Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Toán 8 Cánh Diều Học Kỳ 2 Năm Học 2023-2024

Giáo Án Toán 8 Cánh Diều Học Kỳ 2 Năm Học 2023-2024

Lượt xem 995
Lượt tải 56

Ngày soạn:

Tiết theo KHDH: 44+45

Chương VI: MỘT SÔ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

§1. THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS được học các kiến thức về:

- Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ nhiều nguồn khác nhau.

- Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản.

- Chứng tỏ được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản.

2. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phân biệt được khái niệm

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để thu thập và phân loại dữ liệu, tính hợp lí của dữ liệu, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.

3. Về phẩm chất: 

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

a) Mục tiêu:

Học sinh nhớ lại các bước thu thập dữ liệu.

b) Nội dung:

GV yêu cầu học sinh về nhà thảo luận nhóm 1;2 thu thập thông tin về tháng sinh của các bạn trong tổ.

Nhóm 3;4 thu thập thông tin về dân số của các tỉnh/thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng.

c) Sản phẩm: Kết quả điều tra của các nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu học sinh về nhà nhóm 1;2 thu thập thông tin về tháng sinh của các bạn trong tổ.

Nhóm 3;4 thu thập thông tin về dân số của các tỉnh/thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận nhóm

* Báo cáo, thảo luận: 

Đại diện các nhóm nộp sản phẩm.

Đại diện nhóm khác nhận xét

* Kết luận, nhận định:

GV chiếu sản phẩm các nhóm. Đặt vấn đề vào bài mới: Ở chương trình lớp 6, lớp 7, chúng ta đã làm quen với cách thu thập và phân loại dữ liệu một cách đơn giản là phỏng vấn trực tiếp như nhiệm vụ của nhóm 1, 2. Với nhiệm vụ của nhóm 3, 4, các bạn phải sử dụng cách khác để tiến hành thu thập dữ liệu. Bài hôm nay chúng ta tiếp tục biết thêm nhiều cách để thu thập dữ liệu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (38 phút)

Hoạt động 1: Thu thập dữ liệu (12 phút)

a) Mục tiêu:

- Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ nhiều nguồn khác nhau.

b) Nội dung:

- HS đọc HĐ1 SGK trang 3 từ đó rút ra nhận xét; làm ví dụ 1 SGK trang 3.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

Hoạt động nhóm đôi nghiên cứu HĐ1 SGK trang 3 và trả lời câu hỏi: Theo em, các bạn có thể thu thập thông tin số lượng huy chương đạt được của Đoàn thể thao Việt Nam tại SEA Games 30 bằng cách nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

HS thảo luận nhóm đôi nhiệm vụ trên.

* Báo cáo, thảo luận 1: 

Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời.

Hs cả lớp lắng nghe và đại diện nhóm khác nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

GV kết luận lại trong HĐ1 các bạn trong có thể thu thập thông tin số lượng huy chương đạt được của Đoàn thể thao Việt Nam tại SEA Games 30 bằng cách thu thập từ những nguồn có sẵn như trang web (https://vietnamnet.vn), các phương tiện thông tin đại chúng (chương trình thời sự,…)

I. Thu thập và phân loại dữ liệu

* Hoạt động 1: (SGK trang 3)

Các bạn có thể thu thập từ những nguồn có sẵn như trang web (https://vietnamnet.vn), các phương tiện thông tin đại chúng (chương trình thời sự,…)

* Kiến thức trọng tâm: Có nhiều cách để thu thập dữ liệu, chẳng hạn: quan sát, lập phiếu điều tra (phiếu hỏi), tiến hành phỏng vấn,… hoặc thu thập từ những nguồn có sẵn như sách, báo, trang web, các phương tiện thông tin đại chúng, . . .

* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

GV chiếu Ví dụ 1 SGK trang 3 yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

Lớp trưởng lớp 8C muốn thu thập thông tin về các môn thể thao được ưa thích của các bạn trong lớp. Theo em, bạn lớp trưởng có thể thu thập những thông tin đó bằng cách nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên.

* Báo cáo, thảo luận 2: 

Gv gọi 3 hs đứng tại chỗ trả lời lần lượt 3 câu hỏi trên.

Hs khác lắng nghe nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:

GV chính xác hóa câu trả lời của học sinh và nhấn mạnh lại các cách thu thập dữ liệu.

* Ví dụ 1 (SGK trang 3)

Giải:

Bạn lớp trưởng lớp 8C có thể thu thập những thông tin đó bằng cách lập phiếu hỏi theo mẫu sau (Bảng 1):

Môn thể thao

Ưa thích

Bóng đá

Cầu lông

Bóng rổ

* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 

Yêu cầu HS làm luyện tập 1:

Một cửa hàng bán kem muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 40 khách hàng trong sáng Chủ nhật. Theo em, cửa hàng có thể thu nhập những thông tin đó bằng cách nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

HS thực hiện yêu cầu trên theo nhóm đối

* Báo cáo, thảo luận 3: 

- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày.

- Cả lớp quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV khẳng định mức độ khả thi của cách làm của HS và đưa ra kết luận về cách làm tối ưu.

*Luyện tập 1 (SGK trang 4)

Giải:

Theo em có thể thu thập những thông tin đó bằng cách lập phiếu hỏi theo mẫu sau:

Các loại kem

Ưa thích

Kem sầu riêng

Kem dừa

Kem cây

Hoạt động 2: Phân loại và tổ chức dữ liệu (15 phút).

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản.

b) Nội dung:

-HS đọc HĐ2 SGK trang 4

-Làm ví dụ 2 SGK trang 5.

-Làm bài tập áp dụng trong trò chơi.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Hs đọc HĐ2 SGK trang 4 và cho biết ở HĐ2 cho em biết điều gì?

Thực hiện ví dụ 2 SGK trang 5

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.

* Báo cáo, thảo luận 1: 

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả thực hiện HĐ2.

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài ví dụ 2:

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, một siêu thị tiến hành hỏi những mặt hàng mà 50 khách hàng dự định mua khi vào siêu thị. Kết quả thu được như sau: gạo, mì ăn liền, thị, cá, rau củ, trứng, hoa quả, sữa tươi, quần áo, nước khoáng, nước giải khát, nước sinh tố, xà phòng, kem đánh răng, bột giặt, xoong nồi, bát đĩa, bút viết, vở học sinh, cặp sách.

a) Có bao nhiêu mặt hàng được khách hàng dự định mua?

b) Hãy sắp xếp các mặt hàng đó theo những nhóm sau:

Nhóm 1: Mặt hàng thực phẩm;

Nhóm 2: Mặt hàng đồ uống;

Nhóm 3: Mặt hàng đồ dùng trong gia đình;

Nhóm 4: Mặt hàng văn phòng phẩm.

- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng câu.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa kết quả của HĐ2, kết quả ví dụ 2 nhấn mạnh lại Việc sắp xếp thông tin theo những tiêu chí nhất định gọi là phân loại dữ liệu. Dựa trên tiêu chí định tính và định lượng, ta có thể phân loại các dữ liệu thành hai loại: Dữ liệu định, Dữ liệu định tính.

- GV rút ra nhận xét về việc phân loại dữ liệu thống kê.

II. Phân loại và tổ chứ dữ liệu

* HĐ2 (SGK trang 5)

Để thuận tiện trong tổ chức dữ liệu thu thập được, ta có thể phân nhóm mỗi loại dữ liệu trên thành các nhóm theo những tiêu chí cho trước.

Dựa trên tiêu chí định tính và định lượng, ta có thể phân loại các dữ liệu thành hai loại: Dữ liệu định lượng và Dữ liệu định tính

* Kiến thức trọng tâm:

Việc sắp xếp thông tin theo những tiêu chí nhất định gọi là phân loại dữ liệu.

Khái niệm:

- Dữ liệu định lượng được biểu diễn bằng số thực.

- Dữ liệu định tính được biểu diễn bằng từ, chữ cái, kí hiệu,…

* Ví dụ 2 SGK trang 5:

a) Có 20 mặt hàng được khách hàng dự định mua.

b) Ta phân nhóm 20 mặt hàng đó như sau:

Nhóm 1: Gạo, mì ăn liền, thịt, cá, rau, củ, trứng, hoa quả;

Nhóm 2: Sữa tươi, nước khoáng, nước giải khát, nước sinh tố;

Nhóm 3: Xà phòng, kem đánh răng, bột giặt, xoong nồi, bát đĩa, quần áo;

Nhóm 4: Bút viết, vở học sinh, cặp sách.

*Nhận xét:

Việc phân loại dữ liệu thống kê phụ thuộc vào những tiêu chí đưa ra, hay cách nói khác, phụ thuộc vào mục đích phân loại.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

- GV chia lớp thành 2 đội, chơi trò chơi “Nhà sinh vật học”, lần lượt cách thành viên chạy lên bảng sắp xếp một loài động vật vào các nhóm: Cá; Lưỡng cư; Bò sát; Chim; Động vật có vú.

+ Mỗi phương án đúng được 1 điểm.

+ Đội nào xong trước được cộng 2 điểm.

Đội nào nhiều điểm hơn giành chiến thắng.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS chơi trò chơi trên theo yêu cầu trên.

* Báo cáo, thảo luận 2:

 Đại diện các nhóm trả lời.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa kết quả, ghi nhận đội thắng cuộc, nhấn mạnh lại các kiến thức đã học.

* Luyện tập 2 (SGK trang 6)

Đáp án:

- Nhóm 1 (cá): Cá rô đồng, cá chép, cá thu;

- Nhóm 2 (Lưỡng cư): Ếch, nhái, cóc, cá sấu;

- Nhóm 3 (Bò sát): rắn hổ mang, thằn lằn;

- Nhóm 4 (Chim): Chim bồ câu, chim ưng;

- Nhóm 5 (Động vật có vú): trâu, mèo, sư tử.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.

- Xem lại các bài đã làm.

- Làm bài tập 1, 2 SGK trang 7.

- Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp.

Tiết 2

Hoạt động 3: Tính hợp lí của dữ liệu

Hoạt động 3.1. Hoạt động khởi động: Trò chơi Tìm điểm không hợp lí (5 phút)

a) Mục tiêu:

Học sinh nhớ lại được kiến thức về tính hợp lí của dữ liệu

b) Nội dung:

HS đứng tại chỗ tìm điểm không hợp lí của dữ liệu.

Câu 1. Bạn lớp trưởng thống kê các bạn đăng kí câu lạc bộ của lớp 8A sĩ số 45 học sinh như sau: 18 bạn đăng kí CLB cầu lông, 10 bạn đăng kí CLB bóng bàn, 6 bạn đăng kí CLB khiêu vũ, 30 bạn đăng kí CLB bóng đá. Mỗi bạn chỉ đăng kí 1 CLB.

Câu 2. Cô giáo ghi lại chiều cao của các bạn nữ tổ 1 lớp 8A như sau:

An cao 160cm, Bình cao 164cm, Dương cao 190cm, Hiền cao 165cm, Vân cao 170cm.

Câu 3. Bạn Hạnh ghi lại số liệu từ trang web https://gso.gov.vn về tỉ lệ tăng dân số của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ năm 2019. Tỉ lệ tăng dân số năm 2019 các tỉnh, thành phố ở Việt Nam đều dưới 6%.

Tỉnh/Thành phố

Tỉ lệ tăng dân số (%)

Bà Rịa – Vũng Tàu

1,22

Bình Phước

1,31

Bình Dương

14,74

Đồng Nai

1,92

Tây Ninh

0,95

c) Sản phẩm:

Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập : 

GV chiếu nội dung trò chơi và luật chơi lên màn hình.

* HS thực hiện nhiệm vụ :

Thực hiện chơi trò chơi theo cá nhân.

* Báo cáo, thảo luận : 

- HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả;

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các đáp án, nhận xét về thái độ học tập của các nhóm và trao phần thưởng cho HS có câu trả lời chính xác.

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Ở lớp 6, 7 các em đã được làm quen với việc xem xét tính hợp lí của những dữ liệu thống kê, chỉ ra những dữ liệu không hợp lí. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu về tính hợp lí của dữ liệu.

Câu 1. Tổng số học sinh đăng kí là 64 lớn hơn nhiều so với sĩ số lớp là 45.

Câu 2. Chiều cao của bạn Dương là 190cm không phù hợp với một HS lớp 8 thông thường.

Câu 3. Tỉnh Bình Dương có tỉ lệ tăng dân số là 14,74% lớn hơn 6%.

Hoạt động 3.2. Tính hợp lí của dữ liệu (15 phút)

a) Mục tiêu:

- Chứng tỏ được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản.

b) Nội dung:

HS làm và hiểu HĐ3,4 SGK trang 5,6, VD3,4 trang 6 và Luyện tập 3 từ đó đánh giá tính hợp lí của dữ liệu dựa vào mối liên hệ toán học đơn giản.

c) Sản phẩm:

Kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.

Bài làm của học sinh trên bảng nhóm

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

- GV chiếu HĐ3 SGK trang 5 lên máy chiếu:

Tìm hiểu không hợp lí trong những dữ liệu cho dưới đây.

a) Danh sách email của các bạn trong đội văn nghệ lớp 8C như sau:

STT

Tên

Email

1

Nguyễn Văn Dương

[email protected]

2

Chu Thị Thu Hằng

thuhang_chu.vn

3

Phạm Thị Mai Hương

[email protected]

4

Ngô Đức Tiến

[email protected]

b) Kết quả 5 bài kiểm tra môn Toán của bạn Dũng lần lười là: 8; -6; 7; 5; 9.

+ Hs đọc VD3 SGK trang 6.

Để chuẩn bị cho năm học mới, một công ty may thiết kế mẫu đồng phục cho học sinh của một trường trung học cơ sở. Công ty đã hỏi ý kiến của 50 học sinh lớp 6 về mẫu đồng phục đã thiết kế và nhận được kết quả là có 40 học sinh thích mẫu đồng phục đó. Từ đó, công ty đưa ra kết luận rằng có 80% số học sinh của trường thích mẫu đồng phục đó. Theo em, công ty may đưa ra kết luận như thế thì có hợp lí không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

HS đọc đề bài và trả lời câu hỏi theo cá nhân.

* Báo cáo, thảo luận 1: 

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả thực hiện HĐ3, 1 HS lên bảng trình bày Ví dụ 3.

- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng câu.

- GV gọi lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời các ý

* Kết luận, nhận định 1:

- GV chính xác hóa kết quả của HĐ3, VD3. Trên cơ sở câu trả lời của HS giáo viên chốt lại bằng nhận xét.

III. Tính hợp lí của dữ liệu

* HĐ 3 (SGK trang 5)

a) Dữ liệu thuhang_chu.vn là không hợp lí vì dữ liệu đó không đúng với định dạng của email.

b) Dữ liệu -6 không hợp lí vì kết quả một bài kiểm tra phải là số không âm.

* Ví dụ 3 (SGK trang 6)

Kết luận mà công ty may nêu ra là không hợp lí vì đối tượng hỏi ý kiến chỉ là những học sinh lớp 6 không đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ học sinh của trường trung học cơ sở (ở các khối lớp 6, 7, 8, 9)

* Nhận xét (SGK trang 6)

Để đánh giá tính hợp lí của dữ liệu, ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, chẳng hạn như dữ liệu phải:

- Đúng định dạng;

- Nằm trong phạm vi dự kiến;

- Phải có tính đại diện đối với vấn đề cần thống kê.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

- GV chiếu HĐ4 - SGK trang 6, lên máy chiếu:

Bạn Châu vẽ biểu đồ hình quạt tròn như ở Hình 1 để biểu diễn tỉ lệ các loại sách trong thư viện: Khoa học (KH); Kĩ thuật và Công nghệ (KT – CN); Văn học và Nghệ thuật (VH – NT); Sách khác. Hỏi những số liệu mà bạn Châu nêu ra trong biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 1 đã chính xác chưa? Vì sao?

+ Hs đọc Ví dụ 4 và cho biết Ví dụ 4 cho em biết điều gì?

Một trường trung học cơ sở cho học sinh khối lớp 8 đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa. Bảng 3 thống kê số lượng học sinh đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa của từng lớp. Số liệu nào trong Bảng 3 là không hợp lí? Vì sao?

Lớp

Sĩ số

Số học sinh đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa

8A

40

35

8B

38

39

8C

40

35

8D

39

36

GV: Chia lớp thành 2 nhóm.

+ Nhóm 1: cá nhân thực hiện HĐ 4 vào vở

+ Nhóm 2: cá nhân thực hiện VD 4 vào vở

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

Học sinh đọc nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu.

* Báo cáo, thảo luận 2: 

GV gọi lần lượt từng nhóm HS báo cáo sp của nhóm mình.

* Kết luận, nhận định 2:

HS các nhóm nhận xét chéo, đánh giá bài làm của nhóm bạn

GV chốt lại các tiêu chí toán học đơn giản đảm bảo tính hợp lí của dữ liệu:

- Tổng tất cả các số liệu thành phần phải bằng số liệu của toàn thể.

- Số lượng của bộ phận phải nhỏ hơn số lượng của toàn thể.

* HĐ 4 (SGK trang 6)

Những số liệu bạn Châu nêu ra trong biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 1 là chưa chính xác. Vì tổng tất cả tỉ lệ của các số liệu thành phần là 95% không phải 100%.

* VD 4 (SGK trang 6)

Ta thấy sĩ số lớp 8B là 38 (học sinh), nhưng số học sinh của lớp đó đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa là 39 (học sinh). Vì thế, trong hai số liệu 38 và 39 của lớp 8B có ít nhất một số liệu là không hợp lí.

* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 

GV chiếu nội dung Luyện tập 3 lên màn hình.

Một cửa hàng có 16 nhân viên (mỗi nhân viên chỉ làm một ca). Quản lí cửa hàng thống kê như sau:

Ca 1: gồm 6 nhân viên.

Ca 2: gồm 6 nhân viên.

Ca 3: gồm 5 nhân viên.

Hỏi những số liệu mà quản lí cửa hàng nêu ra đã chính xác chưa? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức hoạt cá nhân vào vở.

* Báo cáo, thảo luận 3: 

- 1 HS lên bảng thực hiện bài.

* Kết luận, nhận định 3:

- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác hóa kết quả.

* Luyên tập 3 (SGK trang 7)

Tổng số nhân viên của cửa hàng là 16, mỗi nhân viên chỉ làm 1 ca, mà quản lí thống kê tổng 3 ca có 6 + 6 + 5 = 17 là không hợp lí.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25 phút)

a) Mục tiêu: : HS vận dụng được các kiến thức đã học về thu thập, phân loại biểu diễn dữ liệu để làm bài tập thống kê. HS được củng cố kiến thức thông qua trò chơi

b) Nội dung: Bài 1 SGK trang 8; Bài 2 SGK trang 8; Bài 3 SGK trang 8.

c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS (lời giải các bài tập trên).

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu cá nhận HS làm bài 1 SGK trang 7.

Sau khi tìm hiểu về các đại dương trên Trái Đất từ trang web https://vi.wikipedia.org, bạn Thanh thu được những dữ liệu thống kê sau:

- Năm đại dương là: Thái Bình Dương; Đại Tây Dương; Ấn Độ Dương; Bắc Băng Dương; Nam Đại Dương.

- Diện tích (đơn vị: triệu km2) của năm đại dương đó lần lượt là 165,25; 106,4; 75; 14,09; 20,3.

Hãy phân loại các dữ liệu đó dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HĐ cá nhân làm bài GV yêu cầu.

GV hỗ trợ; giúp đỡ HS khi khó khăn.

* Báo cáo, thảo luận 1

- Đại diện HS trình bày.

HS khác nhận xét; bổ sung.

* Kết luận, nhận định 1: GV đánh giá, nhận xét HĐ của HS

Dạng 1: Phân loại các dữ liệu

Bài 1 (SGK trang 7)

Giải:

- Dữ liệu định tính: Tên của năm đại dương là: Thái Bình Dương; Đại Tây Dương; Ấn Độ Dương; Bắc Băng Dương; Nam Đại Dương.

- Dữ liệu định lương: Diện tích của năm đại dương là: 165,25; 106,4; 75; 14,09; 20,3.

GV giao nhiệm vụ học tập 2

- Yêu cầu HS làm Bài 2 bằng hoạt động nhóm đôi trong 4 phút.

Để học tốt môn ngữ văn lớp 8. bạn Dung dự định đọc những văn bản văn học sau:

Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi); Hai vạn dặm dưới đáy biển (J.Verne); Buổi học cuối cùng (A. Daudet); Cô bé bán diêm (H. Andersen); Truyện Kiều (Nguyễn Du); Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu); Sherlock Holmes (A. Doyle); Tre Việt Nam (Nguyễn Duy); Thu hứng (Đỗ Phủ); Tự tình (Hồ Xuân Hương); Qua đào Ngang (Bà Huyện Thanh Quan); Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến); Cảnh vui của nhà nghéo (Tản Đà); Bếp lửa (Bằng Việt); Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng); chèo Quan âm Thị Kính; tuồng Nghêu Sò Ốc Hến; Romeo và Julie (W. Shakespeare).

Hãy phân nhóm những văn bản văn học nêu trên theo những tiêu chí sau (Bảng 4)

Truyện

Tên tác phẩm, tác giả (liệt kê cụ thể)

Thơ

Tên tác phẩm, tác giả (liệt kê cụ thể)

Tên tác phẩm, tác giả (liệt kê cụ thể)

Kịch bản văn học

Tên tác phẩm, tác giả (liệt kê cụ thể)

- Lập bảng dữ liệu.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HĐ nhóm làm bài GV yêu cầu.

GV hỗ trợ; giúp đỡ HS khi khó khăn.

* Báo cáo, thảo luận 2

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định 2: GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS.

GV: chốt, nhấn mạnh lại khi thu thập, tổ chức, phân loại dữ liệu ta có thể dựa trên những tiêu chí toán học đơn giản để chỉ ra được những dữ liệu không hợp lí.

Dạng 2. Phân nhóm dữ liệu theo tiêu chí

Bài 2 (SGK trang 7)

Giải

Truyện

Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi); Hai vạn dặm dưới đáy biển (J.Verne); Buổi học cuối cùng (A. Daudet); Cô bé bán diêm (H. Andersen); Sherlock Holmes (A. Doyle); Romeo và Julie (W. Shakespeare)

Thơ

Truyện Kiều (Nguyễn Du); Thu hứng (Đỗ Phủ); Tự tình (Hồ Xuân Hương); Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến); Bếp lửa

(Bằng Việt)

Tre Việt Nam (Nguyễn Duy)

Kịch bản văn học

Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu); Qua đào Ngang (Bà Huyện Thanh Quan); Cảnh vui của nhà nghéo (Tản Đà); Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng); chèo Quan âm Thị Kính; tuồng Nghêu Sò Ốc Hến

* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:

- Yêu cầu HS làm bài 3 SGK trang 8 bằng hoạt động nhóm bàn 3 – 4 hs trong 2 phút.

Để chuẩn bị đưa ra thị trường mẫu xe ô tô mới, một hãng sản xuất xe ô tô tiến hành thăm dò màu sơn mà người yêu thích. Hãng sản xuất xe đó đã hỏi ý kiến của 100 người mua xe ở độ tuổi từ 20 đến 30 và nhận được kết quả là: 45 người thích màu đen, 20 người thích màu trắng, 35 người thích màu đỏ. Từ đó, hãng sản xuất xe đưa ra quảng cáo sau: 45% số người mua chọn xe màu đen, 20% số người ma chọn xe màu trắng. Theo em, hãng sản xuất xe đưa ra kết luận như trong quảng cáo trên thì có hợp lí không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS HĐ nhóm 5 phút làm bài GV yêu cầu.

GV hỗ trợ, giúp đỡ HS khi khó khăn.

* Báo cáo, thảo luận 3

- Đại diện nhóm HS trình bày.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định 3

- GV đánh giá, nhận xét HĐ của HS.

Dạng 3: Xác định tính hợp lí của dữ liệu

Bài 3 (SGK trang 8)

Kết luận mà hãng sản xuất xe nêu ra là không hợp lí vì đối tượng hỏi ý kiến của 100 người mua xe ở độ tuổi từ 20 đến 30 không đảm bảo tính đại diện cho tất cả mọi người.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo. Tự giác, tích cực.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái xoài cho thỏ” theo hình thức cá nhân

c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái xoài cho thỏ” theo hình thức cá nhân

Luật chơi

HS chọn 1 trái xoài, GV ấn vào trái xoài có số tương ứng sẽ đưa đến một câu hỏi.

Sau khi HS chọn được đáp án đúng, GV ấn vào biểu tượng con thỏ góc dưới bên phải Slide, sẽ quay về silde cây xoài ban đầu sau, GV ấn vào trái xoài có số ban đầu HS chọn, trái xoài sẽ rơi xuống

Câu 1: Tìm hiểu về sở thích đối với môn chạy nhanh của 3 bạn học sinh một trường THCS được cho bởi bảng thống kê sau:

STT

Tuổi

Giới tính

Sở thích

Nam

Không thích

Nam

Rất thích

Nữ

Không thích

Dữ liệu trong bảng thống kê theo tiêu chí định tính là:

A. Giới tính, Sở thích. B. Tuổi, Giới tính.

Câu 2: Muốn thống kê số học sinh mắc F0 ở một trường THCS trong đợt dịch vừa qua, ta dùng phương pháp nào để thu thập dữ liệu?

A. Lập phiếu hỏi. B. Quan sát. C. Phỏng vấn.

Câu 3: Muốn thống kê thời gian tự học ở nhà mỗi ngày của các bạn trong lớp, ta dùng phương pháp nào để thu thập dữ liệu?

A. Quan sát. B. Làm thí nghiệm. C Lập bảng hỏi hoặc phỏng vấn.

Câu 4: Dữ liệu nào trong bảng thống kê sau không hợp lí?

Bảng dữ liệu về số học sinh ở các khối lớp tham gia đại hội "Cháu ngoan Bác Hồ"

Khối lớp

Số lượng

Tỉ lệ phần trăm

6

7

19%

7

12

30%

8

8

22%

9

10

27%

Tổng

37

100%

A. 37 B. 100% C. 30%

Câu 5: Để đánh giá khả năng học Toán của học sinh lớp 7C, giáo viên bộ môn đã cho một nhóm học sinh làm bài kiểm tra và thống kê kết quả trong bảng sau:

STT

Giới tính

Khả năng

1

Nữ

Xuất sắc

2

Nữ

Tốt

3

Nữ

Đạt

4

Nữ

Đạt

5

Nữ

Chưa Đạt

6

Nữ

Đạt

7

Nữ

Khá

8

Nữ

Đạt

9

Nữ

Chưa đạt

10

Nữ

Khá

Dữ liệu trên có đại diện cho khả năng học Toán của học sinh lớp 7C hay không?

Trả lời:

Dữ liệu trên không thể đại diện cho khả năng học Toán của học sinh lớp 7C vì chỉ khảo sát trên học sinh các nữ mà đây là kết luận cho toàn thể học sinh lớp 7C.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS HĐ cá nhân để trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1HS trả lời. - Thư ký ghi điểm của HS

- HS cả lớp quan sát cổ vũ, nhận định kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

GV chính xác hóa kết quả của câu 1,2,3,4,5

⏩ Giao nhiệm vụ về nhà (2 phút)

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.

- Xem lại kiến thức và các dạng bài tập đã làm trong tiết học.

- Làm các bài tập: Bài 4, 5 SGK trang 8 và bài tập SBT.

- Chuẩn bị bài: Bài 2. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ.

TUẦN

TIẾT

Ngày soạn:

§2. MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ

(2 TIẾT)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:

– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).

– Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản.

– So sánh được các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.

– Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.

2.Năng lực

*Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

*Năng lực riêng

- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua các thao tác như: đọc , phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ ( đoạn thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn ) giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết vấn đề cần giải quyết.

- Đồng thời giúp học sinh có thể tự thiết lập bảng biểu cho mình.

3.Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a)Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết học mới

b)Nội dung: Kiến thức của bài 1 (trắc nghiệm nhanh)

c)Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi

d)Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh làm bài trắc nghiệm nhanh sau:

Câu 1: Chọn những đáp án đúng trong các đáp án sau

Để thu thập dữ liệu ta có những cách sau

A.Lập phiếu điều tra

B.Phỏng vấn trực tiếp

C.Tự lập bảng dữ liệu

D.Thu thập qua các nguồn có sẵn

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

Có mấy loại dữ liệu thống kê

A.1 B.2 C.3 D.4

Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất

Để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu, ta dựa vào

A.Nhận định của bản thân

B.Sự góp ý của nhóm

C.Mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, phân tích bài toán GV đưa ra

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.

-Hs khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS.

Đáp án: 1.A,B,D

2.B

3.C

GV vào bài mới: Lớp 6 và lớp 7, chúng ta đã làm quen với việc mô tả và biểu diễn dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê, biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột / cột kép, biểu đồ đoạn thẳng; biểu đồ quạt tròn.

Các dạng biểu, biểu đồ trên mô tả và biểu diễn dữ liệu như thế nào? Thì bài này chúng ta cùng giải quyết vấn đề đó.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê

a)Mục tiêu: Hs biết chọn dữ liệu chính xác để điền vào bảng và biểu đồ.

b) Nội dung:

-Để biểu diễn dữ liệu thống kê ,ta cần lựa chọn bảng , biểu đồ thích hợp.

-Để có thể hoàn thiện được biểu đồ thống kê (hoặc bảng thống kê) đã lựa chọn , ta cần biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ (hoặc bảng ) đó. Muốn vậy , ta cần biết cách xác định mỗi yếu tố của biểu đồ (hoặc bảng) thống kê đó

c)Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS nhận thấy biểu diễn dữ liệu dưới các dạng: bảng biểu, biểu đồ

HS lấy thêm ví dụ.

- HS thực hiện nhận diện các dạng biểu đồ.

- HS quan sát, nghe giảng VD 1, VD 2

- HS thực hiện LT1.

- HS quan sát, nghe giảng VD 3, VD 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I.Biều diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê.

1.Một số dạng bảng, biểu đồ thống kê

Hoạt động 1: Hãy cho biết ta có thể mô tả và biểu diễn dữ liệu vào những dạng bảng, biểu đồ thống kê nào?

VD1:

VD2:

LT1:

Cột màu xanh là của Việt Nam, cột màu hồng là của Singapope ta có bảng giá trị sau:

2016

2017

2018

2019

VN

205,3

223,7

245,2

261,9

SGP

318,7

341,9

373,2

372,1

VD3:

VD4:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ2.

GV giúp HS lựa chọn số liệu phù hợp đề biểu diễn vào bảng biểu hoặc biểu đồ

- GV chú ý cho HS cách viết và biểu diễn

- HS thực hiện lựa chọn dữ liệu.

- Từ đó rút ra Nhận xét:

-HS quan sát, nghe giảng VD 5

- HS thực hiện LT2.

-HS quan sát, nghe giảng VD 6,VD 7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2.Lựa chọn và biểu diễn dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp

Hoạt động 2: Một công ty taxi lái xe cho ba ca làm trong ngày:

Ca 1: từ 0h đến 7h 00

Ca 2: từ 7h 00 đến 17h 00

Ca 3: từ 17h 00 đến 24h 00

Kết quả tuyển chọn lái xe của công ty như sau:

5 người cho ca 1; 31 người cho ca 2; 14 người cho ca 3

a)Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu trên.

b)Biểu đồ hoàn thiện

=>Nhận xét :

-Để biểu diễn dữ liệu thống kê ,ta cần lựa chọn bảng , biểu đồ thích hợp.

-Để có thể hoàn thiện được biểu đồ thống kê (hoặc bảng thống kê) đã lựa chọn , ta cần biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ (hoặc bảng ) đó. Muốn vậy , ta cần biết cách xác định mỗi yếu tố của biểu đồ (hoặc bảng) thống kê đó.

VD5

LT2:

Thống kê số sản phẩm bán được trong các tháng 1, 2, 3 của một cửa hàng lần lượt là 50; 40; 48 (đơn vị: chiếc)

a) Hãy lựa chọn bảng thống kê thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên

b) Hãy hoàn thiện Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên.

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được

(Đơn vị:chiếc)

?

?

?

Giải:

a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản phẩm bán được

b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên là:

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được

(Đơn vị:chiếc)

50

40

48

VD6

VD7

Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu theo những cách khác nhau

a)Mục tiêu:Dựa vào dữ lệu đã cho, biểu diễn dữ liệu dưới các dạng khác nhau: bảng biểu, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột (cột kép), biểu đồ hình tròn.

b) Nội dung:

-Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác nhau vào bảng , biểu đồ thích hợp.

-Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác

c)Sản phẩm: Hs chuyển đổi các dạng biểu diễn

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ3

GV giúp HS cách dựa và dữ liệu đề bài cho có thể biểu diễn dưới các dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thích hợp.

- Từ đó rút ra Nhận xét

-HS quan sát, nghe giảng VD 8,VD 9, VD 10,VD 11

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II.Biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau

Hoạt động 3:

Số xi măng bán được của một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong các tháng 1,2,3,4 lần lượt là : 200,5; 183,6; 215,5; 221,9( đơn vị: tấn)

a)Bảng thống kê

Tháng

1

2

3

4

Số tấn đã bán

200,5

183,6

215,5

221,9

b)Hình 14 hoàn thiện

=>Nhận xét : Đối với một tập dữ liệu :

-Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác nhau vào bảng , biểu đồ thích hợp.

-Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác

VD 8

VD9

VD10

VD11

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2, 3 (SGK –17,18 ).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2,3 (SGK – 17,18).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3 (SGK – 17,18).

Bài 1: Số lượt khách đến một cửa hàng kinh doanh từ Thứ Hai đến chủ Nhật của một tuần trong tháng lần lượt là : 161; 243; 270; 210; 185; 421; 615.

  1. Lập bảng thống kê số lượt khách đến cửa hàng trong những ngày đó theo mẫu sau:

Ngày trong tuần

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Số lượt khách

?

?

?

?

?

?

?

  1. Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 23 để nhận được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê số lượt khách đến cửa hàng trong những ngày đó.

Bài 2: Bảng 3 nêu thực trạng và dự báo về số người cao tuổi của Việt Nam đến năm 2069:

Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 24 để nhận được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thực trạng và dự báo về số người cao tuổi của Việt Nam đến năm 2069.

Bài 3: Ban tổ chức của giải thi đấu thể thao bán vé theo bốn mức A, B, C, D . Tỉ lệ phân chia các vé ở bốn mức A, B ,C ,D lần lượt là 35%, 45% , 15% , 5% .

  1. Lập bảng thống kê tỉ lệ phân chia ở bốn mức trên theo mẫu sau :

Mức vé

A

B

C

D

Tỉ lệ vé (%)

?

?

?

?

b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 25 để nhận được biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên . Biết rằng ở Hình 25 hình tròn đã được chia sẵn thành các hình quạt , mỗi hình quạt ứng với 5%.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1 a)

Bài 2

.

Bài 3 a)

Mức vé

A

B

C

D

Tỉ lệ vé (%)

35%

45%

15%

5%

b)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4,5 (SGK – tr18) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4,5 (SGK – tr53).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bài 4 : Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26 thống kê số lượng ti vi và tủ lạnh bán được trong tháng1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 của một cửa hàng kinh doanh . Hãy hoàn thiện biểu đồ cột kép ở Hình 27 để nhận được biểu đồ biểu diễn các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26.

Bài 5 : Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 28 biểu diễn tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của một trường đại học về những lớp động vật có xương sống : Cá ; Lưỡng cư ; Bò sát ; Chim ; Động vật có vú .

Lập bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật đó trong bảo tàng sinh vật theo mẫu sau :

Lớp ĐV có xương sống

Lưỡng cư

Bò sát

Chim

ĐV có vú

Tỉ lệ (%)

?

?

?

?

?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 4:

Bài 5:

Lớp ĐV có xương sống

Lưỡng cư

Bò sát

Chim

ĐV có vú

Tỉ lệ (%)

15%

10%

20%

30%

25%

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "§3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU THU ĐƯỢC Ở DẠNG BẢNG, BIỂU ĐỒ".

Ngày soạn: ................

TIẾT 50-51: BÀI 4. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN

TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS biết sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản.

- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố liên quan tới hành động, thực nghiệm.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán; NL giao tiếp toán học.

- Thông qua hoạt động nhận biết khái niệm liên quan đến tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số phần tử của tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối biến cố, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án, một số đồng xu, vòng quay, hình ảnh có liên quan đến đồng xu, vòng quay số để minh họa cho bài học.

2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: - HS chú ý đến một đối tượng mới góp phần phản ánh được khả năng xảy ra của biến cố (xác suất của biến cố)

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học.

b) Nội dung: HS quan sát màn hình, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu bài.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu dựa vào suy đoán và hiểu biết của bản thân.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu hình ảnh Hình 37 sgk

- GV đặt câu hỏi: Các em hãy tính xác suất của biến cố ngẫu nhiên nói trên?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra kết quả cho câu hỏi trên.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu, kết nối HS vào bài học mới: "Ở chương trình lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu biến cố ngẫu nhiên là gì; cách tính xác suất của một biến cố ngẫu nhiên ? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta khắc sâu kiến thức qua bài học: Bài 4. Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản".

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Xác suất của biến cố trong trò chơi tung đồng xu

a) Mục tiêu: - HS củng cố lại các khái niệm cũ liên quan đến biến cố trong trò chơi tung đồng xu

- HS ghi nhớ được kiến thức trọng tâm về xác suất của một biến cố có gắn với hoạt động tung ngẫu nhiên đồng xu một lần.

b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về xác suất của biến cố trong trò chơi tung đồng xu và hoàn thành theo các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi và giải được HĐ1;

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS ôn lại các khái niệm về biến cố trong trò chơi tung đồng xu theo kĩ thuật khăn trải bàn.

+ Tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu trong trò chơi tung ngẫu nhiên đồng xu một lần.

+ Kết quả thuận lợi cho biến cố B “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” trong trò chơi tung ngẫu nhiên đồng xu một lần.

+Tỷ số giữa số kết quả thuận lợi của biến cố và số kết quả có thể xảy ra là bao nhiêu?

- GV ? tỉ số được gọi là gì (đã học ở lớp 7) của biến cố B?

🡪 HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ1, trình bày vào bảng nhóm, GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Từ kết quả HĐ1, GV dẫn dắt HS đến khái niệm về xác suất của biến cố trong trò chơi tung đồng xu .

- HS nhắc lại nội dung trong khung kiến thức trọng tâm (SGK – tr27) và ghi lại vào vở.

- GV nhấn mạnh 1 lần nữa những nội dung quan trọng trong mục I

+ Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu trong trò chơi tung đồng xu

+ Tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số phần tử của tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.

- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: hướng dẫn, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ hoặc trình bày bảng.

- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.

Liên hệ thực tế cuộc sống:

GV các em thường thấy trò chơi này được thực hiện ở đâu?

+ Trò chơi tung đồng xu của trọng tài để các đội được chọn quyền ưu tiên chọn sân hay giao bóng trong bóng đá. Tạo sự công bằng cho cả hai đội.

I. Xác suất của biến cố trong trò chơi tung đồng xu

HĐ1:

a) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là A = {S; N }. 

b) B = { N }

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: mặt N.

c) Tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố B trên và số phần tử của tập hợp A là:

Kết luận:

Trong trò chơi tung đồng xu như đã trình bày ở trên, ta có:

-Xác suất của biến cố mặt xuất hiện là mặt N bằng

-Xác suất của biến cố mặt xuất hiện là mặt S bằng

Chú ý: Trong trò chơi tung đồng xu trên, số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là 2. Xác suất của mỗi biến cố đó bằng

Hoạt động 2: Xác suất của biến cố trong trò chơi vòng quay số

a) Mục tiêu: - HS củng cố lại các khái niệm cũ liên quan đến biến cố trong trò chơi vòng quay số

- HS ghi nhớ nội dung trong khung kiến thức trọng tâm: xác suất của một biến cố trong trò chơi vòng quay số

b) Nội dung: HS tìm hiểu SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về xác suất của biến cố trong trò chơi vòng quay số

c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi và giải được HĐ2;

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS ôn lại các khái niệm về biến cố trong trò chơi vòng quay số theo kĩ thuật khăn trải bàn.

+ Tập hợp C gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện ghi trên hình quạt khi mũi tên chỉ vào đĩa khi dừng lại trong trò chơi vòng quay số . 

+ Tập hợp kết quả biến cố D “Mũi tên chỉ vào hình quạt là số lẻ”. 

+ Kết quả thuận lợi cho biến cố trong trò chơi vòng quay số .

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận HĐ2 để củng cố lại khái niệm cũ và hình thành kiến thức mới về xác suất của biến cố trong trò chơi vòng quay số .

🡪 HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ2, trình bày vào bảng nhóm, GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Từ kết quả HĐ2, GV đặt câu hỏi HS tỷ số chúng ta vừa tính được của biến cố D trong trò chơi vòng quay số trên gọi là gì?

Trong trò chơi vòng quay số, đối với biến cố “Số xuất hiện trên hình quạt khi vòng quay dừng lại tại mũi tên” tỉ số giữa số các kết quả thuận lợi cho biến cố đó và số các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên là . Tỉ số này được gọi là xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên hình quạt khi vòng quay dừng lại tại mũi tên” trong trò chơi trên.

- HS nhắc lại nội dung trong khung kiến thức trọng tâm (SGK – tr27) và ghi lại vào vở.

- GV nhấn mạnh 1 lần nữa những nội dung quan trong trong mục II

+ Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện khi mũi tên chỉ vào hình quạt khi vòng quay dừng lại.

+ Kết quả thuận lợi cho biến cố về số xuất hiện “mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số…”

+ Tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số phần tử của tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra trong trò chơi vòng quay số .

- HS đọc, phân tích Ví dụ 1 để hiểu và củng cố khái niệm “Xác suất của một biến cố trong trò chơi vòng quay số ”

- HS thực hành làm LT1. Tính xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nhỏ hơn 6”.

🡪 GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. GV chữa bài chung cả lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, hoàn thành bài tập vào vở theo yêu cầu.

- HĐ cặp đôi: HS trao đổi, kiểm tra chéo đáp án và sửa sai cho nhau.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm về xác suất của biến cố trong trò chơi vòng quay số .

Liên hệ thực tế cuộc sống:

GV các em thường thấy trò chơi này được thực hiện ở đâu?

+ Đây là các trò chơi may mắn trong các cửa hàng bốc thăm trúng thưởng dành cho khách hàng may mắn hay được tổ chức chơi trong các hội chợ.

II. Xác suất của biến cố trong trò chơi vòng quay số

HĐ2:

  1. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện ghi trên hình quạt là

C = {1; 2; 3; ...; 8}.

  1. D = {1; 3; 5; 7}.

Có bốn kết quả thuận lợi cho biến cố là: 1, 3, 5, 7.

c) Tỉ số cần của số các kết quả thuận lợi cho biến cố D và số phần tử của tập hợp C là:

Kết luận:

Trong trò chơi vòng quay số, đối với biến cố “Số xuất hiện trên hình quạt khi vòng quay dừng lại tại mũi tên” tỉ số giữa số các kết quả thuận lợi cho biến cố đó và số các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên là . Tỉ số này được gọi là xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên hình quạt khi vòng quay dừng lại tại mũi tên” trong trò chơi trên.

Trong trò chơi vòng quay số trên, nếu k số kết quả thuận lợi cho một biến cố thì xác suất của biến cố đó là .

Ví dụ 1. SGK – tr27

Luyện tập 1:

- Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra là:  {1, 2, 3, …, 8}.

- Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nhỏ hơn 6” là: 1, 2, 3, 4, 5.

- Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

Hoạt động 3: Xác suất của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng.

a) Mục tiêu: - HS củng cố lại các khái niệm liên quan đến biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng trong một nhóm đối tượng.

- HS ghi nhớ nội dung trong khung kiến thức trọng tâm: xác suất của một biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng trong một nhóm đối tượng.

b) Nội dung: HS tìm hiểu SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về xác suất của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng trong một nhóm đối tượng

c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi và giải được HĐ3;

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS ôn lại các khái niệm về biến cố trong trò chơi rút thẻ trong hộp đã học ở lớp 7

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận HĐ3 để củng cố lại khái niệm cũ và hình thành kiến thức mới về xác suất của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng.

Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp

+ Tập hợp E gồm các kết quả có thể xảy ra trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng

+ Tập hợp kết quả biến cố G “Trên viên bi lấy ra là tên một loài động vật”. 

+ Kết quả thuận lợi cho biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng .

🡪 HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ3, trình bày vào bảng nhóm, GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Từ kết quả HĐ3, GV đặt câu hỏi HS tỷ số chúng ta vừa tính được của biến cố G trong trò chơi trên gọi là gì?

Trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng trong một nhóm đối tượng” tỉ số giữa số các kết quả thuận lợi cho biến cố đó và số các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên là . Tỉ số này được gọi là xác suất của biến cố “ viên bi lấy ra là tên một loài động vật”..

- HS nhắc lại nội dung trong khung kiến thức trọng tâm (SGK – tr28) và ghi lại vào vở.

- GV nhấn mạnh 1 lần nữa những nội dung quan trong trong mục III

- HS đọc, phân tích Ví dụ 2 để hiểu và củng cố khái niệm “Xác suất của một biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng trong một nhóm đối tượng ” với các biến cố khác nhau.

Gv lưu ý câu b các em cần phân biệt được những động vật nào ăn thịt..

- HS đọc, phân tích Ví dụ 3

Gv các em cần phân biệt được những tỉnh nào thuộc đồng bằng Sông Hồng, Những tỉnh nào thuộc đồng bằng Sông Cửu Long

- HS đọc, phân tích Ví dụ 4

- HS dựa vào VD4 thực hành làm LT2.

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là một số chia hết cho 9 dư 1”

🡪 GV cho HS hoạt động nhóm 4 kiểm tra chéo đáp án. GV chữa bài chung cả lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, hoàn thành bài tập vào vở theo yêu cầu.

- HĐ nhóm 4: HS trao đổi, kiểm tra chéo đáp án và sửa sai cho nhau.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm về xác suất của biến cố trong trò chơi chọn một đối tượng trong nhóm đối tượng .

III. Xác suất của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng.

HĐ3:

  1. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện ghi trên hình quạt là

E = {Lúa, Ngô, Hoa Hồng, Hoa Hướng Dương, Trâu, Bò, Voi, Hổ, Báo, Sư tử}.

  1. G Có năm kết quả thuận lợi cho biến cố là: Trâu, Bò, Voi, Hổ, Báo, Sư tử

c) Tỉ số cần của số các kết quả thuận lợi cho biến cố G và số phần tử của tập hợp E là: Tỷ số này gọi là xác suất của biến cố trên

Kết luận:

Trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng, xác suất của biến cố bằng tỷ số của số kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với đối tượng được chọn ra.

Ví dụ 2. SGK – tr28

Ví dụ 3. SGK – tr29

Ví dụ 4. SGK – tr29

Luyện tập 2:

- Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra là: M = {10;11;12;13;…;99}. Có 90 số

- Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra là một số chia hết cho 9 dư 1”

là: 10, 19, 28, 38, 46, 55, 64, 73, 82, 91

- Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản để giải các bài tập.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài 1, 2, 3 (SGK – tr30)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3 (SGK – tr32, 33)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chú ý, có thể thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 thực hiện hoàn thành bài tập GV yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng/bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.

Kết quả:

Bài 1:

Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là:

A = {1;2;3;……;52}.

Số phần tử của tập hợp A là 52.

a) Có năm kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ rút ra số có tận cùng bằng 5” là: 5;15;25;35;45.

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

b) Có 43 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số trên thẻ rút ra là số có hai chữ số” là: 10;11;12;….;52

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

c) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số trên thẻ rút ra là số có hai chữ số với tích các chữ số bằng 6” là: 23;32;16.

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

Bài 2:

Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ rút ra là: B = {100;101;102;…;999}.

a) Có (999-100) +1 = 900 cách viết ngẫu nhiên như vậy.

b) Có năm kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra là lập phương của một số tự nhiên” là: 125; 216; 343; 512; 729

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

Có 90 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho 10” là: 100, 110, 120,130,140,…990.

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

Bài 3.

  1. Tập hợp E gồm các kết quả có thể xảy ra là:

E = {Hạ long, Phuket, Marasusa, Cala Macarella, Ifty, Lamu, Ipanema, Cancun, Bondi, Scotia}

Số phần tử của là 10

  1. - Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Biển được chọn thuộc châu Âu" là Marasusa Tropea; Cala Macarella. Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Vậy xác suất của biến cố đó là 2/10=15.

 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Biển được chọn thuộc châu Á" là Hạ Long; Phuket. Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Vậy xác suất của biến cố đó là 2/10=15.

 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Biển được chọn thuộc châu Phi" là Ifaty; Lamu. Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Vậy xác suất của biến cố đó là 2/10=15.

 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Biển được chọn thuộc châu Úc" là Bondi. Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Vậy xác suất của biến cố đó là 1/10.

 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Biển được chọn thuộc châu Nam cực" là Scotia. Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Vậy xác suất của biến cố đó là 1/10.

 - Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Biển được chọn thuộc châu Mỹ" là Ipanema; Cancun. Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Vậy xác suất của biến cố đó là 2/10=15.

* Lưu ý : Xác suất của một biến cố trong trò chơi viết ngẫu nhiên một số tự nhiên bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi tính xác suất của biến cố.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về tính xác suất trong một số trò chơi đơn giản và hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao .

c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 15,16 (SBT – tr24-25).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT

Kết quả:

Bài 15:

Tập hợp M gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra là:

M = {61;62;63;….;79}

Số phần tử của là 19

a) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị” là: 61;62;63;64;65;70;71;72;73;74;75;76.

Vì thế, xác suất của biến cố trên là: .

b).Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chữ số hàng chục lớn gấp hai lần chữ số hàng đơn vị” là: 63

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

Bài 16:

Tập E gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra là:

E = {900;901;902;…;999}

a) Số phần tử của E là: (999 -900) + 1= 100

b) Có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra là bình phương của một số tự nhiên” là: 900; 961.

Vì thế, xác suất của biến cố trên là:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập còn lại trong sbt tr25.

- Chuẩn bị bài mới Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong một số trò chơi đơn giản"

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 5. XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM CỦA MỘT BIẾN CỐ TRONG

MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản.

- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Thông qua việc sử dụng tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố, HS có cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua việc liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp hình thành năng lực giao tiếp toán học.

- Học sinh biết vận dụng sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Phiếu học tập.

2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- Giới thiệu tình huống xác suất thực nghiệm của biến cố.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: “Sau khi tung một đồng xu 15 lần liên tiếp, bạn Thảo kiểm đếm được măt N xuất hiện 8 lần.

? Xác suất thực nghiệm của biến cố ngẫu nhiên “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là bao nhiêu?

? Xác suất thực nghiệm đó có mối liên hệ gì với xác suất của biến cố ngẫu nhiên trên?”.

  • GV dẫn dắt vào bài học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận câu hỏi tình huống.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi tung đồng xu

a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” (hoặc biến cố: “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”) khi tung đồng xu nhiều lần và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố khi số lần thực nghiệm rất lớn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, 2, VD1, 2, LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1.1: Khái niệm

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện HĐ1.

Sau đó dẫn dắt để HS rút ra Nhận xét. Từ đó đi đến định nghĩa.

GV nhấn mạnh cách tính.

  • GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện VD1.

HS thực hiện VD1, nêu cách tính xác suất của biến cố.

  • Tương tự, HS hoạt động cặp đôi thực hiện Luyện tập 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm.

I. Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi tung đồng xu

1. Khái niệm

*HĐ1: Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần tung là

*Định nghĩa:

- Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” khi tung đồng xu nhiều lần bằng:

- Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” khi tung đồng xu nhiều lần bằng:

Ví dụ 1:

a.Xác suất thực nghiệm của biến cố “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là

b.Khi tung đồng xu 27 lần liên tiếp, do mặt S xuất hiện 14 lần nên mặt N xuất hiện 13 lần. Vì vậy, xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là

Luyện tập 1:

Số lần xuất hiện mặt S là 40 - 19 = 21.

Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là .

Hoạt động 1.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV cho HS đọc nội dung HĐ2, sau đó rút ra nhận xét.

HS đọc và rút ra Nhận xét.

  • GV cho HS thảo luận cặp đôi rút ra mối liên liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn

GV chốt kiến thức trọng tâm, HS ghi nhớ, chép bài.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các HS.

2. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn

*HĐ 2: SGK

*Kết luận: Trong trò chơi tung đồng xu, khi số lần tung ngày càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” (hoặc biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”) ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.

*Ví dụ 2:

Do xác suất của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là 0,5 nên khi số lần tung đồng xu ngày càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” ngày càng gần với 0,5.

Hoạt động 2: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc

a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc và biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 3, VD3, LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.1: Khái niệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV cho HS đọc HĐ3 và đứng tại chỗ trả lời.
  • GV gợi ý cho HS phát hiện tỉ số là xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 1 chấm”. Sau đó gọi HS đọc Nhận xét.
  • GV gọi HS đọc Định nghĩa.

HS đọc, ghi nhớ và ghi vào vở.

  • HS lên bảng thực hiện VD1.
  • HS hoạt động nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc

1. Khái niệm

*HĐ3:

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 1 chấm và tổng số lần gieo là .

*Định nghĩa: SGK/33

Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k chấm” ( khi gieo xúc xắc nhiều lần bằng:

Ví dụ 3: SGK/tr 33

Luyện tập 2:

Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt hai chấm” là

Hoạt động 2.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-GV cho HS đọc kết luận trong SGK tr 34.

HS đọc và ghi nhớ.

-GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện Ví dụ 4. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn

*Kết luận: Trong trò chơi gieo xúc xắc, khi số lần gieo ngày càng lớn thì xác xuất thực nghiệm của một biến cố ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.

*Ví dụ 4: SKG/ tr 34.

Hoạt động 3: Xác suất thực nghiệm của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng

a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng và biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ4, VD5, LT3, VD6.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 3.1:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV cho HS đọc và trả lời HĐ4.
  • GV dẫn dắt và cho HS đọc định nghĩa.
  • GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện Ví dụ 5. Đại diện nhóm báo cáo.

Các nhóm khác nhận xét.

  • GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện Luyện tập 3.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

-Các nhóm lắng nghe thực hiện yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Xác suất thực nghiệm của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng

1. Khái niệm

*HĐ4: Tỉ số xuất hiện quả bóng màu xanh và tổng số lần lấy bóng là

*Định nghĩa: Xác suất thực nghiệm của biến cố “Đối tượng A được chọn ra” khi chọn đối tượng nhiều lần bằng:

*Ví dụ 5: SGK/ tr 35

*Luyện tập 3:

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Thẻ lấy ra ghi số 1” là: .

Hoạt động 3.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV dẫn dắt dẫn đến Kết luận, HS ghi nhớ, ghi chép bài

GV cho HS thảo luận cặp đối làm Ví dụ 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, đại diện báo cáo. Cặp đôi khác nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn

*Kết luận: Khi số lần lấy ra ngẫu nhiên một đối tượng ngày càng lớn thì xác suát thực nghiệm của biến cố: “Đối tượng lấy ra là đối tượng A” ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.

*Ví dụ 6: SGK/ tr 35

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính xác suất thực nghiệm của biến cố trong một số trò chơi đơn giản và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất của biến cố đó khi số lần thực hiện rất lớn.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương tự.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK – tr36), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV cho HS hoạt động cặp nhóm thực hiện từng bài BT2; BT3; BT4 (SGK tr 36), sau đó đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện HS trình bày bảng (BT1). Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.

Đại diện nhóm trình bày bài 2, 3, 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Kết quả:

Bài 1:

a.Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là: .

b. Số lần xuất hiện mặt S là: 45 – 24 = 21.

Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là:

.

Bài 2:

  1. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần ( xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3 chấm” là: .
  2. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần xuất hiện mặt 4 chấm ( thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3 chấm” là: .

Bài 3:

Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn” khi số lần gieo xúc xắc ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.

Bài 4:

a.- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 1 thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 1” là .

- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 5 thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 5” là .

- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 10 thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 10” là .

b. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 3” khi số lần rút thẻ ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi tính xác suất thực nghiệm.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.

Câu hỏi:

Câu 1: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 40 lần thì có 15 lần xuất hiện mặt 2 chấm. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Xuất hiện mặt 2 chấm” là:

A. B. C.1 D.

Câu 2: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 30 lần thì có 4 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 6 lần xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Xuất hiện mặt chẵn” là:

A. B. C. D.

Câu 3: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc số lần đủ lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện là số nguyên tố” rất gần với số nào?

A. B. C. D.

Câu 4: Một hộp có 2 bóng xanh, 3 bóng đỏ và 5 bóng vàng. Các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra một quả rồi lại bỏ vào hộp. Cứ như vậy, sau số lần lấy rất lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được quả màu vàng” rất gần với số nào?

A. B. C. D.

Đáp án:

1. A

2. C

3. D

4. D

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương VI ”.

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Môn học:Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này HS sẽ đạt được các yêu cầu sau:

- HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:

+ Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ nhiều nguồn khác nhau: văn bản; bảng biểu; kiến thức trong các lĩnh vực giáo dục khác (Địa lí, Lịch sử, Giáo dục môi trường, Giáo dục tài chính, ...); phỏng vấn, truyền thông, Internet; thực tiễn (môi trường, tài chính, y tế, giá cả thị trường, ...).

+ Chứng tỏ được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản (ví dụ: tính hợp lí trong các số liệu điều tra; tính hợp lí của các quảng cáo, ...).

+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).

+ Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, nhận biết được số liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản.

+ So sánh được các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.

+ Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.

+ Phát hiện được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).

+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).

+ Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 8 (ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 8, Khoa học tự nhiên lớp 8, ...) và trong thực tiễn.

+ Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản.

+ Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản.

+ Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương.

- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..

2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của toàn bộ chương VI. Một số yếu tố thống kê và xác suất

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời

c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức của chương VI. Một số yếu tố thông kê và xác suất.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:

+ Thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu

+ Phân tích và xử lí dữ liệu

+ Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn

+ Biến cố trong một số trò chơi dân gian

+ Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi dân gian.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:

- HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập.

b) Nội dung:

- HS thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập:

- HS giải đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3(SGK - tr37, 38).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện mỗi BT 2-4 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.

Kết quả:

Bài 1:

Truyện ngắn

Tôi đi học (Thanh Tịnh); Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam); Lão Hạc (Nam Cao)

Tiểu thuyết

Người thầy đầu tiên (Chingiz Aitmatov); Tắt đèn (Ngô Tất Tố); Don Quixote (Miguel de Cervantes)

Truyện lịch sử

Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Nguyễn Huy Tưởng)

 

Truyện cười

Cái kính (Aziz Nesin)

 

Bài 2:

a) 

Năm học

2016 - 2017

2017 - 2018

2018 - 2019

2019 – 2020

Số học sinh THCS (triệu học sinh)

5,4

5,5

5,6

5,9

Số học sinh THPT (triệu học sinh)

2,5

2,6

2,6

2,7

b) 

Năm học

2016 - 2017

2017 - 2018

2018 - 2019

2019 – 2020

Tỉ số của số học sinh THCS và số học sinh THPT

 2,2

2,1

2,2

2,2

c) Tỉ số ổn định ở các năm học 2016 - 2017, 2018 - 2019, 2019 - 2020; năm học 2017 - 2018 có sự sụt giảm nhẹ.

Bài 3:

a) 

Năm

1989

1999

2009

2019

Tuổi thọ trung bình

65,2

68,2

72,8

73,6

b) Tỉ số phần trăm của tuổi thọ trung bình của người Việt Nam năm 2019 và tuổi thọ trung bình của người Việt Nam năm 1989 là: 73,6×10065,2 ≈ 113%.

Vậy nhận định của bài báo không chính xác.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực hiện phân tích và xử lí số liệu

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao.

c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập từ Bài 4 đến Bài 5 (SGK – tr38).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.

- GV dẫn dắt, hướng dẫn, hỗ trợ các HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.

- Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm.

Kết quả:

Bài 4:

a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia cho 4 dư 3" là 7. Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố đó. Vậy xác suất của biến cố là: 18.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chỉ có đúng một ước nguyên tố" là 2, 3, 4, 5, 8. Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố đó. Vậy xác suất của biến cố là: 58.

Bài 5:

a) Khi số lần lấy thẻ càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố "Thẻ lấy ra ghi số chẵn" ngày càng gần xác suất của biến cố đó.

Khi số lần lấy thẻ càng lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố "Thẻ lấy ra ghi số lẻ" ngày càng gần xác suất của biến cố đó.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Thẻ lấy ra ghi số chẵn" là 2, 4. Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố. Do đó, xác suất của biến cố đó là: 25.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương.

- Hoàn thành các bài tập SBT.

§1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học, ...).

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

+Thông qua các thao tác như: nhận dạng và thể hiện phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc nhất một ẩn, ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

+ Thông qua các thao tác như: nêu được cách thức tính thời gian để một giọt nước đi từ mặt đài phun nước đến khi đạt được độ cao tối đa, viết phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân; ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại của phương trình bậc nhất một ẩn, từ đó đặt câu hỏi “Hệ thức A(x) = B(x) gợi nên khái niệm nào trong toán học ?” để gợi vấn đề tìm hiểu kiến thức mới.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Giả sử mỗi hộp màu tím đặt trên đĩa cân ở Hình 1 đều có khối lượng là x (kg), còn mỗi hộp màu vàng đều có khối lượng là 1 (kg). Gọi A(x), B(x) lần lượt là các biểu thức biểu thị (theo x) tổng khối lượng của các hộp xếp ở đĩa cân bên trái, đía cân bên phải. Do cân thăng bằng nên ta có hệ thức: A(x) = B(x).

Câu hỏi: Hệ thức A(x) = B(x) gợi nên khái niệm nào trong toán học?

Giải mở đầu trang 39 sgk Toán 8 tập 2 CD

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Mở đầu về phương trình một ẩn

a) Mục tiêu:

  • Nhận biết phương trình một ẩn và nghiệm của phương trình đó.

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, 2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1

GV giúp HS nhận thấy hai vế của biểu thức có cùng một biến.

- HS thực hiện HĐ2 tính và so sánh giá trị mỗi vế của phương trình 3x+4 = x+14 (1) khi x =4.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Mở đầu về phương trình một ẩn

HĐ1:

3x +4 = x +12

Kết luận:

Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức có cùng biến x.

Nhận xét: Sgk - 39

HĐ2: Khi x =4 ta có:

Vế trái = 3.4 + 4 = 16

Vế phải = 4 + 12 = 16

  • Vế trái = vế phải

Nhận xét: Sgk - 40

Kết luận: Nếu hai vế của phương trình (ẩn x) nhậ cùng một giá trị khi x =a thì số a gọi là một nghiệm của phương trình đó.

Chú ý: Sgk - 40

Hoạt động 2. Phương trình bậc nhất một ẩn

a) Mục tiêu: Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ3 - 7, LT1-4.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ3:

HS nhận biết được đa thức ở vế trái của phương trình có bậc là 1.

- Từ đó HS khái quát định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

- HS đọc Ví dụ 1.

- HS thực hiện LT1, HS nêu hai ví dụ về phương trình bậc nhất ẩn x.

- HS thực hiện Ví dụ 2,

- HS thực hiện LT2, HS kiểm tra xem x = -3 có phải là nghiệm của phương trình bậc nhất 5x + 15 = 0 hay không?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ4, 5, 6.

HS nêu được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân trong một đẳng thức số

- Từ đó HS khái quát được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

- HS đọc Ví dụ 3.

- HS thực hiện LT3, HS thực hiện theo VD3.

- HS đọc HĐ7 và rút ra nhận xét

- HS đọc VD4, VD5 và làm LT4.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Phương trình bậc nhất một ẩn

1. Định nghĩa

HĐ3

- Đa thức ở vế trái của phương trình có bậc là 1.

Kết luận:

Phương trình dạng ax+b = 0, với a, b là hai số đã cho và a 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 1 (SGK- tr40)

LT1

2x+3 = 0

15x – 7 = 0

Ví dụ 2 (SGK- tr40)

LT2

Thay x = -3, ta có: 5. (-3) + 15 = 0

Vậy x = -3 là nghiệm của phương trình 5x + 15 =0

2. Cách giải

HĐ4: (SGK- tr41)

HĐ5: 5 . (2+3-4_ = 5.(9-10+2)

HĐ6: (SGK- tr41)

Kết luận:

Phương trình ax+b = 0 (a0) được giải như sau:

Chú ý: Sgk – 41

VD3: Sgk – 41

LT3

Vậy phương trình có nghiệm

Vậy phương trình có nghiệm

HĐ7: Sgk – 42

Nhận xét: Sgk – 42

VD4, VD5: Sgk – 42, 43

LT 4

Vậy phương trình có nghiệm

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5,6 (SGK – 43,44).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK – 43, 44).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK – 43, 44).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1

a) 3x+9 = 0

* Thay x = 3, ta có: 3.3+9 = 18

Vậy x = 3 không phải là nghiệm của phương trình 3x+9 = 0

* Thay x = -3, ta có: 3.(-3)+9 = 0

Vậy x = -3 là nghiệm của phương trình 3x+9 = 0

b) 2 – 2x = 3x + 1 <=> -5x +1 = 0

* Thay x = , ta có: -5.( ) +1 = 2

Vậy x = không phải là nghiệm của phương trình 2 – 2x = 3x + 1

* Thay x = , ta có: -5. +1 = 0

Vậy x = là nghiệm của phương trình 2 – 2x = 3x + 1

Bài 2

a) 5 - (x + 8) = 3x + 3(x - 9)

5 - x - 8 = 3x + 3x - 27

-3 - x = 6x - 27

-x - 6x = -27 + 3

-7x = -24

x = (-24) : (-7)

x =

Vậy phương trình có nghiệm x =

b) 3x - 18 + x = 12 - (5x + 3)

4x - 18 = 12 - 5x - 3

4x + 5x = 9 + 18

9x = 27

x = 27 : 9

x = 3  

Vậy phương trình có nghiệm x = 3

Bài 3

a) 6x + 4 = 0

6x = -4

x = -4 : 6

x = −23

Vậy phương trình có nghiệm −23.

b) -14x - 28 = 0

-14x = 28

x =  28 : (-14)

x = -2.

Vậy phương trình có nghiệm x = -2.

c) x - 5 = 0

x = 5

x = 5 :

x = 15

Vậy phương trình có nghiệm x = 15.

d) 3y - 1 = -y + 19

3y + y = 19 + 1

4y = 20

y = 5

Vậy phương trình có nghiệm y = 5.

e) -2(z + 3) - 5 = z + 4

-2z - 6 - 5 = z + 4

-2z - 11 = z + 4

-2z - z = 4 + 11

-3z = 15

z = 15 : (-3)

z = -5

Vậy phương trình có nghiệm z = -5.

g) 3(t - 10) = 7(t - 10)

3t - 30 = 7t - 70

3t - 7t = -70 + 30

-4t = -40

t = -40 : (-4)

t = 10

Vậy phương trình có nghiệm t = 10.

Bài 4

a) 

2(5x - 2) = 3(5 - 3x)

10x - 4 = 15 - 9x

10x + 9x = 15 + 4

19x = 19

x = 19 : 19

x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x = 1.

b) 

9(10x + 3) = 12(15 + 8x)

90x + 27 = 180 + 96x

90x - 96x = 180 - 27

-6x = 153

x = 153 : (-6)

x = −512

Vậy phương trình có nghiệm x = −512.

c) 

5(19x -1) = 6(16 - x)

95x - 5 = 96 - 6x

95x + 6x = 96 + 5

101x = 101

x = 101 : 101

x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x = 1.

Bài 5

Tứ giác ABCD là hình vuông nên suy ra: 2x + 8 = 4x - 2.

Ta có: 2x + 8 = 4x - 2

2x - 4x = -2 - 8

-2x = -10

x = -10 : (-2)

x = 5

Vậy x = 5. 

Bài 6

Chu vi hình tam giác là: x + 4 + x + 2 + x + 5 = 3x + 11

Chu vi hình chữ nhật là: 2(x + 3 + x + 1) = 2(2x + 4)

Vì chu vi hình tam giác bằng chu vi hình chữ nhật nên ta có phương trình:

3x + 11 = 2(2x + 4)

3x + 11 = 4x + 8

3x - 4x = 8 - 11

-x = -3

x = 3

Vậy x = 3. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 7, 8 (SGK – 44) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7, 8 (SGK – 44).

GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài 7

Ta có phương trình: 500 = 2x + 150.

Bài 8

Khi nước đạt độ cao tối đa thì v = 0 ft/s.

Ta có phương trình:

48 - 32t = 0

-32t = -48

t = -48 : (-32)

t = 1,5 

Vậy thời gian cần để nước đi từ mặt đài phun nước đến khi đạt được độ cao tối đa là 1,5 (s).

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 2. Ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn".

- Họ và tên người soạn: Đặng Kim Nhung

- Tên trường: Trường PTDTBT THCS Thải Giàng Phố - Bắc Hà - Lào Cai

- Số điện thoại liên hệ: 0974427882

- Địa chỉ Gmail: [email protected]

- Tên Zalo sử dụng: Đặng Nhung

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT ……. BÀI 2.

ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

( 4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:

- Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

2. Về năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa; Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất. …

3. Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, ĐTDĐ.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút)

a) Mục tiêu: Liên kết nội dung sắp trình bày với các kiến thức đã học để gợi mở đến nội dung cần học về ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Nội dung: Bài toán mở đầu (SGK)

c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức gợi mở ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

* Giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu bài toán mở đầu. ( chiếu SL1- 4)

*Thực hiện nhiệm vụ

HS tìm hiểu bài toán mở đầu

- HS lắng nghe thu nhận kiến thức

*Kết luận, nhận định:

Phương trình bậc nhất một ẩn giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề trong toán học cũng như trong thực tiến. Ở bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. GV giới thiệu bài mới.

2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12 phút)

a) Mục tiêu: - Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ 1

GV nêu Hoạt động 1 trong SGK cho học sinh thực hiện (SL5-6).

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (5p) (Mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu) làm H Đ 1.

*Thực hiện nhiệm vụ 1

- HS HĐN (5p) thực hiện yêu cầu.

- Đại diện nhóm lên bảng viết câu trả lời.

*Báo cáo kết quả

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức => nhận xét.

HS đọc nhận xét, ghi nhớ.

HĐ 1:

a) Số học trò học Toán là (HS)

b) Số học trò học Nhạc là (HS)

c) Số học trò đăm chiêu là (HS)

*Giao nhiệm vụ 2

GV cho học sinh đọc đề bài ví dụ 1 trong SGK ( SL 7 -8)

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm cặp (7p) viết biểu thức biểu thị:

+ Giá chiếc quạt thứ 3

+ Giá chiếc quạt thứ 4.

+ Tổng số tiền bác Ánh phải trả cho cả 4 chiếc quạt.

*Thực hiện nhiệm vụ 2

HS: Hoạt động nhóm cặp làm VD 1

GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)

*Báo cáo kết quả

- GV chiếu bài 1 nhóm lên bảng.

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm của học sinh

Ví dụ 1: (SGK)

Giải

Gọi x (nghìn đồng) là giá bán hai chiếc quạt đầu tiên.

Theo đề bài:

Giá bán chiếc quạt thứ ba là x-200 (nghìn đồng).

Giá bán chiếc quạt thứ tư là (x-200) - 300 = x - 500 (nghìn đồng).

Vậy tổng số tiền bác Ánh phải trả khi mua cả 4 chiếc quạt là:

x + x + (x-200) +(x-500) = x - 700 (nghìn đồng).

*Giao nhiệm vụ 3

GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập (SL 9)

YCHS HĐCN làm bài tập sau đó đổi bài kiểm tra chéo theo cặp.

*Thực hiện nhiệm vụ 3

HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).

*Báo cáo kết quả

- GV chiếu 1-2 bài lên bảng.

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.

- HS chấm chéo bài của bạn, sửa bài (nếu cần)

Luyện tập 1:

Giải

a) 150x

b)

II - Một số ví dụ về ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn

*Giao nhiệm vụ 1

GV YCHS đọc đề bài HĐ2 (SL 10-11-12)

YCHS HĐCN làm bài tập theo gợi ý của GV và trả lời

- Gọi số học trò của nhà toán học Pythagore là x () hãy biểu diễn số HS của ông theo x?

- Lập phương trình biểu thị số học sinh của nhà toán học PyThagore?

- Quy đồng hai vế, giải phương trình tìm x?

- Đối chiếu điều kiện của x và kết luận?

*Thực hiện nhiệm vụ 1

HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập theo gợi ý của Gv.

- Lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).

*Báo cáo kết quả 1

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn.

GV ghi cấu trả lời lên bảng.

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.

- Chỉ cho HS nhận biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. ( SL 12)

HĐ 2:

Giải

Bước 1: Lập phương trình.

Gọi số học trò của nhà toán học Pythagore là x ()

Khi đó: Số học trò học Toán là ; học Nhạc là ; số đang đăm chiêu là .

Vậy ta có phương trình:

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: Kết luận.

x = 28 Thỏa mãn điều kiện

Vậy số học trò của Pythagore là 28 người.

* Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình:

- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

- Biểu diễn đại lượng chưa biết qua ẩn và đại lượng đã biết.

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải phương trình.

Bước 3: Kết luận. (Đối chiếu với điều kiện của ẩn và kết luận)

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 13,14)

GV YCHS đọc đề ví dụ 2 (SL 13)

YCHS HĐN lần lượt trả lời các câu hỏi của gv để giải ví dụ:

- Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

- Trong bài toán, đại lượng nào đã biết? Đại lượng nào chưa biết?

- Dựa vào cách chọn ẩn trên, em hãy biểu diễn đại lượng chưa biết qua ẩn và đại lượng đã biết?

- Em hãy lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng?

- Các em HĐCN giải phương trình và đọc kết quả?

- Dựa vào điều kiện của ẩn, em hãy trả lời bài toán?

*Thực hiện nhiệm vụ 2

HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của GV, làm bài tập

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).

*Báo cáo kết quả 2

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.

- HS sửa bài (nếu cần)

Ví dụ 2:

Giải

Gọi tuổi của em hiện nay là x

Khi đó, tuổi của anh hiện nay là 3x

Sáu năm nữa, tuổi của anh là và tuổi của em là

Theo đề bài:

Giải phương trình:

Vậy tuổi của em là 6 tuổi và tuổi của anh là 3.6 = 18 tuổi.

*Giao nhiệm vụ 3

GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập (SL 15-16)

YCHS HĐN (7p) làm bài tập

*Thực hiện nhiệm vụ 3

HS: Hoạt động nhóm (7p) làm bài tập

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).

*Báo cáo kết quả 3

- GV chiếu 1-2 bài lên bảng.

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.

- HS chấm chéo bài của bạn, sửa bài (nếu cần)

Luyện tập 2

Hiện nay ông hơn cháu 56 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi ông gấp 8 lần tuổi cháu. Hỏi cháu hiện nay bao nhiêu tuổi?

Giải

Gọi tuổi của cháu hiện nay là x

Khi đó, tuổi của ông hiện nay là

Cách đây 5 năm, tuổi của cháu là ; tuổi của ông là

Theo đề bài,

Giải phương trình:

=> (TMĐK)

Vậy tuổi của cháu hiện nay là 13 tuổi.

*Giao nhiệm vụ 4

GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập (SL17 -18-19)

YCHS HĐCN trả lời các câu hỏi của GV để giải bài tập. GV giới thiệu dạng bài chuyển động.

? Dạng toán chuyển động sẽ có các đại lượng nào?

? Nêu công thức nói lên mối liên hệ giữa các đại lượng đó? Đơn vị ? Ta cần đổi đơn vị nào?

Bài toán trên đã cho biết đại lượng nào? Yêu cầu tìm đại lượng nào?

Em hãy thực hiện bước chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

Ta cần biểu diễn các đại lượng chưa biết nào? Em hãy dựa vào công thức, biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết?

Từ đó lập phương trình?

Giải phương trình và trả lời bài toán?

*Thực hiện nhiệm vụ 4

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).

*Báo cáo kết quả 4

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.

- HS chữa bài

Ví dụ 3: dạng bài chuyển động.

Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc . Sau đó 10 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ Hải Phòng đi Hà Nội với vận tốc . Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau? Biết quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài 120 km.

Giải

Đổi 10 phút = giờ

Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (giờ), điều kiện .

Khi đó, thời gian ô tô đi từ lúc khởi hành đến lúc gặp xe máy là (giờ). Khi hai xe gặp nhau, xe máy đã đi được quãng đường là , ô tô đã đi được quãng đường là .

Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường đi được của hai xe đúng bằng quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài nên ta có phương trình:

(TMĐK)

Vậy kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau sau (giờ), tức là 1giờ 18 phút.

*Giao nhiệm vụ 5

GV YCHS đọc đề bài (SL20 )

-Gv hướng dẫn học sinh giải ví dụ: ( SL21)

+ Lựa chọn công thức áp dụng để tính trong 3 công thức đề bài cho.

+ Lập phương trình của bài toán?

+ Thay số vào công thức đã lựa chọn để tính. (yêu cầu HS HĐN cặp 5p)

*Thực hiện nhiệm vụ 5 ( SL21)

- HS: theo dõi GV hd chọn công thức áp dụng trong 3 công thức đề bài cho.

- HS HĐN cặp 5p thay số vào công thức đã lựa chọn để tính

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).

*Báo cáo kết quả 5 ( SL21)

- GV chiếu 1-2 bài lên bảng.

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.

- HS sửa bài (nếu cần)

Ví dụ 4: SGK Dạng toán năng suất

Giải

Nếu hành khách di chuyển quãng đường 20 km thì phải trả số tiền là:

T= 20 000+11 500(20-1) = 238 500(đồng)

Do 343 000 > 238 500 nên cô Hạnh đã di chuyển quãng đường lớn hơn 20 km (x>20). Do đó tổng số tiền cô Hạnh phải trả ( tính theo x) là:

T = 238 500 +9 500 (x-20) ( đồng)

Theo đề bài, ta có phương trình

238 500 +9 500 (x-20) = 343 000

⬄ 238 500 + 9 500 x - 190 000 = 343 000

⬄ 9500x = 294 500

=> x = 31

Vậy cô Hạnh di chuyển quãng đường là 31 km.

3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

b) Nội dung: Làm luyện tập 3 SGK

c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 3 SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ 1

- Giáo viên cho HS tìm hiểu Luyện tập 3 ( SL 22). Yêu cầu HS hoạt động nhóm (8p) thực hiện bài toán.

*Thực hiện nhiệm vụ 1 ( SL 23)

HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động cặp đôi thực hiện phép tínhnhóm (8p) làm bài tập.

-GV hỗ trợ (nếu cần)

*Báo cáo kết quả ( SL 22-23 - 24)

GV tổ chức HS nhận xét kết quả hoạt động: Chiếu 1-2 bài lên bảng, các nhóm lần lượt báo cáo, chia sẻ.

- HS nhận xét và đưa ra phân tích, cách làm khác

*Đánh giá kết quả

- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập

Luyện tập 3: Dạng toán năng suất

Gọi số ngày theo kế hoạch tổ đó phải làm xong công việc là x (ngày; x > 0)

Vậy số áo cần làm theo kế hoạch là 30x (áo)

Số áo làm trong thời gian ít hơn kế hoạch 3 ngày với năng suất dự thực tế là: 40(x−3) (áo)

Vì tổ đó làm thêm được 20 cái áo nữa so với kế hoạch nên ta có phương trình:

40(x−3)−20=30x

⇔40x−120−20=30x

⇔10x=140

⇔x=14 (thỏa mãn điều kiện)

Thời gian hoàn thành công việc là 14 ngày. Số áo cần dệt là:

14.30=420 (áo)

Vậy số áo mà tổ đó phải may theo kế hoạch là 420 áo.

4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (13 phút)

a) Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

b) Nội dung: Bài tập 1 SGK

c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ (SL 25)

- YC HS đọc bài tập 1 SGK

- GV cho học sinh hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu bài toán (7p)

*Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao

-GV Hướng dẫn HS thực hiện

- HS thực hiện nhiệm vụ

*Báo cáo kết quả ( SL 26)

- Gv chiếu 1-2 bài tập lên bảng.

- HS Báo cáo, chia sẻ.

*Đánh giá kết quả

- Gv tổng kết kiến thức

Bài 1 SGK:

Gọi số câu trả lời đúng là x (x thì số điểm đúng là 5x.

Số câu sai sẽ là 20 -x nên số điểm sai là 1.(20-x)

Theo đề bài 5x-1.(20 -x) = 70

⬄ 5x-20+x=70

⬄ 6x = 70 +20

⬄ 6x = 90

⬄ x=15

Vậy bạn Minh đã trả lời đúng 15 cau hỏi

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) ( SL 26)

- Học thuộc và ghi nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

- Về nhà làm các bài tập: 2,3,4 SGK

- Chuẩn bị bài ôn tập chương VII

Ngày tháng 07 năm 2023

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hiền

Tổ chuyên môn: Toán

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học,...).

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức về phương trình bậc nhất.

b) Nội dung: Học sinh hệ thống lại kiến thức thông qua trò chơi

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trong trò chơi từ nó nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất, nghiệm của phương trình bậc nhất, cách giải phương trình bậc nhất.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu luật của trò chơi, và trả lời các câu hỏi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, và trả lời nhanh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chủ trò gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a) Mục tiêu:

HS hệ thống được toàn bộ kiến thức về hàm số bậc nhất

b) Nội dung:

HS trình bày sơ đồ tư duy về các nội dung của hàm số bậc nhất

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, hệ thống được các kiến thức về hàm số bậc nhất

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

G: giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị sơ đồ tư duy của chương VII bằng các hình thức khác nhau: Vẽ sơ đồ, làm video. Sơ đồ cây..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-G: yêu cầu từng nhóm lên báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đại diện từng nhóm lên báo cáo

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và chấm điểm cho từng nhóm

Sơ đồ tư duy

Hoạt động 2: Luyện tập

a) Mục tiêu: nắm được cách giải và nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, Làm các bài tập 3 (sgk/50)

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ 2.1: Dạng 1: Tìm lỗi sai

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-G: giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn. yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

HĐ 2.2: Dạng 2: Giải phương trình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-G: giao nhiệm vụ cho hs làm bt 3 (sgk/50)

- HS hoạt động theo nhóm (3p)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, hoạt động nhóm trong 3 p

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV sửa lỗi, nhận xét , cho điểm và chốt lại các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn. yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Dạng 1: Tìm lỗi sai

Dạng 2: Giải phương trình

BT3(sgk/50): Giải phương trình

b) 2x – 3 = -3x + 17 (Nhóm 1)

c) 0,15(t – 4)= 9,9 – 0,3(t-1) (Nhóm 2)

d) (Nhóm 3)

Giải:

Vậy nhiệm của phương trình là: x = 4

Vậy nhiệm của phương trình là:t = 2,4

Vậy nhiệm của phương trình là:

Hoạt động 3: Vận dụng (giải bài toán bằng cách lập phương trình)

a) Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học,...).

b) Nội dung:

HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học,.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ3.1: Dạng 1: Toán số

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bt 5(sgk/50)

Một số gồm 2 chữ số có chữ số hang chuc gấp 3 lần chữ số hang đơn vị, nếu đổi chỗ hai chữ số đó cho nhau thì ta nhận được số mới nhỏ hơn số ban đầu là 18 đơn vị. Tính số ban đầu.

G:

- xác định dạng toán?

- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào tham gia?

- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối tượng và địa lượng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài toán, hoàn thành các yêu cầu,

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

HĐ3.2: Dạng 2: Toán chuyển động dưới nước

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bt 6(sgk/50)

Bài 6: (sgk/50)

Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc của dòng nước là 3km/h.

G:

- xác định dạng toán?

- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào tham gia?

- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối tượng và địa lượng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài toán, hoàn thành các yêu cầu,

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

HĐ3.3: Dạng 3: Toán chuyển năng suất

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 7: (sgk/50)

Theo kế hoạch một dây chuyền phải sản xuất một số sản phẩm trong 18 ngày với số lượng sản phẩm làm được trong mỗi ngày là như nhau. Do mỗi ngày dây chuyền đã sản suất vượt mức 10 sản phẩm nên sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20 sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm trong mỗi ngày.

G:

- xác định dạng toán?

- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào tham gia?

- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối tượng và địa lượng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài toán, hoàn thành các yêu cầu,

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

HĐ3.4: Dạng4: Toán diện tích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập:

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 56m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m và giảm chiều rộng 1m thì diện tích của khu vườn tăng thêm .Tính kích thước của khu vườn ban đầu.

G:

- xác định dạng toán?

- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào tham gia?

- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối tượng và địa lượng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài toán, hoàn thành các yêu cầu,

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Dạng 1: Toán số

Giải:

Gọi chữ số hàng đơn vị là: a

Chữ số hàng chục là: 3a

Số bạn đầu là: 3a.10 + a = 31a

Sau khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được số mới là: a.10 + 3a = 13a

Số mới nhỏ hơn số cũ 18 đơn vị nên ta có phương trình:

(t/m)

Vậy chữ số hàng đơn vị là: 1; hàng chục là : 3 và số ban đầu cần tìm là: 31

Dạng 2: Toán chuyển động dưới nước

Goị vận tốc của cano là x ( x>3; km/h)

vận tốc của cano khi đi xuôi dòng là: x+ 3(km/h)

vận tốc của cano khi đi ngược dòng là: x- 3(km/h)

Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng là: 1,5(x+ 3)(km)

Quãng đường của cano khi đi ngược dòng là: 2(x- 3)(km)

Vì Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng và ngược dòng là như nhau nên ta có phương trình:

1,5(x + 3) = 2(x - 3)

1,5x + 4,5 = 2x - 6

x = 21 (t/m)

Vậy vận tốc của ca nô là: 21km/h

Dạng 3: Toán chuyển năng suất

Gọi số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm trong mỗi ngày là x (sản phẩm, )

Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền phải làm trong mỗi ngày là x - 10 (Sản phẩm)

Số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải sản xuất là: 16.x (Sản phẩm)

Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền phải sản xuất là: 18(x-10) (Sản phẩm)

Vì sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20 sản phẩm nữa nên ta có phương trình:

(x-10).18 + 20 = 16.x

⬄ 18x-180 + 20 = 16x

⬄ 2x = 160

⬄ x = 80 (t/m)

Vậy số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm trong mỗi ngày là : 80 sản phẩm

Dạng4: Toán diện tích

Gọi chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là x (m, 0< x < 27)

Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là:

Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc đầu là: x(28 - x)

Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi thêm 3m là: x + 3 (m)

Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi bớt 1m là: 27 – x (m)

Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc sau là: (x + 3)(27 – x)

Vì tăng chiều dài 3m, giảm chiều rộng 1m thì diện

tích khu vườn hình chữ nhật tăng thêm nên ta có PT:

Vậy chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là 19 m.

Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là: 28 – 19 = 9m

Hoạt động 4 : củng cố

a) Mục tiêu: hệ thống lại kiến thức trọng tâm của chương

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4, 6, 7, 10,11 (SGK – tr50) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4, 6, 7, 8 (SGK – tr53).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, Phông chữ, số  Mô tả được tạo tự động Bài 4: (sgk/50) Có hai can đựng nước. Can thứ nhất có lượng nước gấp đôi can thứ hai. Nếu rót 5l nước ở can thứ nhất sáng can thứ hai thì lượng nước ở can thứ nhất bằng

HD:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận về nhà thực hiện nhiệm vụ
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ôn tập các kiến thức của chương VIII
  • Làm các bài tập: 7; 8; 10; 11 (SGK – tr 50)
  • Làm và học đề cương ôn tập HKII

BÀI 3. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Mô tả được định nghĩa đường trung bình của tam giác.

- Giải thích được tính chất đường trung bình của tam giác

- Biết vân dụng tính chất của đường trung bình của tam giác trong giải toán và giải quyết một sổ vấn để thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để nhận biết và tính toán các bài toán về đường trung bình của tam giác.

- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.

- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Phẩm chất

- Có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

- Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập, đồ dùng dạy học.

2. Học sinh: Vở, nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.

b) Nội dung hoạt động: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Hình 28 gợi nên hình ảnh tam giác ABC và đoạn thẳng MN với M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và AC.

GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Hai đoạn thẳng MN và BC có mối liên hệ gì?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Đường trung bình của tam giác.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Định nghĩa

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết được đường trung bình của tam giác.

- Vẽ được đường trung bình của tam giác.

- Biết được mỗi tam giác có ba đường trung bình.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ định nghĩa đường trung bình của tam giác, nhận biết được đường trung bình của tam giác, hiểu được ví dụ 1, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ1.

- HS nhận biết được D và E lần lượt là trung điểm của AB và AC.

- GV chốt câu trả lời của HS và hướng dẫn cho HS phát biểu được định nghĩa đường trung bình của tam giác.

- GV cho HS thực hiện ví dụ 1.

- HS thực hiện theo định nghĩa đã biết.

- GV yêu cầu HS thực hiện LT1.

- Cả lớp vẽ hình vào vở.

- GV yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng vẽ hình, đồng thời GV kiểm tra bài làm trong vở của HS cả lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Định nghĩa

HĐ1:

Từ hình vẽ ta thấy D và E lần lượt là trung điểm của AB và AC; DE song song BC.

Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó.

Ví dụ 1 (SGK - tr62)

LT1:

DE, DF, EF là các đường trung bình của tam giác ABC.

Nhận xét: Mỗi tam giác có ba đường trung bình.

Hoạt động 2: Tính chất

a) Mục tiêu: HS nắm được tính chất đường trung bình của tam giác.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm:

- HS nắm được tính chất đường trung bình của tam giác.

- Hiểu được các ví dụ trong SGK.

- Làm được HĐ2, LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ2.

- HS dựa vào định lý Thales đảo để chỉ ra được MN//BC. Sau đó dựa trên hệ quả của định lý Thales để trả lời câu b.

- GV chốt câu trả lời của HS và hướng dẫn cho HS phát biểu tính chất đường trung bình của tam giác.

- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2.

- HS thực hiện vào vở dựa trên tính chất đường trung bình của tam giác.

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. Các HS khác quan sát và nhận xét => GV sửa bài và chốt đáp án.

- Tương tự GV yêu cầu HS thực hiện VD2, VD3

- GV yêu cầu HS thực hiện LT2.

- Cả lớp vẽ hình vào và làm bài vàovở.

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.

- GV yêu cầu HS nhận xét.

- HS nhận xét và sửa bài vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Tính chất

HĐ2:

  1. Áp dụng định lý Thales đảo vào tam giác ABC ta có:

nên MN//BC

  1. Theo hệ quả của định lý Thales ta có:

Tính chất: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

Ví dụ 2 (SGK - tr63)

Ví dụ 3 (SGK - tr63)

Ví dụ 4 (SGK - tr64)

LT2:

a) Xét tam giác ACD, ta có:

M là trung điểm của AD

P là trung điểm của AC

=> MP là đường trung bình của tam giác ACD.

=> MP//CD và

Xét tam giác ABC, ta có:

N là trung điểm của BC

P là trung điểm của AC

=> MN là đường trung bình của tam giác ABC.

=> PN//AB và

Mà AB//CD nên theo Tiên đề Ơclit ta có M, N, P thẳng hàng.

b) Từ (1) và (2) suy ra

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đường trung bình của tam giác.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4 (SGK – 65).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK – 65).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4 (SGK – 65).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1:

Do MN//BC nên theo định lý Thales ta có:

=> N là trung điểm của AC hay NA = NC

Theo định lý Thales ta có:

=>

Chú ý: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba của tam giác.

Bài 2:

  1. Ta có AP = PN = NB = => N là trung điểm của BP

Mà AM là đường trung tuyến => M là trung điểm của BC

=> MN là đường trung bình của tam giác BPC => MN //CP.

b) Theo câu a) ta có MN//CP => MN//PQ

Mà P là trung điểm của AN nên suy ra Q là trung điểm của AM hay AQ = QM.

c) Ta có MN là đường trung bình của tam giác BPC => CP = 2MN.

PQ là đường trung bình của tam giác AMN => MN = 2PQ.

=> CP = 4PQ.

Bài 3:

  1. Xét tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC

=> MN là đường trung bình của tam giác ABC.

=> MN//BC và MN = ½ BC (1)

Xét tam giác ACD có Q, P lần lượt là trung điểm của AD và CD.

=> PQ là đường trung bình của tam giác ACD.

=> PQ//AC và PQ = ½ AC. (2)

Từ (1) và (2) => MN //PQ và MN = QP

=> MNPQ là hình bình hành.

b) Do MNPQ nên MQ = NP

Xét tam giác ABD có M, Q lần lượt là trung điểm của AB và AD.

=> MQ là đường trung bình của tam giác ABD.

=> MQ//BD và MQ = ½ BD.

Mà AC = BD nên MN = NP = PQ = QM. Suy ra MNPQ là hình thoi.

c) Ta có AC vuông góc BD => MN vuông góc NP. Do đó tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

Bài 4:

Xét tam giác ABH có M là trung điểm của AB và N là trung điểm của BH.

=> MN là đường trung bình của tam giác ABH => MN//AH. (1)

Mặt khác H là trực tâm của tam giác ABC nên AH vuông góc BC. (2)

Từ (1) và (2) => MN vuông góc BC.

Tương tự ta chứng minh được PQ vuông góc BC, MQ vuông góc AH, NP vuông góc AH.

=> MNPQ là hình chữ nhật.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài 5 (SGK – tr65)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm BT5 (SGK - tr65).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các HS giơ tay lên bảng trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Kết quả:

Bài 5

Do MN là đường trung bình của tam giác ABC nên BC = 2MN = 9m.

* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

  • Ghi nhớ định nghĩa và tính chất đường trung bình của tam giác.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 4: Tính chất đường phân giác của tam giác".

Ngày tháng năm 2024

Họ và tên giáo viên: Phạm Minh Thúy

§4: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Giải thích được tính chất đường phân giác của tam giác.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với tính chất đường phân giác của tam giác

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
  • Thông qua các thao tác như: phân tích, lập luận thông qua hoạt động gợi động cơ mở đầu trong phần đầu bài Hình 37, học sinh đưa ra các cặp đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ với đường phân giác trong tam giác ; học sinh hình thành một phương pháp kẻ hình phụ để dẫn đến các cặp tỉ số bằng nhau thông qua định lý Talet từ đó giải thích được tính chất đường phân giác của tam giác; .. đó là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
  • Thông qua các thao tác như: phân tích đề bài phát hiện đường phân giác trong tam giác để áp dụng tính chất vào giải quyết vấn đề; khái quát hóa; tổng hợp tính chất 3 đường phân giác trong tam giác để chứng minh được đẳng thức ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại của cặp tỉ số bằng nhau thông qua tính chất đường phân giác của tam giác

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS thấy được từ đường phân giác trong tam giác suy ra được cặp tỉ số bằng nhau

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: (SGK/T66)

Hình 37 minh họa một phần sân nhà bạn Duy được lát bởi các viên gạch hình vuông khít nhau, trong đó các điểm A,B,C,D là bốn đỉnh của một viên gạch. Bạn Duy Đặt một thước gỗ trên mặt sân sao cho thước gỗ luôn đi qua điểm C và cắt tia AB tại M, cắt tia AD tại N. Bạn Duy nhận thấy ta luôn có tỉ lệ thức .

“Cặp tỉ số bằng nhau suy ra từ tính chất đường phân giác của tam giác là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: §4: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1.1: Tính chất đường phân giác của tam giác

a) Mục tiêu:

  • Phát hiện tính chất đường phân giác của tam giác
  • Viết được GT-KL của Định lý và chứng minh được định lý

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1

GV giúp HS nhận biết tính chất đường phân giác của tam giác.

HS viết GT_KL

Chứng minh định lý

HS lấy thêm ví dụ.

- GV chú ý cho HS về sự tương ứng về quan hệ “cạnh kề hai đoạn ấy”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

* Chứng minh

* Bài tập trắc nghiệm

- Điền vào ô trống

- Chọn đáp án đúng Suy ra:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1.1. Định lý Tính chất đường phân giác của tam giác

HĐ1:

a. DB=2 ; DC=3

b. AB = 4; AC = 6

c.

Kết luận:

GT

AD là đường phân giác của góc BAC ()

KL

* Định lý: (SGK/T66)

  • Chứng minh: (SGK)

Hoạt động 1.2: Ứng dụng Tính chất đường phân giác của tam giác vào các bài toán

a) Mục tiêu:

- Phân tích bài toán, tìm ra đường phân giác trong tam giác

- Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác để tính tỉ số giữa độ dài hai đoạn thẳng, tính độ dài hai đoạn thẳng, chứng minh trung điểm, tia phân giác...

- Suy ra tính chất 3 đường phân giác trong tam giác, chứng minh định lý đảo Tính chất đường phân giác trong tam giác.

b) Nội dung:

HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho Ví dụ 1, LT1, VD2, LT2,3; VD3

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện VD1

- HS thực hiện LT1, LT2

- HS thực hiện VD2

- HS thực hiện LT 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

HS thực hiện VD1

+ HS phân tích hình vẽ viết GT_KL

+ HS giải quyết bài toán

+ HS suy nghĩ giải Cách 2:

Về nhà

* LT1:

? Theo phần mở đầu, ta dự đoán AC là đường phân giác của tam giác NAM, giải thích vì sao?

? Tại sao ta luôn có tỉ lệ thức ?

* LT2:

- Viết GT-KL

- Từ AB<AC suy ra

- Suy ra

- So sánh DB và DC?

=> Giao về nhà trình bày

HS thực hiện VD2

+ HS phân tích hình vẽ viết GT_KL

+ HS giải quyết bài toán qua hoạt động nhóm bàn

* Tương tự nếu bài toán không nối B và I, nối I và C cho ta kết quả tương tự không?

=> Giao về nhà

* LT3: HOẠT ĐỘNG NHÓM

- GT cho 3 đường phân giác trong tam giác ABC ta suy ra điều gì?

- Thay thế các tỉ số trong tích bằng các tỉ số ta được điều gì?

* VD3:

- Để chứng minh DE//BC ta có những cách CM nào?

- Trong bài toán này cho thêm GT đường phân giác tức là đã có những tỉ lệ thức? Em chọn cách nào để CM DE//BC

- Để chứng minh ta chứng minh thông qua tỉ lệ thức nào?

- Vì sao có ?

- Nhận xét khi DE//BC suy ra tam giác DIM và IME là những tam giác gì?

- So sánh DI và DE?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát trình bày kết quả lời giải lên bảng, trình bày mẫu.

LT2:

GT

; AB<AC

AD là đường phân giác của góc BAC ()

KL

DB < DC

Giải: Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên (tính chất đường phân giác)

Mà AB<AC nên hay

Suy ra DB<DC (Đpcm)

HS thực hiện VD2:

+ HS phân tích hình vẽ viết GT_KL

+ HS giải quyết bài toán

+ HS suy nghĩ giải Cách 2:

1.2 Ứng dụng Tính chất đường phân giác của tam giác vào các bài toán

VD1:

GT

AD là đường phân giác của góc BAC ()

AB= 6; AC= 10; BD=x; DC=y

KL

a)

b) Tính x, y biết x+y=9

Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên (tính chất đường phân giác)

Suy ra

b) Ta có , suy ra

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

.

Suy ra: x=

LT1:

Giải : Vì ABCD là hình vuông nên AC là tia phân giác của góc DAB hay AC là đường phân giác trong tam giác NAM

Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác

Ta có: (đpcm).

LT2: BTVN

VD2:

GT

AD là đường phân giác của góc BAC()

AB=4, BC=6; CA=8

I là giao điểm của 3 đường phân giác trong tam giác đó

KL

Tính DB và

Giải:

Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên (tính chất đường phân giác)

Suy ra: , do đó

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Suy ra DB=2.

Xét tam giác ABD có BI là đường phân giác của góc ABD nên

Suy ra: .

LT3:

GT

AD, BE, CF là 3 đường phân giác của tam giác

KL

Xét tam giác ABC có AD, BE, CF là đường phân giác của góc BAC nên ; ;

Ta có: (Đpcm)

VD 3:

GT

AM là đường trung tuyến

MD, ME là đường phân giác của tam giác AMB, AMC

DE cắt AM tại I

KL

DE//BC, ID là trung điểm của DE

Giải:

Xét tam giác AMB có MD là đường phân giác của góc AMB nên .

Xét tam giác AMC có ME là đường phân giác của góc AMC nên

Mà MB=MC nên . Suy ra .

Vì thế DE//BC (Định lý Thales đảo trong tam giác ABC)

Suy ra

nên hay tam giác DIM cân tại I suy ra ID=IM (1)

Tương tự nên hay tam giác DIM cân tại I suy ra IM=IE (2)

Từ (1) (2) suy ra ID=IE hay I là trung điểm của DE.

Cách 2 (SGK, BTVN)

Hoạt động 1.3: Định lý Đảo của Định lý

a) Mục tiêu:

- Chứng minh định lý đảo Tính chất đường phân giác trong tam giác.

- Hình thành cách chứng minh một tia là tia phân giác của một góc

b) Nội dung:

HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi LT 4

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện LT4

GV giúp HS nhận biết đây là Định lý đảo của Định lý

HS viết GT_KL

Chứng minh định lý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

* Chứng minh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát chốt lại bài toán như một định lý Đảo – CM LT4

1.3. Định lý đảo

LT4:

GT

,

KL

AD là đường phân giác của góc BAC

Hướng dẫn: Lấy E thuộc AD sao cho BE//AC

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3 (SGK – 69).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3 (SGK – 69).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV Tổng quát hóa kiển thức bài học

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3 (SGK – 69).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

2. Luyện tập – củng cố

* Tổng quát:

1. Thuận

GT

AD, BE, CF là 3 đường phân giác của tam giác

KL

a) ; ;

b)

c) Nếu AB< AC thì DB < DC

2. Đảo

GT

,

KL

AD là đường phân giác của góc BAC

Kết quả bài tập :

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Biết AB=4 ; BC=5 ; CA=6. Tính BD, CE, AF

Giải : Xét tam giác ABC có AD, BE, CF là đường phân giác của góc BAC nên ; ;

+)

Từ Suy ra

Vậy DB=DC=2,5

+)

Từ Suy ra

Vậy EC=

BTVN: Tính AF.

Bài 3 : Hình 43

Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên (tính chất đường phân giác)

Suy ra

Pcm: hay Tức là (luôn đúng, vì AE là đường phân giác trong tam giác ABG)

Suy ra đpcm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 5, 6 (SGK – tr69) và bài tập trắc nghiệm

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5,6 (SGK – tr53).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Câu 1. _NB_ Cho , là phân giác là phân giác trong của góc . Hãy chọn câu đúng

  1. A picture containing shape  Description automatically generated

A. . B. . C. . D. .

Câu 2. _NB_ Tỉ số của các đoạn thẳng trong hình vẽ là

Chart, radar chart  Description automatically generated

A. . B. . C. . D. .

Câu 3. _TH_ Cho , , . Đường phân giác của cắt cạnh . Độ dài đoạn thẳng

A. . B. . C. . D. .

Câu 4. _TH_ Độ dài x của đoạn thẳng trong hình vẽ là

A. . B. . C. . D. .

  1. Diagram  Description automatically generated

Câu 5. _VD_ Biết rằng . Hãy chọn câu sai

A. . B. . C. . D. .

  1. Diagram  Description automatically generated

Câu 6. _VDC_ Cho , tia phân giác trong của góc cắt tại . Vẽ song song với . Biết , . Hãy chọn câu đúng

  1. Diagram  Description automatically generated

A. . B. .

C. . D. .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài 5: SGK/T69

a) Tính BC, DB, DC

+ Áp dụng Đly Pythagoras tính được BC=5cm

+ DB+DC=BC=5cm

+ Áp dụng tính chất đường phân giác AD trong tam giác ABC

Ta có:

Tính được DB= ; DC=

b) gọi chân đường vuông góc kẻ từ D đến AC

Nên khoảng cách từ D đến AC là DE

Ta có ED//AB (quan hệ từ song song đến vuông góc)

Suy ra:

Vậy khoảng cách từ D đến AC là (đvđd)

c) Hướng dẫn: Tính AE và áp dụng định lý Pytago trong tam giác AED vuông tại E.

Bài 6: SGK/T69

Hình 45

Ta có AE; BE lần lượt là đường phân giác trong tam giác ADC và BDC nên

hay

Đáp án trắc nghiệm:

1. B

2. A

3. B

4. D

5. D

6. A

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập2;4 (SGK) và trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 5: Tam giác đồng dạng”

PHIẾU HỌC TẬP 01

LT3:

GT

AD, BE, CF là 3 đường phân giác của tam giác

KL

Vẽ Hình

Giải: Điền vào ô trống trong lời giải sau:

Xét tam giác ABC có AD, BE, CF là đường phân giác của góc BAC nên ; ;

Ta có: (Đpcm)

TUẦN

TIẾT

Ngày soạn:

§5. TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

(2 TIẾT)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:

– Biết được khái niệm 2 tam giác đồng dạng.

- Tính chất của 2 tam giác đồng dạng.

- Biết vận dụng kiến thức: Định nghĩa đồng dạng và định lý Thales vào chứng minh đồng dạng.

- Biết dựa vào đồng dạng để tính cạnh , góc, chu vi, diện tích của tam giác

2.Năng lực

*Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

*Năng lực riêng

- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua các thao tác như: đọc , phân tích đề bài giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết vấn đề cần giải quyết.

- Đồng thời giúp học sinh có thể tự vận dụng linh hoạt kiến thức vào bài toán thực tế.

3.Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a)Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết học mới

b)Nội dung: Kiến thức của bài 1 Định lý Thales, Đường Tb của tam giác (trắc nghiệm nhanh + BTVD)

c)Sản phẩm: 1HS làm BTVD, cả lớp trả lời bảng nhóm trắc nghiệm

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

A

B

C

M

N

x

2cm

3cm

6cm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu :

-1học sinh làm bài 1

-các bạn còn lại làm trắc nghiệm

Bài 1: Cho hình 1. Tính độ dài x trong hình.

Bài 2: trắc nghiệm nhanh (Hình 2).

1. Hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB < AC

A. DE // BC

B. DE // BC

C. DE // BC

D. DE // BC

2. Trong đó DE//BC, AD=12, DB=18,CE=30, Độ dài AC bằng

C

A

D

E

B

A. 20

B.

C. 50

D. 45

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-1HS lên bảng làm bài 1

-HS còn lại làm bài trắc nghiệm ra bảng con

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.

-Hs khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS.

Đáp án: Bài 1.x=9

Bài 2. 1.D; 2C

GV vào bài mới: Trong bức ảnh ở Hình 46, các tam giác được tạo dựng vời hình dạng có giống nhau không? Kích thước như thế nào?

Tam giác trong Hình 46 gợi nên những tam giác có mối liên hệ gì?

GV giới thiệu bài mới: “Tam giác đồng dạng”

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Định nghĩa

a)Mục tiêu: Hs biết thế nào là hai tam giác đồng dạng.

b) Nội dung: Hai tam giác đồng dạng

c)Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện

HĐ1. Cho tam giác ABC, điểm M nằm trên cạnh BC. Gọi A’ , B’ , C’ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng MA,MB, MC (hình 47)

  1. So sánh các cặp góc và ; ; và .

b)So sánh các tỉ số : ;;

GV giúp HS nhận thấy các cặp góc bằng nhau, tỉ lệ cạnh bằng nhau

- Từ đó rút ra Nhận xét.

-Hs đọc Định nghĩa (SGK-70)

-Lắng nghe phần Chú ý, Nhận xét

-Hs quan sát, lắng nghe VD1, VD2 (SGK)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I.Đinh nghĩa

Hoạt động 1:

*Nhận xét

Hai tam giác A’B’C’ và ABC có

- Các góc tương ứng bằng nhau :

= ; = ; =

- Các cạnh tương ứng tỉ lệ : = =

Ta nói tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC

* Định nghĩa (SGK-70

*CHÚ Ý

Khi tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC:
• Ta viết ΔA’B’C’ ∽ ΔABC với các đỉnh được ghi theo thứ tự các góc tương ứng bằng nhau ;
• Tỉ số các cạnh tương ứng = = = k , k gọi là tỉ số đồng dạng

Nhận xét

Nếu ΔA’B’C’ =ΔABC thì ΔA’B’C’ ∽ ΔABC theo tỉ số đồng dạng là 1.

VD1:

VD2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện Luyện tập 1.

Cho ΔA’B’C’∽ ΔABC và

AB = 3; BC =2; CA = 4; A’B’ = x, B’C’ = 3, C’A’ = y.

Tìm x và y

-Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đưa kết quả lên bảng

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Luyện tập 1:

vì ΔA’B’C’∽ ΔABC

=>

Thay số:

=> x = 4,5 (đvđd)

y = 6 (đvđd)

Vậy : x = 4,5 (đvđd); y = 6 (đvđd)

Hoạt động 2: Tính chất

a)Mục tiêu: Hs nắm được tính chất của hai tam giác đồng dạng. Biết vận dụng Thales vào chứng minh đồng dạng

b) Nội dung:

-Tính chất hai tam giác đồng dạng

-Vận dụng Thales vào chứng minh tam giác đồng dạng

c)Sản phẩm: Hs nhận diện và chứng minh được tam giác đồng dạng

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ2

Từ định nghĩa hai tam giác đồng dạng , hãy cho biết :

  1. Mỗi tam giác có đồng dạng với chính nó hay không?
  2. Nếu ΔA’B’C’ đồng dạng với ΔABC thì ΔABC có đồng dạng với ΔA’B’C hay không?
  3. Nếu ΔA”B”C” đồng dạng với ΔA’B’C’ và ΔA’B’C’ đồng dạng với ΔABC thì ΔA”B”C” có đồng dạng với ΔABC hay không?

GV giúp HS vận dụng định nghĩa tam giác đồng dạng để làm .

- Từ đó rút ra Tính chất (SGK – 71)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II.Tính chất

Hoạt động 2:

=>Tính chất (SGK-71

-Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó ---Nếu ΔA’B’C’ ∽ ΔABC thì ΔABC ∽ΔA’B’C’

-Nếu ΔA”B”C” ∽ ΔA’B’C’ và ΔA’B’C’ ∽ ΔABC thì ΔA”B”C” ∽ΔABC

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ3

Cho ΔABC (Hình 50). Một đường thẳng song song với BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại B’, C’.

Chứng minh ΔABC ∽ ΔA’B’C’.

GV quan sát, động viên giúp HS hoàn thành nhiệm vụ

- Từ đó rút ra Tính chất (SGK – 71)

- Từ đó rút ra Nhận xét

- Nghe gv giảng VD3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Hoạt động 3

Vì B’C’ // BC nên ta có:

(hai góc đồng vị

(hai góc đồng vị)

(hệ quả của đl Thales)

Xét ΔABC và ΔA’B’C’ có:

; ; chung

=>ΔABC ∽ ΔA’B’C’

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện Luyện tập 2

Cho ΔABC (Hình 50). Một đường thẳng song song với BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại B’, C’.

Chứng minh ΔABC ∽ ΔA’B’C’.

GV quan sát, động viên giúp HS hoàn thành nhiệm vụ .

-lắng nghe gv giảng VD4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Luyện tập 2

Do B’ là trung điểm của AB

Do C’ là trung điểm của AC

(1)

Xét ΔABC có :

B’ là trung điểm của AB

C’ là trung điểm của AC

→B’C’ là đường trung bình của ΔABC

→B’C’ // BC; B’C’ = 1/2BC (2)

Từ (1)(2)→

Xét ΔAB’C’ vàΔABC có :

;

=> ΔAB’C’ ∽ ΔABC

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học bằng bài tập trắc nghiệm nhanh

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập trắc nghiệm nhanh

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập trắc nghiệm nhanh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài trắc nghiệm nhanh

Câu 1: Cho ΔABC đồng dạng với ΔA’B’C’.Hãy chọn phát biểu sai:

Câu 2: Cho ΔABC đồng dạng với ΔA’B’C’.Hãy chọn phát biểu sai:

Câu 3: Cho ΔABC đồng dạng với ΔMNP theo tỉ số k thì ΔMNP đồng dạng với ΔABC theo tỉ số:

  1. k2
  2. k

Câu 4: Cho ΔABC đồng dạng với ΔMNP theo tỉ số 2 thì ΔMNP đồng dạng với ΔABC theo tỉ số :

  1. 2
  2. 4
  3. ½
  4. ¼

Câu 5: Hãy chọn câu sai:

  1. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng
  2. Hai tam giác đều luôn đồng dạng với nhau
  3. Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
  4. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.

Câu 6: Hãy chọn câu đúng

A. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng

B. Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau

C. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng

D. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau

Câu 7: Cho ΔABC đồng dạng với ΔMNP theo tỉ số k thì tỉ số chu vi của hai tam giác đó bằng:

  1. 1
  2. k
  3. k2

Câu 8: Cho ΔABC đồng dạng với ΔMNP theo tỉ số k thì tỉ số chu vi của ΔMNP với ΔABC là :

  1. 1
  2. k
  3. k2

Câu 9: Nếu ΔABC có MN // BC ( với M ∈AB, N∈AC) thì:

A. ΔAMN đồng dạng với ΔACB

B. ΔABC đồng dạng với ΔMNA

C. ΔAMN đồng dạng với ΔABC

D. ΔABC đồng dạng với ΔANM

Câu 10: Cho ΔABC đồng dạng với ΔDEF có 800; 00; AC =6cm. Số đo là :

A.800

B.300

C.700

D.500

Câu 11: Hãy chọn câu đúng

ΔABC ∽ ΔDEF có :AB = 12cm; AC = 13cm; BC = 7cm

Tỉ số đồng dạng là thì chu vi ΔDEF là:

  1. 32cm
  2. 24cm
  3. 16cm
  4. 8cm

Câu 12: Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 10cm; CD = 25cm, hai đường chéo cắt nhau tại O. Chọn khẳng định đúng

A. ΔAOB ∽ ΔCOD theo tỉ số đồng dạng k = 2

B.

C. ΔAOB ∽ ΔCOD theo tỉ số đồng dạng k =

D. ΔAOB ∽ ΔCOD theo tỉ số đồng dạng k =

Bài 2: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

CÂU

ĐÁP ÁN

A

C

B

C

D

A

C

B

C

B

B

C

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập tự luận để nắm vững kiến thức, rèn kỹ năng trình bày.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 1->6 (SGK – tr73).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1=>6 (SGK – tr73).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bài 1 : Cho ΔABC ∽ ΔMNP và =450; = 600. Tính các góc C, M, N, P

Bài 2 : Cho ΔABC ∽ ΔMNP và AB =4; BC =6; CA =5: MN =5.

Tính độ dài các cạnh NP, PM.

Bài 3: Ba vị trí A,B,C trong thực tiễn lần lượt được mô tả bởi ba đỉnh của ΔA’B’C’ trên bản vẽ. Biết ΔA’B’C’ đồng dạng với ΔABC theo tỉ số và A’B’ =4cm; B’C’= 5cm; C’A’ = 6cm.

Tính khảng cách giữa hai vị trí A và B, B và C, C và A trong thực tiễn (theo đơn vị km)

Bài 4: Trong hình 54, độ rộng của khúc song được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C, D. Giả sử chọn được các vị trí A,B,E sao cho ΔABE ΔACD và đo được AB =20m, AC =50m, BE= 8m. Tính độ rộng của khúc sông đó.

Bài 5: Cho ΔABC (Hình 55), các điểm M, N thuộc cạnh AB thỏa mãn AM=MN= NB, các điểm P, Q thuộc cạnh AC thỏa mãn AP = PQ= QC.

ΔAMP đồng dạng với những tam giác nào?

Bài 6: Cho hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua D lần lượt cắt đoạn thẳng BC và tia AB tại M và N sao cho điểm M nằm giữa hai điểm B và C. Chứng minh

a)ΔNBM ΔNAD b) ΔNBM ΔDCM c) ΔDCM ΔNAD

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1:

Xét ΔABC có :

Thay số :450+ 600

=> = 750

Vì ΔABC ∽ ΔMNP

  • ; ;
  • = 450
  • = 600
  • = 750

Bài 2:

Vì ΔABC ∽ ΔMNP

  • MP =25/4
  • NP= 15/2

Bài 3:

Vì ΔA’B’C’ ΔABC theo tỉ số

Thay số:

=>AB =4 000 000 cm = 4km

AC= 6 000 000cm = 6km

BC= 5 000 000cm = 5km

Bài 4:

Vì ΔABE ΔACD

=>

Thay số :

  • CD= 20 m

Vậy : Độ rộng khúc sông là 20m

Bài 5:

ΔAMP ∽ ΔANQ ∽ ΔABC

A

B

C

D

N

M

Bài 6:

  1. Xét ΔADN có BM //AD (t/c hình bình hành)
  • ΔNBM ∽ ΔNAD (Hệ quả của Thales)

  1. Xét ΔDCM có BN //CD (t/c hình bình hành)
  • ΔDCM ∽ ΔNBM (Hệ quả của Thales)

  1. Từ câu a và b

=>ΔDCM ∽ ΔNAD

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới:

"§6. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC”

§8: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam giác đồng dạng.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá trình hoạt động nhóm.

+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng được công cụ, phương tiện học toán để thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học.

+Năng lực giải quyết vấn đề toán học: sử dụng được các kiến thức, kĩ năng về trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác để giải quyết vấn đề đặt ra.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
  • Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
  • Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Gợi vấn đề để HS tìm hiểu kiến thức mới.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận cặp đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - góc

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác

b) Nội dung:

HS làm HĐ1, ví dụ 1,2,3 và LT1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, ví dụ 1,2,3 và LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung HĐ1, trả lời câu hỏi:

H1: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì?

H2: có những yếu tố nào bằng nhau?

-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm HĐ 1 vào phiếu bài tập.

- Yêu cầu HS phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ, đọc đề và suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

TL1: Cho biết

;

Chứng minh:

TL2: có:

; ;

Hoạt động cặp đôi làm HĐ 1.

- Hoạt động cá nhân phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi đại diện 1 nhóm bất kỳ lên trình bày lời giải của HĐ 1.

- Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung.

- HS nêu thắc mắc (nếu có)

- HS xung phong phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

- Giải đáp các vướng mắc mà HS nêu ra.

-GV chốt kiến thức.

I. Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc – góc.

HĐ1:

nên (hai góc đồng vị).

Xét có:

(GT)

(GT)

Do đó (g.c.g)

Suy ra

Mặt khác (Theo định lí về cặp tam giác đồng dạng nhận được từ định lí Ta let)

Suy ra

Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS nghiên cứu VD1,2,3. Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1, hoạt động cặp đôi làm ví dụ 2, Hoạt động nhóm 4 làm ví dụ 3.

- Làm LT1 trong SGK trang 83.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nghiên cứu ví dụ 1, hoạt động cá nhân làm vào vở.

- Nghiên cứu ví dụ 2, thảo luận cặp đôi trả lời vào phiếu học tập.

- Nghiên cứu ví dụ 3, hoạt động nhóm 4 làm ví dụ 3 vào phiếu học tập.

- Hoạt động cá nhân làm LT1.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày VD1.

- Đại diện nhóm lên trình bày VD2.

- Gọi nhóm làm nhanh nhất lên trình bày VD3.

- Gọi HS làm nhanh nhất lên làm lT1.

- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng câu.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét phần trình bày của HS, nhóm HS và giải đáp các câu hỏi mà HS chưa giải đáp hoặc giải đáp chưa đúng.

- Chính xác hoá kết quả hoạt động của Ví dụ 1,2,3 và LT1.

Ví dụ 1:

Trong tam giác , ta có:

Xét hai tam giác có:

;

Suy ra

Ví dụ 2:

a) Xét hai tam giác có:

(GT); (hai góc đối đỉnh).

Suy ra .

b) Vì nên

Ví dụ 3:

Xét hai tam giác có:

(giả thiết)

Suy ra .

Do đó:

.

Luyện tập, vận dụng 1.

Trong tam giác , ta có:

Xét hai tam giác có:

;

Suy ra

2. Hoạt động 2: Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vào của tam giác vuông.

a) Mục tiêu:

- Phát biểu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào tam giác vuông và vận dụng giải các bài tập.

b) Nội dung:

- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

- Làm HĐ2, VD 4 và LT2.

c) Sản phẩm:

- Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào của tam giác vuông.

- Đáp án HĐ2, VD 4 và LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 84 và vận dụng kiến thức đã học để chứng minh tam giác và tam giác đồng dạng với nhau.

- GV nhắc HS chú ý về cách xét hai tam giác vuông.

- GV cho HS nhận xét và nhận xét chốt lại cho HS.

- GV yêu cầu HS từ chứng minh trên nêu lại giả thiết và kết luận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo.

- GV chốt kiến.

II. Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vào của tam giác vuông.

HĐ2:

Xét hai tam giác có:

(giả thiết)

Suy ra .

* Định lí: Nếu tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu đề bài ví dụ 4 lên màn hình, yêu cầu HS đọc đề và làm việc theo nhóm 4 (mỗi bàn 1 nhóm).

- HS đọc đề bài và nhận nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 4 phút vào bảng nhóm của mình.

- GV hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- 3 nhóm nhanh nhất sẽ được treo bài của nhóm mình lên bảng.

- Các nhóm khác nhận xét chéo bài của các nhóm trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, chính xác hóa lời giải, đánh giá hoạt động của các nhóm.

- GV tổng kết bài học: nhấn mạnh lại các kiến thức trọng tâm của bài.

Ví dụ 4 :

Xét hai tam giác có:

Do đó .

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học thực hiện làm LT2

- GV cho HS đọc nội dung LT2

- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu cầu chứng minh bài toán.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài toán.

- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- 1HS lên bảng vẽ hình.

-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần chứng minh.

- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo.

- GV chuẩn hoá kết quả LT2.

Luyện tập, vận dụng 2 :

Xét hai tam giác có:

(hai góc đối đỉnh)

Do đó .

Suy ra

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học tham gia chơi trò chơi « Ai nhanh hơn » và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).

c) Sản phẩm học tập: Đáp án các câu hỏi trong phần trò chơi và Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Trò chơi « Ai nhanh hơn »

Câu hỏi :

Câu 1. Nếu hai tam giác và có  thì:

A.

B.

C.

D.

Câu 2. Chỉ ra câu sai.  cho ta:

A.

B.
C.

D.

Câu 3. Chỉ ra câu sai:

A.

B.

C.

D.

Câu 4. Cho thì

A. 

B. 

C. 

D. 

Câu 5. Cho hai tam giác và có . Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A. 

B. 

C. 

D. 

Đáp án :

1 – B 2 – D 3 – C 4 – A 5 – B

Bài 1 (SGK – 85)

a) Xét hai tam giác có:

Do đó .

b) Vì nên

Suy ra

Bài 2 (SGK – 85)

Trong tam giác , ta có:

Xét hai tam giác có:

;

Do đó

Suy ra .

Bài 3 (SGK – 85)

a) Xét hai tam giác có:

;

Do đó

Suy ra

b) Xét hai tam giác có:

;

Do đó

Suy ra

Bài 4 (SGK – 85)

a) Xét hai tam giác có:

(giả thiết)

Do đó

b) Vì nên ta có:

c) Xét hai tam giác có:

(chứng minh trên)

Do đó

Bài 5 (SGK – 85)

a) Xét hai tam giác có:

Do đó

Suy ra

b) Xét hai tam giác có:

Do đó

Suy ra

c) Xét hai tam giác có:

(Vì cùng phụ với góc )

Do đó

Suy ra

d) Ta có:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: Làm bài 6 (SGK – 85).

c) Sản phẩm: Đáp án bài 6 (SGK – 85).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài 6 (SGK – 85).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Bài 6 (SGK – 85)

Tứ giác nên là hình chữ nhật.

Suy ra .

Áp dụng kết quả bài 5 ta có :

Ta có .

Vậy chiều cao của cây là

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 9: Hình đồng dạng".

Ngày 29 tháng 06 năm 2023

Họ và tên giáo viên: Vũ Hoàng Nam

Tổ chuyên môn: Toán - Tin

§9: HÌNH ĐỒNG DẠNG

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình ảnh cụ thể.

- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.

- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.

- Ôn tập lại kiến thức bài cũ ( tam giác đồng dạng).

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng, đồng thời biết cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
  • Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài toán liên quan, như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các thông số liên quan.
  • Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin, thu thập dữ liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để đưa ra nhận định chính xác và logic.
  • Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng tỉ lệ đồng dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là tam giác.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc với hình đồng dạng.
  • Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong quá trình học tập về hình đồng dạng.
  • Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình đồng dạng vào các bài toán thực tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa hai hình đồng dạng ( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận xét điểm khác biệt giữa hai hình.

du-lich-vinh-Ha-Long-hinh-anh1_1625911963du-lich-vinh-Ha-Long-hinh-anh1_1625911963

Hình Hình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

  • Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về kích thước.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 9: Hình Đồng Dạng bằng câu hỏi gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ lại bài học trước “ Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu có mối liên hệ tương tự nào tồn tại giữa 2 hình ảnh này không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài học ngày hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)

a) Mục tiêu:

  • Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
  • Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
  • Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
  • HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài toán liên quan xây dựng bài học mới.

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho VD1, 2, LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trong thời gian 10 phút ra giấy A3 được phát.

- HS thực hiện VD1, VD2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm trình bày kết quả của mình trên bảng.

- GV nhận xét bài làm của từng nhóm và gọi thành viên các nhóm còn lại đưa ra ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm, rút ra nhận xét, kết luận và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Hình đồng dạng phối cảnh

VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O, OA = 3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần lượt lấy 2 điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm; OD = 10 cm.

  1. AB có song song với CD không ? Nếu có hãy chứng minh.
  2. Tìm tỉ số .

Lời giải

  1. AB song song với CD. Ta có:

(c.g.c) vì:

🡺 🡺 AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )

Nhận xét:

Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn thẳng AB thành CD sao cho CD = 2,5 AB 🡺 tỉ số phóng to k =2,5

VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm O nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON, OP lần lượt các điểm M’,N’,P’ sao cho OM’ = 3OM, ON’=3ON, OP’=3OP. Chứng minh tam giác MNP đồng dạng với tam giác M’N’P’

Lời giải:

Xét tam giác OMN và tam giác OM’N’ ta có :

Góc MON chung, 🡺 (c.g.C. 🡺 (*)

Tương tự,

xét tam giác ONP và ON’P’ 🡺 (**)

xét tam giác OPM và OP’M’ 🡺 (***)

Từ (*), (**), (***) 🡺 tam giác MNP đồng dạng với tam giác M’N’P’ (dpcm)

Nhận xét

Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP thành tam giác M’N’P’ với tỉ số phóng to là k =3

Kết luận:

  • Thao tác phóng to một hình H thu được hình H’ là hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của hình H
  • Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi là tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng to k được gọi là tỉ số vị tự

HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu nhỏ” tam giác M’N’P’ thành tam giác MNP ?

Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng dạng phối cảnh của tam giác M’N’P’ với tỉ số k =

Kết luận :

  • Thao tác “phóng to”(k1) hay “thu nhỏ” (0<k1) một hình H thu được hình H’ là hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của hình H.

Chú ý: -Nếu hình H’ là hình đồng dạng phối cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình H cũng là hình đồng dạng phối cảnh của hình H’ theo tỉ số .

Hoạt động 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá nhân và hoàn thành bài luyện tập vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi màn chiếu, chú ý nghe yêu cầu của GV, hoàn thành các yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi 1 HS trình bày kết quả trước lớp.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-GV nhận xét bài làm của HS và rút kinh nghiệm cho cho cả lớp

LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình ảnh Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được hình sau:

Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng phối cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.

Lời giải:

Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối cảnh có O là tâm đồng dạng phối cảnh và hình 1 đồng dạng phối cảnh với hình 2 theo tỉ số

k =

Hoạt động 2: Hình đồng dạng

a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng nhau, hai hình đồng dạng.

- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình đồng dạng phối cảnh.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho VD3, LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành VD3.

+ HS nhận biết được thế tam giác bằng nhâu

+ HS sử dụng kiến thức về hình đồng dạng phối cảnh để tìm kết quả câu b.

+ Kết hợp kiến thức đưa ra Nh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày kết quả của cặp mình

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Hình đồng dạng

VD3:

  1. Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho biết hai hình được tạo thành có đặc điểm gì:
  • Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt là 3 cm, 4cm, 5cm.
  • Một hình được tạo thành bằng cách cắt theo đường chéo của hình chữ nhật có kich thước 3cm x 4 cm.
  1. Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và hoàn thành các yêu cầu sau:
  • Tìm m,n.
  • Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai hình Hình 4, Hình 5.

Biết Hình 4 đồng dạng phong cảnh với Hình 3 theo tỉ lệ vị tự k =

Lời giải:

  1. Hai hình được tạo thành giống nhau, “ chồng khít” lên nhau
  2. – m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5 cm.
  • Hình 5 kích thước giống y hệt Hình 4 nhưng bị nằm ngang.

Nhận xét:

  • Hai hình thu được ở phần a được gọi là hai hình bằng nhau
  • Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của Hình 3.

Kết luận:

  • Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu chúng “ chồng khít” lên nhau.
  • Một hình H’ được gọi là đồng dạng với hình H nếu hình H’ bằng hình H hoặc bằng một hình đồng dạng phối cảnh của hình H.

Hoạt động 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành BT1.

+ HS nhận biết bằng nhau, đồng dạng phối cảnh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)

Lời giải:

a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi A''B''C''D''.

b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình thoi ABCD 

Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi A''B''C''D''

Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với hình thoi ABCD.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3 (SGK – 89)

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 2

a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC

Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC

Do đó: A′B′/AB=B′C′/BC=C′A′/CA

Mà A′B′/AB=3

Nên B′C′/BC=C′A′/CA=3

Ta có: A′B′/AB=3 nên A'B' = 3.3 = 9

B′C′/BC=3 nên B'C' = 3.6 = 18 

C′A′/CA=3 nên C'A' = 3.5 = 15.

b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC

Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam giác ABC

Do đó: A′′B′′/AB=B′′C′′/BC=C′′A′′/CA

Mà A′′B′′/AB=3

Nên B′′C′′/BC=C′′A′′/CA=3

Ta có: A′′B′′/AB=3 nên A''B'' = 3.3 = 9

B′′C′′/BC=3 nên B''C'' = 3.6 = 18 

C′′A′′/CA=3 nên C''A'' = 3.5 = 15.

c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B''; B'C' = B''C''; C'A' = C''A''

Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.

Bài 3

a) Ta có: 

AB′′/AB=AC′′/AC=AD′′/AD

🡺 Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD. 

b) Ta có: 

A′B′B′C′=ABBC hay A′B′/AB=B′C′/BC

Mà AB′′/AB=B′C′/BC (giả thiết)

🡺A′B′/AB=AB′′/AB 🡺 A'B' = AB''.

Ta có: 

Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD

🡺B′′C′′/BC=AB′′/AB

Mà AB′′/AB=B′C′/BC (giả thiết)

🡺B′′C′′/BC=B′C′/BC, B''C'' = B'C'.

c) Ta có: A′B′/B′C′=AB/BC hay A′B′/AB=B′C′/BC

🡺 Hình chữ nhật ABCD đồng dạng với hình chữ nhật A'B'C'D'.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (40 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có AB = 3cm, BC = 4cm, AC = 5cm. Biết rằng tam giác A'B'C' là hình đồng dạng với tam giác ABC. Tính độ dài cạnh B'C'.

Bài tập 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' có đường chéo AC và A'C' cắt nhau tại điểm E. Biết rằng AB = 6cm, AD = 4cm, và A'B' = 9cm. Tính độ dài AE.

Bài tập 3: Cho hai tam giác ABC và DEF. Biết rằng AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tính tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.

Bài tập 4: Cho hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có DB' = 8cm và AD' = 12cm. Biết rằng hai hình vuông là hình đồng dạng. Tính cạnh hình vuông ABCD.

Bài tập 5: Cho tam giác ABC và DEF là hai tam giác có các cạnh lần lượt là AB = 10cm, BC = 12cm, CA = 8cm và DE = 15cm, EF = 18cm, FD = 12cm. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tìm tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.

- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Hai tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Nếu AB = 5cm và DE = 8cm, thì tỉ số độ dài cạnh tương ứng là:

A. 5/8 B. 8/5 C. 25/64 D. 64/25

Câu 2: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là r2. Biết rằng r1/r2 = 3/4. Tỉ số diện tích giữa hai hình tròn là:

A. (3/4)^2 B. (4/3)^2 C. (3/4)^2 * π D. (4/3)^2 * π

Câu 3: Cho hai hình vuông ABCD và EFGH. Biết rằng cạnh của hình vuông ABCD gấp đôi cạnh của hình vuông EFGH. Tỉ số diện tích giữa hai hình vuông là:

A. 1/2 B. 1/4 C. 2/1 D. 4/1

Câu 4: Tam giác ABC có đỉnh A(2, 3), B(5, 7), C(8, 4). Biết rằng tam giác ABC là hình đồng dạng với tam giác A'B'C'. Tọa độ của đỉnh B' của tam giác A'B'C' là:

A. (4, 7) B. (6, 11) C. (10, 8) D. (12, 6)

Câu 5: Hai hình chữ nhật ABCD và PQRS có tỉ số chiều dài các cạnh là AB/PQ = 3/5 và BC/QR = 4/7. Tỉ số diện tích giữa hai hình chữ nhật là:

A. (3/5)^2 B. (4/7)^2 C. (3/5)^2 * (4/7)^2 D. (5/3)^2 * (7/4)^2

Câu 6: Cho hai tam giác đều ABC và DEF. Biết rằng cạnh của tam giác ABC gấp ba lần cạnh của tam giác DEF. Tỉ số diện tích giữa hai tam giác là:

A. 1/9 B. 1/3 C. 1/27 D. 1/81

Câu 7: Hình vuông ABCD có cạnh là a. Hình vuông EFGH được tạo từ hình vuông ABCD bằng cách tăng cạnh lên gấp đôi. Tỉ số diện tích giữa hai hình vuông là:

A. 1/2 B. 1/4 C. 2/1 D. 4/1

Câu 8: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng AB = 3cm, AC = 5cm và PQ = 6cm. Độ dài cạnh PR là:

A. 2cm B. 4cm C. 10cm D. 25cm

Câu 9: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là r2. Biết rằng diện tích của đường tròn O2 gấp ba lần diện tích của đường tròn O1. Tỉ số bán kính giữa hai đường tròn là:

A. √3 B. 1/√3 C. 3 D. 1/3

Câu 10: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là 4/9. Nếu cạnh PQ = 12cm, cạnh AB là:

A. 6cm B. 8cm C. 9cm D. 16cm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Gợi ý đáp án bài thêm:

Áp dụng tính chất của hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng:

AB'/AB = BC'/BC = AC'/AC. Thay vào các giá trị đã cho, ta có: AB'/3 = BC'/4 = AC'/5.

Từ đó suy ra: BC' = (BC/AC) * AC' = (4/5) * 5 = 4cm.

Vì hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' là hình đồng dạng, nên ta có tỉ số đồng dạng: AB'/AB = AD'/AD.

Thay vào giá trị đã cho, ta có: AB'/6 = AD'/4.

Từ đó suy ra: AD' = (AD/AB) * AB' = (4/6) * 9 = 6cm.

Do AE là đường chéo của hình chữ nhật ABCD, nên ta có: AE = AC = √(AB^2 + BC^2) = √(6^2 + 4^2) = √52 cm.

  1. .

Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.

Ta có: AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4.

Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] * [(AC/DF)^2] = (2/3)^2 * (4/5)^2 * (3/4)^2 = 144/300 = 12/25.

Do hai hình vuông là hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng: DB'/AD' = AB/AD.

Thay vào giá trị đã cho, ta có: 8/12 = AB/12.

Từ đó suy ra: AB = (8/12) * 12 = 8cm.

Vậy cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 8cm.

Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.

Ta có: AB/DE = 10/15, BC/EF = 12/18 và CA/FD = 8/12.

Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] * [(CA/FD)^2] = (10/15)^2 * (12/18)^2 * (8/12)^2 = 32/729

Đáp án trắc nghiệm:

1. A

2. A

3. B

4. B

5. C

6. D

7. D

8.C

9.A

10.C

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Mỗi nhóm về nhà làm mô hình hoặc lấy mẫu vật về hình đồng dạng trong thực tế.
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn".

Ngày 06 tháng 07 năm 2023

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Trang

Tổ chuyên môn: Toán - Tin

§10: HÌNH ĐỒNG DẠNG TRONG THỰC TIẾN

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình ảnh cụ thể.

- Nhận biết được vẻ đẹp trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ, chế tạo,.. biểu hiện qua hình đồng dạng.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

+ SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.

+ Hai loại giác kế: giác kế ngang và giác kế đứng.

+ Thước thẳng, ê ke, compa, phấn màu.

2. Đối với HS:

+ Ôn tập định lí về tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng dạng của tam giác.

+ SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

+ Thước kẻ, compa.

+ Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Tái hiện lại kiến thức đã học liên quan đến hình đồng dạng và các dấu hiệu nhận biết hình đồng dạng.

HĐ CỦA GV

HĐ CỦA HS VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- GV đặt vấn đề

1. Nêu dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng?

2. CMR: Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng?

- HS nhận nhiệm và thực hiện nhiệm vụ

- GV gọi một HS trình bày câu hỏi số 1

- GV gọi một HS trình bày câu hỏi số 2

- HS khác nhận xét, bổ sung bài làm.

- GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại đáp án, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn.

1.

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đồng dạng.

2.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)

1. Hoạt động 1: Hình đồng dạng trong thế giới tự nhiên, trong nghệ thuật, kiến trúc và trong khoa học công nghệ.

a) Mục tiêu: HS hình dung được một số hình đồng dạng trong thực tiễn.

b) Nội dung: HS theo dõi SGK. chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV

HĐ CỦA HS VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV treo một số hình ảnh liên quan đến hình đồng dạng có trong tự nhiên.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK (Trang – 90) và trả lời câu hỏi 2 cặp hình trên có đồng dạng với nhau không? Nó có dạng cấu trúc gì?

- GV yêu cầu HS theo dõi hình 97, 98 SGK (Trang - 91) và trả lời câu hỏi các cặp hình đó có mối quan hệ như thế nào với nhau?

- GV yêu cầu HS theo dõi hình ảnh trong SGK (Trang – 92).

1.1 Hình đồng dạng trong thế giới tự nhiên.

- HS trả lời câu hỏi.

Hai cặp hình trên có đồng dạng và nó là cấu trúc fractal.

1.2: Hình đồng dạng trong thế giới nghệ thuật, kiến trúc.

- HS chú ý theo dói SGK (Trang - 91) và trả lời câu hỏi:

Các cặp hình đó là các cặp hình đồng dạng

1.3: Hình đồng dạng trong khoa học và công nghệ.

- HS theo dõi hình ảnh trong SGK (Trang – 92).

2. Hoạt động 2: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)

a) Mục tiêu: HS nắm được hình đồng dạng phối cảnh theo tỉ số k

b) Nội dung: HS chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

HĐ CỦA HS VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV đặt vấn đề: Hình ảnh từ điểm O, phóng to hai lần tam giác ABC, ta sẽ nhận được tam giác A’B’C’.

GV: Vậy các em hãy cho cô biết hai tam giác ABC và A’B’C’ có là hình đồng dạng không? Đồng dạng theo tỉ số k bằng mấy?

- GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi rồi chốt lại câu trả lời: “Hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) với nhau, điểm O gọi là tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số

k = = 2 gọi là tỉ số vị tự.

- GV đặt vấn đề: Hình ảnh từ điểm O, thu nhỏ hai lần tứ giác ABCD, ta sẽ nhận được tứ giác A’B’C’D’.

GV: Vậy các em hãy cho cô biết hai tứ giác ABCD và A’B’C’D’ có là hai hình đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) không? Nếu có em hãy cho biết tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số đồng dạng k là mấy?

- GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi rồi chốt lại câu trả lời: “Hai tứ giác ABCD và tứ giác A’B’C’D’ gọi là đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) với nhau, điểm O gọi là tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số

k = gọi là tỉ số vị tự.

🖎 Như vậy, bằng cách phóng to (nếu tỉ số vị tự k > 1) hay thu nhỏ (nếu tỉ số vị tự k < 1) hình , ta sẽ nhận được hình đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) với hình .

🖎 Ta cũng gọi là hình đồng dạng phối cảnh (hay hình vị tự) tỉ số k của hình .

🖎 Hình đồng dạng phối cảnh với tỉ số k của đoạn thẳng AB là một đoạn thẳng A’B’ (nằm trên đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng AB) và A’B’ = k.AB.

HS: Hai tam giác ABC và A’B’C’ là hình đồng dạng, tỉ số k = 2.

HS:

- Hai tứ giác ABCD và A’B’C’D’ là đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) với nhau.

- O được gọi là tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số đồng dạng k = .

3. Hoạt động 3: Hình đồng dạng.

a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm hình đồng dạng

b) Nội dung: HS chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động của GV.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HĐ CỦA HS VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV đặt vấn đề:

  1. Nếu có thể đặt hình chồng khít lên hình thì em có nhận xét gì?
  2. Theo em, hai hình đồng dạng phối cảnh có là hình đồng dạng không?

GV gọi HS trả lời câu hỏi rồi đưa ra kết luận.

- Kết luận:

  1. Nếu có thể đặt hình chồng khít lên hình thì ta nói hai hình và là bằng nhau.
  2. Hai hình đồng dạng phối cảnh (hay vị tự) cũng là hai hình đồng dạng.

HS:

  1. Nếu có thể đặt hình chồng khít lên hình thì hai hình đó bằng nhau.
  2. Hai hình đồng dạng phối cảnh là hình đồng dạng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm và trả lời câu hỏi của phiếu học tập.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện làm bài trong phiếu học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

PHIẾU HỌC TẬP

Bài 1. Biết mỗi hình dưới đây đồng dạng với một hình khác, hãy tìm các cặp hình đồng dạng đó.

Bài 2. Cho hai tứ giác ABCD và A’B’C’D’ đồng dạng phối cảnh với nhau. O là tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự là k = . Biết AB = 3cm; BC = 1,5cm; CD = 2cm; AD = 4cm. Tính độ dài các cạnh của tứ giác A’B’C’D’.

Bài 3. Hình bên dưới mô tả hai bức tranh Kim Tự Tháp nhưng có kích thước khác nhau.

Cho biết hai hình vuông ABCD và A’B’C’D’ có đồng dạng phối cảnh không ? Nếu có, hãy chỉ ra tâm đồng dạng phối cảnh.

ĐÁP ÁN

Bài 1.

Các cặp hình đồng dạng đó là : Hình a và hình c, hình b và hình d.

Bài 2.

Ta có : k = =1,5cm.

Tương tự: B’C’ = = 0,75cm

C’D’ = = 1cm

A’D’ = = 2cm

Bài 3.

Hai hình vuông ABCD và A’B’C’D’ là đồng dạng phối cảnh. O là tâm đồng dạng phối cảnh.

Tuần

Ngày soạn

Tiết

Ngày dạy

BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII

(3 TIẾT)

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS được củng cố nội dung các kiến thức đã học của chương

- Định lý Thalès

- Đường trung bình của tam giác.

- Tính chất tia phân giác của góc trong tam giác

- Các trường hợp đồng dạng của tam giác.

2. Năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ của hai tam giác đồng dạng; chứng minh hai tam giác đồng dạng.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, KHBD, laptop,...

2. Học sinh: Thước kẻ, compa, thước đo góc.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I. Hoạt động mở đầu

a) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại nội dung kiến thức lí thuyết đã học ở chương VIII.

b) Nội dung: Kiến thức đã học: Định lý Thalès, Đường trung bình của tam giác, tính chất tia phân giác của góc trong tam giác, tam giác đồng dạng

c) Sản phẩm: ôn tập lý thuyết.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nêu Định lý Thalès trong tam giác

- Đường trung bình của tam giác.

- Nêu tính chất tia phân giác của tam giác.

- Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS

II-III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG

Hoạt động 1: Luyện dạng bài tập trắc nghiệm

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng nhanh lý thuyết để làm bài tập trắc nghiệm.

b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm 1,2 (SGK- 94)

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 (SGK -94)

Bài 1: Cho ΔDEG ΔMNP , = 600, = 400

a) Số đo góc D bằng bao nhiêu độ?

A.400 B.500 C.600 D.800

b)số đo góc N bằng bao nhiêu độ?

A.400 B.500 C.600 D.800

c)số đo góc P bằng bao nhiêu độ?

A.400 B.500 C.600 D.800

Bài 2: Cho ΔDEG ΔMNP , DE = 2cm, DG = 4cm , MN = 4cm , NP = 6cm

a)Độ dài cạnh EG là

A.2cm B.3cm C.4cm D.8cm

b)Độ dài cạnh MP là

A.2cm B.3cm C.4cm D.8cm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS

Đáp án:

Bài 1: a) A b) C c)D

Bài 2: a) B b) D

Hoạt động 2: Luyện dạng bài tập tính toán

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng lý thuyết để làm bài tập tính độ dài các cạnh.

b) Nội dung: Bài tập 7 (SGK- 95)

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 7 (SGK -95)

Bài 7: Tính độ dài x,y,z, t ở các hình 104a,104b, 104c

A

B

C

N

M

x

2

6

3

104a)

)

)

G

H

D

E

F

7,8

y

9

6

2

))

))

I

J

K

L

3,6

2,4

3

t

104c)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ.

Nhóm 1: làm hình 104a

Nhóm 2: làm hình 104b

Nhóm 3: làm hình 104c

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS

Đáp án:

104a)

Ta có : mà 2 góc ở vị trí so le trong

  • MN // BC

Xét ΔABC có : MN // BC (cmt)

  • (Định lý Thalès)

Thay số:

  • x= 4 (đvđd)

Vậy x= 4(đvđd)

104b)

Ta có : mà 2 góc ở vị trí so le trong

  • GH // EF

Xét ΔDEF có : GH // EF(cmt)

  • (Hệ quả Thalès)

Thay số:

  • y= 3 (đvđd); z = 2,6 (đvđd)

Vậy y= 3 (đvđd); z = 2,6 (đvđd)

104c)

Xét ΔIJL có: IK là tia phân giác của góc

=> ( t/c tia phân giác)

Thay số:

  • t= 2 (đvđd)

Vậy t = 2 (đvđd)

Hoạt động 3: Luyện dạng bài chứng minh

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng lý thuyết để làm bài tập chứng minh.

b) Nội dung: Bài tập 5 (SGK- 94), Bài tập 9 (SGK- 95), Bài tập 11 (SGK- 96)

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 (SGK -94), bài tập 9 (SGK -95), bài tập 11 (SGK -96)

Bài 5:

Cho hình bình hành ABCD. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC, AN và Q là giao điểm của AN và DM. Chứng minh:

  1. MP // AD ; MP = AD
  2. AQ = AN
  3. Gọi R là trung điểm của CD. Chứng minh M, P, Q thẳng hàng và PR= AD

Bài 9: Cho hình 106. Chứng minh:

a)AH2 = AB. AI = AC. AK

b)

Bài 11: Cho Hình 107. Chứng minh:

  1. ΔABN ∽ΔAIP và AI. AN = AP .AB
  2. AI .AN + BI. BM = AB2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS

Đáp án:

Bài 5 (SGK – 94)

  1. Xét ΔABN có :
  • MP là đường trung bình của ΔABN
  • MP //BN ; MP = ½ BN

Ta có : MP //BN (cmt) mà BC //AD (t/c hình bình hành)

  • MP // AD

Ta có: MP = ½ BN mà BN =1/2 BC( M là trung điểm của BC)

  • MP = ¼ BC mặt khác BC = AD ( t/c hình bình hành)
  • MP = ¼ AD (đfcm)
  1. Xét ΔADQ có: MP // AD (cmt)

=> (Hệ quả Thalès)

Mà MP = ¼ AD (cmt)

=>= 4

=>= 4

=> AQ = 4. QP

=> AQ =. AP

mà AP =. AN (P là trung điểm của AN)

=> AQ =. . AN = . AN (đfcm)

c)Ta có:

AB=CD (t/c hbh)

AM= ½ AB (gt)

DR= ½ DC (gt)

=>AM = DR (1)

AB // CD (t/c hbh)

=>AM // DR (2)

Từ (1) và (2) => tứ giác AMRD là hình bình hành

=>RM // DA (tc hbh)

Mà MP //AD (cmt)

=> M, R, P thẳng hàng (tiên đề Oclit)

Ta có: MR = AD (Tc hbh)

=> MP + PR = AD

=> AD + PR = AD

=> PR = AD

Bài 9 (SGK – 95)

  1. Xét ΔAHB và ΔAIH có:

(gg)

Xét

Từ (1) và (2):

b) Theo a ta có:

Xét có:

(c.g.c)

( hai góc tương ứng).

Bài tập 11-sgk 96

a) Tương tự bài 9 phần a

b) Theo phần a ta có: AI.AN = AP.AB (3)

Hoàn toàn tương tự ta chứng minh được:

BI.BM = PB.AB (4)

Từ (3) và (4) ta được:

AI.AN + BI.BM = AP.AB + PB.AB

hay

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Ôn tập lại nội dung các kiến thức đã học

+ Xem lại các bài tập đã chữa

+ Chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho bài kiểm tra cuối học kì

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp:

Tuần:

Tiết theo KHDH:

BÀI 6: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

(Thời gian thực hiện 2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.

- Thông qua các nội dung về chứng minh các định lí là cơ hội góp phần để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua các nội dung về chứng minh hai tam giác đồng dạng là cơ hội góp phần để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.

2. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV:

- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.

- Hình ảnh hoặc video về một số địa danh có hình ảnh liên quan đến hai tam giác đồng dạng để minh họa cho bài học.

2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, đọc trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (6p):

a) Mục tiêu:

- Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ nhất.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: - Theo định nghĩa, để chứng tỏ hai tam giác đồng dạng, ta cần phải có những điều kiện gì?

GV: Vậy không cần đo góc, ta có thể nhận biết được hai tam giác đồng dạng với nhau không ?

Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên: Ba cặp góc bằng nhau, ba cặp cạnh tỉ lệ với nhau

Dự đoán câu trả lời.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p):

a) Mục tiêu:

- HS ghi nhớ trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh

- HS biết cách viết trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác dưới dạng kí hiệu

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh để rút ra kết luận theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS rút ra kết luận, hoàn thành phần HĐ1, Ví dụ 1, 2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 56 yêu cầu HS thực hiện HĐ1:

+ So sánh các tỉ số ;

GV: Yêu cầu HS đo và so sánh

GV: Theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng, các em có nhận xét gì về hai tam giác này không?

- GV vì vậy từ giờ trở đi, chỉ cần ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì cũng đủ để kết luận hai tam giác đó đồng dạng

- Thông qua kết quả của HĐ1, GV dẫn dắt HS thừa nhận định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác như nội dung trong khung kiến thức trọng tâm.

🡪 GV mời HS nhắc lại nội dung kiến thức về trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh và ghi vào vở

- HS tìm hiểu cách c/m trong SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả lời.

- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, HS nhắc lại về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

I. Trường hợp đồng dạng thứ nhất: cạnh – cạnh – cạnh

*HĐ1: SGK – tr74

Định lí

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

GT

KL

Chứng minh: Tìm hiểu trong SGK – 74,75

3. Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách vận dụng định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyên giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu HS đọc VD1 rồi từ đó làm LT1

- Gv: Bài cho A’ và B’ lần lượt là trung điểm của AG và BG vậy A’B’ là đường gì trong tam giác AGB?

- GV: Theo tính chất đường trung bình của ta có điều gì?

- GV: Tương tự với A’C’ và B’C’

- Đọc VD2/SGK- 75,76

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Làm LT1

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Học sinh làm theo cá nhân,hoạt động nhóm để trao đổi ý kiến

- Học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở

- Học sinh lắng nghe, nhận xét ý kiến và bổ sung, đối chiếu kết quả.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét bài làm, củng cố lại kiến thức vừa học

LT1/sgk-75

Theo tính chất đường trung bình của tam giác , suy ra:.

Vì vậy (c.c.c).

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan

d) Tổ chức thực hiện:

* CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:

Câu 1: Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác?

Câu 2: Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác với trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác?

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, làm bài tập1,2 SGK - 78

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………….....

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp:

Tuần:

Tiết theo KHDH:

BÀI 6: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

Tiết 2

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.

- Thông qua các nội dung về chứng minh các định lí là cơ hội góp phần để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua các nội dung về chứng minh hai tam giác đồng dạng là cơ hội góp phần để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.

2. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV:

- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.

- Hình ảnh hoặc video về một số địa danh có hình ảnh liên quan đến hai tam giác đồng dạng để minh họa cho bài học.

2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, đọc trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (6p):

a) Mục tiêu:

- Kiểm tra ôn tập đánh giá phần kiến thức “trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện bài tập sau

Kiểm tra bài cũ: Hai tam giác mà các cạnh có độ dài như sau có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

cm, cm, cm và cm, cm, cm;

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

Đáp án : Ta có nên hai tam giác đồng dạng.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời:

GV : Để chứng tỏ hai tam giác đồng dạng, ta cần chứng minh điều gì ?

GV: Với những dữ liệu từ đề bài hướng dẫn HS tiến hành lập các tỉ lệ các cạnh tương ứng và so sánh

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi của giáo viên:

Dự đoán câu trả lời.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p):

a) Mục tiêu:

- HS ghi nhớ và áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vào tam giác vuông

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giácvào tam giác vuông để rút ra kết luận theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS rút ra kết luận, hoàn thành phần HĐ2, Ví dụ 3, 4.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 60 yêu cầu HS thực hiện HĐ2:

a) Tính CA và C’A’

GV: Yêu cầu HS tính CA và C’A’ dựa vào đếm số ô vuông.

b) So sánh các tỉ số ; .

GV: Yêu cầu HS đo và so sánh các tỉ số ;

c) Hai tam giác A’B’C’ và ABC có đồng dạng với nhau hay không?

GV: Theo định lý hai tam giác đồng dạng, các em có nhận xét gì về hai tam giác này không?

- Thông qua kết quả của HĐ2, GV dẫn dắt HS vào định lý như nội dung trong khung kiến thức trọng tâm.

- GV vì vậy từ giờ trở đi, nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

🡪 GV mời HS nhắc lại nội dung kiến thức và yêu cầu HS ghi vào vở

- HS tìm hiểu cách c/m trong SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả lời.

- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, HS nhắc lại về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

I. Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vào tam giác vuông

*HĐ2: SGK – tr76

a) CA = 4; C’A’ = 8

b)

c)

Định lí

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ viws cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng

GT

KL

Chứng minh: Tìm hiểu trong SGK – 77

3. Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách vận dụng định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyên giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu HS đọc VD3, VD4 rồi từ đó làm LT2

- Gv: Để tam giác CDM vuông tại M, ta có những cách nào để chứng minh
- HS: Pytago đảo

- GV: ở đây cạnh CD chưa biết nên sd cách này sẽ khó khăn. Vì vậy đưa về cách CM

- GV hướng dẫn HS về góc kề bù và đưa về chứng minh cùng phụ với góc bằng nhau.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Làm LT1

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Học sinh làm theo cá nhân,hoạt động nhóm để trao đổi ý kiến

- Học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở

- Học sinh lắng nghe, nhận xét ý kiến và bổ sung, đối chiếu kết quả.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét bài làm, củng cố lại kiến thức vừa học

LT2/sgk-78

Xét , ta có:

Suy ra: (ch-cgv)

Suy ra (1)

(2)

Từ (1) và (2) suy ra

(3)

(4)

Từ (3) và (4) suy ra

Suy ra vuông tại M. (đpcm)

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan

d) Tổ chức thực hiện:

* CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:

Câu 1: Nêu lại định lý về áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vào tam giác vuông?

Câu 2: Nêu sự giống và khác nhau giữa áp dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác vào tam giác vuông với áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác vào tam giác vuông?

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, làm bài tập SGK - 78

- Chuẩn bị bài mới

V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn:

TIẾT - BÀI 7: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

(Thời gian thực hiện 3 tiết)

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết định lí về trường hợp đồng dạng thứ hai để hai tam giác đồng dạng.

- Hiểu các bước chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ hai.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.

- Thông qua các nội dung về chứng minh các định lí là cơ hội góp phần để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua các nội dung về chứng minh hai tam giác đồng dạng là cơ hội góp phần để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV:

- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.

- Hình ảnh hoặc video về một số địa danh có hình ảnh liên quan đến hai tam giác đồng dạng để minh họa cho bài học.

2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, đọc trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6’)

a) Mục tiêu:

- HS dự đoán được nếu hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau thì có thể đặt chồng khít lên nhau và do đó hai tam giác bằng nhau.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu Slide về bản đồ hình 68, GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Bạn Hoàng và bạn Thu cùng vẽ bản đồ một ốc đảo và ba vị trí với tỉ lệ bản đồ khác nhau. Bạn Hoàng dùng ba điểm A, B, C lần lượt biểu thị các vị trí thứ nhất, thứ hai, thứ ba (H.68a). Bạn Thu dùng ba điểm A’, B’, C’ lần lượt biểu thị ba vị trí đó (H.68b)

- GV đặt câu hỏi: Hai tam giác A’B’C’ và ABC có đồng dạng hay không ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, đưa ra dự đoán của mình về câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra câu trả lời, HS khác nhận xét, cho ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “ Ở bài học trước, các em đã biết nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng. Vậy khi kiểm tra hai tam giác đồng dạng, ta có nhất thiết phải kiểm tra tỉ số ba cạnh hay không? Khi hai tam giác có hai cạnh tỉ lệ và góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng hay không? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được câu trả lời cho tình huống trên. Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác”

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25’)

Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ hai: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

a) Mục tiêu:

- HS ghi nhớ trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh

- HS biết cách viết trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác dưới dạng kí hiệu

b) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 68 yêu cầu HS thực hiện HĐ1:

+ So sánh các tỉ số

+ So sánh các .

- Thông qua kết quả của HĐ1, GV dẫn dắt HS thừa nhận tính chất về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác như nội dung trong khung kiến thức trọng tâm.

🡪 GV mời HS nhắc lại nội dung kiến thức về trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh và ghi vào vở

- HS tìm hiểu cách c/m trong SGK

- HS đọc hiểu Ví dụ 1 để củng cố kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác.

- HS thảo luận nhóm làm phần Luyện tập trong SGK – tr81.

- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm cách trình bày (nếu cần).

- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 2 để củng cố trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác

+ HS đọc hiểu Ví dụ 2, chứng minh thì phải chứng minh . Đã biết độ dài các cạnh.

- Sau khi thực hiện xong Ví dụ 2, GV nhấn mạnh lại góc xem giữa

- GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm cho HS củng cố về trường hợp đồng dạng thứ hai: c.g.c. (Phiếu học tập số 1)

- GV giao nhiệm vụ các nhóm làm “Luyện tập 2” trong thời gian 4p.

- HS đọc hiểu luyện tập 2, thảo luận nhóm và thống nhất cách trình bày

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả lời.

- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, HS nhắc lại về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

I. Trường hợp đồng dạng thứ hai: cạnh – góc – cạnh

*HĐ1: SGK – tr79

Ta có:

*

Kết luận

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.

GT

KL

*C/m (SGK)

Ví dụ 1. SGK – tr80

Giải (SGK)

* Luyện tập 1

Ta có:

Xét hai tam giác , ta có:

(các cặp góc tương ứng)

Ví dụ 2. SGK – tr81

Giải (SGK)

* Luyện tập 2 (SGK – tr.81)

Ta có:

Xét hai tam giác , ta có:

(hai cặp góc tương ứng)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7’)

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài 1 (SGK – tr81).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện HS lên bảng trình bày. Các HS khác làm bài vào vở, nhận xét bài các bạn.

Kết quả:

Bài 1: 

a) Ta có:

Xét hai tam giác , ta có:

b) (hai cặp góc tương ứng)

c) (hai cặp góc tương ứng)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’)

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu cho HS về cách vẽ tam giác khi biết ba cạnh trong mục “Có thể em chưa biết”

- GV phát cho HS phiếu học tập số 2, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành phiêu học tập theo yêu cầu của GV để củng cố kiến thức đã học.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện HS các nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung

Kết quả:

Bài 2 : Cho Hình 75, chứng minh

a)

b)

Giải :

a) Ta có:

Xét hai tam giác , ta có:

b) Ta có:

Xét hai tam giác , ta có:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập .

* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

- Ghi nhớ kiến thức trong bài, làm các bài tập 3 và SBT

- Chuẩn bị bài “Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (mục II)”.