Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Môn Lịch Sử Lớp 8 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2

Giáo Án Môn Lịch Sử Lớp 8 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 2

Lượt xem 827
Lượt tải 64

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 13

CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

(… tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức:

Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

2. Về năng lực:

* Năng lực chung

- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.

- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: khai thác và sử dụng thông tin trong bài học theo hướng dẫn của giáo viên.

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích vì sao nước Nga Năm 1917 lại diễn ra hai cuộc cách mạng.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được tư liệu để làm bài tập vận dụng về Cách mạng tháng Mười theo phong cách cá nhân.

3. Về phẩm chất:

- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV.

- Một số video, tranh ảnh, tài liệu liên quan đến nội dung bài học.

- Máy chiếu, máy tính

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Nội dung:

HS quan sát hình ảnh, GV dẫn dắt vào bài mới.

c) Sản phẩm: Sự kiện CM tháng Mười Nga.

d) Tổ chức thực hiện:

- HS quan sát hình ảnh trong SGK – tr.57 và đọc thông tin

? Bức ảnh và thông tin này gợi cho em về sự kiện lịch sử nào?

- GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. Mục tiêu: Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

2. Nội dung: HS tìm hiểu nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV.

3. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

4. Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc thông tin trong SGK 54, GV hướng dẫn hoạt động nhóm:

+ Vòng 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung cá nhân theo phân công.

Đội 1: tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới CM tháng Mười.

Đội 2: tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới CM tháng Mười.

Đội 3: tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của CM tháng Mười.

Thời gian: 5 phút

+ Vòng 2: Tạo thành nhóm 6 mới có đủ 3 nội dung được thảo luận trên.

HS chia sẻ nội dung đã tự tìm hiểu (10 phút) + hoàn thành ý chính vào vở.

Nhóm cùng thảo luận trả lời các câu hỏi mở rộng: (Thời gian: 5 phút)

? Tại sao ở nước Nga năm 1917 lại nổ ra hai cuộc cách mạng?

? Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá như thế nào về vai trò của CM tháng Mười?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)

HS: Đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.

HS: Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.

- Bổ sung, chốt kiến thức.

1. Nguyên nhân và diễn biến chính

a. Nguyên nhân:

- Sau cách mạng tháng Hai có hai chính quyền được thành lập và tồn tại song song: Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Xô viết của đại biểu công nhân và binh lính

- Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích quyết định khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b. Diễn biến: SGK.

2. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

- Mở ra một kỉ nguyên mới đối với nước Nga, chế độ XHCN được thiết lập.

- Cổ cũ phong trào công nhân các nước, mở ra thời kì mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh.

HĐ 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập của giáo viên.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (2 bàn/nhóm), phát mảnh ghép cho học sinh.

Trong thời gian 3 phút, HS ghép và sắp xếp các mảnh ghép về những sự kiện tiêu biểu của CM tháng Mười Nga. Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là đội chiến thắng.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS xác định yêu cầu của đề bài và hợp tác nhóm để hoàn thành bài tập.

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý.

HĐ 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS làm bài tập vận dụng 2 (trang 59)

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng

- HS đưa ra câu trả lời

- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, liên hệ với Việt Nam.

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

******************************

Bài 16

NHẬT BẢN

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1. Về kiến thức:

- Nêu được những nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị.

- Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị.

- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

2. Về năng lực:

* Năng lực chung

- Bài học góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Trị; trình bày được những biểu hiện của sự hình thành đế quốc Nhật Bản cuối TK XIX – đầu TK XX.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc sử dụng kiến thức lịch sử để liên hệ với tình hình của Việt Nam trong giai đoạn này (Thực hiện các cải cách duy tân nhưng không thành công); liên hệ với phong trào Đông Du của Phan Bội Châu (noi theo tấm gương Nhật Bản).

3. Về phẩm chất:

+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.

+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.

- Trung thực: Bài học giúp học sinh trân trọng, ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

+ Hình ảnh Thiên Hoàng Minh Trị, hình ảnh về đất nước Nhật Bản

+Bản đồ: Châu Á, Nhật Bản; Lược đồ: Sự bành trướng của đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

+ KHBD bản Word, PowerPoint

- Máy chiếu, máy tính (nếu có).

- Phiếu học tập số 1

2. Đối với học sinh

- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b.Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:

  1. Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến đất nước nào?

  1. Xác định vị trí nhật bản trên bản đồ?Nêu một vài điều mà em biết về đất nước đó?

  1. Đây là nhân vật lịch sử nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Định hướng giúp học sinh quan sát tranh ảnh và lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi

Hs: Tập trung quan sát – phân tích tranh ảnh, thu thập thông tin, trả lời câu hỏi GV đã giao.

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

GV:

- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).

HS:

- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm

1. Nhật Bản

2. HS xác định vị trí Nhật Bản trên bản đồ. Nêu một vài nét về đất nước Nhật Bản: Là đất nước “mặt trời mọc” hay là “xứ sở hoa anh đào”, nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa……

3.Thiên Hoàng Minh Trị

- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Bước 4: GV kết luận, nhận định

Đến giữa TK XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi đó các nước tư bản phương Tây, đi đầu là Mĩ ra sức tìm cách xâm nhập vào nước này. Đứng trước tình hình đó, Nhật Bản cần có sự lựa chọn: hoặc là tiếp tục duy trì chế độ phong kiến mục nát làm mồi cho thực dân Âu Mĩ hoặc là canh tân để phát triển đất nước. Năm 1968, sau khi lên nắm quyền, đã thực hiện một loại những cải cách duy tân mà lịch sử gọi là “cuộc Duy tân Minh Trị” đưa Nhật Bản phát triển thành một nước đế quốc hùng mạnh ở Châu Á. Vậy nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị như thế nào? Những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Chúng ta cung nhau tìm hiểu bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2.1. Cuộc Duy tân Minh Trị

a. Mục tiêu

- HS biết được nội dung của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 và ý nghĩa của cuộc duy tân.

b. Nội dung

GV sử dụng phương pháp trực quan, tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật 3-2-1 và làm việc nhóm để tìm hiểu về Thiên Hoàng và các biện pháp trong cải cách của ông từ đó rút ra ý nghĩa bằng hoạt động cặp đôi.

c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, theo cặp và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1:

Dựa vào tư liệu hình 16.1 (trang 66 - SGK Lịch sử địa lí 8- CTST), GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mục đích của cuộc Duy tân Minh Trị là gì?

GV chiếu đoạn tư liệu phần Em có biết và hình ảnh thiên hoàng Minh Trị sau đó yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật 3-2-1.

Thông qua tư liệu em hãy:

+Chỉ ra 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu

+Đưa ra 2 nhận xét của em về nhân vật lịch sử này

+Chỉ ra 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968

Nhiệm vụ 2:

Hoạt động 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập

Nhóm 1: tìm hiểu về chính trị và rút ra ý nghĩa

Nhóm 2: tìm hiểu về kinh tế và rút ra ý nghĩa

Nhóm 3: Tìm hiểu về Khoa học, giáo dục và rút ra ý nghĩa

Nhóm 4: Tìm hiểu về Quân sự và rút ra ý nghĩa

Phiếu học tập số 1

Lĩnh vự cải cách

Nội dung

Ý nghĩa

Chính trị

Kinh tế

Khoa học, giáo dục

Quân sự

Nhiệm vụ 3:

Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi

1. Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản?

2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung

GV giải đáp thắc mắc nếu có

Bước 4: GV kết luận, nhận định

GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề một cách cô đọng nhất.

  1. Cuộc Duy tân Minh Trị

Nhiệm vụ 1:

-Mục đích của cuộc Duy Tân Minh trị: Nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu, Bảo vệ nền độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của các nước thực dân, đế quốc phương Tây ;

-HS đọc tư liệu và rút ra câu trả lời thông qua kĩ thuật 3-2-1:

3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu:

+ Con của thiên hoàng Kô-mây, kế vị lúc 15 tuổi; có tư tưởng duy tân; nắm quyền lực và tiến hành cải cách

2 nhận xét về nhân vật lịch sử:

- Là vị vua trẻ tuổi, có tài

- Là người dám thực hiện cải cách để đưa đất nước phát triển

1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968: Tháng 1-1868 thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị (Ghi bảng)

Nhiệm vụ 2: (sản phẩm nhóm-HS tự thu hoạch vào vở) (Phụ lục 1)

GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV đi đến các nhóm hỗ trợ nếu cần

Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động và nhóm khác lắng nghe, nhận xét.

Nhiệm vụ 3:

1. Căn cứ để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản:

- Đầu năm 1868 chính quyền phong kiến của Su-gun đã chuyển sang quý tộc tư sản hóa, đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.

- Những cải cách Âu hóa về hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục mang tính chất tư sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, lập quân đội thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự

- Cải cách do liên minh quý tộc- tư sản tiến hành từ trên xuống, động lực cách mạng đông đảo quần chúng nhân dân.

2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa:

- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

- Đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế công, thương nghiệp phát triển nhất Châu Á, giữ vững được độc lập chủ quyền trước làn sóng xâm lược của đế quốc phương tây.

2.2 Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

a. Mục tiêu

- HS biết được tình hình nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là giai đoạn Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

b. Nội dung

GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm theo bàn cho HS khai thác lược đồ, tư liệu trong SGK để nắm được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản.

c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm theo cặp và trả lời câu hỏi

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1:

Quan sát lược đồ 16.3 (trang 67 - SGK Lịch sử địa lí 8- CTST) và thông tin trong bài, GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi trả lời câu hỏi:

1.Nêu những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

2. Dựa vào lược đồ và bảng chú giải để xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

Nhiệm vụ 2:

GV cho HS xem video tóm tắt về tập đoàn MITSUBISHI Electric

https://www.youtube.com/watch?v=Xv7L3sXit7M

GV cho HS liên hệ thực tế:

? Kể tên một số sản phẩm đồ dùng, thiết bị…nhà em dùng hoặc em biết của các công ti của Nhật Bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…

HS Nhận xét phần chỉ lược đồ của bạn

Bước 4: GV kết luận, nhận định

2.Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

1.- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện giữa vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật: Mit-xưi, Mit-su-bi-si…

- Nhật Bản thi hành nhiều chính sách xâm lược và bành trướng: chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905). Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản được mở rộng ra bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Sa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn Đông…

=> Đầu thế kỉ XX Nhật Bản trở thành đế quốc hùng mạnh ở Châu Á

2.HS xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

-Một số sản phẩm đồ dùng, thiết bị…nhà em dùng hoặc em biết của các công ti của Nhật Bản: Tủ lạnh, tivi, lò vi sóng, ô tô, xe máy của các hãng Mitsubishi, Toyota, siziki…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Nhật Bản nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

b. Nội dung: HS lắng nghe, sử dụng kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi dưới hình thức trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”.

c. Sản phẩm: Đáp án đúng của trò chơi.

1. Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa, phát triển thành nước tư bản công nghiệp.

2. Chưa triệt để thủ tiêu lực lượng phong kiến

3. Cử học sinh đi du học Phương Tây.

4. Cuối thế kỉ XIX.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

GV phổ biến luật chơi: Tương ứng với mỗi câu hỏi là một chướng ngại vật. Em hãy trả lời đúng các câu hỏi để giúp bạn vượt chướng ngại vật nhé.

Câu 1: Cuộc Duy tân Minh Trị có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

Câu 2: Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì?

Câu 3: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?

Câu 4: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu câu hỏi.

Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học

b. Nội dung:

HS tìm hiểu và cho biết: Sau khi tìm hiểu lịch sử Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, theo em cần học hỏi điều gì để đất nước phát triển?

c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao

Gợi ý:

Để đất nước phát triển chúng ta cần vận dụng phù hợp các thành tựu văn hóa tiến bộ của thế giới vào điều kiện cụ thể của đất nước, chú trọng giáo dục, khoa học kĩ thuật….

d.  Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

Cho HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 3 phút sau đó gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày. Những nhóm còn lại bổ sung

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề.

- HS nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

Gợi ý:

Để đất nước phát triển chúng ta cần vận dụng phù hợp các thành tựu văn hóa tiến bộ của thế giới vào điều kiện cụ thể của đất nước, chú trọng giáo dục, khoa học kĩ thuật….

Bước 4. Kết luận, nhận định

- Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài.

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

Phụ lục 1: Phiếu học tập số 1

Lĩnh vực

cải cách

Nội dung

Ý nghĩa

Chính trị

- Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình trạng cát cứ.

- Ban hành Hiến pháp năm 1889.

- Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm quyền.

- Xóa bỏ tình trạng cát cứ, thống nhất về lãnh thổ.

- Xác lập chế độ quân chủ lập hiến.

Kinh tế

- Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.

- Xây dựng đường xá, cầu cống...

- Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

Khoa học,

giáo dục

- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy.

- Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.

- Nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực; bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

- Là cơ sở, động lực quan trọng để để phát triển kinh tế - xã hội…

Quân sự

- Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh.

- Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí....

- Học tập các chuyên gia quân sự nước ngoài về lục quân, hải quân.

- Hiện đại hóa quân đội.

- Giúp Nhật Bản xây dựng được lực lượng quân sự hùng hậu.

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

BÀI 17: ẤN ĐỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

– Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

2. Năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Khai thác và sử dụng nguồn tư liệu để khôi phục lại những nét chính về lịch sử Ấn Độ

- Nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Đánh giá và hiểu rõ mục đích của các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Ấn Độ , tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ dưới ách thống trị của thực dân Anh, những cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực dân,Anh

3. Phẩm chất:

+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.

+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.

+ Nhân ái: Lên án ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, cảm thông với nhân dân các nước bị thực dân thống trị, đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa thực dân Anh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Lược đồ Ấn Độ

+ Tranh, ảnh Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

+ KHBD bản Word, PowerPoint

+ Máy tính

+ - Link hình ảnh về đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới sự cai trị của thực dân Anh

https://1900.edu.vn/cau-hoi/suu-tam-mot-so-hinh-anh-ve-doi-song-cua-nguoi-an-do-duoi-ach-cai-tri-cua-thuc-dan-anh-24993

2. Học sinh:

- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động ( 7 phút)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: GV cho học sinh xem hình liên quan đến Ấn Độ,

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về quốc kì, quốc huy, tiền, tôn giáo, nghệ thuật...của Ấn Độ

d. Tổ chức thực hiện:

GV cho HS xem hình ảnh yêu cầu học sinh trả lời nhận biết đó là những quốc gai nào?

- GV dẫn vào bài : Bắt đầu từ những thương điếm do công ty Đông Ấn Anh lập ra vào đầu thế kỉ XVII, nước Anh dần dần thôn tính và biến ÂĐ thành thuộc địa có giá trị nhất của họ. Từ năm 1858, Â Đ đặt dưới sự cai trị trực tiếp của Chính phủ Vương quốc Anh. Trong khoảng thời gian cuối thế kỉ XIX, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của ÂĐ có những nét gì nổi bật cô và các em sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

a. Mục tiêu: Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

b. Nội dung: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX,

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

1. Ấn Độ cuối thế kỉ XIX ( 38 phút)

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Tình hình kinh tế

* Mục tiêu: Trình bày được tình hình kinh tế Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV. Trực quan bản đồ thế giới, xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ Ấn Độ trên bản đồ

* Hoạt động cá nhân:

1. Vì sao thực dân Phương Tây nhất là Anh và Pháp lại tranh giành Ấn Độ?

HS. Ấn Độ là một quốc gia đất rộng người đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú, có truyền thống văn hóa lâu đời => miếng mồi ngon không thể bỏ qua.

GV. Đầu thế kỉ XVIII, Ấn Độ là nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp. Giữa thế kỷ XIX, Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị đối với Ấn Độ

* Hoạt động nhóm:kĩ thuật khăn trải bàn . Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS dựa thông tin trong bài phần 1 (trang 68 SGK), quan sát hình 17.1 và 17.2, thảo luận nhóm trong 7 phút để trả lời các câu hỏi

Trình bày được tình hình kinh tế, Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thực hiện nhiệm vụ học tập (theo 6 nhóm)

- Hs thực hiện nhiệm vụ

- Gv quan sát và hướng dẫn hs trong quá trình thực hiện.

- Kinh tế:

+ Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.

+ Khai thác mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang giao thông vận tải

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- Gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và đặt câu hỏi mở rộng

? Em có suy nghĩ gì về chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX?

HS. Chính sách cai trị của thực dân Anh rất tàn bạo: vơ vét tài nguyên, lương thực, tăng thuế và thủ đoạn thống trị thâm độc- chia để trị, gây thù hằn tôn giáo, dân tộc, thực hiên chính sách ngu dân => mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ và thực dân Anh ngày càng gay gắt.

GV. Chính sách khai thác, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh đối với Ấn Độ đã gây nên những nạn đói khủng khiếp. Bên cạnh chính sách khai thác, bóc lột tàn bạo thực dân Anh còn thi hành chính sách chính trị thâm độc như lợi dụng sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo và sự tồn tại của nhiều vương quốc để áp dụng chính sách “ chia để trị”. Về văn hóa, giáo dục, chúng thi hành chính sách “ngu dân”, cổ súy các hủ tục, tệ nạn. Hậu quả tất yếu là tình trạng bần cùng và chết đói của quần chúng nhân dân Ấn Độ. Thủ công nghiệp suy sụp, nền văn minh lâu đời bị phá hủy. Sự xâm lược và thống trị của thực dân Anh đã chà đạp lên quyền thiêng liêng của nhân dân Ấn Độ. Vì vậy, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống thực dân Anh giải phóng dân tộc tất yếu phải nổ ra một cách mạnh mẽ, tiêu biểu là cuộc là cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859) và phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại trong những năm 1905-1908.

GV. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

1. Tình hình kinh tế

- Giữa thế kỷ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị đối với Ấn Độ.

- Kinh tế:

+ Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.

+ Khai thác mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang giao thông vận tải.

2. Tình hình chính trị, xã hội . ( 35 phút)

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 2: Tình hình chính trị, xã hội .

* Mục tiêu: Trình bày được tình hình chính trị-xã hội của Ấn Độ cuối thế kỉ XIX.

.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp làm 4 nhóm

Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu về chính trị

Nhóm 3+4: Tìm hiểu về xã hội của Ấn Độ

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu về chính trị:

+ Thực hiện nhiều biện pháp để áp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.

+ Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến thành tay sai; Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.

Nhóm 3+4: Tìm hiểu về xã hội của Ấn Độ

+ Anh thi hành chính sách “ngu dân”, cổ súy các tập quán lạc hậu và phản động.

- Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. Đó là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

2. Tình hình chính trị, xã hội

a. - Chính trị:

+ Thực hiện nhiều biện pháp để áp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.

+ Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến thành tay sai; Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.

b. Xã hội:

+ Anh thi hành chính sách “ngu dân”, cổ súy các tập quán lạc hậu và phản động.

- Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. Đó là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ

C. Hoạt động luyện tập (7 phút)

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính của lịch sử Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b. Nội dụng: : Trò chơi Về Đích

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

1-A, 2- D, 3-A, 4-B, 5-C.6.A.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

Câu 1. Đến giữa thế kỷ XIX, Ấn Độ bị đế quốc nào xâm lược?

A. Anh. B. Pháp.

C. Tây Ban Nha. D. Mĩ.

Câu 2. Ý nào khộng phải là chính sách về chính trị mà thực dân Anh đã thực hiện khi cai trị đối với Ấn Độ ở giữa thế kỷ XIX?

A. Cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.

B. Nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ.

C. Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo.

D. Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.

Câu 3: Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?

A. Cuộc đấu tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.

B. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu.

C. Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ.

D. Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái nặng nề

Câu 4: Bên cạnh chính sách khai thác, bóc lột Ấn Độ thực dân Anh còn thi hành chính sách thâm độc nào?

A. Lợi dụng sự khác biệt về đẳng cấp, tôn giáo để đàn áp nhân dân Ấn Độ

B. Áp dụng chính sách "chia để trị".

C. Thi hành chính sách “ngu dân”.

D. Khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động thời cổ xưa

Câu 5: Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong xã hội?

A. Bần cùng hóa, mâu thuẫn giữa các tầng lớp.

B. Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ.

C. Nền thủ công nghiệp bị suy sụp.

D. Nền văn minh lâu đời bị phá hoại.

4. Hoạt động vận dụng (hoàn thành bài ở nhà) (3 phút để hướng dẫn)

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.

b. Nội dụng: Dựa vào tư liệu và kiến thức đã học, em hãy viết một đoạn văn ngắn về đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới sự cai trị của thực dân Anh( Nộp lên Patlet)

GV đưa đường link cho HS tham khảo

https://padlet.com/maictc2tl/d-a-v-o-t-li-u-v-ki-n-th-c-h-c-em-h-y-vi-t-m-t-o-n-v-n-ng-n--bw8jut9xmfdcovi1

  1. Sản phẩm:

- Kết quả bài làm của HS trên Patlet

Cách thức tổ chức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS về nhà tìm hiểu tư liệu qua đường link GV cung cấp ở trên và các tài liệu khác để viết đoạn văn ngắn mô tả đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới sự cai trị của thực dân Anh (nộp bài trên Patlet, trước ngày học tiết sau )

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm bài trên Patletở nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc: Tiết học tiếp theo

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Bài 18: ĐÔNG NAM Á

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

– Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

2. Năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Khai thác và sử dụng nguồn tư liệu để khôi phục lại những nét chính về lịch sử Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

- Nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Đánh giá và hiểu rõ mục đích của các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội chiếm Đông Nam Á dưới ách thống trị của thực dân Anh, những cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

3. Phẩm chất:

+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.

+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.

+ Nhân ái: Lên án ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, cảm thông với nhân dân các nước bị thực dân thống trị, đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Giáo viên

- Thiết bị dạy học:

+ Lược đồ Đông Nam Á

+ Tranh, ảnh Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

+ KHBD bản Word, PowerPoint

+ Máy tính

2. Học sinh:

- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động ( 7 phút)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: GV cho học sinh xem hình liên quan đến Đông Nam Á : quốc kì, quốc huy, tiền, tôn giáo, nghệ thuật...

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về quốc kì, quốc huy, tiền, tôn giáo, nghệ thuật...

d. Tổ chức thực hiện:

GV cho HS xem hình ảnh yêu cầu học sinh trả lời nhận biết đó là những quốc gai nào?

- GV dẫn vào bài :

B. Hoạt động hình thành kiến thức

a. Mục tiêu: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

b. Nội dung: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX, một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX . ( 35 phút)

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX .

* Mục tiêu:

Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á theo đường link

https://www.invert.vn/ban-do-dong-nam-a-ar2647

? Khu vực Đông Nam Á bao gồm những nước nào?

Xác định vị trí các nước trong khu vực Đông Nam Á

* Hoạt động nhóm kĩ thuật mảnh ghép : Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS quan sát và dựa thông tin trong bài phần 2 (trang 70 SGK), quan sát hình 18.1, 18.2 thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi sau:

Nhóm 1 . Lập bảng thống kê sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX theo mẫu sau:

Tên nước

Thực dân đô hộ

Nhóm 2. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX .

Nhóm 3. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Phi- lip-pin và từ nửa sau thế kỉ XIX

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Nhóm 1. Lập bảng thống kê sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX theo mẫu sau:

Tên nước

Thực dân đô hộ

In-đô-nê-xi-a

Hà Lan

Miến Điện

Anh

Mã Lai

Anh

Phi- lip-pin

Mỹ

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào

Pháp

Nhóm 2. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX

*Ở In-đô-nê-xi-a

+ Tháng 10-1873, nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3000 quân Hà Lan đổ bộ lên vùng này

+ 1873-1909, khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra

+ 1878-1907, khởi nghĩa của người Ba Tắc nổ ra ở Bắc Xu-ma-tơ-ra

+ 1884-1886, khởi nghĩa nổ ra ở Ca-li-man-tan

+ Năm 1890, nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo

Nhóm 3. Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin từ nửa sau thế kỉ XIX

*Ở Phi-líp-pin:

+ Năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha. Cuối cùng khởi nghĩa thất bại

+ Cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã xuất hiện xu hướng cải cách Hô-xê Ri-đan và bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô. Cả hai xu hướng nảy đều khơi dậy ý thức dân tộc, chuẩn bị tiền đề cho cao trào cách mạng về sau

+ Năm 1896 – 1898, cuộc cách mạng bùng nổ, lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Phi-líp-pin ra đời, nhưng sau đó lại bị Mĩ thôn tính

+ Ở Việt Nam cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra ngay từ giữa thế kỉ XIX, nổi bật là phong trào Cần vương, khởi nghĩa của nông dân Yên Thế.

+ Ở Cam-pu-chia: có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo (1863- 1866), khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha đứng đầu đã gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại.

.

1. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX

- Từ nửa sau thế kỷ XIX, nhân dân Đông Nam Á nổi dậy đấu tranh chống ách đô hộ của tư bản phươngTây.

- Ở In-đô-nê-xi-a

+ Tháng 10-1873, nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3000 quân Hà Lan đổ bộ lên vùng này

+ 1873-1909, khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra

+ 1878-1907, khởi nghĩa của người Ba Tắc nổ ra ở Bắc Xu-ma-tơ-ra

+ 1884-1886, khởi nghĩa nổ ra ở Ca-li-man-tan

+ Năm 1890, nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo

- Ở Phi-líp-pin:

+ Năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha. Cuối cùng khởi nghĩa thất bại

+ Cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã xuất hiện xu hướng cải cách Hô-xê Ri-đan và bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô. Cả hai xu hướng nảy đều khơi dậy ý thức dân tộc, chuẩn bị tiền đề cho cao trào cách mạng về sau

+ Năm 1896 – 1898, cuộc cách mạng bùng nổ, lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Phi-líp-pin ra đời, nhưng sau đó lại bị Mĩ thôn tính.

- Ở ba nước Đông Dương

+ Ở Việt Nam cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra ngay từ giữa thế kỉ XIX, nổi bật là phong trào Cần vương, khởi nghĩa của nông dân Yên Thế. Sang đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản với hai xu hướng chính là cải cách và bạo động.

+ Ở Cam-pu-chia: có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo (1863- 1866), khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha đứng đầu đã gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại.

+ Ở Lào: nhân dân nổi dạy đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901), cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven

+ Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã phối hợp cùng chiến đấu với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống thực dân Pháp.

Hoạt động 2: Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX

Hoạt động 2: Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX

* Mục tiêu:

Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX.

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhóm Đông Dương . Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX có gì nổi bật ?

+ Ở Việt Nam . Sang đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản với hai xu hướng chính là cải cách và bạo động

+ Ở Lào: nhân dân nổi dạy đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901), cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven

+ Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã phối hợp cùng chiến đấu với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống thực dân Pháp.

*Ở In-đô-nê-xi-a

+ Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của công nhân phát triển với sự ra đời của Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908), Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920)

*

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á cuối TK XIX – đầu TK XX?

Phong trào nổ ra liên tục, rộng khắp,

với nhiều hình thức, chủ yếu là đấu tranh vũ trang

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

2:Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX

- Ở ba nước Đông Dương

+ Ở Việt Nam . Sang đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản với hai xu hướng chính là cải cách và bạo động.

+ Ở Cam-pu-chia: có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo (1863- 1866), khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha đứng đầu đã gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại.

+ Ở Lào: nhân dân nổi dạy đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901), cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven

+ Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã phối hợp cùng chiến đấu với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống thực dân Pháp.

*Ở In-đô-nê-xi-a

+ Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của công nhân phát triển với sự ra đời của Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908), Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920)

C. Hoạt động luyện tập (7 phút)

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính của lịch sử Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b. Nội dụng: : Trò chơi Về Đích

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

1-A, 2- B, 3-A

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

Câu 1. Tháng 10-1873, ở In-đô-nê-xi-a nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống sự cai trị của thực dân nào?

A. Thực dân Hà Lan.

B. Thực dân Anh.

C. Thực dân Pháp.

D. Thực dân Tây Ban Nha. .

Câu 2. Ở Phi-líp-pin cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã xuất hiện những xu hướng đấu tranh nào?

A. Cải cách và vũ trang.

B. Cải cách và bạo động.

C. Vũ trang và bạo động.

D. Ôn hòa và vũ trang.

Câu 3. Ở Việt Nam, ngay từ giữa thế kỉ XIX nổ ra những cuộc kháng chiến tiêu biểu nào chống thực dân Pháp?

A. Phong trào Cần vương, khởi nghĩa Yên Thế.

B. Phong trào Cần vương, khởi nghĩa Ba Đình.

C. Phong trào Cần vương, khởi nghĩa Bãi Sậy.

D. Phong trào Cần vương, khởi nghĩa Hương Khê.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh điền họ và tên trên phần mềm Google Forms

Bước 3: Học sinh vào làm bài bằng gmail của mình

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Giáo viên công bố kết quả, nhận xét, tuyên dương, khen thưởng (nếu có)

4. Hoạt động vận dụng (hoàn thành bài ở nhà) (3 phút để hướng dẫn)

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.

b. Nội dụng:

GV đưa đường link cho HS tham khảo: https://padlet.com/maictc2tl/em-h-y-s-u-t-m-th-ng-tin-v-m-t-nh-n-v-t-l-ch-s-l-nh-o-phong--r70yizetquel27i8

  1. Sản phẩm:

- Kết quả bài làm của HS trên Patlet

Cách thức tổ chức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS về nhà tìm hiểu tư liệu qua đường link GV cung cấp ở trên và các tài liệu khác để viết đoạn văn ngắn mô tả đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới sự cai trị của thực dân Anh (nộp bài trên Patlet, trước ngày học tiết sau )

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm bài trên Patletở nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc: Tiết học tiếp theo

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài học này, học sinh sẽ:

- Đánh giá sơ lược quá trình học tập của các em ở chương 5, 6.

- Giúp học sinh hệ thống các kiến thức đã học ở chương 5, 6:

+ Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX

+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

+ Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, nhận xét lịch sử.

+ Khai thác và sử dụng thông tin sách giáo khoa lịch sử dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

+ Hệ thống hóa được nội dung kiến thức đã học trong chương 5 và chương 6.

+ Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành câu hỏi và bài tập.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ trong học tập và lao động

- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, có trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trước các thế lực thù địch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên.

+ KHBD, bài tập Words và Powerpoint

+ Tranh ảnh liên quan đến chương 5,6.

+ Một số tư liệu có liên quan.

2. Học sinh.

+ SGK, SBT sử 8 KNTT .

+ Ôn lại kiến thức ở chương 5,6.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò, hứng thú học tập của - Học sinh. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Trò chơi “Hộp quà bí mật” - Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên có trong các hộp quà. Mỗi hộp quà tương ứng với số điểm 9, 10.

Có 6 hộp quà tương ứng với 6 nhân vật lịch sử học sinh trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV , mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được phần quà bí mật trong hộp sau khi trả lời đúng câu hỏi

Ví dụ:Hộp quà 1. Đây là ai? Nói rõ năm sinh năm mất của ông? ( 9 điểm)

c. Sản phẩm: I. – HS trình bày theo hiểu biết của bản thân về những nhân vật lịch sử này.

d. Tổ chức thực hiện

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi. Từ đó giáo viên giới thiệu bài mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

c. Sản phẩm: Ý phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX

d. Tổ chức thực hiện.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Học sinh xem lại bài 13 và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Lập bảng thống kê những thành tựu và tác động chủ yếu của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX

Câu 2: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 - 10 câu) giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu hoặc một danh nhân văn hoá có nhiều đóng góp trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Giáo viên khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn mình.

- Giáo viên bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

Câu 1: - HS làm theo bảng thống kê

Lĩnh vực

Thành tựu

KHTN

+ Đầu thế kỉ XVIII, trên lĩnh vực Vật lí, I. Niu-tơn công bố Thuyết vạn vật hấp dẫn.

+ Giữa thế kỉ XVIII, trên lĩnh vực Vật lí và Hoá học, M. Lô-mô-nô-xốp công bố Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

+ Giữa thế kỉ XIX, trên lĩnh vực Sinh học, thuyết tiến hoá của S. Đác-uyn đã giải thích sự đa dạng của các chủng loài động, thực vật là do quá trình chọn lọc tự nhiên.

=>Tác động: tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về vạn vật biển chuyển, vận động theo quy luật; đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp.

KHXH

+ Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng được xây dựng tương đối hoàn thiện với những đại diện xuất sắc là L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen.

+ Ở Anh, học thuyết kinh tế chính trị học tư sản ra đời với những tác phẩm nổi tiếng của A. Xmít và D. Ri-các-đô.

+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn liền với tên tuổi của C. H. Xanh Xi-mông, S. Phu-ri-ê (Pháp) và R. Ô-oen (Anh).

+ Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, do C. Mác và Ph. Ăng-ghen sáng lập.

=>Tác động: Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã: lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản; phản ánh khát vọng xây dựng một xã hội mới không có chế độ tư hữu và không có bóc lột; từng bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản.

KĨ THUẬT

Năm 1807, Phơn-tơn (người Mỹ) đã chế tạo được tàu thuỷ chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên.

Với việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới (thép, nhôm).

Những khám phá về điện là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện và thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống.

Việc phát minh ra động cơ đốt trong tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay, đồng thời thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.

Trong nông nghiệp, cũng có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác. Sang thế kỉ XIX, phân hoá học, máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập được sử dụng rộng rãi.

- Tác động: tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp, làm tăng năng suất lao động, nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh chóng

VĂN HỌC

- Văn học trong các thế kỉ XVIII - XIX phát triển rực rỡ với sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn mà các tác phẩm của họ đã phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội, đặt nền móng cho văn học hiện đại. Tiêu biểu là: Tấn trò đời của H. Ban-dắc; Nhà thờ Đức Bà Pa-ri, Những người khốn khổ của Vích-to Huy-gô (Pháp); Chiến tranh và hoà bình của Lép Tôn-xtôi (Nga)...

- Ngoài ra còn có nhiều nhà văn, nhà thơ lớn khác để lại dấu ấn sâu sắc trong thời kì này như: A. Pu-skin (Nga); Ph. Si-lơ, Giô-han Gớt (Đức); W. Thác-cơ-rê, S. Đích-ken (Anh)…

NGHỆ THUẬT

- Lĩnh vực âm nhạc:

+ Thế kỉ XVIII, âm nhạc ghi lại dấu ấn sâu sắc của các nhạc sĩ W. Mô-da (Áo), S. Bách (Đức) với những tác phẩm được coi là mẫu mực cổ điển.

+ Thế kỉ XIX, âm nhạc tràn đầy tính lãng mạn với tên tuổi của L. Bét-thô-ven (Đức), Ph. Sô-panh (Ba Lan), P. I. Trai-cốp-xki (Nga)....

- Lĩnh vực kiến trúc: Cung điện Véc-xai (Pháp) được hoàn thành đầu thế kỉ XVIII, sau đó tiếp tục được hoàn chỉnh và trở thành một công trình kiến trúc cực kì đồ sộ và lộng lẫy.

Lĩnh vực hội họa: Thế kỉ XVIII - XIX đã xuất hiện nhiều danh hoạ với các tác phẩm nổi tiếng, gắn bó với cuộc sống hiện thực. Tiêu biểu là Gi. Đa-vít, Ơ. Đơ-la-croa (Pháp); Ph. Gôi-a (Tây Ban Nha); I. Lê-vi-tan (Nga);V.Van Gốc(Hà Lan),...

=> Tác động: + Góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất công trong xã hội đương thời;

+ Thức tỉnh, khích lệ người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.

Câu 2: HS viết đoạn văn

Tham khảo: giới thiệu về nhà văn Vích-to Huy-gô

Vích-to Huy-gô (1802 - 1885) là một thiên tài nở sớm và rọi sáng từ đầu thế kỉ XIX cho tới nay. Thời thơ ấu, Huy-gô đã phải trải qua những giằng xé trong tình cảm do giữa cha và mẹ có mâu thuẫn; ông cũng có những trải nghiệm cuộc sống vất vả từ những hành trình theo cha chuyển quân từ nơi này sang nơi khác. Tuổi thơ khắc nghiệt ấy đã để lại những dấu ấn không bao giờ phai trong sáng tạo của thiên tài.

Từ thời thanh xuân cho tới khi mất, sự nghiệp sáng tác của Huy-gô đều gắn với thế kỉ XIX - một thế kỉ đầy bão tố cách mạng. Một số tiểu thuyết của ông được giới thiệu rộng rãi trên toàn thế giới và đã quen biết ở Việt Nam như: Nhà thờ Đức Bà Pa-ri (1831), Những người khốn khổ (1862), Chín mươi ba (1874),...

Tên tuổi của Huy-gô đã được thế giới ngưỡng mộ, không chỉ do những kiệt tác của nhà văn, mà còn do những hoạt động không ngừng nghỉ vì sự tiến bộ của con người. Ông là nhà văn đầu tiên của nước Pháp khi mất được đưa vào chôn cất ở điện Păngtêôn, nơi trước đó chỉ dành cho vua chúa và các danh tướng. Năm 1985, vào dịp một trăm năm ngày mất của ông, thế giới đã làm lễ kỉ niệm Vích-to Huy-gô - Danh nhân văn hoá của nhân loại.

II. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

c. Sản phẩm: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

.d. Tổ chức thực hiện.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Học sinh xem lại bài 14 và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1:  Hãy trình bày diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi.?

Câu 2:  Lập bảng thống kê nội dung chính và kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.

Câu 3.Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi đến Việt Nam

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh đọc SGK và thực hiện yêu cầu.

- Giáo viên khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn mình.

Giáo viên bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

Câu 1.

- Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:

+ Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. Sau đó nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc.

+ Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời.

+ Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt.

- Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi:

+ Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu.

+ Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc.

+ Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.

+ Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam).

- Hạn chế:

+ Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến.

+ Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

+ Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.

Câu 2. Lập bảng thống kê

Lĩnh vực

Nội dung cải cách

Ý nghĩa

Chính trị

- Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình trạng cát cứ.

- Ban hành Hiến pháp năm 1889.

- Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm quyền.

- Xóa bỏ tình trạng cát cứ, thống nhất về lãnh thổ.

- Xác lập chế độ quân chủ lập hiến.

Kinh tế

- Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.

- Xây dựng đường xá, cầu cống...

- Thống nhất thị trường dân tộc.

- Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

Khoa học,

giáo dục

- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy.

- Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.

- Nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực; bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

- Là cơ sở, động lực quan trọng để để phát triển kinh tế - xã hội,…

Quân sự

- Tổ chức, huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh.

- Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí....

- Học tập các chuyên gia quân sự nước ngoài về lục quân, hải quân.

- Hiện đại hóa quân đội.

- Giúp Nhật Bản xây dựng được lực lượng quân sự hùng hậu.

Câu 3. * Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi đến Việt Nam:

- Cổ vũ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

Góp phần làm chuyển biến nhận thức của nhiều sĩ phu yêu nước, tiến bộ (thức thời) ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, như: Phan Bội Châu, Tăng Bạt Hổ; Đặng Tử Kính, Đặng Thái Luân,…

- Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi là hai trong những nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự xuất hiện của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. Ví dụ:

+ Phong trào Đông du (do Phan Bội Châu khởi xướng) diễn ra dưới ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị,…

+ Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911), năm 1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng với ông đã thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội, với tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam”.

III. Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

c. Sản phẩm: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

d. Tổ chức thực hiện.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Học sinh xem lại bài 15 và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Hãy lập và hoàn thành bảng thống kê (theo gợi ý) về một số cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.

Câu 2:  Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hoá văn minh”? Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- học sinh đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Giáo viên khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn mình.

Giáo viên bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

Câu 1. Bảng thống kê theo gợi ý ( bảng 1)

Câu 2.

Không đồng ý với ý kiến: thực dân phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hoá văn minh”. Vì:

- Bản chất, ý nghĩa thực sự của “khai hóa văn minh” là: đem ánh sáng của những văn minh phát triển cao, rực rỡ soi rọi và thúc đẩy sự phát triển của những nền văn minh thấp kém hơn.

- Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây ở Ấn Độ và Đông Nam Á đối lập hoàn toàn với ý nghĩa của từ “khai hóa văn minh”:

+ Mục đích của các nước phương Tây khi xâm lược Ấn Độ và Đông Nam Á là nhằm: vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.

+ Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Ấn Độ, Đông Nam Á; đồng thời thực hiện chính sách “ngu dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… nhằm làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.

+ Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã để lại nhiều hệ quả nghiêm trọng, kéo lùi sự phát triển của Ấn Độ và các dân tộc Đông Nam Á.

GỢI Ý BẢNG THỐNG KÊ – CÂU 1

Nước

Cuộc đấu tranh tiêu biểu

Thời gian diễn ra

In-đô-nê-xi-a

Cuộc đấu tranh của nhân dân A-chê chống lại thực dân Hà Lan.

Tháng 10/1873

Khởi nghĩa của nhân dân In-đô-nê-xi-a ở phía Tây đảo Xu-ma-tơ-ra

1873 - 1909

Khởi nghĩa của nhân dân vùng Ba Tắc

1878 - 1907

Khởi nghĩa của nhân dân vùng Ca-li-man-tan.

1884 - 1886

Cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo

Năm 1890

Phi-líp-pin

Nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha

Năm 1872

Cuộc cách mạng năm 1896 - 1898 đã lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

1896 – 1898

Việt Nam

Phong trào Cần vương

1885 – 1896

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế

1884 – 1913

Phong trào Đông Du

1905 – 1908

Cuộc vận động Duy tân

Đầu thế kỉ XX

Lào

Khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo

1901

Khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven

1901 – 1907

Cam-pu-chia

Khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo

1864 – 1865

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô

1866 – 1867

Khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha

1885 – 1895

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.

b. Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d.Tổ chức thực hiện:

GV dùng hệ thống câu hỏi tự luận và yêu cầu học sinh thực hiện

? Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

Gợi ý:

- Liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, vì:

+ Ba nước Đông Dương có chung vận mệnh lịch sử (bị xâm lược và biến thành thuộc địa của thực dân Pháp).

+ Thực dân Pháp là kẻ thù chung của nhân dân cả ba nước Đông Dương.

+ Ba nước Đông Dương có sự gần gũi về mặt địa lí và có nhiều điểm tương đồng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng

b. Nội dung: Các câu hỏi sau khi làm bài tập

c. Sản phẩm.

d. Tổ chức thực hiện

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực hiện.

  • Học sinh làm bài tập đầy đủ, ôn tập the0 hướng dẫn của giáo viên. Chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa kì II.

TUẦN-TIẾT : ÔN TẬP CUỐI KỲ II

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học:

+ Những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

+Những thành tựu tiêu biểu của nhà Nguyễn đạt đươc?nhận xét đánh giá về thành tựu đó.

+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874

+Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884

+Đánh giá tinh thần chiến đấu của nhà Nguyễn và nhân dân ta khi thực dân pháp xâm lược nước ta

2. Năng lực

* Năng lực chung: Năng lực tự học,tự tìm hiểu thông qua sách báo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.Thành tựu tiêu biểu của nhà Nguyễn đạt đươc.

+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874

+Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884

+ Tinh thần chiến đấu của nhà Nguyễn và nhân dân ta khi thực dân pháp xâm lược nước ta

- Nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Đánh giá vai trò của Nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân

+ Nhận xét tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta đối với thực dân Pháp

3. Phẩm chất

+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài ôn tập từ học kỳ II

+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm, làm việc cá nhân

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Chuẩn bị các dạng câu hỏi cho hs hoạt động cá nhân và tập thể

2. Học sinh

- Chủ động ôn lại nội dung bài đã học , sưu tầm các tư liệu ,tranh ảnh lịch sử liên quan đến nội dung ôn tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động: Cho học sinh nghe bài hát

a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống nắm được các nội dung cơ bản của bài học đã học

b. Nội dung: GV cho học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học.

c. Sản phẩm: các câu trà lời của hs

d. Tổ chức thực hiện:

GV đưa ra câu hỏi:

Bài hát trên nhắc đến địa danh nào?

Qua bài hát trên em bày tỏ suy nghĩ của mình về chủ quyền quốc gia?

B. Hoạt động hình thành kiến thức

a. Mục tiêu:củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học từ học kỳ II

b. Nội dung.+ Những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1:

?:Hoàn thành vào bảng biểu về một số thành tựu tiêu biểu dưới thời

Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức ghi các thành tựu mà nhà Nguyễn đạt được

Bốn nhóm, mổi nhóm 10 người, nhóm nào ghi được nhiều thành tựu nhóm đó sẻ thắng.

.+HS lập bảng

Lĩnh vực

Thành tựu tiêu biểu

?: Có ý kiến cho rằng: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Em đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao

+hs thể hiện quan điểm của mình có đồng ý với ý kiến trên không? Đưa ra sự giải thích của bản thân

+hs nhận xét

+Gv chốt kiến thức

(BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX)

-Các thành tựu tiêu biểu thời nhà Nguyễn

Lĩnh vực

Thành tựu

Hành chính

Chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).

Luật pháp

Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (còn gọi là Luật Gia Long)

Nông nghiệp

Khai hoang, lập được hai huyện mới là Tiền hải (Thái Bình) và Kim Sơn (Ninh Bình).

Thủ công nghiệp

Đúc được Cửu đỉnh (chín chiếc đỉnh đồng đặt trước sân Thế Miếu)

Văn học

Nhiều tác phẩm văn hóa có giá trị, như: Truyện Kiều của Nguyễn Du; Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu,…

Nghệ thuật

biểu diễn

Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát triển đến đỉnh cao.

Văn nghệ dân gian xuất hiện hàng loạt làn điệu dân ca

Hội họa

Hội họa phát triển với nhiều dòng tranh dân gian, tiêu biểu là tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống,...

Kiến trúc,

điêu khắc

Các công trình nổi tiếng như: kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, Cửu đỉnh (Thừa Thiên Huế),…

Lịch sử

Nhiều công sử học được biên soạn, như: Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Đại Nam thực lục (Quốc sử quán triều Nguyễn), Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú),…

Địa lí

Nhiều công trình địa lí có giá trị, như: Nhất thống địa dư chí (Lê Quang Định), Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức),...

Y dược học

Bộ sách Hải Thượng y tông tâm lĩnh của danh y Lê Hữu Trác

-Đồng ý với quan điểm: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Vì:

+ thời Nguyễn, nhân dân Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học,… trong đó, có nhiều tác phẩm hoặc công trình có giá trị như: Truyện Kiều của Nguyễn Du; bộ sách Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức; Khâm định Việt sử thông giám cương mục của Quốc sử quán triều Nguyễn.

+ Nhiều di sản văn hóa dưới thời Nguyễn đã được Tổ chức UNESCO ghi nhận là di sản văn hóa thế giới, ví dụ như: quần thể cố đô Huế; Nhã nhạc cung đình,…

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 2:

Gv tổ chức trò chơi : Triệu phú kiến thức

Gv gọi Hs lần lượt trả lời 5 câu hỏi

Câu 1:Địa điểm Thực dân Pháp nổ súng xâm lược đầu tiên nước ta ở đâu? Vào thời gian nào?

Câu 2:Triều đình nhà Nguyễn ký với thực dân Pháp bản hiếp đầu tiên là gì?

Câu 3:Ai là người được nhân dân suy tôn lên làm Bình Tậy Đại Nguyên Soái?

Câu hỏi 4: Ai là tổng đốc thành Hà Nội năm 1882?

Câu hỏi 5: Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất vào thời gian nào?

.Thảo luận :hình thức kĩ thuật khăn trải bàn

?Có Ỳ kiến cho rằng:Triều đình nhà Nguyễn phải chịu toàn bộ tránh nhiệm trong việc để mất nước?Em có đồng ý với ý kiến đó không?

+Hs trả lời

+hs nhận xét

+Gv nhận xét, chốt ý

Gv tổ chức:

TRÒ CHƠI: ĐI TÌM NHÂN VẬT, SỰ KIỆN

Gv đặt các câu hỏi, cung cấp hình ảnh, nhiệm vụ hs tìm tên nhân vật lịch đó.

Câu 1. Người nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương” là ai?

Câu 2. Người lãnh đạo cao nhất trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai?

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân miền Bắc là cuộc khởi nghĩa nào?

4. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân đồng bằng Bắc Bộ cuối thế kỉ XIX, đã để lại nhiều bài học bổ ích nhất là về phương thức hoạt động và hình thức tác chiến du kích?

Câu 5. Một trong những hoạt động tiêu biểu gắn liền với nhà yêu nước Phân Bội Châu đầu thế kỉ XX?

Câu 6. Phan Châu Trinh và các sĩ phu thức thời của Việt Nam đầu thế kỉ XX đã có đóng góp nổi bật nào sau đây?

Câu 7.Địa điểm xuất dương ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911 là?

? Lập bảng biểu so sánh, so sánh cuộc khởi nghĩa nông dân Yên thế có điểm gì giống và khác nhau cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương.

GV hướng dẫn hs lập bảng so sánh các tiêu chí

+Hs lập bảng

+Hs nhận xét, bổ sung

+Gv nhận xét, đối chiếu bảng chuẩn

Nội dung

Phong trào cần Vương

Khơi nghĩa nông dân yên Thế

Người lãnh đạo

Mục tiêu

Địa bàn hoạt động

Tính chất

?Từ nội dung chính trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất(1987-1914) của thực dân Pháp?Hãy nêu tác động của nó đến tình hình Việt Nam nữa đầu thế kỷ XX

+hs trả lời

+hs nhận xét

+Gv nhậ xét, chốt ý

BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC 1858 - 1884

Đáp án của trò chơi

Câu 1:Đà Nẵng- 1/09/1858

Câu 2: Nhâm Tuất

Câu 3: Trương định

Câu 4: Hoàng Diệu

Câu 5: Năm 1873

Không đồng ý với ý kiến: triều đình nhà Nguyễn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc để mất nước. Vì: có nhiều nguyên nhân (khách quan và chủ quan) khiến cuộc kháng chiến chống Pháp thất bại của nhân dân Việt Nam thất bại.

- Nguyên nhân khách quan: tương quan lực lượng về mọi mặt giữa Việt Nam và Pháp quá chênh lệch và ngày càng chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho Pháp

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Chế độ phong kiến chuyên chế ở Việt Nam lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực. Điều này khiến cho nội lực đất nước suy yếu, sức dân suy kiệt, do đó, Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc đương đầu với một kẻ thù mạnh như Pháp.

+ Triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến, phạm nhiều sai lầm cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu và đường lối ngoại giao.

+ Các phong trào đấu tranh chống Pháp của quần chúng nhân dân diễn ra lẻ tẻ; có nhiều hạn chế về đường lối và lực lượng lãnh đạo.

Tuy nhiên: nhà Nguyễn cần chịu trách nhiệm chính, trách nhiệm lớn nhất trong việc để nước ta rơi vào tay Pháp. Vì:Trước vận nước nguy nan, nhiều sĩ phu tiến bộ, đã mạnh dạn đề nghị triều đình cải cách, canh tân đất nước. Tuy nhiên, nhà Nguyễn đã khước từ hoặc thực hiện một cách nửa vời, đồng thời tiếp tục thực hiện những chính sách nội trị, ngoại giao lạc hậu khiến cho sức nước, sức dân suy kiệt.

+ Trong quá trình chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược, nhà Nguyễn đã thiếu quyết tâm kháng chiến, phạm nhiều sai lầm cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu và đường lối ngoại giao, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều thời cơ phản công quân Pháp

BÀI 18 + 19: PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885-1896

VÀ PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX

ĐẾN NĂM 1917

Đáp án

Câu 1: TÔN THẤT THUYẾT

Câu 2:PHAN ĐÌNH PHÙNG

Câu 3: KHỞI NGHĨA YÊN THẾ

Câu 4:KHỞI NGHĨA BÃI SẬY

Câu 5:Phong trào Đông Du

Câu 6:Khởi xướng vận động duy tân

Câu 7: Bến Nhà Rồng

Lập bảng

Nội dung

Phong trào cần Vương

Khơi nghĩa nông dân yên Thế

Người lãnh đạo

Vua, các Văn thân sĩ phu yêu nước

Lãnh đạo là Đề Thám (Hoàng Hoa Thám),

Mục tiêu

Đánh Pháp giành lại độc lập.

xây dựng một cuộc sống bình đẳng, tự do

Địa bàn hoạt động

Chủ yếu Bắc Kỳ và Trung Kỳ.

Chủ yếu ở vùng núi Yên Thế thuộc tỉnh Bắc Giang.

Tính chất

Là phong trào đấu tranh yêu nước dưới ngọn cờ phong kiến.

Là phong trào nông dân tự phát.

- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nam

- Kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến

- Phương thức bóc lột phong kiến vẫn được duy trì

- Kinh tế Việt Nam vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, cột chặt vào kinh tế Pháp

-Cơ cấu xã hội thay đổi, phân hóa xã hội:

Giai cấp địa chủ: phân hóa thành đại địa chủ và trung- tiểu địa chủ

Giai cấp nông dân bị bần cùng hóa

Giai cấp công nhân ra đời, còn trong giai đoạn đấu tranh tự phát

Tầng lớp tư sản ra đời nhưng thế lực yếu

Tầng lớp tiểu tư sản ra đời

C. Hoạt động luyện tập

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến cho hs bằng các câu hỏi vấn đáp và tổ chức trò chơi

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, nhóm thầy, cô giáo.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

hs trả lời các câu hỏi ôn tập

* Hướng dân hs chủ động ôn tập, chuẩn bị tiết kiểm tra cuối kỳ II