Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Hoạt Động Thực Hành Và Trải Nghiệm Toán 8 Cánh Diều Cả Năm

Giáo Án Hoạt Động Thực Hành Và Trải Nghiệm Toán 8 Cánh Diều Cả Năm

Lượt xem 493
Lượt tải 22

Ngày soạn:…/…./…

Ngày dạy: …/…/…

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN

(3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được một số khái niệm về tài chính cá nhân, quản lí tài chính cá nhân.

- Biết được ý nghĩa của quản lí tài chính cá nhân.

- Bước đầu lập được kế hoạch chi tiêu của bản thân, làm quen với bài toán về đầu tư cá nhân.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.

- Thông qua các thao tác như thuyết trình kế hoạch chi tiêu của bản thân và đưa ra các bằng chứng, lí lẽ để lập luận cho kế hoạch chi tiêu của mình, kế hoạch giả định vay nợ ngân hàng, ... là cơ hội . HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua các thao tác như lập kế hoạch chi tiêu, lập kế hoạch giả định về vay nợ ngân hàng, ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua các thao tác như sử dụng biểu thức để biểu thị số tiền phải trả lãi, số tiền phải trả gốc mỗi tháng, số tiền mỗi tháng phải trả,... là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hóa toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT.

- Phiếu học tập cho HS

- Bảng, bút viết cho các nhóm.

2 Học sinh

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), tìm hiểu về các khoản chi tiêu của gia đình, lãi suất ngân hàng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế, hứng thú vào nội dung bài học

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hỏi đáp nhanh để gợi mở vào nội dung bài học, HS thảo luận suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của GV, xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS kể tên các chi tiêu trong gia đình em trong 1 tháng.

- GV chiếu video về một số lãi suất cho vay của một số ngân hàng:

https://www.youtube.com/watch?v=I9l2zwiHWPs

https://www.youtube.com/watch?v=6E-GSzlgzpg&t=299s

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận, vận dụng kiến thức thực tế của bản thân để đưa ra câu trả lời cho nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện một vài HS đứng dậy nêu các chi tiêu trong 1 tháng:

- GV chiếu video về một số lãi suất cho vay của một số ngân hàng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành:

Quản lí tài chính cá nhân giúp mỗi người tránh được việc chi tiêu thiếu kiểm soát, không có kế hoạch khiến người đó luôn ở trong tình trạng thiếu hụt tài chính hay không có tích luỹ. Vì thế, quản lí tài chính cá nhân luôn là một trong những vấn đề quan trọng mà ai cũng cần biết để định hướng thật tốt cho tương lai của mình. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách quản lí tài chính cá nhân”.

Chủ đề 1: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Quản lí tài chính cá nhân.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. Nội dung chính của chủ đề

Hoạt động 1. Giới thiệu về kế hoạch và quản lí tài chính cá nhân.

a) Mục tiêu:

- HS biết được một số khái niệm về tài chính, quản lí tài chính cá nhân.

- HS liên hệ kiến thức với cuộc sống xung quanh.

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: HS ghi nhớ được tài chính cá nhân, và biết hai vấn đề chính trong quản lí tài chính cá nhân là quản lí thu nhập cá nhân và quản lí chi tiêu cá nhân, ý nghĩa của quản lí chi tiêu cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

+ Tài chính cá nhân là gì?

+ Quản lí tài chính cá nhân là gì ?

+ Quản lí tài chính cá nhân gồm có mấy vấn đề chính ?

- GV giới thiệu về mục đích chính của khuyển mãi và một số hình thức khuyến mãi của các doanh nghiệp trong thực tế kinh doanh hiện nay ở Việt Nam.

- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tế để lấy một số ví dụ tương tự về cách tăng lãi và một số hình thức khuyến mãi

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và nêu những nguyên tắc phải đảm bảo khi thực hiện các hình thức khuyến mãi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

I. Nội dung chính của chủ đề

1. Giới thiệu về kế hoạch và quản lí tài chính cá nhân

- Tài chính cá nhân chỉ các vấn đề về tài chính của một cá nhân, trong đó có cách thức sử dụng và quản lí tiền, kế hoạch chi tiêu, tích luỹ, đầu tư tiền phù hợp với hoàn cảnh sống của cá nhân.

- Quản lí tài chính cá nhân chỉ các vấn đề quản lí tài chính của một cá nhân trên cơ sở bản kế hoạch tài chính cá nhân đã được lập ra.

- Có hai vấn đề chính trong quản lí tài chính cá nhân là:

+ Quản lí thu nhập cá nhân chủ yếu là duy trì ổn định nguồn thu nhập của cá nhân và tìm cách tăng thêm nguồn thu nhập đó.

+ Quản lí chi tiêu cá nhân chủ yếu là quản lí việc chi tiêu của bản thân và quản lí việc vay nợ.

Hoạt động 2. Nội dung chính của quản lí tài chính cá nhân

a) Mục tiêu:

- HS biết được hai nội dung chính của quản lí tài chính cá nhân thông qua ví dụ.

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời ví dụ 1 và ví dụ 2.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu nội dung chính của quản lí tài chính cá nhân

- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết của bản thân, lấy ví dụ thực tế để làm rõ chi tiêu cuả bản thân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

2. Nội dung chính của quản lí tài chính cá nhân

2.1. Chi tiêu của bản thân (hoặc của gia đình)

- VD1: SGK – 51

- Nhận xét: Để quản lí chi tiêu của bản thân hoặc gia đình trong một khoảng thời gian nhất định, ta có thể làm như sau:

+ Lập danh sách các khoản mục chi tiêu (Căn cứ vào điều kiện thực tế).

+ Phân phối tiền chi tiêu cho mỗi khoản mục đó (Căn cứ vào tổng thu nhập)

2.2. Vay nợ và thanh toán khoản vay nợ

- VD2: SGK – 52

- Nhận xét: Trước khi vay nợ phải cân nhắc kĩ lưỡng khả năng thanh toán khoản vay nợ, bởi lẽ việc thanh toán khoản vay nợ có thể dẫn đến không quản lí được chi tiêu của bản thân (gia đình) và gây thiếu hụt tài chính.

Hoạt động 3. Ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân

a) Mục tiêu:

- HS biết được ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm học tập: Ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi:

Nêu ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân ?

🡪 GV dẫn dắt để HS hiểu được ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện HS trình bày/báo cáo kết quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

3. Ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân

Quản lí tài chính cá nhân hợp lí và hiệu quả sẽ giúp cho mỗi cá nhân:

- Quản lí được tiền hằng ngày; tạo dựng được khả năng quản lí tiền cá nhân trong một tình huống thực tế, bao gồm cả các tình huống chưa bao giờ trải nghiệm.

- Thiết lập được cách thức sử dụng tiền, kế hoạch chỉ tiêu và tiết kiệm tiền phù hợp với hoàn cảnh sống của cá nhân ở hiện tại và trong tương lai;

- Đưa ra và thực hiện được những quyết định về quản lí tài chính cá nhân bằng cách sử dụng các công cụ tài chính.

Hoạt động 4. Chuẩn bị kế hoạch chi tiêu cho gia đình

a) Mục tiêu:

- HS lập được kế hoạch chi tiêu cho gia đình và tìm hiểu một số hình thức vay nợ qua ngân hàng.

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: Kế hoạch chi tiêu cho gia đình theo các nhóm

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ1 gồm hai việc chính:

  • Lập kế hoạch chi tiêu của gia đình mình trong một tuần
  • Chia sẻ một số hình thức vay nợ ngân hàng qua trang web của ngân hàng đó (đã tìm hiểu ở nhà)
  • HS được chia theo nhóm, mỗi nhóm cần xác định rõ nhiệm vụ của nhóm và từng nhiệm vụ thành phần, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xác định thời gian hoàn thành nhiệm vụ thành phần và nhiệm vụ chung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo kế hoạch kinh doanh của nhóm.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:

- HS tính được doanh thu và lãi dự kiến

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập:

HS thảo luận nhóm hoàn thành HĐ2, HĐ3

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thiện HĐ2, 3.

- Nhóm trưởng và các bạn còn lại kiểm tra và ghi các thông tin kèm theo vào các cột theo yêu cầu trong bảng 2, 3 và lập kế hoạch giả định về vay nợ ngân hàng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.

Bảng 2:

Chi tiêu hợp lí thì nên đặt chi tiêu vào những khoản ưu tiên, cần thiết và có một khoản tiết kiệm:

• Các khoản chi tiêu cho học tập của các con, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe chiếm khoảng 30%;

• Các nhu cầu thiết yếu nên chiếm khoảng 30%;

• Chi tiêu cho mua sắm cá nhân nên chiếm khoảng 20%;

• Khoản tiết kiệm nên chiếm khoảng 20%.

Các thành viên trong nhóm thống nhất và hoàn thiện bảng 3.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu

- HS đánh giá hoạt động cá nhân và đánh giá hoạt động và sản phẩm của nhóm theo mẫu báo cáo

Mẫu 1

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN

Họ và tên:

Nhóm:

Điểm đánh giá:

STT

Ý thức trách nhiệm, tổ chức, kỉ luật

Ý thức tôn trọng, lắng nghe

Khả năng lãnh đạo, hợp tác nhóm

Khả năng sáng tạo trong công việc

Kết quả thực hiện công việc được giao

Tổng điểm

Điểm

Tốt: 2 điểm

Khá: 1,5 điểm

Trung bình: 1 điểm

Yếu: 0 điểm

Mẫu 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN THEO NHÓM

Tên nhóm:

Điểm đánh giá:

TT

Họ và tên

Ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật

Ý thức tôn trọng, lắng nghe

Khả năng lãnh đạo, hợp tác nhóm

Khả năng sáng tạo trong công việc

Kết quả thực hiện công việc được giao

Tổng điểm

1

2

Tốt: 2 điểm

Khá: 1,5 điểm

Trung bình: 1 điểm

Yếu: 0 điểm

Mẫu 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nhóm: ……………………

Lớp: ……………………………………………………………

Tên hoạt động: ……………………………………………………………………

Mục đánh giá

Tiêu chí

Chi tiết

Điểm tối đa

Kết quả

1.Đánh giá quá trình hoạt động của nhóm

(Điểm tối đa 30)

1. Sự tham gia của các thành viên: tham gia đầy đủ

10

2. Sự hợp tác của các thành viên: tinh thần hợp tác tốt

10

3. Sự sắp xếp thời gian hoạt động: nhanh, hợp lí

10

2. Đánh giá bài thuyết trình kế hoạch của nhóm

(Điểm tối đa 30)

1. Ý tưởng: thu hút, sáng tạo, khả thi

10

2. Nội dung: kế hoạch rõ ràng, chi tiết, cụ thể, tính toán chính xác

10

3. Trình bày: mạch lạc, cuốn hút, thuyết phục

10

3. Đánh giá kết quả quản lí tài chính

(Điểm tối đa 40)

1. Tính khả thi

20

2. Tiết kiệm

20

TỔNG ĐIỂM

100

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học về quản lí tài chính cá nhân.

- Chỉnh sửa, hoàn thiện thêm các kế hoạch quản lí tài chính của nhóm.

Ngày soạn:…/…./…

Ngày dạy: …/…/…

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 2: THỰC HÀNH TẠO DỰNG HOLOGRAM

(3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết khái niệm về Hologram.

- Biết được nguyên lí hoạt động của Hologram và ứng dụng mô hình Hologram trong dạy học.

- Tạo dựng và sử dụng được Hologram.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: Thông qua thao tác tạo dựng và đưa ra cách sử dụng mô hình Hologram là cơ hội giúp HS hình thành tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT.

- Phiếu học tập cho HS

- Bảng, bút viết cho các nhóm.

2 Học sinh

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), tìm hiểu hình ảnh 2D, 3D trong cuộc sống.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế, hứng thú vào nội dung bài học

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hỏi đáp nhanh để gợi mở vào nội dung bài học, HS thảo luận suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của GV, xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu video và yêu cầu HS học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: Thế nào là Hologram?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=fvYw__UD5jc

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức thực tế của bản thân để đưa ra câu trả lời cho nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện một vài HS chia sẻ.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt, kết nối HS vào bài:

Trình chiếu 3D đang càng ngày càng trở nên trending hơn, với nhiều kỹ xảo mãn nhãn hơn, với nhiều độ họa sắc nét và cảm giác như thật hơn. Trong đó công nghệ Hologram chiếu hình ảnh 3D Hologram được ra đời để thực thể hóa hơn nữa tiềm năng trình chiếu 3D. Vậy công nghệ chiếu Hologram là gì? Hologram hoạt động dựa trên nguyên lí nào? Ứng dụng của Hologram trong dạy học là gì? Hãy cùng vào bài học ngày hôm nay để giải đáp những thắc mắc về nó!”.

Chủ đề 2: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tạo dựng Hologram.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. Nội dung chính của chủ đề

Hoạt động 1. Giới thiệu về mô hình Hologram.

a) Mục tiêu:

- HS biết được một số khái niệm về Hologram.

- HS liên hệ kiến thức với cuộc sống xung quanh.

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: khái niệm về Hologram và một số hình ảnh trong thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Hologram là gì ? Nó có ưu điểm nổi bật gì ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số HS trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

I. Nội dung chính của chủ đề

1. Giới thiệu về mô hình Hologram.

- Hologram là một sản phẩm của kĩ thuật ghi lại hình ảnh vật thể trong không gian 3 chiều (3D) lên môi trường không gian 2 chiều (2D) và từ môi trường 2D này có thể phát lại hình ảnh 3D của vật thể đó.

- Ưu điểm nổi bật của Hologram là ta có thể nhìn được hình ảnh phản chiếu của một vật thể ở mọi góc độ, cảm giác như vật thể đang thực sự hiện hữu mặc dù ta không thể chạm, cầm, nắm được nó.

Hoạt động 2. Một mô hình 3 chiều mô tả nguyên lí hoạt động của Hologram

a) Mục tiêu:

- HS biết được nguyên lí hoạt động của Hologram

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: Nguyên lí hoạt động của Hologram

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu nguyên lí hoạt động của Hologram.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

2. Một mô hình 3 chiều mô tả nguyên lí hoạt động của Hologram

Sgk- 91

Hoạt động 3. Ứng dụng mô hình Hologram trong dạy học

a) Mục tiêu:

- HS biết được ứng dụng của mô hình Hologram trong dạy học.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm học tập: Ý nghĩa của quản lý tài chính cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi:

Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng mô hình Hologram trong dạy học? Lấy ví dụ ?

🡪 GV dẫn dắt để HS hiểu được ý nghĩa của việc ứng dụng mô hình Hologram trong dạy học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện HS trình bày/báo cáo kết quả thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).

- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.

3. Ứng dụng mô hình Hologram trong dạy học

Vận dụng mô hình Hologram vào dạy học hình học sẽ giúp học sinh: tiếp cận được kiến thức về các hình hình học một cách tự nhiênhơn; hiểu rõ hơn về bản chất của các hình hình học; tạo cơ hội để học sinh phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các tính chất hình học; tạo hứng thú trong học tập môn Toán.

Một số mô hình Hologram trong dạy học môn Toán:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:

- HS tạo dựng và thực hành sử dụng Hologram.

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập:

HS thảo luận nhóm hoàn thành HĐ1, HĐ2.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thiện HĐ1, 2

- Nhóm trưởng và các bạn còn lại kiểm tra và ghi các thông tin kèm theo vào các cột theo yêu cầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu

- HS đánh giá hoạt động cá nhân và đánh giá hoạt động và sản phẩm của nhóm theo mẫu báo cáo

Mẫu 1

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN

Họ và tên:

Nhóm:

Điểm đánh giá:

STT

Ý thức trách nhiệm, tổ chức, kỉ luật

Ý thức tôn trọng, lắng nghe

Khả năng lãnh đạo, hợp tác nhóm

Khả năng sáng tạo trong công việc

Kết quả thực hiện công việc được giao

Tổng điểm

Điểm

Tốt: 2 điểm

Khá: 1,5 điểm

Trung bình: 1 điểm

Yếu: 0 điểm

Mẫu 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN THEO NHÓM

Tên nhóm:

Điểm đánh giá:

TT

Họ và tên

Ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật

Ý thức tôn trọng, lắng nghe

Khả năng lãnh đạo, hợp tác nhóm

Khả năng sáng tạo trong công việc

Kết quả thực hiện công việc được giao

Tổng điểm

1

2

Tốt: 2 điểm

Khá: 1,5 điểm

Trung bình: 1 điểm

Yếu: 0 điểm

Mẫu 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nhóm: ……………………

Lớp: ……………………………………………………………

Tên hoạt động: ………………………………………………………

Mục đánh giá

Tiêu chí

Chi tiết

Điểm tối đa

Kết quả

1.Đánh giá quá trình hoạt động của nhóm

(Điểm tối đa 30)

1. Sự tham gia của các thành viên: tham gia đầy đủ

10

2. Sự hợp tác của các thành viên: tinh thần hợp tác tốt

10

3. Sự sắp xếp thời gian hoạt động: nhanh, hợp lí

10

2. Đánh giá bài thuyết trình kế hoạch của nhóm

(Điểm tối đa 30)

1. Ý tưởng: thu hút, sáng tạo, khả thi

10

2. Nội dung: kế hoạch rõ ràng, chi tiết, cụ thể, tính toán chính xác

10

3. Trình bày: mạch lạc, cuốn hút, thuyết phục

10

3. Đánh giá kết quả

(Điểm tối đa 40)

1. Tính khả thi

20

2. Tiết kiệm

20

TỔNG ĐIỂM

100

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học về Hologram.

- Tạo dựng và thực hành sử dụng Hologram với các hình ảnh thực tế.

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 3: THỰC HÀNH ĐO CHIỀU CAO

Thời gian thực hiện: 03 tiết (Tiết: 134, 135, 136)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết cách đo chiều cao của một vật không thể đo trực tiếp được

- Biết được ý nghĩa của việc đo đac thực địa , nghiên cứu địa hình có vai trò quan trọng trong cuộc sống

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: học sinh nghe, hiểu và trình bày được ứng dụng của tam giác đồng dạng trong thực tiễn.

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện quan sát, so sánh, khái quát để tính chiều cao của vật không đo trực tiếp được

3. Phẩm chất

- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.

- Rèn cho học sinh 3 cách đo chiều cao của cây mà không đo trực tiếp được

- Rèn ý thức làm việc có phân công, có tổ chức, ý thức tổ chức kỉ luật trong các hoạt động tập thể của HS

Yêu thích môn học, gắn toán học với thực tế cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- Giáo án, SGK, SGV,...

- Một số cọc thẳng, dây thước thẳng, thước cuộn

- Phần mềm trình chiếu và một số hình ảnh hai bên bờ sông, cây, kim tự tháp,... mà không thể đo trực tiếp được.

2. Đối với học sinh:

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Một số kiến thức toán học và kĩ năng liên quan đến chủ đề

a. Mục tiêu: HS nắm được một số kiếc thức về tam giác đồng dạng và kĩ năng biến đổi biểu thức toán học để tính độ dài đoạn thẳng

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ1.1: Giới thiệu về đo đạc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Trình chiếu các hình ảnh thực tế như hai bên bờ dòng sông, cây, tòa nhà, cột cờ,...

Những vật không đo trực tiếp được

GV: Đặt câu hỏi làm thế nào đo được khoảng cách hai bên bờ sông, đo chiều cao của cây, tòa nhà cao tầng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS: làm việc cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS ghi nhớ kiến thức

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Việc đo đạc thực địa nghiên cứu địa hình đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, giúp nhà quản lí xây dựng hệ thống kê, đập, cảng, bến neo đậu hợp lí, xây dựng hẹ thống phao tiêu, hải đăng bảo hộ phù hợp.

HĐ 1.2: Giới thiệu kiến thức toán học áp dụng vào thực tiễn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu, làm rõ các kiến thức cần thiết được sử dụng trong chủ đề: kiến thức toán học về tam giác đồng dạng, cách tìm độ dài đoạn thẳng từ một tỉ lệ thức

HS: Thảo luận nhóm thực hiện phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1:

Cho hình thang ABCD có AB// CD. Hai điểm E, F lần lượt nằm trên hai cạnh AD, BC sao cho EF//AB. Cho

Chứng minh rằng: AB =-

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS ghi nhớ kiến thức

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức

I. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHỦ ĐỀ

1.Giới thiệu về đo đạc

E:\2016-2017\tôchữ\280px-LANDMARK72.jpg

E:\2016-2017\tôchữ\tải xuống (8).jpg

- Việc đo đạc

thực địa nghiên cứu địa hình đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, giúp nhà quản lí xây dựng hệ thống kê, đập, cảng, bến neo đậu hợp lí, xây dựng hẹ thống phao tiêu, hải đăng bảo hộ phù hợp.

2. Một số kiến thức toán học

a) Nếu thì ta có

b) Hình thang ABCD có AB// CD. Hai điểm E, F lần lượt nằm trên hai cạnh AD, BC sao cho EF//AB.

Giả sử

Ta có: AB=-

Hoạt động 2: Một số cách đo chiều cao trong thực tiễn

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu và hiểu được 3 cách đo chiều cao trong thực tiễn

b. Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ

c. Sản phẩm học tập:Kết quả hoạt động của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nghiên cứu SGK nêu các cách đo chiều cao trong thực tiễn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Cách thứ nhất:

GV: GV chiếu hình ảnh của một cây như hình 2 SGK

HS nêu cách tiến hành tìm chiều cao của cây

Cách thứ 2, cách thứ 3 tiến hành tương tự

Bước 4: kết luận nhận định

GV: Chốt lại cách tìm chiều cao của cây theo 3 cách như SGK

3) Một số cách đo chiều cao trong thực tiễn (SGK – 98, 99)

a) Cách thứ nhât

b) cách thứ hai

c) cách thứ ba

Hoạt động 3: Tổ chức các hoạt động học tập

a. Mục tiêu: Tạo cơ hội để HS trải nghiệm, củng cố các kiến thức, lí thuyết được học

b. Nội dung: HS hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ

c. Sản phẩm học tập:Kết quả hoạt động của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành các nhóm từ 3 đén 5 học sinh

- Yêu cầu mỗi nhóm HS chuẩn bị cọc, dây, thước thẳng đo độ dài

- Mỗi nhóm HS thực hiện nhiệm vụ sau:

+) Lựa chọn vật thể đo chiều cao khi không thể đo trực tiếp (cây, cột cờ trong sân trường)

+) Xây dựng cách thức đo chiều cao của các vât thể đó

+) Phân công trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận phân công nhiệm vụ

Lựa chọn vật thể để đo chiều cao

Tiến hành xác định chiều cao

Báo cáo kết quả theo mẫu:

Độ dài các đoạn thẳng đo được

Chiều cao cần tính

................

...................

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Các nhóm báo cáo kết quả thực hành các hoạt động

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét

II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Đo chiều cao của cây

Nhóm 1,2 thực hiện theo cách thứ nhất

Nhóm 3,4: Thực hiện theo cách thứ 2

Nhóm 5,6: Thực hiện theo cách thứ 3

Hoạt động 4:Tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá

a. Mục tiêu: HS đánh giá được các các hoạt động cá nhân, nhóm và sản phẩm của nhóm

b. Nội dung: GV và HS đánh giá

c. Sản phẩm học tập:Kết quả hoạt động của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hình thức đánh giá: theo hình thức đánh giá của học tập dự án.

Đánh giá hoạt động cá nhân:

+ Mỗi cá nhân tự đánh giá vào phiếu đánh giá cá nhân.

+ Nhóm đánh giá từng thành viên trong nhóm vào phiếu đánh giá cá nhân.

Đánh giá hoạt động và sản phẩm của nhóm:

+ Nhóm tự đánh giá lại hoạt động của nhóm và cho điểm vào phiêu đánh giá hoạt động của nhóm.

+ Thầy, cô giáo và các nhóm bạn đánh giá và cho điểm phần trình bày của từng nhóm vào phiếu đánh giá hoạt động nhóm.

Phiếu đánh giá cá nhân - nhóm

Tiêu chí

Rất tốt

Tốt

Khá

Cần cố gắng

Điểm

Cá nhân

Nhóm

Cá nhân

Nhóm

Cá nhân

Nhóm

Cá nhân

Nhóm

Ý thức

Hợp tác

Kết quả

Phiếu đánh giá của các thành viên trong nhóm

stt

Họ tên

Ý thức

Hợp tác

Kết quả

Ngày tháng năm 20

kí duyệt