD là hình thang. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của EF và CD, MN là đường trung bình của hình thang CEFD. Do đó Ta có: (tính chất đường trung tuyến | |
của tam giác vuông) cân Mặt khác, NM là đường cao nên cũng là đường trung tuyến dẫn tới . | |
Trên tia đối của tia AB lấy điểm N sao cho:. và mà (cùng phụ với) nên Do đó (vì cùng song song với AE). Xét hình thang MFCN có và nên . Suy ra |
a) Gọi M, N, P, Q, E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA, AC và BD. Theo định lý Giéc-gôn (bài 4.8) thì ba đường thẳng MP, NQ, EF đồng quy tại điểm O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng đó. Gọi giao điểm của AO với DN là G. Vẽ. Xét ∆NQH ta được Xét ∆ADG ta được Vậy | |
Vì A' là trọng tâm của ABCD nên và Từ (1) và (2) suy ra do đó AA' đi qua O. Chứng minh tương tự, các đường thẳng BB', CC', DD' đều đi qua O. Suy ra AA', BB', CC', DD' đồng quy tại O. b) Ta có: mà nên Suy ra: hay . Chứng minh tương tự, ta được . | |
Gọi E, F, M lần lượt là trung điểm của OB, OC, BC. Theo tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông ta có: Theo tính chất đường trung bình của tam giác ta có tứ giác OFME là hình bình hành Mặt khác, mà nên. (2) | |
Từ (1) và (2) suy ra:. ∆HEM và ∆MFK có: Do đó Gọi N là trung điểm của OA, ta có: Từ (3) và (4) suy ra MN là đường trung trực của HK. Vậy đường trung trực của HK đi qua điểm cố định M là trung điểm của BC. | |
Giả sử đã tìm được điểm sao cho . Vẽ điểm A' đối xứng với A qua d thì suy ra (cùng bằng ). Do đó ba điểm A', M, B thẳng hàng.
- Vẽ điểm A' đối xứng với A qua d; - Vẽ đoạn thẳng A'B cắt đường thẳng d tại M; - Vẽ đoạn thẳng MA ta được . Thật vậy, do A' đối xứng với A qua d nên . Mặt khác, . (đối đỉnh) nên . |
a) Vẽ điểm M đối xứng A qua Ox. Vẽ điểm N đối xứng A qua Oy. Hai điểm M và N là hai điểm cố định. Đoạn thẳng MN cắt Ox tại B, cắt Oy tại C. Khi đó chu vi ∆ABC là nhỏ nhất. Thật vậy, vì M đối xứng với A qua Ox nên AB = MB. Vì N đối xứng với A qua Oy nên CN = CA. Chu vi Do đó chu vi ∆AMN nhỏ nhất là bằng MN. b) Vẽ, ta có: (hai góc có cạnh tương ứng vuông góc) | |
Xét ∆AMH vuông tại H, nên cm. Xét ∆HMN vuông tại H, ta có: Vậy độ dài nhỏ nhất của chu vi ∆ABC là 5,3 cm. | |
Có nhiều bài toán quỹ tích cần tìm chỉ là một phần của hình H, phần còn lại không thỏa mãn điều kiện của bài toán, ta phải loại trừ phần này. Làm như vậy gọi là tìm giới hạn của quỹ tích.Việc tìm giới hạn của quỹ tích thường làm sau phần thuận, trước phần đảo.
Tứ giác AEDF có DE//AF, DF//AE nên là hình bình hành. Suy ra AD và EF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vậy trung điểm M của EF cũng là trung điểm của AD. | |
Vẽ . Do AH cố định nên AH có độ dài không đổi. Xét có MK là đường trung bình, (không đổi). Điểm M cách đường thẳng BC cố định một khoảng không đổi nên điểm M nằm trên đường thẳng và cách BC một khoảng . (xy nằm trên nửa mặt phẳng bờ BC có chứa A). | |
Giới hạn: Khi điểm D di động tới điểm B thì điểm M di động tới trung điểm P của AB. Khi điểm D di động tới điểm C thì điểm M di động tới trung điểm Q của AC. Vậy M chỉ nằm trên đường trung bình PQ của tam giác ABC.
Lấy điểm M bất kì trên đoạn thẳng PQ. Vẽ tia AM cắt BC tại D. Vẽ DE // AB, DF // AC . Ta phải chứng minh M là trung điểm của EF. Thật vậy, xét tam giác ABC có PQ // BC và PA = PB nên MA = MD. Tứ giác AEDF là hình bình hành nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Do M là trung điểm của AD nên M là trung điểm của EF.
Vậy quỹ tích của điểm M là đường trung bình PQ của tam giác ABC. Nhận xét: Điểm M là trung điểm của EF. Đây là tính chất ban đầu của điểm M, chưa phải tính chất cơ bản theo các quỹ tích (1), (2), (3), (4). Dó đó chưa thể vận dụng để trả lời điểm M nằm trên hình nào. Ta đã giải quyết vấn đề này bằng cách biến đổi tính chất ban đầu của điểm M lần lượt như sau M là trung điểm của EF ( tính chất ban đầu) M là trung điểm của AD ( tính chất T’) M cách đường thẳng BC cố định một khoảng không đổi bằng ( đây mới là tính chất cơ bản của điểm M) M nằm trên đường thẳng xy // BC và cách BC một khoảng . Như vậy ta phải chuyển tính chất ban đầu của điểm M qua các tính chất trung gian đến tính chất cơ bản của điểm M rồi theo các quỹ tích cơ bản trả lời điểm M nằm trên hình nào. | |
a) Phần thuận Vẽ ta được (cùng phụ với ). ( cạnh huyền, góc nhọn ) . Điểm C cách đường thẳng Ox một khoảng bằng a nên C nằm trên đường thẳng và cách Ox một khoảng a cho trước. Giới hạn: Nếu B trùng với O thì C trùng với ( và ). Nếu B ra xa vô cùng thì điểm C cũng ra xa vô cùng. | |
Vậy điểm C nằm trên tia của đường thẳng d b) Phần đảo Lấy điểm C bất kì trên tai . Vẽ đoạn thẳng AC. Từ A vẽ . Ta phải chứng minh tam giác ABC vuông cân tại A. Thật vậy, vẽ . và có : (cùng phụ với ). | |
Dó đó (g.c.g) . Vậy vuông tại A. c) Kết luận: Vậy quỹ tích của điểm C là tia và cách Ox một khoảng bằng a. | |
a) Phần thuận Gọi O là giao điểm của hai tia AD và BE. Như vậy O là một điểm cố định. Xét có nên . Tứ giác OECD có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Hai đường chéo DE và OC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên trung điểm M của DE cũng là trung điểm của OC. | |
Vẽ thì MK là đường trung bình của , suy ra . Điểm M cách đường thẳng AB cho trước một khoảng là nên điểm M nằm trên đường thẳng và cách AB là . Giới hạn: Khi điểm C di động dần tới A thì điểm M dần tới trung điểm P của OA. Khi điểm C di động dần tới B thì điểm M dần tới trung điểm Q của OB. Vậy điểm M chỉ di động trên đường trung bình PQ của (trừ hai điểm P và Q). b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên đoạn thẳng PQ (M không trùng với P, Q). Vẽ tia OM cắt AB tại C. Vẽ . Ta phải chứng minh các vuông cân và M là trung điểm của DE. Thật vậy, xét có nên . Xét vuông tại D có nên là tam giác vuông cân tại D. Tương tự, vuông cân tại E. Tứ giác OECD có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Do đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mặt khác, M là trung điểm của OC nên M cũng là trung điểm của DE. c) Kết luận Vậy quỹ tích của điểm M là đường trung bình PQ của tam giác OAB trừ hai điểm P và Q. | |
a) Phần thuận Vẽ thì và (tính chất của tam giác cân). Ta có: (cặp góc so le trong); (cặp góc đồng vị). Vì nên . Suy ra cân. Ta có: . Tứ giác AHDM có ba góc vuông nên là hình chữ nhật (không đổi). Điểm M cách đường thẳng BC cho trước một khoảng | |
bẳng AH nên điểm M nằm trên đường thẳng xy // BC và cách BC một khoảng bằng AH. Giới hạn: Khi điểm D trùng với B thì E trùng với B và điểm F trùng với ( nằm trên tia CA và ). Khi đó điểm M trùng với ( là giao điểm của xy với B). Tương tự, khi điểm D trùng với C thì điểm M trùng với . Vậy M chỉ nằm trên đoạn thẳng của đường thẳng xy. b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên đoạn thẳng . Qua M vẽ một đường thẳng vuông góc với BC cắt BC, AB, AC lần lượt tại D, E, F. Ta phải chứng minh M là trung điểm của EF. Thật vậy, tứ giác AHDM có hai cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành. Hình bình hành này có nên là hình chữ nhật, suy ra . Ta có: mà nên . Do đó cân. Vì AM là đường cao nên cũng là đường trung tuyến . c) Kết luận Vậy quỹ tích của điểm M là đoạn thẳng của đường thẳng xy // BC và cách BC một khoảng AH. | |
a) Phần thuận M là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật nên MO = MA. Điểm M cách đều hai đầu của đoạn thẳng OA cố định nên M nằm trên đường trung trực của OA. Giới hạn: Khi điểm B tiến dần tới điểm O thì điểm C tiến dần đến điểm A. Khi đó điểm M tiến dần đến là trung điểm của OA. Khi điểm B ra xa vô tận thì điểm M cũng ra xa vô tận. Vậy M nằm trên tia thuộc đường trung trực của | |
OA, tia này nằm trong góc xOy, trừ điểm . b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên tia . Vẽ tia AM cắt tia Oy tại B. Vẽ hình chữ nhật AOBC. Ta phải chứng minh M là giao điểm của hai đường chéo. Thật vậy, xét có ( vì cùng vuông góc với OA). Mặt khác, nên MA= MB. Vậy M là trung điểm của AB M cũng là trung điểm của OC (vì AOBC là hình chữ nhật). c) Kết luận Vậy quỹ tích của điểm M là tia thuộc đường trung trực của OA, tia này nằm trong góc xOy, trừ điểm . | |
a) Phần thuận Vẽ các đoạn thẳng MO, MA ta được: . Điểm M cách đều hai đầu của đoạn thẳng OA cố định nên điểm M nằm trên đường trung trực của OA. Giới hạn: Khi điểm C di động tới điểm O thì điểm B di động tới (), khi đó điểm M di động tới là trung điểm của . | |
Khi B di động dần tới O thì điểm C di động tới (), khi đó điểm M di động tới là trung điểm của . Vậy điểm M chỉ di động trên đoạn thẳng . b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên đoạn thẳng . Trên tia Ox lấy điểm B () sao cho . Tia BM cắt Oy tại điểm C. Ta phải chứng minh vuông tại A và M là trung điểm của BC. Thật vậy, ta có: mà (vì M nằm trên đường trung trực của OA) nên . (1) cân . Xét vuông tại O có (vì cùng phụ với ) cân . (2) Từ (1) và (2) suy ra . Vậy M là trung điểm của BC. Xét có nên vuông tại A. c) Kết luận: Quỹ tích của điểm M là đoạn thẳng thuộc đường trung trực của OA. | |
1) Chứng minh . (1) Qua M vẽ đường thẳng vuông góc với hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật rồi dùng định lý Py-ta-go để chứng minh. 2) Tìm quỹ tích của điểm M a) Phần thuận Ta có: (2) Suy ra (3) Từ (1) và (3) ta có:
| |
Suy ra (4) hoặc (5) Từ (2) và (4) ta có: Do đó: . Vậy điểm M nằm trên đường trung trực của AB. Từ (2) và (5) ta có; . Do đó: Vậy điểm M nằm trên đường trung trực của AD. Giới hạn: Vì M nằm trong hình chữ nhật hoặc trên các cạnh của nó nên M nằm trên hai đoạn thẳng EF và GH nối trung điểm hai cặp cạnh đối diện của hình chữ nhật. b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên đoạn thẳng GH. Khi đó . Vậy . Nếu ta cũng có kết quả trên. c) Kết luận: Quỹ tích của điểm M là hai đoạn thẳng EF và GH nối các trung điểm của hai cặp cạnh đối diện của hình chữ nhật. | |
a) Phần thuận và có: ; (vì cùng cộng với ACD cho ); . Vậy (c.g.c) . Suy ra tại A. Do đó điểm M nằm trên một đường thẳng đi qua A và vuông góc với AC. Giới hạn: Khi điểm D trùng với B thì điểm M trùng với A. Khi điểm D ra xa vô cùng thì điểm M cũng ra xa vô cùng. Vậy điểm M chỉ nằm trên tia Ay. | |
b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên tia Ay. Vẽ đoạn thẳng MC. Trên tia Bx lấy điểm D sao cho CD = CM. Ta phải chứng minh đều. Thật vậy, và có: . Do đó (cạnh huyền, cạnh góc vuông). Suy ra . cân có nên là tam giác đều. c) Kết luận. Quỹ tích của điểm M là tia (tia Ay nằm trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa B). | |
a) Phần thuận Vẽ ta được . Mặt khác, nên (hai góc có cạnh tương ứng vuông góc cùng nhọn). ( cạnh huyền, góc nhọn). Suy ra . Điểm M nằm trong góc xOy và cách đều hai cạnh của góc đó nên điểm M nằm trên tia phân giác Ot của góc xOy. | |
Giới hạn: Khi điểm B trùng với điểm O thì điểm M trùng với điểm ( nằm trên tia Ot và cm). Khi điểm B ra xa vô cùng thì điểm M ra xa vô cùng. Vậy M nằm trên tia . b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên tia . Từ M vẽ một đường thẳng vuông góc với MA cắt tia Oy tại B. Ta phải chứng minh vuông cân tại M. Thật vậy, vẽ ta có và (hai góc có cạnh tương ứng vuông góc cùng nhọn). Do đó (g.c.g) . vuông tại M có nên là tam giác vuông cân. c) Kết luận: Vậy quỹ tích của điểm M là tia nằm trên tia phân giác của góc xOy. | |
Ta có: (c.g.c) và . Ta có: . Hình bình hành ECFM có và nên ECFM là hình vuông . Vẽ ta được . Mặt khác, nên (hai góc có cạnh tương ứng vuông góc cùng nhọn). Suy ra (cạnh huyền, góc nhọn) . | |
Điểm M nằm trong góc vuông EAB và cách đều hai cạnh của góc này nên M nằm trên tia phân giác Ax của góc EAB. Lưu ý: Bài toán không hỏi quỹ tích của điểm M, mà chỉ hỏi điểm M nằm trên đường nào do đó trong lời giải chỉ trình bày nội dung của phần thuận. | |
Xét vuông tại E có EM là đường trung tuyến nên . (c.g.c) . Vậy điểm M nằm trên tia phân giác Bx của góc B. Giới hạn: Khi điểm D trùng với A thì điểm M trùng với điểm ( là giao điểm của tia Bx với AC) Khi điểm D trùng với B thì điểm M trùng với điểm ( là trung điểm của ). | |
b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên đoạn thẳng . Lấy điểm D trên cạnh AB sao cho MD = MA. (1) Lấy điểm E trên cạnh BC sao cho BE = BD. Tia DM cắt cạnh AC tại F. Ta phải chứng minh M là trung điểm của DF và Thật vậy, (c.g.c) . (2) cân . | |
Ta có: mà nên (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: . Vậy M là trung điểm của DF và vuông tại E . c) Kết luận: Vậy quỹ tích của điểm M là đoạn thẳng của tia phân giác của góc B. | |
a) Phần thuận Vẽ . Khi đó Mặt khác, Nên . (cạnh huyền, góc nhọn) Điểm A nằm trong góc xOy và cách đều hai cạnh của góc xOy nên A nằm trên tia phân giác của góc xOy. | |
Giới hạn: Khi điểm B trùng với O hoặc khi D trùng với O thì điểm A trùng với ( và cách O một khoảng ). Khi thì , điểm A trùng với ( và cách O một khoảng ). b) Phần đảo Lấy điểm A bất kì trên đoạn thẳng . Vẽ thì (tính chất tia phân giác). Trên đoạn thẳng HO lấy điểm B, trên tia Ky lấy điểm D sao cho AD = AB = a. Vẽ hình bình hành ABCD, ta phải chứng minh ABCD là hình thoi cạnh a, . Thật vậy, hình bình hành ABCD có AB = AD = a nên đó là hình thoi cạnh a. (cạnh huyền, cạnh góc vuông) . Do đó . c) Kết luận: Vậy quỹ tích của điểm A là đoạn thẳng thuộc tia phân giác Ot của góc xOy. | |
a) Phần thuận Gọi M là trung điểm của AB. Do AB cố định nên M là điểm cố định. O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành . Vậy OM là đường trung bình của | |
Điểm O cách điểm M cố định một khoảng 1 cm nên điểm O nằm trên đường tròn tâm M, bánh kính 1 cm. Giới hạn: Vì ba điểm O, A, B không thẳng hàng nên điểm O nằm trên đường tròn tâm M, bán kính 1cm trừ giao điểm của đường tròn này với đường thẳng AB. b) Phần đảo Lấy điểm O bất kì trên đường tròn tâm M, bán kính 1cm thì OM = 1cm Vẽ điểm C đối xứng với A qua O, xẽ điểm D đối xứng với B qua O. Ta phải chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành và BC = 2cm. Thật vậy, tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. OM là đường trung bình của tam giác ABC nên c) Kết luận Quỹ tích của điểm O là đường tròn tâm M bán kính 1cm trừ giao điểm của đường tròn này với đường thẳng AB. | |
Ta có: Trên tia đối của tia AB lấy điểm N sao cho . (c.g.c) và . Do đó . Suy ra . (c.g.c) Do đó (c.g.c) . | |
Điểm M cách điểm D cho trước một khoảng không đổi là 4cm nên điểm M nằm trên đường tròn tâm D, bán kính 4cm. | |
a) Phần thuận Vẽ đoạn thẳng OM ta có: (tính chất trung tuyến của tam giác vuông). Điểm M cách điểm O cho trước một khoảng a cho trước nên M nằm trên đường tròn tâm O, bán kính a. Giới hạn: Khi điểm B di động tới O thì A tới điểm và . Khi đó điểm M di động tới là trung điểm của . | |
Khi điểm A di động tới O thì B tới điểm và . Khi đó điểm M di động tới là trung điểm của . Vậy M nằm trên cung của đường tròn tâm O, bán kính a. b) Phần đảo Lấy điểm M bất kì trên cung . Trên tia Ox lấy điểm A sao cho MA = MO (1) Tia AM cắt tia Oy tại B. Ta phải chứng minh M là trung điểm của AB và AB = 2a. Thật vậy, vì MA = MO nên nên . Xét vuông tại O có (cùng phụ với ) Do đó cân . (2) Từ (1), và (2) suy ra: . Do đó: c) Kết luận: Quỹ tích của điểm M là cung của đường tròn tâm O, bán kính a | |
a) Phần thuận Gọi O là điểm đối xứng với D qua C thì O là một điểm cố định. Tứ giác ABOC có AB // OC; AB = OC (vì cùng bằng CD) nên ABOC là hình bình hành . | |
Điểm B cách điểm O cố định một khoảng 2cm nên điểm B nằm trên đường tròn tâm O bán kính 2cm. Giới hạn: Vì B, C, D không thẳng hàng nên B nằm trên đường tròn tâm O, bán kính 2 cm trừ giao điểm của đường tròn này với đường thẳng CD. b) Phần đảo Lấy điểm B bất kì trên đường tròn tâm O bán kính 2cm (trừ các giao điểm của đường tròn này với đường thẳng CD). Suy ra OB = 2cm. Vẽ hình bình hành ABCD. Ta phải chứng minh hình bình hành có AC = 2cm. Thật vậy, và và . Do đó tứ giác ABOC là hình bình hành, suy ra AC = OB = 2cm. c) Kết luận: Vậy quỹ tích của điểm B là đường tròn tâm O bán kính 2cm. | |
Copyright © nguvan.online
