1. TỨ GIÁC
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
• Tứ giác
là hình gồm bốn đoạn
và
trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
• Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
• Tổng các góc của một tứ giác luôn bằng
II. BÀI TẬP
Bài 1: a) Có tứ giác nào có bốn góc nhọn không?
b) Một tứ giác có nhiều nhất bao nhiêu góc nhọn, bao nhiêu góc tù, bao nhiêu góc vuông?
Bài 2: a) Cho tứ giác ABCD có
. Tính số đo góc
b) Cho tứ giác ABCD có
. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D
Bài 3: Tứ giác ABCD có
. Tính các góc A và B.
Bài 4: Cho tứ giác ABCD biết
,
;
a) Tính số đo các góc của tứ giác.
b) Gọi I là giao điểm của các tia phân giác của
và
của tứ giác. Chứng minh:
Bài 5: Cho tứ giác
có
là giao điểm các tia phân giác của các góc
và
.
a) Tính
biết
.
b) Tính
theo
và
.
c) Các tia phân giác của góc
và
cắt nhau ở
và cắt các tia phân giác các góc
và
thứ tự ở
và
. Chứng minh rằng tứ giác
có các góc đối bù nhau.
Bài 6: Cho tứ giác ABCD,
Các tia phân giác của góc C và góc D cắt nhau tại O. Cho biết
Chứng minh rằng 
Bài 7: Cho tứ giác lồi ABCD có
,
. Chứng minh AC là tia phân giác của
.
Bài 8: Tứ giác ABCD có
. Chứng minh rằng 
Bài 9: Cho tứ giác ABCD, M là một điểm trong tứ giác đó. Xác định vị trí của M để
nhỏ nhất.
Bài 10: Cho tứ giác ABCD có góc
tia phân giác góc B cắt đường thẳng AD ở E; tia phân giác của góc D cắt đường thẳng BC ở F. Chứng minh rằng: BE // DF.
Tổng quát: Tứ giác ABCD có
Chứng minh rằng các đường phân giác của góc B và góc D song song với nhau hoặc trùng nhau.
KẾT QUẢ - ĐÁP SỐ
III. BÀI TẬP
Bài 1:a) Không có tứ giác nào có 4 góc nhọn.
Tổng các góc của 1 tứ giác bằng 3600. Do đó, một tứ giác có nhiều nhất ba góc nhọn, có nhiều nhất ba góc tù, nhiều nhất 4 góc vuông.
Bài 2: a)
b) Tương tự tính được
. Vậy góc ngoài đỉnh D có số đo là
Bài 3:
. Từ đó tính được

Bài 4: a) Từ giả thiết ta có: 

Vì
.
.
.
b) Trong tam giác ABI:
.
Bài 5: a) Tứ giác
có


có
nên 
.
b) Giải tương tự như câu a. Đáp số:
.
c) Chứng minh tương tự như câu b, ta được
.
Do đó:
. Suy ra:
.
Bài 6: Xét
có
(vì
).
Xét tứ giác ABCD có
do đó

Vậy
Theo đề bài
nên 
Mặt khác,
nên
Do đó
Bài 7: Trên tia đối tia BA lấy điểm I sao cho
Ta có
(cùng bù với góc
).
. Từ đó ta có
.
Suy ra:
và
Tam giác ACI cân tại C nên
.
Vậy AC là phân giác trong góc
.
Bài 8: Gọi O là giao điểm AD và BC.
Ta có
nên 
Áp dụng định lí Py – ta – go,
Ta có 

Nên 
Bài 9:
Gọi I là giao điểm của AC và BD. Ta có các bất đẳng thức:
.
Từ đó suy ra
khi M trùng với I.
Vậy khi M là giao điểm hai đường chéo thì
nhỏ nhất.
Bài 10:
Xét
vuông tại C, có:

Xét tứ giác ABCD, có:




Từ
và
, suy ra
. Mà
và
nằm ở vị trí đồng vị
BE // DF
Tổng quát:
Xét tứ giác ABCD có: 
Vì
nên

Xét ΔBCM có

Từ
và
suy ra
Do đó DN // BM.