Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bài Tập Cơ Bản Toán 8 Chương 5 Dữ Liệu Và Biểu Đồ Có Đáp Án Và Lời Giải
Bài 1. THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU
I. LÝ THUYẾT.
1) Thu thập dữ liệu.
Ví dụ 1: Một số bạn trong tổ một đã thu thập dữ liệu như sau:
Bạn Nam: Lập bảng hỏi các bạn về điểm kiểm tra giữa học kì 2 của các bạn trong lớp.
Bạn Hương: Tra thông tin trên mạng về các hãng xe máy đang bán trên thị trường
Bạn Ánh: Kiểm tra số km đi được của xe máy các thầy cô ở trong trường.
Trong các cách thu thập dữ liệu trên, thì bạn Nam và bạn Ánh đã thu thập dữ liệu một cách trực tiếp, còn bạn Hương đã thu thập dữ liệu một cách gián tiếp.
Kết luận:
Ví dụ 2: Để thu thập các dữ liệu sau, ta nên làm như thế nào? và cách đó là thu thập dữ liệu trực tiếp hay gián tiếp?
Giải
Nếu nhờ bác tổ trưởng tổ dân phố hay trưởng xóm thì đó là cách thu thập dữ liệu gián tiếp.
2) Phân loại dữ liệu.
Ví dụ 3: Cho hai dãy dữ liệu về số liệu như sau:
Nhận thấy:
Số cân nặng có thể là một giá trị tùy ý nào đó trong khoảng từ đến
nên
được gọi là số liệu liên tục.
Số bút bi của một bạn nào đó không thể nhận được giá trị lớn hơn và nhỏ hơn
nên
gọi là số liệu rời rạc.
Kết luận:
Ví dụ 4: Hãy cho biết trong các câu sau, đâu là dữ liệu liên tục, đâu là dữ liệu rời rạc.
Giải
II. LUYỆN TẬP.
Bài 1: Em hãy thu thập các dữ liệu sau và cho biết dữ liệu mà em thu thập được là trực tiếp hay gián tiếp.
Giải
Chương
trang. Chương
trang. Chương
trang.
Chương
trang. Chương
trang.
Đây là cách thu thập gián tiếp.
Bài 2: Em muốn ước lượng thời gian tự học của các bạn ở nhà,
Giải
Bài 3: Cô Hải giao cho cả lớp một bài toán tìm để về nhà làm
Giải
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Dữ liệu thu thập được ở mỗi câu sau thuộc loại dữ liệu nào?
Bài 2: Dữ liệu thu thập được ở mỗi câu sau thuộc loại dữ liệu nào?
Bài 3: Nên sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào để có được dữ liệu ở mỗi câu sau:
Bài 4: Theo WHO khuyến cáo, thuốc lá điện tử ( làm nóng) tạo ra chất khí độc hại, có nhiều chất độc giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường.
Bài 5: Cho các dãy dữ liệu là số liệu sau, em hãy cho biết đâu là dữ liệu liên tục, đâu là dữ liệu rời rạc
Bài 6: Để mừng thọ các cụ vào đầu xuân. Bác tổ trưởng hội người cao tuổi trong thôn cần lên danh sách các cụ năm nay tròn 70 tuổi, 80 tuổi và tuổi để mừng thọ.
Dữ liệu là số có phải là dữ liệu liên tục hay không? Dữ liệu không phải là số có thể sắp thứ tự hay không?
Bài 7: Để khen thưởng cho các con cháu trong họ có thành tích xuất sắc trong năm học, bác trưởng họ đã kêu gọi các gia đình trong họ có con em có giấy khen mang bản photo đến nộp để nhận phần thưởng?
Bài 2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ.
I. LÝ THUYẾT.
1) Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột.
Ví dụ 1: Cho hai biểu đồ như hình bên
Toán | |
Ngữ Văn | |
Tin Học | |
Lịch sử và Địa lí | |
Khoa học tự nhiên | |
| |
Nhận xét:
Ở biểu đồ tranh thì các giá trị của mỗi đối tượng phải có mối quan hệ nhất định và các biểu tượng phải vẽ là rất nhiều.
Kết luận:
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu về sự lựa chọn trái cây yêu thích của bạn.
Trái cây | Đu đủ | Chuối | Thanh long | Dưa đỏ |
Học sinh |
Giải
Quả | Đu đủ | Chuối | Thanh long | Dưa đỏ |
Số lượng học sinh chọn |
2) Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng.
Ví dụ 3: Cho hai biểu đồ sau
Hình 1: Biểu đồ thể hiện học lực của học sinh khối trong học kì
của một trường THCS.
Hình 2: Biểu đồ thể hiện thứ hàng bóng đá của Việt Nam trong năm từ
Nhận xét:
Đối với biểu đồ cột, do chứa các cột để thể hiện giá trị của mỗi đối tượng nên ta thể hiện được ít các đối tượng hơn so với biểu đồ đường.
Kết luận:
Ví dụ 4: Cho bảng dữ liệu về doanh số trong tháng đầu năm của một doanh nghiệp.
Tháng | Tháng | Tháng | Tháng | Tháng | Tháng | Tháng |
Doanh số ( sản phẩm) |
Giải
biểu đồ đoạn thẳng.
Vì trong bảng trên có tới tháng, nên nếu vẽ
biểu đồ cột sẽ cần cột,
3) Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ quạt tròn.
Ví dụ 5: Cho hai biểu đồ sau
Hình 3: Biểu đồ về mô hình và cơ cấu lao động.
Hình 4: Biểu đồ về số lượng bán ra hai loại mặt hàng
là Điều hòa và Quạt hơi nước.
Nhận xét:
Ở biểu đồ hình quạt tròn thì tổng các thành phần là nên ta phải đưa số liệu các đơn vị về phần trăm, còn biệt đồ hình cột kép chủ yếu để so sánh hai đối tượng theo cùng một thời gian.
Kết luận:
Ví dụ 6: Cho bảng số liệu về chất lượng đánh giá sản phẩm của khách hàng của một cửa hàng bán đồ điện tử.
Đánh giá | Rất tốt | Tốt | Trung bình | Không tốt |
Số lượng |
Giải
Đánh giá rất tốt chiếm số % là
Đánh giá tốt chiếm số % là
Trung bình chiếm số % là
II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Cho biểu đồ thể hiện số điểm tốt đạt được của các tổ trong tuần.
Tổ | Tổ | Tổ | Tổ |
| |||
Bài 2: Cho biểu đồ ở Hình thể hiện sĩ số học sinh khối lớp
Bài 3: Cho biểu đồ ở Hình thể hiện tỉ lệ phần trăm các loại gia cầm trong một trang trại.
Bài 4: Cho bảng thống kê về thời gian tự học của bạn Tiến như sau
Thứ | CN | ||||||
Thời gian ( phút) |
Bài 5: Cho bảng thống kê thể hiện điểm cộng và trừ về thành tích thi đua của khối trong
tuần.
Lớp | ||||
Điểm cộng | ||||
Điểm trừ |
Vẽ biểu đồ thích hợp cho bảng thống kê trên.
Bài 6: Cho bảng thống kê thể hiện tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực của lớp trong học kì
Học lực | Giỏi | Khá | Trung bình |
Tỉ lệ phần trăm |
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện bảng thống kê trên.
Bài 7: Cho bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm yêu thích môn học của lớp
Môn học yêu thích | Toán | Văn | Anh | Khoa học |
Tỉ lệ phần trăm |
Bài 8: Cho bảng thống kê về số học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện môn Toán của bốn trong trường.
Khối lớp | ||||
Số học sinh |
Bài 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA VÀO BIỂU ĐỒ.
I. LÝ THUYẾT.
1) Các lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ.
Ví dụ 1: Cho hai biểu đồ thể hiện số học sinh nam của hai lớp .
Nhận thấy:
Hai biểu đồ trên cùng biểu
diễn một dữ liệu.
Tuy nhiên, trong biểu đồ ở Hình
tỉ lệ chiều cao hai cột bằng với
tỉ lệ số liệu .
còn ở biểu đồ ở Hình thì cột ở
lớp gấp
lần cột ở lớp
sự khác nhau này là do gốc của trục đứng không phải là số
Kết luận:
Ví dụ 2: Cho hai biểu đồ
ở Hình
và Hình
Nhận thấy:
Ở đoạn cuối của Hình
có độ dốc lớn hơn độ dốc
của đoạn cuối ở Hình
nên dễ nhầm răng ở tuổi
đứa bé này tăng nhanh.
Thực ra là ở trục ngang
được chia tỉ lệ không đều
từ năm tuổi đến năm
tuồi.
Kết luận:
2) Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ.
Ví dụ 3: Cho biểu đồ về học lực của hai lớp
( Hình
và lớp
( Hình
trong học kì
Giải
Nên số học sinh trung bình lớp là
( học sinh)
Lớp có
học sinh. Trong đó học sinh trung bình chiếm
Nên số học sinh trung bình của lớp là
( học sinh)
Kết luận:
Ví dụ 4: Cho biểu đồ phân bố tài sản của nước
ta ở mảng tiết kiệm và cổ phiếu từ năm
. ( Hình
trên.
có giá trị cao nhất và thấp nhất.
có giá trị thấp nhất và cao nhất.
Giải
Tiết kiệm | ||||||
Cổ phiếu |
II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Cho biểu đồ xuất khẩu các loại gạo của nước ta
trong năm .
ít nhất chiếm bao nhiêu phần trăm.
tấn gạo. Hãy tính xem số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm
Bài 2: Biểu đồ ở Hình
thể hiện số các con vật nuôi của các
bạn trong lớp
đôi con vật nào?
Bài 3: Cho biểu đồ về lượng mưa và nhiệt độ trong năm
của Hà Nội ( Hình
Bài 4: Biểu đồ Hình về số điểm đạt được của một số môn trong đợt kiểm tra giữa học kì
của bạn Hòa.
Bài 5: Biểu đồ ở Hình thể hiện số lượng học sinh
khối lớp tham gia hai câu lạc bộ Toán và Văn của
trường.
đăng kí hai câu lạc bộ Toán và Văn của hai
lớp và
.
môn Toán chiếm tổng số học sinh cả lớp.
Hãy tính xem lớp có bao nhiêu học sinh.
Bài 6: Biểu đồ ở Hình
thống kê số lượng
ti vi bán được của ba cửa hàng trong tháng 5
và tháng 6 của năm 2018.
mỗi cửa hàng trong tháng 5 và tháng 6.
trong cả tháng 5 và tháng 6. Em có thể
đưa ra một lí do phù hợp nhất để giải
thích cho kết quả này được không?
Em đồng ý với những nhận xét nào sau
đây:
+ Cửa hàng 3 bán ti vi với giá rẻ nhất.
+ Cửa hàng 3 chăm sóc khác hàng tốt nhất.
+ Cửa hàng 3 có nhiều loại ti vi cho người mua hàng lựa chọn.
+ Cửa hàng 3 ở vị trí thuận lợi cho việc đi lại mua bán của người mua hàng?
Bài 7: Một cửa hàng bán quần áo đưa ra chương trình khuyến mại giảm giá như biểu đồ ở Hình
giảm giá nhiều nhất, ít nhất với mức giảm bao
nhiêu phần trăm?
các thành phần lại không phải . Với các số
liệu ở biểu đồ ta có thể biểu diễn bằng biểu đồ nào?
sau khi giảm giá là đồng và
chiếc quần âu. Khi đó tổng số tiền hóa đơn cô Hải thanh toán tại quầy là
đồng. Em hãy tính xem mỗi chiếc áo sơ mi và mỗi chiếc quần âu cô Hải mua trị giá bao nhiêu tiền nếu chưa được giảm giá?
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
CHƯƠNG 5. DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ.
Bài 1. THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
Bài 5:
Bài 6:
Bài 7:
Danh sách tên các con cháu có giấy khen tiên tiến.
Danh sách tên các con cháu có giấy khen học sinh giỏi
Danh sách tên các con cháu có giấy khen HSG Huyện, TP.
Và danh sách số tiền đã trao cho các cháu.
Bài 2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ.
Bài 1:
Tổ | Điểm tốt |
Bài 2:
Lớp | |||||
Sĩ số |
Bài 3:
lợn, vịt và gà.
Gia cầm | Lợn | Vịt | Gà |
Tỉ lệ phần trăm |
Bài 4:
trong một tuần. ( Hình
biểu đồ tranh.
Bài 5: Ta có biểu đồ như Hình
Bài 6: Ta có biểu đồ như Hình
Bài 7:
Bài 8:
Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là
Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là
Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là
Học sinh giỏi khối chiếm số phần trăm là
Khi đó biểu đồ hình quạt tròn như Hình
Bài 3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA VÀO BIỂU ĐỒ.
Bài 1:
Loại gạo | Gạo trắng | Gạo thơm | Gạo nếp | Gạo khác |
Tỉ lệ phần trăm |
Còn gạo nếp được nước ta xuất khẩu ít nhất với
Bài 2:
Con vật | Chó | Mèo | Chim | Cá |
Số lượng |
Và con mèo được nuôi ít nhất với chỉ con.
Bài 3:
Sự khác biệt này là do Hà Nội có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, Khi đó tháng
là tháng nằm trong mùa hè, nên nhiệt độ trung bình sẽ cao, ngược lại tháng
vẫn chịu ảnh hưởng của mùa đông nên nhiệt độ sẽ thấp.
Bài 4:
Môn | Toán | Văn | Anh | Lý | Hóa | Sinh |
Điểm |
Bài 5:
Lớp | ||||
CLB Toán | ||||
CLB Văn |
Còn ở lớp thì tỉ số đó là
Bài 6:
Tại cửa hàng số lượng bán ra ở tháng
hơn tháng
là
chiếc.
Còn ở cửa hàng tháng
bán được nhiều hơn tháng
là
chiếc.
Và tại cửa hàng số tháng
bán được nhiều hơn tháng
là
chiếc.
Có thể do nhiều yếu tố như các nhận xét trên.
Trong khi đó tháng tổng số ti vi bán được của cả ba cửa hàng là
chiếc.
Như vậy trong tháng cả ba cửa hàng bán được nhiều hơn tháng
là
chiếc.
Các thông tin về World Cup 2018 để học sinh tự tìm hiều ( kiến thức mở rộng)
Cửa hàng | Cửa hàng | Cửa hàng | |
Tháng | |||
Tháng |
Bài 7:
và quần Jeans được giảm giá ít nhất với
Vì mỗi chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá thì chỉ còn
giá trị khi chưa giảm giá.
Nên giá mỗi chiếc áo khi chưa giảm giá là đồng.
Mỗi chiếc quần âu sau khi giảm giá là đồng
Và giá này đã được giảm nên
ứng với
giá trị khi chưa giảm giá.
Vậy giá mỗi chiếc quần âu khi chưa giảm giá là đồng
Copyright © nguvan.online
