Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Toán 8 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới

Giáo Án Toán 8 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới

Lượt xem 220
Lượt tải 69

BÀI 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: Hs biết được khái niệm hàm số. Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức). Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.

* Năng lực đặc thù: Các trách nhiệm giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập.

3. Về phẩm chất: 

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu: HS hiểu được ví dụ về hàm số

b) Nội dung: Nhận dạng được khái niệm hàm số

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

GV dẫn dắt vào bài mới: : “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về hàm số, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)

2.1 Hoạt động 2.1: Khái niệm hàm số

a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm hàm số

b) Nội dung: HS quna sát SGK và tìm hiểu nội dung theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, thực hiện HĐKP1 .

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu

HS thảo luận nhóm.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức khái niệm hàm số.

HS: HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Chỉ ra các đại lượng là hàm số và biến số trong HĐKP1.

HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.

- GV dẫn dắt để HS rút ra lưu ý:

+Để đại lượng y là hàm số của đại lượng x cần các đk gì?

- HS trao đổi và rút ra lưu ý.

- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1.

- HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1.

Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

- GV đánh giá

- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn thông qua việc viết số đo các đại lượng đã cho dưới dạng  với  để hoàn thành Vận dụng 1.

HS hoàn thành Vận dụng 1.

HS viết và trình bày kết quả vào vở theo yêu cầu. Lớp nhận xét,

- GV: quan sát và trợ giúp HS và sửa bài chung trước lớp.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm hàm số, kí hiệu và lưu ý.

1.Khái niệm hàm số

HĐKP1

Nhận xét: Thời gian t phụ thuộc vào sự thay đổi của vận tốc v.

- Với mỗi giá trị của v ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của t.

Ta nói t là hàm số của v

Khái niệm Hàm số:

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

VD1: SGK

Lưu ý : Để đại lượng y là hàm số của đại lượng x cần 3 điều kiện sau :

+Các đại lượng x và y đều nhận các số.

+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x.

+ Với mỗi giá trị của x luôn tìm được một giá trị tương ứng duy nhất của đại lượng y.

Thực hành 1:

a)y là hàm số, x là biến số

b)s là hàm số, t là biến số

c)y là hàm số, x là biến số.

Vận dụng1:

Với mỗi giá trị của C cho ta tương ứng với một giá trị duy nhất của F= 1,8C+32.

Vậy F là một hàm số theo biến C.

3. Hoạt động 3: Giá trị của hàm số

a) Mục tiêu: Làm quen với các tính giá trị của hàm số qua thực tế, tính theo công thức. Vận dụng vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, hoàn thành HĐKP2.

- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến thức: Nêu các cách cho một hàm số?

- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ  để hiểu kiến thức.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu

HS thảo luận nhóm 6, hoàn thành HĐKP2.

HS trả lời

HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm

- HS thực hành tính giá trị hàm số theo công thức thông qua đọc, hoàn thành Thực hành 2 , vận dụng 2.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm, chú ý và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Giá trị của hàm số

HĐKP2

a)Khi x= 4 thì y = 2.4+3= 11.

b) Khi x =a thì y = 2.a+3

Cách cho 1 hàm số:

Hàm số có thể cho bằng bảng, biểu đồ hoặc công thức,…

y là hàm số của x, ta có thể viết y = f(x), y = g(x),…

VD: y = 4x+1 , ta có thể viết y = f(x)=4x+1.

*Cho hàm số y =f(x), nếu ứng với x = a ta có y = f(a) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y = f(x) tại a.

Thực hành 2:

  1. y là hàm số của x
  2. f(2)= 4, f(-3)=9.

Lập bảng

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

f(x)

9

4

1

0

1

4

9

Vận dụng 2

C = f(d) = π.d

d

1

2

3

4

f(d)

π

Π.2

Π.3

Π.4

Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi c thì y được gọi là hàm hằng, kí hiệu y = f(x) = c.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK - tr9)sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK - tr9)sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

HS trình bày miệng.

HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.

- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.

Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.

- HS đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.

HS trình bày giơ tay trình bày bảng.

HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng.

- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày bảng.

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3

- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT3 bài cá nhân.

- GV mời 2 HS trình bày bảng.

- HS đọc đề và hoàn thành BT3 bài cá nhân.

HS trình bày bảng. HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng

- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.

Nhiệm vụ 4 : Củng cố

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Giới thiệu trò chơi Hộp quà may mắn”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Gv: Chọn 1 HS bốc câu hỏi?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm thảo luận và trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và đánh giá.

Bài 1: SGK trang 9

a) y là hàm số của x vì: ứng với mỗi giá trị của x luôn xác định được duy nhất một giá trị của y.

b) y không là hàm số của x với x = 2 thì y có hai giá trị khác nhau.

Bài 2:

a)

-Câu trả lời của HS.

5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập.
b. Nội dung: Hướng dẫn công việc về nhà cho HS.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS ở vở bài tập Toán.
d. Tổ chức thực hiện:

NỘI DUNG

SẢN PHẨM

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập về nhà cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày vào tiết học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chung về bài học để các HS tự xem lại bài của mình.

1. Ôn lại nội dung của bài học
2. Làm bài tập 4,5/SGK
3. Xem trước bài 2:

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 2: TỌA ĐỘ CỦA MỘT ĐIỂM VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ (4 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

- Xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

- Xác định được một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

- Nhận biết được đồ thị hàm số.

2. Về năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

* Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.

3. Về phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị đồ dùng dạy học.

2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn tập lại kiến thức cũ về hàm số, chuẩn bị đồ dùng học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ thông qua tình huống xác định vị trí quân cờ trên bàn cờ.

- Tạo hứng thú cho HS, gợi động cơ học tập.

b) Nội dung: HS thực hiện giải bài tập khởi động của GV và thảo luận trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

c) Sản phẩm: HS giải được bài toán khởi động và trả lời câu hỏi mở đầu theo suy nghĩ cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu Slide, đặt vấn đề, dẫn dắt qua câu hỏi khởi động:

Bạn Cúc mới học chơi cờ vua. Em hãy tìm giúp bạn:

  • Quân Hậu Trắng đang ở giao của các cột nào và hàng nào?
  • Tại giao của cột b và hàng 8 là quân gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.

- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 6: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để biết câu trả lời của chúng ta đúng hay sai, cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.”.

Bài 2: Tọa độ của một điểm và đồ thị hàm số.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Tọa độ của một điểm

a) Mục tiêu:

HS nhận biết mặt phẳng tọa độ và thực hành xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ để rèn luyện kĩ năng đạt yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung:

HS tìm hiểu nội dung kiến thức về mặt phẳng tọa độ, tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ và hoàn thành theo các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm:

HS giải được Thực hành 1; Vận dụng 1 và các bài tập liên quan đến tọa độ của các điểm.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP1 vào vở cá nhân, sau đó so sánh kết quả với bạn cùng bàn, cùng nhóm.

- GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời đại diện một vài HS trả lời miệng.

- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, từ đó rút ra kết luận trong SGK.

- GV mời một vài HS đọc lại kết luận.

- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:

Trên mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm P xác định đúng một cặp số .

- GV yêu cầu đọc, hiểu Ví dụ 1, GV hướng dẫn, phân tích sau đó HS tự trình bày lại vào vở.

- HS làm bài cá nhân hoàn thành Thực hành 1, Vận dụng 1 sau đó trao đổi cặp đôi đối chiếu với bạn cùng bàn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, hoàn thành bài tập vào vở theo yêu cầu.

- HĐ cặp đôi: HS trao đổi, kiểm tra chéo đáp án và sửa sai cho nhau.

- GV: giảng, hướng dẫn, phân tích, trình bày, quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện HS phát biểu trình bày miệng, trình bày bảng.

- Lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 6: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm về mặt phẳng tọa độ, xác định tọa độ một điểm trên mặt phẳng tọa độ.

1. Tọa độ của một điểm

HĐKP1:

Qua vị trí A kẻ các đường thẳng vuông góc với hai trục, các đường này cắt Ox tại 4 và cắt Oy tại 8.

Qua vị trí B kẻ các đường thẳng vuông góc với hai trục, các đường này cắt Ox tại -3 và cắt Oy tại 7.

Thực hành 1:

Tọa độ của điểm O là: O.

Tọa độ của điểm E là: E.

Tọa độ của điểm F là: F.

Vận dụng 1:

Tọa độ vị trí con thuyền là A.

Tọa độ vị trí của hòn đảo là B.

2.2 Hoạt động 2.2: Xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó

a) Mục tiêu:

- Giúp HS xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

- HS xác định tọa độ một điểm trong thực tế.

b) Nội dung:

HS thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức về xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

c) Sản phẩm:

HS giải được các bài tập Thực hành 2, Vận dụng 2 và có thể giải được các bài tập liên quan.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP2, sau đó so sánh kết quả với bạn cùng bàn, cùng nhóm.

Từ HĐKP2, GV hướng dẫn cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

- GV lưu ý HS phần Chú ý: Trên mặt phẳng tọa độ, mỗi cặp số xác định một điểm P duy nhất.

- GV cho HS quan sát Hình 7 (SGK) và đọc hiểu Ví dụ 2 để rõ hơn về cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.

- GV yêu cầu HS tự hoàn thành cá nhân Thực hành 2 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi đối chiếu với bạn cùng bàn.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 thực hiện Vận dụng 2 xác định vị trí địa lí trên bản đồ để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó, thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV, hoạt động nhóm 6, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các HS chú ý theo dõi, nhận xét, bổ sung.

Bước 6: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm và quá trình học, tiếp thu bài của HS. GV tổng quát lưu ý lại cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó và yêu cầu một vài HS ghi nhớ.

2. Hai góc đối đỉnh

HĐKP2:

Thực hành 2:

2.3 Hoạt động 2.3: Đồ thị hàm số

a) Mục tiêu:

HS hiểu khái niệm đồ thị hàm số, áp dụng vẽ đồ thị hàm số khi biết tọa độ trong mặt phẳng tọa độ và thông qua đồ thị hàm số hoàn thành bảng giá trị của hàm số.

b) Nội dung:

HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về đồ thị hàm số.

c) Sản phẩm:

HS ghi nhớ khái niệm đồ thị hàm số và vẽ đồ thị hàm số khi biết tọa độ trong mặt phẳng tọa độ, hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 3.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS trả lời HĐKP3 tại chỗ.

- Từ HĐKP3, GV dẫn dắt, hướng dẫn HS xây dựng khái niệm đồ thị hàm số.

- GV cho HS đọc, tìm hiểu lời giải và trình bày lại Ví dụ 3, Ví dụ 4.

- GV cho HS thực hành vẽ đồ thị hàm số khi biết tọa độ và dựa đồ thị hàm số hoàn thành bảng giá trị của hàm số thông qua các yêu cầu HS tự hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 3 vào vở cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ thông qua các yêu cầu, điều hành của GV.

- GV: giảng, dẫn dắt, phân tích, quan sát và hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 6: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lại kiến thức, đánh giá quá trình tiếp thu bài học của lớp, yêu cầu HS hoàn thành ghi vở đầy đủ.

3. Tính chất của hai góc đối đỉnh

HĐKP3:

Để biểu diễn hàm số trên mặt phẳng tọa độ, ta vẽ các điểm có tọa độ trong mặt phẳng tọa độ.

Thực hành 3:

Vận dụng 3.

x

-2

-1

0

1

2

y

4

1

0

1

4

3. Hoạt động 3 : Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua bài tập.

b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức đã học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT4 ; BT5 (SGK – tr14) vào vở cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, có thể thảo luận nhóm đôi, tự cá nhân hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng/bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.

Kết quả :

Bài tập 1 :

  1. Các điểm A, B, C thuộc trục hoành.
  2. Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0.

Bài tập 2 :

  1. Các điểm M, N, P thuộc trung tung.
  2. Một điểm ất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0.

Bài tập 4 :

Bài tập 5 :

Điểm thuộc đồ thị hàm số .

Bước 6: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.

4. Hoạt động 4 : Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Học sinh củng cố và nắm vững kiến thức đã học.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS thực hiện làm bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành đúng bài tập SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS thực hiện BT 7, BT 8 (SGK – tr14).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời.

Kết quả :

Bài tập 7 :

  1. Tọa độ điểm H là : .

Tọa độ điểm D là : .

Tọa độ điểm M là : .

  1. Dũng mua nhiều quyển vở nhất.

Bài tập 8 : Đồ thị hàm số S theo biến số t được vẽ hình như sau :

Bước 6: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi làm bài và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. Hàm số bậc nhất ”.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3: HÀM SỐ BẬC NHẤT

Thời gian thực hiện: (04 tiết)

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Nhận biết được khái niệm hàm số bậc nhất.

- Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất

- Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất

- Vận dụng được hàm số bậc nhất và đồ thị vào giải quyết một số bài toán thực tiễn

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

Năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học

* Năng lực đặc thù:

Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học.

3. Về phẩm chất: 

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: Thước thẳng, KHBD

2. Học sinh: SGK, Thước thẳng

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu:

Hs nắm được khái niệm hàm số bậc nhất

b) Nội dung:

Học sinh thực hiện hoạt động khởi động

C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\z4483026525192_16a708616a56bf119d1a3783a70a538a.jpg

c) Sản phẩm:

a)

b)

c)

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ hoạt động khởi động

a)

b)

c)

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)

2.1 Hoạt động 2.1: Hàm số bậc nhất

a) Mục tiêu: Học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về cách mô tả một hàm số bậc nhất có dạng

b) Nội dung:

GV nêu vấn đề: Trong thực tế chúng ta thường gặp các mô hình dẫn đến những hàm số có dạng như:

Những hàm số này gọi là các hàm số bậc nhất.

Vậy hàm số bậc nhất có dạng thế nào?

c) Sản phẩm:

Hàm số bậc nhát là hàm số được cho bởi công thức Với a, b là các số cho trước và

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV đánh giá và nhận xét

Vậy hàm số bậc nhất có dạng thế nào?

Hs tham gia thực hiện nhiệm vụ

Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức Với a, b là các số cho trước và

3. Hoạt động 3: Luyện tập (17 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh thực hành nhận dạng hàm số bậc nhất để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt

b) Nội dung:

Thực hành 1: Tìm các hàm số bậc nhất trong các hàm số sau đây và chỉ ra các hệ số a, b của các hàm số đó

c) Sản phẩm: Hs thực hiện nhiệm vụ

có hệ số

có hệ số

có hệ số

có hệ số

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV đánh giá và nhận xét

Tìm các hàm số bậc nhất trong các hàm số sau đây và chỉ ra các hệ số a, b của các hàm số đó

Hs thực hiện nhiệm vụ độc lập

GV cho hs nhận xét

có hệ số

có hệ số

có hệ số

có hệ số

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, sử dụng mô hình hàm số bậc nhất để biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng

b) Nội dung: Gv nêu yêu cầu

Một hình chữ nhật có các kích thước là 2m và 3m. Gọi y là chu vi của hình chữ nhật này sau khi tăng chiều dài và chiều rộng thêm x (m). Hãy chứng tỏ y là một hàm số bậc nhất theo biến số x. Tìm các hệ số a,b của hàm số này. C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\z4485132574410_2e3b8c18f1b6ce8ec6e66920dbf2288c.jpg

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ cho hs ( Vận dụng 1/ sgk)

Hs hoạt động nhóm 5p

Các nhóm báo cáo và nhận xét chéo

GV nhận xét và kết luận

2.2 Hoạt động 2.2: Bảng giá trị của hàm số bậc nhất.

Hoạt động khám phá 2:

a) Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với việc xác định bảng giá trị của hàm số bậc nhất qua thực tế nhận biết lượng nước có trong bể tại mỗi thời điểm

b) Nội dung:

GV nêu vấn đề: Lượng nước y (Tính theo ) có trong một bể nước sau x giờ mở vòi cấp nước được cho bởi hàm số . Tính lượng nước có trong bể sau 0 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 10 giờ và hoàn thành bảng giá trị sau:

0

1

2

3

10

?

?

?

c) Sản phẩm:

0

1

2

3

10

3

5

7

9

23

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV đánh giá và nhận xét

GV nêu vấn đề khám phá 2 SGK

Mỗi hs lên bảng tham gia tìm giá trị mỗi cột.

HS khác nhận xét

Hs kết luận

3. Hoạt động 3: Luyện tập (17 phút) Thực hành 2

a) Mục tiêu: Học sinh thực hành lập bảng giá trị của mỗi hàm số bậc nhất cho trước để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung:

Thực hành 2: Lập bảng giá trị của mỗi hàm số bậc nhất sau:

với x lần lượt bằng -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3

c) Sản phẩm:

-3

-2

-1

0

1

2

3

-13

-9

-5

-1

3

7

11

-3

-2

-1

0

1

2

3

9,5

9

8,5

8

7,5

7

6,5

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá và nhận xét

Lập bảng giá trị của mỗi hàm số bậc nhất sau:

. với x lần lượt bằng -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3

HS trả lời theo yêu cầu hoạt động

GV sửa chung trước lớp

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, sử dụng mô hình hàm số bậc nhất để biểu diễn vị trí của mỗi xe tại mỗi thời điểm.

b) Nội dung: Gv nêu yêu cầu

C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\toan.jpg

  1. Biết rằng bến xe cách bưu điện thành phố Nha Trang 6km. Sau x giờ, xe khách cách bưu điện thành phố Nha Trang y km. Tính y heo x.
  2. Chứng minh rằng y là một hàm số bậc nhất theo biến số x.
  3. Hoàn thành bảng giá trị của hàm số ở câu b) và giải thích ý nghĩa của bảng giá trị này:

x

0

1

2

3

y

?

?

?

?

  1. Sản phẩm:
  2. Hs tự chứng minh

x

0

1

2

3

y

6

46

86

126

Bảng giá trị cho biết khoảng cách từ xe khách đến bưu điện thành phố Nha Trang ở thời điểm trước khi khởi hành và 1;2;3 giờ sau khi khởi hành.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ cho hs ( Vận dụng 2/ sgk)

Hs hoạt động nhóm 5p

Các nhóm báo cáo và nhận xét chéo

GV nhận xét và kết luận

2.3 Hoạt động 2.3: Đồ thị của hàm số bậc nhất (Đồ thị của hàm số .

Hoạt động khám phá 3; 4:

  1. Mục tiêu: - Hướng dẫn học sinh khám phá tính chất của đồ thị hàm số bậc nhất

- Giúp hs khám phá tính chất của hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị

b) Nội dung:

khám phá 3:C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\z4499702258626_bffd59c32925b5761eccb10a09611fb0.jpg

Khám phá 4: Cho hai hàm số

  1. Thay dấu ? bằng số thích hợp

x

-2

-2

0

1

2

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

  1. Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, vẽ đồ thị của hàm số và biểu diễn các điểm có tọa độ thỏa mãn hàm số cố trong bảng trên.
  2. Kiểm tra xemcác điểm thuộc đồ thị của hàm số vẽ ở câu b có thẳng hàng không. Và dự đoán cách vẽ đồ thị của hàm số

c) Sản phẩm:

- Các điểm O,M,N,P,Q cùng thẳng hàng

- Thay dấu ? bằng số thích hợp

x

-2

-1

0

1

2

-2

-1

0

1

2

1

2

0

4

5

- Hs lên bảng vẽ đồ thị hàm số

- Hs thực hiện theo yêu cầu

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận: Thực hiện độc lập

GV đánh giá và nhận xét

GV nêu vấn đề khám phá 3 SGK

Mỗi hs lên bảng dùng thước kiểm tra

HS khác nhận xét

Hs kết luận

3. Hoạt động 3: Luyện tập (17 phút) Thực hành 3; 4

a) Mục tiêu: -Học sinh thực hành vẽ đồ thị và nhận dạng đồ thị của hàm số cho trước để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

- Hs thực hành vẽ đồ thị hàm số bậc nhất để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung:

Thực hành 3: a) Vẽ đồ thị hàm số

b) Các đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào?

C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\z4499755589474_71a16c74ea491c7da1ff79c52c99b0d3.jpg

c)Sản phẩm:

Thực hành 4 HS thực hiện

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá và nhận xét

Vẽ đồ thị hàm số

HS vẽ theo yêu cầu hoạt động

GV sửa chung trước lớp

4. Hoạt động 4: Vận dụng 2; 3 (5 phút)

a) Mục tiêu: - Học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, sử dụng mô hình hàm số bậc nhất để biểu diễn vị trí của mỗi xe tại mỗi thời điểm.

- Giúp hs có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn, vận dụng tổng hợp các kĩ năng thông qua việc tính chiêu dài của một lò xo theo khối lượng được treo.

b) Nội dung: Gv nêu yêu cầu

C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\toan.jpg

  1. Biết rằng bến xe cách bưu điện thành phố Nha Trang 6km. Sau x giờ, xe khách cách bưu điện thành phố Nha Trang y km. Tính y heo x.
  2. Chứng minh rằng y là một hàm số bậc nhất theo biến số x.
  3. Hoàn thành bảng giá trị của hàm số ở câu b) và giải thích ý nghĩa của bảng giá trị này:

x

0

1

2

3

y

?

?

?

?

Vận dụng 3: Một lò xo có chiều dài ban đầu khi chưa treo vật nặng là cho biết khi treo thêm vào lò xo một vất năng 1kg thì chiều dài lò xo tăng thêm 3cm.

  1. Tính chiều dài y (cm) của lò xo theo khối lượng x (kg) của vật
  2. Vẽ đồ thị hàm số y theo biến số x

  1. Sản phẩm:
  2. Hs tự chứng minh

x

0

1

2

3

y

6

46

86

126

Bảng giá trị cho biết khoảng cách từ xe khách đến bưu điện thành phố Nha Trang ở thời điểm trước khi khởi hành và 1;2;3 giờ sau khi khởi hành.

Vận dụng 3: Tính chiều dài y (cm) của lò xo theo khối lượng x (kg) của vật:

  1. Vẽ đồ thị hàm số y theo biến số x

C:\Users\ThuanY\Desktop\GIÁO ÁN TOÁN 8\z4499864038897_1371e126592318569ecbd2b219fe4b8d.jpg

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

GV đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ cho hs ( Vận dụng 2; 3/ sgk)

Hs hoạt động nhóm 5p

Các nhóm báo cáo và nhận xét chéo

GV nhận xét và kết luận

Hướng dẫn tự học ở nhà: Hs xem trước bài 4 và thực hành các bài tập sgk

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 4: HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng .

- Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

* Năng lực đặc thù:

- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

- Vận dụng được hệ số góc của đường thẳng trong giải toán.

- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến hệ số góc của đường thẳng.

3. Về phẩm chất: 

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu:

- HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về dấu hiệu song song, trùng nhau hoặc cắt nhau của hai đồ thị hàm số bậc nhất.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập, gợi động cơ nội dung bài học.

b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ:

Khi nào thì hai đường thẳng và song song với nhau, trùng nhau, cắt nhau.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi.

- HS trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

  • Hai đường thẳng song song khi .
  • Hai đường thẳng cắt nhau khi

.

  • Hai đường thẳng trùng nhau khi .

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Hệ số góc của đường thẳng

a) Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm hệ số góc của đường thẳng .

b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK và thực hiện , từ đó nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng . Làm thực hành 1 và vận dụng 1.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình 1 ở HĐKP 1 và nhận xét về số đo của góc và hệ số a của hai trường hợp.

- HS quan sát hình 2 ở HDKP 1 và so sánh các hệ số a của các đường thẳng trong mỗi hình ở Hình 2 và so sánh các góc  hoặc các góc  tạo bởi các đường thẳng đó với trục .

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận 1

- Gọi lần lượt 4 HS, mỗi HS lên thực hiện 1 nhiệm vụ theo thứ tự.

- Các HS còn lại quan sát, so sánh và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1

- GV : Ta nhận thấy

+ Khi hệ số a dương () thì góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox là góc nhọn. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn .

+ Khi hệ số a dương () thì góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox là góc tù. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn .

- GV chốt lại định nghĩa số hệ số góc của đường thẳng.

*Chuyển giao nhiệm vụ 2:

- Hãy tìm hệ số góc của đường thẳng .

*Thực hiện nhiệm vụ 2:

HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

*Báo cáo, thảo luận 2:

- Đại diện một số HS báo cáo.

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét các ví dụ HS đã nêu.

*Chuyển giao nhiệm vụ 3:

Đọc và thực hiện nội dung thực hành 1 và vận dụng 1.

*Thực hiện nhiệm vụ 3:

HS thực hiện cá nhân: đọc và làm vào vở.

*Báo cáo, thảo luận 3:

- Gọi 2 HS trình bày kết quả

- HS còn lại quan sát và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 3:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

1. Hệ số góc của đường thẳng .

a) Khi thì góc  là góc nhọn.

Khi thì góc  là góc tù.

b) Với hệ số a dương, hệ số a càng lớn thì góc  càng lớn.

Với hế số a âm, hệ số a càng lớn thì góc  càng lớn.

*Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng .

Thực hành 1:

a) Đường thẳng có hệ số góc

b) Đường thẳng  có hệ số góc 

c) Đường thẳng  có hệ số góc 

Vận dụng 1:

a) Đường thẳng có hệ số góc nên đường thẳng này tạo với góc Ox một góc nhọn.

b) Đường thẳng  có hệ số góc nên đường thẳng này tạo với góc Ox một góc tù.

c) Đường thẳng  có hệ số góc nên đường thẳng này tạo với góc Ox một góc tù.

2.2 Hoạt động 2.2: Hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau

a) Mục tiêu: HS nhận biết được dấu hiệu song song và cắt nhau của hai đường thẳng khi biết phương trình của hai đường thẳng đó

b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK và thực hiện và , từ đó nhận biết được dấu hiệu song song và cắt nhau của hai đường thẳng khi biết phương trình của hai đường thẳng đó. Làm thực hành 2 và vận dụng 2.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình 3 ở HĐKP 2, nhận xét về vị trí giữa hai đường thẳng này và tìm đường thẳng d’’ đi qua gốc toạ độ O và song song với đường thẳng d.

* HS thực hiện nhiệm vụ 4

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận 4

- Gọi lần lượt 2 HS, mỗi HS lên thực hiện 1 nhiệm vụ theo thứ tự.

- Các HS còn lại quan sát, so sánh và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 4

- GV : Hai đường thẳng phân biệt có hệ số góc bằng nhau thì song song với nhau và ngược lại, hai đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng nhau.

- GV chốt lại định nghĩa nhận biết hai đường thẳng song song .

*Chuyển giao nhiệm vụ 5:

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình 4 ở HĐKP 3, nhận xét về vị trí giữa hai đường thẳng này và tìm hệ số góc a của d’’ có thể nhận các giá trị nào.

*Thực hiện nhiệm vụ 5:

HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.

*Báo cáo, thảo luận 5:

- Đại diện một số HS báo cáo.

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 5:

- GV: Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau thì cắt nhau và ngược lại, hai đường thẳng cắt nhau thì có hệ số góc khác nhau.

- - GV chốt lại định nghĩa nhận biết hai đường thẳng cắt nhau .

*Chuyển giao nhiệm vụ 6:

Đọc và thực hiện nội dung thực hành 2 và vận dụng 2.

*Thực hiện nhiệm vụ 6:

HS thực hiện theo nhóm: đọc và làm vào vở.

*Báo cáo, thảo luận 6:

- Gọi đại diện HS trình bày kết quả

- HS còn lại quan sát và nhận xét cộng điểm cho các thành viên nhóm đạt kết quả cao nhất.

*Kết luận, nhận định 6:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

2. Hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau.

*Nhận biết hai đường thẳng song song

a) Hai đường thẳng: có hệ số góc bằng nhau và đều bằng 2.

Ta thấy

b) d'' đi qua gốc O nên d'' có dạng suy ra

Vậy

* Hai đường thẳng phân biệt có hệ số góc bằng nhau thì song song với nhau và ngược lại, hai đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng nhau.

*Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau.

a) Ta có:

Vậy là giao điểm của d và d'

b) Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau thì cắt nhau

c) cắt d nên 

* Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau thì cắt nhau và ngược lại, hai đường thẳng cắt nhau thì có hệ số góc khác nhau.

Thực hành 2:

Ba cặp đường thẳng cắt nhau: ; ; vì hai đường thẳng trong mỗi cặp có hệ số góc khác nhau

Các cặp đường thẳng song song: (đều có ); (đều có ); (đều có)

Vận dụng 2:

a) Hàm số biểu thị khoảng cách từ A đến xe xuất phát từ B sau x giờ: :

Hàm số biểu thị khoảng cách từ A đến xe xuất phát từ C sau x giờ:

:

b) Hai đường thẳng phân biệt (cắt Oy tại hai điểm khác nhau) và có hệ số góc bằng nhau (cùng bằng 50), suy ra

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: - HS nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng và luyện tập.

- HS sử dụng được hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước.

b) Nội dung: HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6,7/SGK

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ 1:

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1 trong 2 phút.

- Giơ bảng con có ghi đáp án cho mỗi câu hỏi của GV.

*Thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS đọc nội dung bài tập 1.

- Ghi kết quả vào bảng con trả lời từng câu hỏi.

*Báo cáo, thảo luận 1:

- HS giơ bảng con có câu trả lời khi hết thời gian hiệu lệnh.

- So sánh đáp án với kết quả của GV.

*Kết luận, nhận định 1:

- GV ghi nhận kết quả của HS, ghi điểm cộng cho các câu trả lời đúng.

*Chuyển giao nhiệm vụ 2:

Đọc và thực hiện nội dung bài tập 2.

*Thực hiện nhiệm vụ 2:

HS đọc và làm bài tập 2 vào vở.

*Báo cáo, thảo luận 2:

- Gọi 01 HS lên bảng ghi kết quả thực hiện.

- Các HS còn lại quan sát và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 2:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

*Chuyển giao nhiệm vụ 3:

Đọc và thực hiện nội dung bài tập 3.

*Thực hiện nhiệm vụ 3:

HS đọc và làm bài tập 3 vào vở.

*Báo cáo, thảo luận 3:

- Gọi 01 HS lên bảng ghi kết quả thực hiện.

- Các HS còn lại quan sát và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 3:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

*Chuyển giao nhiệm vụ 4:

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4 trong 2 phút.

*Thực hiện nhiệm vụ 4:

- HS đọc nội dung bài tập 4.

*Báo cáo, thảo luận 4:

- So sánh đáp án với kết quả của GV.

*Kết luận, nhận định 4:

- GV ghi nhận kết quả của HS, ghi điểm cộng cho các câu trả lời đúng.

*Chuyển giao nhiệm vụ 5:

Đọc và thực hiện nội dung bài tập 5.

*Thực hiện nhiệm vụ 5:

HS đọc và làm bài tập 5 vào vở.

*Báo cáo, thảo luận 5:

- HS lần lượt trả lời các ý của bài tập 5.

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 5:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

*Chuyển giao nhiệm vụ 6:

Đọc và thực hiện nội dung bài tập 6,7.

*Thực hiện nhiệm vụ 6:

HS đọc và làm bài tập 6,7 vào vở.

*Báo cáo, thảo luận 6:

- HS lần lượt trả lời các ý của bài tập 6,7.

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

*Kết luận, nhận định 6:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

BT1/SGK/26

a) Đồ thị hàm số đi qua điểm nên ta có: suy ra

Giải Bài tập 1 trang 26 sgk Toán 8 tập 2 Chân trờib) Đồ thi hàm số đi qua hai điểm

BT2/SGK/26

a) Đồ thị hàm số đi qua hai điểm

Đồ thị hàm số đi qua hai điểm có tọa độ

Giải Bài tập 2 trang 26 sgk Toán 8 tập 2 Chân trờiGọi đồ thị hàm số lần lượt là

b) Góc tạo bởi bằng góc tạo bởi và bằng 

BT3/SGK/26

Ba cặp đường thẳng cắt nhau: ; ; (vì hai đường thẳng trong mỗi cặp có hệ số góc khác nhau)

Các cặp đường thẳng song song: (có hế số góc đều bằng), ( có hệ số góc đều bằng); ( có hệ số góc đều bằng )

BT4/SGK/26

Hai đường thẳng song song với nhau nên có hệ số góc bằng nhau suy ra

BT5/SGK/26

a) Hai đường thẳng  song song với nhau nên có hệ số góc bằng nhau suy ra .

b) Hai đường thẳng song song với nhau nên có hệ số góc khác nhau suy ra .

BT6/SGK/26

Đường thẳng song song với d: suy ra có hệ số góc bằng 1

Ta có: ;

BT7/SGK/26

Đường thẳng cắt d: suy ra có hệ số góc khác -1

Ta có: :;

:

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào bài toán thực tiễn.

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân làm bài tập số 8,9,10 / SGK/27.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ :

- HS thảo luận nhóm giải bài tập (kỹ thuật khăn trải bàn)

+ Nhóm 1, 4, 7: Bài 8 SGK/27

+ Nhóm 2, 5, 8: Bài 9 SGK/27

+ Nhóm 3, 6, 9: Bài 10 SGK/27

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.

+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- Báo cáo, thảo luận:

+ HS lên trình bày sản phẩm trên bảng.

+ Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện của HS khi thực hiện nhiệm vụ.

GV chốt lại kiến thức.

BT8/SGK/27

a) Các giá trị x và y tương ứng trong bảng dữ liệu là tọa độ của các điểm trên mặt phẳng tọa độ trong Hình 6

b) Đường thẳng d: đi qua các điểm A có tọa độ nên

suy ra

Vậy hệ số góc của d là 

BT9/SGK/27

a)

b) Hệ số góc

BT10/SGK/27

a) Sau x giờ, lượng nước chảy vào bể là: .

Vì trong bể có sẵn nước nên sau x giờ thể tích nước y có trong bể là:.

Vậy biểu thức tính thể tích y của nước có trong bể sau x giờ là:

b) Ta có:

Chọn . Ta có điểm.

Chọn. Ta có điểm.

Đồ thị d của hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Ta có hình vẽ:

Giải Bài tập 9 trang 27 sgk Toán 8 tập 2 Chân trời

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

  • Đọc lại các nội dung đã học trong bài.

- Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng .

- Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước.

  • Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 SBT.
  • Chuẩn bị bài cho tiết học sau.

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 5

Thời gian thực hiện: 03 tiết

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: 

  • Hệ thống lại cho học sinh các dạng bài tập của chương 5.
  • Củng cố và vận dụng các dạng bài tập về hàm số và đồ thị cho học sinh.
  • Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến hàm số.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

  • Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

  • Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay giải quyết các bài toán liên quan đến việc tính toán số liệu. Vẽ được đồ thị hàm số bằng thước thẳng.
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để giải bài tập một số bài tập.

3. Về phẩm chất: 

  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
  • Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Thiết bị dạy học: máy tính cầm tay, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ, máy chiếu (ti vi).

2. Học sinh: SGK, kế hoạch bài dạy.

III. Tiến trình dạy học

1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.

a) Mục tiêu: Tạo sự hưng phấn, tâm lí thoải mái cho HS trước khi vào tiết học

b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Thử tài Trạng Tí”

Câu 1. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

A. B. C. D.

Câu 2. Đường thẳng có hệ số góc bằng và đi qua điểm

A. B. C. D.

Câu 3. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị của hàm số ?

A. B. C. D.

Câu 4. Cho hàm số . Tính

A. B. C. D.

Câu 5. Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng ?

A. B. C. D.

c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trong trò chơi.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập

- Quan sát lần lượt các câu hỏi trên màn hình ti vi và trả lời bằng cách giơ tay.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS nhớ lại kiến thức và trả lời các câu hỏi của GV.

* Báo cáo, thảo luận: 

- Gọi 1 vài HS đứng dậy trình bày.

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định:

- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.

- GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của HS.

Câu 1. A

Câu 2. D

Câu 3. D

Câu 4. C

Câu 5. B

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Hoạt động 3.1: Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm

a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đồ thị và hàm số qua các bài tập trắc nghiệm

b) Nội dung:

- Làm bài tập 3, 4, 6, 7, 8, 9 trong SGK trang 28

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 3, 4, 6, 7, 8, 9 trong SGK trang 28.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

* GV giao nhiệm vụ học tập: 

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS lần lượt đứng lên trả lời các bài tập: 3, 4, 6, 7, 8, 9

* Báo cáo kết quả nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời của bạn

- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện.

* Kết luận, nhận định:

- GV chính xác hóa kết quả của bài tập 3, 4, 6, 7, 8, 9

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của lớp, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài 3. B

Bài 4. D

Bài 6. C

Bài 7. C

Bài 8. D

Bài 9. C

Hoạt động 3.2: Dạng 2: Tính giá trị của hàm số tại giá trị cho trước của biến

a) Mục tiêu: Tính được giá trị của hàm số

b) Nội dung:

Bài tập 10a- SGK Trang 29; Bài tập 11- SGK Trang 29

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 10a và 11- SGK Trang 29.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân

- Đọc và làm bài tập 10a, 11 trong SGK trang 29.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- 1HS thực hiện đọc bài tập 10a trong SGK trang 29

- 1HS thực hiện đọc bài tập 10a trong SGK trang 29

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 

- GV yêu cầu đại diện 2 HS thực hiện trên bảng

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chuẩn hóa kết quả.

Bài 10a/SGK/29: Cho hàm số

a)

Bài 11/SGK/29:

Hoạt động 3.3: Dạng 3: Tìm hàm số bậc nhất thoả điều kiện cho trước. Vẽ đồ thị hàm số

a) Mục tiêu:

- Xác định được hệ số góc của hàm số thoả điều kiện cho trước

- Vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất

b) Nội dung: (chiếu lên màn hình ti vi hoặc ghi đề bài trên bảng phụ)

Bài tập 1. Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là và đi qua điểm. Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được.

Bài tập 2. Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng . Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được.

Bài tập 3. Tìm hàm số có đồ thị là đường thẳng song song với đồ thị hàm số và đi qua điểm . Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được.

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 1,2,3 nêu trên

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

- HS hoạt động cá nhân

- Đọc và làm Bài tập 1: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là và đi qua điểm. Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS đọc và làm bài tập 1

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 1: 

- GV yêu cầu đại diện 1 HS lên bảng thực hiện

- HS cả lớp quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV nhận xét hoạt động, chuẩn hóa kết quả.

Bài tập 1:

Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng

Vì đường thẳng đi qua điểm , ta có: suy ra

Vậy hàm số cần tìm là

* Vẽ đồ thị hàm số

* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

- HS hoạt động cá nhân

- Đọc và làm bài tập 2 trên màn hình (bảng phụ)

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS thực hiện đọc bài tập

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 2: 

- GV yêu cầu HS2 lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, kiểm tra bài làm của bạn

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét tính chính xác, đánh giá mức độ thực hiện của HS.

Bài tập 2.

Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng

Vì đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng suy ra

Vậy hàm số cần tìm là

* Vẽ đồ thị hàm số

* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 

- HS hoạt động nhóm bàn.

- Đọc và làm bài tập 3 trong

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện đọc bài tập 3.

- HS sử dụng thước máy tính và vận dụng các kiến thức đã học làm bài.

- Thảo luận nhóm và rút ra câu trả lời.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 3: 

- GV yêu cầu 2 nhóm HS nêu kết quả.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, kiểm tra chéo bài làm của các nhóm.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 3:

- GV nhận xét tính chính xác, đánh giá mức độ thực hiện của HS.

Bài tập 3.

Đồ thị hàm số cần tìm song song với đồ thị hàm số có dạng

Vì đường thẳng đi qua điểm , ta có: suy ra

Vậy hàm số cần tìm là

* Vẽ đồ thị hàm số

Hoạt động 3.4: Dạng 4: Tìm giá trị của tham số để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau.

a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước

b) Nội dung:

- Làm bài tập 16, 17, 18 trong SGK trang 29

- Bài tập 4. Cho hai hàm số bậc nhất . Tìm các giá trị của để đồ thị của hai hàm số là:

a) Hai đường thẳng song song với nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 16, 17, 18 trong SGK trang 29 và bài tập 4

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

- HS hoạt động nhóm 6

- Đọc và làm bài tập16, 17, 18 trong SGK trang 29.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS thực hiện đọc bài tập 16, 17, 18 trong SGK trang 29.

- Thảo luận nhóm và rút ra câu trả lời.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 1: 

- GV yêu cầu 3 nhóm HS nêu kết quả.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, kiểm tra chéo bài làm của các nhóm.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV nhận xét tính chính xác, đánh giá mức độ thực hiện của HS.

- GV chốt lại kiến thức.

Bài 16/SGK – Trang 29

Hai đường thẳng song song với nhau khi , tức là

Vậy giá trị của cần tìm là

Bài tập 17 SGK Trang 29

Hai đường thẳng trùng với nhau khi , tức là

Vậy giá trị của cần tìm là

Bài tập 18 SGK Trang 29

Hai đường thẳng cắt nhau khi

Vậy giá trị của cần tìm là

* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

- GV yêu cầu HS làm việc đôi làm bài tập 4

- Bài tập 4. Cho hai hàm số bậc nhất . Tìm các giá trị của để đồ thị của hai hàm số là:

a) Hai đường thẳng song song với nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS đọc bài và thảo luận và tìm ra câu trả lời.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 2: 

- GV yêu cầu 1 HS nêu kết quả.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng, kiểm tra chéo bài làm của các nhóm.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận xét tính chính xác, đánh giá mức độ thực hiện của HS.

- GV chốt lại kiến thức.

Bài tập 4

a) Hai đường thẳng song song với nhau

khi hay

Vậy giá trị của cần tìm là

b) Hai đường thẳng cắt nhau

hay

Vậy giá trị của cần tìm là

Hoạt động 3.5: Dạng 5. Sự tương giao của đồ thị hai hàm số

a) Mục tiêu:

- Biết vẽ được đồ thị hai hàm số trên cùng mặt phẳng toạ độ

- Xác định được toạ độ giao điểm của dồ thị hai hàm số

- Giải quyết được các bài toán khác liên quan đến đồ tị hai hàm số

b) Nội dung:

- Làm bài tập 19 trong SGK trang 29.

- Bài tập 4. Trong mặt phẳng toạ độ , cho hai đường thẳng

a) Vẽ hai đường thẳng đã cho trên cùng mặt phẳng toạ độ.

b) Tìm giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

c) Gọi là giao điểm của đường thẳng với trục ; là giao điểm của đường thẳng với trục . Tính diện tích tam giác .

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 19 trong SGK trang 29. Kết quả bài tập 4.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 19/SGK/29.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 19 trong SGK trang 29.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 1: 

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng mặt phẳng toạ độ.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV nhận xét tính chính xác của HS.

Bài 19/SGK/29

a)

*

*

*Hình vẽ

*Toạ độ giao điểm

+ Điểm

+ Điểm

+ Điểm

b) HS tự làm

c)

Ta có:

+ Chu vi tam giác :

+ Diện tích tam giác ABC:

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 6 làm bài tập 4.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS hoạt động nhóm làm bài tập 4

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 2 HS lên trình bày

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV nhận chính xác hoá bài làm của các nhóm HS.

Bài tập 4. Trong mặt phẳng toạ độ , cho hai đường thẳng

a) Vẽ hai đường thẳng đã cho trên cùng mặt phẳng toạ độ.

b) Tìm giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

c) Gọi là giao điểm của đường thẳng với trục ; là giao điểm của đường thẳng với trục . Tính diện tích tam giác .

Giải

a) Vẽ đồ thị hai đường thẳng

*

*

Đồ thị

b) Toạ độ giao điểm

- Hoành độ giao điểm thoả mãn

+ Tung độ điểm là:

Vậy toạ độ

c) Diện tích tam giác .

Kẻ , ta có: .

Diện tích tam giác bằng: (đvđd)

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến hàm số.

b. Nội dung: Hoạt động cá nhân làm bài tập 5, 6, 7.

Bài tập 5. Để đổi từ nhiệt độ (Fahrenheit) sang độ (Celsius), ta dùng công thức sau:

a) có là hàm số bậc nhất của hay không? Nếu có hãy xác định hệ số của hàm số này.

b) Hãy đổi sang nhiệt độ .

c) Tính nhiệt độ khi biết nhiệt độ

Bài tập 6. Bảng giá bán lẻ xăng dầu trong kì điều chỉnh ngày được Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petolimex) công bố như bảng sau:

Mặt hàng

Đơn vị tính

(Đã bao gồm

thuế GTGT)

Vùng 1

Vùng 2

Xăng RON 95-V

Đồng/lít

24350

24830

Xăng RON 95-III

Đồng/lít

23440

23900

Xăng sinh học E5 RON 92-II

Đồng/lít

22540

22990

a) Lập công thức biểu diễn số tiền (đồng) cần phải trả khi mua (lít) xăng RON 95-V tại vùng 1. Khi đó có phải là hàm số của hay không?

b) Tính số tiền cần phải trả khi mua lít xăng RON 95-V tại vùng 1.

Bài tập 7. (Làm ở nhà): Một công ty thời trang sản xuất một lô gồm chiếc áo với giá vốn là đồng và dự kiến bán ra với giá đồng cho mỗi chiếc áo. Gọi (đồng) là số tiền lãi (hoặc lỗ) của nhà máy khi bán được chiếc áo loại trên.

a) Hãy lập công thức biểu diễn theo ?

b) Hỏi cần phải bán bao nhiêu chiếc áo mới có thể thu hồi được vốn bỏ ra ban đầu?

c) Sau đợt bán thứ nhất, chỉ riêng bán loại áo trên, công ty đã có lãi đồng. Tính số áo đã bán được trong đợt này?

c. Sản phẩm: Kết quả bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM

* Chuyển giao nhiệm vụ 1:

+ GV giới thiệu lần lượt nội dung các bài tập 5,

+ HS quan sát nội dung bài tập:

* Thực hiện nhiệm vụ1:

+ HS thực hành cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.

+ 01 HS lên bảng thực hiện.

+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- Báo cáo, thảo luận 1:

+ HS quan sát, nhận xét bài làm của bạn.

- Kết luận, nhận định 1: Đánh giá kết quả thực hiện của HS khi thực hiện nhiệm vụ và chốt lại kiến thức. Ghi điểm cho HS làm bài đúng trên bảng.

Bài tập 5.

a) Ta có:

là hàm số bậc nhất của với

b) Thay vào hàm số:

c) Thay vào hàm số:

suy ra:

* Chuyển giao nhiệm vụ 2:

+ GV giới thiệu lần lượt nội dung các bài tập 6,

+ HS quan sát nội dung bài tập:

* Thực hiện nhiệm vụ 2:

+ HS thực hành cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.

+ 01 HS lên bảng thực hiện.

+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- Báo cáo, thảo luận 2:

+ HS quan sát, nhận xét bài làm của bạn.

- Kết luận, nhận định 2: Đánh giá kết quả thực hiện của HS khi thực hiện nhiệm vụ và chốt lại

Bài tập 6.

a) ; là hàm số của

b) Số tiền cần phải trả khi mua lít xăng RON 95-V tại vùng 1: (đồng)

* Chuyển giao nhiệm vụ 3:

+ GV giới thiệu lần lượt nội dung các bài tập 7,

+ HS quan sát nội dung bài tập:

* Thực hiện nhiệm vụ 3:

+ HS thực hành cá nhân hoàn thành nhiệm vụ ở nhà.

- Báo cáo, thảo luận 3: HS hoàn thành bài tập trên vở bài tập

- Kết luận, nhận định 3: Nhắc nhở HS làm bài tập ở nhà

Bài tập 7.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Xem các nội dung đã ôn tập và các bài tập trong chương vừa làm.

+ Làm bài tập 7.

+ Chuẩn bị nội dung cho tiết học sau.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẤN

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng.
* Năng lực đặc thù:

- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, các phương tiện học toán.

3. Về phẩm chất: 

- Yêu nước, nhân ái.

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên : SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

2. Học sinh:

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

  • Kích thích HS tư duy sáng tạo, tìm hiểu về phương trình bậc nhất một ẩn và nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn.
  • Gợi tâm thế hứng thú học tập

b) Nội dung: HS thực hiện trả lời câu dẫn dắt của GV

A round orange and blue power button  Description automatically generatedQuan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng của quả cân A grey weight with white letters  Description automatically generated không? Tìm bằng cách nào?

A diagram of a triangle and a black object  Description automatically generated

c) Sản phẩm : Học sinh trả lời câu hỏi mở đầu.

HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

GV dẫn dắt dắt đặt vấn đề

HS quan sát hình . Tìm khối lượng quả cân

* HS thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc kĩ và trả lời , quan sát lắng nghe thực hiện theo yêu cầu dẫn dắt của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV đánh giá kết quả của HS trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài mới

- GV sử dụng cơ hội để giới thiệu bài

Hoạt động khởi động :

Do cân thăng bằng nên tổng khối lượng các vật trên hai dĩa cân bằng nhau, từ đó ta nhận được :

4x= 600 + x

Từ đó suy ra x = 200

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Phương trình một ẩn

a) Mục tiêu:

- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về phương trình, nghiệm của phương trình, thực chất là các bài toán tìm x mà HS đã làm quen ở các lớp dưới.

- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn thông qua việc viết phương trình biểu thị sự cân bằng của hai đĩa cân, củng cố thêm về nghiệm của phương trình.

b) Nội dung: HS tìm hiểu kiến thức phương trình , nghiệm của phương trình theo yêucầu dẫn dắt của GV , thảo luận trả lời các ví dụ , thực hành và vận dụng trong SGK

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức để làm các ví dụ , thực hành và vận dụng

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV mời HS trả lời các câu hỏi trong HĐKP 1, viết các biểu thức biểu thị tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân, lớp.

- GV đánh giá, chốt đáp án.

- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra kết luận về phương trình một ẩn ; nghiệm của phương trình một ẩn.

GV lưu ý HS phần Chú ý:

− GV cần nhấn mạnh:

+ Phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

+ Giá trị của biến làm cho hai vế của phương trình bằng nhau gọi là nghiệm của phương trình đó.

- GV cùng HS phân tích đề bài VD1 Sau đó Yêu cầu HS hoàn thành bài tập ví dụ 1 vào vở cá nhân

- HS thực hiện hoạt động cặp đôi Thực hành 1

- HS thực hiện nhóm Vận Dụng 1

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Nhận xét quá trình làm bài bcuar học sinh và nhắc lại kiến thức

Trong A blue lock with a key  Description automatically generated trên, do cân thăng bằng nên tổng khối lượng của các vật trên hai đĩa cân bằng nhau, từ đó ta nhận được

(1)

Ta gọi (1) là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x).

Khi x=200, hai vế của (1) có giá trị bằng nhau, đều bằng 800. Ta nói số 200 thỏa mãn (hoặc nghiệm đúng) phương trình (1). Ta cũng nói số 200 (hay x=200) là một nghiệm của phương trình (1).

Tổng quát, phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x. Người ta thường dùng phương trình khi nói về việc tìm x0, để A(x0) = B(x0).

Giá trị của biến làm cho hai vế của phương trình có giá trị bằng nhau gọi là nghiệm của phương trình đó.

  1. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

Tổng quát, phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x. Người ta thường dùng phương trình khi nói về việc tìm x0, để A(x0) = B(x0).

Giá trị của biến làm cho hai vế của phương trình có giá trị bằng nhau gọi là nghiệm của phương trình đó.

Ví dụ 1. Năm nay mẹ 39 tuổi, gấp 3 lần tuổi của Lan năm ngoái.

  1. Hãy viết phương trình ẩn x biểu thị điều này bằng cách kí hiệu x là tuổi của Lan năm nay.
  2. Minh nói rằng tuổi của Lan năm nay là 13, còn Mai nói tuổi của Lan năm nay là 14. Bạn nào nói đúng? Hãy giải thích.

Giải

  1. Tuổi của Lan năm ngoái là x− 1. Theo đề bài, ta có phương trình:

.

  1. Với x = 13, vế trái của phương trình trên có giá trị 3(13 – 1) = 3 . 12= 3639.

Vậy 13 không thoả mãn phương trình trên.

Với x = 14, vế trái của phương trình trên có giá trị 3(14 − 1) = 3 . 13 = 39, bằng giá trị vế phải. Do đó, 14 là nghiệm của phương trình trên.

Vậy tuổi của Lan năm nay là 14. Bạn Mai nói đúng.

Thực hành 1. Cho phương trình

Trong hai số 3 và 5, có số nào là nghiệm của phương trình đã cho không?

Giải :

Khi x= 3, chia vế của phương trình có giá trị bằng nhau đều bằng 9 , nên x=3 là nghiệm của phương trình đã cho .

Khi x= 5 ta có :

4x-3=17 ; 12-x = 7

Giá trị hai vế không bằng nhau nên x=5 không là nghiệm của phương trình đã cho

Vận dụng 1.

Đặt lên hai đĩa những quả cân như Hình 1.

  1. Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này.

b) Nếu x = 100 thì cân có thăng bằng không? Vì sao?

Nếu x=150 thì cân có thăng bằng không? Vì sao? Từ đó, chỉ ra một nghiệm của phương trình ở câu a.

Giải :

  1. Do cân thăng bằng nên tổng

khối lượng các vật trên hai dĩa cân bằng nhau , từ đó ta nhận được : 3x+ 100 = 400+ x

  1. Nếu x = 100 ta có 3x+100 = 400

400+x = 500

Nên cân không thăng bằng

Nếu x = 150 hai vế của phương trình trên có giá trị bằng nhau đều bằng 550 nên cân thăng bằng .

Suy ra x = 150 là nghiệm của phường trình trên

3. Hoạt động 2 : Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải:

a) Mục tiêu: :

- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, hiều được cách giải phương trình bậc nhật một ần.

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn khi giải phương trình, củng cô thêm về nghiệm của phương trình, rèn luyện kiên thức theo yêu cầu cần đạt.

HS vận dụng vào thực tiễn.

b) Nội dung: HS tìm hiểu kiến thức phương trình bậc nhất một ẩn , tìm nghiệm của phương trình theo yêu cầu dẫn dắt của GV , thảo luận trả lời các ví dụ , thực hành và vận dụng trong SGK

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức để làm các ví dụ , thực hành và vận dụng

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

Yêu cầu hoạt động cá nhân Trả lời HDKP 2

A blue lock with a key  Description automatically generated Xét cân thăng bằng ở A round orange and blue power button  Description automatically generated

  1. Giải thích tại sao nếu bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân một quả cân A grey weight with white letters  Description automatically generated thì cân vẫn thăng bằng.
  2. Nếu thay qua cân A weight with white text  Description automatically generated bằng ba quả cân (Hình 2) thì cân còn thăng bằng không?Tại sao?
  3. Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi đĩa cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần (Hình 3). Khi đó, cân còn thăng bằng không? Tại sao?

Tương ứng với các bước ở A blue lock with a key  Description automatically generated, ta thực hiện các biến đổi sau đối với phương trình (1):

(trừ hai vế cho x)

(thu gọn hai vế)

(chia hai vế cho 3)

Như vậy, bằng các biến đổi như trên ta đã tìm được nghiệm x = 200 của phương trình (1). Ta có thể thay đổi cách viết và nói các biến đổi trên như sau:

(chuyển hạng tử x từ vế phải sang vế trái và đổi dấu)

(thu gọn về trái)

(chia hai vế cho 3)

Người ta thường viết phương trình về dạng có một vế bằng 0, chẳng hạn phương trình 3x = 600 được viết thành 3x – 600 = 0 (chuyển 600 sang vế trái và đổi dấu).

GV dẫn dắt đặt câu hỏi rút ra kết luận về phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Mời HS đọc kiến thức trọng tâm

GV dẫn dắt HS hoàn thành các ví dụ

Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ần được đưa vào dưới dạng Chú ý
thông qua Ví dụ 3, do đó GV cần khai thác kĩ Ví dụ 3 đề giúp HS nắm vững các bước giải phương trình.

GV chú ý trong quá trình biến đôi có thể dẫn đến phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x. Qua Ví dụ 4 và Ví dụ 5, GV cân phân tích kĩ đê HS hiêu rõ khi nào phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x.

Tổ chức thảo luận nhóm Thực hành 2

Tổ chức thảo luận nhóm Thực hành 3

* HS thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc kĩ và trả lời

* Báo cáo, thảo luận

- Nhận xét kết quả của nhóm

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

GV sử dụng cơ hội để giới thiệu bài

Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Việc tìm các nghiệm của một phương trình gọi là giải phương trình đó.

Như đã làm với phương trình (1), để giải phương trình, ta thường sử dụng các quy

tắc biến đổi sau:

  • Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó (Quy tắc chuyển vế);
  • Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);
  • Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

Áp dụng các quy tắc trên, ta giải phương trình bậc nhất một ẩn như sau:

(chuyển b từ vế trái sang về phải và đổi dấu thành −b)

(chia hai vế cho a)

Vậy phương trình có nghiệm

Ví dụ 2. Giải các phương trình sau:

  1. b)

Giải

(chuyển –6 sang vế phải và đổi dấu)

(chia hai vế cho −3)

Vậy phương trình có nghiệm

x = −2.

Vậy phương trình có nghiệm

Chú ý: Trong thực hành, nhiều trường hợp để giải một phương trình ta phải biến đổi để đưa các phương trình về dạng phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 3. Giải các phương trình sau bằng cách đưa về phương trình bậc nhất một ẩn.

Giải

(bỏ dấu ngoặc)

(chuyển về)

(rút gọn)

(chia hai vế cho 7)

Vậy phương trình có nghiệm

(quy đồng mẫu số ở hai vế)

(nhân hai vế với 30 để khử mẫu và bỏ dấu ngoặc)

(chuyển vế)

(rút gọn)

(chia hai vế cho 101)

Vậy phương trình có nghiệm .

Thực hành 3. Giải các phương trình sau:

  1. b)

Chú ý: Quá trình giải phương trình có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể không có nghiệm (vô nghiệm) hoặc nghiệm đúng với mọi x.

Ví dụ 4. Giải phương trình

Giải

Vậy phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 5. Giải phương trình

Vậy phương trình nghiệm đúng với mọi x.

Vận dụng 2. Hai bạn An và Mai giải phương trình như sau:

An:

(chia hai vế cho x)

Vậy phương trình vô nghiệm.

Mai:

(chuyển 2x sang vế trái)

(rút gọn)

(nhân hai vế với−1)

Vậy phương trình có nghiệm .

Em hãy cho biết bạn nào giải đúng.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu: HS hiểu được phương trình bậc nhất một ẩn và giải được phương trình bậc nhất một ẩn

b) Nội dung: HS làm các bài tập trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

b) Nội dung: Các BT 1,2,3,4,5 SGK

c) Sản phẩm: HS làm được các Không làm bài tập trong SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

HS làm các bài tập 1,2,3,4,5

Bài tập 1,2 : Làm cá nhân

Bài tập 3 : Hoạt động cặp đôi

Bài tập 4 ,5 Hoạt động nhóm

* HS thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc kĩ và trả lời và làm theo sự phân công của GV

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

GV sử dụng cơ hội để giới thiệu bài

1. .

2. a) là phương trình bậc nhât một ân với .

b) , chuyển vế ta được phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn vớ b) Nội dung: HS tìm hiểu kiến thức phương trình , nghiệm của phương trình theo yêucầu dẫn dắt của GV , thảo luận trả lời các ví dụ , thực hành và vận dụng trong SGK

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức để làm các ví dụ , thực hành và vận dụng

b) Nội dung: HS tìm hiểu kiến thức phương trình , nghiệm của phương trình theo yêucầu dẫn dắt của GV , thảo luận trả lời các ví dụ , thực hành và vận dụng trong SGK

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức để làm các ví dụ , thực hành và vận dụng

i .

c) và d) không là phương trình bậc nhất một ẩn.

3. a)

;

b)

;

c)

;

d)

.

4. a)

;

b)

.

c)

;

d)

.

5. a)

; .

b)

c)

d)

Hướng dẫn tự học ở nhà :

  • Học kĩ phương trình bậc nhất một ẩn
  • Giải được phương trình bậc nhất một ẩn .
  • Làm lại các bài tập 1,2,3,4,5,6 vào vở bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

Thời gian thực hiện: (04 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

-Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biểu diễn được một đại lượng theo ẩn

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

3. Về phẩm chất: 

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, máy chiếu

2. Học sinh: SGK, SBT, ôn tập các kiến thức cũ, làm các bài tập đã giao...

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu:

- Gợi động cơ, tạo hứng thú học tập.

- Thông qua câu hỏi học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về bài toán thực tế thông qua tình huống ở HĐKĐ

b) Nội dung: GV chiếu bài toán:

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của Hs

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài toán ở HĐKĐ

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm đôi

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV khẳng định câu trả lời đúng.

Giải:

Lúc chưa giảm giá, giá của đôi giày là:

1 275 000 : 85% = 1500 000 (đ)

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút)

Hoạt động : Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

a) Mục tiêu: Giúp Hs có cơ hội trải nghiệm, thảo luận, biết biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

b) Nội dung: Bài tập ở hoạt động khám phá 1

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của Hs

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài toán ở HĐKP1

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm đôi

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Khám phá 1 /37/SGK

Giải

Chiều rộng :x (m)

  1. Chiều dài : x + 20 (m)
  2. Chu vi : (x + x + 20).2 = 4x + 40 (m)
  3. Diện tích : x (x+ 20) = x2 + 20x (m2)

Kết luận

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu:

- Giúp Hs có cơ hội trải nghiệm,biết biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

- Ôn lại công thức tính quãng đường, thời gian,vận tốc.

b) Nội dung: bài tập Ví dụ

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ví dụ 1

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm làm ví dụ 1

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Ví dụ 1: Một ô tô khởi hành từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 30km/h. Khi từ B về A xe chạy với tốc độ 45km/h. Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Viết biểu thức biểu thị:

  1. Thời gian ô tô đi từ A đến B
  2. Tổng thời gian ô tô đi từ A đến B và từ B về A

Giải

a.Thời gian ô tô đi từ A đến B là h

b.Tổng thời gian ô tô đi từ A đến B và từ B về A là h

4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)

a) Mục tiêu: - Giúp Hs rèn kỹ năng biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

b) Nội dung: bài tập thực hành 1 và trò chơi giải cứu nông trại

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thực hành 1

* HS thực hiện nhiệm vụ 1

-HS hoạt động nhóm làm thực hành 1

* Báo cáo, thảo luận

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

* GV giao nhiệm vụ học tập 2

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi giải cứu nông trại.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2

-HS tham gia trò chơi trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận

- HS cả lớp quan sát nhận xét.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Thực hành 1 (37/SGK)

Tiền lương cơ bản mỗi tháng của anh Minh : x (triệu đồng)

a.Biểu thức biểu thị tiền lương mỗi tháng của anh Minh

x +3 500 000 (đ)

b.Biểu thức biểu thị số tiền anh Minh được nhận ở tháng Tết.

x + 3500 000 + x + 3500 000 +60%.3 500 000

=2x + 9 100 000 đ

Trò chơi giải cứu nông trại

Câu 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là x (m), chiều dài hơn chiều rộng 10m. Biểu thức biểu thị chiều rộng mảnh vườn là :

A. x + 10 (m) B. 10.x (m)

C. 10 - x (m) D. x - 10 (m)

Câu 2: Một ô tô khởi hành từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc x km/h hết 1h30 phút.Biểu thức biểu thị quãng đường từ A đến B là:

A. x + 1,30 (m) B. x.1,30 (m)

C. (m) D. 1,5 x (m)

Câu 3: Tiền lương cơ bản 1 ngày là x (đồng) nếu tăng ca thì thêm 30 000 đ/giờ. Biểu thức biểu thị tiền lương của anh An khi làm 1 ngày và tăng ca thêm 4 giờ là:

A.x+30 000 + 4 (đ)

B.x + 120 000 (đ)

C. 30 000.4.x (đ)

D. 4.x + 30 000 (đ)

Câu 4: Bác Mai gửi 200 000 000 đồngvào 1 ngân hàng với lãi suất x kì hạn 1 năm. Biểu thức biểu thị số tiền vốn lẫn lãi bác nhận được sau 1 năm là :

A.200 000 000.x (đ)

B.200 000 000 + x (đ)

C.200 000 000+ 200 000 000x (đ)

D.200 000 000 .200 000 000.x (đ)

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại cách biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

- Xem trước phần 2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

Tiết 2

1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Gợi động cơ, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: GV chiếu bài toán:

Một ô tô khởi hành từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 30km/h. Khi từ B về A xe chạy với tốc độ 45km/h. Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Viết biểu thức biểu thị:

  1. Thời gian ô tô đi từ A đến B
  2. Thời gian ô tô đi từ B về A

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của Hs

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài toán ở HĐKĐ

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm đôi

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV khẳng định câu trả lời đúng.

Bài toán

Giải

a.Thời gian ô tô đi từ A đến B là h

b.Thời gian ô tô đi từ B về A là h

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút)

Hoạt động : Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

a) Mục tiêu: Giúp Hs có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về việc biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: Bài tập ở hoạt động khám phá 2

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của Hs

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài toán ở HĐKP2

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm đôi

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

- Gv tóm tắt các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

Khám phá 2:

Giải

Gọi chiều dài quãng đường AB là x (km) . Điều kiện x >0

Thời gian đi là: h

Thời gian về là: h

Ta có 30 phút = h

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là h nên ta có phương trình: - =

x = 100 thỏa điều kiện x > 0

Vậy chiều dài quãng đường AB là 100km

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu:

-Giúp Hs có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về việc biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: bài tập Ví dụ 2; ví dụ 3 /39/SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân tự đọc ví dụ 2,3

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động cá nhân tự đọc ví dụ 2,3

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Ví dụ 2/38/SGK

Ví dụ 3/ 39/SGK

4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)

a) Mục tiêu: - Giúp Hs rèn kỹ năng biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: bài tập thực hành 2

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thực hành 2

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm làm thực hành 2

* Báo cáo, thảo luận

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Thực hành 2 (39/SGK)

Gọi số bông hồng là x (bông) ( 0<x<36,x∈N)

Số bông cẩm chướng là : 36 –x (bông)

Mua 36 bông hết tất cả 136 800 đồng nên ta có phương trình:

3000 x + 4800 (36- x ) = 136 800

3000x + 172 800 – 4800x = 136 800

x = 20 (thỏa đk)

vậy số hoa hồng: 20 bông, hoa cẩm chướng 16 bông.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại cách biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Làm bài 1/ 39 SGK

Tiết 3

1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Gợi động cơ, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: GV yêu cầu HS giải bài toán đã cho trong hoạt động khởi động trang 37/SGK

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của Hs

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài toán ở HĐKĐ

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động cá nhân

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV khẳng định câu trả lời đúng.

Bài toán khởi động trang 37/SGK

Giải

Gọi giá chưa giảm của đôi giày là x (đồng) ( x ∈N *)

Theo đề ta có phương trình

x - 15 % .x = 1 275 000

x = 1 500 000 (thỏa)

Vậy giá chưa giảm của đôi giày là 1 500 000 đ

2. Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)

a) Mục tiêu:

-Giúp Hs có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về việc biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: bài tập 1; 2; 3 /39/SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 1; 2; 3 /39/SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1; 2; 3 /39/SGK

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá ,chốt kiến thức

Bài 1/39/SGK

Gọi số đơn hàng được giao trong ngày 1 là x (đơn) ( 0 < x < 95, x ∈N)

Số đơn hàng được giao trong ngày thứ 2 là x + 15 (đơn)

Vì cả 2 ngày giao được 95 đơn ta có phương trình:

x + x + 15 = 95

2x = 80

x = 40 (thỏa)

Vậy số đơn hàng được giao trong ngày 1 là 40 đơn

Bài 2/ 39/SGK

Gọi x (phút) là thời gian chạy bộ của anh Bình (0 < x < 40, x ∈N)

Thời gian bơi : 40 – x (phút)

Vì 40 phút với 2 hoạt động, anh Bình đã tiêu hao 500calo, ta có phương trình

10x + (40 –x) .14 = 500

10x + 560 – 14x = 500

-4x = -60

x = 15 (thỏa)

Vậy thời gian chạy bộ là 15 phút

Bài 3/39/SGK

Gọi x (kg) là khối lượng gạo bán được trong ngày thứ nhất. ( x > 560)

Khối lượng gạo bán trong ngày thứ 2 là x – 560 (kg)

nếu ngày thứ nhất bán được thêm 60kg gạo thì sẽ gấp 1,5 lần ngày thứ hai nên ta có phương trình

x + 60 = 1,5. (x- 560)

x + 60 = 1,5x – 840

0,5x = 900

x = 1800 (thỏa)

vậy ngày thứ nhất bán được 1800kg gạo

3. Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

a) Mục tiêu: - Giúp Hs rèn kỹ năng biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: bài 4/40 /SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 4/40/SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm làm bài 4/40/SGK

* Báo cáo, thảo luận

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Bài 4/40/SGK

Gọi chiều dài quãng đường AB là x (km) ( 0<x)

Thời gian đi là: h

Thời gian về là: h

Ta có 5 h 24 phút = h

Vì cả đi lẫn về mất h nên ta có phương trình: + =

x = 120 (thỏa)

Vậy chiều dài quãng đường AB là 120km

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại cách biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Làm bài 5/ 39 SGK

Tiết 4

1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Gợi động cơ, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: GV yêu cầu HS giải bài toán:

Bác An gửi tiết kiệm 100 000 000 đồng tại một ngân hàng theo kì hạn 1 năm với lãi suất 5% /năm, tiền lãi sau mỗi năm gửi tiết kiệm sẽ được nhập vào tiền vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Sau 2 năm bác An nhận được số tiền vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

c) Sản phẩm: - Câu trả lời của Hs

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài toán ở HĐKĐ

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm đôi

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV khẳng định câu trả lời đúng.

Bài toán khởi động

Giải

Tiền vốn lẫn lãi sau năm thứ nhất

100 000 000.(100%+ 5%)=105 000 000 đ

Tiền vốn lẫn lãi sau 2 năm

105 000 000 .(100%+ 5%)=110 250 000 đ

2. Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)

a) Mục tiêu:

-Giúp Hs có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về việc biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: bài tập 5; 6; 7 /39/SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 5; 6; 7 /40/SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động cá nhân làm bài tập 5; 6; 7 /40/SGK

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá ,chốt kiến thức

Bài 5/40/SGK

Gọi số tiền bác Năm gửi tiết kiệm là x (đ) ( 0 < x )

Tiền vốn và lãi sau năm 1 là

106,2%x (đ)

Tiền vốn lẫn lãi sau 2 năm

106,2%.106,2%x đ

Vì sau 2 năm bác nhận được 225 568 800 đ nên ta có phương trình:

106,2%.106,2%x = 225 568 800

x = 200 000 000 (thỏa)

Vậy bác Năm gửi tiết kiệm 200 000 000 đ

Bài 6/ 40/SGK

Gọi x (hs) là số học sinh khối 8.(0 < x < 580, x ∈N)

Số HS K9 : 580 – x (hs)

Vì số HS giỏi là 256 em nên ta có phương trình

40%x + (580 –x) .48% = 256

x = 280 (thỏa)

Vậy số HS k8 là 280 em, K9 là 300 em

Bài 7/40/SGK

Gọi x (g) là khối lượng dung dịch có trong lọ lúc đầu ( x > 0)

Khối lượng dung dịch lúc sau là x + 350 (g)

ta có phương trình

(x + 350 ).5% = x .12%

x = 250 (thỏa)

vậy khối lượng dung dịch trong lọ lúc đầu là 250g

3. Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

a) Mục tiêu: - Giúp Hs rèn kỹ năng biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, lập được phương trình, giải được bài toán theo yêu cầu.

b) Nội dung: bài 8/40 /SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 4/40/SGK

* HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động nhóm làm bài 4/40/SGK

* Báo cáo, thảo luận

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

-GV đánh giá chốt kiến thức

Bài 8/40/SGK

Gọi x (đồng) là giá điện mức 1.( 0<x)

Số tiền phải trả ở mức 1 là 50x (đ)

Số tiền phải trả ở mức 2 là 50 (x+56) (đ)

Số tiền phải trả ở mức 3 là 85 (x +56+280) = 85(x+ 336) (đ)

Số tiền phải trả chưa tính thuế VAT là 375 969 : 110% = 341 790 đ

Ta có phương trình

50x+ 50(x+56)+85(x+336) = 341 790

x = 1678 (thỏa)

Vậy mỗi số điện ở mức thứ 3 có giá là 1678+ 56+280 = 2014 đ

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại cách biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn, các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Xem lại các bài tập đã làm

- Chuẩn bị tiết sau : bài tập cuối chương 6.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6

Thời gian thực hiện: (04 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- NL tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá.

- NL giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng.

* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ toán học, các phương tiện học toán.

3. Về phẩm chất: 

- Yêu nước, nhân ái.

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, máy chiếu, máy tính cầm tay.

2. Học sinh: đồ dùng học tập.

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1+2:

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: củng cố lại các kiến thức trọng tâm của chương 6.

b) Nội dung: làm các câu hỏi trắc nghiệm 1 - 6

c) Sản phẩm: câu trả lời trắc nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: hs hoạt động nhóm để thảo luận 6 câu trắc nghiệm.

* HS thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.

- GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của HS.

1. D

2. B

3. B

4. C

5. C

6. C

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (KHÔNG)

3. Hoạt động 3: Luyện tập.

a) Mục tiêu: Cách giải của phương trình bậc nhất 1 ẩn.

b) Nội dung: thực hiện Bài tập 7, 8, 9 trong SGK trang 41

c) Sản phẩm: hoàn thành các bài tập 7, 8, 9 trong SGK trang 41

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: hs hoạt động nhóm để thảo luận giải bài tập 7, 8, 9 SGK trang 41.

* HS thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày bảng bài giải.

- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện.

- HS trả lời các câu hỏi phản biện.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.

- GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của HS.

Bài tập 7 SGK trang 41:

Vậy PT có nghiệm x = 3.

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm x = 13.

Vậy PT có nghiệm

Bài tập 8 SGK trang 41:

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm .

Bài tập 9 SGK trang 41:

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm .

Vậy PT có nghiệm .

Tiết 3+4:

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

b) Nội dung: thực hiện Bài tập 10, 11, 13, 14 trong SGK trang 42

c) Sản phẩm: hoàn thành các bài tập 10, 11, 13, 14 trong SGK trang 42

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: hs hoạt động nhóm để thực hiện Bài tập 10, 11, 13, 14 trong SGK trang 42.

* HS thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày bảng bài giải.

- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện.

- HS trả lời các câu hỏi phản biện.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.

- GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của HS.

Bài tập 10 SGK trang 42:

Số áo may trong 1 ngày

Số áo may được

Số ngày thực hiện

Kế hoạch

30

x

()

Thực tế

40

x + 20

- Gọi x là số áo tổ phải may theo kế hoạch, ().

Ta có PT:

Giải PT, ta được x = 420 thỏa điều kiện.

Vậy số áo phải may theo kế hoạch là 420 chiếc.

Bài tập 11 SGK trang 42:

Số câu

Điểm số

Trả lời đúng

x

5x

Trả lời sai

50 – x

2(50 – x)

- Gọi x là số câu trả lời đúng của An ().

Ta có PT:

Giải PT, ta được x = 42 thỏa điều kiện.

Vậy số câu trả lời đúng là 42câu.

Bài tập 13 SGK trang 42:

VT

(km/h)

(km)

TG

(giờ)

Dự định

50

x

()

Thực tế

50

40

- Gọi x là quãng đường AB ().

Ta có PT:

Giải PT, ta được x = 300 thỏa điều kiện.

Vậy quãng đường AB dài 300 km.

Bài tập 14 SGK trang 42:

Ban đầu

Lúc sau

Chiều dài HCN

3x

3x + 3

Chiều rộng HCN

x

()

x – 2

DT HCN

3x2

(3x + 3)(x – 2)

- Gọi x là chiều rộng của hình chữ nhật ().

Ta có PT:

Giải PT, ta được x = 28 thỏa điều kiện.

Vậy chiều rộng HCN là 28 m, chiều dài HCN là 84 m.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

Hoạt động GV và HS

Sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ:

- Ôn kiến thức của chương 6.

- Làm bài tập 12; 15; 16 SGK/42

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước nội dung bài: “Mô tả xác suất bằng tỉ số”.

* HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG 7 : ĐỊNH LÝ THALÈS

§1. ĐỊNH LÝ THALÈS TRONG TAM GIÁC (3 tiết)

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS

- Giải thích được định lý Thalès thuận và đảo trong tam giác.

- Tính được độ dài đọan thẳng bằng cách sử dụng định lý Thalès.

- Giải quyết được một số vần đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lý Thalès.( Ví dụ tính khoảng cách giữa hai vị trí...)

2. Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng định lý Thales vào thực tế như việc tìm ra các tỉ số bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Thước thẳng, êke, các bảng phụ, hình 3, 4,5, 14,19,21,25 sgk.

2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

TIẾT 1

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tình huống thực tế dẫn đến định lý Thales thông qua tình huống quan sát các đoạn cáp treo song song.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra, thu hút HS vào bài mới.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

C:\Users\dell\Pictures\Screenshots\Screenshot (21).png- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của HĐKĐ.

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

2.1 HOẠT ĐỘNG 1: Đoạn thẳng tỉ lệ - a) Tỉ số của hai đoạn thẳng

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, tính tỉ số của hai đoạn thẳng .

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS thực hiện HĐKP 1

GV: giới thiệu định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng, gọi 1 HS phát biểu định nghĩa SGK.

GV: Nêu ví dụ về tỉ số của hai đoạn thẳng,

GV: Có thể có đơn vị đo khác để tính tỷ số của hai đoạn thẳng AB và CD không? Hãy rút ra kết luận.?

GV: Nêu chú ý SGK

GV yêu cầu HS làm thực hành 1

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh thực hiện HĐKP1

- HS phát biểu định nghĩa

- HS theo dõi ghi vở

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân để rút ra chú ý và hoàn thành thực hành 1

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của HĐKP1.

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm và tìm tỉ số của hai đoạn thẳng

1) Đoạn thẳng tỉ lệ

a) Tỉ số của hai đoạn thẳng:

HĐKP1

a) Tỉ số 5:8 hay

b) AB = 3,5cm, CD = 4,5cm

*Định nghĩa: Tỉ số của 2 đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD kí hiệu là

Ví dụ: AB = 300 m, CD = 500 m

*Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo.

TH1:

a)

b) AB= 1,2m = 120cm ;

CD = 42cm  suy ra

2.2 HOẠT ĐỘNG 2: Đoạn thẳng tỉ lệ - b) Đoạn thẳng tỉ lệ 

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm đoạn thẳng tỉ lệ, tìm được các đoạn thẳng tỉ lệ.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS thực hiện HĐKP 2

Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:

+ So sánh các tỉ số và ?

+ Khi nào hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thẳng EF và MN?

GV: Giới thiệu AB, CD tỉ lệ với EF, MN. Vậy AB và CD tỉ lệ với EF và MN khi nào?

GV yêu cầu HS thực hiện thực hành 2 theo cặp đôi.

GV yêu cầu HS các nhóm hoàn thành vận dụng 1

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐKP 2

- HS trả lời câu hỏi mà gv đưa ra

- Phát biểu định nghĩa SGK

- HS theo dõi ghi vở

- HS các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động hoàn thành thực hành 2

-HS các nhóm thảo luận vận dụng 1

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của HĐKP2.

Đại diện HS các nhóm trình bày thực hành 2, vận dụng 1

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của các nhóm.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ

b) Đoạn thẳng tỉ lệ:

HĐKP2

;

Vậy

*Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với EF và MN nếu

hay

TH2:

a) Ta có  ;

Suy ra

Vậy hai đoạn thẳng AB và BC tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và B’C’.

b)Ta có:

Suy ra

Vậy hai đoạn thẳng AC và A’C’ tỉ lệ với hai đoạn thẳng AB và A’B’.

Vận dụng 1

Suy ra

2.3 HOẠT ĐỘNG 3: Định lý Thales trong tam giác

a) Mục tiêu: Giúp HS khám phá định lý Thales qua việc nhận biết các đoạn thẳng tỉ lệ tạo bởi một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác, sử dụng định lý Thales tìm độ dài các đoạn thẳng.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS thực hiện HĐKP 3

GV: gợi ý HS làm việc:

+ Các đoạn thẳng chắn trên AB, AC là các đoạn thẳng như thế nào?

+ Tính ; và ;

? GV từ HĐKP 3 khi có một đường thẳng song song với 1 cạnh và cắt 2 cạnh còn lại của tam giác thì ta rút ra được kết luận gì?

GV: Yêu cầu HS phát biểu định lý Thales

GV: Gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL của định lý, các HS còn lại ghi vào vở

GV yêu cầu hs tự nghiên cứu ví dụ 3

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐKP 3

- HS trả lời câu hỏi mà gv đưa ra

- Phát biểu định lý Thales SGK

- HS theo dõi ghi vở

- HS nghiên cứu ví dụ 3

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của HĐKP3.

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của các nhóm.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

HS lên bảng ghi GT, KL của định lý, các HS còn lại ghi vào vở

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý Thales trong tam giác

2. Định lý Thales trong tam giác:

HĐKP3

a) MN=NP=PQ=QE

b)

*Định lý Thales: SGK/46

GT ABC; B'C' // BC

KL

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS thực hành sử dụng định lý Thales trong việc tìm độ dài các đoạn thẳng.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS làm thực hành 3 theo nhóm đôi.

GV: Áp dụng định lý Thales, ta sử dụng tỉ lệ thức nào để tính x, y?

GV: gọi đại diện 2 nhóm HS lên bảng làm bài, mỗi nhóm HS làm 1 câu, các HS còn lại làm bài vào vở

GV nhận xét, đánh giá

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS các nhóm đôi hoạt động nhóm làm TH 3

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày.

Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét bài làm của 2 nhóm.

GV gọi một số HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Giáo viên nhận xét bài làm của Hs và đảm bảo tất cả học sinh đều biết sử dụng định lý Thales trong việc tìm độ dài các đoạn thẳng.

TH 3

a)Xét có d // BC nên theo định lý Thales ta có:

b) vuông tại N, theo định lý pytago

MP2=MN2+NP2

MP2= 82+62

MP2= 100 ⇨ MP =10

Vì RS //NP (cùng ⊥ MN ) nên theo định lý Thales ta có :

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS làm BT1, Bài 2a/ SGK trang 49

GV: Yêu cầu HS thực hiện đo đạc và tính tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của bàn học.

GV hướng dẫn HS làm câu c qua việc cho HS nêu tính chất của tỉ lệ thức

GV: Áp dụng định lý Thales, ta sử dụng tỉ lệ thức nào để tính x trong bài 2a?

Yêu cầu 4 học sinh thực hiện 4 câu của BT1 và bài 2a

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS đo đạc tính tỉ số cho câu a.

HS tính tỉ số câu b

Thay AB= 6cm vào tỉ lệ thức và tính CD.

HS tìm x dựa vào tỉ lệ thức

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

4 HS đại diện lên bảng trình bày.

Các HS còn lại theo dõi, nhận xét bài làm của 4 bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Giáo viên nhận xét bài làm của Hs và đảm bảo tất cả học sinh đều biết tính tỉ số của 2 đoạn thẳng

Bài 1/ trang 49

a)

b) Tỉ số giữa hai quảng đường là

c)

Bài 2a

a)Xét có MN// BC nên theo định lý Thales ta có:

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hiểu và ghi nhớ tỉ số hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ, định lý Thales trong tam giác.

- Vận dụng hoàn thành các bài tập: Bài 2b,c/sgk trang 49

- Chuẩn bị bài mới

TIẾT 2

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội thảo luận về bài tập dự đoán dẫn đến định lý Thales đảo, hệ quả của định lý Thales.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra, thu hút HS vào bài mới.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Cho hình vẽ:

Hãy so sánh .

Dự đoán MN có song song với BC hay không? Nếu có độ dải MN liệu có tính được BC không?

Chúng ta sẽ chứng minh dự đoán trên nhờ định lý Thales đảovà tìm hiểu hệ quả của định lý Thales

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

Dự đoán: MN//BC

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

2.1 HOẠT ĐỘNG 1: Hệ quả của định lý Thales 

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được hệ quả của định lý Thales, thực hành sử dụng định lý Thales và hệ quả vào việc tìm độ dài các đoạn thẳng và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS thực hiện HĐKP 4

GV: có B’C’// BC, theo định lý Thales ta có tỉ lệ thức nào ?

GV: Yêu cầu HS viết tỉ lệ thức để tính AC’

GV: có DC’// AB theo định lý Thales ta có tỉ lệ thức nào ?

GV: Yêu cầu HS viết tỉ lệ thức để tính BD

Tứ giác BB’C’D là hình gì? Từ đó tính B’C’. Sau đó thực hiện tính tỉ số và so sánh các tỉ số

? nếu kết luận về các đoạn thẳng AB’,AC’,B’C’ và AB, AC, BC.

GV từ HĐKP 4 trong tam giác nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ ba thì rút ra được kết luận gì?

GV Yêu cầu HS phát biểu hệ quả của định lý Thales

GV: Gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL của định lý.

GV yêu cầu hs tự nghiên cứu ví dụ 4

GV nêu chú ý SGK/47

GV sau khi HS nghiên cứu ví dụ 4, yêu cầu HS làm thực hành 4 vận dụng hệ quả của định lý thales.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐKP 4

- HS trả lời câu hỏi mà gv đưa ra

- Phát biểu hệ quả của định lý Thales SGK

- HS theo dõi ghi vở

- HS nghiên cứu ví dụ 4

-HS hoàn thành thực hành 4, HS vận dụng hệ quả của định lý Thales làm thực hành 4, viết tỉ lệ thức từ hình 13

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi và tìm độ dài các đoạn thẳng của HĐKP4.

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

GV: Vẽ hình, HS ghi GT, KL của hệ quả

GV nhận xét, rút ra kết luận chung.

HS lên bảng ghi GT, KL của định lý, các HS còn lại ghi vào vở

HS lên bảng làm thực hành 4.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại hệ quả của định lý Thales trong tam giác

*) Hệ quả của định lý Thales:

HĐKP 4

a)Xét có B’C’// BC nên theo định lý Thales ta có:

b) có DC’// AB nên theo định lý Thales ta có:

B’C’= BD =cm (vì tứ giác BB’C’D là hình bình hành)

c)

*Hệ quả : SGK/47

GT ABC ; B'C' // BC

( B' AB ; C' AC

KL

*Chú ý: SGK/47

TH4

Xét có AB// CD, theo hệ quả của định lý Thales ta có:

2.2 HOẠT ĐỘNG 2: Định lý Thales đảo

a) Mục tiêu: Khám phá định lý Thales đảo dựa vào định lý Thales, thực hành sử dụng định lý Thales đảo kiểm tra tính song song của các đoạn thẳng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS thực hiện HĐKP 5

GV: Xét có B’E// BC, theo định lý Thales ta có tỉ lệ thức nào? Viết tỉ lệ thức tính AE.

GV nhận xét vị trí của hai đường thẳng B’C’ và B’E? Cho biết B’C’ và BC là hai đường thẳng như thế nào?

GV : qua HĐKP 5 em rút ra kết luận gì nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai đoạn thẳng đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ?

GV: Giới thiệu định lý Thales đảo

GV: Yêu cầu HS ghi GT, KL của định lý

GV hướng dẫn HS nghiên cứu VD5, chứng minh song song dựa vào định lý Thales đảo và vận dụng làm TH 5

GV gợi ý: Để tìm các cặp đường thẳng song song ta áp dụng kiến thức nào?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện HĐKP 5

- HS trả lời câu hỏi mà gv đưa ra

- Phát biểu định lý Thales đảo SGK

- HS theo dõi ghi vở

- HS nghiên cứu ví dụ 5

-HS hoàn thành thực hành 5, HS vận dụng định lý Thales đảo làm thực hành 5, tìm được các đoạn thẳng tỉ lệ chứng minh song song.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi và tìm độ dài các đoạn thẳng của HĐKP5.

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

GV: Vẽ hình, HS ghi GT, KL của hệ quả

GV nhận xét, rút ra kết luận chung.

HS lên bảng ghi GT, KL của định lý, các HS còn lại ghi vào vở

2 HS lên bảng làm thực hành 5.

GV nhận xét.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý Thales đảo

*) Định lý Thales đảo:

HĐKP 5

a)

b) Xét có B’E// BC, theo định lý Thales ta có:

c)AE =AC’ =5 cm.

d) Điểm E trùng với điểm C’

Hai đường thẳng B’C’ và B’E trùng nhau.

*Định lý Thales đảo: SGK/48

ABC; B' AB ; C' AC

GT ;

KL B'C' // BC

TH5

Hình a: Vì

Theo định lý Thales đảo trong ABC, ta có MN // BC

Hình b

là hai góc ở vị trí so le trong nên

Theo định lý Thales đảo trong OAB, ta có

Vậy

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Thực hành sử dụng định lý Thales đảo kiểm tra tính song song của các đoạn thẳng, sử dụng định lý Thales và hệ quả vào việc tìm độ dài các đoạn thẳng và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi thực hiện BT 4, BT 5a

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: hoạt động nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2 HS lên bảng làm bài

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, rút ra kết luận chung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

BT4

Theo định lý Thales đảo trong ABC, ta có

BT5a

Xét ABC, ta có HK//BC theo hệ quả của định lý Thales

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

A) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán thực tế.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Chiếu hình 14, hình 19 sgk chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thực hiện VD2 và VD3, 4 nhóm làm VD2, 4 nhóm còn lại làm VD3

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS: hoạt động nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

Vận dụng 2

là hai góc ở vị trí đồng vị nên

Xét ADC, ta có DC//EB theo hệ quả của định lý Thales

Vậy bề rộng của con kênh là 6m.

Vận dụng 3

Ta có DK//AB ( vì cùng vuông góc với BC)

Xét ABC, ta có DK//AB theo hệ quả của định lý Thales

Vậy chiều cao của tòa nhà là 20m

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Làm các bài tập 3,,5,6,7,8,9/ SGK

- Chuẩn bị bài mới

TIẾT 3

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức.

b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: Từ câu hỏi HS nắm vững định lý Thales, định lý Thales đảo, hệ quả của định lý Thales.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Thế nào là tỉ số của hai đoạn thẳng? Đoạn thẳng tỷ lệ?

GV: Phát biểu định lý Thales trong tam giác? định lý Thales đảo và hệ quả của định lý Thales?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trả lời câu hỏi mà gv đưa ra

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, rút ra kết luận chung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Lý thuyết

- Định nghĩa tỷ số của hai đoạn thẳng

- Đoạn thẳng tỷ lệ

- Định lý Thales trong tam giác

- Định lý Thales đảo trong tam giác

- Hệ quả của định lý Thales trong tam giác.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Viết tỉ số các đoạn thẳng bằng cách sử dụng định lý Thales, hệ quả của định lý Thales vào việc tìm độ dài các đoạn thẳng .

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS làm BT2 hình b, hình c

GV: Áp dụng định lý Thales, ta sử dụng tỉ lệ thức nào để tính x trong bài 2 hình b, hình c?

GV Yêu cầu 2 học sinh thực hiện tìm x ở 2 hình.

GV: Yêu cầu HS làm BT5 hình b, hình c

Áp dụng hệ quả của định lý thales yêu cầu HS viết các đoạn thẳng tỉ lệ ở hình b,c

GV hướng dẫn HS cách tìm x ở hình b ba2i sử dụng tính chất

Ở hình c GV yêu cầu HS tính CE trước rồi sau đó tìm x, y.

GV yêu cầu 2 hs trình bày.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS viết các tỉ lệ thức dựa vào định lý Thales, thế số vào và tìm x

HS sử dụng định lý pytago tính CE

HS viết các tỉ lệ thức dựa vào hệ quả của định lý Thales, thế số vào và tìm x,y

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

4 HS đại diện lên bảng trình bày.

Các HS còn lại theo dõi, nhận xét bài làm của 4 bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Giáo viên nhận xét bài làm của Hs và đảm bảo tất cả học sinh đều biết tìm x dựa vào định lý Thales, hệ quả của định lý Thales.

Bài 2b,c

Hình b)Xét có AB// DE nên theo định lý Thales ta có:

Hình c) Xét có MN // DE ( vì cùng vuông góc với MP) nên theo định lý Thales ta có:

Bài 5b,c

Xét MNH, ta có PQ//NH theo hệ quả của định lý Thales

⇨6,4x =3,8x + 6,84

⇨ x = 6,84 : (6,4-3,8)

⇨x 2,6

DEC vuông tại D theo định lý pytago

CE =

ta có DE //AB ( Vì cùng vuông góc với AD) theo hệ quả của định lý Thales

4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức định lý Thales, hệ quả của định lý Thales, định lý Thales đảo vào giải bài toán thực tế và bài tập chứng minh.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS các nhóm làm BT3/ SGK trang 50

GV hướng dẫn HS làm bài tập 8

ABD, ta có MN//AB theo hệ quả của định lý Thales ta có những đoạn thẳng tỉ lệ nào?

BCD, ta có NQ//DC theo hệ quả của định lý Thales hãy viết các đoạn thẳng tỉ lệ?

ABC, ta có PQ//AB theo hệ quả của định lý Thales hãy viết các đoạn thẳng tỉ lệ?

Gv Yêu cầu HS tìm mối liên hệ từ các đoạn thẳng tỉ lệ ở các tam giác từ đó chứng minh dược MN=PQ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: hoạt động nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày.

- HS lần lượt viết các đoạn thẳng tỉ lệ trong các tam giácABD, BCD,

ABC

HS tìm mối liên hệ từ các đoạn thẳng tỉ lệ ở các tam giác từ đó chứng minh dược MN=PQ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2 HS lên bảng làm bài

HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.

GV gọi một số HS khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, rút ra kết luận chung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

Bài 3

Ta có là hai góc ở vị trí đồng vị nên

Xét ADC, ta có DC//EB theo hệ quả của định lý Thales

Vậy khoảng cách CD từ con tàu đến trạm quan trắc tại điểm C là 360m.

Bài 8

Xét ABD, ta có MN//AB theo hệ quả của định lý Thales

(1)

Xét BCD, ta có NQ//DC theo hệ quả của định lý Thales

(2)

Xét ABC, ta có PQ//AB theo hệ quả của định lý Thales

(3)

Từ (1), (2), (3) suy ra = =

Suy ra MN=PQ

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Làm các bài tập ,6,7,9/ SGK

- Chuẩn bị bài mới

CHƯƠNG 7. ĐỊNH LÝ THALÈS

Bài 2. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - HH: 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

- Mô tả được định nghĩa đường trung bình của tam giác.

- Giải thích được tính chất đường trung bình của tam giác (đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó).

- Biết vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác trong giải toán và giải quyết một số vấn đề thực tế.

2. Về năng lực

a. Năng lực chung

-Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin SGK.

-Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia phát biểu, xây dựng bài.

-Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

b. Năng lực toán học

- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.

3. Về phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống, tích hợp các môn học khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.

2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, bảng con.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tình huống xuất hiện đường trung bình khi tính khoảng cách trong thực tế.

b. Nội dung: HS quan sát hình và trả lời câu hỏi SGK - 52

c. Sản phẩm học tập: Dự đoán của HS về khoảng cách giữa hai điểm B và C.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: Trong cuộc sống, thường có những khoảng cách không đo được bằng các trực tiếp, người ta có thể sử dụng cách đo gián tiếp, trong hình để đo BC người ta đã đo cạnh DE. Như vậy nếu đo được DE là 45m thì BC là bao nhiêu?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV ghi nhận các dự đoán của HS, HS tự đánh giá đúng – sai sau khi học xong bài.

HS đưa ra các dự đoán về độ dài của BC.

2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1. Đường trung bình của tam giác

2.1.1. Hoạt động khám phá 1:

a. Mục đích: Giúp HS có cơ hội khám phá định nghĩa đường trung bình của tam giác.

b. Nội dung:

- HS thực hiện HĐ1 theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm:

- HS hoàn thành hoạt động khám phá theo hướng dẫn của GV.

- HS biết được khái niệm đường trung bình của tam giác.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV: HS dựa vào định lý Thalès để chứng minh.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-
Một HS lên bảng chứng minh, các HS bên dưới quan sát và nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và nêu kết luận về kiến thức: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm của cạnh thứ 3.

Từ những hoạt động trên, GV tổng kết kiến thức trọng tâm – định nghĩa đường trung bình của tam giác: Đường trung bình của tam giác là đường thẳng nối hai cạnh của tam giác.

Hoạt động ví dụ: Cho học sinh thực hiện VD1 - SGK.

1. Đường trung bình của tam giác

HS trả lời HĐ1:

Vậy N là trung điểm AC.

HS ghi các định nghĩa vào vở:

Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm của cạnh thứ 3.

Đường trung bình của tam giác là đường thẳng nối hai cạnh của tam giác.

2.1.2. Hoạt động thực hành 1:

a. Mục đích: HS thực hành tìm độ dài đường trung bình để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

b. Nội dung:

- HS thực hiện thực hành 1 theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm:

- HS hoàn thành thực hành 1 vào vở.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện Thực hành 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-
Một HS lên bảng chứng minh, các HS bên dưới quan sát và nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhận xét câu trả lời của HS.

1. Đường trung bình của tam giác

HS trả lời Thực hành 1:

(gt) nên (hai góc đồng vị bằng nhau)

Suy ra N là trung điểm OQ.

Vậy NQ = ON = 4 (đvđd)

2.1.3. Hoạt động Vận dụng 1:

a. Mục đích: HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học để nhận biết đường trung bình của tam giác.

b. Nội dung:

- HS làm việc theo nhóm thực hiện Vận dụng 1 theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm:

- HS hoàn thành thực hành 1 vào vở.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện vận dụng 1 theo nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc nhóm và thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- Các nhóm trình bày bài làm vào bảng nhóm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nhóm thực hiện nhanh nhất báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhận xét câu trả lời của các nhóm. HS trình bày lại Vận dụng 1 vào vở.

1. Đường trung bình của tam giác

HS trả lời Vận dụng 1:

Ta có:

Suy ra

Theo định lý Thalès ta có

Suy ra NB = NC hay N là trung điểm BC.

Vì M và N lần lượt là trung điểm của AB và BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

2.2. Tính chất của đường trung bình

2.2.1. Hoạt động khám phá 2:

a. Mục đích: Giúp HS khám phá tính chất của đường trung bình bằng cách áp dụng định lý Thalès.

b. Nội dung:

- HS thực hiện HĐ2 theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm:

- HS hoàn thành hoạt động khám phá theo hướng dẫn của GV.

- HS biết được tính chất đường trung bình của tam giác.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV: HS dựa vào định lý Thalès để làm bài.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-
Ba HS lên bảng giải các câu a, b, c, các HS bên dưới quan sát và nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Đánh giá câu trả lời của HS và nêu kết luận về kiến thức: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

HS đọc hiểu VD2.

2. Tính chất của đường trung bình

HS trả lời HĐ2:

a.

b. Ta có: suy ra (định lý Thalès đảo)

c. Xét tam giác ABC. Ta có:

Suy ra (hệ quả định lý Thalès)

HS ghi tính chất vào vở:

Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

2.2.2. Hoạt động thực hành 2:

a. Mục đích: HS thực hành vận dụng tính chất của đường trung bình để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

b. Nội dung:

- HS thực hiện thực hành 2 theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm:

- HS hoàn thành thực hành 2 vào vở.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện Thực hành 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trả lời yêu cầu vào vở theo hướng dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-
GV lần lượt gọi HS trả lời độ dài của từng đoạn thẳng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhận xét câu trả lời của HS.

1. Tính chất của đường trung bình

HS trả lời Thực hành 2:

Suy ra (tính chất trung điểm)

,

Suy ra EF là các đường trung bình của tam giác JKL.

(tính chất đường trung bình)

+ E là trung điểm JL

Suy ra

,

Suy ra DF là các đường trung bình của tam giác JKL.

(tính chất đường trung bình)

+D,

Suy ra DE là các đường trung bình của tam giác JKL.

Suy ra

2.2.3. Hoạt động Vận dụng 2:

a. Mục đích: HS vận dụng kiến thức vừa học để tính khoảng cách giữa 2 điểm B và C trong hoạt động khởi động.

c. Sản phẩm:

- HS hoàn thành thực hành 2 vào vở.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS trả lời lại câu hỏi khởi động ban đầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện lại bài toán và nhận xét bài làm ban đầu.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhận xét câu trả lời của HS.

2. Tính chất đường trung bình của tam giác

HS trả lời vận dụng 2:

D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC.

Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra

3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b. Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Làm BT1 – SGK trang 53

Nhiệm vụ 2: Làm BT2 – SGK trang 54

Nhiệm vụ 3: Làm BT3 – SGK trang 54

Nhiệm vụ 4: Làm BT4 – SGK trang 54

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân, sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV mời đại diện 2-3 HS trình bày lên bảng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.

HS trình bày vào vở các BT:

BT1 – SGK 53:

MN là đường trung bình của tam giác ABC

Nên

a)

b)

c)

BT2 – SGK 54

Xét tam giác ABC có:

+ P là trung điểm AB (AP=PB)

+ Q là trung điểm AC (AQ=QC)

Suy ra PQ là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra

BT3 – SGK 54:

Áp dụng định lý Pythagore, ta có:

Áp dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC, ta có:

BT4 – SGK 54:

a) (g.c.g)

b) Ta có , suy ra AF=FK và AB=CK.

EF là đường trung bình của ,

suy ra EF//DK và ,

suy ra EF//CD//AB

c) Ta có

4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học giải quyết bài toán trong thực tế hoặc liên môn.

b. Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT 7 – SGK trang 54.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS làm bài 7 – SGK trang 54.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân, sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV mời đại diện 1 HS trình bày miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.

HS trình bày vào vở các BT:

BT7 – SGK 54:

B, C lần lượt là trung điểm của AD và AE nên BC là đường trung bình của tam giác ADE.

Suy ra

5. Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

- Xem lại các khái niệm và tính chất của đường trung bình.

- Tìm tòi và mở rộng kiến thức với các bài tập và làm bài tập 5, 6 SGK trang 54.

Ngày soạn: 30/6/2023

Ngày dạy:

BÀI 3: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG TAM GIÁC

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Giải thích được tính chất đường phân giác trong tam giác

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với tính chất đường phân giác của tam giác

  1. Về năng lực: 

* Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

* Năng lực đặc thù: Vận dụng định lý để tính độ dài các đoạn thẳng và chứng minh hình học.

3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu .

1. Giáo viên: Tài liệu giảng dạy; SGK; Giáo án PPT.

2. Học sinh: Đồ dùng học tập

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nhiệm, thảo luận về tính chia tỉ lệ cạnh đối diện của đường phân giác

b) Nội dung: Thực hiện bài tập khởi động

c) Sản phẩm: Tìm ra mối quan hệ giữa hai cạnh AB, AC với hai đoạn thẳng trên cạnh BC

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện bài tập phần khởi động

* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình vẽ và đưa ra câu trả lời

* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi Hs đứng tại chỗ trả lời

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Tính chất đường phân giác của tam giác

a) Mục tiêu: Giúp học sinh khám phá tính chia tỉ lệ của đường phân giác trong tam giác

b) Nội dung: Thực hiện bài tập khám phá

c) Sản phẩm: Bài làm của học simj

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Thực hiện bài tập KP, Thực hiện theo nhóm

* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện bài tập khám phá

* Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện nhóm lên bảng trình bày bài

- HS cả lớp quan sát nhận xét bài tập của nhóm bạn và nhận xét

* Kết luận, nhận định

Qua B vẽ đường thẳng song song với AD, cắt đường thẳng AC tại E .

Ta có = (gt).

Vì BE // AD nên = (hai góc so le trong).

Vì BE // AD nên = (hai góc so đồng vị).

Suy ra A =.

Do đó tam giác ABE cân tại A, suy ra AE = AB (1).

Áp dụng hệ quả của định lí Thales đối với tam giác ECB, ta có

Từ (1); (2) suy ra

Định lí : SGK/ 55

3. Hoạt động 3: Áp dụng tính chất chia tỉ lệ của đường phân giác cùa tam giác

a) Mục tiêu: Học sinh thực hành tính sử dụng chất đường phân giác để làm bài tập theo yêu cầu

b) Nội dung: phần 2 Sgk/56

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh: bài thực hành

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập :

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc ví dụ 2, 3 sgk/56 và làm bài thực hành 2

* Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài thực hành

*Báo cáo, thảo luận:

- 1 HS trình bày bài làm của mình.

*Kết luận, nhận định:

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và sửa bài

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của

Thực hành

Vì MN là tia phân giác của góc M nên ta có:

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Luyện tập cho HS cách tính độ dài đường thẳng bằng cách sử dụng tính chất đường phân giác của tam giác

b) Nội dung: Bài tập 1,2, 3,4, 5 sgk/56+57

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập :

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1, 2,3,4,5

* Học sinh thực hiện nhiệm vụ :

- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1,2,5

- Hoạt động nhóm hoàn thành bài 3,4

*Báo cáo, thảo luận :

- GV cho học sinh lên bảng trình bày kết quả.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của HS, mức độ đạt được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.

Bài tập 1: SGK/55

Vì AD là tia phân giác của góc A nên ta có:

Vì EH là tia phân giác của góc E nên ta có:

Vì RS là tia phân giác của góc R nên ta có:

Bài tập 2: SGK/56

a) Tam giác ABC có AD là đường phân giác

b) Hai tam giác ABC và ADC có cùng chiều cao

Do đó:

Bài tập 3: SGK/56

a)Theo tính chất đường phân giác của tam giác ta có

Mặt khác

Từ (1) và (2) ta tính được

nên ta có

b)Tam giác ABC có

nên tam giác ABC vuông tại A

c) Gọi là đường cao kẻ từ của . Ta có

;

.

Suy ra .

Chứng minh tương tự bằng cách trong ta kẻ đường cao ta được

;

.

Suy ra

. và

.

Bài tập 4: SGK/56

a) Áp dụng định lý Py-ta-go ta có

Theo tính chất đường phân giác trong của góc ta có

.

Mặt khác ta lại có

Do đó

b) Ta có

Mặt khác cm.

Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông ta có

Suy ra

Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông ta có

cm.

Bài tập 5: SGK/56

Theo tính chất đường phân giác ta có

.

Mặt khác nên .

Theo định lý Ta-lét đảo ta được .

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học thuộc định lý tính chất đường phân giác của tam giác, ôn lại định lí thuận, đảo, hệ quả của định lí Ta-lét.

- Bài tập về nhà : 1-9 sgk/58+59

Ngày soạn:…..

Ngày dạy:….

Tuần:…- tiết….. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 7.

(bài học gồm 3 tiết)

  1. MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức: Củng cố lại nội dung của định lý Talet, khái niệm đường trung bình của tam giác, tính chất đường trung bình của tam giác, tính chất dường phân giác của tam giác.

2) Về năng lực: Rèn luyện và phát triển năng lực vẽ hình, lăng lực sử dụng công cụ vẽ, năng lực tư duy và lập luận toán học.

3) Phẩm chất: Khi làm bài tập chương 7 người học sẽ phát triển được tính cẩn trọng, tinh thần cầu tiến và khả năng giải quyết vấn đề một cách logic, hệ thống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2. Học sinh: SGK, bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

  1. Hoạt động mở đầu:
  2. Hoạt động hình thành kiến thức:
  3. Hoạt động luyện tập:

a) Mục tiêu: Củng cố lại lý thuyết về định lý ta lét, đường trung bình và tính chất đường trung bình của tam giác, tính chất đường phân giác tử và áp dụng để giải các bài tập liên quan.

b) Nội dung: Các bài toán liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời hoặc bài làm của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trình tự nội dung

Tiết 1:

Hoạt động luyện tập về định lí Ta - Lét: (30 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố lại lý thuyết về định lý ta lét và áp dụng để giải các bài tập liên quan.

b) Nội dung: Các bài toán liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời hoặc bài làm của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

phát biẻu định lý ta lét thuận và đảo

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm đôi

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Bài 1: (làm theo nhóm đôi)

Cho tam giác ABC biết DE // BC và AE = 6 cm, BC = 3 cm, DB = 2 cm độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu

A) 4 cm, C) 5 cm

B) 3 cm, D) 3,5 cm

Bài 2: làm theo nhóm đôi:

Cho tam giác ABC, biết de song song với BC trong các khẳng định sau khẳng định nào là sai

A) AD/DB = AB/BC,

B) AD/AB = AB/AC;

C) AB/AC = DE/BC,

D) DB/AB = DE/BC

Bài 3: hoạt động nhóm 4

Cho hình 3, biết AM=3cm, MN=4cm, AC=9cm. Giá trị của biểu thức x-y là bao nhiêu?

  1. 4 B. -3

C. 3 D. -4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 4

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

(HS thực hiện theo nhóm 4)

Bài 10: Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh AB Sao cho AD = 13,5 cm, DB = 4,5 cm. Tính tỉ số các khoảng cách từ các điểm D và B đến AC

(HS thực hiện theo nhóm 4)

Bài 13:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 4

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Hoạt động vận dụng: (13 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Bài 11:

a)Độ cao AN và chiều dài Bóng Nắng của các đoạn thẳng AN, BN trên mặt đất được ghi lại như hình 6 tìm chiều cao AB của cái cây.

b) Một tòa nhà cao 24 m đổ bóng nắng dài 36 m trên đường như hình số 7. một người Cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của tòa nhà hỏi người đó có thể đứng cách nhà xa nhất bao nhiêu mét?

      • ĐL thuận: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh kia thì nó định ra Trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
      • ĐL đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra Trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì nó song song với cạnh còn lại

Bài 1:

A) 4 cm,

Bài 2:

B) AD/AB = AB/AC;

Bài 3

  1. -3

Bài 10:

Vẽ BH và DK lần lượt vuông góc với AC (H và k thuộc AC ), ta có HB song song với KD suy ra DK/BH = AD/AB (hệ quả của định lý ta lét)

= 13,5/18 = ¾

Bài 13:

  1. Vì MN//BC nên theo định lý Ta-lét đảo, ta có:Giải phương trình trn ta được x=3,5
  2. Vì AC và BD cùng vuông góc với BD nên AC//BD. Theo định lý ta lét đảo, ta có:

Giải phương trình trên ta được x= 5,1

  1. Vì PQ//IK nên theo định lý ta lét, ta có:

giải phương trình trên ta được x= 5,2

Bài 11:

  1. Vì MN//BC nên suy ra ==

suy ra AB= =(1,5.5,3):2,43,4

  1. Ta có:

(36-x)/36=1,6/3624 suy ra x=33,6m

Hoạt động hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

      • Xem lại lý thuyết về đường trung bình của tam giác
      • Làm các bài tập:

Bài 1: Trong tam giác ABC, M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Điểm P nằm trên đoạn BC sao cho MP song song với AC. BO cắt MP tại K. Câu nào sau đây đúng?

a. BM = MC

b. AK = KC

c. MP = PN

d. NP // AM

Bài 2: Cho hình vẽ. Chứng minh rằng IA=IM

Bài 3 (Bài 12 SGK)

Tiết 2:

Hoạt động luyện tập về đường trung bình của tam giác (30 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố lại lý thuyết về đường trung bình của tam giác và áp dụng để giải các bài tập liên quan.

b) Nội dung: Các bài toán liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời hoặc bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

TRÌNH TỰ NỘI DUNG

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(học sinh làm bài 1 và bài 2 theo nhóm đôi)

Bài 1: Chọn câu đúng:

A: Đoạn thẳng nối một đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện gọi là đường trung bình của tam giác.

B: Đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh của tam giác được gọi là đường trung trung bình. Của tam giác đó

C: Đoạn thẳng nối một điểm nằm trên cạnh của tam giác với điểm chính giữa của cạnh kia gọi là đường trung bình của tam giác

D: Đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện là đường trung bình cuat tam giác.

Bài 2:

Cho tam giác ABC, BC=8cm, M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó độ dài đoạn MN là:

A: MN=12cm

B: MN=16cm

C: MN=4cm

D: Một phương án khác.

Bài 3: Bài 12 (SGK)

(Học sinh thực hiện theo nhóm 4)

Cho tam giác ABC có BC = 30 cm . trên đường cao AH lấy điểm K, I sao cho AK bằng KI = IH qua I và K vẽ các đường thẳng EF // BC, MN // BC ( M thuộc AB; S, N thuộc AC

  1. Tính độ dài các đoạn thẳng MN và EF .
  2. B tính diện tích tứ giác MN FE biết rằng diện tích tam giác ABC là 10,8 dm²

Bài 4: (HS thực hiện theo nhóm 4)

Cho tam giác ABC; M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và BC tính tỉ số diện tích của tam giác BMN và tam giác ABC

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 2

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bài 1:

B: Đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh của tam giác được gọi là đường trung trung bình. Của tam giác đó là câu đúng

Bài 2:

C: MN=4cm là câu trả lời đúng

a) Vì EF // BC, MN // BC nên ( MN)/BC=AK/AH=1/3 suy ra MN=1/3 BC=1/3.30=10 cm

(EF/BC=AI/AH=2/3 suy ra EF=(BC.2):3=30.2:3=20cm

b) Vì diện tích tam giác ABC=10,8dm2 nên đường cao AH là:

AH=2.1080:30=72cm

Suy ra KI=72:3=24cm

Diện tích tứ giác MNFE là:

(MN+EF).KI:2=(10+20).24:2720 : 2 = 360 cm2

Bài 4:

Do M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và BC nên ta có:

MN || AC và MN = AC/2

Như vậy, tam giác BMN và tam giác BAC là hai tam có các cạnh tương ứng tỉ lệ. ( hệ quả của định lý Ta -lét)

Theo đó, ta có:

  • BN/CB = BM/AB = MN/AC=1/2
  • Ta dễ dàng chứng minh được BK=1/2BH

Do đó, ta có:

S(BMN)/S(BAC) = (NM.BK)/(BH.AC) = (1/2BH.1/2AC)/(BH.AC) = 1/4

Vậy tỉ số diện tích tam giác AMN và tam giác ABC là 1/4.

Hoạt động vận dụng: (12 phút)

a) Mục tiêu: vận dụng tính chất của tam giác đều, tính chất đường trung bình của tam giác để giái quyết bài toán thực tế.

b) Nội dung: bài toán thực tế liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời hoặc bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

TRÌNH TỰ NỘI DUNG

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(HS giải quyết bài tập sau theo nhóm 4)

Bài 5: Một đám đất hình tam giác đều ABC có cạnh là 90 m Người ta lấy trên các cạnh của đám đất này các điểm M, N, P là trung điểm của các cạnh hỏi các điểm M, N, P cùng với các đỉnh của đám đất chia đám đất ra thành những hình tam giác gì? tính chu vi của các tam giác đó!

Bài 5: Vì M,N,P là trung điểm các cạnh của tam giác đều ABC nên

MN=MP=NP=1/2.AB=1/2.90=45(m)

các đoạn thẳng MN,MP,NP chia đám đất tam giác ABC thành 4 tam giác nhỏ.

Mỗi tam giác nhỏ đều là các tam giác đều bằng nhau nên:

Chu vi mỗi tam giác nhỏ bằng: 3.45=135m

Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

Với bài toán vận dụng trên em hãy tính diện tích của tam giác ABC và diện tích của tam giác AMN.

Ôn lại tính chất đường phân giác của tam giác.

Làm các bài tập: 14, 15, 17 (SGK)

TiẾT 3:

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VỀ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

(30 PHÚT)

a) Mục tiêu: Củng cố lại lý thuyết về đường phân giác của tam giác và áp dụng để giải các bài tập liên quan.

b) Nội dung: Các bài toán liên quan đến đường phân giác của tam giác.
c) Sản phẩm: Câu trả lời hoặc bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TRÌNH TỰ NỘI DUNG

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Phát biểu tính chất đường phân giác của tam giác (HS độc lập trả lời)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao

Bước 3: Học sinh báo cáo:

một HS trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu HS khác nhận xét đánh giá Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

GV: bây giờ chúng ta sẽ vận dụng tính chất đường phân giác để giải các bài toán liên quan.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Ai nhanh hơn?

GV sau khi câu hỏi xuất hiện ai nhanh tay hơn sẽ dành quyền trả lời.

ở Hình H1:

ở Hình H1:

ở Hình H2:

ở Hình H3:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

HS nào nhanh thì trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các HS khác nhận xét đánh giá

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Bài 14 (SGK)

Học sinh làm bài tập 14 theo nhóm đôi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 2

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

HS làm bài 17(sgk) theo nhóm 4

GV: chiếu đề lên màn hình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 4

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

TC đường phân giác (SGK)

H.1

ở Hình H1:

ở Hình H1:

H.2

ở Hình H2:

H. 3

ở Hình H.3:

Bài 14:

  1. Vì AD là đường phân giác của góc A nên theo tính chất đường phân giác, ta có:

Vì MI là đường phân giác của góc NMP nên theo tính chất đường phân giác, ta có:

Giải bài toán này ta được x=8,1.

Bài 17:

  1. vì AK và DB cùng vuông góc với AH nên AK // BD suy ra KB / KC = AD /AC = AB/AC suy ra AK là đường phân giác của góc A trong tam giác ABC
  2. Cách vẽ đường phân giác của góc A của tam giác ABC bằng thước eke và thức thẳng

Bước 1 trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AB.

Bước 2 vẽ AH vuông góc với BD (H thuộc BD )

Bước 3 vẽ AK vuông góc với AH (K thuộc BC)

Ta có AK là đường phân giác của góc A

Hoạt động vận dụng: (12 phút)

a) Mục tiêu: vận dụng tính chất hình vuông, tính chất đường phân giác để gải bài toán thực tế.

b) Nội dung: bài toán thực tế liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời hoặc bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TRÌNH TỰ NỘI DUNG

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Học sinh làm bài tập sau theo nhóm 4

Nhà bạn Mai ở vị trí M, nhà bạn Dung ở vị trí D ( ABCD trên hình là hình vuông), M là trung điểm của AB. Hai bạn đi bộ cùng một vận tốc trên con đường MD để đến điểm I. bạn Mai xuất phát lúc 7 giờ. Hỏi bạn Dung phải xuất phát lúc máy gờ để gặp Mai lúc 7h3o tại điểm I?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 4, Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh.

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bài làm:

Tứ giác ABCD là hình vuông nên AC là phân giác của góc BAD hay AI là phân giác của góc MAD, áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác ta có

IM/ID = MA / AD = 1/2 do đó ID= 2IM ta có s =v .t, hai bạn đi với vận tốc như nhau nên thời gian đi từ D đến I gấp hai lần thời gian đi từ M đến y vậy bạn Dung phải xuất phát lúc 6:30

Hướng dẫn học ở nhà: ( 3 phút)

      • Xem lại các bài đã giải
      • Ôn lại lý thuyết chương 7, giải bài tập 16
      • Chuẩn bị trước bài hai tam giác đồng dạng ở chương 8

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần …. Tiết ….

Chương 8: HÌNH ĐỒNG DẠNG

Bài 1: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

(Bài học gồm 2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

  1. Kiến thức: Hiểu khái niệm tam giác đồng dạng: tính chất tam giác đồng dạng và định lý về sự đồng dạng của tam giác

Xác định các tam giác đồng dạng: Học sinh có khả năng xác định tam giác đồng dạng thông qua so sánh tỷ lệ cạnh và góc tương ứng.

Áp dụng tam giác đồng dạng vào giải bài toán: Học sinh có khả năng áp dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến hình học.

  1. Năng lực:.Năng lực tư duy logic: Học sinh có khả năng phân tích, suy luận và vận dụng định lý, quy tắc, thuật toán để giải quyết các bài toán liên quan đến tam giác đồng dạng.

Năng lực giao tiếp: Học sinh có khả năng diễn đạt ý kiến, lập luận và trình bày vấn đề một cách rõ ràng và logic.

  1. Phẩm chất: Học sinh có khả năng làm việc nhóm, chia sẻ ý kiến, lắng nghe và tôn trọng quan điểm của người khác trong quá trình giải quyết bài toán.

Sự kiên nhẫn và sự chính xác: Học sinh có khả năng kiên nhẫn và chính xác trong việc đọc hiểu, phân tích bài toán và tính toán các giá trị liên quan.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2. Học sinh: SGK, bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Tiết 1:

1. Hoạt động mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm hình đồng dạng , tìm được ví dụ về hình đồng dạng và tạo từ đó có hứng thú trong việc học tập tam giác đồng dạng

b) Nội dung: Một số hình đồng dạng trong cuộc sống.

c) Sản phẩm: Câu trả lời và các ví dụ của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước của các hình 1a và 1b; 1c và 1d; 1e và 1g.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi.

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

GV: các hình 1a và 1b; 1c và 1d; 1e và 1g. gọi là các hình đồng dạng và ở hình 1a và hình 1b gọi là hai tam giác đồng dạng

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Tìm ví dụ hình ảnh về hình đồng dạng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

HS nhóm báo cáo

Các hình: 1a và 1b; 1c và 1d; 1e và 1g

giống nhau về hình dạng, khác nhau về kích thước

ví dụ: Hình đồng dạng

Hai bản đồ Việt Nam

2) Hình thành kiến thức:

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm tam giác đồng dạng , nhận biết hai tam giác có đồng dạng với nhau hay không, tính chất của tam giác đồng dạng, vận dụng tính chất tam giác đồng dạng để giải các bài toán liên quan.

b) Nội dung: Hoạt động tìm tòi khám phá để rút ra định nghĩa tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng

c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1:
Tam giác đồng dạng ( 20 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

    • HS: tìm tòi khám phá về tam giác đồng dạng theo nhóm đôi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo.

Ta thấy:

    • ,

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

GV: Giới thiệu hai tam giác trên đồng dạng.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Thế nào là hai tam giác đồng dạng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

(thực hiện theo nhóm 4)

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo

ĐN: Hai tam giác đồng dạng

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ (hoạt động cá nhân)

ở hình 2: tam giác ABC và tam giác A’B’C’ đồng dạng theo tỉ số nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Trả lời : k=

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các HS khác nhận xét đánh giá câu trả lời của bạn

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ (thực hiện theo nhóm 4)

Nếu tam giác MNP và ABC đồng dạng thì ta suy ra được gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Nếu tam giác MNP và ABC đồng dạng thì

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Luyện tập 1:

Bước 1: Giao nhiệm vụ (hoạt động độc lập)

Cho biết tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC, MN=2mc, AB=4cm.

  1. Hãy viết các cặp góc bàng nhau
  2. Hãy tính tỉ số

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Bài thực hành 1:

HS Làm bài thực hành 1( hoạt động độc lập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV quan sát giúp đỡ HS nếu cần

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu HS khác nhận xét đánh giá

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

Hoạt động 2: Tính chất (18 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ (theo nhóm đôi)

a)

Nếu có thì tỉ sô đồng dạng là bao nhiêu?

b)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo: Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau

Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức)

rồi rút ra tính chất từ các câu hỏi trên

sau đó giới thiệu thêm một số tính chất khác

Bài luyện tập 2:

Bước 1: Giao nhiệm vụ (theo nhóm đôi)

Cho biết

Tính số đo góc A’’

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau sau đó giáo viên đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.

Bài thực hành 2

Bước 1: Giao nhiệm vụ (HS hoạt động độc lập)

Quan sát hình 4, cho biết

DE là đường trung bình của tam giác MN, MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV yêu cầu các HS khác nhận xét sau đó giáo viên đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.

  1. Tam giác đồng dạng

Định nghĩa:

Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ ký hiệu.

Tỉ số =k gọi là tỉ số đồng dạng

Luyện tập 1:

Cho biết tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC, MN=2mc, AB=4cm.

  1. Hãy viết các cặp góc bàng nhau
  2. Hãy tính tỉ số

Bài làm:

Bài thực hành 1:

Cho biết Tam giác ABC và Tam giác ADE đồng dạng với nhau

  1. Tính số đo góc ADE
  2. Hãy viết tỉ số của các cạnh tương ứng và Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác trên
  3. Chứng minh BC//DE

Bài làm:


  1. Vì mà hai góc này đồng vị nên BC//DE


  1. Tính chất:

TC1:

theo tỉ số k=1

TC2: Nếu

theo tỉ số k thì

TC3: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó theo tỉ số k=1

TC4: Nếu

và thì

Bài luyện tập 2:

nên

suy ra =

Bài thực hành 2

Bài làm:

suy ra

vì DE là đường trung bình của tam giác AMN nên ED= (1)

Vì MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN== (2)
từ (1) và (2) suy ra DE== hay

vậy tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tir số đồng dạng k=.

Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

về nhà làm các bài tập 1; bài tập 2, bài tập 3 và bài tập 4 SGK

xem trước mục 3) Định Lý để tiết sau chúng ta hoàn thành bài học

Tiết 2:

Hình thành kiến thức (tiếp)

a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và vận dụng được định lý về tam giác đồng dạng để giải cấc bài toán liên quan.

b) Nội dung: Hoạt động tìm tòi khám phá để rút ra định lý về tam giác đồng dạng, luyện tập và bài tập vận dụng định lý tam giác đồng dạng.

c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động TTKP 4: (10 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ (HS làm theo nhóm 4)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Học sinh báo cáo:

đại diện các nhóm báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau sau đó giáo viên đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.

Bước 1: Giao nhiệm vụ: (HS hoạt động độc lập)

Qua hoạt động TTKP 4 em rút ra nhận xét gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh báo cáo:

GV yêu cầu một số HS trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Yêu cầu HS khác nhận xét sau đó giáo viên đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.

GV có thể yêu cầu học sinh ghi giả thiết kết luận của định lý.

Bài luyện tập 3: (10 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

vì MN//BC nên:

=

A là góc chung

cmt)

=

Do đó

Định lý: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì nó tạo ra tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho

Luyện tập 3:

Bài thực hành 3: (10 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ (HS hoạt động độc lậ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Gv yêu cầu 2 học sinh báo cáo.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Yêu cầu HS khác nhận xét sau đó giáo viên đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.

Bài thực hành 3

bài làm:

  1. Vì EF// MQ nên (1)

Vì DC//MP nêm (2)

Từ (1) và (2) suy ra

  1. Vì EF//MQ, I và D lần lượt nằm trên EF và MQ nên IF//DQ

do đó

Từ (2) và (3) suy ra

Vận dụng : (12 phút)

Bước 1: Giao nhiệm vụ (HĐ theo nhóm 4)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

GV quan sát giúp đỡ học sinh (nếu cần)

Bước 3: Học sinh báo cáo:

Đại diện các nhóm báo cáo.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau sau đó giáo viên đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.

Vận dụng:

Chứng minh:

  1. Vì ABCD là hình bình hành nên AD//BC, mặt khác E thuộc BC nên BE//AD

Trong tam giác ADI có: BE cắt AI và DI mặt khác BE//AD do đó .

suy ra IB= 3cm, DC=12cm

Hướng dẫn học ở nhà: ( 3 phút)

xem lại lý thuyết của bài học.

vận dụng lý thuyết để giái các bài tập 4; 5;6 SGK

BÀI 2 – CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC

Môn học: Toán - lớp 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:

– Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về hai tam giác đồng dạng.

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam giác đồng dạng.

2. Năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, kiến thức về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các trường hợp đồng dạng của tam giác, hợp tác trong thực hiện hoạt động giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ thực tiễn gắn với việc vận dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

2.2. Năng lực Toán học :

- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

- Năng lực GQVĐ Toán học: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

3. Phẩm chất:

- Học sinh có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm thảo luận nhóm để tìm ra các trường hợp đồng dạng của tam giác.

- Có ý thức tìm tòi, khám phá kiến thức mới.

- Hứng thú học tập, chăm chỉ luyện tập vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  1. Giáo viên:

+ Máy chiếu (TV) SGK, tài liệu giảng dạy.

+ Các nội dung: đề bài tập, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, bài giải một số bài tập.

2. Học sinh

+ Đồ dùng học tập cần thiết (thước thẳng, êke, compa, máy tính cầm tay), SGK.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác).

a) Mục tiêu:

- Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới.

b) Nội dung:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

- Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác có gì khác với các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh, có thể: giống và khác nhau .

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chiếu yêu cầu hoạt động khởi động.

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.

- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi đại diện nhóm trình bày đáp án.

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Học sinh giải thích được trường hợp đồng dạng thứ nhất (c.c.c).

- Học sinh giải quyết các bài toán liên quan đến trường hợp đồng dạng thứ nhất. 

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: trường hợp đồng dạng thứ nhất (c.c.c)

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chiếu yêu cầu hoạt động hình thành kiến thức mới.

- GV yêu cầu học sinh thực hiện nhóm.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.

- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi đại diện nhòm trình bày đáp án.

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất

Định lí: sgk

có:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu chứng minh đồng dạng với kích thước cho như hình 3.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm đưa ra cách chứng minh.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

a. Ví dụ 1:

có:

Hoạt động 2.2: trường hợp đồng dạng thứ hai (c.g.c)

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu chứng minh đồng dạng với kích thước cho như hình 7.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm đưa ra cách chứng minh.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

2. Trường hợp đồng dạng thứ hai

Định lí: sgk

có:

b. Ví dụ 2:

có:

Hoạt động 2.3: trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g)

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu thực hiện ví dụ 3.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động nhóm đưa ra cách chứng minh.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

3. Trường hợp đồng dạng thứ ba

Định lí: sgk

có:

c. Ví dụ 3:

có:

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Giải quyết các bài toán liên quan đến các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

b) Nội dung:

Thực hành 1, 2, 3.

c) Sản phẩm:

- HS trình bày cách tính của cá nhân trên phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: giao nhiệm vụ cho cá nhân HS:

4.1. Tìm các cặp tam giác đồng dạng trong hình:

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: thực hiện thực hiện nhiệm vụ GV giao.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên vài HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: giao nhiệm vụ cho cá nhân HS:

3.2. Chứng minh: .

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: thực hiện thực hiện nhiệm vụ GV giao.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên vài HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

GV: giao nhiệm vụ cho cá nhân HS:

3.3. a. Chứng minh: .

b. Tính B’C’.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: thực hiện thực hiện nhiệm vụ GV giao.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên vài HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung.

4. Luyện tập:

4.1)

a và c; b và d.

4.2)

có:

4.3)

a.

có:

b.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

b) Nội dung:

- Vận dụng 1.

- Bài tập 3/70sgk.

- Bài tập 10/72sgk.

c) Sản phẩm:

- HS tính được độ dài OB (vận dụng 1).

- Giải quyết được những vấn đề thực tiễn dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác ( BT3).

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Vận dụng 1: Cho hình vẽ (AB//CD). Tính OB.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm HS thực hiện theo nhóm tìm chiều dài cần cẩu AB.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Sản phẩm của các nhóm

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bài tập 3: So sánh quãng đường chạy của hai bạn Hùng và Nam.

Hướng dẫn về nhà

Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau bài tập 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10sgk.

Vận dụng 1:

AB//CD

Bài tập 3:

Vậy Nam chạy 4 vòng con đường bên trong bằng Hùng chạy 2 vòng con đường bên ngoài.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC VUÔNG

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam giác đồng dạng.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Tự học và tự chủ:

+ Chủ động xem trước bài học.

+ Tự giác học bài và làm bài tập ở nhà.

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Trao đổi, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao.

+ Nhận xét, góp ý kết quả thảo luận nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Tính được chiều cao cột cờ thông qua kiến thức hai tam giác vuông đồng dạng.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học:

+ Tư duy và lập luận để suy ra hệ thức

- Năng lực mô hình hóa toán học.

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học:

+ Tính được chiều cao cột cờ.

- Năng lực giao tiếp toán học:

+ Các cá nhân trao đổi trong quá trình thảo luận.

+ Các nhóm trao đổi, nhận xét lẫn nhau.

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán:

+ Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.

3. Về phẩm chất: 

- Nhân ái:

+ Các bạn trong nhóm yêu thương, giúp đỡ nhau trong quá trình thảo luận.

+ Các nhóm nhận xét và trao đổi nhẹ nhàng để giúp đỡ, bổ trợ nhau trong quá trình học tập.

- Chăm chỉ.

- Trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy.

+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.

+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.

2. Học sinh: + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy...

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)

a) Mục tiêu:

- GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.

- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài.

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ cách tính chiều cao của cột cờ.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu slide về bức tranh và yêu cầu HS quan sát, đọc nội dung.

- Làm thế nào để tính được chiều cao của cột cờ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát và lắng nghe.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên: “Nếu hai tam giác trong hình đồng dạng với nhau thì dựa vào tỉ số đồng dạng sẽ tính được chiều cao của cột cờ”.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới => Bài mới

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)

2.1 Hoạt động 2.1: Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông.

a) Mục tiêu:

- HS hiểu được hai tam giác vuông chỉ cần có thêm một cặp góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác vuông đó đồng dạng..

- HS hiểu được hai tam giác vuông có hai cặp cạnh góc vuông tỉ lệ với nhau thì đồng dạng.

b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm:

- HS nắm vững kiến thức và quan sát, hiểu cách thực hiện bài toán trong ví dụ 1 (SGK/ 73).

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu slide lên và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm rồi đưa kết quả lên bảng nhóm và treo lên bảng chính để các nhóm nhận xét.

- Sau khi chốt kiến thức xong, GV hướng dẫn cách thực hiện ví dụ 1(SGK/ 73).

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- 4 nhóm thảo luận và đưa kết quả lên bảng nhóm.

- HS chú ý theo dõi ví dụ 1.

*Báo cáo, thảo luận:

- 4 nhóm treo kết quả của nhóm mình lên bảng chính và nhận xét lẫn nhau.

* Kết luận, nhận định:

-GV nhận xét kết quả của các nhóm và chốt kiến thức:

- GV đưa ví dụ 1 (GSK/73) lên màn chiếu và hướng dẫn chi tiết cho học sinh.

*Hình 1a (SGK/ 73)

Xét và , có:

+ ( theo đề bài).

+

Vậy = (g.g)

*Hình 1b (SGK/ 73)

Xét và , có:

+ = ( theo đề bài).

+

Vậy = (c.g.c)

Ví dụ 1(SGK/73)

3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh hiểu và áp dụng trường hợp đồng dạng của tam giác vuông vào giải bài tập.

b) Nội dung:

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và hoàn thành kết quả trên bảng nhóm.

c) Sản phẩm:

- Học sinh áp dụng kiến thức đồng dạng của tam giác vuông để chứng minh hệ thức

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành kết quả của Thực hành 1 (SGK/74) lên bảng nhóm.

- Các nhóm nhận xét kết quả chéo.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Bốn nhóm thảo luận và đưa kết quả lên bảng

nhóm:

Xét và , có:

+

+ là góc chung.

Suy ra đồng dạng (g.g)

Suy ra =

Vậy:

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

* Báo cáo , thảo luận:

- Bảng nhóm treo lên bảng chính.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả của các nhóm.

- Tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh nhất.

- Động viên, khích lệ nhóm còn sai sót, hoặc hoàn thành chậm.

Thực hành 1 ( SGK/74)

Giải

Xét và , có:

+

+ là góc chung.

Suy ra đồng dạng (g.g)

Suy ra =

Vậy:

4. Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung:

- HS thảo luận và tính chiều cao của cây cột cờ ở đầu bài đã nêu.

c) Sản phẩm:

- Tính được chiều cao cây cột cờ bằng 8 mét.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa nội dung Vận dụng 1 (SGK/74) lên màn hình ti vi

- GV yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn thành Vận dụng 1 (SGK/74)

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận và đưa kết quả lên bảng nhóm.

* Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng chính.

- Các nhóm trao đổi và nhận xét lẫn nhau.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả của các nhóm và chốt lại kết quả và cách thực hiện đúng.

Vận dụng 1 (SGK/74)

Giải

Xét và , có:

+

+

Suy ra đồng dạng (g.g)

Suy ra =

Nên AB = = = 8 (m)

Vậy chiều cao của cột cờ là 8 mét.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút )

- Nắm vững 2 trường hợp đồng dạng của tam giác vuông.

- Bài tập về nhà: bài 1 (SGK/75); bài 2 (SGK/76).

- Tiết sau: “ Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (tiết 2)”.

Các phiếu học tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC VUÔNG

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam giác đồng dạng.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Tự học và tự chủ:

+ Chủ động xem trước bài học.

+ Tự giác học bài và làm bài tập ở nhà.

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Trao đổi, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao.

+ Nhận xét, góp ý kết quả thảo luận nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Tính được chiều cao cột cờ thông qua kiến thức hai tam giác vuông đồng dạng.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học:

+ Tư duy và lập luận để suy ra hệ thức

- Năng lực mô hình hóa toán học.

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học:

+ Tính được chiều cao cột cờ.

- Năng lực giao tiếp toán học:

+ Các cá nhân trao đổi trong quá trình thảo luận.

+ Các nhóm trao đổi, nhận xét lẫn nhau.

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán:

+ Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.

3. Về phẩm chất: 

- Nhân ái:

+ Các bạn trong nhóm yêu thương, giúp đỡ nhau trong quá trình thảo luận.

+ Các nhóm nhận xét và trao đổi nhẹ nhàng để giúp đỡ, bổ trợ nhau trong quá trình học tập.

- Chăm chỉ.

- Trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy.

+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.

+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.

2. Học sinh: + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy...

III. Tiến trình dạy học

Tiết 2

1. Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút)

a) Mục tiêu:

- GV thiết kế tình huống tạo hứng thú cho HS.

b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ và có nhận định riêng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu slide về bức tranh và yêu cầu HS quan sát.

- Hai tam giác trên có đồng dạng với nhau không ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát và lắng nghe.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên: “Nếu hai tam giác trong hình đồng dạng với nhau thì dựa vào tỉ số của hai cạnh góc vuông, do đó cần tính cạnh góc vuông chưa biết của mỗi tam giác”.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới => Bài mới

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (12 phút)

2.1 Hoạt động 2.1: Thêm một dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng.

a) Mục tiêu:

- HS hiểu được nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng..

b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm:

- HS nắm vững kiến thức và quan sát, hiểu cách thực hiện bài toán trong ví dụ 2 (SGK/ 74).

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu slide lên và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm rồi đưa kết quả lên bảng nhóm và treo lên bảng chính để các nhóm nhận xét.

- Sau khi chốt kiến thức xong, GV hướng dẫn cách thực hiện ví dụ 2(SGK/ 74).

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- 4 nhóm thảo luận và đưa kết quả lên bảng nhóm.

- HS chú ý theo dõi ví dụ 2.

*Báo cáo, thảo luận:

- 4 nhóm treo kết quả của nhóm mình lên bảng chính và nhận xét lẫn nhau.

* Kết luận, nhận định:

-GV nhận xét kết quả của các nhóm và chốt kiến thức:

- GV đưa ví dụ 2 (SGK/74) lên màn chiếu và hướng dẫn chi tiết cho học sinh.

Giải

a)

b) Có :

Vậy:

c) Hai tam giác vuông ABC và DEF đồng dạng với nhau theo trường hợp:

Hoặc là cạnh – cạnh – cạnh:

Hoặc là cạnh – góc – cạnh:

Ví dụ 2(SGK/74)

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh hiểu và áp dụng trường hợp đồng dạng của tam giác vuông vào giải bài tập.

b) Nội dung:

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và hoàn thành kết quả trên bảng nhóm.

c) Sản phẩm:

- Học sinh xác định được các cặp tam giác đồng dạng.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành kết quả của Thực hành 2 (SGK/75) lên bảng nhóm.

- Các nhóm nhận xét kết quả chéo.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Bốn nhóm thảo luận và đưa kết quả lên bảng

nhóm:

đồng dạng với vì có:

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

* Báo cáo , thảo luận:

- Bảng nhóm treo lên bảng chính.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả của các nhóm.

- Tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh nhất.

- Động viên, khích lệ nhóm còn sai sót, hoặc hoàn thành chậm.

Thực hành 2 ( SGK/75)

Giải

đồng dạng với vì có:

4. Hoạt động 4: Vận dụng (16 phút)

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.

b) Nội dung:

- HS thảo luận và vận dụng kiến thức để giải bài tập.

c) Sản phẩm:

- Hoàn thành bài tập vân dụng 2.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

*GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa nội dung Vận dụng 2 (SGK/75) lên màn hình ti vi

- GV yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn thành Vận dụng 2 (SGK/75)

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận và đưa kết quả lên bảng nhóm.

* Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng chính.

- Các nhóm trao đổi và nhận xét lẫn nhau.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả của các nhóm và chốt lại kết quả và cách thực hiện đúng.

Vận dụng 2 (SGK/75)

Giải

a)

*Chứng minh: tam giác MNK và tam giác ABH đồng dạng.

- Tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC nên có .

Xét tam giác MNK và tam giác ABH:

+

+

Suy ra: tam giác MNK và tam giác ABH đồng dạng

*Chứng minh:

Vì tam giác MNK và tam giác ABH đồng dạng

Nên ta có:

b) Ta có:

MK.NP

AH.BC

Vậy:

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút )

- Nắm vững các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông.

- Bài tập về nhà: bài 4,5,6,7 (SGK/76).

- Tiết sau: “ Hai hình đồng dạng”.

Các phiếu học tập

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 4: HAI HÌNH ĐỒNG DẠNG

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình ảnh cụ thể.

- Nhận biết được vẻ đẹp trong tự nhiên,nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ chế tạo… biểu hiện qua hình đồng dạng

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học

* Năng lực đặc thù:

+ Năng lực mô hình hóa Toán học : Nhận biết được các hình đồng dạng có trong tự nhiên, trong các sản phẩm khoa học kỹ thuật.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách lập luận để giải thích các hình đồng dạng, chỉ ra được tỉ số đồng dạng của các hình

3. Về phẩm chất: 

- Chăm chỉ: chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập để giải quyết, khám phá vấn đề.

- Trung thực: Có ý thức báo cáo sản phẩm cá nhân và đánh giá bài làm của các bạn chính xác, khách quan.

- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: máy chiếu (tivi), bảng phụ các nhóm.

2. Học sinh: sgk, dụng cụ học tập

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, tìm hiểu về các hình đồng dạng trong tự nhiên và đời sống. Cảm nhận được vẻ đẹp của các hình đồng dạng.

b) Nội dung: HS thực hiện HĐKP

c) Sản phẩm: HS kể thêm những vật thể có hình dạng giống nhau nhưng kích thước khác nhau đã gặp ngoài thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS đọc nội dung HĐKP

Hãy nêu những vật thể có hình dạng giống nhau nhưng kích thước khác nhau đã gặp ngoài thực tế.

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Nội dung 1 : Hai hình đồng dạng phối cảnh

a) Mục tiêu: HS trải nghiệm, thảo luận, nhận biết hình đồng dạng phối cảnh qua các hình đơn giản.

b) Nội dung: Học sinh thực hiện HĐKP 1, 2, thực hành 1

c) Sản phẩm: HS tính tỉ số các đoạn thẳng và so sánh các tỉ số với nhau.

HS trình nhận biết được hai hình đồng dạng phối cảnh và tỉ số đồng dạng của chúng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS đọc HĐKP 1a

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời các câu hỏi sau :

+ Giải thích vì sao A’B’ song song với AB ?

+ Hãy tính tỉ số ?

HS đọc HĐKP 1b

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời các câu hỏi sau :

+ Tính và so sánh các tỉ số

+ Chứng minh tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC.

HS đọc HĐKP 2

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời các câu hỏi sau :

+ Tính và so sánh các tỉ số

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

HS đọc Thực hành 1

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời các câu hỏi sau :

- Hình nào đồng dạng phối cảnh với hình B theo tỉ số k >1

- Hình nào đồng dạng phối cảnh với hình B theo tỉ số k <1

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

a)

i) Ta có :

A’B’ // AB

ii) vì A’B’ // AB

b)

i) Tương tự câu a, ta suy ra

ii) xét , ta có

( hình F’ đồng dạng với hình F )

Tương tự câu a, ta suy ra

Chú ý :

- Các cặp hình F và F’ , H và H’ là những hình đồng dạng phối cảnh

- Tỉ số là tỉ số đồng dạng của 2 hình đồng dạng phối cảnh.

Ví dụ 1 : sgk / 78

Ví dụ 2 : sgk / 78

Thực hành 1

- Hình B­1 đồng dạng phối cảnh với hình B theo tỉ số k >1

- Hình B4 đồng dạng phối cảnh với hình B theo tỉ số k <1

* Nội dung 2 : Hai hình đồng dạng.

a) Mục tiêu: HS xác định được 2 hình đồng dạng thông qua các ví dụ đơn giản

b) Nội dung: Học sinh thực hiện HĐKP 3, ví dụ 3, thực hành 2, Vận dụng

c) Sản phẩm: trình bày được khái niệm 2 hình đồng dạng. Nhận biết 2 hình đồng dạng

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS đọc HĐKP 3

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời các câu hỏi sau :

+ Tính x, y

+ So sánh hình H1 và hình H’.

+ Khi nào hình H và Hình H’ gọi là 2 hình đồng dạng ?

HS đọc Thực hành 2, Vận dụng

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời các câu hỏi sau :

- Trong hình 8, những cặp hình nào đồng dạng với nhau

- Các hình 9b,c,d, hình nào đồng dạng với hình 9a ? vì sao ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

a) Vì hình H­1 đồng dạng phối cảnh với hình H theo tỉ số k = nên suy ra

Vậy, x = 5,4 (cm), y = 3 (cm)

b) Hình H1 bằng với hình H

Chú ý : Hai hình H, H’ gọi là đồng dạng nếu có hình đồng dạng phối cảnh của hình H bằng hình H’.

Ví dụ 3: sgk / 79

Thực hành 2 :

- Hình 8a, hình 8c đồng dạng

- Hình 8b, hình 8d đồng dạng

Vận dụng

Hình 9c đồng dạng với hình 9a

* Nội dung 3 : Hình đồng dạng trong tự nhiên và đời sống

a) Mục tiêu: HS thấy vai trò của hình đồng dạng trong tự nhiên và đời sống

b) Nội dung: Học sinh nhận thấy được ứng dụng của các hình đồng dạng thông qua 1 số hình ảnh trong sgk và ngoài thực tế

c) Sản phẩm: HS nêu được 1 số hình đồng dạng thường gặp ngoài thực tế cuộc sống được áp dụng trong 1 số lĩnh vực: kiến trúc, xây dựng, trang trí, công nghệ chế tạo, hội hoạ, nhiếp ảnh, thiết kết, trang trí, trong tự nhiên …

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS đọc mục 3 trang 11 sgk

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời câu hỏi sau : Em hãy trình bày các hình đồng dạng em đã gặp

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Các hình đồng dạng trong tự nhiên và đời sống

a) Trong kiến trúc, xây dựng, trang trí nội thất

b) Trong công nghệ chế tạo

c) Trong hội hoạ, nhiếp ảnh

d) Trong thiết kế, trang trí

e) Trong tự nhiên

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: xác định được các cặp hình đồng dạng. Giải thích được vì sao các cặp hình đó đồng dạng

b) Nội dung: HS làm các bài tập 1, 2, 3 trong sgk trang 17

c) Sản phẩm: Bài làm các bài tập 1,2,3 của hs

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS đọc bài 1 sgk trang 17

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời câu hỏi sau : Trong các hình dưới đây, hãy chọn ra các cặp hình đồng dạng

HS đọc bài 2 sgk trang 17

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau : Trong các hình dưới đây, hai hình nào đồng dạng với nhau

HS đọc bài 3 sgk trang 17

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Trong các hình 17b,c,d, hình nào đồng dạng với hình 17a. Giải thích ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Bài 1/ 17

Các cặp hình đồng dạng

- Hình 15b và hình 15e

- Hình 15d và hình 15h

Bài 2/ 17

Các cặp hình đồng dạng

- Hình 16a và hình 16b theo tỉ số

Bài 3/ 17

- Hình 17b đồng dạng với hình 17a theo tỉ số (vì )

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Biết được 2 hình đồng dạng. Tính được kích thước của hình đồng dạng phối cảnh thông qua tỉ số đồng dạng

b) Nội dung: HS làm bài 4 trang 18 sgk

c) Sản phẩm: Bài làm bài tập 4 sgk

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

HS đọc bài 4 sgk trang 18

Các nhóm thảo luận (theo bàn) trả lời câu hỏi sau :

- Hình 18b và hình 18a có đồng dạng với nhau không ? Tỉ số đồng dạng bao nhiêu ?

- Gọi kích thước của hình 18b là x và y. Làm thế nào để tìm được x, y.

* HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Bài 4 / 18

Gọi x, y là kích thước của hình 18b

Vì hình 18b, 18a đồng dạng với tỉ số k = 1,5 nên ta có

Vậy, kích thước của hình 18b là 6 x 9

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại các ví dụ, các bài thực hành, vận dụng và các bài tập đã giải

- Tìm thêm xung quanh em những hình đồng dạng và chỉ ra chúng được ứng dụng trong lĩnh vực nào.

- Chuẩn bị các nội dung của bài “ Bài tập cuối chương 8 ” trong sgk / 84

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 8

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: 

- Nắm vững các kiến thức về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

- Hiểu biết thêm về ứng dụng tỉ số đồng dạng của hai tam giác trong tính toán.

- Hiểu biết thêm về các hình đồng dạng và tìm hiểu thêm các ứng dụng thực tế của hình đồng dạng.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Biết vận dụng các trường hợp đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

- Sử dụng các tính chất của hai tam giác đồng dạng để tìm các cạnh, góc, tỉ số đồng dạng của hai tam giác.

- Phát triển năng lực vẽ hình, khả năng tính toán.

* Năng lực đặc thù: HS biết vận dụng các hình đồng dạng để áp dụng trong mĩ thuật.

3. Về phẩm chất: 

- Phát triển phẩm chất tự học, tự sáng tạo, tìm tòi cái mới.

- Phát huy tính cẩn thận.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: sách giáo khoa, sách bài tập, bài giảng điện tử, thước eke.

2. Học sinh: sách giáo khoa, vở học, dụng cụ học tập.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức về hai tam giác đồng dạng như: tỉ số đồng dạng, tính chất hai tam giác đồng dạng, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

b) Nội dung: HS lắng nghe các câu hỏi của GV/trên màn chiếu để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Nhắc lại định nghĩa hai tam giác đồng dạng?

- Nêu lại các trường hợp đồng dạng của hai tam giác (kể cả tam giác vuông)?

- Tỉ số đồng dạng của hai tam giác được tính như thế nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

GV trình chiếu nội dung câu trả lời, hoặc có thể trả lời trực tiếp.

2. Hoạt động 2: Củng cố kiến thức phần trắc nghiệm

a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập cụ thể.

b) Nội dung: HS quan sát câu hỏi trong sgk và trả lời.

c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Làm các bài tập trắc nghiệm trong sgk.

- Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

- Khi viết kí hiệu hai tam giác đồng dạng cần chú ý điều gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Đáp án:

1B

2A

3D

4D

5B

6C

7C

8C

GV cần yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn các đáp án đó.

3. Hoạt động 3: Củng cố kiến thức phần tự luận

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học về tam giác đồng dạng để làm các bài tập tự luận trong sgk.

b) Nội dung: hs làm các bài tập tự luận trong sgk.

c) Sản phẩm: hs trình bày bài làm trên bảng và trong vở

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- Làm các bài tập tự luận trong sgk.

Bài 9: nhận xét về các góc của

Vậy đồng dạng theo trường hợp nào? Khi đồng dạng thì suy ra các cạnh tương ứng thế nào?

Bài 10: tương tự như bài 1, nhận xét về hai tam giác ABD và BCD? Từ đó rút ra được tỉ lệ thức nào? Và suy ra đẳng thức nào?

Bài 10b GV yêu cầu HS về nhà làm.

Bài 11: GV hướng dẫn bài 11a tương tự như bài 10. Bài 11b yêu cầu hs về nhà làm tương tự.

Bài 12: GV gợi ý cho hs các tia nắng BC, NE là các tia song song (theo kiến thức vật lý: chùm tia sáng từ mặt trời đến trái đất là chùm tia song song). Từ đó suy ra các góc đồng vị bằng nhau.

Bài 13: Có nhiều cách làm ở bài tập này. GV hướng dẫn cho HS xét hai tam giác đồng dạng dễ nhìn thấy nhất ( xét hoặc ). Từ đó suy ra các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và tính toán các cạnh cần thiết.

Bài 14:

- GV yêu cầu hs lên bảng vẽ hình.

- GV yêu cầu hs nhận xét về các góc trong hai tam giác EAB và AFC.

- GV hướng dẫn cho hs tìm hai tam giác đồng dạng dựa vào tỉ lệ thức cần chứng minh là .

- Yêu cầu hs nhận xét về các cạnh của hai tam giác HEF và HCB. Cần tìm thêm yếu tố nào nữa thì hai tam giác đó đồng dạng?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV. Sau đó lên bảng trình bày và trình bày vào vở.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Bài9:

a)Xét có:

(gt)

 là góc chung

Nên (g.g)

b) vì nên

  • AB2 = AC.AD = 4.9 = 36
  • AB = 6cm

Bài 10:

a) xét có:

(gt)

(hai góc so le trong của AB//CD)

Nên (g.g)

Do đó

  • DB2 = DC.AB (đpcm)

Bài11:

Xét có:

(gt)

(hai góc đối đỉnh)

Nên (g.g)

Do đó

  • HM = EH.NH:FH = 12.5:3 = 20m

Vậy khoảng cách HM của mặt hồ là 20m.

Bài12:

Vì BC và NE là các tia nắng nên NE//BC.

Xét có:

= 900 (gt)

(hai góc đồng vị)

Nên (g.g)

Do đó

  • BA = AC.MN:EM = 2.6:1,5 = 18m

Vậy chiều cao của tòa nhà là 18m.

Bài 13:

Xét có:

= 900 (gt)

là góc chung.

Nên (g.g)

Do đó

  • ED2 = EK.EF = 90.250 = 2250
  • ED = 150m

Lại có vuông tại K nên

ED2 = DK2 + EK2

  • 1502 = DK2 + 902
  • DK2 = 14400 => DK = 120m

Vậy khoảng cách giữa hai bờ sông là 120m.

Bài 14:

a) Xét có:

= 900 (gt)

là góc chung.

Nên (g.g)

b) Xét có:

= 900 (gt)

(2 góc đối đỉnh)

Nên (g.g)

Do đó

c) Xét có:

(2 góc đối đỉnh)

(đã cm ở câu b)

Nên (c.g.c)

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập GV giao cho.

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản đã học.

- Về nhà HS tiếp tục thực hiện các bài tập GV đã giao (11b, 12b, 13, 15/SKG)

c) Sản phẩm: HS về nhà hoàn thiện các bài tập đã được giao. Đồng thời xem lại các định lý về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác đồng dạng.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: giao bài tập.

- HS: tự hoàn thành bài tập về nhà.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà

  • Xem lại toàn bộ lý thuyết đã học về hai tam giác đồng dạng.
  • Làm các bài tập GV đã giao và xem lại các bài tập đã làm trên lớp.
  • Chuẩn bị cho bài học tiếp theo.

Tuần

Ngày soạn

Tiết

Ngày dạy

Bài: BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII( ÔN TẬP CUỐI KÌ 2)

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS được củng cố nội dung các kiến thức đã học thông qua các bài tập thực thế của chương( của học kì 2)

2. Năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ của hai tam giác đồng dạng; chứng minh hai tam giác đồng dạng.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, KHBD, laptop,...

2. Học sinh: Thước kẻ, compa, thước đo góc.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I. Hoạt động mở đầu

a) Mục tiêu: Học sinh nhơ lại nội dung kiến thức lí thuyết đã học.

b) Nội dung: Các bài tập vận dụng các kiến thức đã học

c) Sản phẩm: Làm được các bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS1: Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác?

HS2: Làm bài tập 5/94 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

II-III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG

Hoạt động 1: Bài tập 9-sgk 95

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, chứng minh hệ thức, chứng minh được các góc bằng nhau.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

Giáo viên yêu cầu học sinh: Đọc, vẽ hình

Chuẩn bị sản phấm để lên bảng trình bày

Tiến hành theo yêu cầu của giáo viên

( Dự kiến sản phẩm )

a) Xét

Xét

Từ (1) và (2):

b) Theo a ta có:

Xét có:

(c.g.c)

( hai góc tương ứng).

Hoạt động 2: Bài tập 11-sgk 96

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, chứng minh hệ thức, chứng minh được các góc bằng nhau.

b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập

c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập

d) Tổ chức thực hiện

Giáo viên yêu cầu học sinh: Đọc, vẽ hình

Chuẩn bị sản phấm để lên bảng trình bày

Tiến hành theo yêu cầu của giáo viên

( Dự kiến sản phẩm )

a) Tương tự bài 9 phần a

b) Theo phần a ta có: AI.AN = AP.AB (3)

Hoàn toàn tương tự ta chứng minh được:

BI.BM = PB.AB (4)

Từ (3) và (4) ta được:

AI.AN + BI.BM = AP.AB + PB.AB

hay

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Ôn tập lại nội dung các kiến thức đã học

+ Xem lại các bài tập đã chữa

+ Chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho bài kiểm tra cuối học kì

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 1: MÔ TẢ XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: Học sinh sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cỗ ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản 

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

* Năng lực đặc thù: Biết sử dụng tỉ số để môn tả xác suất

3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho xác suất, Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT

2. Học sinh: Đồ dùng học tập; SGK; SBT.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức về xác suất đã học ở các lớp trước, đồng thời đặt học sinh vào tính huống có vấn đề khi phải xác định xem khả năng xảy ra của biến cố này bằng mấy lần biến cố khác

b) Nội dung: Gv đưa ra vấn đề, học sinh trả lời vấn đề, từ vấn đề đó dẫn học sinh vào bài mới

c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

Gv cho học sinh thực hiện yêu cầu

Một hộp có 1 quả bóng xanh và 4 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Châu lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Theo em, khả năng Châu lấy được bóng đỏ bằng mấy lần khả năng lấy được bóng xanh ?

- Gợi ‎ ý cho học sinh về ‎ý nghĩa của giả thiết các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau, cách đo khả năng xảy ra của một biến cố

=> Bài mới

Dự đoán của học sinh

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả thuận lợi

a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại cách liệt kê các kết quả của phép thử và liệt kê các kết quả làm cho một phép thử xảy ra. Hoạt động này là bước đệm để hình thành khái niệm “thuận lợi”.

b) Nội dung: Gv cho học sinh thực hiện HĐKP1, hs thảo luận để tìm câu trả lời, gv yêu cầu học sinh phát biểu nội dung kết quả thuận lợi

c) Sản phẩm: Nội dung khái niệm kết quả thuận lợi, lời giải thực hành 1

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện HĐKP1

- GV lưu ‎ý cho HS viết tập hợp

- GV cho học sinh đọc ví dụ 1

- GV lưu ý HS lấy hộp thẻ từ HĐKP1

- Nhắc học sinh nếu đề bài yêu cầu xác định tập hợp thì các kết quả thuận lợi phải dùng dấu ngoặc nhọn {} để mô tả tập hợp

- Yêu cầu HS phát biểu nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 1

A: Mũi tên chỉ vào ô ghi số chẵn;

B: Mũi tên chỉ vào ô ghi số chia hết cho 4

C: Mũi tên chỉ vào ô ghi số nhỏ hơn 3

? Nêu kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố trên

- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

A: 3; 6; 9; 12

B: 6; 12

Ví dụ 1:

- Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là lấy được thẻ ghi số 3; 5; 7; 11

- Các kết quả thuận lợi cho biến cố D là lấy được thẻ ghi số 3; 5; 7; 9; 11

* Kiến thức trọng tâm

- Trong một phép thử, mỗi kết quả làm cho một biến cố xảy ra được gọi là một kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Thực hành 1:

- Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là 2; 4; 6; 8

- Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là 4; 8

- Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là 1; 2

2.1 Hoạt động 2.2: Mô tả xác suất bằng tỉ số

a) Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với xác suất của biến cố của phép thử đơn giản

b) Nội dung: Gv cho học sinh thực hiện HĐKP2, hs thảo luận để tìm câu trả lời, gv yêu cầu học sinh phát biểu nội dung mô tả xác suất bằng tỉ số

c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức trọng tâm mô tả xác suất bằng tỉ số

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện HĐKP2

- GV yêu cầu học sinh thảo luận, nhấn mạnh hai đặc điểm của phép thử: số kết quả có thể xảy ra, các kết quả có cùng khả năng xảy ra.

- Yêu cầu HS phát biểu nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện thực hành 2

GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở Hoạt động khởi động sgk

Một hộp có 1 quả bóng xanh và 4 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Châu lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Theo em, khả năng Châu lấy được bóng đỏ bằng mấy lần khả năng lấy được bóng xanh ?

- GV gợi ‎ cho học sinh từ khoá “Kích thước” và “khối lượng như nhau”

- GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3

- GV đặt thêm cho HS câu hỏi: Nếu không cho tổng số thành viên của câu lạc bộ là 25 người thì có tính được xác suất của biến cố thành viên gặp ngẫu nhiên là nữ không ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

A blue lock with a key  Description automatically generated with low confidence

Trong phép thử trên ta thấy

+ Có 6 kết quả xảy ra

+ Khi gieo mặt có số chấm chia hết cho 3 thì số chấm 3 hoặc 6 chấm nên xác suất là

* Kiến thức trọng tâm

Khi tất cả các kết quả của một trò chơi hay phép thử nghiệm đều có khả năng xảy ra bằng nhau thì xác suất xảy ra của biến cố A là tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho A và tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử, tức là

* Xác suất P(A) ở công thức trên còn được gọi là xác suất lí thuyết của biến cố A

Ví dụ 2

Chú ý: A và B là hai biến cố khác nhau nhưng có xác suất xảy ra bằng nhau. Ta nói A và B là hai biến cố đồng khả năng

Thực hành 2

- Biến cố Châu lấy được bóng đỏ có xác suất là

- Biến cố Châu lấy được bóng xanh có xác suất là

- Do đó khả năng Châu lấy được bóng đỏ bằng 4 lần khả năng Châu lấy được bóng xanh

Ví dụ 3 sgk

Tỉ lệ thành viên nữ của một câu lạc bộ nghệ thuật là 60%. Tổng số thành viên của câu lạc bộ là 25 người.

a) Số thành viên câu lạc bộ (người)

Xác suất gặp được thành viên nữ là

b) Tỉ lệ thành viên nữ của câu lạc bộ là

, do đó tỉ lệ thành viên nữ của câu lạc bộ đúng bằng xác suất gặp ngẫu nhiên một thành viên nữ của câu lạc bộ đó.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại tìm kết quả thuận lợi, tính được xác suất bằng tỉ số

b) Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3, bài tập 4

c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3, bài tập 4

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện bài tập 1

- Bài tập 1 sgk trang 90

Trong hộp có 5 quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau và được đánh số lần lượt là 5; 8; 10; 13; 16. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp. Tính xác suất của các biến cố

A: Số ghi trên quả bóng là số lẻ

B: Số ghi trên quả bóng chia hết cho 3

C: Số ghi trên quả bóng lớn hơn 4

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện bài tập 2

- Bài tập 2 sgk trang 90

Một hộp có chứa 3 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng có kich thước và khối lượng giống nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Tính xác suất của các biến cố

A: Viên bi lấy ra có màu xanh

B: Viên bi lấy ra không có màu đỏ

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện bài tập 3

- Bài tập 3 sgk trang 91

Trong hộp có 10 tấm thẻ cùng loại, trên mỗi thẻ có ghi một số tự nhiên. Lấy ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Biết rằng xác suất lấy được thẻ ghi số chẵn gấp 4 lần xác suất lấy được thẻ ghi số lẻ. Hỏi trong hộp có bao nhiêu thẻ ghi số lẻ?

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện bài tập 4

- Bài tập 4 sgk trang 91

Số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua của một trường được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong Câu lạc bộ Cờ vua của trường đó. Tính xác suất của các biến cố

A: Học sinh được chọn là nữ

B: Học sinh được chọn học lớp 8

C: Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Bài tập 1 sgk trang 91

Do các quả bóng có kich thước và khối lượng giống nhau nên chúng có cùng khả năng được chọn.

- Biến cố A xảy ra khi ghi trên quả bóng là 5; 13 nên có 2 kết quả thuận lợi

- Không có quả bóng nào có số ghi trên quả bóng chia hết cho 3 nên B là biến cố không thể

- Tất cả các số ghi trên quả bóng đều lớn hơn 4 nên C là biến cố chắc chắn

Bài tập 2

Do các viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau nên chúng có cùng khả năng được chọn

- Tổng số bi trong hộp là (viên)

Trong hộp có ba bi xanh nên có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A

Trong hộp có 4 viên bi đỏ nên số bi không có màu đỏ là (viên)

Số kết quả thuận lợi cho B là 8

Bài tập 3

Gọi là số thẻ ghi số lẻ Số thẻ ghi số chẵn là

Do các thẻ cùng loại nên chúng có cùng khả năng được chọn.

Xác suất lấy được thẻ ghi số lẻ là Xác suất thẻ ghi số chẵn là

Do xác suất lấy được thẻ ghi số chẵn gấp 4 lần xác suất lấy được thẻ ghi số lẻ nên .

Ta tìm được

Bài tập 4

4. Số học sinh nữ trong Câu lạc bộ là: (học sinh).

Số học sinh nam trong Câu lạc bộ là: (học sinh).

Tổng số học sinh của Câu lạc bộ là: (học sinh).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 28. Vậy .

Số kết quả thuận lợi cho biến cố . Vậy .

Số kết quả thuận lợi cho biến cố C

. Vậy

.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Củng cố mối liên hệ giữa tỉ lệ và xác suất. Tích hợp giữa biểu đồ Thống kê và xác suất

b) Nội dung: Gv yêu cầu HS thực hiện bài tập vận dụng và bài tập 5

c) Sản phẩm: Lời giải bài tập vận dụng và bài tập 5

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trìn;h nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện bài tập 4

- Bài tập vận dụng

Một khu phố có 200 người lao động, mỗi người làm việc ở một trong năm lĩnh vực là Kinh doanh, Sản xuất, Giáo dục, Y tế và Dịch vụ. Biểu đồ trong Hình 2 thống kê tỉ lệ người lao động thuộc mỗi lĩnh vực nghề nghiệp.

Gặp ngẫu nhiên một người lao động của khu phố.

a) Tính xác suất người đó có công việc thuộc lĩnh vực Giáo dục.

b) Tính xác suất người đó có công việc không thuộc lĩnh vực Y tế hay Dịch vụ.

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh thực hiện bài tập 5

Một trường trung học cơ sở có 600 học sinh. Ti lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường để đi dư phỏng vấn. Biết rằng moi học sinh của truờng đều có khà năng được lựa chọn như nhau.

a) Tính xác suất của biến cố "Học sinh được chọn thuộc khối 9".

b) Tính xác suất của biến cố "Học sinh được chọn không thuộc khối 6".

* HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

Vận dụng

- Tổng số người thuộc tất cả lĩnh vực là

a) Xác suất người đó có công việc thuộc lĩnh vực giáo dục là

b) Xác suất người đó có công việc không thuộc lĩnh vực y tế hay dịch vụ là

Bài tập 5

a) Do số học sinh khối 9 chiếm 24% so với tổng số học sinh nên xác suất của biến cố "Học sinh được chọn thuộc khối 9" là

b) Tỉ lệ phần trăm học sinh không thuộc khối 6 là .

Xác suất của biến cố "Học sinh được chọn không thuộc khối 6" là

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (

- Xem lại nội dung kết quả thuận lợi; Mô tả xác suất bằng tỉ số

- Xem lại các tập

- Xem trước bài 2: Xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm

Các phiếu học tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2: XÁC SUẤT LÍ THUYẾT VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1. Về kiến thức: Nhận biết được được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của một biến cố đó thonng qua một số ví dụ đơn giản.

2. Về năng lực: 

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Về phẩm chất: Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 

1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, một số con xúc xắc, túi hoặc hộp đen, một số quả bóng (viên bi) với màu sắc khác nhau, một số tấm thẻ (miếng bài) ghi số trên đó.

2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. Tiến trình dạy học

Tiết 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)

a) Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm so sánh khả năng xảy ra của hai sự kiện khi thực hiện lặp lại một phép thử nhiều lần. Từ đó nảy sinh nhu cầu xác định mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm và xác suất lí thuyết.

b) Nội dung: HS quan sát và thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

GV trình chiếu nội dung phần khởi động

* HS thực hiện nhiệm vụ: GV gợi ý, HS chú ý quan sát, nghe, có thể thực hiện và đưa ra câu trả lời.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)

a) Mục tiêu: HS quan sát thấy xác suất thực nghiệm tiến gần đến xác suất lí thuyết khi số phép thử tăng.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức về xác suất thực nghiệm của biến cố.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức về mô tả xác suất bằng tỉ số và xác suất thực nghiệm đã học ở lớp 6 để giải các bài tập HĐKP, Thực hành 1, Thực hành 2, Vận dụng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện HĐKP .

GV hỏi: Nếu không có dãy phép thử thì có tính được xác suất thực nghiệm hay không?

- Xác suất thực nghiệm có được phụ thuộc vào đâu và chỉ được xác định khi nào?

- Xác suất lí thuyết có thể xác định trước hay sau khi thực hiện phép thử?

- Khi phép thử càng lớn thì xác suất thực nghiệm như thế nào so với xác suất lí thuyết?

🡪GV giới thiệu nội dung trọng tâm.

- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu VD1, VD2 SGK về cách tính xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm. GV giải đáp khi HS có thắc mắc.

GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành Thực hành 1.

- HS áp dụng kiến hoàn thành Thực hành 2, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo.

- GV cho HS luyện tập cá nhân hoàn thành Vận dụng.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: giảng, dẫn dắt và giúp đỡ HS tiếp nhận kiến thức.

* Báo cáo, thảo luận

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.

* Kết luận, nhận định

GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

HĐKP

a)

b)

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An lấy được bóng xanh” sau 20 lần thử là

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An lấy được bóng xanh” sau 40 lần thử là

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An lấy được bóng xanh” sau 60 lần thử là

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An lấy được bóng xanh” sau 80 lần thử là

- Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An lấy được bóng xanh” sau 80 lần thử là

Kết luận:

Gọi P(A) là xác suất xuất hiện biến cố A khi thực hiện một phép thử.

Gọi n(A) là số lần xuất hiện biến cố A khi thực hiện phép thử đó n lần.

Xác suất thực nghiệm của biến cố A là tỉ số

Khi n càng lớn, xác suất thực nghiệm của biến cố A càng gần P(A).

VD1, VD2 SGK

Thực hành 1:

Xác suất xuất hiện mặt sấp là

Khi thực hiện phép thử 100 lần thì số lần xuất hiện mặt sấp sẽ vào khoảng lần.

Vậy Thúy có khả năng đoán đúng cao hơn.

Thực hành 2:

a) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được bóng xanh” sau 200 lần thử là

b) Gọi a là số bóng có trong hộp. Xác suất lí thuyết lấy được quả bóng xanh trong mỗi lần thử là

Do số phép thử lớn (200 lần) nên xác suất thực nghiệm và xác suất lí thuyết của biến cố lấy quả bóng xanh là gần bằng nhau.

Do đó hay

Vậy số bóng đỏ có trong hộp là

65 – 20=45 (quả).

Vận dụng:

Vì số lượng hạt đem gieo lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất lí thuyết (≈0,8).

Số hạt nảy mầm là: 1000 . 0,8 = 800 (hạt)

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức tính xác suất thực nghiệm của biến cố thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức cho HS hoàn thành BT1; BT2; BT3 SGK.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát và chú ý lắng nghe, có thể thảo luận nhóm đôi, thảo luận nhóm 4 hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

* Báo cáo, thảo luận

Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng/bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.

* Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.

Bài tập 1:

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” là

Bài tập 2:

Xác suất chuyến bay có người mua vé nhưng không lên máy bay là: 1 - 0,9 = 0,1

Số chuyến bay trong ngày hôm đó có người mua vé nhưng không lên máy bay là: 0,1 . 120 = 12 (chuyến)

Bài tập 3:

a) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu đen” là

b) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu đen” là

Vậy số viên bi trắng là (viên)

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về xác suất lí thuyết và xác suất thực nghiệm trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức cho HS củng cố lại kiến thức thông qua hoàn thành các bài: bài tập trắc nghiệm "Hộp quà may mắn".

* HS thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

* Báo cáo, thảo luận

Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng/bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn.

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia HĐ nhóm và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

Câu 1: Tuấn chơi Sudoku 50 lần thì có 15 lần thắng cuộc. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tuấn thắng khi chơi khi Suduko”

A. 3/10. B. 1/5. C. 2/5. D. 1/2.

Câu 2: Gieo một con xúc sắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

8

7

3

12

10

10

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số chấm là số lẻ trong 50 lần gieo trên

A. 0,21. B. 0,44. C. 0,42. D. 0,18.

Câu 3: Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

 Màu bút

Bút xanh

Bút vàng

Bút đỏ
 

 Số lần 

14

 10

 16

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

A. 0,16. B. 0,4. C. 0,6. D. 0,45.

Câu 4: Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là:

A. 0,125. B. 0,25. C. 0,15. D. 0,1.

Câu 5: Hàng ngày Sơn đều đi xe bus đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau

Thời gian chờ

Dưới 2 phút

Từ 2 đến dưới 5 phút

Từ 5 đến dưới 10 phút

Từ 10 phút trở lên

Số lần

5

9

4

2

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe buýt dưới 2 tiếng”

A. 0,25. B. 0,05. C. 5. D. 0,2.

Câu 6: Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

A. 2/5. B. 1/5. C. 3/5. D. 3/4.

⏩ Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)

- Xem kỹ lại phần bài học.

- BTVN: BT 4 SGK.

- Xem trước bài: “Bài tập cuối chương 9”.

Tuần:

Tiết:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trường: THCS Thới Phong

Tổ: Tự Nhiên

Họ và tên giáo viên:

Phạm Ngọc Vân

CHƯƠNG IX. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG

Thời gian thực hiện: 01 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

- Mô tả được xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số bài tập.

- Nhận biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó.

2. Năng lực:

a. Năng lực chuyên môn:

- Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số bài tập.

- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số bài tập.

b. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng.

3. Phẩm chất.

- Trách nhiệm: Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ quy định.

- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân, tập thể.

- Trung thực: Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

- Yêu nước: Nhận biết vẻ đẹp của toán học gắn liền với những vấn đề trong đời sống

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Về phía Gv:

Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ ghi bài tập, tranh ảnh có liên quan, sách giáo khoa, bài soạn.

2. Về phía Hs:

Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài

b. Nội dung:

– Tình huống vấn đề:

c. Sản phẩm:

– Hs nêu được một số dự đoán giải quyết tình huống mở đầu.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập:

+ Gv treo/ trình chiếu nội dung bài tập và yêu cầu Hs thực hiện.

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs đọc và thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo kết quả:

+ Hs đứng tại chỗ trả lời

* Kết luận/nhận định:

+ Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 2.1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

a. Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung:

- Các câu hỏi trắc nghiệm của chương 9.

c. Sản phẩm:

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của chương 9.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu Hs thực hiện các nhiệm vụ trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm của chương 9

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs đọc và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được giao

* Báo cáo kết quả:

+ Hs báo cáo kết quả bằng bảng nhóm

* Kết luận/nhận định:

+ Gv nhận xét, chốt lại kiến thức.

Giải:

HOẠT ĐỘNG 2.2: BÀI TẬP TỰ LUẬN.

a. Mục tiêu:

- Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số bài tập.

- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số bài tập.

b. Nội dung:

- Giải bài tập 6, 8, 9.

c. Sản phẩm:

- Hs nêu được bài tập 6, 8, 9.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu Hs thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Nv1: Giải bài tập 6.

Nv2: Giải bài tập 8.

Nv3: Thảo luận hoàn thành bài tập 9.

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs đọc và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được giao

* Báo cáo kết quả:

+ Hs báo cáo kết quả bằng bảng nhóm + Hs lên bảng làm bài tập 9.

* Kết luận/nhận định:

+ Gv nhận xét, chốt lại kiến thức.

Bài tập 6: (sgk/ trang 95)

Giải:

Bài tập 8: (sgk/95)

Giải:

Bài tập 9: (sgk/96)

Giải:

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

a. Mục tiêu: Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số bài tập 10.

b. Nội dung: Giải các bài tập 10.

c. Sản phẩm: Hs vận dụng được các kiến thức đã học để giải bài tập 10.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập:

Giao nhiệm vụ cho Hs về nhà thực hiện nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu về bài tập 10 (sgk/trang 96).

- Thảo luận tìm cách giải bài toán.

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs thảo luận về cách thực hiện nhiệm vụ.

+ Gv theo dõi và hướng dẫn/trợ giúp kịp thời

* Báo cáo kết quả:

+ Hs/nhóm Hs lên bảng trình bày kết quả bài tập

+ Hs cả lớp theo dõi và nhận xét.

* Kết luận/nhận định:

+ Gv nhận xét và lưu ý những sai sót (nếu có) sau mỗi bài

Bài tập 10: (sgk/96)

Giải:

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

a. Mục tiêu: Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất của biến cố đó thông qua một số bài tập 11.

b. Nội dung: Giải các bài tập 11.

c. Sản phẩm: Hs vận dụng được các kiến thức đã học để giải bài tập 11.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập:

Giao nhiệm vụ cho Hs về nhà thực hiện nhiệm vụ sau:

- Về nhà tìm hiểu bài tập 11.

- Thảo luận tìm cách giải bài toán.

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs thảo luận về cách thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo kết quả:

+ Hs/nhóm Hs lên bảng trình bày kết quả bài tập

* Kết luận/nhận định:

+ Gv nhận xét và lưu ý những sai sót (nếu có) sau mỗi bài

Bài tập 11: (sgk/96)

Giải:

IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.

+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.

+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm (rèn luyện theo nhóm, hoạt động tập thể)

- Phương pháp quan sát:

+ GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV, với các bạn,..

+ GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)