Ngữ Văn Online

Nơi tổng hợp tài liệu chất lượng
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục và chạm đến cánh cửa điểm 9, điểm 10.

Phong phú

Nơi hội tụ kiến thức về môn Ngữ Văn – từ cơ bản đến nâng cao.

Chất lượng

Tổng hợp các tài liệu hay, phân tích sâu, bài mẫu chuẩn.

Uy tín

Xây dựng kho dữ liệu được nhiều thế hệ học sinh, thầy cô giáo tin tưởng và đánh giá cao.

Giáo Án GDCD 8 Học Kỳ 2 Năm Học 2022-2023

Giáo Án GDCD 8 Học Kỳ 2 Năm Học 2022-2023

Lượt xem 8
Lượt tải 68

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 13: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Hiểu thế nào là TNXH

- Nêu được tác hại của TNXH

2. Về năng lực: Năng lực  giải quyết vấn đề,năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ…

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án .

2. HS: đọc trước bài ở nhà.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về. Các tệ nạn xã hội và tác hại của TNXH

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời

d) Tiến trình hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát video . Cho biết đoạn video nói về tệ nạn gì ? Tệ nạn đó có nguy hiểm không? Nguy hiểm ntn vói cá nhân và cộng đồng?

- Dự kiến sp Hs:  Đoạn video nói về tệ nạn ma túy. Đây là tệ nạn rất nguy hiểm cho các nhân và cộng đồng.

- Đánh giá sản phẩm: Đúng đây là tệ nạn rất nguy hiểm ngoài ra còn tệ nạn nào nữa chúng ta cùng vào bài hôm nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Giúp HS Nắm được các tình huống trong phần đặt vấn đề để rút ra nội dung bài học

b) Nội dung: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế cuộc sống.

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng  phiếu học tập, câu trả lời của HS.

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức lớp thành 3 nhóm thảo luận theo những câu hỏi sau :

Câu 1. Tình huống 1 SGK.

Em đồng tình với ý kiến của bạn An không ? Vì sao ?

Nếu các bạn lớp em cũng chơi thì em làm thế nào ?

Câu 2. Tình huống 2 SGK.

Theo em P,H và bà Tâm có vi phạm pháp luật không ? Và phạm tội gì ? (P,H chỉ vi phạm đạo đức, đúng hay sai )

Họ sẽ bị xử lý như thế nào?

Câu 3 .

Qua hai ví dụ trên em rút ra được bài học gì ?

Theo em cờ bạc, ma tuý, mại dâm có liên quan đến nhau không ? Vì sao ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm tổ chức thảo luận, cử thư ký ghi chép và một đại diện trả lời.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS cả lớp nhận xét, tranh luận

+ GV bổ sung thêm ý kiến

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

I. Đặt vấn đề

Nhóm 1.

- Ý kiến của An là đúng. Vì lúc đầu là chơi ít ..rồi thành quen ham mê sẽ chơi nhiều.

- Nếu các bạn chơi thì em sẽ ngăn cản

- Báo cho các thầy cô giáo .

Nhóm 2.

- P và H vi phạm pháp luật về tội cờ bạc và nghiện hút (không chỉ là vi vi phạm đạo đức)

- Bà Tâm vi phạm pháp luật về tội tổ chức bán ma tuý.

- Pháp luật sẽ xử lý P, H và bà Tâm theo quy định.

Nhóm 3.

- Không chơi bài ăn tiền, không ham mê cờ bạc, không nghe kẻ xấu để nghiện hút.

- Ba tệ nạn này có liên quan chặt chẽ đến nhau.

- Nên tránh xa các tệ nạn này .

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu:

+ Giúp HS Nắm đượcthế nào là tệ nạn xh

+ Kể tên một số tệ nạn xh

+ Nêu tác hại của các tệ nạn xã hội đối với gia đình

+ Tác hại của các tệ nạn xã hội đối với bản thân cá nhân

b) Nội dung: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế cuộc sống.

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng  phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chuyển giao nhiệm vụ

? Thế nào là tệ nạn xh?

? Kể tên một số tệ nạn xh ?

Nêu tác hại của các tệ nạn xã hội đối với gia đình ?

Tác hại của các tệ nạn xã hội đối với bản thân cá nhân ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm tổ chức thảo luận, cử thư ký ghi chép và một đại diện trả lời.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS cả lớp nhận xét, tranh luận

+ GV bổ sung thêm ý kiến

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

II. Nội dung bài học

1- Tệ nạn xã hội

- Là những hành vi sai lệch với các chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

2- Tác hại

- Đối với xã hội .

+ ảnh hưởng đến kinh tế, suy giảm sức lao động của xã hội

+ Suy thoái giống nòi.

+ Mất trật tự an toàn xã hội

- Đối với gia đình .

+ Kinh tế cạn kiệt, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của mọi người

+ Gia đình tan vỡ

- Đối với bản thân

+ Huỷ hoại sức khoẻ dẫn đến cái chết

+ Suy sút tinh thần, phẩm chất đạo đức.

+ Vi phạm pháp luật

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS làm BT5, 6 sgk.

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và làm bài tập, trình bày câu trả lời:

Bài tập 5

- Nếu Hằng đi với người đàn ông ấy thì có thể bị người đàn ông đó lợi dụng...

- Nếu là Hằng các em nên khuyên ông không được bám theo, nếu không nghe thì tìm cách báo người lớn hoặc công an can thiệp

Bài tập 6: Đáp án đúng: a, c, g, I, k.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức bài học để giải quyết các nội dung bài học

b) Nội dung: Đặt câu hỏi làm bài tập

c) Sản phẩm: Bài tập của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập sau:

Khoanh vào phương án mà em cho là đúng

A.Tệ nạn ma túy và cờ bạc hiện nay là hiện tượng bình thường trong xã hội không có gì đáng lo ngại.

B.Chỉ cần mình không nghiện ma túy là được còn bạn bè, người thân trong gia đình có nghiện cũng không sao.

C.Thấy người khác bán ma túy thì nên  nên báo với công an.

D.Thử hít ma túy một chút cũng không có hại gì.

- HS đọc đề bài, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Đáp án đúng: C.Thấy người khác bán ma túy thì nên  nên báo với công an

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 13: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (TIẾP THEO)

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Một số quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống TNXH .

- Trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống TNXH.

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú, tò mò khám phá của HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về những quy định của pháp luật nước ta về phòng chống TNXH.

b) Nội dung: HS theo dõi tranh và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát tranh về các chiến sĩ công an đang  bắt tội phạm cờ bạc và ma túy và tranh xử vũ Xuân Trường và đồng bọn vì tội buôn bán ma túy ? Em có suy nghĩ gì khi xem các bức tranh trên? Suy nghĩ gì về tính nghiêm minh của pháp luật nước ta?

- Dự kiến sản phẩmTệ nạn cò bạc, ma túy bị pháp luật nghiêm tri. Thể hiện tính nghiêm minh của Pl nước ta

- GV: Cho HS nhận xét, bổ xung và đánh giá .

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Những quy định phòng chống tệ nạn xã hội

a) Mục tiêu: Giúp HS Nắm Những quy định phòng chống tệ nạn xã hội

b) Nội dung: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế cuộc sống.

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng  phiếu học tập, câu trả lời của HS.

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên Thảo luân nhóm: PL nước ta quy định như thế nào về phòng chống TNXH? Tại sao PL lại quy định cụ thể những hành vi cấm đối với trẻ em?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

II. Nội dung bài học

3- Những quy định phòng chống tệ nạn xã hội:

- Đánh bạc đưới bất cứ hình thức nào…

- Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng, lôi kéo, dụ dỗ, cưỡng bức sử dụng ma tuý….

- Những người nghiện ma tuý buộc phải cai nghiện

- Nghiêm cấm mại dâm, dụ dỗ…..

* Đối với trẻ em :

- Không được uống rượi, hút thuốc, đánh bạc, dùng chất kích thích có hại cho sức khoẻ.

- Nghiêm cấm dụ dỗ, lôi kéo trẻ em sử dụng các chất trên

- Nghiêm cấm dụ dỗ trẻ em mại dâm, bán hoặc mua dâm …văn hoá phẩm đồi truỵ…

- Cấm các trò chơi ảnh hưởng xấu đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em .

Hoạt động 2: Trách nhiệm của công dân học sinh

a) Mục tiêu: Giúp HS Nắm trách nhiệm của công dân

b) Nội dung: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế cuộc sống.

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng  phiếu học tập, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

? HS làm gì để phòng, chống TNXH? - Học sinh tiếp nhận:  Thảo luận cặp đôi

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

II. Nội dung bài học

4. Trách nhiệm của công dân học sinh

- Có lối sống giản dị, lành mạnh

- Giữ gìn và giúp nhau không xa vào ….

- Tuân theo quy định của pháp luật

- Tham gia các phong trào phòng, chống...

- Tuyên truyền, vận động mọi người ….

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS Nắm được kiến thức để vận dụng làm bài tập

b) Nội dung: Hoạt động chung, hoạt động cá nhân, sắm vai

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng  phiếu học tập, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Đọc yêu cầu của đầu bài và trr lời cá nhân

Cho học sinh làm bài tập củng cố : Em đồng tình với ý kiến nào sau đây ? Vì sao ? ?

GV yêu cầu học sinh kể về các tệ nạn xã hội ở địa phương .

+ Gia đình kinh tế đầy đủ con không mắc TNXH

+ Học tập tốt là biện pháp hữu hiệu để tránh xa TNXH

+ Học sinh THCS không mắc TNXH

+ Mắc TNXH là người lao động

+ Đánh bạc, chơi đề có thu nhập

+ Tệ mại dâm là chuyện của xã hội không liên quan đến học sinh .

- HS tiếp nhận, suy nghĩ, dự kiến sản phẩm:

+ Đáp án là : a,c,g,i,k

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức bài học để sắm vai giải quyết tình huống

b) Nội dung: Sắm vai

c) Sản phẩm: Cách giải quyết tình huống  của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho học sinh làm bài tập vận dụng

Bài tập: Cho HS sám vai tình huống đang đi đường có một người lạ dúi vào tay một bọc lạ nghi là ma túy và nói câm hộ đến một địa chỉ có gi trên bọ lạ em sẽ sử lý như thế nào?

- HS: Đưa ra cách giải quyết

- Gv: Nhận xét bổ xung đưa ra phương án tối ưu nhất.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 14: PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/ AIDS

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS .

- Nêu được  những quy định của pháp luật về phòng chống HIV/ AIDS

- Nêu được các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV/AIDS, nhất là các biện pháp đối với bản thân.

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. GV: đọc tài liệu, soạn kế hoạch bài học.

2. HS: đọc trước bài ở nhà, SGK, giáo án, bút dạ, giấy khổ lớn.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về. Các tệ nạn xã hội và tác hại của TNXH

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:Cho HS quan sát vi deo về nạn nhân của HIV/AIDS?  Nội dung của đoạn video các em vừa xem nói lên điều gì ?

Suy nghĩ, cảm xúc của em khi xem những hình ảnh này?

- Học sinh tiếp nhận: Quan sát video và trả lời cau hỏi

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Quan sát vi deo

- Giáo viên: Hướn dẫn hs quan sát

- Dự kiến sản phẩm: cảm thấy xúc động, thương  cám

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và vào bài

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, nhóm

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Đọc phân đặt vấn đề

HS trao đổi các câu hỏi  

Tai hoạ gì đã giáng xuống gia đình bạn của Mai ?

Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết anh trai bạn của Mai ?

Cảm nhận của em vể nỗi đau mà AIDS gây ra cho bản thân và gia đình của họ ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

I. Đặt vấn đề

- Anh trai bạn của Mai chết vì căn bệnh AIDS

- Do bạn bẻ xấu lôi kéo tiêm chích ma tuý mà mắc AIDS

- Người nhiễm HIV/AIDS là nỗi đau bi quan hoảng sợ cái chết đến gần. Mặc cảm tự ti trước người thân, bạn bè. Đối với gia đình là nỗi đau mất đi người thân

- Bài học cho gia đình Mai và tất cả mọi người .

Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình người nhiễm HIV/AIDS

a) Mục tiêu:

b) Nội dung:

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Nhóm  1: Em có suy nghĩ gì về tình trạng nhiễm HIV/ AIDS hiện nay ?

+ Nhóm  2: HIV/ AIDS có tác hại như thế nào ?

+ Nhóm 3: Nguyên nhân dẫn đến mắc  căn bệnh HIV/AIDS ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

I. Đặt vấn đề

Nhóm 1:

- Số người nhiễm HIV/AIDS ngày càng tăng. AIDS có thể lây truyền bất kỳ ai, bất kỳ dân tộc nào, nước nào, không phân biệt già, trẻ, trai, gái, giàu nghèo, nam nữ…..

Nhóm 2: Tác hại của HIV

- ảnh hưởng đến kinh tế, nòi giống, sức khỏe, gia đình tan nát, đi tù, chết người .

Nhóm 3: Nguyên nhân :

- Kinh tế còn nghèo

- Đời sống không lành mạnh

- Kỷ cương, pháp luật chưa nghiêm

- Chính sách xã hội

- Kém hiểu biết

- Tâm sinh lí lứa tuổi

- Cuộc sống gia đình tan vỡ

- Bản thân không làm chủ

*Tình hình người nhiễm HIV/AIDS

- Trên thế giới có khoảng hơn 40 triệu người mắc HIV/ AIDS

- Số người mắc HIV/AIDS hiện nay chủ yếu ở độ tuổi từ 15- 30

- Việt Nam 100% các tỉnh thành đều có người mắc căn bệnh này .

- Hiện nay có 70.780 người mắc HIV vó 82% độ tuổi 20-39 tuổi

+ Trong đó : 10.844 người mắc AIDS có 6005 người chế vì AIDS

+ Mỗi ngày VIệt Nam có 50 người mắc và dự báo đến cưôI thập kỷ này có 350.000 người

+ Hàng năm cần có 78 tỉ đồng chi cho việc phòng chống HIV/AIDS

Hoạt động 3: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: Thế nào HIV/AIDS,con đường lây truyền,tác hại và các quy định của PL

b) Nội dung: HĐ chung cả lớp, nhóm, cá nhân

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Hoàn thành bảng sau

Khái niệm

Con đường lây truyền

Tác hại

Cách phòng tránh

Quy định của PL

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Kết thúc phần này giáo viên cho học sinh giải thích câu: “Đừng chết vì thiếu hiểu biễt về HIV/AIDS ”.

II. Nội dung bài học

1- HIV/AIDS

- HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch

- AIDS là hội chứng ưuy giảm miễn dịch mắc phải.

2- Con đường lây truyền:

- Lây qua đường máu

- Lây từ mẹ sang con

- Lây qua quan hệ tình dục

3- Tác hại:

HIV/ AIDS là đại dịch của thế gíới và nhân loại: huỷ hoại sức khoẻ, cướp đI tính mạng con người; phá hoại hạnh phúc gia đình; huỷ hoại tương lai, nòi giống dân tộc; ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế – XH của đất nước.

4.  Qui định của pháp luật về phòng tránh nhiễm HIV/AIDS

- Mỗi người có trách nhiệm thực hiện những biện pháp phòng tránh HIV để bảo vệ mình và người thân….

- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, dụ dỗ gái mại dâm hoặc các hành vi làm lây truyền HIV khác

- Người nhiễm HIV/AIDS có quyền giữ bí mậtvề tình trạng bị bệnh của mình nhưng phảI thực hiện các biện pháp phòng tránh cho người khác .

5- Cách phòng tránh:

- Tránh tiếp xúc với máu người bệnh

- Không dùng chung kim tiêm

- Không quan hệ tình dục

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua các bài tập

b) Nội dung: HS thực hiện các BT trong sgk

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho học sinh đóng vai theo tình huống bài tập 5 SGK

+ Em có đồng tình vởi việc làm của Thuỷ không ?

+ Nếu em là Hiền trong tình huống đó em sẽ làm gì ?

- HS phân vai, thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Em không đồng tình với việc làm của Thuỷ. Nếu em là Hiền em sẽ giải thích cho Thuỷ hỉêu AIDS không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như thăm hỏi, bắt tay …..Chúng ta thật an toàn khi tiếp xúc là được .

- GV đánh giá, nhận xét kết quả, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống

b) Nội dung: Đặt câu hỏi

c) Sản phẩm: các câu trả lời của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi: ? Nếu bố mẹ anh chị em hoặc bạn thân của em nhiếm HIV thì em sẽ làm gì?

- HS tiếp nhận, trả lời theo suy nghĩ và cảm nhận của mình

- GV nhận xét, đánh giá, chốt bài học.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN

VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, chất độc hại và tính chất nguy hiểm, tác hại của các loại đó đối với con người và xã hội.

 -  Nêu  được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án .

2. HS: đọc trước bài ở nhà. SGK, giáo án, bút dạ, giấy khổ lớn, tranh.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về phòng chông cháy nổ và các chất độc hại

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

Cách tiến hành:- GV chuyển giao nhiệm vụ:Ngày 2/5/2003 chiếc xe mang biển số 29H6583 bốc cháy tại khu chợ thôn Đại Bái, huyện Gia Bình, Bắc Ninh. Nguyên nhân gây ra vụ cháy được xác định là trên xe có trở thuốc súng . Vụ cháy làm 88 người chết và hàng chuc người khác bị thương .

GV cho học sinh quan sát  bảng :

Năm

    Sơ suất , bất cẩn

Vi phạm quy đinh PCCC

Sự cố kỹ thuật

Ghi chú

Số vụ

Tỉ lệ %

Số vụ

Tỉ lệ %

Số vụ

Tỉ lệ %

1998

778

66.5

72

61

321

1999

383

38.7

23

2.
2

301

32.4

2000

426

37.4

113

9.92

388

26.43

2001

468

36.2

89

6.89

406

30.03

2002

448

35.36

117

9.32

32.04

TB

502.6

42.36

82.8

6.89

283.2

24.18

Dự kiến SP của HSTai nạn vũ khí cháy nổ và các chat độc hại gây thiệt hại lớn về người và của.

- GV đánh giá chốt vào bài

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: Các em hoạt động theo nhóm

Nhóm 1. Lí do vi sao vẫn có người chết vì bị trúng bom mìn? Thiệt hại đó như thế nào Nhóm 2. Những thiệt hại về cháy trong thời gian 1998- 2002 là như thế nào ?

Nhóm 3. Các vụ ngộ độc gây ra những thiệt hại gì ? Nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc

Nhóm 4. Em rút ra bài học gì cho bản thân qua các thông tin trên ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV kết luận:  Các tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây ra rất nguy hiểm. Vì vậy cần có những quy định của pháp luật để phòng ngừa .

I. Đặt vấn đề

Nhóm 1. Chiến tranh kết thúc song còn nhiều bom mìn và vật liệu nổ ở khắp nơi (Quảng Trị )

- Thiệt hại: Tại Quảng Trị từ 1985-1995 có 474 người chết va bị thương trong đó 65 người chết vì bom mìn.

Nhóm 2. Cháy nổ từ 1998-2002, cả nước có 5871 vụ cháy, thiệt hại 902.910 triệu đồng.

Nhóm 3. Ngộ độc từ 1999-2000 có gần 20.000 vụ, có 246 người tử vong (TPHCM có 930 vụ ngộ độc trong đó có 29 người chết)

Nguyên nhân: Thành phần thuốc sâu, ca nóc, nhiều lý do khác.

Nhóm 4Bài học :

-Tính chất nguy hiểm của tai nạn cháy, nổ và chất độc hại

-Phải có biện pháp phòng tránh

-Trách nhiệm của bản thân .

Ngày 30/7/2011 một vụ cháy sảy ra tại 1 xưởng may của HảI Phòng  làm 13 người chết, hơn 30 người bị thương.

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: HS nắm được tác hại của tai nạn vú khí cháy nổ và các chất độc hại

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân,  nhóm

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Giáo viên ? Kể tên một số chất nổ, chất cháy, chất độc hại ,vũ khí thông thường mà em biết ?

Tác hại của việc sử dụng trái phép chất cháy, nổ và các chất độc hại ? ( Gây cả ảnh hưởng về môi trường sống)

+ Nhà nước đã ban hành những quy định gì ?

+ Học sinh chúng ta cần phải làm gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

II. Nội dung bài học

1. Tìm hiểu một số chất độc hại, dễ cháy, nổ

- Các loại vũ khí thông thường: các loại súng, đạn, lựu đạn, bom mìn, lưỡi lê…

- Chất nổ: thuốc nổ, thuốc pháo, ga…

- Chất cháy: xăng, dầu…

- Chất độc hại: chất phóng xạ, chất độc da cam, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ ngân... 

2. Tác hại :

- Mất tài sản của cá nhân, gia đình, XH

- Bị thương, tàn phế, chết người 

3. Các quy định của nhà nước .

- Cấm vận chuyển, tàng trữ, buôn bán, sử dụng trái phép các loại vũ khí,các chất cháy nổ, chất độc hại.

- Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân  được nhà nước cho phép mới được sử dụng, bảo quản, chuyên chở các loại vũ khí, các chất cháy nổ, chất độc hại.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng phải tuân thủ quy định an toàn .

* Học sinh cần làm .

- Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm

- Tuyên truyền đến mọi người

- Tố cáo các hành vi vi phạm

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua các bài tập

b) Nội dung: HS thực hiện các BT trong sgk

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu thực hiện lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời BT:

+  Đáp án: Các hành vi a,b,d,e,g là vi phạm pháp luật .

+ Trong tình huống a,b,c cần khuyên ngăn mọi người tránh xa nơi nguy hiểm

+ Tình huống d, cần báo ngay cho người có trách nhiệm .

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống bằng biện pháp sắm vai

b) Nội dung: Sắm vai

c) Sản phẩm: cách sắn vai giải quyết tình huống

d) Tổ chức thực hiện:

GV cho học sinh xử lý tình huống (Đóng vai)

- TH1: Đ và T tình cớ nhặt đựơc quả bom bi bên lề đường, Đ hoảng sợ rủ T bỏ chạy đI chỗ khác. T không chạy mà còn nói “chúng mình mang về đập lấy thuốc nổ bán lấy tiền” Đ can ngăn nhưng T không nghe .

- TH2: nhà H trồng một ruộng dưa chuột. M về nhà H chơI rủ H ra vườn háI dưa ,H  can ngăn M và nói : “ruộng dưa này được phun thuốc sâu, dưa này nhìn ngon nhưng không để ăn mà để bán, muốn ăn thì hái ở vườn cạnh nhà ”

- HS thực hiện, GV nhận xét => Chuẩn kiến thức bài học.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 16: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ

TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Nêu được thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân.

- Nêu được nghĩa vụ của công dân phảI tôn trọng tài sản của người khác.

2. Về năng lực:

-  Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

-  Năng lực chuyên biệt:

+ Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+ Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+  Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

 - Kích thích HS tìm hiểu về. Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của nguòi khác.

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cầm quyển sách GDCD và nói : “Cuốn sách này của tôi ”tức là GV đã khẳng định quyền gì đối với quyển sách này ?

- HS An cầm quyển sách và nói : “Cái bút này là của tôi ” HS An đã khẳng định quyền gì với cái bút ?

- HS trả lời :

  + GV là chủ sở hữu của cuốn SGK

  + HS là chủ sở hữu của cái bút

=> GV nhận xét và dẫn vào bài học mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên GV chia lớp thành 3 nhóm và tổ chức học sinh thảo luận các tình huống trong SGK

+  Nhóm  1. Những người sau đây có quyền gì ? Em hãy chọn đúng các mục tương ứng ?

+ Nhóm 2. Người chủ xe có quyền gì ? Em hãy chọn các nội dung tương ứng ?
+ Nhóm 3. Bình cổ ông An tìm được có thuộc về ông An không ?Vì sao ? ông An có quyền bán chiếc bình cổ đó không ? Vì sao ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

I. Đặt vấn đề

Nhóm 1:

+ Người chủ xe máy – bán, tặng, cho người khác.

+ Người được giao xe máy – giữ gìn và bảo quản xe

+ Người mượn xe máy – sử dụng xe để đi.

Nhóm 2:

+ Cất giữ trong nhà – chiếm hữu

+ Dùng để đi chở hàng – sử dụng

+ Bán, tặng, cho mượn – định đoạt

Nhóm 3:

- Bình cổ không thuộc về ông An mà thuộc về nhà nước .

- Chủ sở hữu mới có quyền bán bình cổ đó là cơ quan văn hoá hoặc bảo tàng

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu:

- Nội dung của quyền sở hữu  

- Biết những tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân .

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+  Quyền sở hữu tài sản  của công dân là gì?

+ Xác định những tài sản thuộc quyền công dân?

+ Tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân là gì?

+  Nghĩa vụ của công dân là gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: Kết luận

Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân. Việc đăng kí quyền sở hữu đối với tài sản có giá trị là cơ sở để Nhà nước quản lí và có biện pháp bảo vệ thích hợp khi có sự bất thường xảy ra. Tăng cường và coi trọng, bảo vệ tài sản, bảo vệ quyền sở hữu của công dân.

II. Nội dung bài học

1. Quyền sở hữu tài sản  của công dân là gì?

- QSHTS của công dân là quyền của công dân(chủ sở hữu) đốivới tài sản thuộc sở hữu của mình.

- Quyền sở hữu tài sản bao gồm:

+ Quyền chiếm hữu là quyền trực tiếp nắm giữ tài sản, quản lí tài sản.

+ Quyền sử dụng là quyền khaithác giá trịsử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó.

+ Quyền định đoạt là quyền quyết định đối với tài sản như mua bán, tặng cho, để lại thừa kế.v.v.

- Công dân co quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn tài sản khác trong doanh nghiệp hoăc trong tổ chức kinh tế .

2. Tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân.

- Thu nhập hợp pháp

- Của cải để dành, nhà ở

- Tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất

- Vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp, hoặc trong tổ chức kinh tế

3. Nghĩa vụ của công dân
- Có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác, không được xâm phạm tài sản của cá nhân, của   tổ chức.v.v.
- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi:

? Khi thấy một bạn nào đó cùng trang lứa với em đang lấy tiền của người khác, em sẽ làm gì ? Vì sao em làm như vậy?

? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến nội dung bài học này .

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi :

+ Em sẽ làm động tác để người đó biết mình đang bị mất cắp, sau đó em sẽ khuyên bạn .

+ Vì tài sản đó do lao động vất vả họ mới có được, làm như vậy là không thật tha, là xấu, bị pháp luật xử lý .

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống bằng biện pháp sắm vai

b) Nội dung: Sắm vai

c) Sản phẩm: cách sắm vai giải quyết tình huống

d) Tổ chức thực hiện:

- Vận dụng kiến thức lí thuyết để cho biết hành vi dưới đây là đúng hay sai : Vũ đến nhà Phong chơi, thấy quyển truyện mà lâu nay mình thích, Vũ tự ý lấy về nhà

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 17: NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ

TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Hiểu đượcthế nào là tài sản nhà nước, lợi ích công cộng.

- Nêu được nghĩa vụ của CD trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng.

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+ Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về. Các tệ nạn xã hội và tác hại của TNXH

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng (SGK GDCD 8), GV có thể tổ chức cho HS đóng vai theo các tình huống sau:

+ Tình huống 1: Trên đường đi học, em phát hiện thấy có mấy người đang cưa trộm cây trong rừng. Em đã làm gì?

+ Tình huống 2: Em cùng bạn đi rừng nhặt củi. Trời lạnh, mấy đứa rử nhau đốt lửa sưởi, chẳng may lửa cháy lan sang cả những cây xung quanh … Em nên làm gì trong tình huống đó?

=> Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. Bài 17: Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức chi lớp thành 3 nhóm thảo luận theo các câu hỏi .

+ Em hãy cho biết ý kiến của các bạn và ý kiến của Lan và giải thích đúng hay sai ?

+ Ở vào trường hợp của Lan , em sẽ xử sự như thế nào ?

+ Qua tình huống trên, em rút ra được bài học gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

I. Đặt vấn đề .

1- ý kiến của Lan là đúng vì rừng là tài sản quốc gia, nhà nước giao cho kiểm lâm và các UBND quản lý

2- Em sẽ báo cho cơ quan có thầm quyền can thiệp

3- Bài học: Phải có trách nhiệm với tài sản của nhà nước .

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế kể tên TS Nhà nước và lợi ích công cộng

a) Mục tiêu: HS nắm được các TS Nhà nước và lợi ích công cộng.

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1. Em hãy kể tên một số tài sản nhà và một số công trình công cộng đem lại lợi ích cho mọi người dân ?

Câu 2. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ?

Câu 3. Học sinh chúng ta cần có trách nhiệm gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

Liên hệ thực tế kể tên TS Nhà nước và lợi ích công cộng.

C1: Tên một số tài sản nhà nước:

Tài sản nhà nước

Lợi ích công cộng

Đất đai

Đường xá

Rừng núi

Cầu cống

Sông hồ

Bệnh viện

Nguồn nước

Trường học

Tài nguyên TN

Công viên

Nhà văn hoá

Vốn nhà nước ĐT

Khu du lịch

Tài sản nhà nứơc

C2:  Nghĩa vụ tôn trọng

+ Bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng

+ Tăng cưởng quản lý

+ Bảo vệ lợi ích cộng đồng

+ Chống lãng phí, tham ô, tham nhũng

+ Tuyên truyền, giáo dục

+ Đấu tranh với hành vi xâm phạm

- Trách nhiệm đối với  học sinh .

+ Giữ gìn vệ sinh môi trường

+ Bảo vệ tài sản lớp, trường

+ Tiết kiệm trong sử dụng điện , nước

+ Có lối sống giản dị

+ Phê phán hành vi xâm phạm

+ Tuyên truyền vận động mọi ngươì

Hoạt động 3: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: hiểu được thế nào là tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng

b) Nội dung: Đàm thoại

c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên: GV đàm thoại cùng học sinh :

+ Tài sản nhà nước bao gồm những loại nào ?

+ Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng có tầm quan trọng như thế nào ?

+ Nghĩa vụ của CD trong việc ton trọng, bảo vệ TS Nhà nước và lợi ích công cộng là gì?

+ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ TS NN và lợi ích công cộng là gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá 

II. Nội dung bài học.

1- Tài sản nhà nước: Là TS thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước quản lý. VD:Đất đai, sông hồ, nguồn nước …., tài sản nhà nước ……

2- Lợi ích công cộng.

- Lợi ích chung dành cho mọi người và XH. VD: cầu cống, đường xá, bệnh viện, công viên, trường học..

- TS Nhà nước và lợi ích công cộng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sốn vật chất và tinh thần của ND.

3. Nghĩa vụ của CD trong việc ton trọng, bảo vệ TS Nhà nước và lợi ích công cộng:

- Không được lấn chiếm, phá hoại, sử dụng TS Nhà nước và lợi ích cồn cộng vào mục đích cá nhân.

- Khi được giao quản lí phải bảo quản, giữ gìn, sử dụng tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí.

4- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ TS NN và lợi ích công cộng:

- Nhà nước ban hành pháp luật về quản lý và sử dụng TS thuộc SH toàn dân.

- Tuyên truyền, giáo dục  mọi người thực hiện nghĩa vụ tôn trọng TS Nhà nước và lợi ích công cộng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS luyện tập các kiến thức trong bài để làm bt

b) Nội dung: Chữa các bài tập

c) Sản phẩm: Kết quả BT

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thực hiện BT1, BT2 sgk.

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:

Bài tập 1Hùng và các bạn nam lớp 8 không biết bảo vệ tài sản của trường, không nhận sai lầm để đền bù cho nhà trường .

Bài tập 2.

+ Không tiết kiệm, lãng phí

+ Tham ô, tham nhũng

+ Phá hoại tài nguyên thiên nhiên

+ Dùng vốn, tài sản nhà nước cho cá nhân

+ Trình độ quản lý kém….

- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức của bài để giải quyết tình huống của bài học

b) Nội dung: Thảo luận nhóm

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của hs

d) Tổ chức thực hiện:

* Tình huống

Điệp và Hường cùng dạo chơi trong công viên thành phố. Thấy mấy bông hoa hồng đẹp mắt, Hường dừng lại định ngắt, nhưng Điệp ngăn lại: “Không nên ngắt hoa trong công viên, Hường ạ”. Chần chừ một lúc, rồi Hường vẫn cứ ngắt một bông. Ngắt xong, Hường nói với Điệp: “Tại mình thích quá Điệp ạ! Với lại, ngắt một bông hoa thì cũng chẳng ảnh hưởng gì, phải không?”

Câu hỏi:

1. Em có nhận xét gì về việc làm của Hường?

2. Nếu là em, trong trường hợp này em sẽ đồng tình hay can ngăn bạn mình?

Lời giải:

1. Việc làm của Hường là sai, đó là hình ảnh xấu, vì cái thích trước mắt mà làm ảnh hưởng đến cảnh quan.

2. Em sẽ ngăn cản việc làm của bạn, sau đó giải thích cho bạn hiểu về việc làm của mình.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 18: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Hiểu thế nào là quyền khiếu nại, quyền tố cáo của CD.

- Biết thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo.

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện hai quyền này

2. Về năng lực:

-  Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

-  Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về. Các tệ nạn xã hội và tác hại của TNXH

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

Vợ chồng T và M sống cùng thôn với gia đình Hạnh. T lười lao động suốt ngày uống rượu. Cứ mỗi lần say rượu là T đánh đập vợ con, nhiều lần gia đình chị M phải đưa chị đi bệnh viện. Gia đình, họ hàng, làng xóm khuyên ngăn T không được. Hạnh rất bất bình và thắc mắc. Tại sao chính quyền địa phương không có biện pháp với T để bảo vệ chị M. Vậy để hiểu rõ hơn và giải đáp thắc mắc của chị Hạnh, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức cho HS sắm vai các tình huống SGK.

HS tự phân vai và lời thoại

- TH1. HS trong vai người có vẻ giấu giếm buôn bán, sử dụng ma túy

- TH2. HS thể hiện vai người lấy xe đạp của bạn bị phát hiện

- HS trong vai anh H, người bị đuổi việc không rõ lý do

Nếu em ở vào các tình huống trên, là người chứng kiến em sẽ làm gì ?

Qua ba tình huống trên em rút ra cho mình được bài học gì ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

I. Đặt vấn đề

Nhóm 1. Báo cho cơ quan có chức năng theo dõi. Nếu đúng, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật

Nhóm 2. Em báo cho thầy cô giáo hoặc công an việc lấy cắp xe của bạn

Nhóm 3. Anh H khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để cơ quan có trách nhiệm yêu cầu giải quyết

Nhóm 4. Bài học: khi biết được các tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của mình, nhà nước ….khiếu nại và tố cáo .

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: hiểu được thế nào là tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng

b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chuyển ý đàm thoại cùng học sinh tìm hiểu nội dung bài học .

+ Quyền khiếu nại là gì ? Khi nào thì khiếu nại ? Cho ví dụ ?

+ Quyền tố cáo là gì ? Khi nào thì tố cáo ? lấy ví dụ ?

+ Công dân có thể thực hiện 2 quyền này bằng những hình thức nào ?

+ Quyền khiếu nại và tố cáo có ý nghĩa như thế nào ?

+ Em hãy trình bày trách nhiệm của nhà nước và công dân?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

II. Nội dung bài học

1- Quyền khiếu nại

- Là quyền của công dân đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, hành vi hoặcquyết định kỉ luật khi cho rằng, quyết định hoặc hành vi đó tráI PL, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. VD: Khiểu nại khi k được nâng lương đúng thời hạn, k được thực hiện đúng hợp đồng LĐ..

2. Quyền tố cáo

- Là quyền của công dân báo cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về một vụ việc VPPL của bất cứ ơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hôặchcj đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của CD. VD: Tố cáo khi phát hiện có người tham ô, nhận hối lộ, buôn bán ma tuý…

3- Hình thức thực hiện: Trực tiếp , gián tiếp

4. Ý nghĩa, tầm quan trọng

- Là quyền cơ bản của công dân được ghi trong hiến pháp và các văn bản luật

5. Trách nhiệm của nhà nước và công dân .

Nhà nướctrong việc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo: Kiểm tra cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền xem xét khiếu nại, tố cảôtng thừi hạn pl qui định;Xử lí nghiêm minh các hành vi xâm hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của CD; nghiêm cấm trả thù người người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.

- Trách nhiệm của CD trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo: Khi thực hiện 2 quyền này cần trung thực, khách quan, thận trọng .

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS luyện tập các kiến thức trong bài để làm bt

b) Nội dung: Chữa các bài tập

c) Sản phẩm: Kết quả BT

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thực hiện BT1 sgk.

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:

BT1:

+ Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo là tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội (bổ sung: bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân )

+ Thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo không phải là tham gia quản lý nhà nước và xã hội mà chỉ để bảo vệ lợi ích của bản thân công dân (là tham gia quản lý nhà nước và xã hội)

- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức của bài để giải quyết tình huống của bài học

b) Nội dung: Thảo luận nhóm

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- Vận dụng kiến thức trả lời tình huống sau:

Chị Nhàn là cỏn bộ cơ quan Nhà nước. thời gian gần đây chị 2 lần đi làm muộn do tắc đường. Thủ trưởng cơ quan đó ra quyết định kỉ luật chị với hỡnh thức hạ 2 bậc lương . Chị Nhàn không đồng ý với quyết định đó vì cho là nó quá nặng so với vi phạm của mình.

Theo em chị Nhàn có thể làm gì để bảo vệ lợi ích của mình và đến cơ quan nào để thực hiện?

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời tình huống

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Giáo viên đánh giá được khả năng nhận thức của học sinh đối với những đơn vị kiến thức được học từ tiết 16 - 25 . Kiểm tra, đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức vào việc xử lý tình huống liên quan đến các chuẩn mực đạo đức, pháp luật thông qua thái độ, hành vi …của học sinh qua bài kiểm tra .

- Phân loại được đối tượng học sinh , từ đó giáo viên có biện pháp cụ thể và thiết thực trong quá trình dạy học đối với từng đối tượng học sinh

- Giáo dục ý thức tự giác, tích cực và chủ động trong học tập .

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1- GV : SGK, SGV, đề bài + đáp án và biểu điểm

2- HS : ôn tập kỹ nội dung đã học .

III. Khung ma trận của đề kiểm tra :

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng điểm

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chủ đề 1.

Phòng chống tệ nạn xã hội

Nhận ra  được tác hại của tệ nạn xã hội

Hiểu và trình bày được các quy định của Nhà nước để phòng chống tệ nạn xã hội

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

1

10%

1

2

20%

2

3

30%

Chủ đề 2

Phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại

Nhận biết được những chất gây tai nạn cho con người

Nhận xét những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ ở địa phương mình

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

1

10%

      1

     2

  20%

2

3

30%

Chủ đề 3

Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân

Nhận biết công dân có quyền sở hữu những gì

Biết xử lí tình huống khi có tranh chấp về tài sản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

1

10%

1

3

30%

2

4

40%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ %

     3

     3

     30%

     1

   2

       20%

         1                      1

                                 2

          3                20%

        30%        

6

10

100%

IV. Đề kiểm tra.      

                                                      Đề bài

  1. Trắc nghiệm ( 3 đ)

Câu 1 : Theo em, hậu quả nặng nề nhất đối với người nghiện ma túy là gì?

A. Sinh ra túng quẫn, gia đình khánh kiệt

B. Trở nên lười nhác mất khả năng lao động

C. Có nguy cơ lây nhiễm HIV và dẫn đến cái chết

D. Làm cho bạn bè và người thân xa lánh

 Câu 2. Giả sử em thấy các em nhỏ nhặt được đạn pháo hoặc vật lạ đem ra chơi nghịch thì em sẽ làm gì?

A. Cứ để các em chơi

B. Chạy nhanh khỏi nơi đó để đề phòng tai nạn cho mình

C. Chạy đi báo cho người có trách nhiệm biết để xử lí

D. Kịp thời ngăn các em không chơi nữa, sau đó báo cho người có trách nhiệm biết  

Câu 3; Hành vi nào sau đây thuộc quyền định đoạt tài sản của công dân?

A. Chủ nhà đi thuê tiền thuờ nhà

B. Sử dụng nhà được thừa kế làm cửa hàng kinh doanh

C. Phá nhà cũ để làm nhà mới

D. Trông giữ xe đạp, xe máy

II.Tự luận 7 đ

Câu 1 : 2đ

 Trình bày các quy định Nhà nước để phòng chống tệ nạn xã hội?

Câu 2 : 3 đ

 Do có việc gấp, chị Hoa đem chiếc xe đạp của mình ra cửa hàng cầm đồ để vay tiền. Đến hẹn chị mang tiền đến trả để lấy lại xe nhưng chiếc xe của chị đã bị Hà con trai ông chủ làm gãy khung.

a.Theo em . Hà có được quyền sử dụng chiếc xe đó không ? Vì sao ?

b.Ông chủ cửa hàng có những quyền gì đối với chiếc xe? Căn cứ vào đâu?

c.Chị Hoa có quyền đòi bồi thường chiếc xe bị hỏng không? Ai sẽ phải bồi thường?

Câu 3 : Em biết gì về tình hình thực hiện các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại của địa phương mình? Hãy rút ra bài học cho bản thân?

VII. Biểu điểm, Đáp án

I.Trắc nghiệm ( 3 đ )

Câu 1 :  C     Câu 2 : D         Câu 3 ; C

 II.Tự luận

Câu 1: Các quy định của pháp luật phòng chống tệ nạn xã hội( 2 đ)

Câu 2 : 3 đ

a. Hà không có quyền sử dụng xe. Vì chiếc xe khụng phải là tài sản của Hà, Hà không phải là chủ sở hữu xe.

b. Ông chủ của hàng cú quyền chiếm hữu nắm giữ quản lớ xe. Căn cứ vào bản hợp đồng cầm đồ.vào quyền sở hữu tài sản của cụng dõn

c. Chị Hoa cú quyền đũi bồi thường. ễng chủ cửa hàng phải bồi thường,

Câu 3 :

+ Ưu điểm 0.5

+ Hạn chế 0,5

+ Bài học 1 đ

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận.

- Nêu được quy định của PL về quyền tự do ngôn luận.

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của CD.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. GV: đọc tài liệu, soạn giáo án .

2.  HS: đọc trước bài ở nhà.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về quyền tự do ngôn luận.

b) Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tiến trình hoạt động:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV đọc Hiến pháp 1992 quy định : “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật ”. Trong đó quyền tự do ngôn luận thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân .

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức học sinh thảo luận theo đơn vị bàn.

+ Những việc làm nào dưới dây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân ?Vì sao ?

1- HS thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường, lớp .

2- Tổ dân phố họp bàn về công tác TTAN của phường mình .

3- Gửi đơn kiện lên toà án đòi quyền thừa kế

4- Góp ý vào dự thảo luật và Hiến pháp.

- GV chuyển ý cho học sinh phân biệt thế nào là tự do ngôn luận đúng pháp luật và tự do ngôn luận sai pháp luật .

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

I. Đặt vấn đề

- Đáp án : phương án 1,2,4 là thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân

- 3 không phải là quyền tự do ngôn luận mà là quyền khiếu nại .

- HS Phân tích và giải thích phương án lựa chọn của mình .

* Chú ý : Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ…..của mình nhằm bàn một vấn đề (luận)

- Phân biệt:

Quyền tự do ngôn luận

Tự do ngôn luận trái pháp luật

- Các cuộc họp của cơ sở bàn về KT,CT, ANQP, VH của địa phương.

- Phản ánh trên đài, ti vi, báo chí vấn đề tiết kiệm điện nước ..

- Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề đất đai, y tế, giáo dục ..

- Góp ý vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng

- Bàn bạc vấn đề xây dựng làng văn hoá

- Kiên cố hoá kênh mương, đường giao thông của thôn, xã….

- Phát biểu lung tung không có cơ sở về sai phạm của cán bộ địa phương

- Đưa tin sai sự thật như: “Nhân quyền Việt Nam ”

- Viết đơn, thư nặc danh để vu khống, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân

- Xuyên tạc công cuộc đổi mới

- Tung tin sai sự thật, nói xấu bạn bè .

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: hiểu được thế nào là quyền tự do ngôn luận, trách nhiệm của Đảng và Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận của CD.

b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh nhăc lại.

+ Thế nào là ngôn luận ?

+ Thế nào là tự do ngôn luận ?

+ GV đối thoại cùng học sinh

+ Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?

+ Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào ?

+ Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

II. Nội dung bài học

1- Quyền tự do ngôn luận

- Là quyền của công dân tham gia bàn bạc , thảo luận , đóng góp ý kiến đối với vấn đề chung của Nhà nước và XH.

2. Những qui định của Nhà nước về quyền tự do ngôn luận:

CD được cung cấp thông tin theo qui định của PL, tự do báo chí.

- Sử dụng quyền tự do ngon luận trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Kiến nghị với đại biểu quốc hội, HĐNH, góp ý vào dự thảo cương lĩnh, chiến lược, dự thảo VB luật, bộ luật quan trọng…

Sử dụng quyền tự do ngôn luận phảI tuân theo qui định của PL, để phát huy quyền làm chủ của CD, góp phần XD Nhà nước, quản lí XH.

3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận của CD.

- Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.

* Liên hệ

- Bày tỏ ý kiến cá nhân

- Trình bày nguyện vọng

- Nhờ giải đáp thắc mắc

- Tìm hiểu hiến pháp và pháp luật

- Học tập nâng cao ý thức văn hoá…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu thực hiện nhiệm vụ BT1, BT2 sgk.

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

Bài 1: Tình huống thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân :

a.Viết bài đăng báo phản ánh viêc làm thiếu trách nhiệm , gây lãng phí , gây thiệt hại đến tài sản Nhà nước .

b.Chất vấn đại biểu quốc hội ,đại biểu hội đồng nhân dân trong các kỳ tiếp xúc cử tri .

Bài 2: Có thể

+ Trực tiếp phát biểu tại các cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của công dân vào dự thảo luật .

+ Viết thư đóng góp ý kiến gửi cơ quan soạn thảo.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

* Tình huống xử lý:

Trường em tổ chức lấy ý kiến góp ý của giáo viên và học sinh vào việc xây dựng trường lớp. Cô Hiệu trưởng yêu cầu mọi người cần phát huy quyền tự do ngôn luận của công dân để đóng góp ý kiến một cách có hiệu quả nhất. Nhiều học sinh băn khoăn: Liệu học sinh trung học cơ sở có quyền tự do ngôn luận hay không? Phải chăng chỉ những người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền này?

Câu hỏi:

Theo em, học sinh trung học cơ sở có quyền tự do ngôn luận không? Vì sao?

Lời giải:

Học sinh trung học và cả học sinh THPT hay công dân trên 18 tuổi đều có quyền thể hiện đóng góp, ý kiến của mình

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

Nêu được hiến pháp là gì, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống PL Việt Nam

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. GV: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời

d) Tiến trình hoạt động:

- Cảnh hỏi Tâm:

+ Theo cậu, có phải chỉ có Quốc hội mới có quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp không?

- Tâm:

 Không phải đâu! Có nhiều cơ quan tham gia ban hành và sửa đổi Hiến pháp, trong đó có cả Chính phủ đấy. Thậm chí ông chú tớ làm ở Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng tham gia sửa đổi Hiến pháp cơ mà.

Câu hỏi: Theo em, Tâm nói như vậy có đúng không ?

=> Để trả lời câu hỏi chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv : Gọi hs độc phần đặt vấn đề

? Trên cơ sở quyền trẻ  em đã học , em hãy nêu một điều trong luật bảo vệ , chăm sóc , giáo dục trẻ em , mà theo em đó là sự cụ thể hoá điều 65 của hiến pháp ?

? Từ điều 65 và điều 146 của hiến pháp và các điều luật trên ,em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Hiến pháp với luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em , luật hôn nhân và gia đình ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Gv bổ sung:

+ HP1946 sau khi cách mạng tháng 8 thành công , Nhà nước ban hành HP của cách mạng dân tộc dân chủ và nhân dân .

+ HP 1959 HP của thời kỳ xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà .

+ HP 1980 HP của thời kỳ quá độ lên CNXH trên phạm vi cả nước .

+ HP 92 – HP của thời kỳ đổi mới .

I. Đặt vấn đề

- Điều 8 luật bảo vệ chăm sóc , giáo dục trẻ em “Trẻ em đ ược nhà nước và xã hội tôn trọng bảo vệ tính mạng , thân thể ,danh dự , nhân phẩm ”

-Giữa HP và các điều luật có mối quan hệ với nhau , mọi văn bản pháp luật đều phải phù hợp với HP và là sự cụ thể hoá HP.

=> Hiến Pháp là cơ sở là nền tảng của hệ thống pháp luật.

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: hiểu được thế nào là Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu vấn đề: em hiểu Hiến pháp là gì ?

+ GV cùng học sinh tìm hiểu nội dung của Hiến pháp.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

II. Nội dung bài học

1- Hiến pháp .

Là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: BT của HS

d) Tổ chức thực hiện:

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2

- HS tiếp nhận và trả lời câu hỏi:

Bài 1: Tình huống thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân :

a.Viết bài đăng báo phản ánh viêc làm thiếu trách nhiệm , gây lãng phí , gây thiệt hại đến tài sản Nhà nước .

b.Chất vấn đại biểu quốc hội ,đại biểu hội đồng nhân dân trong các kỳ tiếp xúc cử tri .

Bài 2: Có thể

+ Trực tiếp phát biểu tại các cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của công dân vào dự thảo luật .

+ Viết thư đóng góp ý kiến gửi cơ quan soạn thảo.

- Gv nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tiếp)

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam.

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. GV: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời

d) Tiến trình hoạt động:

+ Hiến pháp là gì ? Mối quan hệ giữa Hiến pháp và pháp luật  ?

+ Hiến pháp đầu tiên ra đời năm nào  ? Vì sao có Hiến pháp 1959,1980 và 1992 ?

=> GV dẫn dắt vào bài

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS theo dõi SGK Điều 108,109,110,111 và trả lời câu hỏi .

+ Hiến pháp 1992 được thông qua ngày ,tháng, năm nào ? Gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều ? Kể tên của mỗi chương ?

+ Nội dung Hiến pháp 1992 quy định những vấn đề gì ?

+ Bản chất của nhà nước ta là gì Gì ?

+ Cơ quan nào có quyền lập Hiến pháp và pháp luật ?

+ Vậy cơ quan nào có quyền sửa đổi Hiến Pháp và thủ tục như thế nào ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

II. Nội dung bài học

2. Nội dung cơ bản của Hiến Pháp 1992

Qui định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng trong đường lối XD và bảo vệ đất nước như: Bản chất Nhà nước, Chế độ chính trị

- Chế độ kinh tế

- Chính sách GD, XH, KHCN

- Bảo vệ tổ quốc

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Tổ chức bộ máy nhà nước .

- Học sinh lấy ví dụ

Hiến pháp là đạo luật quan trọng của nhà nước điều chỉnh các quan hệ cơ bản nhất của một quốc gia, định hướng đường lối phát triển kinh tế, xã hội của đất nước .

3- Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất có quyền lập ra Hiến pháp và Pháp luật

- Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp

- Hiến pháp được thông qua đại biểu Quốc hội với ít nhất là 2/3 số đại biểu nhất trí – làm việc theo hình thức hội nghị.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: BT của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV chia nhóm thành 4 nhóm điền vào bảng kẻ trong phiếu .

+ Nhóm 1 : Bài tập 1 SGK tr 57,58

+ Nhóm 2: Bài tập 2 SGK

+ Nhóm 3- 4 : Bài tập 3 SGK

- HS tiếp nhận và trả lời câu hỏi:

BT1:

Các lĩnh vực

Điều luật

Chế độ chính trị

2

Chế độ kinh tế

15,23

Văn hoá, GD, khoa học công nghệ

40

Quyền và nghĩa vụ của công dân

52,57

Tổ chức bộ máy nhà nước .

101,134

BT2:

         Văn bản

                                       Cơ quan ban hành

Quốc hội

       Bộ GD&ĐTT

      Bộ

KH&CN

Chính phủ

Bộ tài chính

ĐoànTNCS HCM

Hiến pháp

    X

Điều lệ Đoàn TN

     X

Luật doanh nghiệp

    X

Quy chế tuyển sinh ĐH Và CĐ

     X

Luật thuế GTGT

    X

Luật GD

    X

BT3:

Cơ quan

Cơ quan quyền lực nhà nước

Quốc hội, HĐND các tỉnh

Cơ quan quản lý nhà nước

Chính phủ, UBND quận, Bộ GD&ĐT, Bộ nông nghiệp và PTNT, Sở GD&ĐT, Sở LĐTBXH

Cơ quan xét xử

Toà án nhân các tỉnh

Cơ quan kiểm sát

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Gv nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoàng băn khoăn mãi : “Chẳng lẽ mọi công dân đều phải chấp hành cả Hiến pháp và pháp luật! Vì Hiến pháp có quy định cụ thể gì đâu mà phải chấp hành. Chỉ pháp luật mới quy định cụ thể về việc công dân được làm những gì và phải làm những gì, nên có lẽ công dân chỉ có nghĩa vụ chấp hành pháp luật thôi”.

Câu hỏi:

1. Em có đồng ý với cách hiểu của Hoàng không? Vì sao ?

2. Em hiểu thế nào là chấp hành Hiến pháp và pháp luật ?

Lời giải:

1. Em không đồng tình với cách hiểu của Hoàng. Bởi vì, Hiến pháp là văn bản trên Luật, Luật là văn bản cụ thể hóa của Hiến pháp. Bởi vậy, mọi công dân đều phải sống và làm theo Hiến pháp.

2. Chấp hành pháp luật và Hiến pháp là tất cả công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ công dân, tuân thủ pháp luật.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

BÀI 21: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Học sinh hiểu được định nghĩa đơn giản về pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: HS lắng nghe GV trình bày

d) Tiến trình hoạt động:

Trong những bài học về quyền và nghĩa vụ của công dân em đã biết rằng Nhà nước không chỉ ban hành văn bản pháp luật quy định những quyền nghĩa vụ đó, mà còn bảo đảm thi hành chúng bằng nhiều biện pháp. Theo cách đó, nhà nước thiết lập một khuôn khổ pháp luật và một môi trường thi hành pháp luật. Trong đó mỗi công dân, mỗi tổ chức phải biết mình:

- Có quyền làm gì?

- Phải làm gì?

- Không được làm gì?

- Làm như thế nào?

Để phù hợp với yêu cầu lợi ích của người khác và xã hội?

- Không làm hại đến tự do, lợi ích của người khác và xã hội

- Nhà nước với các quy tắc, chuẩn mực pháp luật là công cụ chủ yếu để điều hành xã hội

Như vậy với tư cách là học sinh trung học cơ sở, các em phải làm gì? Thái độ như thế nào?

Để giúp các em hiểu về pháp luật và làm đúng pháp luật chúng ta học bài học hôm nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cho HS giải quyết các tình huống đặt vấn đề

GV: Lập bảng

Điều

Bắt buộc công dân phải làm

Biệnpháp xử lí

74

189

Cấm trả thù người khiếu nại, tố cáo

Hủy hoại rừng

Cải tạo không giam giữ 3 năm tù

-Phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm

-Phạt tiền

- Phạt tù

- GV: Những nội dung trong bảng thể hiện vấn đề gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận, đưa ra đáp án

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

I. Đặt vấn đề

Những nội dung trong bảng thể hiện:

- Mọi người phải tuân theo pháp luật

- Ai vi phạm sẽ bị Nhà nước xử lí

*Kết luận:

- Pháp luật là quy tắc xử sự chung

- Có tính bắt buộc

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

b) Nội dung: Thảo luận nhóm lớn

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của các nhóm

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv cho HS thảo luận đặc điểm, bản chất và vai trò của PL.

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm về pháp luật?

Câu 2:  Nêu đặc điểm của PL? có VD minh họa?

Câu 3 : Nêu bản chất của PL Việt nam, Phân tích vì sao? Cho VD minh họa?

Câu 3 Vai trò của PL? Nêu VD minh họa?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận, đưa ra đáp án

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

II. Nội dung bài học

1/ Khái niệm:

Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

2. Đặc điểm.

a.Tính quy phạm phổ biến.

b. Tính xác định chặt chẽ.

c.Tính bắt buộc.

3. Bản chất của PL.

PL nước CHXHCNVN thể hiện tính dân chủ XHCN và quyền làm chủ của nhân dân.

4.Vai trò của PL.

- PL là phương tiện quản lý nhà nước.

- PL là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CD.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Bt vở HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Cho học sinh quan sát và làm bài tập 4/61 SGK

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời:

*BT4/61

+ Giống nhau: Cơ sơ hình thành, hình thức thể hiện, biện pháp thể hiện.

+ Khác nhau: Cơ sơ hình thành, hình thức thể hiện, biện pháp thể hiện.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Bt vở HS

d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho tình huống:

Sau mỗi buổi học, người ta thấy học sinh của trường trung học cơ sở X cứ đi xe đạp hàng ba, hàng bốn trên đường phố từ trường về các ngả đường. Đã thế, nhiều bạn học sinh còn phóng xe vượt cả đèn đỏ ở các ngã tư giao thông. Thấy vậy, một số bạn cho rằng: “Đi xe đạp như vậy là vi phạm pháp luật giao thông đường bộ”. Một số bạn khác lại cho rằng : “Đường phố vắng người thì dàn xe đi hàng ba, hàng bốn có sao đâu. Không phải bao giờ pháp luật cũng bắt buộc mình đi đúng làn đường quy định, phải có ngoại lệ chứ”.

Câu hỏi: Em tán thành ý kiến nào ? Vì sao ?

Lời giải:

Pháp luật quy định không được đi dàn xe hàng hai, hàng ba trong mọi trường hợp. Vì vậy, quan điểm “Đi xe đạp như vậy là vi phạm pháp luật giao thông đường bộ” là đúng.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

Thực hành – Ngoại khóa

TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- HS hiểu được một số qui định đối với người ngồi trên xe mô tô, xe máy, người điều khiển xe đạp, xe thô sơ và một số qui định đối với an toàn giao thông đường sắt.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

a. GV: Tài liêu, các biển báo giao thông.

b. HS:  Giấy thảo luận.

III. Tiến trình dạy học

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: HS lắng nghe GV trình bày

d) Tiến trình hoạt động:

GV nêu tình hình chấp hành luật lệ giao thông và tình tai nạn giao thông thời gian qua ở trong nước và ở địa phương để dẩn dắt vào bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thông tin, tình huống

a) Mục tiêu: HS nắm được các thông tin và tình huống GV đưa ra.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, nhóm

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi.

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu các thông tin tình huống 1 (xem tài liệu)

GV nêu câu hỏi:

1. Em hãy cho biết Hùng vi phạm những lỗi nào về TTATGT?

2. Em của Hùng có vi phạm gì không?

- GV nêu tình huống 2 và  nêu câu hỏi:

1. Theo em, Tuấn nói có đúng không?

2. Việc lấy đá ở đường sắt gây nguy hiểm như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận, đưa ra đáp án

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

1. Thông tin, tình huống

- Hùng vi phạm: chưa đủ tuổi được điều khiển xe máy.

- Em của Hùng vi phạm: Sử dụng ô khi ngồi trên xe máy đang chạy.

- Điều Tuấn nói là sai vì làm như vậy thì đường vào trường sạch sẽ nhưng lại phá hoại công trình GT đương sắt. Việc làm đó là vi phạm pháp luật.

- Việc lấy đá ở đường săt là rất nguy hiểm vì có thể xẩy ra tai nạn khi các đoàn tàu chạy qua thì hậu quả không lường trước được.

- Tất cả những hành vi của những người trong các bức ảnh đều vi phạm TTATGT

Hoạt động 2: Nội dung bài học

a) Mục tiêu: Tìm hiểu phần nội dung bài học.

b) Nội dung: Thảo luận cá nhân, nhóm

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.

d) Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi:

1. Tất cả mọi người tham gia GT phải chấp hành qui tắc chung nào?

2. Người ngồi trên mô tô, xe máy không được có những hành vi nào?

3. Người ngồi điều khiển xe đạp phải chấp

hành những qui định nào?

4. Người điều khiển xe thô sơ phải chấp

Hành những qui định nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh: Thảo luận, đưa ra đáp án

+ Giáo viên: Quan sat và hỗ trợ hs…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày câu trả lời

+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.

2. Nội dung bài học

a. Những qui định chung về GT đường bộ

 Người tham gia GT phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

b. Một số qui định cụ thể

- Người ngồi trên mô tô, xe máy không được mang vác vật cồng kếnh, không bám, kéo đẩy nhau, không sử dụng ô…

- Người điều khiển xe đạp chỉ được chở tối đa một ngưới lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi, không được mang vác vật cồng kềnh, không bám phương tiện khác, không kéo đẩy nhau…

- Người điều khiển xe thô sơ phải cho xe đi hàng một, đúng phần đường qui định, hàng hóa xép trên xe phải đảm bảo an toàn, không gây cản trở GT.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- HS củng cố lại kiến thức đã học trong học kì II.

- Hiểu, trình bày được khái niệm, ý nghĩa nội dung đã học.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,...

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước.

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội.

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học

+ Trong chương trình GDCD học kì II em đã học những bài nào?

+ Trong mỗi bài chúng ta cần nhớ nội dung cơ bản nào ?

* Trong mỗi nội dung bài học cần nhớ :

+ Khái niệm.

+ Ý nghĩa.

+ Cách rèn luyện.

Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh làm một số dạng bài tập

- GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh làm một số dạng bài tập/ SGK.

- Cho học sinh làm Cho học sinh làm BT 1/ 47 SGK

- Cho học sinh làm BT 1/ 54 SGK

- Cho HS làm một số dạng bài tập khác

BT 4/ 47 SGK

Chọn : Cả 4 phẩm chất

BT 1/ 54SGK

Chọn: d

4.Củng cố – Luyện tập.

-  Trong mỗi bài chúng ta cần nhớ nội dung cơ bản nào ?

- GV hệ thống kiến thức đã học.

5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Học sinh học và ôn lại kiến thức đã học trong học kì II.

- Làm các dạng bài tập, chuẩn bị kiến thức thi học kì II.

*Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

KIỂM TRA HỌC KÌ II

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

Hiểu được thế nào là lẽ phải, tôn trọng lẽ phải

- Nếu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phỉa

- Phân biệt được hành vi tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải.

- Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải.

2. Về năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Hs: Đọc bài và chuẩn bị bài trước.

III. Tiến trình dạy học

Nội dung, kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

Nội dung 1:
- Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Biết quyền sở hữu tài sản của công dân là gì?

 

Hiểu tài sản nào thuộc quyền sở hữu của công dân.

 

 

Giải quyết tình huống.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

 

Số câu: 1
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 3
Số điểm: 2.75
Tỉ lệ: 27.5%

Nội dung 2:
Phòng chống nhiễm HIV.

 

Biết trường hợp nào không nhiễm HIV.

 

 

 

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%

 

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%

Nội dung 3:
- Phòng chống tệ nạn xã hội.

Biết ai có thể tham gia phòng chống tệ nạn xã hội.

 

 

 

 

 

 

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%

 

 

 

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 0.5
Tỉ lệ: 5%

Nội dung 4:
Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

 

 

 

- Biết các quy định.
- Nêu 4 hành vi dễ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại cho trẻ em.

 

 

 

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

 

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%

Nội dung 5:
Quyền tự do ngôn luận.

Biết quyền tự do ngôn luận là gì?

 

 

 

 

 

 

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 2
Số điểm: 0.75
Tỉ lệ: 7.5%

 

 

 

 

 

Số câu: 2
Số điểm: 0.75
Tỉ lệ: 7.5%

Nội dung 6:
Hiến pháp.

Biết hiến pháp là gì?

 

 

 

 

 

 

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

 

 

 

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

Nội dung 7:
Pháp luật.

Hiểu pháp luật là gì?

 

 

Biết bản chất và vai trò của pháp luật.

 

 

 

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

 

 

Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%

 

 

Số câu :2
Số điểm: 2.75
Tỉ lệ: 27.5%

Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ%:

6
2
20

 

2
1
10

2
5
50

 

1
2
20

11
10
100

Tổng số điểm các mức độ nhận thức

2

6

2

10

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm)

Câu 1 (1.0 điểm): Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

1. Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây nói về quyền tự do ngôn luận?

A. Lời nói không mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
B. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
C. Học ăn, học nói, học gói học mở.
D. Giàu vì bạn, sang vì vợ.

2. Trường hợp nào sau đây không lây nhiễm HIV/AIDS?

A. Truyền máu.
B. Tiêm chích ma túy.
C. Ho, hắt hơi.
D. Quan hệ tình dục.

3. Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân:

A. Tiền lương, tiền công lao động.
B. Xe máy, ti vi cá nhân trúng thưởng.
C. Cổ vật được tìm thấy khi đào móng làm nhà.
D. Tiền tiết kiệm của người dân gửi trong ngân hàng nhà nước.

4. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về phòng, chống tệ nạn xã hội:

A. Học sinh lớp 8 chỉ có thể phòng, chống tệ nạn xã hội cho bản thân.
B. Học sinh lớp 8 còn nhỏ chỉ nên tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội ở trường học.
C. Học sinh lớp 8 còn nhỏ chưa thể tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội ở cộng đồng dân cư.
D. Học sinh lớp 8 có thể tham gia mọi hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội phù hợp với lứa tuổi.

Câu 2 (1 điểm): Nối cột A với B sao cho phù hợp và điền kết quả vào cột C.

A

B

C

1. Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam

a. những quy định, quy ước của một cộng đồng.

1 ........

2. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam.

b. những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, yêu cầu mọi người phải tuân theo.

2 .........

3. Quyền sở hữu tài sản của công dân

c. quyền được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội.

3 ..........

4. Quyền tự do ngôn luận

d. là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

4 ..........

 

e. quyền của công dân đối với tài sản thuộc sở hữu của mình.

 

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

Câu 1 (2.5 điểm):

a. Hãy nêu các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.

b. Hãy nêu 4 hành vi dễ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại cho trẻ em.

Câu 2 (2.5 điểm): Hãy nêu bản chất và vai trò của pháp luật.

Câu 3 (2 điểm): Chị Hoa đem chiếc xe đạp của mình ra tiệm cầm đồ để vay tiền. Đến hẹn, chị mang tiền đến trả để lấy lại xe, nhưng chiếc xe của chị đã bị ông Hiền - hàng xóm ông chủ tiệm cầm đồ - mượn sử dụng làm gãy khung.

Theo em, chị Hà có quyền đòi bồi thường chiếc xe bị hỏng không? Ai sẽ là người bồi thường cho chị Hoa? Vì sao?

------------------------------- HẾT --------------------------------------