➆ TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Định nghĩa đường trung trục: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông gó với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.
Trên hình vẽ bên,
là đường trung trực của đoạn thẳng
. Ta cũng nói:
đối xứng với
qua
.
Định lí 1: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Định lí 2: Điểm cách đều ai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
thuộc đường trung trực của
Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
II. BÀI TẬP
Bài 1: Cho tam giác ABC, đường phân giác AD. Trên tia AC lấy điểm E sao cho
. Chứng minh rằng AD vuông góc với BE
Bài 2: Tam giác
vuông tại
có
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
Tính số đo góc 
Bài 3: Cho 3 tam giác cân

có chung đáy
. Chứng minh
thẳng hàng.
Bài 4: Cho tam giác ABC có
, M là điểm nằm giữa B và C. Vẽ điểm E sao cho AB là đường trung trực của ME, điểm F sao cho AC là đường trung trực của MF.
a) Chứng minh trung trực của EF đi qua A.
b) Chứng minh
.
c) Tính các góc của tam giác AEF.
d) EF cắt AB, AC lần lượt tại I, K. Chứng minh MA là phân giác của góc IMK.
e) Phải cho góc A của tam giác ABC bằng bao nhiêu độ để A là trung điểm của EF.
Bài 5: Cho
góc
nhọn, đường cao
Lấy các điểm
và
lần lượt đối xứng với
qua 
a) Chứng minh 
b) Cho
Tính số đo góc 
c) Chứng minh
và
d) Gọi
lần lượt là giao điểm của
với
Chứng minh
là tia phân giác của 
Bài 6: Cho tam giác ABC có
. Trên tia BA lấy điểm M sao cho
. Phân giác của góc ABC cắt AC tại I, MC ở K. Tia MI cắt BC ở H.
a) Chứng minh BI là trung trực của AH và AH // MC.
b) Chứng minh
.
c) Nếu
, tính
.
Bài 7: Cho tam giác ABC có
,
, AH là đường cao HM, HN lần lượt là đường phân giác của tam giác ABH và ACH. Gọi I là trung điểm của MN. Tia AI cắt BC ở K.
a) Chứng minh
và I là trung điểm của AK.
b) Chứng minh tam giác MAN là tam giác vuông.
Hết
HDG
Bài 1:

(c.g.c)
(1)
Theo giả thiết:
(2)
Từ (1) và (2), ta chứng minh được AD là đường trung trực của BE. Suy ra
Bài 2:
là đường trung trực của
cân.

Bài 3:
Vì
cân tại M
đường trung trực của đoạn thẳng 
cân tại N
đường trung trực của đoạn thẳng 
cân tại P
đường trung trực của đoạn thẳng 
thẳng hàng.
Bài 4:
a) Vì AB là trung trực của EM 
Vì AC là trung trực của MF 
đường trung trực của EF hay đường trung trực của EF đi
qua A.
b) Vì AB là trung trực của EM 
Vì AC là trung trực của MF 
Có 
c) Xét
cân tại A có AB là đường trung trực
AB là phân giác

Xét
cân tại A có AC là đường trung trực
AC là phân giác

Có:


Vì
cân tại A và 
d) Vì
trung trực MF
cân tại K 
cân tại A

Vì
trung trực ME
cân tại I 
cân tại A

Mà
MA là phân giác của 
e) Để A là trung điểm của EF 
mà 
Bài 5:
a) Từ giả thiết suy ra
và
nên 
b) Ta có:

c)
(c.c.c)

(c.c.c)

d) Có
cân

Từ
và
suy ra 

là tia phân giác của 
Bài 6:
hay
cân tại B có phân giác BI nên BI đồng thời là đường trung trực của AH
.
là phân giác trong tam giác cân
cân tại B nên
cũng là đường trung trực của đoạn
mà
thẳng hàng
.
Từ đó suy ra AH // MC
b) Tam giác
vuông tại A, trung tuyến AK nên

Tam giác CHM vuông tại H, đường trung tuyến KC nên 
Từ đó suy ra 
[ Lưu ý: Xem lại bài 5 – Phiếu C304: Tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác]
c) Nếu
thì
đều (vì
).
là các tam giác đều
Suy ra tam giác BMC đều hay 