Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.
Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.
Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.
Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.
Đề Kiểm Tra Học Kỳ 2 GDCD 8 Năm 2022-2023 Có Đáp Án Ma Trận Đặc Tả
| ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2022 – 2023 Môn: GDCD 8 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề |
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Năng lực
Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
Biết vận dụng những kiến thức, đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống; hình thành thói quen suy nghĩ và hành động phù hợp với lứa tuổi.
Tự nhận thức đánh giá bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho qua trình học tập.
2. Phẩm chất
Hoàn thành tốt quá trình học tập và rèn luyện nhằm đạt được mục đích đặt ra.
Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân trong quá trình học tập để điều chỉnh cho phù hợp.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM KIỂM TRA:
- Trắc nghiệm: 30%
- Tự luận: 70%.
III. MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:
1/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
TT | Mạch nội dung | Chủ đề | Mức độ nhận thức | Tổng | |||||||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | Tỉ lệ | Tổng điểm | ||||||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
1 |
Giáo dục pháp luật | Hiến pháp nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam | 5 câu | 5 câu | 1.25 | ||||||||
2 | Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác | 2 câu | 1 câu | 2 câu | 1 câu | 3.5 | |||||||
3 | Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại | 3 câu | 1 câu | 3 câu | 1 câu | 1,75 | |||||||
Quyền tự do ngôn luận | 2 câu | 1 câu | 2 câu | 1 câu | 3.5 | ||||||||
Tổng | 12 | 1 | 1 | 1 | 12 | 3 | 10 điểm | ||||||
Tỉ lệ % | 30% | 30% | 30% | 10% | 30% | 70% | |||||||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | 100% | ||||||||||
IV. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
TT | Mạch nội dung | Chủ đề | Mức độ đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ đánh giá | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | ||||
1 | Giáo dục pháp luật | 1. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | Nhận biết: - Nêu được thế nào là hiến pháp. - Nêu được đặc điểm, bản chất và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống Pháp luật Việt Nam. (TN – C1,2,3,4,5) Thông hiểu: Vận dụng: | 5 TN | |||
2 | Giáo dục pháp luật | 2. Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác | Nhận biết: -Nêu được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: -Nêu được thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.(C11,12) -Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân. -Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác. Thông hiểu - Hiểu thế nào là quyền sở hữu tài sản của mình và người khác, nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác . -Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.câu Vận dụng: - Nhận xét, phê phán hoặc ủng hộ mọi hành vi xâm hại đến tài sản của công dân.1Tl Vận dụng cao: - Vận dụng kiến thức để đánh giá, xử lí tình huống thực hiện những quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác trong cuộc sống. | 2 TN | 1TL | ||
3 | Giáo dục pháp luật | 3. Phòng ngừa tai nạn, vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại | Nhận biết: -Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, độc hại và tính chất nguy hiểm, tác hại của các tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại đó gây ra đối với con người và xã hội.(C6,8) -Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại (C7) Thông hiểu: - Hiểu được cách tự phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. Vận dụng: - Phân tích được vì sao phải đề phòng TN,VK, cháy nổ. Thường xuyên xem xét, cảnh giác, đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ở mọi lúc, mọi nơi. 1 câu TL Vận dụng cao: - Vận dụng kiến thức biết cách xử lí, phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc sống hằng ngày. | 3 TN | 1TL | ||
4. Quyền tự do ngôn luận | Nhận biết: -Nêu thế nào là quyền tự do ngôn luận(C9,10) - Trình bày được những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận - Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận Thông hiểu. - Hiểu và phân biệt được hành vi thực hiện đúng và các hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận Vận dụng: -Nhận xét, những hành vi việc làm thực hiện đúng và các hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận của bản thân và người khác. (1TL) Vận dụng cao: Vận dụng được những kiến thức đã học để thực hành xử lí tình huống về quyền tự do do ngôn luận trong thực tiễn | 2TN | 1TL | ||||
Tổng | 12 TN | 1 TL | 1TL | 1 TL | |||
Tỉ lệ % | 30 | 30 | 30 | 10 | |||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | |||||
V. ĐỀ BÀI.
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Đọc và khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Để sửa đổi Luật Giáo dục, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?
A. Chính phủ.
B. Quốc hội.
C. Hội đồng nhân dân.
D. Uỷ ban nhân dân.
câu 2: Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng?
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Tòa án nhân dân tối cao.
D. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Câu 3: Theo Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 các cơ quan quản lí nhà nước (cơ quan hành chính) là?
A. Chính phủ và Quốc hội.
B. Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Chính phủ và Viện kiểm sát.
D. Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp.
Câu 4:Nhà nước ta từ khi thành lập (1945) đến nay đã ban hành mấy bản hiến pháp?
A. Một bản Hiến pháp.
B. Bốn bản Hiến pháp.
C. Ba bản Hiến pháp.
D. Năm bản Hiến pháp.
Câu 5: Các quy định của Hiến pháp là nguồn là cơ sở, căn cứ cho tất cả các
A. hoạt động của nhân dân
B. văn bản hành chính
C. văn bản ngành luật
D. văn bản ngành kinh tế
Câu 6: Khi thấy chuông báo cháy chung cư vang lên chúng ta cần
A. chạy ngay ra thang máy để thoát hiểm.
B. chạy xuống cầu thang bộ để thoát hiểm.
C. chạy vào trong phòng đóng cửa lại.
D. gọi điện ngay đến cơ quan phòng cháy chữa cháy để báo.
Câu 7: Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là
A. ngày 14 tháng 10
B. ngày 14 tháng 4
C. ngày 4 tháng 10
D. ngày 10 tháng 4
Câu 8: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân mà hiện nay dẫn đến cháy nổ ở nước ta?
A. Do chiến tranh.
B. Do hành vi sơ xuất, bất cẩn của con người.
C. Do sự thiếu hiểu biết của con người .
D. Do sử dụng các chất độc hại quá mức cho phép.
Câu 9: Ý nào dưới đây không thuộc quyền tự do báo chí của công dân?
A. Sáng tác tác phẩm báo chí.
B. Tiếp cận thông tin báo chí.
C. Bày tỏ ý kiến của bản thân.
D. Phản hồi thông tin trên báo chí.
Câu 10: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
A. Đặt điều nói xấu người khác.
B. Phê bình việc làm sai trái của người khác.
C. Góp ý để sửa chữa khuyết điểm của người khác.
D. Thảo luận về nội quy lớp học trong giờ sinh hoạt.
Câu 11: Quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản được gọi là
A.quyền tranh chấp.
B. quyền sử dụng.
C. quyền định đoạt.
D. quyền chiếm hữu.
Câu 12: Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là
A. quyền chiếm hữu.
B. quyền định đoạt.
C. quyền sử dụng.
D. quyền sở hữu.
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1: (3 điểm).
Khi phương tiện thông tin đại chúng đăng các thông tin về dự thảo Luật Giáo dục, nhiều học sinh muốn phát biểu ý kiến, quan điểm của mình, nhưng các bạn còn ngại không biết học sinh có được phép góp ý, phát biểu không? Thực hiện bằng cách nào?
Câu 2: ( 1 điểm)
Khi đến gần cây xăng chúng ta cần thực hiện nào điều gì để đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ? Vì sao?
Câu 3: (3 điểm).
Tình huống:
Gia đình H nghèo khó. Buổi sáng, mẹ cho H số tiền 1.000.000 đồng để đi đóng học do bất cẩn H làm rơi mất số tiền đóng học đó . Trên đường đi học về H rất lo lắng về nhà bị mẹ mắng thì tình cờ H nhặt được một chiếc túi sách rơi ở trên đường, trong đó 6.000.000 và một thẻ bảo hiểm y tế. H đã đứng chờ rất lâu mà không thấy ai quay lại tìm để H trả lại túi xách và tiền cho họ nên H đi về nhà. H nghĩ rằng đây là số tiền mình nhặt được chứ không phải mình ăn trộm vì vậy H đã quyết định vứt thẻ bảo hiểm đi và lấy số tiền đó để đóng học, số tiền còn lại để sau này bạn mua sách vở và đồ dùng cần thiết cho mình khỏi tốn tiền của ba mẹ.
a.Em nhận xét gì về suy nghĩ và hành động của H trong tình huống trên?
b.Nếu em là H, em sẽ xử lí như thế nào?
-------------HẾT -----------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn thi: GDCD - Lớp 8
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Đáp án | B | A | D | D | C | B | C | D | C | A | D | C |
* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu hỏi | Nội dung | Biểu điểm |
Câu 1 (3 điểm) | Học sinh cần trình bày được những nội dung sau: -Học sinh được phép góp ý và phát biểu: - Bằng cách: + Trực tiếp phát biểu tại các cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của công dân vào dự thảo luật. + Viết thư đóng góp ý kiến gửi cơ quan soạn thảo luật... (tùy theo ý kiến của HS) | 1.5 điểm 1,5 điểm |
Câu 2 (1điểm) | - Khi đến gần cây xăng chúng ta cần tuân thủ những quy định nào về để đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ: Không được mang mầm lửa dưới bất kì hình thức nào đến gần cây xăng, không mở thiết bị điện thoại, tắt động cơ của các loại máy móc, phương tiên giao thông khi đổ xăng. - Vì tất cả những mầm lửa, mở điện thoại, các động cơ máy móc khi chưa tắt rất dễ gây ra các hiện tượng cháy nổ tại các cây xăng. | 1 điểm 1 điểm |
Câu 3
| HS cần phân tích và đưa ra cách giải quyết tình huống cụ thể. - Hành vi H vứt thẻ bảo hiểm của người khác và sử dụng số tiền nhặt được của người khác là sai, là vi phạm pháp luật về quyền sở hữu tài sản của người khác. - H không phải chủ sở hữu tài sản nên không có quyền định đoạt và quyền sử dụng tài sản đó b. Nếu em là H em sẽ xử lý như sau. - Mang số tiền và thẻ bảo hiểm y tế của người bị mất đến giao nộp cho công an xã để họ thông qua những thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế liên lạc với người bị mất tài sản trả lại họ. | 1 điểm 1 điểm 1 điểm |
Copyright © nguvan.online
