Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Lịch Sử Lớp 8 Cánh Diều Học Kỳ 1 Phương Pháp Mới

Giáo Án Lịch Sử Lớp 8 Cánh Diều Học Kỳ 1 Phương Pháp Mới

Lượt xem 537
Lượt tải 78

Ngày soạn: 02/09/2023 Ngày dạy:……………..

TUẦN 1

CHƯƠNG I. CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ

TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVII

Bài 1

CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ

(… tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức:

- Cuộc cách mạng tư sản Anh

- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

- Cuộc cách mạng tư sản Pháp

2. Về năng lực:

* Năng lực chung

- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.

* Năng lực chuyên biệt

- Tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu và hình ảnh để xác định trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu biể từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

- Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa và tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.

3. Về phẩm chất:

- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Nội dung:

GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.

HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS chỉ ra được giai đoạn có các cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chiếu timeline các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8

- Chiếu một số hình ảnh về cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ giai đoạn cuối thế kỉ XVI – XVII và hỏi:

Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nhân vật, hình ảnh lịch sử đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.

HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.

B3: Báo cáo thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).

HS:

- Đại diện trả lời câu hỏi

- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. Khái quát về cách mạng tư sản (Thế kỉ XVI – XVIII)

a) Mục tiêu:

- HS xác định được các cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII) trên bản đồ thế giới.

- HS trình bày được những nét chung về cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK T.5

- GV chia nhóm cặp đôi theo bàn

- Giao nhiệm vụ:

? Nêu hoàn cảnh lịch sử, nguyên nhân và diễn biến, kết quả của cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)

? Quan sát lược đồ và chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)?

- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 phút nhóm)

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)

HS:

- Đọc SGK và làm việc cá nhân

- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.

HS:

- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)

- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

- Hoàn cảnh lịch sử: Sau cuộc phát kiến địa lí (TK XV – XVI), phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu ra đời và phát triển cùng với lực lượng xã hội mới – giai cấp tư sản.

- Nguyên nhân: bị chế độ phong kiến cản trở.

- Diễn biến – kết quả:

+ Giai cấp tư sản đấu tranh nhằm gạt bỏ rào cản của chế độ phong kiến, đòi quyền tự do, dân chủ dưới nhiều hình thức nhưng không thành công.

+ Từ giữa thế kỉ XVI, cách mạng tư sản bùng nổ và giành được thắng lợi ở nhiều nước châu Âu và Bắc Mĩ.

=> CMTS do giai cấp tư sản hoặc tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất TBCN lãnh đạo nhằm xóa bỏ rào cản trong quá trình phát triển của CNTB.

II. Một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu

a) Mục tiêu:|

- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa các cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)

- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS tiêu biểu ở Anh – Pháp – Mỹ.

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT mảnh ghép để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.

- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK T.6 -> T.10

- GV chia nhóm lớp: 6 nhóm (HS đánh số tuần hoàn 1,2,3,4,5,6…1,2,3,4,5,6…)

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

Vòng 1: Vòng chuyên gia

+ Nhóm 1,2: tìm hiểu về cuộc CMT Anh

+ Nhóm 3,4: tìm hiểu về chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

+ Nhóm 5,6: tìm hiểu CMTS Pháp

Vòng 2: Vòng mảnh ghép

- Tạo nhóm mới:

+ HS số 1 tạo thành nhóm I mới

+ HS số 2 tạo nhóm II mới

+ HS số 3 tạo nhóm III mới

….

+ HS số 6 tạo nhóm 6 mới

- Nhiệm vụ nhóm mới:

+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng 1 (vòng chuyên gia)

+ Từ đó rút so sánh sự giống và khác nhau của 3 cuộc CMTS nói trên.

- Thời gian:

+ Vòng 1: 5 phút
+ Vòng 2: 5 phút

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.

- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.

1. Cách mạng tư sản Anh

a. Nguyên nhân:

- Đầu thế kỉ XVII, nền kinh tế của Anh phát triển nhất châu Âu. Nhiều quý tộc p.k Anh chuyển hướng kinh doanh theo phương thức TBCN và trở thành quý tộc mới.

- Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới có thế lực về kinh tế nhưng không có thực quyền về chính trị, bị phong kiến chèn ép, nền thống trị của vua Sác-lơ I và Giáo hội đã cản trở kinh tế tư bản ở Anh.

- 1640, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội để tăng thuế nhưng không thành, mâu thuẫn giữa tư sản và quý tộc mới với chế độ phong kiến ngày càng sâu sắc.

- Đầu 1642, nhà vua tập hợp lực lượng để chống lại Quốc hội.

- Tháng 8/1642, cách mạng bùng nổ.

b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý nghĩa:

- Kết quả: CMTS Anh thắng lợi

- Tính chất. đặc điểm:

+ CMTS Anh là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

+ CMTS Anh là thắng lợi của chế độ XH mới

- Ý nghĩa: CMTS Anh mở đường cho CNTB ở Anh phát triển mạnh mẽ, đồng thời cổ vũ cho nhận dân các nước Âu –Mỹ đứng lên làm cách mạng.

2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

a. Nguyên nhân bùng nổ

- Từ 1603 – 1732, thực dân Anh xâm lược và lập lên 13 thuôc địa Bắc Mỹ.

- Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế TBCN của 13 thuộc địa phát triển mạnh, cạnh tranh với chính quốc. Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa bằng cách đặt ra nhiều loại thế nặng nề…

- Tháng 12/1773, nhân dân địa phương tấn công 3 tàu chở chè của Anh ở Bô-xtơn. Thực dân Anh ra lệnh phong tỏa cảng.

- 1774, các thuộc địa Bắc Mỹ đòi vua Anh xóa bỏ luật cấm vô lí. Vua Anh không chấp thuận, chuẩn bị lực lượng để đàn áp.

Tháng 4/1775, cuộc chiến tranh bùng nổ.

b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý nghĩa:

- Kết quả: Cuộc chiến tranh giành thắng lợi, chính phủ Anh buộc phải công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ, Hợp chủng quốc Mỹ ra đời (1776).

- Tính chất. đặc điểm:

+ Cuộc chiến tranh này mang tính chất là cuộc CMTS

+ Cách mạng Mỹ diễn ra duoiws hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc, do giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo, có sự tham gia của nô nệ và phụ nữ.

- Ý nghĩa:

+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ tạo điều kiện cho kính tế tư bản Mỹ phát triển mạnh mẽ.

+ Cuộc cách mạng Mỹ ảnh hưởng lớn đến châu ÂU, châu Mỹ và cả thế giới, thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến ở châu Âu, cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

3. Cách mạng tư sản Pháp

a. Nguyên nhân bùng nổ

- Về kinh tế: Cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu nhưng kinh tế công thương nghiệp đã phát triển khá mạnh, xuất hiện nhiều thành thị lớn, nhiều công ty thương mại của Pháp hoạt động buôn bán với các nước châu Âu và phương Đông nhưng gặp phải rào cản của chế độ phong kiến. Đời sống nhân dân Pháp gặp nhiều khó khăn.

- Về chính trị - xã hội:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế ở Pháp khủng hoảng trầm trọng. Vua Lu-i XVI ăn chơi, không quan tâm tới sự phát triển của đất nước.

+ XHPK Pháp phân chia thành 3 đẳng cấp với địa vị chính trị, kinh tế khác nhau. Mâu thuẫn giữa các đẳng cấp trong XH Pháp rất gay gắt.

- Về tư tưởng: Nước Pháp xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng. Các nhà tư tưởng này phê pháp chế độ quân chủ chuyên chế và giáo hội, đề cao quyền tự do của con người.

b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý nghĩa:

- Kết quả:
+ CMTS Pháp đã lật đổ chế độ phong kiến và đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

+ Cuộc CMTS Pháp còn 1 số hạn chế như chưa đáp ứng được những quyền lợi của nhân dân lao động, chưa giải phóng được con người thoát khỏi chế độ áp bức, bóc lột.

- Tính chất. đặc điểm:

+ CM Pháp là môt cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình, có tính triệt để nhất.

+ CMTS Pháp do giai cấp tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức nội chiến và chống xâm lược, được sự ủng hộ rộng rãi của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.

- Ý nghĩa: CMTS Pháp là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa lớn đối với nước Pháp và thế giới.

+ Với nước Pháp: cuộc CM đã tấn công, xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại trong nhiều thế kỉ, hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc CMTS.

+ Với thế giới: CMTS Pháp đã truyền bá tư tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” rộng rãi và được nhiều nước đón nhận. CMTS Pháp mở ra thười đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố quyền lực, địa vị của CNTB, đặt cơ sỏa cho việc tiến hành CM công nghiệp.

HĐ 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

A

B

B

A

B

A

Câu

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án

B

C

C

C

A

C

B

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Câu 1: Tiếng chuông báo động khẩn cấp đánh thức cả Pari diễn ra vào khoảng thời gian nào?

A. 14/7/1789 B. 14/6/1789 C. 12/5/1789 D. 13/7/1789

Câu 2: Vào đầu thế kỉ XVII ở Anh, sự thay đổi về kinh tế, những mâu thuẫn gay gắt giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế đã dẫn tới:

A. Cuộc chiến với người Scotland và nhiều dân tộc xung quanh nước Anh khác.

B. Cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

C. Cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

D. Cuộc chiến tranh giành ngôi vua giữa tầng lớp quý tộc mới.

Câu 3: Vào thế kỉ XVIII, khi đại biểu các thuộc địa Bắc Mỹ họp, đòi vua Anh xoá bỏ các luật cấm vô lí thì vua Anh đã làm gì?

A. Không chấp nhận yêu cầu đó và tuyên bố sẽ trừng trị nếu các thuộc địa “nổi loạn”.

B. Không chấp nhận yêu cầu đó và hợp lực với quân đội của các nước khác tấn công 13 thuộc địa này.

C. Chấp nhận yêu cầu đó và nhượng bộ cho 13 thuộc địa này.

D. Chấp nhận yêu cầu đó và cho phép hình thành Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

Câu 4: Cuộc chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ xảy ra vào năm nào?

A. 1765 B. 1775 C. 1785 D. 1795

Câu 5: Đâu không phải kết quả, ý nghĩa, tính chất/đặc điểm của cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

A. Cuộc chiến kết thúc, nhân dân 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ giành được độc lập.

B. Những đạo luật cản trở sự phát triển của nền kinh tế do chính quyền Anh áp đặt được xoá bỏ đã mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Bắc Mỹ.

C. Thắng lợi đem đến cho nhân dân thuộc địa khắp nơi trên thế giới niềm hi vọng được giải phóng, độc lập.

D. Cuộc chiến do giai cấp tư sản, chủ nô lãnh đạo nhưng thực chất là cuộc cách mạng vô sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc.

Câu 6: Tại sao nói cách mạng tư sản Anh không triệt để?

A. Quyền lợi của nhân dân không được áp ứng

B. Do 2 giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

C. Mới chỉ dừng lại ở mức mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Câu 7: Về kinh tế, cuối thế kỉ XVIII, Pháp là:

A. Nước nông nghiệp tiên tiến

B. Nước nông nghiệp lạc hậu

C. Nước công nghiệp hiện đại

D. Nước có tiềm lực lớn mạnh nhất

Câu 8: Vào nửa sau thế kỉ XVIII, sự quan liêu, tham nhũng của tầng lớp quan lại ở Pháp trở thành:

A. Gánh nặng đối với đời sống của đông đảo người dân

B. Gánh nặng đối với vua Louis XVI

C. Nguồn cơn cho sự chiếm đóng của Anh quốc

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 9: Khi nền sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong lòng xã hội phong kiến, mâu thuẫn nào nảy sinh?

A. Chế độ phong kiến với giai cấp tư sản.

B. Chế độ phong kiến với tư sản và các tầng lớp khác.

C. Mâu thuẫn giữ tư sản với nông dân.

D. Chế độ phong kiến với nông dân và thợ thủ công.

Câu 10: Vì sao cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ được đánh giá là một cuộc cách mạng tư sản

A. Nhân dân lao động hoàn toàn được hưởng thành quả của cách mạng.

B. Giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc khỏi sự thống trị của thực dân Anh.

C.Giải quyết những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản.

D. Thiết lập quyền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới.

Câu 11: Nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển và thành công của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII?

A. vai trò to lớn của nhà vua và tư sản.

B. sự giúp đỡ của các quốc gia lân cận.

C. sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

D. sự lãnh đạo thống nhất của Quốc hội.

Câu 12: Năm 1640, để có tiền để đàn áp cuộc khởi nghĩa của người Scotland, vua Charles I đã làm gì?

A. Tăng thuế thu nhập cá nhân lên gấp đôi so với trước đó.

B. Vay nặng lãi từ giai cấp tư sản và đặc biệt là tầng lớp quý tộc mới.

C. Triệu tập Quốc hội, gồm đa số đại biểu là quý tộc mới và tư sản, nhằm tăng thêm các khoản thuế mới.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 13: Vào đầu thế kỉ XVII, nước Anh có nền kinh tế:

A. Phát triển nhất châu Âu

B. Lạc hậu nhất châu Âu

C. Với nhiều ngành nghề hoàn toàn mới lạ, đi trước thế giới

D. Cả A và C.

Câu 14: Đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh là:

A. Do tầng lớp chủ nô và tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng, thiết lập chế độ cộng hoà tổng thống

B. Do tầng lớp nhân dân và nô lệ lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng, thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa.

C. Do tầng lớp tư sản hùng mạnh lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức thoát li, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa đặc trưng.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 15: Điều gì đã thôi thúc nhân dân Pháp nổi dậy đấu tranh chống chế độ phong kiến?

A. Nước Pháp đang trong tình trạng diệt vong

B. Đời sống nhân dân ngày càng cơ cực.

C. Nhân dân muốn chiếm đoạt ngôi vua.

D. Tất cả các đáp án trên.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.

HĐ 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)

Xem bản Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam năm 1945 để biết được chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn nội dung nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, năm 1776) và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789). Việc trích dẫn như vậy của Bác nhằm mục đích gì? Điểm chung của 3 bản Tuyên ngôn của Việt Nam, Mỹ, Pháp là gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng

- HS đưa ra câu trả lời

- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

******************************

Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

(… tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.

- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung:

+ Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.

+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm và thể hiện tính sáng tạo.

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.

- Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp.

- Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách mạng 4.0 đối với bản thân.

3. Về phẩm chất

- Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học.

- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có tinh thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới.

- Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm.

- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, các phát minh và tư liệu về cuộc cách mạng công nghiệp.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video.

- Phiếu học tập.

2. Học sinh

- Tập, SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về cuộc cách mạng công nghiệp.

- Bảng con.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Bay khắp trời xanh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh dựa trên hình ảnh và thông tin do giáo viên cung cấp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lắng nghe thông tin giáo viên cung cấp, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

Câu 1: Hình ảnh sau gợi cho em nhớ tới hiện tượng gì?

6

Câu 2: Nối hình ảnh với dữ liệu sau đây sao cho phù hợp:

Cừu cắt - Trả phí Bản quyền Một lần Cừu - Động vật móng guốc Bức ảnh sẵn có

Ngành dệt

Ngành trồng trọt

Ngành cơ khí

Câu 3: Đây là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu vào thế kỉ XVII - XVIII?

NƯỚC TRONG SỨC KHỎE CON NGƯỜI Không có mô tả ảnh.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, lắng nghe các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.

Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”.

Câu 2: Ngành dệt.

Câu 3: Nước Anh.

Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào HĐ tiếp theo. Ở nước Anh, vào thế kỉ XVII, khi nhu cầu lông cừu tăng cao, số đông địa chủ là quý tộc vừa và nhỏ đã chuyển sang nuôi cừu để lấy lông cừu bán nhằm thu lợi nhuận, ngành dệt nhờ đó cũng ngày càng phát triển. Và đây cũng chính là một trong số những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII. Cuộc cách mạng này được chia thành hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra ở Anh – cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – thời đại “máy hơi nước”.

+ Giai đoạn 2: Từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914 tức là cho đến lúc Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ - cách mạng công nghiệp lần 2 – thời đại “điện khí hóa”. Giai đoạn này cách mạng lan rộng ra các nước châu Âu và Mĩ. Vậy những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng này là gì? Nó có tác động như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp những vấn đề trên qua việc tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp

a. Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.

b. Nội dung: HS đọc tư liệu, thông tin, quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/13,14,15, suy nghĩ cá nhân và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập về các thành tựu của cách mạng công nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội dung.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

(Nội dung ghi bài)

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

* Nhiệm vụ 1: Em hiểu thế nào là cách mạng công nghiệp?

* Nhiệm vụ 2: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với đoạn tư liệu sau đây, em hãy cho biết vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh?

* Nhiệm vụ 3: Giáo viên chia cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các em đọc thông tin mục I quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/13,14,15, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau về những thành tựu của cách mạng công nghiệp (5’).

* Nhiệm vụ 4: Đọc mục Nhân vật lịch sử, quan sát H2.1, kết hợp với những hiểu biết của mình, em hãy cho biết ý nghĩa của việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi

- Các nhóm đọc thông tin mục I, quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/13,14,15, hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời câu hỏi của GV.

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và chia sẻ ý kiến cho cả lớp.

- HS còn lại quan sát, theo dõi phần trình bày của các bạn, nhận xét và bổ sung (nếu cần).

Bước 4. Kết luận, nhận định

Nhận xét thái độ làm việc, phần trình bày của các nhóm, mở rộng và chuẩn kiến thức cho học sinh:

* Cách mạng công nghiệp: là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sự thay thế lao động thủ công (còn gọi là lao động tay chân) của con người bằng lao động máy móc, chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí. Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và khoa học kĩ thuật của loài người, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới.

* Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh vì: - Cách mạng tư sản thành công sớm, tạo ra yếu tố chính trị thuận lợi: Giai cấp tư sản nắm chính quyền trong tay, lại đòi hỏi phải có một nền kĩ thuật mới tương ứng với nền kinh tế TBCN, họ có đủ sức mạnh và nhu cầu để thực hiện một cuộc cách mạng công nghiệp thắng lợi.

- Có nguồn tích lũy tư bản, điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều mỏ than, sắt, các hải cảng…)

- Những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp đã tạo ra nguồn lương thực dồi dào.

- Hiện tượng “rào đất cướp ruộng” (“cừu ăn thịt người”) đã bổ sung lực lượng lao động cho các nhà máy xí nghiệp.

- Sự phát triển ngành dệt ở Anh đã đặt ra nhu cầu cải tiến kĩ thuật và cơ khí hóa ngành này.

🠖 Đây là những điều kiện thích hợp nhất để ra đời những phát minh đầu tiên về kĩ thuật giữa thế kỉ XVIII.

* Các thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp:

GV kể chuyện: James Hargreaves được ghi nhận là người đã sáng tạo ra máy kéo sợi Gien-ni vào năm 1764. Hargreaves sinh năm 1720 tại hạt Lancashire và là con trai trong một gia đình thợ mộc nghèo khổ. Lớn lên trong cảnh bần hàn, Hargreves sớm đã thành thạo việc sử dụng các công cụ nghề mộc và nhanh chóng trở thành người thợ giỏi dưới sự kèm cặp của cha và ông nội. Sau này ông chuyển đến hạt Blackburn sinh sống và xây dựng gia đình tại đây. Với phát minh máy kéo sợ Gien-ni của mình, ông trở thành một trong những người nổi tiếng nhất cuộc cách mạng công nghiệp tại Anh. Ông phát minh máy kéo sợi Gien ni là vì thương vợ. Vợ chồng Ha-gri-vơ sống rất nghèo khổ, vợ ông là một thợ dệt, ông đã thuê 1 máy dệt và một máy se sợi với chỉ 1 cọc sợi về cho vợ vừa làm vừa trông con. Nhưng năng suất quá thấp, tiền công bèo bọt. Thương vợ vất vả, Hargreaves thường hay kéo sợi giúp vợ mình. Cộng với việc ông là con trai của một thợ mộc mà ông đã nắm rõ nguyên lý làm việc cũng như cấu tạo của máy kéo sợi. Với đầu óc nhanh nhạy của một người thợ mộc giỏi, Hargreaves đã cải tiến chiếc máy bằng cách lắp thêm các cọc suốt. Nhờ sáng tạo này mà ông đã giúp được người vợ của mình hoàn thành sản lượng mà chủ xưởng dệt yêu cầu

- Máy kéo sợi Gien-ni là một trong những phát minh vĩ đại bấy giờ, giúp cho sản lượng nguyên liệu của ngành dệt may ở châu Âu tăng lên chóng mặt. Phát minh này giúp nguồn cung nguyên liệu là sợi vải cho ngành dệt may tăng lên. Đồng thời, điều này cũng giúp giá sản phẩm giảm xuống và người ta có thể mua vải dễ dàng hơn. Sự ra đời của máy kéo sợi Gien-ni cũng là một dấu mốc lớn trong cách mạng công nghiệp.

GV cho HS xem video về George Stephenson: “Ông Tổ Xe Lửa”, Người Đặt Nền Móng Cho Ngành Đường Sắt: https://www.youtube.com/watch?v=HJGN9P6HNdU (Hoặc cho học sinh quan sát H2.2 Xe lửa Xti-phen-tơn:

  Người đầu tiên chế tạo một đầu máy xe lửa chở hành khách là George Stephenson, một người thợ làm trong hầm mỏ tại Anh. Khi trước làm việc dưới hầm mỏ, Stephenson đã từng quen thuộc với các loại máy hơi nước của James Watt. Rồi theo các ý tưởng của William Murdock và Richard Trevithick, ông chế tạo một đầu tầu kéo được 90 tấn trên quãng đường 85 dặm. Stephenson chế tạo tiếp chiếc xe nữa, nặng 4 tấn rưỡi và bánh xe có đường kính 1,42 mét. Chiếc thứ ba có tên là Rocket và được cho chạy vào năm 1830. Trong những lần thử ban đầu, chiếc Rocket chở được 36 hành khách và chạy với tốc độ 30 dặm một giờ.

Năm 1825 đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước chở khách đầu tiên được chế tạo bởi Xti- Phen-xơn, cũng trong năm 1825, nước Anh khánh thành tuyến đường sắt dài 48km nối liền thành phố Liverpool với Manchester Xti- Phen-xơn còn đề nghị tất cả đường dây của cả nước phải theo cùng một tiêu chuẩn và kích thước là 1,44m tương đương với chiều dài của trục tên lửa thời đó về sau các nước thuộc châu âu và Mĩ đều dùng tiêu chuẩn này Năm 1825, đoạn đường sắt đầu tiên trên thế giới được khánh thành nối Stockton với Darlington. Năm 1830, đường sắt chạy từ Manchester đến Liverpool được xây dựng, tuyến này có ý nghĩa quan trọng với hoạt động buôn bán. Đến năm 1849, liên minh vương quốc Anh – Xcốtlen – Ailen đã có 5.996 dặm đường sắt. 1850 ở Anh có khoảng 10.000 km đường sắt. Vận tài đường sắt phát triển nối liền các hải cảng với các vùng hẻo lánh nằm sâu trong nội địa. Đường sắt đã góp phần thúc đẩy nhịp độ phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa).

Giáo viên cho HS quan sát hình ảnh Tàu thủy Phơn-tơn: Trong năm 1807, Robert Fulton đã chế tạo thành công một tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước và sử dụng nó để thực hiện một chuyến hành trình từ New York đến Albany, bang New York. Đây là một bước nhảy vọt quan trọng trong sự phát triển của tàu thuỷ cũng như cách vận chuyển hàng hóa và con người trên sông. Phát mình về tàu thuỷ của Robert Fulton đã giúp cho việc vận chuyển trở nên nhanh chóng hơn và tiết kiệm hơn so với các phương tiện trước đó.

* Ý nghĩa của việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước:

- Đây là một phát minh vĩ đại thời bấy giờ. Vì:

+ Trước khi động cơ hơi nước ra đời: con người chủ yếu lao động dựa vào sức mạnh của cơ bắp (lao động thủ công); hoặc sử dụng một số loại máy móc chạy bằng năng lượng gió (cối xay gió…) và nước. Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế, nên năng suất lao động của con người chưa cao; khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều và các loại năng lượng gió, nước ở thời điểm này vẫn chưa thể tạo ra sự chuyển biến căn bản trong đời sống sản xuất.

+ Năm 1769, Giêm Oát phát minh ra động cơ hơi nước và đến năm 1784 được hoàn thiện rồi đưa vào sử dụng. Máy hơi nước có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, nhờ đó, các nhà máy có thể xây dựng ở bất cứ nơi nào thuận lợi… Từ đây, máy hơi nước đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, như: sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải (với tàu thủy và tàu hỏa chạy bằng đầu máy hơi nước), nông nghiệp… Lúc này, các loại máy móc đã thay thế sức lao động chân tay của con người, giúp nền sản xuất có sự chuyển biến mạnh mẽ từ: sản xuất thủ công sang cơ khí hóa.

* Anh:

- Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni, nâng cao năng suất gấp nhiều lần.

- Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế tạo ra máy dệt chạy bằng sức nước, tăng năng suất lên 40 lần.

- Năm 1784, máy hơi nước do Giêm Oát phát minh được đưa vào sử dụng.

- Đầu thế kỉ XIX, xuất hiện tàu thủy, xe lửa chạy bằng đầu máy hơi nước.

* Pháp:

- Từ năm 1830 - 1870, máy hơi nước tăng từ 5.000 – 27.000 chiếc; độ dài đường sắt từ 30km – 16.500km 🠖 kinh tế đứng thứ hai thế giới (sau Anh).

* Đức:

- Từ năm 1860 - 1870, sản lượng khai thác than đá tăng từ 12 triệu tấn – 16 triệu tấn.

- Tiến hành cơ khí hóa trong nông nghiệp.

* Mĩ:

- Từ ngành dệt, cách mạng công nghiệp lan sang các ngành khác.

- Năm 1850, Mĩ có mạng lưới đường sắt dài nhất thế giới, với 15.000km.

2. Tác động của cách mạng công nghiệp

a. Mục tiêu: - Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.

b. Nội dung: - HS đọc mục II, quan sát H2.4 SGK/15, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập về tác động của cách mạng công nghiệp đối với kinh tế và xã hội.

c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội dung.

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

(Nội dung ghi bài)

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

* Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh đọc mục II, quan sát H2.4 SGK/15, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập về tác động của Cách mạng công nghiệp đối kinh tế và xã hội.

* Nhiệm vụ 2: Em có nhận xét gì về tác động của cách mạng công nghiệp?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

-: HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh ở mục 2 trong SGK/18,19, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập.

- Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu cần).

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm trao đổi bài với nhóm bên cạnh.

- GV gọi đại diện 1- 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần).

- GV yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả, chấm điểm và báo cho nhóm bạn.

- HS trả lời câu hỏi của giáo viên.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- Nhận xét về thái độ, phần trình bày của học sinh, mở rộng và chuẩn kiến thức cho các em.

* Nhận xét về tác động của cách mạng công nghiệp: Bên cạnh những tác động tích cực như: thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, nâng cao năng suất và chất lượng cuộc sống của con người,… cách mạng công nghiệp còn có những tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

* Đối với sản xuất:

- Làm thay đổi bộ mặt bộ mặt kinh tế của nhiều nước tư bản: xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp, thành thị đông dân.

- Thay đổi cơ bản quá trình sản xuất; nâng cao năng suất lao động, tạo ra nguồn của cải dồi dào; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho một bộ phận người dân.

- Các nước Anh, Pháp, Mĩ và Đức đã trở thành nước công nghiệp phát triển, trong đó Anh được mệnh danh là “công xưởng của thế giới”.

- Đưa lịch sử nhân loại bước sang nền văn minh mới - văn minh công nghiệp.

* Đối với đời sống:

- Đưa tới sự ra đời của hai giai cấp: tư sản là vô sản.

- Giai cấp tư sản áp bức, bóc lột giai cấp vô sản làm bùng lên cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.

Hoạt động 3. LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những thành tựu tiêu biểu và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp.

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”. Chọn hai bạn làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp.

- GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng và ghi câu trả lời trên bảng con.

* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 1. Quốc gia nào tiến hành Cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?

A. Đức

B. Pháp

C. Anh

D. Mĩ

Câu 2. Thành tựu đầu tiên trong Cách mạng công nghiệp là

A. máy kéo sợi Gien-ni

B. động cơ hơi nước

C. máy dệt

D. máy tỉa hạt bông

Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?

A. Ét-mơn các-rai

B. Giêm Ha-gri-vơ

C. Han-man

D. Giêm Oát

Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về giai cấp vô sản trong cách mạng công nghiệp?

A. Là người lao động làm thuê.

B. Bị áp bức, bóc lột.

C. Đấu tranh chống lại tư sản.

D. Giàu lên nhanh chóng.

Câu 5 Điểm nào sau đây không phải là tác động của Cách mạng công nghiệp?

A. Thương mại, giao thông, các ngành kinh tế phát triển.

B. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội phong kiến.

C. Năng suất lao động được nâng cao, của cải dồi dào.

D. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu câu hỏi.

Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

A

D

D

B

Hoạt động 4. VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của học sinh về những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày của bản thân các em trước tác động bởi cuộc cách mạng 4.0.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

GV nêu yêu cầu: Hiện nay chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng 4.0), những thành tựu của cuộc cách mạng này đã và đang thay đổi cuộc sống của em như thế nào?

Lắp mạng internet nào tốt nhất hiện nay ? Tư vấn lắp mạng Viettel Sử dụng điện thoại thông minh mỗi ngày có thể khiến bạn trầm cảm? • Hello  Bacsi Hướng Dẫn Cách Xem Tên Máy Tính Đơn Giản Nhất - DTCOM

Lượng bức xạ con người tiếp xúc khi đi máy bay - Tàu điện trên cao Cát Linh – Hà Đông ư? Nhất định phải thử một lần

Hướng Dẫn Cách Xem Tên Máy Tính Đơn Giản Nhất - DTCOMBước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề.

- HS nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên (HS làm ở nhà, ghi bài làm vào giấy).

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành (gửi bài cho giáo viên qua một số ứng dụng mạng xã hội: zalo, messenger …).

- GV có thể mời 1 – 2 bạn báo cáo ở lớp trong tiết học tiếp theo.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài.

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Ngày soạn: 02/09/2023 Ngày dạy:……………..

CHƯƠNG 2. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX

Bài 3

ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX

(… tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức:

- Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á

- Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

- Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây

2. Về năng lực:

* Năng lực chung

- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu, khai thác lược đồ để trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á của thực dân phương Tây và cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây

3. Về phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn đối với các thế hệ người có công đấu tranh chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây

- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Nội dung:

GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.

HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS chỉ ra được pháo đài cổ A Pha-mô-sa tại Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a) được mệnh danh là “cung điện kí ức”, là địa điểm đầu tiên bị người Bồ Đào Nha đánh chiếm vào năm 1511, mở đầu quá trình xâm nhập của các nước thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Pháo đài cổ A Pha-mô-sa tại Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

- Chiếu hình ảnh về pháo đài cổ A Pha-mô-sa tại Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a) và hỏi:

Em biết gì về hình ảnh lịch sử này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về hình ảnh lịch sử đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.

HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.

B3: Báo cáo thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).

HS:

- Đại diện trả lời câu hỏi

- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. Quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây

a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

b) Nội dung:

GV: Chia nhóm cặp đôi theo bàn

HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập

c) Sản phẩm: HS chỉ ra được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK T.16, 17 kết hợp quan sát hình 3.2, 3.3

- GV chia nhóm cặp đôi theo bàn

- Giao nhiệm vụ:

? Tìm hiểu về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

theo mẫu phiếu học tập sau

Phiếu học tập

1. Thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á bằng những con đường nào?

2. Các con đường xâm nhập

Thương mại

Tôn giáo

Ngoại giao

Quân sự

3. Con đường xâm nhập nào là quan trọng nhất?

- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 phút nhóm)

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)

HS:

- Đọc SGK và làm việc cá nhân

- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.

HS:

- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)

- Chỉ được quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

Dự kiến sản phẩm

1. Thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á bằng những con đường nào?

- Thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á bằng những con đường khác nhau như thương mại, tôn giáo, ngoại giao, quân sự, …

2. Các con đường xâm nhập

Thương mại

các nước phương Tây cử đội thuyền buôn, thành lập công ty thương mại, lập thương điếm để buôn bán với các nước Đông Nam Á.

Tôn giáo

theo chân những đoàn thuyền buôn, các giáo sĩ đến truyền bá Thiên Chúa giáo kết hợp với tìm hiểu địa lí, lịch sử, văn hoá của các nước Đông Nam Á.

Ngoại giao

chính phủ các nước phương Tây cử đại diện đến Đông Nam Á đề nghị kí kết hiệp ước thương mại hoặc xin phép cho giáo sĩ được hoạt động.

Quân sự

- Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và sau đó là Hà Lan, Anh lần lượt đưa quân đến xâm lược, trước tiên là khu vực Đông Nam Á hải đảo. Vào thập niên 70 của thế kỉ XVI, Tây Ban Nha hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị lên phần lớn các đảo của Phi-lip-pin. Sau chiến tranh Tây Ban Nha Mỹ (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mỹ. Hà Lan từng bước xâm chiếm phần lớn lãnh thổ In-đô-nê-xi-a từ đầu thế kỉ XVII. Đầu thế kỉ XIX, thực dân Anh cũng loại bỏ các đối thủ khác để chiếm Mã Lai (Ma-lai-xi-a) làm thuộc địa.

- Ở khu vực Đông Nam Á lục địa, vào cuối thế kỉ XIX. Anh chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Pháp tấn công và hoàn thành xâm lược Cam-pu-chia, Việt Nam, Lào

3. Con đường xâm nhập nào là quan trọng nhất?

- Con đường xâm nhập quan trọng nhất là quân sự

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.

- GV cần phân biệt khái niệm “xâm nhập” và “xâm lược”

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

- Từ thế kỉ XVI, sau các cuộc phát kiến địa lí, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, tiếp đó là Hà Lan, Anh, Pháp,... lần lượt xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á bằng nhiều con đường khác nhau như thương mại, tôn giáo, ngoại giao, quân sự, …

- Về thương mại: các nước phương Tây cử đội thuyền buôn, thành lập công ty thương mại, lập thương điếm để buôn bán với các nước Đông Nam Á.

- Về tôn giáo: theo chân những đoàn thuyền buôn, các giáo sĩ đến truyền bá Thiên Chúa giáo kết hợp với tìm hiểu địa lí, lịch sử, văn hoá của các nước Đông Nam Á.

- Về ngoại giao: chính phủ các nước phương Tây cử đại diện đến Đông Nam Á đề nghị kí kết hiệp ước thương mại hoặc xin phép cho giáo sĩ được hoạt động.

- Về quân sự:

+ Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và sau đó là Hà Lan, Anh lần lượt đưa quân đến xâm lược, trước tiên là khu vực Đông Nam Á hải đảo. Vào thập niên 70 của thế kỉ XVI, Tây Ban Nha hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị lên phần lớn các đảo của Phi-lip-pin. Sau chiến tranh Tây Ban Nha Mỹ (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mỹ. Hà Lan từng bước xâm chiếm phần lớn lãnh thổ In-đô-nê-xi-a từ đầu thế kỉ XVII. Đầu thế kỉ XIX, thực dân Anh cũng loại bỏ các đối thủ khác để chiếm Mã Lai (Ma-lai-xi-a) làm thuộc địa.

+ Ở khu vực Đông Nam Á lục địa, vào cuối thế kỉ XIX. Anh chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Pháp tấn công và hoàn thành xâm lược Cam-pu-chia, Việt Nam, Lào

II. Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á

a) Mục tiêu: Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

b) Nội dung:

GV: tổ chức HS làm việc theo nhóm

HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ

c) Sản phẩm: HS chỉ ra được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK T.18

- GV chia nhóm lớp: 4 nhóm

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

+ Nhóm 1: Nêu tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

+ Nhóm 2: Nêu tình hình kinh tế của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

+ Nhóm 3: Nêu tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

+ Nhóm 4: Nêu tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.

- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.

- Về chính trị: các nước Đông Nam Á lần lượt mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. Chính quyền thuộc địa được thiết lập tại mỗi nước, trong đó các thế lực phong kiến vẫn được duy trì, làm tay sai cho chính quyền thực dân

- Về kinh tế: kinh tế Đông Nam Á phụ thuộc vào các nước phương Tây, trở thành thị trường tiêu thụ, là nơi cung cấp nguyên vật liệu giá rẻ cho các nước này Tư bản phương Tây chủ yếu đầu tư vào khai thác khoáng sản và chiếm ruộng đất để lập đồn điền. Hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng,… được xây dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu khai thác thuộc địa

- Về văn hóa: văn hóa phương Tây từng bước du nhập một cách cưỡng bức vào các nước Đông Nam Á thông qua hệ thống giáo dục mới. Thiên Chúa giáo được tạo điều kiện phát triển và dần trở thành tôn giáo phổ biến. Nhiều phong tục và tư tưởng lạc hậu của người bạn địa vẫn được duy trì để thực dân dễ cai trị.

- Về xã hội: xã hội các nước Đông Nam Á chuyển biến mạnh mẽ dưới tác động của quá trình xâm lược và khai thác thuộc địa. Bên cạnh các giai cấp cũ (địa chủ, nông dân) tiếp tục tồn tại nhưng bị phân hoá, các giai cấp và tầng lớp mới ra đời, số lượng ngày càng tăng như công nhân, tư sản, tiểu tư sản

III. Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

a) Mục tiêu: Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

b) Nội dung:

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân

HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh để thực hiện các nhiệm vụ

c) Sản phẩm: HS chỉ ra được những nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK T.19 kết hợp quan sát hình 3.5 và trả lời câu hỏi: Mô tả những nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu HS trình bày.

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- HS trình bày sản phẩm

- HS còn lại quan sát, theo dõi bạn trình bày và bổ sung cho bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.

- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.

- Quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây ngay từ đầu gặp phải sự kháng cự quyết liệt của người dân bản xứ. Các vương triều cùng nhân dân tổ chức kháng chiến nhưng sau đó đều bị đánh bại

- Dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây, nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh để giành lại độc lập, tiểu biểu là ở In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin

- Tại In-đô-nê-xi-a vào thế kỉ XVII, Tơ-ru-nô Giô-giô kêu gọi nhân dân chống triều đình A-mang-ku-rát và thực dân Hà Lan. Từ năm 1825 đến năm 1830, Hoàng tử Đi-pô Nơ-gô-rô lãnh đạo nhân dân đấu tranh vũ trang chống thực dân Hà Lan tại đảo Gia-va

- Tại Phi-lip-pin, từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX diễn ra hàng trăm cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống thực dân Tây Ban Nha, điển hình là khởi nghĩa ở đảo Bô-hô, Lai-ơ-ta, Pan-ga-si-nan, I-lô-kô, .... (thế kỉ XVII), ở đảo Bô-hô (thế kỉ XVIII)

- Các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á (trong đó có ba nước Đông Dương) chống ách đô hộ của thực dân phương Tây đều bị đàn áp, dập tắt bằng vũ lực. Nguyên nhân thất bại chủ yếu là do thiếu tổ chức, không có đường lối lãnh đạo đúng đắn và do chênh lệch về lực lượng với quân đội của thực dân phương Tây

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm:

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

A

A

C

A

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

D

C

A

D

A

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Câu 1. Vì sao Đông Nam Á trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây?

A. Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng

B. Giàu tài nguyên khoáng sản

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Đông Nam Á là nơi đông dân

Câu 2. Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm chiếm các nước Đông Dương vào thời gian nào?

A. Cuối thế kỉ XIX

B. Thế kỉ XVI

C. Giữa thế kỉ XIX

D. Đầu thế kỉ XIX

Câu 3. Giữa thế kỉ XIX, sau khi hoàn thành xâm chiếm một phần Mã Lai và Miến Điện, thực dân Anh bắt đầu xâm nhập vào?

A. Xiêm

B. Mi-an-ma

C. Phi-lip-pin

D. Miến Điện

Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập?

A. Mi-an-ma

B. Phi-lip-pin

C. Xiêm

D. Việt Nam

Câu 5. Các nước thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách gì ở một số nước Đông Nam Á?

A. Chính sách “chia để trị”

B. Chính sách độc quyền

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Du nhập Thiên Chúa giáo vào các nước Đông Nam Á

Câu 6. “Chia để trị” là một chính sách như thế nào?

A. Là việc dùng nhiều biện pháp chia rẽ khác nhau

B. Các nước thực dân muốn: cắt đứt những mối liên hệ cơ bản, cần thiết của nước thuộc địa trên nhiều phương diện

C. Làm giảm dần và đi đến xóa bỏ ý chí đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước của nhân dân thuộc địa

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 7. Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với ai để bóc lột nông dân.

A. Vua chúa

B. Công nhân

C. Thực dân

D. Quan lại

Câu 8. Chính sách cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á đã khiến mâu thuẫn nào phát triển gay gắt?

A. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân

B. Mâu thuẫn giữa nhân dân với quan lại

C. Mâu thuẫn giữa địa chủ và nô lệ

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 9. Khởi nghĩa Nô-va-lét được diễn ra vào năm?

A. 1825

B. 1826

C. 1824

D. 1823

Câu 10. Nhân dân các nước Đông Nam Á phản ứng ra sao khi thực dân phương Tây xâm nhập và xâm lược?

A. Vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ để bảo vệ đất nước

B. Tỏ ra đầu hàng

C. Giữ thái độ hòa hoãn

D. Hợp tác với thực dân phương Tây

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)

Sưu tầm tư liệu về quá trình xâm nhập của các nước thực dân phương Tây vào Đông Nam Á. Giới thiệu những tư liệu đó với thầy cô và bạn học.

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng

- HS đưa ra câu trả lời

- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

******************************

BÀI 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ CỦA ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII

(… tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức:

- Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn.

2. Về năng lực:

* Năng lực chung

- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.

* Năng lực chuyên biệt

- Mô tả được quá trình .thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.

- Trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI-XVIII của các chúa Nguyễn

- Đánh giá được vai trò của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ về phía Nam và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.

- Lập bảng tóm tắt về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI-XVIII của các chúa Nguyễn.

- Sử dụng mạng Internet để tìm kiếm tư liệu về lễ Khao Lề thế lính Hoàng Sa ở đảo Lý Sơn và các thông tin khác về phần chủ quyền lãnh thổ biển đảo của nước ta.

3. Về phẩm chất:

- Trung thực, yêu nước, trân trọng các thành quả khai phá đất đai, mở rộng lãnh thổ của các thế hệ cha ông.

- Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ (cả biển đảo và đất liền).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.

- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.

b) Nội dung:

- GV: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ÔNG LÀ AI”

c) Sản phẩm:
- Những dự đoán và câu trả lời của HS. (Nguyễn Hoàng)

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- GV: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ÔNG LÀ AI”

- GV yêu HS quan sát ảnh và đoán tên nhân vật. GV lần lượt cung cấp các dữ liệu để HS đoán.

- Dự liệu:

1.Đàng Trong do chúa nào cai quản?

2.Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm đã khuyên ai trong câu nói sau: “Hoành Sơn nhất đái vạn đại dung thân”?

3. Ông là con trai thứ hai của Nguyễn Kim?

4.Sử Triều Nguyễn có chép: “Chúa vỗ về quân dân …thu dung hào kiệt…được nhân dân mến phục …gọi là Chúa tiên”?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Quan sát, suy nghĩ để tìm câu trả lời.

GV: theo dõi, gợi ý nếu cần.

B3: Báo cáo thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên HS lên trả lời, nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. Khái quát quá trình khai phá của Đại Việt

  1. Mục tiêu:

-Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- Đánh giá được vai trò của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ về phía Nam

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d) Tổ chức thực hiện

*GV y/c HS tìm hiểu trước ở nhà về việc công cuộc khai phá vùng đất phía nam thông qua tư liệu: Phim tài liệu của Truyền hình Vĩnh Long giới thiệu về quá trình mở cõi phương Nam của các chúa Nguyễn:

http://www.youtube.com/watch?v=YPV2BBS2M7I

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK Tr 24, 25 để trả lời câu hỏi:

- GV chia nhóm lớp

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

1.Dựa vào sơ đồ hình 5.2 , 5.3 hoàn thành bảng thống kê các vùng đất được khai phá của Đại Việt từ TK XVI - TK XVIII với các thông tin dưới đây:

Mốc

thời gian

Năm 1611

Năm 1620

Năm 1653

Năm 1693

Năm 1698

Cuối TK XVIII

Vùng đất

được

khai phá

2.Xác định trên lược đồ các vùng lãnh thổ được mở rộng về phía nam của nước ta theo các mốc thời gian tương ứng? Rút ra nhận xét về sự mở rộng lãnh thổ nước ta về phía nam từ TK XVI đến TK XVIII?

3.Hãy đánh giá về vai trò của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ nước ta về phía nam?

- Thời gian: 10 phút

(GV cho HS xem video minh họa thêm: Khát vọng non sông)

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Đọc SGK và làm việc cá nhân

- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.

HS báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)

- GV hướng dẫn HS liên hệ với những kiến thức đã học ở Bài 18 (SGK Lịch sử và Địa lí 7) để trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam…

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

- GV mở rộng kiến thức, kể về câu chuyện cho HS: Chúa Nguyễn Phúc Nguyên từ đầu thế kỉ XVII đã cho công chúa Ngọc Vạn sang Chân Lạp làm vợ vua Chey Chetta II và thiết lập 2 trạm thu thuế ở Sài Gòn – Bến Nghé, cho thấy ông đã có sẵn một tầm nhìn chiến lược và một chủ trương vừa tổng thuế, vừa cụ thể trong việc khai phá đất đai và xác lập chủ quyền trên toàn vùng Nam Bộ. Sau những cố gắng này, ở xứ Quảng, lần lượt Phú Yên, Thái Khang, Bình Thuận,...nhanh chóng được sáp nhập vào đất Đàng Trong.

(Theo Nguyễn Ngọc Quang, Vùng đất Nam Bộ (tập IV, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật)

– Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hoá.

– Các chúa Nguyễn đẩy mạnh.

quá trình di dân, khai phá vùng đất phía Nam

– Đến năm 1757, chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương như ngày nay.

2. Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của các chúa Nguyễn.

a) Mục tiêu:

- HS Mô tả được quá trình .thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.

- HS nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn.

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.

- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.

d) Tổ chức thực hiện

-Gv giao HS tìm hiểu trước ở nhà các tư liệu:

+ Bài viết: “Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa” – của TRẦN DUY HẢI, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới quốc gia in trên Tạp chí quốc phòng toàn dân ngày Thứ Ba, 25/07/2023 (mạng Internet)

+Video về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa theo link: https://www.youtube.com/watch?v=O0pTty2B1K4

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK Tr 25, 26

- GV chia nhóm lớp

- Giao nhiệm vụ các nhóm:

Khai thác tư liệu 1,2 và thông tin trong mục 2 trang 25, 26 SGK, em hãy:

1.Mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII theo gợi ý sau:

  • Tên đội dân binh được cử đi ra Hoàng Sa, Trường Sa.
  • Nhiệm vụ được giao.
  • Thời gian đi làm nhiệm vụ.
  • Quyền lợi được hưởng của dân binh khi tham ra đội.

2.Việc cử các đội dân binh đi ra các đảo có ý nghĩa như thế nào đối với việc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của người Việt?

- Thời gian: … phút

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.

- Các chúa Nguyễn thực hiện việc khai thác và xác lập chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường sa một cách có tổ chức, hệ thống và liên tục:

+ Biện pháp: lập 2 đội dân binh đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải.

+ Nhiệm vụ: khai thác tài nguyên biển và kiểm soát, quản lí biển, đảo.

+ Thời gian: tháng 2,3 hàng năm

+ Ý nghĩa: Từng bước xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo này.

HĐ 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm:

Trục thời gian khái quát quá trình khai phá của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Vẽ trục thời gian khái quát quá trình khai phá của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.

HĐ 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)

Bài tập 1: Sưu tầm tư liệu quá trình xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn. Giới thiệu tư liệu đó với thầy cô và bạn học.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.

BT1: GV hướng dẫn HS tham khảo tư liệu tại:

+ Nguyễn Quang Thắng, Hoàng Sa và Trường Sa  - Lãnh thổ Việt Nam nhìn từ Công pháp Quốc tế, NXB Tri thức, 2008.

+ Bộ Ngoại giao, Chủ quyền của Việt Nam với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Tri thức, 2013.

+Căn cứ pháp lý và chứng cứ lịch sử của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa – Trang nghiên cứu lịch sử

Ngày soạn: /2023

Ngày dạy:……………..

TUẦN

CHƯƠNG III.

VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

Bài 6

KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII

(… tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức:

1.1. Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa) của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

1.2. Nếu được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.

2. Về năng lực:

2.1.Năng lực chung

2.1.1. Năng lực tự chủ và tự học: Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

2.1.2. Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.

2.1.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.

2.2. Năng lực chuyên biệt

2.2.1. Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu và hình ảnh để xác định trên bản đồ một số phong trào đấu tranh của nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

2.2.2. Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

2.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống

3. Về phẩm chất:

- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Nội dung:

GV: giao nhiệm vụ cho HS

HS quan sát vào nội dung phần mở đầu để trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: HS chỉ ra được một số tác động của phong trào nông dân Đàng Ngoài đến tình hình của nước ta ở thế kỉ XVIII.

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Em có suy nghĩ gì về nhận xét của Phan Huy Chú : Vì trưng thu quá mức dân kiệt cả vật lực mà không thể nộp đủ đến nỗi trở thành bần cùng mà phải bỏ cả nghề nghiệp. Có người vì thuế sơn mà chặt cả cây sơn, vì thuế lụa mà phải phá khung cửi, vì thuế cá tôm mà phải hủy cả chài lưới.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích và trả lời câu hỏi.

HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.

B3: Báo cáo thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm.

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).

HS:

- HS trả lời câu hỏi

- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

  1. Bối cảnh lịch sử

a) Mục tiêu: 1.1, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn, HS trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV chiếu hình ảnh H6.1

IMG_256

- HS đọc thông tin trong SGK T.27

- GV chia nhóm (GV chia lớp làm 8 nhóm)

- Giao nhiệm vụ:

? Hãy nêu bối cảnh lịch sử dẫn đến bùng nổ phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 phút nhóm), hoàn thành vào phiếu học tập

Chính trị

Kinh tế

Xã hội

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)

HS:

- Đọc SGK và làm việc cá nhân

- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.

HS:

- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

GV mở rộng :

GV cung cấp 1 số tư liệu trên màn hình để khắc sâu kiến thức cho HS

Chúa Trịnh Sâm càng lúng sâu hơn vào “vũng bùn” ăn chơi hưởng lạc. Vào dịp Tết Trung thu “chúa phát gấm làm hàng trăm, hàng ngàn cái đèn lồng tinh xảo tuyệt vời, mỗi cái giá đến mấy chục lạng vàng” (Thượng kinh kí sự)

Quan lại xét xử “đục nước béo cò”, “để cho kẻ giảo hoạt lọt lưới pháp luật, kẻ điêu toa được múa mép, kẻ lí ngay đành phải chịu thua” (Thông sức của Ngự sử đài năm 1719)

Năm 1710, chúa Trịnh Doanh tăng thuế ruộng tư, đánh thuế cả vào diện tích đất không sản xuất được như “đồng chua nước mặn”, “đất sồi, rừng khô cằn”, “bãi cát trắng”.

Phan Huy Chú trong “Lịch triều hiến chương loại chí” đã nhận xét: “...Một tấc đất, không bỏ sót, không chỗ nào là không đánh thuế, cái chính sách vét hết lợi hình như quá cay nghiệt”.

Nạn đói khủng khiếp năm 1740 – 1741 ở Đàng Ngoài, “Dân lưu vong bồng bế, dắt díu nhau di kiếm ăn đầy đường… Dân phần nhiều sống nhờ rau cỏ, ăn cả chuột, rắn. Người chết đói ngổn ngang, người sống sót không còn một phần mười. Làng nào có tiếng trù mật cũng chỉ còn năm, ba hộ mà thôi” (Khâm định việt sử thông giám cương mục)

Người dân phải ăn vỏ cây, rau cỏ, thây chết đói đầy đường, thôn xóm tiêu điều. Những người sống sót thì phiêu tán khắp nơi.

Theo bản điều trần Ngô Thì Sĩ gửi chúa Trịnh thì 4 trấn đồng bằng (thuộc Bắc Bộ ngày nay) có 1076 xã, dân đi phiêu tán hết.

Năm 1741, số làng phiêu tán gần hết lên đến 1730 làng, số làng phiêu tán vừa là 1961 làng, nghĩa là hơn 1/4 tổng số làng xã của Đàng Ngoài.

? Nếu là người nông dân sống ở Đàng Ngoài thời kì này, em có ủng hộ các cuộc khởi nghĩa của nông dân không? Vì sao?

- HS suy nghĩ và trả lời.

- GV nhận xét và chuyển ý.

- Chính trị:

+ Chính quyền trung ương: chính quyền PK Đàng Ngoài rơi vào khủng hoảng sâu sắc, Vua Lê không có thực quyền, phủ Chúa giữ mọi quyền hành quanh năm tổ chức hội hè, yến tiệc…

+ Quan lại địa phương: Hoành hành đục khoét nhân dân.

- Kinh tế:

+ Ruộng đất của nhân dân bị quan lại, địa chủ lấn chiếm.

+ Tình trạng hạn hán, lũ lụt dấn đến mất mùa liên tiếp xả ra.

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp ngày càng sa sút, tiêu điều.

- Xã hội: Cuộc sống của nhân dân khó khăn về mọi mặt.

=> Mâu thuẫn giữa nhân dân và chế độ PK Đàng Ngoài trở nên sâu sắc đã thúc đẩy nông dân đứng lên nổi dậy đấu tranh chống lại chính quyền phong kiến.

2. Diễn biến và kết quả

a) Mục tiêu:1.1, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3

b) Nội dung:

GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- GV chiếu lược đồ H 6.2

IMG_256

- HS đọc thông tin trong SGK T.28+29, kết hợp với lược đồ và bảng tóm tắt hãy:

  1. Nêu những nét chính về diễn biến, kết quả của một số cuộc khởi nghĩa lớn nông dân tiêu biểu ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?

- GV chia nhóm lớp theo nhóm bàn.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.

- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.

GV mở rộng:

Trong các cuộc k/n trên, em ấn tượng với cuộc khỏi nghĩa nào nhất? Vì sao?

- HS trả lời

- GV nhận xét kết quả.

-> GV tổng kết, nhấn mạnh về điểm nổi bật của từng cuộc khởi nghĩa, riêng đối với 2 cuộc k/n Nguyễn Hữu Cầu và Hoàng Công Chất cần thể hiện rõ quá trình di chuyển, mở rộng địa bàn hoạt động trên lược đồ. Trong khi giới thiệu GV nhấn mạnh về xuất thân của những người lãnh đạo cuộc k/n (Nguyễn Danh Phương là 1 trí thức nho học, Nguyễn Dương Hưng là 1 nhà sư, Lê Duy Mật là con vua Lê Dụ Tông) để HS thấy được không chỉ có nông dân bất bình với chính quyền phong kiến Lê – Trịnh (Lưu ý liên hệ mục Em có biết, kết hợp giới thiệu H6.3 – Thành Bản Phủ được Hoàng Công Chất cho XD từ năm 1758 đến năm 1762, nay thuộc xã Noong Hẹt, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Đây là thành huỹ vững chắc, kiên cố, là thủ phủ của nghĩa quân Hoàng Công Chất. Năm 1981, thành Bản Phủ được Bộ Văn hoá và Thông tin xếp hạng là Di tích lịch sử Quốc gia - GV có thể chiếu video cho hs xem : https://youtu.be/ELQXT1MBMUQ )

+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu diễn ra trong 10 năm, được nhân dân ủng hộ đông dảo, địa bàn hoạt động rộng, uy hiếp được kinh thành Thăng Long. GV cho hs đọc thêm thông tin về Nguyễn Hữu Cầu

+ Cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất kéo dài 30 năm, không chỉ chống lại chính quyền phong kiến mà còn có công đánh giặc Phẻ (từ Thượng Lào tràn vào xâm lược) bảo vệ vùng biên giới Tây Bắc, giúp ND ổn định cuộc sống.

+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương kéo dài 11 năm và mở rộng hoạt động trên 1 phạm vi lớn. Thanh thế lừng lẫy 1 vùng, trở thành “địch quốc của triều đình”

  1. Nhận xét về địa bàn hoạt động và kết quả của phong trào nông dân Đàng Ngoài?

- Hs suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

- Sản phẩm dự kiến:

+ Phạm vi hoạt động rộng: Khắp trấn đồng bằng và vùng Thanh – Nghệ.

+ Kết quả: Đều thất bại

Các cuộc đấu tranh mặc dù diễn ra trong 1 thời gian dài nhưng còn mang tính chất tự phát, chưa có sự đoàn kết với nhau để tạo thành sức mạnh tổng hợp nên dễ bị đàn áp và thất bại.

Cuộc KN tiêu biểu/ thời gian diễn ra

Diễn biến chính

Nguyễn Hữu Cầu

(1741 - 1751)

Địa bàn hoạt động chính là ở Đồ Sơn, Vân Đồn…=> sau đó đánh lên Kinh Bắc, uy hiếp Thăng Long, rồi mở rộng xuống Nam Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An.Cuộc khởi nghĩa được đông đảo nhân dân ủng hộ. Đến 1751 chúa Trịnh đem quân đàn áp => cuộc KN thất bại.

Hoàng Công Chất

( 1739 - 1769)

Diễn ra trên 1 khu vực rộng lớn từ Sơn Nam -> Tây Bắc. Ông có công bảo vệ vùng biên giới và giúp dân ổn định cuộc sống. Sau khi ông mất, con trai ông tiếp tục cuộc khởi nghĩa đến năm 1769 thì bị dập tắt.

Nguyễn Danh Phương

(1740 - 1751)

- Khởi nghĩa diến ra từ Tam Đảo ( Vĩnh Phúc) đến Sơn Tây, Tuyên Quang. Đến năm 1751 quân Trịnh ồ ạt đem quân đàn áp, ông bị bắt, cuộc khởi nghĩa thất bại.

=> Nhận xét:

- Phạm vi hoạt động rộng: Khắp trấn đồng bằng và vùng Thanh – Nghệ.

- Kết quả: Đều thất bại

  1. Ý nghĩa lịch sử và tác động .

a) Mục tiêu:1.2, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3

b) Nội dung:

GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

HS đọc thông tin mục 3 trong SGK để trả lời câu hỏi.

Hãy nêu ý nghĩa, tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII?

B2: HS thực hiện nhiệm vụ.

HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân

GV hướng dẫn, hỗ trợ các HS (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trả lời

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- HS trình bày kết quả

- HS còn lại quan sát, theo dõi bạn trình bày và bổ sung cho bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.

GV mở rộng: Mặc dù các cuộc khởi nghĩa đều thất bại nhưng đó là tiếng chuông báo hiệu sự lung lay và sụp đổ của chính quyền phong kiến Đàng Ngoài, đồng thời còn là dấu hiệu cho thấy sẽ có 1 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giai đoạn tiếp theo sẽ hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình là chấm dứt sự cai trị của các tập đoàn PK, tiến đến thống nhất đất nước giai đoạn sau.

- Ý nghĩa, tác động:

+ Thể hiện ý chí đấu tranh chống áp bức, bất công

+ Buộc chúa Trịnh phải thực hiện 1 số chính sách như khuyến khích khai hoang, giảm nhẹ thuế khoá, tu sửa đê điều, đưa nông dân lưu tán về quê làm ăn…

+ Giáng đòn mạnh mẽ và làm lung lay chính quyền Lê – Trịnh

HĐ 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Lập bảng thống tiêu biểu về 1 số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?

Khởi nghĩa

Thời gian diễn ra

Địa bàn hoạt động

Kết quả

?

?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.

Sản phẩm dự kiến:

Bảng thống tiêu biểu về 1 số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

STT

Tên cuộc khởi nghĩa

Thời gian

Địa điểm

Kết quả

1

Nguyễn Tuyển

– Nguyễn Cừ

1740-1741

Ninh Xá (Hải Dương)

Đều thất bại

2

Vũ Đình Dung

1740

Sơn Nam

3

Nguyễn Hữu Cầu

1741-1751

Đồ Sơn, Vân Đồn (Hải Phòng) -> Kinh Bắc -> Sơn Nam -> Thanh Hóa, Nghệ An

4

Hoàng Công Chất

1739-1769

Sơn Nam -> Tây Bắc

5

Nguyễn Danh Phương

1740-1751

Tam Đảo (Vĩnh Phúc) -> Sơn Tây, Tuyên Quang

6

Lê Duy Mật

1738-1770

Thanh Hóa, Nghệ An

7

Nguyễn Dương Hưng

1737

Sơn Tây

HĐ 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

  1. Từ nội dung bài học và tìm hiểu thêm một số tư liệu khác, iết một đoạn ngắn phản đối cuộc xung đột Nam- Bắc triều và Trịnh - Nguyễn.

2. Sưu tầm tư liệu về một trong số những người lãnh đạo tiêu biểu của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài TKXVIII. Giới thiệu những tư liệu đó với thầy cô và bạn học

3. Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet, hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) giới thiệu về một di tích hoặc lễ hội còn tồn tại đến ngày nay gắn với tên tuổi một thủ lĩnh của cuộc khỏi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

(Lưu ý: Nội dung giới thiệu cần đảm bảo được:

+ Đó là di tích/lễ hội nào? Ở đâu?

+ Di tích/lễ hội đó gắn với thủ lĩnh nào trong cuộc khỏi nghĩa?

+ Điểm nổi bật, đặc sắc của di tích/lễ hội đó.

+ Giá trị của di tích/lễ hội đó trong quá khứ và đối với ngày nay.

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng

- HS đưa ra câu trả lời

- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

- Chuẩn bị Bài 8: Phong trào Tây Sơn.

+ Tìm hiểu về nguyên nhân bùng nổ của phong trào Tây Sơn.

+ Tìm hiểu về một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.

+ Tìm hiểu về Nguyễn Huệ - Quang Trung và vai trò của ông trong phong trào Tây Sơn.

******************************

Tuần- Tiết: ÔN TẬP GIỮA KÌ I

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

Hệ thống lại kiến thức đã học về:

+ Châu Âu và Bắc Mĩ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

+Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX

+ Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

- Năng lực đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, so sánh, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Giáo án

- Bản đồ

- Máy tính, máy chiếu

2. Học sinh

- SGK, sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. Hoạt động Khởi động

Trò chơi : Đuổi hình đoán tên

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài ôn tập, Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung cụ thể bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tiết học hứng khởi.

b) Nội dung: cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và Cách mạng tư sản Pháp

- Cách mạng công nghiệp

- Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX

- Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

c) Sản phẩm: 

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

gv sử dụng máy chiếu, trình chiếu 1 số hình ảnh liên quan đến các cuộc cách mạng tư sản yêu cầu hs quan sát

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm để tìm ra sự liên quan của các hình ảnh với các cuộc cách mạng tư sản, cách mạng công nghiệp, tình hình Đông Nam Á, Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi ngẫu nhiên 3 – 4 HS trình bày những điều em đã biết về vua Sác Lơ, Gióc giơ oa-sinh tơn, Cuộc chiến tranh của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ, Rô-be-spi-e đây là những hình ảnh có liên quan đến các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ , Pháp , cách mạng công nghiệp, về xung đột Trịnh - Nguyễn , chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa từ thời chúa Nguyễn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá quá trình làm việc của HS và sản phẩm mà HS đã thực hiện

B. Hoạt động Luyện tập

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1:

I.Châu Âu và Bắc Mĩ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

* Mục tiêu:

Nguyên nhân chung, kết quả, đặc điểm , tính chất, điểm giống và khác của các cuộc cách mạng ở Anh, Mỹ, Pháp

Những thành tựu của cách mạng công nghiệp. Những tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng công nghiệp.

* Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nguyên nhân chung của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp?

- Kết quả chung của các cuộc cách mạng?

- Tìm điểm chung nhất và sự khác biệt về tính chất, giai cấp lãnh đạo, hình thức của cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp

- Thành tựu của cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX

- Những tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng công nghiệp

- Liên hệ bản thân

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Các cặp và nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi

+ GV: quan sát và hỗ trợ khi HS yêu cầu

? Nguyên nhân chung của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp?

? Kết quả chung của các cuộc cách mạng?

- Đều giành thắng lợi mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

? Tại sao cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ vừa có ý nghĩa cách mạng vừa có ý nghĩa giải phóng dân tộc?

? Các cuộc cách mạng mang tính chất gì?

Em hãy giải thích tại sao cuộc cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng tư sản không triệt để , Cuộc Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?

?Em hãy chỉ ra điểm chung và điểm khác biệt của giai cấp lãnh đạo và hình thức đấu tranh của các cuộc cách mạng ở Anh, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp

*Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX

Lập bảng thống kê về các phát minh từ nửa sau thế kỉ XVIII- Giữa thế kỉ XIX theo nội dung: thời gian, tên phát minh?

Trong số những phát minh trên phát minh nào quan trọng nhất làm thay đổi công nghiệp của thế giới?

? Công nghiệp của Anh, Pháp, Đức,Mỹ thời kì này phát triển như thế nào?

Tại sao Anh được gọi là công xưởng của thế giới?

Tại sao Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức bắt đầu muộn hơn nhưng lại phát triển nhanh hơn?

Tác động tích cực và tiêu cực của Cách mạng công nghiệp?

?Em có giải pháp gì để khắc phục những tác động tiêu cực?

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

+ Đại diện một số nhóm trình bày, các cặp khác bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

Hoạt động 2:

II.Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX

*Mục tiêu:

Hệ thống lại kiến thức đã học để hs lập được bảng thống kê về quá trình xâm nhập của chủ nghĩa thực dân phương Tây vào Đông Nam Á. nắm được kiến thức cơ bản về chính sách cai trị của thực dân. Giáo dục tư tưởng tình cảm cho hs.

* Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Lập bảng về quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân Phương Tây

- Xác định vị trí của các nước và quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân Phương Tây trên bản đồ

- Cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Các cặp và nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi

+ GV: quan sát và hỗ trợ khi HS yêu cầu

Quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân Phương Tây

Lập bảng thống kê về quá trình xâm nhập các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

? sử dụng lược đồ? Xác định vị trí của các nước trên bản đồ và quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân Phương Tây?

Kết quả các cuộc cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của các nước Đông Nam Á?

? Tinh thần chống ngoại xâm của nhân dân các nước Đông Nam Á

? Tại sao cùng hoàn cảnh Lịch sử như các nước Đông Nam Á khác mà Xiêm ( Thái Lan ) vẫn giữ được độc lập? Qua đó em rút ra bài học lịch sử gì trong việc giữ vững chủ quyền dân tộc?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số nhóm trình bày, các cặp khác bổ sung.

+ Hs chơi trò chơi ai là triệu phú

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. củng cố lại các kiến thức

Hoạt động 3:

III. Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

* Mục tiêu:

hệ thống lại kiến thức về cuộc xung đột Nam- Bắc triều và Trịnh - Nguyễn

- Hệ quả của xung đột

- Công lao của các chúa Nguyễn với việc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

Trách nhiệm của bản thân đối với thành quả cha ông để lại

* Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Cuộc xung đột Nam- Bắc triều và Trịnh -Nguyễn

Hoàn thành bảng thống kê theo nội dung sau

Nội dung

Xung đột Nam- Bắc Triều

Xung đột Trịnh - Nguyễn

Người đứng đầu

Nguyên nhân

Thời gian

Hệ quả

Lập bảng thống kê về quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn theo nội dung

Thời gian

Sự kiện

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Các cặp và nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi

+ GV: quan sát và hỗ trợ khi HS yêu cầu

Hoàn thành bảng thống kê về cuộc xung đột Nam- Bắc triều và Trịnh - Nguyễn theo nội dung đã cho

? Em có suy gì về hệ quả của các cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến? Từ đó em rút ra bài học gì?

*Công cuộc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

? Người có công đầu tiên khai phá vùng đất phía Nam là ai?

Lập bảng thống kê về quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn

? Em có suy nghĩ gì về công lao của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ của Tổ Quốc?

- Các chúa Nguyễn đã có công lao vô cùng to lớn trong việc mở mang bờ cõi

Thái độ và hành động của bản thân em đối với những thành quả mà thế hệ cha ông đã tạo dựng ?

Thái độ và hành động của bản thân: Biết ơn... ủng hộ , tuyên truyền về chủ quyền đân tộc mà đặc biệt là đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa... lên án đối với những hành động của kẻ chống phá nhà nước....

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Lưu ý: Phần liên hệ học sinh trình bày quan điểm cá nhân

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

I.Châu Âu và Bắc Mĩ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

* Những cuộc cách mạng tư sản

Nguyên nhân chung của các cuộc cách mạng tư sản: Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng vấp phải sự cản trở,kìm hãm của chế độ phong kiến vì vậy làm cho mâu thuẫn giữa các tầng lớp trong xã hội với chế dộ phong kiến ngày càng trở lên sâu sắc dẫn đến cách mạng bùng nổ

- Đều giành thắng lợi mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Có ý nghĩa cách mạng vì lật đổ chế độ phong kiến thiết lập chế độ cộng hòa. Có ý nghĩa giải phóng dân tộc vì lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

- Các cuộc cách mạng mang tính chất Tư sản

- Cách mạng tư sản Anh không triệt để Vì đã không xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến…, chưa giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

- Cách mạng tư sản Pháp triệt để nhất vì: Lật đổ được chế độ phong kiến, thiêt lập chế độ cộng hòa, xóa bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt đã giải quyết được vấn đề ruông đất cho nông dân

Điểm chung nhất: Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng

Điểm khác biệt:

- Anh: còn có sự lãnh đạo của quý tộc mới. Diễn ra dưới hình thức là một cuộc nội chiến , Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

- MỸ: ngoài giai cấp tư sản còn có tầng lớp chủ nô lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc , thiết lập chế độ cộng hòa Tổng thống.

- Pháp:diễn ra dưới hình thức cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt

*Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX

STT

Thời gian

Tên phát minh

1

1764

Máy kéo sợi Gien-ni

2

1769

Máy kéo sợi chạy bằng sức nước

3

1784

Máy hơi nước

4

1785

Máy dệt

5

1814

Xe lửa chạy bằng hơi nước

6

1793

Máy tách hạt bông

7

1831

Máy thu hoạch bông

- Phát minh ra máy hơi nước của Giêm- oát

- Anh số 1 thế giới rồi đến Pháp, Đức, Mĩ

- Công nghiệp của Anh phát triển mạnh nhất, các lĩnh vực đều đứng đầu thế giơi...

- Thừa hưởng và học hỏi được kinh nghiệm từ nước phát triển trước

Tác động:

+ Đối với sản xuất:Làm thay đổi bộ mặt các nước tu bản, nhiều khu công nghiệp, thành phố ra đời, cư dân đô thị tăng.

+ Đối với xã hội: Hình thành 2 giai cấp tư sản và vô sản.

- Học sinh có thể đưa ra những ý kiến của riêng mình, và những hiểu biết của bản thân…

II.Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX

Tên các quốc gia

Đông Nam Á

Quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân Phương Tây

Phi lip pin

Giữa TK XVI, Tây Ban Nha đã xâm chiếm hầu hết quần đảo này thống trị suốt 350 năm

In đô nê xi a

Thế kỉ XVI, Bồ Đào Nha chiếm 1 số đảo ở phía đông, sau đó Hà Lan , Anh, Tây Ban nha cũng xâm nhập vào. Giữa thế kỉ XIX, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm

Mã Lai và Miến Điện

Nửa sau thế kỉ XIX, Anh , Hà Lan, Pháp tranh chấp ảnh hưởng tại đây

Việt Nam, Lào, Cam pu chia

Từ thế kỉ XVI, thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Pháp tìm mọi cách tranh giành phạm vi ảnh hưởng

Xiêm{ Thái Lan}

- Thế kỉ XVI, thương nhân châu Âu đã xâm nhập vào nước này. Giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã xâm nhập vào nước này

hs xác định đc tên nước trên bản đồ và quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á

- Các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đã nổ ra nhưng đều thất bại

Rút ra bài học lịch sử về việc giữ vững chủ quyền dân tộc

III.Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

*Cuộc xung đột Nam- Bắc triều và Trịnh -Nguyễn

Nội dung

Xung đột Nam- Bắc Triều

Xung đột Trịnh - Nguyễn

Người đứng đầu

Nam triều: Nguyễn Kim sau đó là con rể Trịnh Kiểm

Bắc triều: Mạc Đăng Dung sau đó là các con kế nghiệp nhà Mạc

Con rể Nguyễn Kim là Trịnh Kiểm và họ Trịnh

Con trai của Nguyễn kim là Nguyễn Hoàng và họ Nguyễn

Nguyên nhân

Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi. Nguyễn Kim lấy danh nghĩa phù Lê diệt Mạc. Xung đột giữa hai dòng họ dẫn đến chiến tranh

Nguyễn Kim mất, con rể Trịnh Kiểm lên thay nắm binh quyền. Con trai Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ Thuận hóa gây dựng sự nghiệp.Mâu thuẫn giữa hai dòng họ dân đến xung đột

Thời gian

1533-1592

627-1672

Hệ quả

Đất nước bị chia cắt, đời sống nhân dân đói khổ

Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong với Đàng Ngoài, ảnh hưởng đến sự phát triển của quốc gia

- Để lại hậu quả đau thương cho nhân dân...

- Phải lên án chiến tranh, bởi chiến tranh đi liền với đau thương mất mát...

- Phải yêu chuộng hòa bình...

*Công cuộc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

- Người có công đầu tiên khai phá vùng đất phía Nam là Nguyễn Hoàng

Thời gian

Sự kiện

1558

Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa

1611

Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên

1653

Dinh Thái Khang ( Khánh Hòa ngày nay )được thành lập

1698

Phủ Gia Định( Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu , Bình Dương,, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay) được thành lập

1757

Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương như ngày nay

Thế kỉ XVII-XVIII

Khẳng định quá trình khai thác và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa

C. Hoạt động vận dụng

a. Mục tiêu:

- Liên hệ để khắc Sâu kiến thức

- Hs hiểu được việc khai thác và thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa

- Thái độ của hs :thể hiện lòng biết ơn thế hệ cha ông, trách nhiệm với chủ quyền dân tộc

b. Nội dung:

Học sinh tưởng tượng mình là một dân binh ở thế kỉ XVII-XVIII tham gia vào hải đội Hoàng Sa

? Hiện tại em đang là học sinh lớp 8 nhưng em đã có những hành động thiết thực gì để thể hiện tình yêu quê hương đất nước mà đặc biệt là với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa?

c. Sản phẩm: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân

d. Tổ chức thực hiện: gv gọi hs trình bày

* Dặn dò

- Hướng dẫn về nhà:

+Về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa học kỳ I (theo lịch kiểm tra của nhà trường)

+Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 7.

***Ngày soạn: ..................

Ngày dạy:……………..

BÀI 7

PHONG TRÀO TÂY SƠN THẾ KỈ XVIII

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

+ Trình bày được nét chính về nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn.

+ Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh – vua Lê; đánh bại quân Xiêm xâm lược 1785 và đại phá quân Thanh xâm lược 1789…

+ Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của PT Tây Sơn.

+ Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong phong trào Tây Sơn.

2. Năng lực

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học.

+ Trình bày được nét chính về nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn.

+ Quan sát sơ đồ, lược đồ để mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.

+ Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của PT Tây Sơn.

- Nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong phong trào Tây Sơn.

+ Đánh giá những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối lịch sử dân tộc

+ Tìm kiếm các tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

3. Phẩm chất

+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.

+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.

+ Yêu nước: Biết ơn người có công với đất nước, có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Giáo án theo định hướng PT năng lực. Phiếu học tập dành cho học sinh

- Lược đồ, sơ đồ (slide trình chiếu)

2. Học sinh

- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là tìm hiểu về phong trào Tây Sơn. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: GV cho học sinh quan sát Hình 7.1 Tượng đài Quang Trung và đoạn thông tin SGK-30

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về thắng lợi phong trào Tây Sơn và vai trò Quang Trung.

d. Tổ chức thực hiện

Em biết gì về phong trào Tây Sơn, Hoàng đế Quang Trung đã có những đóng góp gì đối với lịch sử dân tộc? Việc xây dựng tượng đài Quang Trung phản ánh điều gì?

Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới: Phong trào Tây Sơn có nhiều đóng góp với lịch sử dân tộc: Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho việc khôi phục nền thống nhất quốc gia. Đồng thời, phong trào này còn đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, quân Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ phong trào Tây Sơn? Phòng trào Tây Sơn giành được những thắng lợi nào? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên.

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

I. Nguyên nhân bùng nổ

a. Mục tiêu: Trình bày được nét chính về nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn.

b. Nội dung: Nguyên nhân bùng nổ, những thắng lợi tiêu biểu, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử phong trào Tây Sơn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi

1. Nêu nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Tây Sơn?

2. Xác định nơi bùng nổ, địa bàn hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn trong những năm đầu khởi nghĩa?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

1. Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Tây Sơn

- Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Trong ngày càng suy yếu. Bộ máy quan lại các cấp rất cồng kềnh và tham nhũng. Ở triều đình Trương Phúc Loan, nắm mọi quyền hành tự xưng là quốc phó khét tiếng tham nhũng

- Các chính sách của chính quyền chúa Nguyễn như tô thuế, lao dịch nặng nề, lại thêm thiên tai và sự suy thoái của nền kinh tế làm cho đời sống nhân dân khốn cùng.

- Mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với chính quyền chúa Nguyễn làm bùng nổ cuộc khởi nghĩa Tây Sơn.

2. Xác định nơi bùng nổ, địa bàn hoạt động của nghĩa quân Tây sơn trong những năm đầu khởi nghĩa?

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS có thể trao đổi theo cặp đôi sau đó đại diện các cặp trình bày ý kiến trước lớp.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

- Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Trong ngày càng suy yếu. Bộ máy quan lại các cấp rất cồng kềnh và tham nhũng.

- Các chính sách của chính quyền chúa Nguyễn như tô thuế, lao dịch nặng nề, lại thêm thiên tai làm cho đời sống nhân dân khốn cùng.

- Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa.

- Căn cứ ở Tây Sơn thượng đạo rồi mở rộng xuống Tây Sơn hạ đạo, lập căn cứ ở Kiên Mỹ (Tây Sơn, Bình Định).

II. Những thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn

1. Lật đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh và vua Lê.

a. Mục tiêu: Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh – vua Lê

b. Nội dung: Những thắng lợi tiêu biểu phong trào Tây Sơn. Trong việc lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh – vua Lê

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ Hình 8.3, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:

1. Giải thích vì sao nhân dân hăng hái tham gia khởi nghĩa Tây Sơn ngay từ đầu?

2. Khai thác thông tin và hình 7.2 mô tả những thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn trong việc lật đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh và vua Lê.

3. Vì sao nhân dân ủng hộ Tây Sơn tiêu diệt chính quyền chúa Trịnh?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS có thể trao đổi theo cặp đôi sau đó đại diện các cặp trình bày ý kiến trước lớp.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

Từ năm 1786-1788, các cuộc tiến quân của Nguyễn Huệ ra Bắc đã đạt được kết quả quan trọng là lật đổ được chính quyền chúa Trịnh và triều Lê sụp đổ.

- Năm 1773- 1774 Quân Tây Sơn chiếm vùng rộng lớn từ Quảng Nam đến Bình Thuận

- Năm 1777 lật đổ chính quyền chúa Nguyễn.

- Năm 1786 Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc lật đổ họ Trịnh bàn giao chính quyền Đàng ngoài cho Vua Lê.

- Năm 1788 Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, vua Lê Chiêu Thống chạy lên phía Bắc cho người cầu cứu nhà Thanh.

2. Đánh bại quân Xiêm và quân Thanh xâm lược

a. Mục tiêu: Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: đánh bại quân Xiêm xâm lược 1785 và đại phá quân Thanh xâm lược 1789…

b. Nội dung: Những thắng lợi tiêu biểu phong trào Tây Sơn đánh bại quân Xiêm xâm lược 1785 và đại phá quân Thanh xâm lược 1789…

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

a. Đánh tan quân Xiêm xâm lược 1785

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Đọc thông tin ở mục 2a kết hợp quan sát Hình 7.3 Lược đồ trận Rạch Gầm-Xoài Mút, thực hiện yêu cầu sau :

1. Vì sao quân Xiêm xâm lược nước ta ?

2. Quan sát lược đồ hình 7.3 và cho biết vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến ?

3. Mô tả những nét chính (thời gian, người lãnh đạo, địa điểm, cách đánh, kết quả) về trận Rạch Gầm-Xoài Mút trên lược đồ. Thắng lợi này có ý nghĩa quan trọng như thế nào ?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.

1. Do nhiều lần thất bại Nguyễn Ánh sang cầu cứu vua Xiêm. Vua Xiêm sai tướng đem quân tiến về Gia Định,,

2. Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với quân Xiêm, vì: nơi đây có địa thế hiểm trở, phù hợp cho việc bố trí trận địa mai phục thủy - bộ. Cụ thể là:

+ Đoạn sông từ Rạch Gầm đến sông Xoài Mút dài chừng 6 km. Lòng sông ở đây lại mở rộng hơn 1 km, có chỗ đến trên dưới 2 km. Với đoạn sông dài và rộng lớn như vậy, quân Tây Sơn có thể dồn hàng trăm thuyền chiến của địch lại mà tiêu diệt

+ Hai bên bờ sông ở quãng này cây cỏ còn rậm rạp. Hai loại cỏ mọc nhiều ở vùng này là cỏ lác và cỏ tranh. Ven sông gần mặt nước là một dải rừng cây bần khá um tùm. Những bãi cỏ lác, cỏ tranh và rừng bần ven sông là những chỗ giấu quân và mai phục thuận lợi của bộ binh Tây Sơn.

+ Rạch Gầm và Xoài Mút là hai con sông nhỏ, nhưng giữ vị trí quan trọng trong thế trận của Nguyễn Huệ. Thủy binh Tây Sơn bố trí ở hai rạch sông này sẽ là hai mũi tiến công lợi hại chặn đầu và khóa đuôi toàn bộ đội hình quân địch một khi chúng đã lọt vào trận địa mai phục.

+ Khoảng giữa sông có cù lao Thới Sơn, Thới Thạch, cồn Bà Kiểu... Bộ binh của quân Tây Sơn bố trí trên những cù lao đó có thể dùng đại bác bắn vào sườn đội hình quân địch và sẵn sàng tiêu diệt những tên địch liều lĩnh đổ bộ lên đề tìm đường tháo chạy

3. Mô tả nét chính về trận Rạch Gầm - Xoài Mút:

+ Thời gian: ngày 19/1/1785

+ Người lãnh đạo: Nguyễn Huệ

+ Địa điểm: khúc sông Tiền, đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút (nay thuộc tỉnh Tiền Giang).

+ Cách đánh: nghi binh, dụ quân Xiêm vào trận địa mai phục, rồi bất ngờ chặn đánh, kết hợp dùng thuyền, bè lửa đốt cháy chiến thuyền giặc.

+ Kết quả: thắng lợi, tiêu diệt khoảng 4 vạn quân Xiêm, buộc chúng phải rút về nước.

- Ý nghĩa:

+ Thể hiện lòng yêu nước, đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm.

+ Bảo vệ được độc lập, chủ quyền của dân tộc.

+ Trận Rạch Gầm - Xoài Mút là một trong những trận thuỷ chiến lớn trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân dân ta.

+ Cho thấy tài năng thao lược của bộ chỉ huy quân Tây Sơn (tiêu biểu là: Nguyễn Huệ).

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS có thể trao đổi theo cặp đôi sau đó đại diện các cặp trình bày ý kiến trước lớp.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV khái quát kiến thức thông qua vi deo

b. Đại phá quân Thanh xâm lược 1789

*Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin mục 2b kết hợp khai thác hình 7.4 hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Hãy mô tả trận đại phá quân Thanh xâm lược của quân Tây Sơn?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.

Trận đại phá quân Thanh xâm lược năm 1789 của quân Tây Sơn:

+ Tháng 12/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy 5 đạo quân Tây Sơn, tiến về Thăng Long.

+ Ngày 25/1/1789 (đêm 30 Tết, âm lịch), quân Tây Sơn vượt sông Gián Khẩu (sông Đáy) bất ngờ tấn công và tiêu diệt gọn quân Thanh ở đồn tiền tiêu.

+ Ngày 28/1/1789 (mùng 3 Tết), quân Tây Sơn bao vây và triệt hạ đồn Hà Hồi (Thường Tín, Hà Nội). Quân Thanh bị đánh bất ngờ, hoảng sợ, hạ khí giới đầu hàng.

+ 30/1/1789 (rạng sáng mùng 5 Tết), quân Tây Sơn giành thắng lợi quyết định ở đồn Ngọc Hồi và Đống Đa (Hà Nội). Tướng giặc là Sầm Nghi Đống khiếp sợ, thắt cổ tự tử. Tôn Sĩ Nghị nghe tin đại bại cũng vội vã bỏ trốn. Đến trưa, vua Quang Trung cùng đoàn quân chiến thắng tiến vào Thăng Long.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV Kế sách, rút lui khỏi Thăng Long của quân Tây Sơn, xây dựng phòng tuyến thủy-bộ vững chắc, sau đó Quang Trung lên ngôi vua và tiến quân thần tốc ra Thăng Long trong dịp tết Kỷ Dậu. Qua bốn trận đánh lớn vào đồn Tiền Tiêu, Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa trong 5 ngày đêm, quân Tây Sơn đã quyét sạch quân Thanh ra khỏi đất nước, hoàn thành sứ mệnh bảo vệ nền độc lập của đất nước.

GV mở rộng: Về trận đánh tiêu biểu ở đồn Ngọc Hồi-một đồn lũy kiên cố, giữ vị trí then chốt trong hệ thống phòng thủ của quân Thanh ở phía Nam Thăng Long: Vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy trận đánh này. Mở đầu trận đánh, quân Tây Sơn cho một trăm voi chiến xông vào tiến công. Đội kị binh thiện chiến của quân Thanh ra nghênh chiến nhưng bị thua ngay lập tức. Quân Thanh cố thủ, từ trên chiến lũy bắn xối xả đại bác và cung tên để cản đường tiến quân của quân Tây Sơn. Vua Quang Trung cho đội quân cảm tử dùng lá chắn bằng gỗ quấn rơm ướt xông thẳng vào chiến lũy, giáp chiến với quân Thanh, đồn Ngọc Hồi nhanh chóng bị san bằng. Quân Thanh chết và bị thương quá nửa.

a. Đánh tan quân Xiêm xâm lược 1785

- Nguyên nhân : Sau nhiều lần thất bại Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm.

- Thời gian: Ngày 19/1/1785

- Địa điểm: Trận địa quyết chiến ở Rạch Gầm – Xoài Mút (nay thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang)

- Cách đánh: Bố trí mai phục, nhử quân Xiêm vào trận địa, quân thủy - bộ cùng tiến quân tiêu diệt quân Xiêm

- Kết quả thắng lợi nhanh chóng.

- Ý nghĩa: Là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

b. Đại phá quân Thanh xâm lược 1789

- Vua Lê Chiêu Thống “thế cùng lực kiệt” cầu cứu nhà Thanh, nhân cơ hội này, Tôn Sĩ Nghị chỉ huy 29 vạn quân Thanh xâm lược nước ta.

- Quân Tây Sơn thực hiện kế sách rút khỏi Thăng Long, xây dựng tuyến phòng thủ Tam Điệp-Biện Sơn.

- Tháng 12-1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy 5 đạo quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long.

- Chỉ trong vòng 5 ngày (từ đêm 30 đến ngày mồng 5 Tết Kỷ Dậu), qua các trận đánh lớn như: Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa, quân Tây Sơn đã quét sạch quân xâm lược, giải phóng đất nước.

III. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn

a. Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong phong trào Tây Sơn

b. Nội dung: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử phong trào Tây Sơn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS đọc phần 3 và trả lời các câu hỏi

1. Hãy cho biết nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.

2. Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong phong trào Tây Sơn và lịch sử dân tộc.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

1. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.

- Nguyên nhân thắng lợi:

+ Tinh thần yêu nước, sự đồng lòng và ý chí chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

+ Tài năng thao lược, sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung - Nguyễn Huệ và bộ chỉ huy nghĩa quân.

- Ý nghĩa lịch sử: Phong trào Tây Sơn đã có nhiều đóng góp lớn đối với lịch sử dân tộc:

+ Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho việc khôi phục nền thống nhất quốc gia.

+ Đồng thời, phong trào này còn đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, quân Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

2. Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong phong trào Tây Sơn và lịch sử dân tộc.

+ Nguyễn Huệ là một trong những lãnh đạo chủ chốt của phong trào nông dân Tây Sơn, cùng với Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và các tướng lĩnh tài ba khác đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh, giành được nhiều thắng lợi quan trọng, lật đổ triều Nguyễn ở Đàng Trong, Vua Lê-Chúa Trịnh ở Đàng Ngoài đóng góp to lớn vào tiến trình lịch sử dân tộc.

+ Nguyễn Huệ là người có tài năng thao lược, ông có cống hiến rất lớn trong việc đề ra kế sách và lãnh đạo, chỉ huy quân Tây Sơn giành thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Mãn Thanh.

+ Sau khi lên ngôi hoàng đế (năm 1788), vua Quang Trung đã bắt tay vào việc xây dựng và cải cách đất nước. Ông đã cho triển khai nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục… theo hướng: khắc phục hậu quả chiến tranh, phục hồi kinh tế, ổn định trật tự xã hội, đề cao và phát triển nền văn hóa dân tộc... Trong thời gian ngắn ngủi (4 năm) kể từ khi lên ngôi hoàng đế sáng lập vương triều cho đến khi từ trần, công cuộc canh tân dựng nước cùng với những hoài bão lớn lao của vua Quang Trung tuy chưa được thực hiện đầy đủ và chưa phát huy hết tác dụng nhưng đã cho thấy tầm vóc, tài năng và ý chí của ông. 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV ca ngợi công lao của Quang Trung, công chúa Ngọc Hân viết: “Mà nay áo vải cờ đào/Giúp dân dựng nước, xiết bao công trình” Hình ảnh áo vải cờ đào với ý nghĩa Quang Trung là người anh hùng nông dân, xuất thân từ nông dân, đứng lên phất cờ khởi nghĩa, được nhân dân ủng hộ. Ông đã cùng anh em của mình chiến đấu từ những ngày đầu, có chủ trương đúng đắn nên đã chấm dứt tình trạng phân chia Đàng Trong-Đàng Ngoài, đặt cơ sở khôi phục thống nhất quốc gia. Ở giai đoạn sau, ông là người lãnh đạo tài tình, sáng suốt và giành được thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc

- Nguyên nhân thắng lợi:

+ Tinh thần yêu nước, sự đồng lòng và ý chí chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta.

+ Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung-Nguyễn Huệ và bộ chỉ huy nghĩa quân.

- Ý nghĩa lịch sử

+ Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê xóa bỏ tình trạng chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài.

+ Đặt cơ sở cho việc khôi phục nền thống nhất quốc gia.

+ Đánh tan các cuộc xâm lược quân Xiêm, quân Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

C. Hoạt động luyện tập

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về phong trào Tây Sơn

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận trong SGK. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

I. Trắc nghiệm (Trò chơi vòng quay may mắn)

Câu 1: Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở đâu?

A. Tây Sơn thượng đạo B. Tây Sơn hạ đạo

C. Quảng Nam. D. Bình Thuận

Câu 2. Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa lấy khẩu hiệu là?

A. Lấy của người giàu chia cho người nghèo

B. Tịch thu ruộng đất chia cho dân cầy.

C. Sống trong lao động chiến trong chiến đấu.

D. Tịch thu ruộng đất địa chủ chống tô cao, lãi nặng.

Câu 3. Từ năm 1776-1783, quân Tây Sơn mấy lần đánh vào Gia Định?

A. Bốn lần B. Năm lần C. Sáu lần D. Bẩy lần

Câu 4. Nguyễn Huệ chọn địa điểm nào để làm trận địa quyết chiến với quân Xiêm?

A. Sông Gián Khẩu (sông Đáy)

B. Khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút

C. Sông Bạch Đằng

D. Sông Trường Giang

Câu 5. Nghĩa quân Tây Sơn dùng danh nghĩa gì khi tiến quân ra Bắc Hà đã nhận được sự ủng hộ của nhân dân

A. Phù Lê diệt Nguyễn B. Phù Nguyễn diệt Trịnh

C. Phù Nguyễn diệt Lê D. Phù Lê diệt Trịnh

Câu 6. Tháng 12 năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là:

A. Đại Việt B. Thận Thiên

C. Quang Trung C. Đại Cồ Việt

II. Tự luận

Câu 1: Hãy lập bảng về những sự kiện chính của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến năm 1789 theo các tiêu chí: thời gian, thắng lợi tiêu biểu.

Thời gian

Thăng lợi tiêu biểu

1771

Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Tây Sơn thượng đạo (nay thuộc An Khê, Gia Lai).

1777

Quân Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

1785

Quân Tây Sơn giành thắng lợi quyết định trong trận Rạch Gầm - Xoài Mút, đánh tan gần 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

1786

Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn tiến ra Đàng Ngoài, lật đổ chúa Trịnh, rồi giao lại chính quyền cho vua Lê.

1788

Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn tiến ra Bắc, lật đổ chính quyền nhà Lê.

1789

Quân Tây Sơn giành thắng lợi quyết định trong trận Ngọc Hồi - Đống Đa, đánh tan gần 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu 1789 thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Đồng ý với ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Vì: quyết định này được vua Quang Trung đưa ra trên cơ sở sự nghiên cứu, phân tích kĩ lưỡng những điểm mạnh, ý đồ tiến công và những sai lầm của quân Thanh. Cụ thể là:

Điểm mạnh: quân Thanh có ưu thế về lực lượng với 29 vạn quân (nhiều hơn so với lực lượng của quân Tây Sơn).

Ý đồ: sau khi chiếm được Thăng Long, Tôn Sĩ Nghị cho quân sĩ tạm nghỉ ngơi để ăn Tết Nguyên đán, dự định sau Tết, ngày mùng 6 tháng giêng sẽ tiếp tục tiến công.

Sai lầm:

+ Chiếm được kinh thành Thăng Long một cách tương đối dễ dàng (do trước đó, quân Tây Sơn đã chủ động rút lui để tránh thế giặc mạnh và củng cố lực lượng), nên quân Thanh nảy sinh tâm lí chủ quan, khinh địch, đánh giá quá thấp lực lượng của đối phương.

+ Mặt khác, khi đang ở thế tiến công và giành được những thắng lợi bước đầu, việc bộ chỉ huy quân Thanh bất ngờ chuyển sang hình thái phòng ngự tạm thời (thể hiện thông qua việc: cho quân sĩ dừng lại hơn 1 tháng tại Thăng Long để nghỉ ngơi và ăn Tết), đã khiến cho quân Thanh tự để mất đi thế chủ động ban đầu và không phát huy được tác dụng của ưu thế binh lực.

=> Phát hiện và chớp được thời cơ chiến lược có một không hai đó, vua Quang Trung đã quyết định bất ngờ mở cuộc tập kích chiến lược chớp nhoáng, tung toàn bộ lực lượng ra đánh tan quân địch vào khoảng thời gian từ đêm 30 đến sáng mùng 5 tết Kỉ Dậu - đúng lúc quân Thanh chủ quan nhất.

D. Hoạt động vận dụng

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.

b. Nội dung:

1. Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet, em hãy viết bài giới thiệu (khoảng 7-10 câu) về vị anh hùng dân tộc Quang Trung theo gợi ý sau:

- Vai trò

- Điều khiến em ấn tượng nhất về ông.

- Những con đường, ngôi trường, di tích lịch sử mang tên ông.

2. Nếu được tham gia học tập tại một trong các địa điểm sau: Bảo tàng Quang Trung (Bình Định), di tích Rạch Gầm-Xoài Mút (Tiền Giang), di tích Gò Đống Đa (Hà Nội), em chọn địa điểm nào? Vì sao em chọn địa điểm đó?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT

* Hướng dân học bài

- Học bài, trả lời câu hỏi ở phần vận dụng

- Soạn bài 9. Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI-XVIII

+ Tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII như thế nào?

+ Trình bày nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII? Nhận xét về sự chuyển biến đó? Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao

---------------------------------------------------

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG 4 . CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ

TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX

BÀI 10. CÁC NƯỚC ÂU - MỸ

TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX

Thời gian thực hiện: 2 tiết ( tiết......)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

- Những nét chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc

- Những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

+ Giải thích được đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ thông qua các dẫn chứng cụ thể.

+ Nhận xét được vị trí kinh tế của các nước trong nền sản xuất công nghiệp cuối XIX- đầu XX.

2. Về năng lực

2.1. Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thức về những nét chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc, những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

- Quan sát lược đồ các đế quốc và thuộc địa cuối thế kỉ XX để nhân diện được sự bành trướng của chủ nghĩa đế quốc và phạm vi ảnh hưởng của mỗi nước.

2.2. Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử

– Mô tả được những nét chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc.

– Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

2.3. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Từ kiến thức trong bài về nước Đức giai đoạn chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, HS sưu tầm tư liệu về Ốt-tô Phôn Bi-xmác (Otto von Bismarck) để hiểu một vấn đề thực tế: tại sao Bi-xmác là nhân vật có nhiều tượng để tôn vinh nhất ngày nay ở Đức.

- Có ý kiến suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử.

- Lập được bảng thống kê và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng.

3. Về phẩm chất

Học sinh hình thành các phẩm chất

- Nhân ái: Đồng cảm với đời sống người lao động tại các quốc gia công nghiệp trong thời đại chủ nghĩa đế quốc.

- Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.

- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc trong công cuộc phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay, trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.

- Yêu nước: Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, nhận thức được sức ép của chủ nghĩa thực dân phương Tây đối với Việt Nam nói riêng, các nước ở Châu Á, Phi, Mỹ nói chung thời cận đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập.

- Bài giảng điện tử.

- SGK, SGV.

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính

- Lược đồ về các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX

- Hình ảnh và trích đoạn Bản án chế độ thực đân Pháp của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

- Máy tính, máy chiếu (ti vi).

2. Học sinh

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Phiếu học tập.

- Đọc trước SGK, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.

Học sinh chuẩn bị:

+ Nhóm 1,2: Những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của nước Anh.

+ Nhóm 3,4: Những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của nước Đức.

+ Nhóm 5,6: Từ lược đồ 9.5, hãy xác định vị trí thuộc địa của các nước đế quốc Anh, Pháp Đức, Mỹ?

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS đọc phần Mở đầu và quan sát hình 9.1. Bức tranh biếm họa “Thế giới đã bị phân chia” và dẫn dắt: Vậy quá trình hình thành của Chủ nghĩa đế quốc diễn a như thế nào? Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ có sự chuyển biến gì, ta cùng nhau đi vào bài học nhé.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.

HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.

B3: Báo cáo thảo luận

GV:- Yêu cầu 2,3 HS lên trình bày sản phẩm.

HS: - HS tả lời câu hỏi, các HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. Quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc

a) Mục tiêu:

- HS mô tả được những nét chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc

b) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động nhóm bàn:

- Dựa vào hình 9.1, 9.2, 9.3 và thông tin trong bài, em hãy mô tả những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc ở châu Âu và Mỹ.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS Đọc SGK và làm việc nhóm

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo sản phẩm, các HS khác theo dõi , nhận xét , bổ sung.

- HS đọc mục “ Em có biết”

Trong quá trình thảo luận GV đưa ra một số câu hỏi mở rộng:

? Hãy trình bày ít nhất 1 hiểu biết của em về khái niệm “ công ty độc quyền?

- Tổ chức độc quyền là liên minh giữa những nhà tư bản to để tập trung vào trong tay một phần to (thậm chí toàn bộ) món hàng của một ngành, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng quyết định đến quá trình sản xuất và lưu thông của lĩnh vực đó.- *GV giảng về các hình thức độc quyền các -ten, xanh-đi-ca, tờ -rớt.

+ Cácten là hình thức đơn vị độc quyền dựa trên sự kí kết hiệp định giữa các xí nghiệp thành viên để thoả thuận với nhau về giá cả, qui mô sản lượng, thị trường tiêu thụ, kì hạn thanh toán… Còn việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa vẫn do bản thân mỗi thành viên thực hiện.

+ Xanhđica là thể loại tổ chức độc quyền trong đó việc tiêu thụ hàng hóa do một ban quản trị chung đảm nhiệm, nhưng sản xuất vẫn là công việc độc lập của mỗi thành viên.

Cácten và xanhđica  bị phá vỡ khi tương quan lực lượng thay đổi. Vì vậy, một hình thức độc quyền mới ra đời là tờrớt.

+ Tờrớt thống nhất cả việc sản xuất và tiêu thụ vào tay một ban quản trị chung, còn các thành viên trở thành các cổ đông.

Nhân vật lịch sử: Giôn Đ. Rốc-phe-lơ (John D. Rockerfeller) (1839 – 1937) Giôn Đ. Rốc-phe-lơ là nhà tư bản công nghiệp người Mỹ. Công ty dầu mỏ (Standard Oil) do ông sáng lập vào năm 1870 là một công ty độc quyền, sản xuất gần 90% lượng dầu tại Mỹ vào cuối thế kỉ XIX. Sau khi nghỉ hưu, ông trở thành nhà hoạt động từ thiện lớn.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

- Cuối thế kỉ XIX, các công ti độc quyền lớn ra đời đã lũng đoạn thị trường và nền kinh tế, chi phối đời sống chính trị, xã hội ở mỗi nước.

- Tư bản công nghiệp + tư bản ngân hàng => tư bản tài chính => Tăng cường xuất khẩu tư bản ( H9.2)

- Các nước tư bản tăng cường cạnh tranh và xâm lược thuộc địa.

=> Chủ nghĩa đế quốc ra đời.

II. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ

a) Mục tiêu:| Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

b) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Anh

* Mục tiêu: HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhóm 1 trả lời các câu hỏi:

- Nhóm 1: Hãy nêu những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. (nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Từ vị trí dẫn đầu thế giới về công nghiệp, Anh đã phát triển chậm lại, tụt xuống vị trí thứ 3 sau Mỹ và Đức.

- Tuy nhiên Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về thương mại và thuộc địa.

- Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời thao túng nền kinh tế.

Anh là nước quân chủ lập hiến. Hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau nắm quyền, đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

Nhóm 3: Khai thác biểu đồ Hình 10,2 và thông tin trong mục a, hãy nêu những chuyển biến về đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. ( GV hướng đãn HS tìm từ khóa về chính sách đối ngoại: đẩy mạnh xâm lược thuộc địa …)

Anh tiếp tục đẩy mạnh xâm lược thuộc địa và trở thành nước có nhiều thuộc địa nhất thế giới.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi đại diện từng nhóm trình bày trước lớp sản phẩm của nhóm mình, HS trong nhóm bổ sung cho đầy đủ.

- HS nhóm khác bổ sung phản biện cho nhau.

Bước 4. Kết luận- nhận định

GV bổ sung, nhận xét, đánh giá, chính xác hoá kiến thức. HS chốt ý chính vào vở ghi.

Hoạt động 2: Pháp

* Mục tiêu:

- HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của nước Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào SGK trang 46, em hãy hoàn thành nội dung phiếu học tập về tình hình

A screenshot of a computer  Description automatically generated

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-Hs hoạt động cá nhân và làm vào phiếu học tập.

Sản phẩm cần đạt được:

A screenshot of a computer  Description automatically generated

Bước 3: Báo cáo kết quả phiếu học tập

- GV gọi HS lên báo cáo, các HS khác nhận xét góp ý

Bước 4: Kết luận – nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, chính xác hoá kiến thức. HS chốt ý chính vào vở ghi.

Gv mở rộng: Sử dụng Hình 10.3: Ngân hàng BNP Pa-ri được thành lập năm 1848, ngày nay là một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới -> nhấn mạnh xuất hiện các công ty độc quyền chi phối đời sống kinh tế nước Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Đế quốc Pháp là đế quốc cho vay lãi.

GV sử dụng hình 9.5: Pháp xâm lược Ma-đa-gát-xca, để nhấn mạnh Pháp đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

Hoạt động 3: Đức

* Mục tiêu:

- HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của Đức trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

- Biết suy luận và hiểu được những dấu hiệu nổi bật trong quá trình chuyển biến đó.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nêu những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của Đức trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

Nhóm 2

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Công nghiệp Đức phát triển nhanh, đứng đầu châu Âu, thứ 2 trên thế giới (sau Mĩ).

- Nguyên nhân:

+ Lợi nhuận từ chiến tranh Pháp – Phổ.

+ Ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật mới nhất.

- Cuối thế kỉ XIX các công ty độc quyền ra đời

=> Chi phối nền kinh tế Đức

-Đức theo thể chế liên bang do quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền thống trị.

-Thi hành chính sách đối nội, phản động, đàn áp nhân dân

-Chạy đua vũ trang, dùng vũ lực để chia lại thuộc địa trên thế giới.

: Giải thích cụm từ: “ Đế quốc quân phiệt hiếu chiến?

-Quân phiệt: chính sách phản động trong việc vũ trang và tiến hành chiến tranh xâm lược. Dựa vào lực lượng quân đội đế nắm quyền bính, kìm kẹp, đàn áp nhân dân và các phe đối lập chống lại chúng.

- Hiếu chiến: Thái độ, âm mưu của nước mạnh luôn tìm cách gây chiến tranh để xâm lược nước khác, hay dùng sức mạnh để giải quyết các tranh chấp.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi đại diện từng nhóm trình bày trước lớp sản phẩm của nhóm mình, HS trong nhóm bổ sung cho đầy đủ.

- HS nhóm khác bổ sung phản biện cho nhau.

Bước 4. Kết luận- nhận định

GV bổ sung, nhận xét, đánh giá, chính xác hoá kiến thức. HS chốt ý chính vào vở ghi.

2. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

a/ Anh

* Kinh tế:

- Từ vị trí dẫn đầu thế giới về công nghiệp, Anh tụt xuống vị trí thứ 3 sau Mỹ và Đức.

- Anh vẫn đứng đầu thế giới về thương mại và thuộc địa.

- Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền ra đời thao túng nền kinh tế.

* Chính sách đối nội

Anh là nước quân chủ lập hiến. Hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau nắm quyền, đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

* Chính sách đối ngoại

Anh tiếp tục đẩy mạnh xâm lược thuộc địa và trở thành nước có nhiều thuộc địa nhất thế giới.

b.Pháp

* Kinh tế:

-Cuối TK XIX, công nghiệp Pháp từ vị trí thứ 2 tụt xuống thứ 4 (sau Mĩ, Đức, Anh), nông nghiệp sản xuất nhỏ.

- Đầu thế kỉ XX ngành điện khí, hóa chất, chế tạo ô tô,... phát triển.

- Các công ty độc quyền xuất hiện chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng => Pháp chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.

- Tăng cường xuất khẩu tư bản ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lãi.

* Chính trị:

- Đối nội: chế độ cộng hoà, đàn áp nhân dân.

- Đối ngoại: đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

c.Đức

-Công nghiệp Đức phát triển nhanh, đứng đầu châu Âu, thứ 2 trên thế giới (sau Mĩ).

- Cuối thế kỉ XIX các công ty độc quyền ra đời

=> Chi phối nền kinh tế Đức

-Đức theo thể chế liên bang do quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền thống trị.

-Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động và hiếu chiến.

- Đặc điểm : Chủ nghĩa đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.

Hoạt động 4: Mỹ

* Mục tiêu:

- HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

- Biết suy luận và hiểu được những dấu hiệu nổi bật trong quá trình chuyển biến đó.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Truy tìm từ khoá”

Luật chơi: Cả lớp chia làm 3 đội, tìm những từ khoá liên quan đến những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Trong hời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều nhất đội đó chiến thắng.

A screenshot of a game  Description automatically generated

- Sau khi tìm ra các từ khoá, GV yêu cầu HS:

? Dựa vào các từ khoá tìm được, em hãy tóm tắt những chuyển biến về kinh tế, chính trị, chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ cuối XIX- đầu XX?

Nhiệm vụ 2: GV tổ chức cho HS suy luận tìm hiểu 1 số điểm nổi bật của Mỹ cuối XIX- đầu XX

GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo bàn, trả lời câu hỏi:

A screenshot of a computer  Description automatically generated

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1:

- HS chơi trò chơi theo đội đã chia. Lần lượt tìm ra các từ khoá: Đứng đầu, vua ô tô, vua thép, vua dầu mỏ, cơ giới hoá, chuyên canh, Đảng Dân chủ, Đảng Cộng hoà, bành chướng, viện trợ, gây chiến

- HS dựa vào các từ khoá, tóm tắt nét chính về chuyển biến kinh tế, chính trị, đối nội, đối ngoại của Mỹ cuối XIX- đầu XX.

Nhiệm vụ 2:

- HS thảo luận căp đôi, nghiên cứu tài liệu, tìm ra câu trả lời.

- GV hướng dẫn, gợi mở giúp HS suy luận đúng hướng thông qua việc cung cấp thêm cho HS kênh hình, sơ đồ, tư liệu…

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

Nhiệm vụ 1:

- HS tìm ra từ khoá, GV chiếu đáp án, HS đối chiếu kết quả và tìm ra đội chiến thắng.

- GV gọi 1 đến 2 em trình bày tóm tắt những nét cơ bản về những chuyển biến về kinh tế, chính trị, chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ cuối XIX- đầu XX

Nhiệm vụ 2:

- GV gọi 1 vài đại diện cặp đôi trong lớp báo cáo kết quả suy luận. Các HS khác bổ sung, nhận xét, phản biện cho nhau.

Dự kiến sản phẩm:

A screenshot of a computer  Description automatically generated

Bước 4. Kết luận- nhận định

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội chiến thắng, động viên tinh thần HS.

- GV nhận xét phần tóm tắt của HS, bổ sung và chính xác hoá kiến thức cho HS chốt ý vào vở ghi.

- GV nhận xét đánh giá kết quả thảo luận của HS, nhấn mạnh, bổ sung thêm 1 vài tư liệu về các tổ chức độc quyền, tổng thống Joe-Biden hiện nay ở Mỹ…

d/ Mỹ

* Kinh tế

- Từ vị trí thứ 4 (sau Anh, Pháp, Đức), Mỹ vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.

- Xuất hiện các công ty độc quyền khổng lồ: Rốc-phe-lơ (vua dầu mỏ), Mooc-gan (vua thép), Pho (vua ô tô)

- Nông nghiệp: Hiện đại

* Chính trị

- Đề cao vai trò Tổng thống, 2 Đảng - Cộng hòa và Dân chủ thay nhau cầm quyền.

* Đối nội: Bảo vệ quyền lợi giai cấp tư sản.

* Đối ngoại: Tăng cường bành trướng, tranh giành thuộc địa.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh tham gia trò chơ. HS trả lời câu hỏi GV giao :

Câu 1: Các nước tư bản có nhiều thuộc địa là:

Câu 2: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quốc gia này được ví như “con hổ đói đến bàn tiệc muộn”?

Câu 3: “Xứ sở của các ông vua công nghiệp” là nước:

Câu 4: Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ là gì?

Câu 5: Chuyển biến quan trọng nhất về kinh tế của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX- Đầu thế kỉ XX là gì?

Câu 6 : Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính của chủ nghĩa đế quốc từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Câu 7: Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước đế quốc là gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời , các HS khác theo dõi , nhận xét , bổ sung

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét , chốt kiến thức

* Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Anh, Pháp

Câu 2: Nước Đức

Câu 3: Nước Mỹ

Câu 4: Đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa

Câu 5: Xuất hiện các công ty độc quyền

Câu 6:

Sơ đồ tư duy

Câu 7. Lập bảng tóm tắt về những chuyển biến lớn của các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống

b) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ GV giao: Tại sao trong quá trình chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, các đế quốc dều tăng cường xâm chiếm và mở rộng thị trường, thuộc địa?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, tại nhà. Báo cáo vào giờ học sau.

B3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 1,2 nhóm báo cáo.

- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét ý thức làm bài và nội dung sản phẩm của HS. Chốt kiến thức.

* Dự kiến sản phẩm:

Trong quá trình chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, các đế quốc dều tăng cường xâm chiếm và mở rộng thị trường, thuộc địa vì: Chủ nghĩa tư bản phát triển cần nhiều nguyên liệu, khoáng sản, thị trường tiêu thụ hàng hóa và nhân công rẻ mạt…Các nước châu Á, châu Phi có nguồn nguyên liệu rẻ, nhân công rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn, chế độ phong kiến suy yếu…

* Hướng dẫn HS tự học:

- Học và thực hiện nhiệm vụ GV giao ở bài 9.

- Chuẩn bị bài 10:

+ Nhóm 1+2: Nêu sự ra đời của giai cấp công nhân

+ Nhóm 3+4: Trình bày một số hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và sựu ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học.

*************************************

BÀI 10. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN

VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC

(Thời lượng: tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức

– Nêu được sự ra đời của giai cấp công nhân.

– Trình bày được một số hoạt động chính của Karl Marx, Friedrich Engels và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

– Trình bày những nét chính về Công xã Paris (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.

– Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt động của các Đảng và các tổ chức cộng sản,...).

2.Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.

- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá và liên hệ vấn đề.

b) Năng lực đặc thù

- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu hình ảnh và tư liệu văn bản, video để tìm hiểu về Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu thêm về ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.

3.Về phẩm chất

-Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập mà GV đã giao

-Trung thực: Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và cuộc sống.

-Chăm chỉ: Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.

-Nhân ái: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện nhiệm vụ học tập.

-Yêu nước: Có ý thức bảo vệ di tích lịch sử của nhân loại và dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học

- Máy tính, Laptop.

- SMart Tivi

2.Học liệu dạy học

- SGK, SGV.

- Bài giảng power point

- Phiếu học tập.

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.

+ Video về Ănghen: https://www.youtube.com/watch?v=w30CIum6qOI

+ Video về Mac-Ănghen và Tuyên ngôn đảng cộng sản https://www.youtube.com/watch?v=hDcsy0thDAk

+ Video về Công xã Pa-ri https://www.youtube.com/watch?v=r3YkE6PHc8o

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Biết được một số thông tin về Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

- Tạo tâm thế cho HS chuẩn bị tiếp nhận kiến thức mới.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video về Ăng ghen và trả lời câu hỏi.

https://www.youtube.com/watch?v=w30CIum6qOI

  1. Nhân vật nào được đề cập đến trong video?
  2. Hãy trình bày một vài đóng góp của nhân vật cho lịch sử nhân loại?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Xem video theo link và trả lời câu hỏi.

https://www.youtube.com/watch?v=w30CIum6qOI

  1. Nhân vật nào được đề cập đến trong video?
  2. Hãy trình bày một vài đóng góp của nhân vật cho lịch sử nhân loại?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS trả lời

HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV

B3: Báo cáo thảo luận

GV: - Yêu cầu đại diện của một vài cá nhân lên trình bày sản phẩm.

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).

HS: HS báo cáo, còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét Chuẩn xác kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I.Sự ra đời của giai cấp công nhân

a) Mục tiêu: Nêu được sự ra đời của giai cấp công nhân.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

CH: Đọc thông tin SGK/42, 43 và quan sát tranh ảnh hình 10.1, em hãy: nêu sự ra đời của giai cấp công nhân?

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

Gợi ý trả lời:

Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản, nhiều khu công nghiệp, thành thị lớn xuất hiện. Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất buộc phải ra thành thị làm thuê trong các nhà máy, hầm mỏ,... Giai cấp công nhân đã dần hình thành trong bối cảnh đó và cùng với giai cấp tư sản, trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

CH: Đọc thông tin SGK/42, 43 và quan sát tranh ảnh hình 10.1, em hãy: nêu sự ra đời của giai cấp công nhân?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS trả lời

HS: Xem video và đọc thông tin ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét câu trả lời của HS và và chuẩn xác kiến thức

Chuyển dẫn sang hoạt động tiếp theo

I.Sự ra đời của giai cấp công nhân

Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản, nhiều khu công nghiệp, thành thị lớn xuất hiện. Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất buộc phải ra thành thị làm thuê trong các nhà máy, hầm mỏ,... 🡪Giai cấp công nhân hình thành và dần trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

II. Những hoạt động của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

a) Mục tiêu: Trình bày được một số hoạt động chính của Karl Marx, Friedrich Engels và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

CH: Xem video theo link https://www.youtube.com/watch?v=hDcsy0thDAk, đọc thông tin SGK/43, 44 và quan sát tranh ảnh 10.2, 10.3, 10.4, em hãy:

1.Trình bày một số hoạt động chính của C.Mác, Ph. Ăng-ghen.

2. Trình bày sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

Gợi ý trả lời:

1.Một số hoạt động chính của C. Mác và Ph. Ăng-ghen:

+ Năm 1842, Ph. Ăng-ghen sang Anh, tìm hiểu thực tế phong trào công nhân ở đây và biên soạn nhiều tài liệu, trong đó có cuốn Tình cảnh giai cấp công nhân Anh.

+ Năm 1843, sau khi bị trục xuất khỏi Đức, C. Mác sang Pa-ri (Pháp) và tham gia phong trào cách mạng ở Pháp.

+ Năm 1844, Ph. Ăng-ghen từ Anh sang Pháp và gặp C. Mác. Hai ông đã thành lập Đồng minh những người cộng sản - chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế.

+ Đầu năm 1848, C. Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo và công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản - Cương lĩnh của Đồng minh những người cộng sản.

+ Năm 1864, Quốc tế thứ nhất được thành lập, C. Mác tham gia Ban lãnh đạo và trở thành linh hồn của tổ chức này.

+ Năm 1889,Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri gắn với vai trò quan trọng của Ph. Ăng-ghen.

2. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học:

+ Những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân ngày càng đông đảo, trưởng thành về nhận thức, tiến hành đấu tranh chống lại giai cấp tư sản dưới nhiều hình thức, điển hình như: cuộc đấu tranh của công nhân dệt Li-ông ở Pháp (1831); phong trào Hiến chương Anh (1836 - 1847),… 🡪 sự phát triển nhanh chóng của phong trào công nhân đòi hỏi một hệ thống lý luận soi đường.

+ Tháng 2/1848, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (do C.Mác và Ph.Ăng-ghen soạn thảo) được công bố ở Luân Đôn. Tuyên ngôn đã phân tích về quá trình phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và nhấn mạnh sứ mệnh của giai cấp công nhân.

🡺 Việc công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

CH: Xem video theo link https://www.youtube.com/watch?v=hDcsy0thDAk, đọc thông tin SGK/49, em hãy cho biết:

1.Lập trục thời gian thể hiện những hoạt động chính của C. Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

2.Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của Tuyên ngôn Đảng cộng sản

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS trả lời

HS: Xem video và đọc thông tin ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét câu trả lời của HS và và chuẩn xác kiến thức

Chuyển dẫn sang hoạt động tiếp theo

II. Những hoạt động của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

*C.Mác, Ph.Ăng-ghen

- C.Mác (1818-1883)

- Ph. Ăng-ghen (1820-1895)

🡪 Tư tưởng: đề cao vai trò và khả năng lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân.

*Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

- Những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân ngày càng đông đảo, trưởng thành về nhận thức, tiến hành đấu tranh chống lại giai cấp tư sản dưới nhiều hình thức

-Tháng 2/1848, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (do C.Mác và Ph.Ăng-ghen soạn thảo) được công bố ở Luân Đôn.

🡺 đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

III.Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ giữa TKXIX đến đầu TKXX

a) Mục tiêu:

-Trình bày những nét chính về Công xã Paris (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.

-Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt động của các Đảng và các tổ chức cộng sản,...).

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.

Nhiệm vụ 1:

Đọc thông tin SGK/44; quan sát tranh ảnh hình 10.5, em hãy:

  1.  Trình bày những nét chính về phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ năm 1848 đến năm 1870
  2. Nêu sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ nhất.

Nhiệm vụ 2:

CH: Xem video theo link https://www.youtube.com/watch?v=r3YkE6PHc8o, đọc thông tin SGK/45, 46, em hãy cho biết:

1. Nêu những nét chính về Công xã (1871).

2. Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới.

Nhiệm vụ 3:

Đọc thông tin SGK/46, 47; quan sát tranh ảnh hình 10.7, em hãy:

  1. Trình bày những nét chính về phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ 1871 đến đầu thế kỉ XX.
  2. Nêu sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ hai.

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

Gợi ý trả lời:

Nhiệm vụ 1

1. Phong trào cộng sản và công nhân từ năm 1848 đến năm 1870

- Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào công nhân đấu tranh chống lại sự áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản diễn ra ở nhiều nước.

+ Tháng 6/1848, công nhân và nhân dân lao động Pa-ri đứng lên khởi nghĩa.

+ Năm 1848 - 1849, công nhân và thợ thủ công Đức cũng nhiều lần nổi dậy chống lại giới chủ.

+ Tháng 9/1864, công nhân Anh tham gia mít tinh tại Luân Đôn,...

2. Sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ nhất

- Sự ra đời:Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách trong phong trào công nhân quốc tế, ngày 28/9/1864, tại Luân Đôn (Anh), Hội Liên hiệp công nhân quốc tế (Quốc tế thứ nhất) được thành lập.

- Hoạt động:

+ Ngoài nhiệm vụ bồi dưỡng lãnh đạo cho phong trào công nhân và truyền bá học thuyết Mác, Quốc tế thứ nhất đóng vai trò trung tâm thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế phát triển.

+ Trong quá trình tồn tại, Quốc tế thứ nhất có sự phân hoá về tư tưởng và đường lối hoạt động. Năm 1876, Quốc tế thứ nhất tuyên bố giải tán.

Nhiệm vụ 2

1.

- Sự ra đời của Công xã Pa-ri

+ Năm 1870, chiến tranh Pháp - Phổ nổ ra và kết thúc với sự thất bại của Pháp. Quân Phổ bắt được Na-pô-lê-ông III, rồi tiến sâu vào nước Pháp. Trước tình hình đó, nhân dân Pa-ri nổi dậy khởi nghĩa, lật đổ Đế chế II, yêu cầu lập nền Cộng hòa và bảo vệ Tổ quốc được đặt ra cấp thiết.

+ Tháng 9/1870, Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản được thành lập, mang tên “Chính phủ vệ quốc” nhưng sau đó lại đầu hàng quân Phổ. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với giai cấp tư sản rất gay gắt => để bảo vệ đất nước, nhân dân Pa-ri đã tổ chức các đơn vị Quốc dân quân, tự vũ trang, đứng lên làm cách mạng.

+ Ngày 18/3/1871, dưới sự lãnh đạo của Ủy ban Quốc dân quân, quần chúng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa, “Chính phủ vệ quốc” do Chi-e đứng đầu phải tháo chạy khỏi Pa-ri. Cách mạng thắng lợi, Uỷ ban Trung ương Quốc dân quân đảm nhận chức năng của chính quyền mới - Chính phủ lâm thời.

+ Ngày 26/3/1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu Hội đồng Công xã theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. 86 đại biểu đã trúng cử, hầu hết là công nhân và trí thức, đại diện cho nhân dân lao động Pa-ri.

- Tổ chức bộ máy nhà nước của Công xã Pa-ri:

+ Hội đồng Công xã là cơ quan nhà nước cao nhất, tập trung trong tay quyền lập pháp và hành pháp, đảm nhận chức năng chính quyền của giai cấp vô sản.

+ Hội đồng Công xã lập ra nhiều uỷ ban (Uỷ ban Tư pháp, Uỷ ban Lương thực, Uỷ ban Giáo dục,...). Đứng đầu mỗi uỷ ban là một uỷ viên Công xã, chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.

- Các chính sách của Công xã Pa-ri:

+ Giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang của nhân dân;

+ Tách nhà thờ ra khỏi hoạt động của Nhà nước;

+ Quy định mức tiền lương tối thiểu, cấm cúp phạt và đánh đập công nhân;

+ Thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn học phí;

+ Giao cho công nhân quản lí những nhà máy của giới chủ trốn khỏi Pa-ri...

- Sự thất bại của Công xã Pa-ri:

+ Do Công xã Pa-ri không đánh bại hoàn toàn quân của Chính phủ tư sản, chỉ tập trung xây dựng chính quyền, nên Chi-e đã tập hợp lại lực lượng và kết hợp với quân Phổ để tổ chức phản công.

+ Được sự hậu thuẫn của Phổ, ngày 2/4/1871, quân đội của “Chính phủ Vệ quốc" bắt đầu tấn công vào Pa-ri. Cuộc chiến đấu giữa nhân dân Pa-ri với “Chính phủ Vệ quốc" diễn ra ác liệt, đến ngày 28/5/1871, chiến luỹ cuối cùng của Công xã Pa-ri bị phá vỡ.

2. Ý nghĩa lịch sử:

+ Giáng một đòn nặng nề vào chủ nghĩa tư bản, mở ra thời kì đấu tranh mới của giai cấp vô sản thế giới.

+ Sự ra đời của Công xã Pa-ri cùng những chính sách tiến bộ được thi hành cho thấy đây là hình ảnh nhà nước kiểu mới.

+ Công xã Pa-ri còn thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm; cổ vũ nhân dân lao động thế giới đấu tranh vì một tương lai tốt đẹp; để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.

Nhiệm vụ 3

1. Nét chính về phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ 1871 đến đầu thế kỉ XX

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, phong trào công nhân tiếp tục diễn ra mạnh mẽ ở các nước Âu - Mỹ. Tiêu biểu như:

+ Ngày 1/5/1886, khoảng 400.000 công nhân thành phố Chi-ca-gô (Mỹ) đình công, biểu tình, đòi giới chủ phải thực hiện yêu sách mỗi ngày làm việc không quá 8 giờ.

+ Năm 1889, công nhân khuân vác ở bến tàu Luân Đôn (Anh) bãi công với quy mô lớn.

+ Năm 1893, đại biểu công nhân Pháp giành thắng lợi trong cuộc bầu cử Quốc hội,…

- Đầu thế kỉ XX, V.I. Lênin đã kế tục sự nghiệp của C. Mác và Ph. Ăng-ghen. Ông chỉ ra những sai lầm của chủ nghĩa xét lại, vạch rõ tác hại của nó đối với giai cấp công nhân. Với những cống hiến của V.I. Lê nin, chủ nghĩa Mác đã phát triển thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

2. Sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ hai:

Sự ra đời: ngày 14/7/1889, tại Pa-ri (Pháp), Quốc tế xã hội chủ nghĩa (Quốc tế thứ hai) được thành lập.

- Hoạt động:

+ Từ năm 1889 đến năm 1895, dưới sự lãnh đạo của Ph. Ăng-ghen, Quốc tế thứ hai có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển phong trào công nhân quốc tế.

+ Sau khi Ph. Ăng-ghen qua đời (1895), các đảng trong Quốc tế thứ hai xa rời đường lối đấu tranh cách mạng, thỏa hiệp với giai cấp tư sản,...

+ Năm 1914, Quốc tế thứ hai phân hoá và tan rã.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Đọc thông tin SGK/44; quan sát tranh ảnh hình 10.5, em hãy:

1.Trình bày những nét chính về phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ năm 1848 đến năm 1870

2.Nêu sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ nhất.

Nhiệm vụ 2:

CH: Xem video theo link https://www.youtube.com/watch?v=r3YkE6PHc8o, đọc thông tin SGK/45, 46, em hãy cho biết:

1. Nêu những nét chính về Công xã (1871).

2. Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới.

Nhiệm vụ 3:

Đọc thông tin SGK/46, 47; quan sát tranh ảnh hình 10.7, em hãy:

1.Trình bày những nét chính về phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ 1871 đến đầu thế kỉ XX.

2.Nêu sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ hai.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hướng dẫn HS trả lời

HS: Xem video và đọc thông tin ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét câu trả lời của HS và và chuẩn xác kiến thức

Chuyển dẫn sang hoạt động tiếp theo

III.Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ giữa TKXIX đến đầu TKXX

1.Phong trào cộng sản và công nhân từ năm 1848 đến năm 1870, Quốc tế thứ nhất

- Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào công nhân đấu tranh chống lại sự áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản diễn ra ở nhiều nước: Pháp, Đức, Anh,…

- Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách trong phong trào công nhân quốc tế, ngày 28/9/1864, tại Luân Đôn (Anh), Hội Liên hiệp công nhân quốc tế (Quốc tế thứ nhất) được thành lập 🡪 lãnh đạo cho phong trào công nhân và truyền bá học thuyết Mác

2.Công xã Pari 1871

-Ngày 18/3/1871, nhân dân Pa-ri dưới sự chỉ huy của “Ủy ban Quốc dân quân” đã tiến vào Pa-ri. Khởi nghĩa giành thắng lợi, “Chính phủ Vệ quốc” bỏ chạy về Véc-xai 🡪 Sau cuộc bầu cử ngày 26/3/1871, Hội đồng Công xã Pa-ri ra đời.

- Công xã Pa-ri đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ, hướng đến lợi ích của quần chúng nhân dân lao động.

-Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng Công xã Pa-ri là hình ảnh của một nhà nước kiểu mới, - nhà nước “của dân, do dân và vì dân”.

3.Phong trào cộng sản và công nhân từ năm 1871 đến đầu thế kỉ XX, Quốc tế thứ hai

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, phong trào công nhân tiếp tục diễn ra mạnh mẽ ở các nước Âu - Mỹ.

- Đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa Mác được Lê-nin kế thừa và phát triển thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

HĐ 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm:

Gợi ý trả lời

Thời gian

Sự kiện

Tháng 9/1864

Hội Liên hiệp công nhân quốc tế (Quốc tế thứ nhất) được thành lập.

1871

Công xã Pa-ri ra đời ở Pháp. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, Công xã đã thất bại sau 72 ngày tồn tại.

1875

Đảng xã hội Đức được thành lập

1879

Đảng Công nhân Pháp được thành lập

1883

Nhóm Giải phóng lao động Nga được thành lập.

1/5/1886

Cuộc tổng bãi công của hơn 40 vạn công nhân thành phố Chicagô

14/7/1889

Quốc tế thứ hai ra đời, thay thế cho Quốc tế thứ nhất.

1893

Đại biểu công nhân Pháp giành thắng lợi trong cuộc bầu cử Quốc hội.

Đầu TKXX

Chủ nghĩa Mác phát triển thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoàn thành bài tập 2 SGK/47

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.

HĐ 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ (Bài tập 3 SGK/47)

c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV giao bài tập)

Từ những kiến thức đã học và thông tin tìm hiểu được em hãy hoàn thành bài tập 3 SGK/47 và nộp bài trên Padlet theo link GVBM gửi trên nhóm lớp

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.

- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

******************************

TUẦN – TIẾT : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học này, học sinh sẽ:

- Đánh giá sơ lược quá trình học tập của các em trong học kì I.

- Hệ thống các kiến thức đã học, tập trung vào các nội dung sau thuộc chương 3, 4:

+ Các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII: Nguyên nhân, các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu, tác động.

+ Phong trào Tây Sơn: Nguyên nhân, diễn biến chính, vai trò của Quang Trung – Nguyễn Huệ.

+ Nét chính về tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII.

+ Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu – Mỹ.

+ Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

+ Liên hệ thực tế, rút ra những bài học lịch sử.

2. Năng lực

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

* Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, nhận xét lịch sử.

+ Khai thác và sử dụng thông tin sách giáo khoa lịch sử dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

+ Hệ thống hóa được nội dung kiến thức đã học.

+ Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành câu hỏi và bài tập.

3. Phẩm chất

- Giáo dục tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết, chống ngoại xâm; niềm tự hào dân tộc, kính yêu những con người đã xả thân vì đất nước.

- Trách nhiệm, tự giác, tự chủ, tự tin.

- Có thái độ phê phán các hình thức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

+ Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.

+ Phiếu học tập.

+ Một số tư liệu có liên quan.

2. Học sinh

+ SGK, SBT Lịch sử và Địa lý 8.

+ Ôn lại kiến thức đã học ở chương 3, 4.

+ Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động: Trò chơi hái táo

a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của học sinh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

c. Sản phẩm: nội dung câu trả lời của hs chuẩn kiến thức đã được học.

d. Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi: “trò chơi đề cập đến nội dung lịch sử nào mà các em đã học”?

- Dựa vào câu trả lời của học sinh. Giáo viên giới thiệu bài mới – ôn tập học kì I.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Hoạt động 1. Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài

b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về các cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài

Thời gian

Lãnh đạo

Địa bàn hoạt động

Kết quả

1737

Nguyễn Dương Hưng

Sơn Tây

 

 

Thất bại

1738 – 1770

Lê Duy Mật

Thanh Hóa, Nghệ An

1740 – 1751

Nguyễn Danh Phương

Tam Đảo, Sơn Tây, Tuyên Quang

1741 – 1751

Nguyễn Hữu Cầu

Đồ Sơn, Kinh Bắc, Sơn Nam, Nghệ An, Thanh Hóa

1739 - 1769

Hoàng Công Chất

Sơn Nam, Tây Bắc

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV: hướng dẫn HS hoạt động: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

Thời gian

Lãnh đạo

Địa bàn hoạt động

Kết quả

 

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Trình bày kết quả

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

2. Hoạt động 2. Ôn tập phong trào Tây Sơn

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phong trào Tây Sơn 1771- 1789

b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập phong trào Tây Sơn 1771- 1789

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về phong trào Tây Sơn từ 1771-1789

Thời gian

Sự kiện

Đầu năm 1771

Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo (nay thuộc An Khê, Gia Lai).

Tháng 9-1773

Chiếm được phủ thành Quy Nhơn

Giữa năm 1774

Nghĩa quân kiểm soát vùng đất rộng lớn từ Quảng Nam ở phía Bắc đến Bình Thuận ở phía Nam.

Năm 1777

Lật đổ chính quyền phong kiến họ Nguyễn ở Đàng Trong.

Tháng 1-1785

Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút, đánh tan 5 vạn quân Xiêm.

Tháng 6-1786

Hạ thành Phú Xuân, giải phóng toàn bộ đất Đàng Trong

Ngày 21-7-1786

Nguyễn Huệ đánh vào Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài.

Giữa năm 1788

Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long trị tội Vũ Văn Nhậm, bè lũ Lê Chiêu Thống cũng trốn sang Kinh Bắc.

Tháng 12-1788

Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, tiến quân ra Bắc.

Năm 1789

Quang Trung đại phá quân Thanh.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập:

- Nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây Sơn?

- Hoàn thiện phiếu học tập về hoạt động tiêu biểu của phong trào Tây Sơn:

Thời gian

Sự kiện

Đầu năm 1771

Tháng 9-1773

Giữa năm 1774

Năm 1777

Tháng 1-1785

Tháng 6-1786

Ngày 21-7-1786

Giữa năm 1788

Tháng 12-1788

Năm 1789

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Trình bày kết quả

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

3.Hoạt động 3. Tình hình kinh tế, văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII

b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII

Lĩnh vực

Những điểm nổi bật

Kinh tế

Nông nghiệp

- Đàng Ngoài: Sản xuất nông nghiệp bị sa sút.

- Đàng Trong: Sản xuất nông nghiệp phát triển.

Thủ công nghiệp

Xuất hiện nhiều làng nghề thủ công.

Thương nghiệp

Xuất hiện nhiều chợ, phố xá, đô thị.

Văn hóa

- Nho giáo được đề cao, Phật giáo, Đạo giáo được phục hồi.

- Chữ Quốc ngữ ra đời.

- Văn học và nghệ thuật dân gian phát triển.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII

Lĩnh vực

Những điểm nổi bật

Kinh tế

Văn hóa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Trình bày kết quả

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

4. Hoạt động 4. Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về chủ nghĩa đế quốc quốc

b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

c. Sản phẩm:

* Quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc

+ Trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, ở các nước tư bản Âu - Mĩ đã bắt đầu xuất hiện các công ty độc quyền.

+ Sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài chính.

+ Tầng lớp tư bản tài chính chú trọng hoạt động xuất khẩu tư bản

+ Các nước tư bản tăng cường cạnh tranh xâm lược thuộc địa.

=> Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành của chủ nghĩa đế quốc.

* Điểm nổi bật trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị của các nước Âu - Mĩ:

+ Về kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế và vị thế của các nước có sự thay đổi; ở các nước đế quốc Âu Mĩ đều hình thành các tổ chức độc quyền.

+ Chính trị: đàn áp nhân dân lao động trong nước; tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

- Quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc đã diễn ra như thế nào? Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước Âu - Mỹ đã có những chuyển biến nổi bật gì trên các lĩnh vực kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Trình bày kết quả

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

5. Hoạt động 5. Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phong trào công nhân

b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

c. Sản phẩm:

Câu 1. Bối cảnh ra đời của giai cấp công nhân:

+ Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, nền kinh tế - xã hội của các nước tư bản có sự thay đổi căn bản. Nhiều nhà máy, công xưởng tại các đô thị mở rộng quy mô sản xuất nên cần một số lượng lớn lao động làm thuê.

+ Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất, phải làm thuê trong các đồn điền, trang trại, hầm mỏ; hoặc ra thành thị làm thuê trong các nhà xưởng,…

=> Giai cấp công nhân ra đời. Giai cấp công nhân cùng với giai cấp tư sản, trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

Câu 2. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

* Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 - 1876)

- Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9/1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất).

- Trong thời gian tồn tại, Quốc tế thứ nhất đã tổ chức 5 kì đại hội.

- Các hoạt động chính của Quốc tế thứ nhất:

+ Truyền bá chủ nghĩa xã hội khoa học, chống những tư tưởng lệch lạc trong phong trào công nhân quốc tế;

+ Thông qua những nghị quyết có ý nghĩa chính trị và kinh tế quan trọng như: tiến hành bãi công, thành lập công đoàn, ngày làm 8 giờ,...

* Sự ra đời của các đảng công nhân:

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản ngày càng sâu sắc. Giai cấp công nhân sử dụng nhiều hình thức đấu tranh khác nhau để chống lại giới chủ. Tiêu biểu là: cuộc tổng bãi công của hơn 40 vạn công nhân thành phố Chi-ca-gô ở Mĩ vào ngày 1/5/1886.

- Sự xâm nhập của chủ nghĩa Mác kết hợp với sự phát triển của phong trào công nhân đã dẫn tới sự ra đời của một số đảng và tổ chức cộng sản như: Đảng Xã hội Đức (1875), Đảng Công nhân Pháp (1879), nhóm Giải phóng lao động Nga (1883).

* Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai (1889 - 1914)

- Ngày 14/7/1889, Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri (Pháp) thay thế cho Quốc tế thứ nhất.

- Quốc tế thứ hai đã có những đóng góp quan trọng trong sự phát triển của phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX.

- Tuy nhiên, sau khi Ph. Ăng-ghen mất, những phần tử cơ hội chủ nghĩa chống lại chủ nghĩa Mác dần chiếm ưu thế trong Quốc tế thứ hai.

- Kế tục sự nghiệp của C. Mác - Ph. Ăng-ghen là V. I. Lê-nin. Ông đã vạch trần những sai lầm và tác hại của chủ nghĩa xét lại, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

Câu 1. Bối cảnh ra đời của giai cấp công nhân?

Câu 2. Mô tả một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Trình bày kết quả

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

C. Hoạt động luyện tập

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.

b. Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

* GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh- đáp gọn” bằng hệ thống bài tập trắc nghiệm và hình ảnh sau:

* GV giao cho HS trả lời một số câu hỏi tự luận:

Câu 1: Đánh giá vai trò của Quang Trung trong phong trào Tây Sơn và lịch sử dân tộc?

Câu 2: Những biểu hiện nào chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới? Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã Pa-ri là gì?

D. Hoạt động vận dụng

a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu.

b. Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

c. Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi cuối SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực hiện.

  • Học sinh làm bài tập đầy đủ, ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên. Chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối kì I.