Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Toán 8 Theo Công Văn 5512 Học Kỳ 1 Rất Hay

Giáo Án Toán 8 Theo Công Văn 5512 Học Kỳ 1 Rất Hay

Lượt xem 293
Lượt tải 58

TUẦN

Ngày soạn:

Ngày dạy:

PHẦN ĐẠI SỐ

Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.

§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhớ được quy tắc nhân đơn thức với đa thức A(B C) = AB AC. Trong đó A,B,C là đơn thức.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ của HS:

+ Nhớ lại công thức tính diện tích hình chữ nhật.

+ Thực hiện ba hoạt động theo shd/5

GV: Quan sát hs hoạt động, kiểm tra đánh giá hoạt động của HS.

GV hỗ trợ

? Dựa vào kết quả câu c có nhận xét gì diện tích của hcn ABCD so với diện tích của hcn AMND và BCNM.

? Vậy để tính diện tích của hcn ABCD em làm như thế nào?

GV: Nếu thay k là một đơn thức và (a + b) là một đa thức thì nhân đơn thức với đa thức có giống như cách tính trên hay không?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?

-Hãy cho một ví dụ về đa thức?

-Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức và cộng các tích tìm được.

-Qua bài toán trên, theo các em muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta thực hiện như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Quy tắc.

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

Chẳng hạn:

-Đơn thức 3x

-Đa thức 2x2-2x+5

3x(2x2-2x+5)

= 3x. 2x2+3x.( -2x)+3x.5

= 6x3-6x2+15x

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs vận dụng làm các bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ ví dụ SGK.

-Cho học sinh làm ví dụ SGK.

-Nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào?

-Hãy vận dụng vào giải bài tập ?2

= ?

-Tiếp tục ta làm gì?

-Treo bảng phụ ?3

-Hãy nêu công thức tính diện tích hình thang khi biết đáy lớn, đáy nhỏ và chiều cao?

-Hãy vận dụng công thức này vào thực hiện bài toán.

-Khi thực hiện cần thu gọn biểu thức tìm được (nếu có thể).

-Hãy tính diện tích của mảnh vường khi x=3 mét; y=2 mét.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Áp dụng.

Làm tính nhân

Giải

Ta có

?2

?3

Diện tích mảnh vườn khi x=3 mét; y=2 mét là:

S=(8.3+2+3).2 = 58 (m2).

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 1/6 – SHD

a) x3.(3x2 - x - ) = 3x5 - x4 - x3

b)

Bài tập 2/6 – SHD

Thực hiện phép tính, rút gọn rồi tính giá trị biểu thức:

a) x(x + y) + y (x - y) tại x = -8; y = 7

Bài tập 3/6 – SHD

Tìm x, biết: 2x(12x - 5) - 8x(3x - 1) = 30

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

* Học thuộc quy tắc nhân dơn thức với đa thức và vận dụng làm bài tập.

* Làm bài tập phần vận dụng

Bài 1: Thực hiện nhân đơn thức với đa thức thu gọn các đơn thức đồng dạng.

Bài 2: Thực hiện như gợi ý SHD

-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK.

- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Biểu thức rút gọn của biểu thức 5x3 + 4x2 − 3x(2x2 + 7x − 1) là:

A.−x2 + 17x2 + 3x B.−x2 − 17x2 + 3x

C.−x2 − 17x2 − 3x D. Một đáp số khác

Câu 2: Giá trị của biểu thức 5x2 −[4x2 − 3x(x −2 )] với x = −12 là:

A.-3 B.3 C.-4 D.4

Câu 3: Biết 5(2x − 1) − 4(8 − 3x) = 84.Giá trị của x là:

A.4 B.4,5 C.5 D.5,5

Câu 4: Với mọi giá trị của x thì giá trị của biểu thức 2x(3x − 1) − 6x(x + 1) + (3 + 8x) là:

A.2 B.3 C.4 D. Một đáp số khác

Câu 5:Với mọi giá trị của x thì giá trị của biểu thức 0,2(5x−1)−12(23x+4)+23(3−x) là:

A.-0,1 B.-0,2 C.-0,4 D.-0,6

Câu 6: Biết 4x(x−1)−3(x2−5)−x2=(x−3)−(x−6). Giá trị của x là:

A.3 B.4 C.6 D.7

Câu 7: Giá trị của biểu thức 5x(x−4y)−4y(y−5x) với x=−15,y=−12 là:

A.−23 B.−34 C.−45 D.−56

Câu 8: Giá trị của biểu thức 6xy(xy−y2)−8x2(x−y2)+5y2(x2−xy) với x=12, y=2 là:

A.-26 B.-28 C.-30 D.Một đáp số khác

Câu 9: Biết 13x2−4x+2x(2−3x)=0. Giá trị của x là:

A.-1 B.0 C.1 D.Một đáp số khác

Câu 10: Giá trị của biểu thức 5x(4x2−2x+1)−2x(10x2−5x−2) với x=15 là:

A.125 B.130 C.135 D.Một đáp số khác

Câu 11: Nghiệm của phương trình 3(x−2)−x(x−2)=0 là:

A.x=2 hay x=3

B.x=2 hay x=-3

C.x=-2 hay x=-3

D.Các câu trên đều sai

Câu 12: Nếu c là hằng số và (x+2)(x+3)=x2+cx+6 thì c bằng:

A.-5 B.-3 C.-1 D.5

Câu 13: Tích của đơn thức −5x3 và đa thức 2x2+3x−5 là:

A.10x5−15x4+25x3

B.−10x5−15x4+25x3

C.−10x5−15x4−25x3

D.Một kết quả khác

Câu 14: Tích của đa thức −2x3−14y−4yz và đơn thức 8xy2 là:

A.−16x4y2−2xy3−32xy3z

B.16x4y2−2xy3−32xy3z

C.−16x4y2+2xy3−32xy3z

D.−16x4y2−2xy−32xy3z

Câu 15: Chọn câu trả ời đúng: 3x2y(2x3y2−5xy)=

A.6x5y3−15x2y B.6x5y3−15x3y2

C.6x5y3−15x2y3 D.6x5y3−15x2y4

Câu 16: Chọn câu trả lời đúng: (−2x4y)(18x2y3−14xy5)=.

A.−14x6y4+12x5y6 B.−14x6y4−12x5y6

C.−14x8y3+12x4y5 D.−14x2y2+12x3y4

Câu 17: Giá trị của biểu thứcR=5x(x2−3x+2)−x2(x+1)=x(−4x2+16x−10) với x=125

A.625 B.0 C.-1 D.Một kết quả khác

Câu 18: Đa thức P và Q thỏa mãn đẳng thức 36x4y6+P=Q(4x2y−2y3) là:

A.P=18x2y8;Q=9x2y5 B.P=−18x2y8;Q=9x2y5

C.P=18x2y8;Q=−9x2y5 D.Một kết quả khác

Câu 20: Biết 3x2−3x(−2+x)=36.Giá trị của x là:

A.2 B.4 C.6 D.Một đáp số khác

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Học sinh biếtđược quy tắc nhân đa thức với đa thức

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Thực hiện tính.

(4x3 - 5xy + 2x) (- )

GV – HS nhận xét

GV:Yêu cầu HS thực hiện hoạt động khởi động

Phương thức hoạt động: Cặp đôi

Nhiệm vụ của HS:

+ Thực hiện hai hoạt động theo shd/8

GV: Quan sát, hs hoạt động, kiểm tra đánh giá hoạt động của HS.

? Qua phần khởi động gợi cho em kiến thức nào?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ ví dụ SGK.

-Qua ví dụ trên hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.

-Gọi một vài học sinh nhắc lại quy tắc.

-Em có nhận xét gì về tích của hai đa thức?

-Hãy vận dụng quy tắc và hoàn thành ?1 (nội dung trên bảng phụ).

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Quy tắc.

Ví dụ: (SGK).

Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.

?1

Chú ý: Ngoài cách tính trong ví dụ trên khi nhân hai đa thức một biến ta còn tính theo cách sau:

6x2-5x+1

x- 2

+ -12x2+10x-2

6x3-5x2+x

6x3-17x2+11x-2

Hoạt động 2: áp dụng

a) Mục tiêu: Hs vận dụng làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ bài toán ?2

-Hãy hoàn thành bài tập này bằng cách thực hiện theo nhóm.

-Treo bảng phụ bài toán ?3

-Hãy nêu công thức tính diện tích của hình chữ nhật khi biết hai kích thước của nó.

-Khi tìm được công thức tổng quát theo x và y ta cần thu gọn rồi sau đó mới thực hiện theo yêu cầu thứ hai của bài toán.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

?2

a) (x+3)(x2+3x-5)

=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2+

+3.3x+3.(-5)

=x3+6x2+4x-15

b) (xy-1)(xy+5)

=xy(xy+5)-1(xy+5)

=x2y2+4xy-5

?3

-Diện tích của hình chữ nhật theo x và y là:

(2x+y)(2x-y)=4x2-y2

-Với x=2,5 mét và y=1 mét, ta có:

4.(2,5)2 – 12 = 4.6,25-1=

=25 – 1 = 24 (m2).

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 2/10 – SHD

Bài tập 3/10 – SHD

Bài tập 4/10 – SHD

Bài tập 5/10 – SHD

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Biết x(2x−1)(x+5)−(2x2+1)(x+4,5)=3,5.Giá trị của x là:

A.−13 B.−23 C.−43 D.−53

Câu 2: Biết (3y2−y+1)(y−1)+y2(4−3y)=52. Giá trị của y là:

A.14 B.34 C.54 D.74

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: (x3−2x)(x+3)=

A.x4+3x3−2x2+6x B.x4+3x3−2x2−6x

C.x4+3x3+2x2+6x D.x4+3x3−2x2+6x

Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: (x2−2x+1)(x−1)=

A.x3−3x2+3x−1 B.x3−3x2+3x+1

C.x3−3x2−3x+1 D.x3−3x2−3x−1

Câu 5: Giá trị của biểu thức x(x−y)+y(x−y) tại x=1,5 và y=10 là:

A.102,25 B.97,75 C.-97,75 D.-102,25

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Kết quả của phép tính (x−1)(x+1)(x+2) là:

A.x3−2x2−x−2 B.x3−2x2−x+2

C.x3+2x2−x−2D .x3+2x2+x−2

Câu 2: Đẳng thức nào sau đây là đúng:

A.(x2−xy+y2)(x+y)=x3−y3

B.(x2+xy+y2)(x−y)=x3−y3

C.(x2+xy+y2)(x+y)=x3+y3

D.(x2−xy+y2)(x−y)=x3+y3

Câu 3: Tích (x+y+z)(x2+y2+z2−xy−yz−zx) là:

A.x3+y3+z3−3xyz B.x3−y3+z3−3xyz

C.x3+y3−z3−3xyz D.x3+y3−z3−3xyz

Câu 4: Biết (12x−5)(4x−1)+(3x+7)(1−16x)=164, giá trị của x là:

A.-1 B.-2 C.1 D.2

Câu 5: Ta có (1+x2)(1−x2) bằng:

A.1−x5 B.1−x6 C.1+x2−x3 D.1+x2−x3−x5

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng: (x−y)(x2+xy+y2)=

A.x3−3x2y+2xy2−y3 B.2x3−2y3

C.x3−y3 D.x3−xy

Câu 7: Chọn câu trả lời đúng (3x2−y3)(x3+2x2)=

A.3x5+6x2y2−x3y3+2y5 B.3x6+6x2y2−x3y3−2y6

C.3x5+6x2y2−x3y3−2y5 D.3x5−6x2y2+x3y3+2y5

Câu 8: Tích của đa thức 5x2−4x và đa thức x−2 là

A.5x3+14x2+8x B.5x3−14x2−8x

C.5x3−14x2+8x D.x3−14x2+8x

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

-HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhân hai đa thức theo qui tắc.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập vận dụng.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức để làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các bài tập:

Bài tập 10 trang 8 SGK.

Bài tập 11 trang 8 SGK.

Bài tập 13 trang 9 SGK.

Bài tập 14 trang 9 SGK.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 10 trang 8 SGK.

Bài tập 11 trang 8 SGK.

(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7

=2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7

= - 8

Vậy giá trị của biểu thức (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài tập 13 trang 9 SGK.

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81

48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7+

+112x=81

83x=81+1

83x=83

Suy ra x = 1

Vậy x = 1

Bài tập 14 trang 9 SGK.

Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a, 2a+2, 2a+4 với .

Ta có:

(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192

a+1=24

Suy ra a = 23

Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là 46, 48 và 50.

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học

Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao

-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp).

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 3: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

-Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về bình phương của tổng bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Làm tính nhân : (a + b)(a + b)

- Viết gọn tích đó về dạng lũy thừa

* Đặt vấn đề: Ta vừa tính được (a + b)(a + b) = (a + b)2

= a2 + 2ab + b2

Như vậy có thể không cần nhân hai đa thức ta có thể tìm ngay kết quả. Đó là một dạng của hằng đẳng thức mà bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc bình phương của một tổng.

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc bình phương của một tổng.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức tính (a+b)(a+b)

-Từ đó rút ra (a+b)2 = ?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý thì (A+B)2=?

-Treo bảng phụ nội dung ?2 và cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

-Treo bảng phụ bài tập áp dụng.

-Khi thực hiện ta cần phải xác định biểu thức A là gì? Biểu thức B là gì để dễ thực hiện.

-Đặc biệt ở câu c) cần tách ra để sử dụng hằng đẳng thức một cách thích hợp. Ví dụ 512=(50+1)2

-Tương tự 3012=?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Bình phương của một tổng.

?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=

=a2+2ab+b2

Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:

(A+B)2=A2+2AB+B2 (1)

Áp dụng.

a) (a+1)2=a2+2a+1

b) x2+4x+4=(x+2)2

c) 512=(50+1)2

=502+2.50.1+12 =2601

3012=(300+1)2

=3002+2.300.1+12

=90000+600+1 =90601

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc bình phương của một hiệu.

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc bình phương của một hiệu.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Gợi ý: Hãy vận dụng công thức bình phương của một tổng để giải bài toán.

-Vậy (a-b)2=?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý thì (A-B)2=?

-Treo bảng phụ nội dung ?4 và cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

-Treo bảng phụ bài tập áp dụng.

-Cần chú ý về dấu khi triển khai theo hằng đẳng thức.

-Riêng câu c) ta phải tách 992=(100-1)2 rồi sau đó mới vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Bình phương của một hiệu.

?3 Giải

[a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2

=a2-2ab+b2

(a-b)2= a2-2ab+b2

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:

(A-B)2=A2-2AB+B2(2)

?4 :

Áp dụng.

b) (2x-3y)2=(2x)2-2.2x.3y+(3y)2

=4x2-12xy+9y2

c) 992=(100-1)2=

=1002-2.100.1+12=9801.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy tắc hiệu hai bình phương

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc hiệu hai bình phương

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?5

-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức để thực hiện.

-Treo bảng phụ nội dung ?6 và cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

-Treo bảng phụ bài tập áp dụng.

-Ta vận dụng hằng đẳng thức nào để giải bài toán này?

-Treo bảng phụ nội dung ?7 và cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3. Hiệu hai bình phương.

?5 Giải

(a+b)(a-b)=a2-ab+ab-a2=a2-b2

a2-b2=(a+b)(a-b)

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:

A2-B2=(A+B)(A-B) (3)

Áp dụng.

a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1

b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=

=x2-4y2

c) 56.64=(60-4)(60+4)=

=602-42=3584

?7 Giải

Bạn sơn rút ra hằng đẳng

thức : (A-B)2=(B-A)2

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 2/14 – SHD

a) (3+xy2)2 = 9 + 6xy2 + x2y4

b) (10 – 2m2n)2 = 100 – 40m2n + 4m4n2

c) (a- b2)(a + b2) = a2 – b4

Bài tập 3/14 – SHD

a) 4x2 + 4xy + y2 = (2x + y)2

b) 9m2 + n2 - 6mn = (3m - n)2

c) 9m2 + n2 - 6mn = (3m - n)2

d) x2 – x + =

Bài tập 5/14 – SHD

Tính nhanh:

a) 3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 600 +1

= 90601

b) 4992 = (500 – 1)2 = 5002 – 1000 + 1

= 249001

c) 68. 72 = (70 – 2)(70 + 2) = 702 – 4

= 4896

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Câu nào sau đây đúng nhất?

Với mọi giá trị của các biến số,giá trị của biểu thức 16x4−40x2y3+25y6 là số:

A.dương B.âm C.không âm D.không dương

Câu 2: Các câu nào sau đây đúng nhất?

Với mọi giá trị của biến sô,giá trị của biểu thức 19a2+16ab5+16b10 là số:

A.không âm B.không dương C.âm D.dương

Câu 3: Biểu thức 4x2+12x+10 đạt giá trị nhỏ nhất với giá trị của x là:

A.−12 B.−1 C.−32 D.−2

Câu 4: Giá trị nào của biểu thức x3−9x2+27x−27 với x=5 là:

A.6 B.8 C.10 D.Một đáp số khác

Câu 5: Biết x2−2x+1=25.Giá trị của x là:

A.6 B.-4 C.6 hoặc -4 D.Một đáp số khác

Câu 6: Chọn kết quả sai (3x+4y)2=

A.9x2+12xy+16y2 B.9x2+24xy+16y2

C.(4y+3x)2 D.16y2+24xy+9x2

Câu 7: Chọn câu trả lời đúng nhất: (P−Q)2=

A.(Q−P)2 B.P2−2PQ+Q2

C.Q2−2QP+P2 D.Cả a,b,c đều đúng

Câu 8: Khai triển biểu thức (2x−3y)2 ta được:

A.4x2+12x+9y2 B.4x2−9y2

C.4x2−12xy+9y2 D.2x2−3y2

Câu 9: Kết quả của phép tính (x-3y)(x-3y) là

A.x2−9y2 B.x2+9xy+9y2

C.x2+6xy+9y2 D.Một kết quả khác

Câu 10: Giá trị của biểu thức 49x2−70x+25 tại x=27 là:

A.-9 B.9 C.-16 D.16

Câu 11: rút gọn biểu thức (x+y)2+(x−y)2 ta được kết quả là:

A.2x2 B.2y2 C.x2+y2 D.2(x2+y2)

Câu 12: Giá trị lớn nhất của đa thức R=4x−x2 là:

A.2 B.4 C.1 D.-4

Câu 13: Giá trị lớn nhất của đa thức S=4x−2x2+1 là:

A.3 B.2 C.-3 D.-2

Câu 14: Để biểu thức x2+ax+9 biểu diễn được dưới dạng bình phương của một tổng,giá trị của a là:

A.3 B.6 C.-6 D.Cả B,C

Câu 15: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức 4x2+12x+10 đạt được khi x bằng:

A.−12 B.-1 C.−32 D.Một đáp số khác

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Củng cố các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức để giải các bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập 20 trang 12 SGK.

-Để có câu trả lời đúng trước tiên ta phải tính (x+2y)2, theo em dựa vào đâu để tính?

-Nếu chúng ta tính (x+2y)2 mà bằng x2+2xy+4y2 thì kết quả đúng. Ngược lại, nếu tính (x+2y)2 không bằng x2+2xy+4y2 thì kết quả sai.

Bài tập 22 trang 12 SGK.

-Treo bảng phụ nội dung bài toán.

-Hãy giải bài toán bằng phiếu học tập. Gợi ý: Vận dụng công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.

Bài tập 23 trang 12 SGK.

-Treo bảng phụ nội dung bài toán.

-Dạng bài toán chứng minh, ta chỉ cần biến đổi biểu thức một vế bằng vế còn lại.

-Để biến đổi biểu thức của một vế ta dựa vào đâu?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 20 trang 12 SGK.

Ta có:

(x+2y)2=x2+2.x.2y+(2y)2=

=x2+4xy+4y2

Vậy x2+2xy+4y2 x2+4xy+4y2

Hay (x+2y)2 x2+2xy+4y2

Do đó kết quả:

x2+2xy+4y2=(x+2y)2 là sai.

Bài tập 22 trang 12 SGK.

a) 1012

Ta có:

1012=(100+1)2=1002+2.100.1+12

=10000+200+1=10201

b) 1992

Ta có:

1992=(200-1)2=2002-2.200.1+12

=40000-400+1=39601

c) 47.53=(50-3)(50+3)=502-32=

=2500-9=2491

Bài tập 23 trang 12 SGK.

-Chứng minh:(a+b)2=(a-b)2+4ab

Giải

Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab

=a2+2ab+b2=(a+b)2

Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab

-Chứng minh: (a-b)2=(a+b)2-4ab

Giải

Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab

=a2-2ab+b2=(a-b)2

Vậy (a-b)2=(a+b)2-4ab

Áp dụng:

a) (a-b)2 biết a+b=7 và a.b=12

Giải

Ta có:

(a-b)2=(a+b)2-4ab=72-4.12=

=49-48=1

b) (a+b)2 biết a-b=20 và a.b=3

Giải

Ta có:

(a+b)2=(a-b)2+4ab=202+4.3=

=400+12=412

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Qua các bài tập vừa giải ta nhận thấy rằng nếu chứng minh một công thức thì ta chỉ biến đổi một trong hai vế để bằng vế còn lại dựa vào các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Thuộc được các hằng đẳng thức: (A + B)3 ; (A B)3

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

? Viết dạng tổng quát của 3HĐT đã học? Áp dụng: Viết đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng 9x2 + 6x + 1.

1HS lên bảng thực hiện – HS khác cùng làm – Nhận xét.

GV kiểm tra nhận xét – ĐVĐ vào bài mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Lập phương của một tổng.

a) Mục tiêu: Hs nắm được lập phương của một tổng.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy nêu cách tính bài toán.

-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2 hãy rút ra kết quả (a+b)3=?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?2 và cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

4. Lập phương của một tổng.

?1

Ta có:

(a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)=

=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+b3=

= a3+3a2b+3ab2+b3

Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:

(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 ( 4)

?2 Giải

Lập phương của một tổng bằng lập phương của biểu thức thứ nhất cộng 3 lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng 3 lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai tổng lập phương biểu thức thứ hai.

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hãy nêu lại công thức tính lập phương của một tổng.

-Hãy vận dụng vào giải bài toán.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

-Công thức tính lập phương của một tổng là:

(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

Áp dụng.

a) (x+1)3

Tacó: (x+1)3=x3+3.x2.1+3.x.12+13

=x3+3x2+3x+1

b) (2x+y)3

Ta có:

(2x+y)3=(2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+y3

=8x3+12x2y+6xy2+y3

Hoạt động 3: Lập phương của một hiệu.

a) Mục tiêu: Hs nắm được lập phương của một hiệu.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Hãy nêu cách giải bài toán

-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức nào?

-Yêu cầu HS phát biểu hằng đẳng thức ( 5) bằng lời

Ta vận dụng kiến thức nào để giải bài toán áp dụng?

-Gọi hai học sinh thực hiện trên bảng câu a, b.

-Các khẳng định ở câu c) thì khẳng định nào đúng?

-Em có nhận xét gì về quan hệ của (A-B)2 với (B-A)2, của (A-B)3 với (B-A)3 ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

5. Lập phương của một hiệu.

?3

[a+(-b)]3= a3-3a2b+3ab2-b3

Vậy (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:

(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3 ( 5)

?4 Giải

Lập phương của một hiệu bằng lập phương của biểu thức thứ nhất trừ 3 lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng 3 lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai trừ đi lập phương biểu thức thứ hai.

Áp dụng.

b) x-2y)3=x3-6x2y+12xy2-8y3

c) Khẳng định đúng là:

1) (2x-1)2=(1-2x)2

2)(x+1)3=(1+x)3

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 2/17 - SHD

Bài tập 3/17 - SHD

Bài tập 5/14 - SHD

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

* Học thuộc 5hđt đã học và vận dụng làm bài tập.

* Làm bài tập phần vận dụng và tìm tòi mở rộng

Bài 1:

Viết các biểu thức đó dưới dạng lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu rồi thay các giá trị đã cho vào tính cho nhanh.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Thuộc được hai hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Hai CT chỉ khác nhau về dầu ( Nếu trong hạng tử duy nhất bằng số thì:

+ Viết số đó dưới dạng lập phương để tìm ra một hạng tử

+ Tách ra thừa số 3 từ hệ số của 2 hạng tử thích hợp để từ đó phân tích tìm ra hạng tử thứ 2

+ HS 3 viết các HĐT lập phương của 1 tổng, lập phương của 1 hiệu và phát biểu thành lời.

GV kiểm tra nhận xét – ĐVĐ vào bài mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức tính tổng hai lập phương.

a) Mục tiêu: Hs nắm được công thức tính tổng hai lập phương.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ bài tập ?1

-Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

-Cho học sinh vận dụng vào giải bài toán.

-Vậy a3+b3=?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

6. Tổng hai lập phương.

?1

(a+b)(a2-ab+b2)=

=a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3=a3+b3

Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)

Với A, B là các biểu thức tùy ý ta cũng có:

A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2) (6)

? 2 Giải

Tổng hai lập phương bằng tích của tổng biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai với bình phương thiếu của hiệu A-B

Áp dụng.

a) x3+8

=x3+23

=(x+2)(x2-2x+4)

b) (x+1)(x2-x+1)

=x3+13

=x3+1

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức tính hiệu hai lập phương.

a) Mục tiêu: Hs nắm được công thức tính hiệu hai lập phương.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ bài tập ?3

-Cho học sinh vận dụng quy tắc nhân hai đa thức để thực hiện.

-Vậy a3-b3=?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức nào?

-Lưu ý: A2+AB+B2 là bình phương thiếu của tổng A+B

-Yêu cầu HS đọc nội dung ?4

-Hãy ghi lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

7. Hiệu hai lập phương.

?3

(a-b)(a2+ab+b2)=

=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3=a3-b3

Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)

Với A, B là các biểu thức tùy ý ta cũng có:

A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) (7)

?4 Giải

Hiệu hai lập phương bằng thích của tổng biểu thức thứ nhất , biểu thức thứ hai vời bình phương thiếu của tổng A+B

Áp dụng.

a) (x-1)(x2+x+1)

=x3-13=x3-1

b) 8x3-y3

=(2x)3-y3=(2x-y)(4x2+2xy+y2)

c)

x3+8

X

x3-8

(x+2)3

(x-2)3

Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

1) (A+B)2=A2+2AB+B2

2) (A-B)2=A2-2AB+B2

3) A2-B2=(A+B)(A-B)

4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3

6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)

7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 2/20 - SHD

Bài tập 3 /20 - SHD

Bài tập 4/21 - SHD

Bài tập 5/21 – SHD

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài 1:

a) Viết A = 2015.2017 = (2016 – 1)(2016 + 1) = 20162 – 1 rồi so sánh với B

b) Viết C = (22 – 1)(2+ 1)(2+ 1)(2+ 1)(216 + 1)

= (24 – 1)(2+ 1)(2+ 1)(216 + 1) = (28 – 1)(2+ 1)(216 + 1) = (216 – 1)(216 + 1) = 232 – 1 rồi so sánh với D

Bài 2:

M = x3 – 3xy(x – y) – y3 – x2 + 2xy – y2 = (x3 – 3x2y + 3xy2 – y3) – (x2 – 2xy + y2 )

= (x– y)3 – (x – y)2 thay x – y = 11 vào tính giá trị biểu thức.

Bài 3:

a) – 9 x2 + 12x – 17 = – (9 x2 – 12x + 4) –13 Luôn nhận giá trị âm với mọi x

b) – 11 – ( x – 1)(x + 2) = – 11 – ( x2 + x – 2) Luôn nhận giá trị âm với mọi x

* Đọc trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Củng cố bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

− Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?

a) (a − b)3 = (a − b)(a2 + ab + b2) ; d) (a − b)3 = a3 − b3

b) (a + b)3 = a3 + 3ab2 + 3a2b + b3 ; e) (a + b) (b2 − ab + a2) = a3 + b3

c) x2 + y2 = (x − y)(x + y)

Đáp án: a – Đ ; b – Đ ; c – S ; d – S ; e - Đ

Biểu điểm: Mỗi câu chọn đúng được 2 điểm

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức để làm các bài tập vận dụng.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm các bài tập

Bài tập 33 trang 16 SGK.

Bài tập 34 trang 17 SGK.

Bài tập 35 trang 17 SGK.

Bài tập 36 trang 17 SGK.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 33 / 16 SGK.

a) (2+xy)2=22+2.2.xy+(xy)2

=4+4xy+x2y2

b) (5-3x)2=25-30x+9x2

c) (5-x2)(5+x2)=25-x4

d) (5x-1)3=125x3-75x2+15x-1

e) (2x-y)(4x2+2xy+y2)=8x3-y3

f) (x+3)(x2-3x+9)=x3-27

Bài tập 34 / 17 SGK.

a) (a+b)2-(a-b)2=

=a2+2ab+b2-a2+2ab-b2=4ab

b) (a+b)3-(a-b)3-2b3=6a2b

c)(x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y)+(x+y)2

=z2

Bài tập 35 trang 17 SGK.

a) 342+662+68.66

=342+2.34.66+662=

=(34+66)2=1002=10000

Bài tập 36 trang 17 SGK.

a) Ta có:

x2+4x+4=(x+2)2 (*)

Thay x=98 vào (*), ta có:

(98+2)2=1002=10000

b) Ta có:

x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**)

Thay x=99 vào (**), ta có:

(99+1)3=1003=100000

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Chốt lại một số phương pháp vận dụng vào giải các bài tập.

-Hãy nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp).

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Giúp HS nhớ được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: ? Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:

HS1: 85. 127 + 15. 127

HS2: 52. 143 – 52. 39 – 4. 52

GV kiểm tra nhận xét – ĐVĐ vào bài mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm

a) Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1

-Ta thấy 2x2 = 2x.x

4x = 2x.2

Nên 2x2 – 4x = ?

-Vậy ta thấy hai hạng tử của đa thức có chung thừa số gì?

-Nếu đặt 2x ra ngoài làm nhân tử chung thì ta được gì?

-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành tích 2x(x-2) được gọi là phân tích 2x2 – 4x thành nhân tử.

-Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì?

-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 2

-Nếu xét về hệ số của các hạng tử trong đa thức thì ƯCLN của chúng là bao nhiêu?

-Nếu xét về biến thì nhân tử chung của các biến là bao nhiêu?

-Vậy nhân tử chung của các hạng tử trong đa thức là bao nhiêu?

-Do đó 15x3 - 5x2 + 10x = ?

- Xét ví dụ:

Phân tích đa thức thành nhân tử.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK)

Giải

2x2 – 4x=2x.x - 2x.2=2x(x-2)

Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

Ví dụ 2: (SGK)

Giải

15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs vận dụng làm các bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Khi phân tích đa thức thành nhân tử trước tiên ta cần xác định được nhân tử chung rồi sau đó đặt nhân tử chung ra ngoài làm thừa.

-Hãy nêu nhân tử chung của từng câu

a) x2 - x

b) 5x2(x - 2y) - 15x(x - 2y).

c) 3(x - y) - 5x(y - x).

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Ta đã học khi a.b=0 thì a=? hoặc b=?

-Phân tích đa thức 3x2 - 6x thành nhân tử, ta được gì?

3x2 - 6x=0 tức là 3x(x-2) = ?

-Do đó 3x=?

x-2 = ?

-Vậy ta có mấy giá trị của x?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Áp dụng.

?1

a) x2 - x = x(x - 1)

b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)

= 5x(x-2y)(x-3)

c) 3(x - y) - 5x(y - x)

=3(x - y) + 5x(x - y)

=(x - y)(3 + 5x)

Chú ý :Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử (lưu ý tới tính chất A= - (- A) ).

?2

3x2 - 6x=0

3x(x - 2) =0

3x=0

hoặc x-2 = 0

Vậy x=0 ; x=2

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

bài tập 1/23 – SHD

Bài tập 2/24 - SHD

Bài tập 3 /24 - SHD

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

GV giao học sinh về nhà thực hiện :

* Học lý thuyết

? Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

? Có mấy phương phấp phân tích đa thức thành nhân tử

? Nêu cách tìm nhân tử chung của các đa thức có hệ số nguyên

? Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng PP dùng hđt cần lưu ý điều gì.

* Làm bài tập phần vận dụng và tìm tòi mở rộng

Bài 1: Áp dụng hđt để biến đổi biểu thức đã cho không còn chứa x

Bài 3:

- Biến đổi phân tích một vế của đẳng thành tích của hai thừa số, vế còn lại là một số nguyên n.

- Phân tích số nguyên n thành tích hai thừa số bằng tất cả các cách, từ đó tìm ra các số nguyên x, y.

ta có x + 3y = xy + 3 (x – 3)(1 - y) = 0 x =3 thì y bất kỳ hoặc y = 1 thì x bất kỳ.

* Đọc trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§7. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nêu được các phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: viết tiếp vào vế phải để được hằng đẳng thức :

A2 + 2AB + B2 = (A + B)2

A2 - 2AB + B2 = (A - B)2

(A+ B)(A - B) = A2 - B2

A3+3A2B+3AB2+B3 = (A+B)3

A3 - 3A2B+3AB2 - B3 = (A - B)3

(A + B) ( A2 - AB + B2) = A3 + B3

(A - B) ( A2 + AB + B2) = A3 - B3

GV dẫn dắt vào bài.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.

a) Mục tiêu: Hs nắm được nội dung của ví dụ

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1

-Câu a) đa thức x2 - 4x + 4 có dạng hằng đẳng thức nào?

-Hãy nêu lại công thức?

-Vậy x2 - 4x + 4 = ?

-Câu b) x2 - 2

-Do đó x2 – 2 và có dạng hằng đẳng thức nào? Hãy viết công thức?

-Vì vậy =?

-Câu c) 1 - 8x3 có dạng hằng đẳng thức nào?

-Vậy 1 - 8x3 = ?

-Treo bảng phụ ?1

-Treo bảng phụ ?2

Hoàn thành ?1, ?2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK)

Giải

a) x2 - 4x + 4

=x2-2.x.2+22=(x-2)2

b) x2 – 2=

c) 1 - 8x3=(1-2x)(1+2x+4x2)

Các ví dụ trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.

?1

a) x3+3x2+3x+1=(x+1)3

b) (x+y)2 – 9x2

= (x+y)2 –(3x)2

=[(x+y)+3x][x+y-3x]

=(4x+y)(y-2x)

?2

1052 - 25

= 1052 - 52

= (105 + 5)(105 - 5)

= 11 000

Hoạt động 2: áp dụng

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức để là bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Treo bảng phụ nội dung ví dụ

-Nếu một trong các thừa số trong tích chia hết cho một số thì tích có chia hết cho số đó không?

-Phân tích đã cho để có một thừa số cia hết cho 4

-Đa thức (2n+5)2-52 có dạng hằng đẳng thức nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Áp dụng.

Ví dụ: (SGK)

Giải

Ta có (2n + 5)2 - 25

= (2n + 5)2 - 52

=(2n + 5 +5)( 2n + 5 - 5)

=2n(2n+10)

=4n(n + 5)

Do 4n(n + 5) chia hết cho 4 nên (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n.

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

làm bài 43/sgk trang 20

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và phát biểu bằng lời

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§8. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết nhóm các hạng tử một cách linh hoạt thích hợp để PTĐTTNT

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: ? Tính nhanh: 872 + 732 – 272 – 132

GV kiểm tra nhận xét – ĐVĐ vào bài mới.

GV Yêu cầu HS thực hiện hoạt động

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

a) Mục tiêu: Hs nắm được nội dung các ví dụ

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Xét đa thức: x2 - 3x + xy - 3y.

-Các hạng tử của đa thức có nhân tử chung không?

-Đa thức này có rơi vào một vế của hằng đẳng thức nào không?

-Làm thế nào để xuất hiện nhân tử chung?

-Nếu đặt nhân tử chung cho từng nhóm: x2 - 3x và xy - 3y thì các em có nhận xét gì?

-Treo bảng phụ ví dụ 2

-Vận dụng cách phân tích của ví dụ 1 thực hiện ví dụ 2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Ví dụ.

Ví dụ1: (SGK)

Giải:

x2 - 3x + xy - 3y

(x2 - 3x)+( xy - 3y)

= x(x - 3) + y(x - 3)

= (x - 3)(x + y).

Ví dụ2: (SGK)

Giải

2xy + 3z + 6y + xz

= (2xy + 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(3 + x)

= (x + 3)(2y + z).

Các ví dụ trên được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức và làm bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

15.64+25.100+36.15+60.100 ta cần thực hiện như thế nào?

-Tiếp theo vận dụng kiến thức nào để thực hiện tiếp?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy nêu ý kiến về cach giải bài toán.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

?1

15.64+25.100+36.15+60.100

=(15.64+36.15)+(25.100+

+60.100)

=15.(64+36) + 100(25 + 60)

=100(15 + 85)

=100.100

=10 000

?2

Bạn Thái và Hà chưa đi đến kết quả cuối cùng. Bạn An đã giải đến kết quả cuối cùng

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.

Bài tập 47a,b / 22 SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK.

Bài tập 50: Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A.B = 0

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố cho HS cách phân tích đa thức thành nhân tử.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs vận dụng làm các bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập 48 trang 22 SGK.

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) có nhân tử chung không?

-Vậy ta áp dụng phương pháp nào để phân tích?

-Ta cần nhóm các số hạng nào vào cùng một nhóm?

-Đến đây ta vận dụng phương pháp nào?

-Câu b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 , đa thức này có nhân tử chung là gì?

-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung thì thu được đa thức nào?

(x2 + 2xy + y2) có dạng hằng đẳng thức nào?

-Hãy thực hiện tương tự câu a)

c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

-Ba số hạng cuối rơi vào hằng đẳng thức nào?

Bài tập 49 trang 22 SGK.

-Hãy vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào tính nhanh các bài tập

-Dùng phương pháp nào để tính ?

Bài tập 50 trang 23 SGK.

-Nếu A.B = 0 thì một trong hai thừa số phải như thế nào?

-Nêu phương pháp phân tích ở từng câu

a) x(x – 2) + x – 2 = 0

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 48 / 22 SGK.

a) x2 + 4x – y2 + 4

= (x2 + 4x + 4) – y2

= (x + 2)2 - y2

= (x + 2 + y)(x + 2 - y)

b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2

= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)

= 3[(x2 + 2xy + y2) – z2]

= 3[(x + y)2 – z2]

= 3(x + y + z) (x + y - z)

c) x2 –2xy+ y2 – z2 + 2zt –t2

= (x2 –2xy+ y2)- (z2 - 2zt+ +t2)

=(x – y)2 – (z – t)2

= (x – y + z – t) (x –y –z+ t)

Bài tập 49 / 22 SGK.

a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 –

- 6,6.7,5 + 3,5.37,5

=300

b) 452 + 402 – 152 + 80.45

=(45 + 40)2 - 152

= 852 – 152 = 70.100 = 7000

Bài tập 50 / 23 SGK.

a) x(x – 2) + x – 2 = 0

x(x – 2) + (x – 2) = 0

(x – 2)(x + 1) = 0

x – 2 x = 2

x + 1 x = -1

Vậy x = 2 ; x = -1

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0

5x(x – 3) – (x – 3) = 0

(x – 3)( 5x – 1) = 0

x – 3 x = 3

5x – 1

Vậy x = 3 ;

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 6x2y – 9xy

b) y2 + 10y + 25

c) ab+ ac + b + c

d) 12y – 9x2 + 36 – 3x2y

Bài 2: Tìm x biết :

x2 – 4x = –4

Bài 3 : Phân tích đa thức thành nhân tử

a/ 8x3 + ; b/ x2 – 4xy + 4y2 – z2 + 4zt – 4t2

Bài 4 : Chứng minh với mọi số nguyên n , thì :

a/ (n + 2)2 – (n – 2)2 chia hết cho 8

b/ (n + 7)2 – (n – 5)2 chia hết cho 24

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§9. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nêu được các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử.

HS2: Tìm x, biết x(x - 5) + x + 5 = 0

? Với mỗi phần hãy cho biết các phương pháp phân tích đã áp dụng.

GV: theo dõi uốn nắn, bổ sung – Lưu ý các trình tự phân tích.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

a) Mục tiêu: Hs nắm được nội dung của ví dụ

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Ví dụ 1: Phân tích đa thức thành nhân tử :

5x3 + 10 x2y + 5 xy2.

-Xét ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử x2 - 2xy + y2 - 9.

-Nhóm thế nào thì hợp lý?

x2 - 2xy + y2 = ?

-Treo bảng phụ ?1

-Ta vận dụng phương pháp nào để thực hiện?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK)

Giải

5x3 + 10 x2y + 5 xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Ví dụ 2: (SGK)

Giải

x2 - 2xy + y2 - 9

= (x2 - 2xy + y2 ) - 9

= (x - y)2 - 32

=(x - y + 3)(x - y - 3).

?1

2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy

= 2xy(x2 - y2 - 2y - 1).

= 2xy x2 - (y + 1)2

= 2xy(x + y + 1)(x - y - 1)

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức để làm bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ ?2

-Ta vận dụng phương pháp nào để phân tích?

-Câu b)

-Bước 1 bạn Việt đã sử dụng phương pháp gì để phân tích?

-Bước 2 bạn Việt đã sử dụng phương pháp gì để phân tích?

-Bước 3 bạn Việt đã sử dụng phương pháp gì để phân tích?

Làm Bài tập 51a,b trang 24 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Áp dụng.

?2

a)

x2 + 2x + 1 - y2

= (x2 + 2x + 1) - y2

= (x2 + 1)2 - y2

= (x + 1 + y)(x + 1 - y)

Thay x = 94.5 và y=4.5 ta có

(94,5+1+4,5)(94,5+1- 4,5)

=100.91 =9100

b)

bạn Việt đã sử dụng:

-Phương pháp nhóm hạng tử

-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung

-Phương pháp đặt nhân tử chung

Bài tập 51a,b trang 24 SGK

a) x3 – 2x2 + x

=x(x2 – 2x + 1)

=x(x-1)2

b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2

=2(x2 + 2x + 1 – y2)

=2[(x+1)2 – y2]

=2(x+1+y)(x+1-y)

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

bài tập 1/27 – SHD

Bài tập 2/27 - SHD

Bài tập 3 /24 - SHD

Bài tập 4/28 – SHD

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài 1: Phân tích (3n + 4)2 – 16 = (3n + 4 – 4 )(3n + 4 + 4) = 3n.(3n + 8) 3.

Bài 2:Phân tích đa thức M = a3 – a2b – ab + b = (a – b)2(a + b)

Bài 3:- Chuyển các hạng tử vế phải sang vế trái.

- Phân tích vế trái thành nhân tử

- Tìm x

x2 + x = 6 (x – 2)(x + 3) = 0 x = -3 hoặc x = 2

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP.

I . MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Củng cố lại các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp đã học.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

HS1: 2xy – x2 – y2 + 16 HS2: x2 – 3x + 2

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức và làm bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập 52 trang 24 SGK.

Bài tập 54 trang 25 SGK.

Bài tập 55 trang 25 SGK.

Bài tập 56 trang 25 SGK.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 52 trang 24 SGK.

Ta có:

(5n + 2)2 – 4 =(5n + 2)2 – 22

=(5n + 2 + 2)( 5n + 2 - 2)

=5n(5n + 4)5 nZ

Bài tập 54 trang 25 SGK.

a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x

= x(x2 + 2xy + y2 – 9)

=x[(x + y)2 – 32]

=x(x + y + 3)( x + y - 3)

b) 2x – 2y – x2 + 2xy – y2

=(2x – 2y) – (x2 - 2xy + y2)

=2(x – y) – (x – y)2

= (x – y)(2 – x + y)

c) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)

Bài tập 55 trang 25 SGK.

a)

b)

Vậy; ;

Vậy;

Bài tập 56 trang 25 SGK.

a)

Với x=49,75, ta có

b)

Với x=93, y=6 ta có

(93+6+1)(93-6-1)

=100.86 = 86 000

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

Câu 2: Bài 39, 43, 44, 47, 48, 51, 54 sgk

Câu 3: Bài 40, 46, 49, 56 sgk

Câu 4: Bài 41, 42, 45, 50, 52, 53, 55, 57, 58 sgk

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§10. CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS ghi nhớ điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức .

- Nhớ điều kiện để đa thức chia hết cho đơn thức, thuộc quy tắc chia đa thức cho đơn thức

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm mục 1và mục 2 theo shd/30

HS: Thực hiện nhiệm vụ trên bảng nhóm.

GV: Quan sát, HS hoạt động

HS: Lên bảng thực hiện .

HS: Nhận xét

GV: Bổ sung, VÀO BÀI

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Giới thiệu sơ lược nội dung.

a) Mục tiêu: Hs nắm được phần mở đầu

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

)-Cho A, B (B0) là hai đa thức, ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được đa thức Q sao cho A=B.Q

-Tương tự như trong phép chia đã học thì: Đa thức A gọi là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa thức Q gọi là gì?

-Do đó A : B = ?

-Hãy tìm Q = ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Mở đầu:

A. gọi là đa thức bị chia.

B gọi là đa thức chia.

Q gọi là đa thức thương.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x0; m,n, ta có:

-Nếu m>n thì xm : xn = ?

-Nếu m=n thì xm : xn = ?

-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?

-Treo bảng phụ ?1

-Gọi hai học sinh thực hiện ?2 (đề bài trên bảng phụ)

-Treo bảng phụ ?3

Hoàn thành ?3

-Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Quy tắc.

?1

a) x3 : x2 = x

b) 15x7 :3x2 = 5x5

c) 20x5 : 12x =

?2

a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x

b)

?3

a) 15x3y5z : 5x2y3= 3 xy2z.

b) 12x4y2 : (- 9xy2)=

Với x = -3 ; y = 1,005, ta có:

Nhận xét: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.

Quy tắc: (SGK)

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.

-Làm bài tập 59 trang 26 SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Vận dụng được quy tắc chia đơn (đa) thức cho đơn thức.

- Lµm bµi tËp 59 SGK-tr26 ,39, 40, 41 tr 7 SBT.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§11. CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS chỉ ra được đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức A đều chia hết B

- HS phát biểu được quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm mục 1và mục 2 theo shd/30

HS: Thực hiện nhiệm vụ trên bảng nhóm.

GV: Quan sát, HS hoạt động

HS: Lên bảng thực hiện .

HS: Nhận xét

GV: Bổ sung

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc

a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy2

-Chia các hạng tử của đa thức 15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3 cho 3xy2

-Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau

-Qua bài toán này, để chia một đa thức cho một đơn thức ta làm như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Quy tắc.

?1

15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2

=(15x2y5:3xy2)+(12x3y2:3xy2) +(–10xy3:3xy2)

Quy tắc:

Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

Ví dụ: (SGK)

Giải

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs làm được các bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy cho biết bạn Hoa giải đúng hay không?

-Để làm tính chia

ta dựa vào quy tắc nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Áp dụng.

?2

a) Bạn Hoa giải đúng.

b)

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài 1/SHD- 33

Bài 2/SHD- 33

Bài 3/SHD- 33

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Vận dụng được quy tắc chia đơn (đa) thức cho đơn thức.

- Làm bài tập phần 2,3/4

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§12. CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nhận biết được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Phát biểu quy tắc chia đa thức A cho đơn thức B

- Làm phép chia : (7.35 − 34 +36 ) : 34

- Dự đoán: chia đa thức cho đa thức làm thế nào ?

GV: bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu phép chia này.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phép chia hết

a) Mục tiêu: Hs hiểu được phép chia hết

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Treo bảng phụ ví dụ SGK

Để chia đa thức 2x4-13x3+15x2+11x-3 cho đa thức x2-4x-3

-Treo bảng phụ ? .

-Bài toán yêu cầu gì?

-Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Phép chia hết.

Ví dụ: Chia đ thức 2x4-13x3+15x2+11x-3 cho đa thức x2-4x-3

Giải

(2x4-13x3+15x2+11x-3) :(x2-4x-3)

=2x2 – 5x + 1

? .

(x2-4x-3)(2x2-5x+1)

=2x4-5x3+x2-8x3+20x2-4x-6x2+15x-3

=2x4-13x3+15x2+11x-3

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép chia có dư

a) Mục tiêu: Hs biết làm bài tập phép chia có dư

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Số dư bao giờ cũng lớn hơn hay nhỏ hơn số chia?

-Tương tự bậc của đa thức dư như thế nào với bậc của đa thức chia?

-Chia (5x3 - 3x2 +7) cho (x2 + 1)

-Tương tự như trên, ta có:

(5x3 - 3x2 +7) = ? + ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Phép chia có dư.

Ví dụ:

5x3 - 3x2 +7 x2 + 1

5x3 + 5x 5x -3

-3x2-5x + 7

-3x2 - 3

-5x + 10

Phép chia trong trường hợp này gọi là phép chia có dư

(5x3 - 3x2 +7) =

=(x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10)

Chú ý:

Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và R sao cho A=B.Q + R, trong đó R bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B).

Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết.

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Làm bài tập 67 trang 31 SGK.

-Treo bảng phụ nội dung

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm các bài tập sgk.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS vận dụng kiến thức làm các bài tập vận dụng

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu hs thảo luận và trả lời câu hỏi vận dụng

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nắm được làm các bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS làm các bài tập

Bài tập 70 trang 32 SGK.

Bài tập 71 trang 32 SGK.

Bài tập 72 trang 32 SGK.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 67 trang 31 SGK.

Bài tập 70 trang 32 SGK.

Bài tập 71 trang 32 SGK.

Giải

a) A chia hết cho B

b) A chia hết cho B

Bài tập 72 trang 32 SGK.

2x4+x3-3x2+5x-2 x2-x+1

2x4-2x3+2x2

3x3-5x2+5x-2 2x2+3x-2

3x3-3x2+3x

-2x2+2x-2

-2x2+2x-2

0

Vậy

(2x4+x3-3x2+5x-2) :( x2-x+1)=

= 2x2+3x-2

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Khi thực hiện chia đa thức cho đơn thức, đa thức cho đa thức thì ta cần phải cẩn thận về dấu của các hạng tử

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP CHƯƠNG I (2 tiết)

I.MỤC TIÊU.

1.Kiến thức:

- Hệ thống được các kiến thức cơ bản trong chương: nhân, chia đơn thức, đa thức; bảy hằng đẳng thức đáng nhớ; phân tích đa thức thành nhân tử.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

+ Phát biểu quy tắc chia 1 đa thức A cho 1 đơn thức B ( Trong trường hợp mỗi hạng tử của đa thức A chia hết cho B)

-Làm bài tập45 SBT

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức chương 1

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

-Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.

-Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

-Làm bài tập 75 trang 33 SGK.

-Làm bài tập 76 trang 33 SGK.

-Làm bài tập 77 trang 33 SGK

-Làm bài tập 79a,b trang 33 SGK.

-Làm bài tập 80a trang 33 SGK

-Làm bài tập 81b trang 33 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 75 trang 33 SGK.

Bài tập 76 trang 33 SGK.

Bài tập 77 trang 33 SGK.

Với x = 18 và y = 4, ta có:

M = (18 – 2.4)2 = 102 = 100

Với x = 6 và y = -8, ta có:

N = [2.6 – (-8)]3 = 203 = =8000

Bài tập 79a,b trang 33 SGK.

Bài tập 80a trang 33 SGK.

6x3-7x2-x+2

2x + 1

6x3+3x2

3x2-5x+2

-10x2-x+2

-10x2-5x

4x+2

4x+2

0

Vậy (6x3-7x2-x+2):( 2x + 1) = 3x2-5x+2

Bài tập 81b trang 33 SGK.

Vậy

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

-Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.

-Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

KIỂM TRA CHƯƠNG I.

I . Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh, nhận dạng hằng đẳng thức đáng nhớ, vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, tìm x bằng cách phân tích dưới dạng A.B=0.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Ma trận đề:

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Nhân, chia đa thức.

2

1

1

0,5

2

2

5

3,5

Hằng đẳng thức đáng nhớ.

4

2

1

0,5

1

1

6

3,5

Phân tích đa thức thành nhân tử.

2

3

2

3

Tổng

6

3

2

1

5

6

13

10

B. Đề:

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

Bài 1: (2 điểm). Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Kết quả của phép tính 15x2y2z : 3xyz là:

A. 5xy B. 5x2y2z C. 15xy D. 5xyz

Câu 2: Kết quả của phép tính 20052 – 20042 là:

A. 1 B. 2004 C. 4009 D. 2005

Câu 3: Đa thức 16x3y2 – 24x2y3 + 20x4 chia hết cho đơn thức nào?

A. 4x2y2 B. 16x2 C. –4x3y D. -2x3y2

Câu 4: Phép chia (x2 – 4x + 3) : (x – 3) cho kết quả:

A. x + 1 B. x + 4 C. x – 1 D. x – 4

Bài 2: (2 điểm). Hãy điền dấu “X” vào ô trống mà em chọn:

Câu

Nội dung

Đúng

Sai

a)

(x – 2)2 = x2 – 4x + 4

b)

(x – y)2 = (y – x)2

c)

(a – b) = a2 – b2

d)

(a – b)(b – a) = (a – b)2

II. TỰ LUẬN: (6 điểm).

Bài 1: (2 điểm).

  1. Tính giá trị của biểu thức M = x2 – 10x + 25 tại x = 105

b) Rút gọn biểu thức N = 2x(3 – x) – 3x(x – 2) + 5(x + 1)(x – 1)

Bài 2: (3 điểm). Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.

a) xy + y2 + 2x + 2y

b) x2 + 2xy + y2 – 4

Bài 3: (1 điểm). Làm tính chia (x4 – x3 – 3x2 + x + 2) : (x2 – 1)

C. Đáp án và biểu điểm đề 1:

I/ Trắc nghiệm :(4 điểm). Mỗi ý đúng được 0.5 đ

Bài 1

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

A

C

B

C

Bài 2 :

Câu a

Câu b

Câu c

Câu d

Đ

Đ

S

S

II/Phần tự luận (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1a

M = x2 – 10x + 25

= x2 – 2.x.5 + 52

= (x – 5)2.

Thay x = 105 vào biểu thức ta có

M = (105- 5)2 = 1002 = 10000

0.25

0.25

0.5

1b

N = 2x(3 – x) – 3x(x – 2) + 5(x + 1)(x – 1)

= 2x.3 + 2x.x + (- 3x).x + (– 3x) .(-2) + 5(x2 -1)

=6x + 2x2 – 3x2 + 6x + 5x2- 5

= 4x2 + 12x - 5

0.25

0.5

0.25

2a

xy + y2 + 2x + 2y

= (xy + y2 )+ (2x + 2y)

= x(x+y) +2(x+y)

=(x +y)(x + 2)

0.5

0.5

0.5

2b

x2 + 2xy + y2 – 4

= (x2 + 2xy + y2 )– 4

= (x +y)2 – 22

=(x +y -2)(x +y +2)

0.5

0.5

0.5

3

(x4 – x3 – 3x2 + x + 2) : (x2 – 1) =x2 – x + 2

1

Lưu ý : nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng thì cho điểm tối đa câu đó.

VI. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG II. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

BÀI 1. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS nắm vững định nghĩa phân thức đại số . Hiểu rõ hai phân thức bằng nhau .

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: ? Em hãy cho biết một phân số được viết dưới dạng như thế nào?

? Hai phân số bằng nhau khi nào ?

GV dẫn dắt vào bài.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa phân thức đại số

a) Mục tiêu: Hs biết định nghĩa phân thức đại số

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ các biểu thức dạng như sau:

-Trong các biểu thức trên A và B gọi là gì?

-Những biểu thức như thế gọi là những phân thức đại số. Vậy thế nào là phân thức đại số?

-Tương tự như phân số thì A gọi là gì? B gọi là gì?

-Mỗi đa thức được viết dưới dạng phân thức có mẫu bằng bao nhiêu?

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Treo bảng phụ nội dung ?2

Hoàn thành ?1, ?2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Định nghĩa.

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là những đa thức khác đa thức 0.

A gọi là tử thức (hay tử)

B gọi là mẫu thức (hay mẫu)

Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu bằng 1.

?1

?2. Một số thực a bất kì là một phân thức vì số thực a bất kì là một đa thức. Số 0, số 1 là những phân thức đại số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai phân thức bằng nhau

a) Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hai phân thức bằng nhau

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hai phân thức được gọi là bằng nhau nếu có điều kiện gì?

Treo bảng phụ nội dung ?3

Treo bảng phụ nội dung ?4

Treo bảng phụ nội dung ?5

Hoàn thành các câu hỏi.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Hai phân thức bằng nhau.

Định nghĩa:

Hai phân thức gọi là bằng nhau nếu AD = BC. Ta viết:

= nếu A.D = B.C.

?3

Ta có

Vậy

?4 Ta có

Vậy

?5

Bạn Vân nói đúng.

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Treo bảng phụ bài tập 1 trang 36 SGK.

-Hai phân thức được gọi là bằng nhau nếu có điều kiện gì?

-Hãy vận dụng vào giải bài tập này

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

GV: Hướng dẫn bài 2: Để xác định 3 phân thức có bằng nhau không ta xét đôi 1 => kết luận

- Làm BT: (1): 1(c,d, e) SHD/46; (2): SHD/46

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nắm vững t/c cơ bản của phân thức làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức.

- Hiểu được qui tắc đổi dấu được suy ra từ t/c cơ bản của PT ( Nhân cả tử và mẫu với -1).

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

GV: Yêu cầu hs báo cáo kết quả phần chuẩn bị

HS: báo cáo

GV: Nhận xét, đánh giá.

Gv: giới thiệu tính chất cơ bản của phân thức

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tính chất cơ bản của phân thức

a) Mục tiêu: Hs biết Tính chất cơ bản của phân thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

Treo bảng phụ nội dung ?2

-Yêu cầu của ?2 là gì?

-Vậy như thế nào với ? Vì sao?

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Treo bảng phụ nội dung ?4

Hoàn thành các yêu cầu.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Tính chất cơ bản của phân thức.

?2

=

Vì x.3(x+2) = 3.x(x+2)

?3

Ta có =

Vì : 3 x2y . 2y2 = x.6xy3 =

= 6x2y3

Tính chất cơ bản của phân thức:

- (M là một đa thức khác đa thức 0).

- (N là một nhân tử chung).

?4

Vì chia cả tử và mẫu cho x-1

Vì chia cả tử và mẫu cho -1

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc đổi dấu

a) Mục tiêu: Hs biết được quy tắc đổi dấu

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hãy thử phát biểu quy tắc từ câu b) của bài toán ?4

-Treo bảng phụ nội dung ?5

Hoàn thành các yêu cầu ?4, ?5

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Quy tắc đổi dấu.

Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: .

?5

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Yêu cầu HS hđ cặp đôi làm bài tập 1, 2 SHD - 49

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Nêu tính chất cơ bản của phân thức.

-Phát biểu quy tắc đổi dấu.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§3. RÚT GỌN PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Giúp HS nắm vững được cách rút gọn một phân thức.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Yêu cầu Hs thực hiện 1, 2

PTHĐ: Cá nhân – nhóm bàn

GV Yêu cầu Hs báo cáo

HS Báo cáo bài làm

Yêu cầu Hs nhận xét

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hình thành nhận xét

a) Mục tiêu: Hs nắm được ví dụ rút gọn phân thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Nhân tử chung của 5x+10 là gì?

-Nếu đặt 5 ra ngòai làm thừa thì trong ngoặc còn lại gì?

-Tương tự hãy tìm nhân tử chung của mẫu rồi đặt nhân tử chung

-Vậy nhân tử chung của cả tử và mẫu là gì?

-Hãy thực hiện tương tự ?2

-Muốn rút gọn một phân thức ta có thể làm thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

?1

Phân thức

a) Nhân tử chung của cả tử và mẫu là 2x2

?2

Phân thức

a) 5x + 10 =2(x + 2)

25x2 + 50x = 25x(x + 2)

Nhân tử chung của cả tử và mẫu là 5(x + 2)

b) =

==

Nhận xét: Muốn rút gọn một phân thức ta có thể:

-Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung;

-Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

Hoạt động 2: Áp dụng

a) Mục tiêu: Hs biết làm các bài tập vận dụng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ 1 SGK.

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ 2 SGK.

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Vận dụng quy tắc đổi dấu và thự hiện tương tự các bài toán trên.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Ví dụ 1: (SGK)

?3

Chú ý: (SGK)

Ví dụ 2: (SGK)

?4

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Yêu cầu Hs nhắc lại các bước rút gọn phân thức vừa học .

Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân – nhóm bàn làm bài 3 - 5 SHD /53

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- GV treo bảng phụ bài tập 8 lên bảng, cả lớp thảo luận nhóm.

+ Câu đúng a - chia cả tử và mẫu cho 3y

+ Câu đúng d - chia cả tử và mẫu cho 3(y+1)

+ Câu sai: b, c.

- Yêu cầu HS làm bài tập 7 (tr39-SGK)

Rút gọn phân thức:

b)

d)

-Vận dụng giải các bài tập 7c,d, 11, 12, 13 trang 39, 40 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 4. QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS biết cách quy đồng mẫu của nhiều phân thức.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Dùng tính chất cơ bản của phân thức biến đổi các phân thức sau thành các phân thức có cùng mẫu :

-GV: Cách làm trên gọi là quy đồng mẫu nhiều phân thức

-H :Làm thế nào là QĐMT nhiều phân thức?

HS trả lời

GV chốt kiến thức

-GV giới thiệu ký hiệu “mẫu thức chung”: MTC

Hôm nay ta sẽ tìm hiểu cách quy đồng mẫu nhiều phân thức.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm mẫu thức chung

a) Mục tiêu: Hs biết cách tìm mẫu thức chung.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hai phân thức , vận dụng tính chất cơ bản của phân thức, ta viết:

-Hai phân thức vừa tìm được có mẫu như thế nào với nhau?

-Ta nói rằng đã quy đồng mẫu của hai phân thức. Vậy làm thế nào để quy đồng mẫu của hai hay nhiều phân thức?

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy trả lời bài toán.

-Vậy mẫu thức chung nào là đơn giản hơn?

-Treo bảng phụ ví dụ SGK.

Mẫu của phân thức thứ nhất ta áp dụng phương pháp nào để phân tích?

-Mẫu của phân thức thứ hai ta áp dụng phương pháp nào để phân tích?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Tìm mẫu thức chung.

?1

Được. Mẫu thức chung 12x2y3z là đơn giản hơn.

Ví dụ: (SGK)

-Phát biểu quy tắc ở SGK.

-Phát biểu nội dung SGK.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy đồng mẫu thức

a) Mục tiêu: Hs biết quy đồng mẫu thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo nội dung ví dụ SGK

-Trước khi tìm mẫu thức hãy nhận xét mẫu của các phân thức trên?

-Muốn tìm mẫu thức chung của nhiều phân thức, ta có thể làm như thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Để phân tích các mẫu thành nhân tử chung ta áp dụng phương pháp nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?3

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Quy đồng mẫu thức.

Ví dụ: (SGK)

Nhận xét:

Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta có thể làm như sau:

-Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm MTC;

-Tìm NTP của mỗi mẫu thức

-Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với NTP tương ứng.

?2

MTC = 2x(x – 5)

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Yêu cầu HS hđ cá nhân làm bài tập 1(b) ; 2(a)

Yêu cầu HS hđ cặp đôi làm bài tập 4(b)

Yêu cầu HS hđ nhóm làm bài tập 5

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Làm bài tập 14 trang 43 SGK.

c) Sản phẩm:

Bài tập 14 trang 43 SGK.

MTC = 12x5y4

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố cho HS các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm thế nào ?

- Qui đồng mẫu thức các phân thức sau:

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập 18 trang 43 SGK.

a)

b)

Bài tập 19 trang 43 SGK.

a) ;

c) ,

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 18 trang 43 SGK.

a)

Ta có: 2x+4=2(x+2)

x2 – 4=(x+2)(x-2)

MTC = 2(x+2)(x-2)

Do đó:

b)

Ta có: x2 +4x+4 = (x+2)2

3x+6=3(x+2)

MTC = 3(x+2)2

Do đó:

Bài tập 19 trang 43 SGK.

a) ;

Ta có:

x2 -2x = x(x-2)

MTC = x(x+2)(x-2)

Do đó:

b) ;

MTC = x2 – 1

c) ,

MTC =

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Cách tìm MTC và cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

- Bài tập về nhà 14, 15, 16 tr 18 SBT.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 5. PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS hiểu quy tắc phép cộng hai phân thức cùng mẫu

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Học sinh được củng cố cách tìm nhân tử chung, biết cách đổi dấu để lập nhân tử chung và tìm mẫu thức chung, nắm được quy trình quy đồng mẫu, biết tìm nhân tử phụ.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cộng hai phân thức cùng mẫu

a) Mục tiêu: Hs biết cộng hai phân số cùng mẫu

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hãy nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu.

-Quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu cũng tương tự như thế

-Hãy phát biểu quy tắc theo cách tương tự.

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy vận dụng quy tắc trên vào giải.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Cộng hai phân thức cùng mẫu.

Quy tắc: (SGK).

Ví dụ 1: (SGK).

?1

Hoạt động 2: Tìm hiểu cộng hai phân thức khác mẫu

a) Mục tiêu: Hs biết cộng hai phân thức khác mẫu

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy tìm MTC của hai phân thức.

-Tiếp theo vận dụng quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu để giải.

-Qua ?2 hãy phát biểu quy tắc thực hiện.

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Các mẫu thức ta áp dụng phương pháp nào để phân tích thành nhân tử.

-Vậy MTC bằng bao nhiêu?

-Hãy vận dụng quy tắc vừa học vào giải bài toán.

-Phép cộng các phân số có những tính chất gì?

-Phép cộng các phân thức cũng có các tính chất trên:

Giao hoán

Kết hợp

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau.

?2

Ta có

Quy tắc: Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

Ví dụ 2: (SGK).

?3

MTC = 6y(y-6)

Chú ý: Phép cộng các phân thức có các tính sau:

a) Giao hoán:

b) Kết hợp:

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm các bài tập trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm bài tập trong SBT.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs vận dụng lý thuyết để làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập 22 trang 46 SGK.

Bài tập 25 trang 47 SGK

-Hãy thảo luận nhóm để hoàn thành lời giải

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài tập 22 trang 46 SGK.

Bài tập 25 trang 47 SGK.

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Phân thức thứ nhất và phân thức thứ ba có mẫu như thế nào với nhau?

-Để cộng hai phân thức cùng mẫu thức ta làm như thế nào?

-Bài tập 22 ta áp dụng phương pháp nào để thực hiện?

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 6. PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh biết cách viết phân thức đối của một phân thức, nắm vững quy tắc đổi dấu, biết cách làm tính trừ và thực hiện một dãy tính trừ.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Để nhận biết được phân thức đối của một phân thức, nắm vững quy tắc đổi dấu, thực hiện phép tính trừ. Để thực hiện phép tính trừ phân thức thì chúng ta vào bài học hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân thức đối

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là phân thức đối

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hai phân thức này có mẫu như thế nào với nhau?

-Để cộng hai phân thức cùng mẫu ta làm như thế nào?

-Chốt lại bằng ví dụ SGK.

gọi là phân thức gì của

-Ngược lại thì sao?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy tìm phân thức đối của phân thức

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Phân thức đối.

?1

Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Ví dụ: (SGK).

Như vậy:

?2

Phân thức đối của phân thức là phân thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép trừ phân thức

a) Mục tiêu: Hs biết thực hiện phép trừ phân thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hãy phát biểu quy tắc phép trừ phân thức cho phân thức

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Phân thức đối của là phân thức nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Hãy thực hiện tương tự ?3

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Phép trừ.

Quy tắc: Muốn trừ phân thức cho phân thức , ta cộng với phân thức đối của : .

Ví dụ: (SGK).

?3

?4

Chú ý: (SGK).

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 33 trang 50 SGK.

Bài tập 34 trang 50 SGK.

Bài tập 35a trang 50 SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Làm bài tập 29 trang 50 SGK.

-Hãy pháp biểu quy tắc trừ các phân thức và giải hoàn chỉnh bài toán.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 7. PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS biết và vận dụng tốt quy tắc nhân hai phân thức.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Để biết cách vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp,… của phép nhân và có ý thức nhận xét bài toán cụ thể để vận dụng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hômnay

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc

a) Mục tiêu: Hs biết quy tắc thực hiện phép nhân.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Hãy nêu lại quy tắc nhân hai phân số dưới dạng công thức ?

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Tương tự như phép nhân hai phân số do đó

-Nếu phân tích thì x2 – 25 = ?

Treo bảng phụ nội dung ?2

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Quy tắc

?1

Quy tắc: Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau : .

Ví dụ : (SGK)

Áp dụng

?2

?3

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất

a) Mục tiêu: Hs biết các tính chất của phép nhân

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Phép nhân các phân thức có những tính chất gì ?

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Để tính nhanh được phép nhân các phân thức này ta áp dụng các tính chất nào để thực hiện ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Tính chất

a) Giao hoán :

b) Kết hợp :

c) Phân phối đối với phép cộng :

?4

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài 1 SHD – 68

a)

b)

Bài 2 SHD – 69

a)

b)

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 38a,b trang 52 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

Bài tập 38a,b trang 52 SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 8. PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh biết được nghịch đảo của phân thức là phân thức

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Thực hiện phép tính:

HS1: HS2:

Trong bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép nhân các phân thức đại số, vậy phép chia sẽ thực hiện như thế nào?

Chúng ta sẽ cùng bài học hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai phân thức nghịch đảo

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là hai phân thức nghịch đảo

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Muốn nhân hai phân thức ta làm như thế nào?

-Vậy hai phân thức gọi là nghịch đảo của nhau khi nào?

-Tổng quát: Nếu là phân thức khác 0 thì

gọi là gì của phân thức ?

gọi là gì của phân thức ?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Phân thức nghịch đảo.

?1

Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

Ví dụ: (SGK)

?2

Phân thức nghịch đảo của ; của ; của

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc

a) Mục tiêu: Hs biết quy tắc phân thức nghịch đảo

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Muốn chia phân thức cho phân thức khác 0, ta làm như thế nào?

Treo bảng phụ nội dung ?3

-Phân thức nghịch đảo của phân thức là phân thức nào?

Treo bảng phụ nội dung ?4

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Quy tắc

Quy tắc: (SGK)

, với .

?3

?4

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài 1 (SHD – 72)

a) =

b)

Bài 2(SHD – 72)

a) : (2x+4)

b

)

Bài 3(SHD – 72)

Q =

Bài 4(SHD – 72)

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập : làm bài tập 42 trang 54 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 9. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ. GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS biết khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết mỗi phân thức và mỗi đa thức đều là những biểu thức hữu tỉ.

- HS biết cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Để biết cách biểu diễn 1 biểu thức hữu tỉ dưới dạng 1 dãy các phép toán trên những phân thức và hiểu rằng biến đổi một biểu thức hữu tỉ là thực hiện các phép toán tring biểu thức để nó biến thành 1 phân thức đại số. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu thức hữu tỉ

a) Mục tiêu: Hs biết được thế nào là biểu thức hữu tỉ

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Ở lớp dưới các em đã biết về biểu thức hữu tỉ.

0; là những biểu thức gì?

-Vậy biểu thức hữu tỉ được thực hiện trên những phép toán nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1/ Biểu thức hữu tỉ.

(SGK)

Hoạt động 2: Tìm hiểu biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành phân thức

a) Mục tiêu: Hs biết biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành phân thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Khi nói phân thức A chia cho phân thức B thì ta có mấy cách viết? Đó là những cách viết nào?

-Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK và phân tích lại cho học sinh thấy.

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Biểu thức B có thể viết lại như thế nào?

Mỗi dấu ngoặc là phép cộng của hai phân thức có mẫu như thế nào?

-Để cộng được hai phân thức không cùng mẫu thì ta làm như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2/ Biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành một phân thức.

Ví dụ 1: (SGK).

?1

Hoạt động 3: Tìm hiểu về giá trị phân thức

a) Mục tiêu: Hs biết giá trị của phân thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Treo bảng phụ ví dụ 2 SGK và phân tích lại cho học sinh thấy.

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Để tìm điều kiện của x thì cần phải cho biểu thức nào khác 0?

-Hãy phân tích x2 + x thành nhân tử?

-Do đó x như thế nào với 0 và x+1 như thế nào với 0?

-Với x = 1 000 000 có thỏa mãn điều kiện của biến không?

-Còn x = -1 có thỏa mãn điều kiện của biến không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3/ Giá trị của phân thức.

Khi giải những bài toán liên quan đến giá trị của phân thức thì trước hết phải tìm điều kiện của biến để giá trị tương ứng của mẫu thức khác 0. Đó là điều kiện để giá trị của phân thức được xác định.

Ví dụ 2: (SGK).

?2

Vậy thì phân thức được xác định.

-Với x = 1 000 000 thỏa mãn điều kiện của biến nên giá trị của biểu thức là

-Với x = -1 không thỏa mãn điều kiện của biến.

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Bài tập 50 trang 58 SGK.

Bài tập 51 trang 58 SGK

Bài tập 53 trang 58 SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

Bài tập 50 trang 58 SGK.

Bài tập 51 trang 58 SGK.

Bài tập 53 trang 58 SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Làm bài tập 46a trang 57 SGK.

- Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao.

- Làm BT: 1, 2; 3 SHD/77

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

PHẦN 2: HÌNH HỌC

Chương I: TỨ GIÁC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC (2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nhớ được tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, tính chất của các đường thẳng song song cách đều.

- Nhớ được một số ứng dụng trong thực tế của các đường thẳng song song cách đều.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Thế nào là tam giác ABC ?

- Các yếu tố của tam giác ABC là gì ?

Các em đã biết định nghĩa tam giác và đã biết hình tứ giác. Vậy tứ giác được định nghĩa như thế nào ?

* GV: Để biết câu trả lời của các em có chính xác không ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là tứ giác

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Quan sát hình 1 và 2 SGK, kiểm tra xem có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng không ?

- Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác, còn hình 2 không phải là tứ giác. Vậy thế nào là một tứ giác ?

- Tương tự như tam giác, em hãy gọi tên các đỉnh, các cạnh của các tứ giác.

- Yêu cầu cá nhân HS làm ?1:

- Hình 1a là hình tứ giác lồi, Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?

GV: Vẽ hình 3, yêu cầu HS suy đoán và trả lời ?2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Định nghĩa :

A

B

C

D

a) Tứ giác : SGK/64

* Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...) có

Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.

Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh

b) Tứ giác lồi : SGK/65

Tứ giác ABCD có :

-Các đỉnh kề nhau là :A và B, B và C, Cvà D ,A và D

Các cạnh kề nhau là:AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB

Các cạnh đối nhau là :AB và CD, AD và BC

Các góc kề nhau là: Â và , và

Các góc đối nhau là: Â và , và

Các đường chéo là :AC và BD

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tổng các góc của tứ giác lồi

a) Mục tiêu: Hs biết được tổng các góc của tứ giác lồi

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác ?

b) GV vẽ 1đường chéo của tứ giác, dựa vào hai tam giác, Hãy tính tổng : Â + = ?

- Tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Tổng các góc của tứ giác :

Tứ giác ABCD có :

 + = 3600

* Định lí

Tổng các góc của một tứ giác bằng 360⁰

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm Bài 1/66SGK, bài 2, 3 tr 67 SGK.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Hs nghiên cứu tình huống 1 và 2 trang 86+87, tìm thêm 1 số hình ảnh trong thực tế về các đường thẳng song song cách đều.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2. HÌNH THANG

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Nêu định nghĩa và tính chất của tứ giác.

Nếu tứ giác có hai cạnh song song với nhau thì nó trở thành hình gì ?

Vậy hình thang có tính chất gì ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là hình thang

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Tứ giác ABCD ở hình 13 SGK có gì đặc biệt ?

- Tứ giác ABCD là một hình thang, vậy tứ giác như thế nào được gọi là hình thang ?

- Quan sát hình 14 SGK, nêu các yếu tố của hình thang.

Treo bảng phụ vẽ hình 15, yêu cầu HS làm ?1

* Làm ?2 theo hai nhóm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Định nghĩa :

Hình thang là tứ giác

có hai cạnh đối

song song

ABCD hình thang AB // CD

AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)

AD và BC : Các cạnh bên

AH : là một đường cao của hình thang.

?1 a) Các tứ giác ABCD, EFGH là các hình thang

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.

?2

Nối AC

a) Ta có ABC = CDA (g.c.g)

=> AD = BC, AB = CD

b) Ta có ABC = CDA (c.g.c)

=> AD = BC và => AD // BC

* Nhận xét : SGK/70

Hình thang ABCD có AB // CD

+ Nếu AD // BC thì AD = BC và AB = CD

+ Nếu AB = CD thì AD = BC và AD // BC

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình thang vuông

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là hình thang vuông

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ nêu định nghĩa hình thang vuông.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Hình thang vuông :

+ Hình thang vuông là

hình thang có 1 góc vuông

+ ABCD là hình thang vuông

AB // CD và = 900

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Cá nhân làm bài 6/70 SGK

Cá nhân làm bài 7/71 SGK

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Bài 8; 9; tr 71 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3. HÌNH THANG CÂN

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Quan sát hình 23 sgk, nêu đặc điểm của hình thang đó.

Đó là hình thang cân – một dạng đặc biệt của hình thang.

? Hình thang cân là gì ?

Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về hình thang cân.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là hình thang cân

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Từ câu trả lời ở trên, hãy nêu định nghĩa hình thang cân.

- Thảo luận nhóm làm?2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Định nghĩa :

Hình thang cân là

hình thang có hai

góc kề một đáy

bằng nhau.

ABCD là hình thang cân

AB // CD

hoặc

?2a)ABCD, IKMN, PQST là các hình thang cân

b) , ;

c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất

a) Mục tiêu: Hs biết tính chất của hình thang cân.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS đo độ dài hai cạnh bên của hình thang cân để phát hiện định lý 1

Tham khảo sgk, nêu cách chứng minh định lý 1

Dự đoán câu trả lời, rồi đo để kiểm tra.

- Nêu cách c/m định lý 2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Tính chất :

Định lý 1:

Trong hình thang

cân hai cạnh bên

bằng nhau

Chứng minh

a) AB cắt BC ở O

(AB < CD), ABCD là hình thang. Nên;

+ nên OCD cân OD = OC(1)

+ nên .

Do đó OAB cân OA = OB (2)

Từ (1) và (2) OD OA = OC OB

Vậy : AD = BC

b) AD // BC AD = BC

Định lý 2 : Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau

Chứng minh

ADC và BCD có

CD là cạnh chung,

, AD = BC

Do đó ADC = BCD (c.g.c)

Suy ra AC = BD

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết

a) Mục tiêu: Hs biết được dấu hiệu nhận biết hình thang cân

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Thực hiện ?3 (bằng cách dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính) từ đó nêu định lí 3.

- Từ định nghĩa, định lí 3, hãy tìm các cách chứng minh hình thang cân.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3. Dấu hiệu nhận biết

Định lí 3:

SGK

* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: sgk/74

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm bài 12 sgk theo cặp

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1 :Nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

Câu 2 : Làm ?2 sgk

Câu 3: Làm bài 12/74 SGK

Câu 4: Làm bài 18/75sgk

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa đường trung bình, các định lí và tính chất đường trung bình của tam giác.

- Nhớ được một số ứng dụng về đường trung bình của tam giác.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật (hình vẽ). Biết DE = 50 cm, ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C. Em hãy dự đoán xem tính bằng cách nào ?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em cách tính.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường trung bình của tam giác

a) Mục tiêu: Hs biết đường trunh bình của tam giác

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS đọc ?1, vẽ hình, quan sát hình vẽ nêu dự đoán

về vị trí của điểm E trên cạnh AC ?

- Hãy phát biểu dự đoán trên thành định lý

- Nêu GT, KL của định lí

- Tìm hiểu sgk, nêu cách c/m.

H:Thế nào là đường trung bình của tam giác ?

H: Một tam giác có mấy đường trung bình ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Đường trung bình của tam giác :

a) Định lý 1 : SGK

Chứng minh

Kẻ EF // AB (F BC)

Hình thang DEFB có :

EF // DB EF = DB

Mà DB = AD EF = AD

Lại có Â = Ê1 (đồng vị),

(cùng bằng )

Nên ADE = EFC (g.c.g)

Suy ra AE = EC .

Vậy E là trung điểm của AC

b) Định nghĩa : Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất đường trung bình của tam giác

a) Mục tiêu: Hs biết được tính chất đường trung bình của tam giác

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS làm ?2

- Vẽ hình, dùng thước đo góc và thước chia khoảng đo kiểm tra

H: chứng tỏ điều gì ?

HS thực hiện cá nhân, trả lời câu hỏi.

- Từ ?2, em hãy nêu tính chất đường trung bình của tam giác.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

c) Định lý 2 : sgk tr77

Chứng minh

Vẽ F sao cho E là trung điểm của DF

AED = CEF (c.g.c)

AD = FC và .

Ta có AD = FC; AD = BD (gt)

Nên DB = CF

Ta có : (sltrong)

Nên CF // AB DB // CF

Suy ra DBCF (BD// CF) và DB = CF nên

DE // BC và DE = BC

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Yêu cầu làm ?3 theo cặp

- thực hiện tương tự đối với bài 20, 21 sgk

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1 : Nhắc lại hai định lí và định nghĩa về đường TB của tam giác.

Câu 2 : bài tập ?3

Câu 3 : bài 20, 21/79 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG (Tiếp)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nhớ được khái niệm đường trung bình của hình thang, định lý 3 và định lý 4 về tính chất đường trung bình của hình thang.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

Để biết dự đoán của các em có đúng không ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.

d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS:

  • Vẽ tam giác ABC.
  • Vẽ đường trung bình EI của tam giác.(E AB, I AC)
  • Qua A vẽ đường thẳng d song song với BC.
  • Lấy 1 điểm D d, nối DC, gọi F là giao điểm của DC và MN.
  • Nêu nhận xét về vị trí của F trên DC.

? Tứ giác ABCD là hình gì và EF có thể là đường gì của ABCD ?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường trung bình của hình thang

a) Mục tiêu: Hs biết được đường trung bình của hình thang

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hãy phát biểu nhận xét trên thành định lý ?

- Tìm hiểu, nêu cách c/m định lí.

Vậy thế nào là đường trung bình của hình thang ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Đường trung bình của hình thang

* Định lý 3 : SGK

Chứng minh

Gọi I là giao điểm của AC và EF. ADC có: E là trung điểm AD (gt) và EI // CD. Nên I là trung điểm của AC.

ABC có I là trung điểm của AC và IF // AB. Nên F là trung điểm BC

* Định nghĩa : sgk tr78

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Tính chất đường trung bình của hình thang

a) Mục tiêu: Hs biết Tính chất đường trung bình của hình thang

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nhắc lại định lý về tính chất đường trung bình của tam giác.

- Y/C HS đo và so sánh độ dài đường trung bình của hình thang với tổng độ dài hai đáy, rồi dự đoán t/c đường trung bình của hình thang.

GV vẽ hình và gọi 1 HS nêu GT, KL, tìm cách c/m

Đường trung bình của hình thang có tính chất gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

* Định lý 4 : sgk tr78

Chứng minh

Gọi K là giao điểm của EF và DC.

FBA và FCK có :

(đđ) , BF = FC (gt)

(slt, AB // DK)

Nên FBA =FCK (g.c.g)

AF = FK và AB = CK.

EF là đường trung bình của ABK

EF // DK và EF = DK.

Hay EF // AB // DC.

Lại có : DK = DC + CK = DC + AB Vậy : EF =

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Làm ?5 theo nhóm

- Bài 24/80sgk

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1 : (M1) Hãy nêu định nghĩa và tính chất đường trung bình của hình thang

Câu 2 : (M2) Làm ?5

Câu 3 : (M3) Làm bài 24sgk

Bài 25; 26/80 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 6. ĐỐI XỨNG TRỤC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS hiểu được định nghĩa 2 điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng

- HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Vì sao có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H ?

- Chữ H là một hình có trục đối xứng. Đó là nội dung bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

a) Mục tiêu: Hs biết hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Thực hiện ?1

- Phát biểu định nghĩa.

-Nếu Bd điểm đối xứng với B qua d ở vị trí nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1) Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:

a) Định nghĩa : SGK/84

A và A’đối xứng với nhau qua d d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’

b) Quy ước : Nếu Bd thì B’B

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

a) Mục tiêu: Hs biết Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cầu HS thực hiện ? 2

+ Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có đặc điểm gì ?

+ GV giới thiệu AB và A’B’ là 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua d. Vậy thế nào là hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d?

+Tìm các hình đối xứng nhau trên hình 53/SGK?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2) Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:

Đoạn thẳng AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d.

* Định nghĩa: SGK/85

*Kết luận: SGK/85

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình có trục đối xứng

a) Mục tiêu: Hs biết được hình có trục đối xứng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cầu HS thực hiện ?3

+ Vậy điểm đối xứng với mỗi điểm của ABC qua đường cao AH nằm ở đâu ?

+ GV giới thiệu AH là trục đối xứng của tam giác cân ABC. Vậy thế nào là trục đối xứng của hình H?

+ HS thảo luận nhóm làm ?4

+ GV vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) cho HS quan sát. Hình thang cân có trục đối xứng không ? là đường nào ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3. Hình có trục đối xứng

-Đoạn AB đối xứng

với AC qua AH

-Đoạn BC đối xứng

với BC qua AH

*Định nghĩa: SGK/86

a) 1 trục đối xứng

b) 3 trục đối xứng

c) vô số trục đối xứng

*Định lý: SGK/87

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- Làm bài 41 SGK

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1 :Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng? Hai hình đối xứng qua một đường thẳng?

Câu 2 : Trục đối xứng của hình thang cân là gì?

Câu 3 : Bài 41 sgk

Câu 4: Bài 39sgk

Làm bài tập 35, 36, 39, 40 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng (một trục), về hình có trục đối xứng.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng.

- Vẽ hình đối xứng của ABC qua đường thẳng d

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải BT 36 SGK

E

GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình, sau đó hoạt động nhóm giải BT 39 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

BT 36 SGK/87:

a) So sánh OB, OC

Vì B đối xứng với A qua Ox nên

Ox là đường trung trực của AB

OA = OB (1)

Vì C đối xứng với A qua Oy nên

Oy là đường trung trực của AC OA = OC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OB = OC

b) cân tại O nên

cân tại O nên

BT 39 SGK/88:

Vì A đối xứng với C qua d

nên d là trung trực của AC

AD = CD, AE = EC (1)

- CEB có :

CB < CE + EB (BĐT trong

tam giác)

Mà CB = CD + DB

CD + BD < EC + EB (2)

Từ (1) và (2) AD + BD < AE + EB

b) Con đường ngắn nhất mà bạn Trí nên đi là con đường A D B

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

BT 37 SGK/87

BT 40 SGK/88

BT 42 SGK/89

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 7. HÌNH BÌNH HÀNH

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS biết được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Em hãy cho biết: Các cạnh đối của tứ giác trên có gì đặc biệt ?

GV: Tứ giác ABCD gọi là một hình bình hành.

Vậy hình bình hành có tính chất gì, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa hình bình hành

a) Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình bình hành

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 tr 90 SGK, cho biết

+ Thế nào là hình bình hành?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Định nghĩa

* Định nghĩa : SGK/90

Tứ giác ABCD là hình bình hành

AB // CD AD // BC

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

a) Mục tiêu: Hs biết

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Từ định nghĩa, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Hình bình hành là tứ giác, là hình thang. Vậy trước tiên hình bình hành có những tính chất gì?

+ GV yêu cầu HS nêu định lí SGK

+ GV yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL của định lí?

+ GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi chứng minh định lí

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Tính chất :

*Định lý: (SGK/90)

GT ABCD là hình bình hành

AC cắt BD tại O

a) AB = CD; AD = BC

KL b) ;

c) OA = OC ; OB = OD

Chứng minh:

a)ABCD là hình bình hành AB//CD, AD //BC ABCD là hình thang có 2 cạnh bên AD // BC

AB = CD; AD = BC.

b) Xét ABC và ADC có:

AB = CD, AD = BC (cmt) . Cạnh AC chung

ABC = CDA (c.c.c) suy ra .

Tương tự:

c) AOB và COD có

AB = CD (cạnh đối hình bình hành)

(SLT, AB//CD)

(SLT, AB//CD)

Nên AOB = COD (g-c-g)

OA = OC, OB = OD

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết hình bình hành

a) Mục tiêu: Hs biết được dấu hiệu nhận biết hình bình hành

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Qua định nghĩa và tính chất trên, để chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành ta có mấy cách chứng minh ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3. Dấu hiệu nhận biết: SGK/91

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

GV treo bảng phụ hình 70, yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

Hình 70b có nên là hình bình hành( dấu hiệu 4)

Hình 70 a có AB= DC, AD= BC nên là hình bình hành( dấu hiệu 2)

Hình 70d có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên là hình bình hành( dấu hiệu 5)

Tứ giác INMK có IN//KM,

IK//NM. Do đó, INMK là hình bình hành( dấu hiệu 1)

Hình 70c không là hình bình hành.

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Yêu cầu HS làm bài 44 sgk

  • Yêu cầu đọc bài toán, vẽ hình.
  • Muốn c/m các đoạn thẳng bằng nhau đưa về c/m gì ?.
  • Cần xét hai tam giác nào để suy ra ?

Yêu cầu HS trình bày c/m

Bài tập về nhà : 44 ; 45 ; 46 ; 47 tr 92 93 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố và luyện tập cho HS các kiến thức về hình bình hành.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Nêu định nghĩa, tính chất hình bình hành

- Làm bài tập 46 tr 92 SGK

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức làm các bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bài 45/ 92 SGK

* Bài 47 tr 93 SGK

* Bài 48 tr 92 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

* Bài 45/ 92 SGK :

GT Hình bình hành

ABCD;

DE: phân giác

BF: phân giác

a) DE // BF

KL b) DEBF là hình gì? Vì sao?

CM: a) Ta có:

Mà: (So le trong, AB // CD)

Suy ra:

Lại có: đồng vị nên DE // BF

b) Tứ giác DEBF có: DE // BF (cmt)

BE // DF ( 2 cạnh đối HBH)

Suy ra DEBF là hình bình hành ( theo định nghĩa)

* Bài 47 tr 93 SGK :

Hình bình hành ABCD

GT AH DB ; CK DB

OH = OK

KL a/ AHCK là hình bình hành

b/ A ; O ; C thẳng hàng

CM: a) Ta có: AH DB, CK DB AH // CK (1)

Xét AHD và CKB có: = 900

AD = CB (tính chất hình bình hành)

(So le trong ; AD // BC)

AHD = CKB (ch-gn) AH = CK (2)

Từ (1) và (2) AHCK là hình bình hành.

O là trung điểm của đường chéo HK cũng là trung điểm của đường chéo AC (t/c đường chéo của hình bình hành) A ; O ; C thẳng hàng

* Bài 48 tr 92 SGK

Tứ giác ABCD

GT AE = EB; BF = FC

CG = GD ; DH = DA

KL HEFG là hình gì ? Vì sao ?

Chứng minh

Ta có : AE = EB (gt)

AF = FC (gt)

EF là đường trung bình của ABC.Nên

EF // AC ; EF = (1)

Ta có : AH = HD (gt) , DG = GC (gt)

HG là đường trung bình của ADC.

Nên HG // AC ; HG = (2)

Từ (1) và (2) EF // HG và EF = HG

Vậy tứ giác HEFG là hình bình hành

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Nêu định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

Câu 2: Có mấy cách chứng minh tứ giác là hình bình hành, đó là những cách nào ?

Câu 3: Bài 45, 47, 48 sgk

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 8. ĐỐI XỨNG TÂM

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nhớ định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, nhận biết 2 hình đối xứng qua một điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Bài tập: Cho hình bình hành ABCD, qua B vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC và EB = BF = AC.Các tứ giác AEBC; ABFC là hình gì ?

* ĐVĐ: Ở hình vẽ trên có điểm B là trung điểm của EF. Hai điểm E và F như thế gọi là hai điểm đối xứng nhau qua điểm B. Đó là một nội dung ta học trong bài hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hai điểm đối xứng qua một điểm

a) Mục tiêu: Hs biết Hai điểm đối xứng qua một điểm

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Thực hiện ?1 SGK

+ Vẽ và nêu cách vẽ điểm A’

+ GV giới thiệu : A’ là điểm đối xứng với A qua O. Như vậy thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O ?

+ Với một điểm O cho trước ứng với một điểm A có bao nhiêu điểm đối xứng với A qua điểm O ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Hai điểm đối xứng qua một điểm:

* Định nghĩa: SGK/93

Điểm A và A’ đối xứng với nhau qua O

OA= OA’

* Quy ước: SGK/93

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hai hình đối xứng qua một điểm

a) Mục tiêu: Hs biết được hai hình đối xứng qua một điểm

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Hoạt động cặp đôi thực hiện ?2

+ GV giới thiệu hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai hình đối xứng nhau qua điểm O. Vậy thế nào là 2 hình đối xứng nhau qua điểm O?

+ Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng nhau qua 1 điểm

+ Quan sát hình 78, hình H và H’ có quan hệ gì? Nếu quay hình H quanh O một góc 1800 thì sao ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Hai hình đối xứng qua một điểm:

a) Định nghĩa: SGK/94

b)Kết luận:

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình có tâm đối xứng

a) Mục tiêu: Hs biết được hình có tâm đối xứng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Ở hình bình hành ABCD, hãy tìm hình đối xứng của cạnh AB, của cạnh AD qua tâm O?

+ Điểm đối xứng qua tâm 0 với điểm M bất kỳ thuộc hình bình hành ABCD nằm ở đâu ?

+ GV giới thiệu điểm 0 là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD. Vậy thế nào là tâm đối xứng của một hình ?

+GV treo bảng phụ hình 80, yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?4

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3. Hình có tâm đối xứng :

Điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD

a) Định nghĩa: SGK/95

b) Định lý : SGK/95

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm bài 52 sgk

- Đọc bài toán, vẽ hình vào vở.

+ c/m ACBE là hình bình hành

+ c/m BE, BF cùng // AC => E ; B ; F thẳng hàng

+ c/m BE = BF

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Thế nào là hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua điểm O ?

Câu 2: ?3

Câu 3: ?2, ?4

Câu 4: bài 52 sgk

Bài tập về nhà : 50, 51, 53, 54/95,96 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về phép đối xứng qua tâm, so sánh với phép đối xứng qua một trục.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua điểm O ?

-Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua điểm O ?

- Cho ABC. Hãy vẽ A’B’C’ đối xứngvới ABC qua trọng tâm G của ABC.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vnaj dụng kiến thức làm các bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 53 tr 96 SGK

Bài 54 tr 96 SGK

Bài 57 tr 96 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

* Bài 53 tr 96 SGK :

GT ,MBC,

MD//AB

ME//AC, IE = TD

KL A đối xứng với M qua I

Chứng minh:

Ta có: MD//AB, EABMD//EA (1)

ME//AC, D AC ME//AD (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ADME là hình bình hành (Theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

Hình bình hành ADME có I là trung điểm của đường chéo ED nên I là trung điểm của đường chéo AM hay A và M đối xứng nhau qua I.

* Bài 54 tr 96 SGK

, A nằm

GT trong , A và B

đối xứng nhau qua Ox

A và C đối xứng nhau qua Oy

Kl B và C đối xứng nhau qua O

Chứng minh :

C và A đối xứng nhau qua Oy Oy là đường trung trực của AC OC = OA

COA cân tại O Nên Oy cũng là phân giác của

A và B đối xứng nhau qua Ox Ox là đường trung trực của AB OA = OB AOB cân tại O. Nên Ox cũng là phân giác của

Vậy : OC = OB = OA (1)

Ô1+ Ô234= 2(Ô2 + Ô3) = 180O

B, O, C thẳng hàng (2)

Từ (1) và (2) O là trung điểm của CB hay C và B đối xứng nhau qua O

* Bài 57 tr 96 SGK

a/ Đúng; b/ Sai

c/ Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Đối xứng trục

Đối xứng tâm

Hai điểm đối xứng

Hai hình đối xứng

A và a’ đối xứng nhau qua d

d là trung trực của AA’

Hình có trục đối xứng

A và B đối xứng nhau qua 0

0 là trung điểm của AA’

Hình có tâm đối xứng

Câu 1: Nêu cách vẽ hai hình đối xứng

Câu 2: Bài 57 sgk

Câu 3: Bài 53 sgk

Câu 4: Bài 54 sgk

Bài tập về nhà : 95 ; 96 ; 97 tr 80 71 SBT

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 9. HÌNH CHỮ NHẬT

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nêu định nghĩa, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV vẽ hình chữ nhật, dùng ê ke kiểm tra

Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra bằng compa và nêu cách kiểm tra.

ĐVĐ: Vì sao ta lại có cách kiểm tra như thế ?

Đó là tính chất của hình chữ nhật hôm nay ta sẽ tìm hiểu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa

a) Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình chữ nhật

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Em hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật

- Nêu đặc biệt về góc của hình chữ nhật ?

GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

- Tứ giácABCD là hình chữ nhật khi nào?

- Hình chữ nhật có phải là hình bình hành không ? Có phải là hình thang cân không?

Yêu cầu HS làm ?1 theo cặp

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1. Định nghĩa :

A

B

C

D

* Hình chữ nhật là tứ giác

có 4 góc vuông.

* Tứ giác ABCD là hình

chữ nhật

* Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân

?1 Hình chữ nhật ABCD là một hình bình hành vì có: AB//DC (cùng vuông góc AD)

Và AD//BC (cùng vuông góc DC).

Hình chữ nhật ABCD là một hình thang cânvì có:

AB//DC và

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất

a) Mục tiêu: Hs biết tính chất hình chữ nhật

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Từ hình bình hành và hình thang cân em hãy nêu các tính chất của hình chữ nhật .

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Tính chất :

Trong hình chữ nhật

+ Hai đường chéo bằng nhau

+ Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

A B

D C

GT ABCD là hình chữ nhật

AC ∩ BD = {O}

KL OA = OB = OC = OD

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết

a) Mục tiêu: Hs biết được dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Để một tứ giác là hình chữ nhật, ta chỉ cần chứng minh tứ giác đó có mấy góc vuông ?

- Hình thang cân cân thêm điều kiện gì về góc sẽ là hình chữ nhật ? Vì sao ?

- Hình bình hành cần thêm điều kiện gì sẽ trở thành hình chữ nhật ? Tại sao?

- Yêu cầu HS đọc lại “Dấu hiệu nhận biết” tr 97 SGK

- GV vẽ tứ giác ABCD trên bảng. Yêu cầu HS làm ? 2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3.Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

( SGK)

* Chứng minh dấu hiệu 4

GT ABCD là hbhành

AC = BD

KL ABCD là h chữ nhật

Chứng minh

- ABCD là hình bình hành nên :

AB // CD ; AD // BC

Ta có : AB // CD ; AC = BD

⇒ ABCD là hình thang cân

. Ta lại có

(góc trong cùng phía AD// BC)

Nên = 900

Vậy ABCD là hình chữ nhật

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 61 sgk

Câu 1: Nêu định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. (M1)

Câu 2: ?2 (M2)

Câu 3: Bài 61sgk (M3)

Câu 4: ?3, ?4

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Làm bài tập số : 58 ; 59 ; 61 ; 62 ; 63 tr 99 ; 100 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật

- Nêu các tính chất của hình chữ nhật

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 62sgk

Bài 63sgk

BT 65/100 SGK:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức.

Bài 63/ 100 SGK :

Kẻ BH DC (H DC)

Ta có

Nên : AHBD là hình chữ nhật AD = BH

AB = DH = 10

Lại có : HC = DC HD

HC = 15 10 = 5

Áp dụng định lý Pytago vào vuông BHC ta có

BH2 = BC2 HC2

BH2 = 132 52 = 122

BH = 12 AD = 12 cm.

BT 65/100 SGK:

*Chứng minh:

ABC có AE = EB,BF = FC (gt)

EF là đường trung bình của ABC

EF // AC và

Chứng minh tương tự, ta có HG là đường trung bình của ADC HG // AC và

Từ (1) và (2) suy ra

EF // HG (// AC) và

  • EFGH là hình bình hành

Ta có: EF // AC và BD AC BD EF.

Chứng minh tương tự có EH // BD

mà BD EF EF EH

Vậy hình bình hành EFGH có một góc vuông là hình chữ nhật (theo dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật)

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Em hãy nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

Câu 2: Bài tập 62 sgk

Câu 3: Bài tập 63, 65 sgk

Làm các bài tập : 67/100 SGK , bài 117/72, 73 SBT

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 10. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT

ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS hiểu các khái niệm: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV vẽ hình: Cho đường thẳng d. Hãy tìm các điểm cách d một khoảng bằng 3cm.

- Tìm được bao nhiêu điểm như thế và các điểm đó nằm trên đường nào ?

- Dự đoán xem các điểm cách d một khoảng h nằm trên đường nào ?

GV: Để biết câu trả lời có đúng không, ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về

a) Mục tiêu: Hs biết

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV vẽ hình 93 lên bảng, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: ABCD là hình gì? Tính BK theo h?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1)Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song:

Tính BK?

Xét tứ giác AHKB có:

AB // HK ( a//b)

AH // BK (cùng b)

ABKH là hình bình hành BK = AH = h.

h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.

*Định nghĩa: SGK/101

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước

a) Mục tiêu: Hs biết Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV vẽ hình 94 lên bảng, yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện SGK

Vậy các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm ở đâu?

GV yêu cầu HS thực hiện

+ Từ đó em có nhận xét gì về tập hợp các điểm cách đường thẳng cố định một khoảng h không đổi?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2) Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước :

Ta có: AH // MK , AH = MK = h

AMKH là hình bình hành

AM // b. Vậy M a

Chứng minh tương tự, ta có M' a'.

*Tính chất: SGK/101

Vậy A nằm trên đường thẳng song song với BC và cách BC 1 khoảng bằng 2cm.

* Nhận xét: SGK/101

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Đọc bài 68sgk

- Vẽ hình

- Tìm vị trí của C khi B di chuyển trên d.

HS thảo luận theo cặp, tìm câu trả lời

GV nhận xét, đánh giá

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Nêu định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước

Câu 2:?3

Câu 3: Bài 68 sgk

Bài 68, 70, 71/102, 103 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS giải BT 70, 71 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

BT 70/103 SGK:

Từ C kẻ CH Ox tại H

Suy ra CH // Oy

(Vì cùng vuông góc với

Ox)

Mà C là trung điểm

của AB nên H cũng

là trung điểm của OB

CH là đường trung bình của OAB

CH = cm

Điểm C cách tia Ox cố định 1 khoảng bằng 1 cm.

Vậy khi B di chuyển trên tia Ox thì C di chuyển trên tia Em song song với Ox và cách Ox một khoảng bằng 1cm.

BT 71/103 SGK:

a) Chứng minh A, O, M thẳng hàng

Xét tứ giác ADME có: = = 900 (gt)

Tứ giác ADME là hình chữ nhật

Mà O là trung điểm DE

O là trung điểm AM

A, O, M thẳng hàng.

b) Kẻ AH BC, OK BC

OK // AH (Cùng BC)

Do O là trung điểm AM nên K là trung điểm HM

OK là đường trung bìnhcủa AHM

OK =

Vì BC cố định và OK = không đổi nên O nằm trên đường thẳng PQ song song với BC và cách BC một khoảng bằng (hay O thuộc đường trung bình PQ của ABC).

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Bài 70sgk

Câu 2: Bài 71 sgk

Bài 127, 130/ 73,74 SBT

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 11. HÌNH THOI

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Phát hiện ra định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

- Vẽ hình bình hành ABCD có 2 cạnh kề bằng nhau.

- Nêu đặc điểm của hình vừa vẽ

- Tên gọi của hình đó

GV: Tứ giác trên là hình thoi. Vậy hình thoi có đặc điểm, tính chất, dấu hiệu nhận biết là gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là hình thoi

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giới thiệu hình thoi, yêu cầu HS nêu định nghĩa hình thoi.

+ Tứ giác ABCD là hình thoi suy ra điều gì?

+ Ngược lại tứ giác ABCD có AB=BC=CD=DA ta suy ra điều gì?

HS trả lời

GV yêu cầu HS thực hiện . Hình bình hành có phải là hình thoi không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1)Định nghĩa:

*Định nghĩa: SGK/104

ABCD là hình thoi

AB = BC = CD = DA.

Hình thoi ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau (AB = DC, AD = BC)

*Chú ý: SGK/104

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất

a) Mục tiêu: Hs biết được tính chất hình thoi

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hình thoi là hình bình hành đặc biệt, vậy hình thoi có những tính chất gì?

+ Hãy phát hiện thêm các tính chất khác của hai đường chéo AC và BD ?

GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi chứng minh định lý.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2)Tính chất:

a) Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

b) Hai đường chéo vuông góc với nhau và là các đường phân giác của các góc hình thoi.

*Định lý: SGK/104

GT ABCD là hình thoi

a) AC BD

KL b) AC, BD, CA, DB lần lượt là đường

phân giác của góc A, B, C, D

*Chứng minh: SGK/105

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết hình thoi

a) Mục tiêu: Hs biết được dấu hiệu nhận biết hình thoi

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Ngoài cách chứng minh một tứ giác là hình thoi theo định nghĩa, em cho biết hình bình hành cần thêm những điều kiện gì sẽ trở thành hình thoi ?

GV nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi và yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm chứng minh dấu hiệu 3.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3) Dấu hiệu nhận biết: SGK/105

Chứng minh dấu hiệu nhận biết 3:

GT ABCD là hình bình hành

AC BD

KL ABCD là hình thoi

Chứng minh:

ABCD là hình bình hành O là trung điểm của AC (tính chất đường chéo hình bình hành)

OA = OC

Xét AOB và COB có

Cạnh OB chung

(gt)

OA = OC (cmt)

AOB =COB (c-g-c) AB = BC

Mà AB = DC, BC = ADAB = BC = DC = AD

Vậy ABCD là hình thoi.

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Thảo luận nhóm làm bài 73sgk

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Nhắc lại định nghĩa, tính chất về đường chéo, dấu hiệu nhận biết hình thoi

Câu 2: Bài ?3

Câu 3: Bài 73 sgk

Bài 75, 76, 77/106 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố cho HS định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thoi (2đ)

2) Tìm hình thoi trong các hình sau: (8đ)

a)b)

c)d)

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Chia nhóm làm bài 75, 76 sgk

Nhóm 1,2 làm bài 75

Nhóm 3,4 làm bài 76

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài 75 trang 106 SGK

CM

- Ta có GA = GB (GT),

KB = KC (GT)

=> GK là đường trung bình

của ABC => GK = ½ AC và GK//AC (1)

Tương tự : HI là đường trung bình của ADC

=> HI = ½ AC và HI //AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra GHIK là hình bình hành (có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau)

- Ta lại có GH= ½ BD (GH là đường trung bình của ABD)

mà GK = ½ AC và BD = AC (đường chéo hình chữ nhật) Nên : GH = GK

Vậy GHIK là hình thoi

Bài 76/106 SGK:

GT ABCD là hình thoi

EA = EB; FC = FB;

GC = GD ; HA =HD

KL EFGH là HCN

Giải :

Ta có EF là đường trung bình

của ABC EF // AC, EF = AC

HG là đường trung bình của ADC

HG// AC, HG = AC

Suy ra EF // HG, EF = HG

Do đó EFHG là hình bình hành(dấu hiệu nhận biết hình bình hành) (1)

Ta có EH // BD (EH là đường trung bình củaABD ), EF //AC (cmt)

Mà BD AC (ABCD là hình thoi )

Nên EH EF (2)

Từ (1) và (2) suy ra EFGH là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật)

Bài 136/74 SBT:

a. Xét ABH và ADK có :

( ABCD là hình thoi)

AD = AB ( ABCD là hình thoi)

Vậy ABK = ADH (cạnh huyền – góc nhọn)

AH = AK (hai cạnh tương ứng)

b. Xét ABK và ADH có:

( ABCD là hình bình hành )

( cùng phụ với )

AH = AK ( gt)

Vậy ABK = ADH ( g-c-g)

AB = AD (hai cạnh tương ứng)

Suy ra ABCD là hình thoi ( Dấu hiệu nhận biết hình thoi)

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

GV hướng dẫn HS giải BT 78 SGK

+ Vì sao các tứ giác IEKF, KGMH là hình thoi?

+ Vì sao các điểm I, K, M, N, O cùng nằm trên một đường thẳng?

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 12. HÌNH VUÔNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS biết được định nghĩa hình vuông, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Hãy vẽ hình thoi có một góc vuông.

- Quan sát, sau đó hãy nêu nhận xét về các cạnh, các góc của hình thoi đó?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ĐỊNH NGHĨA

a) Mục tiêu: Hs biết thế nào là hình vuông

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Vẽ hình vuông

- Từ hình vẽ nêu định nghĩa hình vuông.

Hình vuông ABCD có phải là hình chữ nhật không? Hình thoi không? Vì sao?

Định nghĩa hình vuông thông qua hình chữ nhật và hình thoi?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

1)Định nghĩa:

*Định nghĩa: SGK/107

ABCD là hình vuông

*Chú ý: SGK/107

*Từ định nghĩa hình vuông suy ra :

- Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau

- Hình vuông là hình thoi có 4 góc vuông

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất

a) Mục tiêu: Hs biết tính chất của hình vuông

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS thực hiện , thảo luận theo cặp đôi: Đường chéo của hình chữ nhật, hình thoi có tính chất gì? Từ đó em có nhận xét gì về tính chất đường chéo hình vuông?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2. Tính chất :

Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

?1 Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, vuông góc với nhau và là đường phân giác của các góc của hình vuông.

*Bài 80/108 SGK:

-Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm hai đường chéo.

-Hai đường chéo và hai đường thẳng vuông góc với trung điểm các cặp cạnh đối là 4 trục đối xứng của hình vuông.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết

a) Mục tiêu: Hs biết được dấu hiệu nhận biết hình vuông

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Từ định nghĩa, tính chất của hình vuông, hãy cho biết có cách nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chứng minh dấu hiệu nhận biết 1, 2, 3

GV: ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì có phải là hình vuông không? Vì sao?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

3) Dấu hiệu nhận biết: SGK/105

* Nhận xét : SGK/107

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

- GV treo bảng phụ , yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. Tìm các hình vuông và giải thích.

- Làm bài 81 sgk. Xét xem tứ giác có đặc điểm gì ?

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Nêu định nghĩa hình vuông, tính chất về đường chéo của hình vuông, các dấu hiệu nhận biết hình vuông?

Câu 2: ?2 sgk

Câu 3: Bài 81 sgk

Câu 4: Hãy chứng minh các dấu hiệu nhận biết hình vuông

Bài tập về nhà : 79, 81, 82, 83 tr 108, 109

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành, là hình chữ nhật, là hình thoi, là hình vuông ? Vì sao ?

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức để làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải BT 84, 85 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

BT 84/109 SGK:

a) Theo gt ta có:

AF // DE

( vì AB // DE)

AE// FD

(vì DF // AC)

AEDF là hình bình hành

(dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

b) Hình bình hành AEDF là hình

thoi khi đường chéo AD là

phân giác của .

Vậy AEDF là hình thoi khi

điểm D là chân đường

phân giác của góc A.

c) Theo gt ta có:

AF // DE ( vì AB // DE)

AE// FD (vì DF // AC)

AEDF là hình

bình hành

(dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

Hình bình hành AFDE có = 900 nên AFDE là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật).

Hình chữ nhật AFDE là hình vuông nếu AD là phân giác của .

Vậy để AEDF là hình vuông thì AD là tia phân giác của góc vuông A D là giao điểm tia phân giác góc vuông A với cạnh BC

BT 85/109 SGK:

a)Tứ giác ADFE có:

AE// DF

(2 cạnh đối HCN)

ADFE là hình bình hành (DHNB hình bình hành)

Hình bình hành ADFE có = 900 nên là hình chữ nhật (DHNB hình chữ nhật)

Lại có: AE = AD =nên ADFE là hình vuông (DHNB hình vuông)

b) Tứ giác DEBF có: EB//DF (2 cạnh đối HCN)

DEBF là hình bình hành. Do đó: DE // BF

Tương tự: AF// EC

EMFN là hình bình hành.

Ta lại có: ADFE là hình vuông (cmt)

ME = MF , ME MF

Hình bình hành EMFN có ME =MF nên là hình thoi, và lại có nên là hình vuông.

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: BT 83/109 SGK

Câu 2: BT 86/109 SGK

Câu 3: Bài 84/109 SGK

Làm bài tập 83, 86/109 SGK, bài tập 87 /111 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hệ thống các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: hệ thống lại kiến thức của chương 1

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa bảng phụ vẽ hình 109 lên bảng, yêu cầu HS giải BT 87, 88 SGK

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài 87/111 SGK:

a, Hình bình hành, hình thang

b, Hình bình hành, hình thang

c, Hình vuông

BT 88/111 SGK:

Chứng minh:

Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD và DA ( gt) nên:

EF // AC ; EF = ; GH // AC ; GH =

EF // GH và EF = GH

Vậy EFGH là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật HE EF BD AC (Vì HE//DB, EF//AC). Vậy nếu BD AC thì EFGH là hình chữ nhật.

b) Hình bình hành EFGH là hình thoi

EF = EHAC=BD (Vì EF=, EH= )

Vậy nếu BD = AC thì EFGH là hình thoi.

c) Hình bình hành EFGH là hình vuông

Vậy nếu AC = BD và thì EFGH là hình vuông.

c. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

+ Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình, phép đối xứng trục và phép đối xứng tâm.

+ Bài tập về nhà 89, 90/111 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Chương II: ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

§1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều, cách tính tổng số đo các góc của một đa giác.

- Vẽ được và nhận biết 1 số đa giác lồi , một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của 1 đa giác đều.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, tính toán, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Vẽ được và nhận biết 1 số đa giác lồi , một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của 1 đa giác đều.

3. Phẩm chất

Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ vẽ hình 112-117, hình 120, thước kẻ.

2. Học sinh: SGK, thước kẻ...

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Nhớ lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, suy ra cách nhận biết đa giác

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nêu định nghĩa tứ giác ABCD, tứ giác lồi.

- Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi? Vì sao?

GV: tam giác, tứ giác được gọi chung đa giác? Đa giác là gì? Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ được biết.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

- Định nghĩa tứ giác ABCD: SGK/64

- Định nghĩa tứ giác lồi: SGK/65

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về đa giác: (Hoạt động cá nhân, nhóm.)

a) Mục tiêu: HS nhận biết về đa giác.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Định nghĩa đa giác, cách gọi tên đa giác.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Đưa bảng phụ vẽ hình 112, 113, 114, 115, 116, 117 lên bảng cho HS quan sát, giới thiệu đa giác

GV: giới thiệu các đỉnh, các cạnh của đa giác.

+ Hình 118 có phải là đa giác không? vì sao?

+ Các hình 115 đến 117 gọi là đa giác lồi. Tương tự như tứ giác lồi em hãy định nghĩa đa giác lồi?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm . Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi?

GV giới thiệu chú ý SGK.

GV đưa bảng phụ vẽ hình 119 và ghi nội dung lên bảng cho HS quan sát.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, điền vào các chỗ trống trên bảng phụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng điền vào bảng phụ

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chốt lại kiến thức

GV: Giới thiệu cách gọi đa giác có n đỉnh:

+ n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác, bát giác.

+ n = 7, 9,10, 11, 12,… hình 7 cạnh, hình 9 cạnh, hình 10 cạnh,...

1) Khái niệm về đa giác:

Các hình trên đều là đa giác.

*Định nghĩa đa giác lồi: SGK/114

*Chú ý: SGK/114

Đa giác ABCDE có:

Các đỉnh: A,B,C,D,E

Các đỉnh kề nhau: A và B, B và C, C và D, D và E, E và A

Các cạnh: AB, BC, CD, DE, EA

Các đường chéo: AC, AD, BD, BE, CE

Các góc:

Các điểm nằm trong đa giác: M, N, P

Các điểm nằm ngoài đa giác: R, Q

HOẠT ĐỘNG 2: Đa giác đều: (Hoạt động cá nhân, cặp đôi.)

a) Mục tiêu: HS biết về đa giác đều.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Biết một số đa giác đều, biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của 1 đa giác đều.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Treo bảng phụ vẽ hình 120 SGK, yêu cầu HS nhận xét về các cạnh và các góc trong mỗi đa giác?

GV: giới thiệu đa giác đều

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng vẽ hình.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

2) Đa giác đều:

*Định nghĩa: SGK/115

a) Tam giác đều b) Tứ giác đều

c) Ngũ giác đều d) Lục giác đều

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Biết cách xác định số cạnh, số đường chéo, số tam giác của đa giác

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập:

Nội dung: BT 4/ 115

Đa giác n cạnh

Số cạnh

4

5

6

n

Số đường chéo

1

2

3

n-3

2

3

4

n-2

Tổng số đo các góc

2.180 = 3600

3.180 = 5400

4.180 = 7200

(n2).1800

c) Sản phẩm: Làm bài 4 SGK

d) Tổ chức thực hiện:

GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập

HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Nêu định nghĩa đa giác, đa giác lồi, đa giác đều.

Câu 2: Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

Câu 3: Bài 1 SGK

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Thuộc định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

- Làm các bài tập số ; 3 tr 115 SGK ; 2; 3 ; 5 ; 8 ; 9 tr 126 SBT.

- Chuẩn bị bài mới: “Diện tích hình chữ nhật”

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

§2. DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh biết tính chất của diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

- Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, tính toán, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Biết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, biết được tính chất của diện tích đa giác.

3. Phẩm chất

Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc bảng phụ kẻ ô vuông vẽ hình 121

2. Học sinh: Thước thẳng, eke, bút chì, bảng nhóm, ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác (tiểu học).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi

Đáp án

Nêu định nghĩa đa giác lồi, định nghĩa đa giác đều. (6đ)

Hãy kể tên một số đa giác đều mà em biết ? (4đ)

- Định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều: SGK/114, 115

- Kể đúng tên một số đa giác đều như: tam giác đều, hình vuông (tứ giác đều), ngũ giác đều, lục giác đều

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Nhớ lại cách tính diện tích hình chữ nhật đã học, tìm cách suy luận ra công thức

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: Cách tính diện tích hình chữ nhật

d) Tổ chức thực hiện:

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Nhắc cách tính diện tích hình chữ nhật mà em biết

- Từ cách tính diện tích đó ta có thể viết công thức tổng quát được không ?

HS:

- Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dai nhân với chiều rộng

- Công thức: S = a.b

Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về đa giác: (Hoạt động cá nhân, cặp đôi.)

a) Mục tiêu: HS biết định nghĩa diện tích đa giác, tính chất của diện tích đa giác.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Định nghĩa diện tích đa giác, tính chất của diện tích đa giác.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Đưa ra bảng phụ hình vẽ 121 SGK và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm

GV: giới thiệu ba tính chất của diện tích đa giác.

HS: đọc lại 3 tính chất SGK.

GV: hai tam giác có diện tích bằng nhau nhưng hai tam giác đó có bằng nhau hay không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện cặp đôi trình bày, GV chốt kiến thức:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chốt lại kiến thức

GV giới thiệu ký hiệu diện tích.

1. Khái niệm diện tích đa giác :

*Khái niệm: Số đo phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

- Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

* Tính chất: SGK/117

*Ký hiệu diện tích đa giác ABCDE là SABCDE hoặc S.

HOẠT ĐỘNG 2: Công thức tính diện tích hình chữ nhật: (Hoạt động cá nhân, cặp đôi.)

a) Mục tiêu: HS biết công thức tính diện tích hình chữ nhật.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: công thức tính diện tích hình chữ nhật.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Hình chữ nhật có 2 kích thước a và b thì diện tích của nó được tính như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

HS: S = a.b

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Khẳng định lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, lưu ý cho HS khi tính diện tích hình chữ nhật ta phải đổi các kích thước về cùng một đơn vị đo.

2. Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

S = a .b

HOẠT ĐỘNG 3: Công thức tính diện tích của hình vuông, tam giác vuông: (Hoạt động cá nhân, nhóm)

a) Mục tiêu: HS suy luận ra cách tính diện tích hình vuông, tam giác vuông.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS thực hiện . Hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài bằng chiều rộng. Vậy công thức tính diện tích hình vuông là gì?

GV: Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật suy ra công thức tính diện tích tam giác vuông có cạnh là a, b như thế nào?

GV: Treo bảng phụ vẽ hình và ghi công thức tính diện tích hình vuông và tam giác vuông

GV: Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày.

HS: S = a.b = a.a = a2

HS: Tam giác vuông là nửa hình chữ nhật nên

S = a.b

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, sửa sai, chốt kiến thức.

HS theo dõi ghi vở

3) Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông:

- Hình vuông :

S = a . a = a2

(a là độ dài cạnh của hình vuông)

- Tam giác vuông :

S = a.b

(a, b là độ dài các cạnh góc vuông của tam giác vuông).

Để chứng minh định lý trên ta đã vận dụng các tính chất của diện tích như :

- Vận dụng tính chất 1: ABC = ACD

thì SABC = SACD

- Vận dụng tính chất 2: Hình chữ nhật ABCD được chi thành 2 tam giác vuông ABC và ACD không có điểm trong chung, do đó:

SABCD = SABC + SACD

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình chữ nhật

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập

c) Sản phẩm: Tính diện tích hình chữ nhật

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 1: Tính S hình chữ nhật nếu a = 1,2m ; b = 2,4m

GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài tập 6/118 SGK

Bài 2: Cho một hình chữ nhật có S = 16cm2 và hai kích thước là : x cm và y cm. Hãy điền vào ô trống trong bảng sau :

x

1

3

y

8

4

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện cặp đôi lên bảng trình bày, GV sửa sai

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

* Bài 1: Tính diện tích hình chữ nhật nếu

a = 1,2m ; b = 2,4m.

Giải:

Diện tích hình chữ nhật :

S = a.b = 1,2 x 2,4 = 2,88 (m2)

* Bài 6/ 118 SGK :

Diện tích hình chữ nhật : S = ab

a) Nếu a’= 2a, b’= b thì: S’ = 2.ab = 2S

b) Nếu a’ = 3a, b’ = 3b thì :

S’= 3a.3b = 9ab

  1. Nếu a’ = 4a, b’= thì: S’= 4a.=ab

* Bài 2:

x

1

2

3

4

y

16

8

5,3

4

D. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

Câu 1: Diện đa giác là gì ?Nêu nhận xét về số đo diện tích đa giác?

Câu 2: Nêu ba tính chất của diện tích đa giác

Câu 3: Bài 7 SGK.

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Nắm vững công công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

- BTVN: 7, 8, 9 SGK/119.

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Củng cố các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, tư duy, tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Tính diện tích, Chứng minh hai hình có diện tích bằng nhau.

3. Phẩm chất

Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc, tấm bìa

2. Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc, tấm bìa

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi

Đáp án

- Viết các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, phát biểu bằng lời. (10đ)

Các công thức: SGK/117, 118

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

C. LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập

c) Sản phẩm: Kết quả học sinh tính của hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 3 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Nhóm 1: Bài 7 trang 118 sgk

+ Nhóm 2: Bài 9 trang 119 sgk

+ Nhóm 3: Bài 10 trang 119 sgk

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động theo nhóm được phân công

+ GV quan sát, hỗ trợ hs khi cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày

+ GV gọi các thành viên nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV : nhận xét, chốt lại kiến thức.

+ Yêu cầu HS chữa bài vào vở

Bài 7/ 118 SGK:

Diện tích các cửa sổ là:1. 1,6 + 1,2. 2 = 4 (m2)

Diện tích nền nhà là : 4,2 . 5,4 = 22,68 (m2)

Tỉ số giữa diện tích các cửa và diện tích nền nhà : < 20%

Nên gian phòng trên không đạt chuẩn về ánh sáng

Bài 9/119 SGK:

Diện tích ABE là:

A

B

E

x

D

C

12

= 6x (cm2)

Diện tích hình vuông ABCD

AB2 = 122 = 144 (cm2)

Ta có : SABC = SABCD

6x = . 144 x = 8(cm)

Bài 10/119 SGK:

Tổng diện tích hai hình

vuông dựng trên hai cạnh góc

vuông là : b2 + c2

Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền : a2

Theo định lý Pytago ta có : a2 = b2 + c2

Vậy tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền

D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích chứng minh hai hình có diện tích bằng nhau, luyện kỹ năng cắt, ghép hình theo yêu cầu.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập

  • Bài 11 trang 119 sgk
  • Bài 13 trang 119 sgk

c) Sản phẩm:

Bài 11/ 119 SGK:

Bài 13/ 119 SGK:

Chứng minh:

Ta có: ABC = CDA (ccc) SABC =SCDA (1)

Tương tự ta có :SAFE = SEHA (2); SEKC = SCGE (2)

Mà SEFBK = SABC SAFE SEKC (3)

SEGDH = SCDA SEHS SCGE (4)

Từ (1), (2), (3), (4) SEFBK = SEGDH

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

*Hướng dẫn về nhà :

- Ôn công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác vuông, diện tích tam giác (tiểu học) và ba tính chất tính diện tích đa giác

- Bài tập về nhà : 14, 15 tr 119 SGK ; 16, 17, 20, 22 tr 127 128 SBT

- Chuẩn bị bài mới: Diện tích tam giác.

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

§3. DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS biết công thức tính diện tích tam giác.

2. Năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán

3. Phẩm chất

- Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên: Thước thẳng , thước đo góc.kéo cắt giấy, keo dán, hai tam giác bằng bìa mỏng.

2. Học sinh: Thước thẳng, eke, kéo cắt giấy, keo dán, hai tam giác bằng bìa mỏng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (7 phút)

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Hoạt động cá nhân)

a) Mục tiêu: Từ công thức tính diện tích tam giác vuông suy luận ra công thức tính diện tích tam giác

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Phát biểu ba tính chất của diện tích đa giác

Tính diện tích tam giác ABC ?

HS:

Ba tính chất của diện tích đa giác: SGK/117

= 6 (cm2)

=> GV kết luận kiến thức vào bài mới: Ở tiểu học, các em đã biết cách tính diện tích tam giác bằng đáy nhân chiều cao rồi chia 2. Nhưng công thức này được chứng minh như thế nào? Tiết này sẽ cho chúng ta biết.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (25 phút)

Hoạt động 2: Định lý: (Hoạt động cá nhân, nhóm)

a) Mục tiêu: HS biết chứng minh định lý về diện tích tam giác

b) Nội dung: Gv giảng bài, HS kết hợp nghe và đọc sgk để trả lời

c) Sản phẩm: Học sinh nêu được định lí và chứng minh được định lý về diện tích tam giác.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

NV1: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

+ Phát biểu định lí về diện tích tam giác.

+ Vẽ hình minh họa định lí.

+ Viết GT – KL của định lí.

NV2: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm chứng minh định lí bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

+ Đường cao AH xuất phát từ đỉnh A, Điểm H có thể nằm ở những vị trí nào so với B và C?

+ Vẽ hình các trường hợp xảy ra.

+ Điểm H trùng với điểm B khi nào?

+ Khi H trùng với B thì diện tích tam giác ABC được tính như thế nào?

+ Khi nào thì H nằm giữa B và C?

+ Khi H nằm giữa B và C thì diện tích tam giác ABC được tính như thế nào?

+Khi nào thì H nằm ngoài đoạn thẳng BC?

+ Khi H nằm ngoài đoạn thẳng BC thì diện tích tam giác ABC được tính như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ NV1: HS tiếp nhận, tìm ra câu trả lời.

+ NV2: Các nhóm trao đổi, thảo luận

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS giơ tay phát biểu định lí, công thức…

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả chứng minh định lí

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV chốt kiến thức:

Trong mọi trường hợp diện tích tam giác luôn bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó.

1. Định lí: (SGK/ 120)

GT ABC

AHBC

KL

Chứng minh:

A

BH C

a) Nếu thì AH AB

b) Nếu nhọn thì H nằm giữa B và C

Ta có SABC = SABH +SACH

= AH . BH + AH . CH

=AH ( BH + CH) = AH .BC

Vậy SABC = AH .BC

c) Nếu tù thì H nằm ngoài đoạn thẳng BC.

SABC = SACH - SABH = AH.CH - AH.BH

=AH ( CH - BH) = AH .BC

Vậy SABC = = AH .BC

Hoạt động 3: Cách chứng minh khác về diện tích tam giác  (hoạt động: nhóm)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được công thức tính diện tích tam giác để cắt ghép hình và chứng minh công thức tính diện tích tam giác.

b) Nội dung: Gv giảng bài, HS kết hợp nghe và đọc sgk để trả lời

c) Sản phẩm: HS chứng minh công thức tính diện tích tam giác bằng cách cắt ghép hình.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Làm bài , yêu cầu mỗi nhóm lấy hai tam giác bằng nhau đã chuẩn bị sẵn. Quan sát hình 27, trả lời câu hỏi:

+ Có nhận xét gì về tam giác và hình chữ nhật trên hình vẽ?

+ Diện tích của tam giác và hình chữ nhật đó như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs tiếp nhận nhiệm vụ

+ GV hướng dẫn khi HS cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Giữ nguyên 1 tam giác dán vào bảng nhóm, tam giác thứ 2 cắt làm 3 mảnh để ghép lại thành một hình chữ nhật

+Qua thực hành giải thích tại sao diện tích lại bằng diện tích hình chữ nhật. Từ đó suy ra cách chứng minh khác về diện tích tam giác từ công thức tính diện tích hình chữ nhật

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Đại diện nhóm trình bày

+ GV chốt kiến thức: Có thể chứng minh diện tích tam giác từ công thức tính diện tích hình chữ nhật

a a

Stam giaùc = SHCN

( = S1 + S2 + S3) vôùi S1, S2, S3 laø dieän tích caùc ña giaùc ñaõ kí hieäu

SHCN = Stam giaùc =

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và giải BT được giao

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Làm bài 16, 17/121 SGK

+ Bài 16: Tính diện tích mỗi hình rồi so sánh

+ Bài 17: Tính diện tam giác theo 2 cách rồi suy ra.

HS:

BT 16 SGK/ 121

E

A

D

B

C

h

1

2

3

4

a

SABC =ah = SBCDE

SABC = S2 + S3; SBCDE = S1+S2+ S3+S4

/Mà S1 = S2; S3 = S4 SABC = SBCDE=ah

BT 17 SGK/ 121

SA0B =

AB . 0M = 0A . 0B

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và giải BT được giao

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS làm bài tập 18, 19 trang 111 – 112 sgk.

- HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, trả lời

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, đánh giá bài học hôm nay.

* Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật, tập hợp đường thẳng song song, định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận (đại số 7)

- Bài tập về nhà: 18, 19, 21/ 121 122 SGK.

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Củng cố cho HS công thức tính diện tích tam giác.

2. Năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán

3. Phẩm chất

- Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc. Bảng phụ vẽ hình 133 SGK.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, học thuộc công thức tính diện tích tam giác

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

* Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi

Đáp án

Nêu công thức tính diện tích tam giác ? (4đ)

Sửa bài tập 18 tr 122 SGK (đề và hình vẽ trên bảng phụ) (6đ)

- Công thức tính diện tích tam giác: S = :

- Bài tập 18/122 SGK:

SABM = ; SAMC =

Mà: MB = MC suy ra SABM = SAMC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố cho HS công thức tính diện tích tam giác.

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và giải BT được giao

c) Sản phẩm: Chỉ ra các tam giác có cùng diện tích; tìm độ dài cạnh thỏa mãn điều kiện.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV treo bảng phụ hình 133, bài tập 19, học sinh thực hiện:

+ Muốn tìm các tam giác có diện tích bằng nhau ta làm gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ

+ GV quan sát, hướng dẫn khi cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Một số hs trình bày kết quả

+ Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV chuẩn kiến thức, chốt bài tập.

Nhiệm vụ 2:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện bài tập:

+ Nhóm 1: Làm bài tập 19/122 sgk

+ Nhóm 2: Làm bài tập 21 trang 122 skg

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm thảo luận, tìm ra cách giải BT

+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Đại diện hai nhóm lên trình bày bài giải lên bảng

+ Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét, sửa sai, chốt kiến thức: Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau, nhưng hai tam giác có diện tích bằng nhau thì không nhất thiết bằng nhau.

Bài 19/121 SGK:

a)

S1 = 4 ( ô vuông); S3 = 4 ( ô vuông);

S2 = 3 ( ô vuông); S4 = 5 ( ô vuông);

S5 = 4,5( ô vuông); S6 = 4 ( ô vuông);

S7 = 3,5 ( ô vuông); S8 = 3 ( ô vuông);

S1 = S3 = S6 = 4 ( ô vuông)

S2 = S8 = 3 ( ô vuông)

b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau không nhất thiết bằng nhau.

/* Bài 21 SGK/ 122

/

AD = BC = 5cm (hai cạnh đối

của hình chữ nhật)

SABCD = BC.x = 5x (cm2)

SADE = =5(cm2)

Vì : SABCD = 3.SADE

Nên : 5x = 3. 5 = 15

x = 3(cm)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hiểu nếu đáy của tam giác không đổi thì diện tích tam giác tỉ lệ thuận với chiều cao tam giác, hiểu được tập hợp đỉnh của tam giác khi có đáy cố định và diện tích không đổi là một đường thẳng song song với đáy của tam giác.

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và giải BT được giao

c) Sản phẩm: HS tìm được tập hợp các điểm cách đều đường thẳng cho trước thỏa mãn điều kiện về diện tích của tam giác.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu hs giải bài tập

+ Làm bt 22 trang 122 sgk

+ Làm bt 24 trang 122 sgk

- HS thực hiện, trình bày sản phẩm:

Bài 22/122 SGK:

//

a)Điểm I nằm trên đường thẳng a đi qua A và song song với đường thẳng PF thì

SPIF = SPAF­ vì hai tam giác có đáy PF chung và hai đường cao tương ứng bằng nhau.

Có vô số điểm I thỏa mãn.

b) Điểm O thuộc đường thẳng b.

c) Điểm N thuộc đường thẳng c.

Bài 24/123 SGK:

/ ABC, AB = AC = b

/

GT BC = a

KL tính SABC ?

Giải:

Theo định lý Pytago ta có :

AH2 = AC2 HC2 = b2 =

AH =

SABC == . =

*Nếu a = b thì: AH = = .

SABC =

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

*Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải

- BTVN: 23/123 SGK; 28 ; 29 ; 31/129 SBT.

- Ôn tập phần học trong HKI, tiết sau ôn tập học kỳ I.

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP HỌC KÌ I.

I . Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Củng cố lại kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử.

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.

b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: Ôn tập kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức làm bài tập

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 1:Thực hiện phép tính.

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?

Bài 2:Làm tính chia.

Muốn chia một đa thức cho một đơn thức ta làm như thế nào?

Bài 3, 4:Phân tích đa thức thành nhân tử.

Có bao nhiêu phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử? Đó là phương pháp nào?

-Câu a) ta sử dụng phương pháp nào để phân tích?

-Câu b) ta sử dụng phương pháp nào để phân tích?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo kết quả

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

Bài 1:Thực hiện phép tính.

Bài 2:Làm tính chia.

Bài 3:Phân tích đa thức thành nhân tử.

Bài 4:Tìm x, biết:

hoặc

C. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.

b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :

-Hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

-Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.

-Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

-Nếu a . b = 0 thì a = ? hoặc b = ?

c) Sản phẩm: HS làm các bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao

HS Hoàn thành các bài tập

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

- Chuẩn bị bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM :

…………………………………………………………………………………………………………………………….

TUẦN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Ôn tập kiến thức đã học ở kì 1

2. Năng lực

- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ

- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm của nó.

3. Phẩm chất

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…

2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I-TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm )

Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Giá trị x thoả mãn x2+16= 8x là:

A: x=8 B: x=4 C: x=-8 D: x=-4

Câu 2: Kết quả của phép tính 15x2y2z : (3xyz) là:

A : 5xyz B : 5x2y2z C : 15xy D :5xy

Câu 3: Kết quả phân tích đa thức 2x-1-x2 thành nhân tử là:

A : (x-1)2 B: -(x-1)2 C: - (x+1)2 D : (-x-1)2

Câu 4: Đa thức cần điền vào chỗ (........) trong phép nhân (2x+y2).(.....................) = 8x3+y6 là :

A. 2x – y2; B. 4x2-2xy2+y4 ; C. 4x2+2xy2+y4 D. 4x2+2xy2+y4

Câu 5: Mẫu thức chung của hai phân thức bằng:

A : 2 (1-x)2 B : x (1-x)2 C : 2x (1-x) D : 2x (1-x)2 .

Câu 6: Điều kiện xác định của phân thức : là:

A : x B: x - C: xvà x - D: x .

Câu 7: Khẳng định nào sau đây là sai:

A: Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.

B: Tứ giác có hai đừơng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

C: Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

B

A

C

D: Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A ; AC=3cm ;

5cm

BC=5cm .Diện tích của tam giác ABC bằng:

A: 6cm2 B: 10cm2 C : 12cm2 D : 15 cm2

II- TỰ LUẬN (6 điểm )

Bài 1: (1 điểm ). Thực hiện phép tính sau: : .

Bài 2: (2,25 điểm ). Cho biểu thức : P =

  1. Tìm điều kiện xác định của biểu thức P.
  2. Rút gọn P
  3. Chứng minh rằng với mọi giá trị của x nguyên thì P nguyên.

Bài 3: (2,75điểm) .Cho tứ giác ABCD . Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. Gọi M,N,P và Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC;CD và DA .

  1. Tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao ?
  2. Để MNPQ là hình vuông thì tứ giác ABCD cần có điều kiện gì ?

O

I

A

F

N

P