Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Bài Tập Cơ Bản Toán 8 Chương 5 Dữ Liệu Và Biểu Đồ Có Đáp Án Và Lời Giải

Bài Tập Cơ Bản Toán 8 Chương 5 Dữ Liệu Và Biểu Đồ Có Đáp Án Và Lời Giải

Lượt xem 733
Lượt tải 57

CHƯƠNG 5. DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ.

Bài 1. THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU

I. LÝ THUYẾT.

1) Thu thập dữ liệu.

Ví dụ 1: Một số bạn trong tổ một đã thu thập dữ liệu như sau:

Bạn Nam: Lập bảng hỏi các bạn về điểm kiểm tra giữa học kì 2 của các bạn trong lớp.

Bạn Hương: Tra thông tin trên mạng về các hãng xe máy đang bán trên thị trường

Bạn Ánh: Kiểm tra số km đi được của xe máy các thầy cô ở trong trường.

Trong các cách thu thập dữ liệu trên, thì bạn Nam và bạn Ánh đã thu thập dữ liệu một cách trực tiếp, còn bạn Hương đã thu thập dữ liệu một cách gián tiếp.

Kết luận:

  • Thu thập dữ liệu có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp:
  • Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc thu thập dữ liệu thông qua quan sát, làm thí nhiệm, lập bảng hỏi, phỏng vấn, …..
  • Thu thập dữ liệu gián tiếp là việc thu thập dữ liệu từ những nguồn có sẵn như sách, báo, mạng internet, …..
  • Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí, dũ liệu thu thập được phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đối tượng đang được quan tâm.

Ví dụ 2: Để thu thập các dữ liệu sau, ta nên làm như thế nào? và cách đó là thu thập dữ liệu trực tiếp hay gián tiếp?

  1. Dữ liệu về số người trong mỗi nhà của các nhà gần nhà em.
  2. Dữ liệu thông tin dự báo thời tiết trong ngày tới.

Giải

  1. Nếu đến từng nhà và hỏi về số người trong mỗi gia đình thì đó là cách thu thập dữ liệu trực tiếp.

Nếu nhờ bác tổ trưởng tổ dân phố hay trưởng xóm thì đó là cách thu thập dữ liệu gián tiếp.

  1. Để có thông tin về dự báo thời tiết trong ngày tới ta có thể vào internet để xem, cách thu thập này là cách thu thập dữ liệu gián tiếp.

2) Phân loại dữ liệu.

Ví dụ 3: Cho hai dãy dữ liệu về số liệu như sau:

  1. Cân nặng của bạn trong một nhóm:
  2. Số bút của bạn trong nhóm trên mang để trong cặp:

Nhận thấy:

Số cân nặng có thể là một giá trị tùy ý nào đó trong khoảng từ đến nên

được gọi là số liệu liên tục.

Số bút bi của một bạn nào đó không thể nhận được giá trị lớn hơn và nhỏ hơn nên

gọi là số liệu rời rạc.

Kết luận:

  • Số liệu nhận giá trị tùy ý trong một khoảng nào đó gọi là số liệu liên tục ( dạng số liệu hay gặp là: chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, …..)
  • Số liệu không phải là số liệu liên tục gọi là số liệu rời rạc ( dạng số liệu hay gặp là số học sinh trong lớp, số sản phẩm của công nhân, ….)

Ví dụ 4: Hãy cho biết trong các câu sau, đâu là dữ liệu liên tục, đâu là dữ liệu rời rạc.

  1. Số đồng hồ có trong nhà của các bạn tổ là:
  2. Thời gian hoàn thành một bài tập về nhà: phút; phút; phút

Giải

  1. Đây là dãy dữ liệu rời rạc.
  2. Đây là dãy dử liệu liên tục.

II. LUYỆN TẬP.

Bài 1: Em hãy thu thập các dữ liệu sau và cho biết dữ liệu mà em thu thập được là trực tiếp hay gián tiếp.

  1. Họ và tên các bạn tổ của mình.
  2. Số trang của mỗi chương trong sách Toán mà em đang hoc.

Giải

  1. Học sinh tự thu thập bằng cách hỏi các bạn cùng tổ, cách thu thập này là trực tiếp.
  2. Học sinh mở mục lục SGK Toán và đếm số trang của mỗi chương:

Chương trang. Chương trang. Chương trang.

Chương trang. Chương trang.

Đây là cách thu thập gián tiếp.

Bài 2: Em muốn ước lượng thời gian tự học của các bạn ở nhà,

  1. Em muốn thu thập dữ liệu này em sẽ làm gì? Đó là cách thu thập gián tiếp hay trực tiếp.
  2. Dữ liệu mà em thu thập được là số liệu hay không, nếu có thì nó có phải là liên tục không?

Giải

  1. Để thu thập dữ liệu về thời gian học của các bạn ở nhà, em có thể đến hỏi trực tiếp từng bạn. Đây là cách thu thập trực tiếp.
  2. Dữ liệu thu thập được là số liệu và nó là số liệu liên tục.

Bài 3: Cô Hải giao cho cả lớp một bài toán tìm để về nhà làm

  1. Để thu thập kết quả của bài toán đó, cô Hải có thể sử dụng phương pháp thu thập nào?
  2. Dữ liệu thu thập được có phải là số liệu hay không? Đây là dữ liệu liên tục hay rời rạc.

Giải

  1. Để thu thập kết quả bải toán đó, cô Hải có thể gọi từng bạn đọc kết quả đã làm của mình ở nhà. Đây là phương pháp thu thập trực tiếp.
  2. Dữ liệu thu thập được của cô Hải là số liệu và số liệu này là số liệu liên tục.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Bài 1: Dữ liệu thu thập được ở mỗi câu sau thuộc loại dữ liệu nào?

  1. Tên các hãng điện thoại.
  2. Số tiền có trong túi.
  3. Số điểm trong túi kiểm tra của một học sinh?

Bài 2: Dữ liệu thu thập được ở mỗi câu sau thuộc loại dữ liệu nào?

  1. Tên các môn học mà em đang học.
  2. Thời gian ngủ trưa của các thành viên trong gia đình em.
  3. Số sản phẩm bán được của một cửa hàng bán quần áo.

Bài 3: Nên sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào để có được dữ liệu ở mỗi câu sau:

  1. Tên của các loại chim đẹp nhất.
  2. Tên món ăn mà mẹ em hay nấu.
  3. Số lần bố mẹ cho đi chơi trong một tháng của bản thân.

Bài 4: Theo WHO khuyến cáo, thuốc lá điện tử ( làm nóng) tạo ra chất khí độc hại, có nhiều chất độc giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường.

  1. Em thu thập dữ liệu các chất độc hại đó bằng cách nào? Cách thu thập đó là trực tiếp hay gián tiếp.
  2. Em hãy thu thập thêm các dữ liệu về tác hại của thuốc lá điện tử và cho biết các dữ liệu đó có phải là số liệu hay không, hay là loại dữ liệu gì?

Bài 5: Cho các dãy dữ liệu là số liệu sau, em hãy cho biết đâu là dữ liệu liên tục, đâu là dữ liệu rời rạc

  1. Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong tháng

  1. Số đôi giày của các thành viên trong một gia đình:
  2. Số công tơ điện của một hộ gia đình trong giờ liên tiếp là

  1. Số học sinh vi phạm nội quy của lớp trong tuần của tháng là:

Bài 6: Để mừng thọ các cụ vào đầu xuân. Bác tổ trưởng hội người cao tuổi trong thôn cần lên danh sách các cụ năm nay tròn 70 tuổi, 80 tuổi và tuổi để mừng thọ.

  1. Bác tổ trường có cách nào để thu thập dữ liệu trên? Cách đó là trực tiếp hay giáp tiếp?
  2. Trong các dữ liệu bác tổ trưởng thu được, dữ liệu nào không phải là số, dữ liệu nào là số.

Dữ liệu là số có phải là dữ liệu liên tục hay không? Dữ liệu không phải là số có thể sắp thứ tự hay không?

Bài 7: Để khen thưởng cho các con cháu trong họ có thành tích xuất sắc trong năm học, bác trưởng họ đã kêu gọi các gia đình trong họ có con em có giấy khen mang bản photo đến nộp để nhận phần thưởng?

  1. Các làm của bác trưởng họ là phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp hay trực tiếp.
  2. Nếu các cháu được giấy khen tiên tiến thì thưởng đồng, còn giấy khen học sinh giỏi là đồng, học sinh đỗ giải Huyện, TP là đồng. Vậy dữ liệu mà bác trưởng họ thụ được gồm những dữ liệu gì?

Bài 2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ.

I. LÝ THUYẾT.

1) Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột.

Ví dụ 1: Cho hai biểu đồ như hình bên

Toán

Ngữ Văn

Tin Học

Lịch sử và Địa lí

Khoa học tự nhiên

: quyển sách

Nhận xét:

Ở biểu đồ tranh thì các giá trị của mỗi đối tượng phải có mối quan hệ nhất định và các biểu tượng phải vẽ là rất nhiều.

Kết luận:

  • Có thể dùng biểu đồ tranh hay biểu đồ cột để biểu diễn số lượng các đối tượng khác nhau. Tuy nhiên khi dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu về sự lựa chọn trái cây yêu thích của bạn.

Trái cây

Đu đủ

Chuối

Thanh long

Dưa đỏ

Học sinh

  1. Với bảng trên em sẽ dùng biểu đồ nào để thể hiện thông tin trong bảng? Giải thích?
  2. Vẽ biểu đồ mà em lựa chọn ở câu a.

Giải

  1. Với thông tin trong bảng, ta nên vẽ biểu đồ tranh.
  2. Ta có biểu đồ

Quả

Đu đủ

Chuối

Thanh long

Dưa đỏ

Số lượng học sinh chọn

2) Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng.

Ví dụ 3: Cho hai biểu đồ sau

Hình 1: Biểu đồ thể hiện học lực của học sinh khối trong học kì của một trường THCS.

Hình 2: Biểu đồ thể hiện thứ hàng bóng đá của Việt Nam trong năm từ

Nhận xét:

Đối với biểu đồ cột, do chứa các cột để thể hiện giá trị của mỗi đối tượng nên ta thể hiện được ít các đối tượng hơn so với biểu đồ đường.

Kết luận:

  • Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời điểm quan sát ít ta có thể biểu diễn bằng biểu đồ cột.

Ví dụ 4: Cho bảng dữ liệu về doanh số trong tháng đầu năm của một doanh nghiệp.

Tháng

Tháng

Tháng

Tháng

Tháng

Tháng

Tháng

Doanh số

( sản phẩm)

  1. Với thông tin ở bảng trên, theo em ta nên dùng biểu đồ nào là hợp lí, giải thích vì sao lại chọn biểu đồ đó.
  2. Vẽ biểu đồ mà em đã lựa chọn.

Giải

  1. Với thông tin ở bảng trên, ta nên dùng

biểu đồ đoạn thẳng.

Vì trong bảng trên có tới tháng, nên nếu vẽ

biểu đồ cột sẽ cần cột,

  1. Ta có biểu đồ như hình bên.

3) Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ quạt tròn.

Ví dụ 5: Cho hai biểu đồ sau

Hình 3: Biểu đồ về mô hình và cơ cấu lao động.

Hình 4: Biểu đồ về số lượng bán ra hai loại mặt hàng

là Điều hòa và Quạt hơi nước.

Nhận xét:

Ở biểu đồ hình quạt tròn thì tổng các thành phần là nên ta phải đưa số liệu các đơn vị về phần trăm, còn biệt đồ hình cột kép chủ yếu để so sánh hai đối tượng theo cùng một thời gian.

Kết luận:

  • Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau ta dùng biểu đồ cột kép. Khi muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.

Ví dụ 6: Cho bảng số liệu về chất lượng đánh giá sản phẩm của khách hàng của một cửa hàng bán đồ điện tử.

Đánh giá

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Không tốt

Số lượng

  1. Với bảng trên, ta nên dùng biểu đồ quạt tròn hay cột kép để biểu diễn thông tin trên.
  2. Hãy tính xem với đánh giá rất tốt, tốt hay trung bình chiếm bao nhiêu

Giải

  1. Với bảng trên ta nên dùng biểu đồ hình quạt tròn để thể hiện thông tin.
  2. Ta có tổng số lượng đánh giá là

Đánh giá rất tốt chiếm số % là

Đánh giá tốt chiếm số % là

Trung bình chiếm số % là

II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Bài 1: Cho biểu đồ thể hiện số điểm tốt đạt được của các tổ trong tuần.

Tổ

Tổ

Tổ

Tổ

: điểm tổt

  1. Biểu đồ trên là biểu đồ gì? mỗi biểu tượng bông hoa ứng với bao nhiêu điểm tốt.
  2. Lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ khác thể hiện dữ liệu trong bảng thống kê.

Bài 2: Cho biểu đồ ở Hình thể hiện sĩ số học sinh khối lớp

  1. Đây là biểu đồ gì?
  2. Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên và vẽ biểu đồ khác thể hiện bảng thống kê vừa lập.

Bài 3: Cho biểu đồ ở Hình thể hiện tỉ lệ phần trăm các loại gia cầm trong một trang trại.

  1. Đây là biểu đồ gì? có bao nhiêu loại gia cầm trong trang trại này.
  2. Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên.

Bài 4: Cho bảng thống kê về thời gian tự học của bạn Tiến như sau

Thứ

CN

Thời gian ( phút)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp cho bảng thống kê trên.
  2. Với bảng thống kê trên, có thể vẽ được những biểu đồ nào thì phù hợp.

Bài 5: Cho bảng thống kê thể hiện điểm cộng và trừ về thành tích thi đua của khối trong tuần.

Lớp

Điểm cộng

Điểm trừ

Vẽ biểu đồ thích hợp cho bảng thống kê trên.

Bài 6: Cho bảng thống kê thể hiện tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực của lớp trong học kì

Học lực

Giỏi

Khá

Trung bình

Tỉ lệ phần trăm

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện bảng thống kê trên.

Bài 7: Cho bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm yêu thích môn học của lớp

Môn học yêu thích

Toán

Văn

Anh

Khoa học

Tỉ lệ phần trăm

  1. Vẽ biểu đồ cột thể hiện bảng thống kê trên.
  2. Vẽ biểu đồ quạt tròn thể hiện bảng thống kê trên
  3. Có nhận xét gì về việc so sánh hai biểu đồ trên và việc bảng thống kê cho tỉ lệ phần trăm nhưng lại được biểu thị trên biểu đồ cột.

Bài 8: Cho bảng thống kê về số học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện môn Toán của bốn trong trường.

Khối lớp

Số học sinh

  1. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng thể hiện bảng thống kê trên.
  2. Hãy tính toán và vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện biểu đồ trên.

Bài 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA VÀO BIỂU ĐỒ.

I. LÝ THUYẾT.

1) Các lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ.

Ví dụ 1: Cho hai biểu đồ thể hiện số học sinh nam của hai lớp .

Nhận thấy:

Hai biểu đồ trên cùng biểu

diễn một dữ liệu.

Tuy nhiên, trong biểu đồ ở Hình

tỉ lệ chiều cao hai cột bằng với

tỉ lệ số liệu .

còn ở biểu đồ ở Hình thì cột ở

lớp gấp lần cột ở lớp

sự khác nhau này là do gốc của trục đứng không phải là số

Kết luận:

  • Trong biểu đồ cột, khi gốc của trục đứng khác thì tỉ lệ chiều cao của các cột không bằng tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn.

Ví dụ 2: Cho hai biểu đồ

Hình Hình

Nhận thấy:

Ở đoạn cuối của Hình

có độ dốc lớn hơn độ dốc

của đoạn cuối ở Hình

nên dễ nhầm răng ở tuổi

đứa bé này tăng nhanh.

Thực ra là ở trục ngang

được chia tỉ lệ không đều

từ năm tuổi đến năm tuồi.

Kết luận:

  • Trong biểu đồ đoạn thẳng, khi các trục quan sát trên trục ngang không đều nhau, ta không thể dựa vào độ dốc để kết luận về độ tăng hoặc giảm của đại lượng được biểu diễn

2) Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ.

Ví dụ 3: Cho biểu đồ về học lực của hai lớp ( Hình và lớp ( Hình trong học kì

  1. Hãy so sánh về số học sinh giỏi ở hai lớp
  2. Ở Học kì lớp học sinh và lớp học sinh. Tính số học sinh trung bình của lớp và lớp
  3. Em có nhận xét gì về số học sinh yếu ở hai lớp này.

Giải

  1. Ở lớp số học sinh giỏi là ít hơn số học sinh giỏi ở lớp với
  2. Lớp học sinh. Trong đó học sinh trung bình chiếm

Nên số học sinh trung bình lớp ( học sinh)

Lớp học sinh. Trong đó học sinh trung bình chiếm

Nên số học sinh trung bình của lớp ( học sinh)

  1. Ở lớp học sinh yếu, trong khi lớp không có bạn nào bị học lực yếu.

Kết luận:

  • Khi phân tích số liệu, ta có thể kết hợp thông tin từ hai hay nhiều biểu đồ.
  • Để so sánh sự thay đổi theo thời gian của hai hay nhiều đại lượng, người ta thường biểu diễn chúng trên cùng một biểu đồ.

Ví dụ 4: Cho biểu đồ phân bố tài sản của nước

ta ở mảng tiết kiệm và cổ phiếu từ năm

. ( Hình

  1. Lập bảng thống kê cho số liệu ở biểu đồ

trên.

  1. Tại thời điểm nào thì tài sản ở mảng cổ phiếu

có giá trị cao nhất và thấp nhất.

  1. Tại thời điểm nào thì tài sản ở mảng tiết kiệm

có giá trị thấp nhất và cao nhất.

Giải

  1. Ta có bảng thống kê sau

Tiết kiệm

Cổ phiếu

  1. Vào năm thì cổ phiếu có giá trị cao nhất là triệu đồng, vào năm thì cổ phiếu có giá trị thấp nhất chỉ còn triệu đồng và giảm mảnh từ năm
  2. Vào năm thì tiết kiệm có giá trị cao nhất là triệu đồng vẫn thấp hơn so với cổ phiếu ở năm . Và vào năm thì tiết kiệm có mức thấp nhất vào triệu đồng.

II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Bài 1: Cho biểu đồ xuất khẩu các loại gạo của nước ta

trong năm .

  1. Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên.
  2. Loại gạo nào nước ta xuất khẩu nhiều nhất và

ít nhất chiếm bao nhiêu phần trăm.

  1. Biết rằng tổng lượng gạo xuất khẩu là triệu

tấn gạo. Hãy tính xem số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm

Bài 2: Biểu đồ ở Hình thể hiện số các con vật nuôi của các

bạn trong lớp

  1. Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên.
  2. Con vật nào được nuôi nhiều nhất, ít nhất, là bao nhiêu?
  3. Trong các con vật nuôi trên, số con vật nào nhiều gấp

đôi con vật nào?

Bài 3: Cho biểu đồ về lượng mưa và nhiệt độ trong năm

của Hà Nội ( Hình

  1. Tháng nào có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất? Vì sao lại có sự khác biệt này?
  2. Tháng nào có lượng mưa nhiều nhất, ít nhất?
  3. Em thích tháng nào nhất trong năm và tháng đó có nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?

Bài 4: Biểu đồ Hình về số điểm đạt được của một số môn trong đợt kiểm tra giữa học kì của bạn Hòa.

  1. Bạn Hòa có điểm môn nào cao nhất, thấp nhất? Là bao nhiêu điểm?
  2. Bạn Hòa có bị môn nào dưới trung bình không? Có môn nào được điểm suất xắc không?
  3. Lập bảng thống kê bảng điểm cho bạn Hòa và chỉ ra điểm giống và khác nhau giữ điểm của bản thân với điểm của bạn Hòa?

Bài 5: Biểu đồ ở Hình thể hiện số lượng học sinh

khối lớp tham gia hai câu lạc bộ Toán và Văn của

trường.

  1. Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên.
  2. Cho biết về sự khác nhau về việc tham gia

đăng kí hai câu lạc bộ Toán và Văn của hai

lớp .

  1. Nếu lớp có số lượng tham gia câu lạc bộ

môn Toán chiếm tổng số học sinh cả lớp.

Hãy tính xem lớp có bao nhiêu học sinh.

  1. Hãy so sánh tỉ số học sinh tham gia CLB Toán và CLB Văn của hai lớp .

Bài 6: Biểu đồ ở Hình thống kê số lượng

ti vi bán được của ba cửa hàng trong tháng 5

và tháng 6 của năm 2018.

  1. So sánh số lượng ti vi bán được của

mỗi cửa hàng trong tháng 5 và tháng 6.

  1. Cửa hàng 3 bán được nhiều ti vi nhất

trong cả tháng 5 và tháng 6. Em có thể

đưa ra một lí do phù hợp nhất để giải

thích cho kết quả này được không?

Em đồng ý với những nhận xét nào sau

đây:

+ Cửa hàng 3 bán ti vi với giá rẻ nhất.

+ Cửa hàng 3 chăm sóc khác hàng tốt nhất.

+ Cửa hàng 3 có nhiều loại ti vi cho người mua hàng lựa chọn.

+ Cửa hàng 3 ở vị trí thuận lợi cho việc đi lại mua bán của người mua hàng?

  1. Số lượng ti vi mà cả ba cửa hàng bán được trong tháng 6 nhiều hơn số lượng ti vi mà cả ba cửa hàng bán được trong tháng 5 là bao nhiêu chiếc? Em có biết giải bóng đá World Cup 2018 diễn ra vào tháng nào không? Sự kiện đó có liên quan đến việc mua bán ti vi trong tháng 6 hay không?
  2. Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên.

Bài 7: Một cửa hàng bán quần áo đưa ra chương trình khuyến mại giảm giá như biểu đồ ở Hình

  1. Trong các mặt hàng trên, sản phẩm nào được

giảm giá nhiều nhất, ít nhất với mức giảm bao

nhiêu phần trăm?

  1. Hãy giải thích vì sao trong biểu đồ trên tổng

các thành phần lại không phải . Với các số

liệu ở biểu đồ ta có thể biểu diễn bằng biểu đồ nào?

  1. Cô Hải đã mua chiếc áo sơ mi với giá mỗi chiếc

sau khi giảm giá là đồng và chiếc quần âu. Khi đó tổng số tiền hóa đơn cô Hải thanh toán tại quầy là đồng. Em hãy tính xem mỗi chiếc áo sơ mi và mỗi chiếc quần âu cô Hải mua trị giá bao nhiêu tiền nếu chưa được giảm giá?

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI

CHƯƠNG 5. DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ.

Bài 1. THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU

Bài 1:

  1. Tên các hãng điện thoại là dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự.
  2. Số tiền trong túi là số liệu rời rạc.
  3. Số điểm trong túi kiểm tra của một học sinh là số liệu rời rạc.

Bài 2:

  1. Tên các môn đang học là dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự.
  2. Thời gian ngủ trưa của các thành viên trong gia đình là số liệu liên tục.
  3. Số sản phẩm bán được của một cửa hàng quần áo là số liệu rời rạc.

Bài 3:

  1. Để thu thập dữ liệu về tên các loài chim đẹp nhất ta nên sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp qua mạng internet.
  2. Để thu thập tên các món ăn mẹ em hay nấu, ta sử dụng phương phán thu thập dữ liệu trực tiếp, ghi chép lại các món ăn mẹ nấu hàng hàng trong ngày.
  3. Để thu thập về số lần bố mẹ cho đi chơi trong tháng, ta sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp, bằng cách ghi chép lại những buổi đi chơi trong tháng.

Bài 4:

  1. Để thu thập các chất độc hại trong thuốc lá điện tử ta nên tìm hiểu qua mạng internet hoặc qua báo chí? Đây là cách thu thập dữ liệu gián tiếp.
  2. Học sinh tự thu thập

Bài 5:

  1. Nhiệt độ không khí là số liệu liên tục.
  2. Số đôi giày các thành viên trong gia đình là số liệu rời rạc.
  3. Số công tơ điện là số liệu liên tục.
  4. Số học sinh vi phạm nội quy là số liệu rời rạc.

Bài 6:

  1. Bác tổ trưởng có thể tham khảo danh sách các thành viên trong hội người cao tuổi ở trong thôn. Đây là cách thu thập dữ liệu gián tiếp.
  2. Trong các dữ liệu thu thập được, dữ liệu về họ và tên không là số liệu và có thể sắp thứ tự, còn dữ liệu về năm sinh hay tuổi là số liệu và nó là số liệu rời rạc.

Bài 7:

  1. Các làm của bác trưởng họ là phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp.
  2. Dữ liệu mà bác trưởng họ thu được gồm các dãy dữ liệu sau:

Danh sách tên các con cháu có giấy khen tiên tiến.

Danh sách tên các con cháu có giấy khen học sinh giỏi

Danh sách tên các con cháu có giấy khen HSG Huyện, TP.

Và danh sách số tiền đã trao cho các cháu.

Bài 2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ.

Bài 1:

  1. Biểu đô trên là biểu đồ tranh, mỗi bông hoa ứng với điểm tốt.
  2. Ta có bảng thống kê sau và biểu đồ sau ( Hình

Tổ

Điểm tốt

Bài 2:

  1. Đây là biểu đồ cột.
  2. Ta có bảng thống kê và biểu đồ sau ( Hình

Lớp

Sĩ số

Bài 3:

  1. Đây là biểu đồ quạt tròn, có loại gia cầm gồm

lợn, vịt và gà.

  1. Ta có bảng thống kê sau

Gia cầm

Lợn

Vịt

Tỉ lệ phần trăm

Bài 4:

  1. Ta có biểu đồ thể hiện thời gian tự học của bạn Tiến

trong một tuần. ( Hình

  1. Với bảng thống kê trên, ta có thể vẽ biểu đồ cột hoặc

biểu đồ tranh.

Bài 5: Ta có biểu đồ như Hình

Bài 6: Ta có biểu đồ như Hình

Bài 7:

  1. Ta có biểu đồ cột như Hình

  1. Ta có biểu đồ quạt tròn như Hình
  2. Với hai biểu đồ trên thì nhận thấy việc ta vẽ biểu đồ cột dễ có sự so sánh giữa các thành phần hơn là biểu đồ quạt tròn.

Bài 8:

  1. Ta có biểu đồ cột như Hình
  2. Tổng số học sinh giỏi cấp huyện môn Toán của cả khối lớp là

Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là

Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là

Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là

Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là

Khi đó biểu đồ hình quạt tròn như Hình

Bài 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA VÀO BIỂU ĐỒ.

Bài 1:

  1. Ta có bảng thống kê

Loại gạo

Gạo trắng

Gạo thơm

Gạo nếp

Gạo khác

Tỉ lệ phần trăm

  1. Gạo trắng được nước ta xuất khẩu nhiều nhất với

Còn gạo nếp được nước ta xuất khẩu ít nhất với

  1. Vì gạo thơm chiếm tổng lượng gạo xuất khẩu nên số lượng gạo thơm xuất khẩu nước ta trong năm triệu tấn gạo.

Bài 2:

  1. Ta có bảng thống kê

Con vật

Chó

Mèo

Chim

Số lượng

  1. Trong các con vật nuôi của các bạn lớp thì con cá được nuôi nhiều nhất với con

Và con mèo được nuôi ít nhất với chỉ con.

  1. Trong các con vật trên, nhận thấy số con chim là gấp đôi số con mèo là con.

Bài 3:

  1. Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng với nhiệt độ khoảng và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng với nhiệt độ trung bình vào khoảng .

Sự khác biệt này là do Hà Nội có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, Khi đó tháng là tháng nằm trong mùa hè, nên nhiệt độ trung bình sẽ cao, ngược lại tháng vẫn chịu ảnh hưởng của mùa đông nên nhiệt độ sẽ thấp.

  1. Tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng , tháng có lượng mưa ít nhất là tháng
  2. Học sinh tự trả lời.

Bài 4:

  1. Bạn Hòa có điểm các môn Toán, Hóa, Sinh cao nhất với điểm và môn Tiếng anh có điểm thấp nhất với điểm.
  2. Bạn Hòa không có môn nào bị điểm dưới trung bình, và cũng không có điểm nào tuyệt đối là
  3. Ta có bảng thống kê sau

Môn

Toán

Văn

Anh

Hóa

Sinh

Điểm

Bài 5:

  1. Ta có bảng thống kê

Lớp

CLB Toán

CLB Văn

  1. Ở lớp số lượng đăng kí CLB Văn nhiều gấp lần CLB Toán. Trong khi đó ở lớp số học sinh tham gia CLB Toán nhiều hơn CLB Văn đến gấp lần.
  2. Lớp bạn tham gia CLB Toán chiếm tổng số học sinh cả lớp, nên lớp có số học sinh là ( học sinh)
  3. Ở lớp tỉ số tham gia CLB Toán và Văn là

Còn ở lớp thì tỉ số đó là

Bài 6:

  1. Nhận thấy ở cả ba cửa hàng thì số lượng ti vi bán ra ở tháng ít hơn so với tháng

Tại cửa hàng số lượng bán ra ở tháng hơn tháng chiếc.

Còn ở cửa hàng tháng bán được nhiều hơn tháng chiếc.

Và tại cửa hàng số tháng bán được nhiều hơn tháng chiếc.

  1. Cửa hàng kể cả tháng và tháng số lượng bán ra đều hơn hai cửa hàng còn lại.

Có thể do nhiều yếu tố như các nhận xét trên.

  1. Trong tháng tổng số ti vi bán được của cả ba cửa hàng là chiếc.

Trong khi đó tháng tổng số ti vi bán được của cả ba cửa hàng là chiếc.

Như vậy trong tháng cả ba cửa hàng bán được nhiều hơn tháng chiếc.

Các thông tin về World Cup 2018 để học sinh tự tìm hiều ( kiến thức mở rộng)

  1. Ta có bảng thống kê sau

Cửa hàng

Cửa hàng

Cửa hàng

Tháng

Tháng

Bài 7:

  1. Trong các mặt hàng được giảm giá thì áo sơ mi được giảm giá nhiều nhất với

và quần Jeans được giảm giá ít nhất với

  1. Vì mức giảm phần trăm là trên mỗi sản phẩm chứ không phải trên tổng sản phẩm, nên tổng giá trị các thành phần không bằng . Với số liệu trong biểu đồ ta có thể biểu diễn bằng biểu đồ cột. hoặc biểu đồ đường
  2. Cô Hải đã mua hai chiếc áo sơ mi với giá đồng mỗi chiếc, nên số tiền mua chiếc quần âu là đồng.

Vì mỗi chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá thì chỉ còn giá trị khi chưa giảm giá.

Nên giá mỗi chiếc áo khi chưa giảm giá là đồng.

Mỗi chiếc quần âu sau khi giảm giá là đồng

Và giá này đã được giảm nên ứng với giá trị khi chưa giảm giá.

Vậy giá mỗi chiếc quần âu khi chưa giảm giá là đồng