Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 2 Sinh 12 Cánh Diều Cấu Trúc Mới 2024-2025
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NH 24-25
MÔN: SINH HỌC 12
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN (3đ): từ câu 1 đến câu 12
Câu 1: Phương pháp Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài theo các bước nào sau đây?
A. Quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → hình thành học thuyết
B. Quan sát → hình thành học thuyết → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết
C. Hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → hình thành học thuyết → quan sát
D. Hình thành học thuyết → quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết
Câu 1.1. Theo quan niệm của Darwin, loài mới được hình thành:
A. là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các biến dị kém thích nghi.
B. là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị thích nghi qua sinh sản.
C. thông qua sự biến đổi nội tại trong bản thân sinh vật nhằm thích nghi với môi trường.
D. cần có sự cách li địa lí và cách li sinh sản.
Câu 1.2. Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
B. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.
C. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
D. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 2.Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
B. biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
C. biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
D. biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Câu 2.1. Hoạt động nào sau đây không có ý nghĩa đối với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật?
A. Sự biến đổi nội tại trong các cá thể sinh vật tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Sự phát sinh các đột biến ngẫu nhiên trong quần thể, tạo nên các biến dị về kiểu hình.
C. Quá trình sinh sản góp phần phát tán các biến dị trong quần thể.
D. Sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể mang biến dị dưới tác dụng
Câu 2. 2. Tiến hoá lớn là quá trình
A. hình thành các loài và các đơn vị phân loại trên loài và toàn bộ sinh giới.
B. hình thành loài mới và các nhóm phân loại dưới loài.
C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
D. biến đổi vốn gene của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Sự tạo thành các phân tử sinh học như RNA, DNA, protein, carbonhydrate, lipid diễn ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học.
B. Các sinh vật đa bào nhân thực hình thành ở giai đoạn tiến hóa sinh học
C. Sinh vật đơn bào đầu tiên xuất hiện ở cuối giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
D. Các tế bào nguyên thủy (tế bào sơ khai xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học).
Câu 3.1. Cho các dạng vượn người và người cổ như sau:
(1). Người khéo léo (H. habils) (2). Vượn người Australopithecus
(3). Người đứng thẳng (H. erectus) (4). H. sapiens
(5). H. heidelbergensis
Thứ tự nào sau đây mô tả đúng về quá trình tiến hóa của loài người hiện đại H. sapines?
A. (5)→(1)→(2)→(3)→(4) B. (2)→(1)→(5)→(3)→(4)
C. (5)→(1)→(3)→(2)→(4) D. (2)→(1)→(3)→(5)→(4)
Câu 3.2. Trình tự các giai đoạn của quá trình phát sinh sự sống lần lượt là: A. Tiến hoá hoá học -> tiến hoá tiền sinh học -> tiến hoá sinh học.
B. Tiến hoá hoá học –> tiến hoá sinh học -> tiến hoá tiền sinh học.
C. Tiến hoá tiền sinh học –> tiến hoá hoá học -> tiến hoá sinh học.
D. Tiến hoá tiền sinh học –> tiến hoá sinh học -> tiến hoá hoá học.
Câu 4. Môi trường sống của sinh vật gồm có:
A. Đất - nước - không khí B. Đất - nước - không khí - sinh vật
C. Đất - nước - không khí - trên cạn D. Đất - nước - trên cạn - sinh vật
Câu 4.1. Có 4 loại môi trường sống của sinh vật là: môi trường cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật và môi trường…………. Từ điền đúng là:
A. không khí B. đất C. vô sinh D. hữu sinh
Câu 4.2. Nhân tố sinh thái hữu sinh là các yếu tố cấu tạo của môi trường, bao gồm
A. thực vật, động vật và con người.
B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
C. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
D. toàn bộ thế giới sống của môi trường.
Câu 5 . Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái? A. Các nhân tố sinh thái trong môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau và cùng tác động lên sinh vật.
B. Để một sinh vật có thể tồn tại và phát triển thì tất cả các nhân tố sinh thái phải nằm trong giới hạn sinh thái của sinh vật đó.
C. Sự phát triển bình thường của sinh vật sẽ bị ảnh hưởng khi một nhân tố sinh thái nào đó không thuận lợi.
D. Mỗi loài sinh vật sẽ có một giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái, do đó, các nhân tố sinh thái trong môi trường tác động độc lập đối với cơ thể sinh vật.
Câu 5.1. Vận dụng những kiến thức về nhịp sinh học vào đời sống thực tiễn, người nông dân muốn bắt sâu hại rau thì nên thực hiện vào thời gian nào trong ngày?
A. Buổi sáng, đây là thời điểm sâu di chuyển tìm kiếm thức ăn.
B. Buổi chiều, vì đây là thời điểm tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường ngừng tác động, cơ thể không chịu tác động bởi các yếu tố của môi trường.
C. Buổi trưa, vì đây là thời điểm cây thoát hơi nước với cường độ mạnh nhất, tạo điều kiện tăng độ ẩm trong môi trường, phù hợp với sinh lí cơ thể của sâu.
D. chiều tối đến sáng sớm vì lúc đó nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, là điều kiện thuận lợi cho sâu sinh trưởng và phát triển.
Câu 5.2. Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
A. Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn.
B. Cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía nguồn sáng.
C. Khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp, có nhiều thức ăn. D. Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái giả chết.
Câu 6. Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao. B. Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
C. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. D. Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Câu 6.1. Nhận định nào sau đây không phải là dẫn chứng chứng minh quần thể là một cấp độ tổ chức sống?
A. Luôn chịu tác động bởi các nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường.
B. Luôn có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường.
C. Có khả năng tự điều chỉnh về hoạt động sống và số lượng cá thể tương ứng với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
D. Các cá thể của quần thể có khả năng sinh sản hình thành thế hệ mới.
Câu 6.2. Khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài, phát biểu nào sau đây sai
A. Ở nhiều quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão tốt hơn những cây cùng loài sống riêng rẽ.
B. Hỗ trợ cùng loài chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao.
C. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường.
D. Quan hệ hỗ trợ cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm
Câu 7. Các cây tràm ở rừng U Minh là loài
A. ưu thế. B. đặc trưng. C. đặc biệt. D. có số lượng nhiều.
Câu 7.1. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
A. Trong quan hệ hỗ trợ, các loài sinh vật đều có lợi hoặc ít nhất một loài có lợi, còn loài kia không bị hại.
B. Trong mối quan hệ hợp tác, cả hai loài đều có lợi và đây là mối quan hệ bắt buộc giữa hai loài.
C. Trong quan hệ đối kháng, ít nhất một loài bị hại hoặc cả hai loài đều bị hại.
D. Trong mối quan hệ cạnh tranh, các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi.
Câu 7.2. Bậc dinh dưỡng của một loài là
A. vị trí của loài đó trong quần xã.
B. vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.
C. vị trí của loài đó trong tháp sinh thái. D. vị trí của loài đó trong hệ sinh thái.
Câu 8. Các đặc trưng cơ bản của quần xã là:
A. Thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
B. Độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
C. Thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
D. Thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã, quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài.
Câu 8.1. Hiện tượng cây phong lan sống bám trên các cây gỗ lớn, đây là biểu hiện của mối quan hệ nào?
A. Cộng sinh B. Kí sinh C. Hợp tác D. Hội sinh
Câu 8.2. Có bao nhiêu hoạt động của con người sau đây nhằm bảo vệ quần xã sinh vật ?
I. Xây dựng các khu bảo tồn.
II. Tăng cường sử dụng chất hoá học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
III. Bảo tồn các loài ưu thế, loài đặc trưng của quần xã.
IV. Hoàn thiện pháp chế, tăng cường tuyên truyền giáo dục.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 9. Hệ sinh thái là gì?
A. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
B. bao gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
C. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
D. bao gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
Câu 9.1.Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái?
A. Hầu hết năng lượng của các hệ sinh thái trên Trái đất nhận được từ ánh sáng mặt trời.
B. Hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời cao thường có sản lượng sinh vật cao.
C. Năng lượng trở lại môi trường chủ yếu ở dạng hóa năng (tồn tại trong vụ hữu cơ).
D. Thông qua chuỗi và lưới thức ăn, năng lượng hóa học được chuyển qua các sinh vật trong hệ sinh thái.
Câu 9.2. Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm
A. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
B. quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
C. quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
D. quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
Câu 10. Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng NO3− thành nitơ ở dạng NH4+?
A. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất. B. Thực vật tự dưỡng.
C. Vi khuẩn phản nitrat hoá. D. Động vật đa bào.
Câu 10.1. Chu trình sinh- địa- hóa là
A. quá trình tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật và môi trường.
B. quá trình tuần hoàn vật chất và năng lượng qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật.
C. quá trình biến đổi vật chất qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật và môi trường.
D. quá trình biến đổi vật chất và năng lượng qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật.
Câu 10.2. Sự trao đổi chất trong chu trình địa hóa các chất bao gồm một số giai đoạn:
1. Vật chất từ cơ thể sinh vật trở lại môi trường
2. Sự trao đổi vật chất qua các bậc dinh dưỡng
3. Vật chất từ môi trường vào cơ thể dinh dưỡng Trật tự đúng của các giai đoạn trong chu trình sinh địa hóa là?
A. 2 – 1 – 3. B. 3 – 2 – 1. C. 3 – 1 – 2. D. 1 – 2 – 3.
Câu 11: Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên?
A.Sinh thái học phục hồi. B. Sinh thái học phân tích. C. Sinh thái học bảo tồn. D.Đa dạng sinh học Câu 11.1. Sinh thái học bảo tồn là
A. lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học và các lĩnh vực khoa học có liên quan để bảo tồn và gìn giữ các loài động vật, thực vật quý hiếm.
B. lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
C. lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học để bảo tồn và gìn giữ các loài động vật, thực vật quý hiếm.
D. lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học và các lĩnh vực khoa học có liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
Câu 11.2. Sinh thái học phục hồi là:
A. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên
B. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng hơn
C. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ
D. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái trở về trạng thái đa dạng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
Câu 12: Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ.
A.Quá khứ và hiện tại . B.Hiện tại. C.Tương lai. D.Hiện tại và tương lai.
Câu 12.1. Hoạt động nào sau đây không phải là biện pháp góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường? A. Tăng cường xây dựng các khu bảo tồn động vật hoang dã góp phần kiểm soát lượng chất thải trong tự nhiên.
B. Thu gom các loại chất thải nhựa, kim loại, thủy tinh... và sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất ra các sản phẩm khác có ích.
C. Giảm sử dụng các nguồn chất thải giúp làm giảm rác thải từ sinh hoạt.
D. Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp, tái sử dụng các dụng cụ trong gia đình.
Câu 12.2. Phát triển bền vững là
A. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
B. Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
C. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
D. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
PHẦN II.TRẮC NGHIỆM Đ/S (2đ): từ câu 13 đến câu 14
Câu 13.Khi nói về quần thể,những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a)Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
b)Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thường diễn ra khi mật độ cá thể của quần thể cao.
c) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường dẫn tới sự tuyệt diệt các cá thể cùng loài.
d)Trong trồng trọt,người ta thường sắp xếp cây trồng theo kiểu phân bố đều.
Câu 13.1. Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của 2 quần thể thuộc 2 loài động vật ăn cỏ (loài X và loài Y) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của 2 quần thể X, Y trước và sau khi loài động vật săn mồi M xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài M, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
A. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể loài 𝑋 và quần thể loài Y.
B. Sự biến động kích thước quần thể loài X và quần thể loài Y cho thấy loài M chỉ ăn thịt loài X.
C. Trước khi loài M xuất hiện thì số lượng cá thể của quần thể loài X luôn luôn lớn hơn số lượng cá thể của quần thể loài Y. D. Sự giảm kích thước của quần thể loài X là do sự săn mồi của loài M cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể loài Y.
Câu 13.2. Giả sử 4 quần thể của một loài sinh vật kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. a) Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.
b) Kích thước của quần thể A lớn hơn kích thước của quần thể C.
c) Nếu kích thước của quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha.
d) Nếu kích thước của quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.
Câu 14: Biểu đồ hình bên biểu diễn mối quan hệ giữa số lượng cá thể thực vật H với số lượng cá thể bọ cánh cứng – một loài hẹp thực và số loài thực vật trong quần xã nơi hai loài sinh sống. Nghiên cứu được tiến hành trong nhiều năm. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Mối quan hệ giữa bọ cánh cứng và thực vật H có thể là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
b) Thực vật H đóng vai trò sinh thái là loài ưu thế.
c) Nếu loài bọ cánh cứng là loài ưa tối, có ổ sinh thái hẹp, loài H có ổ sinh thái rộng với nhân tố ánh sáng thì ở khu vực dưới tán hoặc gốc cây thì loài H phát triển mạnh.
d) Để quần xã phát triển dần các loài thực vật thân gỗ lớn thì nên hình thành một khu bảo tồn thiên nhiên ở khu vực có loài H.
Câu 14.1. Trong quần xã sinh vật có các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trên, các nhận định sau đây đúng hay sai? A. Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
B. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
C. Số lượng mèo rừng tăng lên do số lượng hươu tăng lên.
D. Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Câu 14.2. Cho sơ đồ tháp sinh thái năng lượng sau:
Các kết luận sau đây về tháp năng lượng trên là đúng hay sai?
a) Có 87% năng lượng từ thức ăn đã được sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật tiêu thụ bậc 1
b) Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 bằng 12%
c) Tỉ lệ tích luỹ năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 3 bằng 9%
d) Nếu chuỗi thức ăn trên đã sử dụng 10% năng lượng mà sinh vật sản xuất đồng hoá được thì sản lượng quang hợp của cỏ là 8,6.109kcal
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2đ) : Từ câu 15,16,17,18,19,20,21,22
Câu 15. Các nhóm sinh vật :Nấm ,Vi khuẩn, Vi sinh vật cổ và vi tảo .Có bao nhiêu nhóm sinh vật phân giải .
Câu 15.1. Trên một đồi thông Đà Lạt, các cây thông mọc liền rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây khác. Khả năng hút nước và muối khoáng của chúng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp nguồn thức ăn cho xén tóc, xén tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lằn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức ăn. Có bao nhiêu mối quan hệ hỗ trợ cùng loài và khác loài trong đó?
Câu 15.2. Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
(2) Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
(3) Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại. (4) Loài B có thường xu hướng tiêu diệt loài A.
(5) Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
Câu 16:Trong số các sinh vật sau :Hươu ,mèo , tảo ,nấm.Có bao nhiêu sinh vật là sinh vật xản xuất?
Câu 16.1.Cho các ví dụ sau:
(1). Các loài cây gỗ trong quần xã rừng mưa nhiệt đới có số lượng và sinh khối rất lớn.
(2). Ở vùng đất ngập nước ven biển có các loài sú, vẹt chiếm số lượng chiếm chủ yếu.
(3). Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã.
(4). Voọc mông trắng (Rachypithecus delacouri) là loài chỉ có ở Việt Nam.
(5). Cây thông đỏ (Taxus wallichiana) chỉ xuất hiện tại rừng á nhiệt đới ở vùng núi cao Việt Nam.
(6). Các cây thuộc họ Đước (Rhizophoraceae) chiếm số lượng chủ yếu trong quần xã rừng ngập mặn. Có bao nhiêu trong số các ví dụ trên nói về loài đặc trưng?
Câu 16.2. Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau:
(1) Tôm vệ sinh và lươn.
(2) Ốc mượn hồn và hải quỳ.
(3) Cá bống biển và tôm vỏ cứng.
(4) Cá ép và cá mập.
(5) Cá vảy chân và vi khuẩn phát sáng.
(6) Hải quỳ và cá hề.
Có bao nhiêu mối quan hệ mà cả hai loài sinh vật đều có lợi?
Câu 17. Trong chu trình sinh địa hoá, có bao nhiêu nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng NO3− thành nitơ ở dạng NH4+?
A. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất. B. Thực vật tự dưỡng.
C. Vi khuẩn phản nitrat hoá. D. Động vật đa bào.
Câu 17.1. Hình bên dưới mô tả chu trình carbon trong tự nhiên của một hệ sinh thái trên cạn.
Khi nói về chu trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide.
II. Nguyên nhân chính cho nồng độ CO2 trong khí quyển tăng cao là do hoạt động hô hấp của sinh vật.
III. Carbon không được tái sử dụng.
IV. Trồng rừng và giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch làm giảm hiệu ứng nhà kính.
Câu 17.2. Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của chu trình nitrogen trong thiên nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrate hóa thực hiện.
(2) Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrate hóa thực hiện.
(3) Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nitrogen cung cấp cho cây sẽ giảm. (4) Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định nitrogen trong đất thực hiện.
Câu 18. Khi nói về chu trình sinh địa hoá nitơ,có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
A. Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí.
B. Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôn (NH4+), nitrat (NO3-).
C. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn (NH4+), nitrat (NO3-).
D. Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân hủy nitrat (NO3-). thành nitơ phân tử (N2 ).
Câu 18.1. Có bao nhiêu trong số các hoạt động sau đây là biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học ở các khu sinh học?
(1). Giáo dục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môi trường và các loài sinh vật.
(2). Hợp tác quốc tế để bảo vệ các loài sinh vật, các hệ sinh thái.
(3). Không tiêu thụ, khai thác các loài sinh vật đang bị đe dọa tuyệt chủng.
(4). Khai thác triệt để đối với một số loài sinh vật có số lượng cá thể tăng quá cao.
(5). Giảm chất thải trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
Câu 18.2. Cho các biện pháp sau:
(1) Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm khai thác xi-măng
(2) Khai thác thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3) Quản lí sử dụng đất
(4) Không khai thác, sử dụng các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ sinh quyển?
Câu 19. Trong các hoạt động sau,có bao nhiêu hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học?
-Làm mất nơi ở(môi trường sống) -Xuất hiện các loài du nhập.
-khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.
-Bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 19.1. Để thực hiện quá trình phục hồi hệ sinh thái, các nhà sinh thái học sẽ tiến hành phục hồi các thành phần vật lí và các quá trình sinh học. Với việc phục hồi sinh học, có hai biện pháp chính, đó là cải tạo sinh học và làm giàu sinh học. Có bao nhiêu trong số các hoạt động sau được xem là biện pháp làm giàu sinh học? (1). Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng.
(2). Tăng cường bón các loại phân ở các vùng đất bạc màu.
(3). Nhân giống san hô để phục hồi rạn san hô bị phá hủy.
(4). Trồng một số loài thực vật có khả năng loại bỏ kim loại nặng trong đất ở những khu vực khai thác mỏ.
Câu 19.2. Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây? (1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...
Câu 20.Trong các hoạt động sau, có bao nhiêu biện pháp cải tạo sinh học?
-Nắn lại dòng chảy của một con sông.
-San bằng đất trên một khu đồi để xây dựng công viên.
-Thêm hạt của TV có khả năng tích lũy chromium vào đất đã bị nhiễm chromium.
-Trồng các cây họ đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng.
Câu 20.1.Có bao nhiêu trong số các hoạt động sau góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng?
(1). Thành lập các khu bảo tồn: Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài và sinh cảnh.
(2). Phục hồi và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên, kiểm soát các loài xâm lấn, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường sống.
(3). Xây dựng các khu sinh thái đầu nguồn.
(4). Tăng cường khai thác, tiêu diệt các loài sinh vật gây ảnh hưởng lớn đến các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
(5). Hạn chế hoặc cấm các hoạt động khai thác tài nguyên trong các khu vực quan trọng cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
(6). Trồng cây xanh nhằm giảm vận tốc dòng chảy, hạn chế xói mòn.
(7). Cung cấp nơi ở an toàn, chăm sóc y tế và tạo điều kiện sinh sản cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Câu 20.2. Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất?
(1) Trồng xen canh các loài cây họ Đậu. (2) Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí.
(3) Bón phân đạm hóa học. (4) Bón phân hữu cơ.
Câu 21.Trong các hoạt động sau,có bao nhiêu hoạt động không phải là phát triển bền vững?
-Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
-Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhien để phát triển nền kinh tế.
-Hạn chế sử dụng điều hòa nhiệt độ,xe chạy bằng xăng,dầu.
-Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ,thuốc trừ sâu sinh học.
Câu 21.1 Rừng cung cấp gỗ, thực phẩm, dược phẩm, góp phần điều tiết nước và khí hậu… Có bao nhiêu trong số các hoạt động sau đây góp phần bảo vệ tài nguyên rừng?
(1). Bảo vệ và quản lí khai thác bền vững các loài sinh vật rừng.
(2). Sử dụng nguồn nước hợp lí, tăng tỉ lệ nước sạch trong tự nhiên.
(3). Trồng rừng
(4). Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp, giảm rác thải sinh hoạt.
Câu 21.2. Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần:
(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu.
(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.
(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo.
(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.
(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.
Có bao nhiêu biện pháp phù hợp
Câu 22. Trong các hoạt động sau,có bao nhiêu hoạt động góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường?
-Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng và hạn chế các phương tiện cá nhân.
-sử dụng các loại phân bón vô cơ tổng hợp để bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất.
-Hạn chế xem ti vi và tăng cường sử dụng các thiết bị điện tử cá nhân để tiết kiệm năng lượng điện -khuyến khích người dân sinh thêm con để không thiếu hụt nguồn lao động trong tương lại. ĐA:1
Câu 22.1. Có bao nhiêu trong số các hoạt động sau góp phần thực hiện phát triển bền vững?
(1). Tiết kiệm các nguồn năng lượng, tiết kiệm nước.
(2). Giảm thiểu và tái chế rác thải
(3). Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
(4). Phát triển các khu dân cư sinh thái, ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường
(5). Kiểm soát phát triển dân số.
Câu 22.2. Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta:
Số lượng loài | Thực vật | Thú | Chim |
Số lượng loài đã biết | 14500 | 300 | 830 |
Số lượng loài bị mất dần | 500 | 96 | 57 |
Năm | 1943 | 1983 | 2005 |
Diện tích rừng (triệu ha) | 14,3 | 7,2 | 12,7 |
Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây:
(1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm.
(2) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng.
(3) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học.
(4) Nguyên nhân chính của sự suy giảm rừng và thành phần loài là do con người tác động.
(5) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
PHẦN IV.TỰ LUẬN (3đ):câu 23,24,25 (BÀI 23;25;26)
Bài 23:hệ sinh thái
Bài 25: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn
Bài 26: Phát triển bền vững
Copyright © nguvan.online
