Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bộ Đề Thi Chọn HSG Toán 8 Cấp Huyện 2023-2024 Có Đáp Án
UBND QUẢNG XƯƠNG TRƯỜNG THCS QUẢNG THẠCH | GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN Năm học 2023 - 2024 Môn: Toán 8 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày ... tháng 01 năm 2024 (Đề có 01 trang, gồm 05 câu) |
Câu I: (4 điểm).
1. Cho biểu thức: P = (với x
1).
a) Rút gọn P;
b) Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức P nhận giá trị nguyên.
2. Cho với
đôi một khác nhau và khác không. Tính giá trị của biểu thức
.
Câu II: (4 điểm).
1. Giải phương trình : 2(6x +7)2 (3x+ 4)(x + 1) – 12= 0
2. Để lập đội tuyển năng khiếu bóng rổ của trường, thầy giáo thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: Mỗi bạn dự tuyển được sẽ được ném 10 quả bóng vào rổ, quả bóng nào vào rổ được cộng 4 điểm; quả bóng nào ném ra ngoài bị trừ 2 điểm . Nếu bạn nào có số điểm từ 22 điểm trở lên thì sẽ được vào đội tuyển . Hỏi mỗi học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ ?
Câu III: (4 điểm).
1. Tìm x, y nguyên thỏa mãn: x2 + 2y2 + 3xy – x – y + 3 = 0.
2. Cho số tự nhiên và số nguyên tố
thỏa mãn
chia hết cho
đồng thời
chia hết cho
. Chứng minh rằng
là một số chính phương.
Câu IV: (6 điểm).
Cho tam giác ACB vuông tại C, đường cao CH. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của ba đường phân giác trong các tam giác ACH, BCH. Gọi M là giao điểm của BF và CE, N là giao điểm của AE và CF. Đường thẳng EF lần lượt cắt AC, BC tại P, K.
1. Chứng minh MCF vuông cân và
2. Gọi I là giao điểm của AE và BF. Gọi T, Q lần lượt là hình chiếu của I trên AC, BC. Chứng minh tứ giác ETQF là hình bình hành.
3. Chứng minh (Ký hiệu
là diện tích của các tam giác ACB và CPK)
Câu V: (2 điểm).
Cho các số dương a, b , c thỏa mãn a2 + b2 + c2 = 3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
----------------- HẾT --------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU | Ý | Nội dung | Điểm |
I | Cho biểu thức: P = | ||
4đ | 1a | a) Rút gọn P Với x P =
P = Vậy | 0.5 0.5 0.5 0.5 |
1b | b) Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức P nhận giá trị nguyên Với Để P nhận giá trị nguyên khi x nguyên thì: Suy ra Vì - Nếu - Nếu Thử lại thấy x = 0 và x = 3 thì P không có giá trị nguyên (loại). Khi x = -3 thì P = 0 (thỏa mãn). Vậy với x = -3 thì P nhận giá trị nguyên. | 0.25 0.25 0.25 0.25 | |
2 | Cho Ta có Mà
Từ Vậy | 1,0 0.5 0.5 | |
II | Giải phươnh trình: 2(6x +7)2 (3x+ 4)(x + 1) – 12= 0 | ||
4 đ | 1 | Ta có: 2(6x +7)2 (3x+ 4)(x + 1) – 12 = 0 Đặt 6x + 7 = t, đẳng thức trên trở thành t2(t + 1)(t- 1) = 72
Nếu t = 3 suy ra x = - Nếu t = -3, suy ra x= - Vậy x= - | 0.5 0.5 0.25 0.25 |
2 | 2. Để lập đội tuyển năng khiếu bóng rổ của trường, thầy giáo thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: Mỗi bạn dự tuyển được sẽ được ném 10 quả bóng vào rổ, quả bóng nào vào rổ được cộng 4 điểm; quả bóng nào ném ra ngoài bị trừ 2 điểm . Nếu bạn nào có số điểm từ 22 điểm trở lên thì sẽ được vào đội tuyển . Hỏi mỗi học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ ? | ||
Gọi x là số quả bóng được ném vào rổ. ĐK 1 ≤ x ≤10 ,x thuộc N Số quả bóng ném ra ngoài: (10 - x) Theo đề ra ta có:4x – 2(10 – x) suy ra x Vậy một HS muốn vào đội tuyển thì cần ném ít nhất 7 quả bóng vào rổ | 0,75 0,75 0,5 | ||
III | |||
4đ | 1 | 1. Tìm x, y nguyên thỏa mãn: x2 + 2y2 + 3xy – x – y + 3 = 0. Ta có: x2 + 2y2 + 3xy - x - y + 3 = 0.
Vì x,y nguyên nên x + y và x + 2y - 1 là các ước của - 3. Ta có bảng sau: x + y 1 -3 -1 3 x + 2y -1 -3 1 3 -1 x 4 -8 -6 6 y -3 5 5 -3 Vậy các cặp số nguyên(x; y) cần tìm là (4; 3), (-8;5), (-6; 5), (4; -3). | 0.5 0.25 0.75 0.25 |
2 | 2. Cho số tự nhiên | ||
Ta có: Lại có Do đó Từ (1) và (2) suy ra: Vì Từ (3) và (4)Suy ra: Mặt khác: Vì Nên Từ (*) và (**) suy ra: Khi đó: Suy ra: Vậy | 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 | ||
IV | Cho tam giác ACB vuông tại C, đường cao CH. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của ba đường phân giác trong các tam giác ACH, BCH. Gọi M là giao điểm của BF và CE, N là giao điểm của AE và CF. Đường thẳng EF lần lượt cắt AC, BC tại P, K. 1. Chứng minh MCF vuông cân và 2. Gọi I là giao điểm của AE và BF. Gọi T, Q lần lượt là hình chiếu của I trên AC, BC. Chứng minh tứ giác ETQF là hình bình hành. 3. Chứng minh | ||
6đ | Vẽ hình chính xác, ghi GT, KL đúng và đầy đủ. | ||
1 | 1) Chứng minh MCF vuông cân tại M và | 2,0 | |
Vì CE, CF lần lượt là tia phân giác các góc ACH, BCH nên :
Từ (1) và (2) suy ra: Chứng minh tương tự ta cũng có tam giác NCE vuông cân tại N. Suy ra hai tam giác MCF và NCE là các tam giác vuông tại M, N. Hai tam giác vuông MCF và NCE có chung góc nhọn MCF nên đồng dạng với nhau (g.g). Suy ra: | 0,5 0.5 0.25 0.25 0,5 | ||
2 | 2) Gọi I là giao điểm của AE và BF. Gọi T, Q lần lượt là hình chiếu của I trên AC, BC. Chứng minh tứ giác ETQF là hình bình hành. Ta có ΔOAC = ΔOMC Vì Vì AE và BF là các tia phân giác các góc ABC, ACB nên I cũng là giao điểm ba đường phân giác trong tam giác ACB. Suy ra IT = IQ. Tứ giác CTIQ có ba góc vuông Xét hai tam giác CMI và FME có CM = FM ( vì tam giác MCF cân tại M), Từ (1), (2) suy ra EF = TQ. Mặt khác EF // TQ ( do cùng vuông góc với CI). Do đó tứ giác ETQF có hai cạnh đối song song và bằng nhau. Vậy tứ giác ETQF là hình bình hành. | 0.5 0,5 0,5 0,5 | |
3 | 3) Chứng minh Tam giác vuông CPK có tia phân giác góc PCK vuông góc với cạnh PK nên là tam giác vuông cân tại P. Do đó: Xét tam giác CEP và tam giác CEH có: Từ (3) và (4) suy ra: Xét hai tam giác ACH và CBH có Ta luôn có Từ (5), (6), (7) | 0,5 0,5 0,5 0,5 | |
V | Cho các số dương a, b , c thỏa mãn a2 + b2 + c2 = 3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: | ||
2đ | +) Chứng minh được BĐT phụ Ta có: Áp dụng bất đẳng thức (*) ta có: Đẳng thức xảy ra khi: b(a2 + c2) = c(a2 + b2)
Từ (1) và (2) suy ra: Đẳng thức xảy ra khi b = c. Tương tự ta có: Cộng vế với vế của 3 bất đẳng thức ta được:
Đẳng thức xảy ra khi: Vậy MaxA = | 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 |
Chú ý:
TRƯỜNG THCS QUẢNG THÁI | ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: TOÁN LỚP 8 (Thời gian làm bài: 150 phút) |
|
Đề bài
Bài 2: (2 điểm): Phân tích thành nhân tử
a. b. (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1
Bài 2: (2 điểm): Cho biểu thức
A =
a, Tìm điều kiện của x để A xác định.
b, Rút gọn biểu thức A.
c, Tìm giá trị của x để A > 0
Bài 3: (5 điểm).
Bài 4: (3 điểm).
a) Cho abc ≠ và
. Chứng minh rằng a = b = c.
b) Đa thức f(x) = 4x3 +ax +b chia hết cho các đa thức x-2; x+1. Tính 2a-3b.
Bài 5: (6,0 điểm)
Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD). Qua A vẽ đường thẳng song song với BC cắt BD ở E và cắt CD ở K. Qua B kẻ đường thẳng song song với AD cắt AC ở F và cắt CD ở I. Chứng minh rằng:
a) DK = CI
b) EF // CD
c) AB2 = CD.EF
Bài 6: ( 2®iÓm ) Cho các số thực dương thỏa mãn
. Chứng minh rằng:
.
……………………….HẾT………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài | ĐÁP ÁN | ®iÓm |
Bài 1 2đ | a) = (x+1)(x3- 4) b) (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1 = ( x2+5x+4)(x2 +5x +6) +1 =[(x2+5x+5) -1][(x2+5x +5) +1] +1 = (x2+5x+5)2
| 1,0 1,0 |
Bài 2 2đ | a) x b) A = = =
| 0,25 1,0 0,75 |
Bài 3 5đ
| a) ĐK: Vậy phương trình có một nghiệm x = 0 b) Ta có: Vậy tập nghiệm của phương trình là S = c) Ta có: Vì x,y Từ đó suy ra các cặp |
2,0
1,0
0,5 0,5 0,5 0,5 |
Bài 4 3đ
| a) Từ Do đó:
Suy ra: (a – b)(b – c)(c – a) = ⇔(a – b)(b – c)(c – a)(a2b2c2 - 1) = 0 ⇒ (a - b)(b – c)(c – a) = 0 (do abc ≠ Suy ra a = b = c b) Đa thức f(x) = 4x3 +ax +b chia hết cho các đa thức x-2; x+1 nên: f(2) = 0 => 32+2a+b =0(1) f(-1) = 0 => -4 –a +b = 0 (2) Từ (1) và (2) ta tìm được a = -12; b = -8 Vậy 2a-3b = 0 |
1,5 1,5 |
Bài 5 6đ
| a) Tứ giác ABCK có: AB // CK (AB // CD, K AK // BC (gt) Chứng minh tương tự, ta có DI = AB Từ (1) và (2) suy ra: DK = IC b) Mà: DK = IC (câu a) (5) Từ (3), (4), (5) suy ra: c) Ta có: Mà DI = AB Suy ra: Từ (6), (7), (8) suy ra:
|
2,0
2,0 2,0 |
Bài 6 2đ | Đặt Áp dụng BĐT Ta có Bởi vậy = | 2,0 |
Copyright © nguvan.online
