Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Đề Cương Ôn Thi Toán 8 Giữa Học Kỳ 2 Năm Học 2022-2023
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 8 – GIỮA HỌC KÌ II
LÝ THUYẾT
I. ĐẠI SỐ:
1) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0.
Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
- Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất là
- Hai quy tắc biến đổi phương trình : SGK trang 8
Ví dụ: Giải phương trình sau:
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3}
2) Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
(Chú ý: Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
Ví dụ:
Vậy tập nghiệm phương trình là:
3) Phương trình tích và cách giải:
Cách trình bày 1: A(x).B(x) = 0
Cách trình bày 2: A(x).B(x) = 0
Ví dụ: Giải phương trình:
Cách trình bày 1: ⇔ ⇔ Vậy phương trình có tập nghiệm là S={-2; 3} | Cách trình bày 2:
Vậy phương trình có tập nghiệm là S={-2; 3} |
4) Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
5) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
+ Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số. (Ghi đơn vị cho ẩn nếu có).
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và theo các đại lượng đã biết.
+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
II.HÌNH HỌC: * Học thuộc các định lý đã học.
Tóm tắt lý thuyết
3. Định lý Ta-lét thuận và đảo:
AD là tia phân giác của BÂC, AE là tia phân giác của
ΔABC ΔA’B’C’ (k là tỉ số đồng dạng)
Gọi P, P’, m, m’, d, d’ lần lượt là chu vi, trung tuyến, phân giác của 2 tam giác đồng dạng ABC và A’B’C’ :
;
Vậy ΔA’B’C’ ΔABC (c.c.c)
Vậy ΔA’B’C’ ΔABC (c.g.c)
Vậy ΔA’B’C’ ΔABC (g.g)
BÀI TẬP
I. Giải phương trình và bất phương trình:
Bài 1: Giải các phương trình:
Bài 2: Giải các phương trình:
a/
b/
c/
d/
e/
f/
g/
h/
Bài 3: Giải các phương trình:
a/
b/
Bài 4: Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
II. Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bài 1 : Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ Nam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường Nam Định - Hà Nội dài 90 km. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc xe máy khởi hành hai xe gặp nhau?
Bài 3 : Một ôtô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h và đi từ B về A với vận tốc 45km/h. Thời gian cả đi và về hết 7giờ. Tính quãng đường AB
Bài 4 : Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 30km/h. Lúc về, người đó đi với vận tốc 40km/h. Do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 45 phút. Tính quảng đường AB?
III. HÌNH HỌC:
Bài 1: Tìm x, y trong các hình sau:
Bài 2: Vẽ có = 70o, Lấy trên các cạnh AB, AC lần lượt hai điểm D, E sao cho và có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
Bài 3: Cho trên tia Ox lấy điểm hai A và C, trên tia Oy lấy hai điểm B và D. Chứng minh rằng: ∆AOD∽∆BOC nếu
Bài 4: Cho tam giác ABC vuông ở A, có Vẽ đường cao AH.
-----------HẾT------
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP VÀ THI TỐT ^^
Copyright © nguvan.online
