Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Môn Toán 8 Cánh Diều Học Kỳ 1 Năm Học 2023-2024

Giáo Án Môn Toán 8 Cánh Diều Học Kỳ 1 Năm Học 2023-2024

Lượt xem 51
Lượt tải 15

CHƯƠNG I: ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

§1. ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN.ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

(4 TIẾT)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:

– Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến.

– Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.

– Nhận diện được đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng

– Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.

2.Năng lực

*Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

*Năng lực riêng

- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua các thao tác như: đọc , phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ ( đoạn thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn ) giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết vấn đề cần giải quyết.

- Đồng thời giúp học sinh có thể tự thiết lập bảng biểu cho mình.

3.Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a)Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết học mới

b)Nội dung: giới thiệu bài mới

c)Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi

d)Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh quan sát nhận diện hình minh họa.

Trong giờ Mỹ thuật bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x(cm), y(cm) như hình 1. Tổng diện tích của hai hình vuông và hình tam giác vuông là :

Biểu thức đại số còn được gọi là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, phân tích bài toán GV đưa ra

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.

-Hs khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS.

GV vào bài mới: Biểu thức đại số còn được gọi là gì? Thì cô trò chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến

a)Mục tiêu: Hs hiểu được :

- Khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn,đơn thức đồng dạng.

- Biết cộng trừ đơn thức đồng dạng.

b) Nội dung:

-Hiểu và vận dụng vào tìm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.

-Cộng trừ đơn thức đồng dạng

c)Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng.

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS nhận thấy cách viết biểu thức biểu thị nội dung của bài toán đơn giản.

-HS nghiên cứu nội dung bài.

- HS thực hiện nhận diện đơn thức nhiều biến

- HS quan sát, nghe giảng VD 1,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I.Đơn thức nhiều biến

1.Khái niệm:

Hoạt động 1:

a)Viết biểu thức biểu thị:

-Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh là x (cm)

-Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai cạnh lần lượt là 2x(cm) và 3y(cm)

-Thể tích của hình hộp chữ nhật có 3 kích thước lần lượt là x(cm), 2y(cm), 3z(cm)

b)Cho biết mỗi biểu thức trên gồm những số, biến và phép tính nào?

Giải:

a)Biểu thức biểu thị:

-x2(cm20

-2x.3y= 6xy(cm2)

-x.2y.3z=6xyz(cm3)

*Khái niệm: Đơn thức nhiều biến (hay là đơn thức) là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc 1 biến, hoặc một tích giữa các số và các biến

VD1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện LT1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

LT1:

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức ?

5y ; y + 3z ; x3y2x2z

GIẢI

Trong các biểu thức, đơn thức là: 5y; x3y2x2z

y + 3z không là đơn thức (Vì có phép cộng)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm HĐ2

- Từ đó rút ra Khái niệm:

-HS quan sát, nghe giảng VD 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2.Đơn thức thu gọn

Hoạt động 2: Xét đơn thức: 2x3y4

Trong đơn thức này, các biến x, y được viết bao nhiêu lần dưới dạng một lũy thừa với số mũ nguyên dương?

Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương và chỉ được viết một lần.

Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến của đơn thức thu gọn.

VD2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm LT2

- Từ đó rút ra Chú ý

- HS quan sát, nghe giảng VD 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

LT2:

Thu gọn mỗi đơn thức sau:

y3y2z xy2x3z

Giải:

a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản phẩm bán được

b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên là:

CHÚ Ý:

  • Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn.
  • Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu không nói thêm, ta hiểu đó là đơn thức thu gọn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm HĐ3

- Từ đó rút ra Khái niệm

- HS quan sát, nghe giảng VD 3

- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

3.Đơn thức đồng dạng

Hoạt động 3 : Cho hai đơn thức: 2x3y4 và -3x3y4

a)nêu hệ số của mỗi đơn thức trên.

b)so sánh phần biến của hai đơn thức trên.

Giải :

Hệ số

Phần biến

2x3y4

2

x3y4

-3x3y4

-3

x3y4

Khái niệm: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

VD3

Luyện tập 3:

Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong mỗi trường hợp sau:

a) x2y4; -3x2y4; x2y4

b) -x2y2z2 và -2x2y2z3

GIẢI

  1. x2y4; -3x2y4; x2y4

Là các đơn thức đồng dạng

Vì hệ số khác 0 và cùng phần biến

b) -x2y2z2 và -2x2y2z3

Không là đơn thức đồng dạng

Vì không cùng phần biến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm HĐ4

- Từ đó rút ra Khái niệm

- HS quan sát, nghe giảng VD 4

- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

4.Cộng trừ đơn thức đồng dạng

Hoạt động 4: a) Tính tổng: 5x3 + 8x3

b) Nêu quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của biến x:

axk +bxk; axk – bxk (k ∈N*)

Giải:

a) 5x3 + 8x3

= (5+8)x3

= 13x3

b) axk + bxk (k ∈N*)

= (a+b)xk

axk - bxk

= (a - b)xk

Khái niệm:

Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

VD4:

Luyện tập 4: Thực hiện phép tính

a) 4x4y6 + 2x4y6

b) 3x3y5 - 5x3y5

GIẢI:

a) 4x4y6 + 2x4y6

= (4 + 2) x4y6

= 6x4y6

b) 3x3y5 - 5x3y5

= (3 – 5)x3y5

= - 2x3y5

Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến

a)Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là đa thức nhiều biến, biết thu gọn đa thức, biết tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến.

b) Nội dung:

-Khái niệm đa thức nhiều biến

-Thu gọn đa thức

-Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến

c)Sản phẩm: Hs nhận diện đa thức, thu gọn được đa thức, tính được giá trị của đa thức

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5

- Từ đó rút ra Định nghĩa

- HS nghe Gv lấy VD giảng phần Chú ý

- Hs lấy thêm 1 số VD

-HS quan sát, nghe giảng VD 5

- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II.Đa thức nhiều biến

1.Định nghĩa:

Hoạt động 5:

Cho biểu thức x2 +2xy +y2

a) Biểu thức trên có bao nhiêu biến?

b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức có dạng như thế nào?

Giải:

a) Biểu thức trên có 2 biến.

b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức có dạng đơn thức

 Định nghĩa: Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là một tổng của những đơn thức

Chẳng hạn:

P = 3xy +1 là đa thức của 2 biến x , y

Q = x3 +y3 +z3 - 3xy là đa thức của 3 biến x, y, z

Chú ý

Mỗi đơn thức được coi là một đa thức

VD 5

Luyện tập 5:

Trong những biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

y +3z + y2z

Giải:

y +3z + y2z => là đa thức

=> không là đa thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ6

- Từ đó rút ra Khái niệm

- HS quan sát, nghe giảng VD 6

- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

2. Đa thức thu gọn

Hoạt động 6:

Cho đa thức: P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 + y3

Thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng sao cho trong đa thức P không còn hai đơn thức nào đồng dạng.

Giải:

P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 + y3

P= x3 + (2 +1)x2y +3xy2 + y3

P= x3 + 3x2y +3xy2 + y3

Khái niệm :

Thu gọn đa thức nhiều biến là làm cho trong đa thức đó không còn đơn thức nào đồng dạng.

VD 6:

Luyện tập 6: Thu gọn đa thức

R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3

Giải :

R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3

R = x3 + (- 2 – 1)x2y + 3xy2 – y3

R = x3 - 3x2y + 3xy2 – y3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ7

- Từ đó rút ra Nhận xét

- HS quan sát, nghe giảng VD 7

- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

3.Giá trị của đa thức

Hoạt động 7:

Cho đa thức: P= x2 – y2

Đa thức P được xác định bằng biểu thức nào?

Tính giá trị của P tại x = 1; y= 1

Giải:

Đa thức P được xác định bằng biểu thức P= x2 - y2

Thay x= 1; y=1 vào đa thức P ta có:

P= 12 – 12

P= 0

Vậy giá trị của P tại x =1; y=1 là 0

Nhận xét

Để tính giá trị của một đa thức tại những giá trị cho trước của biến, ta thay những giá trị cho trước đó vào biểu thức xác định đa thức rồi thực hiện phép tính.

VD7

Luyện tập 7:

Tính giá trị của đa thức:

Q= x3 - 3x2y + 3xy2 – y3 tại x =2 ; y= 1

Giải:

Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y=1 là:

Q= 23 – 3.22.1 + 3.2.12 – 13

Q= 8 – 12 + 6 – 1

Q = 1

KL: Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y=1 là: 1

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).

Bài 1: a) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

xy2z3 ; 3 -2x3y2z ; - x4yxz2 ; x2(y3-z3)

b) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

2- x+y ; - 5x2yz3 + xy2z x +1 ; ; + 2y – 3z

Bài 3: Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong mỗi trường hợp sau:

a)x3y5; - x3y5 và x3y5

b) x2y3 và x2y7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày.

- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1

a) Đơn thức là:xy2z3 ; - x4yxz2

b) Đa thức là: 2- x+y ; - 5x2yz3 + xy2z x +1

Bài 3

  1. x3y5; - x3y5 và x3y5 là đơn thức đồng dạng

vì có hệ số khác 0 và cùng phần biến

b) x2y3 và x2y7 không là đơn thức đồng dạng

vì phần biến khác nhau

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 2,4,5,6 (SGK – tr10) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2,4,5, 6 (SGK – tr10).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bài 2 : Thu gọn mỗi đơn thức sau:

a) - x2yxy3 b) 0,5x2yzxy3

Bài 4: Thực hiện phép tính:

a) 9x3y6 + 4x3y6 +7x3y6

b) 9x5y6 – 14x5y6 +5x5y6

Bài 5: Thu gọn mỗi đa thức sau:

a) A=13x2y + 4 + 8xy -6x2y - 9

b) B=4,4x2y – 40,6xy2 +3,6xy2 -1,4x2y -26

Bài 6: Tính giá trị của mỗi đa thức sau

a) P= x3y -14y3 -6xy2 +2 tại x= -1;y=0,5

b) Q= 15x2y -5xy2 +7xy -21 tại x= 0,2 ; y = -1,2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 2:

  1. - x3y4
  2. 0,5x3y4z

Bài 4:

a) 20x3y6

b) 0

Bài 5:

a) 7x2y + 8xy -5

b) 3x2y – 37xy2 -26

Bài 6:

a)Thay x= -1; y= 0,5 vào đa thức P

P= (-1)3.0,5 -14.0,53 -6.(-1).(0,5)2 +2

P= - + +2

P=

KL: Giá trị của biểu thức P khi x= -1; y= 0,5 là :

b) Thay x= 0,2; y= -1,2 vào đa thức Q

Q= 15.0,22. (-1,2) – 5. 0,2.(-1,2)2 +7.0,2.(-1,2) -21

Q= - + - 21

Q=

KL: Giá trị của biểu thức Q khi x= 0,2; y= -1,2 là :

BẬC CỦA ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

1.Bậc của đơn thức

Trong đơn thức 2xy4z5 có :

-biến x có số mũ là 1

-biến y có số mũ 4

-biến z có số mũ 5

Tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức trên là :

1+4+5 =10.

=>Ta nói bậc của đơn thức đó là 10

Ta có định nghĩa sau: Bậc của đơn thức (thu gọn) có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.

Ta quy ước: Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.

2. Bậc của đa thức

Cho đa thức (thu gọn) :P= 2x5 +3x2y2 +3xy2 + 2y3

Nhận thấy: Bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của P là 5.

Ta nói bậc của đa thức P là 5.

Ta có định nghĩa sau: Bậc của đa thức là bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó.

Chú ý:

-Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.

-Ta quy ước:Số thực khác 0 là đa thức bậc không. Số 0 là đa thức không có bậc.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "§2.CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN”

§2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

(4 TIẾT)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:

-Thực hiện được phép cộng, trừ đa thức.

-Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức.

-Thực hiện được phép chia hết đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đơn thức

– Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.

2.Năng lực

*Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

*Năng lực riêng

- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua các thao tác như: đọc , phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ ( đoạn thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn ) giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết vấn đề cần giải quyết.

- Đồng thời giúp học sinh có thể tự thiết lập bảng biểu cho mình.

3.Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a)Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết học mới

b)Nội dung: giới thiệu bài mới

c)Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi

d)Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh Hoàn thiện nhanh bài tập trắc nghiệm

Biểu thức đại số còn được gọi là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, phân tích bài toán GV đưa ra

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.

-Hs khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS.

GV vào bài mới: Biểu thức đại số còn được gọi là gì? Thì cô trò chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến

a)Mục tiêu: Hs hiểu được :

- Khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn,đơn thức đồng dạng.

- Biết cộng trừ đơn thức đồng dạng.

b) Nội dung:

-Hiểu và vận dụng vào tìm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.

-Cộng trừ đơn thức đồng dạng

c)Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng.

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS nhận thấy cách viết biểu thức biểu thị nội dung của bài toán đơn giản.

-HS nghiên cứu nội dung bài.

- HS thực hiện nhận diện đơn thức nhiều biến

- HS quan sát, nghe giảng VD 1,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I.Đơn thức nhiều biến

1.Khái niệm:

Hoạt động 1:

a)Viết biểu thức biểu thị:

-Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh là x (cm)

-Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai cạnh lần lượt là 2x(cm) và 3y(cm)

-Thể tích của hình hộp chữ nhật có 3 kích thước lần lượt là x(cm), 2y(cm), 3z(cm)

b)Cho biết mỗi biểu thức trên gồm những số, biến và phép tính nào?

Giải:

a)Biểu thức biểu thị:

-x2(cm20

-2x.3y= 6xy(cm2)

-x.2y.3z=6xyz(cm3)

*Khái niệm: Đơn thức nhiều biến (hay là đơn thức) là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc 1 biến, hoặc một tích giữa các số và các biến

VD1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện LT1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

LT1:

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức ?

5y ; y + 3z ; x3y2x2z

GIẢI

Trong các biểu thức, đơn thức là: 5y; x3y2x2z

y + 3z không là đơn thức (Vì có phép cộng)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm HĐ2

- Từ đó rút ra Khái niệm:

-HS quan sát, nghe giảng VD 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2.Đơn thức thu gọn

Hoạt động 2: Xét đơn thức: 2x3y4

Trong đơn thức này, các biến x, y được viết bao nhiêu lần dưới dạng một lũy thừa với số mũ nguyên dương?

Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương và chỉ được viết một lần.

Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến của đơn thức thu gọn.

VD2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm LT2

- Từ đó rút ra Chú ý

- HS quan sát, nghe giảng VD 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

LT2:

Thu gọn mỗi đơn thức sau:

y3y2z xy2x3z

Giải:

a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản phẩm bán được

b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên là:

CHÚ Ý:

  • Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn.
  • Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu không nói thêm, ta hiểu đó là đơn thức thu gọn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm HĐ3

- Từ đó rút ra Khái niệm

- HS quan sát, nghe giảng VD 3

- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

3.Đơn thức đồng dạng

Hoạt động 3 : Cho hai đơn thức: 2x3y4 và -3x3y4

a)nêu hệ số của mỗi đơn thức trên.

b)so sánh phần biến của hai đơn thức trên.

Giải :

Hệ số

Phần biến

2x3y4

2

x3y4

-3x3y4

-3

x3y4

Khái niệm: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

VD3

Luyện tập 3:

Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong mỗi trường hợp sau:

a) x2y4; -3x2y4; x2y4

b) -x2y2z2 và -2x2y2z3

GIẢI

  1. x2y4; -3x2y4; x2y4

Là các đơn thức đồng dạng

Vì hệ số khác 0 và cùng phần biến

b) -x2y2z2 và -2x2y2z3

Không là đơn thức đồng dạng

Vì không cùng phần biến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm HĐ4

- Từ đó rút ra Khái niệm

- HS quan sát, nghe giảng VD 4

- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

4.Cộng trừ đơn thức đồng dạng

Hoạt động 4: a) Tính tổng: 5x3 + 8x3

b) Nêu quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của biến x:

axk +bxk; axk – bxk (k ∈N*)

Giải:

a) 5x3 + 8x3

= (5+8)x3

= 13x3

b) axk + bxk (k ∈N*)

= (a+b)xk

axk - bxk

= (a - b)xk

Khái niệm:

Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

VD4:

Luyện tập 4: Thực hiện phép tính

a) 4x4y6 + 2x4y6

b) 3x3y5 - 5x3y5

GIẢI:

a) 4x4y6 + 2x4y6

= (4 + 2) x4y6

= 6x4y6

b) 3x3y5 - 5x3y5

= (3 – 5)x3y5

= - 2x3y5

Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến

a)Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là đa thức nhiều biến, biết thu gọn đa thức, biết tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến.

b) Nội dung:

-Khái niệm đa thức nhiều biến

-Thu gọn đa thức

-Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến

c)Sản phẩm: Hs nhận diện đa thức, thu gọn được đa thức, tính được giá trị của đa thức

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5

- Từ đó rút ra Định nghĩa

- HS nghe Gv lấy VD giảng phần Chú ý

- Hs lấy thêm 1 số VD

-HS quan sát, nghe giảng VD 5

- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II.Đa thức nhiều biến

1.Định nghĩa:

Hoạt động 5:

Cho biểu thức x2 +2xy +y2

a) Biểu thức trên có bao nhiêu biến?

b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức có dạng như thế nào?

Giải:

a) Biểu thức trên có 2 biến.

b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức có dạng đơn thức

 Định nghĩa: Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là một tổng của những đơn thức

Chẳng hạn:

P = 3xy +1 là đa thức của 2 biến x , y

Q = x3 +y3 +z3 - 3xy là đa thức của 3 biến x, y, z

Chú ý

Mỗi đơn thức được coi là một đa thức

VD 5

Luyện tập 5:

Trong những biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

y +3z + y2z

Giải:

y +3z + y2z => là đa thức

=> không là đa thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ6

- Từ đó rút ra Khái niệm

- HS quan sát, nghe giảng VD 6

- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

2. Đa thức thu gọn

Hoạt động 6:

Cho đa thức: P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 + y3

Thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng sao cho trong đa thức P không còn hai đơn thức nào đồng dạng.

Giải:

P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 + y3

P= x3 + (2 +1)x2y +3xy2 + y3

P= x3 + 3x2y +3xy2 + y3

Khái niệm :

Thu gọn đa thức nhiều biến là làm cho trong đa thức đó không còn đơn thức nào đồng dạng.

VD 6:

Luyện tập 6: Thu gọn đa thức

R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3

Giải :

R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3

R = x3 + (- 2 – 1)x2y + 3xy2 – y3

R = x3 - 3x2y + 3xy2 – y3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ7

- Từ đó rút ra Nhận xét

- HS quan sát, nghe giảng VD 7

- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

3.Giá trị của đa thức

Hoạt động 7:

Cho đa thức: P= x2 – y2

Đa thức P được xác định bằng biểu thức nào?

Tính giá trị của P tại x = 1; y= 1

Giải:

Đa thức P được xác định bằng biểu thức P= x2 - y2

Thay x= 1; y=1 vào đa thức P ta có:

P= 12 – 12

P= 0

Vậy giá trị của P tại x =1; y=1 là 0

Nhận xét

Để tính giá trị của một đa thức tại những giá trị cho trước của biến, ta thay những giá trị cho trước đó vào biểu thức xác định đa thức rồi thực hiện phép tính.

VD7

Luyện tập 7:

Tính giá trị của đa thức:

Q= x3 - 3x2y + 3xy2 – y3 tại x =2 ; y= 1

Giải:

Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y=1 là:

Q= 23 – 3.22.1 + 3.2.12 – 13

Q= 8 – 12 + 6 – 1

Q = 1

KL: Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y=1 là: 1

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).

Bài 1: a) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

xy2z3 ; 3 -2x3y2z ; - x4yxz2 ; x2(y3-z3)

b) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?

2- x+y ; - 5x2yz3 + xy2z x +1 ; ; + 2y – 3z

Bài 3: Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong mỗi trường hợp sau:

a)x3y5; - x3y5 và x3y5

b) x2y3 và x2y7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày.

- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1

a) Đơn thức là:xy2z3 ; - x4yxz2

b) Đa thức là: 2- x+y ; - 5x2yz3 + xy2z x +1

Bài 3

  1. x3y5; - x3y5 và x3y5 là đơn thức đồng dạng

vì có hệ số khác 0 và cùng phần biến

b) x2y3 và x2y7 không là đơn thức đồng dạng

vì phần biến khác nhau

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 2,4,5,6 (SGK – tr10) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2,4,5, 6 (SGK – tr10).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bài 2 : Thu gọn mỗi đơn thức sau:

a) - x2yxy3 b) 0,5x2yzxy3

Bài 4: Thực hiện phép tính:

a) 9x3y6 + 4x3y6 +7x3y6

b) 9x5y6 – 14x5y6 +5x5y6

Bài 5: Thu gọn mỗi đa thức sau:

a) A=13x2y + 4 + 8xy -6x2y - 9

b) B=4,4x2y – 40,6xy2 +3,6xy2 -1,4x2y -26

Bài 6: Tính giá trị của mỗi đa thức sau

a) P= x3y -14y3 -6xy2 +2 tại x= -1;y=0,5

b) Q= 15x2y -5xy2 +7xy -21 tại x= 0,2 ; y = -1,2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 2:

  1. - x3y4
  2. 0,5x3y4z

Bài 4:

a) 20x3y6

b) 0

Bài 5:

a) 7x2y + 8xy -5

b) 3x2y – 37xy2 -26

Bài 6:

a)Thay x= -1; y= 0,5 vào đa thức P

P= (-1)3.0,5 -14.0,53 -6.(-1).(0,5)2 +2

P= - + +2

P=

KL: Giá trị của biểu thức P khi x= -1; y= 0,5 là :

b) Thay x= 0,2; y= -1,2 vào đa thức Q

Q= 15.0,22. (-1,2) – 5. 0,2.(-1,2)2 +7.0,2.(-1,2) -21

Q= - + - 21

Q=

KL: Giá trị của biểu thức Q khi x= 0,2; y= -1,2 là :

BẬC CỦA ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

1.Bậc của đơn thức

Trong đơn thức 2xy4z5 có :

-biến x có số mũ là 1

-biến y có số mũ 4

-biến z có số mũ 5

Tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức trên là :

1+4+5 =10.

=>Ta nói bậc của đơn thức đó là 10

Ta có định nghĩa sau: Bậc của đơn thức (thu gọn) có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.

Ta quy ước: Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.

2. Bậc của đa thức

Cho đa thức (thu gọn) :P= 2x5 +3x2y2 +3xy2 + 2y3

Nhận thấy: Bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của P là 5.

Ta nói bậc của đa thức P là 5.

Ta có định nghĩa sau: Bậc của đa thức là bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó.

Chú ý:

-Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.

-Ta quy ước:Số thực khác 0 là đa thức bậc không. Số 0 là đa thức không có bậc.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "§2.CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN”

I.CỘNG HAI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

1)Cho hai đa thức : P= + 2xy+ và Q = - 2xy+ .

a) Viết tổng P + Q theo hàng ngang.

b) Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.

c) Tính tổng P + Q bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm.

Ta có :

P + Q = ( + 2xy+ ) + ( - 2xy+ )

= + 2xy+ + - 2xy+

= ( ) + ( 2xy - 2xy ) + ( + ) = 2 + 2.

Nhận xét : Để cộng hai đa thức theo hàng ngang , ta có thể làm như sau :

Viết tổng hai đa thức theo hàng ngang ;

Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau ;

Thực hiện phép tính trong từng nhóm , ta được tổng cần tìm .

VD1 : Tính tổng của hai đa thức :

P = + 3y + 3x + và Q = - 3y + 3x -

Giải

Ta có : P + Q = ( + 3y + 3x + ) + (

Ngày tháng năm

Họ và tên giáo viên:

Tổ chuyên môn:

§2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Thực hiện được phép cộng và trừ đa thức;

- Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, từ đó thực hiện được phép tính nhân đơn thức với đa thức, phép tính nhân đa thức với đa thức;

- Nhận biết được một phép chia hết của đa thức cho đơn thức.

- Thực hiện được phép tính chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức trong trường hợp phép chia là phép chia hết;

- Biến đổi, thu gọn được biểu thức đại số có sử dụng phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia đa thức (trong trường hợp chia hết).

2. Năng lực

Năng lực chung:

– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

– Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như thực hiện biến đổi, thu gọn được biểu thức đại số có sử dụng phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia đa thức (trong trường hợp chia hết).

– Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán.

– Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế đơn giản.

–  Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

‒ Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Thông qua bài toán mở đầu, HS bước đầu nhận thấy nhu cầu thực hiện các phép tính với đa thức nhiều biến.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung vấn đề về các phép tính với đa thức nhiều biến.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp học thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm hoàn thành bài tập.

Bài tập. Tính:

a) (x² + 2x) + (3x² – 5x+1);

b) (x³ – 2x² – 3) – (x³ +7x² + 1);

c) -x² (x - 2x² + 1);

d) (4x²+2x³) : (-x).

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:

“Ở lớp 7, ta đã học cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các đa thức một biến. Các phép tính với đa thức nhiều biến được thực hiện như thế nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– Các nhóm tiến hành thảo luận và thống nhất phương án trả lời câu hỏi của nhóm mình.

– GV quan sát, theo dõi các nhóm thực hiện nhiệm vụ. Giải thích câu hỏi nếu các học sinh không hiểu nội dung các câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

 Mỗi nhóm cử đại diện trình bày phương án đã thống nhất.

– Các HS còn lại quan sát phương án trả lời của các bạn.

– GV gọi HS nhận xét, bổ sung và chữa bài.

  1. (x² + 2x) + (3x² - 5x + 1) = 4x² - 3x + 1;
  2. (x³ – 2x² - 3) – (x³ +7x² + 1) = −9x² – 4;
  3. −x² (x − 2x² + 1) = 2 − x³

d) (4x²+2x³) : (−x) = −2x² – 4x.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

– GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo.

– Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi “Các phép tính với đa thức nhiều biến được thực hiện như thế nào?” Trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: Bài 2. Các phép tính với đa thức nhiều biến”.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Cộng hai đa thức

a) Mục tiêu:

- HS ghi nhớ các bước, thực hiện được phép toán cộng đa thức nhiều biến và giải các bài toán liên quan đến phép cộng đa thức nhiều biến.

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cách cộng đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức thực hiện được phép toán cộng đa thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐ1 ra phiếu nhóm.

+ GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn trong việc thực hiện các bước.

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả và giải thích cách làm

GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV chiếu và phân tích, giải thích lần lượt các bước ví dụ trong SGK (tr11).

GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận về quy tắc cộng hai đa thức.

(GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Để thực hiện cộng hai đa thức ta làm như thế nào?”)

- GV mời một vài HS đọc nhận xét về quy tắc cộng hai đa thức.

- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép cộng hai đa thức.

(GV vừa chiếu từng bước thực hiện lên bảng, vừa giải thích cách làm)

- HS áp dụng quy tắc thực hành và rèn kĩ năng trình bày cộng hai đa thức nhiều biến thông qua việc hoàn thành Luyện tập 1 vào vở cá nhân. (HS có thể trao đổi cặp đôi để kiểm tra chéo đáp án và cách trình bày).

GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả.

Từ kết quả của bài tập Luyện tập 1, GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.

- GV cho HS tìm hiểu, phân tích và hoàn thành Ví dụ 2:

+ Gv yêu cầu HS nhắc lai công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

Áp dụng quy tắc cộng hai đa thức để giải quyết yêu cầu bài toán.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng kiến thức hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc cộng hai đa thức nhiều biến.

1. Cộng hai đa thức.

HĐ1:

a) Tổng P + Q được viết theo hàng ngang như sau:

P + Q = (x2 + 2xy + y2) + (x2 – 2xy + y2)

b) Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau, ta được:

P + Q = (x2 + 2xy + y2) + (x2 – 2xy + y2)

= (x2 + x2) + (2xy – 2xy) + (y2 + y2)

c) Tổng P + Q bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm, ta được:

P + Q = (x2 + x2) + (2xy – 2xy) + (y2 + y2)

= 2x2 + 2y2.

Nhận xét:

Để cộng hai đa thức theo hàng ngang, ta có thể làm như sau:

- Viết tổng hai đa thức theo hàng ngang.

- Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.

- Thực hiện phép tính trong từng nhóm, rồi cộng các kết quả lại với nhau.

Ví dụ 1: (SGK – tr11)

Luyện tập 1:

M + N = (x3 + y3) + (x3 – y3)

= (x3 + y3) + (x3 – y3) = x3 + y+ x3 – y3

= (x3 + x3) + (y– y3) = 2x3.

Ví dụ 2: (SGK-tr12)

Hoạt động 2: Trừ hai đa thức

a) Mục tiêu:

- HS ghi nhớ các bước, thực hiện được phép toán trừ đa thức nhiều biến và giải các bài toán liên quan đến phép trừ đa thức nhiều biến.

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cách trừ đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức thực hiện được phép toán trừ đa thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐ2 ra phiếu nhóm.

+ GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn trong việc thực hiện các bước.

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả và giải thích cách làm.

GV chữa bài, chốt đáp án.

GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận về quy tắc trừ hai đa thức.

(GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Để thực hiện trừ hai đa thức ta làm như thế nào?”)

- GV mời một vài HS đọc nhận xét về quy tắc trừ hai đa thức.

- GV phân tích đề bài Ví dụ 3, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép trừ hai đa thức.

(GV vừa chiếu từng bước thực hiện lên bảng, vừa giải thích cách làm)

- HS áp dụng quy tắc thực hành và rèn kĩ năng trình bày trừ hai đa thức nhiều biến thông qua việc hoàn thành Luyện tập 2 vào vở cá nhân. (HS có thể trao đổi cặp đôi để kiểm tra chéo đáp án và cách trình bày).

GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả.

Từ kết quả của bài tập Luyện tập 2, GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng kiến thức hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc trừ hai đa thức nhiều biến.

II. Trừ hai đa thức

HĐ2:

a) Hiệu P – Q được viết theo hàng ngang, trong đó đa thức Q được đặt trong dấu ngoặc, ta được:

P – Q = (x2 + 2xy + y2) – (x2 – 2xy + y2).

b) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q, nhóm các đơn thức đổng dạng với nhau, ta được:

P – Q = x2 + 2xy + y2 – x2 + 2xy – y2

= (x2 – x2) + (2xy + 2xy) + (y2 – y2).

c) Tổng P – Q bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm như sau:

P – Q = (x2 – x2) + (2xy + 2xy) + (y2 – y2) = 4xy.

Nhận xét:

Để trừ đa thức P cho đa thức Q theo hàng ngang, ta có thể làm như sau:

+) Viết hiệu P – Q theo hàng ngang, trong đó đa thức Q được đặt trong dấu ngoặc.

+) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q, nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.

+) Thực hiện phép tính trong từng nhóm, rồi cộng các kết quả lại với nhau.

Ví dụ 3: (SGK – tr13)

Luyện tập 2:

Trong Ví dụ 3 có các đa thức:

A = x2 – 2xy + y2;

B = 2x2 – y2;

C = x2 – 3xy.

a) B – C = (2x2 – y2) – (x2 – 3xy)

= 2x2 – y– x+ 3xy

= (2x– x2) + 3xy – y2

= x+ 3xy – y2;

b) (B – C) + A = [2x– y2 – (x2 – 3xy)] + (x2 – 2xy + y2)

= (2x– y2 –x2 +3xy) + x2 – 2xy + y2

= x+ 3xy – y+ x2 – 2xy + y2

= (x+ x2) + (3xy – 2xy) + (y– y2)

= 2x2 + xy.

Hoạt động 3: Nhân hai đa thức

a) Mục tiêu:

- HS nhận biết và thực hiện được phép nhân hai đơn thức, phép nhân đơn thức với đa thức, phép nhân hai đa thức.

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép nhân hai đơn thức, phép nhân đơn thức với đa thức và phép nhân hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ, Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ3.1. Nhân hai đơn thức

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn thành HĐ3:

+ GV yêu cầu HS nhớ và nhắc lại quy tắc nhân hai đơn thức một biến

Gv mời một vài HS trình bày.

- Từ kết quả của HĐ3, tương tự với đơn thức một biến, GV hướng dẫn HS quy tắc nhân hai đơn thức nhiều biến. (như trong Nhận xét – SGK – tr13).

(GV gọi một vài HS đọc lại nhận xét)

- GV cho HS tìm hiểu và hoàn thành ví dụ 4 thực hành quy tắc nhân hai đơn thức.

- GV yêu cầu HS trình bày vở cá nhân Luyện tập 3 để củng cố kĩ năng nhân hai đơn thức nhiều biến.

+ GV mời 1 bạn lên trình bày bảng

GV chữa, chốt đáp án.

HĐ3.2. Nhân hai đa thức

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trao đổi thảo luận thực hiện HĐ3.

+ HS sử dụng kiến thức đã biết để nhân đơn thức một biến với đa thức một biến, sau đó nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đâ thức trong trường hợp một biến.

GV mời đại diện một vài nhóm HS trình bày kết quả.

- Từ kết quả của HĐ4, GV dẫn dắt, hướng dẫn HS quy tắc nhân đơn thức nhiều biến với đa thức nhiều biến.

- HS củng cố, thực hành quy tắc nhân đơn thức nhiều biến với đa thức nhiều biến hoàn thành Ví dụ 5.

- HS áp dụng luyện tập, thực hành quy tắc nhân đơn thức nhiều biến với đa thức nhiều biến hoàn thànhh Luyên tập 4.

Hoạt động 3.3. Nhân hai đa thức

- Gv yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nhớ lại kiến thức thực hiện HĐ5:

+ Gv cho HS sử dụng kiến thức đã biết để nhân hai đa thức một biến, sau đó nhắc lại quy tắc nhân hai đa thức một biến.

- Từ kết quả của HĐ5, tương tự với trường hợp một biến, GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, hướng dẫn HS quy tắc nhân hai đa thức nhiều biến. (Để nhân hai đa thức nhiều biến, ta làm như thế nào? )

(Quy tắc – SGK-tr14)

(GV gọi một vài HS đọc lại quy tắc)

- GV cho HS đọc, tìm hiểu và hoàn thành vở Ví dụ 6.

trình chiếu và phân tích, giải thích từng bước để HS biết cách thực hiện phép nhân hai đa thức.

- GV phân tích đề bài Luyện tập 5, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép nhân hai đa thức (tương tự như ví dụ GV đã hướng dẫn, phân tích ở trên), yêu cầu HS trình bày vở cá nhân.

+ GV mời 1 bạn lên trình bày bảng

GV chữa, chốt đáp án.

- GV yêu cầu HS giải và trình bài lời giải Ví dụ 7, áp dụng các phép tính với đa thức để thực hiện phép tính, giải bài toán.

+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật.

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả.

GV chữa bài, chốt đáp án, lưu ý lại các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện các phép tính với đa thức.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy tắc hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức.

II. Nhân hai đa thức

1) Nhân hai đơn thức

HĐ3.

a) Ta có 3x2 . 8x4 = (3 . 8) (x2 . x4) = 24x6.

b) Quy tắc nhân hai đơn thức một biến:

Muốn nhân hai đơn thức một biến ta làm như sau:

+) Nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau;

+) Thu gọn đơn thức nhận được ở tích.

Nhận xét:

Tương tự như đối với đơn thức một biến, để nhân hai đơn thức nhiều biến ta có thể làm như sau:

- Nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.

- Thu gọn đơn thức nhận được ở tích.

Ví dụ 4: SGK – tr13

Luyện tập 3:

Tích của hai đơn thức đã cho là:

x3y7 . (−2x5y3)

= −2 (x3. x5) (y7. y3)

= −2x8y10.

2) Nhân đơn thức với đa thức:

HĐ4:

a) Ta có:

11x3 . (x2 – x + 1)

= 11x3 . x2 – 11x3 . x + 11x3 . 1

= 11x5 – 11x4 + 11x3.

b) Quy tắc nhân đơn thức với đa thức trong trường hợp một biến là:

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng đơn thức của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.

Quy tắc:

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng đơn thức của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.

Ví dụ 5: (SGK-tr14)

Luyện tập 4.

3) Nhân hai đa thức:

HĐ5:

a) Ta có: (x + 1)(x2 – x + 1)

= x . x2 – x . x + x . 1 + x2 – x + 1

= x3 – x2 + x + x2 – x + 1

= x3 + (x2 – x2) + (x – x) + 1= x3 + 1.

b) Quy tắc nhân hai đơn thức trong trường hợp một biến là:

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa thức này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

Quy tắc:

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa thức này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

Ví dụ 6. (Sgk-tr14)

Luyện tập 5:

Ta có:

(x – y)(x – y)

= x . x – x . y – y . x + y . y

= x2 – 2xy + y2.

Ví dụ 7. (SGK-tr14)

Hoạt động 4: Chia đa thức cho đơn thức

a) Mục tiêu:

- HS nhận biết được khi nào thì một đơn thức hay một đa thức chia hết cho một đơn thức.

- Thực hiện được phép chia một đa thức cho một đơn thức mà trường hợp riêng là chia một đơn thức cho một đơn (trong trường hợp chia hết).

b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về chia đơn thức cho đơn thức; chia đa thức cho đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng trong SGK.

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ, Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ4.1. Phép chia hết một đơn thức cho một đơn thức

- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi hoàn thành HĐ6.

- Từ kết quả của HĐ6, GV dẫn dắt, đặt vấn đề: "Nếu lấy tích của hai đơn thức chia cho từng đơn thức ban đầu thì được kết quả như thế nào?"

Từ đó, GV dẫn dắt HS đến bóng nói và khái niệm chia hết của đơn thức và điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B (B 0), đó là:

"mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A".

(Nhận xét – SGK-tr15)

GV mời 1-2 HS đọc lại Nhận xét.

- Thông qua kết quả của HĐ6 trên ví dụ cụ thể, GV hướng dẫn HS đưa ra quy tắc chia một đơn thức cho một đơn thức. ("Để chia đơn thức A cho đơn thức B, ta làm như thế nào?")

(Quy tắc – SGK-tr 15)

GV mời 1-2 HS đọc lại Quy tắc.

- GV hướng dẫn HS ôn lại quy tắc chia một luỹ thừa cho một luỹ thừa để áp dụng khi chia đơn thức cho đơn thức.

(Lưu ý – SGK - tr15)

- GV phân tích đề bài Ví dụ 8, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép chia đơn thức cho đơn thức, yêu cầu HS trình bày vở cá nhân.

+ GV mời 1 bạn lên trình bày bảng

GV chữa, chốt đáp án.

- HS vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức thông qua việc hoàn thành Luyện tập 6 vào vở cá nhân:

+ GV hướng dẫn HS trước hết thực hiện phép chia đơn thức rồi mới tính giá trị của biểu thức.

+ Trong trường hợp HS tính ngay giá trị của P (GV so sánh cho HS thấy lợi ích của việc thực hiện phép chia đơn thức trước, tránh được việc tính toán cồng kềnh)

GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả.

Từ kết quả của bài tập Thực hành 4, Vận dụng 3, GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.

HĐ4.2. Phép chia hết một đa thức cho một đơn thức:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trao đổi thảo luận giải HĐ7.

GV mời đại diện một vài nhóm HS trình bày kết quả. Từ kết quả tích tìm được, GV đặt vấn đề: "Nếu lấy tích vừa tìm được chia cho đơn thức 3xy thì được kết quả như thế nào?"

GV đặt câu hỏi dẫn dắt HS đến bóng nói và khái niệm chia hết của đa thức A cho đơn thức B và điều kiện đa thức A chia hết cho đơn thức B (B 0), đó là: mỗi đơn thức của A chia hết cho đơn thức B.

- Thông qua kết quả của HĐ7 trên ví dụ cụ thể, GV đặt câu hỏi, dẫn dắt HS đưa ra quy tắc chia một đa thức cho một đơn thức.

("Để chia đa thức cho đơn thức, ta thực hiện như thế nào?")

(GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến thức)

- GV phân tích đề bài Ví dụ 9, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép chia đa thức cho đơn thức, yêu cầu HS trình bày vở cá nhân.

+ GV mời 1 bạn lên trình bày bảng

GV chữa, chốt đáp án.

- HS củng cố và rèn kĩ năng trình bày chia đa thức cho đơn thức thông qua việc hoàn thành Luyện tập 7 vào vở cá nhân.

GV gọi 1HS lên bảng trình bày kết quả.

Từ kết quả của bài tập ví dụ, luyện tập GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải.

GV chữa bài, chốt đáp án, lưu ý lại các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện các phép tính với đa thức.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy tắc hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức.

IV. Chia đa thức cho đơn thức

1) Phép chia hết một đơn thức cho một đơn thức

HĐ6.

Ta có:

9x5y4 . 2x4y2 

= (9. 2) (x5. x4) (y4. y2)

= 18x9y6.

Nhận xét:

Đơn thức A chia hết cho đơn thức B (B 0), khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.

Quy tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B), ta có thể làm như sau:

- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.

- Chia luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B.

- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

* Lưu ý:

Ta có:

xm : xn = xm-n

(m, n *, m>n);

xm : xm = 1 (m *)

Ví dụ 8: SGK – tr15

Luyện tập 6:

- Ta có:

P = (21x4y5) : (7x3y3)

= (21 : 7) (x4: x3) (y5: y3)

= 3xy2.

- Giá trị của biểu thức P tại x = −0,5; y = −2 là:

3 . (−0,5) (−2)2 = −1,5 . 4 = −6.

2) Phép chia hết một đa thức cho một đơn thức:

HĐ7.

Ta có:

(3xy)(x + y)

= 3xy . x + 3xy . y

= 3x2y + 3xy2.

Nhận xét:

Đa thức A chia hết cho đơn thức B (B 0) nếu tìm được đa thức Q sao cho A = B . Q .

Quy tắc:

Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B), ta chia mỗi đơn thức của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

Ví dụ 9: SGK – tr16

Luyện tập 7:

Thương trong phép chia đa thức 12x3y3 – 6x4y3 + 21x3y4 cho đơn thức 3x3y3 là:

(12x3y3 – 6x4y3 + 21x3y4): (3x3y3)

= 12x3y3 : 3x3y3– 6x4y3 : 3x3y3+ 21x3y4: 3x3y3

= 4 – 2x+ 4y.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các phép toán với đa thức nhiều biến (cộng, trừ đa thức nhiều biến; nhân hai đơn thức; nhân đơn thức với đa thức; nhân hai đa thức; chia đơn thức cho đơn thức; chia đa thức cho đơn thức) thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các phép tính với đơn thức và đa thức thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở cá nhân.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan và hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về các phép toán với đa thức nhiều biến:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1ac; BT2; BT3ac; BT4; (SGK – tr16, 17).

- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.

Câu 1. Thu gọn đa thức 4y(x2−xy)−5x2(y+xy)

A. −x2y−4xy2+5x3y

B. −x2y−4xy2−5x3y

C.  x2y+4xy2−5x3y

D.  x2y−4xy2+5x3y

Chọn B

Câu 2. Đa thức N nào dưới đây thỏa mãn N − (3xy − 3y2)=4xy+x2−9y2

A. N = 7xy+x2−12y2

B. N = 7xy+x2+12y2

C. N = −7xy+x2+12y2

D. N = −7xy−x2+12y2

Chọn A

Câu 3. Đa thức nào dưới đây là kết quả của phép tính 4x3yz−4xy2z2−yz(xyz+x3)

A. 3x3yz−5xy2z2

B. 3x3yz+5xy2z2

C. −3x3yz−5xy2z2

D. 5x3yz−5xy2z2

Chọn A

Câu 4. Chia đa thức (3x5y2+6x3y2−9x2y2) cho đơn thức  3x2y2 ta được kết quả là 

A.  x3+2x

B.  x3+2x−3

C. 3x3+2x−3

D. x3y+2xy−3

Chọn B

Câu 5. Tìm đa thức B sao cho tổng B với đa thức 2x4−7x2y+y4+5xz−z2 là đa thức 0?

A. −2x4−7x2y+y4+5xz−z2

B. −2x4+7x2y−y4−5xz+z2

C. −2x4−7x2y−y4−5xz+z2

D. −2x4−7x2y+y4−5xz+z2

Chọn B

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

Kết quả:

Bài 1:

a) (–xy)(–2x2y + 3xy – 7x)

= (–xy) . (–2x2y) + (–xy) . 3xy – (–xy) . 7x

= 2x3y2 – 3x2y+ 7x2y.

c) (x + y)(x2 + 2xy + y2)

= x . x2 + x . 2xy + x . y2 + y . x2 + y . 2xy + y . y2

= x3 + 2x2y + xy2 + x2y + 2xy2 + y3

= x3 + (2x2y + x2y) + (xy2+ 2xy2) + y3

= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.

Bài 2:

a) (39x5y7) : (13x2y) = (39: 13) (x5: x2) (y7: y) = 3x3y6.

b) (x2y2+x3y2−x5y4) :

Bài 3:

a) (x – y)(x2 + xy + y2)

= x . x2 + x . xy + x . y2– y . x2 – y . xy– y . y2

= x3 + (x2y – x2y) + (xy2– xy2) – y3

= x3 – y3.

c)

Bài 4.

a)

P = (5x2 – 2xy + y2) – (x2 + y2) – (4x2 – 5xy + 1)

= 5x2 – 2xy + y2 – x2 – y2 – 4x2 + 5xy – 1

= (5x2 – x2 – 4x2) + (5xy – 2xy) + (y2– y2) – 1

= 3xy – 1.

Ta có: x = 1,2; x + y = 6,2 suy ra y = 6,2 – x = 6,2 – 1,2 = 5.

Khi đó, giá trị của biểu thức P khi x = 1,2 và y = 5 là:

3 . 1,2 . 5 – 1 = 18 – 1 = 17.

b) Ta có: (x2 – 5x + 4)(2x + 3) – (2x2 – x – 10)(x – 3)

= (2x3 – 10x2+ 8x + 3x2– 15x + 12) –(2x3 – x2 – 10x – 6x2 + 3x + 30)

= (2x3 – 7x2 – 7x + 12) – (2x3 – 7x2 – 7x + 30)

= 2x3 – 7x2 – 7x+ 12 – 2x3 +7x2+ 7x – 30

= (2x3 – 2x3) +(7x2 – 7x2) +(7x – 7x) + (12– 30) –18.

Khi đó, với mọi giá trị của biến x thì

(x2 – 5x + 4)(2x + 3) – (2x2 – x – 10)(x – 3) –18.

Vậy giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

A

A

B

B

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS vận dụng tính chất các phép tính với đa thức nhiều biến, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6, 7 (SGK-tr17) cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày

Kết quả:

Bài 5.

a) Ta có: P = 5x(2 – x) – (x + 1)(x + 9)

= (10x – 5x2) – (x2 + x + 9x + 9)

= (10x – 5x2) – (x2 + 10x + 9)

= 10x – 5x– x2 – 10x – 9

= (– 5x– x2) + (10x – 10x) – 9 = –6x2– 9.

Ta có:

Nhân hai vế của bất đẳng thức với -6 ta có:

Cộng hai vế của bất đẳng thức với -9 ta có:

Vậy biểu thức P luôn nhận giá trị âm với mọi giá trị của biến x.

b) Ta có: Q = 3x2 + x(x – 4y) – 2x(6 – 2y) + 12x + 1

= 3x2 + x2 – 4xy – 12x + 4xy + 12x + 1

= (3x2 + x2) + (4xy – 4xy) + (12x – 12x) + 1

= 4x2 + 1

Vì 4x2 ≥ 0 nên 4x2 + 1 > 0.

Vậy biểu thức Q luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến x và y.

Bài 6.

A triangle with red lines and numbers  Description automatically generated

Diện tích tam giác vuông ban đầu là:  .6.8 = 24 (cm2)

Tam giác vuông sau khi mở rộng có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là x + 6 (cm); y + 8 (cm).

Diện tích miếng bìa tam giác vuông sau khi tăng độ dài hai cạnh góc vuông là:

Vậy đa thức biểu thị diện tích phần tăng thêm của miếng bìa theo x và y là:

Bài 7.

A diagram of a square with red arrows  Description automatically generated

Trong Hình 4, ta thấy:

+) Khu vực nhà bác Xuân là hình vuông có cạnh x (m)

Diện tích khu vực nhà bác Xuân là: x2 (m2).

+) Mảnh đất trồng rau có dạng hình chữ nhật có chiều dài bằng x – 10 (m) và chiều rộng bằng x – 15 (m).

Diện tích mảnh đất trồng rau là:

(x – 10)(x – 15)

= x2 – 10x – 15x + 150

= x2 – 25x + 150 (m2).

Theo đề bài, diện tích của mảnh đất không trồng rau bằng 475 m2 nên ta có:

x– (x2 – 25x + 150) = 475

x– x2 + 25x – 150 = 475

25x – 150 = 475

25x = 625

x = 25.

Vậy khu vườn có độ dài 25 m.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ các quy tắc thực hiện các phép tính với đa thức nhiều biến.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài sau “ Bài 3. Hằng đẳng thức đáng nhớ”.

Ngày … tháng ... năm 2023

Họ và tên giáo viên: Trần Đình Hoàng

Tổ chuyên môn: Toán - Tin

§3: HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Môn TOÁN - lớp: 8

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

  • Nhận biết được các khái niệm: đồng nhất thức, hằng đẳng thức.
  • Mô tả được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng và hiệu; hiệu hai bình phương; lập phương của tổng và hiệu; tổng và hiệu hai lập phương.
  • Vận dụng được các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử ở dạng: vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức; vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.

2. Về năng lực:

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Năng lực đặc thù:
  • Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được thế nào là hằng đẳng thức, nêu được các cụm từ toán học như: bình phương của tổng và hiệu; hiệu hai bình phương; lập phương của tổng và hiệu; tổng và hiệu hai lập phương
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …

3. Về phẩm chất: 

  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
  • Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
  • Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài day, máy chiếu, phiếu học tập

2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút lông.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài mới

b) Nội dung: Thực hiện tính giá trị biểu thức tại các giá trị của biểu thức

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau:

H?: Diện tích hình vuông MNPQ ở hình 5 có thể được tính theo những cách nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân trong thời gian 2 phút.

- HS quan sát hình vẽ và vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật để đưa ra câu trả lời.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 HS trả lời cách tính thứ nhất

- HS khác trả lời cách tính thứ 2

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa câu trả lời

- GV giới thiệu: Dựa vào kết quả trên ta có:

(1)

Hệ thức (1) được gọi là một hằng đẳng thức. Vậy hằng đẳng thức là gì? Vào bài

Cách 1:

Cách 2:

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (125 phút)

Hoạt động 1: Hằng đẳng thức (15 phút)

a) Mục tiêu:

  • Học sinh nhận biết được các khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức
  • Lấy được ví dụ về hằng đẳng thức
  • Chứng minh được hằng đẳng thức

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 1 SGK
  • Giới thiệu khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức
  • Thực hiện ví dụ 1và luyện tập 1 SGK/19.

c) Sản phẩm:

  • Tính được giá trị của biểu thức tại
  • Chứng minh hằng đẳng thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1 SGK:

- Giới thiệu về khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức

- GV yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ về hằng đẳng thức.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS Hoạt động cá nhân để thực hiện hoạt động 1 trong SGK

- Hướng dân hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện trả lời hoạt động 1

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 1 và giới thiệu khái niệm hằng đẳng thức.

I. Hằng đẳng thức

  • ,
  • Thay vào ta được:

  • Thay vào ta được:

Vậy tại ta luôn có

Nhận xét: Trong mỗi trường hợp trên giá trị của biểu thức P luôn bằng giá trị biểu thức Q

  • Nếu hai biểu thức P và Q nhận giá trị như nhau với mọi giá trị của biến thì ta nói là một đồng nhất thức hay là một hằng đẳng thức.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ về hằng đẳng thức và thực hiện ví dụ 1.

- GV yêu cầu học sinh thực hiện luyện tập 1

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS lấy ví dụ về hằng đẳng thức và thực hiện bài ví dụ 1

- Hoạt động theo từng cặp thực hiện bài luyện tập 1

* Báo cáo, thảo luận 1

- 1 HS lên bảng thực hiện bài ví dụ 1.

- 1 HS lên bảng thực hiện giải bài luyện tập 1.

- HS khác quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét về kết quả thực hiện ví dụ 1 luyện tập 1 của HS và kệt luận.

Ví dụ 1: Chứng minh rằng

Giải:

Ta có:

A picture containing graphics, graphic design, design, flag  Description automatically generated Chứng minh rằng

Giải

Ta có:

(đpcm)

Hoạt động 2: Hằng đẳng thức đáng nhớ

Hoạt động 2.1: Bình phương của một tổng, một hiệu (25 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng và hiệu
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để khai triển, tính nhanh, rút gọn biểu thức

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 2 SGK
  • Thực hiện ví dụ 2, 3, 3 SGK và các bài luyện tập 2, 3, 4 SGK

c) Sản phẩm:

  • HS tính được diện tích của hình vuông MNPQ ở phần mở đâu
  • So sánh và rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức đáng nhớ để khai triển cũng như viết biểu thức dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu và tính nhanh giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả câu a và b hoạt động 2 SGK

- 1HS lên bảng thực hiện câu c

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

II. Hằng đẳng thức đáng nhớ

  1. Bình phương của một tổng, một hiệu

a) Cách 1 :

Cách 2 :

b) Từ câu a)

c) Đặt

Áp dụng HĐT ở câu b) ta có:

(1)

Thay vào (1) ta được:

Hay (đpcm)

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

Chú ý:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 SGK: Tính

a) b) c)

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 2 thực hiện LT 2.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 và LT2 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 2 và 4 HS thực hiện trả lời LT2 trang 19 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:

Và không được viết mà phải viết

Ví dụ 2

  1. Ta có:

  1. Ta có :

  1. Ta có:

A picture containing graphics, graphic design, symbol, logo  Description automatically generated Tính

a) b)

c) d)

Giải

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 SGK: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu: a)

b) c)

- Dựa vào ví dụ 3 thực hiện LT 3.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 và LT3 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 3 và 2 HS thực hiện trả lời LT3 trang 19 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:

Ví dụ 3 :

  1. .

A picture containing graphics, clipart, graphic design, logo  Description automatically generated Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu

a) b)

Giải

a)

b) .

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 SGK: Tính nhanh

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 4 thực hiện LT 4.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 và LT4 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 4 và 1 HS thực hiện trả lời LT4 trang 19 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:

Ví dụ 4: Tính nhanh

Giải:

Ta có:

A picture containing graphics, symbol, logo, graphic design  Description automatically generated Tính nhanh

Giải:

Ta có:

Hoạt động 2.2: Hiệu hai bình phương (25 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: hiệu của hai bình phương.
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để viết một biểu thức dưới dạng tích, tính giá trị biểu thức và tính nhanh.

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 3 SGK
  • Thực hiện ví dụ 5, 6, 7 SGK và các bài luyện tập 5, 6, 7 SGK

c) Sản phẩm:

  • Thực hiện được phép tính và rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để viết một biểu thức dưới dạng tích, thực hiện tính tích dạng , tính nhanh giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Một học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 3 SGK

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

  1. Hiệu hai bình phương

Ta có:

Nhận xét: Ta có:

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 SGK: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) b)

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 5 thực hiện LT 5.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 5 và LT5 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 5 và 2 HS thực hiện trả lời LT5 trang 20 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS những chỗ thường bị sai sót như: :

Ví dụ 5. Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) b)

Giải

  1. .

Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) b)

Giải

a)

b)

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 6 SGK: Tính:

a) b) .

- Dựa vào ví dụ 3 thực hiện LT 6.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 6 và LT6 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 6 và 3 HS thực hiện trả lời LT6 trang 20 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: Cần chú ý những cách viết sau:

Ví dụ 6 : Tính

a) b)

Giải

  1. .

b)

Tính

a)

b)

c)

Giải

a)

b)

c)

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 7 SGK: Tính nhanh

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 7 thực hiện LT 7.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 7 và LT7 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 7 và 1 HS thực hiện trả lời LT7 trang 20 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 4: Tính nhanh

Giải

Ta có:

.

Tính nhanh

Giải:

Ta có:

Hoạt động 2.3: Lập phương của một tổng, một hiệu (30 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, một hiệu
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để khai triển một biểu thức dưới dạng lập phương của một tổng, một hiệu và viết được một biểu thức về dạng lập phương một tổng hoặc hiệu.

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 4 SGK
  • Thực hiện ví dụ 8, 9, 10 SGK và các bài luyện tập 8, 9, 10 SGK

c) Sản phẩm:

  • Thực hiện được phép tính từ đó rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức lập phương của một tổng, một hiệu để khai triển cũng như viết một biểu thức về dạng và tính nhanh giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 4 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Một học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 4 SGK

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

  1. Lập phương của một tổng, một hiệu

Ta có:

Nhận xét:

Ta có:

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 8 SGK: Tính

a) ; b) ; c)

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 8 thực hiện LT 8.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 8 và LT8 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 8 và 3 HS thực hiện trả lời LT8 trang 21 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS những chỗ thường bị sai sót như các ví dụ 5 và 6

Ví dụ 8 . Tính

a) ; b) ; c)

Giải

a)

b)

c)

Tính

a) ; b) ; c)

Giải

a)

b)

c)

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 9 SGK: Tính:

a)

b)

- Dựa vào ví dụ 9 thực hiện LT 9.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 9 và LT9 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 9 và 1 HS thực hiện trả lời LT9 trang 21 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: Để viết được một đa thức về dạng thì trước hết cần xác định được

Ví dụ 9 : Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu

a)

b)

Giải

a)

.

b)

Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu

Giải

a)

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 10 SGK: Tính nhanh

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 10 thực hiện LT 10.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 10 và LT10 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 10 và 1 HS thực hiện trả lời LT10 trang 21 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 10: Tính nhanh

Giải

Ta có:

Tính nhanh

Giải:

Ta có:

Hoạt động 2.4: Tổng, hiệu hai lập phương (30 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: Tổng, hiệu hai lập phương
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để viết biểu thức dưới dạng tích, rút gọn biểu thức và giải các bài toán thực tế.

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 5 SGK
  • Thực hiện ví dụ 11, 12, 13 và 14 SGK và các bài luyện tập 11 SGK

c) Sản phẩm:

  • Thực hiện được phép tính từ đó rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức tổng, hiệu hai lập phương để viết biểu thức dưới dạng tích cũng như rút gọn và tính giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 5 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Một học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 5 SGK

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

  1. Tổng, hiệu hai lập phương.

Ta có:

Nhận xét:

Ta có:

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 11 SGK: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) ; b) .

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 11 thực hiện LT 11.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 11 và LT11 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 11 và 2 HS thực hiện trả lời LT11 trang 22 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý cho HS khi viết một biểu thức dưới dạng luỹ thừa để tránh sai sót

Ví dụ 11 . Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích:

a) ; b) .

Giải

Viết mỗi biểu thức sau dưởi dạng tích:

a) ; b) .

Giải

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 12 SGK: Giá trị của biểu thức có phụ thuộc vào giá trị của biến hay không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 12 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 12

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý cho HS đổi dấu số hạng trong dấu ngoặc khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước và khi đưa biểu thức về dạng tổng vẫn phải đặt trong dấu ngoặc

Ví dụ 12 :

Giải

Ta có:

.Vậy giá trị của biểu thức E không phụ thuộc vào giá trị của biến .

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 13 SGK: Tính nhanh

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 13 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 13 trang 22 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

Ví dụ 13: Tính nhanh .

Giải

Ta có

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 14 SGK: Bác Ngọc dự định gấp một khối lập phương có cạnh là . Sau khi xem xét lại, bác Ngọc quyết định tăng độ dài cạnh của khối lập phương thêm . Viết đa thức biểu thị phần thể tích tăng thêm của khối lập phương mới so với khối lập phương dự định gấp ban đầu theo .

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 14 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1 đại diện nhóm lên báo cáo bài trình bày của nhóm mình ví dụ 14 trang 22 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 14:

Giải

Thể tích của khố lập phương dự định gấp ban đâu là: .

Vậy đa thực biếu thị phần thể tích tăng thêm của khối lập phương mới so với khối lập phương dự định gấp ban đẩu là:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học để khai triển các biểu thức hay viết các biểu thức dưới dạng bình phương một tổng, một hiệu, lập phương một tổng và một hiệu.

b) Nội dung: Thực hiện bài tập 1 và 2

c) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được bài tập 1 và 2

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa nội dung bài tập 1, bài tập 2 và bài tập 3: phiếu bài tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài tập 1; 2 và 3 trên bảng phụ nhóm

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện

Nhóm 1;2 lên bảng trình bày bài tập 1

Nhóm 3;4 trình bày bài tập 2

Nhóm 5;6 trình bày bài tập 3

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về hai hằng đẳng thức vừa học.

Chú ý rằng A và B là một biểu thức đại số nên A và B có thể là một đơn thức hoặc một đa thức. Do đó khi viết dưới dạng luỹ thừa chúng ta cần phải đặt chúng vào dấu ngoặc.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài tập 1. Triển khai các biểu thức sau theo hằng đẳng thức:

  1. b)
  2. d)

Giải

  1. Ta có:

  1. Ta có:

Bài tập 2. Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu

a) ; b)

Giải

Bài tập 3. Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) ;

b) .

Giải

4. Hoạt động 4: Vận dụng (23 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được hai hẳng đẳng thức vừa học vào bài tập để tính giá trị biểu thức, chứng minh giá trị của biểu thức ko phụ thuộc vào biến.

b) Nội dung: Thực hiện bài tập 4 và 5 trên phiếu học tập

c) Sản phẩm: Bài tập 4 và 5

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập 3:

Tính giá trị của biểu thức sau

  1. tại
  2. tại
  3. tại

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 3

- Các nhóm làm bài tập 3 trên bảng phụ.

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu các nhóm trình bài đáp án của nhóm mình và cử ba đại diện lên bảng trình bày.

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát và nhận xét chéo bài làm của các nhóm khác

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài tập 4. Tính giá trị của biểu thức sau

  1. tại
  2. tại
  3. tại

Giải

  1. Ta có:

Thay vào ta được

  1. Ta có:

Thay vào ta được

  1. Ta có:

Thay vào ta được

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập 5 trên bảng nhóm

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 5

- Các nhóm làm bài tập 5 trên bảng phụ.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu các nhóm trình bài đáp án của nhóm mình và cử hai đại diện lên bảng trình bày.

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát và nhận xét chéo bài làm của các nhóm khác

* Kết luận, nhận định 2

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

- Chú ý cho HS về dấu khi triển khai hằng đẳng thức mà đằng trước có dấu “-”

Bài tập 5. Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến :

a)

b)

Giải

(hằng số)

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến

b)

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

  • Học thuộc khái niệm hằng đẳng thức
  • Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, một hiệu; hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng, một hiệu và tổng, hiệu hai lập phương
  • BTVN: Bài tập 1b, d ; Bài tập 2a, b; Bài tập 3; Bài tập 5c,d và bài tập 6 SGK trang 23.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử.

- Vận dụng được các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử ở dạng vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức; vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Thông qua việc sử dụng trực tiếp các hằng đẳng thức hoặc vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử và HS có cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua việc vận dụng việc phân tích đa thức thành nhân tử để giải quyết các bài toán liên quan hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực sáng tạo.

- Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp hình thành năng lực giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Phiếu học tập.

2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- Đặt vấn đề biến đổi đa thức thành tích hai đa thức.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: Làm thế nào để biến đổi được đa thức thành tích của hai đa thức?

- GV dẫn dắt vào bài học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận câu hỏi tình huống.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Phân tích đa thức thành nhân tử

a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1; VD1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện HĐ1.

Sau đó dẫn dắt để HS rút ra Nhận xét. Từ đó đi đến định nghĩa.

GV nhấn mạnh định nghĩa.

  • GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện VD1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu trình bày miệng ví dụ 1.

HS khác nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định nghĩa.

I. Phân tích đa thức thành nhân tử

*HĐ1:

*ĐN: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích cửa những đa thức.

*Ví dụ 1: SGK/24

a. Phép biến đổi là phân tích đa thức thành nhân tử vì phép biến đổi đó đã viết thành tích của hai đa thức.

b. Phép biến đổi là phân tích đa thức thành nhân tử.

c. Phép biến đổi không phải là phân tích đa thức thành nhân tử vì phép biến đổi đó chỉ viết đa thức thành hiệu của hai đa thức.

Hoạt động 2: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử

Hoạt động 2.1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức

a) Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 2, VD 2, LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  • GV cho HS hoạt động cặp đôi và thực hiện HĐ2, sau đó đại diện cặp đôi lên bảng viết, các cặp đôi khác nộp bài và nhận xét, bổ sung.

- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện VD2.

- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện luyện tập 1 sau đó chấm chéo. GV chiếu đáp án và biểu điểm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

- Hoạt động nhóm bàn: Thảo luận sau đó chấm chéo theo biểu điểm.

+ GV cho HS nhắc lại các hằng đẳng thức đã học.

+ Ta vận dụng hằng đảng thức nào?

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình hoạt động của các HS và nhấn mạnh lại các hằng đẳng thức, cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức.

II. Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử

1. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức

* HĐ2:

* VD2:

* Luyện tập 1:

* Nhận xét: Cách làm như ví dụ trên được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức.

Hoạt động 2.2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung

a) Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 3, VD3, 4, LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ3.

Sau đó đại diện cặp đôi lên bảng viết và trình bày. Cặp đôi khác nhận xét.

- HS đọc Nhận xét.

- HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 3.

Sau đó 2 HS lên bảng làm bài. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện Luyện tập 2. Đại diện 2 nhóm lên bảng viết và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HV cho HS thảo luận theo bàn thực hiện Ví dụ 4. Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ3.

- HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 3.

- HS thảo luận nhóm thực hiện Luyện tập 2.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-Đại diện HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

+Cách nhóm để có hằng đẳng thức.

+Tìm nhân tử chung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV cho HS nhắc lại các hằng đẳng thức và lưu ý cách nhóm để xuất hiện hằng đẳng thức và nhân tử chung.

2. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung

*HĐ3:

*Nhận xét: Cách làm như trên được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.

*Ví dụ 3:

*Luyện tập 2:

*Ví dụ 4: SGK/26

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức hoặc thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập 1; 2; 3; 4 SGK và có thể giải được các bài tập dạng tương tự.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành BT1 (SGK – tr26), sau đó đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày, mỗi nhóm 2 ý. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài làm các nhóm đổi chéo để chấm theo biểu điểm GV chiếu lên.

- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện từng bài BT2, BT 3 (SGK tr 27), sau đó gọi HS lên bảng làm bài. HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện BT 4. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày BT 1, mỗi nhóm 2 ý. Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.

- HS lên bảng làm BT 2, 3; mỗi HS làm 1 ý. HS khác nhận xét.

- Đại diện nhóm trình bày bài 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Kết quả:

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Thay vào biểu thức A ta được:

Thay vào B ta có .

Bài 4:

Vậy M chia hết cho 31.

chia hết cho 8 và chia hết cho 8 nên chia hết cho 8.

Vậy N chia hết cho 8.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi nhóm, đặt nhân tử chung,…

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống

- Hs tìm tòi, mở rộng kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập và tìm hiểu, mở rộng kiến thức.

c) Sản phẩm: HS giải được bài tập và tìm hiểu định lí Bézout, ứng dụng vào phân tích đa thức thành nhân tử.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện BT 5 (SGK tr 27).

- GV cho HS đọc định lí Bézout và rút ra nhận xét.

Sau đó hướng dẫn HS phân tích đa thức thành nhân tử. HS về nhà tìm hiểu, buổi sau báo cáo lại.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận cặp đôi thực hiện BT 5, đại diện cặp đôi lên bảng trình bày. Cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

- HS đọc định lí Bézout và rút ra nhận xét.

- HS về nhà tìm hiểu phân tích thành nhân tử theo hướng dẫn, buổi sau báo cáo lại.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi trình bày bài làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bài 5:

a. Số tiền bác Hoa có sau 12 tháng là (đồng).

b. Số tiền bác Hoa có sau 24 tháng là:

(đồng).

*Tìm tòi- Mở rộng:

- Định lí Beout: Nếu đa thức có nghiệm thì , trong đó cũng là một đa thức biến x.

Từ định lí ta thấy: Nếu đa thức có nghiệm thì cũng là một nhân tử trong dạng phân tích thành nhân tử của đa thức .

Ví dụ:

Ta thấy nên là nghiệm của .

Do đó:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương I ”.

Ngày 18 tháng 06 năm 2023

Họ và tên giáo viên: Lê Thị Ngọc Lan

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Tính được giá trị của một đa thức nhiều biến khi biết giá trị cụ thể của các biến.
  • Thực hiện được phép tính cộng, trừ hai đa thức; chia đơn thức, đa thức cho đơn thức.
  • Vận dụng được hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức thành nhân tử.
  • Vận dụng được kiến thức về đa thức vào bài toán thực tế.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
  • Lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo phương pháp đã lựa chọn.
  • Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong một số trường hợp đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) + B. ÔN TẬP KIẾN THỨC

a) Mục tiêu:

- HS nhắc lại được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức nhiều biến.

- HS áp dụng được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đa thức nhiều biến vào bài tập tính toán cơ bản.

- HS nhắc lại được các hằng đẳng thức đáng nhớ.

b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ôn tập kiến thức.

c) Sản phẩm: Câu trả lời trắc nghiệm và kiến thức cần nhớ.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc nhóm đôi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời HS phát biểu câu trả lời, HS khác so đáp án

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức cần nhớ

TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ

Câu 1. Mỗi khẳng định dưới đây đúng hay sai?

Đúng

Sai

a) Thương của các đơn thức cũng là một đa thức.

b) Bậc của đa thức là tổng bậc của các hạng tử.

c) Số 0 được gọi là đa thức không và nó có bậc 0.

d) Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.

Câu 2. Điền số thích hợp vào ô trống

có bậc là: …..; có bậc là: …..; có bậc là: …..

Câu 3. Đa thức có bậc là:

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 4. Thu gọn đa thức A = ta được

A.

C.

B.

D.

Câu 5. Thu gọn đa thức ta được

A.

C.

B.

D. .

Câu 6. Kết quả của phép nhân hai đa thức và là:

A. B.

C. D.

Câu 1. S – S – S – Đ Câu 2. 3 – 6 – 6

Câu 3. B Câu 4. C

Câu 5. C Câu 6. B

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 28).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 28).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 52).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1.

a) Giá trị của đa thức tại là:
.

Giá trị của đa thức tại là:
.
b) Ta có:

Bài 2.

b)

Bài 3.

a) ;
b) ;
c)
d)

Bài 4.

Vậy biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Vậy biểu thức B không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Vậy biểu thức B không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài 5.

a)

b)

c)

=

=

=

=

d)

=

=

=

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 6 (SGK – tr28).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6 (SGK – tr28).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài 6. a) Đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là xy.

b) Chiều rộng mảnh vườn sau khi tăng là: x + 2 (m);

Chiều dài mảnh vườn sau khi giảm là: y – 3 (m);

Đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn mới là:

(x + 2)(y – 3) = xy – 3x + 2y – 6.

c) Đa thức biểu thị phần diện tích lớn hơn của mảnh vườn mới so với mảnh vườn ban đầu là: (xy – 3x + 2y – 6) – xy = 2y – 3x – 6.

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Phân thức đại số".

Ngày 18 tháng 06 năm 2023

Họ và tên giáo viên: [email protected]

Tổ chuyên môn: Toán

CHƯƠNG II. phân thức đại số

BÀI 1: phân thức đại số

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 5 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được phân thức đại số và lấy được ví dụ về phân thức đại số .

- Hiểu rõ hai phân thức bằng nhau, một số tính chất liên quan.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, một số hình ảnh có xuất hiện các phân thức.

2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- HS thấy được sự mối liên hệ của phân số và phép chia giữa các biểu thức chứa chữ cái.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:

+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số trạm đo:

Trạm đo

Nhiệt độ (oC)

Pha Đin (Điện Biên)

-1,3

Mộc Châu (Sơn La)

Đồng Văn (Hà Giang)

0,3

Sa Pa (Lào Cai)

-3,1

GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới dạng phân số không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về phân thức, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.

Bài 1: Phân thức đại số.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Khái niệm về phân thức đại số

a) Mục tiêu:

- Mục tiêu: Biết khái niệm phân thức đại số. Với NLHT: Nhận biết và lấy ví dụ về phân thức đại số

b) Nội dung:

- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm, nhận dạng, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, đánh giá, dẫn dắt:

“Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”

GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến thức khái niệm.

1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

- GV lưu ý HS phân biệt đa thức và những biểu thức không phải đa thức.

- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi đề ra.

- GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:

- GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa rút ra.

(HS biết được các đa thức giải thích được vì sao các biểu thức đó không là đa thức)

HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số Phân thức đại số, kí hiệu và lưu ý.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi cho ví dụ về hai phân số bằng nhau.

GV khẳng định: để hai phân số bằng nhau thì a.d = b.c.

GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn sau đó yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức độ hiểu bài của HS.

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại hai phân số bằng nhau

- GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 2 để hiểu hơn về hai phân thức bằng nhau.

- HS thực hành nhận diện hai phân thức bằng nhau và vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để thực tiễn liên quan qua việc hoàn thành Luyện tập 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I.Khái niệm về phân thức đại số

1. Định nghĩa

HĐ1:

là một phân thức đại số.

Kết luận:

Một phân thức đại số (hay gọi là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó P, Q là những đa thức và Q khác đa thức 0.

P được gọi là tử thức (tử), Q được gọi là mẫu thức(mẫu).

Chú ý:

- Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1. Đặc biệt mỗi số thực cũng là một phân thức đại số.

Luyện tập 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức.

a) là một phân thức.

b) không là một phân thức, vì có mẫu dạng không là một đa thức.

2. Hai phân thức bằng nhau

HĐ2(sgk):

Kết luận: Cho hai phân thức

và được gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C, viết là = .

Luyện tập 2: mỗi cặp phân thức sau có bằng nhau không? Vì sao.

a) và .

b) và .

Giải:

a)xét (x+y).(x-y) và ().1.

thấy bằng nhau.

b) làm tương tự.

Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân thức

  1. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phân thức.

- Biến đổi phân thức bằng phân thức cho trước.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Hs biến đổi rút gọn phân thức thành thạo

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi để điền số thích hợp theo các bước hoàn thành HĐ3.

GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng bước, viết đến đâu giải thích đến đó. HS quan sát GV thực hiện rồi rút ra cách thực hiện.

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp nhóm Ví dụ 3, Ví dụ 4 để hiểu kiến thức.

- HS trao đổi nhóm thực hành để biết cách vận dụng tính chất , và mỗi HS tự thực hiện việc thu gọn các phân thức thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3:

- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

- Từ đó sẽ biết cách chứng minh phần chú ý.

Hoạt động 4:

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ4 vào vở cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, đánh giá, dẫn dắt:

-GV chốt và rút ra các bước rút gọn một phân thức, yêu cầu hs thực hiện thành thạo thông qua tự làm luyện tập 4.

-GV: khi hs thành thạo việc rút gọn, thì cho hs tiến hành việc quy đồng mẫu, bằng cách xác định mẫu chung (MC) của các phân thức qua HĐ 5:

-HS: sau khi ghép nhóm thảo luận làm hiểu HĐ5.

-GV: yêu cầu học sinh ghép nhóm đôi cùng đọc và thảo luận HD6 để rút ra cách xác định MTC nhiều phân thức.

-GV: dưới sự hướng dẫn của gv, đề cử 1 hs lên bảng thực hiện HD6.

-HS: nắm rõ cách tìm MTC, ghi bài vào vở.

-GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu cách quy đồng mẫu nhiều phân thức bằng việc đọc thảo luận HD7.

-GV: hướng dẫn hs thực hiện và cho hs chia thành 4 tổ lên trình bày:

-HS: đọc các bước quy đồng mẫu:

GV: từ đó rút ra nhận xét gì sau HD7.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

-GV: cho hs thảo luận theo bàn VD6 để có thể thành thạo cách làm. Rồi tiến hành tự làm Luyện tập 5.

-HS: 2 hs lên bảng trình bày Luyện tập5.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Tính chất cơ bản của phân thức

1.Tính chất cơ bản

HĐ3: (sgk)

Kết luận:

*Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

với M là đa thức khác 0.

*Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

với N là một nhân tử chung của P và Q.

Luyện tập 3:

Giải thích vì sao

?

Hướng dẫn:

  • Xét: (áp dụng tính chât ta đã giải thích).

*Chú ý:

; .

2. Ứng dụng:

a)Rút gọn phân thức

Hoạt động 4: (sgk)

Nhận xét: muốn rút gọn một phân thức, ta có thể làm như sau:

Bước 1: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần).

Bước 2: Tìm nhân tử chung của tử và mẫu rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

Luyện tập 4: Rút gọn mỗi phân thức sau:

Hướng dẫn: hs áp dụng các tính chất đã học. Thông thường dùng tính chất:

b. Quy đồng mẫu nhiều phân thức

HĐ5 :(sgk)

Nhận xét: Mẫu thức chung (MTC) chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho.

b. Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

HĐ 5(sgk)

HĐ6. Tìm MTC của hai phân thức

Để tìm MTC của hai phân thức trên ta làm như sau:

Bước 1: Phân tích mẫu mỗi phân thức trên thành hai nhân tử.

2x+6 = 2(x+3); x2 – 9 = (x-3)(x+3).

Bước 2: Chọn MTC là: 2(x-3)(x+3).

  • Mô tả bằng bảng sau:

Nhận xét: muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức, ta có thể làm như sau:

Bước 1: Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm MTC.

Bước 2: tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức (bằng cách chia MTC cho từng mẫu).

Bước 3: nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng.

Luyện tập 5: quy đồng mẫu thức các phân thức sau:

a) và

b) và

MTC = 2x2y4.

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với NTP tương ứng:

=;

b)2x2 – 10x = 2x(x - 5);

x2 – 25 = (x-5)(x+5).

MTC = 2x(x-5)(x+5).

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với NTP tương ứng:

;

Hoạt động 3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức

a) Mục tiêu:

- Có hình ảnh trực quan về Đkxđ.

- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết ĐKXĐ của một phân thức.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời, trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn thành HĐ8.

HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu khung kiến thức trọng tâm.

- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 7 GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung kết luận 1.

- Gv: hướng dẫn hs hoàn thành HĐ 9 để biết cách tính giá trị của một phân thức

- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 8; 9 GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung kết luận 2.

- HS nêu cách tính giá trị, các HS khác nghe, nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

- Hs: cùng thảo luận thực hiện Luyện tập 6 thành thạo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức

HĐ8: (sgk)

Kết luận 1:

Điều kiện của biến để giá trị tương ứng của mẫu thức khác 0 được gọi là điều kiện xác định của phân thức.

HĐ9

=>Kết luận 2:

Cho phân thức đại số . Giá trị của biểu thức tại những giá trị cho trước của các biến để giá trị của mẫu thức khác 0 được gọi là giá trị của phân thức tại những giá trị cho trước của các biến đó.

Luyện tập 6: cho phân thức

a)Đk: x2 + x ⬄ x(x+1) 0 ⬄x và x

b)thay x = 10, ta được:

Vậy giá trị của phân thức tại x = 10 là

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về Phân thức đại số thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương tự.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK – tr37), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) + trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.

Kết quả :

Bài 1 :

a) 3y + 3 0 ⬄ y

b)x2 + 16 ⬄ với bất kỳ số thực x.

c) x – y ⬄ x .

Bài 2 :

a) xét 3x . 10y = 30xy; 2.15xy = 30xy thấy bằng nhau.

=> đpcm.

b) xét (3x-3y).2 = 6x – 6y; (2y-2x).(-3) = 6x – 6y thấy bằng nhau

=> đpcm.

c) xét (x2 – x+1).x(x+1)=x.(x3 + 1) ; x.(x3 + 1) thấy bằng nhau

=> đpcm.

Bài 3 :

Bài 4:

a)MTC = (x-3y)(x+3y);

;

b)4x + 24 = 4.(x+6); x2 – 36 = (x-6)(x+6);

MTC = 4.(x-6)(x+6);

Nhân cả tử và mẫu của phân thức với nhân tử phụ tương ứng:

; ;

Bài 5:

a)Diện tích của hình chữ nhật ABCD và MNPQ biểu thị theo x là:

Diện tích ABCD: (x+1).(x+3) (cm2); diện tích MNPQ là: x.(x+1) cm2.

Vậy tỉ số diện tích của hình chữ nhật ABCD và MNPQ là:

b)Học sinh tự làm

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tìm điều kiện xác định cho phân thức, cần nhắc hs chăm chỉ làm bài tập để ghi nhớ vận dụng được các tính chất và biến đổi liên quan tới phân thức để HS thực hiện bài tập chính xác nhất.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết biểu diễn các đại đượng chưa biết qua ẩn số thành thạo.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.

Câu 1. Phân thức thuộc tập hợp nào

A. đáp án khác B. C. * D.

Câu 2. Chọn câu đúng :

A. B. C. D.

Câu 3. Biểu thức nào là phân thức:

A. B. C. D.

Câu 4. Với điều kiện nào của B thì phân thức xác định, A là đa thức.

  1. B là đa thức B. C. D.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.

Đáp án:

1. A

2. D

3. A

4. A

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập 6 (SGK – tr37) và các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Phép cộng, phép trừ phân thức đại số”

Trường:...................
Tổ:............................

Họ và tên giáo viên:
……………………

TÊN BÀI DẠY: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Môn học: Toán, lớp: 8

Thời gian thực hiện: 4 tiết.

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nắm chắc quy tắc cộng, trừ các phân thức.

- Biết khái niệm phân thức đối.

- Vận dụng được các quy tắc giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc trong tính toán với phân thức đại số.

2. Về năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.

3. Về phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại quy tắc cộng, trừ các phân số cùng mẫu, khác mẫu.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi H1: “Nhắc lại quy tắc cộng, trừ hai phân số cùng mẫu, khác mẫu”.

- GV hướng dẫn HS thực hiện H1 theo hình thức cá nhân.

Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS trả lời.

- HS trả lời, lắng nghe và nhận xét, bổ sung.

Kết luận

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chuẩn hoá kiến thức. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS chú ý quan sát nhận xét của GV, chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1. Hoạt động 2.1: Cộng hai phân thức cùng mẫu thức

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu thức.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, ví dụ 1.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS hoạt động cặp đôi hoàn thành HĐ1: Thực hiện phép tính

- Từ HĐ1, GV hướng dẫn HS phát biểu quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu

- GV dẫn dắt HS đến phần chú ý.

- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, nhóm 1,2 làm ví dụ 1a, nhóm 3,4 làm ví dụ 1b.

Ví dụ 1: Thực hiện phép tính

a) .

b)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác quan sát, theo dõi nhận xét bổ sung.

Bước 4: Kết luận

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chuẩn hoá kiến thức. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS chú ý quan sát nhận xét của GV, chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.

I. Phép cộng các phân thức đại số

1. Cộng hai phân thức cùng mẫu thức

HĐ1:

Quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu

Muốn cộng hai phân thức cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

Chú ý: Kết quả của phép cộng phân thức được gọi là tổng. Ta thường viết tổng này dưới dạng rút gọn.

Ví dụ 1:

a)

b)

2.2. Hoạt động 2.2: Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau.

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được quy tắc cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, ví dụ 2.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập thực hiện HĐ2: Cho hai phân thức ,

a) Quy đồng hai phân thức trên.

b) Từ câu a, thực hiện phép tính +

- Từ HĐ2, GV hướng dẫn HS phát biểu quy tắc cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau.

- HS hoạt động cặp đôi thực hiện Ví dụ 2 dưới sự hướng dẫn của GV.

Ví dụ 2: Thực hiện phép tính

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm, cặp đôi.

- GV quan sát đôn đốc, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện từng nhóm, cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm, cặp đôi khác quan sát, theo dõi nhận xét bổ sung.

Bước 4: Kết luận

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chuẩn hoá kiến thức. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS chú ý quan sát nhận xét của GV, chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.

I. Phép cộng các phân thức đại số

2. Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau

HĐ2:

a) Mẫu thức chung là .

Khi đó

b) +

Quy tắc cộng hai phân thức có mẫu khác nhau

Muốn cộng hai phân thức có mẫu khác nhau, ta quy đồng các phân thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu vừa tìm được.

Ví dụ 2:

2.3. Hoạt động 2.3: Tính chất của phép cộng phân thức

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được tính chất của phép cộng phân thức: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi phiếu học tập, ví dụ 3, 4.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm điền vào phiếu học tập để nhắc lại tính chất của phép cộng phân số.

PHIẾU HỌC TẬP

1. Tính chất giao hoán

2. Tính chất kết hợp

3. Cộng với số 0

- Từ kết quả phiếu học tập, GV hướng dẫn HS phát biểu tính chất của phép cộng phân thức.

- GV dẫn dắt HS đến phần lưu ý.

- HS hoạt động cặp đôi thực hiện Ví dụ 3, Ví dụ 4 dưới sự hướng dẫn của GV.

Ví dụ 3: Tính một cách hợp lí

Ví dụ 4: Một đoàn tàu chở khách đi một quãng đường 500 km, trong đó có 50 km đường qua thành phố và 450 km đường qua vùng rừng núi. Biết tốc dộ tàu khi chạy qua thành phố kém 30 km/h so với tốc độ tàu khi chạy qua vùng rừng núi. Gọi x (km/h) là tốc độ tàu chạy qua vùng rừng núi. Viết phân thức biểu thị theo x:

a) Thời gian tàu chạy qua vùng rừng núi.

b) Thời gian tàu chạy qua thành phố.

c) Thời gian tàu chạy trên cả quãng đường.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm, cặp đôi.

- GV quan sát đôn đốc, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện từng nhóm, cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm, cặp đôi khác quan sát, theo dõi nhận xét bổ sung.

Bước 4: Kết luận

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chuẩn hoá kiến thức. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS chú ý quan sát nhận xét của GV, chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.

I. Phép cộng các phân thức đại số

3. Tính chất phép cộng phân thức

PHIẾU HỌC TẬP

1. Tính chất giao hoán

2. Tính chất kết hợp

3. Cộng với số 0

Lưu ý: Nhờ tính chất kết hợp nên trong một dãy phép cộng nhiều phân thức, ta có thể không cần đặt dấu ngoặc.

Ví dụ 3: Tính một cách hợp lí

+

Ví dụ 4:

a) Phân thức biểu thị thời gian tàu chạy qua vùng rừng núi là: (giờ).

b) Tốc độ tàu chạy qua thành phố là: (km/h).

Phân thức biểu thị thời gian tàu chạy qua thành phố là: (giờ).

c) Thời gian tàu chạy trên cả quãng đường là

= (giờ).

Vậy phân thức biểu thị thời gian tàu chạy trên cả quãng đường là (giờ).

2.4. Hoạt động 2.4: Quy tắc trừ hai phân thức

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được quy tắc trừ hai phân thức.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi phiếu học tập, ví dụ 5.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gọi HS nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu đã học lớp 6. Từ đó dẫn dắt HS đến quy tắc trừ hai phân thức.

- GV hướng dẫn HS đến phần chú ý.

- GV chia lớp thành 2 nhóm học tập thực hiện Ví dụ 5.

Ví dụ 5: Thực hiện phép tính

a) ;

b) .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm, cặp đôi.

- GV quan sát đôn đốc, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác quan sát, theo dõi nhận xét bổ sung.

Bước 4: Kết luận

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chuẩn hoá kiến thức. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS chú ý quan sát nhận xét của GV, chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.

II. Phép trừ các phân thức đại số

1. Quy tắc trừ hai phân thức

+ Muốn trừ hai phân thức cùng mẫu, ta trừ tử của phân thức bị trừ cho tử của phân thức trừ và giữ nguyên mẫu.

+ Muốn trừ hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi trừ các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

Chú ý: Kết quả của phép trừ hai phân thức được gọi là hiệu. Ta thường viết hiệu này dưới dạng rút gọn.

Ví dụ 5: Thực hiện phép tính

a)

b)

2.5. Hoạt động 2.5: Phân thức đối

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm phân thức đối.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, ví dụ 6.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gọi HS nhắc lại khái niệm phân số đối, từ đó dẫn dắt HS đến khái niệm phân thức đối và các nhận xét.

- HS hoạt động cặp đôi thực hiện ví dụ 6.

Ví dụ 6: Tính một cách hợp lí

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận cặp đôi.

- GV quan sát đôn đốc, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện từng cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác quan sát, theo dõi nhận xét bổ sung.

Bước 4: Kết luận

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chuẩn hoá kiến thức. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS chú ý quan sát nhận xét của GV, chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.

II. Phép trừ các phân thức đại số

2. Phân thức đối

Cũng như phân số, mỗi phân thức đều có phân thức đối sao cho tổng của hai phân thức bằng 0.

Nhận xét:

+ Phân thức đối của kí hiệu là

Ta có .

+ Ta có .

+ Phân thức đối của là ,

tức là .

Nhận xét: Muốn trừ phân thức cho phân thức , ta có thể cộng cho phân thức đối của phân thức , tức là

Ví dụ 6:

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về phép cộng, trừ phân thức đại số thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương tự.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 a, b, c, d ; BT2 a, b ; BT3 a, b; BT4 (SGK – tr42), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK – tr42).

Kết quả

Bài 1:

a)

b) .

c)

d)

Bài 2:

a)

b)

Bài 3:

a)

b)

Bài 4:

a)

b) Tại ta có

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài 5, 6 (SGK – tr43) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5, 6 (SGK – tr43).

b) GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Câu 1: Với B ≠ 0, kết quả phép cộng  là?

A. . B. C. D.

Câu 2: Chọn khẳng định đúng.

A. . B. .

C. . D. .

Câu 3: Phân thức đối của phân thức là

A. B. . C. . D. .

Câu 4: Thực hiện phép tính sau

A. . B. . C. D.

Câu 5: Phép tính có kết quả là:

A. B. C. D.

Câu 6: Giá trị biểu thức tại là

A. . B. . C. . D. .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài tập 5 :

a) Số sản phẩm xí nghiệp làm trong 1 ngày theo dự định là  (sản phẩm).

b) Số sản phẩm xí nghiệp đã hoàn thành trên thực tế là:

10 000 + 80 = 10 080 (sản phẩm)

Số ngày xí nghiệp đã hoàn thành trên thực tế là: x – 1 (ngày)

Số sản phẩm xí nghiệp làm trong 1 ngày trên thực tế là (sản phẩm)

c) Số sản phẩm xí nghiệp làm trong 1 ngày trên thực tế nhiều hơn số sản phẩm xí nghiệp làm trong 1 ngày theo dự định là

(sản phẩm).

Bài tập 6:

a) Theo đề bài, thời gian để vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể ít hơn thời gian để vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là 2 giờ.

Hay thời gian để vòi thứ hai chảy một mình đầy bể nhiều hơn thời gian để vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là 2 giờ.

Do đó, thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là: x + 2 (giờ).

b) Số phần bể mà vòi thứ nhất chảy được trong 1 giờ là  (bể)

Số phần bể mà vòi thứ hai chảy được trong 1 giờ là  (bể)

c) Số phần bể mà cả hai vòi chảy được trong 1 giờ là:

  (bể).

Trắc nghiệm 1B 2C 3A 4D 5A 6C.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 3: Phép nhân, phép chia phân thức đại số ".

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG ii. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

BÀI 3: PHÉP NHÂN PHÉP CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (4 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

+ HS nắm vững và vận dụng quy tắc nhân hai phân thức.

+ Biết và vận dụng tốt các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và có ý thức nhận xét bài toán cụ thể để vận dụng giải bài tập. Biết rút gọn kết quả khi thực hiện phép nhân

+ HS nắm được nghịch đảo của phân thức là phân thức và quy tắc chia (trong đó phân thức là nghịch đảo của phân thức ) để đưa phép chia về phép nhân.

+ Biết vận dụng quy tắc nhân đã học để làm phép tính và rút gọn kết quả.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Thông qua hoạt động thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu, nhận biết tính hợp lí của dữ liệu, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học

- Thông qua các hoạt động thảo luận, trao đổi, chia sẻ với GV và các bạn, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước kẻ, phiếu học tập của HS.

2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- HS định hướng được nội dung chính của bài học là phép nhân, phép chia phân thức đại số

- Gợi động cơ, hứng thú cho HS tìm hiểu nội dung mới.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS câu trả lời cho câu hỏi mở đầu (HS có thể không đưa ra được trả lời hoàn chỉnh cho câu hỏi)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học về phép nhân, phép chia phân số đã học ở lớp 6

GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “ Nêu quy tắc nhân, chia phân số đã học?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Để nhân các phân số với nhau ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu.

+ Để chia hai phân số với nhau ta nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Tương tự phếp nhân chia phân số đã học ta nhân , chia phân thức đại số.”

Bài 3: Phép nhân, phép chia phân thức đại số

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Quy tắc nhân hai phân thức đại số:

a) Mục tiêu:

- HS nắm được quy tắc của phép nhân các PTĐS.

- HS vận dụng được quy tắc đó để thực hiện phép nhân PTĐS.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về quy tắc của phép nhân PTĐS theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm được quy tắc của phép nhân các PTĐS, HS giải được các bài tập HĐ1, Ví dụ 1,Luyện tập 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong HĐ1

- Hs nêu quy tắc nhân hai phân số

- Tương tự với các phân thức ĐS ta nhân như thế nào?

HS nêu quy tắc nhân PTĐS

HS thực hiện VD1, Luyện tập 1

GV nhấn mạnh khi nhân PTĐS cần chú ý phân tích các tử, mẫu thành nhân tử để rút gọn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV:Phép nhân 2 phân thức cũng giống như phép nhân 2 phân số

I.PHÉP NHÂN CÁC PTĐS

1)Quy tắc nhân hai phân thức đại số:

HĐ 1: Nêu quy tắc nhân hai phân số

*) Quy tắc nhân hai PTĐS:

Muốn nhân 2 phân thức ta nhân câc tử thức với nhau và nhân các mẫu thức với nhau:

Chú ý: Kết quả của phép nhân hai phân thức được gọi là tích. Ta thường viết tích này dưới dạng rút gọn.

Luyện tập 1:Thực hiện phép tính

Hoạt động 2: Tính chất của phép nhân phân thức:

a) Mục tiêu:

- HS nắm được tính chất của phép nhân các PTĐS.

- HS vận dụng được tính chất đó để thực hiện phép nhân PTĐS.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của phép nhân PTĐS theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm được quy tắc và tính chất của phép nhân các PTĐS, HS giải được các bài tập HĐ2, Ví dụ 2,3, luyện tập 2.

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nêu tính chất của phép nhân phân số

HS nêu tính chất của phép nhân phân số rồi tương tự nêu tính chất của phép nhân PTĐS

GV: Nhờ tính chất kết hợp nên trong một dãy phép nhân nhiều phân thức ta có thể không cần đặt dấu ngoặc

HS thực hiện các VD2; VD3; Luyện tập 2

VD3: Sử dụng tính chất phân phối để tính nhanh

Luyện tập 2: Thực hiện phép tính nhân phá ngoặc trước để rút gọn rồi cộng sau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động ghép đôi.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

GV chiếu đáp án và cho HS chấm điểm nhận xét bài làm của bạn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV:nhấn mạnh lại tính chất của phép nhân PTĐS

2)Tính chất của phép nhân phân thức:

Hoạt động 2: Hãy nêu tính chất của phép nhân phân số

Phép nhân phân thức có các tính chất sau:

a) Giao hoán:

b) Kết hợp:

c) Phân phối đối với cộng:

d)Nhân với số 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Luyện tập 2: Tính một cách hợp lí:

Hoạt động 3: Phép chia các phân thức đại số

a) Mục tiêu:

- HS nắm được số nghịch đảo và quy tắc chia các PTĐS.

- HS vận dụng được quy tắc và tính chất đó để thực hiện phép nhân PTĐS.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số nghịch đảo và quy tắc chia các PTĐS.theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm được quy tắc và tính chất của phép nhân các PTĐS, HS giải được các bài tập HĐ3, Ví dụ 4,5,6 và luyện tập 3.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Lấy VD về hai phân số nghịch đảo

GV: Cũng như phân số, mỗi phân thức với tử và mẫu là các đa thức khác 0 đều có phân thức nghịch đảo sao cho tích của hai phân thức bằng 1

GV nêu phân thức nghịch đảo của phân thức

HS thực hiện VD4: Tìm các phân thức nghịch đảo.

HS nêu quy tắc chia hai phân số

GV: Tương tự quy tắc chia hai phân số ta có quy tắc chia hai PTĐS.

HS nêu quy tắc chia hai PTĐS

HS thực hiện các VD5, Luyện tập 3:Sử dụng tính chất quy tắc chia hai PTĐS để tính.

VD6:

-HS nêu công thức tính thời gian theo vận tốc và quãng đường

Hs tính thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng.

HS tính tỉ số thời gian ca nô đi xuôi dòng từ A đến B và thời gian ca nô ngược dòng từ B đến A

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động ghép đôi.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

GV chiếu đáp án và cho HS chấm điểm nhận xét bài làm của bạn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV:nhấn mạnh lại phân thức nghịc đảo và quy tắc chia hai PTĐS

II.PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

1.Phân thức nghịch đảo:

Nhận xét: Phân thức được gọi là phân thức nghịch đảo của phân thức với A, B là các đa thức khác đa thức 0.

Ví dụ 4: Tìm phân thức nghịch đảo của mỗi phân thức sau:

2.Phép chia phân thức đại số

Quy tắc: SGK-trang 46

với

Ví dụ 5: Thực hiện phép tính:

Luyện tập 3: Thực hiện phép tính:

Ví dụ 6:

a)Do tốc độ của ca nô đi xuôi dòng là x + 3(km/h) nên phân thức biểu thị thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là (giờ)

b)Do tốc độ của ca nô đi ngược dòng là x - 3(km/h) nên phân thức biểu thị thời gian ca nô ngược dòng từ B đến A là (giờ)

c)Tỉ số thời gian ca nô đi xuôi dòng từ A đến B và thời gian ca nô ngược dòng từ B đến A là:

Vậy phân thức biểu thị số thời gian ca nô đi xuôi dòng từ A đến B và thời gian ca nô ngược dòng từ B đến A là:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 47,48).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 47,48).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 47,48).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Bài 1 : Thực hiện phép tính

Bài 2 : Thực hiện phép tính

Bài 3:

Bài 4:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các tập trắc nghiệm

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Kết quả phép nhân

A. . B. . C. . D. .

Câu 2. Kết quả phép nhân

A. . B. . C. . D. .

Câu 3. Chọn câu sai.

A. . B. .

C. . D. .

Câu 4. Kết quả phép nhân

A. . B. . C. . D. .

Câu 5. Kết quả phép nhân

A. . B. . C. . D. .

Câu 6. Kết quả phép tính

A. . B. . C. . D. .

Câu 7. Thực hiện phép tính ta được

A. . B. . C. . D. .

Câu 8. Rút gọn biểu thức ta được

A. . B. . C. . D. .

Câu 9. Biết . Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống.

A. . B. . C. . D. .

Câu 10. Tìm , biết .

A. . B. . C. . D. .

Câu 11. Giá trị của biểu thức khi

A. . B. . C. . D. .

Câu 12. Giá trị của biểu thức với ;

A. . B. . C. . D. .

Câu 13. Rút gọn ta được

A. . B. . C. . D. .

Câu 14. Phân thức nghịch đảo của phân thức

A. . B. . C. . D. .

Câu 15. Kết quả của phép chia

A. . B. . C. . D. .

Câu 16. Biểu thức thoả mãn với ;

A. . B. . C. . D. .

Câu 17. Thực hiện phép tính ta được kết quả là

A. . B. . C. . D. .

Câu 18. Cho . Điền kết quả thích hợp chỗ trống.

A. . B. . C. . D. .

Câu 19. Giá trị của biểu thức với ;

A. . B. . C. . D. .

Câu 20 Phân thức nghịch đảo của

A. . B. . C. . D. .

- GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài tập cuối chương II".

Ngày soạn: …………………

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng cố các kiến thức

- Phân thức đại số

- Phép cộng, phép trừ phân thức đại số

- Phép nhân, phép chia phân thức đại số

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 – GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,..

2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại các kiến thức đã học trong chương

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của chương II: Phân thức đại số và tạo hứng thú cho học sinh vào bài mới

b) Nội dung: HS tham gia vào trò chơi với các gói câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trong mỗi hộp quà

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu trò chơi và đưa ra luật chơi:

Luật chơi: Có 6 câu hỏi nằm trong 6 hộp quà. Bạn nào sau khi chiếu câu hỏi và thời gian 1 phút. Khi thời gian kết thúc cánh tay nào giơ nhanh nhất sẽ giành dc câu trả lời, trả lời đúng các bạn sẽ dc nhận quà trong hộp quà. Bạn nào trả lời sai sẽ nhừng phần trả lời cho bạn khác và bạn trả lời đúng phần quà sẽ giành cho bạn đấy.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, đọc và tính toán nhanh để đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Kết thúc thời gian các bạn đưa ra câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của học sinh và chốt các kiến thức sau mỗi câu hỏi

- GV nhận xét các em tham gia trò chơi và đi vào hoạt động của chương gồm

+) Củng cố kiến thưc (lí thuyết) thông qua cách viết sơ đồ tư duy

+) Luyện tập củng cố bài tập.

B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của chương II: Phân thức đại số.

b) Nội dung: HS tham gia thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của GV lập và hoàn thiện sơ đồ tổng kết chương II.

c) Sản phẩm: Sơ đồ HS vẽ của chương II.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 3 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:

  • NHÓM I: Phân thức đại số
  • NHÓM II: Phép cộng, phép trừ phân thức đại số
  • NHÓM III: Phép nhân, phép chia phân thức đại số

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.

- GV trình chiếu và chốt lại các kiến thức chương II

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bài 21 đến bài 25 (SGK – tr60 -63)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài 21 đến bài 25 (SGK – tr60 -63)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả:

Bài 21 : Thực hiện phép tính

a)

⟹ ⟹

=

b)

⟹⟹

=

= =

=

c)

=

=

= -2a(a+b)

d)

=

=

= .

=

Bài 22 : Cho biểu thức

A =

  1. Viết điều kiện xác định của biểu thức A
  2. Chứng minh giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Lời giải

A =

=

=

= .

= .

= 4

Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài 23 : Cho biểu thức

B =

  1. Viết điều kiện xác định của biểu thức A
  2. Rút gọn B và tính giá trị của biểu thức B tại x = 0,1
  3. Tìm số nguyên x để biểu thức B nhận giá trị nguyên.

Lời giải

a)

b) Ta có B =

=

=

=

=

=

Thay x = 0,1 vào biểu thức B ta có B =

Bài 24 : Hai người thợ cùng sơn một bức tường. Nếu một mình sơn xong bức tường thì người thứ nhất làm xong lâu hơn người thứ hai là 2 giờ. Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình sơn xong bức tường. Viết phân thức biểu thị tổng số phần của bức tường sơn được mà người thứ nhất sơn trong 3 giờ và người thứ hai sơn trong 4 giờ theo x.

Lời giải

Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình sơn xong bức tường.

1 giờ người thứ nhất sơn được bức tường.

3 giờ người thứ nhất sơn được bức tường.

Người thứ hai một mình sơn xong bức tường mất x – 2 giờ

1 giờ người thứ hai sơn được bức tường.

4 giờ người thứ hai sơn được bức tường.

Do đó, số phần của bức tường sơn được mà người thứ nhất sơn trong 3 giờ và người thứ hai sơn trong 4 giờ là :

+ =

Bài 25. Số tiền hàng năm A (triệu đo la Mỹ) mà người Mỹ chi cho việc mua đồ ăn, đồ uống khi ra khỏi nhà và dân số P (triệu người) hàng năm của Mỹ từ năm 2000 đến năm 2006 lần lượt được cho bằng công thức sau

A = ; P = 2,71t + 282,7

Trong đó, t là số năm tính từ năm 2000, t = 0 tương ứng với năm 2000

(Nguồn: U.S. Bureau of Economic Analysis and U.S. Census Bureau)

Viết phân thức biểu thị (theo t) số tiền bình quân hàng năm mà mỗi người Mỹ đã chi cho việc mua đồ ăn, đồ uống khi ra khỏi nhà.

Lời giải

Số tiền bình quân hàng năm mà mỗi người Mỹ đã chi cho việc mua đồ ăn, đồ uống khi ra khỏi nhà là

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới.

Tuần

Tiết

Ngày soạn: -2023

§3: HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Môn TOÁN - lớp: 8

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

  • Nhận biết được các khái niệm: đồng nhất thức, hằng đẳng thức.
  • Mô tả được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng và hiệu; hiệu hai bình phương; lập phương của tổng và hiệu; tổng và hiệu hai lập phương.
  • Vận dụng được các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử ở dạng: vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức; vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.

2. Về năng lực:

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Năng lực đặc thù:
  • Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được thế nào là hằng đẳng thức, nêu được các cụm từ toán học như: bình phương của tổng và hiệu; hiệu hai bình phương; lập phương của tổng và hiệu; tổng và hiệu hai lập phương
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …

3. Về phẩm chất: 

  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
  • Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
  • Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài day, máy chiếu, phiếu học tập

2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút lông.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài mới

b) Nội dung: Thực hiện tính giá trị biểu thức tại các giá trị của biểu thức

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau:

H?: Diện tích hình vuông MNPQ ở hình 5 có thể được tính theo những cách nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân trong thời gian 2 phút.

- HS quan sát hình vẽ và vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật để đưa ra câu trả lời.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 HS trả lời cách tính thứ nhất

- HS khác trả lời cách tính thứ 2

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa câu trả lời

- GV giới thiệu: Dựa vào kết quả trên ta có:

(1)

Hệ thức (1) được gọi là một hằng đẳng thức. Vậy hằng đẳng thức là gì? Vào bài

Cách 1:

Cách 2:

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (125 phút)

Hoạt động 1: Hằng đẳng thức (15 phút)

a) Mục tiêu:

  • Học sinh nhận biết được các khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức
  • Lấy được ví dụ về hằng đẳng thức
  • Chứng minh được hằng đẳng thức

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 1 SGK
  • Giới thiệu khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức
  • Thực hiện ví dụ 1và luyện tập 1 SGK/19.

c) Sản phẩm:

  • Tính được giá trị của biểu thức tại
  • Chứng minh hằng đẳng thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1 SGK:

- Giới thiệu về khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức

- GV yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ về hằng đẳng thức.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS Hoạt động cá nhân để thực hiện hoạt động 1 trong SGK

- Hướng dân hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện trả lời hoạt động 1

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 1 và giới thiệu khái niệm hằng đẳng thức.

I. Hằng đẳng thức

  • ,
  • Thay vào ta được:

  • Thay vào ta được:

Vậy tại ta luôn có

Nhận xét: Trong mỗi trường hợp trên giá trị của biểu thức P luôn bằng giá trị biểu thức Q

  • Nếu hai biểu thức P và Q nhận giá trị như nhau với mọi giá trị của biến thì ta nói là một đồng nhất thức hay là một hằng đẳng thức.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ về hằng đẳng thức và thực hiện ví dụ 1.

- GV yêu cầu học sinh thực hiện luyện tập 1

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS lấy ví dụ về hằng đẳng thức và thực hiện bài ví dụ 1

- Hoạt động theo từng cặp thực hiện bài luyện tập 1

* Báo cáo, thảo luận 1

- 1 HS lên bảng thực hiện bài ví dụ 1.

- 1 HS lên bảng thực hiện giải bài luyện tập 1.

- HS khác quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét về kết quả thực hiện ví dụ 1 luyện tập 1 của HS và kệt luận.

Ví dụ 1: Chứng minh rằng

Giải:

Ta có:

A picture containing graphics, graphic design, design, flag  Description automatically generated Chứng minh rằng

Giải

Ta có:

(đpcm)

Hoạt động 2: Hằng đẳng thức đáng nhớ

Hoạt động 2.1: Bình phương của một tổng, một hiệu (25 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng và hiệu
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để khai triển, tính nhanh, rút gọn biểu thức

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 2 SGK
  • Thực hiện ví dụ 2, 3, 3 SGK và các bài luyện tập 2, 3, 4 SGK

c) Sản phẩm:

  • HS tính được diện tích của hình vuông MNPQ ở phần mở đâu
  • So sánh và rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức đáng nhớ để khai triển cũng như viết biểu thức dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu và tính nhanh giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả câu a và b hoạt động 2 SGK

- 1HS lên bảng thực hiện câu c

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

II. Hằng đẳng thức đáng nhớ

  1. Bình phương của một tổng, một hiệu

a) Cách 1 :

Cách 2 :

b) Từ câu a)

c) Đặt

Áp dụng HĐT ở câu b) ta có:

(1)

Thay vào (1) ta được:

Hay (đpcm)

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

Chú ý:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 SGK: Tính

a) b) c)

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 2 thực hiện LT 2.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 và LT2 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 2 và 4 HS thực hiện trả lời LT2 trang 19 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:

Và không được viết mà phải viết

Ví dụ 2

  1. Ta có:

  1. Ta có :

  1. Ta có:

A picture containing graphics, graphic design, symbol, logo  Description automatically generated Tính

a) b)

c) d)

Giải

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 SGK: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu: a)

b) c)

- Dựa vào ví dụ 3 thực hiện LT 3.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 và LT3 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 3 và 2 HS thực hiện trả lời LT3 trang 19 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:

Ví dụ 3 :

  1. .

A picture containing graphics, clipart, graphic design, logo  Description automatically generated Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu

a) b)

Giải

a)

b) .

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 SGK: Tính nhanh

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 4 thực hiện LT 4.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 và LT4 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 4 và 1 HS thực hiện trả lời LT4 trang 19 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:

Ví dụ 4: Tính nhanh

Giải:

Ta có:

A picture containing graphics, symbol, logo, graphic design  Description automatically generated Tính nhanh

Giải:

Ta có:

Hoạt động 2.2: Hiệu hai bình phương (25 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: hiệu của hai bình phương.
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để viết một biểu thức dưới dạng tích, tính giá trị biểu thức và tính nhanh.

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 3 SGK
  • Thực hiện ví dụ 5, 6, 7 SGK và các bài luyện tập 5, 6, 7 SGK

c) Sản phẩm:

  • Thực hiện được phép tính và rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để viết một biểu thức dưới dạng tích, thực hiện tính tích dạng , tính nhanh giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Một học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 3 SGK

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

  1. Hiệu hai bình phương

Ta có:

Nhận xét: Ta có:

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 SGK: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) b)

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 5 thực hiện LT 5.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 5 và LT5 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 5 và 2 HS thực hiện trả lời LT5 trang 20 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS những chỗ thường bị sai sót như: :

Ví dụ 5. Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) b)

Giải

  1. .

Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) b)

Giải

a)

b)

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 6 SGK: Tính:

a) b) .

- Dựa vào ví dụ 3 thực hiện LT 6.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 6 và LT6 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 6 và 3 HS thực hiện trả lời LT6 trang 20 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: Cần chú ý những cách viết sau:

Ví dụ 6 : Tính

a) b)

Giải

  1. .

b)

Tính

a)

b)

c)

Giải

a)

b)

c)

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 7 SGK: Tính nhanh

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 7 thực hiện LT 7.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 7 và LT7 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 7 và 1 HS thực hiện trả lời LT7 trang 20 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 4: Tính nhanh

Giải

Ta có:

.

Tính nhanh

Giải:

Ta có:

Hoạt động 2.3: Lập phương của một tổng, một hiệu (30 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, một hiệu
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để khai triển một biểu thức dưới dạng lập phương của một tổng, một hiệu và viết được một biểu thức về dạng lập phương một tổng hoặc hiệu.

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 4 SGK
  • Thực hiện ví dụ 8, 9, 10 SGK và các bài luyện tập 8, 9, 10 SGK

c) Sản phẩm:

  • Thực hiện được phép tính từ đó rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức lập phương của một tổng, một hiệu để khai triển cũng như viết một biểu thức về dạng và tính nhanh giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 4 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Một học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 4 SGK

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

  1. Lập phương của một tổng, một hiệu

Ta có:

Nhận xét:

Ta có:

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 8 SGK: Tính

a) ; b) ; c)

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 8 thực hiện LT 8.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 8 và LT8 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 8 và 3 HS thực hiện trả lời LT8 trang 21 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS những chỗ thường bị sai sót như các ví dụ 5 và 6

Ví dụ 8 . Tính

a) ; b) ; c)

Giải

a)

b)

c)

Tính

a) ; b) ; c)

Giải

a)

b)

c)

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 9 SGK: Tính:

a)

b)

- Dựa vào ví dụ 9 thực hiện LT 9.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 9 và LT9 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 9 và 1 HS thực hiện trả lời LT9 trang 21 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: Để viết được một đa thức về dạng thì trước hết cần xác định được

Ví dụ 9 : Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu

a)

b)

Giải

a)

.

b)

Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu

Giải

a)

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 10 SGK: Tính nhanh

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 10 thực hiện LT 10.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 10 và LT10 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 10 và 1 HS thực hiện trả lời LT10 trang 21 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 10: Tính nhanh

Giải

Ta có:

Tính nhanh

Giải:

Ta có:

Hoạt động 2.4: Tổng, hiệu hai lập phương (30 phút)

a) Mục tiêu:

  • Mô tả được các hằng đẳng thức: Tổng, hiệu hai lập phương
  • Vận dụng các hằng đẳng thức này để viết biểu thức dưới dạng tích, rút gọn biểu thức và giải các bài toán thực tế.

b) Nội dung:

  • Thực hiện hoạt động 5 SGK
  • Thực hiện ví dụ 11, 12, 13 và 14 SGK và các bài luyện tập 11 SGK

c) Sản phẩm:

  • Thực hiện được phép tính từ đó rút ra được kết luận
  • Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức tổng, hiệu hai lập phương để viết biểu thức dưới dạng tích cũng như rút gọn và tính giá trị biểu thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 5 SGK và rút ra kết luận

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1

- Một học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 5 SGK

- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 1

- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.

  1. Tổng, hiệu hai lập phương.

Ta có:

Nhận xét:

Ta có:

Với hai biểu thức A, B tuỳ ý, ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 11 SGK: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích

a) ; b) .

- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 11 thực hiện LT 11.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 11 và LT11 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 11 và 2 HS thực hiện trả lời LT11 trang 22 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 2

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý cho HS khi viết một biểu thức dưới dạng luỹ thừa để tránh sai sót

Ví dụ 11 . Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích:

a) ; b) .

Giải

Viết mỗi biểu thức sau dưởi dạng tích:

a) ; b) .

Giải

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 12 SGK: Giá trị của biểu thức có phụ thuộc vào giá trị của biến hay không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 12 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 12

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 3

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả và chú ý cho HS đổi dấu số hạng trong dấu ngoặc khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước và khi đưa biểu thức về dạng tổng vẫn phải đặt trong dấu ngoặc

Ví dụ 12 :

Giải

Ta có:

.Vậy giá trị của biểu thức E không phụ thuộc vào giá trị của biến .

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 13 SGK: Tính nhanh

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 13 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 13 trang 22 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

Ví dụ 13: Tính nhanh .

Giải

Ta có

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 14 SGK: Bác Ngọc dự định gấp một khối lập phương có cạnh là . Sau khi xem xét lại, bác Ngọc quyết định tăng độ dài cạnh của khối lập phương thêm . Viết đa thức biểu thị phần thể tích tăng thêm của khối lập phương mới so với khối lập phương dự định gấp ban đầu theo .

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 14 sau đó trình bày kết quả trên bảng.

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1 đại diện nhóm lên báo cáo bài trình bày của nhóm mình ví dụ 14 trang 22 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 14:

Giải

Thể tích của khố lập phương dự định gấp ban đâu là: .

Vậy đa thực biếu thị phần thể tích tăng thêm của khối lập phương mới so với khối lập phương dự định gấp ban đẩu là:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học để khai triển các biểu thức hay viết các biểu thức dưới dạng bình phương một tổng, một hiệu, lập phương một tổng và một hiệu.

b) Nội dung: Thực hiện bài tập 1 và 2

c) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được bài tập 1 và 2

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa nội dung bài tập 1, bài tập 2 và bài tập 3: phiếu bài tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài tập 1; 2 và 3 trên bảng phụ nhóm

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu đại diện

Nhóm 1;2 lên bảng trình bày bài tập 1

Nhóm 3;4 trình bày bài tập 2

Nhóm 5;6 trình bày bài tập 3

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về hai hằng đẳng thức vừa học.

Chú ý rằng A và B là một biểu thức đại số nên A và B có thể là một đơn thức hoặc một đa thức. Do đó khi viết dưới dạng luỹ thừa chúng ta cần phải đặt chúng vào dấu ngoặc.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài tập 1. Triển khai các biểu thức sau theo hằng đẳng thức:

  1. b)
  2. d)

Giải

  1. Ta có:

  1. Ta có:

Bài tập 2. Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu

a) ; b)

Giải

Bài tập 3. Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) ;

b) .

Giải

4. Hoạt động 4: Vận dụng (23 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được hai hẳng đẳng thức vừa học vào bài tập để tính giá trị biểu thức, chứng minh giá trị của biểu thức ko phụ thuộc vào biến.

b) Nội dung: Thực hiện bài tập 4 và 5 trên phiếu học tập

c) Sản phẩm: Bài tập 4 và 5

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập 3:

Tính giá trị của biểu thức sau

  1. tại
  2. tại
  3. tại

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 3

- Các nhóm làm bài tập 3 trên bảng phụ.

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu các nhóm trình bài đáp án của nhóm mình và cử ba đại diện lên bảng trình bày.

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát và nhận xét chéo bài làm của các nhóm khác

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài tập 4. Tính giá trị của biểu thức sau

  1. tại
  2. tại
  3. tại

Giải

  1. Ta có:

Thay vào ta được

  1. Ta có:

Thay vào ta được

  1. Ta có:

Thay vào ta được

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập 5 trên bảng nhóm

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 5

- Các nhóm làm bài tập 5 trên bảng phụ.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu các nhóm trình bài đáp án của nhóm mình và cử hai đại diện lên bảng trình bày.

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát và nhận xét chéo bài làm của các nhóm khác

* Kết luận, nhận định 2

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

- Chú ý cho HS về dấu khi triển khai hằng đẳng thức mà đằng trước có dấu “-”

Bài tập 5. Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến :

a)

b)

Giải

(hằng số)

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến

b)

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

  • Học thuộc khái niệm hằng đẳng thức
  • Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, một hiệu; hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng, một hiệu và tổng, hiệu hai lập phương
  • BTVN: Bài tập 1b, d ; Bài tập 2a, b; Bài tập 3; Bài tập 5c,d và bài tập 6 SGK trang 23.

TUẦN

TIẾT

Ngày soạn:

ÔN TẬP GIỮA KỲ I

(1 tiết)

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:

- Hs biết phân biệt đơn thức nhiều biến, đa thức nhiều biến, phân thức đại số.

- Biết hằng đẳng thức đáng nhớ, vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử.

- Thực hiện phép tính với đa thức, phân thức đại số.

2.Năng lực

*Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

*Năng lực riêng

- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

- Thông qua các thao tác như: đọc, phân tích đề bài, định hướng phương pháp giải giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết vấn đề cần giải quyết.

- Đồng thời giúp học sinh có thể tự giải bài toán tính toán một cách thuận lợi.

3.Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a)Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết học mới.

b)Nội dung: Kiến thức của chương I và chương II (trắc nghiệm nhanh)

c)Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm nhanh.

d)Tổ chức thực hiện:

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh làm bài trắc nghiệm nhanh sau:

Chọn những đáp án đúng trong các đáp án sau

Câu 1(NB): Trong các biểu thức sau, đâu không phải đơn thức?

A. 2 B.x3y2

C.5x+9 D.x

Câu 2(NB): Thu gọn đơn thức 2(-3x3y)y2 ta được đơn thức

A.-6x2y3 B. -6x3y3

C. -6x3y2 D. 6x3y3

Câu 3(NB): Bậc của đa thức x8-y7+x4y5-2y7-x4y5 là :

A.4 B.7

C.8 D. 5

Câu 4(NB): Cho đa thức Q= -xy2 +x2y+xy2-x2y.Tính giá trị của Q tại x = -2 ;y= 3 là :

A.Q=0 B.Q= -12

C.Q= -15 D.Q=14

Câu 5(NB): Viết (x+1)2 thành tổng của các đơn thức. Kết quả là :

A.x2 +x+1 B. x2 +2x+1

C. x2 +x+2 D. x2 +1

Câu 6(NB): Viết (x+1)2 thành tổng của các đơn thức. Kết quả là :

A.x2 +x+1 B. x2 +2x+1

C. x2 +x+2 D. x2 +1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và chú ý lắng nghe, phân tích bài toán GV đưa ra

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.

-Hs khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả của HS.

Câu 1:

C

Câu 2:

B

Câu 3:

C

Câu 4 :

A

Câu 5 :

B

GV vào bài mới:

B. ÔN TẬP

Hoạt động 1: Ôn tập phần đơn thức, đa thức nhiều biến

a)Mục tiêu: Hs biết chọn dữ liệu chính xác để điền vào bảng và biểu đồ.

b) Nội dung:

-Để biểu diễn dữ liệu thống kê ,ta cần lựa chọn bảng , biểu đồ thích hợp.

-Để có thể hoàn thiện được biểu đồ thống kê (hoặc bảng thống kê) đã lựa chọn , ta cần biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ (hoặc bảng ) đó. Muốn vậy , ta cần biết cách xác định mỗi yếu tố của biểu đồ (hoặc bảng) thống kê đó

c)Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS nhận thấy biểu diễn dữ liệu dưới các dạng: bảng biểu, biểu đồ

HS lấy thêm ví dụ.

- HS thực hiện nhận diện các dạng biểu đồ.

- HS quan sát, nghe giảng VD 1, VD 2

- HS thực hiện LT1.

- HS quan sát, nghe giảng VD 3, VD 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I.Biều diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ thống kê.

1.Một số dạng bảng, biểu đồ thống kê

Hoạt động 1: Hãy cho biết ta có thể mô tả và biểu diễn dữ liệu vào những dạng bảng, biểu đồ thống kê nào?

VD1:

VD2:

LT1:

Cột màu xanh là của Việt Nam, cột màu hồng là của Singapope ta có bảng giá trị sau:

2016

2017

2018

2019

VN

205,3

223,7

245,2

261,9

SGP

318,7

341,9

373,2

372,1

VD3:

VD4:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ2.

GV giúp HS lựa chọn số liệu phù hợp đề biểu diễn vào bảng biểu hoặc biểu đồ

- GV chú ý cho HS cách viết và biểu diễn

- HS thực hiện lựa chọn dữ liệu.

- Từ đó rút ra Nhận xét:

-HS quan sát, nghe giảng VD 5

- HS thực hiện LT2.

-HS quan sát, nghe giảng VD 6,VD 7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2.Lựa chọn và biểu diễn dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp

Hoạt động 2: Một công ty taxi lái xe cho ba ca làm trong ngày:

Ca 1: từ 0h đến 7h 00

Ca 2: từ 7h 00 đến 17h 00

Ca 3: từ 17h 00 đến 24h 00

Kết quả tuyển chọn lái xe của công ty như sau:

5 người cho ca 1; 31 người cho ca 2; 14 người cho ca 3

a)Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu trên.

b)Biểu đồ hoàn thiện

=>Nhận xét :

-Để biểu diễn dữ liệu thống kê ,ta cần lựa chọn bảng , biểu đồ thích hợp.

-Để có thể hoàn thiện được biểu đồ thống kê (hoặc bảng thống kê) đã lựa chọn , ta cần biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ (hoặc bảng ) đó. Muốn vậy , ta cần biết cách xác định mỗi yếu tố của biểu đồ (hoặc bảng) thống kê đó.

VD5

LT2:

Thống kê số sản phẩm bán được trong các tháng 1, 2, 3 của một cửa hàng lần lượt là 50; 40; 48 (đơn vị: chiếc)

a) Hãy lựa chọn bảng thống kê thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên

b) Hãy hoàn thiện Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên.

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được

(Đơn vị:chiếc)

?

?

?

Giải:

a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản phẩm bán được

b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên là:

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được

(Đơn vị:chiếc)

50

40

48

VD6

VD7

Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu theo những cách khác nhau

a)Mục tiêu:Dựa vào dữ lệu đã cho, biểu diễn dữ liệu dưới các dạng khác nhau: bảng biểu, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột (cột kép), biểu đồ hình tròn.

b) Nội dung:

-Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác nhau vào bảng , biểu đồ thích hợp.

-Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác

c)Sản phẩm: Hs chuyển đổi các dạng biểu diễn

d)Tổ chức thực hiện

HĐ của giáo viên và học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIÉN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ3

GV giúp HS cách dựa và dữ liệu đề bài cho có thể biểu diễn dưới các dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thích hợp.

- Từ đó rút ra Nhận xét

-HS quan sát, nghe giảng VD 8,VD 9, VD 10,VD 11

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II.Biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau

Hoạt động 3:

Số xi măng bán được của một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong các tháng 1,2,3,4 lần lượt là : 200,5; 183,6; 215,5; 221,9( đơn vị: tấn)

a)Bảng thống kê

Tháng

1

2

3

4

Số tấn đã bán

200,5

183,6

215,5

221,9

b)Hình 14 hoàn thiện

=>Nhận xét : Đối với một tập dữ liệu :

-Biểu diễn tập dữ liệu đó theo những cách khác nhau vào bảng , biểu đồ thích hợp.

-Chuyển tập dữ liệu đó từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác

VD 8

VD9

VD10

VD11

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2, 3 (SGK –17,18 ).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2,3 (SGK – 17,18).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3 (SGK – 17,18).

Bài 1: Số lượt khách đến một cửa hàng kinh doanh từ Thứ Hai đến chủ Nhật của một tuần trong tháng lần lượt là : 161; 243; 270; 210; 185; 421; 615.

  1. Lập bảng thống kê số lượt khách đến cửa hàng trong những ngày đó theo mẫu sau:

Ngày trong tuần

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Số lượt khách

?

?

?

?

?

?

?

  1. Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 23 để nhận được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê số lượt khách đến cửa hàng trong những ngày đó.

Bài 2: Bảng 3 nêu thực trạng và dự báo về số người cao tuổi của Việt Nam đến năm 2069:

Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 24 để nhận được biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thực trạng và dự báo về số người cao tuổi của Việt Nam đến năm 2069.

Bài 3: Ban tổ chức của giải thi đấu thể thao bán vé theo bốn mức A, B, C, D . Tỉ lệ phân chia các vé ở bốn mức A, B ,C ,D lần lượt là 35%, 45% , 15% , 5% .

  1. Lập bảng thống kê tỉ lệ phân chia ở bốn mức trên theo mẫu sau :

Mức vé

A

B

C

D

Tỉ lệ vé (%)

?

?

?

?

b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở Hình 25 để nhận được biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên . Biết rằng ở Hình 25 hình tròn đã được chia sẵn thành các hình quạt , mỗi hình quạt ứng với 5%.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1 a)

Bài 2

.

Bài 3 a)

Mức vé

A

B

C

D

Tỉ lệ vé (%)

35%

45%

15%

5%

b)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4,5 (SGK – tr18) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4,5 (SGK – tr53).
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bài 4 : Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26 thống kê số lượng ti vi và tủ lạnh bán được trong tháng1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 của một cửa hàng kinh doanh . Hãy hoàn thiện biểu đồ cột kép ở Hình 27 để nhận được biểu đồ biểu diễn các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 26.

Bài 5 : Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 28 biểu diễn tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của một trường đại học về những lớp động vật có xương sống : Cá ; Lưỡng cư ; Bò sát ; Chim ; Động vật có vú .

Lập bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật đó trong bảo tàng sinh vật theo mẫu sau :

Lớp ĐV có xương sống

Lưỡng cư

Bò sát

Chim

ĐV có vú

Tỉ lệ (%)

?

?

?

?

?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 4:

Bài 5:

Lớp ĐV có xương sống

Lưỡng cư

Bò sát

Chim

ĐV có vú

Tỉ lệ (%)

15%

10%

20%

30%

25%

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "§3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU THU ĐƯỢC Ở DẠNG BẢNG, BIỂU ĐỒ".

CHƯƠNG III. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

BÀI 1. HÀM SỐ (3 tiết)

I. MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

1. Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa về hàm số, cách cho hàm số và giá trị của hàm số

- Nhận biết được khi nào 2 đại lượng được gọi là hàm số của nhau

- Vận dụng tính giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến và ngược lại, .

2. Năng lực: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như:

Năng lực chung:

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

NL mô hình hoá toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đối với GV: - Hình ảnh hoặc clip về nhà bác học Galileo Galilei để minh họa cho bài học được sinh động, phiếu học tập cho HS, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Đặt ra tình huống để gợi vấn đề tìm hiểu định nghĩa về hàm số.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:

+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin về cây thanh long đỏ

+ GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “ Mối liên quan giữa hai đại lượng số kilogam thanh long được bán ra và số tiền người bán thu được thể hiện khái niệm nào trong toán học”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong thực tiễn và trong toán học ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lượng khác.

Để trả lời được câu hỏi trên, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.

Bài 1: Hàm số. (Bài này nằm trong chương III. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ. GV đưa ra các nội dung cần tìm hiểu của chương III)

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Định nghĩa

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được định nghĩa hàm số, hàm hằng

- Nhận biết được cách cho hàm số, kí hiệu hàm số.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi cho Hoạt động 1,2; Ví dụ 1,2,3 và luyện tập 1 trang 56 SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, đánh giá.

-Yêu cầu HS nghiên cứu và đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi của HĐ2

- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, đánh giá,dẫn dắt:

“Qua 2 hoạt động trên ta có thể nói rằng: Mối quan hệ giữa hai đại lượng x và y; mối quan hệ giữa hai đại lượng số kilogam thanh long được bán ra và số tiền người bán thu được được gọi là hàm số. Vậy hàm số là gì?”

GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại định nghĩa hàm số

1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

V có là hàm số của x hay không?

- Yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, trả lời cá nhân 2 câu hỏi.

- GV yêu cầu đọc Ví dụ 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x hay không?

- GV cho HS làm Luyện tập 1 nhằm hiểu rõ các điều kiện để 2 đại lượng có mối quan hệ hàm số

? Qua các hoạt động và các ví dụ, ta thấy hàm số có mấy cách cho?

GV đưa ra chú ý cho HS về hàm hằng, cách cho hàm số, cách kí hiệu hàm số y = f(x), y = g(x)...

- Ví dụ 1,2, 3 giúp HS củng cố đầy đủ 2 điều kiện để 2 đại lượng: Thể tích V(cm3) của hình lập phương là hàm số của đại lượng x: độ dài cạnh của hình lập phương (cm) ( theo công thức) và đại lượng y là hàm số của đại lượng x (theo bảng).

- HS thực hiện nhận diện cách cho Hàm số trong ví dụ 2,3 là cho bằng bảng, ví dụ 1 là bằng công thức.

Hàm số trong bài tập 1a là hàm hằng y = 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Định nghĩa

* HĐ1:

Với mỗi giá trị của x ta xác định được một giá trị tương ứng của y

* HĐ2:

a) Số tiền người bán thu được khi bán 2 kg thanh long là : 32 000 . 2 = 64 000 (đồng)

khi bán 3 kg thanh long là: 32 000. 3 =96 000 (đồng)

b) Với mỗi giá trị của x ta xác định được một giá trị tương ứng của y

* Định nghĩa:

Nếu đại lượng y thay đổi phụ thuộc vào đại lượng x (x thay đổi) sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.

Luyện tập 1

2 đại lượng tỉ lệ thuận

2 đại lượng tỉ lệ nghịch

* Chú ý:

- Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng.

- Hàm số có thể cho bằng công thức, bằng bảng.

- Khi y là hàm số của x, ta có thể viết y = f(x), y = g(x)…

Hoạt động 2. Giá trị của hàm số

a) Mục tiêu: Tính được giá trị của hàm số tại giá trị các giá trị của biến

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi HĐ 3, ví dụ 4,5, LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-GV chiếu nội dung HĐ3, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành

- Ta nói 120 là giá trị của hàm số S tại t = 2 và kí hiệu S(2) = 120

? Tìm giá trị của hàm số S tại t = 3 ( S(3) = 180).

? Tổng quát lên: Giá trị của hàm số y = f(x) tại x = a là gì.

GV nhấn mạnh 3 ý: +Hàm số y =f(x) xác định tại giá trị x =a.

+ Giá trị tương ứng của hàm số f(x) khi x = a được gọi là giá trị của hàm số y= f(x) tại x = a

+ kí hiệu f(a)

-Chiếu ví dụ 4 và ví dụ 5 trong SGK trang 57 yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thực hiện nhiệm vụ:

-Chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1,2: Thực hiện ví dụ 4

+ Nhóm 3,4: Thực hiện ví dụ 5

- Sau 5 phút đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

- Giới thiệu thêm về nhà bác học Galileo Galilei (1564-1642) tại : https://www.youtube.com/watch?v=yVhoF71adWw

-HS thực hiện Luyện tập 2 theo cá nhân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn HS tiếp nhận và ghi nhớ khái niệm giá trị hàm số.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Giá trị của hàm số:

*HĐ3:

a) Hàm số biểu thị quãng đường S(t) mà ô tô đi được trong thời gian t(h).

S = 60.t

b) Quãng đường ô tô đi được trong thời gian t = 2(h) là:

60.2 =120 (km)

t=3(h) là 60.3 = 180 (km)

*Kết luận: Cho hàm số y = f(x) xác định tại giá trị x = a. Giá trị tương ứng của hàm số f(x) khi x = a được gọi là giá trị của hàm số y= f(x) tại x = a, kí hiệu f(a)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 52).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 52).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3 (SGK – 58).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1.

a) Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì mỗi giá trị của x chỉ xác định được đúng một giá trị của y ( Đây là hàm hằng y = 6)

b) Đại lượng y không là hàm số của đại lượng x vì với x = 1 có hai giá trị của y là : y = -2 và y = 6.

Bài 2.

GV hướng dẫn HS cách lập bảng để thực hiện bài toán một cách thuận tiện

a)

x

-5

0

1/2

y =2x +10

0

10

11

b)

x

-1

0

1

1/3

y =-2x2+1

-1

1

-1

7/9

Bài 3

a) m =7,8V.

m là hàm số của V vì m thay đổi phụ thuộc vào V, mỗi giá trị của V ta tìm được một giá trị tương ứng của m.

b) Khi thể tích của thanh kim loại bằng 1000 cm3 ( V= 1000) thì khối lượng của thanh kim loại là : m = 7,8. 1000 = 7800 g

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài tập GV giao

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập bổ sung và bt 4,5 (SGK – tr 58,59 ).

Bài tập bổ sung

BTBS1.Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x không nếu ta có các sơ đồ sau :

a)

X_ _Y

b) _Y

X_

c)

X _ _Y


BTBS2

Cho công thức y2 = x .Ta nói y là hàm số của x đúng hay sai ?

a. Đúng

b. Sai

BTBS3.

Cho hàm số y = 2x + 3 .

Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau :

x

-2

2

y

3

5

0

  1. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án: BTBS1 : a, b) y là hàm số của x

c) y không là hàm số của x vì x = 0 có 2 giá trị của y là y = 0 và y = 1

BTBS2 : Khi x = 1 thì y = 1 và y =-1. Với một giá trị của x có hai giá trị của y nên y không phải là hàm số của x

BTBS3 :

x

-2

0

1

2

-3/2

y=2x+3

-1

3

5

7

0

Bài 4 trang 58 SGK

a) Công thức biểu thị số tiền y (đồng) mà người mua phải trả khi mua x (quả) dừa sáp là : y = 200 000x (đồng) .

Vì với mỗi giá trị của x ta xác định được một giá trị y tương ứng nên y là hàm số của x.

b) Số tiền mà người mua phải trả khi mua 10 quả dừa sáp là:

200 000 . 10 = 2 000 000 (đồng).

Vậy số tiền mà người mua phải trả khi mua 10 quả dừa sáp là 2 000 000 đồng.

Bài 5 SGK trang 59

a) Công thức biểu thị số tiền lãi y (đồng) theo lãi suất r%/năm mà bác Ninh nhận được khi hết kì hạn 12 tháng là: y = 10r% (triệu đồng).

Vì với mỗi giá trị của r thì ta xác định được một giá trị tương ứng của y nên y là hàm số của r.

b) Với r = 5,6 thì số tiền lãi mà bác Ninh nhận được khi hết kì hạn 12 tháng là:

y = 10r% = 10 . 5,6% = 0,56 (triệu đồng) = 560 000 (đồng).

Vậy với r = 5,6 thì số tiền lãi mà bác Ninh nhận được khi hết kì hạn 12 tháng là 560 000 đồng.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập chưa làm SGK

- Chuẩn bị bài mới: "Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị hàm số".

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHƯƠNG III. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Bài 2. Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Nhận biết các khái niệm mặt phẳng tọa độ, tọa độ của điểm, đồ thị của hàm số.

– Xác định được toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ.

– Xác định được một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó.

– Nhận biết được đồ thị hàm số.

2. Năng lực

Năng lực chung:

– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

– Năng lực tư duy và lập luận toán học.

– Năng lực giao tiếp toán học.

– Năng lực mô hình hóa toán học.

– Năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án powerpoint, đồ dùng dạy học, thước thẳng có chia khoảng.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Hoạt động 1: Khởi động (mở đầu)

a) Mục tiêu:

‒ Gợi mở động cơ dẫn đến nhu cầu tìm hiểu kiến thức.

‒ Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi làm gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV theo hiểu biết của bản thân.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 3, tham gia trò chơi ai nhanh hơn.

– Trong vòng 1 phút, lần lượt từng thành viên nhóm lên viết tọa độ tỉnh/ TP của Việt Nam (đã tìm hiểu ở nhà).

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

– HS tham gia trò chơi.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

– HS viết được tọa độ của một số tỉnh/ TP của Việt Nam.

Bước 4. Kết luận, nhận định:

– GV nhận xét các tọa độ mà các nhóm đã viết.

– GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết 1 cặp số gồm 2 con số là kinh độ và vĩ độ xác định 1 điểm trên bản đồ địa lí.

Trong toán học, cặp số xác định vị trí của 1 điểm còn cần đến bản đồ địa lí hay là cần xác định trên mặt phẳng nào thì chúng ta cùng nghiên cứu nội dung tiết học.

Tọa độ hồ Hoàn Kiếm ở Thủ đô Hà Nội là:

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: HS nhận biết khái niệm mặt phẳng tọa độ.

b) Nội dung: HS theo dõi SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu, trả lời HĐ1.

– Thông qua HĐ1 GV giới thiệu hệ trục toạ độ, trục tung, trục hoành, gốc toạ độ, mặt phẳng toạ độ.

– GV dẫn dắt HS tới khái niệm mặt phẳng tọa độ .

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

– HS trả lời HĐ1.

– HS đưa ra được khái niệm mặt phẳng tọa độ .

– HS vẽ mặt phẳng tọa độ.

– GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 1, GV quan sát hỗ trợ HS.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

– HS báo cáo kết quả, giải thích cách làm.

Bước 4. Kết luận, nhận định:

– GV nhận xét, đưa ra chú ý cho HS cách viết tên của trục tọa độ: Viết gốc tọa độ trước.

1. Mặt phẳng toạ độ:

HĐ1:

– Trục nằm ngang, trục thẳng đứng.

– Hai trục số vuông góc với nhau tại gốc .

Định nghĩa:

Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục , vuông góc với nhau và cắt nhau tại gốc của mỗi trục. Khi đó ta có trục tọa độ .

Trục , gọi là các trục tọa độ. gọi là trục hoành, gọi là trục tung. gọi là gốc tọa độ.

Mặt phẳng có hệ trục tọa độ gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy

Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: góc phần tư thứ I, góc phần tư thứ II, góc phần tư thứ III, góc phần tư thứ IV theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ.

Chú ý: Các đơn vị độ dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau (nếu không có lưu ý gì thêm).

Ví dụ 1: SGK – tr61.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: HS áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: HS hoàn thành các bài tập

Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

– Hệ trục toạ độ gồm hai trục số , ………………………………….

Trong đó: gọi là ………………………. thường vẽ nằm ………………….

gọi là ………………………. thường vẽ …………………………….

gọi là ………………………..

– Mặt phẳng có hệ trục toạ độ gọi là: ………………………………………...

Bài 2. Trong các hình vẽ hệ trục tọa độ sau, hình nào đúng hình nào sai? Vì sao?

Bài 3. Nêu vị trí ba điểm trên mặt phẳng tọa độ .

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HS: Hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập, GV mời đại diện nhóm lên bảng trình bày.

4. Hoạt đông 4: Vận dụng (Tích hợp trong hoạt động luyện tập)

Hướng dẫn về nhà

– Nắm vững định nghĩa mặt phẳng tọa độ.

– Rèn luyện kỹ năng vẽ mặt phẳng tọa độ.

– Chuẩn bị nội dung "Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ".

IV. RÚT KINH NGHIỆM

Kế hoạch và tài liệu dạy học: Phù hợp với nội dung.

Tổ chức hoạt động học cho học sinh: Phát huy được năng lực học sinh.

Hoạt động của học sinh: Tích cực, chủ động

TIẾT 2

1. Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

a) Mục tiêu:

– Gợi động cơ dẫn đến nhu cầu xác định tọa độ của một điểm trong mặt phẳng.

b) Nội dung:

HS thực hiện một bài tập tìm vị trí của một địa điểm trên thực tế.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh vé xem phim được trình chiếu trên màn hình:

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu vị trí ngồi trong rạp chiếu phim.

+ Có bao nhiêu vị trí ngồi được xác định bởi L14?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

– HS hoạt động cá nhân trong thời gian 1 phút.

– HS quan sát, đưa ra cách xác định vị trí ngồi của tấm vé: Dãy (hàng) nào, số ghế là bao nhiêu?

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

– GV yêu cầu 1 HS chỉ ra vị trí của ghế ngồi và nhận xét về sự duy nhất của vị trí đó.

– HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa câu trả lời.

– Số ghế L14: Dãy (hàng) L, ghế số 14.

– Vị trí ngồi L14 trên tấm vé là duy nhất.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút)

Hoạt động 2.1: Xác định tọa độ của 1 điểm (10 phút)

a) Mục tiêu:

– HS đọc được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

– HS xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

b) Nội dung:

– Thực hiện HĐ2 (SGK – tr61).

– Giới thiệu định nghĩa tọa độ của 1 điểm.

– Thực hiện Ví dụ 2 (SGK – tr62).

c) Sản phẩm:

– HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức về khái niệm tọa độ của một điểm và cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1

– GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2 (SGK – tr61)

Cho điểm trong mặt phẳng tọa độ (Hình 6).

a) Hình chiếu của điểm trên trục hoành là điểm nào trên trục số ?

b) Hình chiếu của điểm trên trục tung là điểm nào trên trục số ?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 1

– HS hoạt động cá nhân để thực hiện HĐ2.

– GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác xác định tọa độ điểm bằng thước thẳng có chia đơn vị.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1

– GV mời HS trả lời miệng HĐ2.

– HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

Bước 4. Kết luận, nhận định nhiệm vụ 1

– GV chính xác hóa kết quả HĐ2 và giới thiệu nhận xét tọa độ của điểm .

II. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ

HĐ2:

– Hình chiếu của điểm trên trục tung là điểm 4.

– Hình chiếu của điểm trên trục hoành là điểm 3.

Nhận xét: Cặp số gọi là tọa độ của điểm trong mặt phẳng tọa độ .

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2

– GV yêu cầu HS tìm tọa độ của điểm trong hình vẽ.

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho điểm bất kỳ trong mặt phẳng tọa độ , hãy xác định tọa độ điểm ?

– HS hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi. GV mời đại diện cặp đôi lên bảng trình bày kết quả.

– GV chuẩn hóa kiến thức, lưu ý cho HS phần Chú ý.

Chú ý: Trong mặt phẳng tọa độ , mỗi điểm xác định một cặp số . Ngược lại, mỗi cặp số xác định một điểm .

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 2

– HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu của GV.

– GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện xác định tọa độ điểm .

Bước 3. Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2

– GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi, sau đó mời đại diện cặp đôi trả lời.

– GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.

Bước 4. Kết luận, nhận định nhiệm vụ 2

– GV chính xác hóa các kết quả và khắc sâu kiến thức về định nghĩa tọa độ của một điểm trên hệ trục tọa độ. Giới thiệu hoành độ, tung độ của điểm .

Định nghĩa: Cho điểm trong mặt phẳng tọa độ . Giả sử hình chiếu của điểm lên trục hoành là điểm , hình chiếu của điểm lên trục tung là điểm trên trục số (Hình 7).

– Cặp số gọi là tọa độ của điểm , là hoành độ và là tung độ của điểm .

– Điểm có tọa độ là được kí hiệu là .

Tọa độ .

→ Trong mặt phẳng tọa độ , mỗi điểm xác định một cặp số . Ngược lại, mỗi cặp số xác định một điểm .

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 3

Phiếu học tập

Cho mặt phẳng tọa độ như Hình 8. Xác định tọa độ các điểm .

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ 3

– HS thảo luận cặp đôi sau đó trình bày kết quả.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3

– GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi, sau đó gọi đại diện cặp đôi trả lời.

– Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn

Bước 4. Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3

Nhận xét:

• Điểm nằm trên trục hoành có tung độ bằng 0.

• Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0.

• Điểm có tọa độ .

Tọa độ các điểm lần lượt là

.

Hoạt động 2.2: Xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa khi biết tọa độ (15 phút)

a) Mục tiêu:

– HS xác định được một điểm khi biết tọa độ của nó.

b) Nội dung:

– Thực hiện Ví dụ 3 (SGK – tr62)

c) Sản phẩm:

– HS xác định được một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ , hãy nêu cách xác định điểm .

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ

– HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập 1

– Đại diện học sinh trình bày kết quả.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

– GV mời 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả Ví dụ 3.

– HS lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

Bước 4. Kết luận, nhận định

– GV lắng nghe rồi chốt lại nhận xét:

Nhận xét: Mỗi cặp số xác định duy nhất một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

Xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

Qua điểm 3 trên trục , ta kẻ đường vuông góc với trục

Qua điểm trên trục , ta kẻ đường vuông góc với trục

Hai đường này cắt nhau tại điểm .

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách xác định tọa độ của 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ và xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó vào làm các bài tập.

b) Nội dung: Thực hiện Luyện tập 1 (SGK – tr64) và Bài 5 (SGK – tr65).

c) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được Luyện tập 1 (SGK – tr64) và Bài 5 (SGK – tr65).

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1

– GV chiếu nội dung nội dung Luyện tập 1.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy nêu cách xác định các điểm ; .

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ 1

– HS hoạt động cặp đôi làm Luyện tập 1 và cử đại diện đứng tại chỗ trình bày.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1

– GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày luyện tập 1 trang 62 SGK

– GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

Bước 4. Kết luận, nhận định nhiệm vụ 1

– GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về tọa độ của 1 điểm trong mặt phẳng tọa độ.

– GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Luyện tập 1:

Cách xác định các điểm trong mặt phẳng tọa độ là:

• Xác định điểm .

Qua điểm trên trục , ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục .

Qua điểm 2 trên trục , ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục .

Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm .

• Xác định điểm tương tự.

Từ đó ta xác định các điểm trên trục số như sau:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2

– GV chiếu nội dung Bài 5 và phát phiếu học tập cho học sinh hoạt động nhóm.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ 2

– HS hoạt động nhóm làm Bài 5.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2

– GV yêu cầu đại diện các nhóm đưa phiếu học tập dán lên bảng Bài 5.

– GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét chéo.

Bước 4. Kết luận, nhận định nhiệm vụ 2

– GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về tọa độ của 1 điểm trong mặt phẳng tọa độ.

– GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài 5.

a) Dóng các điểm lên hai trục ta có tọa độ các điểm

b) Tam giác nên tam giác vuông tại .

c) Tam giác nên để tứ giác là hình chữ nhật thì

4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ vào lám các bài tập.

b) Nội dung: Thực hiện trò chơi “ Bắt chữ tìm hình”.

c) Sản phẩm:

Bài 1, 2, 6 (SGK – tr64, 65).

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

* GV giao nhiệm vụ học tập

– GV nêu luật chơi và mục đích để HS nắm được yêu cầu và thực hiện trò chơi bằng cách trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng hoạt động cá nhân.

* HS thực hiện nhiệm vụ

– HS hoạt động cá nhân theo dõi và trả lời câu hỏi trong trò chơi “Bắt chữ tìm hình”.

HS có thể đoán hình ảnh trong tranh khi chưa trả lời hết các câu hỏi.

re no de - cac

Hình ảnh cần tìm là: RƠ – NÊ ĐỀ – CÁC

NGƯỜI PHÁT MINH RA PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ

Trước thế kỉ thứ XVII người ta thường sử dụng những phương pháp khác nhau về đại số và hình học như là hai nhánh của toán học.

Vào năm 1619, nhà toán học Pháp R. Đề – các (31/5/1596 – 11/2/1650) đã tìm ra một phương pháp có thể chuyển ngôn ngữ của Hình học sang ngôn ngữ của Đại số. Đó chính là phương pháp tọa độ – cơ sở của môn Hình học giải tích. Một cống hiến to lớn khác là ông đã đưa vào toán học các đại lượng biến thiên, sáng tạo ra một hệ thống kí hiệu thuận tiện, thiết lập được sự liên hệ chặt chẽ giữa không gian và số, giữa Đại số và Hình học.

Người ta kể lại rằng, mặc dù suy nghĩ rất nhiều nhưng chàng trai trẻ không thể giải thích được đường đi của con mã trong cờ vua cũng như đường đi của sao băng. Vào đêm 10 tháng 11 năm 1619, ông trằn trọc không sao ngủ được. Bỗng nhiên có một con nhện rơi qua tầm mắt ông, tạo thành một đường cong. Ông đã liên hệ: con nhện và điểm, hình và số, nhanh và chậm, động và tĩnh,… sau đó vài hôm ông đã phát minh ra phương pháp tọa độ.

* Kết luận, nhận định

– GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về tọa độ 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ

– GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày.

GV yêu cầu HS đọc và HD học sinh về nhà vận dụng làm bài tập thực tế Bài 6 (SGK – trang 65)

Câu hỏi A: Em hãy nói chính xác vị trí của quân cờ trên bàn cờ?

Đáp án: D3

Câu hỏi B:

Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?

A. Điềm thuộc trục hoành có tung độ bằng 0.

B. Điểm thuộc trục tung có hoành độ bằng 0.

C. Điểm thuộc trục tung.

D. Điểm gốc tọa độ có hoành độ bằng 0.

Đáp án: C

Câu hỏi C:

Điểm thuộc góc phần tư nào nếu ?

Đáp án: Góc phần tư (IV)

Câu hỏi D: Ô CHỮ MAY MẮN

Câu hỏi E: MẤT LƯỢT

Câu hỏi G: Trong mặt phẳng tọa độ, gốc tọa độ có tọa độ như thế nào?

Đáp án: .

Câu hỏi H:

Tọa độ của điểm trên hệ trục tọa độ là bao nhiêu?

Đáp án: .

Câu hỏi I: CHÚC MỪNG BẠN NHẬN ĐƯỢC 1 PHẦN QUÀ

Câu hỏi K:

Tại điểm được đánh dấu (x) bé gái được bao nhiêu tháng tuổi và nặng bao nhiêu kg?

Đáp án: 9 tháng – 9 kg

Bài 6. Thực hiện các bước theo yêu cầu bài toán ta được thông tin về kinh độ, vĩ độ. Do đó, tọa độ địa lí của chợ Bến Thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh là (10,77211; 106,69827).

→ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

– Học thuộc định nghĩa, tính chất, nhận xét về tọa độ của 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ

– Cách tìm tọa độ của 1 điểm và cách xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

– BTVN: Bài 1, 2, 3, 4, xem trước mục III: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ.

TIẾT 3

1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ và kiến thức phần mới.

b) Nội dung: Tham gia trò chơi trắc nghiệm “Đôrêmon và chiếc bánh nướng”

c) Sản phẩm: Từ trò chơi HS xác định được các điểm trên mặt phẳng toạ độ có toạ độ tương ứng với cặp giá trị (x;y) trong bảng giá trị đã cho ở Bảng 1. Từ đó HS đưa ra nhận xét về tập hợp các điểm và đồ thị hàm số đã cho ở Bảng 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi H1: Điểm biểu diễn toạ độ là?

H2: Điểm biểu diễn toạ độ là?

H3: Điểm biểu diễn toạ độ là?

H4: Điểm biểu diễn toạ độ là?

H5: Điểm biểu diễn toạ độ là?

H6: Vậy tập hợp các điểm này trên đồ thị hàm số được gọi là gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân.

- HS quan sát, đưa ra nhận xét về toạ độ các điểm trên mặt phẳng toạ độ.

- HS vận dụng kiến thức đã học, xác định tên các điểm tương ứng với mỗi cặp giá trị (x;y) trong Bảng 1.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu lần lượt từng học sinh lựa chọn đáp án cho các câu hỏi H1, H2, H3, H4, H5.

- GV yêu cầu 1 HS trả lời H6.

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định

- Đáp án:

Câu 1. A

Điểm biểu diễn toạ độ là điểm .

Câu 2. B

Điểm biểu diễn toạ độ là điểm

Câu 3. B

Điểm biểu diễn toạ độ là điểm .

Câu 4. C

Điểm biểu diễn toạ độ là điểm

Câu 5. D

Điểm biểu diễn toạ độ là điểm .

Tập hợp các điểm trên mặt phẳng toạ độ được gọi là đồ thị hàm số.

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa câu trả lời, đưa ra nhận xét:

“Tập hợp năm điểm được gọi là đồ thị hàm số được cho ở Bảng 1.”

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy làm cách nào để có thể nhận biết đồ thị hàm số trên mặt phẳng toạ độ? Điểm nào thuộc đồ thị hàm số và điểm nào không thuộc đồ thị hàm số? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phần III. Đồ thị hàm số trong tiết học ngày hôm nay.

Câu 1. Điểm biểu diễn toạ độ

A. Điểm . B. Điểm .

C. Điểm . D. Điểm .

Câu 2. Điểm biểu diễn toạ độ

A. Điểm . B. Điểm .

C. Điểm . D. Điểm .

Câu 3. Điểm biểu diễn toạ độ

A. Điểm . B. Điểm .

C. Điểm . D. Điểm .

Câu 4. Điểm biểu diễn toạ độ

A. Điểm . B. Điểm .

C. Điểm . D. Điểm .

Câu 5. Điểm biểu diễn toạ độ

A. Điểm . B. Điểm .

C. Điểm . D. Điểm .

Nhận xét: Tập hợp năm điểm được gọi là đồ thị hàm số được cho ở Bảng 1.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút)

Hoạt động 2.1: Đồ thị hàm số (15 phút)

a) Mục tiêu:

- HS nhận biết được đồ thị hàm số

- HS nhận biết được điểm thuộc đồ thị hàm số, điểm không thuộc đồ thị hàm số.

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 4 SGK.

- Đưa ra nhận xét và giới thiệu định nghĩa đồ thị hàm số.

- Thực hiện ví dụ 4.

c) Sản phẩm:

- HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện hoạt động 4 SGK:

Xét hàm số .

a) Tính các giá trị , tương ứng với các giá trị .

b) Biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ các điểm .

- Đưa ra nhận xét số biến đã cho và số điểm được xác định, nhận xét khi giá trị của biến số thay đổi thì toạ độ điểm tương ứng như thế nào và giới thiệu định nghĩa đồ thị hàm số.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cặp đôi để thực hiện hoạt động 4 trong SGK.

- Hướng dân hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các thao tác xác định toạ độ các điểm và biểu diễn các điểm trên mặt phẳng toạ độ.

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS trả lời miệng hoạt động 4 câu a, yêu cầu 1 HS khác lên bảng xác định toạ độ điểm trên mặt phẳng toạ độ.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 4, đưa ra nhận xét số biến đã cho và số điểm được xác định, nhận xét khi giá trị của biến số thay đổi thì toạ độ điểm tương ứng như thế nào và giới thiệu định nghĩa đồ thị hàm số.

Hoạt động 4: Xét hàm số .

a) Tính các giá trị , tương ứng với các giá trị .

b) Biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ Oxy các điểm

Tọa độ , tọa độ .

Nhận xét:

+ Với mỗi giá trị của biến số , ta có thể xác định được một điểm với trong mặt phẳng toạ độ .

Định nghĩa:

Đồ thị của hàm số là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng trên mặt phẳng toạ độ

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

Ví dụ 4: Trong mặt phẳng toạ độ , cho đồ thị của hàm số .

a) Quan sát đồ thị của hàm số và cho biết trong ba điểm; , điểm nào thuộc đồ thị của hàm số, điểm nào không thuộc đồ thị của hàm số.

b) Điểm có thuộc đồ thị của hàm số hay không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động các nhân Ví dụ 4 sau đó trình bày kết quả.

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV hướng dẫn HS, sau đó gọi HS trả lời.

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định 2

- GV chính xác hóa các kết quả và khắc sâu kiến thức về cách xác định điểm thuộc đồ thị, điểm không thuộc đồ thị dựa vào biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ và dựa vào việc thế cặp giá trị vào hàm số.

Ví dụ 4: Trong mặt phẳng toạ độ cho đồ thị của hàm số

a) Quan sát đồ thị của hàm số (Hình 11), ta thấy

hai điểm thuộc đồ thị của hàm số, điểm không thuộc đồ thị của hàm số.

b) Đối với hàm số , giá trị của y tương ứng với giá trị của

.

Vì vậy, điểm không thuộc đồ thị của hàm số.

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

Luyện tập 2: Số lượng sản phẩm bán được (nghìn sản phẩm) là một hàm số theo thời gian (tháng). Hàm số này được biểu thị dưới dạng Bảng 2.

 (tháng)

1

2

3

4

5

 (nghìn sản phẩm)

1

3

5

6

7

Trong mặt phẳng toạ độ , hai điểm có thuộc đồ thị của hàm số hay không? Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS hoạt động cặp đôi Luyện tập 2 sau đó trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV hướng dẫn HS, sau đó gọi đại diện 1 cặp trả lời.

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định 3

- GV chính xác hóa các kết quả và khắc sâu kiến thức về cách xác định điểm thuộc đồ thị, điểm không thuộc đồ thị dựa vào bảng giá trị hàm số.

Luyện tập 2:

Xét Bảng 2 ta có

 (tháng)

1

2

3

4

5

 (nghìn sản phẩm)

1

3

5

6

7

x = 2 thì y = 3 nên A(2; 3) thuộc đồ thị hàm số.

x = 5 thì y = 7 nên B(5; 6) không thuộc đồ thị hàm số.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu: HS dựa vào hình ảnh xác định được toạ độ của một đỉa điểm.

b) Nội dung: Thực hiện Bài tập 6, 7 SGK.

c) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được Bài tập 6, 7 SGK.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa nội dung bài tập 6,7: phiếu bài tập, giao nhiệm vụ cho cá nhân thực hiện

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài tập 6,7 trên phiếu bài tập.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài 6, 1 HS khác lên trình bày bài 7..

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức xác định toạ độ của một điểm trên mặt phảng toạ độ, lập bảng giá trị hàm số, biểu diễn các điểm trên mặt phẳng toạ độ, xác định điểm thuộc đồ thị hàm số và điểm không thuộc đồ thị hàm số.

- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS.

Bài 6:

Toạ độ của chợ Bến Thành

Bài 7:

  1. Hàm số dạng bảng biểu thị nhiệt độ dự báo tại thời điểm

ở Thành phố Hồ Chí Minh.

13

14

15

16

33

28

28

28

  1. Trong mặt phẳng toạ độ , biểu diễn các điểm có toạ độ là các cặp số tương ứng ở bảng trên.

c) Xét bảng 15 ở câu a, ta có

thì nên điểm không thuộc đồ thị hàm số cho bởi bảng trên.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (13 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất để xác định điểm thuộc đồ thị hàm số, điểm không thuộc đường thẳng đồ thị hàm số.

b) Nội dung: Thực hiện bài tập 1, 2, 3.

c) Sản phẩm:

- Bài tập 1, 2, 3

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3.

Bài 1: Cho hàm số sau .

a) Tính các giá trị tương ứng với các giá trị .

b) Biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ Oxy các điểm .

Bài 2: Cho bảng

0

1

2

3

3

2

1

0

a) Xác định các điểm có thuộc đồ thị hàm số của bảng

trên không?

  1. Biểu diễn các điểm có toạ độ trong bảng trên mặt phẳng toạ độ .

Bài 3:

a) Cho hàm số sau , xác định các điểm .

b) Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng toạ độ Oxy.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm 1, 2 làm bài tập 1 trên bảng phụ.

- Các nhóm 3, 4 làm bài tập 2 trên bảng phụ.

- Các nhóm 5, 6làm bài tập 3 trên bảng phụ.

- Yêu cầu HS tổng quát lại cách xác định:

+ Điểm thuộc, điểm không thuộc đồ thị dựa vào bảng giá trị.

+ Điểm thuộc, điểm không thuộc đồ thị dựa vào biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ.

+ Điểm thuộc, điểm không thuộc dồ thị hàm số dựa vào hàm số.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài 1, bài 2, bài 3.

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát và nhận xét chéo bài làm của các nhóm khác

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài 1:

a) Tính các giá trị , tương ứng với các giá trị .

b) Biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ các điểm .

Tọa độ , tọa độ .

Bài 2:

0

1

2

3

3

2

1

0

a) Xét bảng trên ta có thì nên điểm không thuộc đồ thị hàm số cho bởi bảng trên.

Xét bảng trên ta có thì nên điểm thuộc đồ thị hàm số cho bởi bảng trên.

b) Biểu diễn các điểm có toạ độ trong bảng trên mặt phẳng toạ độ .

Bài 3:

a) Cho hàm số sau , xác định các điểm .

• Với thì . Do đó không thuộc đồ thị hàm số.

• Với thì . Do đó thuộc đồ thị hàm số.

• Với thì . Do đó thuộc đồ thị hàm số.

• Với thì . Do đó không thuộc đồ thị hàm số.

b) Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng toạ độ .

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Ôn tập các kiến thức: định nghĩa đồ thị hàm số, điểm thuộc đồ thị hàm số, điểm không thuộc đồ thị hàm số.

- BTVN: xem trước Bài 3: Hàm số bậc nhất .

Ngày tháng năm 2023

Họ và tên giáo viên:

Tổ chuyên môn

§3: HÀM SỐ BẬC NHẤT

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết khái niệm hàm số bậc nhất.

- Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất

- Vận dụng được hàm số bậc nhất vào giải quyết một số bài toán thực tiễn.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
  • Thông qua các thao tác như: phát hiện, thiết lập được đa thức là hàm số và không phải là hàm số và thực hiện được việc lập luận hợp lí, ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
  • Thông qua các thao tác như: nêu được cách thức kiểm tra một hàm số đã cho có phải là hàm số bậc nhất không, tính giá trị của y tương ứng với các giá trị của x ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy được mối liên hệ giữa y và x trong bài toán mở đầu từ đó đặt câu hỏi “ Hàm số cho bằng công thức tính y theo x ở trên gợi lên khái niệm nào trong toán học?” để gợi vấn đề tìm hiểu kiến thức mới.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Một doanh nghiệp xuất khẩu gạo thu mua lúa với giá 7 triệu đồng/tấn, phí vận chuyển từ nơi thu mua đến kho là 2 triệu đồng/chuyến. Doanh nghiệp mua được x tấn lúa và chỉ sử dụng 3 chuyến vận chuyển số lúa đó về kho. Gọi y ( triệu đồng) là tổng chi phí mà doanh nghiệp đã trả để mua x tấn lúa và phí vận chuyển. Viết công thức tính y theo x.

Hàm số cho bằng công thức tính y theo x ở trên gợi lên khái niệm nào trong toán học? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:

Bài 3:Hàm số bậc nhất

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hàm số bậc nhất

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được hàm số bậc nhất

- Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, LT1,2

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS nhận thấy được là hàm số bậc nhất từ đó đưa ra khái niệm hàm số bậc nhất.

HS lấy thêm ví dụ

+ về hàm số bậc nhất và chỉ ra a, b.

+ về hàm số không phải hàm số bậc nhất

- GV chú ý cho HS trường hợp

- HS thực hiện nhận diện đa thức một biến.

- HS thực hiện LT1.

- HS thực hiện LT2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Hàm số bậc nhất

HĐ1:

a. Do nên y là một đa thức bậc nhất của biến x.

b. Hàm số là hàm số bậc nhất..

Kết luận:

Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức trong đó a,b là các số cho trước và a khác 0.

Chú ý: Khi ta có hàm số

Ví dụ:

Hàm số là hàm số bậc nhất có

Hàm số không là hàm số bậc nhất

Ví dụ 1 (SGK –tr67 + 68)

LT1:

+ Các hàm số là hàm số bậc nhất là 

+ Hàm số có hệ số a của x là a = − 3 và hệ số tự do b = 6;

• Hàm số có hệ số a của x là a = − 1 và hệ số tự do b = 4.

Ví dụ 2 (SGK –tr 68)

LT2:

C1: Hàm số  ta có:

• Với x = 0 thì y = − 2 . 0 + 4 = 0 + 4 = 4;

• Với x = 2 thì y = − 2 . 2 + 4 = − 4 + 4 = 0;

• Với x = 4 thì y = − 2 . 4 + 4 = − 8 + 4 = − 4.

Vậy với x = 0; x = 2; x = 4 thì giá trị tương ứng của y lần lượt là y = 4; y = 0; y = − 4.

C2: Thay lần lượt x = 0; x = 2; x = 4 vào công thức

ta tính được giá trị của y tương ứng trong bảng sau:

x

0

2

4

y

4

0

- 4

Hoạt động 2: Ứng dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được hàm số bậc nhất vào giải quyết một số bài toán thực tiễn.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho VD 3,4,5 và LT3.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các VD 3, 4, 5.

+ HS Vận dụng được hàm số bậc nhất vào giải quyết một số bài toán thực tiễn

+ HS sử dụng kiến thức chuyển bài toán thực tế về dạng hàm số bậc nhất.

+ Kết hợp kiến thức thực hiện LT3.

- Từ đó HS áp dụng kiến thức đã nhớ về hàm số bậc nhất để giải quyết bài toán thực tế.

- HS thực hiện Ví dụ 3, 4, 5. Ghi kết quả vào bảng nhóm

- HS thực hiện LT3.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, theo nhóm được phân công hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm cử đại diện trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Ứng dụng

Ví dụ 3 (SGK –tr 68)

Ví dụ 4 (SGK –tr 68 + 69)

Ví dụ 5 (SGK –tr 68 + 69)

LT 3: Với giờ London là x (giờ), giờ Hà Nội là y (giờ) thì công thức biểu thị y theo x là:

Vậy y là hàm số bậc nhất của x.

Tiết 2

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK – 70).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK – 70).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK – 70). Hoạt động nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS đại diện 1 nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Hàm số bậc nhất có dạng , trong đó a, b là các số cho trước và a khác 0.

Do đó phát biểu a), c) sai; phát biểu b) đúng.

a) Hàm số có hệ số của x là 6; hệ số tự do là 8;

b) Hàm số có hệ số của x là 1; hệ số tự do là – 5;

c) Ta có   có hệ số của x là 13; hệ số tự do là 0.

Bài 3

(1) = 3 . 1 + 2 = 3 + 2 = 5; • (0) = 3 . 0 + 2 = 0 + 2 = 5;

(– 2) = 3 . (– 2) + 2 = – 6 + 2 = – 4; • 

• 

Bài 4

a) Mỗi ngày bạn Nam tiết kiệm 5 000 đồng.

Công thức biểu thị m theo t là: m = 5 000t (đồng).

Với mỗi giá trị của t thì ta xác định được giá trị m tương ứng và  5 000 ≠ 0.

Do đó, m là hàm số bậc nhất của t.

b) Số tiền còn lại Nam cần để dành để Nam đủ tiền mua chiếc xe đạp là:

2 000 000 – 300 000 = 1 700 000 (đồng).

Khi đó, m = 1 700 000 (đồng).

Ta có m = 5 000t nên =340 (ngày)

Bài 5

a) Đổi: 1 phút = 60 giây.

Mỗi phút tốn dung lượng 1 MB.

Mỗi giây tốn  MB.

Hàm số f() biểu thị dung lượng tiêu tốn (MB) theo thời gian sử dụng Internet (giây) là:

f()=  (MB).

b) Hàm số g() biểu thị dung lượng cho phép còn lại (MB) sau khi sử dụng Internet được (giây) là:

g() = (MB).

c) Cách 1:

Mỗi phút tốn dung lượng 1 MB nên sau khi sử dụng Internet 2 phút thì tiêu tốn 2 MB.

Dung lượng còn lại cho phép còn lại là: 4 – 2 = 2 (MB).

Vậy sau khi sử dụng Internet 2 phút thì dung lượng còn lại cho phép còn lại là 2 Megabyte.

Cách 2:

Đổi 2 phút = 120 giây.

Sau khi sử dụng Internet 2 phút thì dung lượng còn lại cho phép còn lại là:

g(120) = (MB).

Vậy sau khi sử dụng Internet 2 phút thì dung lượng còn lại cho phép còn lại là 2 Megabyte.

Bài 6

a) Giá tiền quyển vở là: 7 000 (đồng).

Công thức biểu thị tổng số tiền y (đồng) số tiền bạn Dương cần trả cho việc gửi xe đạp và mua x quyển vở là: y = 7 000 + 3 000 (đồng).

b) Số tiền bạn Dương phải trả khi gửi xe và mua 12 quyển vở là:

7 000 . 12 + 3 000 = 87 000 (đồng).

c) Số tiền cần phải trả khi gửi xe và mua 15 quyển vở là:

7 000 . 15 + 3 000 = 108 000 (đồng).

Vì 108 000 > 100 000 nên với số tiền trên, bạn Dương không thể mua 15 quyển vở.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Phiếu bài tập 1

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong Phiếu bài tập 1

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Phiếu bài tập 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Phiếu bài tập 1

x

- 4

-3

- 2

-1

1

2

3

1 4

y

16

9

9999999999999999

4

1

1

4

9

16

1. Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau

Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không?

2. Trong các công thức sau, hàm số nào là hàm số bậc nhât, đối với hàm số bậc nhất đó xác định a, b lần lượt là hệ số của x và hệ số tự do?

3. Cho bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y:

x

-3

-2

0

2

4

5

y

-11

-8

-2

4

10

13

a) Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không?

b) Tìm giá trị của y tại x = -3, x = 0, x = 4.

4. Cho hàm số y = 2x - 5. Lập bảng các giá trị tương ứng của y khi x=- 4; - 2; - ; 1; 2.

Kết quả:

1. Mỗi giá trị của x đều có duy nhất một giá trị tương ứng của y nên y là hàm số của x.

2.

Giỏ Táo Hình ảnh PNG | Vector và các tập tin PSD | Tải về miễn phí trên  Pngtree

3. a) Mỗi giá trị của x đều có duy nhất một giá trị tương ứng của y nên y là hàm số của x.

b) Khi x = -3, y = -11; x = 0 thì y = -2; x = 4 thì y = 10.

4. Ta có bảng kết quả sau:

x

-4

-2

-

1

2

y

-13

-9

-8

-

-3

-1

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Phiếu bài tập 2.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện Phiếu bài tập 2.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành Phiếu bài tập 2.

Phiếu bài tập 2

Cultural Shirt PNG Transparent Images Free Download | Vector Files | Pngtree1. Nhà máy A sản xuất lô áo với giá vốn là 50000000 đồng và giá bán lẻ mỗi chiếc áo là 400000 đồng. Khi đó gọi y (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) của nhà máy thu được khi bán x cái áo .

a/ Viết công thức biểu diễn y theo x. Hỏi y có phải là hàm số của x không ? Vì sao ?

b/ Hỏi nhà máy A phải bán bao nhiêu cái áo để có số tiền lời trên 20000000 đồng ?

2. Giá bán 1 kg táo Ninh thuận trong siêu thị là 45000 đồng.

a/ Gọi số tiền phải trả khi mua táo là y (đồng), số lượng táo mua là x (kg). Viết công thức biểu diễn y theo x. Hỏi y có phải là hàm số x không ? Vì sao ?

Số lượng táo (kg)

3

5

7

Số tiền (đồng)

135000

225000

320000

b/ Bình đã tính số tiền mua táo như bảng sau :

Bình tính đúng hay sai đối với từng trường hợp mua 3kg; 5kg; 7kg táo ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Kết quả:

1. a/ Công thức biểu diễn y theo x là : y = 50 000 000 – 400 000.x

y là hàm số của x. Vì với mỗi giá trị của x chỉ xác định đúng một giá trị của y.

b/ Ta có :

50 000 000 – 400 000. x = 20 000 000

400 000. x = 50 000 000 – 20 000 000

400 000 . x = 30 000 000

x = 30 000 000 : 400 000 = 75

Vậy nhà máy A phải bán được 75 cái áo để có số tiền lời trên 20000000 đồng

2. a/ Công thức biểu diễn y theo x là : y = 45000.x .

y là hàm số của x. Vì với mỗi giá trị của x chỉ xác định đúng một giá trị của y.

b/ Bình tính sai trường hợp mua 7 kg táo. Sửa lại :

Số tiền là 315 000 đồng ( Vì 45000. 7 = 315 000 đồng).

BÀI TẬP LÀM THÊM

Bài 1. Các giá trị tương ứng của hai đại lượng được cho trong bảng sau:

0

1

2

6

4

2

0

0

Đại lượng có phải là hàm số của đại lượng không?

Lời giải:

y là hàm số của x Vì mỗi giá trị của x chỉ xác định đúng một giá trị của y.

Bài 2. Cho hàm số .

a) Tính ; b) Biết , tìm .

Lời giải:

a/

b/ Ta có :

x = 5 hoặc x = -5

Bài 3. Cho hàm số . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

a) ; b) ; c) ; d) .

Lời giải:

Khẳng định a, b, d đúng; c sai.

Bài 4. Hàm số . Biết . Tính .Đại lượng có phải là hàm số của đại lượng không?

Ta có :

Vậy b = -1, y là hàm số của x .Vì mỗi giá trị của x chỉ xác định đúng một giá trị của y.

Hình ảnh Du Lịch Minh Họa Hành Lý Phim Hoạt Hình Vẽ Tay PNG , Cậu Bé, Với,  Vẽ PNG miễn phí tải tập tin PSDComment và VectorBài 5. Một hãng máy bay có giá vé đi từ TP.Hồ Chí Minh ra Phú Yên là 1200 000 đồng/ 1 người. Trong đó quy định mỗi khách hàng chỉ được mang lên sân bay tối đa 7 kg hành lý. Nếu vượt quá 7 kg hành lý trở đi bắt đầu từ 7 kg trở đi cứ mỗi kg phải trả thêm 100 000 đồng cho tiền phạt hành lý.

Gọi y (đồng) là số tiền 1 người cần trả khi đặt vé đi máy bay từ TP. HCM ra Phú Yên, x (kg) là khối lượng hành lý người đó mang theo.

a/ Viết công thức y theo x. Cho biết y có phải là hàm số của x không ? Vì sao ?

b/ Một người đặt vé đi máy bay từ TP. HCM ra Phú Yên và mang theo 9kg hành lý . Hỏi người đó phải trả tổng cộng bao nhiêu tiền ?

Lời giải:

a/ Công thức y theo x là y = 1200 000 + (x – 7).100 000 (đồng)

y là hàm số của x. Vì mỗi giá trị của x chỉ xác định đúng một giá trị của y.

b/ Một người đặt vé đi máy bay từ TP. HCM ra Phú Yên và mang theo 9kg hành lý . Người đó phải trả tổng cộng số tiền là :

1200 000 + (9 – 7 ).100 000 = 1400 000 (đồng).

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT, BT làm thêm.
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 4: Đồ thị của hàm số ".

Giáo viên soạn: Đặng Kim Nhung

Zalo: Đặng Nhung

SĐT: 0974427882

Bài soạn: BÀI 4. ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT Y=AX+B (A0)

Toán 8 Cánh diều

Thời lượng: 4 tiết

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT ……. BÀI 4. ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT Y=AX+B (A0)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:

- Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất

- Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng

- Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng đề nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước

2. Về năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa; Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị hàm số bậc nhất. …

3. Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút)

a) Mục tiêu: Liên kết nội dung sắp trình bày với các kiến thức đã học để gợi mở đến nội dung cần học về lũy thừa của một số hữu tỉ

b) Nội dung: trò chơi tìm mật mã: HS ôn tập lại kiến thức đã học qua 4 câu hỏi:

Câu hỏi 1: Đồ thị hàm số y=f(x) là:

a) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.

b) Tập hợp ba điểm biểu diễn ba cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.

c) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (f(x);x) trên mặt phẳng tọa độ.

d) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (y;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.

Đáp án: A

Câu hỏi 2: Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

a) y = -2x2 +1 b) y = 2x+1

c) y = 0x -3 d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: B

Câu hỏi 3: Cho hàm số y = 3x+2. Giá trị của y khi x = 1 là:

a) -1 b) 0 c) 5 d) -5

Đáp án: C

Câu 4: Hàm số y = -x - 3 có hệ số a và b lần lượt là:

a) 0;-3 b) 1,-3 c) -3;-1 d) -1;-3

Đáp án: D

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi; HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức gợi mở về lũy thừa của một số hữu tỉ đến

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

* Giao nhiệm vụ

Chiếu SL 1-5 giới thiệu và tổ chức trò chơi tìm mật mã.

Giới thiệu nội dung bài học (SL 6,7)

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe thu nhận kiến thức

*Kết luận, nhận định:

GV giới thiệu bài mới.

2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I - ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT

a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được dạng đồ thị HSBN;

b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ 1

GV nêu Hoạt động 1 trong SGK (SL 8) và cho biết đồ thị của hàm số bậc nhất có dạng như thế nào?

Yêu cầu HS HĐN 7 phút làm bài tập.

*Thực hiện nhiệm vụ 1

HS HĐN làm bài tập

*Báo cáo kết quả

- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

HĐ 1: Cho hàm số y=x-2

a)

x

0

2

3

y

-2

0

1

Đồ thị hàm số y = x-2

* Tổng quát: Đồ thị hàm số y=ax+b (a0) là một đường thẳng.

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 9)

GV YC HS HĐN cặp 5p làm ví dụ 1.

GV chiếu VD 1 lên bảng, yc HS gập SGK.

*Thực hiện nhiệm vụ 2

HS: Hoạt động nhóm cặp làm ví dụ 1.

*Báo cáo kết quả

- GV chiếu bài cỉa 1-3 nhóm

- Các nhóm báo cáo, chia sẻ.

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm của học sinh

- Lưu ý sai lầm dễ mắc phải.

Ví dụ 1: SGK

*Giao nhiệm vụ 3 ( SL10)

GV YC HS HĐCN làm ví dụ 2.

GV chiếu VD 2 lên bảng, yc HS gập SGK.

GV gợi ý: Tìm điểm thuộc đồ thị tức là ta phải đi tìm những giá trị nào của điểm đó?

Điểm có hoành độ bằng 0 thì x bằng bao nhiêu?

Biết x = 0 và biết y=3x-4 ta tìm giá trị của y và kết luận tọa độ điểm cần tìm?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.

- Yêu cầu 1 HS tương tự làm luyện tập 1

? Em hãy so sánh tung độ giao điểm trong 2 ví dụ trên với tung độ gốc.

? Đồ thị hàm số y = ax+b (a0) cắt trục tung tại điểm như thế nào?

*Thực hiện nhiệm vụ 3

HS: Hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 và luyện tập 1.

- 2 HS lên bảng trình bày

*Báo cáo kết quả

- HS báo cáo, chia sẻ ví dụ 2 và luyện tập 1.

- Trả lời 2 câu hỏi của GV

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm của học sinh

- Lưu ý sai lầm dễ mắc phải.

- Rút ra nhận xét.

Ví dụ 2: SGK

Luyện tập 1: Cho hàm số y = 4x+3.Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ bằng 0.

Giải

Điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng 0 nên x = 0

Thay x = 0 vào y = 4x+3 ta được

y=3

Vậy điểm thuộc đồ thị cần tìm là (0;3)

Nhận xét: Đồ thị hàm số y = ax+b (a0) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

II - VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT

a) Mục tiêu: Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất

b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ 1 ( SL 11)

*) Muốn vẽ 1 đường thẳng ta cần xác định mấy điểm?

**) Trường hợp 1

- YCHS lấy 2 giá trị bất kỳ của x rồi thay vào tìm y. Đọc tên 2 điểm được chọn. (Lưu ý HS lấy điểm đặc biệt, số nhỏ dễ tính toán)

- Vậy đồ thị hàm số y = ax (a0) được vẽ như thế nào?

***) Tương tự hãy vẽ đồ thị hàm số y = -2x

*Thực hiện nhiệm vụ 1

*) HS TL: Muốn vẽ 1 đường thẳng cần xác định 2 điểm thuộc đường thẳng ấy.

**) Trường hợp 1

HS thực hiện theo gợi ý của GV.

- Đứng tại chỗ trả lời: Lấy 2 điểm thuộc y=ax

- Trả lời câu hỏi của GV.

***) HS HĐN cặp 5p làm ví dụ 3

*Báo cáo kết quả

- GV chiếu bài làm cỉa 1 số nhóm.

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

1. Trường hợp 1: đồ thị hàm số y = ax (a0):

Để vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0) ta có thể xác định điểm A(1;a) rồi vẽ đường thẳng đi qua điểm O và A.

Ví dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x

Giải

Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0) và A(1;-2)

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 12)

GV nêu Trường hợp 2

Cho x = 0, tìm y?

Cho y = 0, tìm x?

Vậy đồ thị hàm số y = ax+b (a0; b 0) đi qua điểm nào?

Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a0; b 0?

- HĐnhóm cặp 5p làm ví dụ 4

*Thực hiện nhiệm vụ 1

- HS trả lời các câu hỏi của GV.

- HĐN cặp làm VD 4

*Báo cáo kết quả

- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

Trường hợp 2: Hàm số y = ax+b (a0; b 0)

Để vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a0; b 0) ta xác định hai điểm A(0; b); B(-;0) rỗi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

Ví dụ 4: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x+2

Đồ thị hàm số đi qua P(0;2) và Q(1;0)

*Giao nhiệm vụ 3 ( SL 13)

Yêu cầu HS HĐN 10 phút làm bài tập luyện tập 2.

*Thực hiện nhiệm vụ 3

HS HĐN làm luyện tập 2

*Báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

Luyện tập 2

a) Đồ thị hàm số y = 3x

Đồ thị hàm số y= 3x đi qua O(0;0) và A(1;3)

b) Đồ thị hàm số y = 2x +2

Đồ thị hàm số y= 2x+2 đi qua P(0;2) và Q(-1;0)

III - HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG Y = AX+B (A0)

a) Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng

b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ 1 ( SL 14)

GV chiếu nội dung hđ2 lên bảng

YCHS HĐN cặp 5p làm bài tập và trả lời.

*Thực hiện nhiệm vụ 1

Quan sát hình vẽ.

HĐNC 5p trả lời câu hỏi của GV

*Báo cáo kết quả

- Các nhóm báo cáo, chia sẻ

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả ( SL 15)

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

1) Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) và trục Ox

Quan sát các đường thẳng y = x+1 và y = -x-1.

a) Có nhận xét gì về dấu của tung độ các điểm M; N?

b) Tìm góc tạo bởi tia Ax và AM

c) Tìm góc tạo bởi tia Bx và BN

Giải

a) Tung độ của điểm M và điểm N đều mang dấu dương (+)

b) góc tạo bởi tia Ax và AM là:

c) góc tạo bởi tia Bx và BN là:

Tổng quát:

Trong mptđ Oxy, cho đường thẳng y=ax+b (a0). Gọi A là giao điểm của y=ax+b (a0) và trục Ox, T là một điểm thuộc đường thẳng y=ax+b (a0) và có tung độ dương.

Góc α là góc tạo bởi hai tía Ax và AT gọi là góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) với trục Ox.

*Giao nhiệm vụ 2 (SL 16)

GV chiếu HĐ 3 lên bảng

YCHS HĐN 7p làm HĐ 3

*Thực hiện nhiệm vụ 2

- Đọc nội dung yên cầu của HĐ 3

- HĐN 7p làm HĐ 3

*Báo cáo kết quả (SL17)

- GV chiếu bài làm của 1 số nhóm.

- Đại diện các nhóm báo cáo, chia sẻ.

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

2) Hệ số góc

Hình 22a biểu diễn đồ thị các hàm số y = 0,5x+2; y = 2x+2. Hình 22b biểu diễn đồ thị các hàm số y = -0,5x+2; y = -2x+2

a) Quan sát hình 22a, so sánh các góc α ,β và so sánh các giá trị tương ứng của hệ số của x trong các hàm số bậc nhất rồi rút ra nhận xét.

b) Quan sát hình 22a, so sánh các góc α’ ,β’ và so sánh các giá trị tương ứng của hệ số của x trong các hàm số bậc nhất rồi rút ra nhận xét.

Giải

a) Góc: α < β<0

Hệ số a tương ứng với góc: 0,5 <2

Nhận xét: Hệ số a >0. Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) với Ox là góc nhọn. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn.

b) Góc: 900<α’<β’<1800

Hệ số a tương ứng với góc: -2<-0,5

Nhận xét: Hệ số a <0. Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) với Ox là góc tù. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn.

Tổng quát: Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng y=ax+b (a0)

*Giao nhiệm vụ 3 (SL 17)

YCHS HĐCN trả lời nhanh Ví dụ 5 và luyện tập 3.

*Thực hiện nhiệm vụ 3

HĐCN trả lời nhanh Ví dụ 5 và luyện tập 3.

*Báo cáo kết quả

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

Ví dụ 5

SGK

Luyện tập 3

Hệ số góc của đường thẳng y = -5x +11 là -5

3. Ứng dụng của hệ số góc

a) Mục tiêu: Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng đề nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước

b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ 1 (SL 18, 19)

GV chiếu nội dung HĐ 4 lên bảng.

YCHS HĐN 7p trả lời câu hỏi.

? Mối liên hệ giữa hệ số góc của 2 đường thẳng với vị trí tương đối của hai đường thẳng như thế nào?

*Thực hiện nhiệm vụ 1

HĐN trả lời HĐ 4

Trả lời câu hỏi

*Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả (SL 20)

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

a) Quan sát hình 23a, tìm hệ số góc của hai đường thẳng y=x và y=x+1 và nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng đó.

b) Quan sát hình 23b, tìm hệ số góc của hai đường thẳng y=x và y= -x+1 và nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng đó.

Giải

a) Hệ số góc của y = x là a = 1

Hệ số góc của y = x +1 là a’ = 1

Đường thẳng y = x và y = x+1 song song với nhau.

b) Hệ số góc của y = x là a = 1

Hệ số góc của y = - x +1 là a’ = -1

Đường thẳng y = x và y = - x+1 cắt nhau.

Tổng quát:

*Giao nhiệm vụ 2 ( sl21)

GV chiếu nội dung VD 6; luyện tập 4 lên bảng.

YCHS HĐN cặp 5p trả lời VD 6

YCHS HĐCN làm luyện tập 4

*Thực hiện nhiệm vụ 2

HĐN cặp trả lời VD 6

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4

*Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo

- GV HS nhận xét bài làm của bạn

- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

*Đánh giá kết quả

- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến thức

Ví dụ 6:

Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và các cặp đường thẳng song song trong ba đường thẳng sau:

y = 2x+1; y = 2x +3; y = 3x - 1

Giải

Đường thẳng y = 2x +1 song song với y = 2x+3 vì có hệ số góc bằng nhau.

Đường thẳng y = 2x+1 và y = 3x - 1 cắt nhau vì có hệ số góc khác nhau

Đường thẳng y = 2x+3 và y = 3x - 1 cắt nhau vì có hệ số góc khác nhau

Luyện tập 4:

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng y = -5x và y = -5x+2

Giải

Hai đường thẳng y = -5x và y = -5x+2 song song với nhau vì có hệ số góc bằng nhau.

3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết vào thực hiện các bài tập

b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK :

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ 1 ( SL 22,23)

- Giáo viên cho HS làm bài tập 1SGK (đứng tại chỗ trả lời)

- YCHS bài tập 3 SGK. ( HĐCN)

*Thực hiện nhiệm vụ 1

- Làm BT 1,3 SGK theo hd của GV

*Báo cáo kết quả

- HS trả lời Bài tập 1

- Chiếu 1-2 bài 3 của HS lên bảng.

GV tổ chức HS nhận xét kết quả hoạt động

- HS nhận xét và đưa ra phân tích, cách làm khác

*Đánh giá kết quả

- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập

Vẽ 2 đồ thị còn lại của BT 3 SGK (BTVN)

Bài tập 1 SGK

Đáp án: Phát biểu đúng: c,d

Phát biểu sai: a, b

Bài tập 3 SGK:

Vẽ đồ thị hàm số y = 3x+4 và y = x trên cùng một hệ trục tọa độ.

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 24,25)

- GV cho học sinh tìm hiểu ví dụ ở bảng phụ. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu

*Thực hiện nhiệm vụ 2

HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động nhóm trên bảng phụ

-GV Hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nhóm

- HS thực hoạt động nhóm

*Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

- GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt động và nhận xét kết quả của các nhóm bạn

*Đánh giá kết quả

- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập và đưa ra chú ý

Bài 2 SGK:

Cặp đường thẳng cắt nhau là y = -2x+5 và y = 4x-1 và cặp y = -2x và y = 4x-1 vì có hệ số góc khác nhau.

Cặp đường thẳng song song y = -2x+5 và y = -2x vì có hệ số góc bằng nhau.

Bài tập 4 SGK

Đường thẳng y=ax+b (a0) có hệ số góc bằng -1 suy ra a = -1

Đường thẳng y=ax+b (a0) đi qua điểm M(1,2) suy ra x = 1; y = 2.

Do vậy ta có:

2=(-1). 1 +b => b = 3

Vậy đường thẳng cần tìm là y = -x+3

*Giao nhiệm vụ 3 (SL26)

- GV cho học sinh tìm hiểu ví dụ ở bảng phụ. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu

*Thực hiện nhiệm vụ 3

HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt động nhóm trên bảng phụ

-GV Hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nhóm

- HS thực hoạt động nhóm

*Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

- GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt động và nhận xét kết quả của các nhóm bạn

*Đánh giá kết quả

- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập và đưa ra chú ý

Bài tập 5 SGK

a) Vẽ đường thẳng y = 2x-1 trên mptđ

b) Đường thẳng y=ax+b (a0) đi qua M(1;3) ta có: x = 1, y=3; song song với y = 2x-1 nên a = 2.

Do đó ta có: 3=2.1+b => b = 1

Vậy đường thẳng cần tìm là y = 2x+1

4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng, hệ số góc để giải quyết bài toán thực tế.

b) Nội dung: Bài 6 SGK

c) Sản phẩm: Lời giải BT 6 SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Giao nhiệm vụ ( SL 27,28)

- GV chiếu nội dung bài tập 6 SGK

- Yếu cầu HS HĐN 7p làm BT

-GV Hướng dẫn HS thực hiện

*Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao

- HĐN HS thực hiện nhiệm vụ

*Báo cáo kết quả

- Đại diện 1 nhóm báo cáo.

- Các nhóm chia sẻ

- HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn

*Đánh giá kết quả

- Gv tổng kết kiến thức

Bài tập 6 SGK

a) Tung độ giao điểm của hai đường d1, d2 hay hai đường thẳng d1, d2 đều cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2. Do đó, tốc độ ban đầu của hai chuyển động bằng nhau.

b) Đường thẳng d2 có hệ số góc lớn hơn.

c) Từ giây thứ nhất trở đi vật 2 có vận tốc lớp hơn vì đồ thị có hệ số góc lớn hơn.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà ( SL 29)

- Ghi nhớ các kiến thức, khái niệm, tính chất, cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất; hệ số góc, vị trí tương đối của hai đường thẳng.

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.

- Làm bài tập 3SGK: Vẽ đồ thị 2 đường thẳng còn lại vào trong mặt phẳng tọa độ đã vẽ.

- Chuẩn bị giờ sau: Ôn tâp chương 3: Ôn tập kiến thức đã học trong chương 3, làm bài tập 1,2,3 - Bài tập chương 3.

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:

- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương III.

- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học về hàm số, mặt phẳng tọa độ, đồ thị củ hàm số, hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.

- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của chương III

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời

c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ Bài 1 Bài 4

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến vào giấy A0 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:

+ Nhóm 1: HÀM SỐ

  • Khái niệm hàm số và cho ví dụ.
  • Giá trị của hàm số và cho ví dụ.

+ Nhóm 2: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ.

  • Mặt phẳng tọa độ.
  • Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.
  • Đồ thị của hàm số.

+ Nhóm 3: HÀM SỐ BẬC NHẤT y = ax + b ()

  • Hàm số bậc nhất.
  • Ứng dụng.

+ Nhóm 4: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT y = ax + b ()

  • Hàm số bậc nhất.
  • Ứng dụng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu :

- Ôn tập nội dung kiến thức của cả chương

- Luyện tập, củng cố các kĩ năng tính toán

b) Nội dung : GV giao bài tập, HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi bài tập GV giao.

c) Sản phẩm học tập : Nội dung thảo luận trả lời các câu hỏi BT1 🡪 BT6 (SGK – tr78,79)

d) Tổ chức thực hiện :

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS chữa BT1 🡪 BT6 (SGK – tr78,79) ( đã giao về nhà từ buổi trước)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành các bài tập vào vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện 1-2 HS/ bài tập trình bày bảng.

- Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1 : Phát biểu a), c) đúng

Bài 2: a) Tọa độ các điểm A(−1; −1), B(2; −1), C(2; 2).

b) △ABC là tam giác vuông cân vì CB ⊥ AB và CB = AB = 3.

c) Điểm D(−1; 2).

Bài 3: a) Theo giả thiết ta có:

+ h = 0, p = 760 ⇒ a.0 + b = 760 ⇒ b = 760.

+ h = 2 200, p = 550, 4 ⇒ a.2 200 + 760 = 550, 4 ⇒ a ≈ −0, 095.

Vậy hàm số bậc nhất là y = −0, 095x + 760.

b) Với h = 650 ⇒ p = −0, 095.650 + 760 = 698, 25 ≈ 698, 3 (mmHg).

Bài 4 : Cho hai hàm số y = x+3; y = 2x−2

a) * Hàm số y = x+3

• Với x = 0 thì y = 3, ta được điểm M(0; 3) thuộc đồ thị của hàm số y = x+3

• Với y = 0 thì x = 6, ta được điểm N(6; 0) thuộc đồ thị của hàm số y = x+3

Do đó, đồ thị của hàm số y = x+3là đường thẳng đi qua hai điểm M(0; 3) và N(6; 0).

* Hàm số y = 2x – 2.

• Với x = 0 thì y = 2 . 0 – 2 = 0 – 2 = – 2 , ta được điểm P(0; – 2) thuộc đồ thị của hàm số y = 2x – 2.

• Với y = 0 thì 2x – 2 = 0 suy ra x = 1, ta được điểm Q(1; 0) thuộc đồ thị của hàm số y = 2x – 2.

Do đó, đồ thị của hàm số y = 2x – 2 là đường thẳng đi qua hai điểm P(0; – 2) và Q(1; 0).

Ta vẽ đồ thị hai hàm số đó trên cùng một mặt phẳng tọa độ như sau:

b) Gọi A, B lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng y = x+3; y = 2x−2 với trục hoành và C là giao điểm của hai đường thẳng đó.

Khi đó A ≡ N; B ≡ Q.

Gọi H là hình chiếu của C trên AB hay CH là đường cao của tam giác ABC.

Ta có đồ thị hàm số như sau:

Dựa vào hình vẽ, ta có:

• Tọa độ điểm C là C(2; 2);

• H là hình chiếu của C trên Ox nên tọa độ điểm H là H(2; 0) suy CH = 2 cm.

• Độ dài AB bằng: 6 – 1 = 5 (cm).

• Độ dài BH bằng: 2 – 1 = 1 (cm).

• Độ dài AH bằng: 6 – 2 = 4 (cm).

Áp dụng định lý Pythagore, ta có:

• AC2 = AH2 + CH2 = 42 + 22 = 20.

Suy ra AC= cm.

• BC2 = BH2 + CH2 = 12 + 22 = 5.

Suy ra BC=cm.

Khi đó, chu vi tam giác ABC là:

AB+BC+AC=5++≈11,71 (cm)

Diện tích tam giác ABC là:

.AB.CH=5 (cm2).

Vậy chu vi tam giác ABC khoảng 11, 71 cm và diện tích của tam giác ABC bằng 5 cm2.

Bài 5 :

a) Với x = 3 thì hàm số y = 2x + b có giá trị là 11 tức là

2 . 3 + b = 11

6 + b = 11

b = 11 – 6 = 5.

Khi đó, ta có hàm số y = 2x + 5.

• Với x = 0 thì y = 2 . 0 + 5 = 0 + 5 = 5, ta được điểm M(0; 5) thuộc đồ thị của hàm số y = 2x + 5.

• Với y = 0 thì 2x + 5 = 0 suy ra x=, ta được điểm N(;0) thuộc đồ thị của hàm số y = 2x + 5.

Do đó, đồ thị của hàm số y = 2x + 5 là đường thẳng đi qua hai điểm M(0; 5) và N(;0)

Ta vẽ đồ thị của hàm số y = 2x + 5 như sau:

b) Đồ thị của hàm số y = ax + 6 đi qua điểm A(− 2; 2) nên – 2a + 6 = 2

Suy ra – 2a = – 4 do đó a = 2.

Khi đó, đồ thị của hàm số cần tìm là y = 2x + 6.

• Với x = 0 thì y = 2 . 0 + 6 = 0 + 6 = 6, ta được điểm P(0; 6) thuộc đồ thị của hàm số y = – 2x + 6.

• Với y = 0 thì 2x + 6 = 0 suy ra x = – 3, ta được điểm Q(– 3; 0) thuộc đồ thị của hàm số y = – 2x + 6.

Do đó, đồ thị của hàm số y = 2x + 6 là đường thẳng đi qua hai điểm P(0; 6) và Q(– 3; 0).

Ta vẽ đồ thị của hàm số y = 2x + 6 như sa

Bài 6 :

a) Gọi hàm số có dạng y = ax + b,

ta có a = −2 nên y = −2x + b.

Lại vì đồ thị hàm số đi qua M(1; 3) nên b = 3 + 2 = 5.

Vậy hàm số có dạng y = −2x + 5.

b) Gọi hàm số có dạng y = ax + b,

ta có a = −3 nên y = −3x + b.

Lại vì đồ thị hàm số đi qua N(−1; 4) nên b = 4 − 3 = 1.

Vậy hàm số có dạng y = −3x + 1.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao.

c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 7, Bài 8 (SGK – tr79).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.

- GV dẫn dắt, hướng dẫn, hỗ trợ các HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.

- Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Kết quả :

Bài 7 : a) Gọi đường thẳng d có dạng y = ax + b.

Trong đó: y là chi phí sử dụng dịch vụ truyền hình cáp (triệu đồng) trong x (tháng).

• Với x = 0 thì y = 1 nên ta có 0x + b = 1 hay b = 1.

Khi đó, hàm số bậc nhất có dạng y = ax + 1.

• Với x = 6 thì y = 2 nên ta có 6a + 1 = 2 hay 6a = 1 suy ra a=.

Vậy hàm số bậc nhất biểu diễn đường thẳng d là y=x+1

b) Giao điểm của đường thẳng d với trục tung trong tình huống này là chi phí ban đầu để sử dụng dịch vụ truyền hình cáp là 1 triệu đồng.

c) Tổng chi phí mà gia đình đó phải trả khi sử dụng dịch vụ truyền hình cáp với thời gian 12 tháng là:

.12+1=2+1=3 (triệu đồng).

Vậy tổng chi phí mà gia đình đó phải trả khi sử dụng dịch vụ truyền hình cáp với thời gian 12 tháng là 3 triệu đồng.

Bài 8 : a) Theo đề bài, mỗi ngày đều xuất đi m (tấn) với 0 < m < 60.

Khi đó, khối lượng xi măng sau x ngày xuất hàng là: mx (tấn).

Khối lượng xi măng còn lại trong kho sau x ngày xuất hàng là: 60 – mx (tấn)

Mà y (tấn) cũng là khối lượng xi măng còn lại trong kho sau x ngày xuất hàng.

Do đó, y = 60 – mx hay y = – mx + 60.

Vậy y là hàm số bậc nhất của biến x.

b) Trong Hình 27, ta thấy:

• Điểm A(0; 60):

Với x = 0 thì y = 60 nên ta có: 0x + b = 60 hay b = 60.

Khi đó, đường thẳng cần tìm có dạng y = ax + 60.

• Điểm B(10; 30):

Với x = 10 thì y = 30 nên ta có: 10a + 60 = 30 hay 10a = – 30 suy ra a = – 3.

Khi đó, đường thẳng cần tìm có dạng y = – 3x + 60.

Do đó, số tấn xi măng trong kho còn lại sau 15 ngày là: – 3 . 15 + 60 = 15 (tấn).

Vậy a = – 3; b = 60 và trong kho còn lại 15 tấn xi măng sau 15 ngày.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • - Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương.
  • - Hoàn thành các bài tập SBT.
  • - Chuẩn bị bài mới, chương mới.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2: LỰA CHỌN DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỂ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU

Thời gian thực hiện: (04 tiết)

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu và biểu đồ thích hợp.

- So sánh được các dạng dữ liệu khác nhau cho một tập dữ liệu

- Mô tả được cách di chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.

2. Về năng lực: 

- Năng lực chung: Tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.

2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm.

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1.

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh nhớ lại các loại biểu đồ đã được học.

- -Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: Hãy gọi tên các loại biểu đồ có trong bức hình?”

Khởi động trang 98 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu, hoàn thành yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Các loại biểu đồ có trong hình là:

- Biểu đồ hình quạt tròn.

- Biểu đồ cột.

- Biểu đồ cột kép.

- Biểu đồ tranh.

- Biểu đồ đoạn thẳng.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu.

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có thể lựa chọn các dạng biểu đồ phù hợp với từng loại số liệu.

b) Nội dung:  HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐKP1 viết vào vở.

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, trả lời câu hỏi: Hãy lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê?

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

- GV cho HS HĐ cặp đôi Thực hành 1.

- HS thảo luận và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến thức vửa học vào thực tiễn để hoàn thành Vận dụng 1.

HS viết và trình bày kết quả vào vở theo yêu cầu.

Lớp nhận xét, GV sửa bài chung trước lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

HĐKP1:

1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 – E; 5 – A.

Kiến thức trọng tâm: SGK

Ví dụ 1:

Các dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn là:

Biểu đồ đoạn thẳng

Biểu đồ cột.

Thực hành 1.

a) Ta dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam, nữ tại một số nước trong khối Asean.

b) Ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn dữ liệu về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung trong môn Toán lớp 8.

Vận dụng 1.

a) Biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ cột như sau:

b) Để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ hình quạt tròn, ta tính tỉ lệ phần trăm của từng số liệu so với toàn thể như bảng sau:

Công việc

Học trên lớp

Ngủ

Ăn uống, vệ sinh cá nhân

Làm bài ở nhà

Làm việc nhà

Chơi thể thao/ Giải trí

Tỉ lệ phần trăm (%)

20,83%

33,33%

8,33%

12,5%

8,33%

16,68%

Biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ hình quạt tròn như sau:

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm bài tập.

Bảng thống kê sau cho biết mật độ dân số (người/km2) tại ba vùng kinh tế xã hội trong hai năm 2009 và 2019.

Muốn biết sau 10 năm mật độ dân số thay đổi thế nào ở mỗi vùng, ta nên sử dụng biểu đồ nào?

- HS suy nghĩ và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

Bài tập.

Muốn biết sau 10 năm mật độ dân số thay đổi thế nào ở mỗi vùng, ta nên sử dụng biểu đồ cột kép vì biểu đồ cột kép để so sánh hai tập dữ liệu với nhau (ở đây ta so sánh mật độ dân số của năm 2009 và năm 2019 của mỗi vùng).

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận đôi làm bài tập 1/SGK/tr 106.

- HS thảo luận và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

Bài 1.

a) Chuyển dữ liệu từ bảng số liệu ban đầu ở trên sang dạng bảng thống kê sau đây:

Bài 2 trang 106, 107 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

b) Biểu đồ cột biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây) của 20 học sinh nam:

Bài 2 trang 106, 107 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập bài 2 trong sách bài tập.

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 2.

Các phiếu học tập

Tiết 2+3.

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu:  Bảng thống kê bên cho biết số lượng khách đánh giá chất lượng dịch vụ của một khách sạn.

Đánh giá

Rất tốt

Tốt

TB

Kém

Số lượng

5

20

10

5

a. Ta sử dụng biểu đồ nào để biểu diễn bảng dữ liệu?

b. Nếu muốn biểu diễn tỉ lệ khách hàng đánh giá theo các mức đánh giá trên, ta cần dùng biểu đồ nào để biểu diễn?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu, hoàn thành yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

a. Biểu đồ cột.

b. Nếu muốn biểu diễn tỉ lệ khách hàng đánh giá theo các mức đánh giá trên, ta cần dùng biểu đồ hình quạt tròn vì biểu đồ hình quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của cùng từng loại so với toàn thể.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có thể chuyển đổi các dạng biễu diễn khác nhau của cùng một tập dữ liệu.

b) Nội dung:  HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện  HĐKP2 viết vào vở.

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

1 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu đọc Ví dụ 2, Ví dụ 3 và trả lời các câu hỏi

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

- GV cho HS HĐ Thực hành 2.

- HS suy nghĩ và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến thức vửa học vào thực tiễn thảo luận nhóm để hoàn thành Vận dụng 2.

HS viết và trình bày kết quả vào vở theo yêu cầu.

Lớp nhận xét, GV sửa bài chung trước lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm: Đại diện nhóm phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS.

HĐKP2:

Quan sát biểu đồ trong Hình 1 ta thấy:

• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của tiền ăn, tiền ở, đi lại, hóa đơn tiện ích (cho chi tiêu thiết yếu) chiếm 50%;

• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của trả nợ, tiết kiệm, dự phòng (cho chi tiêu tài chính) chiếm 20%;

• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của du lịch, giải trí, mua sắm (cho chi tiêu cá nhân) chiếm 30%.

Vậy ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:

Mục chi tiêu

Liệt kê chi tiết

Tỉ lệ phần trăm ngân sách

Chi tiêu thiết yếu

Tiền ăn, tiền ở, đi lại, hóa đơn tiện ích

50%

Chi tiêu tài chính

Trả nợ, tiết kiệm, dự phòng

20%

Chi tiêu cá nhân

Du lịch, giải trí, mua sắm

30%

Kiến thức trọng tâm: SGK

Ví dụ 2: SGK

Ví dụ 3: SGK

Thực hành 2.

a) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng hai biểu đồ cột:

Thực hành 2 trang 105 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

b) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng một biểu đồ cột kép:

Thực hành 2 trang 105 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

Vận dụng 2.

Quan sát bảng số liệu ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:

Vận dụng 2 trang 105 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

Biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương của bốn quốc gia dẫn đầu SEA Games 31:

Vận dụng 2 trang 105 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm bài tập 2/SGK/tr106.

- HS suy nghĩ và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

Bài tập 2.

a) Chuyển dữ liệu từ bảng số liệu ban đầu ở trên sang dạng bảng thống kê sau đây:

Thời gian chạy (giây)

14

15

16

Số học sinh

5

10

5

Tỉ lệ phần trăm

25%

50%

25%

b) Biểu đồ cột biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây) của 20 học sinh nam:

Bài 2 trang 106, 107 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây) của 20 học sinh nam:

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận đôi làm bài tập 3/SGK/tr 107.

- HS thảo luận và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

Bài 3.

a) Ta hoàn thành bảng thống kê như sau:

Bài 3 trang 107 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

Ta dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu trên.

b) Chương trình truyền hình được yêu thích nhất là chương trình C với số khán giả chọn cao nhất (12 khán giá chọn).

c) Hai cặp chương trình truyền hình được yêu thích ngang nhau là:

• Chương trình A và B (đều có 8 khán giả chọn);

• Chương trình E và G (đều có 6 khán giả chọn).

d) Biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu trên:

Bài 3 trang 107 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập bài 2 trong sách bài tập.

- Chuẩn bị luyện tập.

Các phiếu học tập

Tiết 4

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: Muốn có sự so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại người ta thường sử dụng biểu đồ gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu, hoàn thành yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Người ta sử dụng biểu đồ cột kép.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm bài tập 6/SGK/tr108.

- HS suy nghĩ và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

Bài tập 6.

a) P là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Gia Lai nên P = 2692;

Q là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Đắk Lắk nên Q = 3633;

R là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Lâm Đồng nên R = 2501.

b) Tổng số lớp học cấp trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên là:

(lớp học).

Suy ra:

c) Biểu đồ cột cho ta thấy sự so sánh hơn kém về số lớp học cấp trung học cở sở của 5 tỉnh Tây Nguyên. Ví dụ: Đắk Lắk có đông số lớp học nhất, số lớp học của Đắk Lắk nhiều hơn số lớp học của Đắk Nông là: 3633 – 1234 = 2399 (lớp).

Trong khi đó, biểu đồ hình quạt tròn ngoài việc cho ta biết sự so sánh hơn kém về số lớp học cấp trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên, còn cho biết tỉ lệ phần trăm số lớp học của mỗi tỉnh so với toàn thể khu vực. Ví dụ: Đắk Lắk có số lớp học chiếm 32% so với tổng số lớp học của khu vực Tây Nguyên và nhiều gấp khoảng 3 lần số lớp học của Kon Tum hay Đắk Nông.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận nhóm làm bài tập 5/SGK/tr 107.

- HS thảo luận và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

- GV cho HS làm bài tập:  Cho bảng thống kê về cỡ áo của học sinh lớp 8A như trong Bảng 1.

- HS suy nghĩ và trả lời, cả lớp nhận xét.

- HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hoạt động nhóm: Đại diện nhóm lên bảng treo bảng phụ trình bày. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại mục đích lựa chọn các loại biểu đồ phù hợp với từng loại dữ liệu.

Bài 5. Treo bảng phụ.

Bài tập.

a) Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn để so sánh tỉ lệ học sinh của lớp 8A theo cỡ áo, vì biểu đồ hình quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của cùng từng loại so với toàn thể (ở đây ta tính tỉ lệ phần trăm học sinh lớp 8A theo cỡ áo trên tổng số học sinh lớp 8A rồi vẽ biểu đồ hình quạt tròn để so sánh).

b) Nên dùng biểu đồ cột kép để so sánh số lượng cỡ áo mỗi loại của nam và nữ vì biểu đồ cột kép dùng để so sánh từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại (ở đây ta vẽ biểu đồ cột kép để so sánh số lượng học sinh nam và nữ chọn trong mỗi cỡ áo).

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị bài học tiếp theo.

CHƯƠNG IV: HÌNH HỌC TRỰC QUAN

§1: HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Mô tả được hình chóp tam giác đều

- Tạo lập được hình chóp tam giác đều

- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác đều

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)

a) Mục tiêu: HS xem hình ảnh những vật thể trong thực tiễn có dạng như ở Hình 1, từ đó đặt câu hỏi “Những vật thể có dạng như ở Hình 1 thường được gọi là hình gì?” để gợi vấn đề tìm hiểu kiến thức mới.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

“Những vật thể có dạng như ở Hình 1 thường được gọi là hình gì?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS: Những hình khối có dạng như ở Hình 1 thường được gọi là hình chóp tam giác đều. Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:

CHƯƠNG IV: HÌNH HỌC TRỰC QUAN. §1: HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hình chóp tam giác đều

a) Mục tiêu:

- Mô tả được hình chóp tam giác đều

- Tạo lập được hình chóp tam giác đều

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, 2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

a) Vẽ trên giấy (hay bìa mỏng) 4 hình tam giác với các cạnh và vị trí như ở Hình 2;

b) Cắt rời theo đường viền (màu đỏ), của hình vừa vẽ (phần tô màu) và gấp lại để được hình chóp tam giác đều như ở Hình 3;

c) Quan sát hình chóp tam giác đều ở Hình 3 và nêu số mặt, số cạnh của hình chóp tam giác đều đó.

- HS thực hiện HĐ2.

Quan sát hình chóp tam giác đều ở Hình 4 và đọc tên các mặt, các cạnh, đỉnh của hình chóp tam giác đó.   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Hình chóp tam giác đều

HĐ1:

c) số mặt: 4

số cạnh : 6

Nhận xét: Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, 6 cạnh

HĐ2:

Hình chóp tam giác đều S.ABC ở Hình 4 có:

• Các mặt là ABC, SAB, SBC, SCA;

• Các cạnh là AB, BC, CA, SA, SB, SC;

• Đỉnh là S.

Nhận xét:

  • Hình chóp tam giác đều S.ABC.
  • Mặt đáy ABC là một tam giác đều.
  • Các mặt bên SAB, SBC, SCA là những tam giác cân tại S.
  • Các cạnh đáy AB, BC, CA bằng nhau
  • Các cạnh bên SA, SB, SC bằng nhau.
  • S gọi là đỉnh của hình chóp tam giác đều S.ABC.

Hoạt động 2: Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

a) Mục tiêu: Tính được diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho VD1, LT.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV dẫn dắt HS nhận biết công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng cách tính tổng diện tích các mặt bên

+ HS tính tổng diện tính của các tam giác mặt bên

+ HS hình thành công thức tính diện tích xung quanh.

- GV yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm đôi VD1

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành LT

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

Kết luận:

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng nửa tích của chu vi đáy với độ dài trung đoạn.

Tức là:

,

trong đó là diện tích xung quanh, C là chu vi đáy, d là độ dài trung đoạn của hình chóp tam giác đều.

Ví dụ 1 (SGK-tr82):

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là:

LT (SGK-tr82):

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là:

Hoạt động 3: Thể tích của hình chóp tam giác đều

a) Mục tiêu: Tính được thể tích của hình chóp tam giác đều

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho VD2

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đưa ra ví dụ thực tế giúp HS nhận biết chiều cao của hình chóp

- GV dẫn dắt HS nhận biết công thức tính thể tích của hình chóp đều

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành VD2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Thể tích của hình chóp tam giác đều

HĐ4:

Kết luận:

Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng một phần ba của diện tích đáy với chiều cao.

Tức là:

Trong đó S là diện tích đáy, h là chiều cao của hình chóp tam giác đều.

Ví dụ 2 (SGK-tr83)

Thể tích của khối rubik đó là:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr83).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr 83).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr83).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, trong đó có 1 mặt đáy là tam giác đều và 3 mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.

Quan sát Hình 9 ta thấy trong tất cả các miếng bìa, chỉ có miếng bìa ở hình 9a thỏa mãn có 1 tam giác đều và 3 tam giác cân bằng nhau nên gấp được hình chóp tam giác đều.

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều P.QRS là:

Thể tích của hình chóp tam giác đều đó là:

Diện tích xung quanh của kho chứa hình chóp tam giác đều đó là:

Diện tích cần sơn là: 144 – 5 = 139 (m2),

Số tiền cần trả để hoàn thành việc sơn phủ đó là:139 . 30 000 = 4 170 000 (đồng).

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập thêm.
  2. Trắc nghiệm
  3. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là

A. tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.

B. tích chu vi đáy và trung đoạn.

C. tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.

D. tổng chu vi đáy và trung đoạn.

  1. Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

A. . B. . C. . D. .

  1. Hình chóp tam giác đều có mặt bên là hình gì?

A. Tam giác cân. B. Tam giác đều.

C.Tam giác vuông. D. Tam giác vuông cân.

  1. Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 5cm, độ dài trung đoạn của hình chóp là 6cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là :

A. 40 cm. B. 36 cm. C. 45 cm. D. 50 cm.

  1. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có thể tích là 100 cm; chiều cao của hình chóp là 3cm. Diện tích đáy của hình chóp đó là

A. . B. . C. . D. .

  1. Hình chóp tam giác đều có chiều cao là h, diện tích đáy là S. Khi đó, thể tích V của hình chóp đều bằng

A. . B. . C. . D. .

  1. Tự luận

Bài 1. Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều (như hình bên) có độ dài cạnh đáy là 10cm và độ dài trung đoạn bằng 20cm. Tính diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini đó.

Bài 2. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC với kích thước như hình vẽ.

a) Tính chu vi tam giác ABC .

b) Cho biết độ dài trung đoạn hình chóp S.ABC.

c) Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S.ABC

Bài 3. Chóp inox đặt trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) có dạng hình chóp tam giác đều với diện tích đáy khoảng 1560 cm và chiều cao khoảng 90 cm. Tính thể tích của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Gợi ý đáp án bài thêm:

Bài 1. Diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini là :

Bài 2.

  1. Chu vi tam giác ABC là: C = 3a = 3.6 = 18 (cm).
  2. Độ dài trung đoạn hình chóp S.ABC là d = SH = 9 (cm)
  3. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S.ABC là :

Bài 3. Thể tích của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) :

Đáp án trắc nghiệm:

1. C

2. B

3. B

4. C

5. A

6. C

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 2: Hình chóp tứ giác đều".

ÔN tập chương Iv

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hệ thống được các nội dung đã học trong chương.

-Nắm vững và biết vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp

-Giải được một số bài tập tổng hợp và vận dụng có liên quan

2. Năng lực

- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán năng lực giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV

- Thiết bị dạy học: Thước kẻ, phấn màu.

- Học liệu: sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên.

2 - HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp. Sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học trước.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC

a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại phần lý thuyết đã học ở chương IV

b) Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS ôn tập, tìm tòi các kiến thức liên quan đến bài học đã biết thông qua hệ thống câu hỏi ở phần trò chơi khởi động.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày (Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ tự GV thấy hợp lý)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm khác.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó GV chốt kiến thức trọng tâm.

Câu 1:Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng

A:Tích nửa chu vi đáy và trung đoạn .

B:Tích nửa chu vi đáy và chiều cao của hình chóp.

C:Tích chu vi đáy và trung đoạn .

D:Tổng chu vi đáy và trung đoạn.

Câu 2:Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì ?

A.Tam giác vuông. B.Tam giác vuông cân

C.Tam giác cân . D.Đáp án khác

Câu 3:Thể tích của hình chóp tứ giác đều bằng

A.Tích một phần ba diện tích đáy và chiều cao của hình chóp .

B.Tích nửa diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.

C.Tích diện tích đáy và trung đoạn .

D.Tích diện tích đáy và chiều cao

Câu 4:Thể tích của hình chóp tứ giác đều có chiều cao là 9cm, cạnh đáy là 5cm là :

A.225 cm3. B.75 cm3 C.180 cm3 D.60 cm3.

Câu 5:Cho hình chóp S.ABCD đều có thể tích bằng 200cm, chiều cao SO bằng 12cm. Độ dài cạnh của hình chóp tứ giác đó là :

A: 12cm B: 11cm C: 16cm D: 13cm

Đáp án: 1A 2C 3A 4B 5D

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV nêu bài tập yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 1 -> 6 trong SGK 88, 89

- HS thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập

- GV quan sát,hỗ trợ HS, gọi đại diện từng nhóm lên bảng thực hiện

Bài1:

Hình chóp tam giác đều

Hình chóp tứ giác đều

Số mặt

4

5

Số cạnh

6

8

Số mặt bên

3

4

Số mặt đáy

1

1

Số cạnh bên

3

4

Số cạnh đáy

3

4

Bài 2:

z4447217192538_f9bbb7c239c8ab6b0297aa13cae07761

Miếng bìa ở hình 21c và 21a lần lượt có thể gấp (theo các nét đứt) và dán lại để được hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.

Bài 3: Chu vi tam giác đáy là: 20.3 = 60cm

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là:

Bài 4: Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là:

Bài 5:

z4447209197828_9f6ddca8394c0728db6eb6dcbe68b24d

Thể tích hình lập phương là: 303=27000 (cm3)

Chiều cao của hình chóp bằng độ dài cạnh hình lập phương là 30cm

Thể tích hình chóp tứ giác đều là:

Thể tích của phần khúc gỗ bị cắt bỏ là: 27000-9000=18000 (cm3)

Bài 6:

z4447211038740_182c170555e423b2198ae301774e15b4

Thể tích hình lập phương là: 33 =27 (m3)

Thể tích hình chóp tứ giác đều là:

Thể tích lều trại đó là:27 + 5,4=32,4 (m3)

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu phần lý thuyết đã học ở chương IV

b) Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS ôn tập, tìm tòi các kiến thức liên quan đến bài học đã biết.

c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức chương IV một cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày (Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ tự GV thấy hợp lý)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm khác.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó GV chốt kiến thức trọng tâm bằng sơ đồ tư duy và yêu cầu các em ghi chép vào vở.

HÌNH CHÓP

Hình chóp tứ giác đều

Hình chóp tam giác đều

Trong đó :

C: Chu vi đáy

d: Trung đoạn của hình chóp

S: Diện tích đáy

h: Chiều cao của hình chóp.

- Hình chóp tứ giác đều có 5 mặt, 8 cạnh.

- Mặt đáy ABCD là một hình vuông .

- Các mặt bên SAB; SBC; SCD; SDA là những tam giác cân tại S.

- Các cạnh đáy AB; BC; CD; AD bằng nhau.

- Các cạnh bên SA; SB; SC; SD bằng nhau.

- S gọi là đỉnh của hình chóp tứ giác đều S.ABCD.

  • Hình chóp tam giác đều có 4 mặt , 6 cạnh.
  • Mặt đáy ABC là một tam giác đều.
  • Các mặt bên SAB, SBC, SCA là những tam giác cân tại S.
  • Các cạnh đáy AB, BC, CA bằng nhau
  • Các cạnh bên SA, SB, SC bằng nhau.
  • S gọi là đỉnh của hình chóp tam giác đều S.ABC.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức “Hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều” đã học.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

-Đọc thêm bài có thể em chưa biết:”Kim Tự tháp”

- Đọc trước bài mới “Thực hành tạo dựng Hologram”.

Tuần CM : Ngày soạn:

TCT :

CHƯƠNG V: TAM GIÁC

BÀI 1: ĐỊNH LÝ PYTHAGORE

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hiểu được định lý pythagore về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông, và định lý pytago đảo.

- Vận dụng được định lý pythagore để tính độ dài cạnh của một tam giác vuông, vận dụng định lý pythagore đảo để chứng minh một tam giác là tam giác vuông.

- Vận dụng định lý pythagore trong bài toán thực tế.

2. Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

3. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

* Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học;

- Năng lực giao tiếp toán học;

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học;

- Năng lực mô hình hoá toán học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Giáo viên:

- SGK, tài liệu giảng dạy.

- Giấy bìa 4 tam giác vuông bằng nhau, hình vuông (có dán màu), êkeke, thước, giáo án PPT

2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, chuẩn bị một miếng bìa, kéo 4 tam giác vuông bằng nhau, một hình vuông (theo HĐ1)

- Eke, thước thẳng, máy tính casio.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Thực hiện khi dạy bài mới.

- Giới thiệu sơ lược nội dung chương V.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Kích thích sự suy nghĩ của học sinh về quan hệ giữa ba cạnh trong tam giác vuông

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: GV cho học sinh thực hiện hoạt động 1

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu Slide hình 1/94 và dẫn dắt, đặt vấn đề:

HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Quan sát Hình 1, bạn Đan khẳng định rằng: “Diện tích của hình vuông lớn nhất bằng tổng diện tích của hai hình vuông còn lại”.

- GV: Bạn Đan đã dựa vào định lí Pythagore để đưa ra khẳng định trên.

Bước 4: Kết luận, nhận định: Trên cơ sở đó GV dẫn dắt HS vào bài học mới:

- GV: Sau bài học này chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau: Bạn Đan đã dựa vào Định lí Pythagore để đưa ra khẳng định “Diện tích của hình vuông lớn nhất bằng tổng diện tích của hai hình vuông còn lại”. Để rõ hơn nội dung của định lí này, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”

Bài 1: Định lí Pythagore

d) Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2.1. Định lí Pythagore:

a) Mục tiêu: - HS biết được nội dung của định lý pythagore.

b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện tìm hiểu nội dung của định lý pythagore thông quan các hoạt động giáo viên yêu cầu.

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn, cho HS thực hiện HĐ1a/94 theo nhóm vẽ, cắt, tạo dựng hình theo yêu cầu như hình 2. (Học sinh thực hiện theo hướng dẫn)

- GV hướng dẫn, cho HS thực hiện HĐ1b/94 theo nhóm vẽ, cắt, tạo dựng hình theo yêu cầu như hình 3 và hình 4. (Học sinh thực hiện theo hướng dẫn)

- GV: cho HS thực hiện HĐ1c/95 theo nhóm

+ Diện tích của hình vuông ABCD là: S1 = (b + c)2 (đơn vị diện tích).

+ Diện tích của hình vuông MNPQ là: a2 (đơn vị diện tích).

+ Diện tích của tam giác vuông AQM là: (đơn vị diện tích).

+ Tổng diện tích của 4 tam giác vuông AQM, BMN, CNP, DPQ là:  (đơn vị diện tích).

+ Khi đó ta có: S2 = a2 + 2bc (đơn vị diện tích).

- GV: cho HS thực hiện HĐ1d/95 theo nhóm:

Theo câu b, ta có: diện tích của hình vuông ABCD bằng tổng diện tích của hình vuông MNPQ và diện tích của 4 tam giác vuông AQM, BMN, CNP, DPQ, hay S1 = S2

Do đó: (b + c)2 = a2 + 2bc

Hay: b2 + 2bc + c2 = a2 + 2bc

Suy ra: b2 + c2 = a2.

Vậy: a2 = b2 + c2.

- GV: Kết quả hoạt động 1 chính là nội dung của định lý pythagore

- GV: Gọi vài HS đọc định lý như SGK/95.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS phát biểu định lý theo yêu cầu GV

- GV: Hướng dẫn, giảng, dẫn dắt và trợ giúp HS.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành ví dụ 1/95.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS nêu được định lý, ghi được dưới dạng tổng quát

- Làm được /95:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định lý Pythagore.

1) Định lý pythagore:

* Định lí Pythagore:

(học SGK/95)

Tam giác ABC vuông tại A

có: BC2 = AB2 +AC2

hay: a2 = b2 + c2

VD 1

- /95:

Do tam giác vuông ABC vuông tại B , theo định lý Pythagore ta có:

AC2 = AB2 + BC2

= a2 + a2 = 2a2

Suy ra:

Vậy độ dài đường chéo của hình vuông đó là 

d) Sản phẩm: định lý Pythagore SGK/95

2.2. Định lý pythagore đảo:

a) Mục tiêu: - HS nêu được nội dung định lý pythagore đảo

b) Nội dung: Thông qua hoạt động 2 hs phát hiện nội dung định lý pythagore đảo

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ :

- GV: Cho HS thực hiện HĐ2a/95: Vẽ tam giác ABC có

AB = 3 cm, AC = 4 cm và BC = 5 cm.

+ Vẽ đoạn thẳng AC = 4 cm.

+ Vẽ cung tròn tâm A bán kính 3 cm.

+ Vẽ cung tròn tâm C bán kính 5 cm.

+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại hai điểm. Lấy 1 trong 2 giao điểm đó, kí hiệu là điểm B.

+ Nối các đoạn thẳng BA, BC ta được tam giác ABC như yêu cầu.

- GV: Cho HS thực hiện HĐ2b/95:

+ S1 = 32 = 9 (cm2).

+ S2 = 42 = 16 (cm2).

+ S1 + S2 = 9 + 16 = 25 (cm2).

+ S3 = 52 = 25 (cm2).

Vậy diện tích của hình vuông có cạnh BC bằng tổng diện tích của hai hình vuông tương ứng có cạnh AB và AC.

- GV: Cho HS thực hiện HĐ2c/95: Dùng thước êke (hoặc thước đo góc) ta xác định được góc A của tam giác ABC là góc vuông. Từ đó phát biểu định lý pythagore đảo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :

HĐ cá nhân vẽ hình tam giác ABC vào tập

HĐ cặp đôi trao đổi thảo luận cách tính, thống nhất đáp án

HS chú ý bài làm của bạn và nhận xét

GV quan sát trợ giúp

Bước 3: báo cáo, thảo luận

- HS: trình bày miệng, GV ghi bảng, cả lớp nhận xét

- GV: Hướng dẫn, giảng, dẫn dắt và trợ giúp HS.

- Làm được /96:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành ví dụ 2 + 3/96.

- GV đánh giá chốt lại kiến thức

Bước 4; Kết luận , nhận định:

- GV tổng quát đi đến nội dung định lý pythagore đảo

2. Định lý pythagore đảo:

* Định lí Pythagore đảo:

(học SGK/95)

VD 2

/96:

Giả sử tam giác ABC có

AB = 20 cm, AC = 21 cm và

BC = 29 cm.

Xét tam giác ABC có:

AB2 + AC2 = 202 + 212 

= 400 + 441 = 841 (cm2)

và BC2 = 292 = 841 (cm2).

Suy ra AB2 + AC2 = BC2.

Do đó tam giác ABC vuông tại A (theo định lí Pythagore đảo).

Vậy tam giác có ba cạnh là 20 cm, 21 cm, 29 cm là tam giác vuông.

VD 3

d) Sản phẩm: Định lí Pythagore đảo

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về “Định lí Pythagore”

b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan đến “Định lí Pythagore”

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2 (SGK/96).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 1-2 HS lên bảng trình bày. Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.

Kết quả:

Bài 1/96:

Do tam giác ABC vuông tại A nên theo định lí Pythagore ta có:

BC2 = AB2 + AC2      (1)

a) Từ (1) suy ra: AC2 = BC2 – AB2 = 172 – 82 = 289 – 64 = 225 = 152

Do đó: AC = 15 (cm).

b) Từ (1) suy ra: BC2 = 202 + 212 = 400 + 441 = 841 = 292

Do đó: BC = 29 (cm).

c) Từ (1) suy ra: BC2 = 62 + 62 = 36 + 36 = 72

Do đó: BC =

(cm)

Bài 2/96:

a) Ta có: 122 + 352 = 144 + 1 225 = 1 369 và 372 = 1 369.

Suy ra: 122 + 352 = 372

Do đó: theo định lí Pythagore đảo, tam giác có độ dài ba cạnh 12 cm, 35 cm, 37 cm là tam giác vuông.

b) Ta có: 72 + 82 = 49 + 64 = 113 và 102 = 100.

Suy ra: 72 + 82 ≠ 102.

Do đó: tam giác có độ dài ba cạnh 10 cm, 7 cm, 8 cm không phải là tam giác vuông.

c) Ta có: 62 + 72 = 36 + 49 = 85 và 112 = 121.

Suy ra: 62 + 72 ≠ 112.

Do đó: tam giác có độ dài ba cạnh 11 cm, 6 cm, 7 cm không phải là tam giác vuông.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV: lưu ý lại cho HS kiến thức về định lí Pythagore.

d) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên quan.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của định lí Pythagore trong thực tế: “Cách tạo ra góc vuông của người Ai Cập cổ đại” như SGK/97

- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.

b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thànhBT: ➀ Bài 3 (SGK/97).

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong phiếu.

PHIẾU BÀI TẬP

Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Lớp: . . . . . . . . . . . . .

➁ Bài 5/97:

➂ Bài 6/97:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố bài tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và chữa bài.

Kết quả:

➀ Bài 3:

Do tam giác đã cho là tam giác vuông cân nên độ dài hai cạnh góc vuông cùng bằng 1 dm

Khi đó theo định lí Pythagore, độ dài cạnh huyền của tam giác vuông cân đó là:

➁ Bài 5:

Do bức tường vuông góc với mặt đất nên thanh gỗ dựa vào tường tạo thành một tam giác vuông ABC được mô tả như hình vẽ dưới đây.

Xét tam giác ABC vuông tại C, theo định lí Pythagore ta có:

AB2 = AC2 + BC2

Suy ra: BC2 = AB2 – AC2 = 3,52 – 2,12 = 12,25 – 4,41 = 7,84 = 2,82

Do đó: BC = 2,8 m.

Vậy khoảng cách từ điểm thanh gỗ chạm vào tường đến mặt đất là 2,8 mét.

➂ Bài 6:

Mặt cắt đứng của sân khấu ngoài trời có mái che ở Hình 10 được mô tả như hình vẽ dưới đây.

Ta có: AB = BH – AH = BH – CK = 7 – 6 = 1 (m).

Xét tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 12 + 52 = 1 + 25 = 26.

Suy ra: 

Vậy chiều dài của mái che sân khấu đó khoảng 5,10 mét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn thành bài.

d) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập về định lí Pythagore.

4. Nhận xét, dặn dò:

- Ghi nhớ kiến thức trong bài: Định lí Pythagore thuận và đảo.

- Ôn lại công thức đã học liên quan “Tổng ba góc trong tam giác”.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới “Bài 2: Tứ giác”

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: (SGK)

Tuần:

Tiết:

Chương V-Bài 2: TỨ GIÁC

Môn TOÁN. lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Học sinh phát biểu được các khái niệm tứ giác, tứ giác lồi.

- Nhận biết được tứ giác, tứ giác lồi: đặc điểm về cạnh, góc, đường chéo của tứ giác, tứ giác lồi.

- HS giải thích được tính chất của tứ giác và áp dụng vào tính số đo các góc trong tứ giác.

- Sử dụng được kiến thức để giải các dạng bài tập

2. Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: nêu được các đặc điểm của tứ giác, tứ giác lồi và tính chất của tứ giác.

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được thước thẳng, thước đo độ, để đo độ dài cạnh, đo góc, vẽ tứ giác.

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được các đặc điểm của hình tứ giác, của tứ giác lồi; Vận dụng được tính chất và giải bài tập một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn.

3. Về phẩm chất: 

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài day, thước thẳng, thước đo góc, máy chiếu, 4 que tính có độ dài khác nhau.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm, 4 que tính có độ dài khác nhau.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ và bài mới

b) Nội dung: Thực hiện một số bài tập nhận dạng một số hình đã được học: tam giác, tứ giác lồi và tứ giác không lồi.

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS các hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau: Dùng 4 que tính có độ dài khác nhau, các em ghép đủ 4 que tính đó lại thành 1 hình? Rồi hãy đọc tên các hình đó?

H1: Nhận dạng mỗi hình?

H2: Nếu coi mỗi que tính là một cạnh của hình đó. Bằng quan sát trực quan, em có nhận xét gì về cách ghép các canh của các hình trên?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân trong thời gian 15 giây.

- HS quan sát, đưa ra các nhận dạng hình dựa vào yếu tố về cạnh của hình đã học ở lớp dưới.

- HS vận dụng kiến thức đã học, xác định đặc điểm nhận dạng hình.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 HS nhận dạng các hình đã học ở mỗi hình (H1, H2,H3)

- HS khác thực hiện H2

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định

- Đáp án: Hình 1 là tam giác. Hình 2, Hình 3 là tứ giác.

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa câu trả lời

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Nếu coi mỗi que tính là 1 đoạn thẳng, thì tứ giác là hình gồm bao nhiêu đoạn thẳng? Các đoạn thẳng đó có quan hệ gì với nhau? Tên gọi của tứ giác đó? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (23 phút)

Hoạt động 2.1: TỨ GIÁC (8 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh phát biểu được khái niệm tứ giác.

- HS nhận biết được tứ giác, các yếu tố trong tứ giác: 4 cạnh, 2 đường chéo, 4 đỉnh, 4 góc.

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 1 SGK

- Giới thiệu định nghĩa tứ giác.

- Giới thiệu 3 chú ý của tứ giác.

c) Sản phẩm:

- HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1 SGK:

- Quan sát tứ giác ABCD ở Hình 13 và đọc tên các cạnh, các đường chéo, các đỉnh, các góc của tứ giác đó.

- Giới thiệu nhận xét tứ giác

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS Hoạt động cá nhân để thực hiện hoạt động 1 trong SGK

- Hướng dẫn hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các tên gọi trong hình 13 theo yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu HS trả lời miệng hoạt động 1

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 1 và giới thiệu định nghĩa tứ giác và đặc điểm của tứ giác thông qua phần chú ý (SGK/ T98).

I. Định nghĩa:

B

A

C

D

Hình 13

Định nghĩa: Tứ giác có 4 cạnh, 2 đường chéo, 4 đỉnh, 4 góc.

Chú ý: Trong tứ giác ABCD:

+ Hai cạnh kề nhau (chẳng hạn: AB,BC) không cùng thuộc một đường thẳng;

+ Không có 3 đỉnh nào thẳng hàng;

+ Có thể đọc tên góc theo tên đỉnh (chẳng hạn góc ABC còn gọi là góc B và góc đó còn gọi là góc trong của tứ giác).

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 SGK:

Quan sát các hình 14a, 14b và nêu nhận xét về vị trí của mỗi tứ giác so với đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

- Giới thiệu nhận xét tứ giác lồi.

- Giới thiệu quy ước

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS thảo luận cặp đôi hoạt động 2 sau đó trình bày kết quả.

- Hướng dẫn hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các nhận xét về vị trí mỗi tứ giác trong hình 14 theo yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi, sau đó gọi đại diện cặp đôi trả lời.

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định 2

- GV chính xác hóa các kết quả và khắc sâu kiến thức về định nghĩa tứ giác lồi, các yếu tố cạnh của tứ giác lồi .

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS thực hiện VÍ DỤ 1 SGK:

Ví dụ 1 Quan sát Hình 15, tứ giác nào là tứ giác lồi? Đọc tên các cạnh, các đỉnh, các góc của tứ giác lồi đó.

- Giải thích tại sao đó là tứ giác lồi.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS Hoạt động cá nhân để thực hiện ví dụ 1 trong SGK

- Hướng dẫn hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện chính xác các tên gọi trong hình 15 theo yêu cầu

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu HS trả lời miệng ví dụ 1

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 3

- GV chính xác hóa kết quả ví dụ 1

M

N

P

Q

B

A

C

D

Nhận xét: Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

Quy ước: Từ nay về sau, khi nói về tứ giác mà không chú thích gì thêm thì ta hiểu đó là tứ giác lồi.

Giải

Trong ba tứ giác ở Hình 15, chỉ có tứ giác GHIK luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó nên tứ giác GHIK là tứ giác lồi.

Tứ giác GHIK có:

- Các cạnh là: GH, HI, IK, KG.

- Các đỉnh là: G, H, I, K.

- Các góc là: .

Hoạt động 2.2: TỔNG CÁC GÓC CỦA MỘT TỨ GIÁC (15 phút)

a) Mục tiêu:

- HS giải thích được định lý của tứ giác, nhận biết và tính chính xác số đo góc trong tứ giác trong một số hình thực tế.

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 3 SGK

- Thực hiện ví dụ 2 SGK

c) Sản phẩm:

- HS chứng minh được tính chất của tứ giác.

- Áp dụng được tính chất của tứ giác trong việc tính số đo góc

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- Thực hiện hoạt động 3 SGK

Quan sát tứ giác ABCD ở Hình 16, đường chéo AC chia nó thành hai tam giác ABC và ACD.

a) Gọi lần lượt là tổng các góc của tam giác ABC và tam giác ACD. Tổng bằng bao nhiêu độ?

b) Gọi T là tổng các góc của tứ giác ABCD. So sánh T với .

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS thảo luận hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập 4

- Đại diện học sinh trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động 3 SGK

- HS lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 4

- GV lắng nghe rồi chốt lại tính chất của tứ giác

II/ TỔNG CÁC GÓC CỦA MỘT TỨ GIÁC

Hoạt động 3

B

A

C

D

Hình 16

Xét tam giác ABC có:

Xét tam giác ACD có:

Vậy xét tứ giác ABCD có:

Nhận xét: Tổng các góc của một tứ giác là .

B

A

C

D

Hình 17

Chẳng hạn, với tứ giác ABCD (Hình 17) ta có:

* GV giao nhiệm vụ học tập 5

- Thực hiện luyện tập SGK:

* HS thực hiện nhiệm vụ 5

- HS hoạt động thực hiện nhóm luyện tập sau đó trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 5

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày luyện tập trang 100 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 5

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả.

* GV giao nhiệm vụ học tập 6

- Thực hiện ví dụ 2 SGK:

Tứ giác MNPQ có số đo của M, N, P, Q

lần lượt là x, 2x, 3x và 4x. Tính số đo mỗi góc của tứ giác MNPO.

* HS thực hiện nhiệm vụ 6

- HS hoạt động cặp đôi thực hiện ví dụ 2 sau đó trình bày kết quả

* Báo cáo, thảo luận 6

- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 2 trang 100 SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

* Kết luận, nhận định 6

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV chính xác hóa kết quả.

Luyện tập

Xét tứ giác ABCD:

( định lý)

Nên

Vậy

VÍ DỤ 2

Giải

Trong tứ giác MNPQ, ta có

.

Do đó:

hay .

Suy ra .

Vậy tứ giác MNPQ có:

;

;

;

.

3. Hoạt động 3: Luyện tập- củng cố (10 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất của tứ giác vào việc tính các góc trong tứ giác.

b) Nội dung: Thực hiện game trò chơi.

c) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được game trò chơi đó.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa nội dung game trò chơi trên màn hình máy chiếu, giao nhiệm vụ cho các hs thực hiện

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài tập trên bảng màn hình máy chiếu.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu các hs trả lời miệng các câu hỏi trên màn hình.

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về tính chất của tứ giác.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động, mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

LUẬT CHƠI

Chú ong ra ngoài kiếm mật. Hai đội sẽ được cử ra để giúp chú ong này. Có 6 bông hoa, mỗi bông hoa tương ứng với 1 câu hỏi, trả lời đúng câu hỏi sẽ khiến chú ong hút được mật của bông hoa đó và lấp đầy bình mật hoa. Bắt đầu trò chơi, đội nào có tín hiệu trước sẽ được chọn trả lời câu hỏi trước, sau khi trả lời đúng sẽ đến lượt đội còn lại. Nếu đội nào trả lời sai, quyền trả lời sẽ giành cho đội còn lại. Đội nào giúp chú ong đổ đầy bình mật nhiều hơn sẽ chiến thắng.

Câu 1: Tứ giác ABCD có thì bằng bao nhiêu độ?

A. B.

C. D.

Câu 2: Có hay không một tứ giác có 2 góc tù và 2 góc vuông?

A. Có thể

B. Có khả năng xảy ra

C. Không có tứ giác nào

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 3: Có hay không một tứ giác có 4 góc đều nhọn?

A. Có thể

B. Có khả năng xảy ra

C. Không có tứ giác nào như vậy

D. Tất cả đều đúng

Câu 4: Có hay không một tứ giác có cả 4 góc vuông?

A. Có thể

B. Không thể

C. Không có tứ giác nào như vậy

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 5: Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối nhau bằng thì tổng hai góc còn lại bằng bao nhiêu độ?

A. B.

C. D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 6: Tổng 4 góc ngoài của một tứ giác bằng bao nhiêu độ?

A. B.

C. D.

4. Hoạt động 4: Vận dụng-Tìm tòi sáng tạo (7 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất của tứ giác vào việc tính số đo góc của tứ giác khi cho biết góc ở đinh

b) Nội dung: Thực hiện bài tập GV đưa trên màn hình máy chiếu.

c) Sản phẩm:

- Bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

Tứ giác Long Xuyên là một vùng đất hình tứ giác thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long trên địa phận của ba tỉnh thành: Kiên Giang, An Giang và Cần Thơ. Bốn cạnh của tứ giác này là biên giới Việt Nam – Campu chia, vịnh Thái Lan, kênh Cải Sắn và sông Bassac (sông Hậu). Bốn đỉnh của tứ giác là thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá (như hình vẽ bên).

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài tập trên bảng màn hình máy chiếu.

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu các hs trả lời miệng các câu hỏi trên màn hình.

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về tính chất của tứ giác.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động, mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Đỉnh A: Thị xã Hà Tiên

Đỉnh B: Thị xã Rạch Giá

Đỉnh C: Thành phố Long Xuyên

Đỉnh D: Thị xã Châu Đốc

Tính góc còn lại của tứ giác ABCD

HƯỚNG DẪN GIẢI

CÁCH 1: Dùng định lý về tổng các góc của tứ giác

CÁCH 2: Tính từng góc A nhỏ theo định lý tổng các góc của tam giác, rồi cộng lại sẽ ra số đo góc của góc A

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

  • Ôn tập các kiến thức: định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tính chất tứ giác, cách tính số đo của góc khi biết số đo góc còn lại của tứ giác.
  • BTVN: Bài tập 1,3 SGK.
  • Soạn trước bài HÌNH THANG CÂN.

Tuần:

Tiết:

Bài 3: HÌNH THANG CÂN

Môn học: Toán học, lớp: 8

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài mới

b) Nội dung: Quan sát hình ảnh chiếc thang và nhận xét

c) Sản phẩm: Nhận xét về hình ảnh hình thang cân

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Quan sát hình ảnh các chiếc thang ở trên.

Nêu nhận xét về hình dạng và cấu tạo chung của các bậc thang.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện quan sát hình ảnh chiếc thang trên màn hình.

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi học sinh lần lượt trả lời.

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét câu trả lời của các bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét câu trả lời của HS và gợi mở vấn đề vào bài mới.

- Các bậc thang song song với nhau.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút)

Hoạt động 2.1: Định nghĩa (13 phút)

a) Mục tiêu:

- Trình bày được định nghĩa của hình thang, hình thang cân, hình thang vuông.

- HS nhận diện được hình thang, hình thang cân, hình thang vuông.

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 1, 2 SGK

- Thực hiện ví dụ 1 SGK

- Thực hiện các ví dụ để nhận diện hình thang, hình thang cân, hình thang vuông.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện tìm hiểu định nghĩa hình thang

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu hs trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 1

- GV đánh giá, nhận xét kĩ năng diễn đạt trình bày của HS

I. Định nghĩa

  1. Hình thang

Định nghĩa: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

ABCD là hình thang có AB // CD.

  • AB, CD: cạnh đáy
  • AD, BC: cạnh bên

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS quan sát ví dụ 1 trên slie, nhận biết hình thang thông qua định nghĩa

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu hs trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 2

- GV đánh giá.

Ví dụ 1.

a) ABCD là hình thang vì BC // AD

b) là hình thang vì GF // HE

c) không là hình thang

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu định nghĩa hình thang cân

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS đọc và tìm hiểu định nghĩa hình thang cân

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV yêu cầu 1 HS đọc to định nghĩa hình thang cân.

* Kết luận, nhận định 3

- GV đánh giá, nhận xét kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

  1. Hình thang cân

Định nghĩa: Hình thang có hai góc kề một đáy là hình thang cân.

* GV nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện Ví dụ 2. Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình thang nào là hình thang cân. Vì sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động nhóm thực hiện ví dụ 2

* Báo cáo, thảo luận 4

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày ví dụ 2

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định 4

- GV chính xác hóa kết quả .

Ví dụ 2. Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình thang nào là hình thang cân. Vì sao?

Giải

Tứ giác GHIK là hình thang cân vì GHIK có góc G và góc H kề với đáy GH.

* HS thực hiện nhiệm vụ 5

- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu định nghĩa hình thang vuông.

* Báo cáo, thảo luận 5

- GV yêu cầu hs trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 5

- GV đánh giá, nhận xét kĩ năng diễn đạt trình bày của HS

  1. Hình thang vuông

Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông.

* GV giao nhiệm vụ học tập 6

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3

* HS thực hiện nhiệm vụ 6

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3

* Báo cáo, thảo luận 6

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài tập

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định 6

- GV chính xác hóa kết quả

Ví dụ 3: Tứ giác MNPQ có MN // PQ, biết

Chứng minh tứ giác MNPQ là hình thang vuông.

Giải

Tứ giác MNPQ có MN//PQ nên MNPQ là hình thang.

Hình thang MNPQ có:

Vậy tứ giác MNPQ là hình thang vuông.

Hoạt động 2.2: Tính chất (12 phút)

a) Mục tiêu: Trình bày được tính chất của hình thang cân

b) Nội dung:

- Thực hiện hoạt động 2 SGK

- Thực hiện ví dụ trong SGK trang 102

c) Sản phẩm:

- HS chứng minh được tính chất của hình thang cân

- Vận dụng tính chất hình thang cân trong việc chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

Thực hiện hoạt động 3 trong SGK trang 102

Cho hình thang cân ABCDAB // CD, AB < CD, E là giao điểm của ADBC.

a) So sánh các cặp góc:

b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EAEB; EDEC. Từ đó, hãy so sánh ADBC.

c) Hai tam giác ADCBCD có bằng nhau hay không. Từ đó, hãy so sánh ACBD.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện hoạt động 3 SGK trang 102.

- Đại diện HS đứng tại chỗ trình bày kết quả.

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu hs trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 1

- GV đánh giá, nhận xét kĩ năng diễn đạt trình bày của HS, đánh giá mức độ đạt được của sản phẩm nhóm.

- GV lắng nghe rồi chốt lại tính chất của hình thang cân

II. Tính chất

Hoạt động 3 trong SGK trang 102

a) Vì ABCD là hình thang cân nên

Vì AB // CD nên

(2 góc đồng vị). Mà

b) C/m

tam giác EAB cân tại E nên EA = EB

tam giác EDC cân tại E nên ED=EC

Do đó, ED - EA = EC - EB

hay AD = BC.

c) Chứng minh

Suy ra AC = BD (hai cạnh tương ứng)

Định lí. Trong một hình thang cân:

  1. Hai cạnh bên bằng nhau;
  2. Hai đường chéo bằng nhau.

ABCD là hình thang cân thì

AD = BC và AC = BD

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ 4

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 2

- GV đánh giá, nhận xét kĩ năng diễn đạt trình bày của HS

Ví dụ 4. Cho hình thang cân ABCD có AB //CD, AB < CD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, B trên đường thẳng CD. Chứng minh: DH = CK.

Giải

+) Vì ABCD là hình thang cân nên

AD = BC và góc D = góc C

+) Xét = (ch-gn )

Suy ra DH=CK (hai cạnh tương ứng)

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân dạng và giải các bài tập về hình thang cân.

b) Nội dung: Bài tập 1 và 2 GV chuẩn bị.

c) Sản phẩm: HS thực hiện được bài tập 1 và 2.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Bài 1 trong SGK trang 102

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài tập

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định 1

- GV chính xác hóa kết quả

Bài tập 1.

Cho hình thang cân ABCD có AB //CD. Chứng minh:

Giải

+) Vì ABCD là hình thang cân nên

AD = BC AC = BD (t/c)

+) Xét có:

AB là cạnh chung

(chứng minh trên)

AD=BC

BD=AC (cmt)

Do đó = (c.c.c)

Suy ra: ( 2 góc tương ứng)

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Bài 2

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài tập

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn

* Kết luận, nhận định 2

- GV chính xác hóa kết quả

Bài tập 2.

Hình thang cân ABCD (AB // CD) có , đường chéo bằng đáy lớn. Chứng minh rằng cạnh bên bằng đáy nhỏ.

Giải

Hình thang ABCD cân nên có

CM được

(Hình thang ABCD cân)

Ta có:

Khi đó tam giác ABC cân tại B nên AB = BC (đpcm).

4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

a) Mục tiêu: Sử dụng được kiến thức đã học để giải bài tập

b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm thông qua trò chơi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trắc nghiệm

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

- Em hãy lấy ví dụ về các hình thang, hình thang cân trong thực tế?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS suy nghĩ và trả lời

* Báo cáo, thảo luận 1

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ lấy ví dụ

* Kết luận, nhận định 1

-GV chốt lại các ví dụ thực tế

Một số hình ảnh khác của hình thang cân trong thực tế: cái thang, mặt túi xách, túi đựng bỏng ngô, đồ trang trí ...

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

Cho 8 hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên (như mẫu).

Hãy xếp thành mặt chiếc khay đựng mứt Tết trong thời gian 2 phút. Đội nào nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

- HS hoạt động nhóm suy nghĩ cách thực hiện

* Báo cáo, thảo luận 2

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nêu kết quả

* Kết luận, nhận định 2

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về hình thang cân

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Kết quả:

* GV giao nhiệm vụ học tập 3

- GV yêu cầu HS tham gia theo nhóm đôi trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

- HS tham gia trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm đôi

* Báo cáo, thảo luận 3

- GV nêu các câu hỏi, HS tham gia trả lời để củng cố nhanh kiến thức đã học

* Kết luận, nhận định 3

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. B

Câu 2. B

Câu 3. C

Câu 4. A

Câu 5. C

- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức về định nghĩa, tính chất của hình thang cân.

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Câu 1: Chọn khẳng định đúng. Hình thang cân là:

A. Hình thang có hai góc kề một cạnh bằng nhau

B. Hình thang là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.

C. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau.

D. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

Câu 2: Chọn khẳng định Sai

A. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

B. Hình thang cân có hai đường chéo vuông góc với nhau.

C. Hình thang cân có hai đường bằng nhau.

D. Hình thang cân có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Câu 3: Hình thang cân

số đo góc

A. B. C. D.

Câu 4: Hình thang cân

. Chọn khẳng định đúng

A. .

B. .

C. .

D. .

Câu 5: Hình thang cân

. Khẳng định nào dưới đây là sai

A. .

B. .

C. .

D. là hình thang cân.

* GV giao nhiệm vụ học tập 4

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài học

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS nhắc lại các kiến thức đã học

* Báo cáo, thảo luận 4

- Gọi hs trình bày

- HS còn lại lắng nghe, quan sát sản phẩm của nhóm bạn và nêu các nhận xét bổ sung

* Kết luận, nhận định 4

- GV đánh giá, nhận xét, đưa sơ đồ tư duy bài học lên màn chiếu.

Sơ đồ tư duy

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Học và ghi nhớ định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông; tính chất hình thang cân.

- Bài tập về nhà: 1,2,3 SGK

- Chuẩn bị bài mới: mục III. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp dạy:

§4: HÌNH BÌNH HÀNH

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: … tiết

PPCT: Tiết …

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Giải thích được tính chất về cạnh đối, góc đối, đường chéo của hình bình hành.
  • Nhận biết được dấu hiệu để một tứ giác là hình bình hành (ví dụ: tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành).
  • HS vẽ được hình bình hành, biết chứng minh tứ giác là hình bình hành.
  • Rèn kĩ năng suy luận vận dụng tin hs chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng m inh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về việc nhận biết các hình ảnh trong thực tế có dạng hình bình hành. Đặt vấn đề này có khả năng thu hút học sinh vào bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, Lớp nhận xét, GV sử dụng cơ hội giới thiệu bài mới.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Trong thiết kế tay vịn cầu thang (Hình 34) người ta thường để các cặp thanh sườn song song với nhau, các cặp thanh trụ song song với nhau, tạo nên các hình bình hành.

“Hình bình hành có những tính chất gì? Có những dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình bình hành”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 4: Hình bình hành.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Định nghĩa

a) Mục tiêu:

  • Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất đặc trưng của hình bình hành qua việc quan sát hình 35 SGK trang 105 và so sánh các cặp cạnh đối AB và CD, AD và BC của tứ giác ABCD có song song với nhau hay không? .

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, VD1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất đặc trưng của hình bình hành qua việc quan sát hình 35.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời, lớp nhận xét

- GV đánh giá

- HS thực hiện VD1.

GV giúp HS có cơ vận dụng kiến thức vừa học vào làm bài tập và nhận biết được hình bình hành cũng như sử dụng định nghĩa hình bình hành vào bài toán.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời, lớp nhận xét

- GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Định nghĩa

HĐ1:

Cho biết các cặp đối AB và CD, AD và BC của tứ giác ABCD ở hình 35 có song song với nhau hay không?

Gợi ý: các cặp đối AB và CD, AD và BC của tứ giác ABCD ở hình 35 có song song với nhau

Định nghĩa:

Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.

VD1: Ở hình 36, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?

Giải:

  • Ở hình 36a, ta có và , ở vị trí đồng vị nên MN // NP.

Ta lại có và , ở vị trí đồng vị nên MQ // NP.

Do đó, tứ giác MNPQ là hình bình hành.

  • Ở hình 36b, AB và CD cắt nhau tại O nên AB và CD không song song với nhau. Do đó, tứ giác ABCD không phải là hình bình hành.

Hoạt động 2: Tính chất

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất đặc trưng của hình bình hành qua HĐ2 và so sánh các tam giác bằng nhau.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, VD2.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2.

- HS hoạt động nhóm đôi trình bày vào phiếu.

- GV thu phiếu bài tập của các nhóm sau đó trình chiếu lên tivi sửa chữa chung trước lớp. Gọi một HS lên bảng trình bày lại trên bảng.

- HS dưới lớp tự chữa lại vào vở.

Qua HĐ2 GV gợi ý HS rút ra tính chất của hình bình hành.

- GV yêu cầu HS vận dụng làm VD2, luyện tập 1.

- HS vận dụng tính chất hình bình hành làm VD2, luyện tập 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Tính chất

HĐ2: Cho Hình bình hành ABCD (Hình 37).

a) Hai tam giác ABD và CDB có bằng nhau hay không?

Từ đó, hãy so sánh các cặp đoạn thẳng: AB và CD; DA và BC.

b) So sánh các cặp góc: và và

c) Hai tam giác OAB và OCD có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh các cặp đoạn thẳng: OA và OC; OB và OD.

Gợi ý:

a) Xét hình bình hành ABCD

Có AB // DC (định nghĩa)

suy ra (hai góc so le trong)

Lại có AD // BC (định nghĩa)

suy ra (hai góc so le trong)

Xét ∆ABD và ∆CDB

Có:

Suy ra: ∆ABD = ∆CDB (g.c.g)

Suy ra: AB = CD (cặp góc tương ứng)

Và BC = DA (cặp góc tương ứng)

b) Xét ∆ABD = ∆CDB

suy ra:

Xét ∆ABC và ∆CDA

Có:

Suy ra: ∆ABC = ∆CDA (c.c.c)

Suy ra =

Định lí:

Trong một hình bình hành:

a) Các cạnh đối bằng nhau;

b) Các góc đối bằng nhau;

c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Ví dụ 2 (SGK- tr106) Cho hai hình bình hành ABCD và BECD, AC cắt BD tại O (Hình 38). Chứng minh:
a) AB = BE;
b) OB = CE.

Lời giải:

Do tứ giác ABCD là hình bình hành

nên AB = CD, OB = OD = BD.
Do tứ giác BECD là hình bình hành

nên BE = CD, BD = CE.
a) Từ AB = CD và BE = CD,

suy ra AB = BE (vì cùng bằng CD).
b) Từ OB = BD và BD = CE,

suy ra OB = CE.

LT1: Cho hình bình hành ABCD có , AB = 4 cm; BC = 5cm. Tính số đo mỗi góc và độ dài cạnh còn lại cửa hình bình hành ABCD.

Hướng dẫn:

Xét hình bình hành ABCD

Có AB = DC (t/c) mà AB = 4cm (gt)

suy ra: DC = 4cm

lại có BC = AD (t/c) mà BC = 5cm (gt)

suy ra: AD = 5cm

Có (t/c) mà (gt)

Suy ra:

Áp dụng định lý tổng các góc trong tứ giác ta có:

Suy ra

Mà (t/c) suy ra

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

a) Mục tiêu: HS hiểu về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.

b) Nội dung:

GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn hoàn thành HĐ3.

+ Nhóm 1: Làm phần a) của HĐ3;

+ Nhóm 2: Làm phần b) của HĐ3.

- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày

- HS dưới lớp quan sát, bổ sung, nhận xét.

- GV chốt kiến thức.

- GV nhấn mạnh: các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

- GV gọi lần lượt 3 HS đọc ghi nhớ SGK trang 107.

- HS thực hiện Ví dụ 3.

- HS thực hiện LT2.

Qua đó rút ra chú ý.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Dấu hiệu nhận biết

HĐ3: SGK trang 106

a) Cho tứ giác ABCD có AB = CD, BC = DA (Hình 39).

  • Hai tam giác ABC và CDA có bằng nhau hay không?

Từ đó, hãy so sánh các cặp góc: và ; : và

  • ABCD có phải hình bình hành hay không?

b) Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm O của mỗi đường (Hình 40).

  • Hai tam giác ABO và CDO có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh các cặp góc: và ; và
  • ABCD có phải hình bình hành hay không?

Gợi ý:

a) Hai tam giác ABC và CDA có bằng nhau (theo trường hợp c.c.c), từ đó suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau: = ; =

Suy ra ABCD là hình bình hành (tính chất hình bình hành)

b) Hai tam giác ABO và CDO có bằng nhau (theo trường hợp c.g.c), từ đó suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau: = ; =

Suy ra ABCD là hình bình hành (tính chất hình bình hành)

Ghi nhớ: Ta có những dấu hiệu nhận biết sau:

  • Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
  • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình
    bình hành.

Ví dụ 3 (SGK-tr107) Cho tứ giác ABCD có hai cạnh đối AB CD song song và bằng nhau, hai đường chéo AC BD cắt nhau tại O. Chứng minh:
a) △OAB = △OCD;
b) Tứ giác ABCD là hình bình hành.

Lời giải.


a) Xét hai tam giác OAB OCD, ta có:
(so le trong);
AB = CD (giả thiết);
(so le trong).
Suy ra △OAB = △OCD (g.c.g).
b) Do △OAB = △OCD

nên OA = OC, OB = OD (các cặp cạnh tương ứng).
Suy ra tứ giác ABCD có hai đường chéo AC BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Do đó tứ giác ABCD là hình bình hành.

Chú ý:

  • Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
  • Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 108).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 108).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 108).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1:

a) Xét tứ giác ABCD
= 3600 (tổng các góc của một tứ giác).
Mà , (giả thiết)
Nên = 3600.
2 + 2 = 3600
2( + )= 3600
+ = 1800.
b) Theo ý a suy ra AD // BC nên = (đồng vị).
c) Ta có AB // DC BC // AD nên tứ giác ABCD là hình bình hành

Bài 2:

Xét △ABC có hai đường trung tuyến BM CN cắt nhau tại G (giả thiết) nên G là trọng
tâm của △ABC.
Suy ra GM = ; GN = (tính chất trọng tâm của tam giác). (1)
P là trung điểm của GB (giả thiết) nên GP = PB = . (2)
Q là trung điểm của GC (giả thiết) nên GQ = QC = . (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra GM = GP GN = GQ.
Xét tứ giác PQMN GM = GP GN = GQ (chứng minh trên).
Do đó tứ giác PQMN có hai đường chéo MP NQ cắt nhau tại trung điểm G của mỗi đường nên nó là hình bình hành.

Bài 3:

a) Vì ABCD là hình bình hành (giả thiết) nên AB = CD.
ABMN là hình bình hành (giả thiết) nên AB = MN.
Suy ra CD = MN.
b) Ta có ABCD là hình bình hành nên . (1)
ABMN là hình bình hành nên . (2)
Từ (1) và (2) suy ra .

Bài 4:

Xét tứ giác ABCD có hai đường chéo AC BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường
nên ABCD là hình bình hành.
Do đó AB = CD = 100 (m).

Bài 5:

d // BC (giả thiết) nên AE // BC.
d’ // AC (giả thiết) nên BE // AC.
Xét tứ giác ACBE AE // BC (chứng minh trên) và BE // AC (chứng minh trên).
Do đó tứ giác ACBE là hình bình hành.
Suy ra:

(tính chất hình bình hành).
Bạn Hùng chứng minh được tứ giác ACBE là hình bình hành có các tính chất trên, đo độ
dài các đoạn thẳng BE, AE và đo góc AEB.
Từ đó, tính được độ dài các đoạn thẳng AC, BC và số đo góc ACB.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành câu 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6.
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Câu 1: Hãy chọn câu trả lời đúng:

A. Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.

B. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

C. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

D. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Câu 2: Hãy chọn câu trả lời “sai”

A. Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau.

B. Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau.

C. Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

D. Trong hình bình hành các cạnh đối không bằng nhau.

Câu 3: Cho hình bình hành có , các góc còn lại của hình bình hành là

A. ; ; . B. ; ; .

C. ; ; . D. ; ; .

Câu 4: Cho hình bình hành . Qua giao điểm của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối và theo thứ tự ở và (đường thẳng này không đi qua trung điểm của ).

Ta có:

A. . B.. C. . D. .

Câu 5: Chu vi của hình bình hành bằng , chu vi của tam giác bằng , khi đó độ dài là:

A. . B. . C. . D. .

Câu 6: Cho . Gọi , , theo thứ tự là trung điểm của, , .

Tứ giác là:

A. Hình thang. B. Hình bình hành.

C. Hình thang cân. D. Hình thang vuông.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án trắc nghiệm:

1. D

2. D

3. A

4. A

5. A

6. B

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 5: Hình chữ nhật".

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp dạy:

§5: HÌNH CHỮ NHẬT

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: … tiết

PPCT: Tiết …

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Giải thích được tính chất về hai đường chéo của hình chữ nhật.

– Nhận biết được dấu hiệu để một hình bình hành là hình chữ nhật (ví dụ: hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật).

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về các hình chữ nhật trong thực tế hằng ngày. Cách đặt vấn đề này có khả năng thu hút học sinh vào bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, Lớp nhận xét, GV sử dụng cơ hội giới thiệu bài mới.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Màn hình phẳng chiếc ti vi ở Hình 46 có dạng hình chữ nhật.

“Hình chữ nhật có những tính chất gì? Có những dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 5: Hình chữ nhật.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Định nghĩa

a) Mục tiêu:

  • Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất đặc trưng của hình chữ nhật qua việc quan sát hình 47 SGK trang 109 và nhận xét được số đo đặc biệt của các góc trong hình chữ nhật.

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, VD1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất đặc trưng của hình chữ nhật qua việc quan sát hình 47.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời, lớp nhận xét

- GV đánh giá

- HS thực hiện VD1.

GV giúp HS có cơ vận dụng kiến thức vừa học vào làm bài tập và nhận biết được hình chữ nhật cũng như sử dụng định nghĩa hình chữ nhật vào bài toán.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời, lớp nhận xét

- GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Định nghĩa

HĐ1: Cho biết số đo mỗi góc của tứ giác ABCD ở hình 47.

Gợi ý: Các góc ở hình 47 đều là góc vuông

()

Định nghĩa:

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

VD1: Ở Hình 48, tứ giác nào là hình chữ nhật? Vì sao?

Giải:

  • Ở Hình 48 a, ta có
    nên đều là góc vuông. Suy ra tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.
  • Ở Hình 48 b, do = 1020 nên không là góc vuông. Suy ra tứ giác GHIK không phải là hình chữ nhật.

Chú ý: Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Hoạt động 2: Tính chất

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tính chất đặc trưng của hình chữ nhật qua HĐ2 và so sánh các tam giác bằng nhau.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, VD2, Luyện tập 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2.

- HS hoạt động nhóm đôi trình bày vào bảng cá nhân, sau đó dơ bảng.

- GV nhiệm thu, nhận xét chung.

Qua HĐ2 GV gợi ý HS rút ra tính chất của hình bình hành.

- GV yêu cầu HS vận dụng làm VD2, luyện tập 1.

- HS vận dụng tính chất hình bình hành làm VD2, luyện tập 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Tính chất

HĐ2:

a) Mỗi hình chữ nhật có là một hình thang cân hay không?

b) Mỗi hình chữ nhật có là một hình bình hành hay không?

Gợi ý:

a) Mỗi hình chữ nhật có là một hình thang cân

(có cạnh đối song song, hai góc kề một đáy bằng nhau).

b) Mỗi hình chữ nhật có là một hình bình hành (có 2 cặp cạnh đối song song).

Chú ý: Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.

Đình lí: Trong một hình chữ nhật:
a) Hai cạnh đối song song và bằng nhau;
b) Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Ví dụ 2 (SGK- tr110) Cho hình chữ nhật ABCD và hình bình hành ABEC (Hình 49). Chứng minh: BD = BE.

Lời giải:

Ta có ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD.
ABEC là hình bình hành nên BE = AC (cặp cạnh đối diện).
Suy ra BD = BE (cùng bằng AC).

LT1: Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC BD cắt nhau tại O. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của O trên AB, BC.

Chứng minh MN = AC.

Lời giải:

Tứ giác OMBN có:

tứ giác OMBN là hình chữ nhật

⇒ OB = MN (1)
O là giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD nên
⇒ OB = AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra MN = AC.

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật qua việc so sánh các tam giác bằng nhau.

b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn hoàn thành HĐ3.

+ Nhóm 1: Làm phần a) của HĐ3;

+ Nhóm 2: Làm phần b) của HĐ3.

- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày

- HS dưới lớp quan sát, bổ sung, nhận xét.

- GV chốt kiến thức.

- GV nhấn mạnh: các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

- GV gọi lần lượt 3 HS đọc ghi nhớ SGK trang 110.

- HS thực hiện Ví dụ 3.

- HS thực hiện LT2.

Qua đó rút ra chú ý.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Dấu hiệu nhận biết

HĐ3: SGK trang 106

a) Cho hình bình hành ABCD có . ABCD có phải là hình chữ nhật hay không?

b) Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau (Hình 50).

  • Hai tam giác ABC và DCB có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh và .
  • ABCD có phải hình chữ nhật hay không?

Lời giải:

a) Xét hình bình hành ABCD

Có: AB // DC; AD // BC (định nghĩa)

(tính chất) mà

(1)

(tính chất)

Lại có

(2)

Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình chữ nhật

b) Xét hình bình hành ABCD

Có AB = DC (tính chất), AD = BC (tính chất)

Xét ∆ABC và ∆DCB

∆ABC = ∆DCB (c.c.c)

Suy ra = (cặp góc tương ứng).

Tương tự chứng minh được =

Lại có

suy ra ABCD là hình chữ nhật

Ghi nhớ:

a) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Ví dụ 3 (SGK-tr111) Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM thoả mãn AM =BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA (Hình 51). Chứng minh:
a) Tứ giác ABDC là hình chữ nhật;
b) Tam giác ABC vuông tại A

Lời giải.


a) Vì tứ giác ABDC có hai đường chéo AD, BC cắt nhau tại trung điểm M của mỗi đường nên ABDC là hình bình hành.
Do AM = BC AM = AD (vì M là trung điểm của AD) nên BC = AD.
Hình bình hành ABDC có hai đường chéo BC, AD bằng nhau nên ABDC là hình
chữ nhật.
b) Do ABDC là hình chữ nhật nên = 900. Suy ra tam giác ABC vuông tại A.

Chú ý: Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam
giác đó là tam giác vuông.

LT2: Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC BD cắt nhau tại O thoả mãn . Chứng minh ABCD là hình chữ nhật.

Lời giải.

Ta có:

⇒ △OAB cân tại O ⇒ OA = OB. (1)

O là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của BD

⇒ OB = OD. (2)

Từ (1) và (2) suy ra OA = OB = OD = BD.
Ta có △ABD AO là đường trung tuyến và AO = DB nên △ADB vuông tại A.
Hình bình hành ABCD = 900 nên ABCD là hình chữ nhật. □

Chú ý:

  • Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
  • Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 111; 112).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 111; 112).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 111; 112).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1:

ABCD là hình thang cân = 900
nên AD ⊥ CD.
Tứ giác ABCD có = 900
⇒ ABCD
là hình chữ nhật.

Bài 2:

Tứ giác ABDC M là trung điểm của AD và của BC
tứ giác ABDC là hình bình hành.
Hình bình hành ABDC có = 900 nên là hình chữ nhật.
AM = BC

Bài 3:

△BEC vuông tại C
= 900
+ 390 = 900
= 510. (1)
Ta có: = 1800
+ 780 + 510 = 1800
= 510. (2)
Từ (1), (2) = = 510 (so le trong).

Bài 4:

Tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên
CB = AD = 300 m , CD = AB = 400 m.
Xét △BCD vuông tại C
BD
2 = CD2 + CB2 (Định lý Pytago)
⇒ BD2 = 3002 + 4002
⇒ BD2 = 250 000
⇒ BD = 500 m.
Vậy AC = BD = 500 m. Khoảng cách từ C đến B là 300 m.
Khoảng cách từ C đến D là 400 m.
Khoảng cách từ C đến A là 500 m.

Bài 5:

Sau hai lần gấp bạn Bình tìm ra trung điểm của AC BD nên tứ giác ABCD là hình bình hành.
AC = BD (đường kính của đường tròn) nên ABCD là hình chữ nhật.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành câu 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Câu 1. Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng:Tứ giác có ... là hình chữ nhật.”

A. hai góc vuông. B. bốn góc vuông.

C. bốn cạnh bằng nhau. D. các cạnh đối song song.

Câu 2. Khẳng định nào sau đây sai

A. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

B. Hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

C. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

D. Trong hình chữ nhật, giao của hai đường chéo là tâm của hình chữ nhật đó.

Câu 3. Hình chữ nhật có mấy tâm đối xứng?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 4. Hình chữ nhật có kích thước hai cạnh kề là . Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là:

A. . B. . C. . D. .

Câu 5. Một hình chữ nhật có kích thước hai cạnh kề là . Kích thước đường chéo của hình chữ nhật đó là:

A. . B. . C. . D. .

Câu 6. Cho hình chữ nhật và đường chéo . Tính độ dài cạnh .

A. . B. . C. . D. .

Câu 7. Hình bình hành là hình chữ nhật khi:

A. . B. . C. . D. .

Câu 8. Cho tam giác , đường cao . là trung điểm của , đối xứng với qua . Tứ giác là hình gì?

A. Hình thang. B. Hình thang cân.

C. Hình thang vuông. D. Hình chữ nhật.

Câu 9. Hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo. Biết , tính số đo ?

A. . B. C. D. .

Câu 10. Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB; AC, BC. Tứ giác AMPN là hình gì?

A. Hình thang. B. Hình thang cân.

C. Hình chữ nhật. D. Hình thang vuông.

Câu 11. Cho hình thang vuông . Gọi là trung điểm của . Khẳng định nào sau đây sai

A. . B. Tứ giác là hình chữ nhật .

C. là trung điểm của . D. .

Câu 12. Cho tứ giác . , , , là trung điểm của các cạnh , , , . Tứ giác cần thêm điều kiện nào sau đây để tứ giác là hình chữ nhật?

A. . B. . C. . D. .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án trắc nghiệm:

1. B

2. C

3. A

4. B

5. A

6. B

7. B

8. D

9. B

10.C

11. D

12. B

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài; Đọc phần “có thể em chưa biết”
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 6: Hình thoi".

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp dạy:

§6: HÌNH THOI

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: … tiết

PPCT: Tiết …

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Giải thích được tính chất về đường chéo của hình thoi.

– Nhận biết được dấu hiệu để một hình bình hành là hình thoi (ví dụ: hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi)

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
  • Năng lực riêng:
  • Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa của hình thoi qua việc quan sát họa tiết trên vải ở hình 55 có dạng hình thoi trong thực tế hằng ngày. Cách đặt vấn đề này có khả năng thu hút học sinh vào bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, Lớp nhận xét, GV sử dụng cơ hội giới thiệu bài mới.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Họa tiết trên vải ở Hình 55 gợi lên hình ảnh của hình thoi

“Hình thoi có những tính chất gì? Có những dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình thoi”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 6: Hình thoi.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Định nghĩa

a) Mục tiêu:

  • Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa của hình thoi qua việc quan sát hình 56 SGK trang 113 và so sánh độ dài các cạnh của tứ giác ABCD ở hình 56.

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, VD1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1.

GV giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa của hình thoi qua việc quan sát hình 56.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời, lớp nhận xét

- GV đánh giá

- HS thực hiện VD1.

GV giúp HS có cơ vận dụng kiến thức vừa học vào làm bài tập và nhận biết được hình thoi cũng như sử dụng định nghĩa hình thoi vào bài toán.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời, lớp nhận xét

- GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Định nghĩa

HĐ1: So sánh độ dài các cạnh của tứ giác ABCD ở Hình 56.

Gợi ý: AB = BC = CD = DA

Định nghĩa:

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

VD1: Ở Hình 57, tứ giác nào là hình thoi? Vì sao?

Giải:

  • Ở Hình a), ta có MN = NP = PQ = QM (vì cùng bằng 2,5 cm) nên tứ giác MNPQ là hình thoi.
  • Ở Hình b), ta có GH KG (vì 2,5 cm 2 cm) nên tứ giác GHIK không phải là hình thoi.

Hoạt động 2: Tính chất

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tính chất đặc trưng của hình thoi qua HĐ2, VD2, LT1 và so sánh các tam giác vuông bằng nhau.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, ví dụ, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, VD2, Luyện tập 1.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2.

- HS hoạt động nhóm đôi trình bày vào bảng cá nhân, sau đó dơ bảng.

- GV nhiệm thu, nhận xét chung.

Qua HĐ2 GV gợi ý HS rút ra tính chất của hình bình hành.

- GV yêu cầu HS vận dụng làm VD2, luyện tập 1.

- HS vận dụng tính chất hình bình hành làm VD2, luyện tập 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Tính chất

HĐ2: Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O (Hình 58)

a) Hình thoi ABCD có dạng hình bình hành hay không?

b) Hai đường chéo AC và BD có vuông góc với nhau hay không?

c) Hai tam giác ABC và ADC có bằng nhau hay không? Tia AC có phải là tia phân giác của hay không?

Gợi ý:

a) Xét hình thoi ABCD có AB = BC = CD = DA (định nghĩa)

Suy ra ABCD là hình bình hành (tính chất hình bình hành)

b) Xét Hình bình hành ABCD

có AC DB = O

suy ra DO = OB (tính chất)

Xét ∆ADO và ∆ABO

∆ADO = ∆ABO (c.c.c)

(cặp góc tương ứng)

Mà ( hai góc kề bù)

⇒ Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau

c)

Xét ∆ADO và ∆ABO

∆ABC = ∆ADC (c.c.c)

Lại có ∆ADO = ∆ABO (cmt)

(cặp góc tương ứng)

Hay

Vậy tia AC là tia phân giác của

Nhận xét: Do hình thoi là hình bình hành nên hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.

Đình lí: Trong một hình thoi:
a) Hai cạnh đối song song;

b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường;

d) Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc ở đỉnh.

Ví dụ 2 (SGK- tr110) Cho thoi ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, AC = 3cm, BD = 4cm (Hình 59). Tính độ dài của OA, OB, AB.

Giải:

Do ABCD là hình thoi nên O là trung điểm của hai đường chéo AC, BD.
Suy ra: OA = AC = .3 = 1,5 (cm);
OB = BD = 4 = 2 (cm).
Ta có AC ⊥ BD (vì ABCD là hình thoi) nên tam giác OAB vuông tại O. Áp dụng định lí
Pythagore, ta có:
AB2 = OA2 + OB2.
Do đó AB2 = (1,5)2 + 22 = 6,25

hay AB = 2,5(cm)

LT1: Cho hình thoi ABCD có = 1200 .Chứng minh tam giác ABD là tam giác đều.

Lời giải:

Tam giác ABD AB = AD (vì ABCD là hình thoi).
Lại có AC là tia phân giác của góc A nên

= = 600.
Vậy, tam giác ABD là tam giác đều.

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận xây dựng về dấu hiệu nhận biết của hình thoi.

b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn hoàn thành HĐ3.

+ Nhóm 1: Làm phần a) của HĐ3;

+ Nhóm 2: Làm phần b) của HĐ3.

- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày

- HS dưới lớp quan sát, bổ sung, nhận xét.

- GV chốt kiến thức.

- GV nhấn mạnh: các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

- GV gọi lần lượt 3 HS đọc ghi nhớ SGK trang 110.

- HS thực hiện Ví dụ 3.

- HS thực hiện LT2.

Qua đó rút ra chú ý.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Dấu hiệu nhận biết

HĐ3: SGK trang 114

a) Cho hình bình hành ABCD có hai cạnh kề AB và BC bằng nhau, ABCD có phải là hình thoi hay không?

b) Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau (Hình 60).

  • Đường thẳng AC có phải là đường trung trực của đoạn thẳng BD hay không?
  • ABCD có phải hình thoi hay không?

Lời giải:

a) Xét hình bình hành ABCD

Có: AB = BC (gt) (1)

AB = DC và BC = AD (tính chất) (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB = BC = DC = AD

Suy ra ABCD là hình thoi

b) Xét hình bình hành ABCD

Có OD = OB (tính chất) (3)

AC ⊥ DB = O (gt) (4)

Từ (3) và (4) suy ra Đường thẳng AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD

Lại có OA = OC (tính chất) (5)

Từ (3), (4), (5) Suy ra ABCD là hình thoi

Ghi nhớ:

a) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
b) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

Ví dụ 3 (SGK-tr115) Cho tam giác ABC vuông tại A. Các điểm M, N lần lượt thuộc tia đối của tia AB, AC sao cho AM = AB, AN = AC. Chứng minh tứ giác BCMN là hình thoi.

Lời giải.


Tứ giác BCMN A là trung điểm của cả hai đường chéo BM CN nên BCMN là hình bình hành.
Do tam giác ABC vuông tại A nên = 900

hay BM ⊥ CN.
Hình bình hành BCMN có hai đường chéo BM CN vuông góc với nhau nên BCMN là hình thoi.

LT2: Cho tam giác ABC cân tại A có M là trung điểm BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA. Chứng minh tứ giác ABNC là hình thoi

Lời giải.

Tứ giác ABNC M là trung điểm của cả hai đường chéo BC AN nên ABNC là hình bình hành.
Do tam giác ABC cân tại A, có AM là trung tuyến nên AM cũng là đường cao BM ⊥ BC.

Hình bình hành ABNC có hai đường chéo AN BC vuông góc với nhau nên ABNC là hình thoi.

Hình bình hành ABNC có hai đường chéo AN
BC vuông góc với nhau nên ABNC là hình thoi.

Chú ý:

  • Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc là hình thoi.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 115).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 115).

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 115).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Bài 1:

Gọi O là giao điểm của AC BD.
ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của BD.
Xét tam giác ABD AO vừa là phân giác của góc DAB, vừa là đường trung tuyến nên ABD là tam giác cân hay AB = AD.

Hình bình hành ABCD có hai cạnh kề AB = AD nên nó là hình thoi.
Bài 2:

ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông AOB
ta có OA2 + OB2 = AB2.
Từ đó ta có
AC2 + BD2 = (2OA)2 + (2OB)2 = 4(OA2+OB2) = 4AB2.

Bài 3:

ABCD là hình thoi nên DB là tia phân giác của góc .
Do đó
= 2 . = 2 · 400 = 800.
Hình thoi cũng là hình bình hành, do đó hai góc kề có tổng là 1800,

hay = 1800 - = 1000

Hình thoi có các cặp góc đối diện bằng nhau, vậy ta có = = 1000; = = 800.

Bài 4:

Đặt tên các đỉnh và các cạnh như hình vẽ bên, ta có
4AB2 = AC2 + BD2 = 902 + 452 = 10125.
Do đó AB2 = 2531,25 hay AB ≈ 50,3 mm.

Bài 5:

Đặt tên các đỉnh và các cạnh như hình vẽ bên và giả sử số đo góc A là 600.
Ta có tam giác ABD đều nên BD = AB = 40 cm.
O là trung điểm của BD nên BO = BD = 20 cm.
Do đó, áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông AOB ta có
AB2 = OA2 + OB2 ⇒ OA2 = AB2 – OB2 = 402 202 = 1200.
Suy ra OA = 34,64 ⇒ AC = 69,28 (cm).
Diện tích viên gạch cũng chính là diện tích hình thoi ABCD
S = AC . BD = . 69,28 . 40 = 1385,6 (cm2).

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  1. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành câu 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
  2. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Câu 1. Hãy chọn câu sai.

A. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

B. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau là hình thoi.

C. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

D. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là h́ình thoi.

Câu 2. Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?

A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.       

B. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

C. Hai đường chéo vuông góc với nhau.

D. Hai đường chéo bằng nhau.

Câu 3. Trong các hình sau, hình nào vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng?

A. Tam giác đều. B. Hình thang cân.

C. Hình bình hành. D. Hình thoi.

Câu 4. Cho các hình sau, chọn khẳng định đúng

A. Cả ba hình đều là hình thoi.                  B. Hình 1 và hình 2 là hình thoi.

C. Chỉ hình 1 là hình thoi. D. Cả ba hình đều không phải hình thoi.

Câu 5. Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 24cm và 10cm thì cạnh của hình thoi đó bằng

A. . B. . C. . D. .

Câu 6. Hình thoi có độ dài hai đường chéo là thì cạnh của hình thoi đó bằng

A. . B. . C. . D. .

Câu 7. Cho hình thoi ABCD có chu vi bằng 16cm, đường cao bằng 2cm. Tính các góc của hình thoi. Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. ; . B. ; .

C. ; . D. ; .

Câu 8. Tứ giác ABCD có AB=CD. Gọi M,N theo thứ tự là trung điểm của BC, DA. Gọi I,K theo thứ tự là trung điểm của AC, BD. Tứ giác KMIN là hình gì?

A. Hình chữ nhật. B. Hình bình hành.

C. Hình thang cân. D. Hình thoi.

Câu 9. Cho tam giác ABC vuông ở A, trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, M’ là điểm đối xứng với M qua D. Tứ giác AMBM’ là hình gì?

A. Hình thoi. B. Hình bình hành.

C. Hình chữ nhật. D. Hình thang.

Câu 10. Cho hình thang ABCD. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì thì MNPQ là hình thoi. Hãy chọn câu trả lời đúng

A. . B. .

C. . D. .

Câu 11. Cho hình thoi ABCD. Trên các cạnh BC và CD lần lượt lấy hai điểm E và F sao cho BE=DF. Gọi G, H thứ tự là giao điểm của AE, AF với đường chéoDB. Tứ giác AGCH là hình gì?

A. Hình thoi. B. Hình chữ nhật.

C. Hình bình hành. D. Hình thang.

Câu 12. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD, BC. Các đường BE, DF cắt AC tại P, Q. Tứ giác EPFQ là hình thoi nếu bằng

A. . B. . C. . D. .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án trắc nghiệm:

1. B

2. B

3. D

4. C

5. B

6. D

7. A

8. D

9. A

10.D

11. A

12. B

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 7: Hình vuông ".

§7: HÌNH VUÔNG

Môn học: Toán - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Mô tả khái niệm hình vuông.
- Giải thích các tính chất của hình vuông.
- Nhận biết dấu hiệu để một hình là hình vuông

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực chuyên biệt: Vẽ được hình, phân tích bài toán, chứng minh được bài toán.

3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Biểu hiện bởi tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Trách nhiệm: Biểu hiện bởi có hứng thú học tập, có ý thức làm việc, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo. Từ đó giúp học sinh độc lập, tự tin và tự chủ.

- Trung thực: Biểu hiện bởi HS thật thà, thẳng thắn trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS nhận thấy hình vuông có những tính chất gì? Có nhừng dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông. để gợi vấn đề tìm hiểu kiến thức mới.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

‒ Hình vuông có:

+ Bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

+ Các cạnh đối song song;

+ Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường;

+ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc ở đỉnh.

‒ Dấu hiệu nhận biết hình vuông:

+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Một số họa tiết và hoa văn trên thổ cẩm( Hình 64) có dạng hình vuông.

- Hình vuông có những tính chất gì?

- Có nhừng dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông ?

- Thế nào là hình vuông?

- Hình vuông có những tính chất gì?

- Có nhừng dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông.

Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 7. HÌNH VUÔNG

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Định nghĩa

a) Mục tiêu:

  • Nhận biết được định nghĩa hình vuông.

- Có nhừng dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông.

b) Nội dung:

  • HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, 2, LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐ1

GV giúp HS nhận thấy được tứ giác ABCD là hình vuông. Từ đó đưa ra ĐN về hình vuông.

HS lấy thêm ví dụ.

- HS thực hiện nhận diện hình vuông.

- HS thực hiện VD1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. ĐỊNH NGHĨA

HĐ1:

- Trong hình 65 có :

- AB = BC = CD = AD = 6 ô vuông

- === 90o

Kết luận:

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Ví dụ 1:

- ở hình 66a, ta có

- ==( Vì = 90o )

- AB = BC = CD = AD ( Vì cùng =3cm) nên tứ giác ABCD là hình vuông.

- ở hình 66b, ta có : không là góc vuông nên tứ giác MNPQ không là hình vuông.

- ở hình 66c , ta có GH ≠ HI ( Vì 3,2cm ≠ 3cm) nên tứ giác GHIK không phải là hình vuông.

Hoạt động 2: Tính chất.

a) Mục tiêu: HS nhận biết được tính chất hình vuông.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, LT1.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2.

+ HS nhận biết được hình vuông có là hình chữ nhật không

+ HS nhận biết được hình vuông có là hình thoi không.

- Từ đó HS khái quát định lý tính chất của hình vuông.

- HS thực hiện Ví dụ 2, HS thực hiện theo tc đã có.

- HS thực hiện LT1, HS tính số đo các góc.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Tính chất

HĐ2:

a) Mỗi hình vuông là một hình chữ nhật (do nó có 4 góc vuông).

b) Mỗi hình vuông là một hình thoi (do nó có 4 cạnh bằng nhau).

Nhận xet:

Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

Định lí:

Trong một hình vuông:

  1. Các cạnh đối song song;
  2. Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường;
  3. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc ở đỉnh.

Ví dụ 2 (SGK/117)

Luyện tập 1 (SGK/117)

Luyện tập 1 trang 117 Toán 8 Tập 1 Cánh diều | Giải Toán 8

Do ABCD là hình vuông nên =90° và AC là tia phân giác của .

Do đó == = .90°=45°

Ví dụ 3 (SGK/117)

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết.

a) Mục tiêu: HS nhận biết được các dấu hiệu nhận biết hình vuông.

b) Nội dung:

HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ3, LT2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ3.

- HS nhận biết các dấu hiệu có phải là hình vuông không

- HS thực hiện Ví dụ 4: Tìm các đơn thức có cùng số mũ của biến và thu gọn.

- Tương tự HS thưc hiện LT2.

- HS thực hiện HĐ5:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Dấu hiệu nhận biết

HĐ3:

a) Do ABCD là hình chữ nhật nên 

- === 90o

- AB = CD, AD = BC.

- Mà AB = BC nên AB = BC = CD = DA.

- Vì tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau nên tứ giác ABCD là hình vuông.

b) Do ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường.

Mà AC ⊥ BD

Do đó AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD.

• Do ABCD là hình chữ nhật nên:

 - === 90o

- và AB = CD; AD = BC.

- Do AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD nên AB = AD và CB = CD.

Do đó AB = BC = CD = DA.

- Tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau nên là hình vuông.

c) Do ABCD là hình chữ nhật nên 

- === 90o

- và AD // BC

Từ AD // BC

suy ra = (so le trong).

Mặt khác, AC là tia phân giác của góc DAB nên  =

Suy ra = (vì cùng bằng ).

Tam giác ABC vuông tại B (=90°) có =

Do đó ΔABC vuông cân tại B.

• Do ΔABC vuông cân tại B nên BA = BC.

Theo kết quả câu a, hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề BA và BC bằng nhau nên là hình vuông.

Kết luận (SGK/118)

VD4: (SGK/118)

Luyện tập 2:

Luyện tập 2 trang 118 Toán 8 Tập 1 Cánh diều | Giải Toán 8

• Do tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A nên ==45°

Xét ΔBDH vuông tại D có += 90°

Suy ra =90°−=90°−45°=45°

Khi đó ΔBDH vuông cân tại D,

nên DB = DH.

Chứng minh tương tự với ΔGEC ta cũng có ΔGEC vuông cân tại E nên EG = EC.

Theo bài, BD = DE = EC.

Do đó DH = DE = EG.

• Xét tứ giác DEGH có DH // GE (cùng vuông góc với BC) và DH = DE

Do đó tứ giác DEGH là hình bình hành.

Lại có =90 nên DEGH là hình chữ nhật

Mặt khác DEGH có hai cạnh kề DH và DE bằng nhau nên là hình vuông.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3 (SGK – 119).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3,

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nài tập trắc nghiệm, Bài 1, 2, 3 (SGK – 119).

Câu 1: Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau.

A. Hình thang cân

B. Hình vuông

C. Hình thoi

D. Hình chữ nhật

Câu 2: Cho hình vuông ABCD. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình gì?

A. Hình chữ nhật

B. Hình vuông 

C. Hình bình hành

D. Hình thoi  

Câu 3: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để hình bình hành EFGH là hình vuông.

A. AC = BD và AB // CD

B. BD ⊥ AC

C. BD = AC                                       

D. BD ⊥ AC; BD = AC                     

Câu 4: Cho hình vuông ABCD. M là điểm nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ giác AEMF là hình vuông khi.

A. M thuộc cạnh DC

B. M trên đường chéo AC     

C. M thuộc đường chéo BD  

D. M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD

Câu 5: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để hình bình hành EFGH là hình vuông.

A. BD = AC    

B. BD ⊥ AC

C. BD ⊥ AC; BD = AC                                                        

D. AC = BD và AB // CD

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

Kết quả:

Đáp án trắc nghiệm:

1. C

2. B

3. D

4. B

5.C

Bài 1

Bài 1 trang 119 Toán 8 Tập 1 Cánh diều | Giải Toán 8

Do ABCD là hình thoi nên cũng là hình bình hành.

Hình bình hành có hai đường chéo AC và BD bằng nhau nên là hình chữ nhật.

Mà AD = AB (do ABCD là hình thoi)

Hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề bằng nhau (AD = AB) nên là hình vuông/

Bài 2:

Bài 2 trang 119 Toán 8 Tập 1 Cánh diều | Giải Toán 8

Do ABCD là hình thoi nên cũng là hình bình hành.

Lại có =90° nên hình bình hành ABCD là hình chữ nhật.

Mà AD = AB (do ABCD là hình thoi)

Hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề bằng nhau (AD = AB) nên là hình vuông.

Bài 3

Bài 3 trang 119 Toán 8 Tập 1 Cánh diều | Giải Toán 8

Do H, K lần lượt là hình chiếu của D trên AB, AC nên DH ⊥ AB và DK ⊥ AC

Hay == 90°

Tứ giác AHDK có === 90°

nên AHDK là hình chữ nhật.

Mà AD là tia phân giác của góc HAK nên AHDK là hình vuông.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4, 5 (SGK – 119). (SGK – tr53) và bài thêm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

a. GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).

b. GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  1. HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
  2. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

  1. Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
  2. Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

  1. GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài 4

‒ Gấp và cắt hai mảnh giấy hình vuông thành 4 mảnh tam giác vuông (hình vẽ).

‒ Ghép 4 mảnh tam giác vuông, với cạnh huyền tam giác là cạnh của hình vuông mới (hình vẽ).

Bài 4 trang 119 Toán 8 Tập 1 Cánh diều | Giải Toán 8

Bài 5

Ở bước 2, do bạn Minh đã gấp mảnh giấy (có dạng nửa hình tròn) sao cho hai nửa mới của nửa hình tròn đó lại trùng khít nhau nên hai đường kính AC và BD vuông góc với nhau tại O và OA = OB = OC = OD.

Do đó AC ⊥ BD tại trung điểm O của mỗi đường

Khi đó tứ giác ABCD là hình thoi

Mặt khác, hai đường chéo AC và BD của hình thoi ABCD bằng nhau (do cùng là đường kính của hình tròn) nên ABCD là hình vuông có tâm là O.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài tập cuối chương V ".

Ngày … tháng … năm 2024

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Thảo Trang

Tổ chuyên môn: Toán

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V

Môn học: Hình học - Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Ôn tập củng cố các kiến thức của chương V: định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

- Luyện tập kỹ năng vẽ hình, suy luận tìm lời giải trong bài toán hình học.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

  • Năng lực riêng:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác.

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, giải một số bài tập thuần túy toán học và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. Chỉ ra những chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.

- Năng lực mô hình hóa toán học: áp dụng công thức của định lí Pythagore

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: xác định được yêu cầu (GT, KL) của bài toán và tìm được cách giải đúng.

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng công cụ toán học phù hợp để vẽ được hình theo yêu cầu của bài toán

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bộ thiết bị vẽ bảng: eke, compa, đo góc

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (15 phút)

a) Mục tiêu: Hệ thống mạch kiến thức cơ bản của chương bằng sơ đồ tư duy

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề: “ Dấu hiệu nhận biết tứ giác đặc biệt”

c) Sản phẩm: sơ đồ tư duy mà hS vẽ được

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Em hãy vẽ sơ đồ tư duy hệ thống mạch kiến thức cơ bản của chương V. Định lí Pythagore. Tứ giác.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm học sinh của 2 bàn cùng nhau thảo luận để vẽ được sơ đồ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho các nhóm nhận xét sơ đồ tư duy chéo nhau

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức chuẩn để vào bài học Bài tập cuối chương V.

Gợi ý sản phẩm:

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp để tìm lời giải của bài toán.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1, 2, 3, 4/SGK/120

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4/SGK/120

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4/SGK/120 trên phiếu học tập, nhóm 4 học sinh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lập nhóm, thảo luận chọn đáp đúng trên phiếu học tập

- GV quan sát, nhắc nhỡ và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  • GV hướng dẫn cho HS các nhóm trao đổi bài cho nhau.
  • GV gọi HS trả lời câu hỏi từng bài tập.
  • HS so bài làm của nhóm bạn với đáp án GV trình bày để nhận xét bài của nhóm bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Chốt lại nội dung kiến thức, nhắc các sai lầm hay mắc phải.

- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt, động viên nhóm chưa tốt.

Kết quả:

  1. C 2. C 3. B 4. A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động 1 : Dạng toán ứng dụng thực tế (bài 5,6/sgk/120)

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 5 /SGK/120.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5/SGK/120.

- GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài 5/sgk/120

vuông tại A, ta có :

(định lý Pythagore)

Vậy đỉnh của bóng cây cách đỉnh của cây là 5 m

Hoạt động 2 : bài tập tổng hợp(7, 8, 9, 10, 11, 12, 13/sgk/121)

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng các dấu hiệu nhận biết để giải bài toán tổng hợp.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 7, 8, 10 /SGK/121.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS lần lươt giải các bài tập 7, 8, 11/sgk/121

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc đề, trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV để tìm hướng giải phù hợp

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS nhìn hình vẽ bài tập 7/sgk/121 cùng với GV giải bài tập trên bảng.

HS lên bảng vẽ hình bài tập 8/sgk/121, trình bày bài giải lên bảng.

HS lên bảng vẽ hình bài tập 11/sgk/121, giải bài trên bảng theo hướng dẫn của giáo viên

Đáp án :

Bài 7/SGK/122

Tứ giác ABCD có ( dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)(1)

( định lí tổng ba góc của một tam giác)

( định lí tổng ba góc của một tam giác)

Nên (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)(2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành( dấu hiệu nhận biết)

Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành (đpcm)

Bài 8/sgk/121

Có : BM = MA = DP = PC ( M, P là trung điểm cùa BA, CD)

BN = AQ = DQ = NC ( N, Q là trung điểm của BC, AD)

Nên = = = ( hai cạnh góc vuông)

Suy ra : MN = MQ = PQ = PN ( cạnh tương ứng)

Suy ra tứ giác MNPQ là hình thoi ( dấu hiệu nhận biết)

Bài 11/sgk/122

a) Chứng minh

Xét có :

AM = CN (gt)

(so le trong)

(so le trong)

Suy ra : (g.c.g)

Vậy : (đpcm)

b) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành :

Do (câu a)

Suy ra : IM = IN ; IA = IC ( cạnh tương ứng)

Suy ra I là trung điểm của MN, AC

Suy ra AMCN là hình bình hành ( dấu hiệu nhận biết)

c) Chứng minh ba điểm B, I, D thẳng hàng

Xét hình bình hành ABCD có I là trung điểm của đường chéo AC

Suy ra I là trung điểm của đường chéo BC

Hay ba điểm I, B, C thẳng hàng (đpcm)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành các bài tập còn lại: 6, 9, 10, 12, 13/sgk/121, 122
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 3: Phép cộng, phép trừ đa thức một biến".
  • Hướng dẫn bài tập về nhà

Bài 6/sgk/ 121

a)Kích thước màn hình của chiếc tivi là cạnh huyền của tam giác vuông cạnh 74,4 cm và 32 cm

Áp dụng định lí Pythagore ta có kích thước màn hình là:

b) Khoảng cách tối thiểu để xem tivi là:

5,08 . 32 = 162,56 cm 162,6 cm

Khoảng cách tối đa để xem tivi là:

7,62 . 32 = 243,84 cm 243,8 cm

Bài tập 9/sgk/122

vuông tại D có

( vuông cân tại C)

Suy ra

Suy ra vuông cân tại D

AD = ED mà AD = CG nên ED = CG

Xét tứ giác CDEG có , ED = GC suy ra CDEG là hình bình hành

Hình bình hành CDEG cósuy ra CDEG là hình chữ nhật.

Bài 10/sgk/122

Có: AM = BN =CP = DQ (gt)

AQ = BM = CN = DP

Suy ra: = == ( hai cạnh góc vuông)

Suy ra: QM = MN = NP = PQ ( cạnh tương ứng)

Suy ra tứ giác MNPQ là hình thoi (dấu hiệu nhận biết)

Nên (2)

Từ (1) và (2) suy ra MNPQ là hình vuông ( dấu hiệu nhận biết)
Bài 12/sgk/121

Chứng minh

Theo đề bài ta có BCMD là hình bình hành nên BD = CM (1)

Theo đề bài ta có ABCD là hình thoi nên O là trung điểm của BD hay (2)

Từ (1) và (2) suy ra: (đpcm)

Do BCMD là hình bình hành nên (, )

( tính chất hai đường chéo hình thoi ABCD)

Nên vuông tại C (đpcm)

b) Chứng minh A, D, M thẳng hàng

Do BCMD là hình bình hành nên

Do ABCD là hình thoi nên

Vậy qua D vẽ được các đường AD và DM cùng song song với BC

Suy ra A, D, M thẳng hàng(đpcm)

c) Chứng minh cân

Do ABCD là hình thoi nên: AD = BC = DC

Do BCMD là hình bình hành nên: DM = BC

Suy ra AD = DM = DC

có DC = DM nên cân tại D.

Bài 13/sgk/122

a) Chứng minh

Do ABCD là hình vuông nên AB = AC = CD = AD

Do M, N lần lượt là trung điểm DC và BC nên:

BM = MC = DN = NC

Xét vuông tại B và vuông tại C có:

AB = BC ( ABCD là hình vuông)

BM = CN

Nên =( hai cạnh góc vuông)

b) Chứng minh

= ( câu a)

( góc tương ứng)

Hay (đpcm)

c) Chứng minh

Xét

( câu b)

là góc chung

Nên

(kề bù)

Suy ra

Suy ra

Hay (đpcm)