Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án Môn GDCD 8 Cánh Diều Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới

Giáo Án Môn GDCD 8 Cánh Diều Học Kỳ 2 Phương Pháp Mới

Lượt xem 642
Lượt tải 94

BÀI 6:

PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU:

1. Về năng lực:

- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc có ý thức thực hiện tốt các biện pháp phòng chống, bạo lực gia đình.

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống, bạo lực gia đình.Nhận thức được tác hại của hành vy bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội

2. Về phẩm chất:

* Nhân ái: Có tinh yêu thương đối với người trong gia đình nói riêng và với mọi người xung quanh nói chung.

* Trách nhiệm: Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, phiếu bài tập.

2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 8, tư liệu báo chí, các điều luật liên quan đến bài học.

Video trên Youtobe: https://www.youtube.com/watch?v=mpDzkQ3YcsI&t=28s

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tiết

Nội dung

Phương pháp/kĩ thuật

Hình thức/Công cụ KTĐG

* Hoạt động 1: Mở đầu

- Vấn đáp, giải quyết vấn đề

- Câu hỏi

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- vấn đáp, động não…

- Thảo luận nhóm…

- Phiếu học tập.

- Bảng đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Thảo luận nhóm.

- Bảng kiểm.

* Hoạt động 4: Vận dụng

- Vấn đáp, giải quyết vấn đề.

- Sản phẩm của học sinh.

1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a. Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học.

- Học sinh nhận biết về một số khẩu hiệu, mục tiêu của nhà trường và giáo dục.

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Bạo lực gia đình đang là thực trạng đáng buồn xảy ra trong các nha trường hiện nay.

b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc xem một đoạn phóng sự về bạo lực gia đình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh nhận thức được các hình thức và tác hại bạo lực gia đình

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua xem một đoạn phóng sự về vụ việc bạo lực gia đình và trả lời câu hỏi:

  • Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn video đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lòi câu hỏi, gợi ý nếu cần.

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học

Bạo lực gia đình đang là vấn đề báo động hiện nay, không chỉ vi phạm đạo đức mà còn vi phạm kỉ luật, thậm chí là vi phạm pháp luật nó để lại những hậu quả nghiêm trọng cả với nạn nhân và người gây ra bạo lực. Vì vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để tìm hiểu bạo lực gia đình là gì, những biểu hiện của nó, nguyên nhân do đâu và gây ra những hậu quả gì!

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Các hình thức và tác hại của bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

a. Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện bạo lực gia đình.

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống.

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Pháp luật nước ta quy định bạo lực gia đình là ntn, biểu hiện của bạo lực gia đình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hình thức bạo lực gia đình và tác hại của bạo lực gia đình.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi.

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin, tình huống

Gv chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi (2 phút) và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Em hãy căn cứ vào thông tin để xác định những hành vi bạo lực gia đình được thể hiện qua mỗi trường hợp và hình ảnh trên?

Câu 2: Ngoài những hành vi trên, em còn biết hoặc chứng kiến những hành vi bạo lực gia đình nào khác?

Câu 3: Em hãy cho biết các biểu hiện của bạo lực gia đình?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

I. Khám phá

1. Các hình thức và tác hại của bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

a. Các hình thức

- Các hành vi bạo lực thể chất: hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe và các hành vi khác cố ý gây tổn thất về thể chất của người khác.

- Các hành vi bạo lực tinh thần: lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hanh vi cố ý khác gây tổn thất về tinh thần người khác.

- Hành vi chiếm đoạt, hủy hoại gây tổn thất tài sản của người khác.

- Các hành vi bạo lực trực tuyến: nhắn tin, gọi điện, sử dụng hình ảnh cá nhân để uy hiếp, đe dọa, ép buộc người khác làm theo ý mình hoặc lăng mạ, bôi nhọ nhân phẩm người khác; ...

b. Tác hại

- Bạo lực gia đình gây ra những hậu quả nghiêm trọng về thể xác và tinh thần đối với phụ nữ và tất cả các thành viên khác trong gia đình

- Bạo lực gia đình chống lại phụ nữ tác động tiêu cực đến lực lượng lao động và do đó cũng tác động đến các hoạt động kinh tế của nạn nhân bạo hành.

- Bạo lực gia đình đã chất thêm gánh nặng cho hệ thống giáo dục.

- Bạo lực gia đình còn chất thêm gánh năng lên vai các cơ quan tư pháp

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Nhiệm vụ 2: Một số quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình.

a. Mục tiêu:

Nắm được một số quy định pháp luật về phòng chống bạ lực gia đình

b. Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: tìm được các nguyên nhân và hậu quả của bạo lực gia đình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc tình huống và trả lời câu hỏi thông qua thảo luận nhóm bàn (2 phút)

* Câu hỏi thảo luận nhóm bàn:

1. Theo em, những hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình?

2. Em hãy nêu một số quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng, chống bạo lực gia đình?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn và đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv đánh giá, chốt kiến thức.

Giáo viên: để phòng chống bạo lực gia đình chúng ta cần thực hiện tốt những biện pháp phòng ngừa tốt sẽ làm giảm những mâu thuẫn không đáng có, từ đó làm giảm tình trạng bạo lực gia đình để mỗi ngày đối với mỗi người thật sự ý nghĩa.

2. Một số quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình

a) Các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong hai trường hợp trên: 

Trường hợp 1: Vi phạm mục b khoản 1 điều 3; khoản 2 điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2022); 

Trường hợp 2: Vi phạm mục a khoản 1 điều 3; khoản 4 điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2022); 

b) Các quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình:

Người có hành vi bạo lực gia đình là người đã gây ra những tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại cho thành viên khác trong gia đình. Tại Điều 4 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định rõ nghĩa vụ của họ, bao gồm:

1. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.

2. Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

4. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Nhiệm vụ 3: Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình.

a. Mục tiêu:

Nắm được một số cách Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình

b. Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: hiểu được cách Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số cách phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình và chuẩn kiến thức của GV

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi thông qua thảo luận nhóm bàn (2 phút)

* Câu hỏi thảo luận nhóm bàn:

1. Em hãy cho biết các nhân vật ở từng ảnh đã làm gì để phòng ngừa bạo lực gia đình?

2. Em hãy nêu một số việc làm để phòng ngừa bạo lực gia đình?

3. Các nhân vật ở trong hình ảnh đã làm gì để phòng ngừa bạo lực gia đình?

4. Người chứng kiến bạo lực gia đình có thể làm gì để ứng phó với bạo lực gia đình?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn và đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv đánh giá, chốt kiến thức.

3. Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình

a. Phòng ngừa bạo lực gia đình.

* Các nhân vật ở trong hình ảnh đã làm gì để phòng ngừa bạo lực gia đình.

Hình ảnh 1: Đăng kí tham gia thi đua xây dựng gia đình văn hóa

Hình ảnh 2: Hội Phụ nữ tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình

Hình ảnh 3: Nên khuyên nhủ, tâm sự thay bằng việc mắng và đánh con

Hình ảnh 4: Chia sẻ công việc nhà với các thành viên trong gia đình

* Một số việc làm để phòng ngừa bạo lực gia đình:

- Quan tâm, chia sẻ, tôn trọng, bình đẳng trong ứng xử với các thành viên trong gia đình

- Nói không với mọi biểu hện bạo lực gia đình và các biểu hiện của tư tưởng gia trương, các quan niệm lạc hậu

- Tăng cường thông tin, tuyên truyền Luật, Phòng chống bạo lực gia đình

- Đẩy mạnh thực hiện phong trào gia đình văn hóa.

b. Ứng phó với bạo lực gia đình.

- Nhạn diện nguy cơ bạo lực và tránh đi.

- Tìm sự hỗ trợ từ bên ngoài, không dấu diếm, chia sẻ với người khác để có thể sẵn sàng được giúp đỡ, phát tình huống khẩn cấp: kêu cứu, gọi điện thoại cho người thân, gọi 111,113…

- Chọn chỗ đứng, ngồi an toàn, dễ dàng trốn thoát và đến nơi tạm lánh an toàn.

- Bình tình và kiềm chế cơn nóng giận, không nên chống cự, đánh lại…

- Ghi lại băng chứng và gặp chuyên gia tâm lí.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu:

-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.

b. Nội dung:

- Học sinh khái quát kiến thức đã học.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS hệ thống lại nội dung bài học.

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong Phần bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân.

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh.

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

Bài tập 1. Em hãy cho biết những cách ứng phó nào dưới đây là phù hợp với quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?

(Giáo viên hướng dẫn ví dụ A, cho hs làm các phần còn lại)

A. Chụp trộm hình ảnh của một bạn khác và gửi cho nhóm bạn để bàn tán, chế giễu.

B. Lấy đồ ăn sáng của bạn khác.

C. Bịt tai mỗi khi một bạn học sinh phát biểu hoặc nói chuyện.

D. Nhại giọng, bắt chước một cách thiếu tôn trọng.

E. Gửi những tin nhắn, hình ảnh, video, bài viết nhằm gây tổn thương, tra tấn bạn khác.

G. Véo tai, giật tóc một số bạn khi đang nô đùa.

H. Mượn đồ dùng học tập của bạn nhưng quên không trả lại.

Bài tập 2. Hãy thảo luận nhóm bàn theo kĩ thuật khăn trải bàn trong 2 phút và đưa ra quan điểm của các em trong các tình huống sgk.

Bài tập 3. Giáo viên tổ chức trò chơi “Dân hỏi luật sư trả lời” (1 bạn đóng vai người dân hỏi, 1 bạn đóng vai luật sư để trả lời)

(1 bạn đóng vai người dân hỏi):

Tình huống: sgk

  1. Theo luật sư, ai là người bị bạo lực gia đình trong tình huống trên?
  2. Luật sư hãy chỉ ra cách ứng phó trong tình huống đó.

Bài tập 4: Tranh biện với các bạn để bày tỏ thái độ trước quan niệm: chuyện nhà, đóng cửa bảo nhau khi xảy ra các hành vi bạo lực gia đình?

III. Luyện tập

  1. Bài tập 1

Hình thức và tác hại của những hành vi bạo lực với cá nhân, gia đình và xã hội:

a.

Hình thức: bạo lực tinh thần, bạo lực về tình dục

Tác hại: 

  • Gây tổn thương đến cuộc sống của chị X
  • Làm cho các con khiếp sợ

- Là nguyên nhân chính dẫn đến tan vỡ gia đình

b.

Hình thức: bạo lực tinh thần

Tác hại:

-Gây tổn thương đến cuộc sống của mẹ chồng (danh sự, sức khỏe,...)

- Gây tan vỡ gia đình

c. 

Hình thức: bạo lực về kinh tế

Tác hại:

- Gây mất bình đẳng trong hôn nhân

- Là nguyên nhân chính dẫn đến tan vỡ gia đình

d.

Hình thức: bạo lực tinh thần, bạo lực về thể chất

Tác hại: 

  • Gây tan vỡ gia đình
  • Tổn thương đến sức khỏe, danh dự,... của hai anh em V
  • Làm rối loạn trật tự , an toàn xã hội, gián tiếp gây ra các tệ nạn xã hội

Bài 2.

Hành vi thể hiện việc thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình: A

Hành vi vi phạm quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình: B, C, D

Bài 3.

a. Báo với cơ quan chức năng để có biện pháp tốt nhất giúp Đ.

b. Khuyên nhủ và giải thích cho mẹ hiểu về hành vi và việc làm của mình là vi phạm pháp luật, và A có quyền được liên lạc với bố và em gái.

Bài 4.

Em không đồng tình hoàn toàn với quan niệm: " "Chuyện nhà, đóng cửa bảo " khi xảy ra các hành vi bạo lực gia đình. Bởi vì, nếu là những hành vi bạo lực gia đình không nghiêm trọng thì có thể bỏ qua, hoặc hành vi bạo lực gia đình này chỉ xảy ra một đến hai lần. Nếu hành vi bạo lực gia đình xảy ra quá hoặc đặc biệt nghiêm trọng, xảy ra với tần suất liên tục thì nên báo với cơ quan, chức năng.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua trò chơi, hoạt động dự án..

c. Sản phẩm: phần dự án của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi trò chơi, hoạt động dự án ...

  1. Em hãy viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về tác hại của bạo lực gia đình
  2. Em hãy cùng bạn xây dựng một sản phẩm (tiểu phẩm, nhạc kịch,…) về chủ đề phòng, chống bạo lực học đường.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Với hoạt động HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực.

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.

+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

Bạo lực gia đình là hành vi vi phạm pháp luật, để lại những hậu quả nghiêm trọng cho hs. Đề mỗi ngày thực sự là một ngày vui, chúng ta cần chung tay phòng và đấu tranh đẩy lùi bạo lực gia đình.

BÀI 7: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CÁ NHÂN

Môn học: GDCD 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được thế nào là xác định mục tiêu cá nhân

- Nhận biết được vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.

- Nêu được cách xác định mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

- Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân và kế hoạch hành động nhằm đạt mục tiêu đó.

2. Về năng lực:

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được thế nào là mục tiêu cá nhân, các loại mục tiêu cá nhân; giải thích được vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.

- Năng lực phát triển bản thân: Biết cách xác định mục tiêu cá nhân và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân.

3. Về phẩm chất:

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc xác định mục tiêu phát triển của bản thân.

- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và làm việc, bước đầu hành động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

- Kỹ năng nhận thức, quản lí bản thân: Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân và kế hoạch hành động nhằm đạt mục tiêu đó.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK Giáo dục công dân 8;

- Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.

- Hoạt động khởi động: Hình ảnh

- Hoạt động khám phá: Hình ảnh/ slide chiếu các hình ảnh trong SGK, giấy A3, bút màu, băng keo/nam châm dính bảng.

- Hoạt động luyện tập: Slide chiếu hoặc bản in phiếu bài tập để hướng dẫn HS.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trong lớp học, gợi mở biểu tượng về xác định mục tiêu cá nhân, giúp HS bước đầu nhận biết, làm quen với nội dung bài học.

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

  • Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi.
  • GV chiếu hình ảnh minh họa trong SGK của hoạt động khởi động, mô tả hoạt động khởi động, giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:

Nội dung: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về chủ đề của các hình ảnh, đặt tên cho mỗi hình ảnh và mối quan hệ giữa nội dung của các hình ảnh.

Câu hỏi: a) Em hãy đặt tên chủ đề cho mỗi hình ảnh trên.

b) Chỉ ra mối liên hệ giữa chủ đề của các hình ảnh đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm.

- GV quan sát quá trình HS làm việc nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV mời từ 2 – 3 nhóm HS chia sẻ chủ đề của các hình ảnh; đặt câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ về chủ đề xác định mục tiêu cá nhân. Dựa trên câu trả lời, GV gợi ý cho HS thảo luận, nhận xét xem bản thân có mục tiêu cá nhân nào không?

Sản phẩm:

- HS hoàn thành các câu hỏi

- Câu trả lời cho các câu hỏi của GV.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học

Dựa trên Câu trả lời và phần trao đổi của HS, GV khái quát lại: Trong cuộc sống của mỗi cá nhân không thể thiếu mục tiêu, khát vọng hướng đến những điều tốt đẹp. Xác định mục tiêu cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi người. Các em đã có mục tiêu cá nhân nào chưa? Làm thế nào để xác định mục tiêu? Cách lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu như thế nào?... Để tìm câu trả lời cho những vấn đề này, chúng ta sẽ thực hiện những hoạt động học tiếp theo.

2. Hoạt động 2: Khám phá

Nhiệm vụ 1: Khái niệm mục tiêu cá nhân và các loại mục tiêu cá nhân.

a. Mục tiêu:

- HS nêu được khái niệm mục tiêu cá nhân và các loại mục tiêu cá nhân.

b. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:

Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trong SGK, thảo luận cặp đôi để thống nhất câu trả lời và viết vào giấy A4.

Câu hỏi:

(a) Em hãy mô tả những mục tiêu cá nhân (thời gian thực hiện, loại mục tiêu, cách thức thực hiện) của mỗi học sinh trong các hình ảnh trên. Ngoài những mục tiêu trên, em còn biết những mục tiêu cá nhân nào?

(b) Theo em, mục tiêu cá nhân là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi và ghi kết quả đã thống nhất ra giấy A4.

- GV quan sát các cặp HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện những ý kiến trái chiều khi HS đang thảo luận, phát hiện những cặp HS có kết quả không giống nhau.

Sản phẩm:

- Câu hỏi a: Các mục tiêu cá nhân được nhắc đến là: mục tiêu học tập, gia đình, tài chính, sức khoẻ, phát triển kĩ năng, mở rộng quan hệ xã hội, cộng đồng.

Xét theo thời gian thực hiện có các loại mục tiêu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Cách thức thực hiện: Mỗi bạn học sinh đều có những hành động cụ thể để thực hiện mục tiêu đề ra., ví dụ: để thực hiện mục tiêu học.

- Câu hỏi b: Mục tiêu cá nhân là những thành tích cụ thể trong học tập, gia đình, tài chính, sức khoẻ, phát triển kĩ năng, mở rộng quan hệ xã hội, cộng đồng,… mà mỗi người muốn đạt được bằng nỗ lực của bản thân. 

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV chọn một số cặp đôi có kết quả không giống nhau trình bày tại chỗ, những HS khác lắng nghe và đặt câu hỏi.

- GV tổ chức cho HS lấy ví dụ cụ thể về các loại mục tiêu cá nhân (Ví dụ mục tiêu học tập của em trong năm học này; Mục tiêu môn học cụ thể; mục tiêu kỹ năng, mục tiêu tiết kiệm tiền co kế hoạch nào đó…

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

Dựa trên câu trả lời và phần trao đổi của HS để phân tích thêm và yêu cầu HS ghi kết luận.

I. Khám phá

1. Khái niệm mục tiêu cá nhân

* Mục tiêu cá nhân là những thành tích cụ thể trong học tập, gia đình, tài chính, sức khoẻ, phát triển kĩ năng, mở rộng quan hệ xã hội, cộng đồng,… mà mỗi người muốn đạt được bằng nỗ lực của bản thân. 

* Xét theo thời gian thực hiện mục tiêu, có các loại mục tiêu cá nhân:

- Mục tiêu cá nhân ngắn hạn (dưới 3 tháng).

- Mục tiêu cá nhân trung hạn (từ 3 – 6 tháng).

- Mục tiêu cá nhân dài hạn (trên 6 tháng).

Hoạt động 3: Khám phá

Nhiệm vụ 2:Sự cấn thiết của việc xác định mục tiêu cá nhân

a. Mục tiêu:

-. HS nhận biết được sự cần thiết phải xác định mục tiêu cá nhân

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6) và giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:

Nội dung: Đọc câu chuyện trong SGK và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi (GV có thể cho 1 HS đọc câu chuyện hoặc nếu có máy chiếu, có thể chiếu video câu chuyện, link video: https://www.youtube.com/watch?v=qEof4lnjpQw)

Câu hỏi:

a) Cho biết mục tiêu mà thầy giáo trong câu chuyện trên đặt ra cho các bạn học sinh.

b) Cho biết vì sao khi bơi về, dù rất mệt và phải bơi gấp đôi quãng đường chiều đi mà các bạn học sinh vẫn bơi vào bờ an toàn?

c) Theo em, vì sao mỗi người phải xác định mục tiêu cá nhân? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu chuyện (hoặc theo dõi video) để tìm những chi tiết liên quan đến từng câu hỏi, ghi câu trả lời ra vở nháp. Trao đổi, thảo luận trong nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn). Ghi câu trả lời đã thống nhất vào bảng nhóm (hoặc A3).

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện nhóm có nhiều ý kiến trái chiều khi thảo luận, những nhóm có kết quả không không giống nhau.

Sản phẩm:

- Câu hỏi a: Mục tiêu thầy giáo đặt ra cho các bạn học sinh là bơi ra biển xem ai bơi xa nhất.

- Câu hỏi b: Khi bơi về, các bạn học sinh vẫn bơi vào bờ an toàn vì các bạn HS đó xác định được mục tiêu rõ ràng.

- Câu hỏi c: Mỗi người phải xác định mục tiêu cá nhân vì xác định mục tiêu cá nhân giúp mỗi người có định hướng, động lực, trách nhiệm, giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của và tránh được những thất bại không đáng có…

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- GV hướng dẫn HS treo kết quả vào vị trí của nhóm, cử đại diện của nhóm lên bảng trình bày (2 phút/nhóm), HS trong lớp quan sát, lắng nghe, ghi chép (sử dụng kĩ thuật 321).

- HS các nhóm lần lượt trình bày, nghe phần nhận xét từ các nhóm bạn hoặc các HS khác, trả lời các câu hỏi (nếu có).

- GV tổ chức cho HS hiểu sâu sắc hơn sự cần thiết của xác định mục tiêu cá nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. yêu cầu HS ghi kết luận vào vở

2.Vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.

Xác định mục tiêu cá nhân giúp mỗi người có định hướng, động lực, trách nhiệm để tập trung tối đa khả năng của bản thân nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Đồng thời, xác định mục tiêu cá nhân còn giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của và tránh được những thất bại không đáng có

Hoạt động 4: Khám phá

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách xác định mục tiêu cá nhân

a. Mục tiêu: HS bước đầu biết cách xác định mục tiêu cá nhân

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:

Nội dung: HS đọc 2 trường hợp trong SGK và thảo luận cặp đôi để thống nhất câu trả lời, ghi câu trả lời vào giấy A4.

Câu hỏi:

(a) Mô tả và so sánh cách xác định mục tiêu cá nhân của các bạn học sinh trong 2 trường hợp trên.

(b) Theo em, để có thể thực hiện được mục tiêu cá nhân đề ra, chúng ta phải xác định mục tiêu như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp, ghi câu trả lời vào vở nháp, trao đổi theo cặp và ghi kết quả đã thống nhất vào giấy A4.

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện những ý kiến trái chiều khi HS đang thảo luận, phát hiện những cặp HS có kết quả không giống nhau.

Sản phẩm:

- Câu hỏi a: Bạn học sinh trong trường hợp 1 (bạn H) xác định mục tiêu không rõ ràng, không phù hợp với khả năng; không thực tế…Bạn HS trong trường hợp 2 (bạn Q) xác định mục tiêu cụ thể, phù hợp khả năng, có tính đến thời gian hoàn thành cụ thể.

- Câu hỏi b: Để thực hiện mục tiêu đề ta, phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng; thực tế; phù hợp với khả năng và có dự kiến thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV chọn một số cặp đôi có kết quả không giống nhau trình bày tại chỗ, những HS khác lắng nghe và đặt câu hỏi.

- GV tổ chức cho HS lấy ví dụ về cách xác định mục tiêu cá nhân (có thể lấy ví dụ cụ thể về mục tiêu học tập trong năm học; mục tiêu sức khoẻ…) theo mô hình xác định mục tiêu SMART).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv đánh giá, chốt kiến thức. yêu cầu HS ghi kết luận

3. Cách xác định mục tiêu cá nhân

a. Cách xác định mục tiêu:

-Để thực hiện mục tiêu đề ra, chúng ta phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng; thực tế; phù hợp với khả năng và có dự kiến thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó.

Hoạt động 5: Khám phá

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

a. Mục tiêu:

HS nhận biết được cách lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6) và giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:

Nội dung: Đọc trường hợp trong SGK và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi.

Câu hỏi:

(a) Mô tả cách lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân của Lan.

(b) Vẽ sơ đồ các bước lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc trường hợp để tìm những chi tiết liên quan đến từng câu hỏi, ghi câu trả lời ra vở nháp. Trao đổi, thảo luận trong nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn). Ghi câu trả lời đã thống nhất vào bảng nhóm (hoặc A3).

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện nhóm có nhiều ý kiến trái chiều khi thảo luận, những nhóm có kết quả không không giống nhau.

Sản phẩm:

- Câu hỏi a: Cách lập kế hoạch thực hiện của Lan được thể hiện thông qua việc xác định các bước lập kế hoạch, cụ thể:

- Xác định mục tiêu cá nhân và dự kiến thời gian để thực hiện mục tiêu;

- Phân chia mục tiêu thành các nhiệm vụ nhỏ và cụ thể hơn;

- Cụ thể hoá các nhiệm vụ thành hành động.

- Thường xuyên đánh giá, theo dõi việc thực hiện mục tiêu; trong trường hợp các điều kiện thay đổi thì cần cập nhật, điều chỉnh để kế hoạch phù hợp hơn.

- Câu hỏi b: Vẽ sơ đồ các bước lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV hướng dẫn HS treo kết quả vào vị trí của nhóm, cử đại diện của nhóm lên bảng trình bày (2 phút/nhóm), HS trong lớp quan sát, lắng nghe, ghi chép (sử dụng kĩ thuật 321).

- HS các nhóm lần lượt trình bày, nghe phần nhận xét từ các nhóm bạn hoặc các HS khác, trả lời các câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Dựa trên Sản phẩm và phần trao đổi của HS, GV phân tích thêm và yêu cầu HS ghi kết luận vào vở

b. Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân, mỗi người cần:

- Xác định mục tiêu cá nhân và dự kiến thời gian để thực hiện mục tiêu;

- Phân chia mục tiêu thành các nhiệm vụ nhỏ và cụ thể hơn;

- Cụ thể hoá các nhiệm vụ thành hành động.

- Thường xuyên đánh giá, theo dõi việc thực hiện mục tiêu; trong trường hợp các điều kiện thay đổi thì cần cập nhật, điều chỉnh để kế hoạch phù hợp hơn.

3. Hoạt động : LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Giúp HS thực hành, củng cố những kiến thức về xác định mục tiêu cá nhân đã thực hiện trong phần khám phá.

- Hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn đề.

b. Tổ chức thực hiện

II. Luyện tập

Bài tập1: ( SGK/ 48)

Bài tập2:

Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

  1. Xác định mục tiêu giúp chúng ta có thể đến gần hơn với thành công, tích lũy được kinh nghiệm trong học tập và cuộc sống.
  2. Nên xác định nhiều mục tiêu cùng một lúc để có động lực phấn đấu cao hơn.
  3. Nên xác định mục tiêu cao hơn khả năng của bản thân để có thêm động lực phấn đấu .
  4. Trong mọi trường hợp, tuyệt đối không thay đổi mục tiêu các nhân đã đề ra.

Đáp án: Đồng tình là: A, C. Không đồng tình là B, D.

Bài tập 3

- GV yêu cầu HS lập kế hoạch, kế hoạch cần cụ thể các nội dung sau:

Em hãy lập kế hoạch mục tiêu cá nhân của bản thân và các hành động nhằm đạt mục tiêu đó theo gợi ý dưới đây:

- Xác định mục tiêu của bản thân (lựa chọn mục tiêu quan trọng nhất)

- Đưa ra các mục tiêu cụ thể (hằng ngày/ hằng tuần/ hằng tháng)

- Xác định các công việc/ hành động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đó.

- Tiến hành theo kế hoạch đã lập và ghi lại nhật kí việc thực hiện.

- Định kì đánh giá việc thực hiện của bản thân và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp

4. Hoạt động : VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Lập được kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

b) Tổ chức thực hiện:

Bài tập:

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh, cụ thể như sau: Xây dựng kế hoạch thi đua của nhóm “Năm điều Bác Hồ dạy” theo gợi ý dưới đây:

- Xác định mục tiêu của phong trào

- Xác định tiêu chí của “Năm điều Bác Hồ dạy”.

- Mỗi thành viên xác định các nhiệm vụ cụ thể của cá nhân và nhóm.

- Thiết lập quy định chung của nhóm, khen thưởng và kỉ luật nếu không thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra.

- Xác định thời gian định kì để tự đánh giá bản thân và đánh giá mức độ thực hiện của các bạn trong nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

- Với hoạt động mhom HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm,

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

----------------------------------------------------------------------

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 8 LẬP KẾ HOẠCH CHI TIÊU

Thời lượng 2 tiết

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức:

Nhận biết được sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu.

-Nêu được cách lập kế hoạch chi tiêu.

-Lập được kế hoạch chi tiêu và tạo thói quen chi tiêu hợp lí.

-Giúp đỡ bạn bè, người thân lập kế hoạch chi tiêu hợp lí.

- Biết phê phán những người chưa có kế hoạch chi tiêu.

2. Về năng lực:

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận ra được, nêu được các cách hợp lí khi chi tiêu . Nhận xét, đánh giá được những việc làm đã thể hiện/ chưa thể hiện của bạn bè, người thân về việc chi tiêu hợp lí hay chưa hợp lí.

- Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được những việc làm về việc chi tiêu có kế hoạch.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết xác định công việc, biết sử dụng ngôn ngữ, hợp tác theo nhóm thảo luận về nội dung bài học, biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp với các bạn.

3. Về phẩm chất:

- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu cách chi tiêu hợp lí; tích cực học tập, rèn luyện tính kỉ luật trong cách chi tiêu.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị: Giấy A0, A4, bút dạ, nam châm, máy tính, tivi

- Học liệu: Tranh vẽ, Video học liệu điện tử(https://youtu.be/bKByToJzMaI), phiếu học tập.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) (10 phút)

a. Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học.

- Học sinh bước đầu nhận biết về kế hạch chi tiêu của bản thân, gia đình để chuẩn bị vào bài học mới.

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: lập kế hoạch chi tiêu để làm gì ? Biểu hiện của việc chi tiêu đúng mục đích hay chưa đúng mục đích ? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lí?

b. Nội dung: Gv giao câu hỏi.

Câu 1:Em hãy cho biết những việc làm nào sau đây thể hiện sống và làm việc có kế hoạch.

a.Có sự sắp xếp trước khi bắt tay vào việc.

b.Làm đến đâu hay đến đấy.

c.Cứ học từ từ, đến khi thi mới nỗ lực học rút.

d.Từ việc nhỏ đến việc lớn đều cần có kế hoạch.

e.Lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

Câu 2 - GV đưa ra chủ đề: Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về việc chi tiêu có kế hoạch và chi tiêu không có kế hoạch.

Câu 3. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mua sắm.

ảnh Sách Và Bút PNG, bút chì sách png, bút mực và bút chì png, bút sách png

Miễn phí Ảnh lưu trữ miễn phí về cục gôm, cuộc sống tĩnh lặng, đặt vuông Ảnh lưu trữ

1001+ Hình Ảnh Tiền - Nhiều Tiền Đẹp, NHÌN LÀ THÍCH MÊ MỆT

Miễn phí Ảnh lưu trữ miễn phí về bàn, bản nháp, bộ sưu tập Ảnh lưu trữ

Miễn phí Ảnh Chụp Cận Cảnh Của Ba Chiếc Bút đủ Màu Gần ảnh Thu Nhỏ Của Dứa Ảnh lưu trữ

Miễn phí Ảnh lưu trữ miễn phí về bút chì, cây kéo, cục gôm Ảnh lưu trữ

99+ Ảnh Tiền 50K, Ảnh Tiền 100K, 200K Hoa Tiền Cực Đẹp Cho Dân Đầu Tư

Giá tiền cho mỗi sản phẩm cụ thể như sau:

Sách:150 000đ Tập sách bút 100 000đ, Giấy nhớ :30 000đ, Bút lông :50 000đ, Cục tẩy, bút chì 20 000đ, Kéo, keo.... 50 000đ và một số đồ dùng khác.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hai câu hỏi

Em hãy cho biết những việc làm nào sau đây thể hiện sống và làm việc có kế hoạch.

a.Có sự sắp xếp trước khi bắt tay vào việc.

b.Làm đến đâu hay đến đấy.

c.Cứ học từ từ, đến khi thi mới nỗ lực học rút.

d.Từ việc nhỏ đến việc lớn đều cần có kế hoạch.

e.Lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

Câu 2 - GV đưa ra chủ đề: Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về việc chi tiêu có kế hoạch và chi tiêu không có kế hoạch.

Câu 3. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mua sắm.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm. GV bày lên bàn một vài món đồ (sách vở, bút, tẩy, kẹp tóc, giấy nhớ,…) và làm bảng giá cho từng món đồ. Mỗi học sinh sẽ được phát cho một số tiền (bằng giấy) cụ thể. Trong vai trò một người đi mua sắm, HS sẽ tự mua cho mình những món đồ ưng ý. Nhóm nào mua được nhiều đồ và có số tiền còn dư nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần.

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học

Trong cuộc sống, có những người chi tiêu không có kế hoạch, không cân đối được thu, chi vậy lập kế hoạch chi tiêu là việc làm cần thiết của mỗi người để làm tốt điều đó cô trò ta đi vào bài học hôm nay.

Câu 1: Đáp án a,d,e

Câu 2:

+ Chi tiêu có kế hoạch là một việc làm thông minh. Việc này sẽ giúp chúng ta chi tiêu hợp lí, tiết kiệm chi phí và để dành được tiền cho các sự việc phát sinh ngoài ý muốn, đầu tư sinh lời,…

+ Chi tiêu không hợp lí sẽ khiến tiền bạc cạn dần dù kiếm được nhiều đến bao nhiêu. Và dần đến một lúc nào đó, khi một việc phát sinh xảy ra mà yêu cầu cần tiền để giải quyết sẽ không thể làm được.

Câu 3: HS tự lên kế hoạch cho riêng mình

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu

a. Mục tiêu:

- Nắm được sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu.

- Nêu được cách lập kế hoạch chi tiêu của mình và tạo thói quen chi tiêu hợp lí.

b. Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống.

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Em hãy quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi?

Em hãy quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

Em hãy quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1 tìm hiểu: Sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập

? Em hãy quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi?

a) Em hãy quan sát mỗi hình ảnh và cho biết bạn học sinh nào chi tiêu không có kế hoạch. Theo em, chi tiêu có kế hoạch sẽ mang lại lợi ích gì cho các bạn học sinh đó?

b) Em hãy cho biết vì sao mỗi người cần phải lập kế hoạch chi tiêu. Nếu chúng ta chi tiêu không có kế hoạch thì có thể rơi vào những hoàn cảnh nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

1. Sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu

a.Tình huống 1

Đáp án:

a) Bạn học sinh nào chi tiêu không có kế hoạch:

- Hình ảnh 1 cả hai bạn 

- Hình ảnh 3 bạn nam

Chi tiêu có kế hoạch sẽ giúp các bạn học sinh đó không phải đi vay tiền người khác; tăng tiết kiệm; bớt được các khoản chi tiêu không cần thiết; chủ động về tài chính

b) Mỗi người cần phải lập kế hoạch chi tiêu bởi vì chi tiêu có kế hoạch giúp chúng ta cân đối các khoản thu và chi một cách hợp lí; tránh được các khoản chi tiêu không cần thiết; có thể tăng tiết kiệm; chủ động về tài chính trong hiện tại và tương lai.

Nếu không có kế hoạch chi tiêu, các hoàn cảnh có thể gặp phải bao gồm:

• Tiền thừa bị phá hủy

• Quá tải tài chính

• Gặp khó khăn trong việc kiểm soát tài chính

• Khó khăn trong việc tránh những mức chi phí không cần thiết

• Luôn phải vay mượn tiền người khác

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Tình huống 2:HĐ nhóm đôi

Lên lớp 8, bạn Phương được mẹ giao nhiệm vụ đi chợ, mua sắm các vật dụng cần thiết cho gia đình. Mẹ đưa một tài khoản tiền để chi tiêu trong một tuần và hướng dẫn bạn lên kế hoạch cụ thể mỗi khi mua sắm..... 

a. Việc bạn Phương chi tiêu tùy tiện đã dẫn đến khó khăn gì trong cuộc sống gia đình? Nếu mẹ không đủ tiền để đưa thêm thì điều gì sẽ xảy ra?

b. Em hãy dự kiến những khó khăn có thể xảy ra nếu Phương tiếp tục chi tiêu tùy tiện như vậy.

c. Em hãy nêu lí do cần lập kế hoạch chi tiêu.rồi rút ra bài học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS: nghe hướng dẫn. Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. Tham gia thảo luận nhiệt tình đạt hiệu quả cao.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.

Giáo viên giới thiệu:

Trong cuộc sống, có những người chi tiêu không có kế hoạch, không cân đối được thu, chi, thậm chí rơi vào tình trạng nợ nần. Vì thế, lập kế hoạch chi tiêu là việc làm cần thiết gíup mỗi người kiểm soát được thu, chi, chủ động trong việc thực hiện các dự định của bản thân trong hiện tại và tương lai.

(Hoặc cách hiểu khác là chúng ta luôn phải tính toán chi tiêu sao cho hợp lí, phù hợp với thu nhập, thực hiện được kế hoach trong chi tiêu để cuộc sống của bản thân, gia đình không gặp khó khăn trong cuộc sống)

b.Tình huống 2

Bài giải:

+ Việc làm của Phương đã dẫn tới chi tiêu thậm hụt, hoang phí, gia đình khó khăn về mặt kinh tế trong cuộc sống gia đình.

Nếu mẹ không có đủ tiền đưa thêm thì sinh hoạt gia đình thì sẽ khó khăn và rơi và thiếu thốn, khó khăn.

+ Những khó khăn có thể xảy ra nếu Phương tiếp tục chi tiêu tùy tiện:

-Mất cân bằng tài chính

- Thậm thút vào những khoản chi tiêu cần thiết.

- Cuộc sống không ổn định.

+ Xây dựng kế hoạch chi tiêu giúp cân bằng được tài chính, tránh những khoản chi không cần thiết, thực hiện được tiết kiệm, góp phần tạo dựng cuộc sống ổn định, ấm no.

c. Bài học

Kế hoạch chi tiêu là một bản danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi tiêu là việc làm cần thiết giúp chúng ta cân đối các khoản thu và chi một cách hợp lí; tranh được các khoản chi tiêu không cần thiết; có thể tăng khoản tiền tiết kiệm, chủ động về tài chính trong hiện tại và tương lai.

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung. Cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi tiêu

a. Mục tiêu:

- Giải thích được một cách đơn giản về việc lập được kế hoạch chi tiêu và tạo thói quen chi tiêu hợp lí

b. Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin.

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lí?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi thông qua thảo luận : “Nếu tôi là nhà hùng biện”

* Câu hỏi thảo luận cặp đôi:

Em hãy đọc trường hợp sau đây và trả lời câu hỏi?

Trường hợp 1. Hằng tháng, Hà được bố mẹ cho 200 000 đồng để chi tiêu và dự phòng khi cần đến. Số tiền tuy nhỏ nhưng là công sức làm việc vất vả của bố mẹ nên Hà ý thức được việc phải chi tiêu có kế hoạch. hà đặt mục tiêu tiết kiệm tiền chi tiêu hằng tháng để mua sách vở, đồ dùng học tập cho năm học mới. Sau khi tham khảo cách lập kế hoạch chi tiêu qua sách báo, Hà tự lập kế hoạch chi tiêu của mình cụ thể như sau:

A. Tính toán các khoản tiền có được trong mỗi tháng bao gồm tiền từ bố mẹ, người thân cho hay bất kì khoản thu nào có được trong tháng. Trên cơ sở đó, Hà xác định mục tiêu mỗi tháng tiết kiệm được khoảng 20% tổng số tiền có được.

B. Sau khi để riêng khoản tiền tiết kiệm, Hà xác định một danh sách những khoản cần chỉ tiêu trong tháng cho nhu cầu thiết yếu, mua đồ dùng học tập, các khoản chỉ tiêu cá nhân và dự phòng. Hà phân chia số tiền có được cho các khoản chỉ này sao cho cân đối với số tiền có được hằng tháng.

C. Hà thực hiện theo đúng kế hoạch chỉ tiêu đã lập, thường xuyên theo dõi và ghi chép lại nhật kí chi tiêu của bản thân.

D. Hà thiết lập các quy tắc chi tiêu để có thể thực hiện đúng kế hoạch đặt ra, bao gồm việc chi tiêu vừa đủ cho các nhu cầu thiết yếu, nói không với lãng phí; cắt giảm các khoản chỉ không cần thiết; phân định rõ ràng giữa mong muốn và nhu cầu để có thể cắt giảm hiệu quả.

E. Cuối tháng. Hà kiểm tra lại các khoản chi tiêu của mình trong tháng xem khoản chỉ tiêu nào không cần thiết hoặc có thể cắt giảm để điều chỉnh kế hoạch chỉ tiêu cho tháng sau hợp lí hơn.

     Nhờ nghiêm túc và kiên trì thực hiện chỉ tiêu theo kế hoạch đã lập, đầu năm học mới, Hà đã có một khoản tiền tiết kiệm đủ để mua sách vở và đồ dùng học tập cho mình.

Trường hợp 2. An ghi chép nhật kí chi tiêu mỗi tháng của mình theo bảng dưới đây:

2. Cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi tiêu

Câu hỏi:

a) Theo em, bạn Hà trong trường hợp 1 lập kế hoạch chi tiêu gồm mấy bước? Em hãy đặt tên cho từng bước trong kế hoạch chi tiêu đó.

b) Em có nhận xét gì về thói quen chi tiêu của bạn An trong trường hợp 2? Từ đó, em hãy rút ra bài học về cách rèn luyện để tạo thói quen chi tiêu hợp lí cho bản thân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv đánh giá, chốt kiến thức.

2. Cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi tiêu

2.1 Các trường hợp

a. Trường hợp 1.

Đáp án.

a) Bạn Hà trong trường hợp 1 lập kế hoạch chi tiêu gồm 5 bước. 

Bước 1: Xác định mục tiêu của kế hoạch và thời hạn thực hiện dựa trên số tiền đó .

Bước 2: Xác định các khoản cần chi;

Bước 3: Thiết lập nguyên tắc thu, chi

Bước 4: Thực hiện kế hoạch chi tiêu

Bước 5: Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu cho phù hợp

b) Thói quen chi tiêu của bạn An trong trường hợp 2 chưa được phù hợp. Trong tháng 2, khi có nhiều tiền hơn, bạn An cũng chi tiêu nhiều hơn; đặc biệt bạn chi tiêu cho giải trí cao hơn 6 lần so với tháng 1, tiền ăn cũng nhiều hơn. Chính vì vậy mà bạn bị tiêu quá giới hạn đặt ra.

c.Bài học rút ra về cách rèn luyện để tạo thói quen chi tiêu hợp lí cho bản thân:

-Tạo thói quen tiết kiệm ngay từ bây giờ

-Giữ lại tối thiểu 15- 20% thu nhập trong tháng cho khoản tiết kiệm

-Chỉ mua sắm những thứ mình cần chứ không phải mình muốn

-Lên kế hoạch tiêu xài tiết kiệm trong tuần/tháng/năm

-Ghi lại chi tiêu hằng ngày

Trường hợp 2

Bài giải:

a. Các bước lập kế hoạch chi tiêu:

Bước 1: Xác định mục tiêu và thời hạn thực hiện dựa trên nguồn lực hiện có.

Bước 2: Xác định các khoản cần chi.

Bước 3: Thiết lập quy tắc thu, chi

Bước 4: Thực hiện kế hoạch chi tiêu

Bước 5: Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu.

b. Kế hoạch của bản thân

 

Trường hợp 1

Trường hợp 2

Trường hợp 3

Thời gian

3 tháng

6 tháng.

2 năm.

Mục tiêu

cần thêm 300 000 đồng để đủ tiền cho chuyến đi cắm trại.

đủ tiền mua 1 chiếc xe đạp giá 1,2 triệu đồng.

đủ tiền mua 1 chiếc máy tính xách tay.

Cách thực hiện

tiết kiệm mỗi tháng 100 000 đồng.

tiết kiệm mỗi tháng 200 000 đồng (tức mỗi tuần 50 000 đồng).

Tiết kiệm chi tiêu.

Tiết kiệm các khoản tiền người thân cho.

Thiết kế đồ họa cho cửa hàng in ấn, quảng cáo.

2.2.Bài học

*Để lập kế hoạch chi tiêu, chúng ta có thể thực hiện 5 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu của kế hoach và thời hạn thực hiện dựa trên số tiền hiện có;

Bước 2: Xác định các khoản cần chi;

Bước 3: Thiết lập nguyên (quy ) tắc thu, chi;

Bước 4: Thực hiện kế hoạch chi tiêu;

Bước 5: Kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu cho phù hợp;

*Mỗi cá nhân cần rèn luyện để tạo thói quen chi tiêu hợp lí, có kế hoạch nhằm cân đối thu chi hàng tháng, tránh tình trạng chi lớn hơn thu.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu:

-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.

b. Nội dung:

- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...

Bài tập ngoài

Câu hỏi 1: Em tán thành hay không tán thành với những ý kiến dưới đây? Vì sao?

a. Lập kế hoạch chi tiêu chủ yếu để thực hiện mục tiêu tiết kiệm.

b. Đảm bảo các khoản chi thiết yếu là nội dung quan trọng trong kế hoạch chi tiêu.

c. Chỉ những người có thói quen chi tiêu tùy tiện mới cần lập kế hoạch chi tiêu.

Bài giải:

Em tán thành ý kiến: a, b

Em không tán thành ý kiến: c

Kế hoạch chi tiêu cần xác định các khoản chi tiêu dựa trên những nguồn lực hiện có để thực hiện nhữung mục tiêu tài chính của cá nhân, gia đình.

Câu hỏi 2: Em hãy đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu

a. Theo em, bạn H nên quyết định như thế nào? Vì sao?

b. Hãy nêu phương án lựa chọn của em và giải thích vì sao.

Bài giải:

a. Nếu em là H em sẽ nói với các bạn số tiền đó mình đã lên kế hoạch chi tiêu những khoản cần thiết cho học tập và gia đình nên không thể dành số tiền đó để mua vé chơi cho các bạn.

b. Em lên kế hoạch tiết kiệm mỗi tháng dành ra 50.000 đồng, đồng thời chi ra những khoản cho gia đình phù hợp và gạch ra những số tiền cần thiết cho gia đình không hoang phí.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học.

- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, tích cực.

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS.

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh.

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

Bài tập 4:

Cách 2

Bước 1: Không vạch ra những khoản cần chi 

Bước 2: Thích gì mua đấy dù đắt hay rẻ

Bước 3: Không thiết lặp những quy tắc cần thiết cho khoản thu chi tránh lãng  phí không cần thiết

Bước 4: Không đi mua đồ ăn, đồ sinh hoạt cần thiết và không so sánh bảng giá để mua đồ cần thiết.

Bước 5: Thậm thụt khoản chi tiêu và mất đi khả năng quản lí tài chính

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?

A. Lập kế hoạch chi tiêu giúp chúng ta tránh được các khoản chi tiêu không hợp lí.

B. Khi có ai đó rơi vào nợ nần, nếu biết lập kế hoạch chi tiêu và cân đối thu chi hợp lí thì có thể thoát khỏi tình trạng đó.

C. Lập kế hoạch chi tiêu làm cho việc sử dụng tiền không được thoải mái.

D. Lập kế hoạch chi tiêu giúp chúng ta có thể chủ động trong những hoàn cảnh bất ngờ phát sinh.

Bài làm

-Em đồng tình với ý kiến A, B, D. Vì đây là sự cần thiết khi lập kế hoạch chi tiêu.

- Em không đồng tình với ý kiến C. Vì lập kế hoạch chi tiêu là sử dụng tiền một cách hợp lý, đúng mục đích và đã được cân nhắc.

Bài tập 2: Em hãy nhận xét việc làm của các bạn trong những trường hợp dưới đây:

a. Lan có thói quen ghi chép lại các khoản thu chi của mình để đảm bảo cân đối giữa thu và chi, tránh tình trạng chưa hết tháng đã tiêu hết tiền.

b. Thấy bạn thân hay mua đồ ăn vặt, Nam nhắc nhở và khuyên bạn không nên chi tiêu như vậy vì vừa tốn kém vừa ảnh hưởng đến sức khỏe.

c. Bạn H có thói quen chi tiêu không kiểm soát nên thường xuyên xin thêm tiền bố mẹ.

d. Bạn Bình lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng. Sau một thời gian, Bình nhận thấy chi lớn hơn thu và đã xem lại phần chi tiêu của các tháng trước. Nhận ra một số khoản chi chưa hợp lí nên Bình cắt giảm ngay.

Bài giải:

a. Việc làm của Lan là đúng. Lan đã lập kế hoạch và dự phòng chi tiêu  cho bản thân.

b. Việc làm của Nam là đúng. Nam là một người bạn tốt, biết quan tâm đến bạn của mình.

c. Việc là của H là không đúng. Tiền bố mẹ kiếm được bằng lao động vất vả, bạn H làm như vậy là không biết trân trọng công sức lao động và giúp đỡ bố mẹ.

d. Việc làm của Bình đã thể hiện việc kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu cho phù hợp.

Bài tập 3: Em hãy đọc các tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi

a. Thu nhập của anh trai bạn X tương đối cao nhưng tháng nào chi tiêu cũng không đủ. Cuối tháng, anh của X thường xuyên phải mua hàng chịu rồi đầu tháng có lương thanh toán sau.

Nếu em là X, em sẽ khuyên anh trai như thế nào?

b. Hễ có tiền là K tiêu hết luôn. Khi thấy bạn bè có món đồ nào trông lạ mắt, K lại đua đòi, xin tiền bố mẹ để mua bằng được. Thấy K nhiều lần mua đồ chỉ chơi một lần là chán, có nhiều thứ chưa dùng đến, bạn thân khuyên K không nên lãng phí như vậy nhưng K không nghe.

Em hãy nhận xét thói quen chi tiêu của K. Nếu là bạn của K, em sẽ khuyên K như thế nào?

Bài giải:

a. Nếu em là X, em sẽ khuyên anh trai nên chi tiêu hợp lý hơn bằng cách lập kế hoạch chi tiêu rõ răng, cụ thể.

b. Thói quen chi tiêu của K đang mất kiểm soát, đua đòi với các bạn. Nếu em là bạn của K, em sẽ khuyên K chi tiêu hợp lý hơn, không chỉ vì nhìn thấy các bạn có mình cũng muốn có mà xin bố mẹ mua bằng được; giải thích cho K hiểu về sự vất vả khi kiếm tiền của bố mẹ; đặc biệt sẽ cho K thấy được sẽ còn những bạn nhỏ, em nhỏ đáng thương hơn mình, không có đồ chơi để chơi, mình có thì nên trân trọng.

Bài tập 4:

a. Em hãy nêu những thói quen chi tiêu không hợp lí và đề xuất cách khắc phục.

Bài giải:cách 1

Hay mua đồ ăn vặt => Bỏ ngay thói quen này

Dành quá nhiều tiền cho giải trí => Thay vì việc mua đồ chơi, em có thể tự sáng tạo ra đồ chơi

Hay mua những thứ không thực sự cần thiết => Suy nghĩ và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi mua

5. Em hãy lập kế hoạch chi tiêu hàng tháng của bản thân cho hợp lí của tình huống

a. Em hãy cùng người thân lập kế hoạch chi tiêu của gia đình trong một tháng và nhận xét việc thực hiện chi tiêu của gia đình mình.

b. Tiết kiệm được 300.000 đồng, bạn M muốn tạo bất ngờ trong ngày sinh nhật mẹ sắp tới. Em hãy giúp bạn M lập kế hoạch chi tiêu để tổ chức buổi sinh nhật ý nghĩa.

Bài giải:

Thực hành lập kế hoạch chi tiêu:

Bước 1: Xác định những khoản cần chi tiêu và những đồ dùng cần thiết

Bước 2: Đưa ra đồ ăn cần thiết, những khoản phải chi

Bước 3: Thiết lập những quy tắc cần thiết cho khoản thu chi tránh lãng  phí không cần thiết

Bước 4: Đi mua đồ ăn, đồ sinh hoạt cần thiết và so sánh bảng giá để mua đồ cần thiết.

Bước 5: Kiểm tra các khoản chi trong ngày và đưa ra điều chỉnh mua sắm trong hôm sắp tới.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề chi tiêu trong cuộc sống.

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua trò chơi, hoạt động dự án..

c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi trò chơi, hoạt động dự án ..

+Trò chơi

Bạn hãy chia sẻ với các bạn các công cụ chi tiêu hợp lí trên ứng dụng điện thoại....

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực.

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

Trang tổng quan với thông tin quan trọng nhấtGhi chép chi tiết các khoản chi tiêu hàng ngày

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

VẬN DỤNG

Bài tập 1: Em hãy thực hiện kế hoạch chi tiêu đã đề ra ở bài luyện tập 5

Bài giải:

Hoạt động 4: VẬN DỤNG

Bài tập 2: Em hãy sưu tầm công cụ giúp chi tiêu hợp lí và chia sẻ với các bạn trong lớp.

Bài giải:

Các ứng dụng trên điện thoại giúp chi tiêu hợp lí:

1. Money Lover

2. Sổ Thu Chi MISA

3. Fast Budget – Expense Manager

Bài tập 3

Gia đình mỗi tuần cho em 50 000 đồng tiền tiêu vặt. Em sẽ chi tiêu cho những khoản nào? Theo em, làm thế nào để chi tiêu số tiền đó hiệu quả?

Dự kiến.

Em sẽ dùng số tiền đó để mua đồ dùng học tập, sách vở khi cần thiết…. Theo em, cần phải tạo nên một kế hoạch chi tiêu hợp lý và kiểm soát được khoản chi tiêu của mình. Em sẽ chi tiêu một nửa cho các khoản nhu yếu, khoản còn lại em tiết kiệm để chi tiêu cho các mục đích khác.

DẶN DÒ:

- Về nhà học thuộc nội dung bài học

- Làm bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài mới: bài 9

- Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi ở phần gợi ý

- Liên hệ với bản thân và bạn bè xung quanh

*******************************************

BÀI 9: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI

Môn: GDCD Lớp 8. Bộ sách CÁNH DIỀU

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Kể tên được một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại; nhận diện được một số nguy cơ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Trình bày được hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

- Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Thực hiện được việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Nhắc nhở, tuyên truyền người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

2. Năng lực

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những kỹ năng cơ bản, phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Năng lực phát triển bản thân: Trang bị cho bản thân những kỹ năng cơ bản như để nhận biết hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, từ đó có biện pháp phòng ngừa phù hợp.

- Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết các tình huống phát sinh trong cuộc sống.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết được những tình huống phát sinh về tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc sống hàng ngày.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Luôn có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào xử lí các tình huống phát sinh hằng ngày.

- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, nhắc nhở người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. GV chuẩn bị: Tranh ảnh, video, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học; phiếu học tập.

2. HS chuẩn bị: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A. Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học.

- Học sinh bước đầu nhận biết về tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại có thể xảy ra bất cứ lúc nào; chuẩn bị vào bài học mới.

- Nêu được một vài loại vũ khí, chất cháy, chất nổ, hoá chất độc hại và những tai nạn liên quan đến chúng.

b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc yêu cầu các học sinh trong lớp cùng nhau quan sát các hình ảnh trong SGK trang 55 và đoạn video GV cung cấp để trả lời câu hỏi sau:

Em hãy cho biết những loại vũ khí, chất cháy, chất nổ và hoá chất độc hại trong các hình ảnh và video dưới đây có thể gây ra những tai nạn nào?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, quan sát các hình ảnh trong SGK trang 55 và đoạn video GV cung cấp để trả lời câu hỏi sau:

Em hãy cho biết những loại vũ khí, chất cháy, chất nổ và hoá chất độc hại trong các hình ảnh và video dưới đây có thể gây ra những tai nạn nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành quan sát tranh, theo dõi video và suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV mời một số học sinh đưa ra câu trả lời của mình;

- Các HS còn lại lắng nghe câu trả lời của bạn, để nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá thái độ làm việc của HS;

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Những tai nạn có thể gây ra trong các hình ảnh và video trên là:

Hình ảnh 1: nổ bom mìn

Hình ảnh 2: cháy nhà, nổ pháo

Hình ảnh 3: rò khí ga

Hình ảnh 4: uống nhầm hoá chất

Hiện nay, nhiều vụ tai nạn vũ khí, cháy, nổ, chất độc hại đã xảy ra trong đời sống và gây thiệt hại nghiêm trọng cho cá nhân, gia đình và xã hội. Làm thế nào để phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại; chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay: Bài 9: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1. Tìm hiểu nội dung: Một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ, chất độc hại và nguy cơ dẫn đến tai nạn.

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại thường xảy ra trong đời sống.

- HS xác định được nguy cơ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

b. Nội dung:

- Nhiệm vụ 1: GV cho học sinh làm việc cá nhân, và thảo luận theo bàn, cùng nhau đọc các hộp thông tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi trong SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1.

- Nhiệm vụ 2: Liên hệ thực tiễn: Mức độ xảy ra tai nạn vũ khí, cháy, nổ, chất độc hại ở địa phương em là gì? (Không xảy ra/ Thỉnh thoảng xảy ra/ Thường xuyên xảy ra), cho ví dụ (nếu có).

- Học sinh đọc thông tin, suy nghĩ câu hỏi, thảo luận với bạn cùng bàn và đưa ra câu trả lời của mình về các câu hỏi trong SGK và .

Phiếu học tập số 1

Hành động

Nguy cơ

1. Nghe điện thoại khi đang đổ xăng

2. Cưa bom mìn

3.Dùng điện thoại khi đang cắm sạc

4. Thực hiện thí nghiệm không đúng quy trình

5. Vứt tàn thuốc lá còn đang cháy trong rừng

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh đọc thông tin bài để trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1.

Câu hỏi:

a. Em hãy xác đinh các nguy cơ có thể dẫn đến tai nạn trong từng hình ảnh trên?

b. Em hãy kể thêm các hành động khác có nguy cơ xảy ra tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

Phiểu học tập số 1:

Hành động

Nguy cơ

1. Nghe điện thoại khi đang đổ xăng

2. Cưa bom mìn

3.Dùng điện thoại khi đang cắm sạc

4. Thực hiện thí nghiệm không đúng quy trình

5. Vứt tàn thuốc lá còn đang cháy trong rừng

- Nhiệm vụ 2: Liên hệ thực tiễn: Mức độ xảy ra tai nạn vũ khí, cháy, nổ, chất độc hại ở địa phương em là gì? (Không xảy ra/ Thỉnh thoảng xảy ra/ Thường xuyên xảy ra), cho ví dụ (nếu có).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, làm việc cá nhân sau đó trao đổi với bạn cùng bạn, ghi kết quả vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau của các cá nhân.

- GV phát hiện những học sinh có câu trả lời đúng và nhanh nhất, định hướng những học sinh trả lời sai cần điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV mời một số học sinh trình bày phần trả lời câu hỏi của mình

- GV lựa chọn một số học sinh khác nhận xét về nội dung phần trình bày của các bạn và rút ra kết luận chung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp.....

a) Hình ảnh 1: Nghe điện thoại khi đang đổ xăng

Hình ảnh 2: Cưa bom mìn

Hình ảnh 3: Dùng điện thoại di động khi đang cắm sạc

Hình ảnh 4: Thực hiện thí nghiệm không đúng quy trình

Hình ảnh 5: Vứt tàn thuốc lá còn đang cháy trong rừng

b) Các hành động khác có nguy cơ xảy ra tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại:

- Buôn bán, vận chuyển trái phép bom, mìn, vũ khí, đạn, pháo

- Chập điện, hàn, khò các vật liệu dễ cháy

- Đốt hương (nhang), vàng mã

- Sang chiết ga

Nội dung phiểu học tập số 1:

Hành động

Nguy cơ

1. Nghe điện thoại khi đang đổ xăng

- Cháy cây xăng

2. Cưa bom mìn

- Bom mìn còn sót lại bên trong sẽ phát nổ

3.Dùng điện thoại khi đang cắm sạc

- Chập điện, gây cháy, nổ điện thoại

4. Thực hiện thí nghiệm không đúng quy trình

- Hoá chất bị rơi, đổ, gây cháy trong phòng thí nghiệm

5. Vứt tàn thuốc lá còn đang cháy trong rừng

- Cháy rừng

1. Một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ, chất độc hại và nguy cơ dẫn đến tai nạn

* Một số tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại thường xảy ra trong đời sống là nổ súng, nổ bom, nổ mìn, nổ pháo; cháy nhà, cháy rừng; nổ bình ga; ngộ độc thuốc trừ sâu, thuỷ ngân...

* Nguy cơ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại:

- Bom, mìn còn sót lại sau chiến tranh và việc tàng trữ, sử dụng, buôn bán, vận chuyển trái phép bom mìn, vũ khí, đạn, pháo.

- Cách bảo quản hoá chất và sử dụng hoá chất độc hại,...khong đúng quy định.

- Vứt tàn thuốc lá bừa bãi; chập điện; hàn, khò các vật liệu dễ cháy; đốt hương (nhang), vàng mã; sang chiết ga,...không an toàn.

2. Tìm hiểu nội dung: Hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

a) Mục tiêu:

- Học sinh liệt kê được các hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

b) Nội dung:

- GV cho HS làm việc cá nhân và theo bàn, cùng đọc nội dung, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ trong SGK.

a) Em hãy nêu hậu quả của các vụ tai nạn trong những trường hợp trên

b) Em hãy kể thêm hậu quả của tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại mà em biết.

- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo bàn, suy nghĩ câu hỏi và đưa ra câu trả lời

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV cho HS làm việc cá nhân và theo bàn, cùng đọc nội dung, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ trong SGK.

a) Em hãy nêu hậu quả của các vụ tai nạn trong những trường hợp trên

b) Em hãy kể thêm hậu quả của tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại mà em biết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo bàn, suy nghĩ câu hỏi và đưa ra câu trả lời

- GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau của các cá nhân.

- GV phát hiện các học sinh hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất và chỉ ra những bạn chưa tập trung học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi một số học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.

- GV lựa chọn những câu trả lời phù hợp để chốt kiến thức

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp

- Gv chốt kiến thức:

a) Hậu quả của các vụ tai nạn trong những trường hợp trên:

TH1: Cháy nhà, bị thương, và bỏng nặng, tổn hại về vật chất

TH2: Thiệt hại về tính mạng, thiệt hại nghiêm trọng về tài sản

TH3: Ngộ độc hoá chất

b) Hậu quả do tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại là:

+ Tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng

+ Thiệt hại về tài sản, kinh tế của cá nhân, gia đình và xã hội

+ Gây ô nhiễm, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, môi trường.

- GV cung cấp thêm cho 1 số tư liệu liên quan đến hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

Hình ảnh và số liệu thiệt hại trong vụ cháy ngày 1/11/2016 tại quán Karaoke; Cầu Giấy – Hà Nội

- GV hướng dẫn HS tham gia nhanh trò chơi “ghép hình” .

Một hình ảnh về hậu quả của việc đốt pháo đã được GV cắt thành 4 hình nhỏ, có tên gọi là A, B, C, D. Nhiệm vụ của HS là ghép các hình nhỏ này thành hình ảnh hoàn chỉnh theo đúng thứ tự và rút ra nhận xét.

2. Hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại

Hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy nổ và chất độc hại:

- Tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng

- Thiệt hại về tài sản, kinh tế của cá nhân, gia đinh, xã hội

- Gây ô nhiễm, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, môi trường.

3. Tìm hiểu nội dung: Quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

a) Mục tiêu:

- Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

b) Nội dung:

- Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm cùng nhau trao đổi về các tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi:

Căn cứ vào thông tin em hãy nhận xét việc thực hiện những quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại của các chủ thể trong từng trường hợp trên?

- Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2

Em hãy điền chữ thích hợp vào chỗ chấm, sử dụng các từ gợi ý bên dưới

-...........................các hành vi sản xuất, chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, thu gom, chiếm đoạt, sử dụng hoặc..............................các loại vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ......................theo quy định của Nhà nước mới được phép................, ................................và..................vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Cá nhân, tố chức, cơ quan có.............................bảo quản, vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại phải được........................, .........................., và được cấp............................, đồng thời, đảm bảo đủ các........................cần thiết và tuân thủ quy định về.................................

Từ gợi ý: Mua bán trái phép, điều kiện, giữ, nghiêm cấm, trách nhiệm, phương tiện, đào tạo, chuyên chở, huấn luyện, an toàn, sử dụng, giấy chứng nhận

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm cùng nhau trao đổi về các tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi:

Căn cứ vào thông tin em hãy nhận xét việc thực hiện những quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại của các chủ thể trong từng trường hợp trên?

- Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2

Em hãy điền chữ thích hợp vào chỗ chấm, sử dụng các từ gợi ý bên dưới

-...........................các hành vi sản xuất, chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, thu gom, chiếm đoạt, sử dụng hoặc..............................các loại vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ......................theo quy định của Nhà nước mới được phép................, ................................và..................vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Cá nhân, tố chức, cơ quan có.............................bảo quản, vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại phải được........................, .........................., và được cấp............................, đồng thời, đảm bảo đủ các........................cần thiết và tuân thủ quy định về.................................

Từ gợi ý: Mua bán trái phép, điều kiện, giữ, nghiêm cấm, trách nhiệm, phương tiện, đào tạo, chuyên chở, huấn luyện, an toàn, sử dụng, giấy chứng nhận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, làm việc cùng các bạn trong nhóm trao đổi nội dung của nhóm mình.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau của các cá nhân.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận về các thông tin trên và trả lời câu hỏi.

- GV phát hiện nhóm hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất và những nhóm chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm mình.

- Trong quá trình trả lời yêu cầu các nhóm cử đại diện lên thực hành các kỹ năng cơ bản để mọi người cùng quan sát.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp.....

- Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm để có những điều chỉnh và đưa ra kết luận cho nội dung này.

Đối với nhiệm vụ 1:

TH1: Ông D làm như vậy là vi phạm pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

TH2: Bạn H chỉ vô tình gây ra cháy, điều này chưa vi phạm pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

TH3: Bà A đã vi phạm luật về sử dụng hoá chất không thuộc danh mục được phép sử dụng trong Luật hoá chất 2007

Đối với nhiệm vụ 2:

Em hãy điền chữ thích hợp vào chỗ chấm, sử dụng các từ gợi ý bên dưới

- Nghiêm cấm các hành vi sản xuất, chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, thu gom, chiếm đoạt, sử dụng hoặc mua bán trái phép các loại vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước mới được phép giữ, chuyên chở và sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Cá nhân, tố chức, cơ quan có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại phải được đào tạo, huấn luyện, và được cấp giấy chứng nhận, đồng thời, đảm bảo đủ các phương tiện cần thiết và tuân thủ quy định về an toàn.

Từ gợi ý: Mua bán trái phép, điều kiện, giữ, nghiêm cấm, trách nhiệm, phương tiện, đào tạo, chuyên chở, huấn luyện, an toàn, sử dụng, giấy chứng nhận

3. Quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

Để phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, pháp luật nước ta quy định:

- Nghiêm cấm các hành vi sản xuất, chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, thu gom, chiếm đoạt, sử dụng hoặc mua bán trái phép các loại vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước mới được phép giữ, chuyên chở và sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại.

- Cá nhân, tố chức, cơ quan có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại phải được đào tạo, huấn luyện, và được cấp giấy chứng nhận, đồng thời, đảm bảo đủ các phương tiện cần thiết và tuân thủ quy định về an toàn.

4. Tìm hiểu nội dung: Trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Thực hiện được việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Nhắc nhở, tuyên truyền người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại .

b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện các nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Em hãy đọc trường hợp, tình huống và trả lời câu hỏi trong SGK:

a) Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của anh M trong trường hợp trên.

b) Nếu là K trong tình huống trên, em sẽ giải thích như thế nào để em của K hiểu và sử dụng ấm điện an toàn?

Nhiệm vụ 2: Xử lí tình huống: Nếu chẳng may em bị kẹt trong một đám cháy thì em sẽ thực hiện những việc làm sau theo trình tự thế nào?

(1) Dùng khăn hoặc vải ướt che mặt để tránh khói

(2) Nhanh chóng di chuyển đến chỗ an toàn.

(3) Giữ bình tĩnh, hô hoán cho mọi người xung quanh biết

(4) Gọi 114

Nhiệm vụ 3: Liên hệ bản thân: Theo em, những điều học sinh cần làm và không nên làm trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại là gì?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc các nhân, thực hiện các nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Em hãy đọc trường hợp, tình huống và trả lời câu hỏi trong SGK:

a) Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của anh M trong trường hợp trên.

b) Nếu là K trong tình huống trên, em sẽ giải thích như thế nào để em của K hiểu và sử dụng ấm điện an toàn?

Nhiệm vụ 2: Xử lí tình huống: Nếu chẳng may em bị kẹt trong một đám cháy thì em sẽ thực hiện những việc làm sau theo trình tự thế nào?

(1) Dùng khăn hoặc vải ướt che mặt để tránh khói

(2) Nhanh chóng di chuyển đến chỗ an toàn.

(3) Giữ bình tĩnh, hô hoán cho mọi người xung quanh biết

(4) Gọi 114

Nhiệm vụ 3: Liên hệ bản thân: Theo em, những điều học sinh cần làm và không nên làm trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS đọc thông tin để tìm câu trả lời cho các câu hỏi trong nhiệm vụ 1 và tự suy luận để hoàn thành nhiệm vụ 2, 3.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS, có thể giúp đỡ các bạn HS chưa kịp tiếp nhận vấn đề

- GV yêu cầu HS làm việc nghiêm túc, suy luận để hoàn thành các nhiệm vụ.

- GV phát hiện những HS hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất và những bạn chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV yêu cầu một số bạn trả lời câu hỏi.

- Các bạn HS khác chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các HS có câu trả lời phù hợp.....

- Đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng HS để có những điều chỉnh và đưa ra kết luận cho nội dung này.

Đối với nhiệm vụ 1:

a. Thái độ và hành vi của anh M trong trường hợp trên đã chủ động và tự giác thực hiện, chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

b. Nếu em là K, em sẽ nói với em là dù ấm điện có chế dộ tự ngắt khi sôi nhưng trong nhiều trường hợp nó vẫn có thể gây cháy nổ và chập điện nếu không rút điện ra khỏi ổ cắm. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, em nếu rút điện trước khi đi chơi.

Đối với nhiệm vụ 2:

Em có thể sắp xếp theo thứ tự: (3)- (2)- (1)- (4)

GV cho HS theo dõi video trang bị thêm cho học sinh kỹ năng phòng cháy chữa cháy khi cần thiết theo link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=dpAbWYsl_AM

Đối với nhiệm vụ 3:

- Em nên làm:

+ Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

+ Tuyên truyền, vận động gia đình, bạn bè và mọi người xung quanh thực hiện tốt các quy định về phòng ngừa, hạn chế các tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

+ Tố cáo hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác vi phạm các quy định về phòng ngừa, hạn chế các tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Em không nên làm:

+ Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng các loại vũ khí, các chất cháy, nổ và các chất độc hại.

4. Trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

Để phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, trách nhiệm của công dân là:

- Chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Tuyên truyền và nhắc nhở cho người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

- Tố cáo các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

C. Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1:

a. Mục tiêu: Học sinh nhận thức được hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại.

b. Nội dung:

- Học sinh làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu cá nhân học sinh đọc bài tập trong SGK và suy nghĩ để đưa ra câu trả lời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh tự đọc thông tin sau đó đưa ra lựa chọn của mình.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS bất kì lên trình bày, các học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn.

HS:

- Trình bày kết quả làm việc của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.

Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại:

A. Chị Y đã đốt phá rừng làm nương rẫy canh tác. Bởi vì hành động đốt phá rừng thuộc các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, sửa đổi và bổ sung năm 2013.

C. Bà C ngâm trái cây trong chất bảo quản không rõ nguồn gốc và bán cho khách hàng. Bởi vì việc làm của bà C thuộc danh mục cấm trong hoạt động hóa chất - Luật Hóa chất năm 2007: sử dụng hóa chất không thuộc danh mục cho phép, hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn.


Bài tập 2:

a. Mục tiêu: Học sinh nhận thức được hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn cháy, nổ, các chất độc hại và hạu quả của việc làm đó. Đồng thời, tái hiện lại trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn cháy, nổ, các chất độc hại.

b. Nội dung:

- Học sinh làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh suy nghĩ và ghi câu trả lời của mình vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu 1 vài HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày,.

HS:

- Trình bày kết quả trả lời của mình, các HS khác theo dõi kết quả có nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét phần trình bày của bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.

a) Sắp xếp các hoá chất gần khu vực bếp của mẹ bạn H có thể gây ra những hậu quả như tai nạn cháy, nổ, ô nhiễm môi trường, các chất độc hại, và ngộ độc hóa chất...

Việc làm của mẹ H đã vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn cháy, nổ, các chất độc hại.

b) Việc làm của bạn H đã thực hiện trách nhiệm của công dân trong phòng ngừa tai nạn cháy, nổ và các chất độc hại theo quy định của pháp luật, đó là: 

- Chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ, và các chất độc hại

- Tuyên truyền và nhắc nhở cho người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

Bài tập 3:

a. Mục tiêu: HS nắm được các quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và chỉ ra được hành vi vi phạm.

b. Nội dung:

- HS làm việc theo cặp đôi, cùng nhau đọc, trao đổi về tình huống được đưa ra trong SGK, và thống nhất ý kiến.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi, cùng nhau trao suy nghĩ về các tình huống và thống nhất ý kiến.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh đọc, suy nghĩ, thảo luận và ghi câu trả lời của mình vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày, học sinh theo dõi kết quả có nhận xét và bổ sung

HS:

- Trình bày kết quả trả lời của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét phần trình bày của bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức:

Hành vi của K và S đã vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ: Chế tạo và sử dụng trái phép vũ khí

Bài tập 4:

a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học để nhận xét vấn đề liên quan đến thực tế.

b. Nội dung:

- Học sinh làm việc theo cặp đôi, cùng nhau đọc, trao đổi, sau đó đưa ra câu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi, cùng nhau trao suy nghĩ sau đó đưa ra câu trả lời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh đọc, suy nghĩ, trao đổi với bạn để tìm ra câu trả lời và ghi câu trả lời của mình vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày, học sinh theo dõi kết quả có nhận xét và bổ sung

HS:

- Trình bày kết quả trả lời của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét phần trình bày của bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức:

Anh A đã không tuân thủ các quy định về an toàn, đảm bảo đủ các phương tiện cần thiết về đảm bảo an toàn phòng cháy.

Bài tập 5: Em hãy sưu tầm và kể về một tấm gương dũng cảm trong công tác phòng ngừa cháy nổ. Em học tập được gì từ tấm gương đó?

a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học để liên hệ thực tiễn.

b. Nội dung:

- Học sinh làm việc cá nhân, sau đó đưa ra câu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Em hãy sưu tầm và kể về một tấm gương dũng cảm trong công tác phòng ngừa cháy nổ. Em học tập được gì từ tấm gương đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh đọc, suy nghĩ để tìm ra câu trả lời và ghi câu trả lời của mình vào vở ghi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày, học sinh theo dõi kết quả có nhận xét và bổ sung

HS:

- Trình bày kết quả trả lời của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận xét phần trình bày của bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức:

Anh Trung Văn Nam, quê quán: xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, cư trú tại: số 38, Ngõ 51, phố Lương Khánh Thiện, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội đã dũng cảm cứu cháu bé trong đám cháy. 

Anh là tấm gương tốt trong xã hội, hành động dũng cảm, tốt bụng của anh Trung Văn Nam làm sáng thêm truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, thương người như thể thương thân - vốn là cội nguồn sức mạnh của dân tộc ta.


D. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để vận dụng vào thực tiễn, nêu được suy nghĩ của mình về một trong các vấn đề liên quan đến phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

b. Nội dung:

- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, bày tỏ những suy nghĩ, tâm tư của mình về một trong các vấn đề liên quan đến phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Bài tập 1: GV cho HS quan sát 1 chuỗi các bức tranh về hành vi ăn quà vặt của học sinh dẫn đến nguy cơ ngộ độc thực phẩm.

- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn nêu lên suy nghĩ của HS về hiện tượng ăn quà vặt nêu trên.

- HS làm bài tập vào vở, đầu tiết học sau HS sẽ trình bày trước lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS sẽ trình bày bài làm của mình trước lớp vào đầu tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.

Bài tập 2: Em hãy chia sẻ những việc làm của bản thân trong phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại theo quy định của pháp luật?

a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để nhận thức hành động của mình trong phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại theo quy định của pháp luật.

- Khuyến khích HS phát triển tư duy sáng tạo.

b. Nội dung:

- Học sinh có thể làm việc theo nhóm tại nhà

- Em hãy chia sẻ những việc làm của bản thân trong phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại theo quy định của pháp luật thông qua một bức vẽ.

c. Sản phẩm: Bài làm của cá nhân học sinh hoặc một nhóm học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc có thể theo nhóm, mỗi nhóm là 1 sản phẩm.

- Em hãy chia sẻ những việc làm của bản thân trong phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại theo quy định của pháp luật thông qua một bức vẽ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà,

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS chia sẻ bức vẽ của mình vào đầu tiết học sau, GV chọn 5 bức vẽ đẹp nhất để treo trên lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

Môn học: GDCD 8

I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:

- Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.

- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền và ngĩa vụ lao động của công dân và lao động chưa thành niên .

- Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động, lập được hợp đồng lao động có nội dung đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động.

2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...
-Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.
+ Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp với lứa tuổi.

2. Về phẩm chất:

- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, quê hương; tích cực học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống đó .

- Trách nhiệm: Tự kiểm soát, đánh giá những quy định của tập thể, chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm lao động của công dân với gia đình, cộng đồng, đất nước.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- SGK Giáo dục công dân 8.

- Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.

- Hoạt động khởi động: Hình ảnh.

- Hoạt động khám phá: Hình ảnh/ slide chiếu các hình ảnh trong SGK, giấy A3, bút màu, băng keo/nam châm dính bảng.

- Hoạt động luyện tập: Slide chiếu hoặc bản in phiếu bài tập để hướng dẫn HS.

Phiếu học tập số 1.

Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân

Quyền của công dân

Nghĩa vụ

Nhận xét TH

Dự kiến sản phẩm :

Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân

Quyền của công dân

Nghĩa vụ

-Mọi công dân tự do sử dụng sức lao động lựa chọn việc làm , nghề nghiệp…

- Nâng cao trình độ , hưởng cac điều kiện an toàn …..

Lao động để tự nuôi sống bản thân , gia đình…

Nhận xét TH

Trường hợp 1: K đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ lao động của mình theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: M chưa thực hiện đùng quyền, nghĩa vụ lao động của mình, bởi vì đi làm vừa là quyền nhưng cũng là nghĩa vụ của công dân.

Phiếu học tập số 2.

Đối tượng

Quyền

Nghĩa vụ

Người lao động

Người sử dụng lao động

Dự kiến sản phẩm :

Đối tượng

Quyền

Nghĩa vụ

Người lao động

-Thoả thuận các nội dung hơp đồng

- Không bị phân biệt đối xử.

Hưởng lương phù hợp…

Được bảo hộ

Nghỉ theo chế độ …

Cung cấp thông tin.

Thực hiện hợp đồng.

Chấp hành kỉ luật lao động.

Tuân theo sự quản lí

Người sử dụng lao động

Tuyển dụng, bố trí, quản lí

Khen thưởng và xử phạt

Thực hiện hợp đồng lao động…

Đào tạo , đào tạo lại…

III. Tiến trình các hoạt động.

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.

a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trong lớp học, gợi mở biểu tượng về xác định mục tiêu cá nhân, giúp HS bước đầu nhận biết, làm quen với nội dung bài học.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

GV: Chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát hình ảnh, chia sẻ ý nghĩa câu ca dao sau đây: ca-dao-ve-lao-dong-san-xuat-voh-3

- Em biết những câu nói, câu chuyện, bài thơ …nào có ý nghĩa tương tự?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV quan sát quá trình HS làm việc nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

GV mời từ 2- 3 nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm mình.

* Câu thứ nhất: Muốn ấm no thì cần phải chăm chỉ làm việc (lao động).
* Câu thứ hai: Được chia làm hai vế, nhằm so sánh “một hột thóc” được đổi bằng “chín giọt mồ hôi” rơi. Để làm ra được một hạt thóc thì người nông dân đã phải làm việc cần mẫn, vô cùng vất vả trên cánh đồng, bất kể thời tiết mưa rét hay nắng cháy da.

* Qua câu ca dao, cha ông ta muốn khuyên nhủ mọi người trong cuộc sống để có được mọi thứ thì cần phải lao động chăm chỉ. Ví như người nông dân vậy, để làm ra được một hột thóc thôi đâu phải chuyện đơn giản. Đồng thời cha ông còn muốn răn dạy chúng ta cần biết quý trọng hạt thóc, hạt gạo và mọi thứ mà chúng ta có được từ sức lao động.

- Những câu có ý nghĩa tương tự:

+ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, dắng cay muôn phần.

+ Bài thơ : Hạt gạo làng ta - Trần Đăng Khoa

+ Câu nói của Bác Hồ: Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu bài học.

GV giới thiệu bài học: Ngoài những câu ca dao, câu nói , bài thơ mà các em đã nêu, cô đọc cho các em nghe bài “Vè thằng nhác” .( Chiếu máy bài vè).

Các em ạ! Từ xa xưa ông cha mình đã luôn khuyên nhủ con cháu phải yêu lao động, chính vì lười nhác mà anh chàng trong bài vè đã phải chết rũ giữa đồng. Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về vai trò của lao động, một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động chưa thành niên…

2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ.

a. Mục tiêu:

- Tầm quan trọng của lao động đối với đời sống của con người.

- Pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động chưa thành niên.

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động và nội dung của hợp đồng lao động.

- Trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động.

b. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1:Vai trò của lao động đối với đời sống cá nhân con người.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy quan sát hình ảnh, đọc trường hợp và trả lời câu hỏi

Giải Công dân 8 Cánh diều bài 10 Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

Giải Công dân 8 Cánh diều bài 10 Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

Câu hỏi:

a) Em hãy cho biết hoạt động của con người trong từng hình ảnh trên đã tạo ra những sản phẩm nào?

b) Các sản phẩm đó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

HS quan sát, thảo luận cặp đôi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.

a)

+ Hình ảnh 1: Tạo ra lúa gạo - nuôi sống con người

+ Hình ảnh 2: Tạo ra những con người có ích cho xã hội - tạo nên sự phát triển cho xã hội

+ Hình ảnh 3: Tạo ra các dịch vụ khám chữa bệnh - nâng cao sức khỏe cho con người

+ Hình ảnh 4: Tạo ra các sản phẩm may, mặc - tạo ra sản phẩm, thu nhập cho con người

b)

- Lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội: cái ăn, cái mặc…

- Lao động đem lại các giá trị về tinh thần: trí tuệ, sức khoẻ…

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Đúng vậy, chính lao đông đã giúp mỗi chúng ta được ăn no, mặc ấm, có được cuộc sống đủ đầy về vật chất. Không những thế có nhiều người lao động lại đem lại một đời sống tinh thần vô cùng hạnh phúc, đó là sự phát triển về trí tuệ, về sức khoẻ, về tâm hồn…

Vậy đối với xã hội, lao động có vai trò gì?

Nhiệm vụ 2: Vai trò của lao động đối với sự phát triển của toàn xã hội.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Sau khi về thăm quê, anh M nhận thấy cuộc sống của người dân địa phương có nhiều khó khăn, thu nhập còn thấp. Do đó, anh M đã quyết định mở công ty sản xuất sợi ở quê hương mình. Công ty của anh M không chỉ thu mua nguyên liệu mà còn ưu tiên tuyển lao động là người địa phương. Nhờ có việc làm trong công ty, người dân có thu nhập ổn định, đời sống từng bước được nâng cao.

Câu hỏi:

a) Em hãy cho biết trường hợp trên đã tạo ra những sản phẩm nào? Sản phẩm đó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người.

b) Theo em, lao động có ý nghĩa gì đối với xã hội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

HS quan sát, thảo luận sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.(Giáo viên chụp bài làm của nhóm chiếu lên màn hình cho cả lớp quan sát).

a) Việc làm của anh M đã tạo ra sản phẩm:

- Tạo ra việc làm, thu nhập cho người dân quê mình.

- Giúp cho đời sống mọi người được nâng cao.

b) Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động tạo thu nhập cho con người; quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.

Gv: Do nhu cầu thiết yếu: ăn mặc, ở, uống ... đòi hỏi con người phải không ngừng lao động và cải tiến các hình thức lao động. Nhu cầu con người càng tăng thì lao động càng được cải tiến. Chính sự cải tiến là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Vd: Tay để bới -> que, xương ->đá -> cuốc -> cày ->máy cày

Đập lúa bằng đá -> máy tuốt đạp chân -> tuốt bằng mô tơ -> máy gặt đập liên hoàn.

“ăn no, mặc ấm” -> “ăn ngon, mặc đẹp.

I. Khám phá.

1. Tầm quan trọng của lao động động đối với đời sống con người.

a) Đối với đời sống của mỗi cá nhân con người.

- Lao động giúp cho đời sống vật chất trở nên ấm no, đầy đủ.

- Lao động đem lại hạnh phúc về tinh thần, sức khoẻ cho con người.

- Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động tạo ra sản phẩm, thu nhập cho con người.

b) Lao động đối với sự phát triển của toàn xã hội.

- Lao động giúp cho xã hội tồn tại và phát triển.

Nhiệm vụ 2: Pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân.

a. Một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Em hãy đọc thông tin, trường hợp và trả lời câu hỏi

Thông tin

Hiến pháp năm 2013

Điều 15 (trích)

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

Điều 35 (trích)

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

     Trường hợp 1. Sau khi tốt nghiệp đại học, K không về làm cho công ty của gia đình mà đi làm ở công ty khác với mục đích học hỏi để phát triển bản thân. Công ty đã đảm bảo cho K được hưởng một mức lương cao, được hưởng các chế độ bảo hiểm và nghỉ ngơi. Khi K chia sẻ với gia đình về lựa chọn của mình, bố mẹ K đã đồng ý và ủng hộ quyết định của con.

      Trường hợp 2. Tốt nghiệp đại học, nhưng M không đi làm mà vẫn phụ thuộc vào bố mẹ. Hằng ngày. M thường ở nhà xem ti vi, lướt mạng xã hội, khi bị bố mẹ nhắc nhở tìm công việc thi M thường lẩn tránh với lí do không muốn đi làm vì sợ áp lực.

Căn cứ vào thông tin trên, em hãy nhận xét ở trường hợp 1 và 2, K và M đã thực hiện quyền, nghĩa vụ lao động của mình như thế nào?

Hoàn thiện phiếu học tập số 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :

HS đọc thông tin và hoàn thiện phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo hoạt động:

GV thu phiếu học tập , yêu cầu 1 số em trình bày kết quả.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.

2. Pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao động chưa thành niên

a. Một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân.

• Lao động là quyền và nghĩa vụ cùa công dân.

• Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình để lựa chọn việc làm. nơi làm việc; lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội nhằm đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình.

• Mọi công dân có quyền nâng cao trình độ, được hưởng các điều kiện VC an toàn vệ sinh lao động, được hương lương, chế độ nghỉ ngơi, chê độ bảo hiểm, có quyền từ chối các công việc có nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ, tính mạng.

• Mỗi công dân có nghĩa vụ lao động để tự nuôi sống bản thân mình, gia đình và góp phần duy trì. phát triển xã hội.

Nhiệm vụ 2: Pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của lao động chưa thành niên.

b. Một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu hình ảnh và giơi thiệu vài nét về bộ luật lao động 2019.

GV chiếu 1 số hình ảnh về lao động và sử dụng chưa thành niên.

Yêu cầu HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi.

GV Tổ chức hoạt động nhóm: 4 nhóm thảo luận.

Nhóm 1: Nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên của chủ thể trường hợp 1?

Nhóm 2: Nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên của chủ thể trường hợp 2?

Nhóm 3: Nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên của chủ thể trường hợp 3?

Nhóm 4: Em hiểu thế nào về lao động chưa thành niên và việc sử dụng lao động chưa thành niên?

Bược 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát các hình ảnh.

Đọc thông tin trong SGK và các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày.

Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ.

Đại diện nhóm trình bày.

Các nhóm khác nhận xét , bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả:

Gv nhận xét hoạt động của các nhóm.

Nhấn mạnh kết quả hoạt động.

Trường hợp 1 và trường hợp 3, các chủ thể đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động đối với lao động chưa thành niên vì: trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động; Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hoá, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kĩ năng nghề.

Trường hợp 2: Ông H không thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động đối với lao động chưa thành niên bởi vì thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên.

b. Một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên.

-Lao động chưa thành niên là người lao dộng chưa đủ 18 tuổi.

- Lao động chưa thành niên có quyền được quan tâm chăm sóc về các mặt lao động, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động; được học văn hoá. giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kĩ năng nghề; được làm việc theo đúng thời gian quy định.

-Lao động chưa thành niên có nghĩa vụ thực hiện các công việc ở nơi làm việc phù hợp với lứa tuồi để bao đảm sự phát triền về thể lực. trí lực, nhân cách.

Nhiệm vụ 3: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.

a. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

GV:Em hãy đọc thông tin, trường hợp, tình huống sgk , trao đổi cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi

? Xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong tình huống?Nếu là bạn của anh A, em hãy giải đáp băn khoăn của anh đó?

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:

HS trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập và trả lời câu hỏi.

Bước 3:Báo cáo kết quả:

Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.

- Chị G có quyền được giải đáp các thắc mắc về hợp đồng lao động; bà N có nghĩa vụ phải cung cấp và giải thích các thông tin mà chị G thắc mắc.

-Nếu là bạn của anh A, em sẽ giải đáp như sau: trong điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kĩ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:

GV nhận xét , đánh giá HS qua HĐ và chốt lại nội dung (chiếu nội dung cho học sinh theo dõi).

3. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động và nội dung của hợp đồng lao động

a. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.

Nhiệm vụ 3: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.

b. Một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chiếu thông tin nội dung điều 21 bộ luật lao động 2019

Chiếu một hợp đồng cụ thể.

Yêu cầu HS đọc thông tin và làm việc cá nhân.(chuẩn bị ở nhà)

?Em hãy giúp anh K lập được hợp đồng lao động với công ty A

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc thông tin và tự lập một hợp đồng( chuẩn bị ở nhà).

Bước 3: Báo cáo sản phẩm:

HS báo cáo kq đã được chuẩn bị ở nhà.

Gọi HS nhận xét , bổ xung

Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:

GV nhận xét và đánh giá.

b. Một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.

-Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Nhiệm vụ 4: Trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV : Em hãy đọc tình huống và trả lời câu hỏi.

Tình huống 1. Suy ngẫm về trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động, bạn Hà cho rằng, mỗi học sinh tùy theo năng lực của mình nên lựa chọn các công việc phù hợp với lứa tuổi.

Tình huống 2. Với mục đích làm cho khuôn viên nhà trường ngày càng sạch đẹp, lớp của D đã tổ chức hoạt dộng lao dộng tập thể vào ngày chủ nhật. Các bạn trong lớp rất hào hứng tham gia và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lao dộng. Tuy nhiên, bạn B lại không tham gia với lí do còn bận việc nhà.

A.Em có đồng tình với ý kiến cua bạn Hà trong tình huống 1 không? Vì sao?

B.Em hãy nhận xét thái dộ, hành vi cua các bạn trong lớp D và bạn B ờ tình huống 2. Nếu là D em sẽ giải thích như thế nào để B tích cực tham gia các hoạt động lao động.

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:

HS trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập.

Bước 3:Báo cáo kết quả:

Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.

a) Em đồng ý với ý kiến của bạn Hà. Vì ở lứa tuổi học sinh chúng ta cũng có rất nhiều công việc như: chăm chỉ học tập, trau dồi tri thức; làm các công việc giúp đỡ gia đình,...

b) Các bạn trong lớp đã thực hiện đúng nghĩa vụ lao động của người học sinh. Bạn D chưa thực hiện đúng nghĩa vụ lao động của người học sinh. Nếu là bạn của D, em sẽ giải thích cho D hiểu rằng tích cực trong lao động còn là tham gia các hoạt động lao động ở trường, ở lớp và cộng đồng chứ không phải chỉ ở nhà.

Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:

GV nhận xét , đánh giá, chốt kiên thức.

4. Trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động.

- Chăm chỉ học tập, trau dồi tri thức.

  • -Tích cực làm các công việc nhà để giúp đỡ gia đình.
  • -Chủ động tham gia các hoạt động lao động của lớp, trường và công cộng.
  • -Quý trọng lao động của bản thân và tôn trọng lao động của người khác.

3. HOẠT ĐỘNG :LUYỆN TẬP.

a. Mục tiêu:

- HS luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá.

- HS được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

b. Nội dung:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi và học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập 1: Khẳng định nào sau đây không đúng về tầm quan trọng của lao động đối với đời sống của con người? Vì sao?

A. Lao động tạo ra thu nhập góp phần nâng cao đời sống của con người.

B. Lao động không phải là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội.

C. Lao động tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.

D. Lao động chỉ mang lại giá trị cho mỗi bản thân mỗi con người.

Dự kiến sản phẩm :

B. Lao động không phải là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội.

Vì lao động quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Bài tập 2: Theo em, hành vi nào sau đây là thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân? Vì sao?

A. Bố mẹ bắt T phải làm việc ở nhà máy gần nhà.

B. Công ty cho anh P được nghỉ phép hằng năm.

C. Chị H luôn tích cực lao động để tăng thu nhập cho bản thân.

D. Bạn M luôn chủ động tham gia các công việc lao động cùng gia đình.

E. Anh G bị phân công làm làm các công việc nặng với lí do là lao động mới.

Dự kiến sản phẩm :

Hành vi thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

B. Công ty cho anh P được nghỉ phép hằng năm.

Bởi vì đây là quyền của người lao động được hưởng

C. Chị H luôn tích cực lao động để tăng thu nhập cho bản thân.

Bởi vì mỗi công dân có quyền lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội nhằm đem lại thu nhập cho gia đình và xã hội và mỗi công dân có nghĩa vụ lao động để tự nuôi sống bản thân mình, gia đình và góp phần duy trì, phát triển xã hội.

Bài tập 3: Bố mẹ V kinh doanh dịch vụ ăn uống. Ngoài thời gian học tập, tham gia các hoạt động của trường, V thường phụ giúp bố mẹ bán hàng và giao đồ ăn cho khách. Là con trong gia đình, V nhận thức được bổn phận giúp đỡ bố mẹ các công việc trong nhà. Nhờ chăm chỉ làm việc, V đã góp phần làm cho kinh tế gia đình ổn định hơn.

Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của V trong trường hợp trên?

Dự kiến sản phẩm :

Bạn V trong trường hợp trên đã thực hiện và tuân thủ tốt quyền và nghĩa vụ lao động của học sinh.

Bài tập 4: Từ khi thuê được G (15 tuổi) vào làm trong xưởng cơ khí của mình, ông D luôn bắt G đứng ở khu vực máy kéo nguy hiểm, không trang bị đồ bảo hộ lao động và thậm chí bắt G làm thêm giờ mà không trả lương.

a) Theo em, ông D đã vi phạm quy định nào của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân?

b) Nếu là G, em sẽ làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Dự kiến sản phẩm :

a) Ông D đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, đó là: được hưởng mức lương phù hợp với trình độ, kĩ năng nghề nghiệp, được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động

b) Nếu em là G, em sẽ trao đổi lại với ông D, nếu không được nữa em sẽ kiện ông.

4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để vận dụng vào thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo.

b. Nội dung:

- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà,

c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Bài tập 1: Em hãy lập kế hoạch thực hiện các hoạt động lao động của bản thân ở gia đình và nhà trường theo gợi ý sau:HS chuẩn bị sau tiết 1 của bài)

Em hãy lập kế hoạch thực hiện các hoạt động lao động của bản thân ở gia đình và nhà trường theo gợi ý sau:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS sẽ trình bày bài làm của mình trước lớp vào đầu tiết học sau.

Dự kiến sản phẩm :

Ngày

Công việc cần làm

Đánh giá

Cách khắc phục

Vào ngày cuối tuần

Phụ mẹ bán hàng

Đạt

 

Vào các ngày thứ 3,5,7

Rửa bát

Giặt quần áo

Chưa đạt

Giặt quần áo sau khi tắm luôn

Hàng ngày

Dọn dẹp nhà cửa

Đạt

 

Làm cỏ vườn

Đạt

 

Hàng ngày

Nấu cơm

Chưa đạt

Sắp xếp thời gian hợp lí

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.

Bài tập 2: Em hãy tham gia hoạt động tuyên truyền của địa phương về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Từ đó, ghi lại ý nghĩa của hoạt động đó đối với bản thân và mọi người xung quanh.

GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà.

5. HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG.

a. Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đãhọc
b. Nội dung:

- Học sinh làm việc cá nhân ,nhóm tại nhà, vẽ được sơ đồ tư duy khái quát bài học.

c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc có thể theo nhóm, mỗi nhóm là 1 sản phẩm.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Kể tên một số chính sách mà địa phương em khuyến khích phát triển sản xuất giải quyết việc làm cho người lao động.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà,

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS chia sẻ bài làm của mình vào đầu tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.

Dặn dò.

  • Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học.­
  • Sưu tầm thêm những câu tục ngữ, thành ngữ , ca dao, câu nói, bài hát ….. viết về lao động.
  • Hoàn thành nội dung phần vận dụng, mở rộng .

IV. RÚT KINH NGHIỆM