Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Bài Tập Cơ Bản Toán 8 Chương 3 Tứ Giác Có Đáp Án Và Lời Giải
CHƯƠNG 3. TỨ GIÁC.
Bài 1. TỨ GIÁC
I. LÝ THUYẾT.
1) Tứ giác lồi.
Ví dụ 1: Cho các hình sau
Ở Hình , Hình
đều được gọi là
các tứ giác.
Kết luận:
trong đó không có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng.
Cụ thể: Hình là tứ giác lồi, Hình
không phải là tứ giác lồi.
Chương trình học chúng ta chỉ xét đến bài toán là các tứ giác lồi.
là các cạnh. Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau gọi là đường chéo, như đường chéo
Hai đường chéo cắt nhau tại một điểm nằm giữa mỗi đường.
Ví dụ 2: Hình không phải là một tứ giác vì hai đoạn thẳng
cùng nằm trên một đường thẳng.
Ví dụ 3: Tứ giác ở Hình
không phải
là tứ giác lồi vì hai đỉnh nằm về hai phía
của đường thẳng
2) Tổng các góc của một tứ giác.
Ví dụ 4: Cho tứ giác như Hình
Kẻ đường chéo khi đó tổng số đo
góc của tứ giác
là
Kết luận:
II. LUYỆN TẬP.
Bài 1: Tính số đo trong các hình sau
Giải
Hình Tứ giác
có
Vậy
Hình Tứ giác
có
Vậy
Hình Tứ giác
có
Vậy
Bài 2: Cho Hình
Giải
Bài 3: Cho tứ giác
có hai tia phân giác
cắt
nhau tại sao cho
Tính
( Hình
Giải
có
Vì lần lượt là các tia phân giác
nên
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Tính số đo trong các hình sau
Bài 2: Tứ giác có
là tia đối của tia
( Hình
Bài 3: Tứ giác
có
là tia phân giác
và
( Hình
Tính
Bài 4: Cho tứ giác có
Hai tia phân giác
cắt nhau tại
Tính ( Hình
Bài 5: Cho tứ giác có
và
Trên tia đối của tia lấy điểm
sao cho
Bài 6: Cho Hình Biết
Bài 2. HÌNH THANG CÂN.
I. LÝ THUYẾT.
1) Hình thang, hình thang cân.
Ví dụ 1: Cho tứ giác có
như Hình
Khi đó tứ giác gọi là hình thang.
Kết luận:
Ví dụ 2: Hình thang như Hình
có
Hai góc nên gọi là hình thang cân.
Kết luận:
2) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
thì đó là hình thang cân. Cụ thể hình thang
có thì hình thang
là hình thang cân.
Ví dụ 3: Cho hình thang có
hai đường chéo
cắt nhau tại
. Biết
. Chứng minh hình thang
là hình thang cân. ( Hình
Giải
Vì là tam giác cân.
.
Lại có ( so le trong)
và ( so le trong) nên
cân nên
Khi đó
Vậy hình thang
là hình thang cân.
II. LUYỆN TẬP.
Bài 1: Cho Hình
Giải
là hình thang.
Bài 2: Cho Hình
Giải
( trong cùng phía)
Bài 3: Cho hình thang như Hình
biết
Giải
nên là hình thang cân.
Xét và
có
là cạnh chung
( chứng minh trên)
( giả thiết)
( hai góc tương ứng)
Bài 4: Cho
, hai đường phân giác góc
cắt nhau
tại . Qua
kẻ đường thẳng song song với
, đường thẳng
này cắt lần lượt tại
và
( Hình
Giải
Tứ giác có
nên là hình thang.
Mà nên
cân tại
Chứng minh tương tự cân tại
Khi đó
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Cho hình thang cân có
và
,
biết ( Hình
Bài 2: Cho hình thang cân có
Lấy
lần lượt là trung điểm
Bài 3: Cho cân tại
hai đường trung tuyến
Bài 4: Cho hình thang cân có
và
, hai đường cao
.
Bài 5: Cho hình thang cân có
và
Gọi là giao điểm của
và
là giao điểm của
và ( Hình
Bài 3. HÌNH BÌNH HÀNH.
I. LÝ THUYẾT.
1) Hình bình hành và tính chất.
Ví dụ 1: Cho tứ giác có
và
Như hình nên tứ giác
gọi là một hình bình hành.
Kết luận:
+ Các cạnh đối bằng nhau và
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường:
2) Dấu hiệu nhận biết:
Ví dụ 2: Cho hình bình hành Từ
hạ
lần lượt vuông góc với
Chứng minh tứ giác cũng là hình bình hành.
Giải
Vì
là hình bình hành nên
và ( so le trong)
Xét và
có:
( giả thiết)
( chứng minh trên)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng) và
vì cùng vuông góc với
Vậy tứ giác là hình hình hành.
II. LUYỆN TẬP.
Bài 1: Cho hình hình hành
như Hình
Biết và
là trung điểm của
Giải
và ( hai góc trong cùng phía)
Mà là trung điểm của
nên
là trung điểm của
thẳng hàng.
Bài 2: Cho
cân ở
có điểm
trên cạnh
Kẻ ( Hình
Giải
Mà ( đồng vị)
cân tại
cân tại
. Vậy
Bài 3: Cho hình bình hành
có
Tia phân giác của
lần lượt cắt
tại
. ( Hình
Giải
( so le trong)
Mà nên
cân tại
Mà ( trong cùng phía)
Và ( trong cùng phía)
Suy ta . Tứ giác
có các góc đối bằng nhau nên là hình bình hành.
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Cho hình bình hành . Trên cạnh
lấy điểm
trên cạnh lấy điểm
sao cho
Bài 2: Cho , lấy
là trung điểm của
trên tia
lấy điểm
sao cho
. Chứng minh tứ giác
là hình bình hành. ( Hình
Bài 3: Cho hình bình hành
có
Từ
vẽ
đường thẳng vuông góc với cắt
tại
từ
vẽ
đường thẳng vuông góc với cắt
tại
( Hình
cũng là trung điểm của
Bài 4: Cho cân tại
lấy điểm
bất kỳ trên
lấy điểm trên tia đối của tia
sao cho
Từ
kẻ đường thẳng song song với
cắt
tại
Bài 5: Cho hình bình hành gọi
lần lượt
là trung điểm của . ( Hình
Bài 6: Cho hình bình hành có
lần lượt là trung
điểm của
và
cắt
lần lượt tại
và
Chứng minh
Bài 7: Cho hình bình hành . Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Đường chéo
cắt
lần lượt tại
( Hình
Bài 8: Cho hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại
Lấy
lần lượt là trung điểm của
là giao điểm của
và
là giao điểm của
và
Bài 9: Cho nhọn, các đường cao
cắt nhau tại
Đường vuông góc với
tại
và đường vuông góc với
tại
cắt nhau tại
Bài 10: Cho nhọn có
Các đường cao
cắt nhau tại
Gọi
là trung điểm của
Từ
kẻ đường thẳng vuông góc với
và từ
kẻ đường thẳng vuông góc với
hai đường thẳng này cắt nhau tại
( Hình
Bài 11: Cho nhọn biết
Các đường cao
cắt nhau tại
Gọi
là trung điểm của
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
( Hình
Bài 12: Cho nhọn, các đường trung tuyến
cắt nhau tại Trên tia
lấy điểm
sao cho
là
trung điểm của ( Hình
Bài 13: Cho có
là trung điểm của
Trên tia
lấy điểm sao cho
( Hình
Tia
cắt
lần lượt tại
và Chứng minh
và
Bài 14: Cho vuông cân tại
Trên đoạn thẳng
lấy điểm
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
Vẽ hình bình hành
Gọi
là giao điểm của
và
Qua
kẻ đường thẳng vuông góc với
cắt
tại
( Hình
Chứng minh
Bài 15: Cho vuông tại
có
đường cao
và trung tuyến
Gọi
lần lượt là hình chiếu
của trên
( Hình
Bài 4. HÌNH CHỮ NHẬT.
I. LÝ THUYẾT.
1) Hình chữ nhật.
Ví dụ 1: Cho các hình sau, hình nào là hình chữ nhật.
Kết luận:
Hình
ta có
và
2) Dấu hiệu nhận biết.
ứng thì tam giác đó là tam giác vuông.
Ví dụ 2: Cho vuông tại
có đường cao
Kẻ
Tứ giác
là hình gì? ( Hình
Giải
Tứ giác có ba góc vuông là
Nên tứ giác là hình chữ nhật.
Ví dụ 3: Cho vuông tại
,
là trung điểm của
Từ kẻ
và
Giải
Và
Xét và
có:
( giả thiết)
( đồng vị)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng)
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Tứ giác có ba góc vuông
nên là hình chữ nhật.
II. LUYỆN TẬP.
Bài 1: Cho vuông tại
có
là đường cao, đường trung tuyến
Qua
kẻ
và
Đoạn
cắt
lần lượt tại
và
Giải
Và
Từ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật, khi đó hai đường chéo
Lại có là hình chữ nhật nên
( so le trong)
Vì cân tại
nên
. Khi đó
có
hay
vuông tại
Bài 2: Cho vuông tại
có
Gọi
là trung điểm của
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
( Hình
Giải
Trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành
Lại có nên là hình chữ nhật.
Mà và
Tứ giác là hình bình hành.
Vậy
Bài 3: Cho vuông tại
có
là trung
điểm Gọi
lần lượt là hình chiếu của
trên
Lấy
sao cho
là trung điểm của
( Hình
Giải
Vì ( cùng vuông góc với
) nên
( đồng vị)
Xét và
có:
( giả thiết)
( chứng minh trên)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng)
Khi đó ( cùng bằng
,
( cùng bằng
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Cho
vuông tại
có
là đường cao. Gọi
và
lần lượt là hình chiếu của xuống
Gọi
là trung điểm
của là trung điểm của
cắt
ở
Bài 2: Cho vuông tại
,
là trung điểm của
Gọi
lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ
đến
Gọi
lần lượt là trung điểm của
Bài 3: Cho vuông tại
có
là trung điểm của
Gọi lần lượt là hình chiếu của
trên
( Hình
Hạ Chứng minh
Bài 4: Cho
vuông tại
Điểm
trên cạnh
Hạ
Bài 5: Cho
vuông tại
có
là trung điểm của
Kẻ
Kẻ
( Hình
Chứng minh là hình thang cân.
Bài 6: Cho vuông tại
có
đường cao
Từ
kẻ
Kẻ
Gọi là trung điểm của
lấy
trên tia
sao cho
là trung điểm của
Chứng minh
Bài 7: Cho vuông tại
có
là
trung điểm của . Lấy
sao cho
là trung điểm
của ( Hình
Gọi là trung điểm của
Chứng minh
Chứng minh
là hình thang cân.
Bài 5: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG.
I. LÝ THUYẾT.
1) Hình thoi.
Ví dụ 1: Cho tứ giác như Hình
có
nên tứ giác này gọi là hình thoi.
Kết luận:
bình hành.
Cụ thể: Hình
và
lần lượt là phân giác
2) Dấu hiệu nhận biết.
là hình thoi.
một góc là hình thoi.
Ví dụ 2: Cho nhọn, tia phân giác
cắt
tại
Từ
kẻ đường thẳng song song với
cắt
tại
Từ kẻ đường thẳng song song với
cắt
tại
Chứng minh là hình thoi. ( Hình
Giải
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Lại có đường chéo là tia phân giác góc
Nên là hình thoi.
3) Hình vuông.
Ví dụ 3: Tìm hình vuông trong các hình sau
Kết luận:
4) Dấu hiệu nhận biết.
Ví dụ 4: Cho Hình
Chứng minh
là hình vuông.
Giải
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình vuông.
II. LUYỆN TẬP.
Bài 1: Cho và tia phân giác
. Lấy điểm
trên
Kẻ
lần lượt vuông góc với
Chứng minh là hình vuông.
Giải
Tứ giác có ba góc vuông
Nên là hình chữ nhật.
Lại có nằm trên tia phân giác
Khi đó là hình vuông.
Bài 2: Cho
vuông cân tại
Trên cạnh
lấy hai điểm
sao cho
Qua
và
kẻ các đường thẳng
vuông góc với chúng cắt
lần lượt tại
Giải
vuông tại
có
. Vậy
vuông cân tại
Mặt khác và
( cùng vuông góc với
Tứ giác có
nên là hình bình hành
Hình bình hành có một góc vuông
nên là hình chữ nhật
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau
nên là hình vuông.
Bài 3: Cho
vuông tại
đường trung tuyến
Gọi
là trung điểm của
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
( Hình
Giải
trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
vuông tại
có
là đường trung tuyến nên
Vậy hình bình hành có
nên là hình thoi.
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Khi đó có
vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên cân tại
Vậy vuông cân tại
thì
là hình vuông.
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1: Cho hình bình hành
có
Gọi
lần lượt là trung điểm của
( Hình
Bài 2: Cho hình vuông . Trên các cạnh
lấy lần lượt các điểm
sao cho
( Hình
Bài 3: Cho hình vuông Trên cạnh
lấy điểm
trên cạnh lấy điểm
sao cho
( Hình
Bài 4: Cho hình vuông . Trên cạnh
lấy điểm
trên cạnh
lấy điểm
sao cho
( Hình
Bài 5: Cho hình vuông Gọi
lần lượt là trung điểm của
Bài 6: Cho hình chữ nhật
Tia phân giác góc
cắt nhau tại
Tia phân giác góc
cắt nhau tại
( Hình
Chứng minh là hình vuông.
Bài 7: Cho hình chữ nhật
có
Gọi
là trung điểm của
và
là trung điểm của
( Hình
Chứng minh
là hình vuông.
Bài 8: Cho vuông tại
có
là
đường trung tuyến. Gọi là đường vuông góc kẻ từ
đến
là đường vuông góc kẻ từ
đến
Trên tia
lấy
sao cho
là trung điểm của
( Hình
Bài 9: Cho hình bình hành . Hai đường chéo
cắt nhau tại
Đường thẳng
đi qua
cắt
lần lượt tại
và
Đường thẳng
đi qua
và vuông góc với
cắt cạnh
và
lần lượt tại
và
( Hình
Bài 10: Cho hình thoi có
Gọi
lần lượt trên
sao cho
( Hình
Bài 11: Cho hình thoi
. Lấy
trên
và
sao cho Gọi
lần lượt là giao điểm của
với
Chứng minh
là hình thoi. ( Hình
Bài 12: Cho hình thoi có
là góc tù. Từ
hạ
Từ
hạ
Gọi là giao điểm của
và
là giao điểm của
và
là giao điểm của
và
( Hình
Bài 13: Cho hình vuông
. Từ điểm
thuộc cạnh
vẽ đường thẳng cắt
ở
sao cho
Kẻ
ở
( Hình
Bài 14: Cho hình vuông
là điểm tùy ý trên cạnh
Tia phân giác của cắt
tại
Kẻ
tại
và
tia
cắt
tại
( Hình
Bài 15: Cho hình vuông
là giao điểm của hai
đường chéo. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tại
.
Đường thẳng cắt
lần lượt tại
Đường thẳng
cắt
lần lượt ở
( Hình
Bài 16: Cho
vuông tại
có
và trung tuyến
( Hình
. Chứng minh
là hình thoi.
Sao cho . Chứng minh ba điểm
thẳng hàng.
Bài 17: Cho hình bình hành có
và
Gọi là trung điểm của
là trung điểm của
( Hình
Bài 18: Cho nhọn có
Gọi
là trung điểm của
Lấy điểm
trên tia
sao cho
( Hình
Bài 19: Cho đều,
là điểm bất kỳ thuộc cạnh
lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ
đến
và
lần lượt là trung điểm của
( Hình
Bài 20: Cho vuông tại
trung tuyến
Kẻ
tại
tại
Tứ giác là hình gì?
là hình vuông.
Chứng minh
Bài 21: Cho vuông cân tại
Gọi
là trung điểm của
Trên tia đối của tia
lấy điểm
bất kì. Từ
kẻ các đường thẳng vuông góc với
lần lượt tại
Chứng minh
Bài 22: Cho cân tại
lần lượt là trung điểm của
và
Trên tia
lấy điểm
sao cho
Qua
vẽ đường thẳng vuông góc với cắt
tại
( Hình
sao cho là trung điểm của
Chứng minh
( Sử dụng đường trung bình của tam giác)
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Bài 1. TỨ GIÁC
Bài 1:
Hình Tứ giác
có
Vậy
Hình Tứ giác
có
Vậy
Hình Tứ giác
có
Vậy
Bài 2: ( Hình
Như vậy
Bài 3: ( Hình
Vì là tia phân giác
nên
Tứ giác có
Bài 4: ( Hình
Tứ giác có
Lại có lần lượt là các tia phân giác
Nên
có
Bài 5: ( Hình
Xét và
có:
( giả thiết)
( giả thiết)
( Chứng minh trên)
( tính chất tam giác cân)
Mà
Từ . Hay
là tia phân giác
Bài 6: ( Hình
( giả thiết)
là cạnh chung
( giả thiết)
( Hai góc tương ứng)
Mà là hai tia phân giác hai góc
nên
có
Khi đó tứ giác có
Bài 2. HÌNH THANG CÂN.
Bài 1: ( Hình
Mà ( so le trong)
. Vậy
là phân giác
Bài 2: ( Hình
Xét và
có:
( giải thiết)
( giả thiết)
( giả thiết)
( hai cạnh tương ứng)
Bài 3: ( Hình
Mà và
Nên vậy
cân tại
Và cân tại
Từ mà
là hai góc đồng vị nên
Do đó là hình thang lại có
( giả thiết) nên
là hình thang cân.
Bài 4: ( Hình
( giả thiết)
( giả thiết)
( cạnh huyền – góc nhọn)
hai góc ở đáy là hình thang cân nên
Khi đó
Bài 5: ( Hình
có
nên là tam giác cân
Mà hay
cân tại
Xét và
có:
là cạnh chung
( giả thiết)
( giả thiết)
Mà cân tại
nên
nằm trên đường trung trực của
Vậy và trung điểm của
thẳng hàng.
Bài 1: ( Hình
Và nên
là hình bình hành.
Trừ theo vế ta được
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Bài 2: ( Hình
Tứ giác
có hai đường chéo
cắt nhau tại
Và nên là hình bình hành.
Bài 3: ( Hình
Lại có nên
là hình bình hành.
Nên là trung điểm của
Mà cũng là hình bình hành nên
là trung điểm
của thì
cũng là trung điểm của
Bài 4: ( Hình
Vì ( đồng vị)
Nên vậy
là tam giác cân.
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Bài 5: ( Hình
và
Xét và
có:
( giả thiết)
( hai cạnh tương ứng)
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau nên là hình bình hành.
Bài 6: ( Hình
Và nên tứ giác
là hình bình hành.
nên là hình bình hành
Lại có ( đồng vị) và
( đồng vị)
.
Xét và
có:
( chứng minh trên)
( đồng vị)
( chứng minh trên)
( hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự ( hai cạnh tương ứng)
Vậy
Bài 7: ( Hình
Tứ giác có
và
Nên là hình bình hành.
Nên là trung điểm của
là hình bình hành nên
là trung điểm
thì
là trung điểm của
Hay thẳng hàng.
Mà
Lại có
Vậy
Bài 8: ( Hình
Tứ giác có
Nên là hình bình hành.
mà
Bài 9: ( Hình
Và
Từ
là hình bình hành.
Bài 10: ( Hình
Và
Từ là hình bình hành.
của
là trung điểm của
thẳng hàng.
Khi đó
có
là đường trung tuyến và
vuông tại
Mà là hình thang.
cân tại
lại có
là trung trực nên là phân giác
Mà ( so le trong)
là hình thang cân.
Bài 11: ( Hình
Tương tự
mà
vuông tại
có
là trung tuyến nên
Khi đó cân tại
có các cạnh đối song song nên là hình bình hành.
Khi đó cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
có
hay đường trung tuyến
vuông tại
hay
Bài 12: ( Hình
và nên là hình bình hành.
Từ
Khi đó có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường nên là hình bình hành
mà
Để là hình thang cân thì
Lại có và
Hay có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
mỗi đường nên là hình bình hành
Từ hay
cân tại
thì
là hình thang cân.
Bài 13: ( Hình
là trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
( đối đỉnh)
( giả thiết)
( so le trong)
( hai cạnh tương ứng)
Mà
Tứ giác có
nên là hình bình hành
Bài 14: ( Hình
Mặt khác vuông tại
lại có
vuông cân tại
Từ tứ giác
là hình bình hành.
là hình bình hành có hai đường chéo
cắt nhau tại
nên
vuông tại
có
là đường trung tuyến nên
Vậy
Mà và
nên
cân tại
Hay khi đó
là trung điểm của
Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường nên là hình bình hành
mà
hay
là trung điểm của
Bài 15: ( Hình
Xét và
có:
( giả thiết)
( đồng vị)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng)
Từ là hình bình hành.
Lại có ( hai cạnh tương ứng)
vuông tại
có
là trung tuyến nên
cân tại
Có là đường cao nên là đường trung tuyến
vuông tại
có
là đường trung tuyến nên
Từ
khi đó hình thang
là hình thang cân.
là trung điểm của
là hình bình hành
Từ thẳng hàng.
Bài 4. HÌNH CHỮ NHẬT.
Bài 1: ( Hình
Nên là hình chữ nhật.
Nên cân tại
Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hay
khi đó
cân tại
Và cân tại
.
Do đó hay
Chứng minh tương tự cho khi đó
( cùng vuông góc với
Bài 2: ( Hình
( đồng vị)
là các tam giác vuông có các đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền nên
mà .
Lại có
Từ mà
đồng vị nên
.
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Từ mà
đồng vị nên
Để hình bình hành là hình chữ nhật thì cần
mà
. Khi đó
là đường cao
hay
cân tại
Bài 3: ( Hình
và
Xét và
có:
( giả thiết)
( đồng vị)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng)
Khi đó
Lại có mà
Nên là hình bình hành lại có
Nên là hình chữ nhật. Khi đó cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường hay
vuông tại
có
là trung tuyến
nên . Khi đó
vuông tại
Bài 4: ( Hình
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
vuông tại
có
là đường trung tuyến
có
là đường trung tuyến mà
vuông tại
Bài 5: ( Hình
Khi đó hai đường chéo
vuông tại
có
là đường trung tuyến
Nên
Xét và
có:
( giả thiết)
( chứng minh trên)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng) mà
nên
là hình bình hành
là hình thang.
Vì hay
là trung điểm của
Lại có vuông tại
có
là đường trung tuyến nên
mà
nên .
Vậy hình thang có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân
Bài 6: ( Hình
trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành
là hình bình hành nên
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
Khi đó cân tại
mà
( so le trong)
Từ . Hình thang
có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân.
mà
. Thay vào ta được
Bài 7: ( Hình
Tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
Lại có nên là hình chữ nhật.
và nên
là hình bình hành
khi đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường, hay
có đường trung tuyến
mà
vuông tại
Ta có vì cùng vuông góc với
là hình thang
Lại có và
vuông tại
có
là trung tuyến nên
Khi đó hình thang có hai đường chéo
nên là hình thang cân.
Bài 5: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG.
Bài 1: ( Hình
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
Lại có vuông tại
có
là đường trung tuyến nên
Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi, khi đó hai đường
chéo vuông góc với nhau
Bài 2: ( Hình
Mà . Trừ theo vế ta được
( chứng minh trên)
( giả thiết)
Chứng minh tương tự câu b cho và
Khi đó và
Mà
Tứ giác
có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi, lại có
nên là hình vuông.
Bài 3: ( Hình
( giả thiết)
( giả thiết)
( hai cạnh tương ứng)
Mà
Bài 4: ( Hình
( giả thiết)
( giả thiết)
có
vuông tại
hay
Bài 5: ( Hình
Tứ giác có
nên là hình bình hành.
( giả thiết)
( chứng minh trên)
( hai góc tương ứng) mà
Vậy vuông tại
hay
tại
vuông tại
có
là trung tuyến nên
cân tại
Mà là đường cao nên cũng là đường trung tuyến
Bài 6: ( Hình
Nên
có
Xét và
có:
( giả thiết)
( cạnh huyền – góc nhọn)
Tứ giác có a góc vuông nên là hình chữ nhật.
Lại có ( hai cạnh tương ứng) mà
Nên hay
là hình vuông.
Bài 7: ( Hình
là hình chữ nhật nên
. Tứ giác
có
Nên là hình bình hành, lại có
Nên là hình thoi.
Lại có là hình vuông. Chứng minh tương tự cho tứ giác
Tương tự .
cân có
nên là tam giác vuông cân.
Lại có nên là hình vuông.
Bài 8: ( Hình
Xét và
có:
( giả thiết)
( đồng vị)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng) mà
và
Do đó . Tứ giác
có
nên là hình bình hành.
Nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường hay
thẳng hàng.
Mà và
Từ cần thêm điều kiên cân tại
Bài 9: ( Hình
Cắt nhau tại là trung điểm của mỗi đường
Xét và
có:
( giả thiết)
( so le trong)
( đối đỉnh)
( hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự ( hai cạnh tương ứng)
có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
Bài 10: ( Hình
mà
Xét và
có:
( giả thiết)
( chứng minh trên)
(
đều)
( hai góc tương ứng)
Lại có . Vậy
đều.
Bài 11: ( Hình
Ta có là hình thoi nên
tại trung điểm
của mỗi đường nên là trung trực của
và là trung trực của
Từ nên
là hình thoi.
Bài 12: ( Hình
Nên
là trực tâm
nên thẳng hàng
Từ câu a tại
nên
Tương tự là trực tâm
tại
Nên
Từ thẳng hàng.
và
. Cộng theo vế
Tứ giác có
Tứ giác có
Từ
Lại có ( đối đỉnh và
( đối đỉnh) nên
cân tại
nên
là hình thoi.
Bài 13: ( Hình
là cạnh chung
( giả thiết)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng) mà
là cạnh chung
( chứng minh trên)
( cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Từ ( hai góc tương ứng)
Vậy
Bài 14: ( Hình
là cạnh chung
( giả thiết)
( cạnh huyền – góc nhọn)
Mà
Xét và
có:
là cạnh chung
( chứng minh trên)
( cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Khi đó
Bài 15: ( Hình
Mặt khác
Xét và
có
( giả thiết)
( chứng minh trên)
Chứng minh tương tự cho và
Rồi suy ra và
. Khi đó
Lại có có
và
nên
là tam giác vuông cân tại
, Tương tự
Hình thoi
có
nên là hình vuông.
Bài 16: ( Hình
nên
cân tại
.
Tứ giác có hai đường chéo
vuông góc với nhau tại
trung điểm của mỗi đường nên là hình thoi.
Mỗi đường nên là hình bình hành
Mặt khác là hình thoi nên
Từ thẳng hàng.
Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm
mỗi đường nên là hình bình hành, lại có
là hình chữ nhật.
Chứng minh cân tại
Khi đó để là trực tâm
thì
hoặc
hay
vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên
là tam giác đều thì
còn là tia phân giác
.
Vậy cần có
thì
là trực tâm của
Bài 17: ( Hình
Nên là hình bình hành.
Lại có nên
là hình thoi
Lại có mà
là phân giác
Vậy
là hình thang cân.
Xét và
có:
( giả thiết)
( đối đỉnh)
( so le trong)
( hai cạnh tương ứng)
Khi đó là đường trung tuyến,
Và ( hai cạnh tương ứng) mà
là đường trung tuyến.
có ba đường trung tuyến
nên đồng quy.
Bài 18: ( Hình
trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
Khi đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, mà
là trung điểm của
thẳng hàng.
Bài 19: ( Hình
vuông tại
có
là trung tuyến nên
đều nên
là đường trung tuyến cũng là đường cao
vuông tại
có
là trung tuyến nên
Vậy ba điểm cách đều điểm
một khoẳng bằng
Lại có cân tại
( góc ngoài của
)
Và cân tại
( góc ngoài của
)
Khi đó
đều nên
là trung tuyến còn là tia phân giác
. Vậy
Nên
cân tại
lại có
đều
nên tứ giác
là hình thoi.
Bài 20: ( Hình
Nên là hình chữ nhật.
Xét và
có:
( giả thiết)
( so le trong)
( cạnh huyền – góc nhọn)
( hai cạnh tương ứng) mà
Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại
là trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Lại có
là hình thoi.
Khi đó có
cân tại
cân tại
Nên vuông tại
Bài 21: ( Hình
nên là hình chữ nhật.
vuông cân tại
có
là trung tuyến nên
cũng là đường phân giác
.
Hình chữ nhật có đường chéo
là tia phân giác
nên là hình vuông.
mà
đồng vị nên
vuông tại
có
là đường trung tuyến nên
có
là đường trung tuyến mà
vuông tại
Bài 22: ( Hình
vuông tại
có
là trung tuyến nên
cân tại
Mà mà
đồng vị
nên
hay
là hình thang.
Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại
là trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
Lại có là hình thoi.
( so le trong)
Xét và
có
( đối đỉnh)
( giả thiết)
( so le trong)
( hai cạnh tương ứng) mà
mà
có
là trực tâm nên
Mà là đường trung bình
nên
. Vậy
Copyright © nguvan.online
